ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊNTRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM NGUYÊN THI KIM DUNG TỔ CHỨC DẠY HỌC CHƯƠNG "ĐỘNG HỌC CHẤT ĐIÊM" - VÂT LÍ 10 CHƯƠNG TRÌNH GDTX VƠI SỰ HÔ TRƠ CUA BẢN ĐỒ TƯ DUY Chuyên ngành: L
Trang 1Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN n
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
NGUYÊN THI KIM DUNG
TỔ CHỨC DẠY HỌC CHƯƠNG "ĐỘNG HỌC CHẤT ĐIÊM" - VÂT LÍ 10 CHƯƠNG TRÌNH GDTX
VƠI SỰ HÔ TRƠ CUA BẢN ĐỒ TƯ DUY
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
THÁI NGUYÊN - 2015
Trang 2ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
NGUYÊN THI KIM DUNG
TỔ CHỨC DẠY HỌC CHƯƠNG "ĐỘNG HỌC CHẤT ĐIÊM" - VÂT LÍ 10 CHƯƠNG TRÌNH GDTX
VƠI SỰ HÔ TRƠ CUA BẢN ĐỒ TƯ DUY
Chuyên ngành: Lí luận và phương pháp dạy học bộ môn Vật lý
Mã số: 60.14.01.11
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Người hướng dẫn: PGS.TS Nguyễn Thị Hồng Việt
THÁI NGUYÊN - 2015
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu
và kết quả nghiên cứu nêu trong luận văn này là hoàn toàn trung thực,chưa từng được công bố trong bất kỳ một công trình của các tác giả nào khác
Tác giả
Nguyễn Thị Kim Dung
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐiHTN h t p : / / w w w l r c t nu e du.vn
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu, phòng đào tạo Sau Đại học,Ban chủ nhiệm, quý Thầy, Cô giáo khoa Vật lý trường Đại học sư phạm - Đạihọc Thái Nguyên và quý thầy cô giáo trực tiếp giảng dạy, giúp đỡ trong suốtquá trình học tập
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu cùng quý Thầy, Cô giáo tổ Tựnhiên Trung tâm HN&GDTX Uông Bí tỉnh Quảng Ninh đã cộng tác, tạo điềukiện thuận lợi cho việc học tập, nghiên cứu và TNSP
Đặc biệt tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến cô giáo hướng dẫn:
PGS.TS Nguyễn Thị Hồng Việt, người đã tận tình hướng dẫn trong suốt thời
gian nghiên cứu và hoàn thành luận văn này
Tôi xin chân thành cảm ơn tập thể lớp cao học Vật lý K21 đã giúp đỡ,đóng góp nhiều ý kiến trong quá trình học tập và thực hiện luận văn này
Xin bày tỏ lòng biết ơn đến gia đình, người thân, bạn bè và đồng nghiệp
đã giúp đỡ, động viên tác giả hoàn thành luận văn này
Thái Nguyên, tháng 8 năm 2015
Tác giả
Nguyễn Thị Kim Dung
Trang 5Số hóa bởi Trung tâm Học liệu –
iĐiHiTN
n
MỤC LỤC
Trang
Trang 6Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – n
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN .ii
MỤC LỤC .iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT .iv
DANH MỤC CÁC BẢNG v
DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH vi
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ .vii
MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 3
3 Đối tượng nghiên cứu 3
4 Giả thuyết khoa học 4
5 Nhiệm vụ nghiên cứu 4
6 Phạm vi nghiên cứu 5
7 Phương pháp nghiên cứu
5 8 Đóng góp của luận văn 5
9 Bố cục luận văn 6
Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC VẬN DỤNG BẢN ĐỒ TƯ DUY TRONG TỔ CHỨC DẠY HỌC VẬT LÍ THEO PHƯƠNG PHÁP THỰC NGHIỆM 7
1.1 Cơ sở lý luận 7
1.1.1 Bản đồ tư duy 7
1.1.2 Phương pháp thực nghiệm
14 1.1.3 Tính tích cực 22
Trang 7Số hóa bởi Trung tâm Học liệu N h tt p : / / w w w l r c t nu e du.v
n
1.2 Cơ sở thực tiễn việc vận dụng ban đồ tư duy trong tổ chức dạy học chương “Đông hoc chất điêm” - Vât Lí 10 chương trình GDTX theo
phương pháp thực nghiệm 26
1.2.1 Nghiên cứu đặc điểm học sinh khối GDTX 261.2.2 Điều tra thực trạng việc vận dụng bản đồ tư duy trong tổ chức dạy học Vật lí chương trình GDTX theo phương pháp thực nghiệm tại địa bàn nghiên cứu 26
Kết luận chương 1 30
Chương 2 VẬN DỤNG BĐTD TRONG XÂY DỰNG TIẾN TRÌNH DẠY HỌC CHƯƠNG “ĐỘNG HỌC CHẤT ĐIỂM” - VẬT LÍ 10
CHƯƠNG TRÌNH GDTX THEO PHƯƠNG PHÁP THỰC NGHIỆM 31
2.1 Nghiên cứu nội dung chương trình sách giáo khoa và xây d ựng sơ
đồ cấu trúc logic chương “Đông hoc chất điêm” - Vât ly 10 chương
trình GDTX 312.1.1 Vị trí chương “Động học chất điểm” trong sách giáo khoa Vật lí
10 chương trình GDTX 312.1.2 Nghiên cứu chuẩn kiến thức kỹ năng của chương “Động hoc chấtđiêm” - Vât ly 10 chương trình GDTX 322.1.3 Xây dựng sơ đồ cấu trúc logic nội dung chương “Đông hoc chấtđiêm” - Vât ly 10 chương trình GDTX 342.2 Vận dụng BĐTD trong xây dựng tến trình dạy học theo phương pháp thực nghiệm, nhằm phát huy tnh tích cực cho học sinh Trung tâm HN&GDTX 35
2.3 Vận dụng BĐTD trong xây dựng tiến trình dạy học một số kiến thức
chương “Động học chất điểm”- Vật lí 10 chương trình GDTX theo PPTN, nhằm
Trang 8–
ivĐH T
phát huy TTC cho học sinh Trung tâm HN&GDTX 40
Kết luận chương 2 55
Trang 9Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – n
ĐvHT N
Chương 3 THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 56
3.1 Mục đích và nhiệm vụ của thực nghiệm sư phạm 56
3.1.1 Mục đích của thực nghiệm 56
3.1.2 Nhiệm vụ thực nghiệm 56
3.2 Đối tượng và nội dung thực nghiệm sư phạm
56 3.2.1 Đối tượng thực nghiệm sư phạm
56 3.2.2 Nội dung thực nghiệm sư phạm 56
3.3 Phương pháp thực nghiệm sư phạm
57 3.3.1 Chọn mẫu thực nghiệm sư phạm
57 3.3.2 Lập kế hoạch thực nghiệm sư phạm 57
3.3.3 Tiến hành thực nghiệm sư phạm theo kế hoạch
58 3.4 Đánh giá thực nghiệm sư phạm (TNSP) 58
3.4.1 Xây dựng tiêu chí đánh giá 58
3.4.2 Phân tích diễn biến giờ dạy TNSP theo tiến trình đã đề xuất 60
3.5 Kết quả thực nghiệm sư phạm
64 3.5.1 Đánh giá định tính kết quả TNSP 64
3.5.2 Đánh giá định lượng kết quả TNSP 66
Kết luận chương 3 72
KẾT LUẬN 73
TÀI LIỆU THAM KHẢO 75
DANH MUC CAC CÔNG TRINH CO LIÊN QUAN ĐÊN LUÂN VĂN 75
PHỤ LỤC
Trang 108 HN&GDTX Hướng nghiệp và giáo dục thường xuyên
Trang 11DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1 Bảng khảo sát thực trạng học tập của HS với môn Vật lí 29
Bảng 1.2 Bảng khảo sát khả năng nhận thức, mức độ tch cực của học sinh 29
Bảng 3.1 Bảng số liệu HS được chọn làm mẫu TNSP 57
Bảng 3.2 Lịch giảng dạy các tết thực nghiệm sư phạm ở các lớp đã chọn
57 Bảng 3.3 Bảng thống kê điểm số Xi (Yi) của bài kiểm tra (phân bố tần số)
66 Bảng 3.4 Xếp loại điểm kiểm tra 66
Bảng 3.5 Bảng phân bố tần suất 69
Bảng 3.6 Bảng lũy tích hội tụ 69
Bảng 3.7 Bảng tổng hợp các tham số thống kê 70
Trang 12Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐvHTN h t p : / / w w w l r c t nu e du.vn
Trang 13DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH
Hình 1.1 Cách đọc bản đồ tư duy 9
Hình 1.2: Cách vẽ bản đồ tư duy 11
Hình 1.3: Chu trình sáng tạo khoa học theo V.G.Razumovski 15
Hình 2.1: Sơ đồ cấu trúc nội dung chương “Động học chất điểm” 34
Hình 2.2: Sơ đồ vận dụng BĐTD trong xây dựng tiến trình dạy học theo phương pháp thực nghiệm, nhằm phát huy tính tích cực cho học sinh Trung tâm HN&GDTX 35
Hình 2.3: TN ống Newton 46
Hình 2.4: TN của Ga-li-le ở tháp nghiêng Pi-da 46
Hình 2.5: Vận động viên nhảy cầu 47
Hình 2.6: Chuyển động rơi tự do 47
Hình 2.7: Chuyển động rơi tự do 47
Hình 2.8: Bộ TN kiểm tra 51
Hình 2.9: Phương pháp chụp ảnh hoạt nghiệm
52 Hình 3.1: HS thảo luận nhóm 61
Hình 3.2: BDTD về hệ thống các giả thuyết 1 của nhóm 3 61
Hình 3.3: BDTD về hệ thống các giả thuyết 2 của nhóm 4 61
Hình 3.4: BĐTD về hệ thống phương án TNKT của nhóm 1 62
Hình 3.5: BĐTDvề hệ thống phương án TNKT của nhóm 2 62
Hình 3.6: HS thực hiện TNKT giả thuyết 1 63
Hình 3.7: HS thực hiện TNKT giả thuyết 2 63
Hình 3.8: Phiếu học tập số 1 của nhóm 4 63
Hình 3.9: HS chưa tự tin phát biểu lúc đầu 65
Hình 3.10: HS tích cực tự tn phát biểu lúc sau 65
Hình 3.11: Đồ thị xếp loại kiểm tra 67
Hình 3.12: Đồ thị phân bố tần suất
69 Hình 3.13: Đồ thị lũy tích hội tụ 69
Trang 14Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – vĐiHTN
h t p : / / w w w l r c t nu e du.vn
Trang 15DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 2.1: BĐTD về hê thống gia thuyêt́ 1 cua cac nhom đề xuất 43
Sơ đồ 2.2: BĐTD về hê thôńg cac phương an thi nghiêm kiêm tra giả
thuyết 1.2 44
Sơ đồ 2.3: BĐTD về hê thôńg kết qua TNKT giả thuyết 1 2 của cac nhom 45
Sơ đồ 2.4: BĐTD hinh thanh khai niêm sư rơi tư do 48
Sơ đồ 2.5: BĐTD về hệ thống giả thuyết 2 của các nhóm đề xuất 49
Sơ đồ 2.6: BĐTD về hệ thống hê qua cua CĐTNDĐ 49
Sơ đồ 2.7: BĐTD về hệ thống phương an thi nghiêm kiêm tra giả
thuyết 2 50
Sơ đồ 2.8: BĐTD về hệ thống cac đăc điêm cua chuyên đông rơi tư do 53
Sơ đồ 2.9: BĐTD hê thống hóa kiến thức toàn bài 63
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu –vĐiHiTN h t p : / / w w w l r c t nu e du.vn
Trang 161 Lý do chọn đề tài
MỞ ĐẦU
Trang 17Bước vào thế kỷ XXI, thế kỷ của nền kinh tế tri thức với tốc độ thay đổinhanh chóng của công nghệ đòi hỏi người lao động phải học tập liên tục và trithức phải được cập nhật trong suốt cuộc đời của họ Để đáp ứng đượcnhững yêu cầu học tập liên tục và học tập suốt đời cho người học thì ngànhGiáo dục- Đào tạo của nước ta phải đổi mới mạnh mẽ, toàn diện và đồng bộ
để khắc phục lối truyền thụ một chiều, rèn luyện nếp tư duy sáng tạo của
người học: “Đào tạo những con người thích ứng với nền kinh tế thị trường
cạnh tranh và hợp tác, có năng lực giải quyết các vấn đề thường gặp” [5, tr.
3]
Điều 28 Luật giáo dục đã quy định: “Phương pháp giáo dục phổ thông
phải biết phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học sinh; phù hợp với đặc điểm của từng lớp học, môn học; bồi dưỡng phương pháp tự học, khả năng làm việc theo nhóm; rèn luyện kỹ năng vận dụng kỹ thuật vào thực tễn; tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui hứng thú học tập cho mọi học sinh” [23, tr 9].
Trong nhà trường THPT, đổi mới phương pháp giảng dạy đã được thựchiện với nhiều phương pháp khác nhau song đều hướng tới nhằm phát huynăng lực cá nhân của mỗi HS Ở các Trung tâm Hướng nghiệp và Giáo dụcthường xuyên (HN&GDTX), cũng áp dụng các PPDH khác nhau, sử dụng cácphương tện khác nhau trong các giờ dạy cụ thể như: phương pháp thựcnghiệm, phương phương pháp mô hình hóa, kết hợp sử dụng các phương tệnnhư máy chiếu,
Do đặc điểm học sinh ở các Trung tâm HN&GDTX gồm các em không thiđược vào các trường trung học phổ thông công lập và gia đình có hoàn cảnhkhó khăn không đáp ứng được mức học phí cao để theo học ở các trườngngoài công lập Trình độ nhận thức và khả năng tiếp thu của các em học tại cácTrung tâm HN&GDTX có nhiều hạn chế, nên các em thường gặp rất nhiều khó
Trang 18khăn khi theo học, đặc biệt là đối với môn Vật lí, là môn học đòi hỏi khả năngvận dụng kiến thức thực tế cao.
Trang 19Chương “ Đông hoc chất điêm” là chương mở đầu của chương trìnhVật lí 10 và phần cơ học Chương này sẽ cung cấp cho HS những kháiniệm, đặc điểm, công thức cơ bản của phần cơ học Động học là mộtphần của cơ học trong đó người ta nghiên cứu cách xác định vị trí các vậttrong không gian tại những thời điểm khác nhau và mô tả tính chất chuyểnđộng của các vật bằng các phương trình toán học, nhưng chưa xét đếnnguyên nhân của chuyển động.
Liên quan đến những vấn đề nghiên cứu của đề tài đã có một sốcông trình khoa học như:
“Dạy học đại lượng vật lí chương “Từ trường” Vật lí 11 hệ bổ túc văn
hóa với sự hỗ trợ của phương tện dạy học” Vương Thị Thanh Hương.
Luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục Đại học sư phạm Hà Nội 2 (2013);
“Hướng dẫn học sinh ôn tập chương”Điện học” Vật lí 9 với sự hỗ trợ của bản
đồ tư duy”.Vũ Hà hải Luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục Đại học sư phạm
Hà Nội 2 (2013); “Tổ chức ôn tập hệ thống hóa kiến thức chương “Động học
Trang 20chất điểm” Vật lí 10 với sự hỗ trợ của bản đồ tư duy cho học sinh THPT miền
Trang 21núi” Nguyễn Bích ngọc Luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục Đại học sư phạm
Thái Nguyên (2014); “Phát huy tính tích cực nhận thức cho học sinh qua dạy
chương “Động lực học chất điểm” vật lí lớp 10 cơ bản với sự hỗ trợ của một
số phần mềm dạy học và bản đồ tư duy” Bùi Ngọc Anh Toàn Luận văn thạc sỹ
khoa học giáo dục Đại học sư phạm Thái Nguyên (2011); “Phát huy tính tích
cực nhận thức cho HS THPT qua dạy chương “Dòng điện không đổi” Vật lí lớp
11 NC với sự hỗ trợ của phần mềm dạy học và BĐTD”.Trịnh Ngọc Linh.
Luận văn thạc sỹ khoa học giáo dục Đại học sư phạm Thái Nguyên (2012);“
Hướng dẫn học sinh ôn tập phần “Quang hình học” Vật lí 11 nâng cao với
sự hỗ trợ của công nghệ thông tn và bản đồ tư duy” Lại Văn Bắc Luận văn
thạc sỹ khoa học giáo dục Đại học sư phạm Thái Nguyên (2013); “Hướng dẫn
học sinh ôn tập, hệ thống hóa kiến thức chương "điện học" vật lí 9 với sự hỗ
trợ của bản đồ tư duy”.Đào Kiên Cường Luận văn thạc sỹ khoa học giáo dục.
Đại học sư phạm Thái Nguyên (2013)
Tuy nhiên các công trình nghiên cứu khoa học trên chủ yếu sử dụngbản đồ tư duy hỗ trợ cho quá trình ôn tập tổng kết chương Cho đến naychưa có ai nghiên cứu về vấn đề tổ chức dạy học chương “ Động học chấtđiểm ” - Vât lí 10 chương trình GDTX vơi sư hô trơ cua ban đồ tư duy
Với những lý do nêu trên chúng tôi chọn đề tài nghiên cứu:
“Tổ chức dạy học chương “ Đông hoc chât điêm ” - Vât lí 10 chương trình GDTX vơi sư hô trơ cua ban đô tư duy”.
2 Mục đích nghiên cứu
Vận dụng BĐTD trong xây dựng tến trình dạy học chương “ Động hocchất điêm ” - Vât ly 10 chương trình GDTX theo phương pháp thực nghiệm ,nhằm phát huy tính tích cực của học sinh Trung tâm HN& GDTX
3 Đối tượng nghiên cứu
Hoạt động dạy và học Vật lí nhằm phát huy tính tích cực của học sinhTrung tâm HN&GDTX
Trang 224 Giả thuyết khoa học
Nếu dựa trên cơ sở lý luận về BĐTD, phương pháp thực nghiệm trongdạy học Vật lí để vận dụng BĐTD trong xây dựng tiến trình dạy học chương
“Động học chất điểm ” - Vât lí 10 chương trình GDTX theo phương pháp thựcnghiệm thì có thể góp phần phát huy tính tích cực của học sinh Trung tâmHN&GDTX
5 Nhiệm vụ nghiên cứu
Để đạt được mục đích nghiên cứu, chúng tôi nhận thấy cần phảithực hiện nhiệm vụ sau:
5.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận về
5.2.1 Nghiên cứu đặc điểm học sinh Trung tâm HN&GDTX
5.2.2 Điều tra thực trạng việc vận dụng BĐTD trong tổ chức dạy học Vật
lí chương trình GDTX theo phương pháp thực nghiệm tại địa bàn nghiên cứu
5.3 Nghiên cứu nội dung chương trình sách giáo khoa và xây dựng sơ đồ cấu trúc logic chương “ Đông hoc chât điêm ” - Vât lí 10 chương trình GDTX
5.3.1 Vị trí chương “ Động học chất điểm” trong sách giáo khoa Vật lí 105.3.2 Nghiên cứu chuẩn kiến thức kỹ năng của chương
“Đông hoc chất điêm ” - Vât lí 10 chương trình GDTX
5.3.3 Xây dựng sơ đồ cấu trúc logic nội dung chương
Trang 23“Đông hoc chất điêm ” - Vât lí 10 chương trình GDTX
Trang 245.4 Vận dụng BĐTD trong xây dựng tến trình dạy học theo PPTN, nhằm phát huy TTC cho học sinh Trung tâm HN&GDTX
5.5 Vận dụng BĐTD trong xây dựng tiến trình dạy học một số kiến thức chương “ Động học chất điểm”- Vật lí 10 chương trình GDTX theo PPTN, nhằm phát huy TTC cho học sinh Trung tâm HN&GDTX
5.6 Tiến hành thực nghiệm sư phạm ở Trung tâm HN&GDTX Uông Bí để kiểm chứng giả thuyết khoa học mà đề tài đã đặt ra.
6 Phạm vi nghiên cứu
- Phương pháp dạy học: Dạy học theo phương pháp thực nghiệm
- Chương trình: Chương “ Đông hoc chất điêm ” - Vât lí 10 chươngtrình GDTX
- Địa bàn: Thành phố Uông Bí, Tỉnh Quảng Ninh
7 Phương pháp nghiên cứu
7.1 Phương pháp nghiên cứu lý luận
7.2 Phương pháp nghiên cứu thực tễn
7.3 Phương pháp thực nghiệm sư
phạm
7.4 Phương pháp thống kê toán
học
8 Đóng góp của luận văn
- Góp phần hệ thống hóa cơ sở lí luận về vận dụng BĐTD trong tổ chứcdạy học theo phương pháp thực nghiệm, nhằm phát huy tnh tích cực cho họcsinh Trung tâm HN&GDTX
- Đề xuất vận dụng BĐTD trong xây dựng tiến trình dạy học một sốkiến thức chương “ Đông hoc chât́ điêm ” - Vât lí 10 chương trình GDTX theophương pháp thực nghiệm, nhằm góp phần phát huy tnh tích cực cho họcsinh Trung tâm HN&GDTX
- Luận văn có thể được sử dụng làm tài liệu tham khảo cho giáo viên Vật
lí ở các Trung tâm HN&GDTX và sinh viên các trường sư phạm
Trang 259 Bố cục luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và tài liệu tham khảo, luận v ăn gồm
ba chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn của việc vận dụng BĐTD trong tổ
chức dạy học Vật lí theo phương pháp thực nghiệm
Chương 2: Vận dụng BĐTD trong xây dựng tiến trình day hoc
chương "Đông hoc chất điêm”- Vât lí 10 chương trình GDTX theo phươngpháp thực nghiệm
Chương 3: Thực nghiệm sư phạm.
Trang 26Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC VẬN DỤNG BẢN ĐỒ
TƯ DUY TRONG TỔ CHỨC DẠY HỌC VẬT LÍ THEO PHƯƠNG
PHÁP THỰC NGHIỆM1.1 Cơ sở lý luận
1.1.1 Bản đồ tư
duy
1.1.1.1 Khái niệm bản đồ tư duy
Bản đồ tư duy được phát triển vào đầu những năm 1970 bởi Tony
Buzan Theo Tony Buzan"Sơ đồ tư duy là một công cụ tổ chức tư
Theo Trần Đình Châu, Đặng Thị Thu Thuỷ: “Bản đồ tư duy (BĐTD) còn
gọi là sơ đồ tư duy là hình thức ghi chép nhằm trình bày một cách rõ ràngnhững ý tưởng mang tính kế hoạch hay kết quả làm việc của cá nhân haynhóm về một chủ đề Bản đồ tư duy có thể được viết trên giấy, trên bản trong,
Trang 2712trên bảng hay thực hiện trên máy tnh Bằng cách kết hợp việc sử dụng hìnhảnh, đường nét, màu sắc, chữ viết với sự tư duy tích cực” [7, tr 12].
Trang 28Ở giữa bản đồ là một ý tưởng hay hình ảnh trung tâm Ý tưởng hay hìnhảnh trung tâm này sẽ được phát triển bằng các nhánh tượng trưng cho những
ý chính và đều được nối với ý trung tâm
Các nhánh chính lại được phân thành những nhánh nhỏ nhằmnghiên cứu chủ đề ở mức độ sâu hơn Những nhánh nhỏ này lại tếp tục đượcphân thành nhiều nhánh nhỏ, nhằm nghiên cứu chủ đề ở mức độ sâu hơnnữa…
Nhờ sự kết nối giữa các nhánh, các ý tưởng cũng có sự liên kết dựa trênmối liên hệ của bản thân chúng, điều này khiến Bản đồ tư duy có thể bao quátđược các ý tưởng trên một phạm vi sâu, rộng mà một bản liệt kê các ý tưởngthông thường không thể làm được
Với phương thức tiến dần từ trung tâm ra xung quanh, Bản đồ tư duykhiến tư duy cũng phải hoạt động tương tự Từ đó các ý tưởng sẽ phát triển
và chẳng bao lâu các ý tưởng sáng tạo, trí tưởng tượng sẽ mở rộng và cácvấn đề sẽ được nắm bắt một cách nhanh nhất
Cơ chế hoạt động của BĐTD chú trọng tới hình ảnh, màu sắc, với cácmạng lưới liên tưởng (các nhánh) BĐTD là công cụ đồ họa nối các hình ảnh cóliên hệ với nhau vì vậy có thể sử dụng BĐTD vào hỗ trợ dạy học kiến thứcmới, ôn tập, hệ thống hóa kiến thức, và lập kế hoạch công tác
1.1.1.2 Đặc điểm của bản đồ tư
duy
BĐTD là một công cụ tổ chức tư duy nền tảng, được miêu tả bằng sự kếthợp giữa từ ngữ, hình ảnh, đường nét, màu sắc phù hợp với cấu trúc, hoạtđộng, chức năng của não bộ và giúp con người khai thác tiềm năng vô tận của
bộ não
.BĐTD được phân loại dựa vào mục đích và nội dung kiến thức dạy - học như:
bản đồ tư duy theo đề cương, bản đồ tư duy theo chương, bản đồ tư duytheo bài học và bản đồ tư duy theo đoạn văn Với những tính năng ưu việt,BĐTD chính là phương pháp dễ nhất để chuyển tải thông tin vào bộ não của
Trang 29con người rồi đưa thông tin ra ngoài bộ não Nó là phương tiện ghi chép đầysáng tạo và vô cùng hiệu quả không chỉ trong ngành giáo dục mà còn rất nhiềulĩnh vực khác Tất cả các bản đồ tư duy đều có cấu trúc giống nhau và có một
số đặc điểm như sau:
Trang 30Ở vị trí trung tâm BĐTD là một hình ảnh hay một từ khóa thể hiện một ýtưởng hay khái niệm chủ đạo Từ ý trung tâm hay hình ảnh trung tâm tỏa racác nhánh chính, ta gọi là nhánh cấp 1, từ các nhánh chính lại có sự phânnhánh đến các nhánh gọi là nhánh cấp 2 để nghiên cứu sâu hơn Cứ thế, sựphân nhánh cứ tếp tục và các khái niệm hay hình ảnh luôn được kết nối vớinhau tạo ra một “bức tranh tổng thể” mô tả về ý trung tâm một cách đầy đủ và
rõ ràng.
Khi sử dụng công cụ BĐTD để ghi chép, người đọc có thể dễ dàng nhậnthấy sự liên kết các ý tưởng dựa trên mối liên hệ của bản thân chúng, nhờ vậyBĐTD có thể bao quát được các ý tưởng trên một phạm vi sâu rộng mà
một bản liệt kê ý tưởng thông thường không thể làm được.
1.1.1.3 Cách đọc bản đồ tư duy
Theo Đặng Thị Thu Thủy [27]: Cấu trúc của BĐTD không xuất phát từ
trái sang phải và từ trên xuống dưới theo kiểu truyền thống Thay vào đó,BĐTD được vẽ, viết và đọc theo
hướng bắt nguồn từ trung tâm di
chuyển ra phía ngoài và sau đó là
theo chiều kim đồng hồ Các mũi
tên xung quanh BĐTD ở hình
Trang 31và cuối cùng là nhánh IV Các từ khóa được viết và đọc the o hướng từtrên xuống dưới
Trang 321.1.1.4 Cách vẽ bản đồ tư duy
* Công cụ vẽ bản đồ tư duy
Có hai cách vẽ BĐTD: Vẽ bằng tay hoặc bằng phần mềm máy tính Nếu
vẽ bằng tay thì người học sử dụng bút chì màu, phấn, tẩy,…vẽ trên giấy, bìa,bảng phụ,… Nếu vẽ bằng phần mềm người học có thể sử dụng các phần mềmbản đồ tư duy như: bản miễn phí ConceptDraw MINDMAP 5 Professional,Mindjet MindManager Pro7, FreeMind, MindManager, Buzan’s iMindMap…hoặc vẽ bằng chương trình Microsof Word Đối với học sinh phổ thông thì vẽBĐTD bằng tay sẽ dễ dàng và thiết thực hơn cho việc học
* Các bước vẽ BĐTD
Theo Trần Đình Châu, Đặng Thị Thu Thuỷ, BĐTD được lập theo các bước
sau [7]:
Bước 1: Chọn từ trung tâm (còn gọi là từ khóa) Từ trung tâm là tên
của một bài hay một chủ đề hay một nội dung kiến thức cần khai thác Khi vẽ
HS có thể sử dụng hình vẽ, màu sắc mà các em thích để làm nổi bật chủ đề
Bước 2: Vẽ các tiêu đề phụ (nhánh cấp 1) Nội dung của các tiêu đề phụ
chính là các nội dung kiến thức cơ bản của một bài học hoặc một đơn vị kiếnthức nào đó của bài học Những nội dung kiến thức này sẽ góp phần làmsáng tỏ nội dung của chủ đề chính ở trung tâm HS vẽ thêm các tiêu đềphụ bàng hình ảnh hoặc chữ xung quanh têu đề trung tâm, lưu ý cách bố trí
và sử dụng màu sắc Tiêu đề phụ nên được vẽ theo hướng chéo góc để nhiềunhánh phụ khác có thể vẽ tỏa ra một cách dễ dàng
Bước 3: Trong từng tiêu đề phụ, vẽ thêm các ý chính và các chi tiết
hỗ trợ (nhánh cấp 2,3…) Sau khi vẽ các têu đề phụ, HS xác định những nội
dung kiến thức hỗ trợ cho nội dung của các tiêu đề phụ đó rồi tiến hành
vẽ thêm các ý chính và các chi tết hỗ trợ Trong khi vẽ HS chỉ nên tận dụng các
từ khóa và hình ảnh Mỗi từ khóa, hình ảnh nên được vẽ trên một đoạn gấp
Trang 3318khúc riêng trên nhánh.
Trang 34Bước 4: Hoàn thiện BĐTD Học sinh có thể vẽ thêm hình ảnh và sử dụng
màu sắc giúp các ý quan trọng thêm nổi bật, bổ sung các liên kết cần thiết đểhoàn thiện BĐTD
Có thể tóm lược cách vẽ bản đồ tư duy bằng một BĐTD như sau:
Hình 1.2: Cách vẽ bản đồ tư duy
* Nguyên tắc vẽ bản đồ tư duy
Để sử dụng công cụ BĐTD một cách có kết quả, trong quá trình lập
và sử dụng BĐTD, cần tuân thủ theo các nguyên tắc sau: Nhấn mạnh, liên
kết và mạch lạc.
Nhấn mạnh có tác dụng tăng trí nhớ và đẩy mạnh sự sáng tạo Mọi kỹ
thuật để nhấn mạnh đều có thể được dùng để liên kết, và ngược lại Muốn đạthiệu quả nhấn mạnh tối ưu trong BĐTD hãy sử dụng hình ảnh, màu sắc, kích
cỡ của chữ viết một cách thích hợp để thu hút sự tập trung của mắt và não
Liên kết tạo ra mối liên hệ giữa các kiến thức thành phần trong một chủ
đề thống nhất có vai trò tăng trí nhớ và tnh sáng tạo của HS Việc dùng kí hiệu
để liên kết là quy tắc khá quan trọng Khi dùng kí hiệu, các mối liên kết giữa các
bộ phận trong cùng một trang trong BĐTD sẽ dễ dàng được tìm thấy bất kểchúng xa hay gần nhau Có thể kí hiệu bằng dấu thập chéo, vòng tròn, tam giác,gạch dưới hay những kí hiệu phức tạp hơn… Kí hiệu cũng giúp tết kiệm thời
Trang 3520gian.
Trang 36Mạch lạc: Sự diễn đạt sáng sủa, dễ nhìn của BĐTD cũng đóng vai trò
quan trọng trong việc tăng cường hứng thú và giúp cho việc ghi nhớ trở nên
dễ dàng hơn đối với người học Một ghi chú viết vẽ nghệch ngoạc sẽ gây trởngại nhiều hơn là giúp cho trí nhớ vì nó đi ngược lại bản tính liên kết của tư
duy và hạn chế tư duy mạch lạc.
1.1.1.5 Ưu điểm của cách ghi chép bằng BĐTD
BĐTD là một công cụ thể hiện tư duy nền tảng, có thể miêu tả nó là một
kỹ thuật hình họa với sự kết hợp giữa từ ngữ, hình ảnh, màu sắc, đường nétphù hợp với cấu trúc, hoạt động và chức năng của bộ não giúp con người khaiphá tềm năng vô tận của bộ não Nó được coi là sự lựa chọn cho trí óchướng tới lối suy nghĩ mạch lạc Tony Buzan là người đi đầu trong lĩnh vực
nghiên cứu tm ra hoạt động của bộ não Theo Tony Buzan “một hình ảnh có
giá trị hơn cả ngàn từ ” và “màu sắc cũng có tác dụng kích thích não như hìnhảnh Màu sắc mang đến cho BĐTD những rung động cộng hưởng, mang lại sứcsống và năng lượng vô tận cho tư duy sáng tạo”[29, tr.98]
Khi sử dụng công cụ BĐTD để ghi chép, người đọc có thể dễ dàng nhậnthấy sự liên kết các ý tưởng dựa trên mối liên hệ của bản thân chúng, nhờ vậyBĐTD có thể bao quát được các ý tưởng trên một phạm vi sâu rộng mà
một bản liệt kê ý tưởng thông thường không thể làm được.
1.1.1.6 Các ứng dụng của bản đồ tư duy trong dạy học
a Bản đồ tư duy hỗ trợ hoạt động dạy
Ngoài việc giúp học sinh làm quen với lý thuyết và thực hành BĐTD,người GV còn có thể sử dụng BĐTD theo nhiều cách thực tế để làm cho việcdạy học dễ dàng, lý thú hơn
* Lập dàn ý cho bài giảng
Dùng BĐTD làm dàn ý cho bài giảng cho phép GV có cái nhìn tổng quát
về chủ đề Nhờ có những đặc tính hỗ trợ trí nhớ, BĐTD cho phép GV chỉ cầnxem lướt qua trước khi lên lớp là có thể nắm bắt được trọng tâm Nó giúp
Trang 3722GV
Trang 38có khả năng duy trì sự cân đối, sinh động cho một bài giảng với bố cục rõ ràng,hợp lý của một bài thuyết trình Hơn nữa, BĐTD còn cho phép GV giảng bàitheo đúng thời gian quy định, hoặc nếu thời gian thay đổi vì một lý do nào
đó thì GV cũng có thể chỉnh sửa cho bài giảng dài hơn hay ngắn đi theo yêucầu
* Xây dựng các kế hoạch cho năm học
- Kế hoạch cho năm: Giáo viên có thể dùng BĐTD để có cái nhìn tổngquát về chương trình học của năm, bao gồm các học kỳ và hình thức bài họcphải dạy
- Kế hoạch cho từng chương: Đây là một phần của kế hoạch hàng năm,thường có dạng BĐTD nhỏ hơn, và được phát triển từ một hay nhiều nhánhtrong chương trình cho năm Kế hoạch của học kỳ có thể cho thấy chủ đề
và thứ tự giảng dạy mà GV sẽ theo trong quá trình
- Kế hoạch cho mỗi bài học (giáo án): Ghi lại những chi tiết cụ thể về bàihọc như thời gian bắt đầu và kết thúc, phòng học, chủ đề giảng…
b Bản đồ tư duy hỗ trợ hoạt động học
Trong thời đại bùng nổ thông tn như hiện nay, HS cần phải tiếp thumột lượng kiến thức đồ sộ Vì vậy, để tiếp nhận lượng thông tn lớnmột cách có hiệu quả nhất thì BĐTD với những đặc tnh của nó sẽ giúp HSlàm tốt công việc trên
Dễ dàng nhận thấy với cách ghi chú thông thường, hoạt động họcthường gặp các bất lợi sau:
- Các từ khóa bị chìm khuất Từ khóa truyền tải các ý tưởng quan trọng,
giúp ta nhớ tới những ý tưởng liên kết khi đọc hay nghe thấy nó Theo lối ghichú thông thường, những từ khóa thường rải ra trên nhiều trang giấy và
bị chìm khuất trong một rừng chữ không quan trọng bằng Điều này trở thànhtrở ngại khi bộ não tm mối liên kết có ích giữa các khái niệm trọng tâm
- Khó nhớ nội dung Các ghi chú bằng một màu đơn điệu dễ gây nhàm
Trang 3924chán thị giác, khiến não khước từ và bỏ quên chúng đi.
Trang 40- Lãng phí thời gian vì có thể ghi chú cả những cái không cần thiết, hoặc
buộc ta phải đọc đi đọc lại những ghi chú không cần thiết…
- Không kích thích não sáng tạo.
Ghi chép theo BĐTD khắc phục được các hạn chế trên, tạo điều kiệnthuận lợi cho lĩnh hội kiến thức và rèn luyện kĩ năng tư duy theo định hướng
1.1.2 Phương pháp thực nghiệm
1.1.2.1 Phương pháp thực nghiệm trong khoa học Vật lí
a Sự ra đời của phương pháp thực nghiệm trong khoa học Vật lí
Thời cổ đại, khoa học chưa phân ngành, chưa tách khỏi triết học.Xã hộigồm 2 giai cấp: chủ nô và nô lệ Các nhà “hiền triết” thuộc giai cấp chủ nô chorằng: có thể dùng suy lí, tranh luận để tm ra chân lý Vì vậy họ đã thay thếnhững mối quan hệ giữa sự vật , hiện tượng có thật trong tự nhiên (nhưngmình chưa biết) thành những mối quan hệ do mình tưởng tượng ra một cáchchủ quan
Mặc khác, thời trung thế kỷ, giáo hội Gia tô có một địa vị tối cao Giáohoàng Pôn II (thế kỉ XV) chủ trương:”giáo hội phải têu diệt khoa học vì khoahọc là kẻ thù của tôn giáo” Kết quả Bêcơn bị tù hơn 20 năm, Brunô bị thiêusống vì dám đưa ra những luận cứ khoa học không thuận lợi cho tôn giáo thờiđó
Đến thế kỉ XVII , Galilê cho rằng những cuộc tranh luận suông như thế là
vô bổ, không đi đến một kết luận khoa học , muốn hiểu biết những thuộctính của sự vật , hiện tượng từ thiên nhiên thì phải quan sát thiên nhiên, phảilàm cho thiên nhiên bộc lộ ra những thuộc tính đó một cách quy luật và kháchquan chứ không tuân theo ý muốn chủ quan của con người hoặc thần linhnào cả.Galilê xây dựng một pp nghiên cứu mới là PPTN (trước đã cóArchimède và Rôgiơ đã đề cao thực nghiệm nhưng chưa đưa ra thành phươngpháp),ông cho rằng các kết luận khoa học đều phải được thực nghiệm kiểmchứng mới có giá trị
Sau Galile nhà bác học Newton đã hình thành được các định luật tổng