1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoạt động sáp nhập và mua lại của các doanh nghiệp Trung Quốc tại một số nước Châu Âu và gợi ý chính sách cho Việt Nam (Luận văn thạc sĩ)

116 161 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 116
Dung lượng 1,34 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động sáp nhập và mua lại của các doanh nghiệp Trung Quốc tại một số nước Châu Âu và gợi ý chính sách cho Việt Nam (Luận văn thạc sĩ)Hoạt động sáp nhập và mua lại của các doanh nghiệp Trung Quốc tại một số nước Châu Âu và gợi ý chính sách cho Việt Nam (Luận văn thạc sĩ)Hoạt động sáp nhập và mua lại của các doanh nghiệp Trung Quốc tại một số nước Châu Âu và gợi ý chính sách cho Việt Nam (Luận văn thạc sĩ)Hoạt động sáp nhập và mua lại của các doanh nghiệp Trung Quốc tại một số nước Châu Âu và gợi ý chính sách cho Việt Nam (Luận văn thạc sĩ)Hoạt động sáp nhập và mua lại của các doanh nghiệp Trung Quốc tại một số nước Châu Âu và gợi ý chính sách cho Việt Nam (Luận văn thạc sĩ)Hoạt động sáp nhập và mua lại của các doanh nghiệp Trung Quốc tại một số nước Châu Âu và gợi ý chính sách cho Việt Nam (Luận văn thạc sĩ)Hoạt động sáp nhập và mua lại của các doanh nghiệp Trung Quốc tại một số nước Châu Âu và gợi ý chính sách cho Việt Nam (Luận văn thạc sĩ)Hoạt động sáp nhập và mua lại của các doanh nghiệp Trung Quốc tại một số nước Châu Âu và gợi ý chính sách cho Việt Nam (Luận văn thạc sĩ)Hoạt động sáp nhập và mua lại của các doanh nghiệp Trung Quốc tại một số nước Châu Âu và gợi ý chính sách cho Việt Nam (Luận văn thạc sĩ)

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG -o0o -

LUẬN VĂN THẠC SĨ

HOẠT ĐỘNG SÁP NHẬP VÀ MUA LẠI CỦA CÁC DOANH NGHIỆP TRUNG QUỐC TẠI MỘT SỐ NƯỚC CHÂU ÂU VÀ GỢI Ý

CHÍNH SÁCH CHO VIỆT NAM

Chuyên ngành: Kinh tế quốc tế

PHẠM THỊ THÚY NGA

Hà Nội, 2018

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG -o0o -

Mã số: 8310106

Họ và tên: Phạm Thị Thúy Nga Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Trần Thị Ngọc Quyên

Hà Nội, 2018

Trang 3

Để thực hiện luận văn “Hoạt động sáp nhập và mua lại của các doanh nghiệp Trung Quốc tại một số nước Châu Âu và gợi ý chính sách cho Việt Nam”, tôi đã tự mình nghiên cứu, tìm hiểu vấn đề, vận dụng các kiến thức đã học và trao đổi với giáo viên hướng dẫn, bạn bè

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi với sự cố vấn của người hướng dẫn khoa học PGS TS Trần Thị Ngọc Quyên, các số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực

Hà Nội, tháng 03 năm 2018

Phạm Thị Thúy Nga

Trang 4

Để hoàn thành đề tài luận văn và kết thúc khóa học, với tình cảm chân thành,

em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới trường Đại học Ngoại Thương đã tạo điều kiện cho em có môi trường học tập tốt trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu tại trường

Em xin gửi lời cảm ơn tới PGS TS Trần Thị Ngọc Quyên đã giúp đỡ em

trong suốt quá trình nghiên cứu và trực tiếp hướng dẫn em hoàn thành đề tài luận văn tốt nghiệp này Đồng thời, em xin bày tỏ lòng cảm ơn tới thầy cô trong Khoa Sau Đại Học – trường Đại học Ngoại Thương, bạn bè đã giúp đỡ, tạo điều kiện cho

em trong suốt quá trình học tập và hoàn thành Khóa luận tốt nghiệp lần này

Em xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày 30 tháng 3 năm 2018

Phạm Thị Thúy Nga

Trang 5

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT I DANH MỤC BIỂU ĐỒ III DANH MỤC BẢNG IV TÓM TẮT KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU V

LỜI MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Tình hình nghiên cứu đề tài này tại Việt Nam và trên thế giới 2

3 Mục tiêu, nhiệm vụ nghiên cứu 4

4 Đối tượng, phạm vi và tài liệu nghiên cứu 4

5 Phương pháp nghiên cứu 5

6 Cấu trúc đề tài 5

CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN LIÊN QUAN MUA LẠI VÀ SÁP NHẬP QUA BIÊN GIỚI 6

1.1 Khái niệm, đặc điểm, phân loại mua lại và sáp nhập qua biên giới 6

1.1.1 Khái niệm 6

1.1.2 Đặc điểm 7

1.1.3 Phân loại 10

1.1.4 Quy trình thực hiện M&A 12

1.1.5 Tiêu chí đánh giá hoạt động M&A 13

1.2 Các yếu tố ảnh hưởng tới hoạt động mua lại và sáp nhập qua biên giới 14

1.2.1 Tại nước tiếp nhận đầu tư 14

1.2.2 Tại nước chủ đầu tư 20

1.3 Tác động của hoạt động mua lại và sáp nhập qua biên giới đối với nước chủ đầu tư 21

Trang 6

1.3.2 Giảm chi phí gia nhập thị trường mới 23

1.3.3 Nâng cao hiệu quả 23

1.3.4 Giảm bớt đối thủ cạnh tranh trên thị trường 24

1.3.5 Thực hiện chiến lược đa dạng hóa sản phẩm 25

CHƯƠNG 2: THỰC TIỄN HOẠT ĐỘNG MUA LẠI VÀ SÁP NHẬP CỦA CÁC DOANH NGHIỆP TRUNG QUỐC TẠI MỘT SỐ NƯỚC CHÂU ÂU GIAI ĐOẠN 2010-2017 26

2.1 Thực tiễn của hoạt động mua lại và sáp nhập của Trung Quốc tại Châu Âu giai đoạn 2010-2017 26

2.1.1 Quy mô đầu tư 26

2.1.2 Hình thức đầu tư 31

2.1.3 Nhóm lĩnh vực tiêu biểu 31

2.1.4 Các nước nhận M&A của Trung Quốc tại Châu Âu 36

2.2 Một số thương vụ tiêu biểu 38

2.2.1 China National Chemical Corporation (ChemChina) mua lại Công ty trách nhiệm hữu hạn Pirelli & CSpA của Ý 38

2.2.2 China National Chemical Corporation mua lại Syngenta của Thụy Sĩ 44

2.2.3 Thương vụ Media mua lại Kuka của Đức 49

2.2.4 Thương vụ Fosun International Limited mua lại Club Med SAS của Pháp 52

2.2.5 Kết luận 54

2.3 Nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động M&A của Trung Quốc tại Châu Âu 56

2.3.1 Các nhân tố từ phía Trung Quốc 56

2.3.2 Các nhân tố tại các nước nhận đầu tư 64

2.4 Đánh giá chung 71

2.4.1 Những điểm đạt được 71

Trang 7

CHƯƠNG 3: TRIỂN VỌNG MUA LẠI VÀ SÁP NHẬP TRÊN THẾ GIỚI VÀ

GỢI Ý CHÍNH SÁCH CHO VIỆT NAM 74

3.1 Xu hướng và triển vọng M&A trên thế giới 74

3.1.1 Xu hướng M&A trên thế giới 74

3.1.2 Lĩnh vực của hoạt động M&A trên thế giới 79

3.2 Tổng quan M&A qua biên giới của Việt Nam 81

3.2.1 Quy mô 81

3.2.2 Lĩnh vực 82

3.2.3 Hình thức 83

3.2.4 Thương vụ tiêu biểu 84

3.2.5 Những hạn chế trong phát triển hoạt động M&A của Việt Nam 86

3.3 Gợi ý chính sách liên quan đến sáp nhập và mua lại cho Việt Nam 90

3.3.1 Hỗ trợ nguồn vốn 90

3.3.2 Giảm rào cản đầu tư 92

3.3.3 Xúc tiến đầu tư 93

KẾT LUẬN 95

TÀI LIỆU THAM KHẢO 96

PHỤ LỤC 100

Trang 8

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

1 M&A Merger and Acquisition Sáp nhập và mua lại

The United Nations Conference on Trade and Development

Diễn đàn Thương mại

Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế

Organization

Tổ chức Thương mại Thế giới

Liên minh châu Âu

Council

Ủy ban Giám sát và Quản lý Tài sản Nhà nước của Hội đồng Nhà nước

Trang 9

12

NDRC The National Development

and Reform Commission

Ủy ban Cải cách và Phát triển Quốc gia

13 MOFCOM The Ministry of Commerce Bộ Thương mại

China's State Administration of Foreign

Exchange

Cục Quản lý Ngoại hối Trung Quốc

16 GDP Gross Domestic Product Tổng sản phẩm quốc

nội

Trang 10

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 2.1: Quy mô hoạt động M&A của Trung Quốc trên thế giới giai đoạn

2010-2017 27 Biểu đồ 2.2: Quy mô hoạt động M&A qua biên giới hàng năm của Trung Quốc theo vùng giai đoạn 2004-2015 28 Biểu đồ 2.3: Quy mô hoạt động M&A của Trung Quốc tại thị trường Châu Âu giai đoạn 2010-2017 29 Biểu đồ 2.4: Phân bố đầu tư ra nước ngoài của Trung Quốc vào EU28 theo ngành giai đoạn 2000-2015 33 Biểu đồ 3.1: Khối lượng M&A toàn cầu giai đoạn 2001-2017 75 Biểu đồ 3.2: Hoạt động M&A: Các ngành hàng đầu theo giá trị năm 2017 81

Trang 11

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1: Các điểm khác nhau giữa mua lại và sáp nhập 9 Bảng 3.1: Số thương vụ M&A của 10 quốc gia dẫn đầutrong các năm 2015-2017 76 Bảng 3.2: Giá trị M&A của các quốc gia dẫn đầu trên thế giới trong các năm 2015-

2017 77

Trang 12

TÓM TẮT KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Bài nghiên cứu đã hệ thống tổng quát phần lý luận của hoạt động sáp nhập

và mua lại qua biên giới nhằm giúp người đọc có thể rõ hơn về hoạt động này

Sau khi phân tích thực tiễn hoạt động M&A của Trung Quốc tại một số nước Châu Âu Tác giả đã rút ra được nguyên nhân Trung Quốc tập trung vào hoạt động M&A qua biên giới tại thị trường Châu Âu, cách thức thực hiện, nhóm ngành, nhóm nước mà Trung Quốc tập trung vào Bên cạnh đó bài nghiên cứu đã chỉ ra các yếu tố ảnh hưởng tới hoạt động M&A của Trung Quốc tại thị trường Châu Âu Điều này giúp đưa ra các đề xuất thực tiễn giúp đẩy mạnh hoạt động M&A ra nước ngoài của Việt Nam

Bên cạnh việc phân tích tình hình hoạt động M&A của Trung Quốc, tác giả cũng đã phân tích tình hình hiện tại của hoạt động M&A qua biên giới của các doanh nghiệp Việt Nam Qua đó giúp bạn đọc hiểu rõ hơn tình hình hiện tại, những điểm mà Việt Nam đã đạt được và những điểm còn thực hiện chưa tốt nhằm

có hướng đi trong tương lai khi các doanh nghiệp Việt Nam có nhu cầu mở rộng hoạt động M&A qua biên giới cũng như tại thị trường Châu Âu

Trang 13

LỜI MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Ngày nay chúng ta đang sống trong một nền kinh tế biến đổi không ngừng qua thời gian Cùng với sự phát triển này là sự lớn mạnh của hoạt động sáp nhập và mua lại Nó đã trở thành một công cụ kinh doanh phổ biến, được thực hiện bởi hàng ngàn công ty trên thế giới Hoạt động sáp nhập và mua lại (M&A) được thúc đẩy bởi một triết lý về cổ đông, chúng không chỉ tạo nên một môi trường kinh tế, xã hội

và văn hóa mới mà còn cho phép các công ty phát triển nhanh hơn các đối thủ cạnh tranh và cung cấp cho doanh nghiệp những phần thưởng từ những sự nỗ lực của họ M&A trên thế giới cũng như M&A tại Việt Nam đều được nhận định rằng, sẽ tạo ra giá trị tăng thêm (giá trị cộng hưởng - synergies) nhờ giảm chi phí, mở rộng thị phần, tăng doanh thu hoặc tạo ra cơ hội tăng trưởng mới Đồng thời, M&A còn góp phần cải thiện tình hình tài chính của doanh nghiệp Sau M&A, doanh nghiệp sẽ được tăng thêm nguồn vốn sử dụng và khả năng tiếp cận nguồn vốn, chia sẻ rủi ro, tăng cường tính minh bạch về tài chính Bên cạnh đó M&A còn giúp doanh nghiệp đạt được hiệu quả kinh doanh dựa vào quy mô khi họ có thể thâm nhập được vào thị trường mới, có thêm một dây chuyền sản phẩm mới hay mở rộng phạm vi phân phối, mở rộng chi nhánh, phòng giao dịch, các dự án Hơn nữa, quy mô lớn cũng giúp giảm thiểu chi phí trong kinh doanh như giảm thiểu sự trùng lắp trong mạng lưới phân phối, tiết kiệm chi phí hoạt động và chi phí quản lý Sau khi thực hiện M&A, hai bên có thể khai thác được những lợi thế lẫn nhau, tăng thị phần, tận dụng quan hệ khách hàng, khả năng bán chéo sản phẩm, dịch vụ, từ đó góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh và tạo ra các cơ hội kinh doanh mới Trên thực tế, khi hai hay nhiều bên sáp nhập lại đều có nhu cầu giảm việc làm, nhất là các công việc gián tiếp Bởi vậy, M&A sẽ là dịp để các doanh nghiệp sàng lọc và sa thải những vị trí làm việc kém hiệu quả, từ đó góp phần không nhỏ vào việc tinh gọn bộ máy của họ Qua đó, doanh nghiệp sẽ có cơ hội được tiếp nhận nguồn lao động có kỹ năng tốt và nhiều kinh nghiệm Đồng thời, thông qua việc M&A, các doanh nghiệp có thể tận dụng công nghệ hay kỹ thuật của nhau để tạo lợi thế cạnh tranh Ngoài ra, nguồn vốn dồi dào cũng là một trong những điều kiện thuận lợi để họ trang bị những công

Trang 14

nghệ hiện đại phục vụ cho việc kinh doanh Ngoài các yếu tố nêu trên, thương hiệu cũng là một yếu tố quan trọng tác động đến sự thành công của một thương vụ M&A Bên đi mua phải trả một khoản chi phí tương đối lớn cho “thương hiệu” - thứ tài sản không thể hiện trên bảng cân đối kế toán cũng như trên báo cáo tài chính Có thể nói điều mà các công ty đi mua hướng đến chính là những khách hàng lâu năm, trung thành với một thương hiệu, những mối quan hệ với các đối tác chiến lược được gây dựng trong một thời gian dài Từ những điều này chúng ta có thể nhận thấy tầm quan trọng của hoạt động M&A cho các doanh nghiệp nói riêng và cho nền kinh tế của một quốc gia nói chung Chính vì những lý do này mà hiện nay hoạt động M&A đang được các nước đặc biệt quan tâm và chú trọng

Trung Quốc là một quốc gia được đánh giá là nền kinh tế lớn mạnh Hiện nay, các doanh nghiệp Trung Quốc đang ngày càng tập trung chú trọng vào các hoạt động M&A trên toàn thế giới Tốc độ phát triển ngoạn mục của hoạt động này khiến nhiều nhà bình luận đưa ra dự báo về một kỷ nguyên mới với một dòng chảy vốn dường như bất tận hướng về hoạt động đầu tư ở các nước phương Tây Việc Trung Quốc tập trung vào thị trường M&A Châu Âu sẽ giúp cho các doanh nghiệp nước này có được những công nghệ tiên tiến, thâm nhập thị trường Châu Âu một cách hiệu quả, đồng thời sẽ có được các thương hiệu đã có uy tín lâu năm…

Việt Nam là quốc gia nằm cạnh Trung Quốc và có nền kinh tế nhiều điểm chung so với quốc gia láng giềng này Hiện nay, các doanh nghiệp Việt Nam đang từng bước tiếp cận thị trường M&A thế giới Do đó việc chọn đề tài để nghiên cứu

về hoạt động M&A của Trung Quốc tại thị trường Châu Âu là cần thiết để chúng ta

có những đánh giá và rút ra những bài học hiệu quả nhất cho các doanh nghiệp Việt Nam khi muốn đầu tư M&A tại thị trường nước ngoài cũng như tại Châu Âu

2 Tình hình nghiên cứu đề tài này tại Việt Nam và trên thế giới

Hiện nay tại Việt Nam, ngoài một số bài báo đề cập đến tình hình tổng quát chung của hoạt động M&A của Trung Quốc tại Châu Âu, chưa có một công trình nào nghiên cứu một cách sâu sắc, hệ thống và đầy đủ về vấn đề này

Trong bài nghiên cứu của tác giả Bình Minh, 2017, (Trung Quốc ồ ạt thâu tóm công ty tài chính châu Âu), đã đưa một số thông tin về việc Trung Quốc tập

Trang 15

trung vào hoạt động M&A tại lĩnh vực tài chính trong năm 2017 cũng như xu hướng đầu tư tài chính của một số công ty Trung Quốc

Bài nghiên cứu “Hoạt động M&A của Trung Quốc tại Châu Âu sẽ bị kiểm soát chặt hơn” của tác giả Kim Dung, 2016, cho người đọc thấy việc Châu Âu tăng cường hoạt động kiểm soát đầu tư theo hình thức M&A tại khu vực của mình Tác phẩm cũng nêu ra ví dụ của một trong số các dự án bị ảnh hưởng bởi chính sách thắt chặt kiểm soát này

Minh Anh, 2017, “Đức cuống cuồng bảo vệ doanh nghiệp nội trước "cơn

háu ăn" của Trung Quốc”, nêu lên việc Đức nhận ra mức độ gia tăng nhanh chóng tổng đầu tư theo hình thức M&A vào thị trường Đức, từ đó dẫn tới việc chính phủ Đức ban hành các quy định cho phép ngăn chặn việc thôn tính nếu có một nguy cơ dẫn đến việc các công nghệ quan trọng bị đưa ra khỏi đất nước

Trên thế giới đã có một số báo cáo về hoạt động M&A của Trung Quốc như:

Nghiên cứu của tác giả Li Wenyan, 2016, (Cross Border M&A Activity Between Italy and China: An Empirical Analysis of Recent Case Studies), Luiss,

2016, China Bài nghiên cứu này tập trung phân tích hoạt động M&A của Trung Quốc tại Italy Trong tác phẩm này, tác giả đã nêu tổng quan tình hình hoạt động M&A tại thị trường Châu Âu giai đoạn 2007-2014 Tác phẩm đã nêu được các đặc điểm chính của hoạt động M&A của Trung Quốc tại Italy, lý do các doanh nghiệp Trung Quốc tập trung vào thị trường này Đồng thời tác giả cũng đã nêu lên một số thương vụ tiêu biểu

Jerker Hellström, 2016, “China‟s Acquisitions in Europe”, FOI, 2016: Bài nghiên cứu này đã tập trung phân tích về tình hình đầu tư FDI của Trung Quốc tại Châu Âu giai đoạn 2000-2015 Đồng thời bài nghiên cứu cũng tiến hành khảo sát nhận thức của người dân, các doanh nghiệp tại các nước nhận đầu tư về hoạt động đầu tư của Trung Quốc, cũng như các mối quan ngại về việc Trung Quốc tập trung đầu tư vào thị trường Châu Âu

Tác phẩm “A new record year for Chinese outbound investment in Europe” của tác giả Thilo Hanemann and Mikko Huotari, 2016, bài nghiên cứu đã phân tích

Trang 16

hoạt động đầu tư trực tiếp của Trung Quốc tại thị trường Châu Âu giai đoạn

2000-2015 Tác giả đã phân tích tình hình đầu tư FDI của Trung Quốc tại thị trường Châu

Âu qua các giai đoạn, các nhóm ngành, các quốc gia mà Trung Quốc tập trung đầu

Các nghiên cứu trên chưa thực sự đi sâu vào phân tích thực tế cũng như mục đích của hoạt động M&A của Trung Quốc tại Châu Âu Do đó đề tài “Hoạt động sáp nhập và mua lại của các doanh nghiệp Trung Quốc tại một số nước Châu Âu và gợi ý chính sách cho Việt Nam” được thực hiện để bổ xung phân tích tình hình tiện tại của hoạt động M&A của Trung Quốc những năm gần đây, lý do cũng như mục tiêu của Trung Quốc khi tiến hành hoạt động M&A của mình tại Châu Âu, đồng thời cũng nêu lên các ảnh hưởng và yếu tố từ cả nước nhận đầu tư và nước đi đầu tư lên hoạt động này

3 Mục tiêu, nhiệm vụ nghiên cứu

Đề tài nghiên cứu về thực tiễn hoạt động M&A của Trung Quốc tại một số nước Châu Âu và tình hình hiện nay của hoạt động M&A của Việt Nam tại nước ngoài nhằm rút ra những bài học và gợi ý các chính sách cho Việt Nam Đồng thời

đề tài cũng hướng tới mục tiêu hệ thống hóa các vấn đề lý luận về M&A

Bên cạnh đó bài nghiên cứu có nhiệm vụ phân tích thực tiễn hoạt động M&A của Trung Quốc tại một số nước Châu Âu dựa trên hệ thống lý luận đã được tóm tắt trước đó nhằm chỉ ra hình thức đầu tư M&A, nguyên nhân và mục đích của đầu tư Bên cạnh đó, nguyên cứu còn có một nhiệm vụ khác đó là nêu lên tình trạng hiện tại của hoạt động M&A qua biên giới của các doanh Việt Nam, cũng như chỉ ra xu hướng M&A trên thế giới, kết hợp với kết quả nghiên cứu hoạt động M&A của Trung Quốc nhằm đưa ra các gợi ý chính sách để các doanh nghiệp Việt Nam có thể phát triển hoạt động M&A qua biên giới

4 Đối tƣợng, phạm vi và tài liệu nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các hoạt động mua lại và sáp nhập của các doanh nghiệp Trung Quốc tại Châu Âu, hoạt động mua lại và sáp nhập của Việt Nam tại nước ngoài

Trang 17

Phạm vi nghiên cứu của đề tài tập trung vào các hoạt động mua lại và sáp nhập của Trung Quốc trong thị trường EU28 giai đoạn 2010-2017 Do đây là khoảng thời gian bùng nổ các hoạt động M&A của Trung Quốc tại thị trường Châu

Âu

5 Phương pháp nghiên cứu

Để thực hiện mục tiêu nghiên cứu, đề tài kết hợp các phương pháp nghiên cứu định tính, cụ thể tổng hợp số liệu, phân tích và so sánh các kết quả thống kê đáng tin cậy từ các cơ quan, viện nghiên cứu tại Việt Nam và các tổ chức quốc tế, cũng như kế thừa các công trình nghiên cứu có liên quan tới hoạt động M&A của Trung Quốc tại Châu Âu Mặt khác bài nghiên cứu sử dụng phương pháp nghiên cứu một số thương vụ M&A cụ thể của Việt Nam và Trung Quốc Ngoài ra bài nghiên cứu sử dụng các số liệu thứ cấp trên thị trường, các thông tin được công bố trên các phương tiện đại chúng do chính các công ty tư vấn thực hiện M&A, hay trên kênh công bố thông tin của thị trường chứng khoán

6 Cấu trúc đề tài

Chương 1: Một số vấn đề lý luận liên quan mua lại và sáp nhập qua biên giới

Chương 2: Thực tiễn hoạt động mua lại, sáp nhập của các doanh nghiệp Trung Quốc tại một số nước Châu Âu giai đoạn 2010-2017

Chương 3: Triển vọng mua lại và sáp nhập trên thế giới, gợi ý chính sách cho Việt Nam

Trang 18

CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN LIÊN QUAN MUA LẠI VÀ SÁP

NHẬP QUA BIÊN GIỚI 1.1 Khái niệm, đặc điểm, phân loại mua lại và sáp nhập qua biên giới

M&A là từ viết tắt của cụm từ “Merger and Acquisition” Trong đó bao gồm hai hoạt động riêng biệt “Merger” (sáp nhập) và “Acquisition” (mua lại) Tuy hai hoạt động này có sự khác nhau, nhưng điểm chung là đều tạo ra sự cộng hưởng, tạo

ra giá trị lớn hơn nhiều so với giá trị của từng bên riêng lẻ Đó chính là kết quả của

sự thành công hay thất bại của một thương vụ M&A mang lại Cũng bởi lợi ích chung đó nên hai thuật ngữ sáp nhập, mua lại hay được gắn kết với nhau và có thể đại diện cho nhau Do vậy, việc sử dụng các khái niệm mau lại, sáp nhập chỉ mang tính tương đối và điều quan trọng là bản chất của các hoạt động M&A, đó là có sự thay đổi cơ bản về mặt sở hữu và cách thức điều hành và quản trị doanh nghiệp Sau khi thực hiện M&A, công ty bị mua lại hay sáp nhập sẽ thay đổi vị trí tồn tại trên thị trường, thay đổi chủ sở hữu, thay đổi ban lãnh đạo Nó sẽ trở thành một công ty lớn hơn công ty cũ về quy mô, về tiềm lực tài chính, về nhân sự

1.1.1 Khái niệm

“Mua lại doanh nghiệp là việc một doanh nghiệp mua lại toàn bộ hoặc một phần tài sản của doanh nghiệp khác đủ để kiểm soát, chi phối toàn bộ hoặc một ngành nghề của doanh nghiệp bị mua lại Sáp nhập doanh nghiệp là việc một số doanh nghiệp chuyển toàn bộ tài sản, quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của mình sang một doanh nghiệp khác đồng thời chấm dứt sự tồn tại của doanh nghiệp bị sáp nhập” [Theo điều 17, Luật cạnh tranh của Việt Nam có hiệu lực ngày 1 tháng 7

năm 2005] Như vậy, mua lại được hiểu là việc một doanh nghiệp mua lại hoặc thực hiện thôn tính một doanh nghiệp khác và không làm ra đời một pháp nhân mới Sáp nhập được hiểu là việc kết hợp giữa hai hay nhiều doanh nghiệp và cho ra đời một pháp nhân mới

“Hoạt động sáp nhập là sự kết hợp của hai tổ chức, đặc biệt là các công ty, doanh nghiệp thành một tổ chức, trong khi hoạt động mua lại là việc một công ty tiến hành mua một phần doanh nghiệp khác và nhận được tài sản của đối tượng

đó” [Từ điển Oxford, 2012] Khái niệm này nêu lên được kết quả sau khi tiến hành

Trang 19

mua lại hay sáp nhập doanh nghiệp, sau khi thực hiện sáp nhập hai công ty ban đầu

sẽ tạo thành một tổ chức, còn sau khi thực hiện mua lại thì hai doanh nghiệp ban đầu vẫn tồn tại, điều khác là doanh nghiệp mua sẽ nắm giữ một phần tài sản của bên

bị mua

Diễn đàn Thương mại và phát triển Liên Hợp Quốc (UNCTAD) lại cho rằng

hoạt động sáp nhập tài sản và nguồn vốn của hai công ty sẽ kết hợp để hình thành một công ty mới hoàn toàn Trong khi hoạt động mua lại là việc chuyển giao tài sản

và nguồn vốn từ công ty này sang công ty khác mà không có sự hình thành của công

ty mới, công ty bị mua lại theo đó sẽ trở thành công ty con của công ty mua lại

Khái niệm này có nhiều điểm trùng khớp với Điều 17, luật cạnh tranh Việt Nam về việc khác nhau giữa hoạt động sáp nhập và mua lại trong việc hình thành một pháp nhân mới

Từ các quan điểm khác nhau về hoạt động mua bán và sáp nhập, có thể khái quát về hoạt động mua bán và sáp nhập như sau:

Sáp nhập (Merger) là hai hoặc một số doanh nghiệp cùng thỏa thuận với

nhau nhằm chia sẻ tài sản, thị phần, thương hiệu để hình thành một doanh nghiệp mới, với tên gọi mới (có thể gộp tên của hai công ty cũ) và chấm dứt sự tồn tại của các doanh nghiệp cũ Do vậy, sáp nhập xảy ra đối với các thương vụ M&A mang tính chất thân thiện

Mua lại (Aquisition) chỉ một doanh nghiệp thực hiện mua lại hoặc thôn

tính một doanh nghiệp khác và không hình thành nên một pháp nhân mới Mua lại xảy ra khi doanh nghiệp mua lại giành được quyền kiểm soát doanh nghiệp mục tiêu Đó có thể là quyền kiểm soát cổ phiếu, quyền kinh doanh hoặc tài sản của doanh nghiệp mục tiêu Mua lại thường xảy ra ở những thương vụ mang tính chất thù địch, thâu tóm lẫn nhau giữa các doanh nghiệp, tổ chức

1.1.2 Đặc điểm

1.1.2.1 Giành quyền kiểm soát

M&A là hoạt động trong đó một công ty tìm cách giành quyền kiếm soát một công ty khác qua việc nắm giữa một phần hoặc toàn bộ nguồn vốn, cổ phần hay tài

Trang 20

sản của một công ty mục tiêu „Quyền kiểm soát‟ là quyền đủ để tham gia quyết định những vấn đề quan trọng thông qua việc đạt mức sở hữu nhất định về vốn hay

cổ phần của doanh nghiệp, đây là yếu tố quan trọng để phân biệt M&A với các hoạt động thông thường khác

1.1.2.2 Hàng hóa của thị trường M&A là một loại tài sản đặc biệt

Bản thân thị trường M&A cũng phân biệt với những thị trường các sản phẩm

và hoạt động kinh tế khác Hàng hóa của thị trường M&A là một loại tài sản đặc biệt, đó là những công ty, doanh nghiệp, tập đoàn, tổ chức Do đó nó là một tập hợp của nhiều loại tài sản khác và có giá trị rất lớn Hàng hóa có mức độ trao đổi mua bán không thường xuyên và việc trao đổi mua bán tốn rất nhiều thời gian, công sức

1.1.2.3 Quy mô không bị giới hạn

Hoạt động của thị trường M&A cũng bao quát tất cả các lĩnh vực, ngành nghề hoạt động kinh doanh Quy mô của thị trường M&A không bị giới hạn bởi khu vực, lãnh thổ, vừa có thể hoạt động trong nước, vừa có thể hoạt động xuyên quốc gia Hoạt động M&A có ảnh hưởng lớn đến sự phát triển của các lĩnh vực, ngành nghề mà nó tham gia, thậm chí ảnh hưởng tới sự phát triển của nền kinh tế một nước Chính vì vậy mà nó chịu sự chi phối và điều chỉnh chặt chẽ của pháp luật, đặc biệt là các quy định về chống độc quyền và chính sách bảo hộ của Chính phủ

1.1.2.4 Các đặc điểm giúp phân biệt mua lại và sáp nhập

Bên cạnh các điểm giống nhau thì mua lại và sáp nhập cũng có các điểm khác nhau giúp chúng ta có thể phân biệt được hai hoạt động này Khi một công ty mua lại hoặc thôn tính một công ty khác và đặt mình vào vị trí chủ sở hữu mới thì thương vụ đó được gọi là mua lại Dưới khía cạnh pháp lý, công ty bị mua lại không còn tồn tại, bên mua đã “nuốt chửng” bên bán và cổ phiếu của bên mua không bị ảnh hưởng Theo nghĩa đen, sáp nhập diễn ra khi hai doanh nghiệp, thường có cùng quy mô, đồng thuận hợp nhất lại thành một công ty mới thay vì hoạt động và sở hữu riêng lẻ Loại hình này thường được gọi là “sáp nhập ngang bằng” Cổ phiếu của cả hai công ty sẽ ngừng giao dịch và cổ phiếu của công ty mới sẽ được phát hành Trường hợp Daimler-Benz và Chrysler là một ví dụ về Sáp nhập: hai hãng sáp nhập

và một công ty mới (pháp nhân mới) ra đời mang tên DaimlerChrysler Tuy nhiên,

Trang 21

trên thực tế, hình thức “sáp nhập ngang bằng” không diễn ra thường xuyên do nhiều

lý do Một trong những lý do chính là việc truyền tải thông tin ra công chúng cần có lợi cho cả công ty bị mua và công ty mới sau khi sáp nhập Thông thường, một công

ty mua một công ty khác và trong thỏa thuận đàm phán sẽ cho phép công ty bị mua tuyên bố với bên ngoài rằng, hoạt động này là “sáp nhập ngang bằng” cho dù về bản chất là hoạt động mua bán.Một thương vụ mua bán cũng có thể được gọi là sáp nhập khi cả hai bên đồng thuận liên kết cùng nhau vì lợi ích chung Nhưng khi bên

bị mua không không muốn bị thâu tóm thì sẽ được coi là một thương vụ mua bán Một thương vụ được coi là mua bán hay sáp nhập hoàn toàn phụ thuộc vào việc, thương vụ đó có được diễn ra một cách thân thiện giữa hai bên hay bị ép buộc thâu tóm nhau

Bảng 1.1: Các điểm khác nhau giữa mua lại và sáp nhập

Giao dịch mua lại doanh nghiệp thường

được thanh toán bằng tiền mặt hoặc

giá trị của nó bằng tiền mặt

Hội đồng quản trị công ty bị sáp nhập

không có tiếng nói và quyền hạn gì

trong việc tái tổ chức công ty mới

Định giá: bằng cách xác định giá trị công ty bị sáp nhập bằng bao nhiêu cổ phiếu của công ty sáp nhập

Hội đồng quản trị của công ty bị sáp nhập sau khi sáp nhập có vai trò vị trí không bằng công ty sáp nhập

Sau giao dịch công ty bị sáp nhập có

thể vẫn còn

Sau sáp nhập thì công ty bị sáp nhập thường mất đi

Nguồn: Bùi Gia Tuấn, 9/5/2014

Trang 22

1.1.3 Phân loại

Hiện nay trên thế giới có rất nhiều cơ sở để phân chia và định nghĩa về các loại hình M&A Tuy nhiên, các hoạt động M&A được phân loại chủ yếu dựa trên phạm vi hoạt động của chúng và mức độ liên hệ giữa các bên tiến hành M&A

1.1.3.1 Dựa vào mức độ liên hệ giữa hai công ty, tổ chức

Dựa vào mức độ liên hệ cũng như tính chất của các công ty, tổ chức tiến hành M&A, hoạt động M&A được phân chia thành 3 dạng chính: M&A theo chiều ngang, M&A theo chiều dọc và M&A tập đoàn

M&A theo chiều ngang: “M&A theo chiều ngang xảy ra giữa những công ty

đối thủ cạnh tranh sản xuất cùng một loại sản phẩm, trong cùng một ngành hàng Mục tiêu của các công ty tiến hành hoạt động M&A này là để kết hợp với nhau được giá trị cộng hưởng lớn hơn (giá trị này lớn hơn nhiều lần so với giá trị đạt được khi họ hoạt động riêng lẻ) như: cơ hội mở rộng thị trường, tăng hiệu quả trong việc kết hợp thương hiệu, giảm chi phí cố định, tăng cường hiệu quả hệ thống phân phối ” [UNCTAD, 2000] Ngoài ra, hoạt động M&A theo chiều ngang còn giúp công ty loại bỏ đối thủ cạnh tranh trên thị trường, đồng thời cũng nâng cao vị thế của họ trên thị trường mục tiêu của mình Tuy nhiên, với một số trường hợp, công

ty bị mua sẽ trở thành gánh nặng của công ty mua lại

M&A theo chiều dọc: Diễn ra giữa các doanh nghiệp cùng lĩnh vực kinh

doanh nhưng khác nhau về giai đoạn sản xuất hay chế biến có thể là giữa một công

ty với khách hàng hoặc nhà cung cấp của công ty đó Sự sáp nhập này tạo ra giá trị thông qua tận dụng kinh nghiệm và khả năng của các công ty trong một chuỗi nhằm tạo ra giá trị gia tăng cho khách hàng Sáp nhập dọc có 2 phân nhóm nhỏ (a) sáp nhập tiến (forward) khi một công ty mua lại công ty khách hàng của mình, ví dụ công ty may mặc mua lại chuỗi cửa hàng bán lẻ quần áo; (b) sáp nhập lùi (backward) khi một công ty mua lại nhà cung cấp của mình, chẳng hạn như công ty sản xuất sữa mua lại công ty chăn nuôi bò sữa [UNCTAD, 2000]

M&A theo kiểu tập đoàn: Diễn ra giữa các công ty khác nhau về lĩnh vực

kinh doanh từ đó hình thành các tập đoàn lớn, hoạt động trên nhiều lĩnh vực khác nhau [UNCTAD, 2000]

Trang 23

1.1.3.2 Dựa vào phạm vi lãnh thổ

Dựa trên phạm vi tiến hành, M&A được chia thành hai loại: M&A trong nước và M&A xuyên biên giới Trong bài nghiên cứu này sẽ chỉ xét đến hoạt động M&A xuyên biên giới

M&A trong nước: là hoạt động trong đó một công ty, tổ chức nội địa tiến

hành mua lại hoặc sáp nhập với công ty, tổ chức khác trong cùng một quốc gia để tạo thành một công ty mới mạnh hơn Hoạt động này đặc biệt phổ biến ở những quốc gia có thị trường tài chính phát triển mạnh như Mỹ, Nhật và một số nước Tây

Âu

M&A qua biên giới: Trong hoạt động M&A xuyên biên giới, mọi tài sản của

2 công ty hoặc tổ chức ở hai quốc gia khác nhau được kết hợp lại tạo thành một pháp nhân mới hoàn toàn Quốc gia của công ty thực hiện M&A được gọi là “nước đầu tư” và quốc gia của công ty bị mua gọi là “nước nhận đầu tư” Hoạt động mua lại có thể là mua lại phần nhỏ (vốn đầu tư nước ngoài chiếm 10-49% tổng số vốn), phần lớn (vốn đầu tư nước ngoài từ 50-99%) hoặc mua lại hoàn toàn (100% vốn đầu

tư nước ngoài) [UNCTAD, 2000]

Rất nhiều nghiên cứu cho rằng sự hội nhập là nguyên nhân chính dẫ tới sự gia tăng mạnh mẽ cả về số lượng và giá trị của các thương vụ M&A (do giảm được chi phí giao dịch) M&A qua biên giới có thể giúp các công ty cắt giảm được rất nhiều chi phí như chi phí vận chuyển, gia nhập thị trường mới Thêm vào đó, nó còn giúp các công ty, tổ chức này đương đầu với các rào cản về văn hóa, luật pháp khi xâm nhập vào thị trường nước khác nhờ dựa vào những nền tảng sẵn có của các công ty bị mua lại tại nước nhận đầu tư

M&A xuyên biên giới thường dẫn đến sự thay đổi, tiến bộ trong quy trình quản lý, sản xuất nhờ vào việc chuyển giao công nghệ, tiến bộ kỹ thuật, nhân lực [UNCTAD, 2008] Công ty mua lại có thể đạt được nhiều thành công hơn nếu đây

là lần đầu họ đầu tư vào một doanh nghiệp tại quốc gia nhận đầu tư Tuy nhiên, nếu

họ đã từng tham gia vào thị trường này rồi, kết quả có thể sẽ không đạt được như mong muốn Những quốc gia có rủi ro kinh doanh thấp sẽ thu hút được nhiều nhà đầu tư hơn Cụ thể hơn, nếu thể chế giữa quốc gia đầu tư và quốc gia nhận đầu tư

Trang 24

càng lớn thì giá trị cộng hưởng mà công ty mua lại đạt được càng cao Sự hợp nhất

sẽ trở nên khó khăn và phức tạp hơn nếu có sự khác biệt lớn giữa thể chế, văn hóa giữa hai quốc gia

1.1.4 Quy trình thực hiện M&A

Một quy trình thực hiện M&A gồm 10 bước điển hình sau:

Phát triển chiến lược mua lại - Phát triển chiến lược vững chắc nêu rõ lý do

doanh nghiệp nên mua lại và kết quả mong muốn là gì

Đặt tiêu chí M&A - Đặt tiêu chí cụ thể như giá trị công ty, ngành, quốc gia,

doanh thu, lợi nhuận, tăng trưởng, nhân viên, v.v

Tìm kiếm các mục tiêu chuyển đổi - Sử dụng các tiêu chí trên để lọc các cơ

hội có thể phát sinh

Bắt đầu lập kế hoạch mua lại - Bước này liên quan đến việc tiếp cận các

công ty được lựa chọn đáp ứng các tiêu chí và bắt đầu kết nối với người quản lý các công ty đó

Thực hiện phân tích định giá - Một khi các cuộc thảo luận sơ bộ đã diễn ra,

một công ty mục tiêu sẽ cung cấp thông tin tài chính chi tiết có thể được sử dụng để đánh giá chi tiết hơn về công ty

Đàm phán - Sau khi xem xét định giá đã được thiết lập, một đề nghị có thể

được thực hiện và các cuộc đàm phán sẽ được diễn ra nhiều lần

Thẩm định M&A - Khi một đề nghị đã được chấp nhận, nó sẽ phải chịu sự

thẩm định Đó là một quá trình nhằm xác nhận rằng tất cả thông tin về công ty mục tiêu là chính xác

Hợp đồng mua bán - Sau khi hoàn thành thành việc thẩm định, một thỏa

thuận mua bán cuối cùng có thể được ký kết (mua cổ phần hoặc mua tài sản)

Chiến lược tài chính cho việc mua lại - Bước này có thể xảy ra trước đó,

nhưng những quyết định tài chính cuối cùng sẽ được đưa ra sau khi thỏa thuận đã được ký kết và trước khi hoàn tất thỏa thuận

Trang 25

Việc hoàn tất và hội nhập của M&A – Bước cuối cùng, giao dịch chính thức

đóng lại và quá trình hội nhập lâu dài bắt đầu

1.1.5 Tiêu chí đánh giá hoạt động M&A

Tiêu chí đầu tiên là mức độ sáp nhập tức là công ty đầu tư đã có thể kết hợp

với công ty bị thôn tính để đạt được các mục tiêu và mục tiêu chiến lược của mình Điều quan trọng là phải hiểu rằng sáp nhập không phải là một chiến lược, mà là một phương tiện thực hiện chiến lược Sự khác biệt này rất quan trọng Chiến lược của công ty phải được thúc đẩy bởi khách hàng và thực tiễn Khả năng sáp nhập thành công cao hơn khi các doanh nghiệp đã xác định và đồng ý về các mục tiêu kinh doanh tầm xa của họ và các bước cần thiết để đạt được chúng

Tiêu chí thứ hai là các biện pháp kinh tế, cũng là biện pháp khó xác định

nhất Hầu hết các nhà quan sát của các thị trường M&A đều sử dụng lợi nhuận của

cổ đông như là thước đo thành công của thỏa thuận, bởi tiêu chí này dễ xác định và

dễ hiểu Sự khác biệt chỉ tồn tại trong việc xác định một điểm bắt đầu trước khi giao dịch (nghĩa là sử dụng giá cổ phiếu ngày hôm trước, một tuần trước, một tháng trước, vv để loại bỏ bất kỳ tác động nào của việc rò rỉ thông tin ra thị trường về thỏa thuận) điểm cuối cùng (phản ứng ngay lập tức vào ngày thông báo) , đóng cửa (có thể là vài tháng sau khi thông báo giao dịch), 90 ngày sau khi đóng, một năm sau, v.v ) để so sánh hiệu suất cổ phiếu với (hiệu suất lịch sử của chính công ty, chỉ số ngành, chỉ số tổng thể quốc gia, v.v )

Đối với những nhà quản lý cấp cao của các công ty thì lại sử dụng 5 chỉ tiêu

cơ bản nhất đó là: dòng tiền, chất lượng sản phẩm và dịch vụ mới, mở rộng sang các thị trường mới, doanh thu của thực thể mới kết hợp, lợi tức cổ đông Ngoài tiêu chí cuối cùng là hiệu suất giá cổ phiếu là tiêu chí mà có thể giúp nhận ra tác động hoặc kết quả ngay lập tức trong một ngày, thì bốn tiêu chí đầu cần có thời gian để xác định Do đó thời gian để xác định thương vụ M&A thành công hay không là một vấn đề khá khó xác định Thông thường thời gian để các doanh nghiệp biết được thương vụ mình đã thực hiện có thành công hay không là sau 1 đến 2 năm

Tiêu chí thứ ba của sự thành công là mức độ mà công ty kết hợp đã thay đổi

Phải có sự thay đổi trong công ty để thương vụ M&A có thể thành công Nếu các

Trang 26

công ty sáp nhập duy trì nguyên trạng, thì công ty kết hợp có lẽ đã không tiến lên phía trước Các công ty tận dụng lợi thế sáp nhập của họ để thực hiện thay đổi nội

bộ (ví dụ, thay đổi cấu trúc bồi thường, thay đổi cấu trúc quản lý thực hành) và thay đổi bên ngoài (tổ chức lại các nhóm thực hành, đánh giá mối quan hệ khách hàng)

Tiêu chí thứ tư của sự thành công là khách hàng bổ sung hoặc các vấn đề mà

công ty kết hợp có thể thu hút Đây là những khách hàng hoặc vấn đề mà không phải công ty nào cũng có thể thu hút độc lập với việc sáp nhập Đây là một sự khẳng định bên ngoài về sức mạnh và vị trí của công ty trên thị trường Nó có thể liên quan đến độ sâu tăng lên và khả năng xử lý các vấn đề lớn hơn, hoặc bề rộng tăng lên và khả năng cung cấp các dịch vụ bổ sung

1.2 Các yếu tố ảnh hưởng tới hoạt động mua lại và sáp nhập qua biên giới

1.2.1 Tại nước tiếp nhận đầu tư

1.2.1.1 Độ mở cửa kinh tế quốc tế của quốc gia tiếp nhận

Với xu thế toàn cầu hóa, các quốc gia đang ngày càng phụ thuộc lẫn nhau trong các mối quan hệ mở, và một quốc gia cũng sẽ rất khó phát triển nếu cô lập hay khép kín Việc hợp tác cùng tồn tại và phát triển là xu thế tất yếu của các quốc gia trên thế giới ngày nay Hợp tác trong kinh tế quốc tế là đem lại lợi ích trước hết cho quốc gia, dân tộc mình nhằm phát triển đất nước mình nhưng đồng thời cũng giải quyết đúng đắn mối quan hệ giữa lợi ích quốc gia mình với quốc gia khác Tham gia quan hệ kinh tế quốc tế các nước có cơ hội trao đổi thương mại quốc tế, hợp tác quốc tế về kinh tế và khoa học công nghệ, hợp tác đầu tư quốc tế, các dịch vụ thu ngoại tệ…Bên cạnh đó các mối quan hệ kinh tế quốc tế của một quốc gia vừa là hệ quả của chiến lược huy động vốn của quốc gia đó, vừa là cơ hội để kiếm tìm đối tác đầu tư Nhiều quốc gia khi thực hiện mở cửa tham gia các tổ chức kinh tế của khu vực và quốc tế, hoạt động ngoại thương phát triển nhanh chóng, thu hút đầu tư nước ngoài gia tăng, chất lượng đầu tư nước ngoài được cải thiện đáng kể, do đó mở thêm nguồn lực để phát triển kinh tế đất nước Để tăng cường quan hệ kinh tế quốc

tế của một quốc gia, Chính phủ phải thiết lập và duy trì các quan hệ đối ngoại chính thức cho hòa bình, hợp tác thân thiện và rộng rãi với các nước, đàm phán và ký kết các loại hiệp định, các cam kết thương mại, bảo hiểm, tư pháp song phương và đa

Trang 27

phương ở quốc gia, khu vực và quốc tế tạo ra khung pháp lý chính thức và đầy đủ

để mở đường cho sự luân chuyển vốn đầu tư giữa các thị trường vốn bên ngoài với thị trường trong nước

1.2.1.2 Sự ổn định môi trường kinh tế vĩ mô

Ổn định môi trường kinh tế vĩ mô như ổn định về kinh tế, chính trị, xã hội là điều kiện hết sức quan trọng để thu hút các nhà đầu tư nước ngoài Các nhà đầu tư nước ngoài sẽ rất hạn chế khi tham gia đầu tư vào những nước có môi trường kinh

tế vĩ mô kém ổn định vì khi đầu tư vào những nơi này sẽ tạo ra những rủi ro kinh doanh mà các nhà đầu tư không thể lường trước được Khi có sự bất ổn về môi trường kinh tế vĩ mô, rủi ro tăng cao thì các dòng vốn đầu tư nước ngoài trên thế giới sẽ chững lại và vốn đầu tư sẽ di chuyển đến những nơi an toàn và có mức sinh lời cao hơn, ngay cả khi đã đầu tư rồi mà có sự bất ổn nhất là bất ổn về chính trị thì các nhà đầu tư nước ngoài sẽ tìm mọi cách để rút lui vốn Vì vậy, môi trường kinh

tế vĩ mô có tác động trực tiếp tạo điều kiện hoặc cản trở việc thu hút vốn của các nhà đầu tư nước ngoài và muốn thu hút được vốn từ các nhà đầu tư nước ngoài thì

các nước phải ổn định được môi trường kinh tế vĩ mô trước

1.2.1.3 Hệ thống pháp luật của nước tiếp nhận vốn

Hệ thống pháp luật của nước sở tại bao gồm các luật liên quan đến hoạt động đầu tư như Luật Đầu tư, Luật Doanh nghiệp, Luật Bảo vệ môi trường… và các văn bản hướng dẫn luật, các quy định về hoạt động đầu tư đối với người nước ngoài, các văn bản về quản lý Nhà nước trong hoạt động đầu tư…đây chính là hành lang pháp

lý đảm bảo sự an tâm cho các nhà đầu tư nước ngoài Hệ thống pháp luật được xây dựng theo hướng thông thoáng, đầy đủ chặt chẽ là cơ sở tạo môi trường đầu tư thuận lợi Hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) liên quan đến nhiều chủ thể tham gia và có yếu tố nước ngoài vì vậy các văn bản ngoài yếu tố đồng bộ, chặt chẽ, tránh chồng chéo gây khó hiểu, còn phải phù hợp với thông lệ quốc tế Các nhà đầu

tư nước ngoài khi đầu tư vào một nước nào đó thì họ sẽ quan tâm đến cá nhân họ khi đầu tư được bảo vệ như thế nào, tài sản của họ có được đảm bảo không, các quy định chuyển phần lợi nhuận về nước họ ra làm sao…đây cũng chính là nhân tố ảnh hưởng đến các quyết định đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài Mặt khác, hệ thống

Trang 28

pháp luật không chỉ tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà đầu tư nước ngoài mà còn

có chức năng ngăn cản những tác động tiêu cực mà các nhà đầu tư cố tình vi phạm ảnh hưởng đến lợi ích cộng đồng, an ninh quốc gia và tạo ra sự cạnh tranh bình đẳng giữa các nhà đầu tư

Đồng thời với việc xây dựng hệ thống pháp luật, phải xây hệ thống chính sách kinh tế liên quan đến đầu tư nước ngoài thực sự mềm dẻo, hấp dẫn cũng là điều kiện quan trọng để thu hút vốn như:

Chính sách khuyến khích đầu tư trực tiếp nước ngoài: Đây cũng là một trong

những chính sách mà các nhà đầu tư nước ngoài quan tâm khi xem xét quyết định đầu tư vào một địa điểm nào đó, một chính sách khuyến khích phù hợp sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho nhà đầu tư, ngược lại một chính sách khuyến khích đầu tư bất hợp lý sẽ tạo rào cản lớn, tạo ra một môi trường đầu tư không thuận lợi đối với các chủ đầu tư

Chính sách quản lý ngoại tệ: Chính sách này tác động trực tiếp đến tâm lý

của nhà đầu tư nước ngoài, một quốc gia quản lý ngoại hối theo nguyên tắc thả nổi theo thị trường sẽ dẫn đến sự thay đổi liên tục trong tỷ giá hối đoái theo nhu cầu thị trường, do đó các nhà đầu tư có tâm lý rụt rè, lo sợ trong đầu tư trực tiếp nước ngoài tại quốc gia đó Một quốc gia quản lý theo nguyên tắc thả nổi có điều tiết hoặc cố định sẽ tạo tâm lý yên tâm hơn cho các nhà đầu tư

Chính sách thương mại: chính sách này liên quan đến hoạt động xuất nhập

khẩu của các dự án, hạn ngạch xuất nhập khẩu thấp và các rào cản thương mại khác

sẽ gây khó khăn cho các dự án đó bởi vì các dự án đầu tư khi đi vào hoạt động đều liên quan tới hoạt động xuất nhập khẩu: nhập khẩu máy móc thiết bị, nguyên vật liệu, sản phẩm…chính sách thương mại bất hợp lý sẽ là rào cản đối với hoạt động đầu tư

Các chính sách ưu đãi về tài chính: muốn các nhà đầu tư nước ngoài đầu tư

vào quốc gia, vào địa phương, vào ngành, lĩnh vực ưu tiên thì phải dành cho nhà đầu tư nước ngoài những ưu đãi, hỗ trợ nhất định về tài chính nhằm tạo điều kiện tốt nhất để các nhà đầu tư tìm kiếm được lợi nhuận

Trang 29

Chính sách ưu đãi về thuế: để thu hút các nhà đầu tư nước ngoài, các quốc

gia phải có chính sách miễn giảm thuế nhất định, thông thường trong những năm đầu triển khai dự án các nhà đầu tư được giảm thuế, thậm chí miễn thuế và tăng dần

ở những năm sau đó khi các nhà đầu tư nước ngoài có lợi nhuận Để đảm bảo lợi ích cho cả nước nhận đầu tư và cả nhà đầu tư nước ngoài, mức thuế được ưu đãi phụ thuộc vào chính sách ưu tiên về ngành, lĩnh vực, vùng kinh tế mà quốc gia khuyến khích đầu tư như ưu đãi về thuế đối với những dự án sử dụng công nghệ hiện đại, thời gian đầu tư dài, quy mô lớn, hướng về xuất khẩu, sử dụng nhiều lao động, sử dụng nhiều nguyên liệu trong nước, sử dụng lợi nhuận để tái đầu tư Hệ thống thuế

sẽ càng hiệu quả nếu càng rõ ràng, đơn giản, dễ áp dụng và mức thuế phù hợp (so với lãi suất, lợi nhuận bình quân, so với mức thuế ở các nước trong khu vực…) các thủ tục thuế, cũng như các thủ tục quản lý đầu tư khác phải được tinh giảm hợp lý, tránh vòng vèo nhiều khâu trung gian, công khai và thuận lợi cho đối tượng chịu quản lý và nộp thuế

1.2.1.4 Nhân tố nội tại của địa phương tiếp nhận

Sự phát triển cơ sở hạ tầng là một điều kiện vật chất hàng đầu để các nhà đầu

tư nước ngoài đầu tư vốn Cơ sở hạ tầng bao gồm mạng lưới giao thông, mạng lưới thông tin liên lạc, hệ thống cung cấp năng lượng, cấp thoát nước, các công trình công cộng phục vụ sản xuất kinh doanh như cảng biển, sân bay,…cơ sở hạ tầng tốt

là một trong các yếu tố quan trọng giúp các nhà đầu tư nước ngoài giảm các chi phí gián tiếp trong sản xuất kinh doanh và có thể triển khai các hoạt động đầu tư Thực

tế thu hút tại các địa phương trong cả nước cho thấy các dòng vốn chỉ đổ vào nơi nào có hạ tầng phát triển, đủ khả năng phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của các nhà đầu tư Mạng lưới giao thông cũng đóng góp một phần quan trọng vào thu hút vốn, là cơ sở để vận chuyển vật liệu, đi tiêu thụ sản phẩm và quan trọng nhất

là các đầu mối giao thông tiếp giáp với thế giới như cảng biển, cảng hàng không… Các tuyến đường giao thông trọng yếu cũng làm cầu nối sự giao lưu phát triển kinh

tế giữa các địa phương của một quốc gia Một mạng lưới giao thông đa phương tiện

và hiện đại sẽ giúp các nhà đầu tư giảm được chi phí vận chuyển không cần thiết

Trang 30

Bên cạnh đó là hệ thống thông tin liên lạc đóng vai trò nhân tố quan trọng trong bối cảnh bùng nổ thông tin như hiện nay, khi mà thông tin về tất cả các biến động trên thị trường ở mọi nơi được truyền tải liên tục trên thế giới Chậm trễ trong thông tin liên lạc sẽ đánh mất cơ hội kinh doanh Môi trường đầu tư hấp dẫn dưới con mắt của nhà đầu tư đó phải có hệ thống thông tin liên lạc rộng lớn và cước phí

rẻ Ngoài ra, hệ thống các ngành dịch vụ như: tài chính ngân hàng, bưu chính viễn thông, tư vấn hay cung cấp năng lượng và nước sạch… đảm bảo cho việc sản xuất quy mô lớn và liên tục, các dịch vụ này nếu không đáp ứng được nhu cầu sản xuất thì sẽ gây rất nhiều trở ngại cho nhà đầu tư

1.2.1.5 Lợi thế so sánh của địa phương

Địa phương muốn phát triển kinh tế cần có nhiều yếu tố và điều kiện khác nhau, ngoài các yếu tố về cơ sở hạ tầng được xây dựng cần có thêm các điều kiện khác như: vị trí địa lý thuận lợi, địa chất nơi đó ổn định, quy mô thị trường rộng lớn, nguồn nhân lực dồi dào, giá nhân công rẻ, nguồn tài nguyên phong phú… Với

vị trí địa lý thuận lợi sẽ tạo ra khả năng phát triển du lịch, xuất khẩu, vận chuyển khẩu hàng hóa qua các vùng, các khu vực trên thế giới Những địa phương biết phát huy lợi thế vị trí địa lý của từng vùng kinh tế của đất nước sẽ có cơ hội thu hút được nhiều vốn Những địa phương biết phát huy lợi thế vị trí địa lý bằng việc hiện đại hóa hệ thống cảng biển, miễn lệ phí cảng biển, cảng hàng không làm giảm và tạo các tiện ích cho các nhà đầu tư sẽ tạo ra sức hấp dẫn tối đa vốn Với tài nguyên thiên nhiên phong phú và đa dạng cho phép phát triển kinh tế tại địa phương đó theo hướng đa ngành và tham gia tích cực vào phân công lao động quốc gia và quốc tế Địa phương có tài nguyên thiên nhiên phong phú, gần nguồn nguyên liệu sẽ làm cho chi phí sản xuất trở nên rẻ hơn, thu hút được nhiều nhà đầu tư nước ngoài hơn Nguồn lực dồi dào, giá nhân công rẻ là lợi thế so sánh của địa phương trong hoạt động thu hút vốn Xu hướng đầu tư ngày nay của các nhà đầu tư nước ngoài trong việc lựa chọn địa điểm đang chuyển từ việc xem xét gần thị trường tiêu thụ sang ưu tiên tiêu chí trình độ, giá cả sức lao động của công nhân, trình độ ngoại ngữ của dân bản địa bởi vì công nghệ thông tin phát triển sẽ giúp cho các nhà sản xuất dễ dàng hơn trong việc tiếp cận các thị trường ở xa

Trang 31

Chất lượng nguồn nhân lực tại địa phương: Một trong những yếu tố xã hội quan trọng của thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào địa phương là chất lượng nguồn nhân lực và giá cả sức lao động Đây là một trong những yếu tố rất cần thiết để các nhà đầu tư lập kế hoạch kinh doanh Một nhà đầu tư muốn mở một nhà máy thì trên phương diện nguồn nhân lực nhà đầu tư sẽ chọn khu vực có thể đáp ứng được cả về số lượng và chất lượng của lao động, ngoài ra giá cả sức lao động là một trong những chỉ tiêu đánh giá của các nhà đầu tư Chất lượng lao động là một lợi thế cạnh tranh đối với các nhà đầu tư vào lĩnh vực có hàm lượng công nghệ cao hay có sử dụng nhiều công nghệ hiện đại Ngoài ra, yếu tố văn hoá cũng ảnh hưởng tới yếu tố lao động như sự cần cù, tính kỷ luật, ý thức trong lao động…Vì vậy, yếu

tố lao động là một trong những điều kiện tác động tới các nhà đầu tư nước ngoài khi tiến hành kinh doanh Tuy nhiên, để có lực lượng lao động tốt thì lại phụ thuộc vào

hệ thống giáo dục, đào tạo, chất lượng đào tạo nghề…

Thủ tục hành chính liên quan đến M&A tại địa phương: Thủ tục hành chính

là một yếu tố rất quan trọng góp phần tạo nên sự thành công của việc thực hiện M&A Thủ tục hành chính càng đơn giản, gọn nhẹ, rõ ràng thì sức hút của môi trường đầu tư đối với các nhà đầu tư nước ngoài càng lớn Thủ tục hành chính ảnh hưởng đến tất cả các hoạt động đầu tư, nếu thủ tục hành chính không được quan tâm sát sao dễ tạo ra hiện tượng nhũng nhiễu, tiêu cực từ đó làm tăng chi phí kinh doanh, làm mất lòng tin của các nhà đầu tư nước ngoài Ngoài quy trình thực hiện chung, cách thực hiện tục hành chính của mỗi địa phương là khác nhau, vì vậy có những nơi nhà đầu tư gặp rất nhiều khó khăn trong việc xin cấp giấy phép đầu tư, đăng ký kinh doanh… Sự đơn giản hóa các thủ tục hành chính sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho nhà đầu tư nước ngoài trong quá trình đăng ký, triển khai thực hiện dự

án đầu tư cũng như giảm các chi phí cả về vật chất và thời gian, tạo dựng được độ

tin cậy của các nhà đầu tư nước ngoài

Năng lực và tư tưởng nhận thức của lãnh đạo, hoạt động của cơ quan xúc tiến tại địa phương: Tư tưởng nhận thức, thái độ của lãnh đạo các địa phương cũng là yếu tố tác động mạnh đến thu hút các vụ M&A vào địa phương đó Nếu lãnh đạo của địa phương thấy được vai trò của hoạt động M&A thì sẽ có những ưu tiên, tạo môi trường điều kiện thuận lợi, chủ động trong việc tìm đối tác đầu tư nước ngoài

Trang 32

phù hợp để thu hút được các hoạt động M&A về với địa phương của mình Hoạt động có hiệu quả của các cơ quan xúc tiến đầu tư tại các địa phương cũng có vai trò hết sức quan trọng và là một trong những nhân tố quan trọng để thu hút được hoạt động M&A

1.2.2 Tại nước chủ đầu tư

1.2.2.1 Tiềm lực tài chính, năng lực kinh doanh của nhà đầu tư

Tiềm lực tài chính của các nhà đầu tư là một trong những yếu tố quyết định đến khả năng thực hiện các hoạt động đầu tư của họ, với việc quốc gia tạo ra nhiều điều kiện thuận lợi và có nhiều cơ hội để kinh doanh nhưng nếu không có khả năng tài chính thì các nhà đầu tư nước ngoài cũng không thể thực hiện đầu tư được Đối với nước nhận đầu tư, trước khi cấp phép đầu tư cũng phải thẩm định năng lực tài chính của nhà đầu tư nhằm đảm bảo dự án được triển khai đúng như đăng ký, điều này giúp nước sở tại hạn chế các nhà đầu tư nước ngoài đã xin được giấy phép đầu

tư nhưng không có vốn để triển khai các dự án, thậm chí rút vốn không triển khai được gây thiệt hại kinh tế cho nước sở tại Bên cạnh đó là năng lực kinh doanh của nhà đầu tư, bởi lợi nhuận là mục tiêu cuối cùng mà các nhà đầu tư nước ngoài muốn hướng tới, lợi nhuận từ việc đầu tư lại phụ thuộc vào năng lực kinh doanh của chính nhà đầu tư Mặc dù mọi hoạt động liên quan đến hoạt động kinh doanh đều do chính các nhà đầu tư chịu trách nhiệm, nếu hoạt động kinh doanh tốt thì lợi nhuận đó thuộc về họ trong trường hợp bị lỗ thì nhà đầu tư chính là người bị thiệt thòi nhưng khi nước nhận đầu tư đánh giá được năng lực kinh doanh của nhà đầu tư nước ngoài thì đó chính là cơ sở để tìm được các nhà đầu tư tốt Các nhà đầu tư này với năng lực kinh doanh tốt, khả năng tạo ra lợi nhuận cao chính là cơ sở để họ tiếp tục mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh, đóng góp nhiều cho sự phát triển kinh tế và cũng tạo ra nhiều tác động lan toả tích cực thúc đẩy, lôi cuốn các nhà đầu tư nước ngoài khác

1.2.2.2 Chính sách của Chính phủ

Các chính sách của chính phủ liên quan tới việc cho phép các doanh nghiệp đưa vốn ra đầu tư ở nước ngoài là một yếu tố quan trọng trong việc phát triển hoạt động M&A Với nhiều nước, các chính phủ sẽ khuyến khích các doanh nghiệp phát

Trang 33

triển kinh doanh bằng cách đầu tư tại các nước khác Trong trường hợp này các doanh nghiệp sẽ nhận được nhiều sự hỗ trợ từ Chính Phủ Và ngược lại, với một số nước, Chính phủ muốn tập trung phát triển kinh tế nội địa và muốn hạn chế việc xuất khẩu vốn ra nước ngoài Khi đó các doanh nghiệp sẽ gặp rất nhiều hạn chế trong việc triển khai hoạt động M&A ra nước ngoài Ngoài ra các thủ tục hành chính trong quá trình phê duyệt để nhận sự cho phép này cũng sẽ ảnh hưởng rất nhiều tới tiến độ và khả năng thực hiện các thương vụ M&A

1.3 Tác động của hoạt động mua lại và sáp nhập qua biên giới đối với nước chủ đầu tư

Hoạt động M&A sẽ giúp doanh nghiệp các nước có thể mở rộng hoạt động kinh doanh và quy mô của mình Ngoài ra họ có thể có được các công nghệ và tiến

bộ khoa học mới, từ đó phát triển năng lực kinh tế của mình Các doanh nghiệp này cũng sẽ mang về cho nước mình các công nghệ mới, từ đó cải thiện năng suất lao động trong nước Đồng thời tạo ra các tập đoàn kinh tế mới, từ đó thúc đẩy phát triển kinh tế đất nước Có thể nói M&A là một cơ hội đầu tư hiệu quả được các nhà quản trị lưu tâm do hoạt động này mang lại những lợi ích nhất định cho doanh nghiệp như:

1.3.1 Thâm nhập thị trường mới

Các công ty có hai cách để vào thị trường nước ngoài: thông qua việc mua lại các công ty hiện tại hoặc tài sản (sáp nhập và mua lại, hoặc M&A), và bằng cách thiết lập các cơ sở mới (các dự án greenfield) Và do đó các nhà quản trị thực hiện các vụ mua lại như một cách thức để gia tăng, mở rộng thị trường Ví dụ trong thập

kỷ vừa qua, phần lớn các công ty Trung Quốc đã tăng cường sự hiện diện của mình

ở thị trường EU thông qua dự án greenfield và mở rộng các cơ sở hiện có (70% tổng

số giao dịch) Về mặt quy mô đầu tư, phần lớn các khoản đầu tư có thể được cho là mua lại (86% tổng giá trị), vì các giao dịch M&A thường nhiều vốn và mở rộng hơn các dự án

Thông thường một doanh nghiệp sẽ có thể thực hiện việc bán hàng hiệu quả hơn nếu kết hợp với một doanh nghiệp chuyên môn hoá về marketing Các nhà quản trị sẽ tạo nên mối liên kết giữa hai doanh nghiệp như cử những nhân viên bán

Trang 34

hàng xuất sắc nhất và giao nhiệm vụ cho những nhà quản trị marketing tốt nhất, để

họ có thể phối hợp hiệu quả nhất thực hiện mục tiêu bán hàng của doanh nghiệp Ngược lại, hoạt động mua lại cũng giúp các doanh nghiệp có thể cắt giảm các nhân

sự bán hàng hoặc các sản phẩm không hiệu quả Như vậy, quá trình huấn luyện và bán hàng mới đã làm tăng tổng doanh thu cho doanh nghiệp thông qua việc đưa nhanh hàng hoá đến với người tiêu dùng Những kiểu liên kết như vậy không chỉ giới hạn trong lĩnh vực bán hàng và marketing, mà còn có thể áp dụng trong tất cả các lĩnh vực có thể kết hợp với nhau Các vụ mua lại và các phối hợp thành công thường gắn với các công ty trong lĩnh vực công nghệ thông tin, tài chính, hay sản xuất Việc tăng cường áp dụng các quy trình tối ưu trong các bộ phận khác nhau đã làm cho một tổ chức trở nên mạnh hơn và được thị trường đánh giá cao Bên cạnh

đó, thực tế cho thấy M&A là con đường ngắn nhất để thâm nhập một thị trường mới với một số ưu điểm như:

Tiết kiệm thời gian: Như đã nói ở trên phát triển thị trường khác xa với việc

xuất khẩu hàng hóa bởi vì doanh nghiệp cần làm rất nhiều việc, mà trong đó quan trọng nhất là sự thấu hiểu khách hàng để tạo ra giá trị cho phù hợp, sau đó là về khía cạnh các kênh phân phối, tiếp thị, quảng cáo Nếu doanh nghiệp muốn hiểu rõ để

tự làm cho đúng sẽ tốn rất nhiều thời gian, việc mua lại một thương hiệu có thể giúp tiết kiệm rất nhiều thời gian

Mãi lực thị trường: Nếu đem một thương hiệu của Trung Quốc hay Việt

Nam so với một thương hiệu của nước sở tại về mãi lực trên thị trường thì rõ ràng

cả người tiêu dùng cuối và các trung gian phân phối sẽ nghiêng về phía nhãn hàng của nước họ vì yếu tố lòng tin Người tiêu dùng cuối thì quan tâm về chất lượng, việc bảo hành và hậu mãi, trong khi trung gian phân phối thì quan tâm đến tỷ lệ chiết khấu, tập quán thanh toán Chính vì vậy mà không ít doanh nghiệp khi chuyển

từ việc bán cho đối tác sang tự doanh bằng chính thương hiệu của mình đã bị thất bại

Nguồn lực và khả năng tạo giá trị mới: Khi mua lại một công ty nội địa,

thông qua hệ thống của công ty này, doanh nghiệp có thể tạo cho mình những

Trang 35

nguồn lực mới mà doanh nghiệp có thể yếu hoặc không có Vấn đề là doanh nghiệp phải xác định cần tạo ra giá trị gì thông qua việc M&A

Có được lợi ích về tài chính: Điều này là hiển nhiên vì doanh nghiệp không

còn kinh doanh theo kiểu gia công hay bán hàng qua trung gian phân phối, những lợi ích về mặt tài chính sẽ rất cao không những tăng về tỷ suất lợi nhuận mà còn là tiềm năng tăng trưởng cao về quy mô do thị trường đem lại

Giảm được một số rào cản: Tùy theo thị trường và ngành mà thông qua việc

M&A sẽ tránh được những rào cản về pháp lý và thuế, từ đó giảm được nhiều chi phí

1.3.2 Giảm chi phí gia nhập thị trường mới

Đối với những thị trường có sự điều tiết mạnh của chính phủ, việc gia nhập thị trường đòi hỏi doanh nghiệp phải đáp ứng nhiều điều kiện khắt khe, hoặc chỉ thuận lợi trong một giai đoạn nhất định Do đó, những nhà đầu tư nước ngoài muốn gia nhập thị trường đó chỉ có cách thực hiện các thương vụ M&A nhằm thâu tóm những doanh nghiệp đang hoạt động trên thị trường nước sở tại

1.3.3 Nâng cao hiệu quả

Việc thâm nhập thị trường thông qua M&A như đã đề cập ở trên giúp công

ty có thể tiến vào thị trường mới một cách dễ dàng hơn rất nhiều Hơn nữa, hoạt động M&A còn giúp các công ty tăng cường hiệu quả kinh tế theo quy mô khi nhân đôi thị phần, giảm chi phí cố định, chi phí nhân công, hậu cần, xây dựng mạng lưới phân phối Mặt khác, các công ty còn có thể bổ xung cho nhau về nguồn lực đầu vào và các thế mạnh khác của nhau như thương hiệu, thông tin, bí quyết, dây truyền công nghệ, cơ sở khách hàng, hay tận dụng những tài sản mà mỗi công ty chưa sử dụng hết giá trị Ngoài ra, một vài trường hợp xảy ra trong thị trường M&A khi một công ty mua lại một công ty khác đang thua lỗ nhằm mục đích trốn thuế cho phần lợi nhuận của mình Trường hợp khác xảy ra khi các công ty thực hiện M&A để đạt được thị phần khống chế nhằm áp đặt giá cho thị trường Có thể nói M&A cũng là một cách giúp doanh nghiệp tiếp cận và có được đội ngũ nhân công tốt, bản quyền, sáng chế…thuộc về doanh nghiệp bị mua lại hay sáp nhập

Trang 36

Một số công ty chủ động thực hiện hoạt động M&A nhằm mở rộng thị trường Thị phần cao hơn sẽ dẫn đến hiện tượng sức mua tăng cao hơn khả năng cung ứng Các đơn đặt hàng gia tăng, doanh nghiệp sản xuất nhiều sản phẩm hơn,

và do đó chi phí sản xuất sẽ giảm xuống, công ty sẽ đưa ra mức giá cạnh tranh hơn Khi nhà cung cấp thực hiện được việc giảm chi phí biên trên mỗi đơn vị, họ cũng sẵn sàng chiết khấu nhiều hơn cho khách hàng Điều này, cho thấy vòng quay sản phẩm và dịch vụ tăng nhanh hơn Nếu lợi nhuận biên trên mỗi đơn vị sản phẩm giảm, nhưng số lượng hàng bán tăng đạt đến một mức nào đó thì xét về tổng thể, các nhà cung ứng vẫn tạo được nhiều lợi nhuận hơn Ví dụ Wal- Mart, xét về doanh thu, đây là công ty bán lẻ lớn nhất thế giới, sức mua của người dân luôn cao hơn khả năng của nhà cung cấp Với chiến lược như vậy, Wal-Mart đã tạo ra được sản phẩm có giá cả cạnh tranh hơn so với các đối thủ

Các vụ mua lại cũng có thể được sử dụng để cải thiện khả năng vận hành của một doanh nghiệp, đặc biệt là đối với các doanh nghiệp sản xuất Bởi vì các khách hàng doanh nghiệp sẽ thường xuyên đánh giá khả năng cung ứng hàng hoá định kỳ nên một khi, mọi quy trình sản xuất được vận hành nhịp nhàng thì doanh nghiệp có thể gia tăng khả năng sản xuất và sự tín nhiệm của khách hàng cũng theo đó mà được gia tăng Đây chính là một yếu tố quan trọng tạo nên sự thành công của một doanh nghiệp Thêm nữa, các doanh nghiệp khi thực hiện hoạt động mua lại với nhau sẽ có nhiều biện pháp để giảm hoặc hạn chế các bộ phận giống nhau hoặc các chức năng chồng chéo nhau

1.3.4 Giảm bớt đối thủ cạnh tranh trên thị trường

Các doanh nghiệp thực hiện các chiến lược có lợi cho cả đôi bên có thể chọn việc thực hiện kế hoạch mua lại Điều này, đặc biệt đúng trong trường hợp một tập đoàn đang bị cạnh tranh quyết liệt Khi đó, một công ty chiến lược lớn hoặc một quỹ đầu tư vốn cổ phần sẽ quyết định mua lại các đối thủ cạnh tranh nhỏ hơn để giảm bớt áp lực cạnh tranh và tạo thành một tập đoàn hợp nhất Việc sáp nhập hoặc mua lại những công ty đối thủ cạnh tranh trên thị trường sẽ giúp doanh nghiệp không những giảm được đổi thủ cạnh tranh trực tiếp của mình, mà còn tận dụng được những nguồn tài nguyên và nguồn lực sẵn có của công ty đó, đồng thời gia

Trang 37

tăng thêm một thị phần đáng kể trong thị trường Ví dụ như lĩnh vực sản xuất linh kiện điện tử Đây là một lĩnh vực đòi hỏi chi phí nghiên cứu và phát triển (R&D) rất lớn Các doanh nghiệp sản xuất linh kiện điện tử thường đầu tư rất nhiều vào hoạt động nghiên cứu và phát triển nhằm liên tục cho ra đời các loại chip thế hệ mới Các doanh nghiệp nhỏ trong lĩnh vực này đã liên kết với doanh nghiệp lớn, có doanh số cao nhằm tranh thủ sự hỗ trợ kinh phí cho nghiên cứu và phát triển Điều này, sẽ làm tăng doanh thu ròng Khi các sản phẩm nhiều hơn, chất lượng cao hơn, doanh nghiệp sẽ gia tăng lợi thế cạnh tranh

1.3.5 Thực hiện chiến lược đa dạng hóa sản phẩm

Khi thực hiện chiến lược này, các công ty sẽ xây dựng được cho mình một danh mục đầu tư cân bằng hơn nhằm tránh rủi ro phi hệ thống Các công ty sẽ tiến hành mua lại các công ty khác có các sản phẩm, dịch vụ bổ sung nhằm mục đích đa dạng hoá các sản phẩm và dịch vụ của mình Bằng cách tăng thêm các lựa chọn đối với hàng hoá và dịch vụ mà công ty cung cấp cho các khách hàng tiêu dùng hiện tại, các nhà quản trị có thể tạo ra nhiều doanh thu hơn cho công ty của mình Như các hãng, đại lý bán xe hơi không chỉ bán xe mà họ còn cung cấp các đồ phụ tùng thay thế kèm theo, thực hiện các dịch vụ hậu mãi và tạo cho khách hàng có cảm giác tiện lợi hơn Thường thì các dịch vụ sửa chữa sau khi mua có khả năng tạo ra lợi nhuận tốt hơn, thậm chí còn tạo ra mức lợi nhuận biên cao hơn so với sản phẩm do chính doanh nghiệp cung cấp

Trang 38

CHƯƠNG 2: THỰC TIỄN HOẠT ĐỘNG MUA LẠI VÀ SÁP NHẬP CỦA CÁC DOANH NGHIỆP TRUNG QUỐC TẠI MỘT SỐ NƯỚC CHÂU ÂU

GIAI ĐOẠN 2010-2017 2.1 Thực tiễn của hoạt động mua lại và sáp nhập của Trung Quốc tại Châu Âu giai đoạn 2010-2017

2.1.1 Quy mô đầu tư

Hiện nay Trung Quốc đang trong giai đoạn chuyển đổi từ nền kinh tế đang phát triển sang nền kinh tế tiên tiến, với một chương trình cải cách đầy tham vọng,

sẽ biến đổi dấu ấn của nó trong nền kinh tế toàn cầu Theo mô hình kinh tế cũ, sự tương tác của Trung Quốc với thế giới chủ yếu là thông qua thương mại và dòng vốn đầu tư nước ngoài chảy vào trong nước Giai đoạn tiếp theo của tăng trưởng kinh tế sẽ thúc đẩy hội nhập phức tạp hơn với phần còn lại của thế giới thông qua phong trào hai chiều của hàng hoá, vốn, và con người Sự phát triển quan trọng nhất

là vai trò lớn hơn của Trung Quốc trong toàn cầu hóa tài chính và sự phát triển được thúc đẩy bởi các dòng vốn đang lớn mạnh trên khắp biên giới Trung Quốc Tuy vậy, vai trò của Trung Quốc trong lĩnh vực tài chính toàn cầu vẫn còn rất nhỏ so với quy

mô của nền kinh tế, và việc tự do hóa từ từ các hạn chế đối với dòng đầu tư vào và

ra nước ngoài sẽ kích hoạt quá trình "bắt kịp" với các nền kinh tế lớn khác Làn sóng đầu tiên của những luồng đầu tư mới này đã được cảm nhận trên toàn cầu qua

sự tăng trưởng nhanh của vốn đầu tư ra nước ngoài của các công ty Trung Quốc trong thập kỷ qua, cụ thể là trong lĩnh vực M&A qua biên giới

Năm 2010, giá trị M&A qua biên giới của Trung Quốc là 42,1 tỷ USD Giá trị này tuy có tăng trưởng nhưng không thay đổi nhiều trong năm 2011, chỉ tăng 3,33% và đạt 43,5 tỷ USD Đã có một sự tăng trưởng đáng kể xảy ra trong năm

2012, với mức tăng 27,36% so với năm trước đó và đạt mức 55,4 tỷ USD [Xie Yu, 21/12/2016] Sở dĩ có sự tăng trưởng mạnh này là do việc điều chỉnh cơ cấu nền kinh tế và đẩy mạnh chính sách “đi ra ngoài” theo kế hoạch 5 năm lần thứ 12 của chính phủ Trung Quốc, có một số mục tiêu như: Di chuyển các ngành nghề tiêu hao năng lượng, có công nghệ lạc hậu và gây ô nhiễm môi trường ra nước ngoài để tiếp nhận công nghệ có trình độ cao hơn; Tăng cường hoạt động M&A để gia tăng năng

Trang 39

lực cạnh tranh quốc tế và tiếp cận với công nghệ hiện đại Do đó thủ tục phê duyệt

và quản lý ngoại hối tiếp tục được nới lỏng và trao quyền cho các địa phương

Biểu đồ 2.1: Quy mô hoạt động M&A của Trung Quốc trên thế giới giai đoạn

tư ra nước ngoài bằng đồng Nhân dân tệ [Đỗ Huy Thưởng, 2015] Kết quả khiến hoạt động M&A phát triển nhanh chóng vào năm 2014 là 52,7 tỷ USD, năm 2015

Trang 40

tăng 21,25% so với năm 2014 và đạt mức 63,9 tỷ USD, các năm 2016 và 2017, giá trị M&A qua biên giới của Trung Quốc đạt mức đáng kinh ngạc lần lượt là 220,9 tỷ USD (tăng 245,7% so với năm 2015) và 219,3 tỷ USD [Xinhua, 12/1/2017], [Thomson Reuters, China Venture and Pwc analysis, 2017] Sỡ dĩ có sự sụt giảm nhẹ trong năm 2017 do chính sách của Trung Quốc quy định thời gian xét duyệt dài hơn và sự siết chặt trong một số lĩnh vực của chính phủ Trung Quốc

Hoạt động M&A của Trung Quốc trải rộng trên khắp thế giới, tuy vậy, nước này cũng tập trung vào một số thị trường cụ thể như EU, Mỹ, Australia Giá trị M&A mà Trung Quốc đầu tư vào Châu Âu đã tăng trưởng rất nhanh từ mức hầu như bằng 0 vào năm 2004, đến mức 57,6 tỷ USD vào năm 2017

Biểu đồ 2.2: Quy mô hoạt động M&A qua biên giới hàng năm của Trung Quốc

theo vùng giai đoạn 2004-2015

Đơn vị: Triệu USD

Nguồn: Boomberg, Thomson, Rhodium group, cited in Hanemann and Gao, 2016,

China‟s Global Outbound

Các vụ mua lại của Trung Quốc tập trung vào các nền kinh tế lớn của châu

Âu, tuy nhiên phần lớn những khoản tăng đầu tư gần đây đã diễn ra ở các nền kinh

Ngày đăng: 08/10/2018, 14:21

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w