1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn hà nội trong xây dựng nông thôn mới FILE gốc

207 239 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 207
Dung lượng 396,78 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu tổngquát Đánh giá thực trạng quá trình chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế NT gọi tắt làCCKT NT Hà Nội trong XD NTM trên cơ sở đối chiếu với mục tiêu về CCKT theoyêu cầu của chương

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN

LÊ HUỲNH MAI

CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ

NÔNG THÔN HÀ NỘI TRONG XÂY DỰNG

NÔNG THÔN MỚI

Chuyên ngành: KINH TẾ PHÁT TRIỂN

Mã số: 62310105

LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS NGUYỄN NGỌC SƠN

HÀ NỘI - 2018

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi đã đọc và hiểu về các hành vi vi phạm sự trung thực trong học thuật Tôicam kết bằng danh dự cá nhân rằng nghiên cứu này do tôi tự thực hiện và không viphạm yêu cầu về sự trung thực trong họcthuật

HàNội,ngày tháng năm2018

Tác giả

Lê Huỳnh Mai

Trang 3

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC HÌNH

MỞĐẦU 1

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU VỀ CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ NÔNG THÔNTRONG XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI 11

1.1 Tổng quan cácn g h i ê n cứu 11

1.1.1 Các nghiên cứu về chuyển dịch cơ cấuk i n h tế 11

1.1.2 Tổng quan các nghiên cứu về nông thôn, nông thôn mới và chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn trong xây dựng nôngthônmới 16

1.2 Khoảng trốngnghiêncứu 20

Tiểu kếtchương1 21

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ NÔNG THÔN TRONG XÂY DỰNG NÔNGT H Ô N MỚI 23

2.1 Cơcấukinhtếnôngthônvàchuyểndịchcơcấukinhtếnôngthôn 23

2.1.1 Nông thôn và phát triển kinh tến ô n g thôn 23

2.1.2 Cơ cấu kinh tến ôn g thôn 24

2.1.3 Chuyển dịch cơ cấu kinh tến ô n g thôn 29

2.2 Xây dựng nông thôn mới và yêu cầu đặt ra cho chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn trong xây dựng nôngt h ô n mới 32

2.2.1 Xây dựng nôngt h ô n mới 32

2.2.2 Mối quan hệ giữa chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn với xây dựng nông thônmới 38

2.2.3 Yêu cầu đặt ra cho chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn trong xây dựng nôngthônmới 39

2.3 Khung lý thuyết của luận án về chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn trong xây dựng nông thôn mới ởH à Nội 42

2.3.1 Xu hướng dịch chuyển cơ cấu kinh tế nông thôn trong xây dựng nông thôn mới ởHàNội 42

2.3.2 Các chỉ tiêu đánh giá chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn Hà Nội trong xây dựng nôngthôn mới 44

Trang 4

2.3.3 Các nhân tố tác động đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn trong xây

dựng nông thôn mới ởH à Nội 47

2.3.4 Kinh nghiệm chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn trong xây dựng nông thônmớiởmộtsốquốcgiatrênthếgiớivàbàihọcchoHàNội 56

Tiểu kếtchương2 72

CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ NÔNG THÔN TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI TRONG XÂY DỰNG NÔNG THÔNMỚI 74

3.1 Nông thôn Hà Nội và tình hình thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới ởHàNội 74

3.1.1 Giới thiệu chung về nông thônH à Nội 74

3.1.2 Chương trình nông thôn mới trên địa bànHàNội 75

3.2 Thực trạng chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn trong xây dựng nông thôn mới ởHàNội 79

3.2.1 Thực trạng chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn Hà Nội theo các tiêu chí phản ánh kết quả của chuyển dịch cơ cấukinhtế 79

3.2.2 Thực trạng chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn Hà Nội theo các tiêu chí phản ánh hiệu quả của chuyển dịch cơ cấukinhtế 105

3.3 Phân tích các nhân tố tác động đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn Hà Nội trong quá trình xây dựng nôngthônmới 116

3.3.1 Cácnhântốchungtácđộngđếnchuyểndịchcơcấukinhtế 117

3.3.2 Các nhân tố thuộc chương trình nôngt h ô n mới 125

3.3.3 Các nhân tố thuộc đặc thù củaT h ủ đô 134

3.4 Đánh giá chuyển dịch cấu kinh tế nông thôn trong quá trình thực hiện xây dựng nông thôn mới củaH à Nội 135

3.4.1 Thành tựuđạtđược 135

3.4.2 Hạn chế vànguyênnhân 136

CHƯƠNG 4: GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ NÔNG THÔN HÀ NỘI TRONG XÂY DỰNG NÔNGTHÔN MỚI 142

4.1 Bốicảnhxâydựngnôngthônmớivàchuyểndịchcơcấukinhtếnôngthôn đến năm 2020, tầm nhìnđ ế n 2030 142

4.1.1 Bối cảnh trong nước vàq u ố c tế 142

4.1.2 Bối cảnh xây dựng nông thôn mới và chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn HàNội 143

4.2 Quan điểm và định hướng về chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn Hà Nội trongxâydựngnôngthônmớiđếnnăm2020vàđịnhhướngđến2030 144

Trang 5

4.2.1 Quan điểm về chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn trong quá trình thực

hiện xây dựng nông thôn mới củaH à Nội 144

4.2.2 Định hướng và mục tiêu chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn trong xây dựng nôngthônmới 146

4.3 Các giải pháp thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn trong quá trình thực hiện xây dựng nông thôn mới của Hà Nội đến năm 2020, tầm nhìn đến2030 149

4.3.1 Đổi mới mạnh mẽ hơn, triệt để hơn các chính sách của Đảng, Nhà nước và Thành phố đối với nông nghiệp - nông dân và nông thôn trong xây dựng nông thônmới 149

4.3.2 Quantâmthỏa đángđối vớiviệcnghiên cứuhỗ trợhoạt động củacácchủthểkinh tế nhằm đổimớicác hình thứctổchức sản xuất kinh doanhtrongkhu vựcnôngthôn,nhất là trongsảnxuấtnôngnghiệpvàhoạt độngthươngmại 154

4.3.3 Chú trọngnâng caonăng lựccánbộvà tăng cườngsựtham gia của ngườidân 155 4.3.4 Đẩymạnhđầutưnghiêncứupháttriểnsảnphẩmvàpháttriểnthịtrường157 4.3.5 Tăng cường đầu tưxây dựng và hoàn thiện kết cấu hạ tầng nông thôn 160 4.3.6 Tập trung đầu tư phát triển nguồn nhân lực nông thôn đáp ứng nhu cầu chuyển dịch cơ cấuk i n h tế 162

4.3.7 Tăng cường huy động nguồn vốn đầu tư cho chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn trong xây dựng nôngt h ô n mới 163

4.4 Một số kiến nghị với Quốc hội vàC h í n h phủ 164

KẾTLUẬN 167

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦATÁCGIẢ 169

TÀI LIỆUTHAMKHẢO 170

Trang 7

NSNN : Ngân sách nhà nước

NTM : Nông thôn mới

OECD : Tổ chức hợp tác và phát triển kinht ếPTBV : Phát triển bền vững

SXKD : Sản xuất kinh doanh

TNBQĐN : Thu nhập bình quân đầu người

TTKT : Tăng trưởng kinh tế

TTTM : Trung tâm thương mại

UBND : Ủy ban nhân dân

XHH : Xã hội hóa

Trang 8

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1 Khác biệt trong mô hình nông thôn cũvàmới 33

Bảng 3.1 Các xã được công nhận đạt chuẩnNTM 78

Bảng3.2.QuymôvàtốcđộtăngGTSXkhuvựcNTHàNội 79

Bảng 3.3 Tốc độ chuyển dịch CCKT khuvực NT HàNội 81

Bảng3.4.CơcấuhộtheongànhnghềsảnxuấtởnôngthônHàNội 81

Bảng 3.5 Cơ cấu GTSX NN nông thôn Hà Nội 2009–2016 83

Bảng3.6.TốcđộchuyểndịchcơcấungànhNN(Nông,lâm,thủysản) 84

Bảng 3.7 Tốc độ chuyển dịch cơ cấu ngành NNtheo nghĩahẹp 85

Bảng3.8.CơcấuGTSXngànhtrồngtrọtphântheonhómcâytrồng 86

Bảng 3.10 Giá trị sản xuất ngành chăn nuôi theonhóm vậtnuôi 90

Bảng 3.11 Chăn nuôi gia súc, gia cầmt r ọ n g điểm 92

Bảng 3.12 Diện tích và sản lượng ngành nuôi trồngthủysản 92

Bảng 3.13 Quy mô và tốc độ tăng GTSX ngànhcôngnghiệp 94

Bảng3.14.CơcấugiátrịsảnxuấtkhuvựcCNtheogiáhiệnhành 95

Bảng3.15.Cơsởsảnxuấtcôngnghiệpngoàinhànướckhuvựcnôngthôn 95

Bảng 3.16 Một số các làng nghề ởH à Nội 97

Bảng3.17.Quymôvàtốcđộtăng GTSXngànhdịchvụkhu vực nông thônHàNội 101

Bảng3.18.CơcấuGTSXngànhDVkhuvựcNTHàNội(giáhiệnhành) 102

Bảng 3.21 Cơ giới hóa ngànht r ồ n g trọt 109

Bảng 3.22 Cơ giới hóa ngành chăn nuôi vàthủysản 110

Bảng3.23.DiệntíchrausảnxuấttheotiêuchuẩnVietGAPnăm2015 112

Bảng3.24.NSLĐvànăngsuấtđấtđaicủakhuvựcNTHàNộivàcảnước 114

Bảng 3.25 Số lượng lao động khu vực nông thônHàNội 115

Bảng3.26.TNBQĐNvàtỷlệgiảmnghèokhuvựcNTHàNộivàmộtsốhuyện 115

Bảng 3.27 Lao động nông thônH à Nội 122

Bảng 3.28 Các chỉ tiêu về kết cấu hạ tầng nôngthôn2009-2014 124

Bảng 4.1 Chỉ tiêu cơ cấu kinh tế nông thônđến2020 148

Trang 9

DANH MỤC HÌNH

Hình 2.1 Cơ cấu kinh tến ô n g thôn 27

Hình 2.2 Sự chuyển dịch cơ cấu kinhtế Trung Quốc theoGDP 60

Hình3.1.CơcấungànhkhuvựcNTHàNộitheoGTSX(giáhiệnhành) 80

Hình3.2.TổngsảnphẩmNNHàNộiquacácnăm(Giásosánh2010) 82

Hình 3.3 Giá trị sản xuất NN NT Hà Nội(giá so sánh2010) 83

Hình 3.4 Cơ cấu giá trị sản xuấtn g à n h NN 85

Hình3.5.Cơcấungànhchănnuôitheonhómvậtnuôi(giáhiệnhành) 91

Hình 3.6 Giá trị sản xuất các làng nghề Hà Nội(giá hiệnhành) 98

Hình3.7.Trangbịđộnglựcbìnhquântrongsảnxuấtnôngnghiệp(HP/ha) 109

Hình3.8.SốcơsởsơchếrauđượccấpgiấychứngnhậnđủđiềukiệnATTP 111

Hình 3.9 Năng suất lúa cả năm của HàN ộ i (tạ/ha) 113

Hình 3.10 Năng suất ngô của Hà Nội so với năng suất của cả nước và một số quốc gia (tạ/ha) 113

Trang 10

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đềtài

Sau hơn 30 năm thực hiện đổi mới, kinh tế nước ta đã có nhiều khởi sắc, đờisống nhân dân được nâng lên đáng kể, Việt Nam đã từ một quốc gia có thu nhập thấpvươn lên nhóm các quốc gia có thu nhập trung bình thấp Tuy nhiên, Việt Nam hiệnvẫn là một nước nông nghiệp (NN) với hơn 65% dân số nông thôn (Niên giám thống

kê, 2016), sinh sống chủ yếu bằng NN Khu vực này hiện còn yếu kém về nhiều mặt,đặc biệt là về kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội (KT-XH) Do đó, kinh tế nông thôn(KTNT) mà chủ yếu là NN phát triển còn kém bền vững, sức cạnh tranh thấp, chuyểngiao khoa học công nghệ (KHCN) và đào tạo nguồn nhân lực còn hạn chế, chưa pháthuy hết lợi thế và nguồn lực cho phát triển Chính điều này đã làm cho đời sống vậtchất, tinh thần của người dân nông thôn (NT) còn thấp, tỷ lệ hộ nghèo cao, chênh lệchgiàu nghèo giữa NT và thành thị lớn, phát sinh nhiều vấn đề xã hội bức xúc Khu vực

NT đang ngày càng trở nên trì trệ và kém phát triển hơn so với thành thị Như nhiềuquốc gia trên thế giới, khu vực NT Việt Nam đang cần được vực dậy, cần được thổimột luồng sinh khímới…

Nhận thức được vấn đề này, Đảng và Nhà nước Việt Nam đãtiếnhành thực hiệnchương trìnhmụctiêuquốc gia (CTMTQG)xâydựng (XD) nôngthônmới(NTM) giai đoạn2010-2020 trên địa bàn cả nước Đây là một chương trình tổng thể về phát triển KT-XH,chính trị và an ninh quốc phòng của quốc gia,trongđómụctiêu chính về kinh tế là đẩymạnh phát triển kinh tế (PTKT) vàchuyểndịch cơ cấu kinh tế (CCKT)NT

Hà Nội, tuy là Thủ đô của cả nước nhưng từ năm 2008, sau khi sáp nhập với HàTây, khu vực NT lại chiếm một tỷ trọng lớn cả về diện tích và dân số Khu vực NT HàNội hiện có 17 huyện với 386 xã (gấp đôi số huyện và xã của tỉnh Nam Định: 9 huyện

và 194 xã), diện tích đất NN lớn nhất đồng bằng Bắc Bộ (157.100 ha, tỉnh Thái Bìnhđứng thứ hai về diện tích đất NN chỉ có 93.700 ha), với 3,82 triệu người chiếm 50,8%dân số toàn Thành phố (TP) (Niên giám thống kê TP Hà Nội, 2016), cũng là địaphương có dân cư NT lớn nhất vùng đồng bằng Bắc Bộ Chính vì thế, đối với Hà Nội,hơn bao giờ hết cần đẩy mạnh XD NTM, chuyển nhanh khu vực NT sang hiện đại.Mục tiêu cơ bản XD NTM là: phát triển nhanh, mạnh kinh tế NT; XD kết cấu hạ tầng(KCHT) NTM đồng bộ và hiện đại, trên cơ sở đó không ngừng nâng cao chất lượngcuộc sống của người dân, một NT văn minh, hiện đại Những năm qua, theo tinh thầnchỉ đạo của Trung ương về thực hiện CTMTQG XD NTM, Hà Nội đã tiến hành XD vàthực hiện chương trình 02 về “Phát triển NN, XD NTM, từng bước nâng cao đờisống

Trang 11

nhân dân giai đoạn 2011-2015”, và hiện đang thực hiện tiếp chương trình 02 giai đoạn2016-2020, đồng thời bỏ ra nhiều công sức và nguồn lực để thực hiện chương trìnhnày Hiện 17/17 huyện trên địa bàn TP đã lập xong đề án cấp huyện, 100% các xã đãlập đề án và tổ chức lập quy hoạch XD NTM, nhiều tiêu chí trong 19 tiêu chí XDNTM đã được bảo đảm, bộ mặt NT đã bắt đầu có những đổi thaytích cực.

Tuy nhiên, kết quả thu được từ XD NTM của Hà Nội vẫn còn khiêm tốn, đặcbiệt là trong PTKT NT KTNT của Hà Nội vẫn phụ thuộc nhiều vào sản xuất (SX)

NN, trong đó ngành trồng trọt (với sản xuất lúa là chủ yếu) vẫn chiếm vị trí quan trọngnhất Theo số liệu Tổng điều tra NT, NN và thủy sản TP Hà Nội năm 2016, tính đếncuốinăm2016,ởNTHàNộicó26,92%sốhộlàmNN(theonghĩarộnglànông-lâm

- thủy sản), 32,09% số hộ làm công nghiệp (CN) và XD, 32,67% số hộ làm dịch vụ(DV) và 8,32% số hộ làm việc khác Điều đáng nói là trong SX NN thì có tới hơn97,36% số lao động làm việc ở ngành trồng trọt và chăn nuôi, chỉ có 2,52% làm ởngành thủy sản và 0,29% làm ở ngành lâmnghiệp

Trong khi đó, yêu cầu chuyển dịch CCKT không chỉ là đòi hỏi của bản thân sựphát triển nội tại nền kinh tế mà còn là đòi hỏi của xu hướng quốc tế hóa đời sống kinh

tế đang diễn ra mạnh mẽ hiện nay Để hội nhập kinh tế thế giới và tham gia tích cựcvào quá trình liên kết kinh tế giữa các quốc gia, các địa phương trên thế giới, mỗi địaphương phải thay đổi CCKT của mình cho phù hợp với sự phân công lao động quốc tế

Vì lẽ đó, chuyển dịch nhanh CCKT NT Hà Nội theo hướng hiện đại, hiệu là yêu cầucấp bách hiện nay, là một trong những mục tiêu quan trọng được đề ra trong XDNTM Chương trình XD NTM đang là một tác động hai chiều đến quá trình chuyểnCCKT NT Một mặt, XD NTM đòi hỏi CCKT NT phải dịch chuyển theo hướng ngàycàng tiến bộ hơn Mặt khác, XD NTM cũng đang tạo cho CCKT NT những điều kiện đểchuyển dịch nhanh hơn như được tập trung nhiều hơn về vốn, ưu đãi hơn về các cơ chếchính sách (CCCS), hệ thống cơ sở hạ tầng (CSHT) ngày càng đầy đủ và hoàn thiệnhơn Là Thủ đô, là trung tâm của vùng Thủ đô, vùng Đồng bằng sông Hồng và vùngkinh tế trọng điểm Bắc Bộ, các điều kiện đó của Hà Nội lại còn được quan tâm đáp ứngnhiều hơn so với các địa phương khác Tuy nhiên, khu vực NT Hà Nội hiện nay vẫnđang chưa tận dụng được tốt các cơ hội đó của mình để chuyển dịch nhanh CCKT, đápứng mục tiêu đề ra trong XD NTM Chính vì vậy, nghiên cứu và tìm giải pháp chochuyển dịch CCKT trong XD NTM đáp ứng các yêu cầu và mục tiêu đề ra đang là mộtđòi hỏi bức xúc của Hà Nội hiệnnay

Xuất phát từ thực tế đó, tôi chọn vấn đề “Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn

Trang 12

Hà Nội trong xây dựng nông thôn mới” làm luận án tiến sĩ củam ì n h

2 Mục tiêu nghiên cứu của luậnán

2.1 Mục tiêu tổngquát

Đánh giá thực trạng quá trình chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế NT (gọi tắt làCCKT NT) Hà Nội trong XD NTM trên cơ sở đối chiếu với mục tiêu về CCKT theoyêu cầu của chương trình NTM, từ đó đề xuất các giải pháp thúc đẩy chuyển dịchCCKT NT Hà Nội phù hợp với các mục tiêu trong XDN T M

2.2 Mục tiêu cụthể

Căn cứ vào mục tiêu tổng quát, luận án tập trung vào ba mục tiêu cụ thể:

- Hệ thống hóa một số vấn đề lý luận và thực tiễn về chuyển dịch CCKT NTtrong XD NTM, trong đó tập trung làm rõ khác biệt của chuyển dịch CCKT thôngthường với chuyển dịch CCKT trong XD NTM; đưa ra xu hướng chuyển dịch và hệthống các tiêu chí để đánh giá chuyển dịch CCKT NT trong XDN T M

- Phân tích, đánh giá thực trạng chuyển dịch CCKT NT Hà Nội trong giai đoạn2009-2016 với các lợi thế về điều kiện của Hà Nội, điều kiện từ chương trình XDNTM trên cơ sở so sánh với mục tiêu về chuyển dịch CCKT NT mà Hà Nội đặt ra xem

có đạt được hay không và tìm ra những hạn chế, nguyên nhân còn tồntại

- Xuất phát từ những hạn chế trong chuyển dịch CCKT NT trong XD NTM ở HàNội, cùng với những bài học kinh nghiệm đúc kết từ một số quốc gia trên thế giới, đềxuất một số giải pháp nhằm thúc đẩy chuyển dịch CCKT NT Hà Nội theo hướng hiệnđại, bền vững, phù hợp với mục tiêu XDN T M

3 Câu hỏi nghiêncứu

Xuất phát từ câu hỏi quản lý “Làm thế nào để chuyển dịch CCKT NT phù hợpvới mục tiêu trong quá trình thực hiện CTMTQG về XD NTM ở Hà Nội?” luận án dựđịnh tập trung vào giải đáp các câu hỏi nghiên cứus a u :

- Nội hàm của CCKT NT và chuyển dịch CCKT NT làg ì ?

- Đặc điểm và yêu cầu đặt ra cho chuyển dịch CCKT NTtrong XD NTM là gì?

- CCKT NTM chuyển dịch ra sao, đánh giá chuyển dịch đó như thế nào? Quátrình chuyển dịch của CCKT NTM chịu tác động bởi những nhân tố nào?

- CCKT NT Hà Nội dịch chuyển như thế nào trong XD NTM, có đáp ứng đượccác mục tiêu về CCKT chương trình NTM đặt rak h ô n g ?

Trang 13

- GiảiphápnàogiúpthúcđẩyquátrìnhchuyểndịchCCKTNTtrongXDNTMở

Hà Nội đáp ứng các mục tiêu đã đề ra?

4 Đối tượng, phạm vi nghiêncứu

4.1. Đối tượng nghiêncứu

CCKTNTởcáchuyệncủaHàNộitrongXDNTM

5.2 Phạm vi nghiên cứu

- Phạm vi về không gian: Luận án tập trung nghiên cứu trên phạm vi 17 huyện và

Thị xã Sơn Tây, TP Hà Nội trong XD NTM (chi tiết tại Phụ lục1 )

- Phạm vi về thời gian: Luận án tập trung vào phân tích và so sách CCKT NT HàNội trước và sau khi thực hiện chương trình XD NTM để thấy được thực trạng chuyểndịch của CCKT NT trong XD NTM Từ đó, luận án đề xuất các CCCS để thúc đẩychuyển dịch CCKT NT trong XD NTM ở Hà Nội đến năm 2025, tầm nhìn đến năm2030

Trong nghiên cứu của mình, tác giả lựa chọn mốc thời gian để chia hai giai đoạntrước và sau khi thực hiện chương trình XD NTM là năm 2011 vì: CTMTQG về XDNTM được Việt Nam tiến hành thí điểm từ năm 2009 trong đó có một số xã ở Hà Nộitham gia thí điểm nhưng đến 4/6/2010, Chính phủ đã ban hành Quyết định số 800/QĐ-TTg về CTMTQG về XD NTM giai đoạn 2010-2020 Căn cứ vào đó Chương trình số02-CTr/TU của Thành ủy Hà Nội (khóa XV,XVI) về phát triển NN, xây dựng NTM,từng bước nâng cao đời sống nhân dân giai đoạn 2011-2015 được ban hành và chínhthức được các đơn vị cấp cơ sở thực hiện từ năm 2011 Do vậy từ năm 2011, toàn bộcác huyện ở Hà Nội mới đồng loạt tiến hành XDN TM

+ Giai đoạn trước khi thực hiện chương trình XD NTM: 2009-2011 Tác giảlựa chọn mốc 2009 để bắt đầu cho giai đoạn trước khi thực hiện chương trình XDNTM vì cuối năm 2008, Hà Nội mở rộng địa giới hành chính, sáp nhập cùng Hà Tây

cũ nên năm 2009 có thể coi là năm bắt đầu của một CCKT mới của Hà Nội sau khi sápnhập

+ Giai đoạn sau khi thực hiện chương trình XD NTM: 2011-2016 là tính từ thờiđiểm toàn bộ các huyện ở Hà Nội bắt đầu thực hiện Chương trình số 02-CTr/TU củaThành ủy

- Phạm vi về nội dung: Khi xem xét chuyển dịch CCKT, thông thườngcác

Trang 14

nghiên cứu tập trung vào 3 dạng CCKT: cơ cấu ngành kinh tế, cơ cấu vùng kinh tế, cơcấu thành phần kinh tế Tuy nhiên, trong nghiên cứu của mình, tác giả luận án chỉ tậptrung vào đánh giá chuyển dịch CCKT NT ở phạm vi cơ cấu ngành bao gồm:

Ngành nông, lâm, thủy sản: gọi tắt là ngành nông nghiệp (NN)

Ngành công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp: gọi tắt là ngành công nghiệp (CN) Ngành thương mại, dịch vụ: gọi tắt là ngành dịch vụ (DV)

Trong đó, trọng tâm tập trung vào cơ cấu NN vì đây vẫn là ngành sản xuất rộng lớn nhất, sử dụng nhiều nhất nguồn lực đất đai và lao động ở NT HàNội

5 Phương pháp nghiêncứu

5.1 Khung nghiêncứu

Để thực hiện mục tiêu nghiên cứu của mình, tác giả thực hiện nghiên cứu dựa trên khung nghiên cứusau:

Trang 15

Yêu cầu về cơ cấu kinh tế nông thôn Hà Nội

- Sử dụng hiệu quả các nguồnlực

Thực trạng chuyển dịch CCKT NT Hà Nội, so sánh giữa trước và sau khi thực hiện chương trình XD NTM, so sánh giữa các nhóm huyện hoàn thành chương trình NTM ở các mức độ khác nhau và so với mục tiêu về CCKT của chương trình NTM Xác định những hạn chế và nguyên nhân của chuyển dịch CCKT NT Hà Nội trong XD NTM.

Các nhân tố tác động đến chuyển dịch CCKT NT Hà Nội

Các nhân tố chung tác động đến chuyển dịch CCKT Các nhân tố thuộc chương trình xây dựng NTM Các nhân tố thuộc về đặc thù của Thủ đô

Mục tiêu, yêu cầu về chuyển dịch CCKT NT Hà Nội trong xây dựng NTM

Các mục tiêu chuyển dịch CCKT NT trong XD NTM Các yêu cầu về chuyển dịch CCKT NT

+ Chuyển dịch nhanh từ SX nông, lâm, thủy sản sang phát triển mạnh các ngành CN- tiểu thủ CN,thương mại DV + Chuyển dịch CCKT NT theo hướng đẩy mạnh phát triển SX hàng hóa theo cơ chế thị trường, SX tập trung, quy mô lớn + Chuyển dịch CCKT NT theo hướng nâng cao chất lượng các sản phẩm hàng hóa, SX xanh, sạch và bền vững

Mục tiêu của xây dựng nông thôn mới

- CCKT và hình thức SX hợp lý

- Gắn nông nghiệp với phát triển nhanh CNvàDV

- Phát triển NTvàđô thị theo quyhoạch

- Xây dựng một kết cấu hạ tầng NT đồng bộ và hiệnđại

- Đảm bảo môi trường sinhthái

- Đảm bảo các vấn đề về văn hóa, xãhội

- Đảm bảo đời sống vật chất và tinh thần cho ngườidân

Vị trí, vai trò của thành phố Hà Nội

- Thủ đô của cảnước

- Trung tâm kinh tế, chính trị, văn hóa,xã hội, KHCN của cả nước và vùng Thủ đô, vùng đồng bằng sông Hồng, vùng kinh tế trọng điểm Bắcbộ

- Là nơi thu hút nhiều các nguồn vốnđầu

tư trong và ngoàinước

Khung nghiên cứu của luận án

Nguồn: Tác giả tự xây dựng

Trang 16

- Căncứ vàomục tiêucủachương trìnhXDNTM,căncứ vào vịtrí,vaitrò củaHàNộilàThủđô,làtrungtâm của vùng Thủ đô, vùngĐồngbằngsông Hồng, vùngkinhtếtrọngđiểmBắcBộtrongPTKTđểxácđịnhyêucầuvềCCKTNTMcủaHàNội

- Từ các yêu cầu đặt ra, xác định xem CCKT NT Hà Nội cần dịch chuyển theo xuhướng nào để phù hợp với nhu cầu phát triển chung của nền kinh tế cũng như phù hợpvới vị thế của một Thủ đô và mục tiêu về CCKT NT trong XDN T M

- Phân tích, đánh giá thực trạng chuyển dịch CCKT NTM ở Hà Nội theo yêu cầu

về chuyển dịch CCKT dựa vào các tiêu chí đã đề ra, so sánh với các mục tiêu vềCCKT NT trong XD NTM, xác định những hạn chế và nguyên nhân của chuyển dịchCCKT NT HàNội

- Đưa ra các giải pháp về chuyển dịch CCKT NT Hà Nội nhằm đạt được các yêucầu đã đềra

- Thông qua các nghiên cứu đã tìm hiểu, với phương pháp tiếp cận hệ thống và sốliệu thực tế, tác giả tiến hành thực hiện phỏng vấn sâu các chuyên gia trong lĩnh vựckinh tế, nhất là kinh tế NN về các nội dung liên quan đến vấn đề nghiên cứu của mình:

Xu hướng chuyển dịch CCKT, các tiêu chí có thể sử dụng để đánh giá chuyển dịchCCKT, các nhân tố tác động đến chuyển dịch CCKT, quan điểm về chuyển dịchCCKT Trên cơ sở đó, tác giả lựa chọn và đưa ra hệ thống các tiêu chí đánh giá sự dịchchuyển của CCKT NT cũng như xác định một số nhân tố chủ yếu tác động đến chuyểndịch CCKTNT

5.3 Phương pháp thu thập sốliệu

Vì nghiên cứu trên phạm vi rộng, phạm vi nghiên cứu chính là từ cấp huyện nên

tư liệu luận án sử dụng chủ yếu là tư liệu thứ cấp bao gồm các số liệu thứ cấp từ niêngiám thống kê Việt Nam, niên giám thống kê Hà Nội, số liệu điều tra mức sống dân

cư, số liệu điều tra Nông, lâm, thủy sản Hà Nội, niên giám thống kê các quận, huyện;

số liệu lấy từ các báo cáo tổng kết của sở Nông nghiệp và Phát triển nôngthôn

Trang 17

(NN&PTNT) Hà Nội, Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Nội, trung tâm Khuyến nông Hà Nội

và trực tiếp từ một số ủy ban nhân dân (UBND) huyện

5.4 Phương pháp xử lý sốliệu

+ Phương pháp thống kê mô tả: thực hiện so sánh chuỗi, so sánh chéo và so sánh

cơ cấu trong việc đưa ra các nhận định ban đầu về chuyển dịch CCKT Tác giả chiacác huyện ở Hà Nội thành 3 nhóm: nhóm các huyện có 100% các xã đạt chuẩn NTM(Hoài Đức, Thanh Trì, Đông Anh, Đan Phượng), nhóm các huyện có trên 50% các xãđạt chuẩn NTM (Thanh Oai, Thường Tín, Quốc Oai, Gia Lâm, Mê Linh, Chương Mỹ,Phúc Thọ, Sóc Sơn, Thạch Thất, Sơn Tây) và nhóm các huyện có dưới 50% các xã đạtchuẩn NTM (Ứng Hòa, Ba Vì, Mỹ Đức, Phú Xuyên); tiến hành so sánh các chỉ tiêucủa các nhóm trước và sau khi thực hiện XD NTM, so sánh với một số địa phương để

Tác giả đã tiến hành phỏng vấn các chuyên gia kinh tế, đặc biệt là kinh tế NN và

NT để có các tư vấn khoa học về xu hướng PTKT NT nói chung, xu hướng chuyểndịch CCKT NT nói riêng, đặc biệt là trong điều kiện đẩy mạnh thực hiện CTMTQG

XD NTM hiện nay Tham vấn các chuyên gia đối với các nhận định về hạn chế,nguyên nhân của chuyển dịch CCKT NT Hà Nội, các giải pháp cũng như tầm quantrọng của nó trong thúc đẩy chuyển dịch CCKT NT HàN ộ i

Tác giả cũng đã tiến hành phỏng vấn các nhà quản lý của Hà Nội, nhất là nhữngngười làm quản lý của các sở, ban, ngành có liên quan đến khu vực NT, một số lãnhđạo cấp huyện của Hà Nội để được tư vấn về các đặc điểm của NT Hà Nội, kinh tế NT

Hà Nội và chuyển dịch CCKT NT HàNội

6 Những đóng góp mới của luậnán

Về lý luận

Thứ nhất, luận án tiếp cận chuyển dịch CCKT NT theo góc độ là một danh từ để

XD nội hàm về chuyển dịch CCKT còn cách tiếp cận theo góc độ một động từ đượcxem xét như những nhân tố tác động đến quá trình chuyển dịch CCKTNT

Trang 18

Thứ hai, luận án xem xét mối quan hệ giữa chuyển dịch CCKT NT và XD NTMtrên cơ sở coi chuyển dịch CCKT NT vừa là nội hàm, vừa là điều kiện để thực hiệnXDNTM.

Thứ ba, luận án đã làm rõ được những yêu cầu chuyển dịch CCKT NT trong điềukiện XD NTM gắn với những điều kiện đặc thù của một Thủ đô

Thứ tư, luận án xây dựng riêng một khung lý thuyết về chuyển dịch CCKT NTtrong XD NTM của Hà Nội trên cơ sở xem xét khu vực NT Hà Nội là một Thủ đô vớinhiều những yêu cầu và đặc điểm khác biệt so với các khu vực NT khác trên cả nướcbao gồm: xu hướng chuyển dịch CCKT NT; các tiêu chí đánh giá chuyển dịch CCKTNT; các nhân tố tác động đến chuyển dịch CCKT NT thông qua mối tương quan vềkinh tế giữa các ngành và trong nội bộ từng ngành trong quá trình XD NTM và đặc thùcủa một Thủđô

Về thực tiễn

Thứ nhất, luận án đã phát hiện ra những bất cập về chuyển dịch CCKT NT trong

XD NTM: (i) CCKT NT tuy đã dịch chuyển theo hướng tích cực nhưng tỷ trọng ngành

NN còn tương đối cao, tỷ trọng ngành DV tuy có tăng nhưng tăng chậm và chưa tậndụng tốt các lợi thế của địa phương; (ii) Trong nội bộ các ngành, CCKT dịch chuyểncũng chưa rõ nét theo các định hướng của TP về chuyển dịch CCKT NT trong XDNTM; (iii) Xu hướng PTKT theo hướng tập trung quy mô lớn tuy đã hình thành nhưngcũng chưa đạt yêu cầu về tốc độ dịch chuyển để hình thành nên các vùng SX tập trungthực sự mang tính chất SX hàng hóa mũi nhọn; (iv) Quá trình dịch chuyển CCKT tuy

đã hướng theo việc gia tăng các yếu tố KHCN phù hợp với tiến trình CNH-HĐHnhưng vẫn chưa đủ sức tạo nên sự thay đổi cơ bản về chất lượng sản phẩm và ảnhhưởng đến môi trường sống; (v) Năng suất đất đai, NSLĐ và TNBQĐN khu vực NT

Hà Nội mặc dù đã có những cải thiện rõ rệt nhưng chưa tương xứng với tiềm lực hiện

có, còn có sự chênh lệch khá lớn giữa TBNQĐN khu vực NT với TNBQĐN chung của

Hà Nội và khu vực thànhthị

Thứ hai, luận án cũng đã xác định được 8 nguyên nhân dẫn đến những hạn chếnày: các CCCS còn bất cập và chưa đồng bộ: đặc biệt là chính sách đất đai, chính sáchtín dụng còn cản trở SX, thiếu các chính sách về bảo hiểm rủiroSX và thúc đẩy KHCN;các QH, KH còn mang tính bị động, thiếu cụ thể và thiếu tính khả thi; các chính sách,biện pháp huy động sự tham gia của các chủ thể kinh tế còn hạn chế nhất là các HTX

và các DN; thị trường các sản phẩm hàng hóa ở NT còn hạn hẹp; hoạt động nghiêncứu, triển khai và ứng dụng KHCN mới vào SX còn hạn chế; KCHTN T

Trang 19

còn thiếu đồng bộ và chưa đáp ứng được nhu cầu PTKT; chất lượng nguồn nhân lựccòn hạn chế và phân bố không đồng đều; nguồn vốn huy động phục vụ XD NTM còn

ít và vẫn dựa chủ yếu vào nguồn ngân sách nhà nước( N S N N )

Thứ ba, luận án đề xuất 7 nhóm giải pháp thúc đẩy chuyển dịch CCKT NT trong

XD NTM gồm: (i) Đổi mới mạnh mẽ hơn, triệt để hơn các chính sách của Đảng, Nhànước và TP đối với NN - nông dân và NT trong XD NTM; (ii) Có sự quan tâm thỏađáng đối với việc nghiên cứu, đổi mới các hình thức tổ chức SXKD trong khu vực NT,nhất là trong SX NN và hoạt động thương mại; (iii) Chú trọng nâng cao năng lực cán

bộ và tăng cường sự tham gia của người dân; (iv) Đẩy mạnh đầu tư nghiên cứu pháttriển sản phẩm và phát triển thị trường; (v) Tăng cường đầu tư XD và hoàn thiệnKCHT NT; (vi) Tập trung đầu tư phát triển nguồn nhân lực NT đáp ứng nhu cầuchuyển dịch CCKT; (vii) Tăng cường huy động nguồn vốn đầu tư cho chuyển dịchCCKT NT trong XDNTM

7 Kết cấu đềtài

Không kể phần Mở đầu, Kết luận, đề tài có kết cấu gồm 4 chương:

Chương 1 Tổng quan các nghiên cứu về chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôntrong xây dựng nông thôn mới

Chương 2 Cơ sở lý luận và thực tiễn về chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôntrong xây dựng nông thôn mới

Chương 3 Thực trạng chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn trong xây dựngnông thôn mới trên địa bàn thành phố HàNội

Chương 4 Giải pháp thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn trong xâydựng nông thôn mới trên địa bàn thành phố Hà Nội đến năm 2020, định hướng 2030

Trang 20

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU VỀ CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH

TẾ NÔNG THÔN TRONG XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI

1.1 Tổng quan các nghiêncứu

1.1.1 Các nghiên cứu về chuyển dịchcơcấu kinhtế

PTKT là sự tăng tiến về mọi mặt của nền kinh tế trong đó chuyển dịch CCKT thểhiện mặt chất trong quá trình phát triển Chính vì thế, khi nghiên cứu quá trình PTKT,

dù của một quốc gia, một địa phương, của thành thị hay NT thì đều không thể khôngxem xét vấn đề chuyển dịchCCKT

Đã có rất nhiều các nhà nghiên cứu đưa ra những lý thuyết khác nhau về chuyểndịch CCKT trong quá trình phát triển Chenery R.S (1988) và Syrquin M (1988) lànhững tác giả tiêu biểu đã có đóng góp lớn trong hoàn thiện các quan điểm, khái niệm

về chuyển dịch CCKT Trong nghiên cứu của mình, các tác giả cho thấy mỗi quốc gia,mỗi địa phương trong quá trình phát triển cần phải tìm cho mình những cách chuyểndịch CCKT một cách hiệu quả trên cơ sở phát huy được yếu tố nội lực, lợi thế so sánh

và tận dụng được những lợi thế từ bên ngoài Đối với các nước đang phát triển, vấn đềquan trọng là phải làm thế nào để chuyển nền kinh tế từ NN truyền thống lạc hậu sangnền kinh tế với ngành CN và ngành DV hiện đại làm nòng cốt Bản thân khu vực NTcũng cần có sự chuyển dịch cơ cấu, đẩy mạnh nâng cao năng suất lao động (NSLĐ)

NN và phát triển các ngành nghề phiNN

Quá trình chuyển dịch CCKT từ NN truyền thống lạc hậu sang DV và CN hiệnđại là một quá trình dài với nhiều giai đoạn phát triển khác nhau Nhiều các nhà nghiêncứu cũng đã đưa ra các quan điểm khác nhau về các giai đoạn phát triểnnày

Rostow (1960) với Các giai đoạn PTKT có thể coi lànhàkinh tế đầutiênnêu ra lýthuyết vềchuyểndịch CCKT thông qua 5 giai đoạnphát triểncủanềnkinh tế ứngvới5 dạngCCKT (1) Giai đoạn xã hộitruyềnthốngvớicơ cấu NN nghiệp là chủ đạo (2) Giai đoạnchuẩn bị cất cánh bắt đầu khi KHCN được đưa vào ứng dụng trong SXvớicơ cấu ngànhNN-CN (3) Giai đoạn cất cánh, cơ cấu là CN-NN-DV với ngành CN chế tạo là đầu tầu.Đây được coinhưgiai đoạn then chốt nhất của quá trình pháttriểnnhằm tích lũy nguồn lực

cả vềvốnvà lao động (4) Giai đoạn trưởngthành,CCKT CN-DV-NN vớinhiềungànhCNmớiphát triển Ngành CN đãchuyểndần từ các ngành CN sử dụngnhiềulaođộngởgiaiđoạnchuẩn bịcấtcánh sang cácngànhCN sử dụngnhiềuvốn

Trang 21

Ngành NN bắt đầuđượccơ giới hóamanglại năng suất cao, nhu cầu thươngmạiquốc tếtăng nhanh (5) Giaiđoạntiêu dùng cao có cơ cấu ngành DV-CN, xãhộiphát triển với đa

số dân cư đô thị, thu nhập cao, giàucódẫn đến sự gia tăng nhu cầu tiêu dùng hàng hóa và

DV cao cấp Trong nghiên cứu của mình, ông cũng nhấn mạnh rằngmọiquốc gia đều cầnphải trải qua 5 giai đoạn nàymàkhông thể bỏquabất kỳ giai đoạn nào Quamỗigiai đoạn,CCKT dịch chuyển theo hướng ngày càng hoàn thiện hơn, sử dụng nguồn lực hiệuquảhơn

Theo lý thuyết này, các nước đang phát triển như Việt Nam đang nằm trong giaiđoạn 2 hoặc 3, riêng khu vực NT có thể nói mới chỉ ở giai đoạn 2 Về mặt CCKT, phảibắt đầu hình thành được những ngành CN chế biến có khả năng thúc đẩy tăng trưởngkinh tế (TTKT) Như vậy, trong chính sách CCKT nói chung và CCKT NT nói riêng,cần xét đến trật tự ưu tiên phát triển những ngành, lĩnh vực có khả năng đảm trách vaitrò đầu tàu kinh tế trong mỗi giai đoạn phát triển khácn h a u

Từ nghiên cứu này của Rostow, Johnston B.F và Mellor J.W (1961) đã cụ thểhóa hơn quá trình phát triển khu vực NN NT thành 3 giai đoạn Giai đoạn đầu là giaiđoạn chuẩn bị cho sự phát triển NN Giai đoạn tiếp theo là giai đoạn tăng hiệu suấtcủa quá trình SX NN thông qua việc tiết kiệm vốn và gia tăng lao động.Đâylà giai đoạnkhi dânsốtăng cao, nhu cầu lương thực lớn trong khi vốn đầu tư cho NN còn hạn chế.Cuối cùng là giai đoạn phát triển NN dựa vào kỹ thuật “cần nhiều vốn” và “tiết kiệmlao động”, thực hiện CNH NN Tỷ trọng NN trong cơ cấu ngành sẽ giảm dần trong giaiđoạn thứ 3 này, thay vào đó là sự phát triển của các ngành phi NN Nghiên cứu cho rằngviệc XD một nền NN vững mạnh và năng động là hết sức quan trọng trong quá trìnhchuyển dịch CCKT vì đây là một nhân tố quan trọng thúc đẩy CN phát triển, từ đó tạođộng lực choT T K T

Cũng nghiên cứu nền kinh tế phát triển theo các giai đoạn nhưng Syrquin M(1988) lại chia quá trình phát triển đó ra thành 3 giai đoạn: (1) SX NN, (2) Côngnghiệp hóa (CNH), và (3) nền kinh tế phát triển Trong giai đoạn 1, các ngành khaithác, đặc biệt là NN đóng vai trò chủ đạo trong nền kinh tế nhưng do NSLĐ thấp nêntốc độ TTKT chậm dẫn đến tỷ lệ tích lũy và đầu tư thấp Bước sang giai đoạn 2, khuvực NN với NSLĐ thấp dần được thay thế bởi khu vực chế biến, mức độ đóng góp củakhu vực này ngày càng tăng nhanh trong nền kinh tế Sự dịch chuyển này không chỉphụ thuộc vào khả năng tích lũy mà còn phụ thuộc nhiều vào nguồn tài nguyên vàchính sách ngoại thương của mỗi quốc gia Quá trình chuyển từ giai đoạn 2 sang giaiđoạn3cóthểthấy đượctừcảphíacung và cầucủa nềnkinh tế.Đâylà lúchệ sốco

Trang 22

giãn của cầu hàng hóa CN theo thu nhập bắt đầu có dấu hiệu chững lại, tỷ trọng củakhu vực CN trong cơ cấu cầunộiđịa bắt đầu giảm xuống,khuvực DV dần trở thành khuvực quan trọng nhất trong CCKT Về phía cung, mức độ đóng góp của hai yếu tố laođộng vàvốnSX cũng bắt đầu giảm, thay vào đó là sự gia tăng nhanh và dần giữ vai tròchủ đạo của yếu tố năng suất tổnghợpTFP (Total Factor Productivity) Quá trình dịchchuyển giữa các giaiđoạnnàycũngcho thấy NSLĐ của các khu vực có sự thayđổirất lớn.Nếu như ở giai đoạn 1,khuvực NN làmộtkhu vực có NSLĐ rất thấp thì sang giai đoạnthứ 3, khu vực này lại là khu vực có NSLĐ cao nhất Mặc dù chỉ chiếm 1% trong tổngdân số nhưng những nông dân Mỹ vẫn có thể cung cấp đủ lượng lương thực cho cả nướcnày Như vậy cả nghiên cứu của Johnston B.F và Mellor J.W (1961) và nghiên cứu củaSyrquin M (1988) đều cùng chung quan điểm khi cho rằng muốn chuyển dịch CCKT,điều quan trọng là cần nâng cao NSLĐcủa khu vực NN.

Thông qua lý thuyết chuyển dịch cơ cấu của mình, Syrquin đã vẽ nên một bứctranh tổng thể khá chính xác về sự phát triển và chuyển dịch CCKT trên thế giới thời

kỳ hiện đại Đồng thời cũng cho thấy, mỗi quốc gia, mỗi địa phương cần phải biết pháthuynộilựcvànhữnglợithếcủamìnhtrongviệcthựchiệnchuyểndịchCCKT

Một điều quan trọng khi xem xét chuyển dịch CCKT là cần xác định được cácnhân tố tác động đến quá trình dịch chuyển đó Nhiều tác giả lỗi lạc như Smith A.D(1776), Marshall A (1890), Keynes J.M (1936) đều tập trung vào thảo luận, phân tích

về vai trò, tầm quan trọng của các yếu tố tác động đến tăng trưởng và chuyển dịchCCKT như: vai trò của vốn, lao động, tài nguyên thiên nhiên, KHCN, CCCS Có thểcoi đó là những quan điểm có giá trị nền tảng để các nhà nghiên cứu đi sau tiếp tục kếthừa và pháttriển

Trong nhiều nghiên cứu sau này, KHCN và nhu cầu thị trường được đánh giá là

có vai trò quan trọng thúc đẩy cho sự chuyển dịch của CCKT Fisher (1935) đã xemxét tác động của KHCN và xu hướng tiêu dùng hàng hóa của người dân ở 3 khu vực

NN, CN và DV Ông nhận thấy, khi KHCN phát triển, máy móc dần thay thế cho sứclao động của con người Tuy nhiên, sự thay thế lao động này diễn ra không đồng đềugiữa các khu vực NN là khu vực dễ thay thế lao động nhất, tiếp đến là CN và cuốicùng, khu vực DV là khó thay thế lao động nhất Trong khi đó, cầu các hàng hóa lạithay đổi theo quy luật tiêu dùng của Engel: cầu về hàng hóa thiết yếu (hàng hóa NN)

có xu hướng giảm dần, thay vào đó là nhu cầu về các hàng hóa lâu bền (hàng hóa CN),đặc biệt là sự tăng nhanh nhu cầu về hàng hóa cao cấp (hàng hóa DV) Kết quả làcùngvớisựpháttriểncủaKHCNvàsựthayđổitrongxuhướngtiêudùngđãlàmcho

Trang 23

CCKT dịch chuyển theo hướng giảm dần tỷ trọng của ngành NN, tăng dần tỷ trọng củangành DV và CN Cùng quan điểm đó, Kuznets S (1967) và Syrquin M (1988) đềucho rằng chuyển dịch CCKT có mối liên hệ chặt chẽ với nền kinh tế tri thức và sự pháttriển của KHCN Thậm chí Kuznets còn chỉ rõ: tiến bộ công nghệ đóng vai trò quantrọng nhất trong quá trình chuyển dịch CCKT Các tác giả Locke J.M và Richard

M (1996), Streeck W (1988) và Frenkel S (1988) cũng nhận định những năm 1980 và

1990 là quá trình chuyển giao công nghệ diễn ra trên quy mô toàn thế giới và quá trìnhnày đã có tác động lớn đến cơ cấu SX của nhiều nền kinht ế

Cùng với sự phát triển mạnh mẽ của KHCN và nhu cầu hội nhập kinh tế, vai tròcủa công nghệ thông tin cũng ngày càng trở nên quan trọng đối với quá trình phát triển

và chuyển dịch CCKT của mỗi quốc gia Các học giả Spreng D (1993) và Stern D I(1994) đều khẳng định thông tin là một trong những nhân tố cơ bản phục vụ cho quátrình SX, giúp các đơn vị kinh tế và nhà quản lý tiết kiệm chi phí và thời gian trongđánh giá và đưa ra quyết định Thông tin đóng vai trò định hướng cho quá trình tăngtrưởng và chuyển dịch CCKT của từng quốcgia

Một số nhà kinh tế như Veronika D và Césaire M (2002), Levine R (1997) lạinghiên cứu sâu về mối quan hệ giữa tài chính, tăng trưởng và chuyển dịch CCKT Cáctác giả đều cho rằng sự phát triển tốt của khu vực tài chính có những ảnh hưởng mạnh

mẽ và tích cực đến tăng trưởng và chuyển dịch CCKT, bởi nó góp phần tăng khả nănghuy động các nguồn vốn đầu tư cho các hoạt động SX Điều này cho thấy vốn cũngảnh hưởng nhiều đến quá trình chuyển dịchCCKT

Bên cạnh đó, sự thay đổi về thể chế, nhờ đó mà có sự chuyển dịch, cũng là mộtnhân tố quan trọng (Syrquin M, 1988) Theo Moe T (1984), cải cách thể chế giúp chonền kinh tế phát triển hiệu quả, tạo ta những khuyến khích hiệu quả để các chủ thểkinh tế tham gia vào quá trình phát triển Như vậy, việc cải cách thể chế, nâng cao hiệuquả quản lý nhà nước, trình độ quản lý kinh tế và chất lượng nguồn nhân lực có thể tạo

ra một thể chế kinh tế phục vụ hiệu quả cho quá trình chuyển dịch CCKT của mỗiquốcgia

Cùngvớithểchế,cácchính sách của nhà nước cũng đóng vai tròtíchcựctrongviệcthúcđẩychuyểndịchCCKT.TheoquanđiểmcủaShengF

(2003)vàColinI.,Bradford

J.(2003),cảicáchhaychuyểnđổicơ cấu SXnhằm đạt được hiệuquảcủaTTKT, trongđ ó

s ự điềuchỉnh chính sách kinh tếvĩmô đóng vaitròquan trọng.Đốivớinhiềunước,mộttrongnhững mục tiêu quan trọng của chính sáchkinhtếvĩmô là giữ cho nềnkinhtếtăng trưởngổnđịnhvớitỷlệlạmphátthấptrongquátrìnhCNH,chuyểndịchCCKTvà

Trang 24

thúc đẩy nền kinh tế phát triển.

Công trình nghiên cứu của Ngân hàng thế giới (World Bank, 1993) “Sự thần kỳĐông Á, TTKT và chính sách công” cũng đi sâu nghiên cứu về vai trò của chính sáchcông trong nền kinh tế đang phát triển Nghiên cứu này tập trung vào 8 quốc gia vàvùng lãnh thổ khu vực Đông Á (Nhật Bản, Hàn Quốc, Đài Loan, HongKong,Singapore, Thái Lan, Indonesia và Malaysia) đang có sự TTKT cao và bền vững trongsuốt giai đoạn 1965-1990 Các kết quả nghiên cứu cho thấy chính sách CCKT là mộttrong những nhân tố tham gia quyết định của sự thần kỳ với vai trò định hướng rất lớncủa nhà nước Tuy nhiên đến năm 1997, trong nghiên cứu “Suy ngẫm lại sự thần kỳĐông Á”, một nghiên cứu sau đó của mình, các tác giả của Ngân hàng thế giới lại chorằng về cơ bản chính sách cơ cấu ít có tác dụng, sự chuyển dịch CCKT chủ yếu do thịtrường chi phối (theo Josephe E Stiglitz, Sahid Yusuf, 2002) Qua đó, ta có thể thấykhi xem xét đánh giá những nhân tố chi phối đến chuyển dịch CCCKT tế cần phải hếtsức thậntrọng

Những vấn đề về xuhướng dịch chuyểnvànhântố tácđộng đếnchuyểndịch CCKTtrên cũngđãđược nhiều nhà nghiên cứutrongnước xem xétvà kiểmnghiệm trong điều kiệnViệt Nam.Nghiêncứu của Ngô Đình Giao (1994) cóthểcoilàmộttrongnhữngnghiêncứumang tínhhệthốngđầu tiên của ViệtNam vềchuyển dịch CCKT.Nghiêncứu đãnêu ra nhữngcơ sở lýluậnvềchuyển dịch CCKT,đánhgiá CCKT ViệtNamgiaiđoạn trước 1994, đưaramộtsốquanđiểm,phươnghướngvà giải pháp nhằm đảm bảo thựchiện chuyển dịch CCKT thànhcông

Từ năm 1995, sau khi được Mỹ xóa bỏ cấm vận và Việt Nam chính thức gia nhậpAsean 1997, hội nhập để phát triển là vấn đề thu hút sự quan tâm của nhiều nhà nghiêncứu Lê Du Phong và Nguyễn Thành Độ (1999), Ngô Doãn Vịnh (2005), Nguyễn ThịLan Hương (2011) đã đưa ra các luận cứ khoa học về chuyển dịch CCKT theo hướnghội nhập, mối quan hệ giữa chuyển dịch CCKT với tăng trưởng và phát triển ở ViệtNam Các nghiên cứu đều cho thấy, mở cửa, hội nhập tạo ra cho Việt Nam nhiều cơhội phát triển hơn, đặc biệt khi có một thị trường rộng lớn hơn, hàng hóa SX không chỉ

để phục vụ nhu cầu tiêu dùng trong nước mà còn cần hướng đến xuất khẩu ra thịtrường nước ngoài Việc mở rộng thị trường cũng là một trong những nhân tố giúpchuyển dịch CCKT nhanhhơn

Trong các nghiên cứu mang tính hệ thống và xuyên suốt của mình từ năm 1994,Bùi Tất Thắng (1994, 1997, 2006) cũng đã đưa ra các nhân tố ảnh hưởng đến sựchuyểndịchcơcấungànhkinhtếViệtNam:kinhtếquốctế,lợithếsosánh,cơchếthị

Trang 25

trường, các nguồn lực và vai trò của nhà nước

Thiên về nghiên cứu chuyển dịch CCKT khu vực NT, Vũ Thị Thoa (1999) vớinghiên cứu “Phát triển CN NT ở đồng bằng sông Hồng theo hướng CNH, hiện đại hóa(HĐH) ở nước ta hiện nay” đã nêu lên được vai trò của CN đối với phát triển kinh KT-

XH NT Khu vực CN vừa là nơi cung cấp các yếu tố đầu vào phục vụ SX NN (máymóc, phân bón ) vừa là nơi tiêu thụ các sản phẩm đầu ra cho ngành NN Nghiên cứucũng đã phân tích, tìm ra những ưu, nhược điểm trong phát triển CN ở đồng bằng sôngHồnggiaiđoạn1986-1999đểtừđóđưaracácgiảipháppháttriểnCNkhuvựcNT

Cũng nghiên cứu khu vực đồng bằng sông Hồng, Phạm Ngọc Dũng (2001) đi sâuvào phân tích thực trạng quá trình chuyển dịch CCKT CN-NN vùng đồng bằng sôngHồng giai đoạn 1986-2000 Bên cạnh đó cũng có các nghiên cứu về chuyển dịchCCKT NT ở các phạm vi khác nhau như nghiên cứu của Lê Vũ Anh (2001) về chuyểndịch CCKT NT Tây Bắc, nghiên cứu của Nguyễn Thị Thanh Tâm (2012) về chuyểndịch CCKT NT tỉnh Nam Định trong quá trình CNH, HĐH đã nghiên cứu về chuyểndịch CCKT NT mà phạm vi là tỉnh Nam Định Các nghiên cứu đã đưa ra được những

lý luận chung về CCKT và chuyển dịch CCKT NT, từ đó vận dụng để phân tích thựctrạng CCKT của các vùng và địa phương trong các giai đoạn cụ thể và đưa ra cácphương hướng, quan điểm, giải pháp chủ yếu nhằm thúc đẩy quá trình chuyển dịchCCKT theo mongmuốn

Ở Hà Nội gần đây, Trịnh Kim Liên và cộng sự (2016) cũng đã nghiên cứu

“Chuyển dịch cơ cấu NN ngoại thành Hà Nội theo hướng giá trị cao, kinh tế xanh vàPTBV”, tuy nhiên đề tài mới chỉ dừng lại ở việc xem xét sự dịch chuyển cơ cấu trongnội bộ ngành NN Hà Nội cũng như chưa phân tích sâu được những nhân tố tác độngđến quá trình dịch chuyển CCKTnày

1.1.2 Tổng quan các nghiên cứu về nông thôn, nông thôn mới và chuyểndịch

cơ cấu kinh tế nông thôn trong xây dựng nông thônmới

Trên thế giới có rất nhiều các nghiên cứu về NT và cũng đưa ra nhiều nhữngcách định nghĩa khác nhau về khu vực này Theo các nhà xã hội học Đức như G.Endrweit và G Trommsdorff (2002): NT là “vùng NT”, là một không gian xã hội vớimật độ dân cư và mật độ việc làm tương đối thấp, hoạt động SX phụ thuộc nhiều vàoyếu tố tự nhiên như đất đai, khí hậu Trong khi đó, V.Staroverov, nhà xã hội họcngười Nga lại đưa ra một định nghĩa khá baoquátvề NT: NT với tưcáchlà khách thểnghiên cứu Xã hội học về một phân hệ xã hội có lãnh thổ xác định đã định hình từ lâutrong lịch sử Đặc trưng của phân hệ xãhộinày là sự thống nhất đặc biệt của môitrường

Trang 26

nhân tạo với các điều kiện địa lý - tự nhiên ưu trội, với kiểu loại tổ chức xã hội phân tán

về mặt không gian (dẫn theo Tô Duy Hợp, 1997) Theo đó, NT được hiểu là một cộngđồng xã hội được hình thành dần dần trong quá trình phân công lao động xã hội Ở cộngđồng này, mật độ dân cư thấp, lao động NN là chủ yếu

Tổ chức Hợp tác và Phát triển kinh tế (OECD) thì lại sử dụng “mật độ dân sốdưới 150 người/km2để định nghĩa NT” (OECD, 1994) Tuy nhiên định nghĩa này chỉphù hợp với các quốc gia phát triển, dân số ít Còn đối với các nước đang phát triển vàđông dân, nếu áp dụng theo cách định nghĩa này thì hầu hết các vùng đều không phải

NT Ví dụ như ở Việt Nam năm 2015, mật độ dân số trung bình là 275 người/km2, gấp5,2 lần mật độ dân số thế giới, khu vực được coi là NT sẽ chỉ có vùng Trung du, miềnnúi phía Bắc và TâyNguyên

Ngoài ra, NT còn được hiểu theo cách phân biệt với đô thị,bởitrình độ phát triểnKT-XH ở NTthườngthấp kém hơn Sorokin, P.A và Zimmerman, C.C (1929) cho rằngnguyên tắc để phân NT và đô thị làhoạtđộng nghề nghiệp (nông nghiệp) Theohọ,NNdẫn theomộtloạt những khác biệt vềmặtđịnh tính và định lượng tương đối bất biến giữacáccộngđồng NT và đô thị,màphầnlớntrong số đó có liên quan hay tương tác với nhau.Theo cách hiểu này, Từ điển Bách khoa Việt Nam định nghĩa “NT là vùng lãnh thổcủamộtnước, haymộts ố đơnvị hành chính nằm ngoài lãnh thổ đô thị, cóm ô i t r ư ờ n g

t ự n h i ê n , h o à n c ả n h K T - X H , đ i ề u k i ệ n s ố n g k h á c b i ệ t

v ớ i t h à n h t h ị v à d â n c ư c h ủ y ế u l à m N N ” K h u v ự c N T

n à y thườngcó các điều kiện về KT-XH cũng nhưđờisống thấphơnsovớikhu vực thànhthị và đang dần có xu hướng phát triển chậm lại và ngày càng tụt hậuhơnso với khu vựcthànhthị

Từ những năm đầu của thế kỷ XX, các quốc gia trên thế giới bắt đầu quan tâmđến một vấn đề nữa trong PTKT, đó là làm sao để thúc đẩy cho sự phát triển của khuvực NT Giải pháp cho vấn đề này là cần tiến hành cuộc cách mạng cho khu vực NTvới các tên gọi như CN hóa NT hay XD NTM Thời kỳ đó, các quốc gia phát triển như

Mỹ, Đức, Pháp, Hà Lan… đã tiến hành XD NTM, tiếp đến là rất nhiều các quốc giatrong đó có cả các quốc gia châu Á như Nhật Bản, HànQ u ố c …

Một trong những đặc điểm có thể thấy rõ nhất ở khu vực NT là sựtrìtrệhơnsovớithành thị Rob Atkinson (2005) đã nêu ra những nguyên nhân khiến chonền kinh tế NT trở nên trì trệ như hạn chế vềpháttriển CN,thiếuvắng lực lượng lao độngtrí thức hay những hạn chế về CSHT đặc biệt là hạ tầng thông tin tốc độ cao Đồng thời,tác giả cũng nêu ra 6 việc chính phủ nên làm để đem lại sức sốngmớicho NT Mỹ trong

phủthayvìviệcchỉtrợcấpđơnthuầnbằngtiềncầnquantâmhơnđếnviệcchuyểnđổi

Trang 27

các ngành nghề ở NT, phát huy lợi thế của mỗi vùng miền, tạo sự chuyển dịch trong CCKT khu vực này.

Ở góc nhìn khác về XD NTM, Chambers, Robert (1983) trong nghiên cứu củamình đã đưa ra kết luận nghèo là tình trạng phổ biến ở NT và người nghèo thường có

xu hướng đổ lỗi cho hoàn cảnh của mình Phát triển nông thôn (PTNT) là góp phầncung cấp cho người dân NT thêm các cơ hội để cải thiện cuộc sống, do vậy cần đẩymạnh sự tham gia của họ vào quá trình này Muốn làm được điều đó cần đẩy mạnhviệchuyđộngngườidântrựctiếpthamgiavàocáckhâutrongquátrìnhXDNTM

Qua thời gian, ở các quốc gia phát triển, khu vực NT dần biến đổi và theo kịp vớikhu vực thành thị Tại các quốc gia này, tỷ lệ dân cư NT chiếm khoảng 20% dân số và

có thu nhập cao không thua kém gì so với dân cư đô thị Ở khu vực NT, NSLĐ trong

NN rất cao, đồng thời thu nhập của nông dân không chỉ hoàn toàn dựa vào SX NN Họ

có các nguồn thu nhập khác dựa trên cơ sở các hoạt động mang lại giá trị gia tăng caohơn từ NN Vì thế, theo OECD (2006), NT không nhất thiết phải đồng nghĩa với NN

và kinh tế trì trệ Khu vực NT hoàn toàn có thể phát triển mạnh các hoạt động phi NNchứ không chỉ tập trung cho SX NN nếu như khu vực NT được tập trung đầu tư pháthuy các lợi thế của mình, thúc đẩy phân cấp quản lý, nâng cao tính tự chủ cho khu vực

NT, XD tốt các chính sách để tăng cường quan hệ hợp tác giữa nhà nước và tư nhântrong phát triển SX, đặc biệt là ở các khu vực có NSLĐ cao Đây là những kinhnghiệm mà các quốc gia đang phát triển có thể học hỏi từ các quốc gia phát triển, nhất

là khi hiện nay tỷ lệ dân cư NT tại các quốc gia này còn khá cao (khoảng 50% dân số)

và thu nhập của người dân NT còn thấp, còn một khoảng cách lớn giữa NT và thànhthị Tuy nhiên, trong quá trình XD NTM cần chú ý đến những điều kiện còn hạn chế ởcác nước đang phát triển như vấn đề thể chế kinh tế, hệ thống KCHT và chất lượngnguồn nhânlực

Đồng quan điểm cho rằng phải nâng cao tính tự chủ cho khu vực NT, Zhao Na(2016) cho rằng XD NTM cần hướng đến việc đảm bảo đầy đủ các quyền và lợi íchcủa nông dân, tạo điều kiện cho nông dân được hưởng thụ các thành quả của cải cáchđồng thời phát huy các sáng kiến trong quá trình XD NTM Theo ông, XD NTM làphải giải quyết tốt 3 vấn đề của NT là “NN, nông dân vàN T ”

Quan điểm về sự tham gia của người dân trong XD NTM cũng được DavidMosse (2001) đề cập đến trong nghiên cứu “Kiến thức nhân dân”, họ đã dành hẳn 1chương viết về “Sự tham gia và bảo trợ: các hoạt động và các bên đại diện trongPTNT”.NghiêncứuchỉrarằngPTNTcầncósựthamgiatíchcựccủanhiềuđốitượng

Trang 28

trong đó có người nông dân và muốn sự tham gia của họ có ý nghĩa thì cần tập trung vào việc cung cấp và nâng cao kiến thức cho ngườid â n

Các nghiên cứu đều cho thấy một nội dung quan trọng trong XD NTM là cần phảichuyển dịch CCKT cho khu vực này và quá trình đó đòi hỏi phải có sự quan tâm đầu tưthích đáng từ phía nhà nước đồng thời khuyến khích tham gia tích cực của người dân.Quá trình PTKT khu vực NT gắn liền với việc chuyển dịch CCKT của khu vựcnày Nhiều những nghiên cứu xoay quanh vấn đề này đã được các nhà khoa học quantâm tìm hiểu Trên thực tế, CCKT NT là một bộ phận không thể tách rời của CCKTchung Lê Đình Thắng (1998) đã cho rằng CCKT NT có kết cấu tương tự như CCKTchung, nó chỉ bị giới hạn bởi phạm vi không gian với những điều kiện KT-XH nhấtđịnh và là một bộ phận hợp thành không thể tách rời của hệ thống kinh tế quốc dân.Chính vì thế, CCKT NT cũng tuân theo những xu thế dịch chuyển và chịu tác độngcủa các nhân tố giống như CCKT chung Tuy nhiên, với đặc thù riêng của khu vực

NT, cơ cấu này còn có thể có những điểm khácbiệt

Ởkhuvực NT, quátrìnhđôthịhóacó tácđộngthúc đẩy chuyển dịch CCKT khá mạnhbởinó làm thayđổimạnhcác yếu tố lao động, đất đai,CSHT, thị trườngởNT.DâncưcáckhuvựcNT ở xakhuđôthịthườngcó xuhướngdidân Người dân không chỉcóxuhướngdicư đếncáckhuđôthịlớnmàcòncó sựdidântrongkhuvựcNT,hình thànhsựpháttriểncủa cácđô thị nhỏ.Cáckhuđôthịnhỏ này là nơi thuhútvàtạođiều kiện cho việcđầutư củadânđôthị vàoNT,hìnhthành các thị trườngởkhuvựcNT,tăngquátrình traođổigiữaNTvớithành thị.Quátrìnhnày dầnthúcđẩychokhu vực phiNN ở NT(CNvà DV)pháttriển,tạosựpháttriểnNNhànghóavàchuyển dịchCCKT(CavallierG.,1996)

Năm 2009, Việt Nam bắt đầu triển khai thực hiện thí điểm CTMTQG về XD NTM

và từ năm 2011, Chương trình được triển khai rộng rãi ở khắp các tỉnh, thành trong cảnước Chương trình đã có tác động lớn đến kinh tế NT Việt Nam và thu hút sự quan tâmcủa nhiều nhà nghiên cứu kinh tế trong và ngoài nước Trong giai đoạn đầu, nhiều nhànghiên cứu đã tập trung tìm hiểu thành công của các quốc gia trong XD NTM, từ đó đúckết những bài học kinh nghiệm cho Việt Nam, như các nghiên cứu của Từ Minh Minh(2010), Quản Hải Yến (2010), Ibrahim Ngah (2011), Edward P Reed (2011) Hầu hếtcác nghiên cứu đều cho thấy XD NTM là cả một quá trình và nó gắn chặt với việcchuyển dịch CCKT khu vực này nhằm nâng cao chất lượng và đời sống của người dân.Quá trình đó cũng đòi hỏi sự đầu tư lớn về nguồn lực, sự thay đổi của CCCS, trong đócần khuyến khích và tạo điều kiện để người dân có thể tham gia nhiều hơn vào các hoạt

Trang 29

động XD NTM

Bùi Tất Thắng (2011) lại băn khoăn về sự cứng nhắc trong việc áp các tiêu chíđánh giá NTM, nhất là đối với tiêu chí liên quan đến CCKT bởi mỗi vùng, miền, địaphương lại có những đặc điểm và điều kiện khác nhau, nhiều chỉ tiêu còn mang đậmmong muốn chủ quan của nhà quản lý Các tiêu chí cần được áp dụng một cách linhhoạt hơn, làm sao giúp các địa phương phát huy tốt lợi thế cạnh tranh của mình trongquá trình pháttriển

Hoa Hữu Lân(2013)đã khái quát được những kết quả đạt được của Hà Nội trongquá trình thực hiện môhìnhNTM tại một số xã điển hình trên địa bàn Hà Nội năm 2013,cho thấy những thành tựu bước đầu của XD NTM cũng như nhữngmặtcòn hạn chế Tuynhiên ởnộidung về chuyển dịch CCKT, nghiên cứumớichỉ đánh giá được kết quả pháttriển NN NT giai đoạn 2011-2013, khu vực CN và DV chưa được xem xét Bêncạnhđó,nhiều vấn đề về chuyển dịch cơ cấu theo hướng tập trung, quymôlớn, nâng caohiệu quả của SX cũngchưa được tác giả nghiêncứu

Trần Hồng Quảng(2014)trong nghiên cứucủamình đã làmrõcác nội dung cơ bản vềkinh tế NT trong XD NTM, luận giải được vai trò của phát triển KTNT trong XD NTM,khai thác hiệu quả kếtquảcủachuyểndịch CCKT NT, pháttriểnKCHT NT, các hình thứcsản xuất kinhdoanh(SXKD) ứng dụng ở huyện Kim Sơn, tỉnh NinhBình.T u y

n h i ê n , phầnthựctrạngtác giả cũngmớichỉ tập trung vào đánhgiácơ cấu NN của Huyệnchứ chưa đánh giá được toàn diện về cơ cấu CN và DV của địaphương

NhiềucuộchộithảovềchươngtrìnhXDNTM cũngđãđượctổ chứcởnhiềutỉnhthànhtrêncảnước nhằm đánh giá quátrìnhthực hiện chương trình này thời gian qua,tổng kếtnhữngthànhcông cũngnhưtìm ra những hạn chế cần khắc phục Song hầu hếtcáchộithảotậptrung nhiềuđếnviệcxemxét các tiêu chí đánh giáXDNTMcũngnhưkếtquảhoàn thànhcáctiêu chíđó.Chuyển dịch CCKT chỉ là một trongcáctiêu chíđónên chưađượcđềcậpvàđánh giá mộtcách toàndiện

1.2 Khoảng trống nghiêncứu

Có thể nói vấn đềchuyểndịch CCKT, chuyển dịch CCKT NT cũng như vấn đề XDNTM đã được rất nhiều các nhà kinh tế xem xét, nghiên cứu riêng lẻ cả về lý luận vàthực tiễn Các nghiên cứu đã tập trung giải quyết được các vấn đềsau:

- Các nghiên cứu trước đã XD và hệ thống hóa khá đầy đủ các lý luận liên quanđến CCKT, chuyển dịch CCKT: đưa ra các khái niệm ở các góc tiếp cận khác nhau,xem xét quá trình chuyển dịch CCKT thông qua các giai đoạn phát triển khác nhautừ

Trang 30

đó đưa ra xu hướng chuyển dịch của CCKT, XD hệ tiêu chí đánh giá và xác định các nhân tố tác động đến đối tượng được nghiên cứu.

- XD và hệ thống hóa các lý luận về NT, NTM và chuyển dịch CCKT trong XDNTM, phân tích và đánh giá thực tiễn phát triển NT và chuyển dịch CCKT NT củamột số quốc gia trên thếg i ớ i

- Nghiêncứu kinh nghiệm của các quốc gia phát triển và một số quốc gia trong khuvựcĐông NamÁ trong chuyển dịch CCKT vàXD, PTNTlàm bài học choViệt Namvàcác địaphương

- Vận dụnglýthuyếttrong nghiên cứu thực tiễn chuyển dịchCCKTvàPTNTởnhiều các khíacạnhkhácnhau:trênphạmvicảnướchoặctheovùng,theođịaphương;đánhgiáCCKT chunghoặc tập trungđánhgiáchoriêngcơcấu NNhoặcCN

Tuy nhiên, hiện chưa có nghiêncứunào đi sâu vào XD cụ thể một khung lý thuyếtđánh giá về chuyển dịch CCKT NT trong XD NTM, nhất là đối với Hà Nội, nơi cónhiều những đặc điểm và điều kiện khác vớicácvùng và địa phương khác.HàNội là Thủ

đô, là trung tâm kinh tế, chính trị, văn hóa xã hội của cả nước, đồng thờiHàNộicũnglàtrungtâm của Vùng Thủ đô, trung tâm của vùng đồng bằngsôngHồngvà là trung tâmcủa vùng kinh tế trọng điểm Bắc bộ.Vớivị thế đó, Hà Nộiđượcưu đãi nhiều hơn vềCCCS và vốn đầu tư, có nhiều các điều kiện để thúc đẩy chuyển dịch CCKT hơn so vớicác địa phương khác.Đồngthời, với vị trí là trung tâm, các yêu cầu, đòi hỏi của Hà Nộitrong chuyển dịch CCKT NT cũng khác biệt so với các địa phương khác để có thể đảmtrách vai trò là đầu tàu kéo, tạo sự lan tỏa trongPTKTđến các địa phương và vùng lâncận.Đâylà khoảng trống mà luận ántậptrung vào nghiên cứu và khait h á c

Tiểu kết chương 1

Chương 1 của luận án tập trung vào hai nội dung chính sau:

Thứ nhất, tổng quan các nghiên cứu điển hình trong và ngoài nước liênquan đến nội dung của luận án Phần tổng quan được đi theo 2 phần chính: Tổngquan các nghiên cứu về chuyển dịch CCKT và tổng quan các nghiên cứu về NT,NTM và chuyển dịch CCKT NT trong XDNTM Các nội dung cơ bản được tổngquan bao gồm khái niệm và nội hàm của chuyển dịch, các tiêu chí đánh giáchuyển dịch và các nhân tố tác động đến chuyển dịch CCKT nói chung và CCKT

NT nói riêng cũng như các vấn đề vềNTM

Trang 31

Thứ hai, đánh giá tổng quan các nghiên cứu và rút ra khoảng trống nghiêncứu Qua tổng quan các nghiên cứu trong và ngoài nước, luận án rút ra một sốđánh giá như sau: các nghiên cứu đã hệ thống hóa được một cách khá đầy đủ vàtoàn diện các vấn đề liên quan đến chuyển dịch CCKT, chuyển dịch CCKT NT

và NTM, tuy nhiênhiện chưa có nghiên cứu nào đisâuvào xây dựng cụ thể một khung

lý thuyết đánh giá về chuyển dịch CCKTNTtrong XD NTM, nhất là đối vớiHàNội, nơi

có nhiềunhữngđặc điểm và điều kiện khác với các vùng và địa phương khác Hà Nội làThủ đô, là trung tâm kinh tế, chính trị, văn hóa xã hội của cả nước,đồngthờiHàNội cũnglàtrungtâm củaVùngThủ đô, trung tâm của vùng đồng bằngsôngHồng và là trung tâmcủa vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ.Vớivị thế đó,HàN ộ i đ ư ợ c ư u đ ã i

Trang 32

CHƯƠNG 2

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ NÔNG THÔN

TRONG XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI 2.1 Cơ cấu kinh tế nông thôn và chuyển dịch cơ cấu kinh tế nôngt h ô n

2.1.1 Nông thôn và phát triển kinh tế nôngthôn

2.1.1.1 Nôngthôn

Trên thế giới hiện nay có rất nhiều các định nghĩa khác nhau về NT, ở mỗi quốcgia khác nhau, tùy vào điều kiện tự nhiên, điều kiện KT-XH sẽ có những quan điểmkhácnhauvềNTvàchưacóđịnhnghĩanàođượccoilàhoàntoànchuẩnxác

Ở Việt Nam, khái niệm “nông thôn” thường đồng nghĩa với làng, xóm, thôn…Trong tâm thức người Việt, đó là một môi trường kinh tế SX với nghề trồng lúa nước

cổ truyền, không gian sinh tồn, không gian xã hội và cảnh quan văn hoá xây đắp nênnền tảng tinh thần, tạo thành lối sống, cốt cách và bản lĩnh của người Việt Theo từđiển Tiếng Việt, NT là khu vực dân cư sống tập trung, hoạt động chủ yếu bằng nghềnông, bằng SX NN, họ sống thành những cụm quần cư NT, XD nhà ở và công trìnhcông cộng như đường làng, chợ làng, ao làng, lũy tre làng, đình làng tạo ra cảnhquan môi trườngNT

Đến nay, ở Việt Nam, khái niệm NT được thống nhất với quy định tại Thông tư

số 54/2009/TT-BNNPTNT ngày 21-8-2009 của Bộ NN&PTNT, cụ thể:"NT là phầnlãnh thổ không thuộc nội thành, nội thị các TP, thị xã, thị trấn được quản lý bởi cấp hành chính cơ sở là UBND xã".Khái niệm này chủ yếu xem xét phân định NT trên cơ sở phạm

vi lãnh thổ hành chính Như vậy khu vực NT ở đây được xác định là phần phạm vi lãnhthổ thuộc cấp đơn vị hành chính xã quảnl ý

Các đặc trưng cơ bản của khu vực NT là:

- Thứ nhất, hoạt động sản xuất chính ở NT là hoạt động SXN N

- Thứ hai, khu vực NT có tính gắn kết cộng đồng cao Với quy mô cộng đồngnhỏ, mật độ dân cư thấp lại có nhiều gắn bó thông qua quan hệ thân tộc, dòng họ nênkhu vực NT thường có tính gắn kết cộng đồngcao

- Thứ ba, quan hệ ứng xử của các thành viên trong cộng đồng chịu sự chi phốichủ yếu bởi phong tục tập quán hơn là các quy định của phápl u ậ t

- Thứ tư, khu vực NT có KCHT KT-XH kém hơn so với khu vực thành thị nêndâncưNTcũnggặpnhiềuhạnchếhơntrongviệctiếpcậnvớicácDVxãhội

Trang 33

2.1.1.2 Kinh tế nôngthôn

KTNT là một khu vực của nền kinh tế gắn liền với địa bàn NT KTNT vừa mangnhững đặc trưng chung của nền kinh tế về lực lượng SX và quan hệ SX, về cơ chế kinhtế vừa có những đặc điểm riêng gắn liền với NN, NT

Có thể thấy, khi nói đến NT, KTNT, ta thường hay nghĩ đến địa bàn nơi mà hoạtđộng SX NN là chủ yếu Nhưng ngày nay, sự phát triển mạnh của khoa học kỹ thuật

đã thúc đẩy sự phát triển của lực lượng SX và phân công lao động xã hội, hoạt động ởkhu vực NT không còn đơn thuần chỉ là SX NN mà còn có sự góp mặt của các ngành

CN và DV Mặc dù vậy, ngành NN vẫn là ngành đóng vai trò quan trọng ở khu vựcnày Khu vực KTNT là khu vực cung cấp các hàng hóa thiết yếu đảm bảo cho sự tồntại của con người và tái SX sức lao động, đây cũng là khu vực cung cấp nguyên liệucho ngành CN, thúc đẩy sự phát triển của nền kinht ế

Từ những phân tích trên, theo tác giả, có thể định nghĩa“KTNT là một khu vựccủa nền kinh tế gắn liền với địa bàn NT, là tổng thể các quan hệ kinh tế diễn ra trên địa bàn NT, có quan hệ chặt chẽ với hoạt động SXN N ”

2.1.1.3 Phát triển kinh tế nôngthôn

PTKT là quá trình tăng tiến về mọi mặt của nền kinh tế, bao gồm sự gia tăng vềthu thập (tăng trưởng kinh tế) và sự biến đổi về CCKT và xã hội theo hướng ngày cànghoàn thiện hơn Với cách hiểu này, cùng với việc coi KTNT là một khu vực của nền

kinh tế gắn với địa bàn NT, có thể định nghĩaPTKT NT là quá trình tăng tiến về mọimặtcủanềnkinhtếkhuvựcNTbaogồmTTKT,chuyểndịchCCKTvàtiếnbộxãhội.

PTKT NT thể hiện ở 3 nội dung cơ bản sau:

- Sự gia tăng thu nhập khu vực NT, thể hiện qua sự tăng lên về tổng giá trị sảnxuất (GTSX), thu nhập bình quân đầu người (TNBQĐN) của người dânNT

- Sự chuyển dịch theo hướng tiến bộ của CCKT, thể hiện thông qua sự thay đổicủa CCKT theo hướng phù hợp với xu thế và hướng đến sử dụng hiệu quả các nguồnlực ở khu vựcNT

- Sự thay đổi xã hội theo hướng tiến bộ, thể hiện qua việc thỏa mãn các nhu cầu

xã hội của người dân: gia tăng thu nhập thực tế, đảm bảo các nhu cầu về y tế, chăm sócsứckhỏe,giáodục,việclàm,xóađóigiảmnghèovàđảmbảocôngbằngxãhội

2.1.2 Cơ cấu kinh tế nôngthôn

2.1.2.1 Cơ cấu kinhtế

Khi xem xét CCKT, có thể tiếp cận dưới nhiều góc độ khác nhau Ở góc độ kỹthuật, CCKT có thể là sự phân bố các yếu tố đầu vào của nền kinh tế theo ngành, theonghề nghiệp, theo yếu tố địa lý hay theo phân loại sản phẩm đầu ra (Matchlup, 1991)

Trang 34

Nếu xem xét trên góc độ cấu thành đầu ra của nền kinh tế thì CCKT được xemxét trên cơ sở tỷ trọng của các thành phần cơ bản của các chỉ số kinh tế vĩ mô: giữa tổngsản phẩm và chi tiêu, giữa xuất khẩu và nhập khẩu, giữa dân số và lực lượng lao động(Ishikawa,1987)

Trên quan điểm xem xét nền kinh tế như một hệ thống, mỗi hệ thống là một

chỉnh thể hoàn chỉnh có cơ cấu nội tại của mình thì có thể thấy“CCKT là tương quangiữa các bộ phận của nền kinh tế, thể hiện mối quan hệ hữu cơ và tác động qua lại

cả về định lượng và định tính” Nền kinh tế là một hệ thống phức tạp, bao gồm nhiều

thành phần, nhiều nhân tố có mối quan hệ, chặt chẽ với nhau, tác động qua lại lẫnnhau CCKT thể hiện mối tương quan giữa các thành phần, các nhân tốđó

Về lượng, CCKT là tổng thể các yếu tố, các bộ phận hợp thành hệ thống kinh tế

và tương quan tỷ lệ giữa các yếu tố, các thành phần và bộ phận trong một hệ thốngkinh tế Tỷ lệ này phản ánh trật tự, cách kết hợp giữa các bộ phận hợp thành hệ thốngkinh tế và phản ánh trình độ mà nền kinh tế đạtđ ư ợ c

Về chất, CCKT thể hiện cách thức nội tại của một hệ thống kinh tế, sự thống nhấttrong mối quan hệ và tác động qua lại giữa các bộ phận của hệ thống Tùy vào từngđiều kiện cụ thể về KT-XH mà các mối quan hệ này được hình thành và vận độngnhằm đạt được các mục tiêu cụthể

Như vậy có thể thấy, CCKT bao hàm các nội dung sau:

- Thể hiện tổng thể các bộ phận, các yếu tố cấu thành hệ thống kinh tế của mộtquốc gia, một vùng hay một địaphương

- Thể hiện số lượng, tỷ trọng của các bộ phận và của các yếu tố cấu thành hệthống kinh tế trong tổng thể nền kinhtế

- Thể hiện vị trí, vai trò của các bộ phận và của các yếu tố cấu thành hệ thốngkinh tế trong tổng thể nền kinhtế

- Thể hiện các mối quan hệ tương tác lẫn nhau giữa các bộ phận, các yếu tốhướng vào các mục tiêu đã xác định trong quá trìnhP T K T

Sự vận động và phát triển của nền kinh tế theo thời gian luôn bao hàm trong đó

sự thay đổi bản thân các bộ phận cũng như sự thay đổi của các kiểu cơ cấu Cho nên

dù xem xét dưới bất kỳ góc độ nào cũng có thể thấy rằng: Cơ cấu của nền kinh tế quốcdân là tổng thể những mối quan hệ về chất lượng, số lượng giữa các bộ phận cơ cấuthành đó trong một thời gian và trong những điều kiện KT-XH nhất định

Trang 35

2.1.2.2 Cơ cấu kinh tế nôngthôn

Từ cáchhiểuKTNT là toànbộhoạtđộngkinh tếdiễnratrênđịa bànlãnhthổcủakhuvựcNTthìcóthểhiểu CCKTNTlàtổngthểcácmối quanhệkinhtế vàtácđộngqualại của cácbộphận của nền kinh tế khuvựcNT

Theo LêĐìnhThắng (1994),“CCKT NT làmộttổng thể các mối quan hệ kinhtế trong khu vực NT, nó có mối quan hệ gắn bó hữu cơ với nhau theo những tỷ lệnhấtđịnh vềmặtlượng và liên quan chặt chẽ về chất; chúng tác động qua lại lẫnnhautrong những không gian và thời gian nhất định, phù hợp vớinhữngđiều kiện KT- XHnhấtđịnh, tạo thànhmộthệ thống KTNT -mộtbộ phận hợp thành không thể tách rời của hệ thống nền kinh tế quốcdân”.

CCKT NT đóng vai trò quan trọng trong phát triển nền kinh tế quốc dân, nhất làđối với các nước đang và kém phát triển

Có thể thấy, CCKT NT thể hiện các mối quan hệ kinh tế trong phạm vi khu vực

NT (không tính các khu CN, khu đô thị trên địa bàn NT) CCKT NT thể hiện mối quan

hệ hữu cơ giữa các bộ phận kinh tế cấu thành trong khu vực KTNT, gắn bó với nhautheo những tỷ lệ nhất định về mặt lượng (quy mô, tỷ trọng) và có quan hệ chặt chẽ, tácđộngqualạilẫnnhaucảvềđịnhlượngvàđịnhtínhtrongquátrìnhpháttriển

CCKTNT bị chi phối mạnh mẽ bởi các đặc thù riêng có của KTNT.Thứ

nhất,CCKTNT hình thành và biến đổi gắn liền với sự ra đời và phát triển của ngành

SXNN Khinền kinh tế ở trình độ thấp, KTNT chủ yếu là SX NN truyền thống mangtính tự cấp, tự túc Khi khoa học phát triển và tácđộngvàoSX, ngànhNN dần chuyển từ

SX tự cấp, tự túc sang nền NN SX hàng hóa, CCKT NT nhờ đó cũng được hình thành

và phát triển ngày càng đa dạng hơn, có sự phân công lao động chi tiết, tỷ mỉ hơn theohướng nâng cao hiệu quảSX.SX NN dần mở rộng, phát triển cả về quy mô lẫn chủngloại và chất lượng KHCN cũng dần được áp dụng vào khu vực này, kèm theo đó là mởrộng phát triển các loại hình SX phi NN (CN và DV) CCKT NTđượchình thành và vậnđộng trên cơ sở điều kiện tự nhiên và mức độ lợi dụng, khai thác, cải thiện điều kiện tựnhiên Với hoạt động chính là SX NN, CCKT NT tập trung vào khai thác và sử dụnghiệu quả nhấtcácnguồn lực tự nhiên sẵn có nhằm mang lại lợi ích kinh tế lớn nhấtchocon người

Như vậy, cũnggiốngnhư CCKT chung, CCKT NT phản ánh quy luật chung củaquá trình phát triển KT-XH và được biểu hiện cụ thể trong từng thời gian, không giankhácnhau

Trang 36

Khu vực nông nghiệp

Thủy sản -Nuôi trồng -Đánh bắt -Dịch vụ thủy sản

Lâm nghiệp -Trồng rừng -Khai thác -Chế biến -Dịch vụ lâm nghiệp

Khu vực công nghiệp

Công nghiệp Tiểu thủ công nghiệp, làng nghề Xây dựng

Cơ cấu kinh tế nông thôn

2.1.2.3 Phân loại cơ cấu kinh tế nôngthôn

Cũng tươngtựnhư CCKTnóichung, CCKTNTcũngđược phân chia thành các

loạicơcấu như cơcấungành kinh tế,cơcấuthành phần kinh tế Tuy nhiêntrongphạmvinghiên

cứu củamình, luậnánchỉ tập trung vàonghiên cứucơ cấungành kinh tế

Đốivớicơcấungànhkinh tếởNT, khuvực NNchiếmtỷtrọng lớnvớinhiềungànhnhỏbên

pháttriểnkinhtế,khuvựcCNvàDVởNTđangdầnđượcmởrộngvàtrởnênsôiđộnghơn

Hình 2.1 Cơ cấu kinh tế nông thôn

Nguồn: tác giả tự tổng hợp

Khuvực NN:Theo nghĩarộng, NN là tổ hợpcácngànhgắnliềnvớiquátrình sinh

học,gồm NN, lâmnghiệpvàthủy sản.Trêncơ sở sựphát triểncủa phân công lao độngxãhội

trong quátrìnhSX vàCNH,cácngànhđóđượchìnhthànhvàngàycàngphát

triểnchophéptáchSXcủa các nhómsảnphẩmvà các sảnphẩm thành ngành kinh tế sinh

vậtcụthể,tươngđốiđộclậpvớinhau nhưng lại gắnbómậtthiếtvớinhau

Theo nghĩa hẹp,NNlà ngànhSXvật chấtcơbản củaxãhội,sửdụng đất

đaiđểtrồngtrọtvàchăn nuôi,khai tháccâytrồngvàvật nuôi làm tư liệuvànguyênliệulaođộng

chủ yếuđểtạoralươngthực,thựcphẩmvàmộtsốnguyên liệu cho ngành CN.NN làmột

ngànhSXlớn,bao gồm nhiều chuyên ngành: trồng trọt, chăn nuôi,sơchế nôngsản

vàcácDVNN

ỞViệtNam, theoNghị địnhsố41/2010/NĐ-CP ngày 12/4/2010củaChínhphủ:“NNlà

baogồmcáclĩnhvựcnông,lâm,diêmnghiệpvàthủysản”.Trongphạmvinghiêncứucủamình,luận

ánsẽxemxét

Trang 37

NN NT HàNộitheonghĩarộngbaogồmtrồngtrọt,chăn nuôi,lâmnghiệpvàthủysản (Hà Nộikhôngcóngànhdiêmnghiệp).

Khu vực CN: ở đây bao gồm các ngành CN, xây dựng, các cụm CN, tiểu thủ CN,

về việc tích tụ SX CN ở miền Bắc nước Anh Theo Marshall, lợi ích của lao động và

SX có thể đạt được đầy đủ hơn trên một quy mô SX lớn nhờ sự tích tụ của nhiều đơn

vị SX nhỏ lẻ ở một địaphương

Khái niệm này sau đó được phát triển tiếp tụcbởinhiều các nhà nghiên cứu Cụm

CN theo Becattini G.(1992)là một thực thể xã hội - lãnh thổ đặc trưng bởi sự cómặtvàhoạt động của một cộng đồng người cùng quần thể doanh nghiệp (DN) trongmộtkhônggian địa lý và lịch sửnhất định.Còntheo Porter M.(1998),cụm CN là sự tập trung về địa

lý của các DN, của các nhà cung cấp DVchuyênnghiệp hóa, của những người đượchưởng DV, của các ngành CN và các tổ chứccóliênquan

Với ViệtNam,theoQuyết địnhsố105/2009/QĐ-TTgngày19/8/2009ban hànhquychếquản lý cụm CN,cụmCN đượchiểulà“khu vực tập trungcácDN, cơ sởSXCN -tiểu thủ CN,cơsởdịchvụphụcvụ SXCN-tiểuthủ CN; có ranh giớiđịalýxác định, không códâncư sinhsống; được đầutư XDchủ yếu nhằmdidời, sắp xếp, thuhútcáccơ sởSX,cácDNnhỏvàvừa,cáccánhân,hộ giađìnhởđịaphương vào đầu tư SXKD” Quyết định cũng nêu rõ cụmCNcóquy mô diện tích khôngquá50ha.Trườnghợpcầnthiết phảimởrộng cụmCNhiện có thìtổng diện tíchsaukhimởrộng cũngkhông vượt quá75ha

Nhưvậycóthểthấy,mặcdù cónhiều cách định nghĩa khác nhauvề cụmcôngCNnhưngtựu chung lại các địnhnghĩađều nhấn mạnh đếntính“hiệuquảtậpthể”cóđượcnhờsựtậptrungtrên một phạmvihẹp củacác DNnhỏ lẻ CácDNcầncósựhợp tác,hỗtrợlẫn nhautrongSXKD,hiệpđồngSXtheoquymôlớn

ỞViệt Nam,cụmCN,tiểuthủCN,làngnghềlàmộthệthốngSXđịaphương,được

sựchuyênmônhóatrongcùngmộthoạt động hoặc mộtnhómcác hoạt độngbổtrợchonhau(Phạm Ngọc Dũng, 2001) ViệctậptrungcácDNtrên một phạmvi hẹp đã tạoracác thểchếthúcđẩysựhình

Trang 38

thànhvàphát triểncác mối quan hệ,sựhợptác vàcạnh tranh giữacácDNtrongcùnglãnhthổ.Việc tậptrungnày cũnggópphầnthúcđẩy sựhình thànhcácmạnglướinhàcungcấpvàkhách hàng, đưacácDNvàoguồngxoaycủasựđổi mới,từđómanglạilợiíchchungchotấtcảcác thànhviên.

Bên cạnhcácngànhCN SXhàng hóa, trongnhómngànhCNcòncóngànhXD Đâylà mộtngànhSXhàng hóa đầu tư Các sản phẩm của ngànhXDđượchình thành không phảivìbảnthân của cácsảnphẩm này mànóđược hình thànhđểphụcvụ hỗtrợ việc tạo racác sảnphẩmhàng hóavàDVkhác.ĐâylàmộtngànhSXlớn trongnền kinhtếquốc dânvàtác động đến nhiềulĩnh vực KT-XHkhác

Khuvực DV:thể hiệnqua các hình thức thươngmại,buôn bán nhỏ tậptrungtại cácchợ

ởcácthôn,xã vàthị trấn phụcvụchocácnhucầutiêudùnghàng ngày củangườidân.Tuynhiên,khinền kinhtế cácngày càng pháttriển,nhucầu buôn bántraođổigiatăng,hìnhthứcbuôn bán nhỏ dầnbịthu hẹp,thayvàođólàcáchìnhthứcbuônbántậptrungvới quymôlớn hơn, hình thành nêncácchợ đầumối,các trung tâm thươngmại…Cùng với quá trìnhPTKT,nhiềuloại hìnhDVmới cũng hình thànhvàdầnlớn mạnhởkhuvựcNTnhưcác DVtàichính, giao thôngvậntải,bưu chính viễnthông,DVgiáodục,DV ytế đểđápứngnhucầu củangười dân NT Đặcbiệt,các hoạt độngdulịchởNT, tồn tạiởcác hình thức nhưdulịchsinhthái,dulịchđi kèmphát triểnNN, dulịchđi kèmphát triển làng nghề là một trong những lĩnhvực có thếmạnhở NT Đikèmvớiđó làcác dịchvụkháchsạn,nhà hàng cũng hìnhthànhvàpháttriểntheo

2.1.3 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nôngthôn

2.1.3.1 Khái niệm chuyển dịch cơ cấu kinh tế nôngthôn

Có hai cách tiếpcậnvề khái niệmchuyểndịch CCKTNT:coi “chuyển dịchCCKT NT” là một danh từ hoặc là mộtđộng từ.

Dưới góc độ một danh từ

Theo H Chenery (1988), chuyển dịch CCKT (hay chuyển đổi CCKT), về bảnchất chỉsựthay đổi trong CCKT (change hay transformation) - là các thay đổivềCCKTvà thể chế cần thiết cho sự tăng trưởng liên tục của tổng sản phẩm quốcdân(GDP),bao gồm sự tích luỹ của vốn vật chất và con người, thay đổi nhu cầu, sảnxuất, lưu thông và việc làm Ngoài ra còn các quá trình KT-XH kèm theo như đô thịhoá, biếnđộngdân số, thay đổi trong thun h ậ p

Trang 39

Fisher (1935) lại phân biệt nền kinh tế thành ba khu vực: kinh tế sơ cấp (khu vựcNN), cấp hai (khu vực CN), cấp ba (khu vực DV) Ông cho rằng trong sự phát triển,việc làm và đầu tư có xu hướng chuyển từ khu vực sơ cấp sang cấp hai và một phầnsang cấp ba Colin Clark (1940) phát triển thêm cho rằng chính NSLĐ trong các khuvực đã quyết định việc chuyển lao động từ khu vực năng suất thấp (khu vực NN) sangkhu vực năng suất cao (CN và DV) Như vậy chuyển dịch CCKT là sự dịch chuyển vềvốn, lao động và đóng góp vào sự gia tăng thu nhập trong các khu vực, các bộ phậncủa nền kinh tế nhằm hướng đến tăng hiệu quảSX

Tóm lại,chuyểndịch CCKT là quá trình thay đổi của CCKT từ dạng này sang dạngkhác và ngày càng hoàn thiện hơn, phù hợp hơn với xu thế phát triển TrongkhiCCKTchỉ mô tả trạng thái tĩnh giữa các bộ phận cấu thành của nền kinh tế tại mộtthời điểm nhất định thì chuyển dịch CCKT sẽ mô tả sự thay đổi động của CCKT đótheo thờigian

Đâylàquá trìnhchuyểndịchCCKT chung, tuy nhiênkhu vựcNTvớiđặctrưngchínhlà

SX NNcũng không nằm ngoàiquá trìnhnày.Trongnềnkinhtếthịtrườngvớixuhướngpháttriển vàhộinhập ngàycàng mạnhmẽ,khoa họckỹthuật phát triển nhanhchóng,hoạtđộngSXđứng trước yêucầu phảithường xuyên thực hiệnphâncônglạilao độngxãhộicũngnhưthay đổitrong phương thức SX.Quátrìnhđódần tạoranhữngthayđổitrongCCKT(phânbổnguồnlực, các yếutốSX,phânbổsản phẩmđầura…)

Từ những lý giải trên, theo tác giả có thể định nghĩachuyển dịch CCKT NT làquá trình cấu trúc lại nền KTNT, là quá trình thay đổi của CCKT về bản chất, vị trí, vai trò, chứcnăngvà tỷ trọng cũng như quan hệ giữa các bộ phận hợp thành CCKT NT nhằm khai thác lợi thế tĩnh và thúc đẩy lợi thế động trong quan hệ với việc tăngsứcSX, tăng hiệu quả của KTNT, đưa khu vực NT chuyển dần từ KTNT truyền thống (nềnkinhtếtiểunông,tựcungtựcấp)sangKTNTtheohướngthịtrườngvàCNH.

Quá trình chuyển dịch CCKT NT không đơn thuần chỉ là quá trình thay đổi cácmối quan hệ về số lượng, chất lượng giữa các bộ phận hợp thành CCKT, cũng khôngphải là sự thay đổi từ trạng thái cân bằng kinh tế nàysangtrạng tháicânbằng kinh tế khác

có sức SX lớn hơn, hiệu quảcaohơn Vấn đề quan trọng quyết định sự chuyển dịchCCKT NT ở đây là đưa NT từ hình thức NT truyền thống sang hình thứcNTMphù hợpvới cơ chế thịtrườngvà quá trìnhCNH-HĐH.Để làm được điều đó, một mặt cần giảithể CCKT - xã hội truyền thống đãlạchậu, mặt khác cần thiết lậpCCKT-xãhộimới hiện đạiphùhợp vớicơ chếth ị trường ởkhuvực NT.Vớicách

Trang 40

hiểu này, chuyển dịchCCKTđược xem như là sự vận động nội tại của các bộ phận trongCCKT.

Dưới góc độ một động từ

Chuyển dịch cơ cấu được hiểu là việc tiến hành tác động, tổ chức lại các bộ phậncủa CCKT, phân bố lại các nguồn lực của địa phương nhằm sử dụng hiệu quả hơn cácnguồn lực và nâng cao năng suất, chất lượng của các bộ phận trong CCKT Với cáchhiểu theo nghĩa của một động từ, CCKT dịch chuyển là do các tác động cả về kháchquan lẫn chủ quan từ nền kinh tế, trong đó nhấn mạnh nhiều đến tính chủ quan củachuyển dịch CCKT: nhà nước xác định một CCKT phù hợp với xu thế và điều kiệncủa địa phương và tổ chức các điều kiện cần thiết để thúc đẩy CCKT dịch chuyển theomong muốn; các DN và cá nhân khai thác các điều kiện đó để phát triển SXKDvàlàmCCKT dần dịchchuyển

Theo đó, chuyển dịchCCKTNT là việc tác động và tổ chức lại các bộ phậncủaCCKTNT, phân bố lại các nguồnlựcở khu vựcNTnhằm sử dụng hiệu quảcácnguồnlực, nângcaonăng suất, chấtlượngcủa các bộ phận trong CCKT ở NT phù hợp với xuthế pháttriển

Trongnghiên cứu của mình, tác giả chọn cách tiếpcận“chuyển dịchCCKTNT”theo góc độ là một danh từ để XD các nội hàm về chuyển dịch CCKT Còncách tiếp cận theo góc độ là một động từ được xem xét như những nhân tố tácđộngđếnquá trình chuyển dịchCCKTNT

2.1.3.2 Xu hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế nôngthôn

Căn cứ vào điều kiện tự nhiên và nguồn lực của mình, mỗiquốcgia, mỗi địaphương có thể lựa chọn những hướng đi và cách phát triển khác nhau chokhuvựcKTNT, từ đó CCKT NT của mỗi quốc gia và địa phươngsẽcó sự dịch chuyểnkhácnhau.Tuy nhiên, qua nhiều nghiên cứu và thực tế phát triển KTNT ởcác quốcgia,cóthểnhậnthấyCCKTNTđangdịchchuyểntheoxuhướngcơbảnnhưsau:

- Chuyển dịch CCKT NT theohướngSX hàng hóa: từ lâu, CCKT NTthườngđượcmặc định gắn với SX NN và tự cung tự cấp Tuy nhiên, từ giữa thếkỷXX,khi thế giới bước sang thời kỳ đẩy mạnh hội nhập và phát triển thì xu thế SXhàng hóa đã dần thay thế cho SX tự cung tự cấp và trở thành một xu thế tất yếu củaquá trình phát triển và chuyển dịch CCKT, dosựphát triển của lực lượng SX và phâncông laođộngxã hộiquyếtđịnh

- Chuyển dịch CCKT NT theo hướng CNH-HĐH và phát triển các ngànhphiNN:t h ế g i ớ i đ a n g c h ứ n g k i ế n s ự b ù n g n ổ t r o n g p h á t t r i ể n c ủ a K H C N v à

t á c đ ộ n g

Ngày đăng: 09/10/2018, 09:41

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Becattini G. (1992), ‘Le district marshallien: une notion socio-économique in:“Les régions quigagnent. Districts et réseaux: les nouveaux paradigmes de la géographie économique’, Benko G. et Lipietz A. (éd.). PUF. Paris 1992. pp 35- 55 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Les régions quigagnent. Districts et réseaux: les nouveaux paradigmes de lagéographie économique’, "Benko G. et Lipietz A. (éd.)
Tác giả: Becattini G
Năm: 1992
2. Bùi Tất Thắng (1994), Sự chuyển dịch CCNKT trong thời kỳ CNH của các NIES Đông Á và Việt Nam, Nhà xuất bản Khoa học xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sự chuyển dịch CCNKT trong thời kỳ CNH của cácNIES Đông Á và Việt Nam
Tác giả: Bùi Tất Thắng
Nhà XB: Nhà xuất bản Khoa học xã hội
Năm: 1994
3. Bùi Tất Thắng (1997), Phân tích một số nhân tố ảnh hưởng tới quá trình chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế trong thời kỳ công nghiệp hóa ở Việt Nam, Đề tài KH cấp bộ (Bộ Kế hoạch và Đầu tư), Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích một số nhân tố ảnh hưởng tới quá trìnhchuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế trong thời kỳ công nghiệp hóa ở Việt Nam
Tác giả: Bùi Tất Thắng
Năm: 1997
4. Bùi Tất Thắng (2006), Chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế ở Việt Nam, Nhà xuất bản Khoa học xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế ở Việt Nam
Tác giả: Bùi Tất Thắng
Nhà XB: Nhà xuấtbản Khoa học xã hội
Năm: 2006
5. Bùi Tất Thắng (2011), ‘Vấn đề chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong xây dựng nông thôn mới’, Tạp chí Xã hội học, số 4(116), pp.22-30 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí Xã hội học
Tác giả: Bùi Tất Thắng
Năm: 2011
7. Chambers, Robert (1983), Rural development: Putting the last first. Vol. 198.London: Longman Sách, tạp chí
Tiêu đề: Rural development: Putting the last first
Tác giả: Chambers, Robert
Năm: 1983
8. Chenery H. (1988), ‘Structural transformation’, Handbook of development economics, No(1), North – Holand, pp197-202 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Handbook of developmenteconomics
Tác giả: Chenery H
Năm: 1988
9. Colin Clark (1940), The Conditions of Economic Progress, Macmillan, London Sách, tạp chí
Tiêu đề: The Conditions of Economic Progress
Tác giả: Colin Clark
Năm: 1940
10. Colin I., Bradford J. (2003), Prioritizing Economic Growth: Enhancing Macroeconomic Policy Choice, UNCTAD Press Sách, tạp chí
Tiêu đề: Prioritizing Economic Growth: EnhancingMacroeconomic Policy Choice
Tác giả: Colin I., Bradford J
Năm: 2003
11. Colletis G., Pecqueur B. (2003), ‘Intégration des espaces et quasi intégration des firmes: vers de nouvelles rencontres productives’, Revue d'Economie Régionale et Urbaine, No(3), p.489-507 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Revue d'EconomieRégionale et Urbaine
Tác giả: Colletis G., Pecqueur B
Năm: 2003
12. Courlet C., Pecqueur B. (2001), ‘Systèmes locaux d'entreprises et externalités:un essai detypologie’, Revue d’Economie Régionale et Urbaine, No3/4, pp. 391- 406 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Revue d’Economie Régionale et Urbaine
Tác giả: Courlet C., Pecqueur B
Năm: 2001
14. David Mosse (2001), ‘'People's knowledge', participation and patronage:operations and representations in rural development’, Cook. B and Kothari. U, (eds.), Participation - the new tyranny?, Zed Press, pp. 16-35 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Zed Press
Tác giả: David Mosse
Năm: 2001
15. Đinh Trọng Thắng, Nguyễn Văn Tùng (2017), ‘Tái cơ cấu nền kinh tế và những vấn đề đặt ra’, Tạp chí Tài chính kỳ 1+2 tháng 1/2017 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đinh Trọng Thắng, Nguyễn Văn Tùng (2017), ‘Tái cơ cấu nền kinh tế và nhữngvấn đề đặt ra’
Tác giả: Đinh Trọng Thắng, Nguyễn Văn Tùng
Năm: 2017
16. Douglass, M. (2013), The Saemaul Undong: South Korea’s Rural Development Miracle in Historical Perspective, Asia Research Institute Sách, tạp chí
Tiêu đề: The Saemaul Undong: South Korea’s RuralDevelopment Miracle in Historical Perspective
Tác giả: Douglass, M
Năm: 2013
17. Edward P. Reed (2011), ‘Kinh nghiệm xây dựng nông thôn mới tại Hàn Quốc’; Hội thảo về xây dựng nông thôn mới tháng 10/2011, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh nghiệm xây dựng nông thôn mới tại HànQuốc’
Tác giả: Edward P. Reed
Năm: 2011
18. Fei, John C. H. and Gustav Ranis (1964), Development of the Labor Surplus Economy: Theory and Policy, Homewood, Illinois, Richard A. Irwin, Inc Sách, tạp chí
Tiêu đề: Development of the Labor SurplusEconomy: Theory and Policy, Homewood, Illinois
Tác giả: Fei, John C. H. and Gustav Ranis
Năm: 1964
19. Fisher T., Allen G.B. (1935), The Clash of Progress and Security, Macmillan Press, Lodon Sách, tạp chí
Tiêu đề: The Clash of Progress and Security
Tác giả: Fisher T., Allen G.B
Năm: 1935
20. Frenkel S. (1988), ‘Containing Dualism through Corporatism: Changes in Contemporaty Industrial Relations in Australia’, Bulletin of Comparative Industrial Relations, Bulletin (20), pp 113-145 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bulletin of ComparativeIndustrial Relations, Bulletin
Tác giả: Frenkel S
Năm: 1988
21. G. Endrweit và G. Trommsdorff (2002), Từ điển xã hội học, NXB Thế Giới, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ điển xã hội học
Tác giả: G. Endrweit và G. Trommsdorff
Nhà XB: NXB Thế Giới
Năm: 2002
22. Gregory Veeck; Clifton W. Pannell (1989), ‘Rural Economic Restructuring and Farm Household Income in Jiangsu’, People's Republic of China, Annals of the Association of American Geographers 79 (2) (Jun., 1989), pp. 275-292 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Rural Economic Restructuringand Farm Household Income in Jiangsu’, People's Republic of China, Annalsof the Association of American Geographers
Tác giả: Gregory Veeck; Clifton W. Pannell
Năm: 1989

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w