Trong khi đó, mặc dù có sự tăng trưởng nhất định của cho vay tiêu dùng trong tổng dư nợ qua các năm nhưng nhìn chung sự phát triển hiện tại của hoạt động cho vay tiêu dùng vẫn còn nhiều
Trang 1TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ
TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG
Mã số: 60.34.02.01
Đà Nẵng - 2018
Trang 2Công trình được hoàn thành tại
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ, ĐHĐN
Người hướng dẫn KH: PGS TS Võ Thị Thúy Anh
Phản biện 1: TS Đặng Tùng Lâm
Phản biện 2: PGS.TS Thái Thanh Hà
Luận văn được bảo vệ trước Hội đồng chấm Luận văn tốt nghiệp Thạc sĩ Tài chính - Ngân hàng họp tại Trường Đại học Kinh tế, Đại học Đà Nẵng vào ngày 24 tháng 8 năm 2018
Có thể tìm hiểu luận văn tại:
- Trung tâm Thông tin - Học liệu, Đại học Đà Nẵng
- Thư viện trường Đại học Kinh tế, Đại học Đà Nẵng
Trang 3MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong xu thế phát triển của nên kinh tế, hoạt động cho vay tiêu dùng ngày càng được thúc đẩy mạnh mẽ bởi sự phát triển của nhu cầu
xã hội Điều này cũng hoàn toàn dễ hiểu bởi dân số nước ta tính đến thời điểm cuối năm 2017 gần 95 triệu người, là điều kiện vô cùng thuận lợi và cũng là thị trường tiềm năng khổng lồ cho lĩnh vực cho vay tiêu dùng phát triển.Sự phát triển của nền kinh tế kéo theo mức sống của người dân cũng tăng lên kéo theo nhu cầu gia tăng chất lượng cuộc sống, cơ cấu dân số trẻ với 70% nằm trong độ tuổi 15-64 năng động và hội nhập tốt nên họ luôn sẵn sàng vay để chi tiêu do đó nhu cầu tiêu dùng như sửa chữa nhà ở, mua đất ở, mua ô tô, mua sắm thiết bị gia đình… cũng ngày càng phát triển
Nhận thấy tiềm năng phát triển của loại hình dịch vụ cho vay tiêu dùng cũng như những lợi ích mà dịch vụ này có thể đem lại cho ngân hàng, năm 2015 Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam đã
có sự chuyển đổi lớn khi chuyển từ ngân hàng bán buôn sang phát triển thêm mảng bán lẻ Trong khi đó, mặc dù có sự tăng trưởng nhất định của cho vay tiêu dùng trong tổng dư nợ qua các năm nhưng nhìn chung sự phát triển hiện tại của hoạt động cho vay tiêu dùng vẫn còn nhiều hạn chế, chưa tương xứng với quy mô và tiềm năng của Vietinbank Đăk Lăk, trong cơ cấu dư nợ khối bán lẻ tại chi nhánh cho vay tiêu dùng chỉ chiếm 21% so với cho vay sản xuất kinh doanh là khá thấp trong khi thu nhập từ hoạt động cho vay tiêu dùng mang lại rất cao, điều này đặt ra một nhu cầu cấp thiết cho chi nhánh là phải tăng trưởng cho vay tiêu dùng cả về chất lẫn về lượng
Ngoài ra, sự tồn tại và phát triển của hàng loạt các ngân hàng khác nhau trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk cũng tạo nên một môi trường
Trang 4cạnh tranh gay gắt đòi hòi mỗi ngân hàng phải có những chính sách khác nhau, phù hợp với tình hình địa phương để thu hút được người dân sử dụng sản phẩm cho vay tiêu dùng Tính đến hết năm 2017 dư
nợ cho vay của Vietinbank Đăk Lăk mới chỉ đứng thứ tư trong các ngân hàng tại địa bàn ( xếp sau Agribank ĐakLak, Agribank Bắc ĐakLak và VCB Đaklak) đặt ra một nhu cầu là phải phát triển hoạt động cho vay để đưa Vietinbank Đăk Lăk gia tăng thị phần, chiếm vị thế cao hơn trong địa bàn Tỉnh Đak Lak Bên cạnh đó, cho đến thời điểm hiện tại, chưa có nghiên cứu nào về hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chi nhánh Đak Lak trong khi đây lại là một nhu cầu tất yếu nếu như Ngân hàng thực sự chú trọng và muốn phát triển hơn nữa loại hình cho vay này
Xuất phát từ nhận thức nói trên, tác giả đã lựa chọn đề tài nghiên
cứu: “Phân tích hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng thương mại cổ phần Công Thương Việt Nam - Chi nhánh Đắk Lắk” làm đề tài
luận văn cao học
2 Mục tiêu nghiên cứu
Hệ thống hóa cơ sở lý luận về hoạt động cho vay tiêu dùng tại NHTM Phân tích hoạt động cho vay tiêu dùng tại Vietinbank Đăk Lăk Từ đó, tìm ra được những ưu & nhược điểm, chỉ rõ nguyên nhân của vấn đề trong hoạt động cho vay tiêu dùng tại chi nhánh Từ đó đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động cho vay tiêu dùng tại Vietinbank Đăk Lăk
Nghiên cứu lần lượt trả lời và làm rõ những câu hỏi sau:
- Hoạt động cho vay tiêu dùng tại Vietinbank Đăk Lăk đang có những thành công và hạn chế nào? Vì sao?
- Vietinbank Đăk Lăk cần phải lưu ý đến những vấn đề gì để hoàn thiện hoạt động cho vay tiêu dùng tại chi nhánh?
Trang 53 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Toàn bộ các vấn đề về hoạt động cho vay
tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Đăk Lăk
Phạm vi nghiên cứu:Luận văn tập trung nghiên cứu toàn bộ các
vấn đề về hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Công
Thương Việt Nam – Chi nhánh Đăk Lăk từ năm 2013 đến năm 2017
4 Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng cách tiếp cận định tính dựa trên cơ sở kế thừa những nghiên cứu trước đây kết hợp với so sánh giữa lý thuyết và thực tiễn về hoạt động cho vay tiêu dùng tại ngân hàng thương mại để nhận diện và giải quyết vấn đề gặp phải Từ đó có cơ sở để đưa ra những khuyến nghị nhằm hoàn thiện hoạt động cho vay tiêu dùng tại các ngân hàng thương mại nói chung và tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Đăk Lăk nói riêng Tác giả tiến hành thu nhập dữ liệu nghiên cứu thông qua các nguồn bên ngoài và bên
trong ngân hàng thông qua các nguồn dữ liệu thứ cấp và sơ cấp Luận
văn đã sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau: Phương pháp thống
kê mô tả bao gồm phương pháp mô tả, so sánh và đối chiếu, phương
pháp tổng hợp
5 Bố cục đề tài
Luận văn gồm ba chương chính sau:
- Chương 1: Cơ sở lý luận về cho vay tiêu dùng tại ngân hàng thương mại
- Chương 2: Phân tích hoạt động cho vay tiêu dùng tại Vietinbank Đăk Lăk
- Chương 3: Khuyến nghị nhằm hoàn thiện hoạt động cho vay tiêu dùng tại Vietinbank Đăk Lăk
Trang 66 Tổng quan tài liệu nghiên cứu
Trong những năm gần đây, nghiên cứu về hoạt động cho vay của ngân hàng thương mại có rất nhiều nghiên cứu khác nhau về nhiều đối tượng khách hàng, trong đó mảng cho vay tiêu dùng cũng nhận được rất nhiều sự quan tâm khi có nhiều nghiên cứu tập trung vào hoạt động cho vay tiêu dùng như: Vũ Văn Thực (2014), Trần Thị Minh Thanh (2015), Lê Thị Thúy Loan (2015), Nguyễn Đức Huy ( 2015), Biện Thị Thảo (2017), Lê Thị Thu Phương (2017)… Nhìn chung, mỗi nghiên cứu được thực hiện tại các chi nhánh ngân hàng cụ thể, các tác giả đã sử dụng cách tiếp cận định tính để nghiên cứu, sử dụng các phương pháp cơ bản trong nghiên cứu là phương pháp tổng hợp, thống kê mô tả, so sánh đối chiếu để phân tích và phát hiện những hạn chế trong hoạt động CVTD tại các NHTM cũng như đề xuất những giải pháp mang tính thực tiễn để hoàn thiện hoạt động CVTD Họ đã nhận diện ra các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động CVTD như: môi trường kinh tế xã hội, công nghệ, trình độ dân trí, quy trình tín dụng, con người …và nhận thấy rằng hoạt động CVTD tại các ngân hàng đã phát sinh các vướng mắc như: quy trình thủ tục còn rườm rà, chính sách sản phẩm còn chưa đa dạng, chưa phù hợp với thực tế, công tác kiểm tra kiểm soát còn chưa chặt chẽ…
Tuy nhiên, các đề tài trên vẫn còn nhiều khoản trống chưa được giải quyết,có thể kể ra như trong nghiên cứu của Vũ Văn Thực (2014) việc phân tích chưa bao quát hết các vấn đề về CVTD, kết quả nghiên cứu theo hướng chủ quan từ phía ngân hàng vì thiếu việc thu thập ý kiến khách hàng về hiệu quả CVTD tại ngân hàng, thiếu sự so sánh với các đối thủ cạnh tranh, hoặc luận văn của Trần Thị Minh Thanh (2015) chỉ phân tích thông qua dữ liệu thu thập tại chi nhánh mà chưa
có sự kết hợp với khảo sát khách hàng nên kết quả nghiên cứu còn
Trang 7mang tính chủ quan về phía ngân hàng, chưa có sự tương tác với khách hàng, tiếp đến tác giả Lê Thị Thúy Loan (2015) phân tích hoạt động CVTD nhưng chưa tính đến các yếu tố ảnh hưởng của môi trường kinh tế xã hội tại địa phương, hay như Nguyễn Đức Huy (2015) lại tập trung quá nhiều về giới thiệu quy trình cho vay, phân tích các nghiệp vụ CVTD mà chưa đưa ra các biện pháp để phát triển hoạt động CVTD tại ngân hàng, thêm nữa trong nghiên cứu của Biện Thị Thảo (2017) lại chưa chú trọng đến các nhân tố về thị trường, nguyên nhân của các hạn chế vẫn chưa được làm rõ, các khuyến nghị vẫn còn khá chung và chưa gắn kết với kết quả phân tích, hoặc luận văn của Lê Thị Thu Phương (2017) được nghiên cứu tại đơn vị có những điểm đặc thù và trong giai đoạn đang bị kiểm soát đặc biệt nên các hạn chế cũng như giải pháp đề xuất mang tính đặc thù riêng Ngoài ra, Ngân hàng nhà nước Việt Nam đã ban hành Thông tư
số 39/2016/TT-NHNN ngày 30/12/2016 “Quy định về hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng, Chi nhánh Ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng” có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/03/2017 có bổ sung những điểm mới về cho vay như: CVTD không cần phương án, dự án thực hiện hoạt động kinh doanh vì vậy, việc ban hành qui định nội
bộ về cho vay của ngân hàng là một yêu cầu cấp bách Mặt khác, qua quá trình nghiên cứu tôi nhận thấy mặc dù đã có nhiều nghiên cứu về hoạt động CVTD tại các NHTM nhưng vẫn chưa có nghiên cứu nào phân tích hoạt động CVTD tại Ngân hàng thương mại cổ phẩn Công Thương Việt Nam – Chi Nhánh Đăk Lăk, đối với mỗi đơn vị thực tế hoạt động cho vay tiêu dùng đều có những điểm khác nhau, thực tế phát sinh cũng khác nhau nên giải pháp thực hiện cũng có những điểm khác biệt theo từng đề tài, từng không gian, thời gian nghiên cứu do đó còn nhiều vấn để cần nghiên cứu thêm
Trang 8CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG
TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1.1 HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1.1 Khái niệm cho vay tiêu dùng
Cho vay tiêu dùng là hình thức cho vay trong đó ngân hàng thỏa thuận để khách hàng là cá nhân và hộ gia đình sử dụng một khoản tiền với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi theo một cách thức nhất định trong một thời gian xác định để sử dụng vào các nhu cầu phục
vụ đời sống
1.1.2 Đối tượng cho vay tiêu dùng
Đối tượng của CVTD rất đa dạng, có thể khái quát thành các nhóm sau: Nhóm đối tượng có thu nhập thấp, nhóm đối tượng có thu nhập trung bình, nhóm đối tượng có thu nhập cao
1.1.3 Đặc điểm cho vay tiêu dùng
Đặc điểm về quy mô
Đặc điểm về lãi suất
CVTD có tính nhạy cảm theo chu kỳ
Đặc điểm về rủi ro
Đặc điểm về lợi nhuận
1.1.4 Phân loại cho vay tiêu dùng
Căn cứ vào thời hạn tín dụng
Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn vay
Căn cứ vào phương thức cho vay
Căn cứ vào hình thức cho vay
Căn cứ vào hình thức đảm bảo
Trang 91.1.5 Rủi ro trong hoạt động cho vay tiêu dùng tại NHTM
a Khái niệm về rủi ro tín dụng
Rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng
là khả năng xảy ra tổn thất trong hoạt động ngân hàng do khách hàng không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện một phần hoặc toàn bộ nghĩa vụ mình theo cam kết
b Phân loại rủi ro
Căn cứ vào nguyên nhân phát sinh rủi ro:Rủi ro giao dịch, rủi ro danh mục
Căn cứ vào nguyên nhân gây ra rủi ro :Rủi ro khách quan và rủi
1.2.2 Nội dung phân tích
+ Phân tích bối cảnh cho vay
Môi trường kinh tế- văn hóa- xã hội bao gồm các yếu tố như môi trường địa lý, kinh tế, thu nhập bình quân đầu người, trình độ dân trí, thói quen, phong cách và nhu cầu tiêu dùng của người dân,… các yếu
tố này đều ảnh hưởng tới hoạt động CVTD của NHTM
Môi trường pháp lý: bao gồm các văn bản pháp luật chặc chẽ, đồng bộ, được sự quan tâm chỉ đạo sát sao của chính phủ sẽ tạo môi
Trang 10trường kinh doanh lành mạnh, tạo ra các cơ hội phát triển tốt cho hoạt động CVTD của các NHTM
+ Phân tích mục tiêu cho vay
- Tăng trưởng quy mô
- Phát triển thị phần
- Nâng cao chất lượng dịch vụ
- Gia tăng thu nhập
- Kiểm soát rủi ro
+ Phân tích các hoạt động ngân hàng đang áp dụng để hoàn thiện mục tiêu CVTD
- Phân tích hoạt động nghiên cứu thị trường, phát triển khách hàng, tăng trưởng quy mô và thị phần
- Tình hình triển khai các sản phẩm CVTD tại chi nhánh
- Hoạt động đảm bảo chất lượng dịch vụ
- Hoạt động kiểm sóat rủi ro tín dụng
- Trích lập quỹ dự phòng rủi ro đầy đủ
1.2.3 Các tiêu chí đánh giá hoạt động CVTD tại NHTM
Quy mô cho vay tiêu dùng
Thu nhập từ hoạt động cho vay tiêu dùng
Thị phần cho vay tiêu dùng
Cơ cấu cho vay tiêu dùng
Chất lượng dịch vụ cho vay tiêu dùng
Kết quả kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay tiêu dùng
1.3 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.3.1 Nhân tố từ phía ngân hàng
Chính sách tín dụng
Quy trình cho vay
Trang 11Thiện chí của khác hàng trong việc trả nợ ngân hàng: Khách hàng có thiện chí trả nợ thể hiện ở việc cung cấp đầy đủ và trung thực mọi thông tin của mình về đặc điểm cá nhân, nghề nghiệp hay hoàn cảnh kinh tế cũng như việc sử dụng vốn vay đúng mục đích như đã thỏa thuận trong hợp đồng đã ký
1.3.3 Nhân tố từ môi trường kinh doanh
Môi trường kinh tế: Nền kinh tế là một hệ thống bao gồm nhiều hoạt động kinh tế có liên quan, ràng buộc lẫn nhau Bất kỳ sự biến động nào của một hoạt động kinh tế nào đó cũng ảnh hưởng tới không chỉ việc sản xuất kinh doanh mà còn ảnh hưởng đến nhu cầu tiêu dùng của khách hàng, hoạt động của NHTM có thể coi là chiếc cầu nối giữa các lĩnh vực khác nhau của nền kinh tế Vì vậy, sự ổn định hay bất ổn, sự tăng trưởng nhanh hay chậm của nền kinh tế sẽ có tác động mạnh mẽ tới hoạt động của các ngân hàng, đặc biệt là hoạt động cho vay cũng như hiệu quả cho vay của ngân hàng
Môi trường pháp lý: Môi trường pháp lý là các khuôn khổ pháp luật, các điều luật, các quy định của nhà nước Mỗi sự thay đổi của pháp luật cũng khiến các doanh nghiệp cần phải chú ý và điều chỉnh hoạt động sao cho phù hợp và không bị vi phạm
Trang 12CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM – CHI
NHÁNH ĐAKLAK 2.1 BỐI CẢNH KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH ĐĂK LĂK
2.1.1 Bối cảnh bên ngoài
Thu nhập đầu người gia tăng cùng với sự phát triển của nền kinh
tế địa phương đã góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống cho người dân, lượng khách du lịch đến với TP Buôn Ma Thuột ngày càng nhiều cũng góp phần phát triển các hoạt động dịch vụ kèm theo du lịch như doanh số sử dụng thẻ TDQT gia tăng cho các nhu cầu nhà hàng, khách sạn, khu du lịch, trung tâm mua sắm, giải trí… những yếu tố đó tạo điều kiện cho hoạt động CVTD của các NHTM có cơ hội tăng trưởng tốt
2.1.2 Bối cảnh bên trong
Ban giám đốc Vietinbank Đăk Lăk đã có những chỉ đạo quyết liệt về hoạt động cho vay tiêu dùng như sau: Duy trì số lượng khách hàng hiện có, tập trung tăng trưởng mạnh số lượng khách hàng mới
để đảm bảo tăng trưởng dư nợ ổn định bền vững ngay từ đầu năm, mở rộng thị phần phân khúc khách hàng tiêu dùng, phấn đấu tăng trưởng CVTD những năm tiếp theo với tốc độ tăng trưởng ít nhất 20%-25%/năm
2.2 HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH ĐĂK LĂK 2.2.1 Quy trình cho vay tiêu dùng tại Vietinbank Đăk Lăk
Trang 13Quy trình CVTD tại Vietinbank Đăk Lăk hiện nay được thực hiện theo Quyết định số 3045/2017/QĐ-TGĐ-NHCT35 ngày 15/11/2017 của TGĐ Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam
2.2.2 Giải pháp chi nhánh đang áp dụng để hoàn thiện hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi Nhánh Đăk Lăk
a Hoạt động nghiên cứu thị trường, phát triển khách hàng, tăng trưởng quy mô và thị phần:
Đối với khách hàng cá nhân, hiện tại chi nhánh đang phân loại các khách hàng theo hạng khách hàng giúp chi nhánh định hình được các đối tượng khách hàng trong mỗi phân khúc và từ đó có các chính sách chăm sóc và ưu đãi theo từng hạng riêng biệt Công tác quảng bá thương hiệu, sản phẩm CVTD tại chi nhánh được thực hiện chủ yếu thông qua các hình thức quảng cáo truyền thống như quảng cáo trên một số trang web chính thống của tỉnh, băng rôn, bảng biểu, brochure…
b Tình hình triển khai các sản phẩm CVTD tại chi nhánh
Vietinbank Đăk Lăk đang tập trung triển khai một số sản phẩm chính như sau: Cho vay mua, xây dựng, sửa chữa nhà ở, nhận quyền
sử dụng đất, cho vay mua ô tô, cho vay cán bộ công nhân viên, Cho vay có đảm bảo đầy đủ bằng STK, giấy tờ có giá, cho vay thông qua hình thức phát hành thẻ TDQT, cho vay thông qua hình thức phát
hành thẻ tài chính cá nhân
c Hoạt động bảo đảm chất lượng dịch vụ
Hiện nay Vietinbank Đăk Lăk đã triển khai cam kết chất lượng cấp tín dụng đối với khách hàng, sử dụng các tiêu chuẩn đo lường SLA, thường xuyên đánh giá chất lượng tạo nề nếp quản lý chất lượng tại các phòng ban, tập trung hoàn thiện, hệ thống hóa các quy