1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tìm hiểu quá trình triển khai xây dựng cơ sở hạ tầng theo tiêu chí nông thôn mới của Xã Hợp Thành Phú Lương Thái Nguyên (Khóa luận tốt nghiệp)

78 114 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 78
Dung lượng 624,45 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tìm hiểu quá trình triển khai xây dựng cơ sở hạ tầng theo tiêu chí nông thôn mới của Xã Hợp Thành Phú Lương Thái Nguyên (Khóa luận tốt nghiệp)Tìm hiểu quá trình triển khai xây dựng cơ sở hạ tầng theo tiêu chí nông thôn mới của Xã Hợp Thành Phú Lương Thái Nguyên (Khóa luận tốt nghiệp)Tìm hiểu quá trình triển khai xây dựng cơ sở hạ tầng theo tiêu chí nông thôn mới của Xã Hợp Thành Phú Lương Thái Nguyên (Khóa luận tốt nghiệp)Tìm hiểu quá trình triển khai xây dựng cơ sở hạ tầng theo tiêu chí nông thôn mới của Xã Hợp Thành Phú Lương Thái Nguyên (Khóa luận tốt nghiệp)Tìm hiểu quá trình triển khai xây dựng cơ sở hạ tầng theo tiêu chí nông thôn mới của Xã Hợp Thành Phú Lương Thái Nguyên (Khóa luận tốt nghiệp)Tìm hiểu quá trình triển khai xây dựng cơ sở hạ tầng theo tiêu chí nông thôn mới của Xã Hợp Thành Phú Lương Thái Nguyên (Khóa luận tốt nghiệp)Tìm hiểu quá trình triển khai xây dựng cơ sở hạ tầng theo tiêu chí nông thôn mới của Xã Hợp Thành Phú Lương Thái Nguyên (Khóa luận tốt nghiệp)Tìm hiểu quá trình triển khai xây dựng cơ sở hạ tầng theo tiêu chí nông thôn mới của Xã Hợp Thành Phú Lương Thái Nguyên (Khóa luận tốt nghiệp)Tìm hiểu quá trình triển khai xây dựng cơ sở hạ tầng theo tiêu chí nông thôn mới của Xã Hợp Thành Phú Lương Thái Nguyên (Khóa luận tốt nghiệp)

Trang 1

LƯỜNG VĂN TUYÊN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Tên đề tài:

TÌM HIỂU QUÁ TRÌNH TRIỂN KHAI XÂY DỰNG

CƠ SỞ HẠ TẦNG THEO TIÊU CHÍ NÔNG THÔN MỚI CỦA XÃ HỢP THÀNH – PHÚ LƯƠNG – THÁI NGUYÊN

Hệ đào tạo : Chính quy Định hướng đề tài : Hướng ứng dụng Chuyên ngành : Phát triển nông thôn Khoa : Kinh tế & PTNT Khóa học : 2013 - 2017

Thái Nguyên - năm 2017

Trang 2

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

LƯỜNG VĂN TUYÊN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Tên đề tài:

TÌM HIỂU QUÁ TRÌNH TRIỂN KHAI XÂY DỰNG

CƠ SỞ HẠ TẦNG THEO TIÊU CHÍ NÔNG THÔN MỚI CỦA XÃ HỢP THÀNH – PHÚ LƯƠNG – THÁI NGUYÊN

Hệ đào tạo : Chính quy Định hướng đề tài : Hướng ứng dụng Chuyên ngành : Phát triển nông thôn Khoa : Kinh tế & PTNT Khóa học : 2013 - 2017 Giảng viên hướng dẫn : ThS Cù Ngọc Bắc Cán bộ cơ sở hướng dẫn : Lại Văn Đại

Thái Nguyên – năm2017

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Em xin cam đoan khóa luận tốt nghiệp“Tìm hiểu quá trình triển khai

xây dựng cơ sở hạ tầng theo tiêu chí nông thôn mới của Xã Hợp Thành- Phú Lương- Thái Nguyên” là công trình nghiên cứu thực sự của bản thân, được

thực hiện dựa trên cơ sở nghiên cứu lý thuyết, kiến thức chuyên ngành, tìm hiểu, khảo sát tình hình thực tiễn và dưới sự hướng dẫn khoa học của thầy

giáo ThS Cù Ngọc Bắc

Các số liệu bảng, biểu và những kết quả trong khóa luận là trung thực, các nhận xét, phương hướng đưa ra xuất phát từ thực tiễn và kinh nghiệm hiện có

Một lần nữa em xin khẳng định về sự trung thực của lời cam đoan trên

Thái Nguyên, tháng 01 năm 2017

Người thực hiện

Lường Văn Tuyên

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Sau một thời gian học tập và nghiên cứu, nay em đã hoàn thành bài báo cáo thực tập tốt nghiệp theo kế hoạch của trường Đại học Nông lâm Thái

Nguyên với tên đề tài: “Tìm hiểu quá trình triển khai xây dựng cơ sở hạ tầng

theo tiêu chí nông thôn mới của xã Hợp Thành - Phú Lương - Thái Nguyên”

Có được kết quả này lời đầu tiên em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến ThS Cù Ngọc Bắc - Giảng viên Khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn - giáo viên hướng dẫn em trong quá trình thực tập Thầy đã chỉ bảo và hướng dẫn tận tình cho em những kiến thức lý thuyết và thực tế cũng như các kỹ năng trong khi viết bài, chỉ cho em những thiếu sót và sai lầm của mình, để em hoàn thành bài báo cáo thực tập tốt nghiệp với kết quả tốt nhất Thầy luôn động viên và theo dõi sát sao quá trình thực tập và cũng là người truyền động lực cho em, giúp em hoàn thành tốt đợt thực tập của mình

Cho phép em gửi lời cảm ơn chân thành tới các cán bộ UBND xã Hợp Thành và nhân dân trong xã đã nhiệt tình giúp đỡ em, cung cấp những thông tin và số liệu cần thiết cho để phục vụ cho bài báo cáo Ngoài ra, các cán bộ

xã còn chỉ bảo tận tình, chia sẻ những kinh nghiệm thực tế trong quá trình công tác, đó là những ý kiến hết sức bổ ích cho em sau này khi ra trường

Em xin chân thành cảm ơn sự tận tình dạy dỗ của các thầy cô trong khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên

Do kiến thức còn hạn hẹp nên trong quá trình thực hiện đề tài em đã gặp không ít những khó khăn, do vậy mà đề tài không tránh khỏi những thiếu sót nhất định, rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của các thầy giáo,

cô giáo và các bạn sinh viên để đề tài được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Thái Nguyên, tháng 01 năm 2017

Sinh viên

Lường Văn Tuyên

Trang 5

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 3.1 Diện tình hình sử dụng đất của xã Hợp Thành năm 2015 23 Bảng 3.2 Danh mục các công trình đầu tư đường giao thông xã Hợp Thành giai

đoạn 2010 - 2015 41 Bảng 3.3 Danh mục các công trình đầu tư đường giao thông xã Hợp Thành giai

đoạn 2016 - 2020 42 Bảng 3.4 Danh mục các công trình đầu tư thủy lợi xã Hợp Thành giai đoạn

2010 - 2015 43 Bảng 3.5 Danh mục các công trình đầu tư thủy lợi xã Hợp Thành giai đoạn

2016 - 2020 44 Bảng 3.6 Danh mục các công trình đầu tư hệ thống điện xã Hợp Thành giai đoạn

2010 - 2015 45 Bảng 3.7 Danh mục các công trình đầu tư hệ thống điện xã Hợp Thành giai đoạn

2016 - 2020 46 Bảng 3.8 Danh mục các công trình đầu tư trường học xã Hợp Thành giai đoạn

2010 - 2015 46 Bảng 3.9 Danh mục các công trình đầu tư trường học xã Hợp Thành giai đoạn

2016 - 2020 47 Bảng 3.10 Danh mục các công trình đầu tư cơ sở vật chất văn hóa xã Hợp Thành

giai đoạn 2010 - 2015 48 Bảng 3.11 Danh mục các công trình đầu tư cơ sở vật chất văn hóa xã Hợp Thành

giai đoạn 2016 - 2020 49 Bảng 3.12 Danh mục các công trình đầu tư chợ xã Hợp Thành giai đoạn 2010 - 2015 49 Bảng 3.13 Danh mục các công trình đầu tư chợ xã Hợp Thành giai đoạn 2016 - 2020 50 Bảng 3.14 Tổng hợp hệ thống thoát nước khu dân cư đến năm 2015 51 Bảng 3.15 Khái toán hệ thống thoát nước khu dân cư đến năm 2020 51 Bảng 3.16 Tổng hợp nhu cầu vốn đầu tư xã Hợp Thành 52

Trang 6

DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT Chữ viết tắt

:Ngân sách :Nông thôn mới :Phát triên nông thôn :Trung học cơ sở :Trật tự an toàn xã hội :Tiểu thủ công nghiệp :Trung ương

:Ủy ban nhân dân :Xã hội hóa

Trang 7

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

DANH MỤC CÁC BẢNG iii

DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT iv

MỤC LỤC v

PHẦN 1 MỞ ĐẦU 1

1.1 Sự cần thiết của đề tài 1

1.2 Mục đích nghiên cứu 3

1.3 Mục tiêu nghiên cứu 3

1.3.1 Mục tiêu chung 3

1.3.2 Mục tiêu cụ thể 3

1.4 Ý nghĩa của đề tài 3

1.4.1 Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu 3

1.4.2 Ý nghĩa thực tiễn 4

1.5 Nội dung và phương pháp thực hiện 4

1.5.1 Nội dung thực tập 4

1.5.2 Phương pháp thực hiện 4

1.6 Thời gian và địa điểm thực tập 6

1.6.1 Thời gian thực tập 6

1.6.2 Địa điểm thực tập 6

PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 7

2.1 Cơ sở lý luận của đề tài 7

2.1.1 Một số khái niệm cơ bản 7

2.1.2 Sự cần thiết phải xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn 10

2.2 Cơ sở thực tiễn của đề tài 11

2.2.1 Mô hình xây dựng nông thôn mới của một số nước trên thế giới 11

2.2.2 Tình hình xây dựng Nông thôn mới ở Việt Nam 14

2.2.3 Tình hình xây dựng Nông thôn mới của tỉnh Thái Nguyên 19

Trang 8

2.2.4 Một số bài học kinh nghiệm từ 11 xã điểm 20

PHẦN 3 KẾT QUẢ THỰC TẬP 23

3.1 Khái quát về cơ sở thực tập 23

3.1.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội, tiềm năng của xã Hợp Thành 23

3.1.2 Những thành tựu trong xây dựng NTM của xã Hợp Thành 25

3.1.3 Những thuận lợi, khó khăn trong quá trình triển khai thực hiện xây dựng NTM của xã Hợp Thành 34

3.2 Kết quả thực tập 35

3.2.1 Nội dung, nhiệm vụ xây dựng Nông thôn mới xã Hợp Thành giai đoạn 2010-2020 35

3.2.2 Bài học kinh nghiệm rút ra từ thực tế 63

3.2.3 Một số giải pháp nhằm xây dựng cơ cở hạ tầng nông thôn có hiệu quả 64

PHẦN 4 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 65

4.1 Kết luận 65

4.2 Kiến nghị 66

4.2.1 Đối với cơ quan quản lý 66

4.2.2 Đối với người dân 68

TÀI LIỆU THAM KHẢO 69

Trang 9

PHẦN 1

MỞ ĐẦU

1.1 Sự cần thiết của đề tài

Nước ta là một nước nông nghiệp có truyền thống là trồng cây lúa nước Với diện tích ¾ là đồi núi, dân cư sinh sống tập trung ở các khu đô thị, các thành phố lớn, trung tâm các huyện, thị trấn và sinh sống thưa thớt ở các khu vực nông thôn trong phạm vi cấp làng, xã, ấp, bản Đến nay, tuy quá trình đô thị hóa diễn ra mạnh mẽ nhưng vẫn còn khoảng 66,94% dân số và 70,2% lực lượng lao động nước ta tập trung ở khu vực nông thôn

Trong khi đó cơ sở hạ tầng còn kém, trình độ dân trí chưa cao, lực lượng sản xuất kém phát triển so với phát triển của thời đại, vì vậy sức hấp dẫn và thu hút của nông dân đối với các nhà đầu tư trong - ngoài nước còn thấp, không đem lại kết quả cao

Vì vậy, xây dựng và phát triển nông thôn về mọi mặt là yếu tố quan trọng nhằm đảm bảo sự phát triển bền vững của đất nước trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa theo định hướng xã hội chủ nghĩa, là vấn đề bức thiết

và quan trọng trong những năm qua đời sống của người dân nông thôn trên

cả nước nói chung và đời sống của người dân tại xã Hợp Thành - huyện Phú Lương - tỉnh Thái Nguyên nói riêng đã có phần được cải thiện bởi đã có nhiều chương trình, dự án được triển khai và thực hiện như: Chương trình xóa đói giảm nghèo, các dự án xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn Tuy nhiên, những

dự án và chương trình này mới chỉ giải quyết được một số khía cạnh của đời sống nông thôn (như về cơ sở hạ tầng, môi trường hay thu nhập), chưa giải quyết một cách toàn diện về mọi mặt của nông thôn Do đó tại đại hội Đảng lần thứ X khi định hướng phát triển kinh tế - xã hội đến năm 2020 của Đảng

ta, tại nghị quyết số 26/NQ-TW Hội nghị lần thứ bảy Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa X về nông nghiệp, nông dân và nông thôn đã khẳng định

Trang 10

“hiện nay và nhiều năm tới, vấn đề nông nghiệp và nông thôn có tầm chiến lược đặc biệt quan trọng”, trong đó “chiến lược trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc là cơ sở và lực lượng quan trọng để phát triển kinh tế - xã hội bền vững, giữ vững ổn định chính trị, đảm bảo an ninh, quốc phòng; giữ gìn phát huy bản sắc văn hóa dân tộc và bảo vệ môi trường sinh thái của Đất nước” Để làm được điều đó thì phải có một chương trình, dự án mang tính toàn diện Do vậy, Chính phủ đã ra quyết định

số 491/QĐ-TTg ngày 16/4/2009 ban hành bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới Quyết định 800/QĐ-TTg ngày 4/6/2010 phê duyệt chương trình mục tiêu quốc gia (MTQG) về xây dựng nông thôn mới 2010- 2020 Từ khi phong trào xây dựng nông thôn được phát động nó đã lan tỏa đến mọi vùng miền trên Tổ quốc, nông thôn Việt Nam đã có nhiều khởi sắc Các nguồn lực được sử dụng

có hiệu quả hơn, tiến bộ kỹ thuật ngày càng được áp dụng mạnh mẽ và rộng khắp trong các ngành sản xuất và các vùng sản xuất làm tăng thu nhập của dân cư, đời sống vật chất và văn hoá ngày càng được cải thiện

Ngay sau khi có quyết định 491/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới, nhiều nơi ngoài 11 xã được chọn làm thí điểm thì các xã khác cũng tiến hành thực hiện xây dựng mô hình NTM với các tiêu chí đã đề ra

Trước khi thực hiện Chương trình xây dựng NTM, xã Hợp Thành còn gặp rất nhiều khó khăn trong việc phát triển kinh tế - xã hội Nhưng sau 5 năm thực hiện, bộ mặt nông thôn xã Hợp Thành đã có nhiều chuyển biến tích cực, đời sống vật chất, tinh thần của người dân ngày càng được cải thiện rõ rệt Đặc biệt, cơ sở hạ tầng nông thôn xã Hợp Thành có bước phát triển vượt bậc đang từng bước đáp nhu cầu ngày càng lớn của người dân trong sản xuất, sinh hoạt trong những năm qua Chính vì vậy, để tìm hiểu về sự thay đổi đó em đã

lựa chọn đề tài: “Tìm hiểu quá trình triển khai xây dựng cơ sở hạ tầng theo

tiêu chí nông thôn mới của Xã Hợp Thành- Phú Lương- Thái Nguyên”

Trang 11

1.2 Mục đích nghiên cứu

- Củng cố kiến thức, nâng cao khả năng tiếp cận cũng như làm việc

trực tiếp với môi trường thực tế: “Học đi đôi với hành”

- Thâm nhập vào môi trường thực tế

- Nâng cao nhận thức vai trò và trách nhiệm đối với nghành nghề mình đang học

1.3 Mục tiêu nghiên cứu

1.3.1 Mục tiêu chung

Đề tài tập trung nghiên cứu tìm hiểu quá trình triển khai xây dựng cơ sở

hạ tầng theo tiêu chí nông thôn mới của xã Hợp Thành - huyện Phú Lương - tỉnh Thái Nguyên để từ đó đề xuất ra một số giải pháp chủ yếu đẩy mạnh quá trình xây dựng mô hình NTM ở địa phương thời gian tới

1.3.2 Mục tiêu cụ thể

- Tìm hiểu điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội, những nguồn lực, thuận lợi khó khăn trong quá trình phát triển kinh tế xã hội của xã Hợp Thành

- Tìm hiểu các dự án PTNT hiện đang thực hiện tại xã Hợp Thành

- Đánh giá quá trình triển khai, thực hiện các dự án PTNT đang thực

hiện tại xã Hợp Thành

- Đưa ra những khó khăn, thuận lợi trong khi thực hiện xây dựng

NTM tại xã Hợp Thành

- Đưa ra một số giải pháp triển khai xây dựng NTM tại xã Hợp Thành

1.4 Ý nghĩa của đề tài

1.4.1 Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu

- Nghiên cứu tìm hiểu điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội của xã Hợp Thành là cơ hội cho sinh viên khảo sát thực tế, áp dụng cơ sở lý thuyết vào thực tiễn, học hỏi kinh nghiệm truyền thống của địa phương, là hình thức tập luyện trước khi ra trường

Trang 12

- Nâng cao kiến thức đã được học và rút ra kinh nghiệm thực tế phục

vụ cho công tác sau này

- Vận dụng và phát huy được các kiến thức đã học tập và nghiên cứu.Nâng cao khả năng tiếp cận, thu thập và xử lý thông tin của bản thân trong quá trình nghiên cứu

- Nghiên cứu đặc điểm điều kiện tự nhiên – kinh tế - xã hội của địa phương

- Tìm hiểu đề án xây dựng NTM của xã Hợp Thành

- Tìm hiểu về BCĐ xây dựng NTM xã Hợp Thành, các văn bản, hệ thống văn bản của Tỉnh, Huyện, và bản thân BCĐ, văn bản NTM của Xã

- Tìm hiểu các tiêu chí về xây dựng cơ sở hạ tầng mà xã đã thực hiện triển khai trong những năm gần đây

- Đánh giá sự tham gia và vai trò của người dân trong quá trình thực hiện

- Phân tích những thuận lợi và khó khăn trong quá trình xây dựng

- Đề xuất phương hướng và một số giải pháp từ đó rút ra kinh nghiệm

1.5.2 Phương pháp thực hiện

1.5.2.1 Phương pháp thu thập thông tin

Phương pháp thu thập thông tin thứ cấp

- Phương pháp thu thập thông tin thứ cấp là phương pháp thu thập các thông tin, số liệu có sẵn thường có trong các báo cáo khuyến nông hoặc các

Trang 13

tài liệu đã công bố Các thông tin này thường được thu thập từ các cơ quan, tổ

chức, văn phòng

- Trong phạm vi đề tài em thu thập các số liệu đã được công bố liên quan đến vấn đề nghiên cứu tại UBND xã Hợp Thành

+ Số liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội xã Hợp Thành

+ Báo cáo tiến độ, công tác quản lý, kết quả thực hiện các tiêu chí xây dựng NTM qua các giai đoạn

+ Số liệu thống kê của UBND xã thu thập ở trên báo, trên internet liên quan tới NTM

Phương pháp thu thập thông tin sơ cấp

- Phương pháp PRA: PRA là một loạt các biện pháp tiếp cận và

phương pháp khuyến khích lôi cuốn người dân tham gia cùng chia sẻ thảo luận, phân tích kiến thức của họ về đời sống, điều kiện nông thôn để họ lập kế hoạch thảo luận cũng như thực hiện và giám sát, đánh giá Đề tài này đã sử

dụng các công cụ PRA sau:

+ Phỏng vấn trực tiếp: Tiến hành phỏng vấn trực tiếp đối với một số

cán bộ xã và nhân dân để tìm hiểu về quá trình thực hiện chương trình xây dựng NTM nói chung và cơ sở hạ tầng nói riêng Tìm hiểu những thuận lợi, khó khăn và xu hướng thực hiện trong tương lai Tìm hiểu vai trò của người dân trong thực hiện các công việc

+ Họp dân: Thông qua các cuộc họp dân để nắm bắt được những tâm

tư, nguyện vọng của người dân trong việc tham gia xây dựng NTM Cũng như biết được những công văn, chính sách của nhà nước có được triển khai đầy đủ đến người dân hay không Mức độ tham gia của người dân trong việc xây dựng NTM

+ Quan sát trực tiếp: Quan sát một cách có hệ thống các sự việc, sự

vật, sự kiện với các mối quan hệ và trong một bối cảnh tồn tại của nó Quan

Trang 14

sát trực tiếp cũng là một phương cách tốt để kiểm tra chéo những câu trả lời của người dân địa phương Trong quá trình nghiên cứu đề tài em sử dụng phương pháp quan sát trực tiếp thực trạng hạ tầng kinh tế - xã hội - môi trường… trên địa bàn xã

1.6 Thời gian và địa điểm thực tập

1.6.1 Thời gian thực tập

- Tháng 8: Tìm hiểu về các vấn đề liên quan đến đề tài và xây dựng đề cương

- Từ 1/9-15/12: Về địa phương “Tìm hiểu quá trình triển khai xây dựng

cơ sở hạ tầng theo tiêu chí Nông thôn mới tại xã Hợp Thành - Phú Lương - Thái Nguyên”

1.6.2 Địa điểm thực tập

- Địa điểm: Tại xã Hợp Thành - Phú Lương - Thái Nguyên

Trang 15

PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 Cơ sở lý luận của đề tài

2.1.1 Một số khái niệm cơ bản

2.1.1.1 Khái niệm nông thôn

Hiện nay trên thế giới có nhiều quan điểm khác nhau về nông thôn Có quan điểm cho rằng cần dựa vào chỉ tiêu phát triển cơ sở hạ tầng, có nghĩa vùng nông thôn có cơ sở hạ tầng không phát triển bằng vùng đô thị Quan điểm khác lại cho rằng nên dựa vào chỉ tiêu trình độ tiếp cận thị trường phát triển hàng hóa và khả năng tiếp cận thị trường Một số quan điểm khác nêu ra, vùng nông thôn là vùng có dân cư làm nông nghiệp là chủ yếu, tức là nguồn sinh kế chính của cư dân trong vùng là sản xuất nông nghiệp Những ý kiến này chỉ đúng khi đặt trong bối cảnh cụ thể của từng nước

Nông thôn là khái niệm chỉ hệ thống cộng đồng xã hội lãnh thổ được hình thành trong quá trình phân công lao động xã hội mà ở đó dân cư tương đối thấp; lao động nông nghiệp chiếm tỉ trọng cao, mối quan hệ cộng đồng chặt chẽ; do vậy, lối sống, phương thức sống của cộng đồng dân cư nông thôn khác biệt cộng đồng dân cư thành thị [3]

Như vậy, khái niệm về nông thôn chỉ có tính chất tương đối, thay đổi theo thời gian và theo tiến trình phát triển kinh tế, xã hội của các quốc gia trên thế giới Trong điều kiện hiện nay của Việt Nam, nhìn nhận dưới góc độ quản

lý, có thể hiểu nông thôn là vùng sinh sống của tập hợp cư dân, trong đó có nhiều nông dân Tập hợp cư dân này tham gia vào các hoạt động kinh tế, văn hóa, xã hội và môi trường trong một thể chế chính trị nhất định và chịu ảnh hưởng của các tổ chức khác [3]

Trang 16

2.1.1.2 Nông thôn mới

Trong Nghị quyết số 26-NQ/TW đưa ra mục tiêu: Xây dựng NTM có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội từng bước hiện đại; cơ cấu kinh tế và các hình thức

tổ chức sản xuất hợp lý, gắn nông nghiệp với phát triển nhanh công nghiệp, dịch vụ; gắn phát triển nông thôn với đô thị theo quy hoạch; xã hội nông thôn dân chủ, ổn định, giàu bản sắc văn hóa dân tộc; môi trường sinh thái được bảo vệ; an ninh trật tự xã hội được giữ vững; đời sống vật chất và tinh thần của người dân ngày càng nâng cao; theo định hướng xã hội chủ nghĩa

Như vậy, NTM trước tiên nó phải là nông thôn, không phải là thị tứ, thị trấn, thị xã, thành phố và khác với nông thôn truyền thống hiện nay, có thể khái quát theo 5 nội dung cơ bản sau: Làng xã văn minh, sạch đẹp, hạ tầng hiện đại; sản xuất phải phát triển bền vững theo hướng kinh tế hàng hóa; đời sống vật chất và tinh thần của người dân nông thôn ngày càng được nâng cao; bản sắc văn hóa dân tộc được gìn giữ và phát triển; xã hội nông thôn an ninh tốt, quản lý dân chủ [3]

NTM chính là nông thôn tiến bộ, cơ sở hạ tầng đồng bộ, đời sống văn hóa phong phú Song, có điều không bao giờ thay đổi là nông thôn mới cũng phải giữ được tính truyền thống, những nét đặc trưng nhất, bản sắc từng vùng, từng dân tộc và nâng cao giá trị đoàn kết của cộng đồng, mức sống của người dân

Trước hết NTM phải là nơi sản xuất nông nghiệp, tạo ra các sản phẩm

có năng suất, chất lượng cao theo hướng sản xuất hàng hóa Bên cạnh đó nông thôn mới phải đảm nhận được vai trò gìn giữ văn hóa truyền thống dân tộc Làng quê nông thôn Việt Nam khác hẳn so với các nước xung quanh, ngay cả ở Việt Nam, làng quê dân tộc Thái khác với H’Mông, khác với Êđê, Bana, người Kinh Nếu quá trình xây dựng NTM làm phá vỡ chức năng này

là đi ngược lại với lòng dân và làm xóa nhòa truyền thống văn hóa muôn đời của người dân Việt Nam NTM phải giữ được môi trường sinh thái hài hòa

Trang 17

Mô hình NTM được quy định bởi các tính chất: Đáp ứng yêu cầu phát triển; có sự đổi mới về tổ chức, vận hành và cảnh quan môi trường; đạt hiệu quả cao nhất trên tất cả các mặt kinh tế, chính trị, văn hoá, xã hội; tiến bộ hơn

so với mô hình cũ; chứa đựng các đặc điểm chung, có thể phổ biến và vận dụng trên cả nước Như vậy, có thể quan niệm: Mô hình NTM là tổng thể những đặc điểm, cấu trúc tạo thành một kiểu tổ chức nông thôn theo tiêu chí mới, đáp ứng yêu cầu mới đặt ra cho nông thôn trong điều kiện hiện nay, là kiểu nông thôn được xây dựng so với mô hình nông thôn cũ (truyền thống, đã có) ở tính tiên tiến về mọi mặt.[3]

2.1.1.3 Khái niệm cơ sở hạ tầng

Cơ sở hạ tầng (Infrastructure) có thể hiểu là những kiến trúc làm nền tảng cho các đối tượng, các yếu tố hình thành và phát triển của xã hội Đó là những cấu trúc về vật chất, kỹ thuật, hệ thống công trình xây dựng, thiết bị… làm nền tảng cho các hoạt động diễn ra trong xã hội Từ những quan điểm đó,

có thể đi đến định nghĩa khái quát về cơ sở hạ tầng như sau:

“Cơ sở hạ tầng là tổng thể các ngành kinh tế, các ngành dịch vụ (Service industries) bao gồm việc xây dựng đường xá, kênh mương tưới tiêu, hải cảng, cầu cống, sân bay, kho tàng, hệ thống cung cấp năng lượng, cơ sở kinh doanh, giao thông vận tải, bưu điện, cấp thoát nước, cơ sở giáo dục, khoa học, y tế, bảo vệ sức khỏe…”[1]

Như vậy khái niệm về cơ sở hạ tầng không chỉ mang tính cấu trúc mà còn mang tính chất kiến trúc xây dựng, thiết bị, vì vậy cũng có thể gọi là kết cấu hạ tầng hoặc cơ cấu hạ tầng.[1]

2.1.1.4 Cơ sở hạ tầng nông thôn

Cơ sở hạ tầng nông thôn cũng mang tính chất chung của kết cấu hạ tầng, nó là nền tảng cho việc phát triển kinh tế - xã hội khu vực nông thôn Cơ

sở hạ tầng nông thôn bao gồm: Các hệ thống thủy lợi, giao thông, điện, thông

Trang 18

tin liên lạc, cấp thoát nước, các công trình phục vụ sản xuất công, nông nghiệp như: cơ sở bảo quản, chế biến nông sản phẩm, hệ thống chuồng trại chăn nuôi… Ngoài ra còn có cơ sở hạ tầng xã hội như: hệ thống nhà làm việc của cơ quan chính quyền, đoàn thể, hệ thống trường học, trạm xá và các công trình phúc lợi xã hội khác.[1]

2.1.2 Sự cần thiết phải xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn

Cơ sở hạ tầng nông thôn là nhân tố tác động đến mọi lĩnh vực trong đời sống xã hội từ kinh tế, văn hóa, xã hội, y tế, giáo dục,… và là yếu tố quan trọng thúc đẩy sự phát triển của mọi vùng nông thôn cũng như toàn xã hội Hiện nay, do kết cấu hạ tầng nội thôn (điện, đường, trường, trạm, chợ, thủy lợi, còn nhiều yếu kém, vừa thiếu, vừa không đồng bộ); nhiều hạng mục công trình đã xuống cấp, tỷ lệ giao thông nông thôn được cứng hoá thấp; giao thông nội đồng ít được quan tâm đầu tư; hệ thống thuỷ lợi cần được đầu tư nâng cấp; chất lượng lưới điện nông thôn chưa thực sự an toàn; cơ sở vật chất

về giáo dục, y tế, văn hoá còn rất hạn chế, mạng lưới chợ nông thôn chưa được đầu tư đồng bộ, trụ sở xã nhiều nơi xuống cấp Mặt bằng để xây dựng cơ

sở hạ tầng nông thôn đạt chuẩn quốc gia rất khó khăn, dân cư phân bố rải rác, kinh tế hộ kém phát triển

Là một nước với gần 70% dân số làm nông nghiệp, để đạt được mục tiêu “đến năm 2020 trở thành một nước công nghiệp có trình độ khoa học công nghệ tiên tiến” thì nhất thiết nước ta phải có sự đầu tư vào nông nghiệp

mà nhất là phát triển cơ sở hạ tầng và trên hết là cơ sở hạ tầng nông thôn

Cơ sở hạ tầng phát triển sẽ tác động đến sự tăng trưởng và phát triển kinh tế nhanh của khu vực nông thôn, tạo điều kiện cạnh tranh lành mạnh, tăng sức thu hút vốn đầu tư nước ngoài và sức huy động nguồn vốn trong nước vào thị trường nông nghiệp, nông thôn Những vùng có cơ sở hạ tầng

Trang 19

đảm bảo, đặc biệt là mạng lưới giao thông sẽ là nhân tố thu hút nguồn lao động, hạ giá thành trong sản xuất và mở rộng thị trường nông thôn

Cơ sở hạ tầng nông thôn tốt sẽ giúp giảm giá thành sản xuất, giảm rủi ro, thúc đẩy lưu thông hàng hóa trong sản xuất kinh dính nông nghiệp và các ngành liên quan trực tiếp đến nông nghiệp - khu vực phụ thuộc nhiều vào tự nhiên

Cơ sở hạ tầng ở nông thôn tốt sẽ tăng khả năng giao lưu hàng hoá, thị trường nông thôn được mở rộng, kích thích kinh tế hộ nông dân tăng gia sản xuất, làm thay đổi bộ mặt nông thôn, thu nhập của các hộ nông dân tăng, đời sống nông dân được nâng lên, thực hiện mục tiêu xoá đói, giảm nghèo ở nông thôn Cơ sở hạ tầng nông thôn phát triển sẽ tạo điều kiện tổ chức đời sống xã hội trên điạ bàn, tạo một cuộc sống tốt hơn cho nông dân, nhờ đó mà giảm được dòng di dân tự do từ nông thôn ra thành thị, giảm bớt gánh nặng cho thành thị…

Nói tóm lại, phát triển cơ sở hạ tầng nông thôn là nhân tố đặc biệt quan trọng, là khâu then chốt để thực hiện chương trình phát triển kinh tế - xã hội nói chung và để thực hiện chương trình phát triển nông nghiệp nông thôn nói riêng Vì vậy, trong điều kiện khoa học kỹ thuật phát triển như vũ bão, cấu trúc nền kinh tế thế giới thay đổi đã đặt ra nhu cầu: cơ sở hạ tầng phải đi trước một bước để tạo điều kiện thuận lợi chi các ngành, các vùng phát triển

2.2 Cơ sở thực tiễn của đề tài

2.2.1 Mô hình xây dựng nông thôn mới của một số nước trên thế giới

Mô hình xây dựng nông thôn mới ở Hàn Quốc

Hàn Quốc vào đầu thập kỷ 60 của thế kỷ XX là một nước nghèo sau chiến tranh Nền kinh tế chủ yếu dựa vào nông nghiệp nhưng hạn hán và lũ lụt thường xuyên xảy ra khắp đất nước Sau hai kế hoạch 5 năm tiến hành từ năm

1962 có kết quả, nền kinh tế Hàn Quốc bắt đầu có dấu hiệu cất cánh Tuy nhiên, tập trung phát triển công nghiệp đã làm khu vực đô thị phát triển nhanh

Trang 20

chóng trong khi khu vực nông thôn vẫn chìm trong đói nghèo và lạc hậu Đến năm 1970 vẫn còn 70% dân số sống ở nông thôn, trong số đó 80% sống trong nhà vách đất, dùng đèn dầu, đường làng nhỏ hẹp thậm chí xe bò xe ngựa không qua lại được, gần như không có các công trình vệ sinh, y tế, văn hóa, người dân đói ăn, thất học…

Trước tình hình đó Hàn Quốc đã đưa ra nhiều chính sách mới nhằm phát triển nông thôn Điển hình là phong trào xây dựng “làng mới” (Seamoul Undong) được đích thân Tổng thống phát động vào đầu những năm 1970 Với cốt lõi chính của phong trào mới là: thay đổi tư duy, phát huy nội lực của nhân dân để xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn; phát triển sản xuất để tăng thu nhập cho nông dân; phát huy dân chủ để phát triển nông thôn; phát triển kinh

tế hợp tác từ phát triển cộng đồng Ban đầu phong trào đổi mới nông thôn Hàn Quốc đưa ra 10 nội dung sau: Mở rộng, làm mới đường vào thôn xóm;

Mở rộng, làm mới đường trong thôn; Làm vệ sinh thôn xóm; Xây dựng khu giặt giũ chung; Đào giếng nước chung; Cải tạo mái nhà từ lợp rạ thành mái ngói, xi măng; Cải tạo hàng rào quanh nhà từ tường đất thành tường xây gạch,

xi măng; Sửa cầu; Sửa hệ thống đập sông ngòi và Xây dựng điểm gom phân bắc Các quy hoạch nông thôn mới nhấn mạnh 3 yếu tố chính là tổ chức không gian, phát triển sản xuất nông nghiệp về nghề phụ - quy hoạch cải tạo

hạ tầng nông thôn được thực hiện đồng bộ và cuốn chiều ở từng địa phương với nguồn lực nhà nước và người dân cùng làm

Kết quả là có hơn 16.000 làng đã thay đổi được phần nào bộ mặt nông thôn Sang năm 1972, ở những làng có kết quả tốt hơn, mức đầu tư của Chính phủ tăng lên 500 bao xi măng và 1 tấn sắt, thép Những làng làm tốt cảm thấy

họ được Chính phủ đền ơn Nhờ đó mà nông thôn nước Hàn đã thay đổi mạnh

mẽ 33.267 làng bắt đầu được chia làm 3 thứ hạng, mỗi bậc nhận được mức

hỗ trợ khác nhau từ nhà nước

Trang 21

Trong 10 năm, các dự án đã làm được 61.797 km đường vào thôn (đạt 126% kế hoạch); 43.558 km đường trong thôn (166%); 79.516 cầu cống nhỏ (104%); 37.012 nhà văn hóa (104%); 15.559 km đường cống nước thải (179%); 2.777.500 hộ nông thôn được cấp điện (98%); 717 xí nghiệp nông nghiệp (75%); 22.143 nhà kho (64%); 225.000 ngôi nhà được cải tạo (42%)

và quy hoạch mới cho 2.747 ngôi làng… Thành tích này đã làm thay đổi hoàn toàn diện mạo nông thôn Hàn Quốc

Chất lượng cuộc sống ở nông thôn đã từng bước bắt kịp với đô thị Đi kèm với việc phát triển hạ tầng và tăng cường các cơ sở đào tạo nghề nông, đưa tiến bộ KHKT, các loại giống mới vào sản xuất như nấm, cây thuốc lá Đời sống nông thôn nâng cao rõ rệt Năm 1974, thu nhập ở nông thôn vượt thu nhập ở thành phố Năm 1979, 98% làng ở Hàn Quốc đã có thể tự lực kinh

tế Tinh thần Saemaul Undong vượt biên giới làng quê nông thôn, lan tỏa đến thành phố, vượt quy mô hộ gia đình đi vào các trường học, công sở, nhà máy

“Saemaulundong” đã được phát động cách đây hơn 40 năm nhưng dư

âm của “Tinh thần Saemaul” vẫn thôi thúc người dân Hàn Quốc đến tận hôm nay Một đất nước từng bị đô hộ từ cuối thể kỷ 19, xuất phát là một trong những quốc gia nghèo đói nhất, Hàn Quốc đã cất cánh trở thành nước có nền kinh tế đứng thứ 12 thế giới, với thu nhập đầu người hiện nay vượt trên 20.000 USD

Mô hình xây dựng nông thôn mới ở Nhật Bản

Từ thập niên 70 của thế kỷ trước, ở tỉnh Oita (miền tây nam Nhật Bản)

đã hình thành và phát triển phong trào “Mỗi làng một sản phẩm”, với mục tiêu phát triển vùng nông thôn của khu vực này một cách tương xứng với sự phát triển chung của cả nước Nhật Bản Trải qua gần 30 năm hình thành và phát triển, Phong trào “Mỗi làng một sản phẩm” ở đây đã thu được nhiều thắng lợi rực rỡ Sự thành công của phong trào này đã lôi cuốn sự quan tâm

Trang 22

không chỉ của nhiều địa phương trên đất nước Nhật Bản mà còn rất nhiều khu vực, quốc gia khác trên thế giới Một số quốc gia, nhất là những quốc gia trong khu vực Đông Nam Á đã thu được những thành công nhất định trong phát triển nông thôn của đất nước mình nhờ áp dụng kinh nghiệm phong trào

“Mỗi làng một sản phẩm”

Những kinh nghiệm của phong trào “Mỗi làng một sản phẩm” được những người sáng lập, các nhà nghiên cứu đúc rút để ngày càng có nhiều người, nhiều khu vực và quốc gia có thể áp dụng trong chiến lược phát triển nông thôn, nhất là phát triển nông thôn trong quá trình công nghiệp hóa đất nước mình

2.2.2 Tình hình xây dựng Nông thôn mới ở Việt Nam

Thực hiện Nghị quyết số 26-NQ/TW của Ban chấp hành Trung ương Đảng Khóa X về nông nghiệp, nông dân, nông thôn, ngày 04/6/2010 Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 800/QĐ-TTg phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới (NTM) giai đoạn 2010 -

2020, với mục tiêu phấn đấu số xã đạt chuẩn NTM đến năm 2015 là 20% và đến năm 2020 là 50%

Việc ban hành các cơ chế chính sách để thực hiện Chương trình

Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Bộ tiêu chí quốc gia làm cơ sở định hướng chỉ đạo xây dựng NTM trên địa bàn xã và 05 quyết định về cơ chế, chính sách để thực hiện chương trình Các Bộ, ngành đã ban hành 05 quyết định và 52 thông tư hướng dẫn thực hiện các cơ chế chính sách, nội dung

chương trình

Vận dụng chính sách của Trung ương, các tỉnh, thành phố đã ban hành thêm nhiều cơ chế chính sách phù hợp với địa phương, như chính sách cấp xi măng để dân tự làm đường ở Thái Bình, Tuyên Quang, Hà Tĩnh, Vĩnh Phúc, Ninh Bình; chính sách hỗ trợ lãi suất để khuyến khích nông dân vay chuyển

Trang 23

đổi cơ cấu sản xuất của Thành phố Hồ Chí Minh, Hà Nội, Lâm Đồng hoặc mua máy móc làm đất, máy gặt đập liên hợp của An Giang, Đồng Tháp, Thái Bình; chính sách phát triển mỗi làng một sản phẩm của Quảng Ninh

Tuy vậy, tới nay vẫn còn một số cơ chế chính sách của Trung ương chậm được ban hành hoặc chậm sửa đổi, bổ sung để phù hợp với thực tế như: Chính sách cho các vùng đặc thù, cơ chế lồng ghép các chương trình,

dự án trên địa bàn xã; Tổ chức bộ máy giúp việc Ban Chỉ đạo (BCĐ) chương trình các cấp; Hướng dẫn thực hiện tiêu chí về cơ sở vật chất văn hóa; nhà ở dân cư đạt chuẩn; Hướng dẫn về quy chế quản lý xây dựng nông thôn…

Thành lập hệ thống bộ máy chỉ đạo thực hiện Chương trình từ

Trung ương đến cơ sở

Đã hình thành bộ máy chỉ đạo và quản lý Chương trình đồng bộ ở các cấp từ Trung ương tới cơ sở:

- Ở Trung ương:

+ Thủ tướng Chính phủ đã có quyết định thành lập BCĐ và Thường trực BCĐ Chương trình MTQG xây dựng NTM Trung ương do Phó Thủ tướng Chính phủ là Trưởng Ban Thường trực BCĐ Trung ương đã có quyết định thành lập Văn phòng Điều phối Trung ương

+ Nhiều Bộ, ngành, tổ chức chính trị - xã hội thành lập bộ phận thường trực để chỉ đạo thực hiện các nhiệm vụ được phân công Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đã thành lập BCĐ chương trình của Bộ, phân công nhiệm vụ cụ thể cho các đơn vị trực thuộc

+ Các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương đều thành lập BCĐ chương trình do đồng chí Bí thư tỉnh/thành ủy hoặc Chủ tịch UBND tỉnh/thành phố trực tiếp làm trưởng Ban BCĐ các tỉnh, thành phố đều thành lập bộ phận giúp việc theo một trong 03 hình thức:

• Ban Xây dựng NTM tương đương cấp sở (05 tỉnh, thành phố);

Trang 24

• Văn phòng điều phối NTM tỉnh (54 tỉnh, thành phố);

• Tổ giúp việc BCĐ (04 tỉnh, thành phố)

- Cấp huyện:

+ Đều thành lập BCĐ huyện do đồng chí bí thư huyện ủy hoặc chủ tịch UBND huyện làm trưởng ban Bộ phận giúp việc đặt trong phòng Nông nghiệp huyện

- Cấp xã:

+ Thành lập BCĐ do đồng chí Bí thư đảng ủy xã làm Trưởng ban và Ban quản lý xây dựng nông thôn mới do đồng chí chủ tịch UBND xã làm trưởng ban Đã có 71% thôn, bản, ấp thành lập Ban Phát triển thôn, bản, ấp + Hệ thống chỉ đạo mạnh, đồng bộ như đã nêu trên là yếu tố quan trọng thúc đẩy triển khai thực hiện Chương trình

+ Tuy vậy,mô hình tổ chức hiện nay vẫn có sự thiếu thống nhất Việc thiếu cán bộ chuyên trách ảnh hưởng không nhỏ đến chất lượng công tác tham mưu và tổ chức triển khai thực hiện Chương trình

Công tác tuyên truyền, vận động

Các cơ quan Trung ương và địa phương đã tích cực tổ chức quán triệt

về mục đích, nội dung của chương trình Đến cuối năm 2011 có 100% cấp ủy đảng, chính quyền và các tổ chức đoàn thể các cấp đã triển khai công tác tuyên truyền tới người dân tại thôn, bản

Năm 2011, Thủ tướng Chính phủ đã trực tiếp phát động phong trào thi đua “Cả nước chung sức xây dựng nông thôn mới” Nhiều tỉnh, thành phố,

Bộ, ngành đã hưởng ứng, cụ thể hóa thành phong trào thi đua ở địa phương, đơn vị

Ban Thi đua khen thưởng Trung ương đã có văn bản hướng dẫn thực hiện công tác thi đua trong xây dựng NTM và phối hợp với Bộ Nông nghiệp

và Phát triển nông thôn hướng dẫn, tổng hợp kết quả thi đua

Trang 25

BCĐ Chương trình ở các địa phương đã chủ động chỉ đạo biên tập, ban hành sổ tay hướng dẫn, xây dựng phim tư liệu, bản tin, tập san riêng về xây dựng NTM phát đến các cơ quan và cán bộ tham gia chỉ đạo xây dựng NTM

Nhiều đài, báo Trung ương và địa phương đã tăng thời lượng, mở chuyên trang, chuyên mục tuyên truyền, phổ biến về các hoạt động của chương trình

Các tổ chức chính trị - xã hội đã tích cực vận động các thành viên, hội viên tham gia thực hiện chương trình Ủy ban Trung ương MTTQ Việt Nam chỉ đạo tiếp tục đẩy mạnh thực hiện cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư” gắn với xây dựng NTM; Trung ương Hội liên hiệp Phụ nữ đã chỉ đạo triển khai nhiều mô hình thực hiện chương trình: “Tổ phụ nữ tự quản đường giao thông nông thôn”, “Phụ nữ chung sức xây dựng NTM”

Công tác tuyên truyền vận động được coi trọng đã góp phần rất quan trọng giúp cán bộ và nhân dân có nhận thức đúng về Chương trình, thay đổi nếp nghĩ, khắc phục một bước tư tưởng trông chờ, ỷ lại vào Nhà nước, khơi dậy tính tích cực, chủ động, sáng tạo trong nhân dân, tạo động lực to lớn biến chương trình thành một phong trào ngày càng lan rộng

Công tác kiểm tra, giám sát

BCĐ TW đã chủ động xây dựng kế hoạch, chương trình công tác; phân công các thành viên kiểm tra, đôn đốc các địa phương Nhờ đó, đã phát hiện các vướng mắc kịp thời đề xuất bổ sung các hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ, ngành tạo điều kiện thuận lợi cho địa

phương tổ chức thực hiện (công tác quy hoạch; thực hiện tiêu chí giao thông,

điện, chợ nông thôn ….)

BCĐ TW đã tổ chức Hội nghị sơ kết 03 năm thực hiện Chương trình ở các vùng (miền núi phía Bắc; Đồng bằng sông Cửu long; Duyên hải nam

Trang 26

Trung bộ, Đông nam Bộ và Tây Nguyên) đánh giá kết quả, làm rõ tính đặc thù của từng vùng, từ đó có cơ chế chính sách và giải pháp phù hợp, thúc đẩy thực hiện chương trình

Các Bộ, Ngành đã tổ chức nhiều đoàn khảo sát, các hội nghị sơ kết

để đánh giá kết quả, kịp thời ban hành, sửa đổi, bổ sung các cơ chế chính sách, giải pháp thực hiện hiệu quả hơn các nhiệm vụ thuộc phạm vi quản lý nhà nước của nghành

Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đã chỉ đạo Văn phòng Điều phối sớm ban hành Sổ tay hướng dẫn xây dựng NTM, các đơn vị chuyên ngành của Bộ đã xây dựng Sổ tay hướng dẫn chuyên ngành, tổ chức các lớp tập huấn cho cán bộ vận hành chương trình và tập trung chỉ đạo xây dựng mô hình điểm về các nội dung thuộc phạm vi quản lý nhà nước của ngành

Ở các địa phương, công tác kiểm tra, chỉ đạo được coi trọng Nhiều địa phương đã quy định cụ thể thời gian kiểm tra địa bàn của BCĐ các cấp (BCĐ tỉnh Hà Tĩnh đã quy định ngày thứ Bảy hàng tuần là ngày NTM để xuống kiểm

tra, chỉ đạo thực hiện chương trình ở cơ sở)

Tuy nhiên, việc chỉ đạo từ TW hầu như mới chỉ tập trung vào cấp tỉnh và cấp xã, ít chú ý chỉ đạo cấp huyện Vì vậy, vai trò của cấp huyện trong quy hoạch, thúc đẩy phát triển các vùng sản xuất hàng hóa tập trung quy mô lớn, chỉ đạo xây dựng NTM ở cấp xã chưa thật rõ nét

Trong bối cảnh chịu ảnh hưởng của suy thoái kinh tế thế giới, kinh tế trong nước gặp nhiều khó khăn; cả nước triển khai thực hiện chương trình MTQG xây dựng NTM với sự vào cuộc quyết liệt của nhiều cấp ủy, chính quyền các cấp, sự hưởng ứng và tham gia tích cực của người dân và đã đạt

được kết quả bước đầu khả quan

Theo Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cho biết, tính đến ngày 15/9/2016, cả nước đã có 2.045 xã (23%) được công nhận đạt chuẩn nông

Trang 27

thôn mới (NTM), tăng 515 xã (5,9%) so với cuối năm 2015; dự kiến đến hết năm 2016 sẽ có khoảng 25% số xã đạt chuẩn Còn 300 xã dưới 5 tiêu chí (3,36%), giảm 26 xã so với đầu năm 2016 Số tiêu chí đạt chuẩn bình quân của cả nước là 13,1 tiêu chí/xã

Cùng với đó, đã có 24 đơn vị cấp huyện được Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định công nhận đạt chuẩn NTM, tăng 9 đơn vị so với cuối năm 2015 Hiện nay, Hội đồng thẩm định Nhà nước đang hoàn thiện thủ tục trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, công nhận đạt chuẩn NTM đối với huyện Tân Hiệp (Kiên Giang), huyện đảo Phú Quý (Bình Thuận), huyện Đông Anh (TP Hà Nội) Dự kiến đến hết năm 2016, cả nước sẽ có khoảng 30 đơn vị cấp huyện được công nhận đạt chuẩn NTM

Trong giai đoạn 2011-2015, tổng nguồn vốn huy động để thực hiện Chương trình NTM đạt 851.380 tỷ đồng Trong đó, ngân sách Nhà nước bố trí được 98.664 tỷ đồng, chiếm 11,6%; 88,4% số vốn đã huy động được từ nhiều nguồn lực khác nhau, bao gồm từ người dân, cộng đồng, doanh nghiệp, tín dụng tham gia thực hiện chương trình Theo báo cáo của các địa phương, năm

2016, cả nước huy động được 332.475 tỷ đồng, trong đó, ngân sách Trung ương là 7.374 tỷ đồng (2,2%), ngân sách địa phương 23.193 tỷ đồng (7%) và các nguồn vốn huy động khác

2.2.3 Tình hình xây dựng Nông thôn mới của tỉnh Thái Nguyên

Theo Văn phòng điều phối chương trình xây dựng nông thôn mới (NTM) tỉnh Thái Nguyên, tính đến 9/2016 toàn tỉnh đã có 40 xã đạt 19/19 tiêu chí NTM, có 20 xã đạt từ 15-18 tiêu chí, 65 xã đạt từ 10-14 tiêu chí và 18 xã đạt từ 6-9 tiêu chí.không còn xã dưới 5 tiêu chí;bình quânđạt14tiêu chí/xã Trong số 15 xã phấn đấu đạt chuẩn NTM năm 2016, đến nay, có 6 xã đạt 14 tiêu chí, 5 xã đạt 13 tiêu chí, 4 xã đạt 12 tiêu chí Các tiêu chí chưa đạt gồm: giao thông (8/15 xã), thủy lợi (3/15 xã), thu nhập (15/15 xã), hộ nghèo

Trang 28

(8/15 xã), văn hóa (15/15 xã), môi trường (14/15 xã), cơ sở vật chất văn hóa (15/15 xã)…

Việc Thái Nguyên ngày càng có thêm nhiều xã đạt chuẩn NTM góp phần đáng kể vào việc phát triển kinh tế - xã hội vùng nông thôn, miền núi,

vùng cao, góp phần vào phát triển chung của toàn tỉnh

Cụ thể, các xã đạt chuẩn NTM bao gồm: Tân Cương, Đồng Bẩm, Lương Sơn, Phúc Trìu, Phúc Xuân, Quyết Thắng, Thịnh Đức (thành phố Thái Nguyên);

La Bằng, Hà Thượng, Hùng Sơn, Tân Thái, Cù Vân, Bản Ngoại, Tiên Hội, Mỹ Yên (Đại Từ); Lương Phúc, Đồng Liên, Thanh Ninh, Nhã Lông, Bảo Lý (Phú Bình); Tân Hương, Hồng Tiến, Đồng Tiến, Nam Tiến (TX Phổ Yên); Cổ Lũng, Sơn Cẩm, Phấn Mễ, Ôn Lương, Tức Tranh (Phú Lương); Huống Thượng, Hòa Bình, Minh Lập (Đồng Hỷ), Đồng Thịnh, Phượng Tiến (Định Hóa); Bá Xuyên, Vinh Sơn, Tân Quang, Bình Sơn (TP Sông Công), Lâu Thượng, Phú Thượng (Võ Nhai)

2.2.4 Một số bài học kinh nghiệm từ 11 xã điểm

Để tiến hành xây dựng NTM đạt kết quả tốt, trước tiên phải làm tốt công tác tuyên truyền, phổ biến, quán triệt, tạo được sự thống nhất cao về nhận thức trong Đảng, trong nhân dân các xã về quan điểm, nội dung, phương pháp, cách làm, cơ chế chính sách của nhà nước về xây dựng NTM, để cả hệ thống chính trị ở cơ sở và mỗi người dân hiểu rõ, từ đó đồng tâm, chung sức, tự giác, chủ động tham gia Khác với trước đây, Chương trình xây dựng NTM lần này không phải chủ yếu là dựa vào đầu tư của Nhà nước, không phải chỉ là một dự

án đầu tư xây dựng các công trình cơ sở hạ tầng ở nông thôn Thực tế cho thấy,

xã nào ngay từ đầu đã tổ chức tốt việc phổ biến, quán triệt để mọi người hiểu đúng, thống nhất nhận thức, tạo được sự đồng thuận thì công việc triển khai thuận lợi, có nhiều sáng kiến, đạt kết quả tốt; xã nào quán triệt không đầy đủ, khi thực hiện sẽ có vướng mắc lại phải giải thích, quán triệt lại Cần phải coi

Trang 29

trọng công tác đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ và tập huấn về kiến thức xây dựng nông thôn mới cho đội ngũ cán bộ các cấp, nhất là đội ngũ cán bộ ở

cơ sở xã, thôn, bản, những người trực tiếp chỉ đạo thực hiện Giai đoạn đầu, đội ngũ cán bộ các xã đều lúng túng trong triển khai thực hiện Chương trình Sau

đó từ thực tiễn, khi BCĐ, các bộ, ngành TWcó các văn bản hướng dẫn cụ thể cho từng lĩnh vực, về phương pháp xây dựng đề án, phương pháp xây dựng và quản lý quy hoạch, huy động các nguồn lực, quản lý tài chính, quản lý xây dựng cơ bản, thủ tục thanh, quyết toán , tổ chức tập huấn, hướng dẫn tháo gỡ những vướng mắc cụ thể trong quá trình triển khai thì công việc từng bước đi dần vào nền nếp Đội ngũ cán bộ các cấp, nhất là cán bộ cơ sở càng năng động, sáng tạo, trưởng thành thì kết quả đạt được càng tích cực và hiệu quả hơn Trên cơ sở mục tiêu, nội dung chung của Chương trình, các cơ chế chính sách chung của Nhà nước, mỗi địa phương phải căn cứ vào đặc điểm, lợi thế và yêu cầu bức thiết của người dân, cần phát huy dân chủ rộng rãi, tiếp thu ý kiến của nhân dân, có cách làm chủ động, sáng tạo, lựa chọn những nội dung bức thiết cần làm trước, cần tập trung đầu tư, những nội dung có thể làm sau, cách thức huy động nguồn lực tổng hợp, tạo ra sự liên doanh liên kết với các doanh nghiệp, phân công thực hiện cho các tổ chức trong hệ thống chính trị phù hợp với điều kiện và đặc điểm cụ thể của từng xã, không rập khuôn, máy móc

Cần phải đa dạng hóa việc huy động các nguồn lực cho xây dựng NTM Khi bắt đầu triển khai thực hiện Chương trình, sự hỗ trợ một phần vốn

từ ngân sách TW là cần thiết để tạo đà, tạo niềm tin cho nhân dân, tạo cơ sở

để có thêm ngày càng nhiều các nguồn vốn khác từ ngân sách địa phương, đóng góp của nhân dân dưới nhiều hình thức, vốn lồng ghép các chương trình mục tiêu trên địa bàn; cần hết sức chú ý huy động vốn của các doanh nghiệp thông qua các hình thức thu hút đầu tư, liên doanh, liên kết và nhất là tăng

Trang 30

vốn tín dụng cho các hộ, các tổ hợp tác, hợp tác xã vay để phát triển sản xuất

Để xây dựng NTM, cần có sự chỉ đạo tập trung, sâu sát, cụ thể, thường xuyên kiểm tra đôn đốc và thu hút được sự tham gia chủ động, tích cực của cả hệ thống chính trị và nhân dân trên địa bàn Cấp ủy Đảng, chính quyền, MTTQ

và các đoàn thể ở cơ sở phải xem đây là một nhiệm vụ chính trị quan trọng và thường xuyên của mình Các bộ, sở, ngành có liên quan phải xây dựng các cơ chế, chính sách, các văn bản hướng dẫn, giúp đỡ cơ sở tháo gỡ kịp thời khó khăn Ban chỉ đạo các cấp phải thường xuyên đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện, phát hiện sai lệch để uốn nắn, cách làm hay để nhân rộng

Sau ba năm triển khai thực hiện tích cực, với sự nỗ lực phấn đấu cao của Đảng bộ, Chính quyền và nhân dân các xã được chọn làm điểm, của các

bộ, ngành ở TW và các địa phương có liên quan, của BCĐ các cấp, Chương trình xây dựng thí điểm mô hình NTM đã hoàn thành cơ bản các mục tiêu, nhiệm vụ Ban Bí thư đề ra Mặc dù những kết quả đạt được và những kinh nghiệm rút ra mới chỉ là những kết quả và kinh nghiệm bước đầu nhưng đã khẳng định sự đúng đắn của Nghị quyết TW, thể hiện trong việc xây dựng mô hình trong thực tiễn, cho ta những kinh nghiệm về đổi mới phương thức lãnh đạo của Đảng và niềm tin để thực hiện thắng lợi nhiệm vụ có ý nghĩa chiến lược to lớn mà Hội nghị TW 7 (khóa X) về "nông nghiệp, nông dân, nông thôn" đã đề ra

Trang 31

PHẦN 3 KẾT QUẢ THỰC TẬP 3.1 Khái quát về cơ sở thực tập

3.1.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội, tiềm năng của xã Hợp Thành

3.1.1.1 Điều kiện tự nhiên

Vị trí địa lý

Hợp Thành là xã ATK của huyện Phú Lương, nằm ở phía Tây cách trung tâm huyện 8,5km Ranh giới được xác định:

+ Phía Đông giáp với xã Phủ Lý

+ Phía Tây giáp với xã Phúc Lương huyện Đại Từ

+ Phía Nam giáp với xã Động Đạt

+ Phía Bắc giáp với xã Ôn Lương

Diện tích tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên

(Nguồn: UBND xã Hợp Thành 2016)

Trang 32

Rừng:

- Đất lâm nghiệp: 431,47ha

+ Đất rừng sản xuất: 373,77ha

+ Đất rừng phòng hộ: 57,70ha

Đặc điểm địa hình, khí hậu

Địa hình chủ yếu là đồi núi Khí hậu nhiệt đới gió mùa, được phân thành 4 mùa rõ rệt: Xuân, Hạ, Thu, Đông

Đánh giá sơ bộ về tiềm năng phát triển rừng, tài nguyên đất, nước với sản xuất nông nghiệp, công nghiệp và phục vụ dân sinh:

Xã có diện tích đất lâm nghiệp lớn (431,47ha chiếm khoảng 44,02% tổng diện tích đất tự nhiên) tạo nên thế mạnh về phát triển kinh tế đồi rừng, khai thác lâm sản, chế biến gỗ và dịch vụ du lịch sinh thái Song diện tích đất sản xuất nông nghiệp bình quân/người lại thấp Đất đai đã được cấp quyền sử dụng đất ổn định Tài nguyên nước đáp ứng nhu cầu phát triển sản xuất nông nghiệp và phục vụ dân sinh

3.1.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội

- Tổng số hộ: 770 hộ

- Tổng số nhân khẩu: 2.971 người, trong đó nữ: 1.525 người

- Dân tộc Tày chiếm 80% dân số, dân tộc Kinh 15% dân số, còn lại là các dân tộc khác, dân cư sống tập trung theo từng cụm

- Lao động trong độ tuổi: 1.604 người, trong đó nữ: 814 người

- Trình độ văn hóa: trình độ văn hoá không đồng đều

- Tỷ lệ lao động đã qua đào tạo so với tổng số lao động: 34%

- Cơ cấu lao động: nông - lâm - ngư nghiệp 75%; Công nghiệp - xây dựng 10%; Thương mại - dịch vụ 15%

- Thu nhập bình quân đầu người năm 2015 ước đạt 14,5 triệu đồng/người/năm, đời sống của nhân dân chủ yếu dựa vào sản xuất nông nghiệp

Trang 33

- Lực lượng lao động trong độ tuổi đang đi làm việc ngoài địa phương

có công việc không ổn định, thu nhập thấp, công việc mang tính thời vụ

- Đánh giá sơ bộ về đặc điểm lao động, thuận lợi, khó khăn đối với yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của xã trong những năm tới

+ Thuận lợi: lao động địa phương dồi dào, có đủ sức khỏe để tham gia

lao động sản xuất, phát triển kinh tế - xã hội

+ Khó khăn: Tỷ lệ lao động trong lĩnh vực sản xuất nông - lâm - ngư

nghiệp còn cao; tỷ lệ chưa qua đào tạo còn nhiều dẫn đến năng xuất lao động không cao Diện tích đất canh tác bình quân trên người thấp

3.1.1.3 Đánh giá tiềm năng của xã

Trong những năm tới, nền kinh tế, văn hóa, xã hội sẽ từng bước được phát triển; nhận thức của nhân dân ngày càng được nâng cao; nhân dân tin tưởng vào sự lănh đạo của Đảng và chính sách pháp luật của Nhà nước; thu nhập bình quân đầu người ngày càng tăng; tỷ lệ hộ nghèo năm sau giảm so với năm trước; nguồn tài nguyên đất đai, rừng được quản lý và khai thác có hiệu quả; nguồn nhân lực được qua đào tạo chiếm tỷ lệ cao, KHKT được đưa vào cuộc sống, góp phần đưa nền kinh tế của xã phát triển lên một tầm cao mới

3.1.2 Những thành tựu trong xây dựng NTM của xã Hợp Thành

Năm 2010, xã Hợp Thành đạt được 7 tiêu chí nông thôn mới Trong thời gian tập trung chỉ đạo xây dựng NTM tính đến 9/2016 xã Hợp Thành đạt 13/19 tiêu chí Quốc gia về xây dựng NTM, kết quả nổi bật địa phương đạt được ở các mặt sau:

Tiêu chí số 1: Quy hoạch và thực hiện quy hoạch - Đạt

a) Lập quy hoạch và quản lý quy hoạch xây dựng NTM:

Việc lập đề cương quy hoạch:

- Lập thẩm định và phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch: ngày 01/02/2012 UBND huyện có Quyết định số 201/QĐ-UBND phê duyệt nhiệm vụ quy

Trang 34

hoạch chung XDNTM xã Hợp Thành, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2011-2015, định hướng đến 2020

- Thu thập số liệu trên cơ sở kế hoạch quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2010-2020 đã được phê duyệt và số liệu điều tra của BCĐ điều tra thực trạng năm 2009 đã chỉnh sửa năm 2012 theo đề án xây dựng NTM của Đảng uỷ xã

- Quy hoạch tổng thể: Tổ chức hội nghị thông qua đồ án quy hoạch XDNTM xã Hợp Thành giai đoạn 2011-2015, định hướng đến năm 2020 tại Đảng bộ xã Hợp Thành và hội nghị giao ban dân - chính - Đảng, trình HĐND

xã thông qua đồ án trước khi trình UBND huyện phê duyệt đồ án ngày 25/10/2012

+ Quy hoạch sử dụng đất: Trên cơ sở quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2010-2020 đã được phê duyệt gồm: Khu trung tâm văn hoá xã, khu chăn nuôi, bãi chứa rác thải, đất quốc phòng, đất mở rộng nghĩa trang nhân dân, đất chợ, trạm biến áp, hồ chứa nước

+ Quy hoạch xây dựng: Mở rộng các tuyến đường giao thông liên xóm, trục xóm, ngõ xóm, đường nội đồng, đất các nhà văn hoá xóm, đất bờ vùng,

- Ngày 29/10/2012, UBND huyện có Quyết định số 4120/QĐ-UBND

về việc phê duyệt quy hoạch XDNTM xã Hợp Thành, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2011-2015, định hướng đến năm 2020

- Đánh giá chung về kết quả thực hiện quy hoạch: Ban đầu đối với xã

Hợp Thành xây dựng quy hoạch gặp nhiều khó khăn chưa hiểu rõ được về

Trang 35

việc lập quy hoạch cần thực hiện những công việc gì nên việc lập quy hoạch còn phải chỉnh sửa bổ sung, song với sự nỗ lực của cán bộ địa phương phối hợp với đơn vị tư vấn lập nhiệm vụ quy hoạch, phối hợp với Phòng Kinh tế -

hạ tầng, phòng Nông nghiệp, Phòng Tài nguyên & môi trường huyện tổ chức lấy ý kiến đóng góp chỉnh sửa phương án nhiệm vụ quy hoạch trình BCĐ huyện phê chuẩn nhiệm vụ quy hoạch

b) Lập đề án quy hoạch

- Ngày 31/12/2012, UBND huyện có Quyết định số 5549/QĐ-UBND

về việc phê duyệt Đề án XDNTM xã Hợp Thành, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2011-2015, định hướng đến năm 2020

- Sau khi có đề án quy hoạch, xây dựng kế hoạch cắm mốc quy hoạch thì mọi nhiệm vụ: kinh tế xã hội, an ninh chính trị được thực hiện bám sát theo đề án xây dựng NTM

Hạ tầng kinh tế - xã hội

a) Tiêu chí số 2 - Giao thông - Đạt

- Chính quyền địa phương đã tích cực vận động nhân dân thực hiện rất nhiều các chương trình, dự án đầu tư xây dựng Từ năm 2011 đến năm 2015, vận động được 361 lượt hộ dân hiến đất với diện tích là 24.381m2 đất

- Trong giai đoạn 2011-2015, xây dựng mới 7,820km đường bê tông, trong đó: đường trục xóm 3,48km, đường liên xóm 3,854km, đường ngõ xóm 0,486km

- Kết quả tính đến tháng 9 năm 2015:

+ Tỷ lệ đường trục xã được nhựa hóa và bê tông hóa đạt 100%

+ Tỷ lệ đường liên xóm được cứng hóa và đảm bảo không bị lầy lội về mùa mưa đạt khoảng 54%

+ Tỷ lệ đường ngõ xóm được cứng hóa, không bị lầy lội về mùa mưa đạt khoảng 91,63%

Trang 36

+ Tỷ lệ đường nội đồng được cứng hóa và đảm bảo không bị lầy lội đạt

tỷ lệ khoảng 50%

b) Tiêu chí số 3 - Thủy lợi - Đạt

- Xây dựng hồ chứa nước Khuân Lân

- Kiên cố hóa được 14,47/29,36km kênh mương, đạt tỷ lệ 50%

c) Tiêu chí số 4 - Điện - Đạt

- Toàn xã có 6 trạm biến áp;có 770 điện kế, tổng số hộ sử dụng điện

thường xuyên an toàn 770 hộ, chiếm tỷ lệ 100%

d) Tiêu chí số 5 - Trường học - Đạt

- Ba trường học đều đã đạt chuẩn quốc gia Năm 2014, công nhận mới trường Mầm non đạt chuẩn quốc gia gia mức độ I giai đoạn II Thực hiện nâng cấp xong trường THCS và được công nhận mới trường đạt chuẩn quốc gia gia mức độ I giai đoạn II

e) Cơ sở vật chất văn hóa - Đạt

- Chỉnh trang lại các nhà văn hóa xóm, mua sắm thiết bị cho các nhà văn hóa, nâng cao hiệu quả của các cụm loa phát thanh Kết quả cụ thể:

+ Năm 2014, Khởi công xây dựng và đến tháng 2 năm 2015 khánh thành Nhà văn hóa đa năng của xã

+ 9 nhà văn hóa xóm đã được xây dựng kiên cố, trong đó Nhà văn hóa xóm Khuân Lân và xóm Quyết Tiến cơ bản đã đạt chuẩn

Trang 37

h) Nhà ở dân cư - Đạt

- Hàng năm, Nhân dân tích cực và chủ động xây dựng nhà ở Ngoài ra, UBND luôn thực hiện tốt các dự án hỗ trợ nhà ở như: dự án xây dựng nhà tình nghĩa, nhà ở cho hộ nghèo theo chương trình 167, làm nhà cho đối tượng người có công theo Quyết định 22 Kết quả đạt được cụ thể như sau:

+ Số nhà kiên cố toàn xã: 163 nhà/766 nhà = 21,28%

+ Số nhà bán kiên cố: 581 nhà/ 766 nhà = 78,72%

+ Số nhà tạm: 0 nhà

Đánh giá chung: Tất cả các tiêu chí trong hợp phần Hạ tầng kinh tế - xã

hội của xã đã và đang từng bước đạt chuẩn theo quy định của bộ tiêu chí xây dựng nông thôn mới Theo báo cáo Tổng kết 5 năm thực hiện chương trình NTM của UBND xã Hợp Thành, tổng số vốn đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng giai đoạn 2011 - 2015 gần 50 tỷ đồng, trong đó vốn huy động bằng ngày công

và nguyên vật liệu quy đổi đạt hơn 3,160 tỷ đồng

Kinh tế và tổ chức sản xuất

a) Thu nhập - Không đạt

- BCĐ xây dựng NTM của xã đã chỉ đạo và giao cho UBND xã mà trực tiếp là Ban Nông nghiệp & Phát triển nông thôn xây dựng Đề án phát triển sản xuất nâng cao thu nhập cho người dân xã Hợp Thành giai đoạn 2013-

2015, định hướng đến năm 2020

- Ngày 03/10/2013, UBND xã Hợp Thành có Quyết định số UBND về việc phê duyệt Đề án phát triển sản xuất nâng cao thu nhập cho người dân xã Hợp Thành giai đoạn 2013-2015, định hướng đến năm 2020

256/QĐ Thực hiện đề án phát triển sản xuất, chuyển đổi cơ cấu cây trồng, chuyển giao khoa học kỹ thuật, công nghệ, tập trung phát triển cây kinh tế mũi nhọn Chuyển đổi giống vật nuôi, cây trồng phù hợp với địa phương để phát triển kinh tế bền vững, đặc biệt tập trung đầu tư vào cây chè, cây ăn quả

Trang 38

là ưu tiên hàng đầu để nâng cao thu nhập, cải thiện đời sống cho nhân dân, khuyến khích nhân dân thâm canh cây chè cho năng xuất, sản lượng cao, đồng thời trồng mới, thay thế những diện tích chè già cỗi sang trồng các loại giống mới có giá trị kinh tế, để tạo nguồn nguyên liệu, sản phẩm chất lượng, phát triển theo hướng hàng hoá, khuyến khích người dân tích cực tìm thị trường tiêu thụ cho sản phẩm chè

- Hội nông dân tổ chức phong trào “Nông dân thi đua sản xuất kinh doanh giỏi giúp nhau xóa đói giảm nghèo làm giàu bền vững tăng thu nhập bằng các mô hình sản xuất gia trại, mô hình tổng hợp VAC

- Thực hiện tốt việc hỗ trợ vốn sản xuất cho nhân dân theo chương trình

135, xây dựng các mô hình, dự án như: Mô hình lúa thuần năng suất cao DCG

66, DCG 31, mô hình cánh đồng một giống, mô hình trồng cây ăn quả, mô hình cải tạo cây ăn quả, dự án nuôi bò sinh sản

- Kết quả đạt được cụ thể như sau:

+ Trồng mới trồng lại chè vượt kế hoạch 28% so với năm 2010, năng xuất chè đạt 106 tạ/ha

+ Rừng được quản lý, bảo vệ tốt, trồng rừng sản xuất hàng năm đạt

Thực hiện tốt các chương trình giảm nghèo bền vững Kết quả:

Tổng số hộ nghèo của toàn xã năm 2015 là 117 hộ, tỷ lệ hộ nghèo của

xã là 15,27% Hộ cận nghèo là 546 hộ = 71,28%, hộ khá là 103 hộ = 13,45%

Trang 39

c) Tỷ lệ lao động có việc làm thường xuyên - Đạt

UBND xã luôn quan tâm đến công tác đào tạo nghề, phát triển sản xuất, tạo việc làm cho người lao động, tỷ lệ lao động có việc làm thường xuyên đạt 95,36% Tỷ lệ lao động sản xuất nông nghiệp chiếm tỷ lệ hơn 70% và có xu hướng chuyển dịch sang ngành dịch vụ, tiểu thủ công nghiệp

d) Hình thức tổ chức sản xuất - Không đạt

Toàn xã có 02 hợp tác xã xong không hoạt động; hiện nay trên địa bàn toàn xã không có công ty, doanh nghiệp, tổ hợp tác, trang trại

Đánh giá chung: Là xã thuần nông, sản xuất vẫn mang tính chất tự

phát, manh mún, không có tổ hợp tác, hai hợp tác xã không hoạt động Cây chè vẫn là cây kinh tế mũi nhọn nhưng mức đầu tư thâm canh còn thấp, giá trị sản phẩm chưa cao do sự ảnh hưởng của thời tiết ngày càng nắng nóng Chưa được đầu tư xây dựng hệ thống dịch vụ kĩ thuật và thị trường tiêu thụ chè

Văn hóa - xã hội - môi trường

a) Giáo dục - Đạt

- Chỉ đạo phát triển giáo dục, nâng cao chất lượng đào tạo ở địa phương, qua các năm tỷ lệ học sinh khá giỏi đều tăng Việc xã hội hóa giáo dục được Hội đồng giáo dục xã, các nhà trường và Hội cha mẹ học sinh thống nhất cao Một số kết quả cụ thể:

+ Thực hiện việc khám chưa bệnh thường xuyên và định kỳ cho nhân dân + Số người tham gia các hình thức bảo hiểm y tế là 2.971 người, đạt tỷ lệ 100%

Ngày đăng: 09/10/2018, 09:37

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Cù Ngọc Bắc (2010), Bài giảng cơ sở hạ tầng nông thôn, trường Đại học nông lâm Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng cơ sở hạ tầng nông thôn
Tác giả: Cù Ngọc Bắc
Năm: 2010
2. Hải Bình(2012), Cẩm nang Xây dựng NTM, NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cẩm nang Xây dựng NTM
Tác giả: Hải Bình
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 2012
3. Vũ Thị Hiền (2010), Bài giảng nguyên lý phát triển nông thôn, trường Đại học nông lâm Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng nguyên lý phát triển nông thôn
Tác giả: Vũ Thị Hiền
Năm: 2010
4. Tô Xuân Dân, Hướng dẫn thực hiện theo 19 tiêu chí quốc gia về nông thôn mới và phát triển bền vững, NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn thực hiện theo 19 tiêu chí quốc gia về nông thôn mới và phát triển bền vững
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
5. Tô Xuân Dân, GS.Lê Văn Viện, TS.Đỗ Trọng Hùng đồng chủ biên(2012), Xây dựng NTM ở Việt Nam: Tầm nhìn mới, Tổ chức quản lý mới, bước đi mới, NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xây dựng NTM ở Việt Nam: Tầm nhìn mới, Tổ chức quản lý mới, bước đi mới
Tác giả: Tô Xuân Dân, GS.Lê Văn Viện, TS.Đỗ Trọng Hùng đồng chủ biên
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 2012
6. Nghị quyết số 26-NQ/T.Ư về nông nghiệp, nông dân, nông thôn, BCH Trung ương Đảng Việt Nam ban hành ngày 05 tháng 8 năm 2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị quyết số 26-NQ/T.Ư về nông nghiệp, nông dân, nông thôn
7. Quyết định số 491/QĐ-TTg về việc ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về Nông thôn mới, Thủ tướng chính phủ ban hành ngày 16 tháng 4 năm 2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 491/QĐ-TTg về việc ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về Nông thôn mới
8. Thông tư số 54/2009/TT-BNNPTNT về việc hướng dẫn thực hiện Bộ tiêu chí quốc gia về Nông thôn mới, Bộ NN&PTNT ban hành ngày 21 tháng 8 năm 2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 54/2009/TT-BNNPTNT về việc hướng dẫn thực hiện Bộ tiêu chí quốc gia về Nông thôn mới
9. Quyết định số 800/QĐ-TTg về việc phê duyêt chương trình mục tiêu quốc gia về xây dụng nông thôn mới giai đoạn 2010 – 2020, Thủ tướng chính phủ ban hành ngày 04 tháng 6 năm 2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 800/QĐ-TTg về việc phê duyêt chương trình mục tiêu quốc gia về xây dụng nông thôn mới giai đoạn 2010 – 2020
10. Quyết định số 342/QĐ-TTg về việc sửa đổi 5 tiêu chí của bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới ban hành tại QĐ số 491 ngày 16/4/2009, Thủ tướng chính phủ ban hành ngày 20 tháng 02 năm 2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 342/QĐ-TTg về việc sửa đổi 5 tiêu chí của bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới ban hành tại QĐ số 491 ngày 16/4/2009
11. UBND xã Hợp Thành (2012), Để án Xây dựng nông thôn mới xã Hợp Thành huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyêngiai đoạn 2011 - 2015, định hướng đến năm 2020 Sách, tạp chí
Tiêu đề: UBND xã Hợp Thành (2012)
Tác giả: UBND xã Hợp Thành
Năm: 2012
13. UBND xã Hợp Thành (2015), Báo cáo tổng kết 5 năm thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới xã Hợp Thành giai đoạn 2011 – 2015, phương hướng giải pháp giai đoạn 2016 – 2020 Sách, tạp chí
Tiêu đề: UBND xã Hợp Thành (2015)
Tác giả: UBND xã Hợp Thành
Năm: 2015
15. UBND xã Hợp Thành (2016), Báo cáo về việc rà soát, điều chỉnh và bổ sung các quy hoạch trong Đề án xây dựng nông thôn mới xã Hợp Thành giai đoạn 2016 - 2020.II. Tài liệu internet Sách, tạp chí
Tiêu đề: UBND xã Hợp Thành (2016), "Báo cáo về việc rà soát, điều chỉnh và bổ sung các quy hoạch trong Đề án xây dựng nông thôn mới xã Hợp Thành giai đoạn 2016 - 2020
Tác giả: UBND xã Hợp Thành
Năm: 2016
12. UBND xã Hợp Thành (2015), Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ kinh tế - xã hội năm 2015, phương hướng nhiệm vụ năm 2016 Khác
14. UBND xã Hợp Thành (2016), Báo cáo Kết quả thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội 6 tháng đầu năm nhiệm vụ trọng tâm 6 tháng cuối năm 2016 Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w