1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện quy trình ký kết và thực hiện hợp đồng nhập khẩu tại công ty cổ phần XNK và xây dựng Bình Ngân (Luận văn thạc sĩ)

101 212 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 101
Dung lượng 1 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoàn thiện quy trình ký kết và thực hiện hợp đồng nhập khẩu tại công ty cổ phần XNK và xây dựng Bình Ngân (Luận văn thạc sĩ)Hoàn thiện quy trình ký kết và thực hiện hợp đồng nhập khẩu tại công ty cổ phần XNK và xây dựng Bình Ngân (Luận văn thạc sĩ)Hoàn thiện quy trình ký kết và thực hiện hợp đồng nhập khẩu tại công ty cổ phần XNK và xây dựng Bình Ngân (Luận văn thạc sĩ)Hoàn thiện quy trình ký kết và thực hiện hợp đồng nhập khẩu tại công ty cổ phần XNK và xây dựng Bình Ngân (Luận văn thạc sĩ)Hoàn thiện quy trình ký kết và thực hiện hợp đồng nhập khẩu tại công ty cổ phần XNK và xây dựng Bình Ngân (Luận văn thạc sĩ)Hoàn thiện quy trình ký kết và thực hiện hợp đồng nhập khẩu tại công ty cổ phần XNK và xây dựng Bình Ngân (Luận văn thạc sĩ)Hoàn thiện quy trình ký kết và thực hiện hợp đồng nhập khẩu tại công ty cổ phần XNK và xây dựng Bình Ngân (Luận văn thạc sĩ)Hoàn thiện quy trình ký kết và thực hiện hợp đồng nhập khẩu tại công ty cổ phần XNK và xây dựng Bình Ngân (Luận văn thạc sĩ)Hoàn thiện quy trình ký kết và thực hiện hợp đồng nhập khẩu tại công ty cổ phần XNK và xây dựng Bình Ngân (Luận văn thạc sĩ)Hoàn thiện quy trình ký kết và thực hiện hợp đồng nhập khẩu tại công ty cổ phần XNK và xây dựng Bình Ngân (Luận văn thạc sĩ)Hoàn thiện quy trình ký kết và thực hiện hợp đồng nhập khẩu tại công ty cổ phần XNK và xây dựng Bình Ngân (Luận văn thạc sĩ)

Trang 1

LUẬN VĂN THẠC SĨ

HOÀN THIỆN QUY TRÌNH KÝ KẾT VÀ THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG NHẬP KHẨU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU VÀ XÂY DỰNG BÌNH NGÂN

Chuyên ngành: Quản Trị Kinh Doanh

NGUYỄN THỊ VÂN ANH

Hà Nội - 2018

Trang 2

LUẬN VĂN THẠC SĨ

HOÀN THIỆN QUY TRÌNH KÝ KẾT VÀ THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG NHẬP KHẨU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU VÀ XÂY DỰNG BÌNH NGÂN

Ngành: Kinh Doanh Chuyên ngành: Quản Trị Kinh Doanh

Mã Số: 8340101

HỌ TÊN HỌC VIÊN: NGUYỄN THỊ VÂN ANH

Giảng viên hướng dẫn: TS Nguyễn Minh Hằng

Hà Nội - 2018

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN Tác giả: Nguyễn Thị Vân Anh

Lớp: Cao học CHK23A

Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh

Tác giả xin cam đoan luận văn này do tự bản thân tác giả nghiên cứu dưới sự hướng dẫn của Tiến sĩ Nguyễn Minh Hằng và sự giúp đỡ của các anh chị phòng xuất nhập khẩu – Công ty cổ phần xuất nhập khẩu và xây dựng Bình Ngân, không sao chép các công trình nghiên cứu, các luận văn tốt nghiệp nào, các tài liệu chỉ mang tính chất tham khảo Các thông tin thứ cấp sử dụng trong luận văn đều có trích dẫn và nguồn gốc rõ ràng Tác giả hoàn toàn chịu trách nhiệm về tính xác thực

và nguyên bản của luận văn

Tác giả

Nguyễn Thị Vân Anh

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Trong suốt thời gian tìm tòi, nghiên cứu để hoàn thành đề tài luận văn thạc sĩ một cách hoàn chỉnh, bên cạnh sự nỗ lực cố gắng của bản thân còn có sự hướng dẫn nhiệt tình, chu đáo của quý Thầy Cô cũng như sự động viên ủng hộ quý báu của gia đình và bạn bè

Em xin chân thành bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Cô TS Nguyễn Minh Hằng, người đã hết lòng hướng dẫn, giúp đỡ và tạo mọi điều kiện tốt nhất cho em hoàn thành luận văn này

Em xin chân thành bày tỏ lòng biết ơn đến toàn thể quý thầy cô trong Khoa Sau đại học - Trường Đại học Ngoại thương đã tận tình truyền đạt những kiến thức quý báu cũng như tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất cho các em trong suốt 2 năm học vừa qua

Xin chân thành bày tỏ lòng biết ơn đến Công ty Cố phần XNK và xây dựng Bình Ngân đã luôn hỗ trợ và tạo mọi điều kiện tốt nhất cho em trong suốt thời gian nghiên cứu và thực hiện luận văn

Cuối cùng, em xin chân thành cảm ơn đến gia đình, các anh chị và các bạn đồng nghiệp đã hỗ trợ cho em rất nhiều trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và thực hiện luận văn

Mặc dù đã nỗ lực hết sức nhưng do hạn chế về thời gian nghiên cứu cũng như kiến thức, kinh nghiệm nên không thể tránh khỏi những thiếu sót nhất định Vì vậy,

em mong nhận được sự góp ý của quý Thầy Cô để luận văn được hoàn chỉnh hơn

Hà Nội, 30 tháng 03 năm 2018

Học viên thực hiện

Nguyễn Thị Vân Anh

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC BẢNG BIỂU viii

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT ix

TÓM TẮT KẾT QUẢ NGHIÊN CƯU LUẬN VĂN x

PHẦN MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG I: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ HỢP ĐỒNG NHẬP KHẨU, QUY TRÌNH KÝ KẾT VÀ THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG NHẬP KHẨU 5

1.1 Khái quát chung về hợp đồng nhập khẩu 5

1.1.1 Khái niệm và phân loại hợp đồng nhập khẩu 5

1.1.2 Tính chất của hợp đồng nhập khẩu 7

1.1.3 Đặc điểm của hợp đồng nhập khẩu 7

1.1.4 Nội dung của hợp đồng nhập khẩu 8

1.2 Khái quát về quy trình ký kết và thực hiện hợp đồng nhập khẩu 14

1.2.1 Quy trình ký kết hợp đồng nhập khẩu 14

1.2.2 Quy trình tổ chức thực hiện hợp đồng nhập khẩu 25

1.3 Các nhân tố chủ yếu ảnh hưởng đến quy trình ký kết và thực hiện hợp đồng nhập khẩu 32

1.3.1 Các nhân tố khách quan: 32

1.3.2 Các nhân tố chủ quan 35

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG QUY TRÌNH KÝ KẾT VÀ THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG NHẬP KHẨU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XNK VÀ XÂY DỰNG BÌNH NGÂN 38

2.1 Tổng quan về công ty cổ phần XNK và xây dựng Bình Ngân 38

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 38

2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của công ty 40

2.1.3 Cơ cấu tổ chức của công ty 41

2.1.4 Đặc điểm hoat động kinh doanh của công ty trong những năm qua 43

Trang 6

2.2 Thực trạng quy trình ký kết và thực hiện hợp đồng tại công ty Cổ phần

XNK và xây dựng Bình Ngân 45

2.2.1 Tổng quan về hoạt động nhập khẩu tại công ty cổ phần XNK và xây dựng Bình Ngân 45

2.2.2 Thực trạng quy trình ký kết hợp đồng nhập khẩu tại công ty 50

2.2.3 Thực trạng quy trình tổ chức thực hiện hợp đồng tại công ty 55

2.2.4 Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quy trình ký kết và thực hiện hợp đồng nhập khẩu tại công ty 61

2.3 Đánh giá thực trạng quy trình và công tác ký kết và thực hiện hợp đồng tại công ty CP XNK và xây dựng Bình Ngân 63

2.3.1 Ưu điểm: 63

2.3.2 Hạn chế và khó khăn: 64

CHƯƠNG III: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN QUY TRÌNH KÝ KẾT VÀ THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG NHẬP KHẨU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU VÀ XÂY DỰNG BÌNH NGÂN 66

3.1 Mục tiêu và phương hướng hoạt động của Công ty trong thời gian tới 66

3.1.1 Mục tiêu và phương hướng phát triển chung: 66

3.1.2 Phương hướng phát triển hoạt động nhập khẩu 67

3.2 Một số giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện quy trình ký kết và thực hiện hợp đồng nhập khẩu tại Công ty 68

3.2.1 Tổ chức thực hiện chuyên sâu và phối hợp chặt chẽ giữa các bộ phận có quan hệ nghiệp vụ trong công ty 68

3.2.2 Thiết lập và duy trì các mối quan hệ 69

3.2.3 Nâng cao chất lượng và hiệu quả của đội ngũ nhân viên: 70

3.2.4 Tăng cường sức mạnh tài chính của công ty 72

3.2.5 Chú trọng nâng cao kỹ thuật đàm phán cho đội ngũ cán bộ xuất nhập khẩu 73

3.2.6 Kiến nghị đối với việc ký kết hợp đồng 74

3.2.7 Đối với việc thực hiện hợp đồng 77

3.2.8 Một số giải pháp khác 78

Trang 7

3.3 Kiến nghị với các cơ quan quản lý nhà nước 80

3.3.1 Hoàn thiện cơ chế chính sách quản lý nhập khẩu theo hướng đơn giản, thông thoáng, phù hợp với cơ chế thị trường 81

3.3.2 Đầu tư vào cơ sở hạ tầng và phát triển hệ thống thông tin liên lạc 82

3.3.3 Hoàn thiện các thủ tục hải quan 82

3.3.4 Một số giải pháp khác: 83

KẾT LUẬN 85

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 87

Trang 8

DANH MỤC HÌNH VẼ, SƠ ĐỒ

Biểu đồ 2.1: Thể hiện thu nhập bình quân/người của công ty qua các năm 45 Biểu đồ 2.2: Thể hiện kim ngạch nhập khẩu của công ty qua các năm 47

Trang 9

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1 Các chi tiêu hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty những năm gần đây 44 Bảng 2.2 Kết quả thực hiện hợp đồng nhập khẩu tại công ty giai đoạn 2015-2017 46 Bảng 2.3: Kim ngạch XNK của công ty giai đoạn 2015 – 2017 47 Bảng 2.4: Một số thị trường nhập khẩu chính của công ty 49

Trang 10

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

CIF: CFR: Cost and Freight

Cost Insurance and Freight

Công ty: Công ty Cổ phần xuất nhập khẩu và xây dựng Bình Ngân EXW : Ex - Works

FOB: Free on Board

L/C: Letter of Credit

XNK: Xuất nhập khẩu

TMQT: thương mại quốc tế

Trang 11

TÓM TẮT KẾT QUẢ NGHIÊN CƯU LUẬN VĂN

Tham gia vào các hoạt động TMQT mang lại cho doanh nghiệp Việt Nam những cơ hội và điều kiện thuận lợi, nhất là việc mở rộng thị trường quốc tế Việt Nam sẽ nâng cao vị thế trong các mối quan hệ quốc tế, phát triển sản xuất, tạo việc làm, thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu theo hướng hiện đại hóa, nâng dần sức cạnh tranh của các doanh nghiệp

Trong bối cảnh sự cạnh tranh ngày càng gay gắt để giành giật thị trường tiêu thụ hàng hóa, công ty cổ phần xuất nhập khẩu và xây dựng Bình Ngân đã tập trung nhiều nguồn lực cho hoạt động nhập khẩu để có thể chọn lựa được những mặt hàng

có chất lượng cao với mức giá hợp lý theo từng phân khúc thị trường để có thể tăng lợi thế cạnh tranh và tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp Công ty luôn nhận định được tầm quan trọng của hợp đồng nhập khẩu trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Hợp đồng nhập khẩu ghi nhận những kết quả của việc giao dịch, đàm phán giữa công

ty và nhà cung cấp, thể hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ của các bên tham gia

Qua việc nghiên cứu những lý luận chung về hoạt động nhập khẩu, quy trình

ký kết và thực hiện hợp đồng nhập khẩu cũng như sự cần thiết phải hoàn thiện quy trình tổ chức thực hiện hợp đồng nhập khẩu đối với doanh nghiệp kinh doanh quốc

tế, có thể khẳng định rằng hoàn thiện quy trình ký kết và thực hiện hợp đồng nhập khẩu của doanh nghiệp là việc làm hết sức cấp bách hiện nay

Tác giả đã tập trung tìm hiểu và phân tích thực trạng quy trình ký kết và thực hiện hợp đồng nhập khẩu tại công ty cổ phần XNK và xây dựng Bình Ngân, đồng thời đã đưa ra những đánh giá về công tác tổ chức thực hiện hợp đồng nhập khẩu tại công ty Nhìn chung, mặc dù đã đạt được những kết quả khả quan trong công tác ký kết và thực hiện hợp đồng nhập khẩu nhưng do những nguyên nhân khách quan và chủ quan nên vẫn còn nhiều vấn đề tồn tại cần phải khắc phục Từ những nhận định này, và dựa trên những phân tích về điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức của Công ty, tác giả đã mạnh dạn đưa ra một số giải pháp và kiến nghị để có thể kết hợp

và phát huy hài hòa những điểm mạnh và cơ hội, hạn chế và khắc phục những điểm yếu và thách thức nhằm hoàn thiện hơn quy trình ký kết và thực hiện hợp đồng nhập khẩu của Công ty Những giải pháp và kiến nghị đưa ra dựa trên cơ sở nghiên cứu

Trang 12

lý luận và tình hình thực tế ở công ty Cổ phần XNK và xây dựng Bình Ngân, điều kiện kinh tế của Việt Nam cũng như xu hướng phát triển chung của thế giới Hơn nữa, không chỉ doanh nghiệp mới cần có kế hoạch mà ngay cả cơ quan nhà nước cũng cần phải có chính sách đúng đắn, tạo điều kiện hỗ trợ doanh nghiệp để có thể tăng trưởng và phát triển không chỉ tại thị trường Việt Nam mà còn vươn xa trên thị trường quốc tế

Trang 13

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài:

Việt Nam đang trong quá trình hội nhập với nền kinh tế thế giới, đã và đang thực hiện các chính sách kinh tế đối nội và đối ngoại nhằm mở rộng quan hệ với các nền kinh tế trên thế giới Sự giao lưu giữa các nước trên thế giới ngày càng mở rộng theo xu hướng khu vực hóa và toàn cầu hóa Trong bối cảnh quốc tế đó, hoạt động thương mại quốc tế được phát triển và có vai trò quan trọng hơn bao giờ hết Thương mại quốc tế là con đường tất yếu để các nước hội nhập vào nền kinh tế thế giới, tận dụng các lợi thế so sánh, khai thác được các tiềm năng nội địa cũng như của nước ngoài để phát triển kinh tế, xã hội

Thực hiện nhập khẩu là một khâu quan trọng trong kinh doanh quốc tế nói chung đặc biệt là kinh doanh xuất nhập khẩu Xét trên một qui mô hẹp hơn ở từng doanh nghiệp đặc biệt là các đơn vị kinh doanh XNK, nhập khẩu là một khâu không thể thiếu được trong chu kỳ kinh doanh Hoạt động nhập khẩu ảnh hưởng trực tiếp tới vòng quay của vốn, do vậy ảnh hưởng tới toàn bộ quá trình tái sản xuất đầu tư và tới lợi nhuận của mỗi công ty

Một hình thức pháp lý cơ bản của trao đổi hàng hóa quốc tế là hợp đồng mua bán ngoại thương hay còn gọi là hợp đồng xuất nhập khẩu Sự phát triển thương mại trên thế giới luôn đi liền với tranh chấp thương mại Bởi thế, khi ký kết và thực hiện hợp đồng các doanh nghiệp XNK luôn phải lưu ý những vấn đề cơ bản nhất của hợp đồng mua bán ngoại thương Một doanh nghiệp khi tham gia vào thị trường thế giới rộng lớn cần phải quan tâm nhiều đến vấn đề ký kết hợp đồng và thực hiện hợp đồng mua bán Quan tâm nhiều đến vấn đề ký kết hợp đồng sẽ giúp cho doanh nghiệp tránh được những tranh chấp, thiệt hại không đáng có

Trong quá trình làm việc tại phòng Xuất nhập khẩu công ty Cổ phần xuất nhập khẩu và xây dựng Bình Ngân, nhận thức được tầm quan trọng của việc tổ chức thực hiện hợp đồng cùng với những kiến thức đã được trang bị trong nhà trường, em đã lựa

chọn đề tài: “Hoàn thiện quy trình ký kết và thực hiện hợp đồng nhập khẩu tại công

ty cổ phần XNK và xây dựng Bình Ngân” cho luận văn tốt nghiệp của mình

Trang 14

2 Tình hình nghiên cứu:

Hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế nói chung và hợp đồng nhập khẩu nói riêng là

đề tài đã được nhiều nhà khoa học và nhiều tác giả quan tâm nghiên cứu ở những mức

độ khác nhau và đây cũng không phải là đề tài mới mẻ Có thể kể tới một vài công trình nghiên cứu như:

Nghiên cứu “Quyền và nghĩa vụ của các bên trong hoạt động mua bán hàng hóa”, của Dương Bảo Trân, năm 2008;

Nghiên cứu “Hoàn thiện nghiệp vụ tổ chức thực hiện hợp đồng nhập khẩu phụ tùng lắp ráp ô tô tại công ty Toyota Việt Nam” của Phạm Thanh Huyền năm 2009;

Nghiên cứu “Hiệu lực của hợp đồng theo quy định của pháp luật Việt Nam” của Lê Minh Hùng, năm 2010;

Nghiên cứu “Các khía cạnh pháp lý của hoạt động mua bán hàng hóa quốc tế” của Nguyễn Văn Quyết, năm 2012;

Nghiên cứu “Quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu tại công ty TNHH thiết bị phòng cháy chữa cháy Hà Nội” của Đỗ Thị Thanh, năm 2012

Như vậy, tính đến thời điểm hiện tại, ở Việt Nam đã có nhiều công trình nghiên cứu liên quan đến quy trình ký kết và thực hiện hợp đồng nhập khẩu nhưng tại các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh khác Đối với công ty cổ phần xuất nhập khẩu và xây dựng Bình Ngân, hoạt động xuất nhập khẩu diễn ra thường xuyên và liên tục, tuy nhiên cho đến hiện nay vẫn chưa có bất kỳ nghiên cứu nào về quy trình ký kết

và thực hiện hợp đồng nói chung và hợp đồng nhập khẩu nói riêng

3 Mục đích nghiên cứu:

Trên cơ sở làm rõ những vấn đề chung về quy trình ký kết và thực hiện hơp đồng nhập khẩu và thông qua tìm hiểu đánh giá thực trang quy trình ký kết và thực hiện hợp đồng nhập khẩu tại công ty cổ phần XNK và xây dựng Bình Ngân, luận văn đặt mục tiêu đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện quy trình ký kết và thực hiện hợp đồng nhập khẩu tại công ty cổ phần XNK và xây dựng Bình Ngân để giúp công ty có thể tránh các tranh chấp, các rủi ro có thể phát sinh trong quá trình giao dịch, và hoàn thành các mục tiêu mà doanh nghiệp đề ra

Trang 15

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

- Đối tượng nghiên cứu: luận văn nghiên cứu quy trình ký kết và thực hiện

hợp đồng nhập khẩu tại Công ty cổ phần XNK và xây dựng Bình Ngân

- Phạm vi về không gian: Luận văn giới hạn việc tìm hiểu, phân tích và đánh

giá quy trình ký kết và thực hiện hợp đồng nhập khẩu tại công ty cổ phần XNK và xây dựng Bình Ngân

- Phạm vi về thời gian: Luận văn giới hạn phạm vi nghiên cứu trong giai

đoạn 2014-2017 và đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện quy trình ký kết và thực hiện hợp đồng tại công ty trong thời gian tới

5 Phương pháp nghiên cứu:

Để làm rõ các vấn đề được nghiên cứu trong bài, tác giả đã sử dụng các phương pháp nghiên cứu cụ thể như: phương pháp phân tích và tổng hợp, phương pháp kết hợp lý luận với thực tiễn, phương pháp hệ thống hóa Cụ thể:

- Phương pháp phân tích và tổng hợp: Phương pháp này được trình bày

trong tất cả các chương của luận văn Cụ thể là được sử dụng để đi sâu tìm tòi, trình bày các nền tảng lý luận, các quan điểm về nhập khẩu, hợp đồng nhập khẩu, về quy trình ký kết và thực hiện hợp đồng nhập khẩu, các yếu tố ảnh hưởng đến quy trình

ký kết và thực hiện hợp đồng nhập khẩu, thực trạng quy trình ký kết và thực hiện hợp đồng nhập khẩu tại doanh nghiệp (chương I, chương II), trên cơ sở đó đề xuất các giải pháp và kiến nghị phù hợp (chương III);

- Phương pháp kết hợp lý luận với thực tiễn: Phương pháp này được sử dụng

ở tất cả các chương của luận văn Cụ thể, phương pháp được sử dụng để đi sâu tìm hiểu, trình bày các nền tảng lý luận về hợp đồng nhập khẩu, quy trình ký kết và thực hiện hợp đồng nhập khẩu, các yếu tố ảnh hưởng đến quy trình đó, kết hợp với việc phân tích, đánh giá thực tiễn quy trình này tại doanh nghiệp để thấy rõ những điểm

đã đạt được và những điểm còn hạn chế trong thực tiễn hoạt động của doanh nghiệp;

- Phương pháp hệ thống hóa: Phương pháp này được sử dụng xuyên suốt

trong toàn bộ luận văn nhằm mục đích trình bày các vấn đề, các nội dung theo một trình tự hợp lý, bố cục chặt chẽ để xây dựng, kế thừa và phát triển các mục đích và yêu cầu đã được xác định của luận văn

Trang 16

6 Kết cấu của luận văn:

Ngoài phần lời mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, phụ lục, lời

cảm ơn, tóm tắt nghiên cứu, danh mục bảng biểu và danh mục chữ viết tắt, đề tài được kết cấu thành ba chương:

Chương I: Khái quát chung về hợp đồng nhập khẩu, quy trình ký kết và thực

hiện hợp đồng nhập khẩu

Chương II: Thực trạng quy trình ký kết và thực hiện hợp đồng nhập khẩu tại

công ty Cổ phần XNK và Xây dựng Bình Ngân

Chương III: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện quy trình ký kết và thực hiện

hợp đồng nhập khẩu tại Công ty Cổ phần XNK và xây dựng Bình Ngân

Trang 17

CHƯƠNG I: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ HỢP ĐỒNG NHẬP KHẨU, QUY TRÌNH KÝ KẾT VÀ THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG NHẬP KHẨU

1.1 Khái quát chung về hợp đồng nhập khẩu

1.1.1 Khái niệm và phân loại hợp đồng nhập khẩu

1.1.1.1 Khái niệm

Nhập khẩu hàng hóa là việc hàng hóa được đưa vào lãnh thổ Việt Nam từ nước ngoài hoặc từ khu vực đặc biệt nằm trên lãnh thổ Việt Nam được coi là khu vực hải quan riêng khác nhau theo quy định của pháp luật (Luật Thương mại Việt Nam 2005)

Trong hợp đồng mua bán nói chung, luôn luôn có ít nhất hai chủ thể, đó là người mua và người bán Theo khoản 8 Điều 3 của luật Thương mại năm 2005 thì

“mua bán hàng hoá” là hoạt động thương mại, theo đó bên bán có nghĩa vụ giao hàng, chuyển quyền sở hữu hàng hoá cho bên mua và nhận thanh toán; bên mua có nghĩa vụ thanh toán cho bên bán, nhận hàng và quyền sở hữu hàng hoá theo thoả thuận Cũng theo Điều 28 của luật Thương mại 2005 thì: “nhập khẩu hàng hoá” là việc hàng hoá được đưa vào lãnh thổ Việt Nam từ nước ngoài hoặc từ khu vực đặc biệt nằm trên lãnh thổ Việt Nam được coi là khu vực hải quan riêng theo qui định của pháp luật Cơ sở pháp lý của việc mua bán hàng hoá chính là hợp đồng mua bán hàng hoá Hợp đồng mua bán hàng hoá quốc tế trước hết là một hợp đồng mua bán hàng hoá, do đó nó mang đầy đủ đặc trưng của một hợp đồng mua bán hàng hoá Ngoài hợp đồng này còn có thêm yếu tố quốc tế - là yếu tố vượt ra khỏi phạm vi một quốc gia nên nó còn phải thoả mãn một số yêu cầu do yếu tố này đòi hỏi Theo Điều 1, Công ước Viên 1980 định nghĩa “hợp đồng mua bán hàng hóa giữa các bên

có trụ sở thương mại tại các quốc gia khác nhau” Như vậy, có thể thấy những biểu hiện chủ yếu của yếu tố nước ngoài trong hợp đồng mua bán hàng hoá quốc tế là:

- Các bên tham gia ký kết hợp đồng mua bán hàng hoá quốc tế là các thương nhân có quốc tịch khác nhau và có trụ sở thương mại ở các nước khác nhau; Hàng hoá - đối tượng của hợp đồng được dịch chuyển qua biên giới quốc gia hoặc giai đoạn chào hàng và chấp thuận chào hàng có thể được thiết lập ở các nước khác nhau;

Trang 18

- Nội dung của hợp đồng bao gồm các quyền sở hữu và nghĩa vụ phát sinh từ việc chuyển giao quyền sở hữu về hàng hoá từ người bán sang người mua ở các nước khác nhau;

- Đồng tiền thanh toán trong hợp đồng mua bán hàng hoá quốc tế phải là ngoại

tệ đối với ít nhất là một bên trong quan hệ hợp đồng;

- Luật Điều chỉnh hợp đồng là luật quốc gia, các Điều ước quốc tế và các tập quán quốc tế khác về thương mại và hàng hải

Hợp đồng nhập khẩu hàng hóa là sự thỏa thuận giữa các đương sự có trụ sở kinh doanh ở các nước khác nhau, theo đó một bên gọi là bên xuất khẩu (bên bán)

có nghĩa vụ chuyển vào quyền sở hữu của một bên khác gọi là bên nhập khẩu (bên mua) một tài sản nhất định gọi là hàng hóa, bên mua có nghĩa vụ nhận hàng và trả tiền hàng

Loại hợp đồng này thì nhà nhập khẩu nhập những hàng hóa nhằm thỏa mãn cho việc kinh doanh của mình trên thị trường Nghĩa là họ sẽ nhập khẩu những hàng hóa mà có thể tiêu thụ được ở thị trường trong nước, có thể đẩy manh được hoạt động kinh doanh của công ty họ

- Hợp đồng nhập khẩu ủy thác:

Cũng là hợp đồng nhập khẩu hàng hóa nhưng bên hợp đồng được sự ủy thác của bên thứ ba nhập một khối lượng hàng hóa nào đó nhất định tùy theo yêu cầu của bên thứ ba Theo hợp đồng này thì bên nhập khẩu chỉ việc nhập hàng hóa theo yêu cầu bên thứ ba, song việc thì sẽ được hưởng một khoản nào đó tùy thuộc vào sự thỏa thuận giữa hai bên

Trang 19

1.1.2 Tính chất của hợp đồng nhập khẩu

Khác với hợp đồng mua bán hàng hóa trong nước, hợp đồng nhập khẩu có tính chất quốc tế Tuy nhiên tính chất này lại được luật pháp các nước cũng như các điều ước quốc tế quy định một cách khác nhau

Tính quốc tế này thể hiện ở những điểm chính sau:

- Chủ thể tham gia ký kết hợp đồng là các bên có trụ sở thương mại ở các nước khác nhau Vấn đề quốc tịch của chủ thề không được công ước đề cập và không coi là yếu tố xác định tính quốc tế của hợp đồng

- Đối tượng của hợp đồng là hàng hóa được di chuyển từ nước này qua nước khác

- Chào hàng và chấp nhận chào hàng có thể lập lại ở các nước khác nhau

- Theo công ước Viên 1980 thì hợp đồng nhập khẩu là các bên ký kết hợp đồng có trụ sở thương mại ở các nước khác nhau

Theo quan điểm của Việt nam, tại điều 80 Luật thương mại 2005 thì: “Hợp đồng mua bán hàng hóa với thương nhân nước ngoài là hợp đồng mua bán được ký kết giữa một bên là thương nhân Việt Nam với một bên là thương nhân nước ngoài Tại điều 5 khoản 6 cũng quy định: “Thương nhân được hiểu là các cá nhân, hộ gia đình có đăng ký kinh doanh hoạt động thương mại một cách độc lập thường xuyên”

1.1.3 Đặc điểm của hợp đồng nhập khẩu

So với hợp đồng mua bán trong nước, hợp đồng xuất nhập khẩu có nhiều điểm khác biệt đặc trưng Điều làm nên sự khác biệt đó chính là tính quốc tế của hợp đồng xuất nhập khẩu Điểm khác biệt như sau:

a Chủ thể: Chủ thể tham gia hợp đồng xuất nhập khẩu có thể khác nhau theo

các định nghĩa khác nhau trong các nguồn luật khác nhau Theo công ước Viên 1980: “Chủ thể tham gia hợp đồng là những bên tham gia ký kết hợp đồng có trụ sở thương mại hay có nơi cư trú thường xuyên ở các nước khác nhau” Theo luật Thương mại Việt Nam năm 2005: “Chủ thể tham gia hợp đồng là những thương nhân mang quốc tịch khác nhau”

Thương nhân theo luật Thương mại Việt Nam được qui định trong Điều 6 của luật này là “ cá nhân, pháp nhân, tổ hợp tác, hộ gia đình có đăng ký kinh doanh hoạt động thương mại một cách độc lập, thường xuyên”

Trang 20

b Đối tượng hợp đồng:

Đối tượng của hợp đồng xuất nhập khẩu là hàng hoá Đối tượng của hợp đồng được qui định khác nhau trong các nguồn luật khác nhau Khoản 2 Điều 3 luật Thương mại Việt Nam 2005: “a Hàng hoá là tất cả các loại động sản, kể cả động sản hình thành trong tương lai b Hàng hoá còn là những vật gắn liền với đất đai” Hàng hoá, đối tượng của hợp đồng xuất nhập khẩu có thể được di chuyển ra khỏi biên giới của một quốc gia Thực tế thì Điều kiện này cũng cho thấy sự khác biệt giữa hợp đồng xuất nhập khẩu với một hợp đồng kinh tế nói chung, ví dụ như hợp đồng mua bán ký kết giữa một xí nghiệp trong khu chế xuất với một xí nghiệp ngoài khu chế xuất được pháp luật coi là hợp đồng xuất nhập khẩu, nhưng hàng hoá của hợp đồng đó không di chuyển ra khỏi biên giới quốc gia

c Đồng tiền thanh toán:

Đối với hợp đồng mua bán trong nước thì đồng tiền thanh toán thường là nội

tệ Trong hợp đồng xuất nhập khẩu các bên có thể lựa chọn đồng tiền thanh toán theo thoả thuận của các bên ghi trong hợp đồng, có thể là đồng tiền của nước xuất khẩu, của nước nhập khẩu hoặc nước thứ ba Tuy nhiên từ lúc ký kết đến khi thanh

lý hợp đồng thường là một quãng thời gian khá dài, vì vậy có thể phát sinh tranh chấp trong việc thanh toán do chênh lệch tỷ giá hối đoái

d Luật áp dụng: Nguồn luật Điều chỉnh đối với hợp đồng xuất nhập khẩu có

thể là luật của bên bán, luật của bên mua, cũng có thể là luật của nước thứ ba trung gian hoặc là áp dụng một công ước quốc tế như công ước của Liên hợp quốc về hợp đồng mua bán hàng hoá quốc tế Ngoài ra hợp đồng xuất nhập khẩu còn chịu sự Điều chỉnh của tập quán thương mại quốc tế và thậm chí là án lệ quốc tế (tiền lệ pháp) Để tránh hiện tượng “xung đột pháp luật” - là hiện tượng có nhiều hệ thống pháp luật khác nhau có thể cùng tham gia điều chỉnh một quan hệ pháp luật - thì các bên phải thống nhất dẫn chiếu một nguồn luật Điều chỉnh cụ thể trong quá trình thực hiện hợp đồng

1.1.4 Nội dung của hợp đồng nhập khẩu

Một hợp đồng nhập khẩu hay hợp đồng mua bán quốc tế thường có hai phần: Phần trình bày chung (representation) và các điều khoản giao dịch

Trang 21

1.1.4.1 Phần trình bày chung:

- Số hợp đồng (Contract No)

- Địa điểm và ngày tháng ký kết hợp đồng

- Tên và địa chỉ người mua, người bán, người thụ hưởng (nếu có)

- Những định nghĩa dùng trong hợp đồng

- Cơ sở pháp lý để ký kết hợp đồng Phần này có thể là hiệp định chính phủ ký kết, hoặc là nghị định được ký kết giữa Bộ của nước người mua và Bộ của nước người bán Đồng thời có thể nêu sự tự nguyện của hai bên khi ký kết hợp đồng

1.1.4.2 Các điều khoản giao dịch

a Điều khoản về tên hàng:

Tên hàng là một trong những điều khoản quan trọng, không thể thiếu trong hợp đồng nhằm xác định đối tượng cụ thể của hợp đồng, giúp các bên phân biệt rõ với các sản phẩm khác, tránh được các yếu tố có thể dẫn đến tranh chấp sau này Vì vậy người ta luôn tìm mọi cách để diễn đạt thật chính xác, rõ ràng tên hàng trong hợp đồng Trong thương mại quốc tế người ta thường sử dụng những cách sau đây

để biểu đạt tên hàng:

- Ghi tên thương mại của hàng hóa kèm theo tên thông thường và tên khoa học

- Ghi tên hàng kèm theo tên nhà sản xuất ra hàng đó;

- Ghi tên hàng kèm theo tên địa phương sản xuất ra hàng đó;

- Ghi tên hàng kèm theo quy cách chính của hàng đó

- Ghi tên hàng kèm theo công dụng của hàng hóa đó;

- Ghi tên hàng kèm theo số hiệu hạng mục của hàng đó trong danh mục của

tổ chức hải quan (HS code) của hàng hóa đó

Ngoài ra, có khi người ta còn kết hợp hai hay nhiều phương pháp trên đây với nhau

b Điều khoản về số lượng:

Trong điều khoản này các bên sẽ xác định rõ mặt lượng của hàng hóa được giao Khi quy định điều khoản số lượng trong hợp đồng người mua, người bán thường quan tâm đến các vấn đề: đơn vị tính số lượng (hoặc trọng lượng) của hàng hóa, phương pháp quy định số lượng và phương pháp xác định khối lượng, các giấy

tờ chứng minh

Trang 22

c Điều khoản phẩm chất:

Phẩm chất là điều khoản nói lên mặt chất của đối tượng mua bán, nghĩa là tính năng (như lý tính, hóa tính, cơ tính, tính chất cơ lí…), quy cách, kích thước, tác dụng, công suất, hiệu suất của hàng hóa đó

d Điều khoản về bao bì:

Trong điều kiện về bao bì, các bên giao dịch thường phải thỏa thuận với nhau những yêu cầu về chất lượng của bao bì, thống nhất về mặt thiết kế và giá cả của bao bì

Phương pháp quy định chất lượng của bao bì: Người ta có thể dùng một trong hai phương pháp sau: Quy định chất lượng bao bì phải phù hợp với một phương thức vận tải nào đó Ví dụ bao bì thích hợp với việc vận chuyển đường sắt, bao bì vận chuyển đường biển…Hai là, quy định cụ thể các yêu cầu về bao bì như yêu cầu

về vật liệu làm bao bì, hình thức, kích cỡ, số lớp và cách thức cấu tạo của bao bì, yêu cầu về đai nẹp của bao bì

e Điều khoản về giá cả:

Trong hợp đồng nhập khẩu, giá cả cần được căn cứ vào tính chất của hàng hóa và tập quán buôn bán mặt hàng đó trên thị trường quốc tế để xác định rõ đơn vị giá cả:

- Mức giá: Giá cả trong hợp đồng nhập khẩu thường là giá quốc tế

- Phương pháp tính giá: giá cố định, giá quy định sau, giá linh hoạt, giá di động

- Điều kiện giảm giá: Với mục địch là khuyến khích mua hàng thì có thể được giảm giá do trả tiền sớm, giảm giá dịch vụ, giảm giá để đổi hàng cũ mua hàng mới, giảm giá đối với thiết bị đã dùng rồi, do mua hàng với số lượng lớn…

- Điều kiện cơ sở giao hàng tương ứng: Trong hợp đồng nhập khẩu, mức giá bao giờ cũng ghi bên cạnh một điều kiện cơ sở giao hàng nhất định, bởi vì giá cả sẽ khác nhau ở những điều kiện giao hàng khác nhau

f Điều khoản về giao hàng:

Nội dung của điều khoản này là sự xác định thời hạn và địa điểm giao hàng, sự xác định phương thức giao hàng và việc thông báo giao hàng

- Thời hạn giao hàng: Trong buôn bán quốc tế người ta có ba kiểu quy định

Trang 23

thời hạn giao hàng như sau: thời hạn giao hàng có định kỳ, thời hạn giao hàng ngay, thời hạn giao hàng không định kỳ

- Địa điểm giao hàng gồm các bước sau:

+ Giao nhận sơ bộ: Là bước đầu xem xét, xác định ngay tại địa điểm sản xuất hoặc nơi giữ hàng, sự phù hợp về số lượng, chất lượng hàng hóa so với hợp đồng + Giao nhận về số lượng, chất lượng

+ Giao nhận cuối cùng: Là sự xác nhận rằng người bán đã hoàn thành nghĩa vụ giao hàng

- Thông báo giao hàng: Trước khi giao hàng người bán sẽ thông báo là hàng hóa đã sẵn sàng để giao, ngày hàng lên tàu dự kiến Sau khi giao hàng người bán sẽ phải thông báo tình hình đã giao và kết quả của việc giao hàng đó

g Điều khoản thanh toán:

Trong việc thanh toán tiền hàng, các bên thường phải xác định đồng tiền thanh toán, thời hạn trả tiền, phương thức trả tiền và các điều kiện đảm bảo hối đoái

- Đồng tiền thanh toán: Có thể là đồng tiền của nước xuất khẩu hoặc nước nhập khẩu hoặc bằng đồng tiền của nước thứ ba Đồng tiền thanh toán có thể trùng hợp với đồng tiền tính giá và cũng có thể không trùng hợp với đồng tiền tính giá, lúc này cần phải quy định mức tỷ giá quy đổi

- Thời hạn thanh toán: Là thời hạn thỏa thuận để trả tiền trước, trả tiền ngay hoặc trả tiền sau

- Phương thức thanh toán: Có nhiều phương thức trả tiền trong buôn bán quốc

tế Trong đó có một số phương thức phổ biến sau đây thường được áp dụng trong quan hệ mua bán quốc tế:

 Phương thức trả tiền mặt (Cash payment): Có thể tiến hành ngay khi ký hợp đồng hoặc đặt hàng (CWO), hoặc trước khi người bán giao hàng (CBD), khi người bán giao hàng (COD), hoặc khi người bán xuất trình chứng từ (CAD)

 Phương thức chuyển tiền (Transfer): Có thể thực hiện bằng thư, bằng phiếu (DT)), hoặc bằng điện (TT, TTR)

 Phương thức nhờ thu: là phương thức thanh toán trong đó người bán sau khi giao hàng hoặc dịch vụ sẽ ủy thác cho ngân hàng thay mình đòi tiền người mua

Trang 24

 Phương thức tín dụng chứng từ L/C: là phương thức trong đó ngân hàng cam kết, theo yêu cầu của bên mua, sẽ trả tiền cho bên bán hay bất cứ người nào theo lệnh của người bán, khi xuất trình đầy đủ các chứng từ và thực hiện đầy đủ các yêu cầu của thư tín dụng L/C (Letter of credit)

- Điều kiện đảm bảo hối đoái: Trong giai đoạn hiện nay, các đồng tiền trên thế giới thường sụt giá hoặc tăng giá Để tránh những tổn thất có thể xảy ra, các bên giao dịch có thể thỏa thuận những điều kiện đảm bảo hối đoái Đó có thể là điều kiện đảm bảo vững vàng hoặc điều kiện đảm bảo ngoại hối

h Điều khoản về vận tải:

Điều khoản về vận tải là các điều khoản liên quan đến phương tiện chuyên chở, chi phí vận chuyển, chi phí bốc dỡ…

i Điều khoản về khiếu nại

Khiếu nại là một bên yêu cầu bên kia phải giải quyết những tổn thất hoặc thiệt hại mà bên đó đã gây ra, hoặc về những vi phạm đã được cam kết giữa hai bên Nội dung cơ bản của điều kiện khiếu nại bao gồm các vấn đề sau:

- Thể thức khiếu nại: Khiếu nại phải làm bằng văn bản ghi rõ tên hàng, số

lượng, trọng lượng hàng hóa bị khiếu nại, địa điểm mua hàng, lý do khiếu nại, yêu cầu cụ thể của người mua về việc giải quyết khiếu nại

- Thời hạn khiếu nại: được quy định trong hợp đồng

- Quyền hạn và nghĩa vụ các bên liên quan

k Điều kiện về bảo hành

Điều khoản này thường được thỏa thuận khi ký kết các hợp đồng máy móc và thiết bị, theo đó người bán có trách nhiệm với chất lượng hàng hóa trong một khoảng thời gian bảo hành nhất định Điều khoản này phải xác định rõ khối lượng hàng người bán phải bảo hành, thời hạn bảo hành, nghĩa vụ của người bán trong trường hợp phát hiện có khuyết tật hoặc chất lượng không phù hợp với hợp đồng Trong điều khoản này cần phải thể hiện được hai yếu tố:

- Thời hạn bảo hành: cần phải quy định hết sức rõ ràng

- Nội dung bảo hành: Có nghĩa là người bán cam kết trong thời hạn bảo hành, hàng hóa sẽ đảm bảo tiêu chuẩn chất lượng, đặc điểm kỹ thuật, phù hợp với quy

Trang 25

định của hợp đồng, với điều kiện người mua phải nghiêm chỉnh thi hành sự hướng dẫn của người bán về sử dụng và bảo dưỡng Nếu trong giai đoạn đó, người mua phát hiện thấy khuyết tật của hàng hóa thì người bán phải sửa chữa miễn phí hoặc giao hàng thay thế

Ngoài ra, các bên cũng phải tính đến cả những trường hợp bảo hành không phổ biến, chẳng hạn phụ tùng thay thế thiết bị chóng mòn; sự hao mòn tự nhiên của thiết bị; những thiệt hại phát sinh do duy trì và bảo dưỡng không đúng hoặc cẩu thả; xếp hàng lên tàu quá tải trọng; sử dụng sản phẩm không đúng theo chỉ định lắp ráp…

l Điều khoản về trường hợp miễn trách nhiệm

Trong hợp đồng, người ta thường quy định những trường hợp có tính chất khách quan và không thể khắc phục được mà nếu xảy ra, các bên được hoàn toàn hoặc trong chừng mực nào đó, miễn hay hoãn thực hiện các nghĩa vụ hợp đồng Những trường hợp như vậy được coi là trường hợp bất khả kháng hoặc trường hợp miễn trách nhiệm

Các trường hợp miễn trách nhiệm bao gồm: chiến tranh, bạo loạn, biểu tình, lệnh cấm, lũ lụt, bão, động đất, hỏa hoạn, cháy nổ…

m Điều khoản về trọng tài

Việc sử dụng trọng tài để giải quyết tranh chấp về hợp đồng là khuynh hướng phổ biến hiện nay vì phương pháp này sẽ có nhiều ưu điểm như thủ tục đơn giản, xét xử kín…Có hai loại hình trọng tài là trọng tài quy chế và trọng tài vụ việc Đối với những hợp đồng của các doanh nghiệp tư nhân, nếu việc mua bán được thỏa thuận thông qua một đại lý trung gian thì hợp đồng thường do đại lý đó lập ra Điểm quan trọng là phải đảm bảo rằng những vấn đề sau được xác định rõ ràng:

- Khi nào có quyền khiếu nại đòi bồi thường thiệt hại và có quyền đòi bồi

thường bao nhiêu

- Có nên chọn tòa án để giải quyết những bất đồng Nếu có thì tòa án nào, theo

những nguyên tắc nào, bộ Luật nào được áp dụng trong trường hợp này và xác định phạm vi quyền lực của tòa án Tất cả các hợp đồng nên quy định rõ điều khoản ràng buộc trong đó chỉ rõ thủ tục trọng tài mà cả hai bên đều phải tuân thủ Trong bất kỳ trường hợp nào cũng phải được tất cả các bên liên quan ký

Trang 26

1.2 Khái quát về quy trình ký kết và thực hiện hợp đồng nhập khẩu

1.2.1 Quy trình ký kết hợp đồng nhập khẩu

1.2.1.1 Nghiên cứu thị trường nhập khẩu và lựa chọn đối tác

Nghiên cứu thị trường nhập khẩu là một nội dung quan trọng trong giao dịch nhập khẩu hàng hóa Nghiên cứu thị trường nhằm giúp chủ thể nhập khẩu trả lời câu hỏi: Nhập khẩu hàng gì và nhập khẩu từ thị trường nào

a Nhận biết hàng hóa:

Hàng hóa nhập khẩu trước hết phải được tìm hiểu kỹ về các khía cạnh như đặc tính cơ bản, tính năng kỹ thuật, công dụng, công nghệ, quy trình sản xuất Khi nghiên cứu cần phải gắn chặt với những yêu cầu của thị trường tiêu dùng cũng như những quy định mang tính pháp lý như tiêu chuẩn chất lượng, hàm lượng các chất cấu thành sản phẩm, quy cách phẩm chất bao bì, nhãn hàng hóa, thương hiệu, cách lựa chọn phân loại

Để có cơ sở đàm phán giao dịch nhập khẩu cần phải tìm hiểu rõ về quy trình sản xuất đặc biệt công nghệ tiên tiến, thị trường nguyên vật liệu, trình độ nhân công Trong quá trình tìm hiểu cần tập hợp thông tin của nhiều nhà sản xuất không chỉ tại thị trường nhập khẩu mà cả trên thế giới

Nghiên cứu sâu hơn, nhà nhập khẩu cần tìm hiểu về chuỗi giá trị toàn cầu của sản phẩm Ngày nay tham gia vào quá trình sản xuất và phân phối mặt hàng tới tay người tiêu dùng có sự tham gia của nhiều chủ thể, nhiều quốc gia Nhận biết chuỗi giá trị toàn cầu của sản phẩm nhà nhập khẩu có thể tham gia vào hoạt động tạo ra giá trị cho sản phẩm và lập phương án kinh doanh

b Nghiên cứu thị trường nhập khẩu:

Nghiên cứu thị trường nước ngoài là một nội dung quan trọng trong quá trình giao dịch đàm phán ký kết hợp đồng nhập khẩu Nghiên cứu này bao gồm những vấn đề cơ bản như: chính sách kinh tế, chính sách thương mại quốc tế; chính sách mặt hàng và thuế quan; chế độ tài chính, tiền tệ…Tình hình cung cầu, tập quán tiêu dùng, giá thành sản xuất, giá cả thị trường mặt hàng nhập khẩu trên thị trường nhập khẩu cũng là một nội dung nhà nhập khẩu cần nắm chắc thông tin

Trang 27

Bên cạnh đó nhà nhập khẩu cần nghiên cứu những vấn đề liên quan đến quá trình vận chuyển hàng hóa từ nước xuất khẩu về cơ sở nhập khẩu như thị trường vận tải, điều kiện về tự nhiên, quãng đường vận chuyển, tập quán vận chuyển…

c Lựa chọn đối tác:

Nhà nhập khẩu cần phải nghiên cứu tìm hiểu kỹ đối tác với những thông tin chính như: sơ lược về quá trình hình thành và phát triển của doanh nghiệp; vị thế trên thị trường nước nhập khẩu và quốc tế về thương hiệu, chất lượng sản phẩm, sự

đa dạng về chủng loại hàng hóa kinh doanh…Khi nghiên cứu bản thân đối tác về quy mô, khả năng tài chính, lĩnh vực kinh doanh, hồ sơ doanh nghiệp…cần căn cứ vào luật pháp nước đối tác đăng ký kinh doanh và hoạt động

Nhà nhập khẩu cần nghiên cứu bổ sung các nhà cung cấp khác làm cơ sở đối chiếu so sánh với đối tác lựa chọn cuối cùng

1.2.1.2 Lựa chọn hình thức nhập khẩu

a Nhập khẩu trực tiếp:

Nhập khẩu trực tiếp là phương thức nhập khẩu mà nhà nhập khẩu giao dịch trực tiếp với nhà xuất khẩu để đàm phán ký kết hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế

và trở thành chủ thể của giao dịch này

Hoạt động này phải tuân thủ những quy định về pháp luật như quyền thương nhân, hàng hóa được phép nhập khẩu, thực hiện đúng quy định về thông quan nhập khẩu, quy định về chất lượng hàng hóa hay kiểm dịch, vệ sinh an toàn, bảo vệ môi trường…

b Nhập khẩu gián tiếp

Trong nhập khẩu do nhiều nguyên nhân khác nhau làm cho doanh nghiệp không thể có mối liên hệ trực tiếp với thị trường, bạn hàng, do vậy họ sử dụng các hình thức nhập khẩu gián tiếp qua người thứ ba

Những nguyên nhân gặp phải trong kinh doanh thường là do tính chất của hàng hóa, do không am hiểu thị trường, không có thời gian nghiên cứu thâm nhập thị trường, do các quy định của pháp luật…

d Nhập khẩu tại chỗ:

Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ là hàng hóa do thương nhân trong nước xuất khẩu cho thương nhân nước ngoài nhưng theo chỉ định của thương nhân

Trang 28

nước ngoài hàng hóa đó được giao cho thương nhân trong nước khác trong cùng lãnh thổ Như vậy, trong hoạt động này có sự tham gia của ba chủ thể là người xuất khẩu tại chỗ, người nhập khẩu tại chỗ và thương nhân nước ngoài

Hàng hóa nhập khẩu tại chỗ thường là sản phẩm, nguyên vật liệu để sản xuất hàng xuất khẩu hay gia công Hoạt động này thường được nhận ưu đãi về thuế và hải quan

Nhập khẩu tại chỗ sẽ góp phần tiết kiệm các chi phí vận chuyển và giao nhận hàng hóa, đồng thời đáp ứng được thời gian giao hàng phục vụ quá trình sản xuất \

1.2.1.3 Xác định nhu cầu và chi phí nhập khẩu

a Xác định nhu cầu nhập khẩu hàng hóa

Để xác định chính xác nhu cầu nhập khẩu hàng hóa, trước hết nhà nhập khẩu phải thực hiện công tác nghiên cứu thị trường trong nước với những nội dung cơ bản như:

- Chính sách mặt hàng của nhà nước tại các thời kỳ khác nhau, hàng hóa không giới hạn về mặt số lượng nhập khẩu hay hàng hóa có hạn ngạch nhập khẩu;

- Lượng cầu về hàng hóa trên thị trường nội địa Đối với những mặt hàng có tính thời vụ nhà nhập khẩu cần tính toán kỹ lưỡng để xác định số lượng nhập khẩu chính xác tránh tồn đọng hay thiếu hàng để kinh doanh;

- Nghiên cứu những nhà cung cấp mặt hàng cùng chủng loại hay hàng hóa có khả năng thay thế trên thị trường trong nước;

- Nghiên cứu tình hình sản xuất hàng hóa trên thế giới hay những nhà sản xuất lớn như các vấn đề về nguồn nguyên vật liệu, thời tiết, điều kiện tự nhiên…

- Chính sách xuất khẩu của các nước xuất khẩu;

- Dự đoán được thị hiếu tiêu dùng và nhu cầu trong tương lai để xác định được

số lượng nhập khẩu đồng thời cải tiến, đa dạng hóa các chủng loại hàng hóa

Xác định được chính xác nhu cầu nhập khẩu sẽ giúp nhà nhập khẩu vận hành suôn sẻ hoạt động kinh doanh của mình, tránh tình trạng tồn đọng vốn, giảm chi phí lưu kho bãi, bảo quản hàng hóa…Đồng thời nhà nhập khẩu cũng không bỏ lỡ các cơ hội kinh doanh do không kịp thời cung cấp hàng hóa ra thị trường, qua đó nâng cao

uy tín và vị thế trên thương trường Với đối tác nước ngoài, việc nhập khẩu hàng

Trang 29

hóa thường xuyên đều đặn sẽ tạo mối quan hệ kinh doanh tốt và nhận những ưu đãi

về giá cả, thời gian giao hàng, thanh toán

b Xác định lượng đặt hàng với chi phí tối ưu

Lượng đặt hàng với chi phí tối ưu là lượng hàng hóa vừa đủ để thỏa mãn nhu cầu của thị trường, vừa tiết kiệm chi phí giao dịch, chi phí lưu kho…

c Xác định giá nhập khẩu

Nhà nhập khẩu khi đã xác định được nhu cầu nhập khẩu và lượng đặt hàng sẽ lập các đơn đặt hàng và gửi cho các nhà cung cấp có khả năng Tuy nhiên do mỗi nhà cung cấp lại có chính sách bán hàng khác nhau nên nhà nhập khẩu sẽ nhận được các báo giá khác nhau cho cùng một mặt hàng hay chủng loại hàng hóa Các mức giá khác nhau về cơ bản phụ thuộc vào giá hàng hóa trên thị trường thế giới, trị giá đơn hàng, thời gian giao dịch, phương thức và thời gian thanh toán hay mối quan hệ giữa các bên…

Nhà nhập khẩu có nhiều cách để xác định giá nhập khẩu như thông tin điều tra thị trường thông qua các bảng tin thị trường, mức giá tại các sở giao dịch hàng hóa, giá của các lô hàng đã nhập khẩu trước đây, giá xuất khẩu của các nhà cung cấp khác nhau

Trong quá trình đàm phán giao kết hợp đồng, các bên được tự do thỏa thuận

và quy định mức giá Tuy vậy nhà nhập khẩu cần chú ý về mức giá sẽ được tính toán trên cơ sở trị giá hải quan khi làm thủ tục thông quan nhập khẩu

ra tranh chấp chủ yếu phụ thuộc vào giai đoạn đàm phán

Trên thực tế, các bên không nhất thiết phải luôn luôn chấp thuận tất cả các điều khoản trong hợp đồng; vì vậy họ phải có thoả hiệp Thông thưòng, điều này dẫn đến việc hình thành những điều khoản phụ Trong trường hợp này, các bên phải cam kết đàm phán hợp đồng một cách thiện chí

Trang 30

a Khái niệm đàm phán trong kinh doanh quốc tế

Đàm phán chưa có một khái niệm thống nhất Tuy nhiên có thể hiểu đàm phán là hành vi và quá trình mà trong đó hai hay nhiều bên tiến hành trao đổi, thảo luận về các mối quan tâm chung và những điểm còn bất đồng để đi đến một thỏa thuận thống nhất

Đàm phán thương mại quốc tế là quá trình giao tiếp giữa bên mua và bên bán

có trụ sở kinh doanh ở các nước khác nhau về các vấn đề liên quan đến xuất nhập khẩu hàng hóa nhằm đạt được sự nhất trí để ký hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế

nhu cầu quá căng thẳng Đó là điều không có lợi cho người mua

 Chào hàng (Offer)

Đây là một thao tác nghiệp vụ quan trọng trong giao dịch thương mại quốc tế Xét về thương mại đây chính là thể hiện ý chí muốn bán hàng của người bán theo các điều kiện mà người bán đã đưa ra, xét về mặt pháp lý thì chính là đề nghị ký kết hợp đồng của người bán theo các điều kiện đã nêu ra Thông thường, chào hàng bao

Trang 31

gồm các điều kiện cơ bản của một hợp đồng như: tên hàng, quy cách, phẩm chất, số lượng, giá cả, điều kiện cơ sở giao hàng, thời hạn giao hàng, điều kiện thanh toán, bao bì, thể thức giao nhậ hàng…Thông thường có hai loại chào hàng chủ yếu được

sử dụng:

- Chào hàng cố định (Firm offer): Thể hiện ý chí muốn bán hàng thực sự của

người bán, được dùng trong trường hợp người bán chào bán một lô hàng cho người mua trong một khoảng thời gian ràng buộc; nếu người mua chấp nhận

thì hợp đồng được ký kết

- Chào hàng tự do (Free offer): Người bán chào bán hàng nhưng không bị ràng

buộc trách nhiệm cung cấp hàng hóa một cách chắc chắn và có thể chào bán cho nhiều người cùng một lúc, thường nhằm mục đích nhắc nhở và nghiên

cứu thị trường

 Đặt mua hàng (Order)

Đặt hàng là một tác nghiệp giao dịch trong thương mại quốc tế, nó được sử dụng trong trường hợp khi mối quan hệ giữa hai bên mua bán đã có sự thông hiểu lẫn nhau từ trước, chẳng hạn như hiệp định thương mại giữa các chính phủ hoặc hợp đồng nguyên tắc hoặc đối với khách hàng có quan hệ thường xuyên

Xét về mặt pháp lý thì đây chính là lời đề nghị ký kết hợp đồng xuất phát từ phía người mua, còn nếu xét theo khía cạnh thương mại thì đây chính là đề nghị

mua hàng của người mua theo các điều kiện nêu ra trong đơn chào hàng

 Hoàn giá (Counter offer or order)

Hoàn giá là bước mặc cả về giá hoặc các điều kiện giao dịch khác, khi hoàn giá được thực hiện thì đề nghị giao kết hợp đồng trước đó coi như hết hiệu lực Trong quá trình giao dịch, có thể không có bước hoàn giá; hoặc bước hoàn giá diễn

ra nhiều lần trước khi hai bên đạt được thỏa thuận Hoàn giá trở thành đề nghị giao kết hợp đồng mới Hoàn giá có thể dùng hình thức miệng hoặc hình thức giấy tờ để biểu đạt, thường là phù hợp với phương thức mà báo giá sử dụng

Hoàn giá là sự từ chối đối với báo giá Trong buôn bán quốc tế, mỗi lần giao dịch thường trải qua nhiều lần hoàn giá mới đi đến kết thúc Như vậy hoàn giá bao

gồm nhiều sự trả giá

Trang 32

 Chấp nhận (Acceptance)

Đây là một bước thể hiện sự đồng tình của bên nhận đề nghị ký kết hợp đồng

do phía bên kia đưa ra, khi chấp nhận được thực hiện thì hợp đồng được thành lập

Về luật pháp, nó được gọi là cam kết Kết quả quan trọng của việc ra đời chấp nhận

là giao dịch, ký kết hợp đồng Tuy nhiên, để có hiệu lực tạo lập một hợp đồng thì chấp nhận phải đảm bảo các điều kiện tùy theo quy định của luật pháp các nước Chấp nhận báo giá phát sinh hiệu lực khi thông báo biểu thị đồng ý tới tay người báo giá Chấp nhận báo giá được phép thu hồi nếu thông báo thu hồi tới tay người

báo giá trước hoặc đồng thời với thời gian mà chấp nhận phát sinh hiệu lực

 Xác nhận (Confirmation)

Sau khi giao dịch, hai bên cần xác nhận lại những nội dung đã thỏa thuận làm cơ

sở để ký kết và thực hiện hợp đồng sau này Có thể một bên chuẩn bị hai bản liệt kê những nội dung đã thỏa thuận, ký rồi gửi cho đối tác Bên kia ký vào phần của mình, giữ lại một bản và gửi trả lại bên soạn thảo một bản

Văn bản xác nhận có thể do cả hai bên cùng soạn, mỗi bên soạn một bản và ký, sau đó gửi cho bên kia xem xét và ký sau

c Các hình thức đàm phán, giao dịch

Trong hoạt động nhập khẩu, các doanh nghiệp thường sử dụng các hình thức đàm phán sau:

 Đàm phán bằng thư từ điện tín

Ngày nay đàm phán bằng thư từ điện tín vẫn còn được sử dụng như là các công

cụ chủ yếu trong giao dịch ký kết hợp đồng Đàm phán bằng thư thường chậm, dễ mất thời cơ mua bán hàng, nên ngày nay người ta thường khắc phục bằng các công

cụ của thương mại điện tử Khi giao dịch bằng thư tín người ta phải hết sức chú ý:

- Thư từ phải viết theo một chuẩn mực nhất định;

- Nội dung thư từ phải hết sức chặt chẽ, không rườm rà hoặc có những nội

dung mập mờ dễ phát sinh tranh chấp;

- Việc trả lời thư từ phải nhanh chóng;

- Lời lẽ trong thư phải hết sức lịch sự, đúng mực, phù hợp với các chuẩn mực

đạo đức kinh doanh

Trang 33

 Đàm phán bằng điện thoại

Điện thoại từ lâu là một công cụ hữu hiệu trong giao dịch đàm phán ký kết hợp đồng Tuy nhiên giao dịch bằng điện thoại vẫn là giao dịch bằng miệng nên không có bằng chứng khi giải quyết tranh chấp Mặt khác hình thức giao dịch này

có chi phí đắt nên chỉ sử dụng khi cần quyết định vấn đề và phải có văn bản xác

nhận kết quả trao đổi

 Đàm phán bằng gặp gỡ trực tiếp

Đàm phán bằng thư từ điện tín, bằng điện thoại nhiều khi gặp bế tắc do nhiều nguyên nhân khác nhau, vì vậy đàm phán bằng gặp gỡ trực tiếp đã giúp cho các bên giải quyết khó khăn này, đặc biệt là các thương vụ lớn; các hợp đồng có tính chất phức tạp, cần phải trao đổi chi tiết cụ thể Đàm phán trực tiếp là hình thức đàm phán khó khăn nhất trong các hình thức đàm phán vì nó đòi hỏi người tham gia đàm phán phải có nghiệp vụ, có phản ứng tốt, nhanh nhạy…Chỉ có như vậy mới giúp cho người tham gia đàm phán có đủ tỉnh táo, bình tĩnh để nắm vững ý đồ của đối phương, tìm ra các giải pháp tốt nhất cho vấn đề quan tâm mà không để lộ ý đồ của mình Để đàm phán trực tiếp thành công, các doanh nghiệp cần lưu tâm chuẩn bị tốt các vấn đề sau:

- Thu thập đầy đủ các thông tin về đối tác;

- Xây dựng kế hoạch đón tiếp thật chu đáo: cách đón tiếp, nơi ở, khẩu phần

ăn…Kế hoạch này cũng cần phải thay đổi thường xuyên tùy theo tình hình

cụ thể;

- Địa điểm, thời gian đàm phán, ngôn ngữ đàm phán;

- Bố trí thành phần đoàn đàm phán (trưởng đoàn, thư ký, phiên dịch…);

- Xác định nội dung đàm phán, thứ tự từng vấn đề đàm phán;

- Kế hoạch chiêu đãi, kết thúc đàm phán;

Khi chuẩn bị đàm phán theo một trong các hình thức trên các doanh nghiệp cần chuẩn bị cho mình một chiến lược

d Chiến lược và chiến thuật đàm phán

Mỗi một cuộc đàm phán diễn ra đều có một nghệ thuật đàm phán riêng, đó là sự kết hợp khéo léo giữa chiến lược và chiến thuật Chiến lược là kế hoạch hành động

Trang 34

nhằm đạt được một mục đích nhất định Chiến lược càng hay, kết quả càng cao và ngược lại Chiến lược thể hiện tính nhất quán, tính tổng thể, tính sáng tạo của một chủ thể Để thực hiện một chiến lược thì người ta sử dụng đến nhiều chiến thuật, có khi là sự kết hợp giữa các chiến thuật đó Chiến thuật đàm phán hay còn gọi là tư duy ứng biến mang tính đối phó Chiến thuật luôn thay đổi theo các tình huống đột biến trong từng thời điểm nhất định Có hai chiến thuật thường được sử dụng trong đàm phán đó là: chiến thuật tâm lý và chiến thuật tri thức

Chiến thuật tâm lý là loại chiến thuật mà người tham gia đàm phán sử dụng nó như một vũ khí sắc bén, tác động vào tâm lý đối phương làm họ hoang mang, dao động thay đổi lập trường theo hướng có lợi cho mình, gây sức ép tâm lý hoặc đánh lạc hướng sự chú ý của đối phương Phương tiện cơ bản của chiến thuật này là lời nói, cử chỉ và thái độ

Chiến thuật tri thức được xây dựng trên cơ sở của lĩnh vực đàm phán đó, là phương pháp lập luận dựa trên cơ sở những hiểu biết sâu sắc của nhà đàm phán trong đó có cài bẫy

Tùy từng hoàn cảnh điều kiện cụ thể mà nhà đàm phán sẽ lựa chọn một trong số các chiến lược sau:

- Chiến lược đàm phán kiểu cứng: Đây là chiến lược đàm phán trong đó các nhà

đàm phán chỉ theo đuổi lợi ích của mình mà không quan tâm đến lợi ích phía đối tác, họ sử dụng các phương pháp và thái độ cứng rắn để đè bẹp đối phương Một nhà đàm phán thường lựa chọn chiến lược kiểu cứng khi mối quan hệ về thế và lực nghiêng hẳn về phía họ, hoặc do cá tính thích ganh đua, cũng có thể do lợi ích cá nhân hoàn toàn đối lập Nếu cả hai bên sử dụng phương pháp này sẽ dẫn đến thất bại

- Chiến lược đàm phán kiểu mềm: Trong chiến lược này nhà đàm phán coi đối

tác như bạn bè, họ chú trọng đến việc xây dựng và duy trì mối quan hệ giữa hai bên Bời vậy người ta thường tỏ ra tin cậy đối tác, tránh đối lập mà chịu nhường nhịn, đề nghị những ý kiến hợp tình hợp lý Nếu hai bên cùng lựa chọn chiến lược này thì tốc độ đàm phán nhanh, khả năng thành công lớn, mối quan hệ giữa hai bên sẽ được duy trì một cách tốt đẹp Chiến lược này thường được áp dụng khi hai bên có mối

Trang 35

quan hệ tốt đẹp, cẩn thận với những trường hợp bên ngoài thì mềm dẻo, bên trong thì khốc liệt

- Chiến lược đàm phán kiểu hợp tác: Trong chiến lược này, nhà đàm phán chủ

trương đối với công việc thì cứng rắn còn đối với con người thì ôn hòa, tách rời công việc với con người Nhà đàm phán phải vạch ra các phương án có khả năng thay thế vừa phù hợp với lợi ích của mình, vừa phù hợp với lợi ích của đối tác Sử dụng chiến lược kiểu này phải coi đối tác như đồng nghiệp để giải quyết công việc trên tinh thần bình đẳng, hợp tác cùng có lợi Nó thường được sử dụng trong các cuộc đàm phán mà hai bên cân sức cân tài Tuy nhiên việc thực hiện chiến lược này không đơn giản, đòi hỏi phải quán triệt các nguyên tắc sau đây:

+ Tách riêng vấn đề con người và mâu thuẫn trong công việc

+ Tập trung vào các lợi ích chung, trên cơ sở lợi ích chung mà thỏa thuận các lợi ích xung đột

+ Luôn luôn biết tự kiềm chế, tôn trọng đối tác cho dù họ có yếu thế hơn mình

1.2.1.5 Ký kết hợp đồng nhập khẩu

Hợp đồng được coi là đã ký kết kể từ thời điểm chấp nhận chào hàng có hiệu lực Bắt đầu từ thời điểm này các bên phát sinh những quyền và nghĩa vụ được ghi trong hợp đồng

a Nguyên tắc ký kết hợp đồng

 Nguyên tắc tự nguyện:

Theo nguyên tắc này một hợp đồng được hình thành phải hoàn toàn dựa trên

cơ sở tự nguyện thỏa thuận giữa các chủ thể (tự do ý chí), không thể do áp đặt ý chí của bất kỳ cơ quan, tổ chức hay cá nhân nào Các bên có quyền tự do lựa chọn bạn hàng, thời điểm ký kết và nội dung ký kết

 Nguyên tắc bình đẳng và cùng có lợi:

Nội dung của nguyên tắc này là khi ký kết hợp đồng kinh tế, các chủ thể phải đảm bảo trong nội dung của hợp đồng có sự tương xứng về quyền và nghĩa vụ nhằm đáp ứng lợi ích kinh tế của mỗi bên Tính bình đẳng này không phụ thuộc vào quan

hệ sở hữu và quan hệ quản lý của các chủ thể Bất kể các đơn vị kinh tế thuộc thành phần kinh tế nào, do cấp nào quản lý, khi ký kết hợp đồng đều bình đẳng về quyền

Trang 36

và nghĩa vụ cùng có lợi trên cơ sở thỏa thuận và phải chịu trách nhiệm vật chất nếu

vi phạm hợp đồng đã ký kết

 Nguyên tắc trực tiếp chịu trách nhiệm tài sản và không trái pháp luật:

Trực tiếp chịu trách nhiệm tài sản và các bên tham gia quan hệ hợp đồng kinh tế phải dùng chính tài sản của đơn vị mình để đảm bảo ký kết và thực hiện hợp đồng kinh tế Tuy nhiên một chủ thể có thể tiến hành ký kết nếu có một chủ thể khác đứng ra bảo lãnh về tài sản

Nguyên tắc này có ý nghĩa quan trọng đối với việc thực hiện hợp đồng kinh tế

và việc bảo vệ trật tự quản lý kinh tế của nhà nước Một hợp đồng kinh tế chỉ có thể thực hiện một cách nghiêm chỉnh khi nó không trái pháp luật và các bên có khả năng thực hiện đầy đủ các quyền và nghĩa vụ của mình

b Điều kiện hiệu lực của hợp đồng:

Hợp đồng mua bán quốc tế muốn có hiệu lực phải thỏa mãn bốn điều kiện hiệu lực

mà luật dân sự đã quy định chung cho mọi loại hợp đồng, đó là: chủ thể phải hợp pháp, nội dung của hợp đồng phải hợp pháp, hình thức của hợp đồng phải hợp pháp và hợp đồng phải được ký kết trên cơ sở của nguyên tắc tự nguyện

- Ký hợp đồng bằng phương pháp ký gián tiếp: là cách thức mà trong đó các bên tiến hành gửi cho nhau các tài liệu giao dịch (công văn, điện báo, đơn chào hàng, đơn đặt hàng) chứa đựng nội dung cần giao dịch Việc ký kết hợp đồng kinh

tế bằng phương pháp ký gián tiếp đòi hỏi phải tuân theo trình tự nhất định

Trang 37

Dù ký kết bằng phương pháp ký trực tiếp hay gián tiếp, những hợp đồng được hình thành đều có hiệu lực pháp lý như nhau và các bên đều phải thực hiện các điều khoản đã cam kết

1.2.2 Quy trình tổ chức thực hiện hợp đồng nhập khẩu

Sau khi hợp đồng mua bán ngoại thương đã được ký kết, đơn vị kinh doanh nhập khẩu – với tư cách là một bên tham gia hợp đồng phải tổ chức thực hiện hợp đồng

Như đã trình bày ở trên, tổ chức thực hiện hợp đồng nhập khẩu là một công việc rất khó khăn, phức tạp Chính vì vậy nên khi tổ chức thực hiện một hợp đồng nhập khẩu đòi hỏi doanh nghiệp phải có một quy trình nhất định, rõ ràng

Trong quá trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu, doanh nghiệp nhập khẩu phải tiến hành các công việc dưới đây:

So

Sơ đồ 1.1 Quy trình tổ chức thực hiện hợp đồng nhập khẩu

Bước 1: Xin giấy phép nhập khẩu: giấy phép hàng cấm, giấy phép nhập khẩu có điều kiện, giấy phép khảo nghiệm

Xin giấy phép nhập khẩu là một biện pháp quan trọng để nhà nước quản lý hàng nhập khẩu Tuy nhiên không phải mặt hàng nào cũng phải xin giấy phép nhập khẩu Tùy theo quy định của từng quốc gia và tùy từng giai đoạn mà số lượng các mặt hàng phải xin giấy phép nhập khẩu cũng khác nhau Nếu hàng nhập khẩu nằm trong diện phải xin giấy phép nhập khẩu của quốc gia đó, đơn vị kinh doanh nhập khẩu bắt buộc phải xin giấy phép mới có thể thực hiện được hợp đồng nhập khẩu

Làm thủ tục hải quan

Mua bảo hiểm hàng hóa

Thuê tàu/phương tiện vận tải

Đôn đốc người bán giao hàng

Làm thủ tục mở L/C nếu thanh toán bằng L/C

Kiểm tra hàng hóa nhập khẩu

Làm thủ tục thanh toán

Giải quyết

tranh chấp,

khiếu nại

(nếu có)

Trang 38

Bước 2: Mở L/C (nếu thanh toán bằng L/C)

Thư tín dụng (Letter of credit – L/C) là một văn bản pháp lý trong đó ngân hàng mở L/C cam kết trả tiền cho người xuất khẩu nếu họ xuất trình đầy đủ bộ chứng từ thanh toán hợp lệ và phù hợp với nội dung của L/C Thanh toán tiền hàng bằng L/C là phương thức thanh toán đảm bảo hợp lý, thuận tiện an toàn, hạn chế rủi

ro cho cả bên mua và bên bán

Khi hợp đồng nhập khẩu quy định phương thức thanh toán là L/C thì một trong những công việc đầu tiên mà bên nhập khẩu phải làm để thực hiện hợp đồng nhập khẩu là mở L/C

Về thời gian mở L/C: Thông thường thì L/C được mở trước thời hạn giao hàng

khoảng từ 20-25 ngày nếu như hợp đồng không quy định cụ thể Nhưng để hợp đồng được chặt chẽ thì trong hợp đồng người ta thường quy định cụ thể ngày mở L/C

Căn cứ để mở L/C: Là điều khoản của hợp đồng nhập khẩu Khi mở L/C công

ty phải dựa vào căn cứ này để điền vào phiếu in sẵn của ngân hàng mở L/C gọi là “ Đơn xin mở thư tín dụng nhập khẩu”

Cách thức mở L/C tại Việt Nam: Để mở L/C doanh nghiệp XNK phải tiến

hành các công việc sau:

 Nộp hồ sơ và lập đơn xin mở L/C

 Ký quỹ để mở tài khoản thư tín dụng

 Thanh toán phí mở L/C

Khi được ngân hàng thông báo đã mở L/C, nhà nhập khẩu liên hệ với ngân hàng để kiểm tra các chi tiết của L/C có phù hợp với hợp đồng không, rồi nhờ ngân hàng chuyển đến cho nhà xuất khẩu Nếu có điều gì chưa thích hợp cần tu chỉnh, nhà nhập khẩu làm đơn yêu cầu ngân hàng tu chỉnh L/C (theo sự thống nhất với nhà xuất khẩu), trong đó có ghi đầy đủ các chi tiết cần tu chỉnh Sau đó thông báo kết quả đã tu chỉnh

Bước 3: Người mua đôn đốc người bán giao hàng.

Để quá trình nhập khẩu đúng tiến độ như đã quy định trong hợp đồng, nhà nhập khẩu cần phải đôn đốc phía bán giao hàng theo đúng số lượng chất lượng, quy

Trang 39

cách bao bì và đúng hạn Như vậy mới không làm chậm trễ tiến độ kinh doanh của doanh nghiệp nhập khẩu

Bước 4: Thuê tàu và ủy thác thuê tàu/phương tiện vận chuyển

Trong quá trình thực hiện hợp đồng mua bán quốc tế, việc thuê phương tiện vận tải được tiến hành dựa vào ba căn cứ: những thỏa thuận của hai bên xuất khẩu – nhập khẩu trong hợp đồng mua bán, tính chất của hàng hóa và điều kiện vận tải Phần lớn hàng hoá giao dịch mua bán trên thị trường thế giới đều được thực hiện vận chuyển bằng đường biển (chiếm khoảng 80 % khối lượng hàng hoá trong buôn bán quốc tế) bởi những tính ưu việt của loại hình vận tải này Vì thế nghiệp vụ thuê tàu vận chuyển hàng hoá bằng đường biển đã trở thành nghiệp vụ phổ biến, cơ bản và gần như không thể thiếu trong đa số các hoạt động XNK trên thế giới hiện nay

Đối với nhà nhập khẩu, nghiệp vụ thuê tàu để vận chuyển hàng hoá chỉ phát sinh khi trong hợp đồng mua bán quy định nghĩa vụ này thuộc về phía người mua (theo điều kiện giao hàng nhóm F và EXW)

Nhà nhập khẩu sẽ tiến hành nghiệp vụ thuê tàu của mình dựa trên các căn cứ sau:

 Những điều khoản của hợp đồng mua bán

 Đặc điểm của hàng hoá mua bán

 Điều kiện vận tải

Bước 5: Mua bảo hiểm

Do đặc điểm của hợp đồng kinh doanh TMQT là hàng hoá thường phải vận chuyển trên một quãng đường dài từ nước này sang nước khác trong thời gian dài Chính vì thế hàng hoá thường gặp nhiều rủi ro, tổn thất Để đảm bảo an toàn trong kinh doanh, các nhà XNK thường tiến hành mua bảo hiểm cho hàng hoá của mình thông qua một hợp đồng bảo hiểm Hợp đồng bảo hiểm có thể là hợp đồng bảo hiểm bao (Open policy) hoặc hợp đồng bảo hiểm chuyến (Voyage policy) Hiện nay bảo hiểm hàng hoá bằng đường biển là loại bảo hiểm phổ biến nhất trong hoạt động ngoại thương

Nhà nhập khẩu chỉ mua bảo hiểm cho hàng hoá trong trường hợp nhập khẩu theo điều kiện thương mại nhóm E, F và nhóm C (trừ CIF và CIP)

Trang 40

Khi đi mua bảo hiểm cho hàng hoá, nhà nhập khẩu cần thực hiện theo trình tự sau:

 Chọn điều kiện thích hợp để mua bảo hiểm

Nhà nhập khẩu cần căn cứ vào: đặc tính của hàng hoá, tính chất bao bì và phương thức xếp hàng, điều khoản hợp đồng, loại tàu chuyên chở để chọn điều kiện bảo hiểm thích hợp: đảm bảo an toàn cho hàng hoá và đạt hiệu quả kinh tế cao

 Làm giấy yêu cầu bảo hiểm

Nhà nhập khẩu căn cứ vào hợp đồng và L/C (nếu có) điền đầy đủ các nội dung trong giấy yêu cầu bảo hiểm

Ngoài ra, nhà nhập khẩu còn phải báo cho người bảo hiểm những tình huống quan trọng khác mà họ biết để giúp người bảo hiểm phán đoán rủi ro

 Đóng phí bảo hiểm và lấy chứng thư bảo hiểm

Sau khi nộp giấy yêu cầu bảo hiểm cho người bảo hiểm, người bảo hiểm sẽ xác định số phí phải đóng, nhà nhập khẩu đóng phí bảo hiểm và nhận chứng thư bảo hiểm (đơn bảo hiểm hoặc giấy chứng nhận bảo hiểm)

Bước 6: Làm thủ tục hải quan

Làm thủ tục hải quan là một công việc mà bất kỳ doanh nghiệp kinh doanh XNK nào cũng đều phải thực hiện khi có hàng hoá đi ngang qua biên giới quốc gia Thủ tục hải quan là một công cụ để quản lý hành vi buôn bán quốc tế theo pháp luật của nhà nước nhằm: ngăn chặn tình trạng XNK lậu qua biên giới, kiểm tra giấy tờ

có sai sót, giả mạo, thống kê số liệu về hàng XNK

Quá trình làm thủ tục hải quan bao gồm ba bước chủ yếu sau đây:

 Khai báo - nộp tờ khai hải quan

Trong bước này, chủ hàng phải kê khai chi tiết về hàng hoá nhập khẩu theo mẫu tờ khai hải quan để cơ quan hải quan kiểm tra các thủ tục giấy tờ Việc kê khai phải được tiến hành một cách trung thực, chính xác

Sau khi kê khai đầy đủ các nội dung của tờ khai, doanh nghiệp nộp tờ khai đó cho cơ quan hải quan kèm với một số chứng từ khác, chủ yếu là: giấy phép nhập khẩu, hoá đơn, phiếu đóng gói, bảng kê khai chi tiết, giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá

 Xuất trình hàng hoá

Bước tiếp theo, doanh nghiệp phải tổ chức xuất trình hàng hoá nhập khẩu cho

cơ quan hải quan kiểm tra Hàng hoá nhập khẩu phải được sắp xếp trật tự, thuận tiện

Ngày đăng: 08/10/2018, 18:14

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w