1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Tổ chức bồi dưỡng kỹ năng giao tiếp trong quản lý cho hiệu trưởng các trường tiểu học huyện lâm thao, tỉnh phú thọ

122 202 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 122
Dung lượng 1,77 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM --- NGUYỄN KIM TỨ TỔ CHỨC BỒI DƯỠNG KỸ NĂNG GIAO TIẾP TRONG QUẢN LÝ CHO HIỆU TRƯỞNG CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC HUYỆN LÂM THAO, TỈNH PHÚ THỌ LUẬN

Trang 1

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

-

NGUYỄN KIM TỨ

TỔ CHỨC BỒI DƯỠNG KỸ NĂNG GIAO TIẾP TRONG QUẢN LÝ CHO HIỆU TRƯỞNG CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC HUYỆN LÂM THAO,

TỈNH PHÚ THỌ

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

THÁI NGUYÊN - 2018

Trang 2

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

-

NGUYỄN KIM TỨ

TỔ CHỨC BỒI DƯỠNG KỸ NĂNG GIAO TIẾP TRONG QUẢN LÝ CHO HIỆU TRƯỞNG CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC HUYỆN LÂM THAO,

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan Luận văn này do bản thân tôi thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Phùng Thị Hằng Các kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác

và thông tin trích dẫn trong luận văn đều đã được chỉ rõ nguồn gốc

Thái Nguyên, ngày 10 tháng 4 năm 2018

Tác giả

Nguyễn Kim Tứ

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Với tất cả sự kính trọng và tình cảm chân thành của mình, cho phép tôi được bày

tỏ lòng biết ơn sâu sắc đối với Ban Giám hiệu, Phòng sau đại học thuộc trường Đại học

Sư phạm - ĐHTN, toàn thể các thầy giáo, cô giáo Khoa Tâm lý Giáo dục, các thầy cô giáo đã trực tiếp giảng dạy và tham gia quản lý tôi trong quá trình học tập và thực hiện luận văn tốt nghiệp

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS Phùng Thị Hằng đã tận tình và giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này

Tôi xin gửi lời cảm ơn đến các đồng chí lãnh đạo Nhà trường, các phòng chức năng, các khoa, bộ môn cùng các thầy giáo, cô giáo và các em học sinh trường Tiểu học huyện Lâm Thao, tỉnh Phú Thọ đã nhiệt tình giúp đỡ, cung cấp cho tôi những thông tin, số liệu, tạo điều kiện thuận lợi trong quá trình nghiên cứu Cảm ơn gia đình, bạn bè đồng nghiệp đã động viên, cổ vũ tinh thần giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và thực hiện luận văn tốt nghiệp

Mặc dù đã có nhiều cố gắng, song luận văn khó tránh khỏi những thiếu sót, rất mong nhận được sự góp ý và giúp đỡ của Hội đồng khoa học và Quý thầy cô, anh chị

em đồng nghiệp và bạn bè

Xin trân trọng cảm ơn./

Thái Nguyên, ngày 10 tháng 4 năm 2018

Tác giả

Nguyễn Kim Tứ

Trang 5

MỤC LỤC

Lời cam đoan i

Lời cảm ơn ii

Mục lục iii

Danh mục các chữ viết tắt iv

Danh mục các bảng v

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 3

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 3

4 Giả thuyết khoa học 3

5 Nhiệm vụ nghiên cứu 3

6 Giới hạn và phạm vi nghiên cứu 4

7 Phương pháp nghiên cứu 4

8 Cấu trúc luận văn 6

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TỔ CHỨC BỒI DƯỠNG KỸ NĂNG GIAO TIẾP TRONG QUẢN LÝ CHO HIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG TIỂU HỌC 7

1.1 Tổng quan về vấn đề nghiên cứu 7

1.1.1 Trên thế giới 7

1.1.2 Ở Việt Nam 9

1.2 Một số khái niệm cơ bản 12

1.2.1 Quản lý, quản lý giáo dục 12

1.2.2 Kỹ năng, kỹ năng giao tiếp 14

1.2.3 Kỹ năng giao tiếp trong quản lý 16

1.2.4 Bồi dưỡng, Bồi dưỡng kỹ năng giao tiếp trong quản lý 16

1.2.5 Tổ chức bồi dưỡng kỹ năng giao tiếp trong quản lý 18

1.3 Một số vấn đề cơ bản về tổ chức bồi dưỡng kỹ năng giao tiếp trong quản lý cho hiệu trưởng trường Tiểu học 18

1.3.1 Hiệu trưởng trường tiểu học 18

1.3.2 Vai trò của giao tiếp đối với hoạt động quản lý của hiệu trưởng trường tiểu học 20

Trang 6

1.3.3 Các kỹ năng giao tiếp cần có của Hiệu trưởng trường tiểu học trong hoạt

động quản lý 21

1.3.4 Tầm quan trọng của việc bồi dưỡng kỹ năng giao tiếp trong quản lý cho hiệu trưởng trường Tiểu học 27

1.3.5 Nội dung, phương pháp, hình thức tổ chức hoạt động bồi dưỡng kỹ năng giao tiếp trong quản lý cho hiệu trưởng trường tiểu học 28

1.3.6 Phòng Giáo dục và Đào tạo với việc tổ chức bồi dưỡng kỹ năng giao tiếp trong quản lý cho hiệu trưởng trường Tiểu học 30

1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến việc tổ chức bỗi dưỡng kỹ năng giao tiếp trong quản lý cho hiệu trưởng các trường Tiểu học 38

1.4.1 Yếu tố khách quan 38

1.4.2 Yếu tố chủ quan 39

Tiểu kết chương 1 41

Chương 2: THỰC TRẠNG TỔ CHỨC BỒI DƯỠNG KỸ NĂNG GIAO TIẾP TRONG QUẢN LÝ CHO HIỆU TRƯỞNG CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC HUYỆN LÂM THAO, TỈNH PHÚ THỌ 43

2.1 Khái quát về tình hình giáo dục tiểu học của huyện Lâm Thao, tỉnh Phú Thọ 43

2.2 Mục đích, nội dung, phương pháp khảo sát và phương thức xử lý số liệu 47

2.2.1 Mục đích nghiên cứu 47

2.2.2 Nội dung khảo sát 47

2.2.3 Phương pháp khảo sát 48

2.3 Thực trạng về hoạt động bồi dưỡng kỹ năng giao tiếp trong quản lý cho hiệu trưởng các trường Tiểu học huyện Lâm Thao, tỉnh Phú Thọ 48

2.3.1 Nhận thức của cán bộ quản lý, giáo viên về tầm quan trọng của hoạt động bồi dưỡng kỹ năng giao tiếp trong quản lý cho hiệu trưởng trường Tiểu học 48

2.3.2 Thực trạng về nội dung, phương pháp, hình thức bồi dưỡng kỹ năng giao tiếp trong quản lý cho Hiệu trưởng các trường Tiểu học 52

2.4 Thực trạng về tổ chức bồi dưỡng kỹ năng giao tiếp trong quản lý cho hiệu trưởng các trường Tiểu học huyện Lâm Thao, tỉnh Phú Thọ 57

2.4.1 Thực trạng kế hoạch hóa hoạt động bồi dưỡng kỹ năng giao tiếp trong quản lý cho hiệu trưởng các trường Tiểu học 57

Trang 7

2.4.2 Thực trạng tổ chức thực hiện hoạt động bồi dưỡng kỹ năng giao tiếp trong

quản lý cho hiệu trưởng các trường tiểu học 58

2.4.3 Thực trạng chỉ đạo triển khai kế hoạch bồi dưỡng kỹ năng giao tiếp trong quản lý cho hiệu trưởng các trường tiểu học 62

2.4.4 Thực trạng kiểm tra, đánh giá kết quả bồi dưỡng kỹ năng giao tiếp trong quản lý cho hiệu trưởng các trường Tiểu học 64

2.5 Đánh giá chung về thực trạng bồi dưỡng kỹ năng giao tiếp trong quản lý cho hiệu trưởng các trường Tiểu học huyện Lâm Thao, Phú Thọ 68

2.5.1 Mặt mạnh 68

2.5.2 Hạn chế 69

2.5.3 Nguyên nhân 70

Tiểu kết chương 2 72

Chương 3: BIỆN PHÁP TỔ CHỨC BỒI DƯỠNG KỸ NĂNG GIAO TIẾP TRONG QUẢN LÝ CHO HIỆU TRƯỞNG CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC HUYỆN LÂM THAO, TỈNH PHÚ THỌ 73

3.1 Các nguyên tắc đề xuất biện pháp 73

3.1.1 Nguyên tắc đảm bảo tính mục tiêu và pháp lý 73

3.1.2 Nguyên tắc đảm bảo tính đồng bộ 74

3.1.3 Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn 74

3.1.4 Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi 74

3.2 Các biện pháp tổ chức bồi dưỡng kỹ năng giao tiếp trong quản lý cho Hiệu trưởng các trường tiểu học huyện Lâm Thao, tỉnh Phú Thọ 74

3.2.1 Nâng cao nhận thức về tầm quan trọng của công tác bồi dưỡng kỹ năng giao tiếp cho hiệu trưởng các trường tiểu học huyện Lâm Thao, tỉnh Phú Thọ 74

3.2.2 Khảo sát, đánh giá nhu cầu bồi dưỡng của Hiệu trưởng các trường tiểu học trên địa bàn huyện Lâm Thao, tỉnh Phú Thọ 76

3.2.3 Xây dựng kế hoạch tổ chức bồi dưỡng kỹ năng giao tiếp trong quản lý cho Hiệu trưởng các trường tiểu học huyện Lâm Thao, tỉnh Phú Thọ phù hợp với tình hình thực tiễn 77

3.2.4 Đa dạng hóa nội dung và hình thức tổ chức bồi dưỡng kỹ năng giao tiếp cho Hiệu trưởng các trường tiểu học huyện Lâm Thao, tỉnh Phú Thọ 80

Trang 8

3.2.5 Đổi mới phương thức kiểm tra, đánh giá hoạt động bồi dưỡng kỹ năng giao

tiếp của đội ngũ hiệu trưởng trường tiểu học huyện Lâm Thao, tỉnh Phú Thọ 83

3.2.6 Tạo môi trường, điều kiện thuận lợi cho đội ngũ hiệu trưởng phát huy khả năng giao tiếp để quản lý toàn diện nhà trường 86

3.3 Khảo nghiệm mức độ cần thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất 89

3.3.1 Mục đích khảo nghiệm 89

3.3.2 Nội dung khảo nghiệm 89

3.3.3 Phương pháp khảo nghiệm 90

3.3.4 Kết quả khảo nghiệm 90

Kết luận chương 3 93

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 94

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 98 PHỤ LỤC

Trang 9

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

CBQL : Cán bộ quản lý CNH - HĐH : Công nghiệp hóa, hiện đại hóa CSVC : Cơ sở vật chất

Trang 10

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1 Thâm niên quản lý của đội ngũ hiệu trưởng trường tiểu học huyện

Lâm Thao 45 Bảng 2.2 Độ tuổi của đội ngũ hiệu trưởng các trường Tiểu học huyện Lâm Thao 45 Bảng 2.3 Thực trạng nhận thức của CBQL và giáo viên về tầm quan trọng của

kỹ năng giao tiếp đối với Hiệu trưởng trong việc quản lý nhà trường 48 Bảng 2.4 Đánh giá của CBQL và giáo viên về các biểu hiện kỹ năng giao tiếp

của HT các trường tiểu học huyện Lâm Thao, tỉnh Phú Thọ 50 Bảng 2.5 Đánh giá của các khách thể điều tra về mức độ thực hiện việc bồi

dưỡng các kỹ năng giao tiếp trong quản lý cho Hiệu trưởng trường tiểu học 52 Bảng 2.6 Nội dung bồi dưỡng về kỹ năng giao tiếp trong quản lý cho Hiệu

trưởng các trường tiểu học 53 Bảng 2.7 Đánh giá của các khách thể điều tra về phương pháp bồi dưỡng kỹ

năng giao tiếp trong quản lý cho hiệu trưởngcác trường Tiểu học 54 Bảng 2.8 Đánh giá của các hách thể điều tra về hình thức bồi dưỡng kỹ năng

giao tiếp trong quản lý cho hiệu trưởng các trường Tiểu học 56 Bảng 2.9 Đánh giá của các khách thể điều tra về công tác lập kế hoạch bồi

dưỡng kỹ năng giao tiếp trong quản lý cho Hiệu trưởng các trường tiểu học 57 Bảng 2.10 Đánh giá của các khách thể điều tra về công tác tổ chức bồi dưỡng kỹ

năng giao tiếp trong quản lý cho Hiệu trưởng các trường tiểu học 59 Bảng 2.11 Đánh giá của các khách thể điều tra về biện pháp chỉ đạo hoạt động

bồi dưỡng kỹ năng giao tiếp trong quản lý cho Hiệu trưởng các trường tiểu học 63 Bảng 2.12 Đánh giá của các khách thể điều tra về biện pháp kiểm tra, đánh giá

kết quả bồi dưỡng kỹ năng giao tiếp trong quản lý cho Hiệu trưởng các trường tiểu học 65 Bảng 2.13 Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến công tác tổ chức bồi dưỡng 67 Bảng 3.1 Kết quả khảo nghiệm mức độ cần thiết và khả thi của các biện pháp

bồi dưỡng kỹ năng giao tiếp cho đội ngũ hiệu trưởng trường tiểu học huyện Lâm Thao 90

Trang 11

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Để đáp ứng yêu cầu về con người và nguồn nhân lực với tư cách là nhân tố quyết định sự phát triển đất nước trong thời kỳ CNH-HĐH, cần tạo chuyển biến cơ bản toàn diện về giáo dục & đào tạo, trong đó đổi mới quản lý giáo dục là một yêu cầu cấp bách hàng đầu của việc tiếp tục triển khai, điều chỉnh và nâng cao chất lượng cải cách giáo dục hiện nay Văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IX đã chỉ rõ một trong bảy nhóm giải pháp chủ yếu để phát triển giáo dục - đào tạo là:

“Đổi mới quản lý giáo dục” Cụ thể là: Đổi mới cơ chế và phương thức giáo dục; Xây dựng và thực hiện chuẩn hoá đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục Đào tạo; Bồi dưỡng thường xuyên đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục các cấp về kiến thức, kỹ năng quản lý và rèn luyện phẩm chất của từng cán bộ quản lý Điều đó cho thấy, Đảng và Nhà nước ta đã khẳng định: việc đổi mới quản lý giáo dục các cấp là khâu đột phá

để thực hiện mục tiêu phát triển giáo dục Tại Hội nghị lần thứ 2 Ban chấp hành TƯ khoá VIII, Đảng ta cũng đã xác định nhiệm vụ cho Giáo dục-Đào tạo là: “Đổi mới

cơ chế quản lý, bồi dưỡng cán bộ, sắp xếp, chấn chỉnh và nâng cao năng lực của bộ máy quản lý giáo dục - đào tạo” Để đổi mới quản lý giáo dục, chúng ta phải quan tâm đến công tác bồi dưỡng cán bộ quản lý giáo dục, từng bước nâng cao trình độ cho đội ngũ này Bởi vì, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã từng nói: “Muôn việc thành công hoặc thất bại đều do cán bộ tốt hay kém”

Kỹ năng giao tiếp là một trong những kỹ năng mềm hay kỹ năng sống cực kỳ quan trọng trong thế kỷ 21 Đó là một tập hợp những quy tắc, nghệ thuật, cách ứng

xử, đối đáp được đúc rút qua kinh nghiệm thực tế hằng ngày giúp mọi người giao tiếp hiệu quả thuyết phục hơn Có thể nói khả năng giao tiếp đã được nâng lên thành nghệ thuật giao tiếp bởi trong bộ kỹ năng này có rất nhiều kỹ năng nhỏ khác như kỹ năng lắng nghe, kỹ năng thấu hiểu, kỹ năng sử dụng ngôn ngữ cơ thể, kỹ năng sử dụng ngôn từ, âm điệu… Để có được khả năng giao tiếp tốt đòi hỏi người sử dụng phải thực hành thường xuyên, áp dụng vào mọi hoàn cảnh mới có thể cải thiện khả năng của mình

Hiện nay, trong công tác quản lý của các nhà trường phổ thông nói chung và của trường tiểu học nói riêng còn gặp nhiều vấn đề bất cập về kỹ năng cũng như nghiệp vụ quản lý Hiệu trưởng các trường tiểu học đều được phát triển từ giáo viên

Trang 12

có trình độ sư phạm về chuyên môn còn trình độ cũng như năng lực của một người quản lý thì hầu như chưa được đào tạo một cách bài bản, hệ thống Họ làm việc chủ yếu bằng kinh nghiệm do bản thân tự học hỏi, kết hợp với những kiến thức được bồi dưỡng theo từng chuyên đề hoặc theo vụ việc Do đó chất lượng hoạt động quản lý trong các nhà trường còn nhiều bất cập, trong công việc khi cần giải quyết các tình huống đặt ra còn lúng túng để tìm phương án hợp lý Những hạn chế về nghiệp vụ quản lý của hiệu trưởng các trường tiểu học đặc biệt là kỹ năng giao tiếp của hiệu trưởng với cấp trên, với cấp dưới, với học sinh và phụ huynh học sinh của một số hiệu trưởng hiện nay đang gây bức xúc trong dư luận, ảnh hưởng đến sự phát triển của nhà trường nói riêng, của bậc học nói chung Kỹ năng giao tiếp trong cuộc sống không những có vai trò quan trọng trong sự nghiệp hình thành và phát triển nhân cách của con người mà còn là bộ phận cấu thành hoạt động trong các ngành nghề của mỗi người Giao tiếp là phương thức, công cụ cơ bản nhất để tổ chức hoạt động Nếu không có giao tiếp thì không thể hướng các hoạt động vào việc đạt được mục đích đã đề ra Do đó, vấn đề đặt ra đối với nhiệm vụ quản lý cho hiệu trưởng các trường tiểu học là mỗi nhà quản lý cần chuẩn bị cho cho mình các kỹ năng giao tiếp Giao tiếp và kỹ năng giao tiếp luôn giữ vai trò quan trọng có tác dụng quy định sự phát triển những phẩm chất tâm lý của nhân cách ở từng chủ thể và còn là phương thức tồn tại của con người

Thực tế cho thấy, ở các trường tiểu học huyện Lâm Thao, kỹ năng giao tiếp của một số Hiệu trưởng còn hạn chế Mặc khác, vẫn còn xuất hiện một số trường hợp lãnh đạo quản lý các nhà trường trong khi giao tiếp với giáo viên, nhân viên nhà trường còn tỏ ra cứng nhắc, thiếu nhẹ nhàng, vui vẻ hoặc tỏ ra không thật sự quan tâm thân thiện với cấp dưới và đồng nghiệp Đôi khi còn bộc lộ tính nóng nảy, áp đặt, cửa quyền với cấp dưới nếu có những công việc chưa hoàn thành hoặc không hài lòng với kết quả công việc đã hoàn thành, từ đó tạo ra không khí nặng nề, căng thẳng trong hội đồng sự phạm nhà trường; hoặc khi giao tiếp còn tỏ ra thiếu tôn trọng hoặc khi tiến hành phê bình cấp dưới không đúng nơi, đúng chỗ, thiếu tế nhị, gây tâm lý căng thẳng để dẫn đến những biểu hiện thiếu tự tin khi giao tiếp, gây hiểu nhầm, xuất hiện những biểu hiện mất dân chủ, bằng mặt không bằng lòng vẫn còn diễn ra trong các nhà trường Tất cả những điều này có ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu

quả của công tác quản lý Xuất phát từ những điều nêu trên, tôi lựa chọn vấn đề “Tổ

chức bồi dưỡng kỹ năng giao tiếp trong quản lý cho hiệu trưởng các trường Tiểu

Trang 13

học huyện Lâm Thao, tỉnh Phú Thọ”, làm đề tài luận văn để nghiên cứu với mong

muốn góp phần nâng cao kỹ năng giao tiếp trong quản lý cho đội ngũ hiệu trưởng trường tiểu học trên địa bàn huyện Lâm Thao, tỉnh Phú Thọ

2 Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn, đề tài đề xuất một số biện pháp

tổ chức bồi dưỡng kỹ năng giao tiếp trong quản lý cho Hiệu trưởng các trường tiểu học huyện Lâm Thao, tỉnh Phú Thọ nhằm đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục tiểu học hiện nay

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu

3.1 Khách thể nghiên cứu

Tổ chức bồi dưỡng kỹ năng giao tiếp trong quản lý cho hiệu trưởng trường Tiểu học

3.2 Đối tượng nghiên cứu

Biện pháp tổ chức bồi dưỡng kỹ năng giao tiếp trong quản lý cho Hiệu trưởng các trường tiểu học huyện Lâm Thao, tỉnh Phú Thọ

4 Giả thuyết khoa học

Quá trình bồi dưỡng kỹ năng giao tiếp trong quản lý cho hiệu trưởng các trường tiểu học huyện Lâm Thao, tỉnh Phú Thọ còn có những hạn chế nhất định như: Một số cán bộ quản lý chưa nhận thức đầy đủ về tầm quan trọng của hoạt động bồi dưỡng kỹ năng giao tiếp trong quản lý; Nội dung, phương pháp, hình thức bồi dưỡng chưa đáp ứng được yêu cầu thực tiễn Nếu đề xuất được các biện pháp tổ chức bồi dưỡng kỹ năng giao tiếp trong quản lý cho hiệu trưởng các trường tiểu học huyện Lâm Thao, tỉnh Phú Thọ phù hợp với tình hình thực tiễn thì hiệu quả của hoạt động bồi dưỡng sẽ được nâng cao, góp phần phát triển kỹ năng giao tiếp cho đội ngũ hiệu trưởng các trường tiểu học trên địa bàn huyện

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

5.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận về tổ chức bồi dưỡng kỹ năng giao tiếp cho hiệu trưởng trường tiểu học

5.2 Khảo sát và đánh giá thực trạng về tổ chức và bồi dưỡng kỹ năng giao tiếp trong quản lý cho hiệu trưởng các trường tiểu học huyện Lâm Thao, tỉnh Phú Thọ

5.3 Đề xuất một số biện pháp tổ chức bồi dưỡng kỹ năng giao tiếp trong quản lý cho hiệu trưởng các trường tiểu học huyện Lâm Thao, tỉnh Phú Thọ

Trang 14

6 Giới hạn và phạm vi nghiên cứu

6.1 Về nội dung

Đề tài tập trung nghiên cứu và đề xuất các biện pháp tổ chức bồi dưỡng

kỹ năng giao tiếp trong quản lý cho hiệu trưởng các trường tiểu học huyện Lâm Thao, tỉnh Phú Thọ Trong đề tài này, chúng tôi đề cập tới 5 kỹ năng giao tiếp

cơ bản trong quản lý của Hiệu trưởng trường Tiểu học: Kỹ năng lắng nghe; kỹ năng thuyết phục; kỹ năng tự chủ cảm xúc, hành vi; kỹ năng ra quyết định quản

lý và kỹ năng điều hành cuộc họp

6.2 Khách thể điều tra và địa bàn khảo sát

- Về khách thể điều tra: Tổng số gồm 110 người; trong đó: cán bộ quản lý cấp Phòng Giáo dục và đào tạo, sở Giáo dục và đào tạo tỉnh Phú Thọ là 20 người; hiệu trưởng, phó hiệu trưởng các trường tiểu học huyện Lâm Thao là 22 người; giáo viên các trường tiểu học thuộc huyện Lâm Thao là 68 người

- Về địa bàn khảo sát: Tiến hành khảo sát tại Phòng Giáo dục và đào tạo huyện Lâm Thao, sở Giáo dục đào tạo tỉnh Phú Thọ và 08 trường tiểu học trên địa bàn huyện Lâm Thao, tỉnh Phú Thọ trong năm học 2017-2018: Cao Mại, Sơn Vi, Cao Xá, Sơn Dương, Tiên Kiên, Tứ Xã, Kinh Kệ và Vĩnh Lại

7 Phương pháp nghiên cứu

7.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận

Tiến hành phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa các nguồn tài liệu lý luận số có liên quan đến tổ chức bồi dưỡng kỹ năng giao tiếp trong quản lý cho hiệu trưởng trường Tiểu học như: Các tài liệu, văn kiện của Đảng, của Nhà nước có liên quan đến nhà trường Tiểu học, cán bộ quản lý trường Tiểu học, Luật Giáo dục, Điều lệ trường Tiểu học, ; các kết quả nghiên cứu, tài liệu về hoạt động bồi dưỡng kỹ năng giao tiếp trong quản lý cho hiệu trưởng trường Tiểu học nhằm xây dựng khung lý thuyết cho đề tài

7.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn

7.2.1 Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi

Xây dựng phiếu hỏi nhằm thu thập thông tin trên diện rộng về thực trạng hoạt động bồi dưỡng kỹ năng giao tiếp trong quản lý cho hiệu trưởng các trường tiểu học huyện Lâm Thao, tỉnh Phú Thọ

Bảng hỏi được xây dựng với các câu hỏi đóng và mở để khảo sát ý kiến các cán

bộ quản lý (hiệu trưởng và phó hiệu trưởng) trường tiểu học; cán bộ phòng Giáo dục và

Trang 15

Đào tạo, sở Giáo dục va đào tạo; giáo viên tiểu học trên địa bàn huyện Lâm Thao, tỉnh Phú Thọ

7.2.2 Phương pháp phỏng vấn

Trao đổi trực tiếp với một số cán bộ quản lý phòng Giáo dục và Đào tạo, giáo viên tiểu học trên địa bàn huyện Lâm Thao về hoạt động bồi dưỡng kỹ năng giao tiếp trong quản lý cho hiệu trưởng các trường tiểu học huyện Lâm Thao, tỉnh Phú Thọ

7.2.3 Phương pháp quan sát

Quan sát các hoạt động bồi dưỡng kỹ năng giao tiếp trong quản lý cho hiệu trưởng các trường tiểu học huyện Lâm Thao, tỉnh Phú Thọ nhằm thu thập thông tin thực tiễn cho đề tài

7.2.4 Phương pháp phân tích sản phẩm hoạt động

Phân tích nội dung, chương trình, hình thức… bồi dưỡng kỹ năng giao tiếp trong quản lý cho hiệu trưởng các trường tiểu học huyện Lâm Thao, tỉnh Phú Thọ của phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Lâm Thao trong năm học 2017-2018 để thu thập thông tin thực tiễn có liên quan đến vấn đề nghiên cứu

7.2.5 Phương pháp tổng kết kinh nghiệm giáo dục

Tiến hành nghiên cứu, tiếp thu các kinh nghiệm quản lý hoạt động bồi dưỡng

kỹ năng giao tiếp cho hiệu trưởng trường tiểu học của phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Lâm Thao và các đơn vị liên quan ở những nơi làm tốt công tác này

7.2.6 Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia

Lấy ý kiến chuyên gia là các nhà khoa học, các chuyên gia về giáo dục học, tâm lý học, quản lý Giáo dục và Đào tạo Việc lấy ý kiến chuyên gia tổ chức theo cách trao đổi hoặc xin ý kiến đóng góp bằng văn bản

Phương pháp này được sử dụng ngay từ khâu xây dựng đề cương, góp ý bộ công cụ, nhận định đánh giá thực trạng hoặc các giải pháp đề xuất

7.3 Các phương pháp xử lý số liệu bằng thống kê toán học

Sử dụng một số công thức toán thống kê như tính phần trăm… để xử lý các

số liệu thu được đồng thời sử dụng một số sơ đồ, đồ thị… để biểu đạt các kết quả nghiên cứu

Trang 16

8 Cấu trúc luận văn

Ngoài phần Mở đầu; Kết luận, khuyến nghị; Phụ lục và Tài liệu tham khảo, nội dung luận văn được trình bày trong 03 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về tổ chức bồi dưỡng kỹ năng giao tiếp trong quản lý

cho hiệu trưởng trường Tiểu học

Chương 2: Thực trạng tổ chức bồi dưỡng kỹ năng giao tiếp trong quản lý cho

hiệu trưởng các trường Tiểu học huyện Lâm Thao, tỉnh Phú Thọ

Chương 3: Biện pháp tổ chức bồi dưỡng kỹ năng giao tiếp trong quản lý cho

hiệu trưởng các trường Tiểu học huyện Lâm Thao, tỉnh Phú Thọ

Trang 17

Ngay từ thời cổ đại, các nhà giáo dục, triết học đã quan tâm đến các vấn đề giao tiếp Các hoạt động giáo dục lao động, giáo dục sức khoẻ, giáo dục hình thành năng lực thực hành, năng lực hợp tác đã được coi trọng Từ những hoạt động giáo dục, năng lực cá nhân được phát huy, thúc đẩy xã hội loài người phát triển Vấn đề giao tiếp được một số nhà triết học chú ý nghiên cứu như Xoocrat

(470 - 399 TCN) và Platon (428 - 347 TCN) "Đối thoại như là sự giao tiếp trí tuệ phản ánh mối quan hệ giữa con người với con người" [dẫn theo 22] Khổng Tử

(551 - 497TCN) là một triết gia, một nhà giáo dục lỗi lạc của Trung Quốc thời cổ đại đã có tư tưởng gắn giáo dục với thực tiễn để tạo ta lớp người "trị quốc bình thiên hạ" Ông khẳng định "Đọc thuộc ba trăm thước kinh thư giỏi, giao cho việc

đi sứ không có khả năng đối đáp, học kiểu như vậy chẳng có ích gì" Tư tưởng đó của Khổng Tử cho thấy người học ngoài việc học kiến thức chuyên môn, kiến thức văn hóa còn phải học cách giao tiếp để giao tiếp thành công và hiệu quả trong công việc chuyên môn và lao động nghề nghiệp Bởi giao tiếp là công cụ, phương tiện để con người trao đổi, chia sẻ thông tin và lĩnh hội thông tin trong quá trình lao động [dẫn theo 7]

Thế kỷ XIX, C.Mác (1818-1883) và F.Anghen (1820 -1895) đã xây dựng học thuyết mới trong lịch sử phát triển loài người Các ông không chỉ tổng kết, tìm ra quy luật của tiến trình phát triển trong triết học, kinh tế và xã hội; hình thành chủ nghĩa Mác-Lênin có sức sống mãnh liệt qua không gian, thời gian mà

Trang 18

các ông còn được coi là ông tổ của nền giáo dục hiện đại C.Mác và F.Anghen

đã xác định mục đích nền giáo dục xã hội chủ nghĩa là tạo ra "con người phát triển toàn diện" Quan điểm giáo dục của hai ông là phát triển nhân cách con người về mọi mặt theo "phương thức giáo dục kết hợp với lao động sản xuất" Chính quan điểm này đã được Lênin kế thừa và phát triển thành hiện thực nền giáo dục xã hội chủ nghĩa Theo quan điểm của C.Mác và F.Anghen, kết quả của giáo dục là con người có sức khoẻ, biết làm và có khả năng thích ứng với sự biến đổi của nghề nghiệp Trong những nghiên cứu về giáo dục, Lênin đã đánh giá rất cao vai trò của ngôn ngữ trong quá trình hình thành và phát triển nhân cách con người mà trong đó kỹ năng giao tiếp chính là phương tiện dẫn đến việc hình thành, phát triển nhân cách con người trong xã hội

Từ những năm đầu của thế kỷ XX, có nhiều nhà triết học, tâm lý học, xã hội học đã tiếp tục quan tâm đến lĩnh vực giao tiếp Nhà triết học và tâm lý học người Mỹ G.Mit, nhà bác học người Đức C.Giaspe, nhà triết học hiện sinh Nhật Bản Mactin Babơ, nhà triết học người Pháp Gien Marơsen, nhà triết học người Nga B.M Beccheriev đã có những nghiên cứu trong lĩnh vực này Trong đó các nhà nghiên cứu khoa học đã chú ý đến nghiên cứu hiện tượng tiếp xúc giữa con người với con người

Bắt đầu từ những năm 70 của thế kỷ trước, hàng loạt các nhà tâm lý học hiện đại, với nhiều công trình nghiên cứu, họ đã đưa ra được phạm trù giao tiếp như là một phạm trù cơ bản Nó được thể hiện trong các công trình “giao tiếp là vấn đề của tâm lý học đại cương” của B.Ph Lotnov, “tâm lý học giao tiếp” của

AA Bodaliov [6]

Cuối thế kỷ XX và đầu thế kỷ XXI, trước bối cảnh toàn cầu hóa, quốc tế hóa, các nước đều rất quan tâm đến vấn đề giáo dục con người trong xã hội mới Một trong bốn trụ cột của nền giáo dục toàn cầu trong thế kỷ XXI đã được UNESCO đề xuất là “học để cùng chung sống” và được coi là một trong những trụ cột quan trọng, then chốt của giáo dục hiện đại Câu hỏi đặt ra là “Kỹ năng nào là cần thiết cho mỗi con người để thành công trong công việc và cuộc sống?”, một trong những kỹ năng toàn cầu đỏi hỏi ở mỗi con người hoàn thiện

là phải có “kỹ năng giao tiếp” Chương trình giáo dục các giá trị sống của Unesco được coi là đối tác của các nhà giáo dục trên toàn cầu Đó là chương trình ứng dụng những kỹ thuật, kỹ năng đơn giản nhưng mang tính chuyên môn cao

Trang 19

bao gồm kỹ năng lắng nghe tích cực, những câu hỏi theo dạng mở - đóng và cách thảo luận tìm ra hướng giải quyết [47]

Tại Úc, Hội đồng Kinh doanh cùng với Phòng thương mại và công nghiệp

có sự bảo trợ của Bộ Giáo dục, Đào tạo và Khoa học và Hội đồng giáo dục quốc gia Úc đã xuất bản cuốn “Kỹ năng hành nghề cho tương lai” Cuốn sách đã trình bày các kỹ năng và kiến thức mà yêu cầu người sử dụng lao động bắt buộc phải

có Kỹ năng hành nghề là các kỹ năng cần thiết không chỉ để con người có được việc làm mà nó còn làm cho con người tiến bộ trong tổ chức nhờ phát huy tiềm năng cá nhân, đóng góp vào định hướng chiến lược của tổ chức đó Các kỹ năng hành nghề do cuốn sách trình bày bao gồm có 8 kỹ năng, trong đó kỹ năng giao tiếp là một kỹ năng được đề cập đầu tiên Điều đó cho thấy vai trò quan trọng của

kỹ năng giao tiếp trong xã hội Bởi vậy, các nhà nghiên cứu trên thế giới luôn tìm tòi để hoàn thiện trong quá trình giáo dục và giáo dục kỹ năng giao tiếp

Nhìn chung, các công trình nghiên cứu nêu trên đã đề cập tới những vấn đề

lý luận chung về giao tiếp và kỹ năng giao tiếp như: bản chất, cấu trúc, phương pháp luận nghiên cứu giao tiếp, mối quan hệ giữa giao tiếp và hoạt động, các loại kỹ năng giao tiếp, vai trò của kỹ năng giao tiếp

1.1.2 Ở Việt Nam

Trong lịch sử phát triển của dân tộc, của nhà nước Việt Nam, vấn đề về giao tiếp đã được coi trọng, nó được coi là nền tảng, là một trong những tiêu chuẩn, thước đo đánh giá nhân cách, đạo đức của con người, là biểu hiện của nét đẹp văn hoá “Tiền của phân giàu nghèo, giao tiếp phân tầng văn hóa” Người Việt xưa ảnh hưởng nhiều văn hóa Trung Quốc qua tác động bởi sự đô hộ gần một nghìn năm của phương Bắc, tác động của Khổng giáo, họ có những biểu hiện giao tiếp hoàn toàn khác với cách giao tiếp của người Việt Nam hiện đại Trong hoạt động sản xuất, hoạt động xã hội, con người luôn có nhu cầu giao tiếp với nhau và những hoạt động giao tiếp được mỗi người quan tâm, nó được lưu truyền, gìn giữ, dạy và học giữa mọi người trong xã hội Từ trước đến nay, người Việt luôn hướng giao tiếp trong xã hội theo chủ nghĩa duy tình và nó được nâng lên thành một kiểu văn hoá giao tiếp của người Việt nhằm đảm bảo sự đoàn kết, nhất trí trong cuộc sống Không những thế, vấn đề giao tiếp còn là sự đúc kết kinh nghiệm trong cuộc sống và đấu tranh cho sự sinh tồn của mình Cho nên, người xưa thường lưu truyền dạy nhau qua các thế hệ “học ăn, học nói, học gói, học mở”, “lời nói chẳng mất tiền mua, lựa lời mà

Trang 20

nói cho vừa lòng nhau” Đó là những kinh nhiệm quý báu đã được người xưa đúc kết, lưu truyền trong xã hội và nó chính là cách giao tiếp, cách giao tiếp ấy cũng phải học, phải dạy

Ca dao, tục ngữ của Việt Nam cũng thể hiện và đề cập nhiều đến vấn đề giao tiếp giữa con người với con người trong xã hội, trong cuộc sống, trong công việc và trong tình cảm lứa đôi Do thể chế xã hội, ngôn ngữ giao tiếp của con người bị trói buộc trong khuôn khổ của lễ giáo phong kiến với những luật tục khắt khe nên hoạt động giao tiếp bị hạn chế Ví dụ: Trong tình yêu nam nữ, trai gái không thể tự do đến với nhau được bởi quan niệm "nam nữ thụ thụ bất thân", "cha mẹ đặt đâu con ngồi đấy" Họ không thể vượt qua giới hạn của hành vi giao tiếp cho phép, buộc phải thể hiện qua những lời bóng gió xa xôi, những câu ca dao, tục ngữ đây chính

là cách thức giao tiếp của tình yêu, được coi là nét đẹp văn hoá giao tiếp thời đại, là nền tảng để giáo dục, giúp con người hình thành nhân cách, sống có chuẩn mực đạo đức Nhiều nét đẹp văn hóa, giao tiếp của người Việt trong suốt hàng nghìn năm, đến nay vẫn được giữ gìn và có giá trị trong cuộc sống

Nếu ngày xưa, thời phong kiến, giao tiếp bó hẹp trong phạm vi làng xóm, thôn bản, thì ngày nay giao tiếp đã không còn bó hẹp trong khuôn khổ đó nữa Nó

đã vượt qua khỏi luỹ tre làng, đến mọi miền đất nước và vượt qua biên giới, đến với cộng đồng kiều bào Việt Nam sống ở nước ngoài

Vấn đề cơ bản đặt ra đối với nước ta là những kỹ năng giao tiếp cần thiết để con người sống, chiến đấu, sản xuất, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Sau Cách mạng Tháng 8 năm 1945, một số giao tiếp cũ đã bị phá vỡ cùng tập tục hà khắc, bởi nhiều nội dung mới trong giao tiếp được hình thành trên nền của xã hội mới Và ngày nay, trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, với sự cạnh tranh, những thành tựu khoa học và thông tin bùng nổ thì vấn đề giao tiếp trong xã hội được coi là điều kiện tất yếu để khẳng định sự thành công trong cuộc sống hay nói cách khác, đó

là sự “cạnh tranh” để phát triển, là điều kiện tất yếu mở rộng mối quan hệ, khẳng định được thành công trong các lĩnh vực hoạt động của con người

Ở nước ta, đã có nhiều công trình khoa học nghiên cứu về vấn đề giao tiếp dưới góc độ tâm lý học Bắt đầu từ những năm 80 của thế kỷ trước, có nhiều bài viết

và công trình nghiên cứu của các nhà tâm lý học Việt Nam như Phạm Minh Hạc, Trần Trọng Thuỷ, Ngô Công Hoàn, Nguyễn Quang Uẩn, Nguyễn Văn Lê được công bố, in ấn, xuất bản và áp dụng trong giáo dục, trong cuộc sống Có thể phân thành một số hướng nghiên cứu sau:

Trang 21

- Hướng thứ nhất: Nghiên cứu bản chất tâm lý học của giao tiếp, đặc điểm giao tiếp của con người, chỉ ra nội dung, hiệu quả, phương tiện giao tiếp… có công trình của GS Viện sỹ Phạm Minh Hạc, các tác giả Ngô Công Hoàn, Nguyễn Quang Uẩn, Nguyễn Ngọc Bích, Trần Trọng Thuỷ, Nguyễn Sinh Huy…

- Hướng thứ hai: Nghiên cứu giao tiếp như là một tiến trình truyền đạt thông tin, các đặc điểm giao tiếp của người tham gia vào truyền thông, hướng này có các công trình nghiên cứu của các tác giả như Nguyễn Văn Lê, Nguyễn Thị Oanh, Nguyễn Khắc Viện…

- Hướng thứ ba: Nghiên cứu thực trạng đặc điểm giao tiếp của một số đối tượng đặc biệt là Sinh viên Sư phạm, đề xuất những tác động nhằm nâng cao hiệu quả giao tiếp của họ như đề tài của Tống Duy Riêm, Bùi Ngọc Thiết, Trần Thị Kim Thoa…

- Hướng thứ tư: Nghiên cứu về kỹ năng giao tiếp trong lãnh đạo, quản lý kinh tế, kinh doanh, du lịch, sư phạm… Có công trình của Mai Hữu Khuê, Nguyễn Thạc và Hoàng Anh, Nguyễn Văn Lê, Nguyễn Văn Đính…

Ngoài ra có thể kể tới một số công trình, đề tài nghiên cứu đã đề cập đến vấn

đề rèn luyện kỹ năng giao tiếp, những tác động nhằm nâng cao hiệu quả giao tiếp cho nhiều đối tượng nghiên cứu, trong đó có giao tiếp trong quản lý trường học Những công trình nghiên cứu ngày càng đi sâu vào những đối tượng nghiên cứu cụ thể Chẳng hạn:

- Luận văn thạc sĩ “Kỹ năng giao tiếp của học sinh THCS người dân tộc tày

ở tỉnh Bắc Kạn” của tác giả Bùi Thị Phượng (2015), đã đề cập tới một số kỹ năng giao tiếp ở học sinh người dân tộc thiểu số như: Kỹ năng tự chủ, cảm xúc, hành vi;

kỹ năng diễn đạt dễ hiểu, ngắn gọn, mạch lạc; kỹ năng làm chủ quá trình giao tiếp…

- Luận văn thạc sỹ “Quản lý phát triển kỹ năng giao tiếp cho học sinh thông qua hoạt động Đội thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh ở các trường THCS huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang” của tác giả Trần Xuân Huy (2017), đã đề cập tới: Kỹ năng giao tiếp, phát triển kỹ năng giao tiếp…cho học sinh THCS

- Luận văn thạc sỹ “phát triển năng lực giao tiếp của học sinh trong dạy học nhóm bài hành động nói ở lớp 8” của tác giả Phạm Hương Giang (2017), tác giả đã

đề cập tới: Khái niệm giao tiếp, khái niệm năng lực giao tiếp, các thành tố của năng lực giao tiếp

Trang 22

Như vậy, vấn đề giao tiếp đã được nhiều nhà Xã hội học, Tâm lý học, các học viên thạc sĩ nghiên cứu trên bình diện lý luận và thực tiễn Nhìn chung, các công trình đã đề cập đến những vấn đề lý luận về giao tiếp trong tâm lý học như quan niệm về giao tiếp, vai trò, ý nghĩa của giao tiếp đối với sự hình thành và phát triển nhân cách con người

Tuy nhiên, vấn đề tổ chức bồi dưỡng kỹ năng giao tiếp cho hiệu trưởng các trường phổ thông nói chung, trường tiểu học nói riêng còn rất ít được quan tâm nghiên cứu Trong bối cảnh thực hiện đổi mới căn bản và toàn diện GD Việt Nam hiện nay, chúng tôi nhận thấy vấn đề tổ chức bồi dưỡng kỹ năng giao tiếp cho hiệu trưởng các trường tiểu học cần được nghiên cứu một cách đầy đủ và toàn diện hơn

1.2 Một số khái niệm cơ bản

1.2.1 Quản lý, quản lý giáo dục

về quản lý nhà nước được hiểu cô đọng ở việc tổ chức, điều hành các hoạt động kinh tế - xã hội theo pháp luật

Theo F Taylor: Quản lý là biết được chính xác điều bạn muốn người khác làm, và sau đó hiểu được rằng họ đã hoàn thành công việc một cách tốt nhất và rẻ nhất Sau này ông Lerence chủ tịch hiệp hội các nhà kinh doanh Mỹ đã khái quát quan điểm của F Taylor và cho rằng: Quản lý là thông qua người khác để đạt được mục tiêu của mình [39]

Cùng thời với F Taylor, nhà quản lý hành chính người Pháp là H Fayon lại

định nghĩa quản lý theo các chức năng của nó Theo H Fayon: “Quản lý là dự đoán

và lập kế hoạch, tổ chức, điều khiển, phối hợp và kiểm tra” [dẫn theo 18]

Trong tác phẩm “Những vấn đề cốt yếu của quản lý” Harold Koontz cho

rằng: “Quản lý là một dạng thiết yếu, nó đảm bảo phối hợp nỗ lực cá nhân nhằm đạt được mục tiêu của nhóm Ngoài ra ông còn cho rằng: Mục tiêu của nhà quản lý là nhằm hình thành một môi trường mà trong đó con người có thể đạt được các mục

Trang 23

đích của nhóm với thời gian, tiền bạc, và sự bất mãn cá nhân ít nhất Với tư cách thực hành thì quản lý là một nghệ thuật, còn kiến thức có tổ chức về quản lý là một khoa học” [21, tr.34]

Ở Việt Nam tác giả Trần Kiểm cho rằng: “Quản lý là những tác động hoạch định của chủ thể quản lý trong việc huy động, kết hợp, sử dụng, điều chỉnh, điều phối các nguồn lực (nhân lực, vật lực, tài lực) trong và ngoài tổ chức (chủ yếu là nội lực) một cách tối ưu nhằm đạt mục đích của tổ chức với hiệu quả cao nhất [31, tr.22]

Các tác giả Vũ Dũng và Nguyễn Thị Mai Lan cho rằng: “ Quản lý là sự tác động có định hướng, có mục đích, có kế hoạch và có hệ thống thông tin của chủ thể đến khách thể của nó” [16]

Theo Trần Quốc Thành: “Quản lý là sựu tác động có ý thức của chủ thể quản

lý để chỉ huy, điều khiển, hướng dẫn các quá trình quản lý xã hội, hành vi và hành động của con người nhằm đạt tới mục đích, đúng với ý chí nhà quản lý, phù hợp với quy luật khách quan” [42, tr.17]

Theo Nguyễn Quốc Chí và Đặng Thị Mỹ Lộc: “Hoạt động quản lý là tác động có định hướng, có chủ đích của chủ thể quản lý (người quản lý) đến khách thể quản lý (người bị quản lý) trong một tổ chức nhằm làm cho tổ chức vận hành và đạt mục đích của tổ chức” [9, tr.33]

Cho dù cách tiếp cận nào thì bản chất của hoạt động quản lý là cách thức tác động (tổ chức, điều khiển, kiểm tra) hợp quy luật của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý trong một tổ chức nhằm làm cho tổ chức vận hành đạt hiệu quả mong muốn

và đạt mục tiêu đã đề ra Quản lý vừa là một khoa học, vừa là một nghệ thuật

Như vậy, có thể hiểu: Quản lý là sự tác động có tổ chức, có tính hướng đích của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý nhằm sử dụng có hiệu quả nhất các nguồn lực, các thời cơ của tổ chức để đạt mục tiêu đặt ra trong điều kiện môi trường luôn biến động

1.2.1.2 Quản lý giáo dục

Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang: “Quản lý giáo dục thực chất là tác động đến nhà trường, làm cho nó tổ chức tối ưu được quá trình dạy học, giáo dục thể chất theo đường lối nguyên lý giáo dục của Đảng, quán triệt được những tính chất trường THPT xã hội chủ nghĩa Việt Nam, bằng cách đó tiến tới mục tiêu dự kiến tiến lên trạng thái chất lượng mới về chất” [38, tr.22]

Trang 24

Theo tác giả Phạm Minh Hạc:“Quản lý giáo dục là hệ thống tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý (hệ thống giáo dục) nhằm làm cho hệ vận hành theo đường lối và nguyên tắc giáo dục của Đảng thực hiện được những tính chất của nhà trường XHCN Việt Nam, mà tiêu điểm hội tụ là quá trình dạy học - giáo dục thế hệ trẻ, đưa hệ giáo dục tới mục tiêu dự kiến tiến lên trạng thái mới về chất” [22, tr.54]

Trong quản lý giáo dục, chủ thể quản lý ở các cấp chính là bộ máy quản lý giáo dục từ Trung ương đến Địa phương, còn đối tượng quản lý chính là nguồn nhân lực, cơ sở vật chất kỹ thuật và các hoạt động thực hiện chức năng của giáo dục đào tạo Hiểu một cách cụ thể là:

Quản lý giáo dục là hệ thống tác động có kế hoạch, có ý tưởng, có mục đích của chủ thể quản lý đến đối tượng bị quản lý

Quản lý giáo dục là sự tác động lên tập thể giáo viên, học sinh và các lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường, nhằm huy động họ cùng phối hợp, tác động tham gia các hoạt động giáo dục của nhà trường để đạt mục đích đã định

Trên cơ sở lý luận chung ta thấy rằng thực chất của nội dung quản lý hoạt động dạy học của giáo viên và hoạt động học của học sinh nhằm đạt hiệu quả cao nhất trong việc hình thành nhân cách của học sinh

Như vậy có thể hiểu: Quản lý giáo dục là hệ thống những tác động có ý thức, hợp quy luật của chủ thể quản lý ở các cấp khác nhau đến tất cả các khâu của hệ thống nhằm đảm bảo sự vận hành bình thường của các cơ quan trong hệ thống giáo dục, đảm bảo cho sự phát triển của hệ thống cả về mặt số lượng cũng như chất lượng

1.2.2 Kỹ năng, kỹ năng giao tiếp

dụng vào thực tế [dẫn theo 6]

Trang 25

Theo tác giả Vũ Dũng thì: “Kỹ năng là năng lực vận dụng có kết quả tri thức

về phương thức hành động đã được chủ thể lĩnh hội để thực hiện những nhiệm vụ tương ứng” [15]

Theo tác giả Thái Duy Tiên,“Kỹ năng là sự ứng dụng kiến thức trong hoạt động” Mỗi kỹ năng bao gồm một hệ thống thao tác trí tuệ và thực hành, thực hiện

trọn vẹn hệ thống thao tác này sẽ đảm bảo đạt được mục đích đặt ra cho hoạt động Điều đáng chú ý là sự thực hiện một kỹ năng luôn luôn được kiểm tra bằng ý thức, nghĩa là khi thực hiện bất kỳ một kỹ năng nào đều nhằm vào một mục đích nhất

định [44]

Từ các quan điểm nêu trên về kỹ năng, chúng ta có thể hiểu: Kỹ năng là khả năng thực hiện một hành động hay một hoạt động nào đó bằng cách lựa chọn và vận dụng những tri thức, cách thức hành động đúng đắn để đạt được mục đích đề ra 1.2.2.2 Kỹ năng giao tiếp

Khi nghiên cứu về kỹ năng giao tiếp, các nhà nghiên cứu đã đưa ra những quan niệm khác nhau dưới nhiều góc độ khác nhau Mỗi nhà nghiên cứu khi đề cập tới khái niệm “kỹ năng giao tiếp” đều nhìn nhận, khai thác nó bằng những lập luận

và minh chứng của cá nhân mình Có thể điểm qua một số quan điểm của các nhà nghiên cứu như sau:

Theo tác giả Ngô Công Hoàn kỹ năng giao tiếp "là khả năng tri giác hiểu được những biểu hiện bên ngoài cũng như những diễn biến bên trong của các hiện tượng, trạng thái, phẩm chất tâm lý của đối tượng giao tiếp" Kỹ năng giao tiếp của mỗi người bao hàm cả khả năng vận dụng vốn tri thức, vốn kinh nghiệm của bản thân chủ thể giao tiếp, khả năng điều khiển đối tượng giao tiếp vào quá trình giao tiếp mới đạt hiệu quả cao nhất [25, tr.22]

Nghiên cứu về kỹ năng giao tiếp, tác giả Hoàng Anh quan niệm: “Kỹ năng giao tiếp là năng lực của con người biểu hiện trong quá trình giao tiếp Đó là các khả năng

sử dụng hợp lý các phương tiện ngôn ngữ và phi ngôn ngữ…là hệ thống các thao tác,

cử chỉ, điệu bộ, hành vi được chủ thể giao tiếp phối hợp hài hòa." [2, tr.33]

Trong cuốn đề cương bài giảng về giao tiếp sư phạm của khoa Tâm lí - Giáo dục trường Đại học Sư phạm - Đại học Thái Nguyên, kỹ năng giao tiếp được định

nghĩa như sau: “Kỹ năng giao tiếp là toàn bộ những thao tác, cử chỉ, ngôn ngữ phối hợp hài hoà hợp lý của đối tượng nói nhằm đảm bảo cho sự tiếp xúc với người nghe

Trang 26

đạt kết quả cao trong hoạt động giao tiếp với sự tiêu hao năng lượng tinh thần, cơ bắp ít nhất trong những điều kiện thay đổi”[3, tr.11]

Từ những cách hiểu nêu trên về kỹ năng giao tiếp, chúng tôi cho rằng: Kỹ năng giao tiếp là khả năng vận dụng vốn tri thức, kinh nghiệm của bản thân chủ thể giao tiếp vào quá trình giao tiếp, để hiểu được những biểu hiện bên ngoài và diễn biến tâm lý bên trong của đối tượng giao tiếp, từ đó điều khiển, điều chỉnh quá trình giao tiếp đạt hiệu quả

1.2.3 Kỹ năng giao tiếp trong quản lý

Từ các khái niệm: quản lý, kỹ năng, kỹ năng giao tiếp đã nêu ở trên, chúng

tôi quan niệm: Kỹ năng giao tiếp trong quản lý là khả năng vận dụng vốn tri thức, kinh nghiệm của bản thân chủ thể quản lý vào quá trình giao tiếp để hiểu được những biểu hiện bên ngoài và diễn biến tâm lý bên trong của đối tượng quản lý, từ

đó điều khiển, điểu chỉnh quá trình giao tiếp theo mục tiêu quản lý

1.2.4 Bồi dưỡng, Bồi dưỡng kỹ năng giao tiếp trong quản lý

1.2.4.1 Bồi dưỡng

“Bồi dưỡng” là thuật ngữ được sử dụng rất phổ biến trong các văn bản quy phạm pháp luật cũng như các tài liệu nghiên cứu ở nước ta, tuy nhiên cách tiếp cận này cũng theo nhiều chiều khác nhau

Theo từ điển Tiếng việt (2002) “Bồi dưỡng là làm cho tăng thêm năng lực hoặc phẩm chất”

Bồi dưỡng là quá trình tác động của chủ thể giáo dục đến đối tượng được giáo dục, làm cho đối tượng được bồi dưỡng tăng thêm năng lực, phẩm chất và phát triển theo chiều hướng tốt hơn

Bồi dưỡng là một hoạt động có chủ đích nhằm cập nhật kiến thức mới tiến bộ hoặc nâng cao trình độ giáo viên để tăng thêm năng lực, phẩm chất theo yêu cầu của từng bậc học Công tác bồi dưỡng được thực hiện trên nền tảng các loại trình độ đã được đào tạo cơ bản từ trước Hoạt động bồi dưỡng là việc làm thường xuyên, liên tục cho mỗi giáo viên, cấp học, ngành học, không ngừng nâng cao trình độ của đội ngũ để thích ứng với đòi hỏi của nền kinh tế xã hội Nội dung bồi dưỡng được triển khai ở các mức độ khác nhau, phù hợp cho từng đối tượng cụ thể

Theo quan niệm của Tổ chức UNESCO: “Bồi dưỡng với ý nghĩa nâng cao nghề nghiệp Quá trình này chỉ diễn ra khi cá nhân và tổ chức có nhu cầu nâng cao

Trang 27

kiến thức hoặc kỹ năng chuyên môn nghiệp vụ của bản thân nhằm đáp ứng nhu cầu lao động nghề nghiệp” [47, tr.12]

Tác giả Nguyễn Minh Đường cho rằng: “Bồi dưỡng có thể coi là một quá trình cập nhật kiến thức và kỹ năng còn thiếu hoặc đã lạc hậu trong một cấp học, bậc học và thường xuyên được xác định bằng một chứng chỉ” [19]

Bồi dưỡng là quá trình giáo dục có kế hoạch nhằm tăng giá trị con người, làm biến đổi thái độ, kiến thức, kỹ năng thông qua việc thu thập, xử lý thông tin thực tế trong một hoạt động hoặc chuỗi nhu cầu hành động nhằm nâng cao giá trị nhân cách, nâng cao năng suất và hiệu quả công việc Sau khi được bồi dưỡng, năng lực

cá nhân được gia tăng, đáp ứng nhu cầu phát triển nguồn nhân lực trong hiện tại và trong tương lai của tổ chức

Bồi dưỡng có thể coi là quá trình cập nhật kiến thức, kỹ năng vận dụng kiến thức để bù đắp kiến thức còn thiếu hoặc đã lạc hậu so với nhu cầu phát triển của xã hội, thường được xác định bằng chứng chỉ Do đó bồi dưỡng có những yếu tố cơ bản là:

Bổ sung kiến thức, kỹ năng, phương pháp để từ đó nâng cao trình độ trong lĩnh vực chuyên môn qua hình thức học tập đào tạo nào đó

Bồi dưỡng có mục đích, mục tiêu, nội dung, chương trình và phương thức thực hiện cụ thể:

Đối tượng được bồi dưỡng phải có một trình độ chuyên môn nhất định, cần được bồi dưỡng thêm về chuyên môn, nghiệp vụ, chính trị, tin học, ngoại ngữ … để đáp ứng sự nghiệp giáo dục phục vụ CNH - HĐH đất nước

Mục đích bồi dưỡng là nhằm nâng cao phẩm chất, chuyên môn để người lao động có cơ hội củng cố, mở mang hệ thống tri thức, kỹ năng, kỹ xảo để đạt được hiệu quả công việc đang làm

Như vậy, có thể hiểu: Bồi dưỡng là quá trình bổ sung, bồi đắp làm tăng thêm năng lực (kiến thức, kĩ năng, thái độ nghề nghiệp) của đối tượng được bồi dưỡng với nhiều hình thức, mức độ khác nhau nhằm đáp ứng những yêu cầu đặt ra

Xét một cách khác, bồi dưỡng được xác định như một quá trình làm biến đổi hành vi, thái độ con người một cách có hệ thống thông qua việc học tập Việc học tập nảy sinh trong quá trình tự học, giảng dạy, giáo dục và quá trình lĩnh hội kinh nghiệm từ sách vở

Trang 28

1.2.4.2 Bồi dưỡng kỹ năng giao tiếp trong quản lý:

Từ các khái niệm quản lý, bồi dưỡng, kỹ năng giao tiếp có thể hiểu khái niệm

bồi dưỡng kỹ năng giáo tiếp trong quản lý như sau: Bồi dưỡng kỹ năng giao tiếp trong quản lý là quá trình rèn luyện nâng cao kỹ năng giao tiếp cho các nhà quản lý giúp họ giao tiếp thành công trong lĩnh vực quản lý

1.2.5 Tổ chức bồi dưỡng kỹ năng giao tiếp trong quản lý

Tổ chức: Theo từ điển Tiếng việt (2002), Tổ chức là “Những gì cần thiết để tiến hành một hoạt động nào đó nhằm có được hiệu quả tốt nhất”

Theo phương diện quản lý, tổ chức được xem như một hoạt động, gắn với chức năng của nhà quản lý Đó là quá trình tác động của nhà quản lý đến đối tượng (sắp xếp, giao nhiệm vụ…) nhằm đạt được các mục tiêu của quá trình quản lý

Như vậy, có thể hiểu: Tổ chức bồi dưỡng kỹ năng giao tiếp trong quản lý là quá trình tác động của nhà quản lý đến hoạt động bồi dưỡng, nhằm giúp cho đối tượng bồi dưỡng nâng cao kỹ năng giao tiếp trong quản lý

Việc tổ chức bồi dưỡng cần trả lời các câu hỏi cơ bản như: Ban chỉ đạo triển khai hoạt động bồi dưỡng gồm những ai? Nguồn lực cần huy động để thực hiện bồi dưỡng gồm những nguồn lực nào? Nội dung và hình thức bồi dưỡng ra sao? Phân công nhiệm vụ cho từng thành viên như thế nào? Kinh phí ra sao?

1.3 Một số vấn đề cơ bản về tổ chức bồi dưỡng kỹ năng giao tiếp trong quản lý cho hiệu trưởng trường Tiểu học

1.3.1 Hiệu trưởng trường tiểu học

Hiệu trưởng trường tiểu học là người chịu trách nhiệm tổ chức, quản lí các hoạt động và chất lượng giáo dục của nhà trường Hiệu trưởng do Trưởng phòng giáo dục và đào tạo bổ nhiệm đối với trường tiểu học công lập, công nhận đối với trường tiểu học tư thục theo quy trình bổ nhiệm hoặc công nhận Hiệu trưởng của cấp có thẩm quyền

* Nhiệm vụ và quyền hạn của Hiệu trưởng:

- Xây dựng quy hoạch phát triển nhà trường; lập kế hoạch và tổ chức thực hiện kế hoạch giáo dục; báo cáo, đánh giá kết quả thực hiện trước Hội đồng trường

và các cấp có thẩm quyền;

- Thành lập các tổ chuyên môn, tổ văn phòng và các hội đồng tư vấn trong nhà trường; bổ nhiệm tổ trưởng, tổ phó;

Trang 29

- Phân công, quản lí, đánh giá, xếp loại; tham gia quá trình tuyển dụng, thuyên chuyển; khen thưởng, thi hành kỉ luật đối với giáo viên, nhân viên theo quy định;

- Quản lí hành chính; quản lí và sử dụng có hiệu quả các nguồn tài chính, tài sản của nhà trường;

- Quản lí học sinh và tổ chức các hoạt động giáo dục của nhà trường; chỉ đạo việc kiểm tra đánh giá, phê duyệt kết quả đánh giá, danh sách học sinh lên lớp, ở lại lớp; xác nhận việc hoàn thành chương trình tiểu học cho học sinh trong nhà trường

và các đối tượng khác trên địa bàn trường phụ trách; quyết định khen thưởng, kỉ luật; chỉ đạo bàn giao chất lượng giáo dục học sinh từ giáo viên dạy lớp dưới cho giáo viên dạy lớp trên, từ trường tiểu học lên trường trung học cơ sở; tiếp nhận, giới thiệu học sinh chuyển trường;

- Dự các lớp bồi dưỡng về chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ quản lí; tham gia giảng dạy bình quân 2 tiết trong một tuần; được hưởng chế độ phụ cấp chức vụ, phụ cấp ưu đãi theo nghề, phụ cấp thâm niên và các phụ cấp khác theo quy định của Chính phủ;

- Thực hiện quy chế dân chủ cơ sở và tạo điều kiện cho các tổ chức chính trị -

xã hội trong nhà trường hoạt động nhằm nâng cao chất lượng giáo dục;

- Thực hiện xã hội hóa giáo dục, phối hợp tổ chức, huy động các lực lượng xã hội cùng tham gia hoạt động giáo dục, phát huy vai trò của nhà trường đối với cộng đồng

* Đặc điểm lao động của người hiệu trưởng trường tiểu học

- Tính chất lao động sư phạm của hiệu trưởng trường TH:

+ Lao động của hiệu trưởng trường TH là một loại lao động đặc biệt, đó là loại lao động trí óc mà đối tượng tác động của nó là con người

+ Lao động của người HT trường TH là lao động vừa có tính hành chính nhà nước, vừa có tính nghệ thuật Đối tượng quản lý của hiệu trưởng vừa là đội ngũ CBGV vừa là học sinh đồng thời có sự tác động nhất định đến cha mẹ của học sinh

+ Các hoạt động quản lý rất đa dạng, các mục tiêu quản lý vừa là chung cho tập thể vừa là riêng cho giáo viên và học sinh

+ Lao động sư phạm của người HT trường TH diễn ra trong môi trường sư phạm Người HT trường TH thường bị nhiều tác động căng thẳng do các áp lực từ nhiều phía: Giáo viên, học sinh, cha mẹ của học sinh, nhân dân trong cộng đồng, cấp trên, chính quyền, địa phương Trong trường TH, người HT còn giữ vai trò

Trang 30

như một người anh cả, người trụ cột trong gia đình Vì vậy, hiệu trưởng trường TH cần biết tổ chức lao động một cách hợp lý, khoa học

- Tổ chức lao động của người hiệu trưởng trường TH:

+ Xây dựng nội quy hoạt động cho mọi hoạt động của trường thật khoa học, đưa nhà trường vào nề nếp chặt chẽ Có như vậy chất lượng dạy học, GD học sinh mới được tăng lên Việc thực hiện các nề nếp phải được làm một cách hào hứng, tự nguyện, tự giác

+ Biết chỉ đạo bằng kế hoạch, xây dựng kế hoạch trên cơ sở thực tiễn Không thoát ly hiện thực, cần đề ra những chỉ tiêu biện pháp cụ thể vừa sức, tạo ra niềm tin

ở mọi thành viên để thực hiện các mục tiêu đã đề ra

+ Cố gắng đưa các phương tiện kỹ thuật hiện đại vào nhà trường, làm giảm nhẹ sự căng thẳng của hoạt động quản lý đối với HT và những người giúp việc

+ Tạo một môi trường sư phạm văn minh, sạch đẹp Giáo viên yêu học sinh Học sinh yêu thương, gắn bó với trường, lớp Học sinh yêu cô, mến bạn

+ Thực hiện sự phân cấp hợp lý, tạo ra đủ quyền hạn và ý thức trách nhiệm cho cán bộ, giáo viên trong trường

+ Xây dựng văn phòng hiệu trưởng gọn gàng sạch đẹp giản dị, trang nhã, khoa học, biết áp dụng tin học vào việc quản lý lao động của giáo viên và kết quả giáo dục của học sinh

+ Biết động viên xây dựng được các nhân tố điển hình tích cực trong nội bộ cán bộ, giáo viên, biết dựa vào họ để quản lý nhà trường

+ Bản thân HT phải có sự mẫu mực trong công tác, trong việc đối xử với cán

bộ, giáo viên, học sinh thể hiện sự tôn trọng và có niềm tin ở con người, luôn khẳng định mình

1.3.2 Vai trò của giao tiếp đối với hoạt động quản lý của hiệu trưởng trường tiểu học

Đối với người Hiệu trưởng, giao tiếp không chỉ là một nhu cầu thiết yếu như đối với bất cứ ai bình thường trên đời, mà giao tiếp còn là một công cụ quan trọng giúp người HT điều hành hoạt động trong nhà trường Hơn thế nữa, giao tiếp còn là một nội dung cơ bản mà người Hiệu truởng chịu trách nhiệm thiết kế, tổ chức và

"nghiệm thu"

Nhờ giao tiếp mà HT hiểu được tâm tư nguyện vọng, tinh cảm, ý chí, năng lực, thói quen của CBQL, giáo viên và học sinh trong nhà trường Từ đó lựa chọn, bố trí sắp xếp, đề đạt, bổ nhiệm, phân công công việc phù hợp với

Trang 31

từng người để sử dụng giáo viên một cách tốt nhất nhằm nâng cao chất lượng giảng dạy trong nhà trường

Thông qua giao tiếp mà người HT thu thập được thông tin từ nhiều nguồn khác nhau, xử lý các thông tin, trên cơ sở đó ra các quyết định; lên kế hoạch triển khai, tổ chức thực hiện quyết định phù hợp với thực tiễn mang lại tính khả thi của các quyết định

Thông qua giao tiếp với đối tượng quản lý mà HT xây dựng các mối quan hệ với người khác, với tập thể nhà trường, tạo sự gắn bó chặt chẽ giữa cấp trên và cấp dưới, giữa chủ thể quản lý và đối tượng quản lý, góp phần hoàn thiện nhân cách, nâng cao uy tín, phong cách người lãnh đạo Đồng thời qua đó còn hình thành kĩ năng kĩ xảo, nghệ thuật ứng xử trong công tác lãnh đạo, quản lý

Giao tiếp là một cơ hội quan trọng để người HT gây ảnh hưởng và thể hiện

sự nổi trội của mình so với các cán bộ, giáo viên nhà trường hay các nhà quản lý khác, nhằm làm cho cấp dưới "tâm phục, khẩu phục" mà hành động theo cách mà

HT mong muốn

Mỗi nhà trường đều có những mục tiêu chung, giao tiếp giúp HT gắn kết các thành viên của nhà trường, từ đó tạo sức mạnh tổng hợp để nâng cao chất lượng giảng dạy của nhà trường Vì vậy giao tiếp vừa là một nội dung, lại vừa là công cụ giúp HT nhà trường đạt được mục

Giao tiếp giúp chia sẻ và truyền đạt cái đích mà HT cần đạt đến cũng như cách thức để đạt được điều đó Có thể nói, giao tiếp đóng một vai trò chiến lược trong việc giúp cho nhà trường tồn tại và phát triển Không có giao tiếp, thậm chí cả khi giao tiếp không hiệu quả, các cán bộ, giáo viên trong nhà trường khó có thể xác định, hiểu và hướng tới các mục tiêu chung Điều này dẫn tới nhiều nguy hại trong

đó cần tính đến cả việc chia rẽ, bất đồng trong nhà trường

1.3.3 Các kỹ năng giao tiếp cần có của Hiệu trưởng trường tiểu học trong hoạt động quản lý

Để giao tiếp thành công trong hoạt động quản lý, Hiệu trưởng trường tiểu học cần có các kỹ năng cơ bản sau đây:

1.3.3.1 Kỹ năng lắng nghe

- Khái niệm về kỹ năng lắng nghe trong hoạt động quản lý: Kỹ năng lắng

nghe trong giao tiếp quản lý là khả năng tập trung chú ý một cách có mục đích của

Trang 32

nhà quản lý để tiếp nhận thông tin và thấu hiểu đối tượng Đây là một quá trình tâm

lý giúp cho nhà quản lý hiểu được ý nghĩa của nội dung được nghe, từ đó thiết lập được mối quan hệ tích cực với đối tượng giao tiếp

- Tầm quan trọng của kỹ năng lắng nghe trong hoạt động quản lý:

+ Kỹ năng lắng nghe giúp nhà quản lý thu thập được nhiều thông tin trong quá trình giao tiếp Bằng cách khuyến khích đối tượng giao tiếp nói nhà quản lý sẽ

có được thêm các thông tin, từ đó có cơ sở mà quyết định một cách phù hợp Nhà quản lý càng có được nhiều thông tin thì quyết định của nhà quản lý càng chính xác

+ Giúp nhà quản lý tạo ra mối quan hệ tốt đẹp với đối tượng giao tiếp Khi một người tìm được một người có cảm tình lắng nghe thì sẽ nảy sinh một mối quan

hệ tốt đẹp Lắng nghe giúp nhà quản lý có được tình bằng hữu và kếtquả sẽ là sự hợp tác trong hoạt động quản lý

+ Giúp nhà quản lý tìm hiểu được đối tượng giao tiếp một cách tốt hơn Lắng nghe giúp nhà quản lý nắm bắt được tính cách, tính nết và quan điểm của họ, vì họ

sẽ bộc lộ con người của họ trong khi nói

+ Lắng nghe giúp nhà quản lý giải quyết được nhiều vấn đề Có nhiều vấn đề, nhiều sự mâu thuẫn không giải quyết được chỉ vì hai bên không chịu lắng nghe để hiểu nhau Bằng sự cởi mở của nhà quản lý và bằng cách khuyến khích đối tượng giao tiếp nói, hai bên sẽ phát hiện ra những nguyên nhân dẫn đến mâu thuẫn và cùng nhau đưa ra các giải pháp để thoát ra sự xung đột đó

- Yêu cầu của kỹ năng lắng nghe trong hoạt động quản lý

Để có kỹ năng lắng nghe, nhà quản lý cần lưu ý những điểm sau đây

+ Khi lắng nghe, nhà quản lý cần hướng ánh mắt về phía đối tượng giao tiếp, nghiêng người về phía trước để cho họ thấy sự quan tâm và thích thú Đồng thời cần phải có cử chỉ đúng mực, lịch sự, gật đầu hoặc lắc đầu khi cần thiết…

+ Nhà quản lý cần duy trì cuộc nói chuyện bằng cách đặt câu hỏi, tìm kiếm từ

họ nhiều thông tin hơn bằng cách nhắc lại một số câu họ đã nói

+ Khi lắng nghe nhà quản lý cần phản hồi môt cách tích cực và thích hợp Khi thực hiện phản hồi trong lắng nghe, nhà quản lý có thể hiểu được tâm trạng của đối tượng giao tiếp và thông tin họ đưa ra thông qua sự phản hồi lại những gì cảm nhận được từ những thông tin đó, đồng thời nhà quản lý cần quan sát thái độ, phản ứng của đối tượng để có được sự phản hồi từ phía họ

Trang 33

+ Trong quá trình lắng nghe, nhà quản lý khi không hiểu nội dung thông tin hoặc cách đưa ra thông tin của đối tượng giao tiếp còn lộn xộn, không rõ ràng, chủ thể giao tiếp có thể phản ánh cảm nhận của mình cho đối tượng giao tiếp để họ điều chỉnh lại nội dung và cách trình bày thông tin Tuy nhiên,nhà quản lý phải biết kiểm soát cảm xúc của mình để người nói không bị mất hứng

+ Tuyệt đối nhà quản lý không được ngắt lời đối tượng giao tiếp mà phải chọn đúng thời điểm hợp lý, tránh tạo ức chế cho họ

+ Nhà quản lý có thể sử dụng im lặng để khích lệ đối tượng nói về vấn đề của mình

1.3.3.2 Kỹ năng thuyết phục

- Khái niệm về kỹ năng thuyết phục trong hoạt động quản lý:

+ Thuyết phục là đưa ra những tình tiết, sự kiện để nhà quản lý phân tích, giải thích, đánh giá làm cho người khác thấy đúng, thấy hay mà tin theo, làm theo

+ Thuyết phục là làm cho người khác tin tưởng, thay đổi nhận thức và hành động theo hướng mình mong muốn, để đạt được mục tiêu nhất định

+ Kỹ năng thuyết phục trong giao tiếp quản lý là khả năng tác động, cảm hóa người khác của người quản lý làm cho họ tin tưởng, nghe theo và làm theo

- Tầm quan trọng của kỹ năng thuyết phục trong hoạt động quản lý: Kỹ năng

thuyết phục có tầm quan trọng đối với người quản lý, biết cách thuyết phục người khác,người quản lý không chỉ thuận lợi trong công việc, đạt được các mục tiêu mà

còn có thể hóa giải các vấn đề phức tạp trong công viecj cũng như trongcuộc sống

- Yêu cầu của kỹ năng thuyết phục trong hoạt động quản lý:

Nhà quản lý cần biết cách tác động đến đối tượng giao tiếp để tạo ra sự tin tưởng và hướng hoạt động của đối tượng theo mục đích nhất định Để đạt được điều

đó, cần đảm bảo những yêu cầu sau:

+ Tạo không khí bình đẳng trong quá trình giao tiếp với đối tượng quản lý + Nhà quản lý cần tôn trọng và lắng nghe đối tượng giao tiếp

+ Nhà quản lý cần đưa ra lý lẽ rõ ràng và có cơ sở

+ Lời nói của nhà quản lý phải nhã nhặn, lịch sự, ngắn gọn, có trọng tâm và không dài dòng

+ Cần phải tác động đồng thời đến cả nhận thức, tình cảm và ý chí của người

đối thoại

Trang 34

1.3.3.3 Kỹ năng tự chủ cảm xúc, hành vi

- Khái niệm về kỹ năng tự chủ cảm xúc, hành vi trong hoạt động quản lý:

Kỹ năng tự chủ cảm xúc, hành vi trong hoạt động quản lý là khả năng làm chủ được trạng thái xúc cảm, hành vi của nhà quản lý; Nhà quản lý biết tự kiềm chế, che dấu được tâm trạng của bản thân khi cần thiết; biết tạo ra hứng thú, xúc cảm tích cực cho bản thân mình; biết điều khiển, điều chỉnh các diễn biến tâm lý của mình và các phương pháp tiến hành giao tiếp sao cho phù hợp với hoàn cảnh, đối tượng mà vẫn đạt được mục đích giao tiếp

- Vai trò của kỹ năng tự cảm xúc, hành vi trong hoạt động quản lý: Kỹ năng tự

cảm xúc, hành vi giúp nhà quản lý làm chủ được bản thân, không để bản thân bị chi phối bởi những xúc cảm tiêu cực, làm ảnh hưởng đến hiệu quả giao tiếp và chất lượng của các quyết định quản lý

- Để có kỹ năng này, nhà quản lý cần chú ý những yêu cầu sau:

+ Nhà quản lý cần nhận biết được những biểu hiện của sự căng thẳng, một số tình huống tạo nên căng thẳng, tác động của nó đối với cuộc sống và nhận thức được tầm quan trọng của kĩ năng tự chủ cảm xúc, hành vi của bản thân trong giao tiếp + Có thái độ tích cực đối với những tình huống gây căng thẳng, tìm ra những cách ứng phó tích cực trong tình huống gây căng thẳng giữa người quản lý và đối tượng giao tiếp

+ Biết cách giải toả cảm xúc và kiểm soát, làm chủ cảm xúc, hành vi của bản thân và của đối tượng giao tiếp

+ Có thể vận dụng được kĩ thuật kiểm soát/làm chủ cảm xúc, hành vi của bản thân trong các tình huống thực tiễn để tránh làm tổn thương đối tượng giao tiếp

1.3.3.4 Kỹ năng ra quyết định quản lý

- Khái niệm về kỹ năng ra quyết định quản lý

Kỹ năng ra quyết định quản lý là khả năng xác định phương án tối ưu nhất cho việc giải quyết các nhiệm vụ của tổ chức Kỹ năng ra quyết định quản lý là hành

vi có tính chỉ thị của chủ thể quản lý để định hướng, tổ chức và kích thích mọi nguồn động lực trong hệ thống quản lý, chi phối sự vận động phát triển của toàn bộ hệ thống quản lý nhằm thực hiện các mục tiêu đề ra

- Tầm quan trọng của kỹ năng ra quyết định quản lý

Chất lượng quyết định và quá trình tổ chức thực hiện quyết định quản lý cũng là yếu tố cơ bản nhất chi phối toàn bộ quá trình vận động, phát triển của hệ thống quản lý

Trang 35

Phạm vi ảnh hưởng của quyết định càng lớn, sẽ đưa đến những kết quả càng lớn nếu quyết định đúng đắn, tổ chức thực hiện tốt; ngược lại, thiệt hại sẽ càng nghiêm trọng nếu quyết định không đúng đắn, hoặc tổ chức thực hiện không tốt Những quyết định ở tầm chiến lược, chính sách quốc gia sẽ tác động đến toàn bộ đời sống kinh tế - xã hội, dân cư trong một thời gian dài, thậm chí còn ảnh hưởng đến vận mệnh, sự sống còn của cả quốc gia, dân tộc.Vì vậy, nhà quản lý cần phải có

kỹ năng ra quyết định quản lý một cách kịp thời và hiệu quả

-Yêu cầu đối với kỹ năng quyết định quản lý

+ Nhà quản lý khi ra quyết định phải có căn cứ khoa học toàn diện: Quyết định quản lý phải phù hợp với các yêu cầu của quy luật khách quan, dựa trên cơ sở phân tích đúng thực trạng, tình huống cụ thể của các đối tượng quản lý, có thông tin đầy đủ, chính xác và có khả năng thực hiện Những quyết định lớn phải có tư vấn, phản biện và phải làm thử

+ Nhà quản lý khi ra quyết định phải bảo đảm tính thống nhất: Các quyết định phải liên hệ thống nhất với nhau, bổ sung cho nhau, giữa cấp trên và cấp dưới, giữa các ngành, các lĩnh vực, giữa quyết định trước và quyết định sau Khi nhà quản

lý ra quyết đinh trong cùng khoảng một thời gian các quyết định không được mâu thuẫn, chồng chéo nhau, phủ định nhau

+ Nhà quản lý ra quyết định phải đúng thẩm quyền: Quyết định gắn với quyền hạn và trách nhiệm của mỗi cấp, mỗi bộ phận Cấp dưới không được ra quyết định vượt quá phạm vi, chức năng, thẩm quyền của mình, cũng không được trốn tránh, ỷ lại vào cấp trên; cấp trên không được lạm quyền của cấp dưới, cơ quan nhà nước không vi phạm chế độ tự chủ sản xuất kinh doanh của cấp cơ sở

+ Nhà quản lý ra quyết định phải kịp thời, ngắn gọn, chính xác: Quyết định phải được đề ra đúng thời điểm, đúng đối tượng, đúng tình huống cần thiết Quyết định phải rõ ràng, dễ hiểu Không được để những tình trạng có những cách giải thích, cách hiểu khác nhau về cùng một quyết định

- Quyết định của nhà quản lý phải có tính pháp lý: Quyết định phải được dựa trên các cơ sở pháp lý hiện hành như: Luật, quyết định, quy định…

1.3.3.5 Kỹ năng điều hành cuộc họp

- Khái niệm về kỹ năng điều hành cuộc họp trong hoạt động quản lý

Kỹ năng điều hành cuộc họp là khả năng của nhà quản lý trong việc dẫn dắt, lái hướng các thành viên tham gia cuộc họp theo những vấn đề xác định để đạt được mục đích của quản lý

Trang 36

- Tầm quan trọng của kỹ năng điều hành cuộc họp trong quản lý: Với vị trí một nhà quản lý hay một người đứng đầu một nhóm, tổ chức và điều hành các cuộc họp với nhân viên cấp dưới là vai trò quan trọng của người quản lý Một cuộc họp thành công là khi những người tham dự đều có những sự đóng góp tích cực, mục đích và lịch trình cuộc họp được đảm bảo để tìm gia những giải pháp tối ưu cho những vấn đề được đưa ra thảo luận, do vậy kỹ năng điều hành cuộc họp của người

quản lý là vô cùng quan trọng

- Yêu cầu đối với kỹ năng điều hành cuộc họp trong quản lý:

Để điều hành cuộc họp có hiệu quả, nhà quản lý phải lưu ý các bước sau: + Thứ nhất là chuẩn bị cuộc họp: Có thể nói, khâu chuẩn bị là vô cùng quan trọng, quyết định sự thành công hay thất bại của một cuộc họp, do vậy nhà quản lý cần phải chuẩn bị đầy đủ, chu đáo

Đầu tiên, nhà quản lý cần lên kế hoạch, xác định nội dung, mục đích của cuộc họp cho phù hợp với thời gian ấn định trước Nắm rõ mục đích, yêu cầu của cuộc họp Nắm được số lượng, thành phần của cuộc họp: cá nhân nào? bộ phận nào? Để gửi thư mời đến dự họp

Nhà quản lý cần chỉ đạo bộ phận văn thư in ấn tài liệu liên quan đến nội dung, chương trình buổi họp, gửi cho các thành viên dự họp Chuẩn bị nhân sự ghi biên bản cuộc họp Quan trọng nhất là nhà quản lý cần lường trước các tình huống xảy ra trong cuộc họp để dự phòng phương hướng giải quyết Chuẩn bị thời gian và địa điểm của buổi họp: tổ chức ở đâu ? Vào lúc nào? Không gian của cuộc họp: ánh sáng, màu sác, bố trí sao cho mọi người cảm thấy thoải mái, tập trung vào cuộc họp Sắp xếp chỗ ngồi, bàn ghế… cho thành viên dự họp phù hợp với vai trò và vị trí của

họ trong cuộc họp, kiểm tra máy chiếu, thiết bị,chuẩn bị thức uống, đồ ăn nhẹ… cho cuộc họp Người điều khiển cuộc họp cần dành ra một vài phút trước cuộc họp diễn

ra để trao đổi với các thành viên nội dung cuộc họp

+ Thứ hai là tiến hành cuộc họp: Hai kỹ năng quan trọng trong điều khiển cuộc họp chính là quản lý thời gian và xử lý tình huống

Kỹ năng quản lý thời gian: Nhà quản lý điều khiển cuộc họp cần tuân thủ thời gian đảm bảo đúng giờ, phân chia thời gian phù hợp với nội dung cần thảo luận, trao đổi, không đi lạc trọng tâm Đặt ra các nguyên tắc cơ bản cho một cuộc họp phân chia thời gian hợp lý cho mỗi nội dung trình bày Duy trì trọng tâm và tiến

Trang 37

triển cuộc họp cho phù hợp với thời gian cho phép, đảm bảo cuộc họp tiến hành trôi chảy và đi đúng trọng tâm Khi cuộc họp diên ra được một nửa, cần dành ra khoảng

30 phút để mọi người nghỉ nơi, thư giãn… trước khi tiếp tục họp thường xuyên nhắc mọi người về thời gian còn lại của cuộc họp Biết cách điều chỉnh nhịp độ của cuộc họp, khi nào cần đi nhanh, chậm hoặc ngưng lại Tuy cần tôn trọng về mặt thời gian, nhưng người điều khiển cuộc họp cũng nên dành thời gian cho việc lắng nghe, khuyến khích các cá nhân phát biểu Để cuộc họp thành công, thực sự tốt

Kỹ năng xử lý tình huống: Tùy thuộc vào đối tượng: tích cực, quân bình chủ nghĩa hay tiêu cực để có cách xử lý khôn khéo và phù hợp Một số tình huống thường xảy ra trong cuộc họp và cách giải quyết ra sao? Ví dụ: người dự họp đến trễ, người dự họp dễ bị kích động, người dự họp nói nhiều, người dự họp không tập trung, các ý kiến đã kích lẫn nhau, họp hết giờ nhưng mục đích vẫn chưa đặt ra

+Thứ ba là kết thức cuộc họp: Người quản lý cần biết kết thúc cuộc họp một cách hợp lý, đúng thời gian khi đã đạt được mục đích của quản lý

1.3.4 Tầm quan trọng của việc bồi dưỡng kỹ năng giao tiếp trong quản lý cho hiệu trưởng trường Tiểu học

Bồi dưỡng kỹ năng giao tiếp trong quản lý cho hiệu trưởng các trường Tiểu học nhằm nâng cao kỹ năng giao tiếp cho hiệu trưởng các trường có ý nghĩa quan trọng Bởi vì thực tế hiện nay cho thấy kỹ năng giao tiếp của một số hiệu trưởng với cấp trên, cấp dưới, với phụ huynh học sinh có nhiều hạn chế, gây bức xúc trong dư luận, Vì thế nếu có được đội ngũ hiệu trưởng có kinh nghiệm cũng như có kỹ năng giao tiếp tốt, tạo môi trường làm việc thoải mái trong các nhà trường sẽ góp phần không nhỏ trong việc nâng cao chất lượng dạy học và hoạt động giáo dục của mỗi nhà trường Vai trò của hiệu trưởng là vô cùng quan trọng Hiệu trưởng có ảnh hưởng lớn nhất trong hệ thống quản lý ngành, đến kết quả học tập của học sinh Chẳng hạn như, hiệu trưởng quan tâm đến hoạt động văn nghệ thể dục thể thao thì học sinh thường có hứng thú trong những lĩnh vực hoạt động này Như vậy phong cách làm việc của hiệu trưởng sẽ ảnh hưởng đến cả môi trường hoạt động của nhà trường…; nên hiệu trưởng

là con chim đầu đàn, là thuyền trưởng, là nhà thiết kế và người tổ chức thực hiện, xây dựng kế hoạch, bồi dưỡng lực lượng, giám sát và đánh giá, khen thưởng động viên… hiệu trưởng cần có những kỹ năng giao tiếp cơ bản và có được nghệ thuật giao tiếp, như khẳng định thêm về năng lực quản lý của mình

Trang 38

Mặt khác, hoạt động quản lý trong trường tiểu học mang tính đa dạng, phức tạp, đòi hỏi phương pháp quản lý thực sự khoa học, nghiêm túc, những cũng cần có

sự vận dụng linh hoạt, sáng tạo tùy theo từng điều kiện, hoàn cảnh thực tế Bởi vậy, nghệ thuật lãnh đạo nói chung hay nghệ thuật giao tiếp nói riêng của người hiệu trưởng là rất cần thiết nhằm tập hợp sức mạnh của tập thể đoàn kết nhất trí cao để hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ Chính vì vậy, tổ chức bồi dưỡng kỹ năng giao tiếp

trong quản lý cho hiệu trưởng các trường Tiểu học là một việc làm cần thiết

1.3.5 Nội dung, phương pháp, hình thức tổ chức hoạt động bồi dưỡng kỹ năng giao tiếp trong quản lý cho hiệu trưởng trường tiểu học

1.3.5.1 Nội dung bồi dưỡng

Việc bồi dưỡng kỹ năng giao tiếp trong quản lý cho hiệu trưởng trường tiểu học cần hướng tới một số nội dung cơ bản sau đây:

- Cung cấp kiến thức về bản chất, tầm quan trong của các kỹ năng giao tiếp trong quản lý;

- Giúp hiệu trưởng trường tiểu học nhận diện được các biểu hiện cụ thể của từng kỹ năng giao tiếp trong quản lý;

- Giúp hiệu trưởng trường tiểu học nắm được các yêu cầu cụ thể đối với việc rèn luyện kỹ năng giao tiếp trong quản lý;

- Giúp hiệu trưởng trường tiểu học nắm được mối quan hệ giữa các kỹ năng giao tiếp trong quản lý;

- Giúp hiệu trưởng trường tiểu học biết vận dụng một cách linh hoạt các kỹ năng giao tiếp trong từng tình huống giao tiếp cụ thể của quá trình quản lý

1.3.5.2 Phương pháp bồi dưỡng

Phương pháp bồi dưỡng được tiến hành bằng nhiều phương pháp, song cần lưu ý các phương pháp cơ bản sau đây:

- Phương pháp diễn giảng: Thông qua phương pháp diễn giảng giúp hiệu trưởng nắm vững kiến thức về kỹ năng lãnh đạo, quản lý hành chính, kiến thức về quản lý trường học đáp ứng đổi mới giáo dục, nắm vững những quan điểm chỉ đạo của Đảng và Nhà nước về công tác lãnh đạo, quản lý trường tiểu học

- Phương pháp hỏi- đáp: Đây là phương pháp mà giảng viên đặt ra một hệ thống câu hỏi để người học lần lượt trả lời đồng thời cùng trao đổi qua lại; qua hệ thống hỏi đáp người học được lĩnh hội nội dung bài học vì ở phương pháp này hệ thống câu hỏi, câu trả lời là nguồn kiến thức chủ yếu

Trang 39

- Phương pháp nêu vấn đề: Từ các vấn đề cần bồi dưỡng trong kỹ năng lãnh đạo, giảng viên hay người tổ chức bồi dưỡng thiết kế các tình huống dạy học, tình huống bồi dưỡng để kích thích học viên tham gia giải quyết vấn đề nhận thức hay thực

tế đề ra

- Phương pháp làm việc nhóm: Giao nhiệm vụ học tập theo nhóm giải quyết một vấn đề lý luận hay thực tế đề ra trong lãnh đạo thực hiện nhiệm vụ trường học

và yêu cầu nhóm thảo luận và trình bày sản phẩm

- Phương pháp nghiên cứu tình huống: Thiết kế các tình huống giả định hay

có thật đòi hỏi người tham gia tự tìm cách xử lý và đưa ra quyết định của mình trong lãnh đạo

- Phương pháp nghiên cứu trường hợp: Từ hoạt động lãnh đạo thực thi nhiệm

vụ ở các nhà trường, giảng viên có thể đưa ra những trường hợp cần nghiên cứu trong lãnh đạo để xử lý tình huống hay đề xuất biện pháp lãnh đạo hiệu quả để đối tượng bồi dưỡng nghiên cứu suy nghĩ và đề xuất ý kiến Coi đây là bài học kinh nghiệm thực tiễn cần rút kinh nghiệm

Trong quá trình bồi dưỡng, giáo viên cần vận dụng một cách linh hoạt các phương pháp nêu trên sao cho phát huy tốt nhất tính tích cực, độc lập và sáng tạo của đối tượng được bồi dưỡng

1.3.5.3 Các hình thức bồi dưỡng

Hoạt động bồi dưỡng có thể được thực hiện theo các hình thức sau đây:

- Thông qua các Hội nghị tập huấn để bồi dưỡng kỹ năng giao tiếp cho Hiệu trưởng nhà trường Hội nghị tập huấn là hình thức bồi dưỡng tập trung ngắn ngày, thường chỉ một vài ngày, nội dung của hội nghị tập huấn thường xoay quanh vấn đề dạy học và quản lý nhà trường

- Thông qua hoạt động sinh hoạt chuyên đề: Phòng giáo dục và đào tạo các huyện, thị xã, thành phố sẽ lựa chọn chủ đề sinh hoạt để bồi dưỡng cho cán bộ quản

lý về kỹ năng giao tiếp

- Thông qua các lớp nâng cao kỹ năng quản lý, sẽ được lồng ghép với nội dung của kỹ năng giao tiếp trong quản lý

- Bồi dưỡng theo hình thức tập trung, cán bộ quản lý sẽ được tập trung trong một thời gian, địa điểm cụ thể để bồi dưỡng kỹ năng giao tiếp

- Bồi dưỡng theo hình thức trực tuyến Đây là hình thức bồi dưỡng thông qua mạng internet, cán bộ quản lý có thể tham gia lớp bồi dưỡng mà không cần đến tận nơi Điều này tiết kiệm thời gian và chị phí đi lại

Trang 40

- Tự bồi dưỡng có tài liệu hướng dẫn của cán bộ phòng: Sở, phòng giáo dục

và đạo tạo sẽ cung cấp tài liệu cho học liên tự nghiên cứu, sau đó sẽ kiểm tra việc bồi dưỡng thông qua bài viết luận

- Bồi dưỡng theo hình thức kết hợp vừa trực tiếp vừa trực tuyến: Đây là hình thức mà việc bồi dưỡng kỹ năng giao tiếp kết hợp được hiệu quả linh hoạt Học viên

có thể yêu cầu tập trung trong một vài ngày Sau đó sẽ học tập, kiểm tra kết quả bồi dưỡng thông qua mạng internet

1.3.6 Phòng Giáo dục và Đào tạo với việc tổ chức bồi dưỡng kỹ năng giao tiếp trong quản lý cho hiệu trưởng trường Tiểu học

1.3.6.1 Chức năng, nhiệm vụ của Phòng Giáo dục và Đào tạo

* Chức năng của Phòng Giáo dục và Đào tạo

Phòng Giáo dục và Đào tạo là cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp huyện,

có chức năng tham mưu, giúp UBND cấp huyện thực hiện chức năng quản lý nhà nước về giáo dục và đào tạo, bao gồm: mục tiêu, chương trình, nội dung giáo dục và đào tạo; tiêu chuẩn nhà giáo và tiêu chuẩn cán bộ quản lý giáo dục; tiêu chuẩn cơ sở vật chất, thiết bị trường học và đồ chơi trẻ em; quy chế thi cử và cấp văn bằng, chứng chỉ; bảo đảm chất lượng giáo dục và đào tạo

* Nhiệm vụ của Phòng Giáo dục và Đào tạo

Dự thảo các văn bản hướng dẫn thực hiện cơ chế chính sách, pháp luật, các quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh về hoạt động giáo dục ở địa phương;

Dự thảo quyết định, chỉ thị, quy hoạch, kế hoạch 05 năm, hàng năm và chương trình, nội dung cải cách hành chính nhà nước về lĩnh vực giáo dục ở địa phương;

Dự thảo quy hoạch mạng lưới các trường trung học cơ sở; trường phổ thông

có nhiều cấp học, trong đó không có cấp học trung học phổ thông, trường tiểu học; trường mầm non, nhà trẻ, nhóm trẻ, trường, lớp mẫu giáo (gọi chung là cơ sở giáo dục mầm non) ở địa phương theo hướng dẫn của Sở Giáo dục và Đào tạo và Ủy ban nhân dân huyện

Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện dự thảo các quyết định thành lập (đối với các cơ sở giáo dục công lập), cho phép thành lập (đối với các cơ sở giáo dục ngoài công lập), sáp nhập, chia tách, giải thể các cơ sở giáo dục (bao gồm cả các cơ

sở giáo dục có sự đầu tư của các tổ chức, cá nhân nước ngoài), đối với: Trường trung học cơ sở; trường phổ thông có nhiều cấp học; trong đó không có cấp học trung học phổ thông; trường tiểu học; cơ sở giáo dục mầm non; công nhận việc

Ngày đăng: 09/10/2018, 15:03

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. A.U.Pêtrôpxki chủ biên (1982), Nghiên cứu tâm lý học sư phạm và tâm lý học lứa tuổi, NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu tâm lý học sư phạm và tâm lý học lứa tuổi
Tác giả: A.U.Pêtrôpxki chủ biên
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 1982
2. Hoàng Thị Anh (1992), Kỹ năng giao tiếp sư phạm của sinh viên, Luận án tiến sĩ, Đại học Sư phạm Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ năng giao tiếp sư phạm của sinh viên
Tác giả: Hoàng Thị Anh
Năm: 1992
4. Đặng Quốc Bảo (2005), Vấn đề quản lý và việc vận dụng vào quản lý nhà trường. Giáo trình Cao học QLGD ĐHQG, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vấn đề quản lý và việc vận dụng vào quản lý nhà trường
Tác giả: Đặng Quốc Bảo
Năm: 2005
5. Nguyễn Ngọc Bích (1998), Tâm lý học nhân cách, NXB GD Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tâm lý học nhân cách
Tác giả: Nguyễn Ngọc Bích
Nhà XB: NXB GD
Năm: 1998
6. B. Ph lomov (1981), Những vấn đề giao tiếp trong tâm lý học đại cương, NXB ĐHQG HN Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những vấn đề giao tiếp trong tâm lý học đại cương
Tác giả: B. Ph lomov
Nhà XB: NXB ĐHQG HN
Năm: 1981
7. Lê Thị Bừng (1997), Tâm lý học ứng xử, NXB Giáo Dục Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tâm lý học ứng xử
Tác giả: Lê Thị Bừng
Nhà XB: NXB Giáo Dục Hà Nội
Năm: 1997
8. Nguyễn Quốc Chí (2003), Những cơ sở lý luận quản lý giáo dục, Tập bài giảng lớp Cao học quản lý giáo dục, Đại học Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những cơ sở lý luận quản lý giáo dục
Tác giả: Nguyễn Quốc Chí
Năm: 2003
9. Nguyễn Quốc Chí, Nguyễn Thị Mỹ Lộc (2004), Cơ sở khoa học quản lý, Tập bài giảng Lớp Cao học quản lý giáo dục, ĐHQG, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ sở khoa học quản lý
Tác giả: Nguyễn Quốc Chí, Nguyễn Thị Mỹ Lộc
Năm: 2004
10. Nguyễn Quốc Chí, Nguyễn Thị Mỹ Lộc (2004), Đại cương Lý luận quản lý, Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đại cương Lý luận quản lý
Tác giả: Nguyễn Quốc Chí, Nguyễn Thị Mỹ Lộc
Năm: 2004
11. Nguyễn Quốc Chí, Nguyễn Thị Mỹ Lộc (2005), Lý luận quản lý và quản lý Nhà trường, Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lý luận quản lý và quản lý Nhà trường
Tác giả: Nguyễn Quốc Chí, Nguyễn Thị Mỹ Lộc
Năm: 2005
12. Nguyễn Đức Chính (2007), Đo lường và đánh giá trong giáo dục, Bài giảng lớp Cao học quản lý giáo dục khóa 6, Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đo lường và đánh giá trong giáo dục
Tác giả: Nguyễn Đức Chính
Năm: 2007
13. Diane Tillman (2009), Những giá trị sống cho tuổi trẻ, biên dịch Đỗ Ngọc Khánh, Ph.D. Thanh Tùng - Minh Tươi, NXB Tổng hợp thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những giá trị sống cho tuổi trẻ
Tác giả: Diane Tillman
Nhà XB: NXB Tổng hợp thành phố Hồ Chí Minh
Năm: 2009
14. Don Gabor (2009), Sức mạnh của ngôn từ, biên dịch Kim Vân - Minh Tươi Vương Long, NXB Trẻ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sức mạnh của ngôn từ
Tác giả: Don Gabor
Nhà XB: NXB Trẻ
Năm: 2009
15. Vũ Dũng (2006), Giáo trình Tâm lý học Quản lí, NXB ĐHSP mã số: 01.01.191/191- ĐH 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Tâm lý học Quản lí
Tác giả: Vũ Dũng
Nhà XB: NXB ĐHSP mã số: 01.01.191/191-ĐH 2006
Năm: 2006
16. Vũ Dũng và Nguyễn Thị Mai Lan (2006), Từ điển tâm lý học, NXB Khoa học và Xã hội Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ điển tâm lý học
Tác giả: Vũ Dũng và Nguyễn Thị Mai Lan
Nhà XB: NXB Khoa học và Xã hội Hà Nội
Năm: 2006
17. Nguyễn Bá Dương (1999), Tâm lý học quản lý dành cho người lãnh đạo, NXB chính trị QG Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tâm lý học quản lý dành cho người lãnh đạo
Tác giả: Nguyễn Bá Dương
Nhà XB: NXB chính trị QG Hà Nội
Năm: 1999
18. Trần Khánh Đức (2006), Một số vấn đề quản lý và quản trị nhân sự trong GD&ĐT, Bài giảng Lớp Cao học quản lý giáo dục. ĐHQG Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề quản lý và quản trị nhân sự trong GD&ĐT
Tác giả: Trần Khánh Đức
Năm: 2006
20. Phạm Hương Giang (2017), Luận văn “Phát triển năng lực giao tiếp của học sinh trong dạy học nhóm bài hành động nói ở lớp 8”, ĐHSPTN Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luận văn “Phát triển năng lực giao tiếp của học sinh trong dạy học nhóm bài hành động nói ở lớp 8”
Tác giả: Phạm Hương Giang
Năm: 2017
21. Harold Koontz, Cyril ondneill, Heinz Weihrich (1999), Những vấn đề cốt yếu của quản lý, Nxb Khoa học kỹ thuật Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những vấn đề cốt yếu của quản lý
Tác giả: Harold Koontz, Cyril ondneill, Heinz Weihrich
Nhà XB: Nxb Khoa học kỹ thuật
Năm: 1999
22. Phạm Minh Hạc (1980), Nhập môn Tâm lý học, NXB giáo dục Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nhập môn Tâm lý học
Tác giả: Phạm Minh Hạc
Nhà XB: NXB giáo dục Hà Nội
Năm: 1980

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w