1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện công tác thẩm định cấp tín dụng đối với các doanh nghiệp ngành Điện tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Sở Giao dịch 1 (Luận văn thạc sĩ)

113 98 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 113
Dung lượng 743,81 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoàn thiện công tác thẩm định cấp tín dụng đối với các doanh nghiệp ngành Điện tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Sở Giao dịch 1 (Luận văn thạc sĩ)Hoàn thiện công tác thẩm định cấp tín dụng đối với các doanh nghiệp ngành Điện tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Sở Giao dịch 1 (Luận văn thạc sĩ)Hoàn thiện công tác thẩm định cấp tín dụng đối với các doanh nghiệp ngành Điện tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Sở Giao dịch 1 (Luận văn thạc sĩ)Hoàn thiện công tác thẩm định cấp tín dụng đối với các doanh nghiệp ngành Điện tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Sở Giao dịch 1 (Luận văn thạc sĩ)Hoàn thiện công tác thẩm định cấp tín dụng đối với các doanh nghiệp ngành Điện tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Sở Giao dịch 1 (Luận văn thạc sĩ)Hoàn thiện công tác thẩm định cấp tín dụng đối với các doanh nghiệp ngành Điện tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Sở Giao dịch 1 (Luận văn thạc sĩ)

Trang 1

LỜI CẢM ƠN

Tôi xin kính gửi lời cảm ơn chân thành đến Ban Giám hiệu cùng Quý thầy cô tại Trường Đại học Ngoại thương Hà Nội - Khoa Sau Đại học, Khoa Tài chính Ngân hàng, Viện Phát triển Nguồn Nhân lực Việt Nam – Nhật Bản đã tận tình giảng dạy, truyền đạt những kiến thức cần thiết trong suốt thời gian học để tôi có nền tảng kiến thức thực hiện luận văn này

Đặc biệt, tôi xin gửi lời tri ân sâu sắc tới TS Nguyễn Thị Hiền đã tận tình hướng dẫn, truyền đạt những kiến thức bổ ích cho tôi trong suốt thời gian hoàn thiện luận văn này Xin chúc Cô và gia đình luôn mạnh khỏe, vạn sự như ý

Cuối cùng, tôi xin bảy tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến gia đình và những đồng nghiệp thân thiết tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Trụ sở chính và Chi nhánh Sở Giao dịch 1 đã tạo điều kiện tốt nhất cho tôi trong thời gian học tập và hoàn thiện luận văn tốt nghiệp này

Mặc dù đã có nhiều cố gắng, song luận văn không thể tránh khỏi những thiếu sót Rất mong nhận được sự chia sẻ, đóng góp của Quý thầy cô, bạn bè để luận văn

để luận văn được hoàn thiện

Xin trân trọng cảm ơn

Hà Nội, tháng 06 năm 2018

Tác giả

Phạm Thế Anh

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan Luận văn Thạc sỹ Tài chính Ngân hàng “Hoàn thiện công tác thẩm định cấp tín dụng đối với các doanh nghiệp ngành Điện tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Sở Giao dịch 1”

là công trình nghiên cứu của riêng tôi được thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của TS Nguyễn Thị Hiền

Luận văn là kết quả nghiên cứu độc lập, những nội dung được trình bày trong luận văn là hoàn toàn trung thực Ngoài những tài liệu tham khảo được trích dẫn, tôi cam đoan mọi số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn chưa từng được công bố hoặc sử dụng dưới bất kỳ hình thức nào

Hà Nội, tháng 06 năm 2018

Tác giả

Phạm Thế Anh

Trang 3

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH CẤP

1.5 Quy trình thẩm định cấp tín dụng đối với các doanh nghiệp ngành Điện

1.6 Các tiêu chí đánh giá sự hoàn thiện của công tác thẩm định cấp tín

1.7 Các nhân tố ảnh hưởng tới sự hoàn thiện của công tác thẩm định cấp

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH CẤP TÍN DỤNG ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP NGÀNH ĐIỆN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT

Trang 4

2.1 Khái quát về Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển

2.2 Thực trạng công tác thẩm định cấp tín dụng đối với các doanh nghiệp ngành Điện tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt

2.3 Đánh giá sự hoàn thiện trong công tác thẩm định cấp tín dụng đối với các Doanh nghiệp ngành Điện tại Ngân hàng TMCP Đầu tư Phát triển Việt

CHƯƠNG III: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH CẤP TÍN DỤNG ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP NGÀNH ĐIỆN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ

3.1 Định hướng cấp tín dụng đối với các doanh nghiệp ngành Điện tại Chi

3.2 Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác thẩm định cấp tín dụng đối với các doanh nghiệp ngành điện tại BIDV Chi nhánh Sở Giao dịch 1 81

Trang 5

DANH MỤC HÌNH ẢNH, BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ

Bảng 1.1: Tỷ lệ các chất gây ô nhiễm không khí từ nhiệt điện than 23

Bảng 2.2: Lịch sử hình thành và phát triển của BIDV SGD1 38Bảng 2.3: Tổng hợp kết quả kinh doanh của BIDV SGD1 năm 2017 39

Bảng 2.7: Một số chỉ tiêu tài chính chủ yếu của EVN đến Quý 2/2017 52Bảng 2.8: Doanh thu của EVN giai đoạn 2012 – 2016 53

Bảng 2.10: Hồ sơ pháp lý của dự án Nhiệt điện Quảng Trạch 1 55Bảng 2.11: Tổng mức đầu tư của Dự án Nhiệt điện Quảng Trạch 1 58Bảng 2.12: So sánh suất đầu tư của Dự án với của một số Dự án Nhiệt điện 59Bảng 2.13: Tính toán hiệu quả Dự án Quảng Trạch 1 59Bảng 2.14: Cơ cấu kỳ hạn cho vay ngành điện BIDV năm 2017 66Bảng 2.15: Tổng hòa lợi ích ngành Điện so với một số ngành tại BIDV năm 2017 68Bảng 2.16: Tóm tắt các dự án mà BIDV SGD1 đã thực hiện 69Bảng 2.17: So sánh một số yếu tố kinh tế của các nguồn năng lượng điện 72Bảng 3.1: Dư nợ cho vay nhiệt điện và ngành sản xuất, phân phối điện và khí đốt 80

Trang 6

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

BIDV Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam

BIDV SGD1 Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam

– Chi nhánh Sở Giao dịch 1

EVN Tập đoàn Điện lực Việt Nam

EVN Tập đoàn Điện lực Việt Nam

HĐTDCS Hội đồng tín dụng cơ sở

HĐTDTƯ Hội đồng tín dụng Trung Ương

NHNN Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

Petrolimex Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam

Trang 7

TÓM TẮT KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CỦA LUẬN VĂN

Trong bối cảnh nhu cầu năng lượng cho phát triển kinh tế là vô cùng cấp thiết,

đi kèm với đó là nhu cầu vốn đầu tư cho ngành Điện ngày càng lớn, dòng vốn tín dụng của Ngân hàng ngày càng đóng vai trò quan trọng trong việc xây dựng, vận hành các dự án Điện Để đảm bảo kịp thời thực hiện chức năng trung chuyển vốn cho nền kinh tế, đồng thời vẫn đảm bảo kinh doanh hiệu quả, an toàn trong hoạt động cấp tín dụng đối với các doanh nghiệp ngành Điện, việc thẩm định cấp tín dụng đối với các doanh nghiệp ngành này phải thực sự hiệu quả, chất lượng Do vậy, việc hoàn thiện công tác thẩm định cấp tín dụng đối với các doanh nghiệp ngành Điện đóng vai trò quan trọng trong hoạt động thẩm định tín dụng nói riêng và trong hoạt động kinh doanh của các Ngân hàng nói chung

Nhận thức được điều này, luận văn đã xác định được đề tài nêu trên làm mục tiêu nghiên cứu và đã hoàn thành các nhiệm vụ sau đây:

Một là, đưa ra cơ sở lý luận về hoạt động cấp tín dụng và thẩm định cấp tín dụng đối với các Doanh nghiệp ngành Điện, Công tác thẩm định cấp tín dụng đối với các doanh nghiệp ngành Điện; Các tiêu chí đánh giá sự hoàn thiện của công tác thẩm định cấp tín dụng và các nhân tố ảnh hưởng tới sự hoàn thiện đó Các tiêu chí đánh giá gồm: Khuôn khổ pháp lý, Quy trình thẩm định, Tiến độ thực hiện thẩm định, Khả năng dự báo rủi ro và Kết quả hoạt động cấp tín dụng Các nhân tố ảnh hưởng gồm: Vấn đề thông tin và xử lý thông tin, Trang thiết bị công nghệ, Quy trình và Phương pháp thẩm định, Trình độ của cán bộ thẩm định và Tổ chức, điều hành hoạt động thẩm định

Hai là, luận văn đã nêu ra được khái quát về thực trạng công tác thẩm định cấp tín dụng các doanh nghiệp ngành Điện tại BIDV và BIDV SGD1, từ đó đánh giá những mặt mà ngân hàng đã làm được trong thời gian qua, đồng thời thấy được những tồn tại trong quá trình thẩm định cấp tín dụng các doanh nghiệp ngành Điện, tìm ra nguyên nhân cho những tồn tại đó

Bà là, dựa trên thực trạng chất lượng công tác thẩm định cấp tín dụng các doanh nghiệp ngành Điện, những tồn tại, nguyên nhân đã nêu, luận văn đã xác định

Trang 8

định hướng cấp tín dụng đối với các doanh nghiệp ngành Điện tại BIDV SGD1, từ

đó đưa ra một số giải pháp để hoàn thiện công tác thẩm định cấp tín dụng các doanh nghiệp ngành Điện tại BIDV SGD1, cùng với một số kiến nghị khác

Trang 9

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Ngành Điện là một trong những ngành quan trọng cơ bản, cung cấp đầu vào cho sản xuất và tiêu dùng toàn xã hội Chính vì vậy, sản lượng sản xuất và tiêu thụ điện năng thường được xem là chỉ bảo quan trọng đánh giá quy mô, cơ cấu, tốc độ tăng trưởng kinh tế của một quốc gia Bởi tính cấp thiết của việc đảm bảo đáp ứng nhu cầu điện năng cho nền kinh tế, việc đầu tư xây dựng các dự án Điện từ khâu Sản xuất, Truyền Tải, Phân phối điện năng luôn được Nhà nước ưu tiên hàng đầu và tập trung các nguồn lực để phát triển Tuy vậy, với nguồn Ngân sách eo hẹp, cộng với đặc thù các dự án điện thường có thời gian đầu tư xây dựng và vận hành dài, việc huy động nguồn vốn cho dự án luôn là vấn đề đau đầu đối với nhà quản lý Trong cơ cấu nguồn vốn tài trợ cho các dự án điện, vốn tín dụng ngân hàng có tầm quan trọng đặc biệt

Trong bối cảnh hiện nay, khi nhu cầu vốn tín dụng đầu tư cho ngành Điện đang ngày càng gia tăng, các Ngân hàng Thương mại, bao gồm cả BIDV, đang đứng trước những áp lực to lớn trong quan hệ đối với nhóm Khách hàng tiềm năng này: một mặt, vừa đảm bảo khai thác tối đa các lợi ích từ việc cung cấp các sản phẩm Ngân hàng, đặc biệt là sản phẩm tín dụng; mặt khác vẫn phải đảm bảo được

an toàn và có khả năng dự báo, phòng ngừa được những rủi ro trong quá trình cấp tín dụng tài trợ vốn cho các dự án Điện.Mặc dù quy mô cấp tín dụng là rất lớn, rủi

ro tiềm ẩn cao, nhưng hiện tại hiệu quả của hoạt động thẩm định cấp tín dụng, trong

đó có các doanh nghiệp ngành Điệntại BIDV lại đang tồn tại nhiều hạn chế.Điều này được thể hiện qua những con số khổng lồ về nợ xấu của hệ thống, đặc biệt là Ngân hàng BIDV mà suốt những năm qua chưa xử lý được “cục máu đông của nền kinh tế” này Trước thực tế trên, việc hoàn thiện công tác thẩm định cấp tín dụng đối với các Doanh nghiệp, nhất là các Doanh nghiệp thuộc ngành Điện đã trở thành một nhu cầu vô cùng cấp thiết, có tính thời sự đối với các Ngân hàng Thương mại nói chung và BIDV nói riêng

Trang 10

Xuất phát từ thực tế trên, tác giả đã lựa chọn đề tài: “Hoàn thiện công tác thẩm định cấp tín dụng đối với các doanh nghiệp ngành Điện tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Sở Giao dịch 1” cho luận văn tốt nghiệp của mình.

Về ý nghĩa khoa học của đề tài: Đề tài bổ sung những đặc trưng của hoạt động thẩm định cấp tín dụng đối với các Doanh nghiệp ngành Điện, từ đó đề xuất một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác thẩm định cấp tín dụng tại BIDV Chi nhánh Sở Giao dịch 1

Về ý nghĩa thực tiễn của đề tài: Đề tài kỳ vọng đóng góp hoàn thiện cho công tác thẩm định cấp tín dụng đối với các Doanh nghiệp thuộc ngành Điện tại BIDV Chi nhánh Sở Giao dịch 1

2 Mục đích nghiên cứu của đề tài

Luận văn nghiên cứu cơ sở lý thuyết về công tác thẩm định cấp tín dụng đối với các Doanh nghiệp ngành Điện, thực trạng thẩm định cấp tín dụng đối với các Doanh nghiệp ngành Điện tại BIDV và BIDV Chi nhánh Sở Giao dịch 1, từ đó đề xuất một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác thẩm định cấp tín dụng cho các doanh nghiệp thuộc ngành Điện tại Ngân hàng

3 Phạmvi nghiên cứu của Đề tài

- Thời gian nghiên cứu: Từ năm 2013-2017, trọng tâm là giai đoạn 2015 – 2017

- Không gian nghiên cứu: Tại BIDV và BIDV Chi nhánh Sở Giao dịch 1

4 Đối tượng nghiên cứu

Đề tài tập trung xem xét về các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả hoạt động thẩm định cấp tín dụng đối với các Doanh nghiệp ngành Điện tại BIDV SGD1, từ

đó đưa ra kiến nghị hoàn thiện công tác thẩm định cấp tín dụng cho các doanh nghiệp ngành Điện cho BIDV và BIDV SGD1

5 Phương pháp nghiên cứu

Luận văn sử dụng phương pháp thu thập số liệu, tổng hợp, phân tích, so sánh

Trang 11

và đối chiếu số liệu qua các thời kỳ nhằm đưa ra các kiến nghị để hoàn thiện công tác thẩm định cấp tín dụng đối với các doanh nghiệp ngành Điện tại BIDV SGD1.

6 Cấu trúc luận văn

Đề tài gồm 03 chương, cụ thể:

Chương I Cơ sở lý luận về công tác thẩm định cấp tín dụng đối với các doanh

nghiệp ngành Điện

Chương II Thực trạng công tác thẩm định cấp tín dụng đối với các doanh

nghiệp ngành Điện tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam–Chi nhánh

Sở Giao dịch 1

Chương III Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác thẩm định cấp tín dụng

đối với các doanh nghiệp ngành Điện tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Sở Giao dịch 1

Trang 12

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH CẤP TÍN DỤNG ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP NGÀNH ĐIỆN

1.1 Tình hình nghiên cứu

Trên thế giới đã có nhiều những nghiên cứu của các nhà khoa học về công tác thẩm định cấp tín dụng đối với Doanh nghiệp dưới nhiều khía cạnh khác nhau từ khái niệm, vai trò, nội dung, quy trình, những nhân tố tác động tới hiệu quả hoạt động thẩm định cấp tín dụng đối với Doanh nghiệp Có thể kể đến những nghiên cứu của tác giá Milind Sathye và James Bartle (2017) về Các nguyên lý cơ bản về cho vay, Phân tích rủi ro tín dụng, Cho vay Doanh nghiệp, Đo lường rủi ro,…tại cuốn “Credit Analysis and Lending Management”.Trong khi đó, cuốn “Corporate Credit Ananlysis” của tác giả Brian Coyle (2000) lại đi sâu nghiên cứu về phân tích toàn diện doanh nghiệp trên các mặt: Đặc điểm môi trường kinh doanh, đặc trưng trong hoạt động của Doanh nghiệp, Dòng tiền, lợi nhuận, Thế mạnh về kinh doanh, Tài chính và thanh khoản Mặc dù các nghiên cứu cũng đề cập rất nhiều đến các khía cạnh về thẩm định tài chính doanh nghiệp và các nhân tố liên quan nhưng chỉ tập trung nghiên cứu ở các nước phát triển, rất ít có những nghiên cứu tại thị trường Việt Nam

Công tác thẩm định cấp tín dụng cũng đã được đề cập đến rất nhiều trong các nghiên cứu trong nước Có thể kể đến như nghiên cứu của tác giả Nguyễn Ngọc Thị Bích Vượng trong bài báo “Nâng cao chất lượng thẩm định tài chính dự án đầu tư trong hoạt động cho vay của ngân hàng thương mại” về Quản lý chất lượng thẩm định dự án, Nghiêm Văn Bảy trong bài báo “Thẩm định tài chính trong hoạt động cho vay của ngân hàng thương mại” đề cập đến vấn đề thẩm định tài chính dự án, hay bài báo “Thẩm định dự án trong ngân hàng thương mại: Kinh nghiệm từ Techcombank” của tác giả Lê Minh về các nhân tố ảnh hưởng đến công tác thẩm định cấp tín dụng và tình hình nợ xấu của Techcombank Tuy nhiên hầu hết các công trình nghiên cứu trên chỉ mới đề cập đến thẩm định tín dụng nói chung, phân tích, tìm kiếm các đặc điểm chung thuần túy về mặt lý thuyết về hiệu quả thẩm định

Trang 13

cấp tín dụng chứ chưa phân tích cụ thể việc thẩm định cấp tín dụng đối với một ngành nghề đặc trưng hay một đơn vị kinh doanh nào của ngân hàng.

1.2 Khái quát về hoạt động cấp tín dụng đối với các doanh nghiệp ngành Điện

1.2.1 Khái niệm hoạt động cấp tín dụng đối với doanh nghiệp

1.2.1.1 Khái niệm và vai trò của tín dụng ngân hàng

Theo Tô Ngọc Hưng (2014, tr 10-11): “…Bản chất của tín dụng ngân hàng:

- Tín dụng phải dựa trên cơ sở tin tưởng giữa bên cho vay và bên đi vay Chỉ khi nào người cho vay thực sự tin tưởng vào sự sẵn lòng và khả năng trả nợ của người đi vay, khi đó quan hệ tín dụng mới được thiết lập Đây chính là điều kiện tiên quyết hình thành quan hệ tín dụng Mặt khác, người vay cũng tin vào hiệu quả của việc sử dụng đồng vốn đi vay của mình;

- Tín dụng là sự chuyển nhượng tạm thời một lượng tài sản của Ngân hàng cho người đi vay trong một thời gian nhất định với cam kết hoàn trả cả gốc và lãi;

- Sau một thời gian như đã thỏa thuận, người đi vay phải hoàn trả cho người cho vay một lượng giá trị gồm cả gốc và lãi Phần chênh lệch này là giá trị của việc

sử dụng quyền sử dụng vốn của người khác Do vậy, nó phải đủ lớn để đem lại sự hấp dẫn cho người chuyển nhượng quyền sử dụng vốn;

- Hoạt động tín dụng luôn chứa đựng những rủi ro Đó là sự mất cân xứng về thông tin của khách hàng có quan hệ tín dụng với ngân hàng Rủi ro đó ngoài những nguyên nhân chủ quan xuất phát từ phía ngân hàng và khách hàng, còn có những nguyên nhân khách quan như: sự biến động của thị trường, chu kỳ kinh tế, sự thay đổi của chính sách, những nguyên nhân bất khả kháng như thiên tai, địch họa… ”

Với những đặc điểm trên, Tô Ngọc Hưng (2014, tr 11) đã rút ra kết luận về vai trò của tín dụng ngân hàng đối với nền kinh tế quốc dân:

- Góp phần giải quyết mâu thuân cơ bản giữa nhà đầu tư và nhà tiết kiệm;

- Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn;

- Thúc đẩy quá trình giao lưu kinh tế quốc tế

Trang 14

1.2.1.2 Đặc điểm của hoạt động cấp tín dụng đối với Doanh nghiệpVới bản chất cốt lõi của Ngân hàng thương mại là huy động vốn nhàn rỗi từ dân cư để cho vay nền kinh tế mà đại diện là Doanh nghiệp, hoạt động cấp tín dụng đối với Doanh nghiệp là hoạt động quan trọng nhất trong cơ cấu kinh doanh của Ngân hàng Mặc dù theo các mô hình Ngân hàng hiện đại đang khuyến khích đa dạng hóa các sản phẩm phi tín dụng, tuy nhiên thực tiễn cho thấy để Ngân hàng có thể tăng cường bán chéo sản phẩm phi tín dụng thì hoạt động cấp tín dụng cho Doanh nghiệp vẫn đóng vai trò quyết định, là nền tảng để phát triển đa dạng danh mục sản phẩm Ngân hàng.

Tùy thuộc vào mục đích quản trị của Ngân hàng, hoạt động cấp tín dụng đối với Doanh nghiệp được phân loại theo nhiều tiêu chí: kỳ hạn, sản phẩm, loại hình kinh doanh,… trong đó, việc phân loại theo kỳ hạn được các Ngân hàng áp dụng thường xuyên nhất Ứng với mỗi loại hình cấp tín dụng ngắn hạn hay trung dài hạn

mà hoạt động cấp tín dụng đối với Doanh nghiệp có những đặc điểm khác nhau Theo Tô Ngọc Hưng (2014, tr 357-358), các đặc điểm của hoạt động cấp tín dụng đối với Doanh nghiệp trong ngắn hạn bao gồm:

- Vốn tín dụng gắn liền với quá trình luân chuyển vốn của Khách hàng

- Thời gian thu hồi vốn nhanh

- Hình thức cho vay rất phong phú

- Là nghiệp vụ tín dụng chủ yếu của Ngân hàng Thương mại

Cũng theo Tô Ngọc Hưng (2014, tr 425), khác với cấp tín dụng doanh nghiệp trong ngắn hạn, trong trung dài hạn, việc cấp tín dụng có những nét đặc trưng nổi bật sau:

- Thời gian hoàn vốn chậm

- Lãi suất cao

- Giá trị khoản vay lớn

Như vậy, với sự khác biệt giữa tín dụng Doanh nghiệp trong ngắn và dài hạn

Trang 15

và đặc trưng của ngành Điện, hoạt động cấp tín dụng đối với Doanh nghiệp ngành Điện tại Ngân hàng thương mại sẽ mang những nét đặc trưng của việc cấp tín dụng trong trung dài hạn đối với Doanh nghiệp.

1.2.2 Đặc điểm của hoạt động cấp tín dụng đối với doanh nghiệp ngành Điện

1.2.2.1 Đặc điểm chung của các dự án Điện:

- Tổng vốn đầu tư của các dự án Điện lớn Các dự án điện đều phải đầu tư cơ

sở vật chất lớn và hiện đại, do đó nguồn vốn đầu tư rất lớn, hiện nay nhà máy điện chủ yếu là do các Tập đoàn Nhà nước lớn đầu tư như EVN, PVN, TKV Theo số liệu thống kê để sản xuất được 1 MW điện, ứng với sản lượng điện 4,2 triệu kWh/năm, nhà đầu tư phải bỏ ra từ 20-23 tỉ VND, thậm chí ở những địa bàn có địa hình phức tạp thì suất đầu tư 1MW có thể lên tới 25 tỉ VND, nên ngành này chỉ dành cho những nhà đầu tư có tiềm lực tài chính vững vàng;

- Thời gian đầu tư kéo dài dẫn tới thời gian thu hồi vốn cũng kéo theo tương ứng Các dự án Điện thường có thời gian đầu tư kéo dài nhiều năm chẳng hạn dự án Nhiệt điện Uông Bí mở rộng 1 (2001-2009), Nhiệt điện Uông Bí mở rộng 2 (2006-2013), Thủy điện Hồ Bốn (2006-2010), Thủy điện Đakmi II (2014-2019), Thủy điện Ngòi Phát (2004-2014) Sỡ dĩ có sự kéo dài về thời gian này là do xây dựng nhà máy Thủy điện bao gồm rất nhiều hạng mục công trình như Hồ chứa nước, Đập chính, Đập phụ, Tràn xả lũ, Đập tràn, Cống lấy nước, Kênh dẫn nước vào hồ, Cửa lấy nước, Tuynel áp lực, Đường ống áp lực, nhà máy, đường dây tải điện; Nhà máy Nhiệt điện thường phức tạp khi thi công hệ thống xử lý tro xỉ, chất thải ra môi trường,… lại phải xây dựng trong điều kiện địa hình phức tạp Trong khi đó đòi hỏi phải xây dựng các hạng mục hoàn chỉnh đồng bộ thì mới có thể đưa vào vận hành

và sử dụng Chính vì vậy thời gian đầu tư vào các dự án Điện kéo dài hơn so với những dự án sản xuất khác;

- Dự án Điện có tính phức tạp cao về mặt kỹ thuật, tính đồng bộ đòi hỏi cao và khối lượng thi công lớn Do đặc thù ngành Điện, các dự án Điện thường gắn với trình độ kỹ thuật cao hơn những dự án đầu tư phát triển thông thường Hơn nữa, công nghệ kỹ thuật trong các dự án phải đảm bảo sự đồng bộ với việc xây dựng hệ

Trang 16

thống truyền tải và phân phối điện năng Không chỉ yêu cầu cao về mặt kỹ thuật, xây dựng dự án Điện phải thực hiện một khối lượng thi công lớn cũng như cần tập trung nhiều nhân lực và thiết bị, nguyên vật liệu trong khi tiến hành xây dựng;

- Phải đảm bảo được đầu ra trước khi tiến hành xây dựng nhà máy điện Hiện nay ở nước ta ngành điện là ngành kinh tế độc quyền: chỉ duy nhất có Tập đoàn Điện lực Việt Nam - EVN là người mua điện duy nhất và cũng là người bán điện duy nhất đến người tiêu dùng Cả các nhà cung cấp điện cũng như người sử dụng điện không có sự lựa chọn nào khác ngoài việc bán và mua điện của EVN Do đó việc tiêu thụ sản phẩm của các dự án điện có đặc điểm khác với sản phẩm của những dự án sản xuất khác đó là phải đảm bảo được đầu ra trước khi xây dựng dự

án, tức là đàm phán thành công phương án đấu nối với Công ty mua bán điện trực thuộc EVN thì mới có thể hình thành Dự án xây dựng nhà máy Phương án đấu nối lưới điện bao gồm các nội dung: công suất, điện năng, thời điểm dự kiến mua bán điện, điểm đấu nối, điểm đặt thiết bị đo đếm mua bán điện, cấp điện áp mua bán điện, thể hiện phương án mua bán điện trên bản đồ, sơ đồ lưới điện khu vực

Tuy nhiên hiện nay tại Việt Nam việc đàm phán về phương án đấu nối giữa các chủ đầu tư dự án Điện với EVN chưa thực sự đạt hiệu quả Có không ít những

dự án vẫn khởi công trong khi chưa đàm phán được phương án đấu nối Nguyên nhân của việc đàm phán không hiệu quả này chủ yếu là do EVN chưa làm đường dây đến các nhà máy điện nhỏ để mua điện Trong khi nếu như chủ đầu tư bỏ tiền ra

để đầu tư vào đường dây truyền tải thì chi phí đầu tư lại vượt trội lên mà đường dây lại vẫn thuộc quyền sỡ hữu của EVN hoặc nếu như vậy thì phải thỏa thuận lại giá mua điện thì chủ đầu tư mới có thể thu hồi vốn mà mình bỏ ra đầu tư;

- Thị trường đầu ra tiềm năng: Nền kinh tế Việt Nam đang trên đà tăng trưởng mạnh mẽ trong những năm gần đây với tốc độ tăng trưởng GDP hàng năm trên 7,5%, hoạt động sản xuất kinh doanh và tiêu dùng xã hội ngày càng gia tăng Do đó, nhu cầu điện năng phục vụ cho hoạt động sản xuất và sinh hoạt cũng ngày càng lớn

Dự báo nhu cầu sử dụng điện năng từ nay cho đến năm 2020 tăng ngày càng nhanh với tốc độ tăng trung bình hơn 16%/năm, cao hơn tốc độ tăng trưởng kinh tế và tốc

độ tăng trưởng sản xuất điện năng trong nước hiện tại Dự báo nhu cầu trên đòi hỏi

Trang 17

ngành điện phải đẩy mạnh xây dựng thêm nhiều nhà máy Điện, nhiệt điện than, nhiệt điện khí, điện nguyên tử đồng thời kết hợp trao đổi, liên kết lưới điện với các nước trong khu vực để đáp ứng nhu cầu nội địa và tiến tới xuất khẩu điện năng Trong những năm tới, tốc độ tăng trưởng nhu cầu sử dụng điện năng cả nước tiếp tục tăng trưởng nhanh hơn so với tốc độ phát triển của các nguồn phát điện;

- Mức độ rủi ro của dự án Điện khá cao, diễn ra trên nhiều mặt: Thay đổi tổng mức đầu tư, Chậm tiến độ, Điều kiện tự nhiên gặp nhiều khó khăn, Công nghệ không tương thích, Biến động giá cả nguyên vật liệu đầu vào lớn,…;

- Dự án Điện tác động mạnh đến môi trường và kinh tế xã hội

(BIDV, Phụ lục III - Quy định 6987/QĐ-KHDN về Cho vay Dự án Thủy điện,

2013, tr.3,4)

Hiện nay, trong cơ cấu ngành Điện tại Việt Nam cũng như trên thế giới, Thủy điện và Nhiệt điện (than, khí) vẫn chiếm tỷ trọng đại đa số, các nguồn năng lượng tái tạo như Phong điện hay Điện Mặt trời đã được triển khai thử nghiệm bước đầu, tuy nhiên mức độ phổ biến chưa cao, chưa triển khai theo quy mô công nghiệp và vẫn đang cần thời gian để hoàn thiện Do vậy, trong phạm vi Luận văn này chỉ để cập đến 2 hình thức sản xuất điện năng chính là Thủy điện và Nhiệt điện

1.2.2.2 Các đặc điểm riêng của dự án Thủy điện:

- Về khía cạnh Pháp lý:

Các dự án Thủy điện thường có quy mô rất lớn, được đầu tư theo quy hoạch

và chịu sự quản lý của nhiều cấp có thẩm quyền Trong quá trình thẩm định cần lưu

ý đánh giá sự phù hợp của dự án với Chiến lược/Quy hoạch Phát triển Điện lực của Quốc gia/Địa phương: Xem xét dự án đã có trong quy hoạch Quốc Gia (hiện nay là Tổng sơ đồ VII và Tổng sơ đồ VII điều chỉnh) hoặc Quy hoạch Thủy điện nhỏ của tỉnh nhưng phải có văn bản chấp thuận của Bộ Công thương Đối với các dự án chưa có trong quy hoạch phải được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt quy hoạch bổ sung (theo Luật Điện lực và Quy định về Quản lý Đầu tư Xây dựng các dự án Điện của Bộ Công thương) Ví dụ: Dự án Thủy điện Nhóm A phải có văn bản chấp thuận của Thủ tướng Chính phủ

Trang 18

- Về cạnh kỹ thuật:

 Các dự án Thủy điện lớn thường tập trung tại khu vực miền núi phía Bắc và trung du miền Trung do có hệ thống sông ngòi dày đặc, thuận lợi cho vận hành Thủy điện;

 Dự án Thủy Điện tạo ra nguồn điện từ năng lượng của nước Do đó trong quá trình thẩm định cần đặc biệt chú trọng tới sự phù hợp của Công suất lắp máy trong mùa mưa và mùa khô Độ cao cột nước và lưu lượng dòng chảy là 2 yếu tố quyết định tới công suất lắp máy, từ đó ảnh hưởng tới phương án bố trí máy móc thiết bị cho dự án;

 Thiết bị của dự án thông thường gồm : Hệ thống thiết bị cơ khí Thủy công,

Hệ thống thiết bị cơ khí Thủy lực, Hệ thống thiết bị Điện, Hệ thống thiết bị vệ sinh môi trường Hiện nay, các thiết bị cơ khí thủy công đã được sản xuất trong nước, chất lượng tốt, giá thành rẻ Các Thiết bị cơ khí Thủy lực thường được nhập từ Nga, các nước G7 (chất lượng tốt, giá rẻ) hoặc Trung Quốc, Ấn Độ (giá thành rẻ hơn và thường được lựa chọn);

 Diện tích của dự án Thủy Điện thường rất lớn, làm ngập một vùng rộng, phải

di dời dân nhiều do luôn phải xây hồ chứa nước (có điều tiết hoặc không điều tiết)

là một hạng mục không thể thiếu Ngoài ra các hạng mục khác như nhà máy, nhà vận hành cũng yêu cầu diện tích xây dựng lớn;

 Điều kiện địa hình, địa chất tác động lớn tới điều kiện thi công, phương thức vận chuyển máy móc thiết bị tới địa điểm xây dựng, độ ổn định và bền vững của công trình

- Về khía cạnh tài chính :

 Chi phí di dời, Chi phí xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông lớn là một trong các yếu tố mà chủ đầu tư cũng như cán bộ thẩm định dự án Thủy Điện thường quan tâm vì chi phí này ảnh hưởng khá lớn đến tổng vốn đầu tư của dự án;

 Ít chịu ảnh hưởng từ biến động giá cả các yếu tố đầu vào mà chủ yếu nhờ lượng nước hằng năm;

Trang 19

 Phương án đầu nối vào lưới điện quốc gia ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả

dự án Trong quá trình thẩm định cần xem xét kỹ Thỏa thuận phương án đấu nối của Chủ đầu tư, độ ổn định và tổn thất điện năng trên đường dây;

 Vấn đề sử dụng nguồn nước một cách hợp lý có vai trò quan trọng Các dự

án Thủy điện trong cùng một hệ thống sông cần phải liên kết chặt chẽ với nhau trong việc khai thác nguồn năng lượng từ nước bởi việc đầu tư xây dựng thêm dự án Điện này có ảnh hưởng lớn đến sự hoạt động của dự án Điện khác Ngoài ra, xây dựng các dự án Điện mà vẫn đảm bảo phát triển thuỷ lợi cũng là một vấn đề quan trọng Hệ thống thuỷ lợi cần duy trì sao cho vừa có đủ nước cho sản xuất nông nghiệp vừa có nước cho sinh hoạt của dân cư;

- Ảnh hưởng tới môi trường: sạt lở, xói mòn do mất đất xây dựng; biến đổi chất lượng đất, tác động tới khoảng sản, hệ sinh thái lòng hồ; biến đổi dòng chảy, biến đổi chất lượng nước; bụi, khí thải, tiếng ồn, độ rung phát sinh trong quá trình xây dựng và vận hành;

- Các vấn đề xã hội : ảnh hưởng của dân cư quanh vùng lân cận dự án, vấn đề

di dân, tái định canh, định cư, việc làm,…

(BIDV, Phụ lục III - Quy định 6987/QĐ-KHDN về Cho vay Dự án Thủy điện,

2013, tr.3,4)

1.2.2.3 Các đặc điểm riêng của dự án Nhiệt điện:

- Định hướng phát triển : Trong thời gian tới sẽ tập trung tại miền Trung và miền Nam để gần các nguồn than nhập khẩu có chất lượng cao, các nguồn khí tự nhiên,…giảm tối đa tổn thất điện năng và cung cấp kịp thời tại chỗ cho khu vực năng động này

- Về kỹ thuật : thông thường các dự án Nhiệt điện tại Việt Nam lựa chọn nhà thầu EPC (Engineering, Procurement and Construction) chìa khóa trao tay, khi đó nhà thầu có mức giá thấp nhất sẽ trúng thầu Tuy nhiên, qua thực tế xảy ra tại Nhiệt điện Hải Phòng, Nhiệt điện Quảng Ninh sử dụng nhà thầu Trung Quốc đã bị chậm tiến độ, tăng tổng mức đầu tư, giảm hiệu quả kinh tế cho dự án Do đó trong quá

Trang 20

trình thẩm định cần xem xét kỹ năng lực triển khai dự án của cả Chủ đầu tư và Nhà thầu, đặc biệt là Nhà thầu Trung Quốc thông qua tiến độ và chất lượng mà họ đã từng tham gia thi công.

- Nguồn nguyên liệu đầu vào là các nguồn nguyên liệu sơ cấp không thể tái tạo (than đá, khí tự nhiên) và trữ lượng đang dần cạn kiệt, do đó cần đánh giá kỹ phương án cung cấp các yếu tố đầu vào tương ứng với vòng đời dự án và mức độ biến động giá cả của các yếu tố đó

- Các dự án Nhiệt điện sử dụng than, khí tự nhiên để tạo ra năng lượng nên mức độ xả thải là rất lớn Do đó việc đánh giá phương án xử lý chất thải rắn, xử lý khói bụi, khí thải, nước thải là vô cùng cần thiết

(Vietinbank, Phụ đính 03: Lưu ý khi thẩm định dự án đầu tư Nhiệt điện - Quy định 588/2015/QĐ-TGĐ-NHCT35 ban hành Quy trình cấp tín dụng khách hàng Doanh nghiệp, 2015, tr 2-4)

Như vậy: từ các đặc điểm của hoạt động cấp tín dụng doanh nghiệp và đặc

trưng của dự án Điện, có thể rút ra nhận xét hoạt động cấp tín dụng đối với Doanh nghệp ngành Điện mang những nét đặc trưng sau:

- Chủ yếu tiến hành các dự án đầu tư, nguồn vốn tín dụng được cấp cho khách hàng nhằm hỗ trợ cho họ trong việc mua sắm, tạo lập tài sản cố định

- Quy mô tín dụng thường lớn

- Thời gian hoàn vốn chậm

- Nguồn trả tiền vay cho ngân hàng chủ yếu được lấy từ quỹ khấu hao và một phần từ lợi nhuận của chính dự án mang lại Vì thế, khách chỉ có thể hoàn trả khoản vay có quy mô lớn thành nhiều lần khác nhau – thời hạn cho vay kéo dài trong nhiều năm

- Nguy cơ rủi ro cao lãi suất của cho vay thường lớn hơn lãi suất cho vay ngắn hạn vì độ rủi ro cao hơn, thời gian thu hồi vốn lâu hơn

Trang 21

1.3 Công tác thẩm định cấp tín dụng đối với các doanh nghiệp ngành Điện

Quan điểm của BIS (Ngân hàng thanh toán Quốc tế) thì thẩm định cấp tín dụng (phân tích tín dụng) là quá trình đánh giá nhằm đảm bảo sự hiểu biết thông suất về người vay, mục đích và cơ cấu khoản vay cũng như nguồn thanh toán cho khoản vay

Từ những quan điểm trên, Tô Ngọc Hưng đã kết luận công tác thẩm định cấp tín dụng có những mục đích như sau:

- Hạn chế thông tin không cân xứng Thông tin không chính xác, sai lệnh sẽ

khiến Ngân hàng đánh giá sai về khách hàng và dẫn tới đưa ra quyết định sai lầm như lựa chọn khách hàng có tiềm ẩn rủi ro cao hoặc từ chối khách hàng có tiềm năng, an toàn

- Đánh giá chính xác mức độ rủi ro của Khách hàng Phân tích đánh giá

khách hàng thông qua phân tích, đánh giá báo cáo tài chính, ngành nghề kinh doanh, uy tín khách hàng, phương án vay vốn giúp Ngân hàng hiểu khách hàng hơn, biết được những thuận lợi, khó khăn, điểm mạnh điểm yếu của khách hàng, từ đó sẽ đánh giá, lường tước được mức độ rủi ro của từng khoản vay Trên cơ sở đó Ngân hàng sẽ định giá được khoản tín dụng, xác định lãi suất cho vay, trích lập dự phòng rủi ro và giám sát tín dụng sau này

- Đánh giá chính xác nhu cầu vay vốn của Khách hàng Đây là cơ sở để

Ngân hàng thiết kế các sản phẩm tín dụng phù hợp với nhu cầu của Doanh nghiệp như quy mô khoản vay, phương thức hoàn trả, kỳ hạn hoàn trả

Trang 22

1.3.2 Vai trò của thẩm định cấp tín dụng đối với Ngân hàng

Quá trình thẩm định tín dụng đòi hỏi sự tổng hợp của tất cả các biến số tài chính, kỹ thuật, thị trường…nhằm phân tích, tạo ra những bảng dự trù tài chính, những chỉ tiêu tài chính phù hợp có ý nghĩa Và những chỉ tiêu này sẽ là những thước đo quan trọng hàng đầu giúp Ngân hàng thương mại đưa ra quyết định cuối cùng: đồng ý/từ chối cấp tín dụng Vai trò quan trọng của thẩm định tín dụng thể hiện ở chỗ nó chính là căn cứ chính yếu nhất để Ngân hàng thương mại đưa ra quyết định tài trợ của mình

Trong thực tiễn, công tác thẩm định tín dụng của Ngân hàng giúp cho:

- Ngân hàng có cơ sở tương đối vững chắc để xác định được hiệu quả đầu tư vốn cũng như khả năng hoàn vốn của dự án, quan trọng hơn cả là xác định khả năng trả nợ của chủ đầu tư;

- Ngân hàng có thể dự đoán được những rủi ro có thể xảy ra, ảnh hưởng tới quá trình triển khai thực hiện dự án Trên cơ sở này, phát hiện và bổ sung thêm các biện pháp khắc phục hoặc hạn chế rủi ro, đảm bảo tính khả thi của dự án đồng thời tham gia ý kiến với các cơ quan quản lý Nhà nước và chủ đầu tư để có quyết định đầu tư đúng đắn;

- Ngân hàng có phương án hạn chế rủi ro tín dụng đến mức thấp nhất khi xác định giá trị khoản vay, thời hạn, lãi suất, mức thu nợ và hình thức thu nợ hợp lý, tạo điều kiện cho dự án hoạt động có hiệu quả;

- Ngân hàng tạo ra các căn cứ để kiểm tra việc sử dụng vốn đúng mục đích, đúng đối tượng và tiết kiệm vốn đầu tư trong quá trình thực hiện đầu tư dự án;

- Ngân hàng rút ra kinh nghiệm trong cho vay để thực hiện và phát triển có chất lượng hơn Xuất phát từ tính cần thiết, tính thực tế, tính hiệu quả của mình, công tác thẩm định tín dụng đã và đang tiếp tục trở thành một bộ phận quan trọng mang tính quyết định trong hoạt động cho vay của mỗi ngân hàng

1.4 Nội dung công tác thẩm định cấp tín dụng đối với doanh nghiệp ngành Điện

1.4.1 Thẩm định về Khách hàng

Trang 23

 Thẩm định hồ sơ pháp lý

Thẩm định hồ sơ pháp lý là xem xét kỹ lại nhằm phát hiện xem khách hàng có

tư cách pháp nhân, có được phép thực hiện các giao dịch hợp pháp với Ngân hàng hay không Tùy vào từng loại hình kinh doanh mà Ngân hàng sẽ yêu cầu những hồ

sơ phù hợp, đảm bảo đúng quy định của Pháp luật, và Khách hàng chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp, tính chính xác của các thông tin và tài liệu gửi cho Ngân hàng Các hồ sơ thường được Ngân hàng yêu cầu Doanh nghiệp cung cấp để vay vốn gồm:

- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Mẫu dấu, chữ ký Doanh nghiệp;

- Điều lệ, Quy chế hoạt động của Doanh nghiệp;

- Giấy chứng nhận đăng ký mã số thuế/ Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài/ Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (nếu có);

- Giấy chứng nhận phần vốn góp/cổ phần của từng thành viên;

- Biên bản bầu thành viên Hội đồng quản trị, Chủ tịch, văn bản bổ nhiệm Tổng giám đốc, Giám đốc, Kế toán trưởng;

- Quy chế tài chính/ Văn bản (Quyết định/Nghị quyết) của Hội đồng thành viên/Hội đồng quản trị/Đại hội đồng cổ đông về việc:

+ Phân cấp và giới hạn huy động vốn;

+ Phân cấp, giao thẩm quyền sử dụng tài sản thuộc sở hữu của doanh nghiệp để thế chấp, cầm cố tại Ngân hàng cho người đại diện doanh nghiệp vay vốn ngân hàng và các hình thức tín dụng khác;

- Quyết định/Văn bản ủy quyền thường xuyên/từng lần của Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp cho người đại diện ký kết các hợp đồng, thỏa thuận văn kiện tín dụng với Ngân hàng, phù hợp với Quyết định/Nghị quyết nêu trên

(BIDV, Phụ lục III - Quy định 6987/QĐ-KHDN về Cho vay Dự án Thủy điện,

2013, tr 1,2)

 Thẩm định khả năng tài chính

Trang 24

Đối với mỗi Ngân hàng, để thẩm định khả năng tài chính của Khách hàng cần dựa trên nhiều nguồn thông tin, số liệu đáng tin cậy nhằm phản ảnh chính xác, kịp thời bức tranh tài chính của Doanh nghiệp Trong số đó, báo cáo tài chính là một trong những công cụ được các Ngân hàng sử dụng thường xuyên, và là một trong các hồ sơ bắt buộc phải bổ sung trước khi thực hiện thẩm định cấp tín dụng Dựa vào các báo cáo tài chính này cán bộ Ngân hàng sẽ tiến hành phân tích nhằm đánh giá khả năng tài chính của khách hàng một cách trung thực, khách quan nhất.

Để thẩm định mức độ tin cậy của các báo cáo tài chính, cán bộ Ngân hàng thường thực hiện các bước:

- Xem xét tính hợp lệ và độ tin cậy của Báo cáo tài chính Trên thực tế, vấn đề

“xào nấu” báo cáo tài chính hiện diễn ra rất phổ biến tại Việt Nam Một doanh nghiệp trước những đối tượng khác nhau hoàn toàn có thể công bố các báo cáo tài chính khác nhau nhằm một mục đích nào đó, do vậy, việc xem xét, thẩm định khả năng tài chính của Doanh nghiệp cần xuất phát đầu tiên ở khâu thẩm định tính hợp

lệ và độ tin cậy của Báo cáo tài chính Để làm tốt công việc này, cán bộ Ngân hàng

có thể thu thập các hố sơ liên quan đến nộp thuế, hoặc trao đổi với Kiểm toán viên

để có những nguồn thông tin tốt nhất;

- Nghiên cứu từ tổng thể đến chi tiết các số liệu của báo cáo tài chính, tập trung vào những chỉ tiêu có tỷ trọng lớn, những chỉ tiêu có giá trị bất thường;

- Sử dụng kiến thức về các khoản mục kế toán, xem xét kỹ sự liên kết giữa Bảng Cân đối Kế toán –Kết quả Hoạt động Kinh doanh – Lưu chuyển tiền tệ; sử dụng kỹ năng phân tích tài chính để phát hiện những điểm đáng nghi ngờ hay những bất hợp lý, từ đó nhận diện chính xác sức khỏe tài chính của Doanh nghiệp;

- Nếu có những vấn đề chưa thể làm sang tỏ: mời khách hàng đến thảo luận, phỏng vấn và yêu cầu giải thích về những điểm đáng nghi ngờ phát hiện được;

- Viếng thăm doanh nghiệp để quan sát và kiểm tra chọn mẫu các tài liệu kế toán và chứng từ gốc làm căn cứ lập báo cáo tài chính

Năng lực tài chính của khách hàng sẽ đảm bảo cho kế hoạch trả nợ và nó được đánh giá qua những nhóm chỉ tiêu dưới đây:

Trang 25

 Tỷ số thanh toán – Liquidity Ratios

 Tỷ số thanh toán hiện hành – Current ratio

 Tỷ số thanh toán nhanh – Quick ratio

 Tỷ số hoạt động – Activity Ratios

 Số vòng quay các khoản phải thu– Accounts receivable turnover ratio

 Số vòng quay hàng tồn kho – Inventory turnover ratio

 Hiệu suất sử dụng tài sản cố định – Sales-to-Fixed assets ratio

 Hiệu suất sử dụng tài sản – Sales-to-total assets ratio:

 Hiệu suất sử dụng vốn cổ phần – Sales-to-equity ratio

 Tỷ số đòn bẩy tài chính - Financial leverage ratios

 Tỷ số nợ trên tài sản – Debt ratio

 Tỷ số nợ trên vốn cổ phần – Debt-to-equity ratio

 Tỷ số tổng tài sản trên vốn cổ phần – Equity multiplier ratio

Trang 26

 Khả năng thanh toán lãi vay – Interest Coverage Ratio

 Tỷ số sinh lợi – Profitability ratios.

 Tỷ suất sinh lợi trên doanh thu – Net profit margin ratio

 Tỷ suất sinh lợi trên tổng tài sản – Return on total assets ratio (ROA)

 Tỷ suất sinh lợi trên vốn cổ phần – Return on equity ratio (ROE)

(BIDV, Phụ lục III –Quy định 6987/QĐ-KHDN về Cho vay Dự án Thủy điện,

2013, tr 2,3)

1.4.2 Thẩm định về dự án

1.4.2.1 Thẩm định hồ sơ pháp lý của dự án

Nội dung này bao gồm việc thẩm định các văn bản, thủ tục hồ sơ trình duyệt

Dự án theo quy định của Pháp luật Tại Việt Nam, việc phê duyệt, chấp nhận các dự

án Điện thường được phối hợp thực hiện bởi nhiều cơ quan Bộ, Ban ngành Nhà nước, do vậy, việc thẩm định chi tiết về hồ sơ pháp lý dự án là một trong những khâu rất quan trọng để đảm bảo việc Chủ đầu tư thực hiện dự án là hoàn toàn hợp pháp, hợp lệ Đây là điều kiện tiên quyết để Ngân hàng thực hiện các bước thẩm định tiếp theo

Thông thường, hồ sơ pháp lý của Dự án Điện bao gồm:

- Văn bản phê duyệt chủ trương/cho phép đầu tư dự án của Công ty mẹ hoặc Hội đồng quản trị (tuỳ theo từng loại hình doanh nghiệp);

- Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư;

- Báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc báo cáo đầu tư nếu dự án chỉ cần lập báo cáo đầu tư; Dự án, phương án đầu tư;

Trang 27

- Quyết định phê duyệt dự án của cấp có thẩm quyền;

- Giấy phép hoạt động đặc thù (hoạt động điện lực, thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản, ) (nếu có);

- Thiết kế kỹ thuật và tổng dự toán; quyết định phê duyệt thiết kế kỹ thuật, tổng dự toán của cấp có thẩm quyền (nếu có);

- Quyết định phê duyệt thiết kế cơ sở;

- Quyết định giao đất, cho thuê đất, hợp đồng thuê đất/thuê nhà xưởng/thuê lại đất để thực hiện dự án;

- Giấy phép xây dựng (Nếu công trình phải yêu cầu có giấy phép xây dựng);

- Các quyết định, văn bản chỉ đạo, tham gia ý kiến, các văn bản liên quan chế

độ ưu đãi, hỗ trợ của các cấp, các ngành có liên quan (Chính phủ, Bộ Kế hoạch và đầu tư, Ngân hàng Nhà nước, Bộ khoa học công nghệ và môi trường ) (nếu có);

- Quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường, phòng cháy chữa cháy, xử lý nguồn nước thải (chỉ với những dự án có yêu cầu); Giấy xác nhận đăng ký/Bản cam kết bảo vệ môi trường của cấp có thẩm quyền;

- Các hợp đồng tư vấn/ Hợp đồng thuê đơn vị quản lý điều hành dự án/Hợp đồng thi công xây lắp, cung cấp thiết bị, phê duyệt hợp đồng nhập khẩu thiết bị (nếu có)

(BIDV, Phụ lục III – Quy định 6987/QĐ-KHDN về Cho vay Dự án Thủy điện,

2013, tr.3,4)

1.4.2.2 Thẩm định sự cần thiết đầu tư và thị trường đầu ra của dự án

Với đặc thù là ngành năng lượng cơ bản các dự án Điện cần phải được đầu tư theo quy hoạch và có sự đảm bảo đầu ra Vì vậy, trong quá trình thẩm định, Ngân hàng thường lưu ý các vấn đề sau:

- Sự phù hợp với chiến lược/quy hoạch phát triển Điện lực toàn quốc, quy hoạch phát triển Điện lực của địa phương Đối với dự án chưa có trong Quy hoạch thì dự án phải có văn bản chấp thuận của cơ quan có thẩm quyền phê duyệt về quy

Trang 28

hoạch

- Thoả thuận mua bán Điện với EVN (thông qua Công ty mua bán Điện), trong đó lưu ý các nội dung: sản lượng điện mua bán phải phù hợp với sản lượng điện thiết kế của dự án; giá mua bán điện ở mức hợp lý, đảm bảo hiệu quả tài chính

và khả năng trả nợ cho dự án

(BIDV, Phụ lục III - Quy định 6987/QĐ-KHDN về Cho vay Dự án Thủy điện,

2013, tr.12)

1.4.2.3 Phân tích một số nội dung về khía cạnh kỹ thuật

Các vấn đề kỹ thuật chủ yếu cần được đánh giá đối với các dự án Điện được nêu dưới đây:

 Địa điểm đầu tư

Địa điểm đầu tư dự án có ảnh hưởng trực tiếp đến điều kiện thi công, khả năng cung cấp nguyên vật liệu, tiến độ thực hiện, chi phí đầu tư và hiệu quả của dự

án Đặc biệt, địa điểm đầu tư đặc biệt quan trọng khi thi công các dự án thủy điện

Do đó, khi thẩm định về địa điểm đầu tư dự án thủy điện Ngân hàng xem xét một số yếu tố liên quan dưới đây:

- Vị trí địa lý, số lượng/mật độ phân bố hệ thống sông, suối; các đặc trưng về hình thái lưu vực, hệ thống giao thông;

- Mức độ sẵn có của các yếu tố đầu vào;

- Dân cư: Trình độ dân trí; Phân bố, phong tục, tập quán của dân cư…

 Điều kiện khí tượng, thuỷ văn

Đây là một trong những yếu tố đầu vào quan trọng phục vụ cho việc tính toán, lựa chọn các thông số kỹ thuật của công trình cũng như đánh giá hiệu quả về năng lượng của nhà máy điện, đặc biệt là Thủy điện Khi thẩm định điều kiện khí tượng thuỷ văn cần quan tâm tới một số vấn đề sau:

 Tài liệu khí tượng, thuỷ văn sử dụng tính toán: Độ tin cậy và tính liên tục của các số liệu khí tượng, thuỷ văn sử dụng trong tính

Trang 29

 Đặc điểm khí tượng, thuỷ văn: Lượng mưa; Các đặc trưng về nhiệt độ, độ

ẩm, chế độ gió, sự bốc hơi…; Lưu lượng nước vào các thời điểm trong năm

 Điều kiện địa hình, địa chất, địa chấn

Điều kiện địa hình, địa chất tại khu vực đầu tư dự án có tác động đến điều kiện thi công công trình, độ ổn định và bền vững của công trình Các yếu tố liên quan đến điều kiện địa hình, địa chất bao gồm:

- Điều kiện địa hình: Mức độ phức tạp về địa hình địa mạo tại địa điểm xây dựng; Độ cao, độ dốc của địa hình khu vực xây dựng; Mức độ khảo sát địa hình

- Điều kiện địa chất, địa chấn: Đặc điểm địa chất khu vực công trình; Mức độ đứt gãy địa chất khu vực xây dựng; Các tính chất cơ lý của đất đá nền

Để có thể đánh giá được các yếu tố về địa hình, địa chất khu vực dự án, căn

cứ vào các kết quả khảo sát, kết luận của đơn vị tư vấn lập dự án, đặc biệt là kết luận của tư vấn thẩm định báo cáo đầu tư/dự án đầu tư (nếu có) và ý kiến tham gia của các Bộ, ngành liên quan để kết luận dự án/công trình bị ảnh hưởng bởi các yếu

tố nào: động đất, đứt gãy, thẩm thấu, có đảm bảo hoạt động được bình thường không

(BIDV, Phụ lục III - Quy định 6987/QĐ-KHDN về Cho vay Dự án Thủy điện,

2013, tr.6-12)

 Thiết bị của công trình

Đối với Thủy điện: thông thường nhà máy sẽ có các hệ thống thiết bị sau: Hệ

thống thiết bị cơ khí thuỷ công, hệ thống thiết bị cơ khí thủy lực, hệ thống thiết bị điện và hệ thống thiết bị vệ sinh môi trường Chi tiết từng hạng mục của các hệ thống thiết bị như sau:

- Thiết bị cơ khí thuỷ công: Cửa lấy nước; Hầm dẫn dòng thi công; Đập tràn; Đường ống thép hở hoặc đường ống thép lót trong đường hầm ;

- Thiết bị cơ khí thuỷ lực: Turbin thuỷ lực; Bộ điều tốc; Thiết bị phụ trợ khác;

- Thiết bị điện: Trạm biến áp/máy biến áp; Thiết bị trạm phân phối điện; Hệ

Trang 30

Đối với Nhiệt điện: Hiện tại các Nhà máy Nhiệt điện tại Việt Nam chủ yếu

sử dụng công nghệ ngưng hơi truyền thống, gồm 3 phần chính: Lò hơi, Tuabin và Máy Phát điện Các hạng mục phụ trợ gồm: Hệ thống cung cấp và dự trữ than, Hệ thống cung cấp và dự trữ dầu, Hệ thống xử lý khí thải

Ví dụ: dự án Nhà máy Nhiệt điện Quảng Trạch 1 của EVN sử dụng công nghệ nhiệt điện ngưng hơi với các phần thiết bị sau:

- Lò hơi trực lưu với thông số siêu tới hạn (SC – Supercritical); cấu hình tổ máy: 1 lò hơi + 1 tuabin hơi + 1 máy phát điện

- Công nghệ đốt than phun (PC - Pulverized coal) tiên tiến phát thải thấp

- Trang bị hệ thống thiết bị bảo vệ môi trường hiện đại như SCR, khử bụi tĩnh điện, FGD nước biển

- Hệ thống làm mát bằng nước biển

 Các hạng mục công trình chính và giải pháp kết cấu

Nhà máy thủy điện gồm những hạng mục công trình chính và phụ trợ được

tính từ thượng lưu đến hạ lưu như sau:

- Hồ chứa (có điều tiết hoặc không điều tiết)

- Cụm công trình đầu mối: Đập dâng; Đập tràn; Bể lắng cát và cống xả cát; Công trình dẫn dòng thi công; Các đê quây thượng lưu và hạ lưu

- Tuyến năng lượng: Cửa lấy nước; Đường dẫn nước; Bể áp lực; Tháp/giếng điều áp; Đường ống/hầm áp lực; Kênh xả/hầm dẫn nước ra khỏi nhà máy; Các công trình khác

- Nhà máy Điện: Là công trình thuỷ công trong đó bố trí các thiết bị động lực

Trang 31

(turbin, máy phát điện) và các hệ thống thiết bị phụ trợ khác.

Một số hạng mục khác như: Đường hầm/kênh xả sau Nhà máy; Trạm phân phối, đường dây; Nhà vận hành; Đường vận hành trong công trình; Đường giao thông ngoài công trường

Nhà máy Nhiệt điện gồm các hạng mục công trình:

- Các hạng mục chính:

+ Khu vực nhà máy chính: Gian tuabin-máy phát, nhà điều khiển trung tâm, gian lò hơi, ống khói và các đường ống dẫn khói, nhà điều khiển ESP, nhà khí nén,…

+ Kho than và hệ thống băng tải than

- Các hạng mục phụ trợ:

 Khu vực cảng than, đê chắn sóng và các công trình thủy,

 Tuyến đường ra cảng nhập than kết hợp tuyến băng tải than và tuyến đường ống xả nước làm mát chạy ra biển,

 Đường ống thải nước làm mát và cửa xả,

 Cửa nhận nước, tuyến đường ống và trạm bơm nước làm mát,

 Bãi thải xỉ,

 Trạm bơm và tuyến ống nước ngọt

- Các giải pháp kết cấu, nền móng và kiến trúc công trình:

+ Giải pháp nền móng:

 Sử dụng giải pháp cọc khoan nhồi đối với một số hạng mục có tài trọng lớn như gian turbin-máy phát, khung đỡ turbin-máy phát, gian lò hơi, ống khói, xi lô tro bay, ,

 Sử dụng giải pháp móng cọc bê tông PHC đối với các hạng mục như nhà điều hành trung tâm, tháp hấp thụ, móng bể nước thô, bể khử khoáng, bồn dầu,…,

 Sử dụng giải pháp móng bê tông cốt thép và móng nông cho các hạng mục

Trang 32

có tải trọng nhỏ,

 Sử dụng cọc xi măng đất để gia cố đất nền cho một số hạng mục như nền đập ngăn bãi xỉ, nền kho than, kênh dẫn nước làm mát, bể sục khí

+ Giải pháp kết nối phần nổi:

 Kết cấu khung thép: Được sử dụng cho các hạng mục như khu vực gian turbin, gian lò hơi, hệ thống tháp chuyển tiếp, kho than, băng tải than,…,

 Kết cấu bê tông cốt thép: Sử dụng cho một số hạng mục như nhà điều hành quản lý, khu nhà trực vận hành và nhà ở cán bộ,…,

+ Giải pháp kiến trúc: Thiết kế phù hợp với dây chuyền công nghệ của Nhà máy Nhiệt điện, phù hợp với cảnh quan tổng thể khu vực

 Phương án đấu nối vào hệ thống điện quốc gia

Hiện nay, tất cả các Nhà máy điện khi đi vào vận hành đều phải đấu nối vào lưới điện quốc gia do EVN quản lý, do vậy trong quá trình thẩm định cần lưu ý đến:

- Thoả thuận phương án đấu nối: Trước khi khởi công, dự án cần có thỏa thuận về phương án đấu nối điện từ nhà máy vào lưới điện quốc gia

- Phương án đấu nối: Đấu nối vào đường dây 500kV, 220/110 kV (thường áp dụng đối với các dự án Điện lớn) hoặc đấu nối vào đường dây 35/22 kV (thường áp dụng đối với các dự án Điện nhỏ và vừa)

- Khoảng cách từ Nhà máy tới điểm đầu nối: ảnh hưởng trực tiếp đến tổng mức đầu tư và hiệu quả của dự án

- Tiến độ thực hiện phương án đấu nối: cần đảm bảo phù hợp với tiến độ đầu

tư và vận hành của dự án

(Vietinbank, Phụ đính 03: Lưu ý khi thẩm định dự án đầu tư Nhiệt điện - Quy định 588/2015/QĐ-TGĐ-NHCT35 ban hành Quy trình cấp tín dụng khách hàng Doanh nghiệp, 2015, tr 5-6)

 Đánh giá tác động môi trường và di dân, tái định canh, định cư

Xem xét các tác động đến môi trường khi thực hiện và vận hành dự án, đặc

Trang 33

biệt là những tác động tiêu cực trên cơ sở Đánh giá tác động môi trường của dự án

và Phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường/Giấy xác nhận đăng ký Bản cam kết bảo vệ môi trường của cơ quan có thẩm quyền

Một số tác động chính đến môi trường khi thực hiện và vận hành dự án thủy điện bao gồm:

- Tác động đến khoáng sản lòng hồ: Trong phạm vi hồ chứa có các mỏ khoáng sản quý hiếm không, loại khoáng sản, trữ lượng

- Tác động tới môi trường đất, nước, môi trường không khí

- Tác động đến môi trường kinh tế - xã hội

- Các phương án giảm thiểu tác động môi trường và biện pháp bảo vệ môi trường của dự án

Trong đó, vấn đề đền bù, di dân, tái định canh, định cư đối với các dự án thủy điện cần đặc biệt coi trọng Đây là vấn đề không chỉ ảnh hưởng đến chi phí đầu

tư mà còn đến tiến độ thực hiện dự án Trong quá trình thẩm định, cán bộ Ngân hàng lưu ý kiểm tra việc chủ đầu tư tuân thủ các chính sách đền bù của địa phương,

sự hợp tác của cán bộ và người dân địa phương; tiến hành kiểm tra thực địa nếu cần

 Đối với các dự án Nhiệt điện: Hiện nay, trên thế giới có ba loại công nghệ nhiệt điện than phổ biến Nhiều nhất là công nghệ dưới tới hạn (subcritical) mà mọi người vẫn quen gọi là công nghệ truyền thống, với hiệu suất trung bình thấp đạt 38% Tiếp đến là loại siêu tới hạn (supercritical - SC), hiệu suất trung bình 42%, sau

đó là loại quá siêu tới hạn (ultra supercritical - USC (HELE)), hiệu suất lên tới 44 - 47% Loại công nghệ hiện đại nhất đang được nghiên cứu phát triển là công nghệ quá siêu tới hạn tiên tiến (advanced ultra supercritical - AUSC) có hiệu suất lên tới 50% Tại Việt Nam, nhiều nhà máy điện than được xây dựng thời kỳ trước nênchủ yếu sử dụng công nghệ dưới và cận tới hạn và có những tác động hạn chế sau:

- Với công nghệ cũ, hiệu suất các nhà máy nhiệt điện than Việt Nam rất thấp chỉ đạt khoảng 38% gây lãng phí lượng lớn Ngoài hiệu suất thấp, công nghệ truyền

Trang 34

thống còn phát sinh sửa chữa nhiều gây tốn kém và phần lớn thiết bị điều khiển tự động theo công nghệ cũ không đáp ứng được những yêu cầu nâng cấp

- Khí thải từ nhà máy điện là một trong nguyên nhân gây ô nhiễm và tác động đến biến đổi khí hậu Các nhà máy nhiệt điện than là nguồn phát thải lớn nhất trong lĩnh vực năng lượng và là nguyên nhân chính gây ô nhiễm không khí Tất cả các giai đoạn trong vòng đời sản xuất điện than từ khai thác, chế biến, vận chuyển, đốt

và xử lý tro xỉ đều thải ra các chất gây ô nhiễm không khí bao gồm các loại bụi, khí độc (SO2, NOx, CO ) và các loại khí nhà kính (CO2, CH4 )

Bảng 1.1: Tỷ lệ các chất gây ô nhiễm không khí từ nhiệt điện than

Nguồn khác (động cơ, thiết bị nhà

máy sản xuất chế biến, chế tạo khác) 74% 65% 84% 93% 52%

(Nguồn:Trung tâm nghiên cứu – BIDV, 2017)

- Bên cạnh khí thải, nhà máy nhiệt điện còn gây ô nhiễm do nước thải làm mát, chất thải rắn ra môi trường Theo tính toán, trung bình 3,5 phút, một nhà máy nhiệt điện than 500 MW sẽ hút lên một lượng nước đủ để chứa trong một bể bơi tiêu chuẩn Olympic (2.500 m3) để làm mát hệ thống Sau đó nước được trả lại sông, hồ, biển với nhiệt độ cao hơn nước đầu vào từ 8 đến 13oC khiến môi trường sống của các sinh vật biển như cá, tôm, tảo, san hô… bị ảnh hưởng nặng, đây cũng là vấn đề đã gây

lo lắng khi phát triển nhà máy Điện tại khu vực Đồng bằng Sông Cửu Long trong thời gian qua

- Vấn đề tro và xỉ thải của các nhà máy nhiệt điện than cũng là bài toán chưa

có lời giải Hiện nay các nhà máy nhiệt điện than ở Việt Nam thải ra khoảng 15 triệu tấn tro xỉ hàng năm Việc vận chuyển và lưu giữ tro xỉ gây ảnh hưởng đáng kế đến chất lượng không khí

1.4.2.4 Đánh giá năng lực quản lý, vận hành của khách hàng

Việc đánh giá nội dung này cần nêu rõ: thâm niên, kinh nghiệm, năng lực, kế hoạch đào tạo cán bộ quản lý, công nhân vận hành… của khách hàng, đặc biệt là bộ

Trang 35

máy lãnh đạo doanh nghiệp trong việc xây dựng, quản lý, vận hành nhà máy Điện

để có những đánh giá, nhận xét khả năng quản lý dự án và vận hành sau này Qua

đó, Ngân hàng có thể đưa ra các đề xuất, kiến nghị với khách hàng như thuê các chuyên gia có kinh nghiệm quản lý điều hành dự án Điện nếu khách hàng chưa đủ kinh nghiệm

(BIDV, Phụ lục III - Quy định 6987/QĐ-KHDN về Cho vay Dự án Thủy điện,

2013, tr.14)

1.4.2.5 Thẩm định khía cạnh tài chính và khả năng trả nợ của dự án

 Tổng mức đầu tư, suất đầu tư và phương án nguồn vốn

Xác định số liệu để phân tích: trong nhiều trường hợp, hồ sơ dự án có những

số liệu khác nhau về tổng mức đầu tư: Tổng mức đầu tư được phê duyệt theo Quyết định phê duyệt dự án; Giá trị Tổng dự toán được phê duyệt theo Quyết định phê duyệt Thiết kế kỹ thuật – Tổng dự toán Nhiệm vụ của cán bộ thẩm định là phải xác định được số liệu nào hợp lý nhất, thông thường đó là số liệu có tính pháp lý cao nhất

Suất đầu tư của dự án Điện được tính theo 2 cách:

- Suất đầu tư theo công suất lắp máy được tính theo công thức: C = K / NlmTrong đó: K: Tổng mức đầu tư của dự án

Nlm : Công suất lắp máy

- Suất đầu tư theo điện lượng của dự án được tính theo công thức: R= K / E0 Trong đó: E0 : Điện lượng bình quân năm của nhà máy (kWh)

Quá trình thẩm định cần so sánh hai chỉ tiêu suất đầu tư trên của dự án thẩm định với các dự án có quy mô tương đương để có đánh giá ban đầu về sự hợp lý đối với tổng mức đầu tư của dự án Tham khảo các dự án đầu tư trong giai đoạn từ 2004 – 2015 cho thấy, suất đầu tư cho 1 MW dao động trong khoảng từ 16 - 21 tỷ VND/MW và suất đầu tư cho 1 kWh dao động trong khoảng từ 4.000 – 5.200 VND/kWh là hợp lý Tuy nhiên, tùy theo điều kiện cụ thể của từng dự án, suất đầu

Trang 36

tư dao động phụ thuộc vào một số yếu tố như:

- Địa điểm đầu tư

- Phương án đấu nối, điểm đấu nối

- Thiết bị sử dụng: Các thiết bị có xuất xứ khác nhau có chi phí đầu tư khác nhauThực tế cho thấy, các dự án điện được triển khai từ sau năm 2015 đều sử dụng công nghệ tiên tiến, hiện đại, do đó suất đầu tư của dự án tương đối lớn rơi vào khoảng 30 – 35 tỷ VND/MW

(BIDV, Phụ lục III - Quy định 6987/QĐ-KHDN về Cho vay Dự án Thủy điện,

2013, tr.16)

 Đánh giá tính khả thi của phương án nguồn vốn

Xác định cơ cấu nguồn vốn đầu tư:

- Tổng hợp các nguồn vốn và xác định tỷ lệ tham gia của các nguồn vốn mà chủ đầu tư dự kiến thu xếp cho dự án

- Xem xét tỷ lệ vốn tự có tham gia tối thiểu có đảm bảo theo các quy định của NHNN, BIDV và Bộ Công thương không?

- Xem xét, đánh giá khả năng góp vốn của các cổ đông của dự án

 Hiệu quả tài chính và khả năng trả nợ của dự án

Đánh giá hiệu quả tài chính của dự án được thực hiện theo các bước:

- Xây dựng phương án cơ sở với các giả định tính toán phù hợp với nội dung thực tế của dự án, tính toán các chỉ tiêu hiệu quả tài chính và khả năng trả nợ theo phương án cơ cở;

- Phân tích độ nhạy trên cơ sở phương án cơ sở đã xây dựng để đánh giá mức

độ ổn định của hiệu quả tài chính dự án khi một hoặc một số thông số đầu vào quan trọng biến động so với dự kiến ban đầu

- Các chỉ tiêu cơ bản phản ánh hiệu quả tài chính của dự án thường được tính toán gồm: giá trị hiện tại thuần (NPV), tỷ suất sinh lời nội bộ (IRR) và Thời gian trả

Trang 37

nợ vốn vay theo khả năng dự án

(BIDV, Phụ lục III - Quy định 6987/QĐ-KHDN về Cho vay Dự án Thủy điện,

2013, tr.15)

1.4.2.6 Thẩm định tài sản đảm bảo nợ vay

Bảo đảm tài sản hay còn được gọi là bảo đảm tiền vay là việc tổ chức tín dụng

áp dụng các biện pháp nhằm phòng ngừa rủi ro, tạo cơ sở kinh tế và pháp lý để thu hồi được các khoản nợ đã cho khách hàng vay

Khoản 1,2 điều 4, Nghị định 11/2012/NĐ-CP ngày 22/02/2012 sửa đổi Nghị định 163 về Đăng ký Giao dịch bảo đảm quy định như sau:

“….1 Tài sản bảo đảm là tài sản hiện có hoặc tài sản hình thành trong tương lai mà pháp luật không cấm giao dịch.”

“2 Tài sản hình thành trong tương lai gồm:

a) Tài sản được hình thành từ vốn vay;

b) Tài sản đang trong giai đoạn hình thành hoặc đang được tạo lập hợp pháp tại thời điểm giao kết giao dịch bảo đảm;

c) Tài sản đã hình thành và thuộc đối tượng phải đăng ký quyền sở hữu, nhưng sau thời điểm giao kết giao dịch bảo đảm thì tài sản đó mới được đăng ký theo quy định của pháp luật

Tài sản hình thành trong tương lai không bao gồm quyền sử dụng đất… ”Như vậy, bất kỳ tài sản hoặc các quyền phát sinh từ tài sản thuộc các dự án Điện có thể tạo ra dòng tiền đều có thể dùng làm bảo đảm tiền vay Để đảm bảo tiền vay thực sự hiệu quả đòi hỏi:

- Tài sản dùng làm bảo đảm nợ vay phải có tính thanh khoản

- Có đầy đủ cơ sở pháp lý để người cho vay có quyền xử lý tài sản dùng làm bảo đảm tiền vay

- Giao dịch bảo đảm phải được lập thành giao kết giao dịch bảo đảm và đăng

ký giao dịch bảo đảm

Trang 38

(BIDV, Phụ lục III - Quy định 6987/QĐ-KHDN về Cho vay Dự án Thủy điện,

2013 tr.21-22)

1.4.2.7 Thẩm định rủi ro dự án

Thẩm định tín dụng là công việc được tiến hành trước khi quyết định cho vay trong khi thu hồi nợ là công việc được thực hiện sau khi cho vay Do đó, thẩm định tín dụng dù có thực hiện kỹ lưỡng và chuyên nghiệp đến đâu đi nữa, vẫn không thể hoàn toàn tránh khỏi sai sót Không thể đảm bảo chắc chắn việc thu hồi nợ một cách tuyệt đối cho đến khi món nợ được thu hồi Tuy nhiên, ước lượng và kiểm soát rủi

ro tín dụng có thể cung cấp được thông tin giúp cho cán bộ Ngân hàng và lãnh đạo ngân hàng tiên lượng được phần nào khả năng thu hồi nợ trước khi cho vay Những rủi ro/hạn chế thường gặp khi đầu tư dự án Điện thể hiện ở một số nội dung:

- Rủi ro về cơ chế, chính sách

- Rủi ro về xây dựng, tiến độ đầu tư

- Rủi ro về các yếu tố đầu vào

- Rủi ro về điều kiện địa hình, địa chất, địa chấn công trình

Trang 39

thiện bổ sung, cung cấp trước khi ký Hợp đồng tín dụng và trước khi giải ngân vốn vay (nếu dự án được Ngân hàng chấp thuận cho vay).

1.5.2 Thẩm định và lập Báo cáo đề xuất tín dụng

Cán bộ Ngân hàng tiếp tục thực hiện thẩm định dự án sau khi nhận được hồ

sơ dự án Điện:

- Đánh giá đơn vị tư vấn lập dự án

- Đánh giá chung và thẩm định tình hình tài chính của khách hàng, chấm điểm xếp hạng tín dụng khách hàng

- Thẩm định dự án Điện: xem xét sơ bộ một số nội dung chính sau đó đi vào thẩm định chi tiết

Sau khi đánh giá các nội dung thuộc trách nhiệm thẩm định của phòng mình, cán bộ thẩm định lập Báo cáo đề xuất tín dụng và trình lên lãnh đạo Phòng Quan hệ Khách hàng kèm với Hồ sơ dự án điện để lãnh đạo thực hiện kiểm tra các nội dung, ghi ý kiến và ký kiểm soát Tiếp đó, Báo cáo đề xuất tín dụng này sẽ được trình lên Phó giám đốc phụ trách Quan hệ khách hàng để xin phê duyệt và chuyển tiếp cho

bộ phận Quản lý rủi ro để tiến hành thẩm định rủi ro

1.5.3 Thẩm định và lập báo cáo Thẩm định rủi ro

Cán bộ Phòng Quản lý rủi ro tiếp nhận Hồ sơ cùng Báo cáo đề xuất tín dụng

và tiến hành thẩm định rủi ro các đề xuất tín dụng và lập Báo cáo thẩm định rủi ro trình lãnh đạo phòng mình Lãnh đạo Phòng Quản lý rủi ro thực hiện kiểm tra, rà soát các nội dung của Báo cáo thẩm định rủi ro, ghi ý kiến và ký kiểm soát để trình lên cấp có thẩm quyền phê duyệt cấp tín dụng

1.5.4 Phê duyệt cấp tín dụng

Giám đốc/Phó Tổng Giám đốc phụ trách Quản lý rủi ro sau khi xem xét hồ

sơ được trình lên và quyết định có cấp tín dụng cho dự án Điện hay không Báo cáo

đề xuất tín dụng được phê duyệt phải đảm bảo hồ sơ có đầy đủ chữ ký của Phó giám đốc phụ trách Quan hệ khách hàng và/hoặc Giám đốc/Phó Tổng Giám đốc phụ trách Quản lý rủi ro tín dụng

Trang 40

1.6 Các tiêu chí đánh giá sự hoàn thiện của công tác thẩm định cấp tín dụng đối với các doanh nghiệp ngành Điện

1.6.1 Về khuôn khổ pháp lý

Với đặc thù hoạt động tín dụng Ngân hàng được chi phối bởi rất nhiều các văn bản quy phạm pháp luật, văn bản quy định, chỉ đạo chuyên ngành tại từng Ngân hàng, do đó việc tạo ra khuôn khổ pháp lý thống nhất, có tính thực tiễn là điều kiện tiên quyết quyết định tới tính đầy đủ, hoàn thiện của công tác thẩm định cấp tín dụng đối với các Doanh nghiệp ngành Điện Hiện tại, cán bộ thẩm định tại các Ngân hàng đang sử dụng một số loại văn bản sau cho công tác thẩm định cấp tín dụng ngành Điện:

- Các văn bản quy định, hướng dẫn của Chính phủ, Ngân hàng Nhà nước về hoạt động cấp tín dụng,

- Các văn bản quy định, hướng dẫn của Chính phủ, Bộ Công thương, Bộ Xây dựng, Bộ Tài Nguyên Môi trường về Quy hoạch, Phát triển, Đầu Tư Xây dựng các

1.6.3 Về tiến độ thực hiện thẩm định

Với nhu cầu xây dựng các Nhà máy Điện ngày càng cấp thiết thì tiến độ thực hiện thẩm định cũng là một thước đo quan trọng phản ánh hiệu quả của công tác

Ngày đăng: 08/10/2018, 17:01

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w