1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quản trị các dự án đầu tư dầu khí của Tổng công ty Thăm dò khai thác dầu khí (Luận văn thạc sĩ)

123 147 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 123
Dung lượng 1,94 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Quản trị các dự án đầu tư dầu khí của Tổng công ty Thăm dò khai thác dầu khí (Luận văn thạc sĩ)Quản trị các dự án đầu tư dầu khí của Tổng công ty Thăm dò khai thác dầu khí (Luận văn thạc sĩ)Quản trị các dự án đầu tư dầu khí của Tổng công ty Thăm dò khai thác dầu khí (Luận văn thạc sĩ)Quản trị các dự án đầu tư dầu khí của Tổng công ty Thăm dò khai thác dầu khí (Luận văn thạc sĩ)Quản trị các dự án đầu tư dầu khí của Tổng công ty Thăm dò khai thác dầu khí (Luận văn thạc sĩ)Quản trị các dự án đầu tư dầu khí của Tổng công ty Thăm dò khai thác dầu khí (Luận văn thạc sĩ)Quản trị các dự án đầu tư dầu khí của Tổng công ty Thăm dò khai thác dầu khí (Luận văn thạc sĩ)Quản trị các dự án đầu tư dầu khí của Tổng công ty Thăm dò khai thác dầu khí (Luận văn thạc sĩ)

Trang 1

Chuyên ngành: Quản trị Kinh doanh

LƯU THỊ THÙY LINH

Hà Nội, 2018 

Trang 2

Mã số: 8340101

Họ và tên học viên: Lưu Thị Thùy Linh Người hướng dẫn: PGS.TS Nguyễn Thu Thủy

Hà Nội, 2018

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các thông tin và kết quả nghiên cứu trong luận văn là do tôi tự thu thập, tìm hiểu, đúc kết và phân tích một cách trung thực Nguồn thông tin sử dụng trong luận văn được lấy từ các phòng nghiệp vụ, thực tiễn, báo cáo tổng kết hàng năm phù hợp với tình hình sản xuất kinh doanh thực tế của Công ty

Học viên

Lưu Thị Thùy Linh

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành luận văn, tôi đã nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình và tạo điều kiện của Tổng công ty Thăm dò Khai thác Dầu khí, Thầy cô giáo, bạn bè đồng nghiệp… Tôi xin bày tỏ lời cảm ơn sâu sắc nhất tới tất cả các cá nhân, tập thể đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện nghiên cứu luận văn này

Trước hết, tôi xin trân trọng cảm ơn sâu sắc đến Cô giáo hướng dẫn – PGS.TS Nguyễn Thu Thủy – Phó Hiệu trưởng, Trường Đại học Ngoại Thương, người đã trực tiếp chỉ bảo, hướng dẫn và người đã toàn tâm toàn ý hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và thực hiện luận văn

Dầu khí, Ban Đầu tư Phát triển, các phòng chuyên môn, các Trưởng phòng đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình làm luận văn Trân trọng cảm ơn bạn bè, đồng nghiệp đã có nhiều giúp đỡ, hỗ trợ việc tìm kiếm tài liệu và có những góp ý thiết thực trong quá trình thực hiên viết luận văn

Đồng thời, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới các thầy cô giáo trong Khoa Quản trị Kinh doanh, Trường Đại học Ngoại Thương đã cung cấp cho tôi những kiến thức và nguồn thông tin bổ ích để tôi có thể học tập và hoàn thiện luận văn này

Do thời gian nghiên cứu có hạn, luận văn của tôi chắc hẳn không thể tránh khỏi những sơ suất, thiếu sót, tôi rất mong nhận đuợc sự đóng góp của các thầy cô giáo cùng toàn thể bạn đọc

Học viên

Lưu Thị Thùy Linh

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT v

DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ, SƠ ĐỒ vii

TÓM TẮT KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU LUẬN VĂN ix

LỜI MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

4 Phương pháp nghiên cứu 2

5 Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan 3

6 Kết cấu của đề tài nghiên cứu 5

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ, QUẢN TRỊ DỰ ÁN ĐẦU TƯ VÀ QUẢN TRỊ DỰ ÁN ĐẦU TƯ DẦU KHÍ 6

1.1 Những lý luận cơ bản về dự án đầu tư và quản trị dự án đầu tư 6

1.1.1 Tổng quan về dự án và dự án đầu tư 6

1.1.2 Quản trị dự án đầu tư 9

1.2.1 Khái niệm quản trị dự án đầu tư 9

1.2.2 Chức năng của quản trị dự án đầu tư 10

1.2.3 Nội dung quản trị dự án đầu tư 11

1.2.4 Các mô hình tổ chức quản trị dự án đầu tư tại Việt Nam 19

1.2.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý dự án đầu tư 23

1.2 Dự án đầu tư dầu khí và quản trị dự án đầu tư dầu khí 24

1.2.1 Tổng quan chung về dự án dầu khí 24

1.2.2 Quản trị dự án đầu tư dầu khí 30

1.3 Kinh nghiệm quản trị dự án đầu tư dầu khí của các công ty nước ngoài 33

1.3.1 Petronas 33

1.3.2 Mitra Energy 34

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ DẦU KHÍ TẠI PVEP 36

2.1 Giới thiệu về PVEP 36

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 36

2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của PVEP 37

2.1.3 Cơ cấu tổ chức và đội ngũ lao động 37

Trang 6

2.1.4 Một số kết quả hoạt động kinh doanh của PVEP từ khi hình thành tới nay

(giai đoạn 2007-2017) 39

2.2 Thực trạng quản trị dự án đầu tư dầu khí tại PVEP 42

2.2.1 Tổng quan về các dự án đầu tư dầu khí 42

2.2.2 Hệ thống văn bản pháp lý liên quan và thực trạng xây dựng và áp dụng các quy trình/quy chế nội bộ quản trị dự án đầu tư dầu khí của PVEP 43

2.2.3 Thực trạng về công tác quản trị dự án đầu tư tại PVEP 51

2.2.4 Nghiên cứu điển hình về công tác quản trị dự án đầu tư tại 02 dự án PVEP điều hành và PVEP không điều hành 75

2.3 Đánh giá việc quản trị dự án đầu tư dầu khí của PVEP 79

2.3.1 Đánh giá việc xây dựng và thực hiện quy định, quy trình và tổ chức thực hiện quản trị dự án đầu tư dầu khí 79

2.3.2 Đánh giá việc áp dụng các chỉ tiêu và công cụ trong quản trị dự án đầu tư dầu khí của Tổng công ty 81

2.3.3 Đánh giá hiệu quả của việc quản trị dự án đầu tư dầu khí tại PVEP 83

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP ĐỂ NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN TRỊ CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ TẠI PVEP 85

3.1 Bối cảnh ngành thăm dò khai thác dầu khí tới năm 2020 và định hướng tới năm 2035 85

3.1.1 Cung cầu về dầu/khí và giá dầu/khí 85

3.1.2 Nhận định một số cơ hội và thách thức đối với PVEP 88

3.1.3 Dự báo đầu tư của PVEP tới 2020 và định hướng tới 2035 89

3.2 Những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản trị các dự án đầu tư dầu khí tại PVEP 91

3.2.1 Hoàn thiện hệ thống văn bản pháp lý quản trị dự án đầu tư dầu khí 91

Hoàn thiện văn bản pháp lý: 91

3.2.2 Hoàn thiện, đổi mới hoạt động quản trị 94

3.2.3 Tăng cường trao đổi với các đơn vị, dự án để cải thiện chất lượng quản trị dự án đầu tư dầu khí 96

3.2.4 Cổ phần hoá PVEP và các công ty con đầu tư vào dự án 97

3.2.5 Cơ cấu lại lực lượng lao động 98

3.3 Kiến nghị 100

KẾT LUẬN 102

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 104

Trang 7

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT Chữ cái viết tắt/ký hiệu Cụm từ đầy đủ

E&P Thăm dò khai thác

ERP Hoạch định nguồn lực doanh nghiệp

FDP Kế hoạch phát triển mỏ

GCNĐT Giấy chứng nhận đầu tư

IRR Tỷ suất hoàn vốn nội bộ

JOA Thỏa thuận điều hành chung

ODP Kế hoạch phát triển mỏ đại cương

PVN/ Tập đoàn/PetroVietnam Tập đoàn dầu khí Quốc gia Việt Nam

Trang 8

Chữ cái viết tắt/ký hiệu Cụm từ đầy đủ

PSC Hợp đồng dầu khí

PVEP Tổng Công ty Thăm dò khai thác dầu khí

SXKD Sản xuất kinh doanh

SLKT Sản lượng khai thác

TDKT Thăm dò khai thác

TCT Tổng công ty Thăm dò Khai thác dầu khí

TMĐT Tổng mức đầu tư

Trang 9

DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ, SƠ ĐỒ

 

Bảng 1 1: Các bước công việc của một dự án đầu tư 8

Bảng 1 2: Đơn giá chi phí các hạng mục chủ yếu thăm dò, khai thác dầu khí 28 

Hình 1 1: Mô hình quản lý dự án của Petronas/PCSB 33

Hình 1 2: Mô hình quản lý dự án của Mitra 35 

Sơ đồ 1 1: Chu kỳ dự án đầu tư 8

Sơ đồ 1 2: Chu trình quản trị dự án 10

Sơ đồ 1 3: Quy trình quản trị thời gian tiến độ 13

Sơ đồ 1 4: Quy trình quản trị chi phí 15

Sơ đồ 1 5: Quy trình quản trị chất luợng 17

Sơ đồ 1 6: Mô hình chủ đầu tư trực tiếp quản trị dự án 20

Sơ đồ 1 7: Mô hình chìa khóa trao tay 20

Sơ đồ 1 8: Mô hình chủ nhiệm điều hành dự án 21

Sơ đồ 1 9: Mô hình quản trị dự án theo chức năng 22

Sơ đồ 1 10: Mô hình tổ chức chuyên trách quản trị dự án 22

Sơ đồ 1 11: Mô hình quản trị dự án theo ma trận 23

Sơ đồ 1 12: Sơ đồ mô hình quản lý điều hành các dự án dầu khí của PVEP 31

Sơ đồ 1 13:Sơ đồ quản lý điều hành dự án theo Hợp đồng 31

Sơ đồ 1 14: Sơ đồ quản lý điều hành dự án theo giai đoạn dự án 32

Bảng 2 1: Bảng kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của PVEP từ năm 2007-2016 41

Bảng 2 2: So sánh mô hình quản trị dự án của PVEP và công ty nước ngoài 48

Bảng 2 3: Mức độ can thiệp quản lý của PVEP tùy vào hình thức điều hành 51

Bảng 2 4: Các yếu tố ảnh hưởng lớn đến việc chậm tiến độ 53

Bảng 2 5: Bảng đánh giá chất lượng các dự án 56

Bảng 2 6: Chi phí đầu tư (Capex), vận hành (Opex) của các dự án so với Báo cáo được duyệt 58

Bảng 2 7: Đơn giá thu nổ, xử lý địa chất 2D 59

Bảng 2 8: Đơn giá xây lắp cho cụm xử lý trung tâm 60

Trang 10

Bảng 2 9: Mức độ tiêu thụ nhiên liệu của các tàu chứa dầu 60 

Hình 2 1: Trữ lượng xác minh và sản lượng khai thác của PVEP giai đoạn 2007-2016 39

Hình 2 2: Cơ cấu các dự án Dầu khí của PVEP trong giai đoạn 2007-2017 43

Hình 2 3: Quy trình quản trị dự án tại các cấp ở PVEP 47

Hình 2 4: Các công việc trong khâu triển khai dự án 50

Hình 2 5: So sánh giá thành đơn vị khai thác của PVEP và Nhà thầu nước ngoài (NTNN) 61

Hình 2 6: Hình Cơ cấu nhân sự của Tổng Công ty 63

Hình 2 7: So sánh Hiệu quả đầu tư Full cycle giữa FDP/BCĐT với cập nhật của các DA phát triển khai thác- Giả định giá dầu của WMK tại Q4/2017 65

Hình 2 8: So sánh kỳ vọng đầu tư của các dự án thời điểm lập BCĐT và thời điểm cập nhật tháng 12/2017 66

Hình 2 9: Đánh giá rủi ro dự án Lô 39, Peru 75

Sơ đồ 2 1: Mô hình tổ chức PVEP (30/12/2017) 38

Sơ đồ 2 2: Sơ đồ theo dõi tiến độ Lô 09-2/10 52

Hình 3 1: Dự báo giá dầu của Woodmackenzie 85

Hình 3 2: Dự báo giá khí giai đoạn 2013-2040 86

Trang 11

TÓM TẮT KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU LUẬN VĂN

Đề tài: Quản trị các dự án đầu tư dầu khí tại Tổng Công ty Thăm dò Khai thác dầu khí (PVEP)

Những kết quả nghiên cứu đạt được:

Thứ nhất, luận văn đã khái quát và tổng hợp được những lý luận cơ bản về sự cần thiết của việc quản trị các dự án đầu tư dầu khí trong công ty dầu khí thượng nguồn để người đọc có được cái nhìn tổng quan về nội dung này

Thứ hai, thông qua việc tổng hợp và phân tích các số liệu về tình hình triển khai các dự án đầu tư dầu khí của PVEP, luận văn đã nêu ra được thực trạng công tác quản trị dự án đầu tư dầu khí của PVEP bằng các chỉ tiêu về chất lượng, thời gian, chi phí Trên cơ sở đó, luận văn cũng đã đánh giá được những ưu điểm và những mặt còn hạn chế trong công tác quản trị các dự án đầu tư của PVEP

Thứ ba, trên cơ sở dự báo cung cầu, dự báo giá dầu khí, phân tích cơ hội thách thức của PVEP và định hướng của PVEP về đầu tư đến năm 2035 đồng thời học hỏi

mô hình quản trị dự án đầu tư của các công ty dầu khí lớn thế giới, luận văn đã nêu

ra được một số điểm có thể áp dụng được với PVEP để công tác quản trị dự án được tốt hơn Ngoài ra, dựa vào các mặt còn tồn tại trong công tác quản trị dự án của PVEP luận văn cũng đề xuất được một số giải pháp nâng cao hiệu quả quản trị các

dự án đầu tư dầu khí tại PVEP

Trang 12

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Tổng Công ty Thăm dò và Khai thác Dầu khí (PVEP) được thành lập vào tháng 5/2007 trên cơ sở sát nhập 02 đơn vị thành viên là Công ty Thăm dò Khai thác Dầu khí và Công ty Đầu tư Phát triển Dầu khí PVEP là đơn vị thành viên của Tập đoàn Dầu khí quốc gia Việt Nam (Tập đoàn/PVN), hoạt động trong lĩnh vực thăm dò khai thác dầu khí, lĩnh vực hoạt động quan trọng và cốt lõi của Tập đoàn Trong quá trình triển khai các nhiệm vụ được giao, PVEP không tránh khỏi các tác động của các chu kỳ kinh tế, đặc biệt là các yếu tố nhạy cảm của môi trường ngành, đặc biệt là suy giảm giá dầu, giá khí, tăng giá nguyên vật liệu và giá cả các thiết bị phục vụ công tác đầu tư, phát triển như thiết bị bề mặt, đường ống dẫn dầu/khí, giếng khoan, trạm xử lý… Trong bối cảnh có nhiều biến động của môi trường đầu tư đó, Tổng Công ty đã từng bước nâng cao vai trò của quản trị điều hành, trong đó, PVEP cũng đã chú trọng tới cải thiện chức năng quản trị dự án đầu

tư dầu khí

Để làm được việc đó, định kỳ hàng năm, PVEP đã đánh giá toàn bộ các dự án hiện có để nhận định về các kết quả đạt được, những tồn tại, những điểm mạnh, điểm yếu của mình; đồng thời định hướng triển khai từng dự án cũng như xác định các thiếu hụt để đề xuất các giải pháp phù hợp, đáp ứng mục tiêu trung và dài hạn

mà Chiến lược đã đề ra Những đánh giá và đề xuất quyết liệt trong quá trình quản trị dự án đầu tư dầu khí đã góp phần không nhỏ để PVEP luôn là doanh nghiệp có doanh thu cao và là doanh nghiệp đóng thuế cao nhất Việt Nam năm 2013

Trên cơ sở phát huy những kết quả đã đạt được từ thực tiễn hoạt động của Tổng Công ty và các lý thuyết đã được học, nghiên cứu về quản trị dự án đầu tư, tôi

đã chọn đề tài “Quản trị các dự án đầu tư dầu khí của Tổng công ty Thăm dò

khai thác dầu khí” để nghiên cứu trong luận văn Thạc sỹ của mình Tôi hi vọng sẽ

đưa ra một số giải pháp góp phần nâng cao hơn nữa hiệu quả quản trị dự án đầu tư thăm dò khai thác dầu khí và được ứng dụng tại Tổng Công ty

 

Trang 13

2 Mục đích nghiên cứu

Mục đích nghiên cứu của luận văn bao gồm:

- Tổng hợp cơ sở lý thuyết quản trị dự án đầu tư và quản trị dự án đầu tư dầu khí;

- Phân tích thực trạng quản trị các dự án đầu tư dầu khí tại Tổng công ty Thăm

dò Khai thác dầu khí (PVEP), đánh giá các thành công cũng như các tồn tại hạn chế

và nguyên nhân;

- Đề xuất các giải pháp cụ thể nhằm nâng cao hiệu quả quản trị các dự án đầu

tư dầu khí tại PVEP Việc nâng cao công tác quản trị dự án được luận văn nghiên cứu, đề xuất không chỉ ở công tác quản trị tại Tổng công ty mà còn cho các công ty con, đồng thời đề xuất phương án tối ưu chi phí giúp PVEP vượt qua giai đoạn khó khăn khi giá dầu giảm sâu như hiện nay

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của luận văn là quản trị các dự án đầu tư dầu khí của PVEP đến thời điểm 31/12/2017 Về đối tượng chủ thể tham gia quản lý dự án đầu

tư, luận văn tập trung vào nghiên cứu bộ máy các phòng ban trực tiếp tham gia công tác quản lý dự án đầu tư tại Tổng công ty và các công ty con

4 Phương pháp nghiên cứu

Trong quá trình thực hiện đề tài tác giả đã thực hiện kết hợp các phương pháp sau:

- Phương pháp thu thập số liệu: Để có số liệu phân tích cho nghiên cứu, tác giả đã sử dụng các phương pháp thu thập số liệu sau:

+ Phương pháp tổng hợp và phân tích tài liệu thứ cấp: sử dụng phương

pháp phân tích tổng hợp các dữ liệu thứ cấp từ các tài liệu học thuật về quản trị dự

án đầu tư nói chung và các tài liệu về quản trị dự án đầu tư dầu khí nói riêng của Tổng công ty Thăm dò Khai thác Dầu khí Nghiên cứu giáo trình quản trị dự án đầu

tư, các tài liệu tham khảo từ tạp chí chuyên ngành, các tài liệu hội thảo được Tổng

Trang 14

công ty tổ chức nhằm trao đổi/nâng cao chuyên môn giữa các đơn vị trong ngành, các thông tin từ internet liên quan đến vấn đề cần phân tích nghiên cứu

+ Phương pháp phân tích, so sánh, tổng hợp nhằm rút ra các nhận xét đối

với vấn đề nghiên cứu

Luận văn được thực hiện dựa trên nguồn cơ sở dữ liệu dự án của PVEP, tham khảo và kết hợp với một số thông tin từ Cổng thông tin của Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam (PVN) cùng số liệu trên các phương tiện thông tin đại chúng

5 Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan

Quản trị dự án đầu tư để thực hiện công tác đầu tư dự án và lựa chọn cho quá trình đầu tư dự án được chính xác Quản trị dự án là hoạt động quan trọng trong quá trình hình thành và thực hiện dự án, là công cụ thực hiện và ra quyết định đầu tư phù hợp Có nhiều chủ thể tham gia và ảnh hưởng tới quá trình quản trị dự án đầu tư như: các doanh nghiệp với vai trò là chủ đầu tư, nhà nước mà đại diện là các cơ quan quản lý nhà nước, các ngân hàng, các tổ chức tài chính tín dụng, các tổ chức tư vấn

Trên thế giới, các nghiên cứu về quản trị dự án đầu tư và quản trị dự an đầu tư dầu khí đã và đang được các phân tích và áp dụng để đảm bảo hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp trong bối cảnh có nhiều biến đổi của môi trường kinh doanh:

+ Project Portfolio Management của của tác giả Porviz F.Rod;

+ Project Management for the Oil and Gas Industry: A World System

Approach của nhóm tác giả Adedeji B Badiru và Samuel O Osisanya

+ Project Management in the Oil and Gas Industry của tác giả Mohamed

Trang 15

luận về các kỹ thuật phân tích đánh giá dự án, ở nội dung phân tích đánh giá hiệu quả kinh tế như:

- Nguyễn Đỗ Thành Công với đề tài “Phân tích và đánh giá hiệu quả kinh tế

dự án đầu tư tại Tổng công ty thăm dò khai thác dầu khí”, Luận văn thạc sỹ kinh tế, Đại học Quốc gia Hà Nội, năm 2015, đề tài đề cập đến việc nâng cao hiệu quả công tác đánh giá kinh tế dự án thăm dò khai thác tại Tổng công ty Thăm dò Khai thác Dầu khí, đưa ra những lý luận cơ bản về dự án đầu tư, dự án đầu tư dầu khí, phân tích đánh giá hiệu quả kinh tế dự án đầu tư dầu khí, đánh giá thực trạng và đưa ra những giải pháp nhằm hoàn thiện công tác đánh giá hiệu quả kinh tế dự án tại Tổng công ty Thăm dò Khai thác Dầu khí Đề tài tập trung chủ yếu vào việc công tác đánh giá hiệu quả kinh tế trong giai đoạn thực hiện dự án tại các dự án thuộc phạm

vi quản lý của Tổng công ty và các công ty con

- Luận văn thạc sỹ của tác giả Đặng Thị Duyên với đề tài “Một số giải pháp

nhằm nâng cao hiệu quả quản lý cơ cấu đầu tư các dự án dầu khí của Tổng Công ty

Thăm dò Khai thác Dầu khí” năm 2014 tại Trường Đại học Ngoại thương đã khái

quát hóa những vấn đề về quản lý cơ cấu đầu tư áp dụng trong ngành dầu khí, qua

đó đề xuất một số giải pháp nâng cao quản lý cơ cấu các dự án đầu tư dầu khí tại PVEP Tuy nhiên, đề tài hướng tới cơ cấu đầu tư mang tính chất tổng thể, tập trung vào tối ưu danh mục đầu tư dự án hơn là các chức năng cụ thể của quản trị dự án đầu tư

Các công trình đã nghiên cứu về quản trị dự án đầu tư thường tập trung vào kỹ thuật phân tích đánh giá lợi ích và chi phí phục vụ cho mục đích tối đa hoá lợi nhuận hoặc tiến hành phân tích đánh giá lợi ích và chi phí đối với dự án Nghiên cứu và thiết kế quy trình nâng cao chất lượng công tác quản trị dự án đầu tư đáp ứng cho nhà quản trị có những quyết định đúng đắn và kịp thời nắm bắt cơ hội đầu

tư có hiệu quả, nâng cao hiệu quả kinh tế dự án, quản trị từ khâu nghiên cứu, lập dự

án, thực hiện đầu tư, vận hành và kết thúc vòng đời dự án, đội ngũ cán bộ nhân lực thực hiện, phương pháp, quy trình thực hiện, vấn đề phân cấp quản lý đầu tư

Trang 16

Trong quá trình thực hiện tác giả đã kế thừa, học tập những ưu việt của các công trình nghiên cứu trước đó để hoàn thành luận án của mình

6 Kết cấu của đề tài nghiên cứu

Ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung nghiên của của đề tài bao gồm 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về dự án đầu tư, quản trị dự án đầu tư và quản trị dự án đầu tư dầu khí

Chương 2: Thực trạng quản trị các dự án đầu tư dầu khí tại PVEP Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác quản trị các dự án đầu tư dầu khí tại PVEP

Trang 17

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ, QUẢN TRỊ DỰ ÁN

ĐẦU TƯ VÀ QUẢN TRỊ DỰ ÁN ĐẦU TƯ DẦU KHÍ

1.1 Những lý luận cơ bản về dự án đầu tư và quản trị dự án đầu tư 1.1.1 Tổng quan về dự án và dự án đầu tư

1.1.1.1 Dự án

Theo nghĩa chung nhất, chúng ta có thể hiểu dự án là một lĩnh vực hoạt động đặc thù, một nhiệm vụ cần phải được thực hiện với phương pháp riêng, nguồn lực riêng và theo một kế hoạch tiến độ nhằm tạo ra một thực thể mới Dự án không chỉ

là một ý định phác thảo mà có tính cụ thể và mục tiêu xác định Dự án không phải là một nghiên cứu trừu tượng mà tạo nên một thực thể mới, là một nỗ lực có thời hạn nhằm tạo ra một sản phẩm hoặc dịch vụ duy nhất (PGS.TS.Từ Quang Phương, 2014 – Giáo trình quản lý dự án)

Trên phương diện quản trị, có thể định nghĩa dự án là những nỗ lực có thời hạn nhằm tạo ra những sản phẩm (dịch vụ) duy nhất Nỗ lực có thời hạn có nghĩa là mọi dự án đầu tư đều có điểm bắt đầu và kết thúc xác định Một số đặc trưng cơ bản của dự án như sau:

- Dự án có mục đích, kết quả xác định, có chu kỳ phát triển riêng và có thời gian tồn tại hữu hạn

- Sản phẩm của dự án mang tính chất đơn chiếc, độc đáo (mới lạ), môi trường hoạt động “va chạm”, tính bất định và rủi ro cao

- Dự án liên quan đến nhiều bên và có sự tương tác giữa các bộ phận quản lý chức năng với quản lý dự án Để thực hiện thành công mục tiêu của dự án, các nhà quản lý dự án cần phải duy trì thường xuyên mối quan hệ với các bộ phận quản lý khác

Theo một định nghĩa khác “Dự án là một tập hợp các công việc, được thực hiện bởi một tập thể, nhằm đạt được một kết quả dự kiến, trong một thời gian dự kiến, với một kinh phí dự kiến” (Thư viện học liệu mở Việt Nam – VOER)

Dự án có thể được phân loại dựa trên từng khía cạnh đặc điểm của nó

Trang 18

- Xét về tài chính: Có dự án cần có vốn để tài trợ cho các hoạt động, có cái lại không – đó là dự án đầu tư và dự án không cần cấp vốn (dự án tự cấp) Đa số các

dự án qui mô lớn đều là các dự án đầu tư

- Xét về đặc điểm người tài trợ: Có dự án do nhà nước đầu tư cũng có dự án

do tư nhân, do 1 người, do 1 tổ chức phi chính phủ nào đó hoặc có những cái do nhiều thành phần thực hiện Và chúng sinh ra những khái niệm liên quan khác tùy vào tên gọi và cách vận hành Ví dụ: dự án BOT

- Xét về cách định nghĩa: Có dự án theo cách hiểu của nhà quản lý dự án đầu

tư, có dự án theo nhà kinh doanh hoặc nhà nghiên cứu…

1.1.1.2 Dự án đầu tư

a Khái niệm

Dự án đầu tư là tập hợp những đề xuất về việc bỏ vốn để tạo mới, mở rộng hoặc cải tạo những đối tượng nhất định nhằm đạt được sự tăng trưởng về số lượng, cải tiến hoặc nâng cao chất lượng sản phẩm (dịch vụ) nào đó trong một khoảng thời gian nhất định

Cùng khái niệm này, Luật Đầu tư năm 2014 nêu rõ: “Dự án đầu tư là tập hợp các đề xuất bỏ vốn trung và dài hạn để tiến hành các hoạt động đầu tư trên địa bàn

cụ thể, trong khoảng thời gian xác định” Theo một định nghĩa khác “Dự án đầu tư

là một tập hợp hoạt động kinh tế đặc thù nhằm tạo nên một mục tiêu cụ thể một cách có phương pháp trên cơ sỏ những nguồn lực nhất định” (Thư viện học liệu mở Việt Nam – VOER)

Nói một cách tổng quát “dự án đầu tư” là một tập hợp những đề xuất có liên quan đến việc bỏ vốn để tạo mới, mở rộng hoặc cải tạo những cơ sở vật chất nhất định nhằm đạt được sự tăng trưởng về số lượng hoặc duy trì, cải tiến, nâng cao chất lượng của sản phẩm hoặc dịch vụ trong khoảng thời gian xác định Hay nói cách khác chúng ta có thể hiểu dự án đầu tư là tổng thể các hoạt động và chi phí cần thiết được bố trí theo một kế hoạch chặt chẽ với lịch thời gian và điạ điểm xác định để tạo mới, mở rộng hoặc cải tạo những cơ sở vật chất nhất định nhằm thực hiện những mục tiêu nhất định trong tương lai Tính chung của định nghĩa này vẫn nằm trong khuôn khổ các yếu tố: Mục đích, nguồn lực và thời gian Bất cứ một dự án nào có

Trang 19

thể khác nhau về mục tiêu hay phương tiện cách thức tiến hành nhưng vẫn đảm bảo tính nguyên vẹn của bản chất dự án.  

b Đặc trưng dự án đầu tư

Một dự án đầu tư có đặc trưng chủ yếu sau:

- Có mục tiêu, mục đích cụ thể

- Dự án có chu kỳ phát triển riêng và thời gian tồn tại hữu hạn

- Dự án có sự tham gia của nhiều bên

- Sản phẩm của dự án mang tính chất đơn chiếc, độc đáo

- Môi trường hoạt động của dự án là: “va chạm”, có sự tương tác phức tạp giữa dự án này với dự án khác, giữa bộ phận quản lý này với bộ phận quản lý khác

- Dự án có tính bất định và rủi ro cao do đặc điểm mang tính dài hạn của hoạt động đầu tư phát triển

Những đặc trưng trên đã chi phối trực tiếp đến công tác lập, quản lý quá trình thực hiện đầu tư và vận hành khai thác của dự án

c Chu trình của dự án đầu tư

Chu kỳ của hoạt động đầu tư là các giai đoạn mà một dự án phải trải qua bắt đầu từ khi dự án mới chỉ là ý đồ đến khi dự án hoàn thành chấm dứt hoạt động

(Nguồn: Nguyễn Bạch Nguyệt, 2012–Giáo trình lập dự án đầu tư)

Sơ đồ 1 1: Chu kỳ dự án đầu tư

Chu kỳ một dự án đầu tư được thể hiện thông qua ba giai đoạn: giai đoạn tiền đầu tư (Chuẩn bị đầu tư), giai đoạn đầu tư (Thực hiện đầu tư) và giai đoạn vận hành các kết quả đầu tư (Sản xuất kinh doanh) Mỗi giai đoạn lại chia làm nhiều bước

Bảng 1 1: Các bước công việc của một dự án đầu tư

Đánh giá và quyết

Đàm phán

và ký

Thiết

kế và lập dự

Thi công xây

Chạy thử và nghiệm

Sử dụng chưa

Sử dụng công

Công suất giảm

Chuẩn

bị đầu

Thực hiện đầu

Sản xuất kinh doanh

Ý đồ

dự án mới

Ý đồ về

dự án

đầu tư

Trang 20

án-kỹ thuật

định (thẩm định

dự án)

kết các hợp đồng

toán thi công xây lắp công trình

lắp công trình

thu sử dụng

hết công suất

suất ở mức

độ cao nhất

dần và thanh

(Nguồn: Nguyễn Bạch Nguyệt, 2012–Giáo trình lập dự án đầu tư)

1.1.2 Quản trị dự án đầu tư

1.2.1 Khái niệm quản trị dự án đầu tư

Quản trị dự án là quá trình lập kế hoạch, điều phối thời gian, nguồn lực và giám sát quá trình phát triển của dự án nhằm đảm bảo cho dự án hoàn thành đúng thời hạn, trong phạm vi ngân sách được duyệt và đạt được các yêu cầu đã định về kỹ thuật và chất lượng sản phẩm dịch vụ, bằng những phương pháp và điều kiện tốt nhất cho phép Quản trị dự án bao gồm 3 giai đoạn chủ yếu sau:

 Lập kế hoạch Đây là giai đoạn xây dựng mục tiêu, xác định công việc, dự tính nguồn lực cần thiết để thực hiện dự án và là quá trình phát triển một kế hoạch hành động thống nhất, theo trình tự logic, có thể biểu diễn dưới dạng các sơ đồ hệ thống hoặc theo các phương pháp lập kế hoạch truyền thống

 Điều phối thực hiện dự án Đây là quá trình phân phối nguồn lực bao gồm tiền vốn, lao động, thiết bị và đặc biệt quan trọng là điều phối và quản trị tiến độ thời gian Giai đoạn này chi tiết hóa thời gian, lập lịch trình cho từng công việc và toàn bộ dự án (khi nào bắt đầu, khi nào kết thúc), trên cơ sở đó, bố trí tiền vốn, nhân lực và thiết bị phù hợp

 Giám sát dự án là quá trình theo dõi kiểm tra tiến trình dự án, phân tích tình hình thực hiện, báo cáo hiện trạng và đề xuất biện pháp giải quyết những vướng mắc trong quá trình thực hiện Cùng với hoạt động giám sát, công tác đánh giá dự

án giữa kỳ và cuối kỳ cũng được thực hiện nhằm tổng kết rút kinh nghiệm, kiến nghị các pha sau của dự án

Trang 21

(Từ Quang Phương,2014 - Giáo trình Quản lý dự án đầu tư)

Sơ đồ 1 2: Chu trình quản trị dự án 1.2.2 Chức năng của quản trị dự án đầu tư

 Chức năng ra quyết định

Quản trị dự án đầu tư là một quá trình ra quyết định có tính hệ thống Việc đưa

ra quyết định ngay từ đầu có ảnh hưởng quan trọng đến giai đoạn thiết kế, giai đoạn thi công cũng như sự vận hành sau khi dự án đã được hoàn thành

 Chức năng kế hoạch

Chức năng kế hoạch đưa toàn bộ quá trình, hệ thống mục tiêu, và toàn bộ hoạt động của dự án vào quỹ đạo kế hoạch, dùng hệ thống kế hoạch ở trạng thái động để điều hành, khống chế toàn bộ dự án Sự điều hành hoạt động công trình là sự thực hiện theo trình tự mục tiêu dự định Nhờ chức năng kế hoạch mà mọi công việc của

dự án đều có thể dự kiến và khống chế được

 Chức năng tổ chức

Chức năng tổ chức ở đây có nghĩa là: thông qua việc xây dựng một tổ chức dưới sự lãnh đạo của giám đốc dự án để đảm bảo dự án được thực hiện theo hệ thống, xác định chức trách và trao quyền cho hệ thống đó, thực hiện chế độ hợp đồng, hoàn thiện chế độ quy định để hệ thống đó có thể vận hành một cách hiệu quả, đảm bảo cho mục tiêu của dự án được thực hiện theo kế hoạch

 Chức năng điều hành

Quá trình quản trị dự án là sự phối hợp của rất nhiều các bộ phận có mối quan

hệ mâu thuẫn và phức tạp Do đó, nếu xử lý không tốt các mối quan hệ này sẽ tạo ra

Điều phối thực hiện

 Bố trí tiến độ thời gian

 Phân phối nguồn lực

 Phối hợp các hoạt động

 Khuyến khích động viên

Trang 22

những trở ngại trong việc phối hợp hoạt động giữa các bộ phận, ảnh hưởng đến mục tiêu hoạt động của dự án Vì vậy, phải thông qua chức năng điều hành của quản trị

dự án để tiến hành kết nối, khắc phục trở ngại, đảm bảo cho hệ thống có thể vận hành một cách bình thường

 Chức năng khống chế

Chức năng khống chế đảm bảo cho việc thực hiện mục tiêu chính của các dự

án đầu tư Bởi vì, các dự án đầu tư đôi khi có thể rời xa mục tiêu dự định, phải lựa chọn phương pháp quản trị khoa học để đảm bảo mục tiêu được thực hiện

1.2.3 Nội dung quản trị dự án đầu tư

a Quản trị dự án theo lĩnh vực

Theo tài liệu Hướng dẫn về những kiến thức cốt lõi trong Quản lý dự án (PMBOK®Guide), xuất bản năm 1996 bởi Viện Quản lý Dự án, (tên tiếng Anh là Project Management Institute - PMI), quản trị dự án bao gồm các nội dung sau:

Lập kế hoạch tổng quan

Lập kế hoạch dự án là việc tổ chức dự án theo một trình tự logic, xác định mục tiêu và các phương pháp để đạt mục tiêu của dự án, dự tính những công việc cần làm, nguồn lực thực hiện và thời gian làm những công việc đó nhằm hoàn thành tốt mục tiêu đã xác định của dự án Lập kế hoạch dự án là tiến hành chi tiết hóa những mục tiêu của dự án thành các công việc cụ thể và hoạch định một chương trình biện pháp để thực hiện các công việc đó nhằm đảm bảo các lĩnh vực quản trị khác nhau của dự án đã được kết hợp một cách chính xác và đầy đủ

Công tác lập kế hoạch dự án bao gồm nhiều nội dung Từ việc lập kế hoạch tổng thể dự án đến những kế hoạch chi tiết, từ kế hoạch huy động vốn, phân phối vốn và các nguồn lực cần thiết cho dự án đến kế hoạch quản trị chi phí, quản trị tiến độ… từ kế hoạch triển khai thực hiện dự án đến kế hoạch “hậu dự án”

Quản trị phạm vi

Quản trị phạm vi dự án là việc xác định, giám sát việc thực hiện mục đích, mục tiêu của dự án, xác định công việc nào thuộc về dự án và cần phải thực hiện, công việc nào nằm ngoài phạm vi của dự án

Quản trị thời gian, tiến độ

Trang 23

Quản trị thời gian và tiến độ dự án là quá trình quản trị bao gồm việc thiết lập mạng công việc, xác định thời gian thực hiện từng công việc cũng như toàn bộ dự

án và quản trị tiến trình thực hiện các công việc dự án trên cơ sở các nguồn lực cho phép và những yêu cầu về chất lượng đã định

Mục đích của quản trị thời gian là làm sao để dự án hoàn thành đúng thời hạn trong phạm vi ngân sách và nguồn lực cho phép, đáp ứng những yêu cầu đã định về chất lượng

Công việc quản trị thời gian và tiến độ thực hiện dự án đầu tư phải trả lời được các câu hỏi chủ yếu sau:

- Để hoàn thành toàn bộ dự án cần bao nhiêu thời gian?

- Khi nào bắt đầu? Khi nào kết thúc mỗi công việc dự án?

- Để đảm bảo thực hiện hoàn thành đúng hạn dự án như đã hoạch định cần tập trung chỉ đạo những công việc nào (công việc được ưu tiên thực hiện)?

- Những công việc nào có thể kéo dài và có thể kéo dài bao lâu mà vẫn không làm chậm tiến độ thực hiện dự án?

- Tiến độ thực hiện dự án có thể rút ngắn được hay không? Nếu có thì có thể rút ngắn thời gian thực hiện những công việc nào và thời gian rút ngắn là bao lâu? Quản trị thời gian là cơ sở để giám sát chi phí cũng như các nguồn lực khác cần cho công việc của dự án Trong môi trường dự án, chức năng quản trị thời gian

và tiến độ quan trọng hơn trong môi trường hoạt động kinh doanh thông thường vì nhu cầu kết hợp phức tạp và thường xuyên liên tục giữa các công việc, đặc biệt trong trường hợp dự án phải đáp ứng một thời hạn cụ thể của khách hàng

Trang 24

Nguồn: Viện Quản lý dự án (PMI), 2007

Sơ đồ 1 3: Quy trình quản trị thời gian tiến độ Quản trị chi phí

Quản trị chi phí là quá trình dự toán kinh phí; giám sát thực hiện chi phí theo tiến độ cho từng công việc và toàn bộ dự án; phân tích số liệu và báo cáo những thông tin về chi phí nhằm đảm bảo thực hiện hoàn thành dự án trong phạm vi ngân sách đã được hoạch định từ trước

Tổng chi phí của dự án bao gồm:

Quản lý thời gian

- Phương pháp sơ đồ mạng AON

- Phương pháp sơ đồ mạng AOA

- Kế hoạch quản lý thời gian

- Cập nhật các nguồn lực yêu cầu

5 Kiểm soát lịch trình dự án

1 Đầu vào

- Lịch thực hiện dự án

- Các báo cáo tiến độ

- Yêu cầu thay đổi kế hoạch quản lý thời gian

- Tính toán chi tiết hỗ trợ

- Cập nhật cấu trúc phân chia dự

- Đánh giá của chuyên gia

- Đánh giá tổng thể, tính toán thời gian thực hiện

3 Đầu ra

- Ước tính thời gian thực hiện hoạt động

- Cập nhật danh mục hoạt động

Trang 25

Chi phí trực tiếp là những khoản mục chi phí có thể xác định cụ thể, trực tiếp cho từng công việc hoặc dự án Bao gồm: chi phí nhân công sản xuất, chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí quản trị trực tiếp và những khoản chi phí khác trực tiếp liên quan đến công việc thực hiện dự án

Chi phí gián tiếp là những khoản chi phí không được tính trực tiếp cho từng công việc hoặc dự án nhưng lại rất cần thiết nhằm duy trì sự hoạt động của dự án Bao gồm: chi phí phân bổ của các quản trị cấp trên, chi phí lao động gián tiếp, chi phí nguyên vật liệu gián tiếp…

Có thể phát sinh khoản tiền phạt nếu dự án kéo dài quá ngày kết thúc xác định Trong thực tiễn quản trị luôn luôn có hiện tượng đánh đổi giữa thời gian và chi phí Nếu tăng giờ lao động, tăng thêm số lượng máy móc thiết bị thì tiến độ thực hiện dự án có thể được đẩy nhanh Tuy nhiên, khi tăng thêm nguồn lực như vậy sẽ làm tăng chi phí trực tiếp, bên cạnh đó, không phải tất cả các công việc được đẩy nhanh đều đem lại kết quả mong muốn Do đó, sự tính toán cân đối, hợp lý giữa thời gian và chi phí là yêu cầu đặt ra đối với các nhà quản trị

Quản trị chi phí dự án được thực hiện trong tất cả các giai đoạn khác nhau của chu trình dự án Trong mỗi giai đoạn, quản trị chi phí lại có vai trò khác nhau và được thực hiện khác nhau

Trang 26

Nguồn: Viện Quản lý dự án (PMI), 2007

Sơ đồ 1 4: Quy trình quản trị chi phí Quản trị chất lượng

Quản trị chất lượng dự án là quá trình triển khai giám sát những tiêu chuẩn chất lượng cho việc thực hiện dự án, đảm bảo chất lượng sản phẩm dự án phải đáp ứng mong muốn của chủ đầu tư

Những nội dung chủ yếu của công tác quản trị chất lượng dự án đầu tư xây lắp bao gồm:

- Thẩm tra thiết kế và quy hoạch

Quản lý chi phí

1 Lập kế hoạch nguồn lực

1 Đầu vào

- Cấu trúc phân chia công việc

- Thông tin tương tự từ dự án trước

- Giới hạn phạm vi

- Mô tả nguồn lực đòi hỏi

- Chiến lược tổ chức thực hiện

2 Công cụ và kỹ thuật

- Đánh giá của chuyên gia

- Đề xuất nhiều phương án lựa chọn

- Các báo cáo tài chính

- Các yêu cầu thay đổi

- Kế hoạch quản lý chi phí

- Ước tính chi phí điều chỉnh

- Tính toán lại ngân sách

- Ước tính tổng chi phí dự án

2 Ước tính chi phí

1 Đầu vào

- Cấu trúc phân chia công việc

- Các nguồn lực đòi hỏi

- Đơn giá ước tính cho từng công việc

- Các thông tin từ các dự án tương tự

- Các tính toán chi tiết bổ trợ

- Kế hoạch quản lý chi phí

Trang 27

- Kiểm định chất lượng vật liệu, bán thành phẩm và thiết bị của công trình

- Tổ chức kiểm tra, giám sát tại hiện trường trong quá trình thi công xây lắp

- Tổ chức đánh giá chất lượng công trình sau khi hoàn thành

Quản trị chất lượng dự án được thực hiện thông qua một hệ thống các biện pháp kinh tế, công nghệ, tổ chức, hành chính và giáo dục, thông qua một cơ chế nhất định và hệ thống các tiêu chuẩn định mức, hệ thống kiểm soát, các chính sách khuyến khích, …

Quản trị chất lượng dự án phải được thực hiện trong suốt chu kỳ dự án, từ giai đoạn hình thành cho đến khi kết thúc chuyển sang giai đoạn vận hành khai thác Quản trị chất lượng dự án là một quá trình liên tục, gắn bó giữa các yếu tố bên trong và bên ngoài Để thực hiện dự án cần có máy móc thiết bị, con người, yếu tố tổ chức… Sự hoạt động, vận hành của các yếu tố này không thể thoát ly khỏi môi trường luật pháp, cạnh tranh, khách hàng… Sự tác động qua lại giữa các yếu tố đó hình thành môi trường, nội dung, yêu cầu và các biện pháp quản trị chất lượng dự án

Quản trị chất lượng dự án là trách nhiệm chung của tất cả các thành viên, các cấp trong đơn vị, đồng thời cũng là trách nhiệm chung của các cơ quan có liên quan đến dự án, bao gồm: chủ đầu tư, các nhà thầu, các nhà tư vấn, những người hưởng lợi từ dự án…

Trang 28

Nguồn: Viện Quản lý Dự án (PMI), 2007

Sơ đồ 1 5: Quy trình quản trị chất luợng Quản trị nhân lực

Quản trị nhân lực là việc hướng dẫn, phối hợp những nỗ lực của mọi thành viên tham gia dự án vào việc hoàn thành mục tiêu của dự án Nó cho thấy việc sử dụng lực lượng lao động của dự án hiệu quả đến mức nào

Quản trị thông tin

Quản trị thông tin là quá trình đảm bảo các dòng thông tin thông suốt một cách nhanh nhất và chính xác giữa các thành viên dự án và với các cấp quản trị khác nhau Thông qua quản trị thông tin có thể trả lời ba câu hỏi: Ai cần thông tin về dự án? Mức độ chi tiết? Các nhà quản trị dự án cần báo cáo cho họ bằng cách nào?

Quản trị rủi ro

Quản trị rủi ro là quá trình nhận dạng, phân tích nhân tố rủi ro, đo lường mức

độ rủi ro Trên cơ sở đó lựa chọn, triển khai các biện pháp và quản trị các hoạt động nhằm hạn chế và loại trừ rủi ro trong suốt vòng đời dự án

Quản trị hợp đồng và hoạt động mua bán

- Cải tiến chất lượng

3 Kiểm tra chất lượng

1 Đầu vào

- Kế hoạch quản lý chất lượng

- Xác định các tiêu chuẩn nghiệm thu

- Danh mục các tiêu chuẩn nghiệm thu

2 Công cụ và kỹ thuật

- Thanh tra, giám sát, kiểm tra

- Biểu đồ

- Phân tích xu thế, phân tích nhân quả

3 Đầu ra

- Cải thiện chất lượng

- Quy định nghiệm thu

- Hoàn tất bảng nghiệm thu

- Danh mục nghiệm thu

- Đầu ra của các quy trình

khác

Trang 29

Quản trị hợp đồng và hoạt động mua bán của dự án là quá trình lựa chọn nhà cung cấp hàng hóa và dịch vụ, thương lượng, quản trị các hợp đồng và điều hành việc mua bán nguyên vật liệu, trang thiết bị, dịch vụ… cần thiết cho dự án Quá trình quản trị này nhằm giải quyết các vấn đề: Bằng cách nào dự án nhận được hàng hóa và dịch vụ cần thiết của các tổ chức bên ngoài? Tiến độ cung, chất lượng cung

ra sao?

b Quản trị dự án theo chu kỳ dự án

Giai đoạn chuẩn bị đầu tư

Sau khi hình thành ý tưởng dự án, tập hợp số liệu, xác định nhu cầu, đánh giá

độ rủi ro, dự tính nguồn lực, so sánh lựa chọn dự án là những công việc cần triển khai và quản trị trong giai đoạn này Quyết định chọn lựa dự án là những quyết định chiến lược dựa trên mục đích, nhu cầu và các mục tiêu lâu dài của tổ chức, doanh nghiệp Những nội dung cần được xét đến là mục đích yêu cầu của dự án, tính khả thi, lợi nhuận tiềm năng, mức độ chi phí, độ rủi ro và ước tính nguồn lực cần thiết Tiếp đến phải chi tiết xem dự án cần được thực hiện như thế nào mà nội dung chủ yếu của nó tập trung vào công tác thiết kế và lập kế hoạch Các công việc được triển khai:

- Thành lập nhóm dự án, thiết lập cấu trúc tổ chức dự án

- Lập kế hoạch tổng quan

- Phân tách công việc của dự án

- Lập kế hoạch tiến độ thời gian

- Lập kế hoạch ngân sách

- Thiết kế sản phẩm và quy trình sản xuất

- Lập kế hoạch nguồn lực cần thiết

- Lập kế hoạch chi phí và dự báo dòng tiền thu

- Xin phê chuẩn thực hiện

Kết thúc giai đoạn này, tiến trình thực hiện dự án có thể được bắt đầu Thành công của dự án phụ thuộc khá lớn vào chất lượng và sự chuẩn bị kỹ lưỡng của các

kế hoạch trong giai đoạn này

Giai đoạn thực hiện đầu tư

Trang 30

Giai đoạn này bao gồm các công việc cần thực hiện như: xây dựng nhà xưởng

và công trình, lựa chọn công cụ, mua sắm thiết bị và lắp đặt… Đây là giai đoạn chiếm nhiều thời gian và nỗ lực nhất Những vấn đề cần xem xét trong giai đoạn này là những yêu cầu kỹ thuật cụ thể, vấn đề so sánh đánh giá lựa chọn công cụ, thiết bị, kỹ thuật lắp ráp, mua thiết bị chính Mục tiêu của giai đoạn này là hoàn thành toàn bộ những nhiệm vụ đã đề ra trong kế hoạch, các hệ thống được xây dựng, kiểm định để đi vào vận hành

Giai đoạn vận hành, khai thác

Giai đoạn này thực hiện việc quan sát, theo dõi kết quả khai thác dự án có đạt được như kế hoạch đề ra không? Tiến hành các hoạt động kiểm tra, bảo dưỡng theo thời gian để đảm bảo dự án được đưa vào vận hành thường xuyên và phát huy tối đa hiệu quả

1.2.4 Các mô hình tổ chức quản trị dự án đầu tư tại Việt Nam

a Mô hình chủ đầu tư trực tiếp quản trị dự án

Mô hình chủ đầu tư trực tiếp quản trị dự án là hình thức tổ chức quản trị mà chủ đầu tư hoặc tự thực hiện dự án (tự sản xuất, tự xây dựng, tự tổ chức giám sát và

tự chịu trách nhiệm trước pháp luật) hoặc chủ đầu tư lập ra ban quản trị dự án để quản trị việc thực hiện các công việc dự án theo sự ủy quyền

Hình thức chủ đầu tư tự thực hiện dự án thường được áp dụng cho các dự án quy mô nhỏ, kỹ thuật đơn giản và gần với chuyên môn sâu của chủ đầu tư, đồng thời chủ đầu tư có đủ năng lực chuyên môn và kinh nghiệm để quản trị dự án Trong trường hợp chủ đầu tư lập ban quản trị dự án để quản trị thì ban quản trị dự án phải chịu trách nhiệm trước pháp luật và chủ đầu tư về nhiệm vụ và quyền hạn được giao Ban quản trị dự án được đồng thời quản trị nhiều dự án khi có đủ năng lực và được chủ đầu tư cho phép, nhưng không được thành lập các ban quản trị dự án trực thuộc để thực hiện việc quản trị dự án

Trang 31

Nguồn: Nguyễn Bạch Nguyệt, 2012 - Giáo trình lập dự án đầu tư

Sơ đồ 1 6: Mô hình chủ đầu tư trực tiếp quản trị dự án

b Mô hình chìa khóa trao tay

Mô hình tổ chức dự án dạng chìa khóa trao tay là hình thức tổ chức trong đó ban quản trị dự án không chỉ là đại diện toàn quyền của chủ đầu tư – chủ dự án mà còn là “chủ” của dự án Hình thức tổ chức quản trị dự án dạng chìa khóa trao tay cho phép tổ chức đấu thầu, lựa chọn nhà tổng thầu để thực hiện toàn bộ dự án Khác với hình thức chủ nhiệm điều hành dự án, giờ đây mọi trách nhiệm thực hiện dự án được trao cho ban quản trị dự án và họ phải chịu trách nhiệm trước pháp luật đối với việc thực hiện dự án Ngoài ra, là tổng thầu, ban quản trị dự án không chỉ được giao toàn quyền thực hiện dự án mà còn được phép thuê thầu phụ để thực hiện từng phần việc trong dự án đã trúng thầu Trong trường hợp này, bên nhận thầu không

phải là một cá nhân mà phải là một tổ chức quản trị dự án chuyên nghiệp

Nguồn: Nguyễn Bạch Nguyệt, 2012 - Giáo trình lập dự án đầu tư

Sơ đồ 1 7: Mô hình chìa khóa trao tay

Trang 32

c Mô hình chủ nhiệm điều hành dự án

Mô hình tổ chức “Chủ nhiệm điều hành dự án” là mô hình tổ chức quản trị trong đó chủ đầu tư giao cho ban quản trị dự án chuyên ngành hoặc thuê một tổ chức tư vấn quản trị có đủ điều kiện, năng lực chuyên môn phù hợp với quy mô, tính chất của dự án làm chủ nhiệm điều hành, quản trị việc thực hiện dự án Chủ nhiệm điều hành dự án là một pháp nhân độc lập, có năng lực, sẽ là người quản trị, điều hành và chịu trách nhiệm trước pháp luật về toàn bộ quá trình thực hiện dự án Mọi quyết định của chủ đầu tư liên quan đến quá trình thực hiện dự án sẽ được triển khai thông qua tổ chức tư vấn quản trị dự án (chủ nhiệm điều hành dự án) Mô hình

tổ chức quản trị này áp dụng cho những dự án quy mô lớn, tính chất kỹ thuật phức tạp

Nguồn: Nguyễn Bạch Nguyệt, 2012 - Giáo trình lập dự án đầu tư

Sơ đồ 1 8: Mô hình chủ nhiệm điều hành dự án

d Mô hình tổ chức quản trị dự án theo chức năng

Hình thức tổ chức quản trị dự án theo chức năng có đặc điểm là:

- Dự án được đặt vào một phòng chức năng nào đó trong cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp (tùy thuộc vào tính chất của dự án)

- Các thành viên quản trị dự án được điều động tạm thời từ các phòng ban chức năng khác nhau đến và họ vẫn thuộc quyền quản trị của phòng chức năng

Chủ đầu tưChủ nhiệm điều hành dự án

Thuê nhà thầu A

Thuê nhà thầu B

Trang 33

nhưng lại đảm nhận phần việc chuyên môn của mình trong quá trình quản trị điều hành dự án

Nguồn: Bùi Xuân Phong, 2006 - Giáo trình Quản trị dự án đầu tư

Sơ đồ 1 9: Mô hình quản trị dự án theo chức năng

e Mô hình tổ chức chuyên trách quản trị dự án

Mô hình tổ chức chuyên trách quản trị dự án là hình thức tổ chức quản trị mà các thành viên ban quản trị dự án tách hoàn toàn khỏi phòng chức năng chuyên môn, chuyên thực hiện quản trị điều hành dự án theo yêu cầu được giao

Nguồn: Bùi Xuân Phong, 2006 - Giáo trình Quản trị dự án đầu tư

Sơ đồ 1 10: Mô hình tổ chức chuyên trách quản trị dự án

f Mô hình tổ chức quản trị dự án theo ma trận

Loại hình tổ chức quản trị dự án theo ma trận là sự kết hợp giữa mô hình tổ chức quản trị dự án theo chức năng và mô hình tổ chức quản trị chuyên trách của dự

án Từ sự kết hợp này hình thành hai loại ma trận: ma trận mạnh, ma trận yếu

Giám đốc

Ban quản lý dự án

Chuyên viên

quản lý tải

chính

Chuyên viên Marketing

Chuyên viên quản lý sản

Phòng tổ chức hành chính Phòng kế toán – tài chính

Phòng khác

Giám đốc

Phòng kỹ thuật

Phòng kế toán tài chính

Các phòng khácPhòng kinh

doanh

Trang 34

Nguồn: Bùi Xuân Phong, 2006 - Giáo trình Quản trị dự án đầu tư

Sơ đồ 1 11: Mô hình quản trị dự án theo ma trận 1.2.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý dự án đầu tư

a Các yếu tố bên ngoài dự án

Theo nghiên cứu của Pinto và Slevin cho rằng các yếu tố về môi trường bên ngoài bao gồm điều kiện tự nhiên, môi trường chính trị, môi trường xã hội, môi trường kinh tế, môi trường công nghệ ảnh hưởng đến dự án trong suốt giai đoạn lập

kế hoạch cho vòng đời dự án

Yếu tố pháp luật cũng nằm trong nhóm yếu tố môi trường bên ngoài tác động

đến thành quả dự án Sáu yếu tố môi trường bên ngoài bao gồm điều kiện tự nhiên,

môi trường chính trị, môi trường xã hội, môi trường kinh tế, môi trường công nghệ

và môi trường pháp luật

Yếu tố liên quan đến các tổ chức bên ngoài ảnh hưởng đáng kể đến thành quả

dự án, như các cơ quan chính quyền địa phương hỗ trợ công tác đền bù đất đai, giải

phóng mặt bằng thi công cho công trình trong giúp đẩy nhanh tiến độ thi công dự

Giám đốc tài chính

Giám đốc nhân sự

Giám đốc kinh doanh

Giám đốc sản xuất

Ông Dũng Ông Long

Cô Thanh Chủ nhiệm dự

án B

Ông Long Ông Định

Ông Dân Cô Hiền

Trang 35

Các yếu tố liên quan đến sự hỗ trợ tổ chức bên ngoài dự án bao gồm sự hỗ trợ của chính quyền địa phương nơi xây dựng dự án, sự hỗ trợ của các đơn vị trong ngành, sự hỗ trợ các bên ngoài ngành liên quan đến dự án

Sự hỗ trợ các tổ chức bên ngoài dự án càng tốt thì thành quả dự án sẽ tốt hơn giảm thiểu thời gian thực hiện dự án tránh hiện tượng chồng chéo gây lãng phí nguồn vốn đầu tư dự án

b Các yếu tố bên trong dự án

Các yếu tố bên trong chính là sự quản lý nội bộ của từng doanh nghiệp, từng

dự án Nó bao gồm nhiều khâu công việc như lập kế hoạch, điều phối, kiểm soát… các hoạt động của dự án Quản lý dự án bao gồm hàng loạt các vấn đề như quản lý thời gian, chi phí, nguồn vốn đầu tư, rủi ro, quản lý hoạt động mua bán… Quá trình quản lý được thực hiện trong suốt các giai đoạn từ chuẩn bị đầu tư đến giai đoạn vận hành các kết quả của dự án

Các yếu tố thuộc về tổ chức bao gồm sự hỗ trợ của quản lý cấp cao, sự hỗ trợ của cơ cấu tổ chức, sự hỗ trợ của nhà quản lý chức năng và sự hỗ trợ của người đứng dầu dự án Một trong những yếu tố quan trọng nhất để dự án thành công là sự

hỗ trợ nhiệt tình của quản lý cấp cao Thành quả dự án thường phụ thuộc rất nhiều vào cấu trúc tổ chức của dự án, đối với dự án thuộc cấu trúc tổ chức theo chức năng thường không có mâu thuẫn về nguồn lực tuy nhiên dự án mang tính cục bộ, không phân biệt rõ trách nhiệm cụ thể,thiếu sự phối hợp đồng bộ giữa các bên tham gia

Có nhiều nghiên cứu về quản lý dự án cho rằng yếu tố năng lực nhà quản lý và năng lực thành viên có tác động đến thành quả của dự án Việc chọn một nhà quản

lý cho dự án, tiêu chí quan trọng nhất là năng lực về kỹ thuật và kỹ năng quản lý Năng lực nhà quản lý trở nên cực kỳ quan trọng trong giai đoạn lập kế hoạch và giai đoạn kết thúc dự án Năng lực thành viên cũng đóng vài trò rất quan trọng trong giai đoạn thực hiện dự án. 

1.2 Dự án đầu tư dầu khí và quản trị dự án đầu tư dầu khí

1.2.1 Tổng quan chung về dự án dầu khí

1.1.2.1 Khái niệm dự án đầu tư dầu khí

Trang 36

Theo Quyết định số 4028/QĐ-DKVN ngày 12/5/2010 của Tập đoàn Dầu khí Việt Nam về việc ban hành tiêu chí đánh giá, thẩm định và quyết định đầu tư dự án tìm kiếm thăm dò, khai thác dầu khí thì Dự án đầu tư dầu khí được hiểu là “Dự án đầu tư để thực hiện các hoạt động tìm kiếm thăm dò, phát triển mỏ và khai thác dầu khí, kể cả hoạt động phục vụ trực tiếp cho các hoạt động này”

 Theo tính chất dự án, dự án TDKT dầu khí có thể chia ra 5 loại dự án

sau:

+ Dự án tìm kiếm: là dự án đầu tư để thực hiện việc tìm kiếm dầu khí tại

các khu vực chưa có nhiều hoặc chưa có các hoạt động dầu khí, đặc biệt chưa có các giếng khoan thăm dò Khu vực có chất lượng các tài liệu địa chấn xấu/mạng lưới thưa cần thu nổ bổ sung để xác định tiềm năng dầu khí của lô

+ Dự án thăm dò: là dự án đầu tư để thực hiện việc thăm dò dầu khí tại

các khu vực đã có hoạt động thăm dò dầu khí, đã có các giếng khoan thăm dò Chất lượng các tài liệu địa chấn là tương đối tốt, có thể xác định tiềm năng dầu khí của

+ Dự án thẩm lượng:là dự án đầu tư để thực hiện việc thẩm lượng tại các khu vực đã thực hiện hoạt động thăm dò dầu khí và có phát hiện dầu khí có khả năng thương mại

+ Dự án phát triển:là dự án đầu tư để thực hiện việc phát triển mỏ tại các khu vực đã thực hiện các hoạt động thẩm lượng Kết quả của chương trình thẩm lượng cho thấy có đủ thông tin cho các hoạt động phát triển mỏ

+ Dự án khai thác: là dự án đầu tư để thực hiện việc khai thác dầu khí tại

các khu vực mỏ đang hoặc đã thực hiện các hoạt động khai thác dầu khí

 Theo hình thức đầu tư, có thể chia ra 3 loại :

+ Dự án đầu tư mới: là dự án mà nhà đầu tư bỏ vốn để thực hiện hoạt

động tìm kiếm thăm dò thẩm lượng dầu khí

+ Dự án đầu tư bổ sung: là dự án mà nhà đầu tư bỏ vốn để phát triển

thêm hoặc phát triển mới phát hiện thương mại tiềm năng đã được công bố

Trang 37

+ Dự án mua tài sản: là dự án dầu khí được hình thành thông qua chuyển

nhượng quyền lợi tham gia vào hợp đồng dầu khí, chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ quyền sở hữu tham gia trong hợp đồng dầu khí

 Theo loại hình dự án, có thể chia làm 2 loại :

+ Dự án khuyến khích đầu tư dầu khí: là dự án tiến hành các hoạt động

dầu khí tại các vùng nước sâu, xa bờ, khu vực có điều kiện địa lý đặc biệt khó khăn, địa chất phức tạp và các khu vực khác theo danh mục các lô do Thủ tướng Chính

phủ quyết định Theo điều 1 khoản 2 Luật dầu khí

+ Dự án dầu khí thông thường: là những dự án dầu khí không thuộc danh

mục các lô khuyến khích đầu tư do Thủ tướng Chính phủ quyết định

1.1.2.2 Đặc điểm của dự án TDKT Dầu khí

Dự án đầu tư thăm dò và khai thác dầu khí cũng mang những đặc điểm cơ bản của dự án đầu tư phát triển thông thường như: Đòi hỏi một lượng vốn lớn, thời gian tiến hành đầu tư và thời gian thu hồi vốn kéo dài; Các thành quả của hoạt động đầu

tư có giá trị sử dụng lâu dài; Hoạt động đầu tư phát triển diễn ra trong thời gian dài nên phải chịu mức rủi ro rất cao…

Tuy nhiên hoạt động thăm dò khai thác dầu khí có sự khác biệt so với các dự

án đầu tư phát triển thông thường khác ở một số đặc điểm sau:

 Hoạt động đầu tư thăm dò khai thác dầu khí thường mang nhiều rủi ro

hơn các ngành khác

Khi quyết định đầu tư dự án, chủ đầu tư vẫn chưa khẳng định được:

+ Quy mô đầu tư

+ Công nghệ ứng dụng và thị trường tiêu thụ

+ Công suất, chủng loại và chất lượng sản phẩm

Toàn bộ chi phí đầu tư và vận hành được thu hồi lại dưới hình thức thu hồi chi phí theo luật chỉ trong điều kiện có phát hiện thương mại Và thời gian ngừng khai thác (đóng mỏ) chỉ được dự báo chứ không thể ấn định trước

Cụ thể, những rủi ro có thể gặp phải khi tiến hành hoạt động đầu tư này là: Thăm dò phát hiện có triển vọng dầu khí nhưng lại không có giá trị thương mại, các

Trang 38

giếng khoan khai thác không có dầu khí (giếng khô ), hoặc có dầu nhưng dầu khai thác được có hàm lượng lưu huỳnh, photpho cao Những rủi ro đó dẫn tới sự thua

lỗ của các nhà đầu tư thăm dò khai thác dầu khí Hiện nay trong hoạt động dầu khí chia ra các loại rủi ro:

- Rủi ro về địa chất: do đối tượng nghiên cứu nằm sâu dưới lòng đất nên

việc nghiên cứu để xác định xác suất tồn tại của 1 tích tụ dầu khí là rất khó khăn Nhiều khi trên lý thuyết nghiên cứu là rất triển vọng nhưng thực tế khi tiến hành khoan thì lại không cho kết quả như mong muốn

- Rủi ro về thương mại: đề cập đến việc khai thác tích tụ dầu khí đó trong

thời điểm hiện tại là có tính thương mại hay không, hay nói cách khác với điều kiện hiện tại khai thác tích tụ đó có lãi hay không

- Rủi ro về chính trị xã hội: đối với các dự án thăm dò khai thác ra nước

ngoài thì rủi ro này rất đáng quan tâm Chế độ chính trị, tình hình an ninh xã hội, các chính sách thuế của nước sở tại, sự khác biệt về văn hóa, ngôn ngữ, tập tục kinh doanh cũng có thể là rào cản rất lớn đối với các nhà đầu tư

- Rủi ro về kĩ thuật: liên quan đến điều kiện của giếng khi thử dòng sản

phẩm, các công nghệ hiện tại có đáp ứng đúng yêu cầu công việc đề ra hay không

- Rủi ro trong quá trính quản lý ngân sách và tiến độ dự án: Có nhiều

công việc khi dự kiến không thể chắc chắn về mặt tiến độ (do các yếu tố ảnh hưởng vẫn còn tiềm ẩn nhiều thay đổi như công tác chuẩn bị, phê duyệt, triển khai đấu thầu, mua sắm, lắp đặt, thu xếp tài chính)…Hoặc khi triển khai thực tế chi phí phát sinh thực tế có thể cao hơn hoặc thấp hơn dự kiến tính toán ngân sách tùy thuộc vào diễn biến thị trường và khả năng kiểm soát chi phí Các yếu tố trên đều ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả của dự án

 Dự án dầu khí đòi hỏi một lượng vốn đầu tư rất lớn

Do chi phí khoan, xử lý địa chất, xây dựng dàn khoan rất cao, do những tác động của rủi ro mà đặc thù của ngành mang lại, các dự án dầu khí đòi hỏi một lượng vốn đầu tư rất lớn, để đưa một dự án vào vận hành cần đầu tư hàng trăm triệu USD Các công ty hoạt động trong lĩnh vực này yêu cầu phải có tiềm lực tài chính mạnh

và ổn định

Trang 39

Việc dự án Dầu khí thất bại thường đi kèm với mất mát các khoản tiền lớn, lên đến hàng trăm triệu USD Tuy nhiên khi Dự án thành công sẽ đem các khoản lợi nhuận đáng kể cho cả dự án nói chung và các bên tham gia nói riêng, đóng góp một

tỷ lệ đáng kể vào tổng GDP quốc gia

Chi phí của một số hạng mục của công tác thăm dò khai thác dầu khí được thống kê tại bảng sau:

Bảng 1 2: Đơn giá chi phí các hạng mục chủ yếu thăm dò, khai thác dầu khí

Nguồn: Ban TKTD, 2017

 Hoạt động đầu tư thăm dò khai thác dầu khí đòi hỏi phải sử dụng công

nghệ và kĩ thuật hiện đại

Để tiến hành công tác thăm dò và khai thác dầu khí phải áp dụng 3 môn khoa học cơ bản là : địa chất, địa vật lý và khoan sâu Tuy nhiên để có thể tiến hành thực hiện toàn bộ các công việc cho đến khi có phát hiện dầu khí thì đòi hỏi phải ứng dụng rất nhiều các kĩ thuật tiên tiến nhất của các ngành : vật lý, tin học, phân tích phóng xạ, quang học, hàng không, cơ khí với các thiết bị hiện đại và yêu cầu độ chính xác rất cao Hiện nay, nước ta chưa sản xuất được các thiết bị phục vụ cho các

dự án thăm dò dầu khí, hầu hết trang thiết bị dùng trong giai đoạn này đều là trang thiết bị hiện đại được nhập từ nước ngoài

 Công tác điều hành đòi hỏi chặt chẽ và khẩn trương

Dự án dầu khí đòi hỏi vốn đầu tư lớn, công nghệ hiện đại và thường được thực hiện ở những nơi nguy hiểm như ngoài khơi xa, hoang mạc và thời gian đầu tư dài nên muốn đạt hiệu quả cao thì đòi hỏi một quy trình điều hành phải khẩn trương, chặt chẽ, vì chỉ cần 1 khâu chậm trễ có thể gây ảnh hưởng lớn đến hiệu quả của dự

án

1.1.2.1 Các hình thức hợp đồng dầu khí

Trang 40

Trong lĩnh vực đầu tư thăm dò khai thác dầu khí, các dự án dầu khí được kí kết giữa chính phủ của 1 quốc gia sở hữu tài nguyên (thông thường là công ty dầu khí quốc gia được chính phủ giao nhiệm vụ ) và công ty hoạt động tìm kiếm thăm

dò và khai thác dầu khí trên quốc gia đó

Khác với các hình thức đầu tư thông thường, dự án dầu khí được thực hiện theo những hợp đồng mang tính đặc trưng riêng của ngành Hợp đồng dầu khí được thiết lập trên cơ sở luật dầu khí, các qui định hiện hành liên quan của quốc gia đó, các quy định, thông lệ quốc tế về hợp đồng và các kết quả đàm phán về các điều khoản kỹ thuật, kinh tế, tài chính…Mỗi một quốc gia có thể lựa chọn sử dụng loại hợp đồng dầu khí phù hợp với tiềm năng dầu khí cũng như với các lợi thế khác Nội dung hợp đồng cũng thay đổi theo từng công ty khác nhau

Có 3 loại hợp đồng chính thường được áp dụng trong lĩnh vực tìm kiếm thăm

dò khai thác dầu khí: Hợp đồng tô nhượng ( hợp đồng địa tô), hợp đồng dịch vụ và hợp đồng phân chia sản phẩm

 Hợp đồng tô nhượng

Hợp đồng tô nhượng là loại hợp đồng áp dụng phổ biến nhất đối với các khu vực có tiềm năng dầu khí thấp hoặc những vùng có điều kiện khai thác khó khăn (nước sâu, xa bờ…), tài liệu địa chất không có

Chính phủ nước chủ nhà giao toàn quyền điều hành thăm dò và phát triển trên các khu vực cụ thể để tìm ra bất kì phát hiện dầu khí nào Đây là loại hình có sớm nhất có nhiều lợi thế làm tăng hấp dẫn cho nhà đầu tư Với dạng hợp đồng này, nhà đầu tư được toàn quyền quyết định khối lượng công việc, kế hoạch triển khai, lượng vốn đầu tư cho việc thăm dò khai thác dầu khí Nước chủ nhà chỉ thu các loại thuế

 Hợp đồng dịch vụ

Hợp đồng dịch vụ được một số quốc gia có tiềm năng dầu khí lớn (Trung Đông) áp dụng nhà thầu làm dịch vụ phát triển và khai thác mỏ cho nước chủ nhà, đổi lại nhà thầu được thu hồi toàn bộ chi phí và một khoản lãi nhất định được xác định trong hợp đồng Nhà điều hành có thể mua dầu thô với giá thị trường hoặc được giảm giá Phần dầu thu hồi chi phí của nhà điều hành tuỳ thuộc vào điều kiện của hợp đồng

Ngày đăng: 08/10/2018, 20:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w