Di cư đã kéo theo sự gia tăng dân số ở các thành phố lớn, cùng với đó là sự hình thành các khu công nghiệp, khu chế xuất đã góp phần tạo cho người lao động có nhiều cơ hội để kiếm việc l
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH
TÌM HIỂU VỀ THU NHẬP VÀ MỨC SỐNG CỦA CÔNG NHÂN
NHẬP CƯ TẠI KHU CÔNG NGHIỆP SÓNG THẦN II
HUYỆN DĨ AN, TỈNH BÌNH DƯƠNG
DIỆP ĐOÀN THANH DIỆU
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỂ NHẬN VĂN BẰNG CỬ NHÂN NGÀNH KINH TẾ NÔNG LÂM
Thành Phố Hồ Chí Minh
Trang 2Hội đồng chấm báo cáo luận văn tốt nghiệp Đại Học Khoa Kinh Tế, trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh xác nhận luận văn “Tìm hiểu về thu nhập và mức sống của công nhân nhập cư tại khu công nghiệp Sóng Thần II, huyện Dĩ An_tỉnh Bình Dương” do Diệp Đoàn Thanh Diệu, sinh viên khóa 32, ngành Kinh Tế Nông Lâm, đã bảo vệ thành công trước hội đồng vào ngày
Ths TRẦN ĐỨC LUÂN Giáo viên hướng dẫn
Ngày tháng năm
Chủ tịch hội đồng chấm báo cáo Thư ký hội đồng chấm báo cáo
Ngày tháng năm Ngày tháng năm
Trang 3LỜI CẢM TẠ
Trước hết tôi xin kính dâng lòng biết ơn sâu sắc đến cha mẹ, những người đã có công sinh thành và dạy dỗ tôi có được ngày hôm nay
Và chân thành tri ơn tới:
Thầy Trần Đức Luân người đã giúp đỡ và hướng dẫn tôi rất tận tình từ những ngày đầu thực tập cho đến lúc hoàn thành luận văn
Toàn thể Thầy Cô của Khoa Kinh Tế đã truyền đạt cho tôi những kiến thức hết sức quý giá đã làm hành trang cho tôi bước vào đời
Ban Giám Hiệu Trường Đại Học Nông Lâm đã tạo mọi điều kiện thuận lợi trong suốt thời gian tôi còn ngồi trên ghế giảng đường
Ủy Ban Nhân Dân thị trấn Dĩ An,tỉnh Bình Dương cùng với những cán bộ ở các khu phố Nhị Đồng I, Thống nhất I, Thống Nhất II đã nhiệt tình giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi giúp đỡ tôi trong việc cung cấp số liêu thứ cấp và thu thập số liệu sơ cấp
để hoàn thành đề tài này
Các anh, em và bạn bè đã động viên và giúp đỡ tôi trong suốt thời gian qua
Trang 4Khóa luận tìm hiểu về thu nhập và mức sống của công nhân nhập cư tại khu công nghiệp Sóng Thần II, Huyện Dĩ An, tỉnh Bình Dương
Qua quá trình tìm hiểu, thu thập số liệu trực tiếp thông qua bảng câu hỏi đã được soạn sẵn về những vấn đề có liên quan đến thu nhập và mức sống của công nhân tại địa bàn nghiên cứu, chúng tôi đã đưa ra một vài kết luận và đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao thu nhập và mức sống của công nhân trên địa bàn điều tra
Trang 51.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 Phạm vi nghiên cứu 3
1.3.2 Đối tượng nghiên cứu 3
1.3.3 Địa bàn nghiên cứu 3
1.4 Cấu trúc luận văn 4
2.1 Giới thiệu chung về thị trấn Dĩ An tỉnh Bình Dương 5
2.1.2 Điều kiện Kinh tế - Xã hội 8
2.1.3 Đánh giá chung về tình hình Kinh tế - Xã hội 13
2.1.4 Những hạn chế, khó khăn 14
2.2.1 Di dân và các sự kiện cuộc sống 16
2.2.2 Tình hình di dân trên thế giới 16
2.2.4 Tình hình di dân ở Bình Dương 19
Trang 63.1.1 Các khái niệm 21 3.1.2 Các lý thuyết kinh tế 23 3.2 Phương pháp nghiên cứu 26 3.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 26
3.2.2 Phương pháp xử lí số liệu 27
3.2.3 Phương pháp thống kê mô tả 27
4.1 Một số thông tin chung của lao động nhập cư 28
4.1.1 Xuất xứ của công nhân nhập cư 28
4.1.2 Tình trạng gia đình của công nhân trong mẫu điều tra 29
4.1.3 Trình độ học vấn của công nhân trong mẫu điều tra 30
4.1.4 Đặc điểm về độ tuổi lao động 31
4.2 Tình trạng nhập cư 33 4.2.1 Các mối quan hệ cho quyết định di cư 33
4.2.2 Một số nguyên nhân dẫn đến di cư 34
4.2.3 Lý do đến Bình Dương làm việc 36
4.3 Nghề nghiệp của LĐNC trước khi làm ở KCN 37
4.4 Đời sống của công nhân trong mẫu điều tra 38
4.4.1 Thực trạng nhà ở của công nhân trong mẫu điều tra 38
4.4.2 Phương tiện sinh hoạt của LĐNC 39
4.4.3 Thời gian sinh hoạt xã hội và giải trí 41
4.4.4 Điều kiện chăm sóc sức khỏe 41
4.5 Hình thức và thời gian làm việc của người lao động 43
4.5.1 Hình thức làm việc 43 4.5.2 Thời gian tăng ca (h/tuần) 43
4.5.3 Mức độ hài lòng của người lao động với công việc hiện tại 45
4.6 Mức sống và thu nhập của công nhân trong mẫu điều tra 46
4.6.1 Mức thu nhập của công nhân trong mẫu điều tra 46
4.6.3 Đánh giá tình hình chi tiêu của lao động nhập cư 50
Trang 74.7 Kiểm định sự khác biệt về thu nhập của công nhân phân theo công ty và giới
tính 51
4.9 Những sức ép của lao động nhập cư đối với cuộc sống và việc làm 55
4.9.1 Về thu nhập 56
4.9.3 Về dịch vụ xã hội, chăm sóc sức khỏe 56
4.9.4 Về đảm bảo an ninh trật tự địa phương 57
4.9.5 Về sự chênh lệch trong hưởng thụ cuộc sống 57
4.10 Những tâm tư, nguyện vọng của người lao động nhập cư 57
5.1 Kết luận 59
5.2 Kiến nghị 60
5.2.1 Đối với người lao động nhập cư 61
5.2.2 Đối với chính quyền địa phương và các chủ Doanh nghiệp 61
TÀI LIỆU THAM KHẢO 63
PHỤ LỤC 64
Trang 9DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1 Các Khu Công Nghiệp Đang Hoạt Động tại Huyện Dĩ An, Tỉnh Bình
Dương 8 Bảng 2.2 Tỷ lệ thất nghiệp của LLLĐ ở khu vực thành thị phân theo vùng 18
Bảng 2.3 Thống kê, báo cáo tình hình dân số của tỉnh Bình Dương 20
Bảng 4.1 Quê Quán của Công Nhân trong Mẫu Điều Tra 28
Bảng 4.2 Hiện Trạng Hôn Nhân của Công Nhân trong Mẫu Điều Tra 29
Bảng 4.3 Các Mối Quan Hệ Ảnh Hưởng Đến Việc Nhập Cư 33
Bảng 4.4 Nguyên Nhân Cho Quyết Định Di Cư 34
Bảng 4.5 Nghề Nghiệp của Công Nhân trong Mẫu Điều Tra Khi ở Nguyên Quán 37
Bảng 4.6 Kiểu Nhà ở của Công Nhân trong Mẫu Điều Tra 38
Bảng 4.7 Phương Tiện Sinh Hoạt của LĐNC 40
Bảng 4.8 Phân Chia Hình Thức Làm Việc 43
Bảng 4.9 Mức Độ Hài Lòng với Công Việc Hiện Tại 45
Bảng 4.10 Cách Xoay Sở Khi Thu Nhập Không Đủ Cho Chi Tiêu 49
Bảng 4.11 Mối Quan Hệ Giữa Mức Thu Nhập, Chi Tiêu và Tình Trạng Hôn Nhân 50
Bảng 4.12 Sự Khác Biệt về Thu Nhập của Công Nhân Phân theo Công Ty 51
Bảng 4.13 Mức Hài Lòng về Lương của Công Nhân Phân theo Công Ty 52
Bảng 4.14 Mức Thu Nhập Trung Bình Phân theo Giới Tính 53
Bảng 4.15 Quyết Định Trở về Quê Hương của Lao Động Nhập Cư 58
Trang 10DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 4.1 Cơ cấu trình độ học vấn và công nhân trong mẫu điều tra 30
Hình 4.2 Phân Chia Lao Động Theo Giới Tính và Độ Tuổi 32 Hình 4.3 Tỷ lệ giờ tăng ca/tuần của mẫu điều tra 44
Hình 4.4 Cơ Cấu Chi Phí Chi Tiêu Bình Quân/Tháng của Công Nhân Nhập Cư 48
Hình 4.5 Phân Nhóm Người Lao Động Theo Mức Thu Nhập 47 Hình 4.6 Mức Độ Hài Lòng về Lương của Công Nhân Phân theo Giới Tính 53
Hình 4.7 Mối Quan Hệ Giữa Thu Nhập và Chi Tiêu 54
Trang 11DANH MỤC PHỤ LỤC
Phụ lục 1 Bảng đồ khu công nghiệp Sóng Thần II
Phụ lục 2 Phiếu điều tra, tìm hiểu về thu nhập và mức sống cuar công nhân nhập cư tại khu công nghiệp Sóng Thần II, huyện Dĩ An, tỉnh Bình Dương
Trang 12bỏ quê di cư đến những thành phố lớn với hi vọng kiếm được thu nhập cao hơn nhằm giải quyết những khó khăn mà họ gặp phải tại quê nhà Đó chính là những lực hút, lực đẩy tạo nên những làn sóng di dân từ nông thôn lên thành thị Chính sự di chuyển của lao động đã tạo nên rất nhiều những tác động rất khác nhau đến nơi nhập cư Di cư đã kéo theo sự gia tăng dân số ở các thành phố lớn, cùng với đó là sự hình thành các khu công nghiệp, khu chế xuất đã góp phần tạo cho người lao động có nhiều cơ hội để kiếm việc làm, tăng thu nhập, góp phần cải thiện đời sống của người lao động hơn so với ở quê nhà Tuy nhiên, chính sự di cư ồ ạt cũng gây ra cho thành phố không ít khó khăn và phức tạp: tình trạng thất nghiệp tại thành phố sẽ gia tăng, gây mất cân đối giữa
cơ sở hạ tầng với dân số và nhu cầu lao động, tệ nạn xã hội, an ninh trật tự, xuất hiện thêm nhiều khu nhà ổ chuột ảnh hưởng rất lớn đến đời sống của người lao động Bình Dương là một trong những địa phương năng động của Việt Nam, thu hút khá lớn vốn đầu tư trong và ngoài nước Nhiều khu công nghiệp mọc lên, cụ thể Bình Dương có 13 khu công nghiệp đang hoạt động, trong đó nhiều khu công nghiệp đã cho
Trang 13Sóng Thần 1 Các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh đã thu hút 938 dự án đầu tư, trong
đó có 613 dự án đầu tư nước ngoài với tổng vốn 3.483 triệu USD và 225 dự án đầu tư trong nước có số vốn 2.656 tỉ đồng
Dĩ An là một điển hình trong sự phát triển đó, chỉ trong hơn một thập niên bắt tay vào làm công nghiệp, đến nay, tỷ trọng công nghiệp ở vùng đất Dĩ An đã chiếm 90% trong cơ cấu kinh tế, nông nghiệp chỉ còn 0,25% và được xem là huyện đạt chuẩn công nghiệp hóa đầu tiên của tỉnh Bình Dương Vào những ngày này, ở vùng đất Dĩ An như bừng dậy khí thế công nghiệp hóa trăm hoa đua nở với 6 KCN tập trung, 968 doanh nghiệp, chi nhánh công ty trong và ngoài nước trong khu công nghiệp và gần 1.000 doanh nghiệp, cơ sở sản xuất nằm ngoài khu công nghiệp trên đất Dĩ An Đó cũng chính là lý do tại sao nơi đây tập trung khá đông lượng lao động nhập cư
Chúng ta có thể thấy lao động nhập cư là một vấn đề hết sức phức tạp Với một lượng dân nhập cư như thế thì vấn đề làm thế nào để đảm bảo họ có mức thu nhập ổn định hằng tháng để có thể nuôi sống bản thân mình và giúp đỡ gia đình, làm thế nào để
có thể tạo một nơi ở ổn định bảo đảm an toàn, vệ sinh cho họ an tâm lập nghiệp vẫn đang còn là một vấn đề hết sức khó khăn cho chính quyền địa phương các cấp, các ngành có liên quan Để có thể giải quyết phần nào vấn đề, trước hết chúng ta cần tìm hiểu về họ, về công việc thường ngày, về cuộc sống của họ, những khó khăn hiện tại cũng như những mong muốn, tâm tư nguyện vọng của họ Từ đó tìm ra những giải pháp ban đầu nhằm tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc Đó cũng chính là lý do thực
hiện đề tài “TÌM HIỂU THỰC TRẠNG VỀ THU NHẬP VÀ MỨC SỐNG CỦA CÔNG NHÂN NHẬP CƯ TẠI KHU CÔNG NGHIỆP SÓNG THẦN II, HUYỆN
Trang 14Phân tích các nguyên nhân và nhân tố tác động đến quyết định di chuyển của người lao động nhập cư
Tìm hiểu về thu nhập, tình hình chi tiêu và mức sống của công nhân tại các khu công nghiệp Sóng Thần II, huyện Dĩ An_tỉnh Bình Dương
Đề xuất giải pháp nhằm nâng cao thu nhập và mức sống của công nhân
1.3 Phạm vi nghiên cứu
1.3.1 Giới hạn về nội dung
Lao động nhập cư là những người di cư đến những thành phố lớn với hi vọng kiếm được thu nhập cao hơn, nhằm cải thiện cuộc sống hiện tại trở nên tốt hơn Chính
vì vậy, nội dung nghiên cứu của đề tài chỉ xoay quanh tìm hiểu về thu nhập cũng như mức sống của những đối tượng là người dân nhập cư hiện có mặt trên địa bàn, sống và làm việc xung quanh các khu công nghiệp Sóng Thần II thuộc thị trấn Dĩ An, huyện Dĩ
An, tỉnh bình Dương
1.3.2 Đối tượng nghiên cứu
Là lực lượng công nhân nhập cư đang làm việc và sinh sống trên địa bàn khu công nghiệp Sống Thần II, thị trấn Dĩ An, tỉnh Bình Dương
1.3.3 Địa bàn nghiên cứu
Khu công nghiệp Sóng Thần II nằm trên địa bàn thị trấn Dĩ An và xã Tân Đông Hiệp Tuy nhiên, do giới hạn về nguồn lực và thời gian nghiên cứu, do đó đề tài chỉ tập trung điều tra ở một vài khu phố (nơi tập trung của phần lớn công nhân làm việc ở khu công nghiệp Sóng Thần II) nằm trên địa bàn thị trấn Dĩ An: KP Thống Nhất I, KP Thống Nhất II, KP Nhị Đồng I
1.3.4 Phạm vi không gian
Đa phần những người lao động nhập cư làm việc trong những khu công nghiệp
Do giới hạn về thời gian nghiên cứu, trình độ còn nhiều hạn chế Do đó, đề tài mới chỉ dừng lại ở mức độ khảo sát, tìm hiểu thực trạng về thu nhập và mức sống của công nhân đang sinh sống và làm việc trên địa bàn thị trấn Dĩ An, tỉnh Bình Dương
1.3.5 Phạm vi thời gian:
Được tiến hành từ tháng 3/2010 đến tháng 6/2010
Trang 151.4 Cấu trúc luận văn
Chương 1 Mở đầu: trình bày về lí do nghiên cứu, mục tiêu và phạm vi nghiên
cứu của đề tài
Chương 2 Tổng quan: trình bày về những đặc điểm cơ bản của vùng nghiên
cứu bao gồm các đặc điểm về điều kiện tự nhiên, kinh tế – xã hội
Chương 3 Nội dung và phương pháp nghiên cứu: trình bày cơ sở lí luận, các
khái niệm, các chỉ tiêu đánh giá và phương pháp nghiên cứu của đề tài
Chương 4 Kết quả và thảo luận
Chương 5 Kết luận và kiến nghị
Trang 16CHƯƠNG II TỔNG QUAN
2.1 Giới thiệu chung về thị trấn Dĩ An tỉnh Bình Dương
2.1.1 Điều kiện tự nhiên
a.Vị trí địa lí
Dĩ An là một huyện của tỉnh Bình Dương, Huyện Dĩ An được tái lập theo Nghị định 58/1999/NĐ-CP ngày 23/07/1999 của Chính phủ Dĩ An tiếp giáp với 2 thành phố là Biên Hòa và Tp Hồ Chí Minh, và là cửa ngõ quan trọng để đi các tỉnh miền Trung, Tây Nguyên và các tỉnh phía Bắc
Hình 2.1 Vị Trí Địa Lí của Thị Trấn Dĩ An
Trang 17Phía bắc tiếp giáp xã Tân Đông Hiệp
Phía đông tiếp giáp xã Đông Hòa
Phía nam tiếp giáp xã An Bình
Phía tây tiếp giáp huyện Thuận An
Trang 18này không có mưa
Nhiệt độ trung bình hằng năm là 26,50C, nhiệt độ trung bình tháng cao nhất 290C (tháng 4), tháng thấp nhất 240C (tháng 1) Tổng nhiệt độ hoạt động hàng năm khoảng
9.500 – 10.0000C, số giờ nắng trung bình 2.400 giờ, có năm lên tới 2.700 giờ
Chế độ gió tương đối ổn định, không chịu ảnh hưởng trực tiếp của bão và áp thấp nhiệt đới Về mùa khô gió thịnh hành chủ yếu là hướng Đông, Đông – Bắc, về mùa mưa gió thịnh hành chủ yếu là hướng Tây, Tây – Nam Tốc độ gió bình quân khoảng 0.7m/s,
tốc độ gió lớn nhất quan trắc được là 12m/s thường là Tây, Tây – Nam
Chế độ không khí ẩm tương đối cao, trung bình 80-90% và biến đổi theo mùa Độ
ẩm được mang lại chủ yếu do gió mùa Tây Nam trong mùa mưa, do đó độ ẩm thấp nhất thường xảy ra vào giữa mùa khô và cao nhất vào giữa mùa mưa Giống như nhiệt độ
không khí, độ ẩm trong năm ít biến động
Với khí hậu nhiệt đới mang tính chất cận xích đạo, nền nhiệt độ cao quanh năm,
ẩm độ cao và nguồn ánh sáng dồi dào, rất thuận lợi cho phát triển nông nghiệp, đặc biệt là trồng cây công nghiệp ngắn và dài ngày Khí hậu Bình Dương tương đối hiền hoà, ít thiên tai như bão, lụt…
c Địa hình
Địa hình tương đối bằng phẳng, nền địa chất ổn định, vững chắc, phổ biến là những dãy đồi phù sa cổ nối tiếp nhau với độ dốc không quá 3 – 150 Đặc biệt có một vài đồi núi thấp nhô lên giữa địa hình bằng phẳng như núi Châu Thới (Dĩ An) cao 82m
Địa hình tương đối bằng phẳng thuận lợi cho việc mở mang hệ thống giao thông, xây dựng cơ sở hạ tầng, khu công nghiệp và sản xuất nông nghiệp
Trang 192.1.2 Điều kiện Kinh tế - Xã hội
a Tình hình phát triển kinh tế
Về công nghiệp: Các khu công nghiệp tiếp tục hoạt động ổn định và giữ vững tốc
độ tăng trưởng hàng năm, hiện có hơn 263 công ty xí nghiệp đang hoạt động tại các khu công nghiệp Sóng Thần I, Sóng Thần II và có 176 doanh nghiệp nằm ngoài khu công nghiệp (tăng 201 doanh nghiệp so với năm 2005), với tốc độ phát triển khá nhanh, gia trị sản xuất công nghiệp hàng năm tăng từ 16 – 18% Bên cạnh những thuận lợi về tốc độ phát triển công nghiệp, thu hút đầu tư của những năm qua, nền kinh tế địa phương còn nhiều khó khăn thử thách trước sự ảnh hưởng của tình hình khủng hoảng kinh tế kéo dài
Đầu tư
NN
Đầu tư
TN 1.Sóng Thần I 180,33 149 64 85 47.459 29.630 2.849 534 2.Sóng Thần II 319,43 98 76 22 49.156 32.140 1.747 1.043 3.Bình Đường 16,50 12 10 2 7.247 6.136 155 70 4.Tân Đông hiệp A 47,00 14 6 8 5.112 3.194 747 11 5.Tân Đông Hiệp B 164,12 25 3 22 2.364 533 198 5 6.Bình An 25,90 7 0 7 1.681 980 229 0
Nguồn: Ban quản lý khu công nghiệp
Tiểu thủ công nghiệp: Ngành nghề sản xuất tăm, nhang hiện nay do nguồn nhiên
liệu ngày càng khan hiếm, giá thành gia công sản xuất thấp nên một số hộ dân cũng đã chuyển đổi ngành nghề khác Hiện chỉ còn khoản 200 hộ tiếp tục duy trì ngành nghề truyền thống
Thương mại – Dịch vụ - Hợp tác kinh tế: Giá trị thương mại – dịch vụ tăng gấp 3
lần so với năm 2005 Tiếp tục phát triển nhất là lĩnh vực kinh doanh cho thuê nhà trọ, hiện
Trang 202005), về thương mại hiện có hơn 3.556 hộ đang kinh doanh, với sự phát triển nhanh đa dạng của nhiều loại hình dịch vụ cao cấp như Ngân hàng, Bưu chính viễn thông, Nhà hàng, Khách sạn Hệ thống các siêu thị, cửa hàng hoạt động khá tốt, lượng hàng hóa phong phú, đa dạng đáp ứng nhu cầu mua sắm của nhân dân Tình hình kinh doanh tại các chợ, đặc biệt các chợ tự phát đã từng bước sắp xếp ổn định, mua bán có trật tự, giữ gìn vệ sinh môi trường
Nông nghiệp:
Về chăn nuôi: khuyến khích các hộ chăn nuôi nhỏ lẻ trong các khu dân cư chuyển đổi ngành nghề đảm bảo vệ sinh môi trường, thực hiện công tác phòng chống dịch bệnh trong chăn nuôi, kiểm soát chặt chẽ các cơ sở vận chuyển, giết mổ gia súc, gia cầm
Trồng trọt: diện tích sản xuất nông nghiệp hiện tại chỉ khoản 2,4 ha (giảm 4,8 ha so với năm 2005) chủ yếu trồng các loại cây rau đậu, hoa màu…
Nhìn chung về lĩnh vực nông nghiệp ngày càng giảm dần so với các năm trước do không có đủ diện tích để chăn nuôi và trồng trọt
Lĩnh vực Tài chính – Thuế: về thu chi ngân sách, hầu hết các khoản thu – chi
ngân sách hàng năm đều đạt và vượt so với chỉ tiêu kế hoạch đề ra, cụ thể năm 2005: tổng thu đạt 121,36%, tổng chi đạt 122,21%; năm 2006: tổng thu đạt 145,34%, tổng chi đạt 111,6%; năm 2007: tổng thu đạt 102,38%, tổng chi đạt 56,24%; năm 2008: tổng thu đạt 130,89%, tổng chi đạt 132,55%; năm 2009 tỏng thu đạt 105%, tổng chi đạt 107,62% Tình hình thu các loại quỹ đều đạt vad vượt chỉ tiêu huyện giao Việc thu thuế nhà đất, thuế giá trị gia tăng và môn bài hàng năm đạt và vượt theo bộ thuế đã được phê duyệt
b Xây dựng và phát triển đô thị
Về nhà ở
Cùng với quá trình phát triển kinh tế xã hội, phát triển đô thị và nhu cầu về nhà ở cũng phát triển nhanh, toàn thị trấn có 8.763 căn nhà, với diện tích xây dựng trung bình từ 65 –
100 m2, trong đó nhà cấp 3 trở lên là 1.736 căn chiếm tỷ lệ 19,81%, bên cạnh đó có 1.286
cơ sở kinh doanh nhà trọ, với 12.215 phòng trọ và trên địa bàn có 2 cụm dân cư do Công
ty Đại Nam xây dựng góp phần giải quyết chỗ ở cho hơn 32.686 người lao động nhập cư
Trang 21và nhân dân địa phương Bình quân diện tích xây dựng nhà ở trên đầu người đạt 16 m2/ 1 người
Công trình phúc lợi công cộng
Y tế: có 1 Trạm y tế, với 15 phòng khám và 9 chốt y tế khu phố Ngoài ra có 8 cơ sở Y
tế tư nhân, với 42 phòng khám và 76 nhà thuốc tây, 3 nhà thuốc đông y
Giáo dục: có 2 trường Mầm non, 4 trường tiểu học, 3 trường THCS, 2 trường THPT,
với tổng số 346 phòng học Ngoài ra trên địa bàn thị trấn có 2 trung tâm, 1 trường Trung cấp nghề, 1 trường cao đẳng
Công viên, thể thao: hiện tại trên địa bàn thị trấn đã xây dựng được 2 công viên, 1 sân
vận động và 3 điểm vui chơi giải trí phục vụ cho các em thiếu nhi
Cơ sở hạ tầng kỹ thuật
Hệ thống giao thông: toàn địa bàn thị trấn Dĩ An có 62 tuyến đường giao thông với
tổng chiều dài là 33,612 km Trong đó có 1 tuyến đường do tỉnh quản lí (ĐT743) với chiều dài 3 km; 22 tuyến đường do huyện quản lí với chiều dài 16,5 km; thị trấn quản lí
39 tuyến đường với chiều dài 17,109 km, chủ yếu là đường giao thông nông thôn được nâng cấp
Hệ thống cung cấp nước sạch: trong 5 năm qua Công ty cấp thoát nước môi trường
tỉnh Bình Dương đã đầu tư xây dựng 26 công trình hệ thống cấp nước sạch trên các trục lộ chính và trong các khu dân cư, với tổng chiều dài hơn 33.700 m, đủ cung cấp cho hơn 15.000 hộ gia đình sử dụng nước sạch, đáp ứng nhu cầu phục vụ nhân dân trên toàn thị trấn
Hệ thống thoát nước: trong những năm qua hệ thống thoát nước đã từng bước được
đầu tư đồng bộ cùng với các dự án nâng cấp mở rộng đường giao thông Các hệ thống thoát nước xuống cấp cũng đã được đầu tư cải tạo, sửa chửa và nạo vét, hiện có 18,560
km cống thoát nước các loại
Điện – Hệ thống chiếu sáng: đã hoàn thành hệ thống nâng cấp cải tạo mạng lưới điện
của thị trấn, co 100% hộ gia đình sử dụng điện sinh hoạt, tiêu thụ điện năng bình quân đầu người trong năm 2009 đạt 850 kwh/1 năm (tăng 17% so với năm 2005) Hệ thống chiếu
Trang 22sáng toàn thị trấn đã được lắp đặt trên các trục lộ giao thông chính, các tuyến đường nội ô
và các cụm khu dân cư được 24,500 km/33,612 km, đạt 72,89%
Thông tin – bưu điện: trong những năm qua các Doanh nghiệp viễn thông tích cực
đầu tư phát triển, chất lượng phủ sóng được cải thiện đáng kể và giá cả cạnh tranh đã thu hút nhiều khách hàng sử dụng dịch vụ Hiện nay trên địa bàn có 4 trạm viễn thông và 78 Đại lí bưu điện, phục vụ cho hơn 76.120 số thuê bao điện thoại tăng 36% so với năm
2005 Cùng với tốc độ phát triển kinh tế, đa số các hộ dân đều có đủ phương tiện nghe nhìn
Vệ sinh môi trường: thị trấn Dĩ An đã thành lập được 11 tổ vệ sinh dân lập hoạt
động ở 9 khu phố, kịp thời sử lý, vận chuyển thu gom rác trên toàn địa bàn thị trấn Ngoài
ra còn có Đội vệ sinh của xí nghiệp công trình công cộng với các phương tiện thu gom vận chuyển rác, chăm sóc cây xanh đường phố ở các tuyến đường nội ô thị trấn Tuy nhiên tình trạng ô nhiễm môi trường trong các khu dân cư còn thường xuyên xảy ra như: tình trạng ngập úng, việc xử lý vận chuyển rác thải ở các tổ vệ sinh dân lập chưa thật sự được tốt còn gây bức xúc trong nhân dân
c Về Văn hóa – Xã hội
Công tác giáo dục:
Sự nghiệp giáo dục luôn được quan tâm đầu tư có nhiều mặt chuyển biến khá tốt, cơ sở vật chất được trang bị đồng bộ, nhiều trường được đầu tư xây mới rất khang trang, chất lượng dạy và học được nâng lên, đã tiến hành thực hiện việc đổi mới sách giáo khoa và cải tiến phương pháp giảng dạy, cung cấp cho học sinh kiến thức toàn diện và cơ bản, đáp ứng yêu cầu chuẩn hóa kiến thức cho học sinh Hàng năm thị trấn đều được công nhận đạt chuẩn phổ cập giáo dục, giáo dục tiểu học đúng độ tuổi và phổ cập Trung học cơ sở, Trung học phổ thông
VHTT – TDTT – Truyền thanh:
Các hoạt động văn hóa, thông tin cổ động, phong trào TDTT được tổ chức thường xuyên tạo sân chơi thiết thực và bổ ích cho nhân dân tham gia Văn hóa văn nghệ - TDTT ngày càng phong phú, đã thành lập nhiều CLB văn nghệ quần chúng, CLB thẻ dục dưỡng
Trang 23sinh, CLB bóng bàn, CLB võ thuật, đội bóng đá, phong trào rèn luyện sức khỏe ngày càng phát triển mạnh mẽ và có nhiều chuyển biến đáng kể về số lượng và chất lượng
Hoạt động truyền thanh: đã đầu tư đưa vào sử dụng hệ thống Trạm truyền thanh không dây, với 202 loa phủ đều 9 khu phố, đảm bảo tốt công tác tiếp âm đúng giờ qui định và thường xuyên đưa các tin bài phục vụ cho công tác tuyên truyền nhiệm vụ chính trị của địa phương
Y tế - Dân số - KHHGĐ:
Công tác khám chữa bệnh có sự chuyển biến tích cực, không ngùng nâng cao chất lượng phục vụ, đảm bảo cho công tác chăm sóc sức khỏe ban đầu cho nhân dân Chương trình quốc gia về y tế thực hiện đạt yêu cầu, duy trì thường xuyên công tác tiêm chủng mở rộng, phòng 6 loại bệnh cho trẻ em hàng năm đều đạt trên 95%, tỷ lệ suy dinh dưỡng ở trẻ
em ngày càng giảm, thực hiện tốt công tác phòng, chống các loại dịch bệnh nguy hiểm xảy ra nhằm bảo vệ tốt sức khỏe cho nhân dân
Công tác Dân số - KHHGĐ, thực hiện tốt các chỉ tiêu phát triển dân số hàng năm, tỷ suất sinh giảm từ 0,5 – 0,8% so với kế hoạch, thiongwf xuyên mở các đợt chuyển dịch truyền thông dân số để nâng cao ý thức và hạn chế phát triển dân số trong nhân dân
Chính sách XH – Chương trình giảm nghèo, việc làm:
Phong trào “ Đền ơn đáp nghĩa” đối với gia đình chính sách thường xuyên được quan
tâm giúp đỡ tạo điều kiện cho gia đình có công cách mạng, thương binh liệt sĩ, các Mẹ
Việt Nam anh hùng ổn định cuộc sống
Chương trình giảm nghèo được chỉ đạo tập trung với sự tham gia tích cực của các ngành, các đoàn thể, các tổ chức xã hội, các đơn vị kinh tế và nhân dân Nhiều chương trình vay vốn, hỗ trợ việc làm, giúp nhau làm kinh tế gia đình đã mang lại hiệu quả thiết thực, đã hoàn thành chỉ tiêu xóa hộ nghèo giai đoạn 2006 – 2008 Công tác giải quyết việc làm được quan tâm, đã giới thiệu số lao động chưa có việc làm đến Trung tâm dạy nghề huyện, gặp gỡ các doanh nghiệp để được học nghề và thu nhận việc làm, kết quả đã giải quyết việc làm cho 760 lao động ở địa phương
Trang 24
An ninh quốc phòng
Là địa bàn giáp ranh có nhiều cụm công nghiệp nên tình hình dân nhập cư ngày càng đông, bọn tội phạm kéo về tụ tập, lợi dụng địa bàn phức tạp để ẩn núp móc nối với đối tượng tại chỗ hoạt động để thực hiện hành vi phạm tội, nổi lên là án giết người, cướp giật
và trộm cắp tài sản, có lúc hết sức manh động, đã mở nhiều đợt cao điểm tấn công tội phạm Phạm pháp hình sự xảy ra 516 vụ, đã điều tra làm rõ 341 vụ, bắt 404 tên đạt 66%, trong đó trọng án xảy ra 55 vụ, điều tra làm rõ 47 vụ đạt 85%, thường án 469 vụ, điều tra làm rõ 318 vụ đạt 67%, bắt 5 vụ 8 tên mua bán trái phếp chất ma túy, 12 vụ 24 tên tàng trữ trái phếp chất ma túy và 53 tên sử dụng trái phép chất ma túy, tội phạm ma túy được phát hiện xử lý các ngành nghề kinh doanh có điều kiện được quan tâm và quản lý tốt hơn, trật tự ATGT được ổn định, TNGT được hạn chế, tình hình ANTT một số địa bàn khu phố được ổn định, phong trào toàn dân tham gia bảo vệ ANTQ được duy trì và hoạt động có hiệu quả, nhiều năm liền được cấp trên đánh giá phân loại đều đạt loại khá
Bên cạnh những kết quả đạt được cũng còn nhiều thiếu sót đó là công tác nắm tình hình, công tác phòng ngừa xã hội có lúc có nơi chưa đạt hiệu quả, phạm pháp hình sự tăng, một số tội phạm có nhiều diễn biến phức tạp, cướp, trộm cắp tài sản, cố ý gây thương tích còn xảy ra nhiều, mục tiêu kiềm chế tội phạm chưa đạt yêu cầu Chưa phát huy sức mạnh tổng hợp của hệ thống chính trị, sự phố hợp của các ban ngành, đoàn thể, địa phương giáp ranh trong lĩnh vực phòng chống tội phạm chưa đồng bộ
2.1.3 Đánh giá chung về tình hình Kinh tế - Xã hội
Với những thành tựu về KTXH – An ninh quốc phòng đã đạt được trong những năm qua và tận dụng các điều kiện sẵn có về tiềm lực, đồng thời học tập những kinh nghiệm, giải pháp của Nghị quyết Đảng bộ thị trấn Dĩ An nhiệm kì 2005 -2010 đề ra Việc triển khai thực hiện chương trình hành động của Ban thường vụ Đảng ủy thị trấn cụ thể hóa kế hoạch phát triển kinh tế - văn hóa – xã hội – quốc phòng an ninh của thị trấn trong từng năm UBND thị trấn tập trung quán triệt chỉ đạo đến các ngành, khu phố thực hiện tốt các chủ trương, kế hoạch của BCH Đảng bộ và bám sát Nghị quyết HĐND đề ra
và giao chỉ tiêu kinh tế xã hộicho từng ngành, từng khu phố gắn với việc xây dựng các
Trang 25giải pháp thực hiện, từ đó mang lại và đạt được một số kết quả nhất định, cơ bản các chỉ tiêu kinh tế xã hội hàng năm đều đạt và vượt kế hoạch đề ra
Về kinh tế sản xuất công nghiệp được giữ vững tốc độ tăng trưởng hàng năm theo đúng định hướng Thương mại – dịch vụ tăng bình quân từ 22 – 29% (so với năm 2005) Các tổ hợp tác kinh tế được duy trì hoạt động ổn định và có hiệu quả Tình hình thu – chi ngân sách hàng năm đạt và vượt chỉ tiêu, chi có tiết kiệm, đảm bảo cho bộ máy và góp phần phục vụ khá tốt nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội ở địa phương Các công trình xây dựng cơ bản, GTNT – CTĐT được tập trung phục vụ nhân dân và góp phần tạo mỹ quan chung cho đô thị
Về VHXH: Tinh thần, đời sống nhân dân ngày càng được nâng cao, công tác chính sách xã hội luôn được quan tâm chi trả đúng qui định, các chỉ tiêu giảm nghèo, việc làm, xây dựng đời sống văn hóa đã hoàn thành và vượt kế hoạch đề ra trong từng năm Các chỉ tiêu Quốc gia về y tế luôn được quan tâm, công tác chăm sóc sức khỏe cho nhân dân được đảm bảo, kịp thời ngăn chặn các loại bệnh dịch xảy ra Phong trào thể dục, thể thao được
tổ chức thường xuyên tạo được sân chơi thiết thực và bổ ích cho mọi tầng lớp nhân dân tham gia Công tác cải cách thủ tục hành chính được quan tâm thực hiện, việc triển khai
áp dụng hệ thống quản lí chất lương tiêu chuẩn ISO 9001:2008 trên các lĩnh vực hành chính công, các quy trình thủ tục, mức thu phí, lệ phí được công khai minh bạch, rõ ràng tạo điều kiện thuận lợi cho nhân dân giám sát, phát huy dân chủ
Về quốc phòng an ninh, giữ vững ổn định về mặt chính trị và trật tự an toàn xã hội, Quốc phòng an ninh luôn được củng cố, công tác chuyển hóa địa bàn, kế hoạch phòng chống các loại tội phạm được quan tâm lãnh đạo và tổ chức thực hiện An ninh chính trị được giữ vững, phạm pháp hình sự có kiềm chế Hiệu quả hoạt động của chính quyền ngày càng nâng cao, đúng theo pháp luật và quy chế, kịp thời giải quyết yêu cầu chính đáng của nhân dân
2.1.4 Những hạn chế, khó khăn
Bên cạnh những kết quả đạt được trong những năm qua, vẫn còn một số vấn đề tồn tại khó khăn như sau:
Trang 261 Tình hình thu chi ngân sách hàng năm đều đạt và vượt so với kế hoạch đề ra, tuy nhiên tình trạng nợ đọng thuế vẫn thường xuyên xảy ra chưa có biện pháp giải quyết dứt điểm
2 Công tác quản lý nhà nước trên lĩnh vực xây dựng, đất đai chưa được chặt chẽ, tình trạng xây dựng nhà trái phép, sang nhượng đất phân lô tự phát, sử dụng đất đai sai mục đích vẫn còn xảy ra Tình trạng ô nhiễm môi trường trong các khu dân cư còn thường xuyên xảy ra như: tình trạng ngập úng, việc xử lí vận chuyển rác thải ở các tổ vệ sinh dân lập chưa được tốt
3 Các công trình đầu tư xây cơ bản, GTNT, CTĐT được quan tâm đầu tư thực hiện nhưng còn chậm so với kế hoạch đề ra, một số công trình thực hiện xong đưa vào sử dụng chưa thường xuyên theo dõi quản lý nên bị hư hỏng xuống cấp trở lại Các chính sách về xây dựng, thanh quyết toán công trình thường xuyên bị thay đổi đã gây khó khăn cho địa phương trong việc điều hành và triển khai thực hiện
4 Chương trình cải cách hành chính cơ bản và từng bước giải quyết tốt nhu cầu xã hội, nhưng công tác cải cách thủ tục hành chính theo cơ chế “một cửa” còn hạn chế do bị ràng buộc bởi những quy định cấp trên (mỗi cấp thực hiện một khâu) giữa các ngành chưa thống nhất với nhau, việc tiếp nhận hồ sơ chưa tập trung tại một đầu mối, nhiều loại hồ sơ thủ tục giải quyết còn ròm rà, phức tạp, một vài cán bộ chưa phát huy hết vai trò, năng lực chuyên môn, vẫn còn xảy ra tình trạng gây phiền hà cho nhân dân
5 Dân số cơ học tăng nhanh đã gây quá tải đến nhu cầu học tậ, tỷ lệ chuẩn hóa trường lớp còn hạn chế Công tác khám chữa bệnh và quản lý hoạt động y tế tư nhân chưa
nề nếp Việc triển khai đầu tư xây dựng các khu thiết chế văn hóa còn chậm
6 Về an ninh trật tự xã hội: tuy được chỉ đạo thường xuyên những vấn đề phát sinh: phạm pháp hình sự, tệ nạn xã hội có chiều hướng gia tăng, tỷ lệ đấu tranh phá án chưa cao, công tác quản lý nhân hộ khẩu chưa được tốt Tình hình tranh chấp lao động tập thể, việc đình công trái pháp luật của công nhân tại các Doanh nghiệp trong và ngoài KCN vẫn còn xảy ra
Trang 272.2 Tổng quan về di dân
2.2.1 Di dân và các sự kiện cuộc sống
Đến nay đã có được sự đồng thuận rằng di cư là một quá trình, mà không phải
là một sự kiện xảy ra một lần Di cư diễn ra trong mối liên hệ với các sự kiện khác như học tập, hôn nhân, thay đổi nghề nghiệp v.v… Điều khiến cho di cư trở nên quan trọng trong nghiên cứu liên ngành không chỉ là do tính năng động của bản thân quá trình này,
mà còn ở mối liên hệ với các sự kiện cuộc sống Hiểu được mối liên hệ thời gian giữa di
cư và các sự kiện cuộc sống, cũng như khảo sát sự biến thiên của những mối quan hệ đó theo các đặc trưng kinh tế-xã hội, có ý nghĩa quan trọng đối với công tác kế hoạch hoá phát triển trong một số lĩnh vực như thị trường lao động, nhà ở và chiến lược giáo dục Quyết định di cư không chỉ liên quan tới các sự kiện cuộc sống, mà còn gắn chặt với các quan hệ và mạng lưới xã hội
Gia nhập lực lượng lao động, tìm được một việc làm mới hoặc quyết định học lên trình độ cao hơn thường đòi hỏi thay đổi nơi cư trú hoặc di chuyển về mặt không gian Khi nghỉ hưu, những người làm công ăn lương có thể muốn quay về quê hương với gia đình trong những năm còn lại của cuộc đời Tác động của các sự kiện cuộc sống đến xu hướng di cư và xem xét sự đa dạng của mối quan hệ này trong những nhóm người di cư khác nhau là vấn đề quan trọng đối với công tác lập chính sách và quy hoạch phát triển trong nhiều lĩnh vực khác nhau như giáo dục, y tế, nhà ở, công tác kế hoạch hoá gia đình
và thị trường lao động Ở đây, các vấn đề chính sách đáng quan tâm rất đa dạng, như xu hướng di cư của những người có trình độ học vấn cao và tác động toàn diện của nó đến thị trường việc làm ở nơi đến Người làm chính sách về kế hoạch hoá gia đình có thể muốn tìm hiểu xem liệu di cư có thể dẫn đến sự gia tăng hay suy giảm mức sinh, tuổi kết hôn và
sử dụng các biện pháp tránh thai ở cả nơi đi lẫn nơi đến Tất cả những mối quan tâm đó đều góp phần nâng cao năng lực của người làm chính sách nhằm tạo điều kiện thuận lợi
và hỗ trợ cho quá trình di cư
2.2.2 Tình hình di dân trên thế giới
Di cư thường được hiểu là chuyển đến một chỗ ở khác cách chỗ ở cũ một khoảng
Trang 28khác, một tỉnh khác hay một nước khác
Ở Bắc Mỹ hiện tượng di cư diễn ra rất nhiều, nhất là đối với người lao động trẻ tuổi Chính sự khác biệt về mức tiền công thực tế giữa các tỉnh đã làm cho số lượng người
di cư ngày càng nhiều thêm Một số người lo ngại rằng tình trạng nhập cư sẽ làm tăng tỷ
lệ thất nghiệp Những người khác lại cảm thấy rằng đây là giải pháp chủ yếu cho việc suy giảm tốc độ tăng trưởng dân số
Ở Canada, hiện tại, số người nhập cư đóng góp khoảng 60% vào tổng mức tăng dân số trong một năm Theo một thống kê gần đây của Canada: tổng số người gia nhập vào dòng di cư lên tới gần 1,3 tỷ người trong đó, di cư từ tỉnh này sang tỉnh khác là 286.000 người, di cư từ khu vực điều tra này sang khu vực điều tra khác trong phạm vi một tỉnh là 943.000 người Trong nửa cuối của thập niên 90, có khoảng từ 200.000 đến 250.000 người nhập cư vào Canada, số người nhập cư chủ yếu đến từ các nước như: Trung Quốc, Ấn Độ, Pakistan, Phi-lip-pin và Nam Triều Tiên
Tại Mỹ, hiện tượng di cư có thể được hiểu là hiện tượng Chảy máu chất xám Kesselman chỉ ra rằng dòng người di cư sang Mỹ bao gồm những thành viên năng động, nhiệt huyết nhất, có trình độ học vấn cao nhất trong lực lượng lao động
2.2.3 Tình hình di dân ở Việt Nam
Trong 8 vùng kinh tế - sinh thái, 42,4% dân số tập trung ở đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long Trong khi đó, diện tích đất đai của hai vùng này chỉ chiếm 16,6% Mật độ dân số ở các tỉnh rất khác nhau Năm 2006, trung bình trên mỗi km2 đất ở Hưng Yên có 1.237 người sinh sống, trong khi đó ở Kon Tum chỉ có 40 người/km2 Mặt khác, vốn pháp định đầu tư nước ngoài, giai đoạn 1988 - 2006 vào đồng bằng sông Hồng gấp 40 lần vào Tây Nguyên, vào Đông Nam Bộ gấp 81 lần Thực trạng này chứa đựng tiềm năng di cư lớn Những đặc trưng của di dân hiện nay đã khác so với trước đây
Riêng giai đoạn 1961 - 1997, đã có 5,9 triệu dân di chuyển tới các vùng theo dự án
ở Thành phố Hồ Chí Minh, luồng di dân tự do đến không ngừng tăng lên Thí dụ, trong giai đoạn 1986 - 1990, số dân nhập cư vào Thành phố Hồ Chí Minh là 178.196 người; giai đoạn 1994 - 1999: đã tăng lên 415.387 người, và chỉ tính riêng từ ngày 1-4-2002 đến 1-4-
Trang 292003, con số này đã là 106.197 người Sau 26 năm từ 1999 đến 2005, dân số Tây Nguyên
đã tăng hơn 3 lần, chủ yếu do dân nhập cư
Theo kết quả Tổng điều tra dân số và nhà ở năm 2009, trong 10 năm qua, di cư diễn ra khá mạnh; dân số thành thị tăng 3,4%, trong khi dân số nông thôn chỉ tăng 0,4%
TP Hồ Chí Minh, Hà Nội, Hải Phòng, Hạ Long, Đồng Nai, Bà Rịa - Vũng Tàu là những vùng có tỷ lệ dân số tăng nhanh, từ 2,9-3,5% Trong số 9,45 triệu dân tăng (1999-2009) có tới trên 7 triệu (trên 70%) tăng ở khu vực thành thị, chỉ có trên 2 triệu (dưới 30%) tăng ở khu vực nông thôn Điều đó cho thấy thành phố đô thị lớn đang thu hút làn sóng nhập cư,
cuốn dòng người nông thôn “đổ” về
Công cuộc Đổi mới không chỉ trực tiếp đem lại cho người dân những cơ hội kinh tế
mà còn tác động đến di cư bằng nhiều cách khác nhau, đặc biệt trong việc thúc đẩy các luồng di cư lao động từ nông thôn Sự gia tăng tốc độ thương mại hoá sản xuất nông nghiệp và sự thay thế lao động sống bằng vốn đầu vào là nhân tố cơ bản giải phóng một
bộ phận lao động dư thừa ở nông thôn và khuyến khích họ đi làm ăn xa nhằm tìm kiếm
những cơ hội kinh tế và thu nhập tốt hơn
Di cư ở nước ta thường gắn với tình trạng thất nghiệp và thiếu việc làm ở nông thôn, đặc biệt là ở Đồng bằng châu thổ sông Hồng là nơi có mật độ dân số cao Thất nghiệp và thiếu việc làm là do tăng trưởng của nền sản xuất nông nghiệp, song lại không
đủ khả năng thu hút được hết số lao động dư thừa
Bảng 2.2 Tỷ Lệ Thất Nghiệp của LLLĐ ở Khu Vực Thành Thị Phân theo Vùng
2000 2004 2005 2006 2007 2008 Đồng bằng Sông Hồng 7,34 6,03 5,61 6,42 5,74 5,35 Trung du và miền núi phía Bắc 6,42 5,41 5,07 4,18 3,85 4,17 Bắc Trung Bộ và duyên hải Miền Trung 6,54 5,56 5,2 5,5 4,95 4,77
Đồng bằng Sông Cửu Long 6,15 5,03 4,87 4,52 4,03 4,12
Trang 30Các kết quả nghiên cứu sơ bộ thu được từ cuộc Điều tra di cư Việt Nam cho thấy, thu nhập và việc làm là hai nhân tố hàng đầu thúc đẩy di cư Sự khác biệt kinh tế-xã hội
và chênh lệch về thu nhập từ công việc giữa nông thôn và thành thị dẫn đến những tác động bất lợi cho người dân ở nông thôn và thúc đẩy họ ra đi
Các sự kiện cuộc sống cá nhân gắn liền với việc làm, học tập, hôn nhân có thể thúc đẩy di cư Đối với Việt Nam, cũng như ở các khu vực khác trên thế giới, di cư trong nước
có sự tham gia đông đảo của nhóm dân số trẻ Di cư lao động chiếm một tỷ trọng lớn trong sản xuất công nghiệp và xây dựng Trong lĩnh vực dịch vụ, phần lớn người di cư tham gia chủ yếu vào các hoạt động buôn bán nhỏ, kinh doanh, vận tải, phục vụ nhà hàng, quán ăn và giúp việc gia đình Lao động di cư chiếm tỷ trọng thấp nhất trong lĩnh vực sản xuất nông, lâm và ngư nghiệp
Bên cạnh đó, Bình Dương cũng đang phải đối mặt với việc di dân từ nơi khác đến cũng đang là một áp lực không nhỏ đối với các khu đô thị của tỉnh Mật độ dân số của tỉnh tăng từ 266 người/km2 năm 1999 lên 550 người/km2 năm 2009, xếp thứ 16 so với cả
nước và thứ 2 so với vùng Đông Nam Bộ, sau TP Hồ Chí Minh (3.399 người/km2)
Trong 10 năm từ 1999-2009 dân số tỉnh Bình Dương đã tăng gấp đôi, là tỉnh có tốc
độ tăng dân số cao nhất nước với tỷ lệ tăng trung bình 7,3%/năm
Trang 31Bảng 2.3 Thống Kê, Báo Cáo Tình Hình Dân Số của Tỉnh Bình Dương
Nguồn tin: http://www.binhduong.gov.vn
Bảng 2.4 Thống Kê, Báo cáo Tình Hình Dân Số của Huyện Dĩ An
Số TT Tên xã, phường, TT Tổng số
Chia ra Thường trú Tạm trú
Số nhân khẩu Nữ
Số nhân khẩu Nữ
Trang 32CHƯƠNG III
CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Cơ sở lý luận
3.1.1 Các khái niệm
a Khái niệm tiền lương
Tiền lương là biểu hiện bằng tiền của bộ phận xã hội mà người lao động được sử dụng để bù đắp hao phí lao động của mình trong quá trình sản xuất nhằm tái sản xuất sức lao động
Tiền lương là nguồn thu nhập chủ yếu của người lao động, ngoài ra họ còn được hưởng chế độ trợ cấp xã hội trong thời gian nghỉ việc vì ốm đau, thai sản, tai nạn lao động,…và các khoản tiền thưởng thi đua, thưởng năng suất lao động
Đặc điểm của tiền lương:
Tiền lương là một phạm trù kinh tế gắn liền với lao động, tiền tệ và nền sản xuất hàng hóa
Tiền lương là một bộ phận cấu thành nên giá trị sản phẩm do lao động làm ra Tùy theo cơ chế quản lý mà tiền lương có thể được xác định là một bộ phận của chi phí sản xuất kinh doanh cấu thành nên giá thành sản phẩm hay được xác định là một bộ phận của thu nhập kết quả tài chính cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp
Tiền lương là đòn bẩy kinh tế quan trọng để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, tăng năng suất lao động, có tác dụng động viên và khuyến khích công nhân viên
chức phấn khởi, tích cực lao động, nâng cao hiệu quả công tác
Trang 33b Khái niệm về thu nhập
Thu nhập của người lao động trong nghiên cứu này là tổng số tiền mà người lao động thu được từ nơi mà họ làm việc bao gồm các khoản: tiền lương cơ bản, các khoản phụ cấp, tiền thưởng, các loại phúc lợi và thù lao làm việc ngoài giờ Không tính những nguồn thu khác
c Khái niệm về mức sống
Mức sống là một khái niệm, liên quan đến sự phát triển và thỏa mãn nhu cầu của
xã hội nói chung và nhu cầu của con người nói riêng Hiện nay tồn tại rất nhiều định nghĩa
về mức sống Nhìn chung, giữa các nhà nghiên cứu có hai cách tiếp cận đối với khái niệm này Cách thứ nhất lấy mức thỏa mãn nhu cầu của con người làm cơ sở xem xét Cách thứ hai chọn tập hợp các điều kiện sống làm đối tượng nghiên cứu, trong đó bao gồm điều kiện xã hội, chính trị mức sản xuất chung, môi trường…
Mức sống là vấn đề được các nhà nghiên cứu chú trọng, đặc biệt là các nhà kinh tế học Các viện nghiên cứu kinh tế của nhiều quốc gia trên thế giới đều có chuyên ngành về mức sống của dân chúng Nhiệm vụ của ngành này là hoàn thiện hệ thống chỉ tiêu, xác định các chỉ số hàng năm về mức sống, nhằm kịp thời phản ánh tình hình kinh tế xã hội của quốc gia và các địa phương, dùng làm cơ sở quản lí và điều phối vĩ mô, qua đó định hướng phát triển xã hội toàn diện
d Khái niệm về di dân
Theo nghĩa rộng, di dân là sự chuyển dịch bất kỳ của con người trong một không gian và thời gian nhất định kèm theo sự thay đổi nơi cư trú tạm thời hay vĩnh viễn
Theo nghĩa hẹp, di dân là sự di chuyển dân cư từ một đơn vị lãnh thổ này đến một đơn vị lãnh thổ khác, nhằm thiết lập một nơi cư trú mới trong một không gian thời gian nhất định Khái niệm này khẳng định mối liên hệ giữa sự di chuyển với việc thiết lập nơi
cư trú mới
Đặc điểm về di dân
Người di cư di chuyển ra khỏi một địa dư nào đó đến một nơi khác sinh sống Nơi
đi và nơi đến phải được xác định là một vùng lãnh thổ hay một đơn vị hành chính (khoảng
Trang 34Người di chuyển bao giờ cũng có những mục đích, họ đến một nơi nào đó và định
cư tại đó trong một khoảng thời gian để thực hiện mục đích đó
Khoảng thời gian ở lại trong bao lâu là một trong những tiêu chí quan trọng để xác định di dân
Một số đặc điểm khác nữa khi xem xét di cư như sự thay đổi các hoạt động sống thường ngày, thay đổi các quan hệ xã hội Di dân gắn liền với sự thay đổi công việc, nơi làm việc, công việc nghề nghiệp,…
3.1.2 Các lý thuyết kinh tế
a Lý thuyết của A Lewis
Lý thuyết này do A Lewis chủ xướng Lý thuyết này cho rằng ở các nền kinh tế có hai khu vực kinh tế song song tồn tại: khu vực truyền thống, chủ yếu là sản xuất nông nghiệp và có đặc trưng là rất trì trệ, năng suất lao động rất thấp (năng suất lao động biên tế xem như bằng không) và lao động dư thừa; khu vực công nghiệp hiện đại có đặc trưng năng suất lao động cao và có khả năng tự tích lũy Do lao động dư thừa nên việc chuyển một phần lao động thặng dư từ khu vực nông nghiệp sang khu vực công nghiệp không gây ảnh hưởng gì đến sản lượng nông nghiệp Do có năng suất lao động cao và tiền công cao hơn nên khu vực công nghiệp thu hút lao động dư thừa từ khu vực nông nghiệp chuyển sang, và do lao động trong khu vực nông nghiệp quá dư thừa và tiền công thấp hơn nên các ông chủ công nghiệp có thể thuê mướn nhiều nhân công mà không phải tăng thêm tiền công, lợi nhuận của các ông chủ ngành càng tăng; giả định rằng toàn bộ lợi nhuận sẽ được đem tái đầu tư thì nguồn tích lũy để mở rộng sản xuất trong khu vực công nghiệp ngày càng tăng lên
Lý thuyết này đưa ra một nhận định là để thúc đẩy sự phát triển, các quốc gia đang phát triển cần phải mở rộng khu vực công nghiệp hiện đại bằng mọi giá mà không quan tâm đến khu vực truyền thống Sự tăng trưởng của khu vực công nghiệp tự nó sẽ thu hút hút hết lượng lao động dư thừa trong nông nghiệp chuyển sang và từ trạng thái nhị nguyên, nền kinh tế sẽ chuyển sang một nền kinh tế công nghiệp phát triển
Trang 35b Lý thuyết của Keynes
Một số luận điểm chính mà Keynes trình bày trong cuốn “Lý thuyết tổng quát”
Tiền công có tính cứng nhắc Mức tiền công được thỏa thuận giữa chủ và thợ là tiền công danh nghĩa chứ không phải tiền công thực tế và mức tiền công này được ghi trong hợp đồng, được công đoàn và được luật pháp bảo vệ Do đó, mức tiền công không phải là linh hoạt như giới học thuật kinh tế vẫn giả định Giới chủ chỉ tăng thuê mướn lao động khi tiền công thực tế giảm; mà muốn thế thì tiền công danh nghĩa phải giảm nhiều hơn mức giá chung của nền kinh tế Song nếu vậy, thì cầu tiêu dùng sẽ giảm, kéo theo tổng cầu giảm Đến lượt nó, tổng cầu giảm lại làm tổng doanh số giảm, lợi nhuận giảm làm triệt tiêu động lực đầu tư mở rộng sản xuất – việc cần thiết để thoát khỏi suy thoái
Kỳ vọng về giảm tiền công và giá cả sẽ khiến người ta giảm chi tiêu do nghĩ rằng tiền trong túi của mình đang tăng giá trị Cầu tiêu dùng và tổng cầu giảm Cứ thế, vòng xoáy đi xuống của nền kinh tế hình thành
c Mô hình di dân từ nông thôn ra thành thị của Torato
Không giống với các mô hình về thất nghiệp khác, đây là mô hình đầu tiên giải thích tại sao tình trạng thất nghiệp ở thành thị lại tồn tại ở các nước đang phát triển, và tại sao người dân lại chuyển tới các thành phố mặc dù đang tồn tại nan giải vấn đề thất nghiệp
Các đặc điểm chính của Mô hình di dân của Torato
Phân tích chi phí và lợi ích tương đối dẫn đến việc di cư
Sự chênh lệch về tiền lương thực tế giữa vùng thành thị và nông thôn là một động
cơ dẫn đến tình trạng di cư
Khả năng tìm kiếm được một công việc ở thành thị liên quan trực tiếp đến tỷ lệ việc làm ở đô thị
Di cư có thể xảy ra ngay cả khi đối diện với tình trạng thất nghiệp ở đô thị
Mô hình Todaro là vấn đề di dân tới các thành phố có thể mang lại lợi ích cá nhân cho bản thân người nhập cư, và dựa trên phân tích chi phí lợi ích hợp lý Tuy nhiên, đứng
Trang 36về mặt xã hội, tình trạng đó có thể gây ra nhiều vấn đề không mong muốn mà xã hội phải trả giá đắt cho vấn đề đó
d Lý thuyết của Harris – Tonado
Mô hình của Harris – Tonado là một phát biểu quan trọng và có hệ thồng về vai trò của các động cơ kinh tế tạo ra quyết định di dân, Mô hình dựa trên giả định rằng di dân trước hết phụ thuộc sự chênh lệch lương giữa lao động thành thị và lao động nông thôn với hàm di dân được biểu diễn như sau
Theo Harris – Tonado thì di dân bắt nguồn trước hết từ các suy xét hợp lý về kinh
tế Quyết định di dân phụ thuộc vào mức chênh lệch dự kiến (chứ không phải mức chênh lệch thực tế) của tiền lương giữa hai khu vực nông thôn và thành thị
Nhìn chung di dân có thể mang lại lợi ích về mặt kinh tế và xã hội thể hiện trong việc phân phối nguồn lực,một cách hiệu quả cải thiện thu nhập bù đắp vào những phần thiếu hụt trong lực lượng lao động ở thành phố; góp phần đẩy mạnh quá trình phát triển công nghiệp dịch vụ; đẩy mạnh quá trình gia tăng thang lợi ích của các thành phố; góp phần hình thành thị trường lao động thống nhất trong toàn quốc và làm thay đổi quan điểm lựa chọn việc làm của thị dân; thúc đẩy quá trình giao lưu kinh tế, văn hoá, công nghệ kỹ thuật giữa thành thị và nông thôn
Ngoài ra cần chú ý đến một số yếu tố khác như những yếu tố liên quan đến lợi ích
xã hội, ưu đãi về chính sách tái định cư của chính chủ hay quan hệ cộng đồng đặc biệt là lực kéo và lực đẩy.Xác suất tìm được một công việc ở thành thi có quan hệ nghịch với tỷ
lệ thất nghiệp ở thành thị Tỷ lệ di dân vượt quá tốc độ tăng trưởng việc làm ở thành thị là điều có thể xảy ra khi khoản cách tiền lương dự kiến giữa hai khu vực nông thôn và thành thị khá lớn Vì vậy tỷ lệ thất nghiệp cao ở khu vực thành thị là kết quả không thể tránh khỏi việc mất cân đối nghiêm trọng các cơ hội kinh tế giữa thành thị và nông thôn ở các nước kém phát triển
Di cư chỉ khuyến khích bởi những cân nhắc hợp lý về kinh tế đối với quan hệ lợi ích và chi phí mà phần lớn là về mặt tài chính ngoài yếu tố tâm lý Quyết định di cư phụ thuộc vào mức chênh lệch thực tế về tiền lương giữa vùng nông thôn và thành thị, trong
Trang 37về mức lương thực tế giưa nông thôn – thành thị và xác suất thành công trong tìm việc làm ở khu vực thành thị Hiện tốc độ di cư vượt quá tốc độ tăng công ăn việc làm ở thành thị dẫn đến tỷ lệ thất nghiệp cao
Mt = f(Weu – Wr)
Mt: Số người di cư trong thời kỳ t
Wr: luong nông thôn
Lý thuyết ngầm giả định có tình trạng toàn dụng công nhân hay gần như vậy Trong môi trường này, quyết định di cư hoàn toàn phụ thuộc vào việc tìm được việc làm
có lương cao nhất bất kể là công việc ấy ở đâu
3.2 Phương pháp nghiên cứu
3.2.1 Phương pháp thu thập số liệu
Thu thập số liệu sơ cấp: các thông tin sơ cấp được thu thập số liệu từ điều tra trực tiếp 130 công nhân đang làm việc và sinh sống trên địa bàn tỉnh Bình Dương Khi khảo sát, chúng tôi trực tiếp đến địa bàn và gặp gỡ công nhân sau khi họ trở về nhà trọ Thời gian tiếp xúc thường là lúc chiều tối, từ 18:00giờ- 21:00giờ, hoặc ngày chủ nhật Việc phỏng vấn dựa trên bảng câu hỏi soạn sẳn (xem phụ lục)
Thu thập số liệu thứ cấp: các thông tin thứ cấp được thu thập tại các cơ quan, sở ngành có liên quan Cụ thể là tại ban quản lý khu công nghiệp Sóng Thần và Ủy Ban Nhân Dân thị trấn Dĩ An Bên cạnh đó cũng sử dụng những tài liệu tham khảo từ các tài liệu nghiên cứu, các báo cáo có liên quan đến nội dung của đề tài
Trang 383.2.2 Phương pháp xử lí số liệu
Từ số liệu sơ cấp ban đầu, sử dụng chương trình đã học như Word, Excel, SPSS tổng hợp và rút ra nhận xét từ những số liệu đã thu thập được
3.2.3 Phương pháp thống kê mô tả
Sử dụng một số chỉ tiêu thống kê để phân tích các biến liên quan đến vấn đề nghiên cứu và mô tả kết quả khảo sát từ điều tra thực tế
Trang 39CHƯƠNG IV KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
4.1 Một số thông tin chung của lao động nhập cư
4.1.1 Xuất xứ của công nhân nhập cư
Hiện nay hầu như xu hướng di cư chủ yếu nhất là hình thức di cư nông thôn –
thành thị Một mặt họ muốn cải thiện tốt hơn cuộc sống hiện tại đồng thời quá trình phát
triển không đồng bộ giữa thành thị và nông thôn là một trong những nguyên nhân chính
cho việc di cư của người lao động Người lao động ở nhiều vùng miền khác nhau đổ xô về
các thành phố lớn, những nơi tập trung nhiều khu công nghiệp, đảm bảo có công ăn việc
41%, bao gồm một số tỉnh như Bình Định, Nghệ An, Huế, Thanh Hóa Miền Trung là nơi
Trang 40khắc nghiệt hơn so với các vùng còn lại trong cả nước.Do đó, số lượng người di cư đến
những vùng đất mới để lập nghiệp tương đối lớn hơn so với các vùng khác Hơn thế nữa,
khu vực phía Nam là nơi phát triển khá mạnh trong lĩnh vực công nghiệp
Đặc biệt, trong những năm gần đây mọc lên rất nhiều khu công nghiệp, khu chế
xuất, là điều kiện tốt để họ có thể kiếm thêm thu nhập, cải thiện phần nào cuộc sống hiện
tại của họ
4.1.2 Tình trạng gia đình của công nhân trong mẫu điều tra
Công nhân nhập cư là những người sống xa quê, tạm thời Khác với những công
nhân là người bản địa, họ thường không có nhà, không có gia đình, không có người thân
Họ đến với mục đích duy nhất là kiếm thu nhập để nuôi sống bản thân và gửi tiền về nuôi
gia đình, họ có thể cam chịu cuộc sống hiện tại của bản thân miễn là có thu nhập cao Yếu
tố thu nhập trở thành yếu tố quan trọng nhất thu hút và giữ chân họ, thêm vào đó, hầu hết
họ là lực lượng lao động trẻ nên họ thường ra đi một mình Dưới đây là bảng số liệu thể
hiện tình trạng gia đình của lao động nhập cư
Bảng 4.2 Hiện Trạng Hôn Nhân của Công Nhân trong Mẫu Điều Tra
Nguồn tin: ĐT – TTTH Theo số liệu đã tổng hợp trên bảng 4.2, ta thấy phần lớn lao động nhập cư là những
người còn độc thân, chưa có gia đình (chiếm 58%), tuổi đời còn nhỏ, họ đến đây với bà
con, bạn bè, sống chung cùng nhau trong những căn phòng trọ với giá cả phù hợp với thu
nhập họ kiếm được Đa phần gia đình của họ đều sinh sống ở quê, hàng năm họ thường
gởi tiền mà mình tiết kiệm được về quê Họ thường về thăm gia đình vào những dịp lễ lớn
đặc biệt là kỳ nghỉ tết
Đối với những người đã kết hôn (42%), một phần trong số họ có gia đình sinh sống
và làm việc cùng với nhau tại nơi nhập cư Một phần chỉ sống một mình, hàng tháng họ