Phát triển cho vay cá nhân tại Ngân hàng Thƣơng mại cổ phần Công thương Việt Nam – Chi nhánh Nam Định (Luận văn thạc sĩ)Phát triển cho vay cá nhân tại Ngân hàng Thƣơng mại cổ phần Công thương Việt Nam – Chi nhánh Nam Định (Luận văn thạc sĩ)Phát triển cho vay cá nhân tại Ngân hàng Thƣơng mại cổ phần Công thương Việt Nam – Chi nhánh Nam Định (Luận văn thạc sĩ)Phát triển cho vay cá nhân tại Ngân hàng Thƣơng mại cổ phần Công thương Việt Nam – Chi nhánh Nam Định (Luận văn thạc sĩ)Phát triển cho vay cá nhân tại Ngân hàng Thƣơng mại cổ phần Công thương Việt Nam – Chi nhánh Nam Định (Luận văn thạc sĩ)Phát triển cho vay cá nhân tại Ngân hàng Thƣơng mại cổ phần Công thương Việt Nam – Chi nhánh Nam Định (Luận văn thạc sĩ)Phát triển cho vay cá nhân tại Ngân hàng Thƣơng mại cổ phần Công thương Việt Nam – Chi nhánh Nam Định (Luận văn thạc sĩ)Phát triển cho vay cá nhân tại Ngân hàng Thƣơng mại cổ phần Công thương Việt Nam – Chi nhánh Nam Định (Luận văn thạc sĩ)
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan Luận văn này là công trình nghiên cứu của tôi, tất cả nội dung tham khảo đều được trích dẫn đầy đủ từ các nguồn tài liệu cụ thể Các kết quả trình bày trong luận văn là trung thực và chưa được công bố trong bất kì công trình nào khác
Trang 2Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Ban lãnh đạo Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Nam Định cùng toàn thể các cán bộ đang công tác tại đây đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn
Cuối cùng, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới gia đình, bạn bè, đồng nghiệp đã giúp
đỡ và động viên tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu
Trong quá trình nghiên cứu và làm bài luận, tôi đã nghiêm túc tiếp thu kiến thức
từ nhà trường và sự chỉ dẫn của PGS.TS Đặng Thị Nhàn Tuy nhiên, luận văn vẫn có thể còn những thiếu sót Kính mong nhận được sự góp ý từ các thầy cô giáo để luận văn được hoàn thiện nữa
Xin chân thành cảm ơn!
Trang 3MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN
LỜI CẢM ƠN
DANH MỤC HÌNH VẼ SƠ ĐỒ
DANH MỤC BẢNG BIỂU
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
TÓM TẮT KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU LUẬN VĂN
LỜI MỞ ĐẦU………1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN CHO VAY CÁ NHÂN TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 7
1.1 Hoạt động cho vay cá nhân tại ngân hàng thương mại 7
1.1.1 Khái quát về ngân hàng thương mại 7
1.1.1.1 Khái niệm về ngân hàng thương mại 7
1.1.1.2 Đặc điểm của ngân hàng thương mại 8
1.1.1.3 Các nghiệp vụ cơ bản của ngân hàng thương mại 10
1.1.2 Hoạt động cho vay tại các Ngân hàng thương mại 12
1.1.2.1 Khái quát về hoạt động cho vay tại các Ngân hàng thương mại 12
1.1.2.2 Đặc điểm của hoạt động cho vay tại các Ngân hàng thương mại 12
1.1.2.3 Những yếu tố cấu thành hoạt động cho vay 13
1.1.2.4 Vai trò của hoạt động cho vay 14
1.2 Hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại ngân hàng thương mại 16
1.2.1 Khái niệm về cho vay khách hàng cá nhân 16
1.2.2 Đặc điểm của cho vay khách hàng cá nhân 16
1.2.2.1 Đối tượng cho vay 16
1.2.2.2 Quy mô và số lượng các khoản vay 17
1.2.2.3 Thời hạn vay 17
1.2.2.4 Chi phí cho vay 17
1.2.2.5 Lãi suất cho vay 17
Trang 41.2.2.6 Rủi ro tín dụng 17
1.2.3 Vai trò của cho vay khách hàng cá nhân 18
1.2.4 Phân loại cho vay khách hàng cá nhân 19
1.2.4.1 Căn cứ theo phương thức cho vay 19
1.2.4.2 Căn cứ theo mục đích đi vay 20
1.2.4.3 Căn cứ theo hình thức đảm bảo tài sản 20
1.2.4.4 Căn cứ theo thời hạn vay 20
1.3 Phát triển cho vay khách hàng cá nhân tại ngân hàng thương mại 20
1.3.1 Khái niệm phát triển cho vay khách hàng cá nhân 20
1.3.2 Chỉ tiêu đánh giá sự phát triển cho vay đối với khách hàng cá nhân 21
1.3.2.1 Chỉ tiêu định lượng 21
1.3.2.2 Chỉ tiêu định tính……… 22
1.3.3 Những nhân tố ảnh hưởng đến phát triển cho vay KHCN 24
1.3.3.1 Các nhân tố thuộc về ngân hàng 24
1.3.3.2 Các nhân tố thuộc về khách hàng 26
1.3.3.3 Các nhân tố khách quan bên ngoài 26
1.4 Kinh nghiệm phát triển cho vay khách hàng cá nhân tại một số ngân hàng thương mại Việt Nam 27
1.4.1 Kinh nghiệm cho vay KHCN tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng – Chi nhánh Nam Định 27
1.4.2 Kinh nghiệm cho vay KHCN tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Nam Định 29
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN CHO VAY CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH NAM ĐỊNH 32
2.1 Quá trình hình thành và phát triển của NH TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Nam Định 32
2.1.1 Giới thiệu tổng quan về NH TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Nam Định 32
2.1.1.1 Giới thiệu tổng quan về NH TMCP Công Thương Việt Nam 32
Trang 52.1.1.2 Giới thiệu tổng quan về NH TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh
Nam Định……….……….….34
2.1.2 Kết quả hoạt động kinh doanh của NH TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Nam Định……….………36
2.2 Thực trạng phát triển cho vay khách hàng cá nhân tại NH TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Nam Định 36
2.2.1 Chính sách cho vay đối với khách hàng cá nhân 36
2.2.2 Quy trình cho vay đối với khách hàng cá nhân 37
2.2.3 Điều kiện cho vay 40
2.2.4 Các sản phẩm cho vay đối với khách hàng cá nhân 42
2.2.5 Kết quả phát triển cho vay khách hàng cá nhân 50
2.2.5.1 Chỉ tiêu định tính 50
2.2.5.2 Chỉ tiêu định lượng 51
2.3 Đánh giá thực trạng phát triển cho vay khách hàng cá nhân tại NH TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Nam Định 59
2.3.1 Kết quả đạt được 59
2.3.2 Hạn chế và nguyên nhân 61
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN CHO VAY CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH NAM ĐỊNH……… 65
3.1 Định hướng phát triển cho vay cá nhân tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – CN Nam Định 65
3.1.1.Định hướng phát triển chung 65
3.1.2.Định hướng phát triển cho vay khách hàng cá nhân 67
3.2 Giải pháp phát triển cho vay khách hàng cá nhân tại NH TMCP Công thương Việt Nam nói chung và tại Chi nhánh Nam Định nói riêng 69
3.2.1 Chú trọng hơn nữa phát triển các sản phẩm mới ngoài những sản phẩm truyền thống, tăng cường bán chéo, bán thêm các sản phẩm phụ 69
3.2.2 Xác định các sản phẩm chiến lược, mang tính chất mũi nhọn, phù hợp đặc điểm kinh tế địa phương………… ……….……… 70
Trang 63.2.3 Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực 71
3.2.4 Nâng cao chất lượng hoạt động Marketing 72
3.2.5 Phân loại và xây dựng mối quan hệ tốt đẹp với khách hàng, tăng cường công tác chăm sóc khách hàng 75
3.3 Một số kiến nghị 78
3.3.1 Kiến nghị đối với Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam……… 78
3.3.1.1 Đa dạng hóa và nâng cao tính cạnh tranh của các hình thức cho vay KHCN truyền thống để phù hợp hơn với nhu cầu của khách hàng 78
3.3.1.2 Cải thiện quy trình, thủ tục cho vay, rút ngắn thời gian xử lý giao dịch 79
3.3.1.3 Tuyển dụng có chọn lọc, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực của hoạt động cho vay KHCN 81
3.3.1.4 Tăng cường quản lý rủi ro 84
3.3.2 Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước 85
3.3.1 Kiến nghị đối với Chính phủ 87
KẾT LUẬN……… 88 TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 7DANH MỤC HÌNH VẼ, SƠ ĐỒ
Hình 2.1 Sơ đồ tổ chức tại ngân hàng Vietinbank 33 Hình 2.2 Sơ đồ bộ máy tổ chức tại chi nhánh Nam Định 34 Hình 2.3: Quy trình cho vay đối với KHCN tại Chi nhánh Nam Định 37 Hình 2.4: Dư nự cho vay KHCN tại Vietinbank – Chi nhánh Nam Định giai đoạn 2015-2017 51 Hình 2.5: Tỷ trọng cho vay KHCN trên tổng dư nợ cho vay tại Vietinbank-Chi nhánh Nam Định giai đoạn 2015-2017 52 Hình 2.6: Số lượng KHCN tại Vietinbank – Chi nhánh Nam Định 55 Hình 2.7: Cơ cấu nợ quá hạn tại Vietinbank – Chi nhánh Nam Định giai đoạn 2015-
2017 57
Trang 8DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1: Tỷ lệ tăng trưởng dư nợ cho vay KHCN tại Vietinbank – Chi nhánh Nam Định giai đoạn 2015-2017 53 Bảng 2.2: Tăng trưởng doanh số cho vay KHCN tại Vietinbank – Chi nhánh Nam Định giai đoạn 2015-2017 54 Bảng 2.3: Hệ số thu nợ cho vay KHCN tại Vietinbank – Chi nhánh Nam Định giai
đoạn 2015-2017 Error! Bookmark not defined
Bảng 2.4: Tỷ lệ nợ quá hạn CVKHCN tại Vietinbank – Chi nhánh Nam Định giai đoạn 2015-2017 56 Bảng 2.5: Tỷ lệ nợ xấu cho vay KHCN tại Vietinbank – Chi nhánh Nam Định giai đoạn 2015-2017 58
Trang 10TSĐB Tài sản đảm bảo
TSCĐ Tài sản cố định
Techcombank Ngân hàng thương mại cổ phần Kỹ thương Việt Nam
Tpbank Ngân hàng thương mại cổ phần Tiên phong
VPBank Ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng
Vietinbank Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam
Vietcombank Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam
Trang 11TÓM TẮT KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU LUẬN VĂN
Khách hàng cá nhân ngày càng phát triển và đóng vai trò quan trọng đối với các ngân hàng Thị trường khách hàng cá nhân là một thị trường tiềm năng để các ngân hàng thương mại khai thác nhằm tăng lợi nhuận, tăng khả năng cạnh tranh trên thị trường tài chính Chiến lược phát triển mảng ngân hàng bán lẻ, tập trung mở rộng thị trường khách hàng cá nhân trở thành chiến lược lâu dài, là mục tiêu phát triển trong thời gian tới của hầu hết các ngân hàng thương mại trong nước Do đó, tôi đã chọn đề
tài: “Phát triển cho vay cá nhân tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Công thương Việt Nam – Chi nhánh Nam Định” làm đề tài cho luận văn tốt nghiệp của mình
Trong bài nghiên cứu của mình, tôi đã tìm hiểu và phân tích thực trạng hoạt động cho vay cá nhân tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Công thương Việt Nam - Chi nhánh Nam Định Đồng thời vận dụng các kiến thức đã học để tiến hành đánh giá sự phát triển của hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng VietinBank - Chi nhánh Nam Định Từ đó đưa ra những nhận xét, đánh giá những điểm mạnh điểm yếu trong hoạt động cho vay cá nhân tại chi nhánh để làm cơ sở cho các giải pháp nhằm phát
triển hoạt động cho vay khách hàng cá nhân
Trang 12LỜI MỞ ĐẦU
1.Tính cấp thiết của đề tài
Là một đất nước thuộc nhóm đang phát triển, kinh tế Việt Nam đang từng bước chuyển mình Cùng với sự nghiệp đổi mới và đi lên thì không thể phủ nhận vai trò đóng góp to lớn của ngành ngân hàng Với vai trò là công cụ để Nhà nước điều tiết vĩ
mô nền kinh tế, Ngân hàng nói chung và Ngân hàng thương mại nói riêng là nơi cung cấp vốn cho nền kinh tế, là công cụ quan trọng thúc đẩy phát triển lực lượng sản xuất Song song với sự phát triển của nền kinh tế Việt Nam, hệ thống Ngân hàng thương mại
ở nước ta đã không ngừng lớn mạnh và góp phần quan trọng vào những thành quả chung của công cuộc đổi mới Mặc dù không trực tiếp tạo ra của cải vật chất cho nền kinh tế, song với đặc điểm hoạt động riêng vốn có, ngành Ngân hàng giữ một vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy nền kinh tế phát triển toàn diện với tốc độ cao và ổn định
Đối với Ngân hàng thì hoạt động cho vay là quan trọng nhất vì nó mang lại thu nhập cao nhất cho Ngân hàng Khách hàng truyền thống của các ngân hàng Việt Nam
là các doanh nghiệp Tuy nhiên, với điều kiện kinh tế phát triển như hiện nay, cá nhân ngày càng tham gia nhiều vào hoạt động sản xuất kinh doanh Trong khi đó, cá nhân không thể huy động vốn thông qua phát hành cổ phiếu như doanh nghiệp, vốn tự có nhỏ, vay mượn ngoài thường chịu lãi suất cao Vì vậy, cho vay khách hàng cá nhân là tất yếu và là xu hướng phát triển chung của cả hệ thống ngân hàng Khách hàng cá nhân đã và đang là mảng khách hàng tiềm năng, được nhiều ngân hàng chú trọng khai thác
Là một ngân hàng thương mại lớn, giữ vai trò quan trọng, trụ cột của ngành Ngân hàng Việt Nam, trải qua gần 30 năm xây dựng và phát triển, ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam đã có những đóng góp quan trọng cho sự ổn định và phát triển của kinh tế đất nước, tạo những ảnh hưởng quan trọng đối với cộng đồng tài chính khu vực và toàn cầu Không nằm ngoài xu thế chung của quá trình phát triển của ngành
Trang 13Ngân hàng Việt Nam, ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam đã có định hướng rõ ràng trong lộ trình phát triển là lựa chọn phát triển dịch vụ dành cho khách hàng cá nhân làm chiến lược kinh doanh lâu dài và ổn định.Chia sẻ về định hướng phát triển hoạt động bán lẻ của Vietinbank, ông Phùng Duy Khương - Phó Tổng Giám Đốc Vietinbank cũng khẳng đinh: “Tiềm năng phát triển mảng bán lẻ tại Việt Nam còn rất lớn, nhu cầu sử dụng các sản phẩm dịch vụ tài chính của người dân ngày càng cao, do vậy việc duy trì đà tăng trưởng, giữ vững thị phần là nhiệm vụ trọng tâm số một của các chi nhánh và toàn hệ thống” (Phùng Duy Khương, 2017) Do đó, phát triển hoạt động cho vay cá nhân là việc làm thiết thực và có ý nghĩa không chỉ với chi nhánh Nam Định mà còn có ý nghĩa đối với toàn ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam
Trước thực tế đó, việc nghiên cứu và tìm ra các biện pháp phát triển hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Viettinbank – Nam Định là rất cần thiết
Chính vì vậy tôi đã chọn đề tài “ Phát triển cho vay cá nhân tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Nam Định” làm đề tài luận văn
tốt nghiệp của mình với hy vọng có thể đưa ra những giải pháp mang lại hiệu quả thiết thực, đáp ứng được yêu cầu phát triển và đổi mới của hoạt động cho vay khách hàng cá
nhân tại ngân hàng Vietinbank nói chung và tại Chi nhánh Nam Định nói riêng
2 Tình hình nghiên cứu
Khách hàng cá nhân ngày càng phát triển và đóng vai trò quan trọng đối với các ngân hàng Thị trường khách hàng cá nhân là một thị trường tiềm năng để các ngân hàng thương mại khai thác nhằm tăng lợi nhuận, tăng khả năng cạnh tranh trên thị trường tài chính Do đó, hiện nay đã có khá nhiều công trình nghiên cứu liên quan đến việc phát triển hoạt động cho vay tại các ngân hàng thương mại Các nghiên cứu này được thể hiện trong nhiều công trình khoa học được công bố trên sách báo, tạp chí chuyên ngành và các luận án tiến sĩ, luận văn thạc sĩ.Có thể nêu ra như sau:
- Bài viết của tác giả Khắc Lãng: “Chiến lược kinh doanh của Vietinbank” trên báo Diễn đàn Doanh nghiệp ngày 18/04/2017 Bài viết đã đưa ra được những kết quả
Trang 14kinh doanh Ngân hàng Vietinbank đạt được trong Quý I/2017 cũng như năm mục tiêu phát triển bền vững mà Hội đồng quản trị đã đưa ra trong cuộc họp đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2017 của ngân hàng Vietinbank
- Bài viết của tác giả Phạm Văn Đại: “Vietinbank Nam Định thực hiện giải pháp tăng trưởng tín dụng” trên báo Nam Định ngày 24/07/2017 Bải viết đã nêu lên những thành tựu của chi nhánh Nam Định trong việc tích cực triển khai thực hiện biện pháp tăng trưởng tín dụng, chủ động thúc đẩy và không ngừng mở rộng quan hệ tín dụng trên địa bàn
- Bài viết của tác giả Khánh Vy: “Vietinbank Nam Định nỗ lực chiếm thị phần bán lẻ” trên trang web điện tử của ngân hàng Thương mại cổ phần Công thương Việt Nam năm 2014 Bài viết đã khẳng định Vietinbank Nam Định đã trở thành điểm sáng trong việc chiếm lĩnh thị phần bán lẻ trên địa bàn tỉnh với những bước đi khác biệt và vững chắc trong giai đoạn nửa cuối năm 2014
- Luận văn thạc sĩ của tác giả Đàm Thị Thúy Hằng: “Phát triển cho vay khách hàng cá nhân tại ngân hàng Thương mại cổ phần Quân Đội – Sở giao dịch” năm 2013 Luận văn đã góp một phần ý kiến nhằm hoàn thiện và mở rộng hoạt động cho vay, nâng cao chất lượng cho vay tại chi nhánh Sở giao dịch – Ngân hàng TMCP Quân Đội, góp phần thúc đẩy sự hoạt động kinh doanh của ngân hàng đạt được nhiều thành tựu tốt hơn
- Luận văn thạc sĩ của tác giả Lê Trần Bảo Linh: “Phát triển bền vững hoạt động tín dụng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Thái Nguyên” năm 2017 Luận văn đã đưa ra hệ thống giải pháp phù hợp với điều kiện Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt nam – Chi nhánh Thái Nguyên, nhằm thực hiện tốt hơn công tác phát triển cho vay khách hàng cá nhân tại chi nhánh, giúp tăng lợi nhuận cho chi nhánh nói riêng cũng như của toàn hệ thống ngân hàng BIDV nói chung
Trang 15Nhìn chung, các công trình nghiên cứu đã góp phần hệ thống hóa về lý luận và đưa ra một cái nhìn tổng quát về cho vay khách hàng cá nhân tại các ngân hàng thương mại Bên cạnh đó, một số công trình cũng đã đưa ra được những kết quả thực tiễn trong việc phát triển tín dụng cá nhân tại ngân hàng Vietinbank Tuy nhiên, chưa có công trình nào nghiên cứu cụ thể về phát triển hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chi nhánh Nam Định trong giai đoạn 2015-2017 Các công trình nghiên cứu đã được thực hiện là tư liệu phong phú cho học viên thực hiện luận văn thạc sĩ của mình
3 Mục đích nghiên cứu
Tìm hiểu và phân tích thực trạng hoạt động cho vay cá nhân tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Công thương Việt Nam - Chi nhánh Nam Định Đồng thời vận dụng các kiến thức đã học để tiến hành đánh giá sự phát triển của hoạt động cho vay cá nhân tại Ngân hàng Vietinbank - Chi nhánh Nam Định Từ đó đưa ra những nhận xét đánh giá những điểm mạnh điểm yếu trong hoạt động cho vay cá nhân tại chi nhánh để
làm cơ sở cho các giải pháp nhằm phát triển hoạt động cho vay khách hàng cá nhân
4 Nhiệm vụ nghiên cứu
Để đạt được mục đích nghiên cứ, đề tài tự xác định những nhiệm vụ nghiên cứu
sau:
Nhiệm vụ 1: Nghiên cứu cơ sở lý luận về phát triển cho vay cá nhân tại các ngân
hàng thương mại
Nhiệm vụ 2: Phân tích thực trạng phát triển cho vay cá nhân tại Ngân hàng
Viettin bank – Chi nhánh Nam Định
Nhiệm vụ 3: Đưa ra các giải pháp nhằm phát triển hoạt động cho vay cá nhân tại
Ngân hàng Viettin bank – Chi nhánh Nam Định
Trang 165 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
5.1 Đối tƣợng nghiên cứu
Hoạt động cho vay cá nhân tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi
nhánh Nam Định
5.2 Phạm vi nghiên cứu
-Phạm vi nội dung: Đề tài tập trung phân tích sự phát triển của hoạt động cho vay cá nhân tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Nam Định, từ
đó đưa ra các biện pháp để phát triển mở rộng hơn nữa hoạt động cho vay khách hàng
cá nhân tại Chi nhánh
-Phạm vi không gian: Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Nam Định
-Phạm vi thời gian: Luận văn sử dụng số liệu của 3 năm gần đây: 2015-2017
6 Ý nghĩa khoa học và giá trị thực tiễn của đề tài:
6.1 Ý nghĩa khoa học
Đề xuất các phương án giúp tăng cường mức độ hiệu quả, đẩy mạnh phát triển hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại ngân hàng Vietinbank - Chi nhánh Nam Định
Trang 17kinh doanh sẽ tiếp cận được nguồn vốn để có thể đẩy mạnh hoạt động kinh doanh, nâng cao chất lượng cuộc sống
7 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp phân tích và tổng hợp lý thuyết
- Phương pháp phân loại, hệ thống hoá lý thuyết
- Phương pháp phân tích và tổng kết kinh nghiệm
8 Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết thúc, danh mục bảng biểu, sơ đồ luận văn gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về phát triển cho vay cá nhân tại các ngân hàng
thương mại
Chương 2: Thực trạng phát triển cho vay cá nhân tại Ngân hàng TMCP Công
thương Việt Nam – Chi nhánh Nam Định
Chương 3: Giải pháp phát triển cho vay cá nhân tại Ngân hàng TMCP Công
thương Việt Nam – Chi nhánh Nam Định
Trang 18CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN CHO VAY CÁ NHÂN TẠI
CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1.1 Hoạt động cho vay cá nhân tại ngân hàng thương mại
1.1.1 Khái quát về ngân hàng thương mại
1.1.1.1 Khái niệm về ngân hàng thương mại
Dưới áp lực cạnh tranh và nhằm đáp ứng nhu cầu của nền kinh tế, ngày nay, ngân hàng cũng như các định chế tài chính khác đã và đang mở rộng các dịch vụ kinh doanh của mình Bên cạnh chức năng truyền thống “là trung gian tài chính có chức năng chuyển hoá vốn từ người tiết kiệm sang người đi vay và thực hiện thanh toán hàng hoá và dịch vụ”, ngân hàng đang dần dần cung cấp thêm những sản phẩm, dịch
vụ của các tổ chức tài chính khác như: dịch vụ bảo hiểm, thành lập các công ty trực thuộc như công ty chứng khoán, công ty cho thuê tài chính, công ty quản lý và khai thác nợ Ngược lại, các dịch vụ kinh doanh ngân hàng cũng đang được các tổ chức tài chính phi ngân hàng từng bước thực hiện Điều này làm cho các định chế tài chính khác nhau trở nên tương đồng Chính vì vậy, việc đưa ra khái niệm để phân biệt ngân hàng với các định chế tài chính khác trở nên khó khăn Cho đến thời điểm hiện nay có rất nhiều khái niệm về ngân hàng thương mại (NHTM):
Ở Mỹ: NHTM là công ty kinh doanh tiền tệ, chuyên cung cấp dịch vụ tài chính
và hoạt động trong ngành công nghiệp dịch vụ tài chính (Bách khoa toàn thư –Wikipedia)
Đạo luật Ngân hàng của Pháp năm 1941 cũng đã định nghĩa: “NHTM là những
xí nghiệp hay cơ sở mà nghề nghiệp thường xuyên là nhận tiền bạc của công chúng dưới hình thức ký thác, hoặc dưới các hình thức khác và sử dụng tài nguyên đó cho chính họ trong các nghiệp vụ về chiết khấu, tín dụng và tài chính” (Bách khoa toàn thư – Wikipedia)
Theo Thomas P.Fitch: “Tổ chức ngân hàng, thường là một công ty nhận tiền gửi, thực hiện cho vay, thanh toán séc và thực hiện các dịch vụ liên quan cho công
Trang 19chúng” (Thomas P.Fitch, 1997) Định nghĩa này nhấn mạnh khía cạnh các loại hình dịch vụ mà ngân hàng cung cấp cho khách hàng và cộng đồng
Còn theo quan điểm của Peter S.Rose: “Ngân hàng thương mại (NHTM) là loại hình tổ chức tài chính cung cấp một danh mục các dịch vụ tài chính đa dạng nhất (đặc biệt là tín dụng, tiết kiệm và dịch vụ thanh toán)” (Peter S.Rose, 2004, trang 7) Đây cũng chính là những hoạt động chính của ngân hàng thương mại
Tại Việt Nam, theo Luật các tổ chức tín dụng của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 16 tháng 06 năm 2010 thì ngân hàng được định nghĩa như sau: “ Ngân hàng thương mại là loại hình ngân hàng được thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác theo quy định của Luật này nhằm mục tiêu lợi nhuận”(Luật các tổ chức tín dụng, 2010, điều 4.3)
Từ phân tích các khái niệm nêu trên, đặc biệt là từ những điểm thống nhất chung, chúng ta có thể đưa ra khái niệm về ngân hàng như sau: “ Ngân hàng là một tổ chức kinh doanh tiền tệ, cung cấp một danh mục dịch vụ tài chính tổng hợp với các loại hình chủ yếu là: nhận tiền gửi, cấp tín dụng, cung ứng dịch vụ và thanh toán qua tài khoản”
NHTM là bộ phận lớn nhất trong hệ thống các tổ chức trung gian tài chính Các dịch vụ truyền thống của NHTM là huy động tiền gửi chủ yếu ở dạng ngắn hạn, tài trợ thương mại chủ yếu dưới hình thức chiết khấu thương phiếu và làm dịch vụ thanh toán Tuy nhiên, dưới áp lực cạnh tranh và thị trường phát triển, các NHTM hiện nay đã chuyển sang kinh doanh tổng hợp, thực hiện huy động vốn và cho vay trung dài hạn, đồng thời cung cấp hầu như toàn bộ các dịch vụ ngân hàng
1.1.1.2 Đặc điểm của ngân hàng thương mại
có quy mô lớn, hệ số nợ rất cao và cấu trúc tài sản đặc biệt
Ngân hàng thương mại là doanh nghiệp có quy mô lớn trên cả góc độ vốn chủ
sở hữu và tổng tài sản Ở Việt Nam, vốn chủ sở hữu của các Ngân hàng thương mại là
Trang 20hàng nghìn tỷ đồng đối với các Ngân hàng thương mại trên thế giới, vốn chủ sở hữu lên tới nhiều tỷ đô la Mỹ Mạng lưới các chi nhánh Ngân hàng thường rất lớn và phân tán rộng về địa lý Trong khi quy mô về vốn chủ sở hữu đã rất lớn, nguồn vốn của Ngân hàng thương mại lại chủ yếu là nợ được huy động từ bên ngoài Ngân hàng Cấu trúc tài sản của Ngân hàng thương mại đặc biệt hơn so với các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh khác là ở tỷ trọng tài sản tài chính Nếu như các doanh nghiệp sản xuất, tài sản chủ yếu là tài sản cố định, công cụ dụng cụ hay hàng hóa… thì tại các ngân hàng thương mại, chiếm tỷ trọng chủ yếu trong tổng tài sản là tài sản tài chính Đó là những tài sản có giá trị không dựa vào nội dung vật chất của nó mà dựa vào các quan hệ trên thị trường như: sổ tiết kiệm, chứng chỉ tiền gửi, cổ phiếu, trái phiếu……
* Hoạt động của Ngân hàng thương mại luôn chứa đựng nhiều rủi ro và chịu sự kiểm soát, giám sát chặt chẽ của hệ thống luật pháp
Trên góc độ tài chính doanh nghiệp, doanh nghiệp có hệ số nợ cao sẽ dẫn đến rủi ro trong hoạt động cũng cao Bên cạnh đó, nguồn vốn nợ chủ yếu của NHTM lại là tiền gửi với đặc trưng có thể bị rút ra trước hạn với khối lượng khó xác định Sản phẩm, dịch vụ Ngân hàng không được hưởng quy chế bảo hộ độc quyền và mang tính phức tạp, trực tiếp Hơn nữa, Ngân hàng thương mại tham gia vào nhiều cam kết trong khi chưa chuyển giao vốn thực sự, tức là hoạt động ngoại bảng phong phú và đa dạng điểm này là một đặc trưng khác biệt với các loại hình doanh nghiệp khác Vì những lý
do này, hoạt động của NHTM chứa đựng nhiều rủi ro hơn các ngành kinh doanh khác Rủi ro trong hoạt động của NHTM đa dạng, ở mức độ cao, tích luỹ nhanh và dễ lây lan Rủi ro trong hoạt động của NHTM bao gồm các loại rủi ro đặc thù như rủi ro tín dụng, rủi ro thanh khoản, rủi ro lãi suất, rủi ro ngoại hối, rủi ro vốn khả dụng, rủi ro đạo đức,…
Là doanh nghiệp có quy mô lớn, mạng lưới rộng khắp, hoạt động chịu nhiều rủi
ro, ảnh hưởng đáng kể đến nhiều hoạt động kinh tế xã hội, NHTM chịu sự kiểm soát, giám sát chặt chẽ của hệ thống pháp luật Các quy định pháp lý đối với Ngân hàng
Trang 21thương mại được phổ rộng trên nhiều mặt của hoạt động kinh doanh như: điều kiện kinh doanh, tiêu chuẩn của người lãnh đạo ngân hàng(NH), dự trữ bắt buộc, bảo hiểm tiền gửi, an toàn trong hoạt động, phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro, sử dụng vốn tự có đầu tư cho tài sản cố định,…
Hệ thống Ngân hàng có tính phụ thuộc lẫn nhau rất lớn Hơn bất cứ ngành kinh doanh nào trong nền kinh tế, rủi ro trong hoạt động Ngân hàng có tính lan toả rất nhanh Hoạt động như một hệ thống các mắt xích liên kết chặt chẽ, chỉ cần một ngân hàng thương mại, dù yếu và nhỏ nhất, gặp khó khăn trong hoạt động, đặc biệt là khó khăn về thanh khoản, là có thể dẫn đến nguy cơ phá sập hệ thống Thực tiễn đã cho thấy, thanh khoản được ví như hơi thở của sự sống của hoạt động ngân hàng thương mại Mọi rủi ro, tổn thất trong hoạt động của ngân hàng thương mại đều có thể dẫn đến hậu quả cuối cùng là Ngân hàng mất khả năng thanh toán rồi phá sản
Hệ thống Ngân hàng – tài chính trong nền kinh tế rất nhạy cảm với mọi biến động về kinh tế, kỹ thuật, chính trị và xã hội Những biến động này thường có tác động gần như tức thời đến hoạt động của thị trường tài chính, điển hình là thị trường chứng khoán, theo đó, nó gây ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động của hệ thống Ngân hàng đối với công tác quản lý vĩ mô nền kinh tế, việc nắm bắt được cơ chế hoạt động, ảnh hưởng lẫn nhau của các phần tử trong hệ thống tài chính là một trong những vấn đề cốt yếu, quyết định thành bại
1.1.1.3 Các nghiệp vụ cơ bản của ngân hàng thương mại
Đây là một hoạt động cơ bản của NHTM Ngân hàng nhận được các khoản tiền gửi của khách hàng dưới các hình thức tiền gửi không kì hạn, tiền gửi có kì hạn, tiền gửi tiết kiệm và các hình thức khác Ngân hàng nhận tiền gửi của cá nhân, của tổ chức
và các doanh nghiệp Ngân hàng phải hoàn trả gốc lãi cho khách hàng khi đến hạn hoặc khi khách hàng có nhu cầu sử dụng đến rút tiền ở ngân hàng
Trang 22Đây là nghiệp vụ giúp tạo nguồn vốn chủ lực cho hoạt động kinh doanh Không
có nghiệp vụ huy động vốn, NHTM sẽ không đủ nguồn vốn tài trợ cho hoạt động của mình
Thông qua nghiệp vụ huy động vốn, NHTM có thể đo lường được uy tín cũng như sự tín nhiệm của khách hàng đối với ngân hàng Từ đó có biện pháp không ngừng hoàn thiện hoạt động vốn để giữ vững và mở rộng quan hệ với khách hàng
Nguồn vốn huy động sau khi đã thực hiện nghiệp vụ ngân quỹ (nghiệp vụ liên quan đến việc điều hành ngân quỹ của ngân hàng nhằm duy trì năng lực thanh toán bình thường), sẽ được sử dụng để cho vay Nghiệp vụ cho vay là nghiệp vụ đặc trưng nhất của NHTM Nó tạo ra hình thức tín dụng ngân hàng và ngân hàng sẽ tiến hành phân phối có trọng điểm nguồn vốn đã hình thành trong nghiệp vụ huy động, điều tiết vốn từ nơi thừa sang nơi thiếu, bổ sung vốn cho sản xuất kinh doanh Đối với ngân hàng, đây là nghiệp vụ quan trọng nhất, sử dụng phần lớn nguồn vốn và tạo ra thu nhập chủ yếu
Nghiệp vụ tín dụng ngân hàng bao gồm các hình thức: cho vay, chiết khấu, bảo lãnh và cho thuê tài chính Trong đó, hoạt động cho vay được xem là hoạt động ính lợi chủ yếu của các ngân hàng Các sản phẩm của hoạt động cho vay cũng rất đa dạng và phong phú
Ngân hàng tham gia vào đầu tư, mua bán chứng khoán trên thị trường chứng khoán nhằm mục đích tìm kiếm lợi nhuận từ lợi tức chứng khoán và từ chênh lệch thị giá chứng khoán mua bán trên thị trường Ngoài ra, ngân hàng còn có thể thực hiện hùn vốn liên doanh, qua đó trực tiếp góp vốn vào các doanh nghiệp để thành lập công ty, xí nghiệp mới
Trang 23
* Nghiệp vụ kinh doanh đối ngoại
Các ngân hàng có thể tham gia mua bán ngoại tệ, huy động vốn ngoại tệ nhằm đáp ứng nhu cầu của đầu tư cho vay cũng như kiếm lời Việc kinh doanh ngoại yệ còn góp phần thúc đẩy trong công tác thanh toán quốc tế, tài trợ cho xuất nhập khẩu
Ngân hàng thay mặt khách hàng thực hiện việc thanh toán hay các uỷ thác khác
để thu phí Nghiệp vụ trung gian chủ yếu gồm: nghiệp vụ chuyển tiền, nghiệp vụ thu
hộ, nghiệp vụ tín thác
1.1.2 Hoạt động cho vay tại các Ngân hàng thương mại
1.1.2.1 Khái quát về hoạt động cho vay tại các Ngân hàng thương mại
Cho vay là nghiệp vụ cơ bản nhất của hoạt động cấp tín dụng Nếu cấp tín dụng được định nghiã là “việc thoả thuận để tổ chức, cá nhân sử dụng một khoản tiền hoặc cam kết cho phép sử dụng một khoản tiền theo nguyên tắc có hoàn trả” (GS.TS Nguyễn Văn Tiến) thì hoạt động cho vay có khái niệm là “hình thức cấp tín dụng, theo
đó bên cho vay giao hoặc cam kết giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích xác định trong một thời gian nhất định theo thoả thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc lẫn lãi” (GS.TS Nguyễn Văn Tiến)
Tuy còn nhiều cách định nghĩa khác nhau, cho vay là một nghiệp vụ thoả mãn
ba tiêu chí chính:
- Có sự chuyển nhượng quyền sử dụng vốn từ người sở hữu sang người sử dụng hay còn gọi là từ người cho vay sang người đi vay
- Sự chuyển nhượng này là tạm thời
- Khi hoàn trả tiền vay người đi vay phải hoàn trả cả gốc lẫn lãi
1.1.2.2 Đặc điểm của hoạt động cho vay tại các Ngân hàng thương mại
Cho vay của ngân hàng là một khái niệm kinh tế hơn là pháp lý Các hành vi cho vay của ngân hàng có cùng một logic kinh tế, hứng chịu rủi ro cho một người mà
Trang 24ngân hàng cảm thấy tin tưởng ứng vốn cho vay Nhưng nó không chỉ gồm một giao dịch pháp lý mà nhiều loại (cho vay, bảo lãnh, cầm cố )
Xét về tính chất pháp lý, các nghiệp vụ cho vay của ngân hàng về cơ bản là:
- Cho vay ứng trước (cho vay trực tiếp)
- Cho vay dựa trên việc chuyển nhượng trái quyền
- Cho vay qua chữ ký (cho vay qua việc cam kết bằng chữ ký)
Các khoản vay đều phải theo một quy trình cho vay, thu nợ nhất định Thông thường gồm 5 bước:
- Bước 1: Lập hồ sơ đề nghị vay
- Bước 2: Phân tích tín dụng
- Bước 3: Phê duyệt tín dụng
- Bước 4: Giải ngân
- Bước 5: Giám sát thu nợ và thanh lý hợp đồng cho vay
Lãi suất trong hợp đồng cho vay theo thoả thuận giữa khách hàng và ngân hàng cho vay
Các khoản vay có hoặc không có tài sản đảm bảo tuỳ thuộc vào viêc đánh giá và xếp hạng khách hàng của ngân hàng cho vay
1.1.2.3 Những yếu tố cấu thành hoạt động cho vay
Người cho vay: NHTM cho người vay vay một khoản tiền nào đó trên cơ sở hợp đồng cho vay đã được thoả thuận các điều kiện về mức vay, thời hạn vay, lãi suất, hình thức trả gốc và lãi, tài sản đảm bảo
Người vay: là khách hàng có phương án, dự án cần có vốn để thực hiện nó bao gồm: cá nhân, hộ gia đình, tổ hơp tác, doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần và các tổ chức khác có đủ điều kiện theo quy định của Bộ Luật dân sự và theo quy chế của ngân hàng
Trang 25* Chi phí cho vay
Chi phí cho vay bao gồm các loại chi phí cơ bản sau:
- Lãi suất cho vay: lãi suất cho vay luôn phải điều chỉnh tuỳ vào thời hạn vay và đối tượng khách hàng, mục đích vay Mặt khác, lãi suất cho vay luôn phải phù hợp với diễn biến kinh tế vĩ mô, chính sách tài chính tiền tệ của chính phủ, đồng thời lãi suất cạnh tranh giữa các ngân hàng thương mại và tổ chức tín dụng khác Lãi suất cho vay trong hợp đồng cho vay thường được thể hiện dưới hai mức thoả thuận là áp dụng lãi suất cố định hay lãi suất thả nổi theo thị trường
- Chi phí marketing trực tiếp
- Chi phí dự phòng cho trường hợp không thu hồi được vốn cho vay
- Chi phí quản lý
- Lợi nhuận mong đợi trong tương lại
- Chi phí khác
1.1.2.4 Vai trò của hoạt động cho vay
* Vai trò đối với nền kinh tế
Cho vay góp phần thu hút vốn đầu tư cho nền kinh tế: Do đặc điểm cho vay là quy mô rộng, khách hàng đa dạng, mặt khác nó là hình thức kinh doanh chủ yếu của ngân hàng Với vai trò là trung gian tài chính của nền kinh tế, ngân hàng là cầu nối vốn cho nền kinh tế, là người trung gian trung chuyển vốn giữa người thừa vốn và người thiếu vốn, cần vốn để đầu tư Vì thế, ngân hàng giải quyết được một trong những vấn
đề của tiền đó là các nguồn vốn nhàn rỗi, dư thừa trong dân chúng không bị ứ đọng mà được tập hợp và đầu tư cho các phương án, dự án kinh doanh khác nhau đang cần vốn
để thực hiện, từ đó giúp cho nền kinh tế có điều kiện phát triển nhanh hơn
Việc vay vốn không những giải quyết được nhu cầu vốn kinh doanh mà còn làm thay đổi cách nghĩ, cách làm làm thế nào để sử dụng vốn có hiệu quả kinh tế và vấn
đề mở rộng sản xuất, thúc đẩy đổi mới công nghệ, thiết bị, cải tiến khoa học kỹ thuật sẽ làm tiền đề cho sự phát triển có hiệu quả đó
Trang 26Ngân hàng tập trung vốn nhàn rỗi và phân phối cho vay với nhiều kỳ hạn, khoản vay linh hoạt phục vụ được hầu hết các nhu cầu của người cần vốn Với tính chuyên nghiệp của mình, ngân hàng cũng giảm được rủi ro cho cả người vay vốn và người thừa vốn
Hoạt động cho vay của ngân hàng cũng góp phần nâng cao đời sống của người dân qua hoạt động cho vay tiêu dùng của mình, tạo điều kiện thúc đẩy sản xuất kinh doanh diễn ra nhanh chóng và hiệu quả
* Vai trò đối với người đi vay
Hoạt động cho vay của NHTM có các kỳ hạn khác nhau: ngắn hạn, trung hạn và dài hạn, bên cạnh đó lãi suất linh hoạt cố định hay thả nổi Vì thế khách hàng tuỳ ý lựa chọn kỳ hạn vay và thoả thuận hình thức lãi suất cho vay phù hợp với mục đích vay vốn của mình
Mặt khác, việc vay vốn ngân hàng giúp khách hàng tập trung được vốn kinh doanh đồng bộ, giảm chi phí huy động và chủ động trong việc hoàn trả gốc và lãi theo hợp đồng Bên cạnh đó việc thoả thuận giữa ngân hàng và khách hàng khi hết hợp đồng cho vay tạo điều kiện cho khách hàng kinh doanh tiếp như: trợ giúp vốn, gia hạn hợp đồng
Hoạt động cho vay còn tránh cho khách hàng phải vay vốn với lãi suất cao, nhiều rủi ro nếu người cho vay không thực hiện đúng hợp đồng Trong quan hệ vay mượn với ngân hàng, khách hàng còn được tư vấn, giúp đỡ nếu hoạt động sản xuất kinh doanh khó khăn Khách hàng còn được ưu ái sử dụng các dịch vụ tiện ích của ngân hàng với chi phí rẻ hơn
Hoạt động cho vay là hoạt động chứa nhiều rủi ro tiềm ẩn nhưng nó lại là hoạt động chính của ngân hàng Bên cạnh rủi ro tiềm ẩn thì ngân hàng cho vay thu được lãi suất phù hợp với các khoản vay đó và đó cũng là thu nhập chính của ngân hàng
Trong nền kinh tế thị trường, cho vay là chức năng kinh tế cơ bản của ngân hàng thương mại Đối với hầu hết các NHTM thì dư nợ tín dụng chiếm tới hơn 50% tổng tài
Trang 27sản có và thu nhập từ hoạt động cho vay chiếm khoảng từ 1/2 đến 2/3 tổng thu nhập của ngân hàng Mặt khác, rủi ro trong hoạt động cho vay có xu hướng tập trung chủ yếu vào danh mục cho vay Khi ngân hàng rơi vào trạng thái tài chính khó khăn nghiệm trọng thì nguyên nhân thường phát sinh từ hoạt động cho vay của ngân hàng Việc ngân hàng không thu hồi được vốn có thể là do ngân hàng buông lỏng quản lý, cấp tín dụng không minh bạch, áp dụng một chính sách tín dụng kém hợp lý, hay do nền kinh tế đi xuống không lường trước được, hoặc do nguyên nhân chủ quan từ phía khách hàng
1.2 Hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại ngân hàng thương mại
1.2.1 Khái niệm về cho vay khách hàng cá nhân
Cho vay khách hàng cá nhân (CVKHCN) là một hình thức tín dụng, là một bộ phận của nghiệp vụ cho vay Ngân hàng cho vay đối với các đối tượng là cá nhân và hộ gia đình vay một khoản tiền nhằm đáp ứng các nhu cầu chi tiêu, phục vụ đời sống hoặc
bổ sung vốn kinh doanh cho hoạt động buôn bán, kinh doanh sản xuất hộ cá thể
1.2.2 Đặc điểm của cho vay khách hàng cá nhân
1.2.2.1 Đối tượng cho vay
Với đặc điểm đối tượng vay vốn là các cá nhân, hộ gia đình, tổ hợp tác có nhu cầu sử dụng vốn phục vụ mục đích tiêu dùng, đầu tư hay phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh(SXKD) của cá nhân, hộ gia đình đó Khác với các doanh nghiệp và các tổ chức kinh tế, khách hàng cá nhân thường có số lượng rất lớn, khách hàng vay thường
đa dạng về đặc điểm ngành nghề, thu nhập, địa lý, mục đích vay, nguồn trả nợ vì vậy, nhu cầu vay vốn rất đa dạng song không thường xuyên và chịu sự ảnh hưởng nhiều của môi trường kinh tế, văn hóa – xã hội Do đó, ở mỗi khu vực khác nhau, nhu cầu vay vốn của khách hàng cá nhân(KHCN) cũng rất khác nhau
Trang 281.2.2.2 Quy mô và số lƣợng các khoản vay
Thông thường thì các khoản cho vay khách hàng cá nhân có quy mô vốn thường nhỏ hơn cho vay đối tượng khách hàng là doanh nghiệp, tổ chức kinh tế Tuy nhiên, đối với các NHTM hoạt động theo định hướng là Ngân hàng bán lẻ thường có số lượng các khoản vay khách hàng cá nhân là rất lớn Do đó, tổng quy mô các khoản vay khách hàng cá nhân thường chiếm tỷ trọng lớn trong tổng dư nợ của ngân hàng
1.2.2.3 Thời hạn vay
Thời hạn của các khoản vay chủ yếu là ngắn hạn, một phần là trung hạn và một phần rất nhỏ là dài hạn Điều đó có thể được giải thích phần nào là do đây là hình thức cho vay với mức lãi suất cao nhất của các NHTM
1.2.2.4 Chi phí cho vay
Các khoản vay KHCN thường không có điều kiện để khai thác lợi thế tiết kiệm chi phí do có quy mô nhỏ, số lượng các khoản vay lại lớn nên các ngân hàng thường bỏ
ra nhiều chi phí cả về nhân lực và công cụ để phát triển khách hàng, thẩm định, xét duyệt và quản lý các khoản vay Vì vậy, chi phí tính trên mỗi đồng cho vay KHCN thường lớn hơn các khoản cho vay KHDN
1.2.2.5 Lãi suất cho vay
Lãi suất cho vay của các khoản cho vay khách hàng cá nhân thường cao hơn so với các khoản cho vay khách hàng là doanh nghiệp Nguyên nhân bởi vì chi phí cho vay khách hàng cá nhân tính trên mỗi đơn vị đồng vốn cho vay là lớn, mức độ rủi ro của khoản vay cao và kém nhạy bén với lãi suất Ở Việt Nam, lãi suất cho vay KHCN thông thường cao hơn lãi suất cho vay KHDN từ 1,2-1,5 lần
1.2.2.6 Rủi ro tín dụng
Các khoản cho vay khách hàng cá nhân bao giờ cũng tiềm ẩn rủi ro tín dụng cao Bởi đối tượng cho vay là các cá nhân, hộ gia đình có tình hình tài chính dễ thay
Trang 29đổi tùy theo tình trạng công việc và sức khỏe của họ.Trong hoạt động sản xuất kinh doanh, các cá nhân và hộ gia đình thường có trình độ quản lý yếu, thiếu kinh nghiệm, trình độ khoa học kỹ thuật lạc hậu do đó khả năng cạnh tranh trên thị trường kém Do vậy Ngân hàng sẽ phải đối mặt với rủi ro khi người vay bị thất nghiệp, gặp tai nạn, phá sản Mặt khác việc thẩm định và quyết định cho vay khách hàng cá nhân thường không đầy đủ về thông tin cũng là một trong những lý do dẫn tới tình trạng rủi ro tín dụng đối với các khoản cho vay khách hàng cá nhân
1.2.3 Vai trò của cho vay khách hàng cá nhân
Hiện nay, sự cạnh tranh giữa các NHTM ngày càng gay gắt, nhất là tại các đô thị - nơi tập trung số lượng lớn các khách hàng có tiềm lực tài chính và mật độ ngân hàng dày đặc, Dưới áp lực cạnh tranh về cung cấp dịch vụ ngân hàng trong mấy năm qua và sự phát triển nhanh chóng của công nghệ thông tin, nhiều ngân hàng đã xác định cho mình chiến lược phát triển theo định hướng ngân hàng bán lẻ
Hoạt động cho vya KHCN nói riêng và nghiệp vụ ngân hàng bán lẻ nói chung sẽ góp phần làm tăng thị phần của các NHTM, đưa hình ảnh của ngân hàng đến với đông đảo đối tượng khách hàng, cung cấp cho khách hàng danh mục sản phẩm đa dạng, phục
vụ tối đa mọi nhu cầu của khách hàng
Việt Nam có môi trường chính trị ổn định, hệ thống pháp luật ngày càng được hoàn thiện, môi trường kinh tế tăng trưởng liên tục và ổn định qua nhiều năm Sự phát triển của đời sống kinh tế xã hội và thi nhập gia tăng cũng dẫn đến những thay đổi trong thói quen tiêu dùng của người dân Chất lượng cuộc sống của người dân không ngừng được cải thiện, người tiêu dùng khó tính hơn và có nhu cầu cho cuộc sống cao hơn, đặc biệt là nhu cầu bức xúc về nhà ở, phương tiện đi lại và họ sẵn sàng vay để sắm sửa Do đó, hoạt động cho vay khách hàng cá nhân sẽ còn tiếp tục tăng trưởng nhanh trong những năm tới
Trang 30Đối với NHTM, việc mở rộng cho vay KHCN giúp ngân hàng mở rộng mối quan hệ với đa dạng khách hàng, đa dạng hoạt động kinh doanh, phân tán rủi ro và tăng lợi nhuận
Đối với khách hàng, hoạt động cho vay KHCN của NHTM giải quyết tốt những nhu cầu cấp bách về vốn trong kinh doanh và nâng cao đời sông của khách hàng, giúp
họ được hưởng một mức sống cao hơn dù chưa đủ khả năng chi trả trong hiện tại
Đối với nền kinh tế, cho vay KHCN có tác dụng tích cực trong việc kích cầu tiêu dùng, từ đó tạo nên hiệu ứng kích thích sản phẩm phát triển, góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, đảm bảo an sinh xã hội
1.2.4 Phân loại cho vay khách hàng cá nhân
1.2.4.1 Căn cứ theo phương thức cho vay
- Cho vay thấu chi: Thấu chi là nghiệp vụ cho vay qua đó ngân hàng cho phép người vay được chi vượt trên số dư tiền gửi thanh toán của mình đến một giới hạn nhất định và trong khoảng thời gian xác định Giới hạn này được gọi là hạn mức thấu chi
- Cho vay từng lần: Là hình thức cho vay mà mỗi lần vay khách hàng phải làm đơn và trình ngân hàng phương án sử dụng vốn vay Đây là hình thức tương đối phổ biến của ngân hàng đối với các khách hàng không có nhu cầu vay thường xuyên, không
có điều kiện để được cấp hạn mức thấu chi
- Cho vay theo hạn mức: Đây là nghiệp vụ tín dụng theo đó ngân hàng thỏa thuận cấp cho khách hàng hạn mức tín dụng Hạn mức tín dụng tính cho cả kỳ hoặc cuối kỳ Đó là số dư tối đa tại thời điểm tính Đây là hình thức cho vay thuận tiện cho những khách hàng vay mượn thường xuyên, vốn vay tham gia thường xuyên vào quá trình sản xuất kinh doanh
- Cho vay trả góp: Khi vay vốn ngân hàng và khách hàng thỏa thuận xác định số lãi vốn vay phải trả cộng với số nợ gốc được chia ra để trả nợ theo nhiều kỳ hạn trong thời gian cho vay
Trang 311.2.4.2 Căn cứ theo mục đích đi vay
- Vay tiêu dùng: Là các khoản vay đáp ứng nhu cầu chi tiêu của các cá nhân, hộ gia đình như: xây dựng sửa chữa nhà, mua sắm vật dụng gia đình, mua xe, du học, chữa bệnh
- Vay sản xuất kinh doanh: Là các khoản vay phục vụ mục đích bổ sung vốn sản xuất kinh doanh, đầu tư của cá nhân, hộ gia đình gồm: bổ sung vốn lưu động(VLĐ), mua sắm máy móc thiết bị, đầu tư cơ sở vật chất cho hoạt động sản xuất kinh doanh
1.2.4.3 Căn cứ theo hình thức đảm bảo tài sản
- Cho vay tín chấp: Là loại cho vay không có tài sản thế chấp, cầm cố hoặc sự bảo lãnh của người thứ ba, việc cho vay chỉ dựa vào uy tín của bản thân
- Cho vay có tài sản đảm bảo: Là loại cho vay có tài sản thế chấp là tài sản của chính khách hàng hoặc của bên thứ ba đảm bảo cho khoản vay của khách hàng như: bất động sản, ô tô, sổ tiết kiệm
1.2.4.4 Căn cứ theo thời hạn vay
- Cho vay ngắn hạn: Loại cho vay này có thời hạn đến 12 tháng và được sử dụng cho nhu cầu chi tiêu ngắn hạn của các cá nhân
- Cho vay trung hạn: Các khoản vay trung hạn có thời hạn từ 12 tháng đến 5 năm
- Cho vay dài hạn: Các khoản vay dài hạn có thời hạn vay trên 5 năm và tối đa
có thể lên đến 20-30 năm
1.3 Phát triển cho vay khách hàng cá nhân tại ngân hàng thương mại
1.3.1 Khái niệm phát triển cho vay khách hàng cá nhân
Phát triển cho vay KHCN là sự tăng trưởng về số lượng và chất lượng các khoản vay gắn liền với sự hoàn thiện về cơ chế, thủ tục, đảm bảo điều kiện thuận lợi cho việc vay vốn của khách hàng đồng thời mang lại doanh thu ngày càng tăng cho ngân hàng
Trang 32Như vậy, dựa trên quan điểm về phát triển, ngân hàng cần xác định cho mình những bước đi đúng đắn để phát triển hoạt động cho vay KHCN, ta thấy rằng: Trong bối cảnh hiện nay, việc các ngân hàng chuyển hướng sang “chăm sóc” người tiêu dùng là hoàn toàn hợp lý và rất thông minh bởi dân số Việt Nam hiện nay rất đông lên đến trên 90 triệu người, nhu cầu sử dụng tiền vào các việc mua sắm, sửa chữa nhà cửa… và đặc biệt là mua xe, mua nhà trả góp là rất lớn Bên cạnh đó, cho vay tiêu dùng thường có giá trị thấp, có tài sản thế chấp cũng như phương án trả nợ nên đối với ngân hàng đây
là những khoản vay an toàn, dễ thu hồi nợ Dựa trên quan điểm đó, ngân hàng cũng đã đưa ra những sản phẩm phù hợp nhằm đáp ứng nhu cầu của khách hàng và tập trung phát triển các sản phẩm này
1.3.2 Chỉ tiêu đánh giá sự phát triển cho vay đối với khách hàng cá nhân
Chỉ tiêu càng cao tức là ngân hàng đang CVKHCN được nhiều, mức độ hoạt động của ngân hàng ổn định và có hiệu quả, ngược lại tức là ngân hàng đang gặp khó khăn trong việc CVKHC, nhất là trong việc tìm kiếm khách hàng và thể hiện việc thực hiện kế hoạch cho vay chưa hiệu quả
Trang 33Chỉ tiêu này dùng để so sánh sự tăng trưởng CVKHCN qua các năm để đánh giá khả năng cho vay, tìm kiếm khách hàng và đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch tín dụng của ngân hàng (tương tự như chỉ tiêu tăng trưởng dư nợ nhưng bao gồm toàn bộ
dư nợ CVKHCN trong năm đến thời điểm hiện tại và dư nợ CVKHCN trong năm đã thu hồi)
Chỉ tiêu này càng cao thì mức độ hoạt động CVKHCN của ngân hàng càng ổn định và có hiệu quả, ngược lại, tức là ngân hàng đang gặp khó khăn trong việc tìm kiếm khách hàng cho vay và thực hiện kế hoạch tín dụng chưa hiệu quả
- Tỷ lệ thu lãi CVKHCN
Tỷ lệ thu lãi
CVKHCN
Tổng lãi đã thu CVKHCN trong năm
Chỉ tiêu này dùng để đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch tài chính của ngân hàng, đánh giá khả năng đôn đốc, thu hồi lãi từ các khoản CVKHCN và tình hình thực hiện kế hoạch doanh thu của ngân hàng từ việc CVKHCN
Chỉ tiêu này càng cao thì lợi nhuận đến từ việc CVKHCN càng lớn, tình hình thực hiện tài chính cũng như tài chính của ngân hàng càng tốt Ngược lại, nghĩa là ngân hàng đang gặp khó khăn trong việc thu lãi từ hoạt động CVKHCN, ảnh hưởng đến doanh thu của ngân hàng, chỉ tiêu này cũng thể hiện tình hình bất ổn trong CVKHCN,
có thể nợ xấu trong ngân hàng đang tăng cao nên ảnh hưởng đến khả năng thu hồi lãi của ngân hàng và có thể ảnh hưởng đến khả năng thu hồi nợ trong tương lai
- Tỷ lệ nợ quá hạn CVKHCN
Tỷ lệ nợ quá han CVKHCN
Nợ quá hạn CVKHCN
Chỉ tiêu này cho thấy tình hình nợ quá hạn CVKHCN tại ngân hàng đồng thời phản ánh khả năng quản lý tín dụng của ngân hàng trong khâu CVKHCN, tình hình đôn đốc thu hồi nợ của ngân hàng đối với các khoản vay
Trang 34Đây là chỉ tiêu được dùng để đánh giá chất lượng tín dụng cũng như rủi ro tín dụng tại ngân hàng
Tỷ lệ nợ quá hạn CVKHCN càng cao thể hiện chất lượng CVKHCN của ngân hàng kém và ngược lại
- Tỷ lệ nợ ấu CVKHCN
Tỷ lệ nợ ấu CVKHCN
Tổng nợ ấu CVKHCN
Bên cạnh chỉ tiêu tỷ lệ nợ quá hạn CVKHCN, ta còn dùng chỉ tiêu tỷ lệ nợ xấu CVKHCN để phân tích thực chất tình hình chất lượng tín dụng tại ngân hàng Tổng nợ xấu của ngân hàng bao gồm các khoản nợ quá hạn, nợ khoanh, nợ quá hạn chuyển về
nợ trong hạn của hoạt động CVKHCN Chính vì vậy chỉ tiêu này cho thấy thực chất tình hình chất lượng tín dụng tại ngân hàng, đồng thời phản ánh khả năng quản lý tín dụng của ngân hàng trong khâu cho vay, đôn đốc thu hồi nợ của ngân hàng đối với các khoản vay
Tỷ lệ nợ xấu càng cao thiể hiện chất lượng CVKHCN của ngân hàng càng kém
và ngược lại
1.3.2.2 Chỉ tiêu định tính
- Uy tín của ngân hàng, lòng tin của khách hàng: Cán bộ, nhân viên ngân hàng được khách hàng đánh giá là những người nhiệt tình với công việc, luôn có tinh thần trách nhiệm cao, đáng tin cậy, có năng lực chuyên môn, chuyên nghiệp trong giao tiếp khách hàng
- Sự đa dạng về các sản phẩm, dịch vụ cho vay: Để nâng cao năng lực cạnh tranh, ngân hàng cần tạo ra những sản phẩm mới, phù hợp với từng phân đoạn khách hàng Việc này làm tăng thêm cơ hội lựa chọn cho KHCN, giúp cho khách hàng dễ dàng hơn trong việc lựa chọn sử dụng các sản phẩm phù hợp với nhu cầu, đối tượng sản phẩm mở rộng, từ đó thu hút thêm khách hàng mới Ngoài ra cạnh tranh khốc liệt
Trang 35đã khiến cho tín dụng doanh nghiệp có mức sinh lời ngày càng giảm, trái lại cho vay KHCN (đặc biệt là cho vay tiêu dùng) đang có tốc độ tăng trưởng mạnh mẽ Đa dạng hoá các sản phẩm cho vay KHCN là xu hướng phát triển chung của ngân hàng trong
thời đại hội nhập hiện nay
1.3.3 Những nhân tố ảnh hưởng đến phát triển cho vay khách hàng cá nhân 1.3.3.1 Các nhân tố thuộc về ngân hàng
- Chính sách tín dụng của ngân hàng: có thể nói đây là nhân tố ảnh hưởng trực
tiếp nhất đến quy mô của hoạt động tín dụng nói chung và của hoạt động cho vay nói riêng, nó có ý nghĩa quyết định đến sự thành bại của ngân hàng Ngân hàng cần có một chính sách tín dụng đúng đắn để thu hút được nhiều khách hàng và đảm bảo khả năng sinh lời của hoạt động tín dụng Một chính sách tín dụng đúng đắn phải phù hợp với sự thay đổi của môi trường kinh tế xã hội cũng như mục tiêu của ngân hàng Chính sách
tín dụng của ngân hàng ảnh hưởng đến quy mô của tín dụng ở rất nhiều khía cạnh khác
nhau, song ảnh hưởng trực tiếp là ở những yếu tố chủ yếu như:
+ Lãi suất cạnh tranh: Đây là yếu tố đầu tiên ảnh hưởng đến quyết định vay vốn của khách hàng đối với ngân hàng Ngân hàng có lãi suất cho vay thấp sẽ thu hút được nhiều khách hàng đến với mình, tuy nhiên các ngân hàng không thể đơn phương hạ mức lãi suất của mình xuống thấp hẳn so với các ngân hàng khác được mà lãi suất cạnh tranh này phải dựa trên cơ sở quy định chung về lãi suất của hệ thống ngân hàng, lãi suất phải phù hợp với lợi nhuận của ngân hàng, đảm bảo trang trải được chi phí về quản lý, về trả lãi huy động, bù đắp được rủi ro có thể xảy ra
+ Phương thức cho vay: phương thức cho vay phong phú đáp ứng nhu cầu đa dạng của khách hàng tại từng thời điểm khác nhau là nhân tố quan trọng để mở rộng quy mô của hoạt động cho vay
- Công tác tổ chức: Ngân hàng có một cơ cấu tổ chức khoa học sẽ đảm bảo được
sự phối hợp chặt chẽ giữa các cán bộ nhân viên, các phòng ban trong ngân hàng, giữa
Trang 36các ngân hàng với nhau trong toàn bộ hệ thống cũng như với các cơ quan khác liên quan đảm bảo cho ngân hàng hoạt động hiệu quả nhất, qua đó đáp ứng kịp thời yêu cầu của khách hàng, nâng cao hiệu quả tín dụng
- Chất lượng đội ngũ cán bộ của ngân hàng: Cán bộ tín dụng là người trực tiếp tiếp xúc với khách hàng, tiếp nhận hồ sơ, hướng dẫn khách hàng các thủ tục vay vốn, thực hiện thu thập và xử lý thông tin về khách hàng để đưa ra quyết định cho vay hay không cho vay, cũng như là người thực hiện giám sát sau khi cho vay và thu nợ Do đó, mỗi cán bộ tín dụng phải có trình độ chuyên môn, khả năng nghiệp vụ, khả năng phân tích, đánh giá, có trách nhiệm trong công việc trên cơ sở lựa chọn được những khách hàng có đủ năng lực pháp lý, có đủ năng lực tài chính, có tư cách đạo đức tốt…… Nhờ
có những cán bộ như vậy, các khoản cho vay diễn ra an toàn và hiệu quả hơn, hoạt động cho vay cũng nhanh chóng và thuận tiện hơn Như vậy, một ngân hàng có được một chính sách tín dụng hợp lý nhưng nếu không có một đội ngũ cán bộ tín dụng năng động và sáng tạo, có đầy đủ kiến thức chuyên môn và đạo đức nghề nghiệp thì cũng không thể đảm bảo được chất lượng các khoản tín dụng cũng như mở rộng quy mô tín dụng và điều này tất yếu sẽ ảnh hưởng tới kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng
- Công tác thông tin: Trên cơ sở nguồn thông tin nhận được, ngân hàng thực hiện phân tích tín dụng để đánh giá khả năng hiện tại và tiềm năng của khách hàng về
sử dụng vốn, cũng như khả năng hoàn trả vốn vay cho ngân hàng Ngân hàng sẽ tìm kiếm những tình huống có thể dẫn đến rủi ro cho ngân hàng và tiên lượng khả năng kiểm soát của ngân hàng về các rủi ro đó, dự kiến các biện pháp phòng ngừa và hạn chế các thiệt hại có thể xảy ra Từ đó làm cơ sở để ra quyết định tín dụng, chấp thuận hay không chấp thuận cho vay
- Công tác giám sát khách hàng: Giám sát khách hàng cũng rất quan trọng, xem xét tình hình kinh doanh của tổ chức kinh tế, phương án kinh doanh, phương án trả nợ cho ngân hàng Thường thì cán bộ ngân hàng căn cứ vào báo cáo tài chính khách hàng
Trang 37đưa cho để theo dõi, tuy nhiên, ngoài ra các cán bộ ngân hàng cũng thường xuyên phải xuống đơn vị để nắm được hoạt động của doanh nghiệp, Giám sát khách hàng cũng có nghĩa là theo dõi xem khách hàng có ý đồ xấu gì không như có hiện tượng lừa đảo, chây lỳ, không chịu trả nợ… để có phương án giải quyết kịp thời
1.3.3.2 Các nhân tố thuộc về khách hàng
- Năng lực tài chính của khách hàng: Với mỗi cán bộ tín dụng, vấn đề quan tâm đầu tiên về khách hàng của mình là khả năng trả nợ Một khoản vay vốn được ngân hàng chấp nhận khi khách hàng đáp ứng đầy đủ những yêu cầu về năng lực tài chính đủ lớn và lành mạnh để thực hiện nghĩa vụ trả nợ Ngân hàng cần xem xét kỹ lưỡng những nguồn trả nợ nghi ngờ về tính lành mạnh hoặc nguồn đủ mạnh nhưng không ổn định
- Nhu cầu, thói quen và đạo đức khách hàng: Ngoài những nhân tố trên còn kể đến nhân tố khách quan bên ngoài ngân hàng cũng ảnh hưởng tới cho vay khách hàng
cá nhân Đó là đạo đức khách hàng Đạo đức khách hàng thể hiện ở việc khách hàng vay vốn của ngân hàng song không có ý thức trả nợ khi đến kỳ hạn trả nợ và lãi Ngân hàng cần nhìn thấy trước được tình hình của khách hàng nếu không rất dễ gặp rủi ro Nếu như khách hàng là người có ý thức trả nợ tốt, rủi ro tín dụng thấp thì sẽ kích thích ngân hàng mở rộng hoạt động cho vay, các quy định cũng sẽ không quá khắt khe
1.3.3.3 Các nhân tố khách quan bên ngoài
- Đặc điểm thị trường nơi ngân hàng hoạt động: Những nơi thành thị hoặc nơi tập trung đông dân cư, có mức thu nhập khá, trình độ học vấn cao thì nhu cầu vay của KHCN sẽ cao hơn những vùng nông thôn, hẻo lánh, nơi mà người dân còn lao động tay chân ruộng đồng là chủ yếu Tuy nhiên, tại những khu vực đông dân cư, nhu cầu vay vốn, lưu chuyển tiền lớn cũng là nơi tập trung nhiều ngân hàng, mức độ canh tranh cao, chính vì vậy, ngân hàng phải tạo ra những điểm khác biệt nhằm thu hút khách hàng
- Môi trường kinh tế: Sự phát triển của nền kinh tế ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động kinh doanh của ngân hàng nói chung và hoạt động cho vay nói riêng Bất kỳ một
Trang 38ngân hàng nào cũng chịu sự chi phối của môi trường kinh tế Khi nền kinh tế phát triển
ổn định, người kinh doanh làm ăn tốt thì xã hội có nhiều nhu cầu mở rộng sản xuất kinh doanh nên nhu cầu vay vốn tăng Bên cạnh đó, khi thu nhập bình quân đầu người tăng, tỷ lệ thất nghiệp thấp, thói quen tiêu dùng của người dân nâng cao từ đó làm tăng
tỷ lệ vay tiêu dùng Ngược lại, nền kinh tế suy thoái, hoạt động cho vay không những không được mở rộng mà còn thu hẹp, khả năng vay vốn giảm
- Môi trường pháp lý: Ngân hàng là lĩnh vực phức tạp, nhạy cảm, liên quan hầu hết đến các văn bản pháp luật Nếu môi trường pháp lý không tốt sẽ gây khó khăn cho ngân hàng và các chủ thể kinh tế khác trong xã hội, sẽ tạo ra những khe hở pháp luật để cho những đối tượng xấu lợi dụng, luồn lách Vì vậy, để nâng cao chất lượng hoạt động cho vay của NHTM thì cần phải làm cho môi trường pháp lý tốt hơn nữa, ý thức chấp hành pháp luật tốt, các văn bản ban hành cần phải được đồng bộ, thống nhất, đồng thời minh bạch, có tính thực tế
- Môi trường chính trị: Sự ổn định của môi trường chính trị, xã hội là một căn cứ quan trọng để ra quyết định của các nhà đầu tư Nếu môi trường này ổn định thì các nhà đầu tư sẽ yên tâm thực hiện việc mở rộng đầu tư và do đó nhu cầu vốn tín dụng ngân hàng trung và dài hạn tăng lên Ngược lại, nếu môi trường bất ổn thì họ sẽ tìm cách thu hẹp sản xuất để bảo toàn vốn, hạn chế rủi ro, làm giảm nhu cầu vay vốn tín dụng của khách hàng
1.4 Kinh nghiệm phát triển cho vay khách hàng cá nhân tại một số ngân hàng thương mại Việt Nam
1.4.1 Kinh nghiệm cho vay KHCN tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng – Chi nhánh Nam Định
Qua gần 11 năm có mặt tại thị trường tỉnh Nam Định, dù xuất hiện sau rất nhiều ngân hàng lớn như Vietinbank, Agribank, BIDV… nhưng VPBank tỉnh Nam Định được đánh giá là 1 trong 7 chi nhánh cấp tỉnh thuộc hệ thống VPBank trong toàn quốc
Trang 39hoạt động hiệu quả và an toàn nhất Đến cuối năm 2016,tổng giá trị tài sản của Ngân hàng VPBank chi nhánh Nam Định đã đạt hơn 2000 tỷ đồng, trong đó nguồn vốn tín dụng cho vay phục vụ phát triển sản xuất kinh doanh của các thành phần kinh tế đạt
trên 1000 tỷ đồng, tổng vốn huy động hằng năm đạt 1700-1800 tỷ đồng (số liệu trong
bài viết “VPBank Nam Định phát triển các dịch vụ tiện ích ngân hàng hiện đại” của
tác giả Phạm Văn Đại đăng trên báo Nam Định ngày 27/10/2016) Trong xu hướng
phát triển hiện nay, VPBank Nam Định cũng đang không ngừng nỗ lực mở rộng thị trường cho vay cá nhân, cho vay tiêu dùng và kinh doanh nhỏ lẻ Để làm được điều này, VPBank chi nhánh Nam Định đã thực hiện các biện pháp sau đây:
Tập trung xây dựng đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp, có phẩm chất đạo đức tốt, nhiệt huyết với nghề đi đôi với tập trung đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng đồng bộ Liên tục mở rộng mạng lưới phòng giao dịch trên địa bàn tỉnh Hiện nay, ngân hàng Việt Nam Thịnh Vượng có tổng cộng 11 chi nhánh và phòng giao dịch với 7 địa điểm tại Thành phố Nam Định và 2 địa điểm ở Huyện Trực Ninh, 2 địa điểm ở Huyện Ý Yên Bên cạnh đó, Chi nhánh đã đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong các hoạt động chuyên môn, quản trị, áp dụng các phần mềm quản trị nhân sự, quản trị kinh doanh hiện đại, bảo đảm tiêu chuẩn của một ngân hàng thương mại cấp I
VPBank Nam Định đã không ngừng nỗ lực nâng cao chất lượng các sản phẩm, dịch vụ ngân hàng, triển khai các sản phẩm, dịch vụ mới với nhiều tiện ích, đáp ứng nhu cầu của khách hàng như: dịch vụ thẻ ATM, thẻ tín dụng quốc tế, thiết bị chấp nhận thanh toán thẻ (POS), dịch vụ về thanh toán chuyển tiền, tài trợ thương mại, tiền tệ kho quỹ, tín dụng Đến thời điểm hiện tại, Chi nhánh đã phát hành hơn 100 nghìn thẻ tới các khách hàng trên địa bàn tỉnh và các vùng lân cận, góp phần nâng cao hiệu quả thực hiện chủ trương thanh toán không dùng tiền mặt Với hệ thống 5 máy ATM lắp đặt trên địa bàn Thành phố Nam Định đã cơ bản đáp ứng tốt nhu cầu giao dịch bằng thẻ của khách hàng Việc tiếp quỹ các máy ATM được thực hiện thường xuyên, kịp thời đảm bảo phục vụ giao dịch 24/24h; bố trí các bộ phận kiểm tra, giám sát máy ATM để kịp
Trang 40thời sửa chữa các lỗi kỹ thuật, thu dọn vệ sinh sạch sẽ buồng máy ATM… Bên cạnh đó, VPBank Nam Định cũng đã triển khai mở rộng mạng lưới đơn vị chấp nhận thẻ giúp khách hàng có thể thanh toán bằng thẻ ở hầu hết các địa điểm mua sắm, kinh doanh dịch vụ lớn mà không cần phải đem theo tiền mặt; lắp đặt các POS tại các nhà hàng, siêu thị trên địa bàn như: Siêu thị Micom Plaza, khách sạn Vị Hoàng, khách sạn Phú
Mỹ, nhà thuốc Mỹ Nhung… Ngoài ra, chi nhánh còn ký hợp đồng hợp tác với nhà cung cấp dịch vụ thiết yếu như: VNPT Nam Định, Điện lực Nam Định để triển khai các dịch vụ thanh toán cước điện thoại, hóa đơn tiền điện qua thẻ… Thực hiện trả lương qua tài khoản ATM của hàng chục đơn vị hành chính, doanh nghiệp trên địa bàn
VPBank Chi nhánh Nam Định tích cực tham gia phát triển các dịch vụ tiền bảo hiểm mà không đòi hỏi thế chấp tài sản, yêu cầu và quy trình cho vay của sản phẩm được tối giản để khách hàng dễ dàng tiếp cận nguồn vốn để có thể thực hiện các kế hoạch của mình một cách nhanh chóng và dễ dàng nhất
Tuy nhiên, hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng còn nhiều vấn đề tồn tại: lãi suất cho vay của VPBank thường khá cao, đội ngũ nhân viên còn rất trẻ, đa số là mới ra trường, thường hay có sự thay đổi về mặt nhân sự đã ảnh hưởng tới việc thu hút khách hàng đến với Ngân hàng
1.4.2 Kinh nghiệm cho vay KHCN tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Nam Định
Trải qua 29 năm xây dựng và trưởng thành, đến nay Agribank chi nhánh tỉnh Nam Định từng bước khẳng định là Ngân hàng thương mại hiện đại, đa năng có mạng lưới và quy mô hoạt động lớn nhất, chiếm 35% thị phần trong lĩnh vực tài chính tiền tệ trên địa bàn tỉnh Nam Định Tổng nguồn vốn huy động đến 31/12/2016 đạt 11.075 tỷ đồng, trong đó dư nợ cho vay phục vụ phát triển kinh tế nông thôn chiếm 85% tổng dư
nợ của Ngân hàng, đạt hàng nghìn tỉ đồng (Số liệu trong bài viết “Agribank chi nhánh Nam Định: tăng trưởng gắn với tăng cường chất lượng dịch vụ” của tác giả