Tìm hiểu chức năng, nhiệm vụ của chủ cơ sở sản xuất nấm tại Trường Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên (Khóa luận tốt nghiệp)Tìm hiểu chức năng, nhiệm vụ của chủ cơ sở sản xuất nấm tại Trường Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên (Khóa luận tốt nghiệp)Tìm hiểu chức năng, nhiệm vụ của chủ cơ sở sản xuất nấm tại Trường Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên (Khóa luận tốt nghiệp)Tìm hiểu chức năng, nhiệm vụ của chủ cơ sở sản xuất nấm tại Trường Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên (Khóa luận tốt nghiệp)Tìm hiểu chức năng, nhiệm vụ của chủ cơ sở sản xuất nấm tại Trường Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên (Khóa luận tốt nghiệp)Tìm hiểu chức năng, nhiệm vụ của chủ cơ sở sản xuất nấm tại Trường Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên (Khóa luận tốt nghiệp)Tìm hiểu chức năng, nhiệm vụ của chủ cơ sở sản xuất nấm tại Trường Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên (Khóa luận tốt nghiệp)Tìm hiểu chức năng, nhiệm vụ của chủ cơ sở sản xuất nấm tại Trường Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên (Khóa luận tốt nghiệp)Tìm hiểu chức năng, nhiệm vụ của chủ cơ sở sản xuất nấm tại Trường Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên (Khóa luận tốt nghiệp)Tìm hiểu chức năng, nhiệm vụ của chủ cơ sở sản xuất nấm tại Trường Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên (Khóa luận tốt nghiệp)
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM - -
LƯƠNG VĂN THIỆU
TÊN ĐỀ TÀI:
TÌM HIỂU CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ CỦA CHỦ CƠ SỞ SẢN XUẤT NẤM
TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÁI NGUYÊN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo : Chính quy Định hướng đề tài : Hướng ứng dụng Chuyên ngành : Phát triển nông thôn Khoa : Kinh tế & PTNT Khóa học : 2013 - 2017
Thái Nguyên - 2017
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
- -
LƯƠNG VĂN THIỆU
TÊN ĐỀ TÀI:
TÌM HIỂU CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ CỦA CHỦ CƠ SỞ SẢN XUẤT NẤM
TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÁI NGUYÊN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo : Chính quy Định hướng đề tài : Hướng ứng dụng Chuyên ngành : Phát triển nông thôn Lớp : K45 - PTNT NO2 Khoa : Kinh tế & PTNT Giảng viên hướng dẫn : ThS Nguyễn Thị Giang Cán bộ cơ sở : Chủ cơ sở Phạm Bá Duy
Thái Nguyên - 2017
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian nghiên cứu và thực hiện luận văn "Tìm chức năng, nhiệm vụ của cơ sở sản xuất nấm tại Trường Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên" tôi đã nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình của các cơ quan, các tổ chức và các cá nhân Tôi xin bày
tỏ lời cảm ơn sâu sắc nhất tới tất cả các tập thể, cá nhân đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện nghiên cứu luận văn này
Trước hết tôi xin trân trọng cảm ơn Ban giám hiệu trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên, Khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn, Phòng Đào tạo trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên cùng các thầy cô giáo, những người đã trang bị kiến thức cho tôi trong suốt quá trình học tập
Với lòng biết ơn chân thành và sâu sắc nhất, tôi xin trân trọng cảm ơn cô giáo, Ths Nguyễn Thị Giang, đã trực tiếp chỉ bảo, hướng dẫn khoa học và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu, hoàn thành luận văn này
Tôi xin trân trọng gửi lời cảm ơn UBND Xã Quyết Thắng, chủ cơ sở sản xuất nấm và các thành viên trong cơ sở tại xóm 10, xã Quyết Thằng đã giúp đỡ, cung cấp thông tin, số liệu cho tôi trong suốt quá trình thực hiện nghiên cứu luận văn
Xin chân thành cảm ơn tất các bạn bè, đồng nghiệp đã động viên, giúp đỡ nhiệt tình và đóng góp nhiều ý kiến quý báu để tôi hoàn thành luận văn này
Do thời gian nghiên cứu có hạn, và đề tài mang tính mới, luận văn của tôi chắc hẳn không thể tránh khỏi những sơ suất, thiếu sót, tôi rất mong nhận được
sự đóng góp của các thầy cô giáo cùng toàn thể bạn đọc
Em xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày tháng năm 2017
Sinh viên
Lương Văn Thiệu
Trang 4MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
MỤC LỤC ii
DANH MỤC CÁC BẢNG iv
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT v
Phần 1: MỞ ĐẦU 1
1.1 Sự cần thiết thực hiện nội dung thực tập 1
1.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.2.1 Về chuyên môn 2
1.2.2 Về thái độ 2
1.2.3 Về kỹ năng sống, kỹ năng làm việc 2
1.3 Nội dung và phương pháp thực hiện 3
1.3.1 Nội dung thực tập 3
1.3.2 Phương pháp thực hiện 3
1.4 Thời gian và địa điểm thực tập 6
1.4.1 Thời gian thực tập 6
1.4.2 Địa điểm thực tập 6
Phần 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 7
2.1 Về cơ sở lý luận 7
2.1.1 Một số khái niệm liên quan đến nội dung thực tập 7
2.1.2 Những yếu tố ảnh hưởng đến phát triển kinh tế của cơ sở sản xuất 9
2.1.3 Đặc điểm của chủ cơ sở sản xuất 12
2.1.4 Các văn bản pháp lý liên quan đến nội dung thực tập 13
2.2 Cơ sở thực tiễn 14
2.2.1 Tình hình sản xuất và tiêu thụ nấm trên thế giới 14
2.2.2 Tình hình sản xuất và tiêu thụ nấm ở Việt Nam 15
Phần 3: KẾT QUẢ THỨC TẬP 20
3.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của địa bàn nghiên cứu 20
Trang 53.1.1 Điều kiện tự nhiên 20
3.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 22
3.1.3 Quá trình hình thành và phát triển của cơ sở sản xuất nấm 26
3.1.4 Những thành tựu đã đạt được của cơ sở sản xuất nấm anh Phạm Bá Duy 27 3.1.5 Những khó khăn và thuận lợi của cơ sở sản xuất anh Phạm Bá Duy 28
3.2 Kết quả thực tập 29
3.2.1 Mô tả, tóm tắt những công việc đã làm tại cơ sở 29
3.3 Phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh của cơ sở sản xuất Phạm Bá Duy 49
3.3.1 Hiệu quả sản xuất kinh doanh của cơ sở Phạm Bá Duy 49
3.3.2 Tìm hiểu thị trường tiêu thụ nấm ăn và bịch thành phẩm nấm tại cơ sở sản xuất nấm Phạm Bá Duy 58
3.3.3 Bài học kinh nghiệm rút ra từ thực tế 59
3.3.4 Đề xuất giải pháp 60
Phần 4: KẾT LUẬN 61
4.1 Kết luận 61
4.2 Kiến nghị 61
TÀI LIỆU THAM KHẢO 63
I Tài liệu tiếng Việt 63
II Website 63
Trang 6DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1 Tỷ lệ trộn mùn cưa và bột dinh dưỡng 34
Bảng 3.2 Doanh thu của cơ sở năm 2016 50
Bảng 3.3 Chi phí đầu tư trang thiết bị ban đầu của cơ sở 51
Bảng 3.4 Chi phí đầu tư ban đầu của cơ sở sản xuất 53
Bảng 3.5 Chi phí hàng năm của cơ sở sản xuất Phạm Bá Duy 54
Bảng 3.6 Đánh giá hiệu quả kinh tế 56
Bảng 3.7 Thị trường tiêu thụ nấm của cơ sở sản xuất ông Phạm Bá Duy 58
Trang 8Phần 1
MỞ ĐẦU 1.1 Sự cần thiết thực hiện nội dung thực tập
Nông nghiệp (NN) nước ta là một ngành rất quan trọng đối với nền kinh
tế và đời sống của đa số người dân Hiện nay ngành NN tạo ra gần 20% GDP cho cả nước, với 50% lao động đang hoạt động trong lĩnh vực NN Vì vậy ngành NN được ưu tiên hàng đầu trong các chính sách phát triển của quốc gia
đề ngành NN phát triển bền vững và tạo ra những bước tiến bộ trong quá trình sản xuất, đòi hỏi đội ngũ cán bộ quản lý cần có rất nhiều tố chất, năng lực về mọi mặt để điều hành một ngành NN ngày càng phát triển và hiện đại hóa trong thị trường mở hiện nay Vấn đề năng lực quản lý các cơ sở doanh nghiệp nhận được sự quan tâm đặc biết của nhà nước và một số nước trên thế giới đặc biệt ở các quốc gia có điều kiện phát triển và điểm xuất phát giống Việt Nam như: Singapore, Hàn Quốc, Nhật Bản, Trung Quốc các nước đặc biệt chú trọng cho đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ công chức, coi đó là giải pháp cơ bản nhất để xây dựng nền công vụ có hiệu quả Hiện nay các nước phát triển luôn coi năng lực cán bộ là hàng đầu trong việc tuyển chọn và đào thải, đồng thời không ngừng nâng cao và đạo tạo lại đội ngũ cán bộ Các địa phương Việt Nam ngành
NN vẫn là ngành quan trọng nhất và có số lượng lao động hoạt động trong lĩnh vực NN đông nhất Vì vậy năng lực cán bộ quản lý NN là vấn đề cần phải bàn hiện nay Thực tế Việt Nam đã có nhiều chính sách để nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ như: Hàng năm tổ chức các buổi tập huấn, khóa đào tạo ngắn hạn cho đội ngũ cán bộ trong đó có cán bộ quản lý cơ sở sản xuất ở tất cả các doanh nghiệp Tuy nhiên hiện nay chưa có một nghiên cứu hệ thống rõ ràng về nâng cao năng lực cán bộ quản lý một cách hệ thống
Việc nghiên cứu về chức năng, nhiệm vụ của chủ cơ sở sản xuất nhằm phát huy mọi tiềm năng về trí tuệ, nâng cao trình độ chuyên môn và nhiệt
Trang 9huyết nghề nghiệp của người quản lý để phát triển NN, nông thôn ở nói chung
và ở cơ sở sản xuất nói chung nói riêng là việc làm cần thiết Xuất phát từ
thực tế trên tôi nghiên cứu đề tài: “Tìm hiểu chức năng, nhiệm vụ của chủ
cơ sở sản xuất nấm tại Trường Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên.”
- Đánh giá lại hiệu quả kinh doanh của cơ sở sản xuất nấm
- Đề xuất một số giải pháp nhằm phát triển cơ sở sản xuất nấm trên địa bàn xã Quyết Thắng
1.2.2 Về thái độ
- Tạo mối quan hệ hài hòa với chủ cơ sở sản và các thành viên trong cơ
sở đó
- Thực hiện nghiêm túc các nội quy, quy định của cơ sở sản xuất
- Hoàn thành các công việc được giao mỗi ngày
- Chủ động trong mỗi công việc, hỗ trợ và trợ giúp chủ cơ sở sản xuất trong quá trình sản xuất tại cơ sở sản xuất nấm
1.2.3 Về kỹ năng sống, kỹ năng làm việc
* Kỹ năng sống
- Tác phong nhanh nhẹn trong mọi công việc, giao tiếp tốt, sống hòa đồng, thân thiện với mọi người tại cơ sở thực tập
Trang 10- Chịu được áp lực cao trong mọi công việc, có thể tự lập sau khi ra trường
- Biết lắng nghe và học hỏi từ những lời phê bình của người khác
* Kỹ năng làm việc
- Học được cách sắp xếp, bố trí công việc trong học tập, nghiên cứu, làm việc một cách khoa học
- Nâng cao kỹ năng làm việc nhóm trong tập thể
- Rèn luyện các kỹ năng, thực hành các công việc sản xuất nấm
1.3 Nội dung và phương pháp thực hiện
1.3.1 Nội dung thực tập
- Tìm hiểu điều kiện tự nhiên kinh tế - xã hội xã quyết thắng
- Tìm hiểu quá trình hình thành và phát triển của cơ sở sản xuất nấm
- Tìm hiểu chức năng và nhiệm vụ của chủ cơ sở sản xuất nấm tại Trường Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên
- Đánh giá lại hiệu quả kinh doanh của cơ sở sản xuất nấm
- Đề xuất một số giải pháp nhằm phát triển cơ sở sản xuất nấm của anh Phạm Bá Duy trên địa bàn xã Quyết Thắng
1.3.2 Phương pháp thực hiện
1.3.2.1 Phương pháp thu thập thông tin
* Phương pháp thu thập thông tin thứ cấp
- Phương pháp thu thập thông tin thứ cấp: là phương pháp thu thập các thông tin, số liệu, thông tin liên quan trực tiếp và gián tiếp vấn đề nghiên cứu của đề tài đã được công bố chính thức tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền, như lấy số liệu từ các ban ngành của huyện, xã các báo cáo tổng kết liên quan
đến cơ sở sản xuất nấm và qua internet
* Phương pháp thu thập thông tin sơ cấp
- Số liệu sơ cấp được thu thấp trực tiếp từ cơ sở sản xuất nấm thông qua phỏng vấn trực tiếp tại cơ sở sản xuất nấm Để thu thập được số liệu sơ cấp,
Trang 11tôi sử dụng các phương pháp chủ yếu sau:
+ Phương pháp phỏng vấn trực tiếp của chủ cơ sở sản xuất nấm
+ Phương pháp tiếp cận có sự tham gia: Trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất của cơ sở sản xuất như dọn dẹp, chăm sóc nấm, hái nấm, đóng gói, thực hiện các khâu sơ chế đóng bịch, trộn bột dinh dưỡng trước khi đóng bịch, đánh giá lại lợi nhuận của cơ sở sản nấm
+ Phương pháp quan sát: Tiến hành quan sát trực tiếp tham gia các hoạt động sản xuất của cơ sở, nhằm hiểu biết tổng quát, đồng thời đánh giá độ tin cậy của các số liệu mà chủ cơ sở sản xuất đã cung cấp
+ Phương pháp thảo luận: cùng với chủ cơ sở sản xuất thảo về một số vấn
đề khó khi gặp phải, thị trường đầu ra, điều kiện khí hậu, lao động, vốn xây dựng xưởng sản xuất, các chính sách hỗ trợ xây dựng phát triển xưởng, từ đó cùng đề xuất ra một số giải pháp để khắc phục những mặt tồn tại của cơ sở sản xuất nấm, xây dựng kế hoạch, phương hướng sản xuất trong năm tiếp theo
1.3.2.2 Phương pháp phân tích số liệu
Tiến hành xử lý số liệu khi đã thu thập số liệu đầy đủ, kiểm tra rà soát hóa lại thông tin, từ đó loại bỏ các thông tin thiếu chính xác chọn lọc để có được các số liệu có độ chính xác cao hơn tiến hành đánh giá cơ sở
Tất cả các số liệu đã phân tích được tổng hợp từ các khâu sản xuất nhỏ nhất đến khi hoàn thành sản phẩm (nguyên liệu, vật liệu, chi phí đầu tư trang thiết bị, chi lợi nhuận, chi phí hàng năm, vốn…) Hoạch toán lại các khoản chi tiêu của cơ sở sản xuất, xác định lãi, lỗ, từ đó đề xuất một số giải pháp phát triển cơ sở trong năm tới
* Các chỉ tiêu đánh giá kết quả sản xuất
+ Giá trị sản xuất (GO) là của sản phẩm sản xuất ra (bao gồm phần giá trị để lại và giá trị bán đi trong một chu kỳ sản xuất) được tính bằng số lượng sản phẩm nhân với đơn giá của một sản phẩm được tính theo công
Trang 12thức sau:
GO = ∑QixPi
Trong đó:
GO: là giá trị sản xuất
Qi: là sản lượng của sản phẩm thứ i
Pi: là giá trị sản phẩm của hàng hóa thứ i
+ Chi phí trung gian(IC) chi phí trung gian là bao gồm các khoản chi phí mua nguyên vật liệu, chi tiêu của cơ sở, mua giống, xây dựng, các loại chi phí dịch vụ,…
Chi phí trung gia được tính như sau:
IC = ∑Cij
Trong đó:
IC: là chi phí trung gian
Cij: là chi phí thứ i của sản phẩm thứ j
+ Giá trị gia tăng (VA) là giá trị sản phẩm vật chất và dịch vụ cho các ngành sản xuất kinh doanh Chỉ tiêu này được thực hiện theo công thức sau:
VA = GO - IC
Trong đó:
VA: là giá trị gia tăng
GO: là giá trị sản xuất
IC: là chi phí trung gian
* Chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sản xuất
Trang 13đường thẳng:
+ Khâu hao TSCĐ: là phần giá trị của TSCĐ bị hao mòn trong quá trình sản xuất ra sản phẩm phải được trích rút để đưa vào chi phí sản xuất hàng năm và được xác định theo công thức
Mức trích khấu hao hằng năm =
1.4 Thời gian và địa điểm thực tập
Trang 14Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 Về cơ sở lý luận
2.1.1 Một số khái niệm liên quan đến nội dung thực tập
2.1.1.1 Các khái niệm
* Khái niệm cơ sở sản xuất
Cơ sở sản xuất là hình thức tổ chức sản xuất hàng hóa trong nông nghiệp, nông thôn, chủ yếu dựa vào hộ gia đình, nhằm mở rộng quy mô và nâng cao hiệu quả sản xuất trong lĩnh vực trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản, trồng rừng, gắn sản xuất chế biến, và tiêu thụ nông, lâm, thủy sản.[9]
* Khái niệm cơ sở sản xuất trồng nấm
Cơ sở sản xuất trồng nấm là một nền sản xuất kinh tế trong nông nghiệp với nông sản hàng hóa, là sản phẩm của ngành trồng trọt và nuôi trồng, là tổng thể các mối quan hệ kinh tế của các tổ chức hoạt động kinh
doanh nông nghiệp
Cơ sở sản xuất nuôi trồng nấm cũng là sản phẩm của thời kỳ HĐH, quá trình hình thành và phát triển sản phẩm nông nghiệp gắn liền với công nghiệp hóa từ thấp đến cao, từ lĩnh vực nhỏ lẻ đến các tổ chức sản xuất lớn, có năng lực sản xuất và đáp ứng nhu cầu trên thị trường quốc nội và phù hợp với sự phát triển kinh tế thị trường hiện nay
CNH-* Khái niệm cơ sở sản xuất nấm
Cơ sở sản xuất nấm là hình thức tổ chức sản xuất cơ sở trong nông nghiệp (bao gồm cả nông lâm - ngư - nghiệp) mà tư liệu sản xuất thuộc quyền
sở hữu hoặc quyền sử dụng của một người chủ độc lập Sản xuất được tiến hành với qui mô ruộng đất và các yếu tố sản xuất tập trung đủ lớn cùng
Trang 15phương thức tổ chức quản lý sản xuất tiến bộ và trình độ kỹ thuật cao, hoạt động tự chủ để sản xuất các loại sản phẩm hàng hóa phù hợp với yêu cầu đạt
ra của cơ chế thị trường.[10]
* Cơ sở kinh doanh nông nghiệp
Là đơn vị sản xuất kinh doanh cơ sở trong nông nghiệp, bao gồm một tập thể những người lao động, có sự phân công và hợp tác lao động để khai thác và sử dụng một cách có hiệu quả của các yếu tố, các điều kiện sản xuất nông nghiệp nhằm sản xuất ra nông sản hàng hóa và thực hiện dịch vụ theo yêu cầu xã hội
* Hộ sản xuất:
Hộ sản xuất xác định là một đơn vị kinh tế tự chủ, nhà nước giao đất quản lý và sử dụng vào sản xuất kinh doanh và được phép kinh doanh trên một số lĩnh vực nhất định do nhà nước quy định.[13]
2.1.1.2 Tổ chức lao động và quá trình lao động của cơ sở sản xuất nấm
Trong các CSSX, có hình thức tổ chức lao động hộ gia đình từ làm tất
cả các khâu lao động và sắp xếp lao động ở bên ngoài, Do đó, chủ cơ sở sản xuất nấm phải lựa chọn hình thức tổ chức lao động thích hợp, tức là lựa chọn hình thức phân công và hợp tác lao động hợp lý khi tiến hành các hoạt động sản xuất cụ thể
Để lựa chọn các hình thức tổ chức lao động hợp lý chủ CSSX cần dựa vào các căn cứ sau:
+ Phương hướng và quy mô sản xuất của cơ sở sản xuất
Các CSSX có phương hướng và quy mô sản xuất khác nhau thì việc lựa chọn tổ chúc lao động thì sẽ khác nhau Nếu cơ sở sản xuất quy mô nhỏ thì có thể tổ chức sản xuất theo quy mô nhỏ
+ Trình độ, quy mô trang bị máy móc, thiết bị, công cụ lao động
Đây là căn cú quan trọng trong việc lựa chọn hình thức tổ chức lao
Trang 16động trong cơ sở sản xuất Nếu cơ sở sản xuất trang bị máy móc thiết bị cao, quy mô trang bị lớn thì sẽ lựa chọn các hình thức đội, tổ dịch vụ, nhà máy hay xưởng chế biến các sản phẩm Nếu trang bị máy móc thiết bị thấp, quy mô trang bị nhỏ thì tổ chức được các hoạt động do cá nhân lao động đảm nhiệm + Trình độ, năng lực tổ chức quản lý
Trình độ và năng lực quản lý của chủ cơ sở sản xuất cao sẽ cho phép lựa chọn các hình thức tổ chức lao động có quy mô lớn Nếu trình độ và năng lực tổ chức quản lý thấp thì lựa chọn hình thức tổ chức lao động có quy mô vừa và nhỏ như nhóm, cá nhân, và hộ gia đình
2.1.2 Những yếu tố ảnh hưởng đến phát triển kinh tế của cơ sở sản xuất
2.1.2.1 Nhóm những yếu tố đến từ bên ngoài
- Chính sách về tín dụng
Để khuyến khích và tạo điều kiện hộ gia đình, cá nhân đầu tư phát triển kinh tế trang trại, nhất là ở những vùng đất trống đồi núi trọc, bãi bồi, đầm phá ven biển, thực hiện miễn thuế thu nhập cho trang trại với thời gian tối đa theo Nghị định số 51/1999/NĐ-CP, ngày 8 tháng 7 năm 1999 của Chính phủ
về việc Quy định chi tiết thi hành Luật khuyến khích đầu tư trong nước (sửa đổi) số 03/1998/QH10
Theo quy định của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp thì hộ gia đình và
cá nhân nông dân sản xuất hàng hóa lớn có thu nhập cao thuộc đối tượng nộp thuế thu nhập doanh nghiệp Giao Bộ Tài chính nghiên cứu trình Chính phủ sửa đổi, bổ sung Nghị định số 30/1998/NĐ-CP ngày 13 tháng 5 năm 1998 của Chính phủ về Quy định chi tiết thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp theo hướng quy định đối tượng nộp thuế là những hộ làm kinh tế trang trại đã sản xuất kinh doanh ổn định, có giá trị hàng hóa và lãi lớn, giảm thấp nhất mức thuế suất, nhằm khuyến khích phát triển kinh tế trang trại, được nhân dân đồng tình và có khả năng thực hiện
Trang 17Các trang trại được miễn giảm tiền thuê đất theo quy định của pháp luật
về đất đai khi thuê đất trống, đồi núi trọc, đất hoang hoá để trồng rừng sản xuất, trồng cây lâu năm và khi thuê diện tích ở các vùng nước tự nhiên chưa
có đầu tư cải tạo vào mục đích sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp
- Chính sách đất đai
Qua nghiên cứu tác giả thấy rằng, chính sách đất đai mà cụ thể là quy định về hạn mức sử dụng đất và thời gian sử dụng đất là một nhân tố quan trọng, ảnh hưởng đến sự thành công của trang trại, nhưng nó không hẳn là một yếu tốt bất di, bất dịch, không phải trang trại nào cũng phải có quy mô lớn thì mới thành công Điều quan trọng ở đây là trình độ quản lý của các chủ trang trại phải phù hợp với quy mô trang trại
Hiện nay Chính phủ đã có những quyết sách đổi mới và thuận lợi nhiều cho phát triển kinh tế trang trại như chính sách giao đất, giao rừng, dồn điền, đổi thửa, điều này tạo đà cho sự phát triển kinh tế trang trại một cách vững chắc và lâu dài Bên cạnh đó nền kinh tế nông nghiệp nước ta trước đây quá nghèo nàn lạc hậu; chính vì vậy mà việc cải tạo lại những bờ vùng bờ thửa sau khi dồn điền đổi thửa là vô cùng khó khăn và tốn kém, gây không ít trở ngại cho các chủ trang trại về vấn đề vốn và lao động
Đất đai là yếu tố sản xuất, không chỉ có ý nghĩa quan trọng đối với nông nghiệp mà còn quan trọng đối với sản xuất công nghiệp và dịch vụ Đất đai là yếu tố cố định, lại bị giới hạn bởi qui mô, nên người ta phải đầu tư thêm vốn, lao động trên một đơn vị diện tích nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đất đai Do vậy, để hình thành trang trại cần có quỹ đất cần thiết để phát triển trang trại Để làm được điều này, Nhà nước phải đưa ra được những chính sách về đất đai phù hợp để chủ trang trại yên tâm sản xuất trên thửa đất được giao
- Chính sách lao động
Nhà nước khuyến khích và tạo điều kiện hỗ trợ để các chủ trang trại mở
Trang 18rộng quy mô sản xuất kinh doanh, tạo được nhiều việc làm cho lao động nông thôn, ưu tiên sử dụng lao động của hộ nông dân không đất, thiếu đất sản xuất nông nghiệp, hộ nghèo thiếu việc làm Chủ trang trại được thuê lao động không hạn chế về số lượng trả công lao động trên cơ sở thoả thuận với người lao động theo quy định của pháp luật về lao động Chủ trang trại phải trang bị
đồ dùng bảo hộ lao động theo từng loại nghề cho người lao động và có trách nhiệm với người lao động khi gặp rủi ro, tai nạn, ốm đau trong thời gian làm việc theo hợp đồng lao động
Đối với địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn, chủ trang trại được ưu tiên vay vốn thuộc chương trình giải quyết việc làm, xoá đói giảm nghèo để tạo việc làm cho lao động tại chỗ thu hút lao động ở các vùng đông dân cư đến phát triển sản xuất
Nhà nước có kế hoạch hỗ trợ đào tạo nghề nghiệp cho lao động làm trong trang trại bằng nhiều hình thức tập huấn, bồi dưỡng ngắn hạn
- Thị trường tiêu thụ sản phẩm
Phải nêu lên các vấn đề: Sản phẩm, đặc điểm sản phẩm nông nghiệp khi tiêu thụ như (tươi sống, khó khăn cho việc bảo quản, sản phẩm nông nghiệp mang tính thời vụ và có đặc điểm là cung muộn - không thể đáp ứng một cách ngay lập tức, vì đối tượng sản xuất nông nghiệp là những sinh vật sống, nó cần phải có thời gian sinh trưởng, phát triển sau đó mới đến bước thu hoạch,
do vậy, dù giá nông sản rất cao, các nông trại phải mất hàng tháng, thậm chí hàng năm mới có được sản phẩm
Đối tượng khách hàng là ai? Khách hàng mua nông sản cũng được phân chia theo nhiều nhóm đối tượng khác nhau Ví dụ, những khách hàng là những công dân của những nước có thu nhập cao, thường họ có yêu cầu khắt khe về chất lượng sản phẩm và những tiêu chuẩn vệ sinh, tuy nhiên họ thường sẵn sàng trả giá cao khi mua nông sản Với những nhóm khách hàng có thu nhập
Trang 19thấp, thường thì họ có yêu cầu về tiêu chuẩn hàng hoá cũng thấp, giá cả cũng khó chấp nhận ở mức cao Ngoài ra, chúng ta cần chú ý đến đặc điểm khách hàng từng khu vực châu lục, cũng có những đặc điểm yêu cầu về sản phẩm có khi cũng khác nhau Một đặc điểm chú ý nữa với khách hàng là nên quan tâm đến yếu tố văn hoá và đặc điểm tôn giáo mà khách hàng đang tuân thủ
2.1.2.2 Nhóm những yếu tố bên trong của chủ cơ sở sản xuất
- Con người - chủ cơ sở sản xuất
+ Trình độ học vấn:
Chủ cơ sở sản xuất là người lãnh đạo cơ sở, đứng đầu trong cơ sở sản xuất nên phải có kiến thức về chuyên môn và trình độ quản lý nhất định Bên cạnh đó, chủ cơ sở sản xuất còn là người có trách nhiệm với quá trình sản xuất của mình, phải hiểu được quá trình sản xuất nông nghiệp là quá trình sản xuất có liên quan đến quá trình sinh học
+ Thông minh, nhạy bén, sáng tạo:
Ngoài trình độ học vấn, chủ cơ sở sản xuất còn phải có tố chất thông minh bẩm sinh, có thể học và áp dụng có sáng tạo những công nghệ, kỹ thuật tiên tiến
- Cơ sở sản xuất có 1 cấp quản lý
Thực tế cho thấy các chủ CSSX thành công hiện nay đều trực tiếp quản
lý, điều hành CSSX của mình, chỉ thuê lao động kỹ thuật và những công nhân bình thường khác, nhưng con số lao động được thuê là rất ít Đây là ưu thế, vì hiện nay các trang CSSX hầu như có quy mô không lớn, chủ CSSX có thể kiểm soát quá trình phát triển các loại nấm, khi có biến động giá cả thì ảnh hưởng cũng không lớn vì có thể lấy công làm lời
2.1.3 Đặc điểm của chủ cơ sở sản xuất
Chủ quản lý cơ sở sản xuất là người trưởng thành về thế chất và trưởng thành về mặt xã hội, chủ quản lý cơ sở là tự làm chủ được các hành vi, thái độ
Trang 20của mình và phải tự chịu trách nhiệm trước pháp luật với tư cách là một công dân, một người quản lý Chủ quản lý cơ sở sản xuất trưởng thành ở mặt xã hội còn biểu hiện ở giá trị sản phẩm lao động của họ được xã hội công nhận và bằng sức lao động của mình, họ đã nuôi sống được bản thân Hơn nữa, sự trưởng thành về mặt xã hội còn thể hiện ở cuộc sống riêng tư của của họ, họ là những người có đầy đủ kiến thức về quản lý và đủ điều kiện hành vi trước pháp luật
Họ là những người đã có vị thế xã hội, chủ quản lý cơ sở sản nấm là người hiểu biết rộng rãi về kiến thức kinh doanh các kỹ thuật liên quan dến công việc xây dựng và phát triển xưởng nấm Chủ quản lý cơ sở sản xuất là người có nhiều kinh nghiệm sống, được tích lũy theo lĩnh vực mà họ hoạt động Bởi chủ quản lý cơ sở sản xuất nấm họ được đào tạo ở trình độ nhất định
2.1.4 Các văn bản pháp lý liên quan đến nội dung thực tập
Hiệp hội nấm Linh Chi Việt là đơn vị chuyên sản xuất nấm ăn và nấm dược liệu có trụ sở tại Tổ 10- Xã Quyết Thắng- TP Thái Nguyên được thành lập và hoạt động theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số: 17A80016820 Cấp ngày 31/7/2009 đăng ký thay đổi lần thứ 1 ngày 04/8/2014 do UBND thành phố Thái Nguyên cấp
Quyết định số 439/ QĐ- TT ngày 16 tháng 4 năm 2012 của Thủ tướng
Chính phủ về việc phê duyệt “Danh mục sản phẩm quốc gia” thuộc chương
trình phát triển sản phẩm quốc gia’’ thực hiện từ năm 2012 đến năm
2020.Trong đó có sản phẩm nấm ăn và nấm dược liệu
Quyết định số 2441/ QĐ/TT ngày 31 tháng 12 năm 2010 của Thủ tướng
Chính phủ về việc phê duyệt “ Chương trình phát triển sản phẩm quốc gia
đến năm 2020’’
Quyết định số 2690/ QĐ/BNN-KHCN ngày 12 tháng 11 năm 2013 của
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp & PTNT về việc phê duyệt Đề án khung phát
Trang 21triển “sản phẩm nấm ăn và nấm dược liệu’’
Nghị định Số: 85/1999/NĐ-CP ngày 28 tháng 8 năm 1999 sửa đổi bổ sung một số điều của bản quy định về việc giao đất nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng ổn định lâu dài vào mục đích sản xuất nông nghiệp và
bổ sung việc giao đất làm muối cho hộ gia đình và cá nhân sử dụng ổn đình lâu dài
Nghị định Số: 132/2008/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều luật chất lượng sản phẩm, hàng hóa
2.2 Cơ sở thực tiễn
2.2.1 Tình hình sản xuất và tiêu thụ nấm trên thế giới
Ngày nay, đã phát hiện trên 2.000 loài nấm, trong đó có khoảng 80 loài
có thể ăn được và nuôi trồng thành công như nấm mỡ, nấm bào ngư, nấm rơm, nấm mộc nhĩ, nấm kim châm, nấm đùi gà…, và nấm sử dụng trong lĩnh vực dược liệu như nấm linh chi, nấm phục linh, nấm vân chi, nấm đầu khỉ…
Có trên 100 quốc gia/ vùng lãnh thổ trồng nấm, sản lượng nấm thế giới đạt khoảng 25 triệu tấn/năm, tốc độ tăng trưởng bình quân 7% - 10%/ năm Các nước sản xuất nấm hàng đầu thế giới (số liệu năm 1994) là: Trung Quốc 2.850.000 tấn (trong đó Đài Loan 71.800 tấn), chiếm 53,79% tổng sản lượng nấm thế giới, Hoa Kỳ 393.400 tấn (7,61%), Nhật Bản 360.100 tấn (7,34%), Pháp 185.000 tấn, Indonesia 118.800 tấn, Hàn Quốc 92.000 tấn, Hà Lan 88.500 tấn, Ý 71.000 tấn, Canada 46.000 tấn, Anh 28.500 tấn (Công Phiên, 2012) Hàn Quốc, Nhật Bản, Đài Loan đã áp dụng kỹ thuật tiên tiến và công nghiệp hoá nghề nấm nên đã đạt mức tăng trưởng gấp hàng trăm lần trong vòng 10 năm qua Nhật Bản đạt gần 1 triệu tấn nấm hương/ năm Hàn Quốc nổi tiếng với nấm linh chi, mỗi năm xuất khẩu thu về hàng trăm triệu USD Trung Quốc có nhiều Viện, Trung tâm nghiên cứu nấm lớn, là đầu tàu để phát triển nghề trồng nấm mỗi năm đem lại hàng tỷ USD từ xuất khẩu Năm 2008
Trang 22tổng giá trị sản xuất nấm ở Hàn Quốc đạt gần 8 tỷ USD, chiếm 3% tổng giá trị ngành nông nghiệp Trong đó, nấm ngân nhĩ chiếm 27,8%, đùi gà 23,3%, nấm
sò 20,2%, nấm hương 19,3%, nấm mỡ 5,4% Hàn Quốc hiện là nước đang nhập khẩu nguyên liệu (mùn cưa, rơm rạ) từ Việt Nam, Trung Quốc để trồng nấm, đồng thời xuất khẩu nấm sang 80 quốc gia, trong đó có Việt Nam (Hiệp hội nấm ăn Hàn Quốc, 2010) Trung Quốc là nước sản xuất nấm lớn nhất thế giới Năm 1995, sản lượng là 3 triệu tấn, chiếm 60% tổng sản lượng thế giới, riêng tỉnh Phúc Kiến 0,8 triệu tấn, chiếm 26,7% cả nước, 6,4% toàn thế giới Năm 2008 Trung Quốc đã sản xuất được 18 triệu tấn nấm tươi các loại Năm
2009 riêng tỉnh Phúc Kiến sản xuất gần 2 triệu tấn đạt giá trị trên 8,6 tỷ Nhân dân tệ thu hút trên 3 triệu lao động trồng nấm chuyên nghiệp Năm 2010 Trung Quốc sản xuất được 20,2 triệu tấn, tương đương mức giá trị khoảng
300 tỉ NDT (Tổng cục thống kê Trung Quốc, 2011) Thị trường tiêu thụ nấm
ăn lớn nhất hiện nay là Đức (300 triệu USD), Hoa Kỳ (200 triệu USD), Pháp (140 triệu USD), Nhật Bản (100 triệu USD) Mức tiêu thụ nấm bình quân theo đầu người của Châu Âu, Mỹ, Nhật, Đức khoảng 4,0 - 6,0 kg/năm; dự kiến tăng trung bình 3,5%/năm Tại thị trường châu Âu nấm mỡ chiếm khoảng 80 - 95%, mộc nhĩ khoảng 10% thị phần Những năm trước của thế kỷ
20, Mỹ chiếm khoảng 50% thị trường nấm mỡ của thế giới (Công Phiên, 2012) Theo ITC, năm 2010 thế giới nhập khẩu 1,26 triệu tấn, giá trị 3,3 tỷ USD Trong đó nấm tươi 572 nghìn tấn, giá trị 1,52 tỷ USD; nấm chế biến ăn liền 504 nghìn 3 tấn, giá trị gần 1 tỷ USD, nấm khô 60,6 nghìn tấn, giá trị gần
740 triệu USD Từ năm 2006 đến 2010 tốc độ tăng trưởng thị trường xuất nhập khẩu nấm khoảng 10%/năm
2.2.2 Tình hình sản xuất và tiêu thụ nấm ở Việt Nam
Nước ta sản xuất khoảng 16 loại nấm, các tỉnh phía Nam chủ yếu trồng nấm rơm, nấm mộc nhĩ; các tỉnh phía Bắc chủ yếu trồng nấm hương, nấm sò,
Trang 23nấm linh chi Sản lượng nấm hàng năm nước ta khoảng 250.000 tấn, kim ngạch xuất khẩu 25 - 30 triệu USD (không tính xuất khẩu tiểu ngạch), trong đó: nấm mộc nhĩ 120.000 tấn, nấm rơm 64.500 tấn, nấm sò 60.000 tấn, nấm
mỡ 5.000 tấn, nấm linh chi 300 tấn, các loại nấm khác như nấm vân chi, nấm đầu khỉ, nấm kim châm, nấm ngọc châm khoảng 700 tấn (Nguyễn Như Hiến
& Phạm Văn Dư, 2013) Các vùng sản xuất nấm: + Nấm rơm được trồng chủ yếu ở các tỉnh miền Đông Nam bộ và Đồng bằng sông Cửu Long (Đồng Tháp, An Giang, Sóc Trăng, Trà Vinh, Cần Thơ, Đồng Nai ) chiếm 90% sản lượng cả nước + Nấm mộc nhĩ được trồng tập trung ở các tỉnh miền Đông Nam bộ (Đồng Nai, Lâm Đồng, Bình Phước ), chiếm khoảng 70% sản lượng
cả nước + Nấm mỡ, nấm sò, nấm hương được trồng chủ yếu ở các tỉnh phía Bắc, sản lượng khoảng 3.000 tấn/năm + Nấm làm dược liệu (linh chi, vân chi, đầu khỉ ) mới được phát triển, trồng ở một số tỉnh/thành phố (Hà Nội,
TP Hồ Chí Minh, Hưng Yên, Vĩnh Phúc, Ninh Bình, Đồng Nai, ), sản lượng khoảng 300 tấn/năm + Một số loại nấm khác như nấm trân châu, nấm kim châm, nấm đùi gà, nấm chân dài, nấm ngọc châm đang nghiên cứu và trồng thử nghiệm thành công tại một số cơ sở, sản lượng khoảng 100 tấn/ năm Tình hình tiêu thụ trong nước: Nhu cầu tiêu thụ nấm (nấm tươi, nấm khô) trong nước tăng nhanh trong những năm gần đây, giá nấm luôn đứng ở mức cao, nấm hương 70.000 - 80.000 đồng/kg, nấm rơm, nấm mỡ 50.000 - 60.000 đồng/ kg, nấm tai mèo 60.000 - 70.000 đồng/ kg Tình hình xuất khẩu: Nấm xuất khẩu dưới nhiều dạng như nấm muối, nấm hộp, nấm khô của các loại nấm mộc nhĩ, nấm hương, nấm rơm; kim ngạch xuất khẩu năm 2009 là 60 triệu USD, tăng lên 90 triệu USD (năm 2011) Giá nấm rơm muối xuất khẩu tháng 1/ 2009 là 1.299 USD/ tấn, tăng lên 1.790 USD/ tấn (tháng 11/ 2009), hiện nay khoảng 2.000 USD/tấn; nhiều công ty xuất khẩu nấm có uy tín ở các tỉnh phía Nam là West Food Cần Thơ, Vegetexco Hồ Chí Minh, Vegehagi, NutriWorld Đồng Nai (Minh Huệ, 2012)
Trang 242.2.2.1 Tình hình sản xuất nấm ở tỉnh Thái Nguyên
Hiện nay, trồng và sản xuất nấm trên địa bàn tỉnh vẫn còn nhỏ lẻ phân tán Phương thức sản xuất chưa thực sự chuyên nghiệp Một vài mô hình trình diễn ở huyện Đại Từ, Phú Lương, thị xã Sông Công, thành phố Thái Nguyên
và huyện Đồng Hỷ Bước đầu, khẳng định cây nấm có sức sống, phát triển tốt
ở Thái Nguyên, nguồn lao động dư thừa ở nông thôn phục vụ sản xuất nấm rất dồi dào, chi phí ban đầu thấp, lợi nhuận thu từ trồng và tiêu thụ nấm rất cao Giá thành 1 kg nấm ăn thành phẩm trên tại trường khá cao dao động từ 30-70 nghìn đồng tuỳ loại Giá thành không ổn định cũng là một yếu tố ảnh hưởng tới người tiêu dùng và người sản xuất nấm Thực tế vẫn còn nhiều khó khăn cần được giải quyết
Vấn đề đặt ra là cơ chế nào cho trồng và phát triển nấm lâu dài trên địa bàn tỉnh là đề tài sẽ được bàn luận tại hội nghị của Ban chỉ đạo triển khai kế hoạch sản xuất của tỉnh năm 2010 Hội nông dân tỉnh là chủ nhân chịu trách nhiệm xây dựng phương án tổ chức sản xuất và tiêu thụ nấm tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2010-2015 Theo như phương án này thì một số khó khăn trên sẽ được tháo gỡ nhờ cơ chế chính sách hỗ trợ vốn, khoa học công nghệ, mặt bằng và định hướng tiêu thụ đúng đắn của tỉnh cho những doanh nghiệp sản xuất nấm chuyên nghiệp, có đủ năng lực tài chính, chiến lược đầu tư sản xuất bền vững Người nông dân bản địa sẽ được học nghề trồng và sản xuất nấm thương phẩm, giải quyết việc làm có thu nhập khá từ nghề nấm; nâng cao hiệu quả tuyên truyền về nấm trên phương tiện thông tin đại chúng để người dân biết hiệu quả, giá trị và cách sử dụng nấm được khao học, tránh thiệt thòi cho người tiêu dùng đang phải chịu mức giá cắt cổ khi mua nấm trên thị trường hiện nay
2.2.2.2 Kinh nghiệm sản xuất nấm tại xã Yên Phong (Yên Mô - Ninh Bình)
Nhiều người không khỏi khâm phục ý chí và nghị lực của một thanh
Trang 25niên vươn lên làm kinh tế giỏi với mô hình trồng nấm cho thu nhập gần 1 tỷ đồng/năm Sau nhiều năm gắn bó với nghề trồng nấm anh Nguyễn Trung Kiên, xã Yên Phong (Yên Mô - Ninh Bình) xây dựng lán trại trên 1 nghìn m2
để trồng nấm nhưng cũng gặp không ít khó khăn, trở ngại như; Kinh nghiệm
chưa có, vốn ít, việc áp dụng KHKT vào trồng nấm chưa được bài bản
Trong một lần tình cờ vào thăm mô hình trồng nấm của một người bạn tại Đồng Nai, anh Nguyễn Trung Kiên nhận thấy mình thực sự yêu thích loại cây này và tin tưởng có thể sẽ làm giàu được anh quyết định mở rộng nông trại để vương lên làm giàu, đến nay trang trại nấm của anh Nguyễn Trung Kiên có quy mô là 3000m2 anh được Huyện đoàn Yên Mô và Phòng Nông nghiệp nông thôn huyện cử cán bộ kỹ thuật nông nghiệp về tập huấn kiến thức, kỹ thuật trồng nấm mỗi năm anh đầu tư trồng khoảng 4 vạn bịch nấm
sò, 7 vạn bịch mục nhĩ, 2 vạn bịch nấm linh chi, thu về vài tấn mục nhĩ khô, vài tạ nấm linh chi khô và gần chục tấn nấm sò tươi Với giá bán ngoài thị trường hiện nay là 110 - 120 nghìn đồng/kg mục nhĩ, 500 - 600 nghìn đồng/kg nấm linh chi và 25 - 30 nghìn đồng/kg nấm sò tươi, mỗi năm, nông trại cho thu nhập gần 1 tỷ đồng, trừ các loại chi phí cho lãi vài trăm triệu đồng [7]
Do hiệu quả kinh tế cao đầu ra ổn định anh kiên tiếp tục cải tiến sửa chữa đầu tư thêm vốn mở rộng trang trại, xây dựng nồi hơi trị giá gần 200 triệu đồng để hấp thanh trùng các túi nguyên liệu Hiện nông trại đang tạo việc làm thường xuyên cho 20 lao động với thu nhập bình quân từ 2,5 - 3 triệu
đồng/người/tháng [7]
2.2.2.3 Bài học kinh nghiệm
Với cơ sở sản xuất nấm của anh Phạm Bá Duy thì việc thăm gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh còn gặp nhiều khó khăn, do cơ sở sản xuất vừa mới được thành lập không lâu nên chủ cơ sở sản xuất phải học hỏi thêm nhiều kiến thức, kỹ năng trong hoạt động sản xuất
Trang 26Trước khi CSSX nấm đi vào hoạt động thì anh Phạm Bá Duy đã đi tham quan nhiều mô hình trồng nấm và tham gia nhiều các buổi tập huấn trồng nấm để học hỏi kinh nghiệm từ các CSSX nhỏ và một số tổ chức lớn như hội nấm linh chi việt có trụ sở tại Thành phố Thái Nguyên và một số tổ chức khác ngoài tỉnh nhưng Hà Nội, Hải Dương… từ đó học hỏi được nhiều kiến thức, kinh nghiệm hoạt động sản xuất nên đã quyết định mở cơ sở sản xuất với quy mô lớn
Để tiến hành xây dựng cơ sở sản xuất trồng nấm nhưng anh Phạm Bá Duy chưa có đủ diện tích đất để mở cơ sở sản xuất nên gia đình phải thuê mặt bằng với tổng diện tích gần 3000m2 để có mặt bằng, các yếu tố như; vốn mua trang thiết bị, khả năng quản lý điều hành sản xuất
Trang 27Phần 3 KẾT QUẢ THỨC TẬP 3.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của địa bàn nghiên cứu
3.1.1 Điều kiện tự nhiên
3.1.1.1 Ví trị địa lý
Quyết Thắng là xã nằm về phía Tây của TP Thái Nguyên được thành lập theo quyết định số 14/2004/NĐ-CP ngày 01/09/2004 của Chính Phủ, có tổng diện tích tự nhiên là 1.155,52 ha, dân số 9.645 người (Năm 2012) Ranh giới hành chính được xác định như sau:
- Phía Bắc giáp xã Phúc Hà, phường Quán Triều, thành phố Thái Nguyên
- Phía Đông Bắc giáp phường Quang Vinh, thành phố Thái Nguyên
- Phía Nam giáp xã Thịnh Đức, thành phố Thái Nguyên
- Phía Nam, Tây Nam giáp xã Phúc Trìu, thành phố Thái Nguyên
- Phía Đông giáp phường Thịnh Đán, thành phố Thái Nguyên
- Phía Tây giáp xã Phúc Xuân, thành phố Thái Nguyên
Xã Quyết Thắng có vị trí thuận lợi về giao thông Ngoài đường tránh Quốc lộ 3, xã còn có đường tỉnh lộ 270 và tỉnh lộ 267 nằm một trong những tuyến giao thông huyết mạch dẫn vào điểm du lịch hồ Núi Cốc
Trên địa bàn xã có tuyến đường tránh TP Thái Nguyên và tuyến tỉnh lộ
260 nối giữa trung tâm TP Thái Nguyên và huyện Đại Từ chạy qua Ngoài ra, trên địa bàn xã Quyết Thắng có trụ sở của Đại học Thái Nguyên và một số trường đại học thành viên, văn phòng cơ quan tọa lạc Không những thế tại đây còn có quy hoạch KCN duy nhất của thành phố
3.1.1.2 Địa hình, khí hậu
a, Địa hình
So với mặt bằng chung các xã thuộc thành phố Thái Nguyên, xã Quyết Thắng có địa hình tương đối bằng phẳng, dạng đồi bát úp, xen kẽ là các điểm
Trang 28dân cư và đồng ruộng, địa hình có xu hướng nghiêng dần từ Tây Bắc xuống Đông Nam Độ cao trung bình từ 5 - 6 m Nhìn chung địa hình của xã khá thuận lợi cho phát triển đa dạng các loại hình sản xuất nông nghiệp
b, Khi hậu
Theo số liệu quan trắc của Trạm khí tượng thủy văn Thái Nguyên cho thấy xã Quyết Thắng nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, thời tiết chia làm 4 mùa; Xuân - Ha - Thu - Đông, song chủ yếu là 2 mùa chính; Mùa mưa
và mùa khô Mùa mưa từ tháng 4 đến tháng 10, mùa khô từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau, cụ thể:
- Nắng: Số giờ nắng cả năm là 1.588 giờ Tháng 5 - 6 có số giờ nắng
nhiều nhất (khoảng 170 - 180 giờ)
- Chế độ nhiệt: Nhiệt độ trung bình năm khoảng 22 - 230C Chênh lệch nhiệt độ giữa ngày và đêm khoảng 2 - 50C Nhiệt độ cao tuyệt đối là 37oC, nhiệt độ thấp tuyệt đối là 3oC
- Lượng mưa: Trung bình năm khoảng 2007 mm/năm, tập trung chủ yếu vào mùa mưa (tháng 6, 7, 8, 9) chiếm 85% lượng mưa cả năm, trong đó
tháng 7 có số ngày mưa nhiều nhất
- Độ ẩm không khí: Trung bình đạt khoảng 82% Độ ẩm không khí nhìn
chung không ổn định và có sự biến thiên theo mùa, cao nhất vào tháng 7 (mùa
mưa) lên đến 86,8%, thấp nhất vào tháng 3 (mùa khô) là 70% Sự chênh lệch
độ ẩm không khí giữa 2 mùa khoảng 10 - 17%
- Gió, bão: Hướng gió thịnh hành chủ yếu vào mùa nóng là gió mùa
Đông Nam và mùa lạnh là gió mùa Đông Bắc Do nằm xa biển nên xã Quyết Thắng nói riêng và thành phố Thái Nguyên nói chung ít chịu
3.1.1.3 Tài nguyên đất
Xã quyết thắng có tổng diện tích tự nhiên là 1.155,52ha Trong đó diện tích đất nông nghiệp là 656,16ha, Đất phi nông nghiệp là 485,37ha, Đất chưa
sử dụng là13,99ha
Trang 293.1.1.4 Tài nguyên nước
- Nguồn nước mặt: Nguồn nước chính cung cấp cho sản xuất nông nghiệp là kênh đào Núi Cốc và một số con suối, hệ thống mương tưới, tiêu và
ao, hồ với trữ lượng khá trải đều trên địa bàn xã
- Nguồn nước ngầm: Đã được đưa vào sử dụng cho nhu cầu sinh hoạt của nhân dân trong xã Mực nước ngầm xuất hiện sâu từ 23 - 25 m, được nhân dân trong xã khai thác và sử dụng
3.1.1.5 Môi trường
Xã Quyết Thắng diện tích đất chưa sử dụng chiếm tỷ lệ nhỏ Trong các khu dân cư có rất nhiều cây xanh cùng với nhận thức của người dân cho nên môi trường ôn hoà, trong sạch đảm bảo sức khoẻ cho nhân dân
Nhìn chung môi trường sinh thái ở xã Quyết Thắng khá trong lành, tài nguyên đất đai và nguồn nước đã có dấu hiệu bị ô nhiễm, tuy nhiên cần có biện pháp tích cực trong công tác bảo vệ môi trường cảnh quan, bảo vệ hệ sinh thái
3.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội
3.1.2.1 Đặc điểm về kinh tế
Trong năm 2016 tình hình kinh tế xã Quyết Thắng phát triển mạnh, phát triển theo hướng sản xuất hàng hóa, nâng cao chất lượng sản phẩm nông sản để đáp ứng nhu cầu thị trường, hướng sản xuất nông nghiệp được xác định là sản xuất chè, phát triển chăn nuôi trang trại với sản phẩm chính là lợn, đàn gia cầm, tổng ước lượng đàn lợn là 3.000 con và gia cần là 100.000 con trong năm 2016 Tổng diện tích trồng chè là 108,/108ha sản lượng chè kinh doanh đạt 1.295/1,293 tấn /năm, diện tích chè trồng mới là 1,15ha, trồng
thay thế là 3,05ha
Sản lượng lương thực có hạt trong năm 2016 đạt 2,042,58/1983,8 tấn tăng 0,6% so với năm 2015 Trong đó sản lượng lúa là 1,839,05/1,761 tấn
Trang 30tăng 1,06% so với năm 2015 Sản lượng ngô đạt 203,53/222,8 tấn giảm 3,3%
so với năm 2015
Tổng diện tích rau các loại là 44,44h, sản lượng 710/643 tấn tăng 5,3%
so với cùng kỳ năm trước
Đàm gia súc gia cầm phát triển ổn định, kịp thời chỉ đạo tốt công tác phòng chống dịch bệnh, không để lai lan trên diện rộng trong năm 2016 xã đã
tổ chức phun khử trùng tiêu độc 48 lit hóa chất bencocid cho trên 120.000m2 chuồng trại triển khai 02 lần tiêm phòng cho đàn gia súc, gia cần, tiêm phòng dại cho đàn chó, vacxin tụ huyết trùng cho trâu bò, vacxin dịch tả lợn
* Sản xuất công nghiệp
Giá trị sản xuất công nghiệp năm 2016 trên địa bàn là 15 tỷ đồng, đạt
Trong những năm qua công tác dân số kế hoạch hoá gia đình trên địa bàn xã được thực hiện khá tốt, tỷ lệ sinh con thứ ba giảm Xã đã tiến hành việc ký kết giữa các các khu phố trong việc đăng ký cam kết thực hiện không
có người sinh con thứ 3 trở lên, đây cũng là một trong những việc làm cần được nhân rộng và phát huy trong công tác dân số và kế hoạch hoá gia đình
Trang 31* Lao động việc làm:
Nhìn chung nguồn nhân lực của xã quyết thắng khá dồi dào, nhưng chất lượng nguồn nhân lực chưa cao, số lao động phổ thông chưa qua đào tạo chiếm tỷ trọng khá lớn Hàng năm xã quyết thắng chú trọng công tác hướng nghiệp, dạy nghề và mở lớp tập huấn cho nhưng hộ có hướng phát triển kinh
tế lâu dài, khuyến khích cho vay vốn để phát triển kinh tế - xã hội, tuy nhiên
tình trạng thiếu việc làm vẫn là điều đắng nói hiện nay
* Hệ thống giáo dục:
Thực hiện công tác dạy tốt và học tốt, xã Quyết Thắng được công nhận đạt mức độ 3 về phổ cập giáo dục xóa mù chữ, phổ cập Mầm non có 14 lớp,
575 trẻ, phổ cập tiểu học có 19 lớp, 672 học sinh, phổ cập Trung học cơ sở có
11 lớp, 438 học sinh Hàng năm xã tổ chức hội nghị biểu dương giáo viên dạy giỏi, học sinh giỏi, học sinh đỗ đại học, khen thưởng 21 giáo viên và 193 học sinh, trị giá khen thưởng 18.970.000đ
* Hệ thống y tế:
Xã tổ chức ký cam kết đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm đối với 120
hộ sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực nông nghiệp theo Thông tư
51/TT-BNN&PTNT ngày 27/12/2014 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Thực hiện chương trình y tế quốc gia, tiêm phòng theo định kỳ 1.334
lượt trẻ em, tổ chức uống Vitamin A cho 872 lượt trẻ em, phụ nữ mới sinh
Hệ thống Y Tế xã đã khám chữa bệnh cho 5.636 lượt người Trong đó, khám cho trẻ em 821 lượt, khám cho người nghèo 134 lượt, khám cho cán bộ hưu trí 753 lượt, khám cho học sinh 483 lượt, khám chữa bệnh bằng y học cổ truyền 924 lượt; khám chữa bệnh khác 2.521 lượt Chuyển viện 1.020 lượt, điều trị tại trạm xã là 4.616 lượt Công tác kế hoạch hóa gia đình được triển khai tích cực thông qua nhiều chương trình, tỷ lệ sinh thô hàng năm giảm, đến nay xã không có hộ gia đình sinh con thứ 3, chất lượng dân số của xã Quyết Thắng ngày càng được nâng cao
Trang 32* Vệ sinh môi trường và xử lý chất thải:
UBND xã quyết thắng Phối hợp với Công ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên môi trường thành phố thống nhất phương án thu gom, vận chuyển rác thải trên toàn địa bàn xã
* Điện sinh hoạt:
Xã quyết thắng đã khảo sát và lắp đặt 2 trạm biến áp chống quá tải tại xóm Sơn tiến và Thái sơn 1 phục vụ nâng cao chất lượng điện sinh hoạt cho 1
bộ phận nhân dân xóm Sơn tiến và cây xanh Bàn giao 36 hộ xóm Sơn tiến sử dụng điện từ HTX dịch vụ điện năng cho ngành điện quản lý
* Văn hóa - xã hội
- Công tác thông tin tuyên truyền:
Năm 2016 Quyết Thắng đã thực hiện 245 lượt tuyên truyền qua các hội nghị, trên loa truyền thanh, treo 64 băng zôn khẩu hiệu, tiếp âm đài truyền thanh thành phố 285 lượt
- Văn hóa thể thao:
Hoạt động văn hóa, thể dục thể thao được nhân dân tích cực hưởng ứng, đạt tỷ lệ trên 80% số hộ dân trong các ngày lễ lớn
Xã đã tổ chức bình xét gia đình văn hóa, xóm văn hóa năm 2016 Kết quả, 10/10 xóm đạt danh hiệu xóm văn hóa; 2.226 hộ đạt danh hiệu gia đình văn hóa; 1.817 hộ đạt danh hiệu gia đình văn hóa 3 năm liên tục; 91 hộ gia đình văn hóa tiêu biểu xuất sắc 3 năm liên tục được Ủy ban nhân dân xã khen thưởng
- Công tác dân tộc, tôn giáo:
Các chương trình và hoạt động lễ hội tại các cơ sở tôn giáo tín ngưỡng được tổ chức đúng chương trình đã đăng ký và nghi thức tôn giáo, tuân thủ các quy định của pháp luật Thực hiện tốt chính sách đối với đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn
Trang 33- Quốc phòng an ninh và trật tự an toàn xã hội:
Quốc phòng an ninh: An ninh chính trị trên địa bàn xã quyết thắng
được giữ vững, trật tự an toàn xã hội được đảm bảo, lực lượng công an xã thực hiện tốt công tác quản lý, đẩy mạnh đấu tranh phòng chống tệ nạn xã hội
Tổ chức củng cố công tác quốc quân sự hàng năm, xây dựng lược lượng vũ trang vững mạnh toàn diện
Về an ninh trật tự: Công tác an ninh chính trị trật tự an toàn xã hội cơ
bản được giữ vững và ổn định; xã thực hiện tốt phong trào toàn dân tham gia bảo vệ an ninh tổ quốc, lực lượng công an xã, tổ an ninh nhân dân thường xuyên được củng cố kiệm toàn đạt yêu cầu nhiệm vụ về an ninh trật tự
3.1.3 Quá trình hình thành và phát triển của cơ sở sản xuất nấm
Cơ sở sản xuất của ông Phạm Bá Duy được thành lập 31/7/2009 và vào hoạt động theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số: 17A80016820 Cấp ngày 31/7/2009 đăng ký thay đổi lần thứ 1 ngày 04/8/2014 do UBND thành phố Thái Nguyên cấp
+ Vốn điều lệ: 630.000.000 đ
+ Tổng số vốn của cơ sở là: 1.130.000.000 đ
+ Vốn vay: 500.000.000 đ, lãi suất ngân hàng: 9%/năm
+ Đặc điểm chung của cơ sở sản xuất kinh doanh là: Nấm ăn và nấm dược liệu Năm 2014 Hiệp hội nấm Linh Chi Việt được thành lập có trụ sở nằm trong khuôn viên của trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, với kinh nghiệm nhiều năm nghiên cứu và nuôi trồng nấm, đến nay các sản phẩm sản xuất ra của đơn vị đã được nhiều khách hàng trong và ngoài tỉnh ưa chuộng
và tin dùng
Trong năm 2014 sản phẩm của CSSX được người tiêu dùng bình chọn
là “sản phẩm chất lượng sạch và an toàn” đó cũng chính là phương châm và
sự phấn đấu không ngừng của đơn vị mang lại sản phẩm tốt nhất cho người tiêu dùng
Trang 34Trải qua quá trình hoạt động và trưởng thành, đến năm 2016 CSSX đã trở thành HTX quyết thắng bao gồm 7 thành viên, đến nay HTX đã góp phần không nhỏ trong việc cung ứng ra thị trường các tỉnh phía bắc
Với quy mô ban đầu 3.000 m2 diện tích nhà xưởng, đến nay đơn vị đã phát triển thêm nhiều hộ vệ tinh trực tiếp được Hiệp hội nấm linh chi việt hướng dẫn quy trình và kỹ thuật trồng nấm, được bao tiêu sản phẩm sau thu hoạch góp phần phát triển kinh tế cho nhiều cá nhân, hộ gia đình trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên Hiệp hội nấm Linh Chi Việt sản xuất và cung ứng bán ra thị trường các loại mặt hàng chủ yếu:
+ Bịch nấm thành phẩm: Bịch nấm Linh Chi; Bịch nấm Sò; Bịch nấm Mộc nhĩ đen
+ Nấm thành phẩm: Nấm Linh Chi đỏ; Nấm Sò; Nấm Mộc nhĩ đen
3.1.4 Những thành tựu đã đạt được của cơ sở sản xuất nấm anh Phạm Bá Duy
- Với suy nghĩ của thanh niên dám nghĩ, dám làm và được sự quan tâm của nhà nước, lãnh đạo thành phố Thái Nguyên và các ban ngành Trường Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên trang trại sản xuất nấm của anh đã có chỗ đứng
và tiếng nói tại tổ 10 xã Quyết Thắng thành phố Thái Nguyên
- Nấm ngày càng nâng cao về số lượng cũng như chất lượng, cơ sở hạ tầng ngày một hoàn thiện và quy mô hơn Tạo việc làm thường xuyên cho 4 lao động và các bạn sinh viên lúc nhàn rỗi Đặc biệt là hỗ trợ giống và cung cấp kỹ thuật cho nhiều người trong và ngoài tỉnh
- Thị trường tiêu thụ của các loại nấm được mở rộng hơn (từ thị trường tiêu thụ trong tỉnh bây giờ thì thị trường tiêu thụ ở các tỉnh Tuyên Quang, Bắc Kạn, Hà Giang,…)
- Lợi nhuận mang lại cao hơn so với thời gian mới thành lập
- Có nhiều người đến thăm quan và học hỏi kinh nghiệm
Trang 353.1.5 Những khó khăn và thuận lợi của cơ sở sản xuất anh Phạm Bá Duy
- Nguồn lực phong phú và dồi dào, do ở gần Trường Đại học Nông Lâm nên tận dụng rất tốt thời gian rảnh rỗi của sinh viên, nên chi phí lao động thấp và có đội ngũ thợ chuyên trách làm tại CSSX nên đáp ứng được nhu cầu thị trường khó tính và gây dựng được niềm tin và uy tín đối với khách hàng
- Diện tích đất thuê tại cơ sở rộng lớn lại gần thành phố nên rất thuận lợi cho hoạt động sản xuất và tiêu thụ sản phẩm
- Hệ thống giao thông đi lại thuận tiện, gần đương trục chính, đường vào trang trại rộng và bê tông hóa
- Sự mạnh dạn đầu tư của chủ CSSX cũng như được sự quan tâm của các cơ quan nhà nước
- Chủ CSSX có nhiều năm kinh nghiệm, cần cù chịu khó và ham học hỏi Tích cực tiếp cận thông tin cũng như tiếp cận khoa học kỹ thuật vào sản xuất Đưa máy hấp vào sản xuất
- Thị trường luôn mở rộng và phát triển, có thị trường trong và ngoài tỉnh Đặc biệt là nhu cầu về phôi giống (bịch nấm đã ra rễ và có thể đem ra treo để thu hoạch nấm)
- Nhu cầu tiêu thụ về nấm ngày càng tăng cao, đặc biệt là khách hàng luôn mong muốn có sản phẩm nông nghiệp sạch, mà nấm luôn luôn đáp ứng được điều này