Ảnh hưởng việc gia nhập WTO tới thương mại quốc tế và đầu tư trực tiếp nước ngoài của CHDCND Lào (Luận văn thạc sĩ)Ảnh hưởng việc gia nhập WTO tới thương mại quốc tế và đầu tư trực tiếp nước ngoài của CHDCND Lào (Luận văn thạc sĩ)Ảnh hưởng việc gia nhập WTO tới thương mại quốc tế và đầu tư trực tiếp nước ngoài của CHDCND Lào (Luận văn thạc sĩ)Ảnh hưởng việc gia nhập WTO tới thương mại quốc tế và đầu tư trực tiếp nước ngoài của CHDCND Lào (Luận văn thạc sĩ)Ảnh hưởng việc gia nhập WTO tới thương mại quốc tế và đầu tư trực tiếp nước ngoài của CHDCND Lào (Luận văn thạc sĩ)Ảnh hưởng việc gia nhập WTO tới thương mại quốc tế và đầu tư trực tiếp nước ngoài của CHDCND Lào (Luận văn thạc sĩ)Ảnh hưởng việc gia nhập WTO tới thương mại quốc tế và đầu tư trực tiếp nước ngoài của CHDCND Lào (Luận văn thạc sĩ)Ảnh hưởng việc gia nhập WTO tới thương mại quốc tế và đầu tư trực tiếp nước ngoài của CHDCND Lào (Luận văn thạc sĩ)
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG
LUẬN VĂN THẠC SỸ
ẢNH HƯỞNG CỦA VIỆC GIA NHẬP WTO TỚI THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ VÀ ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP
NƯỚC NGOÀI CỦA CHDCND LÀO
Chuyên ngành: Kinh tế quốc tế
Eleny SEUNHOUNG
HÀ NỘI, 2018
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Ảnh hưởng việc gia nhập WTO tới thương mại quốc tế và đầu
tư trực tiếp nước ngoài của CHDCND Lào
Chuyên ngành: Kinh tế quốc tế
Ngành: Kinh tế học
Mã số: 8310106
Người hướng dẫn: PGS.TS VŨ HOÀNG NAM
HÀ NỘI - 2018
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan:
1 Luận văn Thạc sĩ kinh tế: “Ảnh hưởng việc gia nhập WTO tới thương mại
quốc tế và đầu tư trực tiếp nước ngoài của CHDCND Lào” là công trình nghiên
cứu của riêng tôi dưới sự hướng dẫn của PGS.TS.VŨ HOÀNG NAM;
2 Các số liệu mà tôi sử dụng trong luận văn là trung thực, những kết quả trong luận văn chưa được ai công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác
3 Tôi xin cam đoan, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được cám ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đã được chỉ rõ nguồn gốc
Tác giả luận văn
ELENY SEUNHOUNG
Trang 4
LỜI CẢM ƠN
Trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn này, tôi đã nhận được sự hướng dẫn, giúp đỡ nhiệt tình của các thầy cô giáo, gia đình, bạn bè, đồng nghiệp Với tấm lòng trân trọng và biết ơn sâu sắc, tôi xin bày tỏ sự cảm ơn chân thành đến
PGS.TS VŨ HOÀNG NAM đã trực tiếp hướng dẫn về kiến thức cũng như
phương pháp nghiên cứu, chỉnh sửa trong quá trình thực hiện Luận văn
Mặc dù bản thân cũng rất cố gắng trong quá trình nghiên cứu và thực hiện Luận văn nhưng do thời gian và kinh nghiệm còn hạn chế nên không tránh khỏi những thiếu sót Vì vậy, tôi rất mong nhận được sự chỉ dẫn, góp ý của quý thầy, cô giáo và tất cả bạn bè
Cuối cùng, xin cám ơn gia đình, đồng nghiệp và bạn bè đã quan tâm, chia sẻ
và động viên tôi hoàn thành bản luận văn này
Tác giả luận văn
ELENY SEUNHOUNG
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT vii
DANH MỤC BẢNG, BIỂU, HÌNH viii
TÓM TẮT LUẬN VĂN x
PHẦN MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ẢNH HƯỞNG CỦA VIỆC GIA NHẬP WTO ĐẾN THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ VÀ THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI 7
1.1 TỔNG QUAN VỀ WTO VÀ VIỆC GIA NHẬP WTO CỦA MỘT QUỐC GIA 7
1.1.1 Tổng quan về sự hình thành WTO 7
1.1.1.1 Những tiền đề hình thành Tổ chức thương mại thế giới 7
1.1.1.2 Những nguyên nhân kinh tế cho việc hình thành WTO 7
1.1.1.3 Các nguyên nhân khác 7
1.1.2 Định chế cơ bản của tổ chức thương mại thế giới (WTO) và kết quả các vòng đàm phán 8
1.1.2.1 Chức năng cơ bản của WTO 8
1.1.2.2 Đặc điểm của WTO 8
1.1.2.3 Các nguyên tắc của WTO 9
1.1.2.4 Tổ chức của WTO 9
1.1.2.5 Các vòng đàm phán của WTO và vòng Doha 9
1.1.3 WTO và những tiêu chuẩn đặt ra đối với các nước gia nhập 10
1.1.3.1 Thương mại hàng hóa 10
1.1.3.2 Thương mại dịch vụ 10
1.1.3.3 Sở hữu trí tuệ 11
1.2 ẢNH HƯỞNG CỦA VIỆC GIA NHẬP WTO ĐẾN THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ CỦA MỘT QUỐC GIA 11
1.2.1 Ảnh hưởng đến các chính sách thương mại quốc tế 11
Trang 61.2.1.1 Các chính sách thuế quan 11
1.2.1.2 Các chính sách phi thuế quan 11
1.2.1.3 Các chính sách thương mại quốc tế khác 14
1.2.2 Ảnh hưởng đến kim ngạch xuất nhập khẩu 19
1.2.3 Ảnh hưởng đến cơ cấu mặt hàng xuất nhập khẩu 20
1.2.4 Ảnh hưởng đến cơ cấu thị trường xuất nhập khẩu 21
1.3 ẢNH HƯỞNG CỦA VIỆC GIA NHẬP WTO ĐẾN THU HÚT ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI CỦA MỘT QUỐC GIA 22
1.3.1 Ảnh hưởng đến các chính sách thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài 22
1.3.2 Ảnh hưởng tới tổng số vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào quốc gia 25
1.3.3 Ảnh hưởng tới nước chủ đầu tư vào quốc gia gia nhập WTO 26
1.3.4 Ảnh hưởng tới cơ cấu các ngành có thu hút vốn FDI 27
1.4 KINH NGHIỆM THÚC ĐẨY THƯƠNG MẠI VÀ ĐẦU TƯ CỦA MỘT SỐ NƯỚC SAU KHI GIA NHẬP WTO 31
1.4.1 Kinh nghiệm của Việt Nam 31
1.4.2 Kinh nghiệm của Thái Lan 33
1.4.3 Bài học rút ra cho CHDCND Lào 35
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG ẢNH HƯỞNG CỦA VIỆC GIA NHẬP WTO ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ VÀ THU HÚT ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI TẠI CHDCND LÀO 38
2.1 KHÁI QUÁT VỀ GIA NHẬP WTO VÀ THỰC HIỆN CÁC CAM KẾT TRONG WTO CỦA CHDCND LÀO 38
2.1.1 Khái quát về quá trình gia nhập WTO của CHDCND Lào 38
2.1.2 Những cam kết và việc thực hiện các cam kết của CHDCND Lào trong WTO 39
2.2 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG ẢNH HƯỞNG CỦA VIỆC GIA NHẬP WTO ĐỐI VỚI THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ TẠI CHDCND LÀO 42
2.2.1 Ảnh hưởng đến các chính sách thương mại quốc tế của Lào 43
2.2.1.1 Chính sách thuế quan 43
2.2.1.2 Chính sách phi thuế quan 45
2.2.1.3 Các chính sách thương mại quốc tế khác 48
Trang 72.2.2 Ảnh hưởng đến kim ngạch xuất nhập khẩu và thị trường xuất nhập
khẩu 51
2.2.3 Ảnh hưởng đến cơ cấu mặt hàng xuất nhập khẩu 54
2.3 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG ẢNH HƯỞNG CỦA VIỆC GIA NHẬP WTO ĐỐI VỚI THU HÚT ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI VÀO CHDCND LÀO 58
2.3.1 Khuôn khổ pháp lý cho hoạt động thu hút FDI của CHDCND Lào 58
2.3.2 Ảnh hưởng đến chính sách thu hút FDI tại CHDCND Lào 59
2.3.3 Ảnh hưởng đến tổng số vốn thu hút đầu tư FDI 60
2.3.4 Ảnh hưởng đến cơ cấu các ngành có thu hút FDI 64
2.3.5 Ảnh hưởng đến cơ cấu các nước đầu tư vào Lào 68
2.4 ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ SỰ ẢNH HƯỞNG CỦA VIỆC GIA NHẬP WTO ĐỐI VỚI THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ VÀ THU HÚT ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI CỦA CHDCND LÀO 70
2.4.1 Những kết quả tích cực 70
2.4.2 Những ảnh hưởng tiêu cực 72
2.4.3 Nguyên nhân của những ảnh hưởng tiêu cực 74
CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH HOẠT ĐỘNG THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ VÀ THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI TẠI CHDCND LÀO TRONG THỜI GIAN TỚI 76
3.1 MỘT SỐ ĐỊNH HƯỚNG CỦA CHÍNH PHỦ LÀO VỀ THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ VÀ THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI TRONG THỜI GIAN TỚI 76
3.2 MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH HOẠT ĐỘNG THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ VÀ THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI TẠI CHDCND LÀO 78
3.2.1 Nhóm giải pháp đẩy mạnh hoạt động thương mại quốc tế 78
3.2.1.1 Nâng cao năng lực cạnh tranh, hiệu quả và chất lượng sản phẩm 78
3.2.1.2 Phát triển thị trường trên cơ sở phát triển mạnh mẽ xúc tiến thương mại, thực hiện các cam kết hội nhập kinh tế quốc tế 79
Trang 83.2.1.3 Đầu tư cho xuất khẩu, hạn chế nhập khẩu tạo cán cân thương
mại tích cực 87
3.2.2 Nhóm giải pháp đẩy mạnh hoạt động thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào CHDCND Lào 88
3.2.2.1 Giải pháp về chính sách thu hút đầu tư 88
3.2.2.2 Giải pháp về cải thiện cơ sở hạ tầng 89
3.2.2.3 Giải pháp về nguồn nhân lực 91
3.2.2.4 Giải pháp về công tác phối hợp trong quản lý nhà nước đối với hoạt động ĐTNN 93
3.2.2.5 Giải pháp về xúc tiến đầu tư 94
3.3 KIẾN NGHỊ ĐỀ XUẤT 96
3.3.1 Đối với Quốc Hội 96
3.3.2 Đối với Chính Phủ và các Bộ ngành có liên quan 96
KẾT LUẬN 98
TÀI LIỆU THAM KHẢO 100
Trang 9II Tiếng Anh
ASEAN Association of Southeast
Asian Nations Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á FDI Foreign Direct Investment Đầu tư trực tiếp nước ngoài
GATT General Agreement on Tariffs and Trade Hiệp định chung về thuế quan và
mậu dịch ITO International Trade Organization Tổ chức thương mại quốc tế
ODA Official Development
Assistance Viện trợ phát triển chính thức WTO World Trade Organization Tổ chức thương mại thế giới
Trang 10DANH MỤC BẢNG, BIỂU, HÌNH
I DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1 Số lượng các doanh nghiệp tham gia hoạt động XNK tại Lào sau khi
gia nhập WTO giai đoạn 2012 – 2017 50 Bảng 2.2 Kim ngạch nhập khẩu của Lào giai đoạn 2011 – 2017 53 Bảng 2.3 Kim ngạch xuất khẩu của Lào giai đoạn 2011 – 2017 54 Bảng 2.4 Mục tiêu cơ bản của chính sách mặt hàng giai đoạn 2016 – 2020 của
CHDCND Lào 55 Bảng 2.5 Tổng số vốn đầu tư FDI vào CHDCND Lào trước và sau khi gia nhập
WTO 61 Bảng 2.6 Tổng số dự án đầu tư FDI vào CHDCND Lào trước và sau khi gia
nhập WTO 62 Bảng 2.7 So sánh cơ cấu thu hút vốn FDI theo ngành giai đoạn trước và sau khi
Lào gia nhập WTO 64 Bảng 2.8 Số vốn và dự án FDI theo ngành và lĩnh vực của Lào giai đoạn 2013 -
2017 66 Bảng 2.9 Tống kết nguồn FDI vào Lào theo quốc gia giai đoạn 2008-2012 68 Bảng 2.10 Tống kết nguồn FDI vào Lào theo quốc gia giai đoạn 2013-2017 69
Trang 11II DANH MỤC BIỂU
Biểu đồ 2.1 Cơ cấu mặt hàng xuất khẩu CHDCND Lào sau khi gia nhập
WTO, tính trung bình năm cho giai đoạn 2008 - 2012 57
Biểu đồ 2.2 Cơ cấu mặt hàng xuất khẩu CHDCND Lào sau khi gia nhập WTO, tính trung bình năm cho giai đoạn 2013 - 2017 57
Biểu đồ 2.3 Số vốn theo hình thức FDI giai đoạn 2013 – 2017 62
Biểu đồ 2.4 Số dự án theo hình thức FDI giai đoạn 2013 – 2017 63
Biểu đồ 2.5 Tỷ lệ dự án theo cơ cấu ngành giai đoạn 2013 – 2017 67
Biểu đồ 2.6 Tỷ lệ vốn FDI theo cơ cấu ngành giai đoạn 2013 – 2017 67
III DANH MỤC HÌNH Hình 1.1 Khung phân tích chính sách thương mại quốc tế trong điều kiện gia nhập WTO của một quốc gia 16
Trang 12TÓM TẮT LUẬN VĂN
Sau khi gia nhập WTO, CHDCND Lào đã đứng trước những cơ hội to lớn lại vừa đối mặt với những thách thức gay gắt trong quá trình phát triển kinh tế đất nước nói chung và quá trình hội nhập kinh tế quốc tế nói riêng Các vấn đề quan liêu và thủ tục hành chính sẽ phải được cải thiện Đồng thời, khung pháp lý phù hợp, minh bạch hơn cần phải được sớm hoàn thiện để tránh các trường hợp tranh chấp và kiện tụng Đây sẽ là một thử thách thực sự cho Chính phủ Lào Bởi vậy đánh giá đúng những tác động của việc gia nhập WTO đối với chính sách thương mại quốc tế và thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài để từ đó vạch ra những bước đi, biện pháp cụ thể nhằm tăng cường thu hút và nâng cao hiệu quả thương mại quốc tế và thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài, đồng thời giảm thiểu ở mức cao nhất những bất lợi đối với quá trình phát triển đất nước là vấn đề hết sức cấp bách
Trước những đòi hỏi bức xúc đó, tôi chọn đề tài: “Ảnh hưởng việc gia nhập
WTO tới thương mại quốc tế và đầu tư trực tiếp nước ngoài của CHDCND Lào”
làm luận văn tốt nghiệp cao học của mình với mong muốn góp một phần nhỏ vào thực hiện những yêu cầu, nhiệm vụ trên
Theo quy định của WTO, các nước thành viên có quyền sử dụng các tiêu chuẩn kỹ thuật riêng của mình khi có lý do chính đáng (không chỉ dựa trên cơ sở khoa học, mà còn dựa cả trên tập quán) như bảo vệ an ninh quốc gia, bảo vệ sức khoẻ và sự an toàn của con người, bảo vệ động thực vật và nuôi trồng, bảo vệ truyền thống văn hóa…
Các quốc gia phải chỉnh sửa luật thương mại, luật hải quan và các bộ luật liên quan để đảm bảo thực hiện đúng các nguyên tắc của WTO Các biện pháp phi thuế quan cũng phải tuân theo các quy định của WTO
Những kết quả tích cực về các chính sách thương mại quốc tế và thu hút đầu
tư trực tiếp nước ngoài tại CHDCND Lào bao gồm: Chính sách TMQT ngày càng hoàn thiện, đáp ứng được yêu cầu phát triển kinh tế của đất nước và phù hợp với thông lệ quốc tế; Biện pháp thuế quan được điều chỉnh từng bước, đảm bảo thực hiện các cam kết quốc tế và phù hợp với chuẩn mực quốc tế; Các biện pháp phi thuế quan ngày càng minh bạch, và tiến tới phù hợp với quy định của WTO
Trang 13Những hạn chế về các chính sách thương mại quốc tế và thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài tại CHDCND Lào bao gồm: Chính sách TMQT của Lào chưa rõ ràng, minh bạch không cao; Vẫn còn sự phân biệt giữa doanh nghiệp nhà nước và doanh nghiệp tư nhân; Chính sách mặt hàng xuất khẩu, nhập khẩu chưa gắn kết với nhau; Các biện pháp tự vệ trong TMQT còn yếu, thậm chí chưa có; Việc điều chỉnh chính sách TMQT của Lào chưa thực sự khoa học, còn thụ động, mang tính chủ quan
Các giải pháp được đưa ra để đẩy mạnh hoạt động thương mại quốc tế và thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài tại CHDCND Lào, bao gồm:
Thứ nhất, Nâng cao năng lực cạnh tranh, hiệu quả và chất lượng sản phẩm Thứ hai, Phát triển thị trường trên cơ sở phát triển mạnh mẽ xúc tiến thương
mại, thực hiện các cam kết hội nhập kinh tế quốc tế Hoàn thiện hệ thống thông tin
về thị trường, ngành hàng và rào cản thương mại đầy đủ và dễ truy cập
Thứ ba, Đầu tư cho xuất khẩu, hạn chế nhập khẩu tạo cán cân thương mại
tích cực
Thứ tư, Giải pháp về chính sách thu hút đầu tư: Tiếp tục rà soát pháp luật,
chính sách về đầu tư, kinh doanh để sửa đổi các nội dung không đồng bộ, thiếu nhất quán, bổ sung các nội dung còn thiếu và loại bỏ các điều kiện áp dụng ưu đãi đầu tư không phù hợp với cam kết của Lào với WTO
Thứ năm, Giải pháp về cải thiện cơ sở hạ tầng: Cải thiện, nâng cấp cơ sở hạ
tầng kỹ thuật là cơ sở để thu hút và thực hiện các dự án FDI có hiệu quả
Thứ sáu, Giải pháp về nguồn nhân lực: Đối với cán bộ công chức liên quan
đến lĩnh vực đầu tư phải thường xuyên bồi dưỡng và nâng cao trình độ, phải có các chính sách ưu đãi về tiền lương, tuyển dụng, nhà ở để thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao về làm việc tại Lào
Thứ bảy, Giải pháp về công tác phối hợp trong quản lý nhà nước đối với hoạt
động ĐTNN: Thường xuyên thực hiện cải cách thủ tục hành chính, loại bỏ các thủ tục hành chính rườm rà, không cần thiết, gây phiền toái cho các nhà đầu tư theo định hướng phát triển kinh tế xã hội dựa trên cơ sở pháp luật không cấm là làm được
Thứ tám, Giải pháp về xúc tiến đầu tư: Tạo dựng và cung cấp dịch vụ hỗ trợ
Trang 14cho nhà đầu tư trực tiếp nước ngoài trong suốt quá trình đầu tư Theo dõi và hỗ trợ nhà đầu tư chiếm vị trí quan trọng đối với công việc xúc tiến đầu tư Tăng cường ngân sách cho các hoạt động xúc tiến đầu tư Tạo điều kiện thuận lợi và đơn giản thủ tục mở văn phòng đại diện, các chi nhánh của các công ty nước ngoài hoạt động tại Lào Thường xuyên tổ chức hội nghị các văn phòng đại diện nước ngoài để nắm bắt những thuận lợi khó khăn của các doanh nghiệp FDI từ đó đề ra hướng giải quyết
Trang 15PHẦN MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
CHDCND Lào chính thức gia nhập Tổ chức Thương mại thế giới (WTO) vào ngày 26/10/2012 Đây là một dấu mốc quan trọng trong tiến trình cải cách nền kinh tế suốt nhiều năm qua
Sau khi gia nhập WTO, Đảng và Chính phủ Lào đã thực hiện nhiều cải cách
về chính sách thương mại quốc tế và đầu tư trực tiếp nước ngoài, đồng thời xây dựng các biện pháp đối phó với những tác động tới thương mại và đầu tư của Lào Chính phủ Lào đã tích cực xây dựng hạ tầng giao thông, nhằm kết nối trong và ngoài nước, thúc đẩy phát triển kinh tế-xã hội và giúp cho hoạt động vận tải đường
bộ, đường thuỷ, đường không và đường sắt ngày càng đa dạng và phát triển, giúp cho việc vận chuyển hàng hóa trở nên dễ dàng và nhanh chóng
Bên cạnh đó, Chính phủ Lào cũng đã có những điều chỉnh về các chính sách, nghị định thư, thông tư kinh tế, xóa bỏ hàng rào thuế quan và phi thuế quan để không gây trở ngại và tạo điều kiện thuận lợi cho các cam kết sau khi gia nhập WTO
Kinh tế Lào giai đoạn 2013 – 2017 đã có những bước tăng trưởng ấn tượng Tốc độ tăng trưởng GDP trung bình đạt 6,83%/ năm, với tổng giá trị đạt 140.102 tỷ Kíp năm 2017, GDP bình quân đầu người năm 2017 là 2.472 USD (với tổng dân số
là 6.916.402 người) Ngành dịch vụ đóng góp lớn nhất vào tăng trưởng kinh tế, chiếm 42,08% GDP Tăng trưởng của ngành dịch vụ đạt trung bình 6,15%/ năm Số lượng khách du lịch đến Lào giảm dẫn đến thu nhập của các khách sạn, nhà hàng và các dịch vụ liên quan khác của du lịch cũng giảm Ngành nông nghiệp chiếm 16,34% GDP, tăng trưởng chỉ đạt 2,78 Ngành công nghiệp chiếm tỷ trọng 30% GDP, là ngành đạt mục tăng trưởng trên 9,53 Lĩnh vực điện và xây dựng có đóng góp lớn nhất vào tăng trưởng của ngành công nghiệp giúp thúc đẩy ngành này tăng trưởng nổi bật giai đoạn sau khi gia nhập WTO
Đối với thương mại quốc tế và thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Lào sau khi gia nhập WTO, CHDCND Lào có kim ngạch nhập khẩu tăng 50%, từ 4,2 tỷ USD năm 2013 tăng lên 6,1 tỷ USD năm 2014 Trong đó thị trường châu Á, đặc
Trang 16biệt là khối ASEAN có mức tăng trưởng cao nhất, đạt trên 60% Tổng số vốn đầu
tư FDI vào Lào giai đoạn 2013 – 2017 đạt 12,37 tỷ Kip, gấp 05 lần so với giai đoạn
5 năm trước đó (từ 2008 – 2012) Đây chính là những hiệu ứng tích cực từ việc gia nhập WTO mang lại cho CHDCND Lào
Bên cạnh những thành tựu đạt được, CHDCND Lào phải đối mặt với những thách thức gay gắt trong quá trình phát triển kinh tế đất nước nói chung và quá trình hội nhập kinh tế quốc tế nói riêng Các vấn đề quan liêu và thủ tục hành chính sẽ phải được cải thiện Đồng thời, khung pháp lý phù hợp, minh bạch hơn cần phải được sớm hoàn thiện để tránh các trường hợp tranh chấp và kiện tụng Đây sẽ là một thử thách thực sự cho Chính phủ Lào Bởi vậy đánh giá đúng những tác động của việc gia nhập WTO đối với chính sách thương mại quốc tế và thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài để từ đó vạch ra những bước đi, biện pháp cụ thể nhằm tăng cường thu hút và nâng cao hiệu quả thương mại quốc tế và thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài, đồng thời giảm thiểu ở mức cao nhất những bất lợi đối với quá trình phát triển đất nước là vấn đề hết sức cấp bách
Trước những đòi hỏi bức xúc đó, tôi chọn đề tài: “Ảnh hưởng việc gia nhập
WTO tới thương mại quốc tế và đầu tư trực tiếp nước ngoài của CHDCND Lào”
làm luận văn tốt nghiệp cao học của mình với mong muốn góp một phần nhỏ vào thực hiện những yêu cầu, nhiệm vụ trên
2 Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài
Nghiên cứu về WTO và những ảnh hưởng của việc gia nhập WTO đến các chính sách thương mại quốc tế và thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài là một vấn đề được nhiều nhà nghiên cứu tại Lào và Việt Nam quan tâm Đã có rất nhiều công trình nghiên cứu có liên quan đến vấn đề này như sau:
- Luận văn thạc sỹ kinh tế “Thực trạng chính sách thương mại quốc tế của
việt nam sau khi hội nhập WTO” của tác giả Bùi Mai Chi, Học viện Tài chính
(2010) Luận văn đã sử dụng các số liệu thống kê phù hợp trong quá trình phân tích
và tổng hợp thực tiễn vận dụng và hoàn thiện chính sách thương mại quốc tế của Việt Nam; phân tích và tổng hợp kinh nghiệm quốc tế (EU, Trung Quốc) trong việc hoàn thiện chính sách thương mại quốc tế Luận văn ứng dụng phương pháp toán để tính toán lợi thế so sánh hiện hữu của Việt Nam trong ASEAN, từ đó xem xét lợi
Trang 17thế của Việt Nam với thế giới và với ASEAN Trên cơ sở đó, luận văn đã diễn giải cách thức vận dụng chỉ số này để hoàn thiện chính sách thương mại quốc tế trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam
- Luận văn thạc sỹ kinh tế “Tác động của việc gia nhập WTO đến đầu tư
trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam” của tác giả Trần Sỹ Nguyên, Đại học Kinh tế
TPHCM, năm 2012 Luận văn đã hệ thống hóa các định chế của WTO điều chỉnh lĩnh vực FDI; Đánh giá tình hình thu hút FDI và những hiệu quả kinh tế - xã hội của
nó đối với Việt Nam giai đoạn 2007 - 2012; Phân tích tác động của các định chế WTO đối với FDI tại Việt Nam; Qua đó, dự báo triển vọng của FDI, nhận định những cơ hội và thách thức đối với việc thu hút FDI trong thời kỳ gia nhập WTO để
từ đó đưa ra một số giải pháp nhằm tăng cường thu hút và nâng cao hiệu quả của FDI tại Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn 2030
- Cuốn sách: “Khi Việt Nam đã vào WTO”, đây là công trình nghiên cứu
thuộc dạng sách chuyên khảo của PGS.TSKH Nguyễn Văn Đặng và Lương Văn
Tự làm đồng chủ biên, do NXB Chính trị Quốc gia xuất bản năm 2007 Cuốn sách phân tích bối cảnh và phương hướng phát triển của Việt Nam khi đã gia nhập Tổ chức Thương mại thế giới (WTO) một cách tổng quát nhất
- Luận văn thạc sỹ kinh tế “Đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam hậu
WTO Thực trạng và giải pháp” của tác giả Ngô Tuấn Anh, Đại học Thương Mại,
2013 Luận văn nêu ra quan điểm đầu tư trực tiếp nước ngoài được nhìn nhận như là một trong những trụ cột tăng trưởng kinh tế của Việt Nam, nhất là sau khi gia nhập WTO Nhờ có sự đóng góp quan trọng của FDI mà Việt Nam đã đạt được tốc độ tăng trưởng kinh tế cao trong nhiều năm qua và được biết đến là quốc gia phát triển năng động, đổi mới, thu hút được sự quan tâm của cộng đồng quốc tế Tuy nhiên, vai trò của FDI chỉ thực sự quan trọng nếu được sử dụng có hiệu quả cao và tạo được sự phát triển bền vững Do đó, Chính phủ nên thu hút, sử dụng FDI một cách
có lựa chọn, khuyến khích đầu tư vào những ngành nền kinh tế thực sự cần và phát triển đảm bảo tính bền vững về dài hạn
- Bounna Hanexingxay (2012), Hoàn thiện chính sách quản lý của Nhà nước
về thương mại quốc tế của nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào đến năm 2020,
luận án tiến sĩ của Đại học Kinh tế Quốc dân Luận án đã góp phần luận chứng cơ
Trang 18sở khoa học về tính tất yếu khách quan, vai trò, chức năng và nội dung hoàn thiện chính sách quản lý Nhà nước về thương mại trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế của nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào Trên cơ sở đó, đề xuất hệ quan điểm, nguyên tắc, mục tiêu, nội dung, phương hướng và giải pháp hoàn thiện chính sách quản lý Nhà nước về thương mại nhằm không ngừng thúc đẩy sự phát triển thương mại ở CHDCND Lào đến năm 2020
Tuy nhiên, hiện tại chưa có công trình nghiên cứu một cách có hệ thống và toàn diện các ảnh hưởng của việc gia nhập WTO đến thương mại quốc tế và đầu tư trực tiếp nước ngoài của CHDCND Lào trên cơ sở so sánh và phân tích chính sách, kết quả đối với hoạt động xuất nhập khẩu, thu hút vốn FDI của Lào giai đoạn trước
và sau khi gia nhập WTO Do đó, đề tài luận văn có giá trị thực tiễn và không bị trùng lắp với các công trình nghiên cứu trước đây
3 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu đề tài
3.1 Mục tiêu nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu, phân tích thực trạng hoạt động thương mại quốc tế và thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài của CHDCND Lào giai đoạn trước khi gia nhập WTO (từ 2008 - 2012) và giai đoạn sau khi gia nhập WTO 2013 – 2017, Luận văn
đề xuất các giải pháp nhằm đẩy mạnh hoạt động thương mại quốc tế và thu hút FDI của CHDCND Lào trong thời gian tới
3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
Để thực hiện mục tiêu nghiên cứu, các nhiệm vụ được đề xuất bao gồm:
- Nghiên cứu, làm rõ cơ sở lý luận về ảnh hưởng của việc gia nhập WTO đối với thương mại quốc tế và thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài của một số quốc gia
- Phân tích, đánh giá thực trạng ảnh hưởng của việc gia nhập WTO đối với thương mại quốc tế và thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài của CHDCND Lào sau khi gia nhập WTO; Tìm những mặt mạnh, hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế
- Đề xuất các giải pháp, kiến nghị nhằm đẩy mạnh hoạt động thương mại quốc tế và thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài của CHDCND Lào trong thời gian tới
Trang 194 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Tác động của việc gia nhập WTO đối với thương
mại quốc tế và thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài của CHDCND Lào sau khi gia nhập WTO
- Phạm vi nghiên cứu:
+ Phạm vi về không gian: Thực trạng về hoạt động xuất nhập khẩu và thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài FDI (nhận đầu tư) của CHDCND Lào sau khi gia nhập WTO
+ Phạm vi về thời gian: Nghiên cứu thực trạng hoạt động thương mại quốc tế
và thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài của CHDCND Lào giai đoạn trước khi gia nhập WTO (từ 2008 - 2012) và giai đoạn sau khi gia nhập WTO 2013 - 2017 và đề xuất các giải pháp, kiến nghị tăng cường hoạt động thương mại quốc tế và thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2030
5 Phương pháp nghiên cứu
Đề tài được nghiên cứu với việc sử dụng các phương pháp sau:
- Luận văn sử dụng các phương pháp nghiên cứu chủ yếu trong kinh tế gồm phương pháp thống kê, phân tích, so sánh và tổng hợp Trong đó, chương 1 tác giả chủ yếu sử dụng phương pháp tổng hợp so sánh để làm rõ cơ sở lý luận về ảnh hưởng của việc gia nhập WTO đến thương mại quốc tế và thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào một quốc gia Chương 2, tác giả sử dụng phương pháp thống kê và phân tích để mô tả thực trạng thương mại quốc tế và thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài tại CHDCND Lào sau khi gia nhập WTO thời gian qua Chương 3, tác giả sử dụng phương pháp tổng hợp và phân tích để kiến nghị các giải pháp nhằm đẩy mạnh hoạt động thương mại quốc tế và thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài của CHDCND Lào
- Luận văn sử dụng phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp từ văn bản pháp luật, tài liệu khác có liên quan, các báo cáo của Tổng cục Thống kê nước CHDCND Lào có liên quan đến đề tài luận văn
6 Kết cấu luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, mục lục, danh mục bảng biểu, chữ viếttắt, phụ lục, danh mục tài liệu tham khảo, đề tài được chia thành 3 chương:
Trang 20Chương 1: Cơ sở lý luận về ảnh hưởng của việc gia nhập WTO đến thương mại quốc tế và thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài
Chương 2: Thực trạng tác động của việc gia nhập WTO đối với thương mại quốc tế và thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài tại CHDCND Lào
Chương 3: Giải pháp đẩy mạnh hoạt động thương mại quốc tế và đầu tư trực tiếp nước ngoài của CHDCND Lào
Trang 21CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ẢNH HƯỞNG CỦA VIỆC GIA NHẬP WTO ĐẾN THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ VÀ THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP
NƯỚC NGOÀI 1.1 TỔNG QUAN VỀ WTO VÀ VIỆC GIA NHẬP WTO CỦA MỘT QUỐC GIA
1.1.1 Tổng quan về sự hình thành WTO
1.1.1.1 Những tiền đề hình thành Tổ chức thương mại thế giới
Thế chiến thứ II vừa kết thúc, các quốc gia trên thế giới dự kiến hình thành
Tổ chức thương mại quốc tế (ITO) là một cấu thành của Liên Hiệp Quốc (UN) Các quy tắc của ITO được tập hợp trong một Hiệp định đa phương lần đầu tiên với tên gọi Hiệp định chung về thuế quan và mậu dịch (GATT) Tháng 3/1948 Hiến chương ITO đã được thông qua tại Hội nghị về Thương mại và việc làm của Liên Hiệp Quốc tại Havana Tuy nhiên, năm 1950, Hoa kỳ chính thức tuyên bố không phê chuẩn Hiến Chương Havana ITO không thể ra đời nhưng những nguyên tắc cơ bản nhất của ITO về thương mại là GATT thì lại vẫn tồn tại và ngày càng phát triển cho đến khi WTO ra đời thì GATT đã và luôn là một công cụ đa phương cơ bản điều chỉnh quan hệ thương mại quốc tế từ năm 1948 đến nay GATT liên tục mở rộng từ chỗ chỉ có 23 nước năm 1947, tới 123 nước thành viên vào cuối năm 1994 trước thềm của WTO GATT góp phần làm thuận lợi hóa các dòng thương mại quốc tế và bảo đảm quyền lợi chính đáng của các thành viên đang phát triển
1.1.1.2 Những nguyên nhân kinh tế cho việc hình thành WTO
Sự hình thành tổ chức thương mại quốc tế được chi phối bởi ba động lực chính sau:
Thứ nhất là sự phát triển của khoa học công nghệ;
Thứ hai, xu thế tự do hóa và thuận lợi hóa thương mại và đầu tư ngày càng
trở nên rõ ràng hơn;
Thứ ba, sự kết hợp giữa công nghệ mới và tự do hóa thương mại cho phép
các ngành kinh doanh tại nhiều nước quốc tế hóa hoạt động kinh tế của mình;
1.1.1.3 Các nguyên nhân khác
Sự hình thành WTO là kết quả của quá trình tự do hóa thương mại và liên kết
Trang 22kinh tế Đó không phải là một quá trình tách rời khỏi những ý chí chính trị Với sự
đổ vỡ của Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa Ðông Âu, thì WTO trở thành công
cụ cho một thị trường thế giới thống nhất theo chủ nghĩa tư bản hiện đại Mỹ đã biến WTO thành một "câu lạc bộ kinh tế", một thương trường vô cùng rộng lớn, chiếm 90% lưu thông hàng hóa trên thế giới, đương nhiên hoạt động theo quỹ đạo của các nước tư bản phát triển, giàu có nhất thế giới, trước hết là Mỹ Ðiều đó vừa nói lên rằng các nước đang phát triển và kém phát triển không thể đứng ngoài WTO, đồng thời, cũng nói lên rằng khi tham gia sẽ là một thách thức lớn
1.1.2 Định chế cơ bản của tổ chức thương mại thế giới (wto) và kết quả các vòng đàm phán
1.1.2.1 Chức năng cơ bản của WTO
Thứ nhất, chức năng đầu tiên của WTO là việc quản lý và thực hiện các thỏa
thuận đa phương trong khuôn khổ của WTO;
Thứ hai, WTO là diễn đàn để đàm phán giữa các nước thành viên về quan hệ
thương mại giữa các nước về các vấn đề được đề cập trong hiệp định và thực thi kết quả của các cuộc đàm phán;
Thứ ba, WTO thực hiện việc giải quyết tranh chấp thương mại, bảo đảm sự
công bằng về quyền lợi thương mại giữa các thành viên;
Thứ tư, chức năng rà soát và giám sát các chính sách thương mại quốc gia
Thường kỳ từ 2 đến 5 năm (tùy thuộc vào các nền kinh tế);
Thứ năm, chức năng hợp tác với các tổ chức quốc tế khác liên quan đến việc
điều chỉnh chính sách kinh tế toàn cầu
1.1.2.2 Đặc điểm của WTO
- Tự do hóa là mục tiêu của WTO và sẽ dần đạt được thông qua các cuộc đàm phán liên tục của các nước thành viên
- WTO là một tổ chức đa phương hoạt động trên các nguyên tắc không phân biệt đối xử
- WTO phát triển quá trình tự do hóa thương mại dựa trên 4 trụ cột cơ bản là nội dung của 4 Hiệp định về thương mại về hàng hóa, thương mại về dịch vụ, Hiệp định về quyền sở hữu trí tuệ và Hiệp định về đầu tư liên quan đến các vấn đề thương mại
Trang 23- WTO bị chi phối bởi các cường quốc kinh tế Chính cơ chế đó trên thực tế
đã cản trở sự phát triển của WTO trong những năm qua
1.1.2.3 Các nguyên tắc của WTO
Có 4 nguyên tắc cơ bản của WTO bao gồm:
(1) nguyên tắc không phân biệt đối xử;
(2) nguyên tắc tương hỗ;
(3) nguyên tắc về tiếp cận thị trường;
(4) Nguyên tắc dành ưu đãi đặc biệt và khác biệt cho các nước đang phát triển
1.1.2.4 Tổ chức của WTO
So với GATT, WTO hoàn chỉnh hơn về mặt nội dung với 29 hiệp định riêng
rẽ qui định những thủ tục và quy tắc xử sự trong thương mại quốc tế về dịch vụ, hàng hóa và thực thi quyền sở hữu trí tuệ Cơ quan cao nhất của WTO là Hội nghị
Bộ trưởng bao gồm đại diện của tất cả các quốc gia thành viên Hội nghị Bộ trưởng họp thường kỳ 2 năm một lần và đưa ra quyết định cho mọi vấn đề thuộc các hiệp định của WTO
Đại hội đồng bao gồm đại diện của tất cả các thành viên của WTO và chịu trách nhiệm báo cáo cho Hội nghị Bộ trưởng Đại hội đồng thực hiện nhóm họp dưới hai hình thức là Cơ quan giải quyết tranh chấp và Cơ quan rà soát chính sách thương mại Các cơ quan quan trọng khác chịu trách nhiệm báo cáo cho Đại hội đồng là Hội đồng thương mại hàng hóa, Hội đồng thương mại dịch vụ và Hội đồng
về quyền sở hữu trí tuệ liên quan đến thương mại Dưới các Hội đồng là các ủy ban chịu trách nhiệm về một hiệp định cụ thể như ủy Ban về thương mại và phát triển,
ủy ban về hiệp định thương mại khu vực Ban thư ký của WTO phụ trách các công tác hành chính cụ thể
1.1.2.5 Các vòng đàm phán của WTO và vòng Doha
Sự phát triển tự do hóa thương mại của GATT/WTO đã trải qua 8 vòng đàm phán Vòng đầu tiên là Vòng Giơnevơ năm 1947 mức cắt giảm thuế quan trung bình
là 21,1% trong khi đó 2 vòng đàm phán tiếp theo (Vòng Annecy năm 1949 và vòng Torquay năm 1951) con số đó chỉ là 1,9% và 3,0% Sau vòng Giơnevơ 1956, vòng tiếp theo là Vòng Dillon năm 1960 - 1961, Vòng đàm phán thu được kết quả khiêm
Trang 24tốn với 4.400 dòng thuế được cam kết (với mức cắt giảm là khoảng 3,5%) Những mặt hàng nhạy cảm như nông sản không thu được kết quả đáng kể nào Vòng đàm phán Kennedy năm 1964 áp dụng phương pháp đàm phán thuế quan mới, mang lại
sự cắt giảm thuế khoảng 35%
Vòng Tokyo (1973-1979) với 99 thành viên tham gia đánh dấu sự lên ngôi tuyệt đối của GATT GATT đã bao gồm 90% thương mại toàn cầu Kết quả là thuế quan trung bình của các nước công nghiệp giảm còn 6% và mức giảm trung bình là 34%
Vòng Uruguay (1986-1993) đánh dấu sự ra đời của WTO vào năm 1994, Vòng Doha được khởi động từ tháng 11/2001 nhằm mục đích dỡ bỏ những hàng rào thuế quan và phi thuế quan để hỗ trợ các nước đang phát triển Đã hơn 5 năm trôi qua, vòng đàm phán này cuối cùng lại bị hoãn vô thời hạn do không thể thống nhất quan điểm và lợi ích của các nước giàu, nghèo (đặc biệt trong lĩnh vực nông nghiệp)
1.1.3 WTO và những tiêu chuẩn đặt ra đối với các nước gia nhập
1.1.3.1 Thương mại hàng hóa
WTO có quy định cụ thể thời gian thực hiện về giảm thuế quan (tức thời gian chuyển tiếp để thực hiện cam kết) cho các nước thành viên, theo đó mốc thời gian thời gian thực hiện được tính từ ngày 01-01-1995 Như vậy, gia nhập WTO càng muộn thì thời gian thực hiện càng ngắn, thậm chí thực hiện ngay các nghĩa vụ của WTO Tuy nhiên trên thực tế, mọi cam kết cụ thể về giảm thuế quan, loại bỏ hàng rào phi thuế cũng như về thời gian thực hiện phụ thuộc chủ yếu vào kết quả thương lượng giữa các nước
Điều XXIV của GATT công nhận các nước thuộc một thỏa thuận khu vực có thể dành cho nhau ưu đãi lớn hơn các thành viên WTO khác
Trang 25- Một nguyên tắc đáng chú ý có liên quan đến đối xử công bằng là đối xử quốc gia (NT) (Điều XVII) không mang tính tự động như trong GATT và áp dụng khi một nước chấp nhận cam kết này
1.1.3.3 Sở hữu trí tuệ
Quyền sở hữu trí tuệ (SHTT) là vấn đề có quan hệ chặt chẽ với thương mại
và phát triển kinh tế WTO đưa ra quy định các quốc gia muốn gia nhập phải là thành viên của Hiệp định TRIPs (Trade-Related Aspects of Intellectual Property Rights) Hiệp định TRIPs quy định các tiêu chuẩn tối thiểu về bảo hộ quyền SHTT
để các quốc gia thực hiện chứ không dừng lại ở việc công nhận lẫn nhau như các hiệp ước về bảo hộ quyền SHTT khác
1.2 ẢNH HƯỞNG CỦA VIỆC GIA NHẬP WTO ĐẾN THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ CỦA MỘT QUỐC GIA
1.2.1 Ảnh hưởng đến các chính sách thương mại quốc tế
Theo Krugman và Obstfeld, các công cụ của chính sách thương mại quốc tế
có thể được phân chia thành các chính sách thuế quan và chính sách phi thuế quan (Krugman, Paul và Obstfeld, Maurice 2012, tr.43)
1.2.1.1 Các chính sách thuế quan
Hệ thống thuế được xem xét thường bao gồm thuế trực tiếp và thuế gián tiếp Các vấn đề được xem xét thường bao gồm thuế nhập khẩu và thuế xuất khẩu theo dòng thuế, mức thuế, cơ cấu tính thuế, thuế theo các ngành, lịch trình cắt giảm thuế theo các chương trình hội nhập Thuế quan trực tiếp là thuế đánh vào hàng hoá nhập khẩu hay xuất khẩu Các loại thuế này bao gồm thuế theo số lượng, thuế giá trị và thuế hỗn hợp Thuế gián tiếp tác động tới thương mại như thuế doanh thu, thuế giá trị gia tăng, thuế tiêu thụ đặc biệt
1.2.1.2 Các chính sách phi thuế quan
Các hàng rào phi thuế quan bao gồm trợ cấp xuất khẩu, hạn ngạch nhập khẩu, hạn chế xuất khẩu tự nguyện, các yêu cầu về nội địa hoá, trợ cấp tín dụng xuất khẩu, quy định về mua sắm của chính phủ, các hàng rào hành chính, khuyến khích doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài xuất khẩu, khu chế xuất, khu công nghiệp, các quy định về chống bán phá giá và trợ cấp
Trợ cấp xuất khẩu là khoản tiền trả cho một công ty hay một cá nhân đưa
Trang 26hàng ra bán ở nước ngoài Trợ cấp xuất khẩu có thể theo khối lượng hay theo giá trị
Hạn ngạch nhập khẩu là sự hạn chế trực tiếp số lượng hoặc giá trị một số hàng hoá có thể được nhập khẩu Thông thường những hạn chế này được áp dụng bằng cách cấp giấy phép cho một số công ty hay cá nhân Hạn ngạch có tác dụng hạn chế tiêu dùng trong nước giống như thuế song nó không mang lại nguồn thu cho chính phủ Hạn ngạch xuất khẩu thường áp dụng ít hơn hạn ngạch nhập khẩu và thường chỉ áp dụng đối với một số mặt hàng
Hạn chế xuất khẩu tự nguyện là một biến thể của hạn ngạch nhập khẩu Nó là một hạn ngạch thương mại do phía nước xuất khẩu đặt ra thay vì nước nhập khẩu
Các yêu cầu về tỷ lệ nội địa hoá là một quy định đòi hỏi một số bộ phận của hàng hoá cuối cùng phải được sản xuất trong nước Bộ phận này được cụ thể hoá dưới dạng các đơn vị vật chất hoặc các điều kiện về giá trị
Trợ cấp tín dụng xuất khẩu cũng giống như trợ cấp xuất khẩu nhưng dưới hình thức một khoản vay có tính chất trợ cấp dành cho người mua
Quy định về mua sắm của chính phủ hay doanh nghiệp có thể hướng việc mua sắm trực tiếp vào các hàng hoá được sản xuất trong nước ngay cả khi những hàng hoá đó đắt hơn hàng nhập khẩu
Các hàng rào hành chính và kỹ thuật là việc các chính phủ sử dụng các điều kiện về tiêu chuẩn y tế, kỹ thuật, an toàn và các thủ tục hải quan để tạo nên những cản trở thương mại
Các quy định về chống bán phá giá và trợ cấp là các thủ tục, biện pháp áp dụng đối với các hàng hoá bị coi là bán phá giá hay trợ cấp
Các khu công nghiệp và khu chế xuất tạo điều kiện cho các nhà sản xuất vì
nó có những ưu đãi như tiền thuê đất, hệ thống cơ sở hạ tầng (điện, nước, viễn thông) hiệu quả và đáng tin cậy, thủ tục hành chính thuận lợi
WTO được thành lập nhằm tạo ra một tổ chức chung thiết lập các quy tắc và
giải quyết các vấn đề trong quan hệ kinh tế quốc tế
WTO có 6 chức năng chính sau:
- Thiết lập các hiệp định thương mại trong khuôn khổ của nó;
- Tạo ra một diễn đàn cho các đàm phán về thương mại;
- Giải quyết các tranh chấp thương mại;
Trang 27- Kiểm soát các chính sách thương mại quốc gia;
- Cung cấp sự trợ giúp về mặt kỹ thuật và đào tạo cho các nước đang phát triển;
- Hợp tác với các tổ chức quốc tế khác
Trong quá trình đàm phán gia nhập và khi đã trở thành thành viên của WTO, các quốc gia phải chấp nhận luật chơi của WTO Nói cách khác, các quốc gia phải thực hiện hoàn thiện chính sách thương mại quốc tế của mình.(Bùi Xuân Lưu và Nguyễn Hữu Khải 2012, tr.41)
Trước hết, trong quá trình đàm phán gia nhập WTO, các quốc gia thường sử
dụng đàm phán song phương Cụ thể là, các quốc gia phải đưa ra phạm vi cam kết
mở cửa thị trường, các mức cam kết cụ thể (thường là bằng hoặc thấp hơn mức hiện hành)
Thứ hai, khi đã trở thành thành viên của WTO, các quốc gia thường lựa chọn
đàm phán đa phương Khi thực hiện đàm phán đa phương, các nước đàm phán cắt giảm thuế quan theo ngành hoặc theo công thức cắt giảm thuế Việc ban hành hay tăng mới một loại thuế quan phải được cân bằng lại bằng việc giảm các loại thuế khác để bù đắp cho các nước xuất khẩu bị ảnh hưởng
Thứ ba, các quốc gia phải chỉnh sửa luật thương mại, luật hải quan và cácbộ
luật liên quan để đảm bảo thực hiện đúng các nguyên tắc của WTO Các biện pháp phi thuế quan cũng phải tuân theo các quy định của WTO Dưới đây là một số vấn
đề mà các quốc gia đang phát triển phải lưu ý khi thực hiện hoàn thiện chính sách thương mại quốc tế:
- Hạn ngạch thuế quan: Hạn ngạch thuế quan thuộc nhóm các biện pháp hạn chế định lượng (cấm nhập khẩu; hạn ngạch nhập khẩu; hạn ngạch thuế quan; và cấp phép nhập khẩu không tự động) Hạn ngạch thuế quan là biện pháp được cho phép
sử dụng trong khuôn khổ của WTO Theo quy định về hạn ngạch thuế quan, hàng nhập khẩu nằm trong hạn ngạch được hưởng mức thuế suất thấp
- Bãi bỏ việc cấp phép nhập khẩu không tự động: Các quốc gia thành viên của WTO phải thực hiện cấp phép nhập khẩu tự động (không tạo ra các thủ tục hành chính không liên quan tới mục đích hải quan hay cơ quan hành chính thích hợp)
- Thực hiện Hiệp định về trị giá hải quan: Hầu hết các thành viên của WTO
Trang 28đều tham gia Hiệp định về trị giá hải quan Theo hiệp định này, các quốc gia phải tính giá thực trả hoặc phải trả khi hàng hoá được bán ra từ nước xuất khẩu sang nước nhập khẩu Các quốc gia không được áp dụng cách tính giá tối thiểu
- Giảm thiểu sự tham gia của doanh nghiệp nhà nước: WTO yêu cầu các quốc gia thành viên thực hiện nguyên tắc không phân biệt đối xử Các quốc gia không được duy trì đặc quyền tham gia vào thương mại quốc tế đối với các doanh nghiệp nhà nước (đầu mối nhập khẩu chẳng hạn)
- Hàng rào bảo hộ mới đang được sử dụng: WTO cho phép áp dụng các biện pháp bảo vệ môi trường, sức khoẻ con người và động vật nếu cần thiết Điều này dẫn đến việc các nước phát triển thường áp dụng các hàng rào kỹthuật (TBT) để cản trở hàng hoá của các nước khác đưa vào nước mình Tuy nhiên, để xác định xem một hành động có bị coi là TBT hay không thì phải thẩm tra mức trở ngại mà nó tạo
ra trong thương mại quốc tế Quá trình này không có lợi cho các nước đang phát triển
- Các biện pháp liên quan đến đầu tư (TRIMs): Các thành viên của WTO phải tuân theo nguyên tắc đãi ngộ quốc gia trong đầu tư Theo đó, các quốc gia không được áp dụng các biện pháp về tỷ lệ nội địa hoá, tỷ lệ xuất khẩu, tỷ lệ chuyển lợi nhuận,
- Các biện pháp quản lý về hành chính: Các thành viên của WTO không được áp dụng các biện pháp quản lý về hành chính gây trở ngại cho thương mại quốc tế như quy định về quảng cáo hay đặt cọc, địa điểm thông quan,
WTO đề ra các nguyên tắc hoạt động đảm bảo không phân biệt đối xử trong thương mại theo đó bất kỳ nước thành viên nào đều được tạo điều kiện tốt nhất khi tham gia vào thị trường các nước thành viên khác Mặc dù WTO được coi là ngôi nhà chung của thế giới thương mại, là một Liên hợp quốc về mặt kinh tế song vẫn còn nhiều vấn đề liên quan đến thương mại trong WTO chưa có cơ chế giải quyết như các nhóm kinh tế khu vực; môi trường và thương mại; đầu tư và thương mại; chính sách cạnh tranh; tính rõ ràng trong việc mua sắm của chính phủ; thương mại điện tử; quyền của người lao động và thương mại, đặc biệt là vấn đề nông nghiệp
1.2.1.3 Các chính sách thương mại quốc tế khác
Sau khi gia nhập WTO, chính phủ các nước có lý do khác nhau khi lựa chọn
Trang 29tự do hoá thương mại hay bảo hộ thị trường trong nước Câu hỏi về việc nên hay không thực hiện tự do hoá không còn phù hợp nữa Thay vào đó, các quốc gia phải thực hiện tự do hoá theo một lộ trình nhất định dựa trên cơ sở những phân tích lợi ích – chi phí và kết hợp với những phân tích khác Tại sao thực hiện tự do hoá ngành này theo lộ trình này và thực hiện tự do hoá ngành khác theo lộ trình khác là câu hỏi cần được giải quyết
Các nhà kinh tế học thường đưa ra khuyến nghị dựa trên phân tích về lợi ích – chi phí thông thường song Chính phủ không hoàn toàn đưa ra chính sách dựa trên những phân tích như vậy Các chính phủ có thể đưa ra các lý do sau khi thực hiện tự
do hoá thương mại ở một ngành:
Một là, theo những phân tích về lợi ích – chi phí thông thường, một môi
trường thương mại tự do không bị bóp méo sẽ không tạo ra tổn thất ròng của xã hội
do những lệch lạc trong sản xuất và tiêu dùng mang lại
Hai là, những tính toán nằm bên ngoài phân tích lợi ích – chi phí thông
thường bao gồm lợi ích đạt được nhờ lợi thế kinh tế theo quy mô thông qua sự gia nhập ngành của nhiều doanh nghiệp ở những thị trường được bảo hộ và lợi ích đạt được nhờ việc các chủ doanh nghiệp học hỏi thông qua cạnh tranh
Ba là, lý do chính trị Nếu chính phủ áp dụng các biện pháp bảo hộ thì chính
phủ sẽ phải giải quyết vấn đề lợi ích chính trị của các nhóm lợi ích (vấn đề phân phối lại thu nhập cho các khu vực bị ảnh hưởng)
Trang 30Hình 1.1 Khung phân tích chính sách thương mại quốc tế trong điều kiện gia
nhập WTO của một quốc gia
(Nguồn: Krugman, Paul và Obstfeld, Maurice (2012), Kinh tế học quốc tế: Lý thuyết và chính sách)
Bên cạnh đó, các chính phủ cũng có thể đưa ra các lý do sau để lý giải tại sao lại thực hiện bảo hộ một ngành:
Một là, đối với các nước lớn (có khả năng thay đổi giá thế giới) thì việc áp
dụng thuế xuất khẩu và thuế nhập khẩu có lợi hơn cho nước đó Các nước nhỏ không làm được như vậy do không có khả năng tác động thay đổi giá cả thế giới
Hai là, sự thất bại của thị trường trong nước như thất nghiệp hoặc bán thất
nghiệp, những khiếm khuyết trên thị trường vốn, công nghệ Khi đo lường thặng dư của người sản xuất sẽ rất khó đo được các khoản lợi ích và chi phí
Ba là, thuyết về điều tốt nhất hạng nhì (the second best) cho rằng khi thị
trường bị khiếm khuyết thì việc sử dụng các chính sách can thiệp mang lại điều tốt
Mục tiêu công ngiệp
Phối hợp hoàn thiện chính sách thương mại quốc tế
- Tác động tới xuất khẩu
vấn đề mối quan hệ giữa
tự do hoá thương mại và
bảo hộ mậu dịch
Trang 31chẳng hạn tạo ra nhiều việc làm cho khu vực công nghiệp Tuy nhiên, chính sách thương mại quốc tế, khi được làm theo cách này, phải được so sánh với chính sách trong nước nhằm khắc phục cùng một vấn đề
Với lập luận về bảo hộ ngành công nghiệp non trẻ, nhiều nước đang phát triển lựa chọn chính sách công nghiệp hoá thay thế nhập khẩu Các chính sách này thành công trong thúc đẩy công nghiệp chế tạo song lại không thành công trong thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và nâng cao mức sống Các nền kinh tế công nghiệp hoá mới (NIEs8) thực hiện công nghiệp hoá thông qua phát triển xuất khẩu hàng chế tạo và các nền kinh tế này đạt được sự tăng trưởng nhanh về sản lượng và mức sống Vấn đề đặt ra là các nước đang phát triển liệu có đạt được những thành tích tương tự không nếu từ bỏ chính sách công nghiệp hoá thay thế nhập khẩu Câu hỏi
có thể được đặt ra là tại sao không khuyến khích cả thay thế nhập khẩu và định hướng xuất khẩu? Lý do bởi vì một chế độ thuế quan làm giảm nhập khẩu cũng làm giảm xuất khẩu Việc bảo hộ các ngành công nghiệp thay thế nhập khẩu dẫn đến chuyển các nguồn tài nguyên ra khỏi khu vực xuất khẩu thực tế hoặc tiềm tàng Do
đó, một nước lựa chọn phương án thay thế nhập khẩu cũng đồng thời lựa chọn cách làm giảm sự tăng trưởng xuất khẩu
So sánh quá trình công nghiệp hoá hướng ngoại dựa trên xuất khẩu của các nền kinh tế Đông và Đông Nam Á và công nghiệp hoá hướng nội dựa trên thay thế nhập khẩu của các nước Mỹ Latinh trong 3 thập kỷ từ những năm 1960 đến những năm 1980 của thế kỷ XX ta thấy các nước Đông và Đông Nam Á không phải lúc nào cũng thực hiện hướng ngoại Các nước Indonesia, Thái Lan và Malaysia chỉ thực sự thể hiện tự do hoá nhập khẩu vào những năm 1980 Hiện tại, Trung Quốc, Đài Loan, Hàn Quốc vẫn thực hiện chính sách thay thế nhập khẩu có lựa chọn
Các chính sách liên quan đến bảo hộ mậu dịch của quốc gia sau khi gia nhập WTO được cụ thể như sau:
Chính sách sản phẩm (hàng hóa)
Sản phẩm xuất khẩu cần bám sát nhu cầu thị trường thế giới Một chính sách đúng đắn là chính sách xác định hướng sản xuất các sản phẩm, cơ cấu sản phẩm phù hợp với sự biến động nhu cầu nhập khẩu của thị trường quốc tế Chính sách mặt hàng trong xuất khẩu cần bám sát thị trường thế giới để điều chỉnh sản xuất cho phù
Trang 32hợp, góp phần gia tăng hiệu quả hoạt động TMQT
Chắnh sách thị trường
Thị trường gắn liền với nhu cầu và các yếu tố thị trường tác động nhất định đến hoạt động TMQT Xác định đúng đắn thị trường là định hướng quan trọng cho xây dựng các chắnh sách khác trong TMQT Chắnh sách thị trường của một quốc gia
có thể theo hướng xác định các thị trường trọng điểm, thị trường tiềm năng Đa dạng hóa chắnh sách thị trường trong TMQT cần được nghiên cứu vận dụng thắch hợp với các tiềm năng của mỗi quốc gia
Chắnh sách bảo hộ XNK đối với doanh nghiệp
Doanh nghiệp là những tổ chức kinh tế hợp pháp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất xuất nhập khẩu hàng hóa, doanh nghiệp có vai trò rất quan trọng trong việc thực hiện các mục tiêu của chắnh sách thương mại nói chung và TMQT nói riêng Làm gì, làm thế nào để khuyến khắch các doanh nghiệp tham gia tắch cực, hiệu quả vào chuỗi giá trị toàn cầu đó là yêu cầu cơ bản đặt ra cho chắnh sách đối với doanh nghiệp trong hoạt động TMQT Vì vậy, hoàn thiện chắnh sách đối với doanh nghiệp cần tìm ra những nội dung có tác động thiết thực, tắch cực, hiệu quả đến hoạt động của doanh nhân trên cơ sở định hướng quản lý của Chắnh phủ
Xuất khẩu hàng hóa phải theo hướng xuất khẩu có hiệu quả, tăng cường hàm lượng kỹ thuật trong hàng hóa để nâng cao mức giá trị gia tăng của hàng hóa xuất khẩu Vì vậy cần hoàn thiện chắnh sách hỗ trợ công nghệ, đầu tư năng lực sản xuất
để tăng khả năng xuất khẩu sản phẩm đã qua chế biến Hạn chế xuất khẩu sản phẩm thô, nâng cao tỷ trọng hàng hóa xuất khẩu đã qua chế biến Hoàn thiện chắnh sách này sẽ đẩy nhanh quá trình nâng cao hiệu quả xuất khẩu và đảm bảo cho hoạt động TMQT phát triển bền vững
Các biện pháp kiểm soát kỹ thuật
Theo quy định của WTO, các nước thành viên có quyền sử dụng các tiêu chuẩn kỹ thuật riêng của mình khi có lý do chắnh đáng (không chỉ dựa trên cơ sở khoa học, mà còn dựa cả trên tập quán) như bảo vệ an ninh quốc gia, bảo vệ sức khoẻ và sự an toàn của con người, bảo vệ động thực vật và nuôi trồng, bảo vệ truyền thống văn hóaẦ
Trang 331.2.2 Ảnh hưởng đến kim ngạch xuất nhập khẩu
Một trong các nguyên tắc quan trọng của WTO trong quan hệ thương mại giữa các quốc gia thành viên là đối xử bình đẳng, theo đó các thành viên WTO phải đối xử bình đẳng đối với tất cả các nhà sản xuất và cung ứng dịch vụ, dù đó là nhà sản xuất trong nước thuộc bất kỳ thành phần kinh tế nào, hay nhà sản xuất nước ngoài đến từ bất cứ quốc gia thành viên nào Nguyên tắc này được thực hiện thông qua hai điều khoản là Quy chế tối huệ quốc và Nguyên tắc đối xử quốc gia
Theo Quy chế tối huệ quốc, nếu một thành viên đã, đang và sẽ dành một số điều kiện ưu đãi hoặc không áp dụng một số hạn chế thương mại đối với hàng hóa, dịch vụ, đối tượng sở hữu trí tuệ và nhà cung cấp dịch vụ đến từ một nước thành viên thứ hai thì cũng phải áp dụng vô điều kiện các ưu đãi hoặc không áp dụng những hạn chế đó cho bất kỳ một nước thành viên thứ ba nào
Còn Nguyên tắc đối xử quốc gia yêu cầu các thành viên không được phân biệt đối xử giữa hàng hóa nhập khẩu và hàng hóa nội địa, không phân biệt đối xử giữa dịch vụ và đối tượng sở hữu trí tuệ do nhà cung cấp trong nước và nước ngoài thực hiện
Đối với xuất khẩu: Các nước thành viên WTO không được sử dụng các rào
cản phi thuế (ví dụ hạn ngạch, lệnh cấm nhập khẩu…) trừ một số rất hạn chế các trường hợp (ví dụ khi áp dụng biện pháp tự vệ, rào cản kỹ thuật…) với hàng hoá đến từ các nước thành viên khác
Do đó doanh nghiệp xuất khẩu của quốc gia thành viên có thể bớt đi nỗi lo
về các biện pháp hạn chế nhập khẩu gay gắt hoặc tuỳ tiện tại các thị trường xuất khẩu
Đối với nhập khẩu: WTO buộc các nước thành viên phải tuân thủ các
nguyên tắc chung về thủ tục hải quan, trị giá tính thuế, quy tắc xuất xứ, kiểm định hàng hoá, cấp phép nhập khẩu…Do đó, các thủ tục nhập khẩu ở tất cả các nước này
sẽ tương đối hợp lý, ổn định và thống nhất Vì thế, doanh nghiệp nhập khẩu có được những đảm bảo nhất định rằng những thủ tục nhập khẩu cơ bản sẽ không biến động lớn tại một thị trường cũng như giữa các thị trường với nhau
Do đó, việc gia nhập WTO sẽ đẩy mạnh kim ngạch xuất nhập khẩu của một quốc gia
Trang 341.2.3 Ảnh hưởng đến cơ cấu mặt hàng xuất nhập khẩu
Việc tham gia WTO đã tạo cho quốc gia những cơ hội thuận lợi để phát triển kinh tế và tăng trưởng xuất khẩu Với các ưu đãi về cắt giảm thuế quan và về rào cản phi thuế quan, thị trường xuất khẩu của quốc gia đó sẽ được mở rộng Nhìn tổng thể khi đã tham gia khu vực thương mại tự do, phần lớn hàng xuất khẩu đã và
sẽ được hưởng thuế xuất nhập khẩu ưu đãi, thậm chí tới 0%, mang lại lợi thế cạnh tranh lớn và triển vọng sáng sủa cho nhiều ngành hàng, đặc biệt là dệt may, da giày, thủy sản, đồ gỗ là các ngành xuất khẩu quan trọng hiện nằm trong nhóm 10 sản phẩm xuất khẩu chủ lực đối với các nước đang phát triển như CHDCND Lào
Các nguồn lực, đặc biệt là các nguồn khan hiếm đối với CHDCND Lào như vốn, đất đai, sẽ chuyển từ các ngành được bảo hộ vào các ngành thực sự có hiệu quả, có lợi thế cạnh tranh và mang lại hiệu suất nguồn lực cao hơn Các ngành này thường là các ngành sử dụng nhiều lao động hơn nên sẽ tạo ra nhiều việc làm hơn Hiệu quả sử dụng các nguồn lực trong từng ngành nói riêng và trong toàn bộ nền kinh tế nói chung sẽ tăng Loại tác động này là lợi thế cạnh tranh tĩnh gắn với việc
sử dụng các nguồn lực vốn có của nền kinh tế hiệu quả hơn, chứ chưa phải là thu hút thêm các nguồn lực mới vào nền kinh tế, hoặc áp dụng công nghệ kỹ thuật mới
Khi hàng rào bảo hộ đối với sản xuất trong nước bị cắt giảm, các rào cản đối với chu chuyển vốn bị dỡ bỏ và nhu cầu xuất khẩu một số loại hàng hóa từ CHDCND Lào tăng, vốn đầu tư trong và ngoài nước sẽ đổ vào các ngành sản xuất kinh doanh có hiệu quả cao hơn Cạnh tranh trong các ngành này sẽ trở nên quyết liệt Hàng loạt các biện pháp về giảm chi phí sản xuất, áp dụng công nghệ mới để nâng cao năng suất lao động, cải tiến quản lý, đa dạng hóa và đổi mới sản phẩm sẽ được các doanh nghiệp áp dụng nhằm tạo ra khả năng cạnh tranh tốt hơn để trụ lại trên thị trường Một số ngành có cơ hội mở rộng sản xuất, tăng sản lượng đầu ra sẽ đạt tới quy mô sản xuất tối ưu mà tại đó tất cả các nguồn lực đều được tận dụng ở mức cao nhất, khiến cho giá thành giảm xuống mức tối thiểu Đây chính là lợi thế động nhờ
(1) tăng thêm nguồn lực cho nền kinh tế thông qua việc thu hút FDI và các luồng vốn khác;
(2) tăng năng suất do tiếp cận tốt hơn với kiến thức, công nghệ của nước
Trang 35ngoài, cải thiện hiệu suất sử dụng nguồn lực, đạt tới qui mô kinh tế tối ưu;
(3) thúc đẩy nhanh cải cách kinh tế trong nước
Cơ cấu hàng xuất khẩu có xu hướng chuyển dịch theo hướng tăng dần tỷ trọng nhóm hàng công nghiệp chế biến; nhóm hàng nhiên liệu, khoáng sản giảm Trong các mặt hàng chế biến, tỷ trọng một số mặt hàng có trình độ thiết bị, kỹ thuật
- công nghệ cao như điện thoại, máy tính, sản phẩm điện tử, máy móc thiết bị, máy ảnh, máy quay phim… tăng lên
1.2.4 Ảnh hưởng đến cơ cấu thị trường xuất nhập khẩu
Việc tham gia ngày càng sâu rộng vào kinh tế khu vực và quốc tế, đặc biệt là hội nhập WTO sẽ ảnh hưởng mạnh mẽ đến thị trường xuất, nhập khẩu của một quốc gia Đây là một sân chơi lớn mang tính toàn cầu, khi gia nhập WTO quốc gia sẽ tăng vị thế của mình trên trường quốc tế, có điều kiện chủ động tham gia chính sách thương mại toàn cầu, thu hút đầu tư trong và ngoài nước Gia nhập các tổ chức kinh
tế và tham gia các hiệp định thương mại song phương và đa phương sẽ tạo cơ hội cho quốc gia đó phát huy lợi thế so sánh, giải quyết được các trở ngại trong các lĩnh vực sản xuất là sự hạn chế về thị trường xuất khẩu
Gia nhập WTO mang lại cho quốc gia nhiều cơ hội, đặc biệt trong lĩnh vực thương mại, đầu tư, chuyển giao công nghệ, các doanh nghiệp sẽ có được một số thuận lợi: Mở rộng thị trường, tăng khả năng tiếp cận thị trường cho doanh nghiệp Nhờ tư cách là thành viên của WTO, quốc gia đó có thể xuất khẩu vào toàn bộ tất cả các nước thành viên của WTO với mức thuế ưu đãi, thay vì chỉ có một số thị trường truyền thống như hiện nay
Đối với các nước có lợi thế so sánh như có nguồn lực tự nhiên dồi dào, lao động rẻ thì là điều kiện để thúc đẩy mạnh khả năng xuất khẩu để đạt được lợi ích kinh tế tối ưu Sản lượng xuất khẩu cũng sẽ được cải thiện đáng kể, tạo thêm cơ hội sản xuất và xuất khẩu cho các doanh nghiệp thuộc các ngành mà quốc gia có ưu thế cạnh tranh (ví dụ như hàng nông sản, hàng dệt may ) Doanh nghiệp sẽ được hưởng
cơ hội này từ hai phương diện: Một là do những quy định của WTO; hai là do ưu thế cạnh tranh về giá cả, chi phí đem lại
Tuy nhiên cũng có các thách thức lớn cho sự phát triển kinh tế, quốc gia phải tuân thủ các luật lệ của WTO, bao gồm việc cắt giảm thuế, mở cửa thị trường dịch
Trang 36vụ và bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ Mở cửa nền kinh tế cũng có nghĩa là nền kinh tế quốc gia nói chung cũng như các doanh nghiệp sẽ phải đối mặt với sự cạnh tranh khốc liệt Các doanh nghiệp trong nước nào thiếu khả năng cạnh tranh sẽ lâm vào tình trạng khó khăn hoặc đi đến phá sản, thách thức đó là: Nguy cơ bị mất thị phần, mất thị trường: Điều này không thể xem nhẹ, cơ hội dành cho các doanh nghiệp trong nước cũng là cơ hội dành cho các doanh nghiệp nước ngoài vào quốc gia mình
1.3 ẢNH HƯỞNG CỦA VIỆC GIA NHẬP WTO ĐẾN THU HÚT ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI CỦA MỘT QUỐC GIA
Việc là thành viên chính thức của WTO sẽ đem đến cho quốc gia nhiều cơ hội nhưng cũng có rất nhiều thách thức Gia nhập WTO, quốc gia đó bắt buộc phải cải cách các chính sách liên quan đến đầu tư theo hướng giảm thiểu các rào cản trái với quy định của WTO, đồng thời bãi bỏ sự phân biệt đối xử theo chế độ đãi ngộ tối huệ quốc (MFN) và đối xử quốc gia (NT), phải tuân thủ nguyên tắc minh bạch hóa
và tính dự báo các quy định, chính sách, thể chế thương mại Khi trở thành thành viên của WTO, quốc gia cũng phải cam kết mở cửa thị trường dịch vụ, điều này sẽ kéo theo một làn sóng đầu tư trực tiếp nước ngoài vào nhiều ngành kinh tế
Như chúng ta đã biết, trong điều kiện nguồn lực trong nước còn hạn hẹp, tiết kiệm hạn chế, thu hút FDI là một trong những chính sách quan trọng nhất của Nhà nước để đạt được mục tiêu kinh tế - xã hội đặt ra Đặc biệt, tiến trình hội nhập sâu vào nền kinh tế khu vực và thế giới của nước ta cũng đòi hỏi phải tạo chuyển biến cơ bản trong công tác thu hút FDI, nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển của giai đoạn mới
Mục tiêu và kỳ vọng của Nhà nước đặt vào FDI chính là hiệu quả của nó, bởi FDI là nguồn vốn quan trọng cho phát triển kinh tế Tuy nhiên, với tư cách là thành viên chính thức của WTO thì quốc gia phải tuân thủ những định chế của tổ chức này, vì vậy, trong chừng mực nào đó việc gia nhập WTO sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến những mục tiêu và kỳ vọng của FDI trên đây, từ đó ảnh hưởng đến định hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá đã được vạch ra
1.3.1 Ảnh hưởng đến các chính sách thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài
Sau khi gia nhập WTO, các nước thành viên cần phải tuân thủ theo Hiệp định TRIMs Do đó, khi xây dựng các chính sách thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước
Trang 37ngoài vào quốc gia cần nghiên cứu tác động của hiệp định TRIMs
Mục tiêu chính của Hiệp định TRIMs là nhằm thúc đẩy việc mở rộng, phát triển tự do hoá đầu tư và thương mại quốc tế để tăng trưởng và phát triển kinh tế của tất cả các nước tham gia, đặc biệt là các nước đang phát triển, trên cơ sở đảm bảo tự do cạnh tranh, mặt khác là nhằm xóa bỏ tác động tiêu cực của các biện pháp đầu tư đối với thương mại hàng hóa, tạo điều kiện thúc đẩy tự do hóa thương mại và đầu tư trực tiếp nước ngoài
Mục tiêu chủ yếu của Hiệp định là nhằm xóa bỏ tác động tiêu cực của các biện pháp đầu tư đối với thương mại hàng hóa, tạo điều kiện thúc đẩy tự do hóa thương mại và đầu tư trực tiếp nước ngoài Theo đó, các nước thành viên không được áp dụng bất kỳ biện pháp đầu tư nào trái với nghĩa vụ dành đối xử quốc gia (Điều III) và loại bỏ hạn chế về định lượng (Điều XI) của GATT 1994
Ảnh hưởng tích cực của Hiệp định TRIMs đối với FDI
- Nâng cao sức cạnh tranh, mở rộng thị trường thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào quốc gia: Những hạn chế trong hoạt động sản xuất, xuất, nhập khẩu, tiêu
thụ hàng hóa và cân đối ngoại tệ của dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài đã được giải quyết về cơ bản, tạo điều kiện để các nước này cải thiện môi trường đầu tư, tăng sức hấp dẫn, cạnh tranh thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài Chính điều này tạo
ra thách thức lớn đối với quốc gia, vì trong khuôn khổ AFTA, các nhà đầu tư ở trong và ngoài khu vực ASEAN chỉ cần đầu tư ở các nước ASEAN khác có môi trường kinh doanh thuận lợi hơn mà vẫn bán được hàng vào Lào Do vậy, việc loại
bỏ các biện pháp trái với Hiệp định TRIMs góp phần nâng cao sức hấp dẫn của môi trường Lào lên mức ít nhất là bằng các nước trong khu vực
- Góp phần tháo gỡ khó khăn, tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động của các doanh nghiệp: Các biện pháp nêu trong Danh mục minh họa của Hiệp định TRIMs
là những rào cản đối với hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài mà các nước thành viên có nghĩa vụ phải loại bỏ trong một thời hạn nhất định Đây cũng chính là những hạn chế đã và đang gây cản trở hoạt động của một số doanh nghiệp mà trong thời gian qua chúng ta đã tích cực tìm giải pháp xử lý nhưng hiệu qủa chưa cao Do vậy, việc thực hiện Hiệp định này góp phần tháo gỡ khó khăn, nâng cao hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp
Trang 38- Tạo điều kiện giảm chi phí đầu tư, nâng cao sức cạnh tranh của các doanh nghiệp: Hiện nay, các công ty, tập đoàn xuyên quốc gia có xu hướng chuyển cơ sở
sản xuất từ nơi có chi phí đầu tư cao sang nơi có chi phí đầu tư thấp hơn Mức chênh lệch về chi phí đầu tư càng cao thì luồng di chuyển sản xuất càng mạnh, đặc biệt là trong bối cảnh hàng rào thuế và phi thuế được giảm hoặc bãi bỏ Theo đó, việc bắt buộc nhà đầu tư thực hiện chương trình nội địa hóa hoặc phát triển nguồn nguyên liệu trong nước đã tạo thêm chi phí sản xuất và làm giảm hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp Do vậy, việc thực hiện Hiệp định TRIMs tạo điều kiện nâng cao hiệu quả và sức cạnh tranh trên thị trường
Ảnh hưởng tiêu cực của TRIMs
- Ảnh hưởng đối với chính sách bảo hộ sản xuất trong nước:
Việc áp dụng yêu cầu xuất khẩu đối với dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài là nhằm bảo hộ một số sản phẩm mà sản xuất trong nước đã đáp ứng đủ nhu cầu về số lượng, chất lượng, trong đó có cả sản phẩm của các doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài Thực tế cho thấy, căn cứ tình hình cung - cầu cũng nhý tính toán khả nãng cạnh tranh của sản phẩm, nhà đầu tư sẽ phải tự quyết định thị trường tiêu thụ sản phẩm Hiện nay, bên cạnh một số dự án sản xuất các sản phẩm nhắm vào thị trường trong nước, khá nhiều dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài có khả năng xuất khẩu sản phẩm với sức cạnh tranh cao trên thị trường quốc tế dù không bị áp đặt yêu cầu này
- Ảnh hưởng đối với chính sách công nghiệp hóa, hiện đại hóa:
Mục tiêu của chính sách nội địa hóa là nhằm phát triển một số ngành công nghiệp cơ khí, điện, điện tử Nhờ có chương trình nội địa hóa, các quốc gia đã thu hút được một số công nghệ lắp ráp, chế tạo tiên tiến của nước ngoài, đào tạo được một đội ngũ kỹ sư, công nhân lành nghề, góp phần tạo ra một số sản phẩm ô tô, xe máy, điện tử dân dụng với nhiều mẫu mã mới và chất lượng cao
- Ảnh hưởng đối với định hướng khuyến khích đầu tư:
Pháp luật và chính sách hiện hành của các quốc gia còn dành ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế nhập khẩu và những hỗ trợ khác nhằm khuyến khích thực hiện các dự án FDI tại Quốc gia đó Theo quy định của Hiệp định TRIMs, những ưu đãi và hỗ trợ đầu tư này cũng phải loại bỏ với lộ trình nhất định Điều này
Trang 39ảnh hưởng trực tiếp đến việc duy trì các biện pháp khuyến khích và bảo đảm đầu tư dành cho các lĩnh vực và địa bàn khuyến khích đầu tư của quốc gia
Nói tóm lại, việc thực hiện các nghĩa vụ của Hiệp định TRIMs cũng đặt ra những thách thức rất lớn đối với quốc gia trong việc duy trì mục tiêu khuyến khích
sử dụng nguồn lực trong nước, tăng cường xuất khẩu, tiết kiệm ngoại tệ, tạo thêm việc làm, thúc đẩy sự phát triển của một số ngành công nghiệp trong nước và tăng trưởng chung của nền kinh tế
1.3.2 Ảnh hưởng tới tổng số vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào quốc gia
Sau khi trở thành thành viên chính thức của Tổ chức thương mại thế giới (WTO), quốc gia đã tạo ra môi trường kinh doanh thuận lợi, những cơ hội đầu tư mới cho các nhà đầu tư trong và đầu tư trực tiếp nước ngoài
Trước hết, việc gia nhập WTO đã tạo điều kiện để các doanh nghiệp trong
nước mở rộng thị trường xuất khẩu hàng hoá và dịch vụ và đã được đối xử bình đẳng hơn trong việc thâm nhập thị trường quốc tế, góp phần khắc phục trở ngại về thị trường mà lâu nay các doanh nghiệp trong nước, kể cả doanh nghiệp có vốn đầu
tư trực tiếp nước ngoài thường gặp phải Điều đó đã tạo điều kiện thu hút nhiều hơn các nhà đầu tư trực tiếp nước ngoài đến đầu tư tại quốc gia để xuất khẩu ra thế giới
Thứ hai, sau khi gia nhập WTO, các quốc gia phải cam kết mở cửa một số
ngành dịch vụ, gồm 110 phân ngành theo quy định của WTO, trong đó có một số ngành quan trọng như: các dịch vụ viễn thông, phân phối, bảo hiểm, ngân hàng, chứng khoán, vận tải, bảo hộ sở hữu trí tuệ
Điều đó đã tạo điều kiện thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào lĩnh vực kinh doanh dịch vụ tại quốc gia và tạo điều kiện cho các nhà đầu tư trực tiếp nước ngoài yên tâm đầu tư lâu dài ở quốc gia đó
Thứ ba, việc gia nhập WTO cũng đòi hỏi các quốc gia tiếp tục xây dựng môi
trường pháp lý hoàn chỉnh và minh bạch hơn Cam kết kể từ khi gia nhập WTO sẽ tuân thủ toàn bộ các hiệp định quan trọng của WTO liên quan đến chính sách tài chính, tiền tệ, doanh nghiệp nhà nước, quyền kinh doanh, trợ cấp, các biện pháp đầu
tư liên quan đến thương mại (TRIMs), tuân thủ nguyên tắc không phân biệt đối xử của WTO (trừ một số ngoại lệ), loại bỏ toàn bộ các biện pháp hạn chế số lượng nhập khẩu, bãi bỏ chế độ hai giá, bãi bỏ áp dụng tỉ lệ xuất khẩu bắt buộc đối với các
Trang 40doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài
Thứ tư, việc gia nhập WTO tạo điều kiện thúc đẩy nâng cao hiệu quả và sức
cạnh tranh của nền kinh tế của doanh nghiệp và của sản phẩm trong nước Đồng thời, việc sử dụng cơ chế giải quyết tranh chấp của WTO cũng tạo thêm lòng tin cho các nhà đầu tư trực tiếp nước ngoài hoạt động tại nước sở tại
Có thể khẳng định rằng, việc trở thành thành viên chính thức của WTO tiếp tục có tác động lớn làm cho dòng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài tăng cao vào quốc gia Bên cạnh sự tăng trưởng mạnh mẽ về số lượng dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài cũng như về vốn đăng ký mới, các dự án đầu tư mới trong thời gian tới sẽ hướng dần đến những ngành, lĩnh vực công nghệ cao, công nghệ nguồn, gia tăng xuất khẩu, tạo việc làm, các dự án sản xuất các sản phẩm, dịch vụ có sức cạnh tranh; các dự án xây dựng kết cấu hạ tầng
Chính phủ các nước sau khi gia nhập WTO sẽ chuẩn bị các điều kiện thuận lợi nhất cho việc thu hút ở mức cao nhất và sử dụng có hiệu quả nhất dòng vốn đầu
tư trực tiếp nước ngoài đang tăng mạnh tại nước mình, trong đó có việc thực hiện có hiệu quả và đúng lộ trình các cam kết song phương và đa phương trong quá trình hội nhập quốc tế; tiếp tục hoàn thiện cơ chế thị trường, cải cách thủ tục hành chính,
hệ thống tài chính, ngân hàng; tăng cường đào tạo nguồn nhân lực, khắc phục các yếu kém về kết cấu hạ tầng và phát triển ngành công nghiệp phụ trợ
1.3.3 Ảnh hưởng tới nước chủ đầu tư vào quốc gia gia nhập WTO
Thực hiện các cam kết gia nhập WTO nhất là các cam kết đa phương sẽ thúc đẩy cải cách hành chính, điều chỉnh hệ thống pháp luật phù hợp với chuẩn mực quốc tế hơn Điều này góp phần giúp phát triển và hoàn thiện chính sách và thể chế quản lý và sử dụng FDI, nhất là hài hoà hoá quy định và thủ tục quản lý và thực hiện dự án FDI với các nhà tài trợ Theo hướng này, việc rà soát hệ thống pháp luật
để điều chỉnh cho phù hợp với các cam kết quốc tế sẽ thúc đẩy cải cách hành chính cũng như định hướng hoàn thiện luật pháp phù hợp với thông lệ quốc tế về tính minh bạch, tính đồng bộ, tính công bằng và hợp lý
Thông qua các nguyên tắc và định chế của WTO về quan hệ thương mại, mậu dịch, đầu tư… các quốc gia có điều kiện mở rộng quan hệ kinh tế đối ngoại với nhiều đối tác quốc tế hơn và ngược lại, nhiều đối tác tìm thấy được lợi ích kinh tế