1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quản trị rủi ro tác nghiệp tại ngân hàng TMCP công thương việt nam chi nhánh ngũ hành sơn TP đà nẵng

110 195 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 110
Dung lượng 5,43 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu của tác giả khi xây dựng giải pháp là không tập trung xây dựng các giải pháp mang tính vĩ mô, bao quát mà chỉ là những khuyến nghị vi mô dễ ứng dụng vào thực tế tại Ngân hàng TM

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi

Các số liệu và kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nào khác

Tác giả luận văn

Trần Thị Thu Hiền

Trang 4

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

3 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu 3

4 Phương pháp nghiên cứu 3

5 Bố cục của luận văn 4

6 Tổng quan tình hình nghiên cứu 4

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÁC NGHIỆP CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 10

1.1 TỔNG QUAN VỀ RỦI RO TÁC NGHIỆP CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 10

1.1.1 Khái niệm rủi ro tác nghiệp 10

1.1.2 Phân loại rủi ro tác nghiệp 10

1.1.3 Nguyên nhân dẫn đến rủi ro tác nghiệp 12

1.1.4 Hậu quả của rủi ro tác nghiệp 14

1.1.5 Mối quan hệ giữa rủi ro tác nghiệp và các loại rủi ro khác 15

1.2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÁC NGHIỆP CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 16

1.2.1 Khái niệm quản trị rủi ro tác nghiệp 16

1.2.2 Sự cần thiết phải quản trị rủi ro tác nghiệp 17

1.2.3 Mục tiêu quản trị rủi ro tác nghiệp 18

1.2.4 Nội dung quản trị rủi ro tác nghiệp 18

1.2.5 Tiêu chí đánh giá kết quả công tác quản trị rủi ro tác nghiệp 28

1.2.6 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản trị rủi ro tác nghiệp trong Ngân hàng thương mại 30

Trang 5

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 32

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÁC NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM- CHI NHÁNH NGŨ HÀNH SƠN - TP ĐÀ NẴNG 33

2.1 TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VN – CHI NHÁNH NGŨ HÀNH SƠN- TP ĐÀ NẴNG 33

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 33

2.1.2 Cơ cấu tổ chức, chức năng, nhiệm vụ của các Phòng ban 34

2.1.3 Kết quả hoạt động kinh doanh 37

2.2 THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÁC NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM- CHI NHÁNH NGŨ HÀNH SƠN-TP ĐÀ NẴNG 45

2.2.1 Mô hình quản trị rủi ro tác nghiệp của Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam 45

2.2.2 Cơ sở pháp lý cho công tác quản trị rủi ro tác nghiệp trong hệ thống Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam 47

2.2.3 Thực trạng quản trị rủi ro tác nghiệp tại VIETINBANK chi nhánh Ngũ Hành Sơn- TP Đà Nẵng 49

2.2.4 Kết quả công tác quản trị rủi ro tác nghiệp tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam- Chi nhánh Ngũ Hành Sơn- TP Đà Nẵng 56

2.3 ĐÁNH GIÁ CHUNG CÔNG TÁC QUẢN TRỊ RỦI RO TÁC NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM- CHI NHÁNH NGŨ HÀNH SƠN-TP ĐÀ NẴNG 61

2.3.1 Những kết quả đạt được 61

2.3.2 Những hạn chế và nguyên nhân 62

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 67

Trang 6

CHƯƠNG 3 KHUYẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN TRỊ RỦI RO TÁC NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG

VIỆT NAM - CHI NHÁNH NGŨ HÀNH SƠN - TP ĐÀ NẴNG 68

3.1 CĂN CỨ ĐỀ XUẤT KHUYẾN NGHỊ 68

3.1.1 Định hướng phát triển của Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam- Chi nhánh Ngũ Hành Sơn – TP Đà Nẵng đến 2020 68

3.1.2 Định hướng quản trị rủi ro tác nghiệp của Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam- Chi nhánh Ngũ Hành Sơn- TP Đà Nẵng đến 2020 68

3.2 KHUYẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN TRỊ RỦI RO TÁC NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM- CHI NHÁNH NGŨ HÀNH SƠN- TP ĐÀ NẴNG 71

3.2.1 Khuyến nghị đối với Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam- Chi nhánh Ngũ Hành Sơn- TP Đà Nẵng 71

3.2.2 Khuyến nghị với Ngân hàng Công Thương Việt Nam 76

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 86

KẾT LUẬN 87 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 7

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

1 ATM Máy rút tiền tự động

Trang 8

2.1 Kết quả huy động vốn giai đoạn 2015 – 2017 39 2.2 Tình hình cho vay giai đoạn 2015 – 2017 41

Trang 9

Tên Trang

2.1 Bộ máy quản lý của VIETINBANK Ngũ Hành Sơn 35 2.2 Mô hình quản trị rủi ro của VIETINBANK 47 3.1 Sơ đồ cơ cấu bộ máy quản lý rủi ro tác nghiệp hiệu quả 76 3.2 Sơ đồ mô hình quản lý rủi ro tác nghiệp hiệu quả 78

Trang 10

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Trước xu thế hội nhập quốc tế hiện nay, nền kinh tế nói chung và hệ thống NHTM nói riêng đang đứng trước nhiều cơ hội cũng như thách thức mới đòi hỏi các NHTM không ngừng nâng cao chất lượng hoạt động tín dụng và chất lượng hoạt động dịch vụ để có thể cạnh tranh và phát triển Bên cạnh đó các NHTM còn phải nâng cao năng lực quản trị rủi ro trong từng hoạt động,nghiệp

vụ mới có thể phát triển an toàn,bền vững.Và trong thời gian dài trước đây, nhiều NHTM trong nước chủ yếu quan tâm đến rủi ro tín dụng, rủi ro thị trường

mà chưa mấy quan tâm đến rủi ro tác nghiệp dù rủi ro tác nghiệp xuất hiện trong hầu hết các hoạt động của ngân hàng Một số nghiên cứu tại các nước phát triển ghi nhận, rủi ro tác nghiệp có thể gây tổn hại khoảng 10% lợi nhuận

từ hoạt động kinh doanh của các ngân hàng và chiếm khoảng 20 - 23% tổng lượng rủi ro chung Tại Việt Nam, hiện chưa có nghiên cứu hoặc số liệu mang tính lượng hóa nào về con số tổn thất do rủi ro tác nghiệp gây ra nhưng theo một

số chuyên gia, mức độ tổn thất do rủi ro tác nghiệp gây ra cũng rất cao Vì vậy quản trị rủi ro tác nghiệp ngày càng có ý nghĩa quan trọng và cần thiết Nắm bắt được tầm quan trọng của công tác quản trị rủi ro tác nghiệp , từ năm 2007 Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam đã ban hành và đưa vào áp dụng quy trình về quản trị rủi ro tác nghiệp, và theo thời gian dần hoàn thiện phù hợp với tình hình thực tế Tuy nhiên việc thực hiện tại các chi nhánh nói chung và chi nhánh Ngũ Hành Sơn nói riêng vẫn chưa thực sự hiệu quả Bằng chứng là giá trị tổn thất do rủi ro tác nghiệp qua các năm tại chi nhánh Ngũ Hành Sơn có xu hướng tăng gây thiệt hại về tài chính và ảnh hưởng đến uy tín, thương hiệu của ngân hàng

Trang 11

Với công việc là một cán bộ hậu kiểm, hàng ngày kiểm tra phát hiện các sai sót phát sinh, tác giả nhận thấy rủi ro tác nghiệp phát sinh nhiều tại chi nhánh nhưng ban giám đốc và các nhân viên vẫn chưa nhận thức được tầm quan trọng của quản trị rủi ro tác nghiệp Đặc biệt vào ngày 02/02/2017 Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam chính thức đi vào vận hành hệ thống CoreSunshine thay thể cho hệ thống Core Incass kéo theo việc thay đổi các quy trình nghiệp

vụ có khả năng làm tăng nguy cơ xảy ra rủi ro tác nghiệp Do đó, để đảm bảo mục tiêu tăng trưởng an toàn và bền vững, cần nhận thức và thực hiện ngay các

thay đổi trong quản trị rủi ro tác nghiệp Vì vậy tôi chọn đề tài“Quản trị rủi ro tác nghiệp tại NHTMCP Công Thương Việt Nam-chi nhánh Ngũ Hành Sơn,thành phố Đà Nẵng” làm đề tài nghiên cứu

2 Mục tiêu nghiên cứu

- Mục tiêu tổng quát: Dựa trên cơ sở số liệu rủi ro tác nghiệp tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt nam- CN Ngũ Hành Sơn- TP Đà Nẵng giai đoạn 2014-2017 đề tài phân tích, đánh giá thực trạng công tác quản trị rủi ro tác nghiệp tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam -CN Ngũ Hành Sơn- TP

Đà Nẵng và đưa ra các khuyến nghị nhằm hoàn thiện công tác quản trị rủi ro tác nghiệp tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam CN Ngũ Hành Sơn- TP

Đà Nẵng Mục tiêu của tác giả khi xây dựng giải pháp là không tập trung xây dựng các giải pháp mang tính vĩ mô, bao quát mà chỉ là những khuyến nghị vi

mô dễ ứng dụng vào thực tế tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam -CN Ngũ Hành Sơn- TP Đà Nẵng

Từ các mục tiêu trên đi vào thực hiện cụ thể luận văn sẽ giải quyết các câu hỏi nghiên cứu đặt ra như sau:

- Quản trị rủi ro tác nghiệp bao gồm những nội dung gì? Có thể sử dụng những chỉ tiêu chí gì để đánh giá kết quả công tác quản trị rủi ro tác nghiệp?

Trang 12

- Quy trình quản trị rủi ro tác nghiệp tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam như thế nào? Công tác quản trị rủi ro tại Ngân hàng TMCP Công Thương CN Ngũ Hành Sơn- TP Đà Nẵng đã thực sự hiệu quả chưa? Những điểm nào đã đạt được và những điểm còn cần khắc phục?

- Để hoàn thiện được công tác quản trị rủi ro tác nghiệp chi nhánh cần thực hiện những giải pháp nào?

3 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu

a Đối tượng nghiên cứu

Luận văn tập trung nghiên cứu:

- Cơ sở lí luận liên quan đến quản trị rủi ro tác nghiệp của NHTM

- Thực tiễn công tác quản trị rủi ro tác nghiệp tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam-Chi nhánh Ngũ Hành Sơn- TP Đà Nẵng

- Về thời gian: Đề tài nghiên cứu tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt

Nam-Chi nhánh Ngũ Hành Sơn-TP Đà Nẵng từ năm 2014 đến năm 2017

4 Phương pháp nghiên cứu

Đề tài được thực hiện dựa trên phương pháp thống kê, so sánh, phân tích, tổng hợp Cụ thể như sau:

- Phương pháp thống kê: dựa trên dữ liệu thu thập được, tác giả sử dụng phương pháp thống kê số liệu theo từng loại rủi ro, theo từng năm, từ đó dễ dàng cho việc so sánh, phân tích, đánh giá

- Phương pháp so sánh, phân tích : dựa trên tài liệu thu thập được tác giả

so sánh, phân tích những điểm đạt được và hạn chế của các tác giả đi trước từ

Trang 13

đó tổng hợp để chuẩn bị nội dung cơ sở lý luận và hệ thống hóa thành phần cơ

sở lí luận hoàn chỉnh nhất, so sánh số liệu giữa các năm để chỉ ra xu hướng,

từ đó đưa ra những nhận định về thực trạng rủi ro tác nghiệp và thực trạng về quản trị rủi ro tác nghiệp, mức độ hiệu quả của công tác quản trị rủi ro tác nghiệp tại đơn vị nghiên cứu

- Phương pháp tổng hợp: tổng hợp những phân tích đánh giá để đưa ra khuyến nghị phù hợp với định hướng hoạt động và phát triển của đơn vị

5 Bố cục của luận văn

Để giải quyết các vấn đề trên, luận văn được chia làm ba chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản trị rủi ro tác nghiệp tron Ngân hàng thương mại

Chương 2: Thực trạng quản trị rủi ro tác nghiệp tại Ngân hàng Công Thương Việt Nam- Chi nhánh Ngũ Hành Sơn- TP Đà Nẵng

Chương 3: Khuyến nghị hoàn thiện công tác quản trị rủi ro tác nghiệp tại Ngân hàng Công Thương Việt Nam- Chi nhánh Ngũ Hành Sơn- TP Đà Nẵng

6 Tổng quan tình hình nghiên cứu

Quản trị rủi ro là công tác quan trọng của NHTM nhưng hiện nay tại các NHTM trong nước, công tác này chưa được thực hiện tốt Vì vậy có rất nhiều nghiên cứu về quản trị rủi ro nhằm hoàn thiện công tác quản trị rủi ro tại các NHTM Trong quá trình tìm kiếm tài liệu tham khảo phục vụ cho việc viết đề tài nghiên cứu, tác giả nhận thấy số lượng tài liệu nghiên cứu về rủi ro tác nghiệp khá ít so với tài liệu nghiên cứu về rủi ro tín dụng và rủi ro thị trường, và cũng chưa có giáo trình nào ở Việt Nam trực tiếp viết về quản trị rủi ro tác nghiệp chứng tỏ quản tri rủi ro tác nghiệp hiện nay vẫn chưa thực sự được chú trọng Trong quá trình thực hiện nghiên cứu đề tài “Quản trị rủi ro tác nghiệp tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam (VIETINBANK)-Chi nhánh Ngũ Hành Sơn-TP Đà Nẵng”, tác giả đã tham khảo các tài liệu sau:

Trang 14

- Bài báo “Kiểm soát rủi ro tín dụng theo Basel II tại các ngân hàng thương mại Việt Nam” của ThS.Lê Thị Hạnh đăng trên Tạp chí tài chính kỳ II

tháng 12/2016 nêu lên những điểm đạt được, điểm còn hạn chế, nguyên nhân của những hạn chế trong việc áp dụng Basel II trong công tác quản trị rủi ro tín dụng, đồng thới nêu ra một số giải pháp tăng cường hoạt động quản trị rủi

ro tín dụng trong kinh doanh và dần áp dụng các chuẩn mực quản trị rủi ro theo Hiệp ước quốc tế Basel II tại các NHTM Việt Nam

Trang 15

tiêu chí để đánh giá hiệu quả của công tác quản trị rủi ro tác nghiệp Phần đánh giá thực trạng công tác quản trị rủi ro tác nghiệp tại ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam có nêu các bước theo như phần cơ sở lí luận nhưng mới chỉ nêu ra vấn đề chứ chưa đánh giá vấn đề, nêu lên quy trình của Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam về các bước thực hiện công tác quản trị RRTN nhưng không nêu thực trạng của việc thực hiện quy định đó và chưa đánh giá hiệu quả của nó

- Đề tài” Quản trị rủi ro tác nghiệp tại Ngân hàng TMCP Xuất nhập khẩu Việt Nam” của tác giả Võ Thị Ngọc Châu, Luận văn Thạc sĩ, Trường

Đại học Kinh tế TP HCM(2010) đề tài nêu lên được cơ sở lí luận về rủi ro tác nghiệp và quản trị rủi ro tác nghiệp trong hoạt động ngân hàng, thực trạng rủi

ro tác nghiệp tại Ngân hàng TMCP Xuất nhập khẩu Việt Nam đồng thời đưa

ra các giải pháp hoàn thiện công tác quản trị rủi ro tác nghiệp tại hệ thống Ngân hàng TMCP Xuất nhập khẩu.Tuy nhiên, phần phân tích thực trạng chỉ phân tích thực trạng của rủi ro tác nghiệp chứ chưa phân tích thực trạng công tác quản trị rủi ro tác nghiệp Phần cơ sở lí luận của đề tài cũng không đưa ra các tiêu chí đánh giá hiệu quả của công tác quản trị rủi ro tác nghiệp nên khi phân tích không đánh giá được hiệu quả của công tác quản trị rủi ro tác nghiệp của ngân hàng trên

- Đề tài “Quản trị rủi ro tác nghiệp tại Ngân hàng TMCP Phương Đông”

của tác giả Võ Nhị Hoàng My,Luận văn Thạc sĩ, Trường Đại học Kinh tế TP HCM (2011) có hướng nghiên cứu giống hai đề tài trên.Tuy nhiên việc đánh giá thực trạng công tác quản trị rủi ro không theo các bước đã nêu như ở phần

Trang 16

điểm chưa hoàn thiện của các tác giả khác như phân tích công tác quản trị rủi ro tác nghiệp tại đơn vị nghiên cứu theo các bước trong cơ sở lí luận và cũng đưa

ra được một số tiêu chí đánh giá kết quả công tác quản trị rủi ro tác nghiệp: tiêu chí về tuần suất xảy ra rủi ro,tiêu chí về mức độ rủi ro,tiêu chí về tổn thất,tiêu chí về trích lập dự phòng rủi ro

- Đề tài “ Hoàn thiện hoạt động quản trị rủi ro tác nghiệp tại Ngân hàng TMCP Á Châu” của tác giả Nguyễn Thị Ngọc Nhi, Luận văn Thạc sĩ, Trường

Đại học Kinh tế TP HCM(2013) đưa ra cơ sở lí luận rất đầy đủ, có đưa ra tiêu chí đánh giá hiệu quả quản trị rủi ro tác nghiệp.Tuy nhiên phần đánh giá hiệu quả quản trị rủi ro tác nghiệp tại Ngân hàng TMCP Á Châu lại không căn cứ vào các tiêu chí đã nêu ở phần cơ sở lí luận mà chỉ nêu điểm mạnh và điểm yếu chung chung về cơ cấu tổ chức, thủ tục hành chính, nhân sự, công nghệ

Đề tài cũng không nêu lên các bước quản trị rủi ro tại Ngân hàng TMCP Á Châu trong phần phân tích, vì vậy cũng không thể đánh giá được thực trạng công tác quản trị rủi ro tác nghiệp tại ngân hàng, tốt hay không tốt ở khâu nào

- Đề tài “Nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro tác nghiệp trong hoạt động ngân hàng bán lẻ tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam” của tác giả

Huỳnh Thị Minh Vân, Luận văn Thạc sĩ, Trường Đại học Kinh tế TP HCM (2014) đưa ra cơ sở lí luận về quản trị rủi ro tác nghiệp và đã phân tích hiệu quả công tác quản trị rủi ro tác nghiệp tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam riêng trong hoạt động ngân hàng bán lẻ Tuy nhiên phần phân tích không đi theo các bước trong phần cơ sở lí luận, không nêu lên các bước quản trị rủi ro tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam nên không đánh giá được thực trạng từng bước Phần đánh giá công tác quản trị rủi ro đi theo cơ

sở lí luận là dựa trên các tiêu chí về tuần suất xảy ra rủi ro,mức độ rủi ro, tổn thất và trích lập dự phòng rủi ro, tuy nhiên tác giả chỉ nêu ra được các số liệu

mà không thấy việc đánh giá dựa trên các số liệu nêu ra

Trang 17

- Đề tài “Quản trị rủi ro tác nghiệp tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn” của

tác giả Nguyễn Thụy Ánh Nhung, Luận văn Thạc sĩ, Trường Đại học Kinh tế

TP HCM (2015) đã nghiên cứu định lượng bẳng phương pháp hồi quy OLS

để xác định được năm nhân tố tác động dương đến hiệu quả quản trị rủi ro tác nghiệp là tổ chức bộ máy quản trị rủi ro tác nghiệp, quy trình tác nghiệp, hệ thống thông tin, yếu tố con người và công tác thu thập dữ liệu tổn thất quản trị rủi ro và từ đó đưa ra giải pháp tăng cường hiệu quả quản trị rủi ro tác nghiệp tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Đề tài cũng đưa ra cơ sở lí luận về quản trị rủi

ro tác nghiệp, phân tích thực trạng rủi ro tác nghiệp tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn và đánh giá kết quả công tác quản trị rủi ro tác nghiệp Tuy nhiên do không đưa ra tiêu chí đánh giá hiệu quả công tác quản trị rủi ro tác nghiệp nên phần đánh giá còn mang tính chung chung

- Đề tài “Giải pháp quản lý rủi ro tác nghiệp tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam” của Nguyễn Thị Hậu, Luận văn Thạc sĩ, Trường Đại

học Kinh tế TP HCM(2016) chưa đưa ra các tiêu chí để đánh giá hiệu quả của công tác quản lý rủi ro tác nghiệp do đó khi đánh giá hiệu quả công tác quản

lý rủi ro tác nghiệp tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam tác giả chỉ nêu chung chung những mặt đạt được và những mặt còn tồn tại Ngoài ra tác giả phân tích thực trạng quản lý rủi ro tác nghiệp theo các bước đã đề cập trong cơ sở lý luận như nhận diện, đo lường, kiểm soát rủi ro nhưng chỉ dừng lại ở việc nêu lên trình tự các bước theo quy trình quy định của đơn vị nghiên cứu mà chưa phân tích để đưa ra được nhận định nguyên nhân rủi ro tác nghiệp xảy xa là do yếu kém hay chưa hoàn thiện tại bước nào trong công tác quản trị

 Công trinh nghiên cứu tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam- Chi nhánh Ngũ Hành Sơn- TP Đà Nẵng

Hiện nay tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam- Chi nhánh Ngũ

Trang 18

Hành Sơn- TP Đà Nẵng chưa có công trình nghiên cứu nào về quản trị rủi ro tác nghiệp

Trên cơ sở tham khảo các tài liệu trên, tác giả tập trung nghiên cứu nội dung “Quản trị rủi ro tác nghiệp tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam- Chi nhánh Ngũ Hành Sơn- TP Đà Nẵng” Kế thừa các tác giả đi trước, tác giả nghiên cứu quản trị rủi ro tác nghiệp theo các bước Nhận diện rủi ro-

Đo lường rủi ro- Kiểm soát rủi ro- Tài trợ rủi ro đồng thời nêu lên các tiêu chí đánh giá hiệu quả công tác quản trị và sử dụng các tiêu chí đã nêu để đánh gía hiệu quả quản trị rủi ro tác nghiệp tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam- Chi nhánh Ngũ Hành Sơn- TP Đà Nẵng Khác với các đề tại của các tác giả trước nghiên cứu về quản trị rủi ro ở phạm vi không gian là toàn

hệ thống của một ngân hàng thương mại, tác giả chỉ nghiên cứu công tác quản trị rủi ro tác nghiệp trong phạm vi chi nhánh của một ngân hàng

Trang 19

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÁC NGHIỆP CỦA

NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1 TỔNG QUAN VỀ RỦI RO TÁC NGHIỆP CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1.1 Khái niệm rủi ro tác nghiệp

Sau sự kiện ngân hàng Barings(1992-1995) các chuyên gia ngân hàng đã nhận thấy rằng rủi ro tín dụng và rủi ro thị trường không bao hàm hết rủi ro mà ngân hàng phải đối mặt Do đó năm 1999 khi ủy ban Basel đưa ra Hiệp ước mới (Hiệp ước Basel II) thay thế cho hiệp ước cũ đã đề cập đến khái niệm rủi ro tác nghiệp và cho đến nay vẫn chưa có định nghĩa thống nhất nào Định nghĩa được xem là rộng và chung nhất là định nghĩa của Ủy ban Basel về Giám sát ngân

hàng trong Hiệp ước vốn mới của Basel (2001), theo đó: ”Rủi ro tác nghiệp là nguy cơ xảy ra tổn thất trực tiếp hay gián tiếp do các quy trình,con người và hệ thống nội bộ không đạt yêu cầu hoặc thất bại hay do các sự kiện bên ngoài Rủi

ro tác nghiệp bao gồm cả rủi ro pháp lý nhưng loại trừ rủi ro chiến lược và rủi

ro uy tín”

1.1.2 Phân loại rủi ro tác nghiệp

Dựa trên các yếu tố tác động đến rủi ro tác nghiệp, ta có thể chia rủi ro tác nghiệp thành các dạng sau:

a Rủi ro liên quan đến mô hình tổ chức, cán bộ và an toàn nơi làm việc

Về mô hình tổ chức:

- Chính sách, sắp xếp,bố trí, luân chuyển cán bộ chưa hợp lý

- Thực hiện nghĩa vụ với người lao động chưa đúng quy đinh, thỏa ước lao động

- Mô hình tổ chức không phù hợp ( quá đơn giản hoặc quá phức tạp )

Trang 20

Về bản thân cán bộ:

- Trình độ nghiệp vụ, năng lực, kinh nghiệm của cán bộ chưa đáp ứng yêu cầu công việc

- Chưa chấp hành đúng nội quy lao động hoặc vi phạm kỷ luật

- Tư cách đạo đức chưa tốt, chưa có tinh thần trách nhiệm với công việc

- Giao tiếp, ứng xử với khách hàng, đồng nghiệp chưa đúng mực…

Về an toán nơi làm việc: nơi làm việc chưa đảm bảo an toàn dẫn đến phát

sinh các khoản bồi thường tai nạn lao động

b Rủi ro liên quan đến cơ chế, chính sách, quy định

- Những quy trình, quy định thiếu hoặc chưa đầy đủ, chưa chặt chẽ, chưa

cụ thể, có kẽ hở tạo điều kiện cho kẻ xấu lợi dụng, gây tổn thất cho ngân hàng

- Những văn bản, quy định có sự chồng chéo, khó thực hiện

- Những văn bản, quy định có nội dung chưa đúng với cơ chế chính sách, quy định của pháp luật hiện hành

c Rủi ro liên quan đến gian lận nội bộ

- Cán bộ ngân hàng tự thực hiện các hành vi gian lận

- Cán bộ ngân hàng cấu kết với bên ngoài đề thực hiện các hoạt động phạm pháp nhằm mục đích chiếm đoạt tài sản, hủy hoại uy tín của ngân hàng…

d Rủi ro liên quan đến yếu tố từ bên ngoài

- Khách hàng thực hiện các hành vi gian lận, lừa đảo, trộm cắp

- Thực hiện giao dịch với các cá nhân, tổ chức bị cấm vận hay có tên trong danh sách nghi ngờ, tôi phạm…

- Do có sự thay đổi về các văn bản, quy dịnh của Nhà nước, Chính phủ…

e Rủi ro liên quan đến quá trình xử lý công việc

- Thực hiện nghiệp vụ không được ủy quyền, vượt thẩm quyền

- Thực hiện không đúng, không đầy đủ chức trách nhiệm vụ được giao, không bảo vệ lợi ích chính đáng tối đa cho ngân hàng trog điều kiện có thể thực

Trang 21

hiện được

- Không tuân thủ quy định, quy trình…

f Rủi ro liên quan đến hệ thống công nghệ thông tin

- Lỗi phần cứng

- Lỗi phần mềm

- Lỗi đường truyền

- Phần mềm không có tính năng bảo mật hoặc tính bảo mật chưa cao

- Phần mềm không đủ chức năng cần thiết

- Phần mềm không đáp ứng các yêu cầu nghiệp vụ

g Rủi ro liên quan đến thiệt hại tài sản

Rủi ro liên quan đến thiệt hại tài sản thường do:

- Phá hoại, khủng bố

- Thiên tai, động đất, bão lũ, hỏa hoạn

1.1.3 Nguyên nhân dẫn đến rủi ro tác nghiệp

 Rủi ro do con người

Rủi ro tác nghiệp tăng lên cùng với sự tham gia của con người vào hoạt động khởi tạo, phê duyệt, báo cáo hoặc điều chỉnh một giao dịch Ngân hàng càng có nhiều nhân viên rủi ro tác nghiệp càng cao do:

- Không tuân thủ đúng quy định, quy trình nghiệp vụ của ngân hàng hoặc không chấp hành nội quy lao động

- Chủ quan, không phát hiện kịp thời các dấu hiệu rủi ro hoặc phong cách ứng xử, giao tiếp với khách hàng và đồng nghiệp không đúng mực dẫn đến ảnh hưởng không tốt đến hình ảnh, uy tín ngân hàng

- Phối hợp giữa các phòng ban còn kém

- Vi phạm đạo đức nghề nghiệp, lợi dụng vị trí công tác cấu kết với đối tượng bên ngoài gây thiệt hại cho ngân hàng

Trang 22

- Trình độ chuyên môn nghiệp vụ của cán bộ không đáp ứng công việc Việc tiếp nhận cán bộ mới vào làm việc không thực hiện đúng quy định, nhiều cán bộ có trình độ văn hóa thấp, năng lực kém vẫn được bố trí làm chuyên môn nghiệp vụ hoặc sử dụng cán bộ không “đúng người, đúng việc” dẫn đến để xảy

ra nhiều lỗi như lỗi trong giao tiếp với khách hàng, quên không thực hiện nhiệm

vụ được giao, thực hiện sai quy trình, tác nghiệp sai dẫn đến làm mất khách hàng, mất tiền của ngân hàng, làm ảnh hưởng lớn đến uy tín và hiệu quả kinh doanh của ngân hang

 Rủi ro do quy định, quy trình nghiệp vụ

- Quy định,quy trình còn nhiều bất cập và khe hở tạo điều kiện cho kẻ xấu lợi dụng gây thiệt hại

- Quy định quy trình chưa phù hợp, không rõ ràng dễ dẫn đến hiểu sai ý gây khó khăn cho cán bộ khi tác nghiệp

 Rủi ro từ hệ thống công nghệ thông tin

- Hệ thống công nghệ thông tin lạc hậu, dễ bị lỗi đường truyền hoặc không

đủ dung lượng làm gián đoạn quá trình hoặt động của ngân hàng

- Hệ thống chưa đáp ứng được việc khai thác số liệu chính xác để phục vụ cho công tác quản lý

- Hệ thống bảo mật thông tin không an toàn

 Rủi ro do tác động bên ngoài

- Rủi ro do hành vi lừa đảo, trộm cắp hoặc phạm tội của các đối tượng bên ngoài ngân hàng như cướp, giả mạo giấy tờ…

- Rủi ro do các sự kiện bên ngoài hoặc do tự nhiên gây thiệt hại cho hoạt động kinh doanh của ngân hàng

- Rủi ro do các văn bản, quy định của chính phủ, các ban ngành liên quan

có thay đổi ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của ngân hàng

Trang 23

Sơ đồ 1.1 Các nguyên nhân dẫn đến rủi ro tác nghiệp

1.1.4 Hậu quả của rủi ro tác nghiệp

Rủi ro tác nghiệp không chỉ gây thiệt hại cho ngân hàng về mặt tài chính

mà còn gây ảnh hưởng rất lớn đến uy tín, thương hiệu của ngân hàng Sau đây chỉ ra một số hậu quả chính mà ngân hàng gặp phải do rủi ro tác nghiệp gây ra:

- Đối với hoạt động Marketting và bán hàng: Rủi ro tác nghiệp có thể đưa ngân hàng rơi vào tình trạng khi đưa các sản phẩm mới mà không đảm bảo cơ

sở hạ tầng phù hợp do không áp dụng đúng các thủ tục phê duyệt sản phẩm mới hoặc sản phẩm không được thị trường chấp nhận

- Đối với hoạt động thanh toán: hậu quả mà ngân hàng phải gánh chịu có thể là không thanh toán được theo yêu cầu của khách hàng hoặc thanh toán nhầm đối tượng thụ hưởng

- Đối với lĩnh vực công nghệ thông tin: hậu quả mà ngân hàng phải gánh chịu có thể là tình trạng mất kiểm soát hệ thống hoặc hệ thống cơ sở dữ liệu ngừng hoạt động

- Đối với hoạt động tài chính: hậu quả của rủi ro tác nghiệp có thể là việc định giá tài sản sai, các báo cáo lãi lỗ không hoàn chỉnh, các khoản mục kế toán không được đối chiếu

Trang 24

- Đối với hoạt động quản lý nhân sự: hậu quả của rủi ro tác nghiệp có thể là hành vi vi phạm pháp luật trong vấn đề kết thúc hợp đồng lao động, cán bộ chủ chốt nghỉ việc, nghỉ hàng loạt, đình công

- Đối với uy tín của ngân hàng: đối xử với khách hàng không tốt dẫn tới mất khách hàng từ đó dẫn đến hậu quả làm mất vốn hoặc giảm lợi nhuận của ngân hàng, gây tổn thất uy tín, ảnh hưởng (hoặc có nguy cơ gây ảnh hưởng) về

uy tín và lợi thế cạnh tranh của ngân hàng hoặc có sự can thiệp của cơ quan nhà nước có thẩm quyền làm gián đoạn hoạt động của ngân hàng

1.1.5 Mối quan hệ giữa rủi ro tác nghiệp và các loại rủi ro khác

- Rủi ro tác nghiệp về cơ bản không được đón nhận một cách tự nguyện,

nó thường không đoán trước được và có trường hợp không thể tránh né được, trong khi rủi ro tín dụng và rủi ro thị trường thường được tính toán trước như những cơ hội kinh doanh và có những công cụ phòng tránh hữu hiệu và lâu dài Hơn nữa, rủi ro tín dụng và rủi ro thị trường được chấp nhận vì những rủi ro này phù hợp với quy luật “rủi ro cao – lợi nhuận lớn” trong khi đối rủi ro tác nghiệp, lợi nhuận có thể bằng không mà tổn thất thì rất lớn

- Rủi ro tín dụng và rủi ro thị trường có thể dễ dàng hiểu và có thể tính toán được dựa trên đặc tính và giá trị của từng giao dịch, từng hợp đồng Ngược lại, rủi ro tác nghiệp tìm ẩn trong hoạt động ngân hàng, là bản chất của toàn bộ hoạt động kinh doanh và không phải là của một giao dịch cụ thể nào, giá trị của rủi ro tác nghiệp cũng không dễ dàng đo đếm được Ví dụ: 2 ngân hàng có 2 hợp đồng mua bán ngoại tệ kỳ hạn giống nhau hoặc 2 danh mục cho vay giống nhau với cùng một khách hàng thì rủi ro tín dụng và rủi ro thị trường của hai ngân hàng đó tương tự nhau nhưng rủi ro tác nghiệp của hai ngân hàng đó có thể rất khác nhau

- Rủi ro tác nghiệp có thể là nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng hoặc rủi ro thị trường Ví dụ việc khách hàng không trả được nợ vay được cho là rủi ro

Trang 25

tín dụng nhưng nếu nguyên của việc khách hàng không trả được nợ vay là do cán bộ tín dụng không lý đúng quy trình cho vay, không lý tốt tài sản đảm bảo hợp đồng vay thì đó là rủi ro tác nghiệp hay trường hợp gian lận thương mại (ví dụ như trường hợp của Barings Singapore) là loại rủi ro thường được giám sát bởi cán bộ quản lý rủi ro thị trường nhưng được phân loại là rủi

ro tác nghiệp vì nguyên nhân chính của tổn thất không phải là nhân tố thị trường mà là do hành động sai trái trong tác nghiệp, trong trường hợp này là không thực hiện theo đúng quy trình

Rủi ro tổng thể của một ngân hàng không chỉ phụ thuộc riêng vào từng loại rủi ro mà nó là một bức tranh toàn cảnh của các loại rủi ro này gộp lại

1.2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÁC NGHIỆP CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.2.1 Khái niệm quản trị rủi ro tác nghiệp

Quản trị rủi ro tác nghiệp là quá trình Tổ chức tín dụng tiến hành các hoạt động tác động đến rủi ro tác nghiệp, bao gồm việc thiết lập cơ cấu tổ chức, xây dựng các hệ thống chính sách, phương pháp quản lý rủi ro tác nghiệp để thực hiện quá trình quản lý rủi ro, đó là xác định, đo lường, đánh giá, quản lý, giám sát và kiểm tra kiểm soát rủi ro tác nghiệp nhằm bảo đảm hạn chế tới mức thấp nhất rủi ro xảy ra

Quản trị rủi ro tác nghiệp hiệu quả không có nghĩa là rủi ro không xảy ra

mà là rủi ro có thể xảy ra nhưng xảy ra trong mức độ dự đoán trước và NHTM

có thể kiểm soát được

Mục đích của quản trị rủi ro tác nghiệp là nhằm tìm hiểu mức độ rủi ro tác nghiệp của hệ thống, của tổ chức, tìm nguyên nhân dẫn đến rủi ro, phân phối nguồn lực hỗ trợ và xác định các khuynh hướng bên ngoài cũng như bên trong giúp dự báo được rủi ro để từ đó có giải pháp phòng ngừa, hạn chế Việc quản lý rủi ro tác nghiệp giúp cho ngân hàng ngăn ngừa sự gian lận, giảm

Trang 26

thiểu sai sót trong quá trình giao dịch, duy trì tính chính trực của quyền kiểm soát nội bộ…

1.2.2 Sự cần thiết phải quản trị rủi ro tác nghiệp

Trong xu thế toàn cầu hóa hiện nay, hoạt động ngân hàng ngày càng cạnh tranh khốc liệt hơn và do đó cũng tiềm ẩn nhiều rủi ro tác nghiệp hơn Điều này được giải thích bởi những lý do sau:

- Môi trường cạnh tranh gay gắt thì áp lực về công việc càng cao, tốc độ và khối lượng công việc ngày càng nhiều dẫn đến dễ bị sai sót trong thao tác

- Dịch vụ ngân hàng điện tử phát triển để cạnh tranh nhưng trình độ chưa theo kịp dẫn đến còn nhiều lỗ hổng bảo mật Theo đánh giá của Bkis, các lỗ hổng bảo mật trong các hệ thống ngân hàng Việt Nam xuất hiện trong tất cả các khâu từ quá trình xử lý dữ liệu đầu vào, môi trường hệ thống lỏng lẻo cho đến chính sách bảo mật của các ngân hàng chưa đúng quy chuẩn

- Ngân hàng hiện nay đầu tư nhiều vào công nghệ để cạnh tranh song mặt trái là ngân hàng lại ngày càng phụ thuộc vào công nghệ, do đó khi có sự cố về công nghệ sẽ ngay lập tức ảnh hưởng đến toàn bộ hoạt động của ngân hàng

Vì rủi ro tác nghiệp ngày càng nhiều hơn do đó việc quản trị rủi ro tác nghiệp là hết sức cần thiết cho sự tồn tại và phát triển bền vững của một ngân hàng

Hơn nữa, lĩnh vực tiền tệ ngân hàng là một trong những lĩnh vực có độ nhạy cảm cao nhất, chịu nhiều tác động trực tiếp, gián tiếp nội tại của nền kinh

tế cũng như những tác động bên ngoài và ngược lại hoạt động của hệ thống NHTM cũng có tác động rất lớn đến hệ thống tài chính của một quốc gia và có thể tác động đến thị trường thế giới Chính vì vậy việc quản trị rủi ro tác nghiệp tốt của từng ngân hàng cũng là giúp ổn định hệ thống tài chính quốc gia Ngoài

ra việc nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro tác nghiệp còn thúc đẩy các NHTM cải cách thủ tục hành chính, cải tiến công nghệ, đổi mới quy trình nghiệp vụ giúp

Trang 27

hoàn thiện hệ thống tài chính của một quốc gia, nâng cao khả năng thu hút và cung cấp vốn cho nền kinh tế

1.2.3 Mục tiêu quản trị rủi ro tác nghiệp

- Giúp ngân hàng đề ra các chiến lược kinh doanh: quản trị rủi ro giúp các ngân hàng có thể dự đoán được những rủi ro có thể xảy ra để chủ động có phương án đối phó nhằm phòng ngừa, hạn chế và khắc phục rủi ro Từ đó xây dựng chiến lược kinh doanh cho phù hợp để đảm bảo mang lại lợi nhuận cao nhất cho ngân hàng và hạn chế tối đa rủi ro có thể xảy ra

- Phát huy lợi thế cạnh tranh của ngân hàng: trong điều kiện hội nhập hiện nay thì cạnh tranh luôn luôn hiện hữu trong tất cả các lĩnh vực, và hoạt động kinh doanh ngân hàng cũng không nằm ngoài xu thế đó Để phát huy được lợi thế cạnh tranh thì các NHTM cần phải làm tốt hoạt động quản trị rủi ro tác nghiệp để hạn chế rủi ro trong hoạt động kinh doanh và nâng cao năng lực cạnh tranh của ngân hàng

- Quản trị rủi ro tác nghiệp nhằm hạn chế và giảm thiểu các chi phí, tổn thất có thể xảy ra từ các hoạt động tác nghiệp, bảo vệ uy tín của ngân hàng, đạt được những mục tiêu hoạt động kinh doanh an toàn, hiệu quả

- Quản trị rủi ro nói chung và rủi ro tác nghiệp nói riêng tốt sẽ giúp giảm vốn dành cho rủi ro, tăng thêm nguồn vốn đưa vào hoạt động kinh doanh

1.2.4 Nội dung quản trị rủi ro tác nghiệp

Quản trị rủi ro tác nghiệp có thể tiếp cận theo nhiều hướng khác nhau Có thể tiếp cận quản trị rủi ro theo hướng quản trị rủi ro chung , bao gồm 4 bước: nhận diện rủi ro, đo lường rủi ro, kiểm soát rủi ro, tài trợ rủi ro như sau:

a Nhận diện rủi ro

Để QTRRTN trước hết phải nhận diện được rủi ro Nhận diện rủi ro là quá trình sử dụng các biện pháp cần thiết để nhận dạng các rủi ro chính trong hoạt động của ngân hàng, nhận dạng đó là loại rủi ro nào: con người, quy trình, hệ thống hay từ các yếu tố bên ngoài tác động

Trang 28

Nhận diện rủi ro bao gồm các công việc theo dõi, xem xét, nghiên cứu môi trường hoạt động và toàn bộ mọi hoạt động của tổ chức nhằm thống kê được tất

cả các rủi ro, không chỉ những rủi ro đã và đang xảy ra, mà còn dự báo được những dạng rủi ro mới có thể xuất hiện đối với tổ chức, trên cơ sở đó đề xuất các giải pháp kiểm soát và tài trợ rủi ro thích hợp

Để nhận diện rủi ro, cần lập được bảng liệt kê tất cả các dạng rủi ro đã , đang và có thể xuất hiện đối với tổ chức, có thể sử dụng các phương pháp sau:

 Lập bảng câu hỏi nghiên cứu về rủi ro và tiến hành điều tra:

Các câu hỏi thường gồm những vấn đề như: Tổ chức đã gặp phải những loại rủi ro nào, Tổn thất là bao nhiêu, số lần xuất hiện của rủi ro đó trong một khoảng thời gian nhất định,những biện pháp phòng ngừa, biện pháp tài trợ rủi

ro đã được sử dụng, kết quả đạt được, những rủi ro chưa xảy ra nhưng có thể xuất hiện, lý do, những ý kiến đánh giá, đề xuất về công tác …

 Phân tích các báo cáo tài chính:

Đây là phương pháp thông dụng, mọi tổ chức đều thực hiện, nhưng ở những mức độ và sử dụng vào những mục đích khác nhau Trong công tác QTRR, bằng cách phân tích bảng tổng kết tài sản, các báo cáo hoạt động kinh doanh, các tài liệu bổ trợ khác, người ta có thể xác định được mọi nguy cơ của

tổ chức về tài sản, nguồn nhân lực và trách nhiệm pháp lý Ngoài ra bằng cách kết hợp phân tích các số liệu trong kỳ báo cáo có so sánh các số liệu dự báo cho

kỳ kế hoạch ta còn có thể phát hiện được các rủi ro có thể phát sinh trong tương lai Phương pháp phân tích báo cáo tài chính không chỉ giúp thấy được các rủi

ro thuần túy, mà còn giúp nhận diện được các rủi ro suy đoán

 Phương pháp lưu đồ

Đây là phương pháp quan trọng để nhận diện rủi ro Để thực hiện phương pháp này trước hết cần xây dựng lưu đồ (tức mô hình hóa bằng sơ đồ) trình bày tất cả các hoạt động của tổ chức, tiếp đó lập bảng liệt kê các nguồn rủi ro về tài

Trang 29

sản, trách nhiệm pháp lý và nguồn nhân lực có thể được sử dụng cho từng khâu trong lưu đồ để nhận diện các rủi ro mà tổ chức có thể gặp

Cùng với các biện pháp nêu trên người ta còn sử dụng các biện pháp khác như : Nhận báo cáo và làm việc trực tiếp với các bộ phận trong tổ chức; làm việc với các cơ quan nhà nước, cơ quan cấp trên, các cơ quan pháp luật, các ban ngành có liên quan, nhà cung cấp, khách hàng… để nhận diện các rủi ro có thể đến với tổ chức

Ta có thể nhận diện rủi ro tác nghiệp theo 7 nhóm sau:

- Dấu hiệu liên quan đến mô hình tổ chức, cán bộ và an toàn nơi làm việc:

đánh giá, nhận diện các rủi ro liên quan như: vi phạm mô hình tổ chức, rủi ro từ cán bộ, rủi ro từ việc sắp xếp, bố trí cán bộ, các chi phí bồi thường liên quan đến người lao động và an toàn nơi làm việc

- Dấu hiệu rủi ro liên quan đến cơ chế, chính sách, quy định: rà soát cơ

chế, chính sách, quy định hiện hành nhằm phát hiện dấu hiệu rủi ro:

+ Không có, thiếu hoặc quy định chưa đầy đủ, chưa chặt chẽ, chưa cụ thể,

có kẽ hở tạo điều kiện cho kẻ xấu lợi dụng, gây tổn thất cho ngân hàng

+ Những văn bản, quy định có sự chồng chéo hoặc không thể thực hiện, những bất hợp lỹ, gây khó khăn cho người thực hiện

+ Những văn bản, quy định có nội dung chưa đúng với cơ chế chính sách, quy định của pháp luật hiện hành

- Dấu hiệu rủi ro liên quan đến gian lận nội bộ: nhận diện những dấu hiệu

rủi ro như cán bộ tự thực hiện hoặc cấu kết với khách hàng để thực hiện hoạt động phạm pháp nhằm chiếm đoạt tài sản, hủy hoại uy tín của ngân hàng

- Dấu hiệu rủi ro liên quan đến gian lận bên ngoài: nhận diện những dấu

hiệu rủi ro do các hành động có ý định gian lận, biển thủ tài sản, không tuân thủ pháp luật của khách hàng

- Dấu hiệu rủi ro liên quan đến quá trình xử lý công việc: theo dõi thống

Trang 30

kê đầy đủ, thường xuyên các lỗi, sai sót phát sinh trong quá trình xủ lý công việc, xác định các dấu hiệu rủi ro như thực hiện nghiệp vụ không được ủy quyền, vượt thẩm quyền,thực hiện không đúng, không đầy đủ chức trách nhiệm

vụ được giao, không bảo vệ lợi ích chính đáng tối đa cho ngân hàng trong điều hiện có thể thực hiện được, không tuân thủ quy định, quy trình, kiểm soát không chặt chẽ…

- Dấu hiệu rủi ro liên quan đến hệ thống công nghệ thông tin: thực hiện

thống kê, theo dõi đầy đủ các lỗi, sai sót, các sự cố, các dấu hiệu của hệ thống công nghệ thông tin làm ảnh hưởng đến hoạt động

- Dấu hiệu rủi ro liên quan đến thiệt hại tài sản: xem xét, đánh giá khả

năng xảy ra các rủi ro liên quan đến thiệt hại tài sản vật chất do yếu tố chủ quan

và khách quan

b Đo lường rủi ro

Đo lường rủi ro tác nghiệp là việc lượng hóa mức độ rủi ro của các loại rủi

ro tác nghiệp Rủi ro tác nghiệp là loại rủi ro khó nhận biết vì vậy việc đo lường cũng rất khó khăn Có hai phương pháp đo lường thường được sử dụng là phương pháp định tính và phương pháp định lượng:

- Phương pháp định tính: là việc phân tích, đánh giá, nhận xét chủ quan của mỗi NHTM về mức độ tốt-xấu, lớn-nhỏ, tính nghiêm trọng của các dấu hiệu rủi ro đã được xác định và giải thích khả năng ảnh hưởng đến nhiệm vụ công việc được giao, ảnh hưởng đến hoạt dộng kinh doanh của ngân hàng Phương pháp định tính được sử dụng để đo lường rủi ro liên quan đến cán bộ,

cơ chế văn bản, quy định Ngân hàng có thể dựa vào các tài liệu: xếp hạng của kiểm toán nội bộ, khuyến cáo của kiểm toán,thanh tra bên ngoài, thông tin báo chí để đo lường rủi ro tác nghiệp

- Phương pháp định lượng: là việc đánh giá bằng số liệu cụ thể về mức độ rủi ro, tổn thất cụ thể của từng loại dấu hiệu rủi ro đã được xác định Phương

Trang 31

pháp này chủ yếu dựa vào số liệu thống kê của Ngân hàng và được sử dụng để

đo lường rủi ro tác nghiệp liên quan đến hệ thống thông tin, các gian lận nội bộ hoặc bên ngoài Ngân hàng có thể dựa vào các chỉ số rủi ro chính(KRIs), xếp hạng mức độ rủi ro, ma trận rủi ro tác nghiệp để đo lường

Bảng 1.1 Chỉ số đo lường rủi ro tác nghiệp

Sự cố Chỉ số đo lường rủi ro(KRIs)

Gian lận Số lượng gian lận nội bộ

Số lượng gian lận bên ngoài Khiếu nại và tranh chấp của

khách hàng

Số lượng báo cáo khiếu nại và tranh chấp

Số lượng báo cáo khiếu nại vượt quá X ngày

Các vị trí bỏ trống Tỷ lệ phần trăm nhân viên bỏ trống

Số lượng tiền mặt thừa, thiếu

Số tiền thu thừa hoặc bị mất do sai sót

Số vi phạm quá giới hạn

Xử lý giao dịch Khối lượng giao dịch

Số nợ quá hạn trong quá trình chờ xử lý

Công nghệ thông tin

Số lượng và độ dài thời gian ngừng hệ thống theo kế hoạch

Số lượng và độ dài thời gian ngừng hệ thống không theo kế hoạch

Vi phạm quy định Số lượng vi phạm,phạt/cảnh cáo những vi phạm

quy định của cơ quan/ luật pháp

(Nguồn: KPMG International 2007)

Trang 32

1

Ít xảy ra

Có thể xảy

ra nhưng hiếm khi (1 lần/1 năm)

2

Có khả năng

Đôi khi xảy ra(1 lần/1 quý hoặc lâu hơn)

3

Khả năng lớn

Thường xảy ra(1 lần/1 tháng hoặc lâu hơn)

4

Chắc chắn

Thường xuyên xảy ra (1 lần/1 tuần hoặc hơn)

5

Không đáng kể 1 Mức thấp 1 Mức thấp 2 Mức thấp 3 Mức thấp 4 Trung bình 5

Nhỏ 2 Mức thấp 2 Mức thấp 4 Trung bình 6 Trung bình 8 Đáng kể 10

Tương đối 3 Mức thấp 3 Trung bình 6 Đáng kể 9 Đáng kể 12 Nghiêm trọng 15

Lớn 4 Mức thấp 4 Trung bình 8 Đáng kể 12 Nghiêm trọng 16 Nghiêm trọng 20

Nghiêm trọng 5 Trung bình 5 Đáng kể 10 Nghiêm trọng 15 Nghiêm trọng 20 Nghiêm trọng 25

(Nguồn: KPMG International 2007)

Qua bảng ma trận rủi ro nêu trên ta thấy ma trận rủi ro được đo lường bằng tần suất xảy ra rủi ro và mức độ ảnh hưởng , được thể hiện bằng thang điểm từ

1 đến 5 và sử dụng phương pháp thẻ tính điểm

Điểm rủi ro = Điểm tần suất của sai lỗi x điểm ảnh hưởng

Kết quả: Điểm từ 1-4: rủi ro ở mức thấp

Điểm từ 5-8: rủi ro ở mức trung bình Điểm từ 9-12: rủi ro ở mức đáng kể Điểm từ 15-25-12: rủi ro ở mức nghiêm trọng

Căn cứ vào các mức độ rủi ro được báo động tại ma trận RRTN của đơn

vị mình, Ngân hàng sẽ có các biện pháp kiểm soát phù hợp để hạn chế, ngăn ngừa, giảm thiểu rủi ro

c Kiểm soát rủi ro

Kiểm soát rủi ro là việc sử dụng các biện pháp, kĩ thuật, công cụ, chiến lược, các chương trình hoạt động để né tránh, ngăn ngừa hoặc giảm thiểu những tổn thất, những ảnh hưởng không mong đợi có thể xảy ra với ngân hàng

 Mục tiêu của kiểm soát rủi ro tác nghiệp là nhằm:

Trang 33

- Cải tiến khả năng phát hiện sớm các rủi ro chưa phát hiện, chưa được kiểm soát hoặc đang bị coi nhẹ

- Đánh giá tốt hơn khả năng chấp nhận rủi ro đã được phát hiện

- Xây dựng các biện pháp kiểm soát thay thế có hiệu quả hơn đối với các rủi ro không thể chấp nhận

- Triển khai sớm hơn và tốt hơn các hành động nhằm giảm nhẹ rủi ro và các biện pháp để tránh tổn thất

 Nội dung của kiểm soát rủi ro

- Ban hành, sửa đổi, bổ sung chính sách, quy định, quy trình nghiệp vụ cho phù hợp

- Tăng cường kiểm tra, kiểm soát chặt chẽ việc tuân thủ

- Kế hoạch đào tạo hoặc tập huấn nghiệp vụ cho cán bộ

- Kế hoạch sửa chữa, khắc phục sai sót

- Các hành động phòng tránh rủi ro hoặc dừng hoạt động có thể gây ra rủi ro

- Xây dựng kịch bản và thực hiện diễn tập, phương án giảm thiểu rủi ro đối với các sự cố bất ngờ

- Rà soát, chỉnh sửa, ban hành bổ sung các chế tài xử lý đối với các hành vi

vi phạm trong quá trình tác nghiệp

- Mua bảo hiểm hoặc thực hiện các biện pháp khác để giảm thiểu rủi ro

- Kế hoạch phân bổ vốn để phòng ngừa rủi ro tác nghiệp

Để thực hiện kiểm soát rủi ro tác nghiệp , ngân hàng cần phải có hệ thống báo cáo rủi ro tác nghiệp hiệu quả Báo cáo rủi ro tác nghiệp phản ánh việc thu thập, phân tích, đánh giá và phân phối thông tin rủi ro cho các bộ phận tương ứng, xuyên suốt toàn bộ ngân hàng Nội dung báo cáo gồm các thông tin: rủi ro tác nghiệp nghiêm trọng gặp phải, những sự cố và hậu quả rủi ro cùng với những dự tính để khắc phục, sự hiệu quả của những hành động được đề ra Báo cáo có thể thực hiện định kỳ hoặc báo cáo sự cố bất ngờ

Trang 34

Bảng 1.3: Kiểm soát rủi ro tác nghiệp

5-8

Trung bình

Các kế hoạch nhằm giảm bớt rủi ro, nhưng chi phí của công tác phòng chống có thể được hạn chế Đánh giá rủi ro và thực hiện những hành động thích hợp Các hành động phải được kiểm soát Báo cáo rủi ro phải được hoàn tất, rủi ro phải được theo dõi

9-12

Đáng kể

Trường hợp các rủi ro liên quan đến công việc đang tiến hành thì việc đánh giá rủi ro càng sớm càng tốt để đảm bảo sự an toàn của công việc, của hoạt động kinh doanh Chỉ thực hiện hoạt động kinh doanh trong giới hạn rủi ro chấp nhận được, liên hệ với người quản lý rủi

ro về những hoạt động đó, để giảm thiểu bớt rủi ro Báo cáo sự cố phảo được hoàn thành, và sự cố được đưa vào theo dõi

15-25

Nghiêm trọng

Không hoạt động cho đến khi việc đánh giá rủi ro đã được hoàn thành để đảm bảo an toàn của hoạt động kinh doanh, nếu không thể giảm thiểu, loại bỏ thì phải thông báo ngay lập tức với giám đốc, người quản lý rủi

ro Báo cáo sự cố phải được hoàn tất và sự cố được đưa vào theo dõi

(Nguồn: KPMG International 2007)

Trang 35

d Tài trợ rủi ro

Tài trợ rủi ro là sử dụng các biện pháp và kĩ thuật để bù đắp tổn thất khi rủi

ro xảy ra

 Biện pháp tài trợ cho rủi ro tác nghiệp

- Chuyển giao rủi ro: NHTM thực hiện chuyển giao rủi ro thông qua các hợp đồng bảo hiểm Bảo hiểm là công cụ đem lại những lợi ích trực tiếp và gián tiếp trong quá trình QTRRTN

Lợi ích trực tiếp Lợi ích gián tiếp

Bảo hiểm làm giảm

Trang 36

Các tiêu chuẩn để một ngân hàng được phép áp dụng phương pháp chuẩn hóa

và phương pháp đo lường tiên tiến bao gồm:

+ Các ngân hàng hoạt động trên phạm vi quốc tế và các ngân hàng có mức

độ rủi ro cao (ví dụ như các ngân hàng chuyên thực hiện nghiệp vụ thanh toán) cần áp dụng phương pháp sao cho phù hợp với mức độ rủi ro và tính phức tạp của ngân hàng Một ngân hàng sẽ được phép sử dụng phương pháp chỉ số cơ bản hoặc phương pháp chuẩn hóa cho một số bộ phận hoạt động và phương pháp AMA cho những lĩnh vực hoạt động khác, với điều kiện là ngân hàng đó đáp ứng được các chỉ tiêu tối thiểu nhất định

+ Các ngân hàng không được lựa chọn quay trở lại với phương pháp đo lường đơn giản hơn khi đã áp dụng một phương pháp tiên tiến hơn, nếu như không có sự phê chuẩn của cơ quan quản lý ngân hàng Ngoài ra, nếu cơ quan quản lý ngân hàng xác định rằng một ngân hàng sử dụng một phương pháp tiên tiến không còn đáp ứng được các tiêu chuẩn đề ra cho phương pháp ấy, thì cơ quan quản lý ngân hàng ấy có thể yêu cầu ngân hàng áp dụng trở lại phương pháp đơn giản hơn trong một vài hoặc toàn bộ lĩnh vực hoạt động của ngân hàng cho đến khi ngân hàng đáp ứng được điều kiện do cơ quan quản lý ngân hàng đưa ra để được phép áp dụng phương pháp tiên tiến hơn

Một ngân hàng sẽ được phép sử dụng phương pháp AMA cho một số bộ phận hoạt động và sử dụng phương pháp chỉ số cơ bản hoặc phương pháp chuẩn hóa cho các phần còn lại (sử dụng từng phần), với điều kiện ngân hàng phải đáp ứng được những tiêu chí sau đây:

+ Toàn bộ rủi ro trong hoạt động của ngân hàng phải được đề cập đến + Toàn bộ hoạt động của ngân hàng được áp dụng phương pháp AMA phải đáp ứng được các chỉ tiêu định tính cho việc sử dụng AMA, trong khi những phần trong hoạt động của ngân hàng đang sử dụng phương pháp đơn giản hơn đáp ứng được các chỉ tiêu định lượng cho các phương pháp đó

Trang 37

+ Về dữ liệu áp dụng của phương pháp AMA, một phần cơ bản của RRTN của ngân hàng phải được đề cập đến bằng phương pháp AMA

+ Ngân hàng cung cấp cho cơ quan quản lý ngân hàng một kế hoạch nêu chi tiết thời gian biểu mà ngân hàng dự tính sẽ triển khai nhân rộng phương pháp AMA cho các đơn vị thành viên và hoạt động cơ bản của ngân hàng Kế hoạch này phải có tính thực tế và khả thi trong việc triển khai AMA xuyên suốt thời gian, chứ không phải vì các lý do khác

Tùy thuộc vào việc phê chuẩn của cơ quan quản lý ngân hàng, một ngân hàng đang lựa chọn sử dụng từng phần có thể quyết định xem những phần hoạt động nào sẽ áp dụng AMA theo từng mảng nghiệp vụ, theo cấu trúc pháp lý, theo vùng địa lý hoặc các cơ sở xác định nội bộ khác

 Kỹ thuật tài trợ rủi ro

- Chuyển giao rủi ro là chính, một phần tự tài trợ rủi ro

- Tài trợ rủi ro là chính, một phần chuyển giao rủi ro

- 50% chuyển giao rủi ro và 50% tự tài trợ rủi ro

1.2.5 Tiêu chí đánh giá kết quả công tác quản trị rủi ro tác nghiệp

Để đánh giá kết quả công tác quản trị rủi ro tác nghiệp của NHTM, việc xác định tiêu chí đánh giá là rất cần thiết Trên cơ sở các rủi ro tác nghiệp,chi

phí NHTM phải bỏ ra cho công tác quản trị rủi ro tác nghiệp và cho các sự cố

rủi ro tác nghiệp xảy ra, có thể đưa ra các tiêu chí như sau:

a Tần suất xảy ra rủi ro tác nghiệp

Tần suất xảy ra rủi ro là khả năng/số lần xuất hiện(xảy ra) rủi ro Tần suất xảy ra rủi ro phản ánh mức độ rủi ro tiềm ẩn của ngân hàng Tần suất xảy ra rủi

ro cao chứng tỏ ngân hàng chưa kiểm soát, giảm thiểu được các rủi ro đã nhận diện và từng xảy ra trước đó Do đó đây là tiêu chí quan trọng để đánh giá kết quả quản trị rủi ro tác nghiệp của ngân hàng

Trang 38

b Mức độ rủi ro tác nghiệp

Mức độ rủi ro tác nghiệp là mức độ ảnh hưởng của các loại rủi ro tác nghiệp đến hoạt động của NHTM Mỗi ngân hàng có thể có tiêu chí đánh giá về mức độ ảnh hưởng của rủi ro khác nhau.Nếu ngân hàng xuất hiện nhiều loại rủi

ro có nguy cơ gây tổn thất lớn cho ngân hàng thì đồng nghĩa với việc công tác quản trị rủi ro của ngân hàng đó chưa tốt

c Giá trị tổn thất

Giá trị tổn thất là tiêu chí rõ ràng để đánh giá công tác quản trị rủi ro tác nghiệp của một ngân hàng Nếu ngân hàng có giá trị tổn thất do rủi ro tác nghiệp gây ra càng lớn đồng nghĩa với với công tác quản trị rủi ro của ngân hàng đó chưa hiệu quả

d Vốn dự phòng cho rủi ro tác nghiệp

Dự phòng rủi ro là số tiền được trích lập và hạch toán vào chi phí hoạt động để dự phòng cho những tổn thất có thể xảy ra đối với tổ chức tín dụng Nếu số dư quỹ dự phòng lớn thì cũng có nghĩa ngân hàng đang ẩn chứa rủi ro cao, công tác quản trị rủi ro tác nghiệp chưa thật sự hiệu quả

Trang 39

1.2.6 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản trị rủi ro tác nghiệp trong Ngân hàng thương mại

Có nhiều nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản trị rủi ro tác nghiệp của

NHTM, bao gồm cả yếu tố chủ quan và yếu tố khách quan

 Yếu tố chủ quan là những yếu tố xuất phát từ nội tại của các ngân hàng

thương mại, bao gồm:

- Tiềm lực kinh tế của ngân hàng: tiềm lực kinh của một ngân hàng có tác động lớn đến công tác quản trị rủi ro nói chung và QTRRTN nói riêng Một ngân hàng có tiềm lực kinh tế lớn thì có khả năng phân bổ nguồn lực cho công tác quản trị rủi ro lớn hơn, từ đó có thể sử dụng những biện pháp, kĩ thuật, công nghệ tiến tiến, hiện đại hơn, khả năng giảm thiểu được rủi ro cao hơn

- Cơ cấu tổ chức: khuôn khổ quản trị rủi ro tác nghiệp có liên quan đến toàn bộ tổ chức ngân hàng ở tất cả các cấp Cơ cấu tổ chức được xây dựng chặt chẽ, hợp lý, quy định rõ sự phân công nhiệm vụ và trách nhiệm của từng cá

nhân,bộ phận sẽ giúp cho việc quản trị rủi ro tác nghiệp được tốt hơn

- Nhân sự: là yếu tố quan trọng nhất tác động đến hiệu quả quản trị rủi ro tác nghiệp vì ngay cả khi các tiêu chí còn lại được thực hiện tố mà nhân lực của ngân hàng không đảm bảo thì quản rủi ro tác nghiệp vẫn dễ xảy ra Ngược lại lực lượng nhân sự có năng lực trình độ sẽ hạn chế rủi ro tác nghiệp do thiếu hiểu biết làm sai, có đạo đức nghề nghiệp sẽ hạn chế rủi gian lận nội bộ Do đó công

tác quản trị rủi ro tác nghiệp sẽ thuận lợi và đạt kết quả tốt hơn

- Hệ thống công nghệ: Một nền tảng công nghệ tốt hỗ trợ tích cực và giảm thiểu số lượng công việc cho công tác quản trị rủi ro tác nghiệp Bên cạnh đó nó còn giúp hạn chế việc xâm hại của các hacker tấn công hệ thống ngân hàng, đảm bảo an toàn, giảm thiểu tổn thất, giúp công tác quản trị rủi ro tác nghiệp được tốt hơn Đồng thời với công nghệ hiện đại, ngân hàng cũng có thể áp dụng

các phương thức đo lường rủi ro tác nghiệp tiên tiến hơn, chính xác hơn

Trang 40

 Yếu tố khách quan là yếu tố xuất phát từ bên ngoài, có thể diễn biến bất lợi hay thuận lợi cho ngân hàng, chỉ có thể dùng công tác dự báo để phòng tránh

những bất lợi có thể xảy ra Yếu tố đề cập ở đây chính là môi trường kinh doanh Môi trường kinh doanh ảnh hưởng trực tiếp đến công tác QTRR của ngân hàng thương mại Môi trường kinh doanh lành mạnh thì công tác QTRRTN thuận tiện và dễ dàng Khi môi trường kinh doanh có nhiều biến động bất lợi, yêu cầu đối với công tác QTRRTN khắt khe hơn, cần dành nhiều thời gian và công sức cho QTRRTN

Ngày đăng: 08/10/2018, 16:10

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w