1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện hoạt động của thị trường chứng khoán phái sinh tại Việt Nam (Luận văn thạc sĩ)

118 267 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 118
Dung lượng 1,29 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoàn thiện hoạt động của thị trường chứng khoán phái sinh tại Việt Nam (Luận văn thạc sĩ)Hoàn thiện hoạt động của thị trường chứng khoán phái sinh tại Việt Nam (Luận văn thạc sĩ)Hoàn thiện hoạt động của thị trường chứng khoán phái sinh tại Việt Nam (Luận văn thạc sĩ)Hoàn thiện hoạt động của thị trường chứng khoán phái sinh tại Việt Nam (Luận văn thạc sĩ)Hoàn thiện hoạt động của thị trường chứng khoán phái sinh tại Việt Nam (Luận văn thạc sĩ)Hoàn thiện hoạt động của thị trường chứng khoán phái sinh tại Việt Nam (Luận văn thạc sĩ)Hoàn thiện hoạt động của thị trường chứng khoán phái sinh tại Việt Nam (Luận văn thạc sĩ)Hoàn thiện hoạt động của thị trường chứng khoán phái sinh tại Việt Nam (Luận văn thạc sĩ)Hoàn thiện hoạt động của thị trường chứng khoán phái sinh tại Việt Nam (Luận văn thạc sĩ)Hoàn thiện hoạt động của thị trường chứng khoán phái sinh tại Việt Nam (Luận văn thạc sĩ)Hoàn thiện hoạt động của thị trường chứng khoán phái sinh tại Việt Nam (Luận văn thạc sĩ)Hoàn thiện hoạt động của thị trường chứng khoán phái sinh tại Việt Nam (Luận văn thạc sĩ)

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

TÓM TẮT NGHIÊN CỨU LUẬN VĂN 1

MỞ ĐẦU 1

1 Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến luận văn 1

1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu trên thế giới 1

1.2 Tổng quan tình hình nghiên cứu trong nước 6

2 Tính cấp thiết của đề tài 9

3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu 10

CHƯƠNG 1 : NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ CHỨNG KHOÁN PHÁI SINH VÀ THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN PHÁI SINH 13

1.1 Tổng quan về chứng khoán phái sinh 13

1.1.1 Khái niệm chứng khoán phái sinh 13

1.1.2 Các loại chứng khoán phái sinh cơ bản 15

1.1.3 Đặc điểm chung của các sản phẩm chứng khoán phái sinh 18

1.2 Tổng quan về thị trường chứng khoán phái sinh 19

1.2.1 Khái niệm và vai trò của thị trường chứng khoán phái sinh 19

1.2.2 Mô hình tổ chức thị trường chứng khoán phái sinh 23

1.2.3 Cơ chế hoạt động thị trường chứng khoán phái sinh 28

1.2.4 Các thành viên trên thị trường chứng khoán phái sinh 32

1.3.Các yêu tố tác động tới sự phát triển thị trường chứng khoán phái sinh 37

1.3.1 Yếu tố khách quan 37

1.3.2 Yếu tố chủ quan 38

1.4 Thực tiễn hình thành và xu hướng phát triển thị trường chứng khoán phái sinh trên thế giới 40

1.4.1 Thực tiễn hình thành thị trường chứng khoán phái sinh 40

1.4.2 Xu hướng phát triển thị trường chứng khoán phái sinh trên thế giới 43

1.5 Kinh nghiệm quốc tế về hoàn thiện hoạt động của Thị trường Chứng khoán phái sinh 50

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN PHÁI SINH TẠI VIỆT NAM 53

Trang 4

2.1.1 Lịch sử hình thành phát triển Thị trường phái sinh ở Việt Nam 53

2.1.2 Thực trạng hoạt động thị trường chứng khoán phái sinh 56

2.2 Đánh giá thực trạng phát triển chứng khoán phái sinh tại Việt Nam 69

2.2.1 Thực trạng phát triển chứng khoán phái sinh tại Việt Nam 69

2.2.2 Một số hạn chế của Thị trường Chứng khoán phái sinh ở Việt Nam 74

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG CỦA THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN PHÁI SINH Ở VIỆT NAM 77

3.1 Định hướng phát triển Thị trường Chứng khoán phái sinh ở Việt Nam 77

3.2 Các giải pháp hoàn thiện Thị trường Chứng khoán phái sinh ở Việt Nam 85

3.2.1 Phát triển và hoạn thiện thị trường chứng khoán cơ sở 85

3.2.2 Xây dựng khung pháp lý cho thị trường chứng khoán phái sinh 90

3.2.3 Phát triển các sản phẩm chứng khoán phái sinh từ đơn giản đến phức tạp 92

3.2.4 Xây dựng hệ thống hạ tầng công nghệ thông tin cho thị trường chứng khoán phái sinh 94

3.2.5 Phát triển trung tâm lưu ký chứng khoán theo mô hình đối tác bù trừ với trung tâm 95

3.2.6 Hoàn thiện hệ thống quản lý giám sát thị trường chứng khoán phái sinh 97

3.2.7 Phát triển về loại thành viên, tổ chức trung gian 99

3.2.8 Phổ biến, đào tạo và tập huấn cho công chúng đầu tư 103

3.3 Một số kiến nghị 104

3.3.1 Kiến nghị với Chính phủ 104

3.3.2 Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước 104

3.3.3 Kiến nghị với UBCKNN 105

KẾT LUẬN 107

TÀI LIỆU THAM KHẢO 109

Trang 5

Tôi xin cam đoan bản luận văn là công trình nghiên cứu khoa học độc lập của tôi có sự hỗ trợ của giáo viên hướng dẫn là PGS TS Nguyễn Việt Dũng Các nội dung nghiên cứu và kết quả, các số liệu nêu trong luận văn là trung thực có nguồn gốc rõ ràng và đáng tin cậy

Nếu phát hiện có bất kỳ sự gian lận nào tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước hội đồng cũng như kết quả luận văn của mình

Người cam đoan

Trang 6

Để hoàn thành luận văn này, ngoài sự nỗ lực của bản thân, tôi còn nhận được

sự giúp đỡ rất nhiệt tình của nhiều cá nhân, tập thể trong và ngoài trường

Trước hết, tôi xin gửi lời cảm ơn đến các thầy cô khoa Tài chính – Ngân hàng trường Đại học Ngoại Thương đã truyền đạt những kiến thức vô cùng quý báu trong suốt quá trình học tập tại trường Đặc biệt tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới PGS.TS Nguyễn Việt Dũng – Giảng viên hướng dẫn của tôi đã giúp đỡ tôi trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn này

Cuối cùng, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới gia đình, bạn bè, đồng nghiệp đã giúp đỡ và động viên tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu

Trong quá trình nghiên cứu và làm bài luận, tôi đã nghiêm túc tiếp thu kiến thức từ nhà trường và sự chỉ dẫn của giáo viên hướng dẫn, tuy nhiên không thể tránh khỏi những thiếu sót, tôi mong sẽ nhận được những đóng góp nhận xét của các thầy cô để kiến thức trong lĩnh vực này được hoàn thiện hơn Tôi xin chân thành cảm ơn

Trang 7

Chữ viết tắt Nguyên nghĩa

TTLKCK (VSD) Trung tâm lưu ký chứng khoán

Trang 8

Bảng 1.1 Phân loại và đặc điểm của TTCKPS trên thế giới hiện nay 24

Bảng 2.1 Tổng hợp giao dịch toàn thị trường 69

Bảng 3.1 Lộ trình phát triển sản phẩm phái sinh trên SGDCK 93

DANH MỤC SƠ ĐỒ Biểu đồ 2.1 Tổng hợp GTGD & KLGD TTCKPS 70

Biểu đồ 2.2 Thống kê VN30F1712 so với VN30-Index 71

Biểu đồ 2.3 So sánh khối lượng giao dịch theo mã sản phẩm 72

Biểu đồ 2.4 Sự tăng trưởng số lượng tài khoản trên TTCKPS 73

Biểu đô 3.1 Khung pháp lý cho TTCK phái sinh……….92

Trang 9

Chương I: Đưa ra những đánh giá đầy đủ, khách quan một số công trình nghiên

cứu liên quan đến luận văn CKPS là một sản phẩm của thị trường tài chính phát triển, mang những đặc tính khác biệt so với các công cụ đầu tư tài chính Hiện nay, cùng với sự phát triển của nền kinh tế nói chung, tài chính quốc tế nói riêng, TTCKPS đã và đang tăng trưởng một cách mạnh mẽ, với nhiều sản phẩm đa dạng với phương thức tổ chức giao dịch khác nhau.Mặc dù các quốc gia có xu hướng phát triển riêng song về cơ bản TTCKPS vẫn tuân theo các quy tắc cơ bản từ khi mới thành lập, và có những xu hướng mới theo hướng tích cực góp phần nâng cao hiệu quả của TTCKPS

Chương II: Khái quát về hiện trạng tình hình chứng khoán phái sinh tại Việt Nam,

từ đó đánh giá thực trạng phát triển của TTCKPS còn non trẻ ở nước ta

Chương III: Đưa ra một vài hạn chế của TTCKPS tại Việt Nam, từ đó đưa ra một

số giải pháp để hoàn thiện hoạt động của TTCKPS.Trên cơ sở đánh giá thực trạng thị trường chứng khoán phái sinh và các điều kiện tiền đề phát triển thị trường chứng khoán phái sinh tại Việt Nam, đã đề xuất tổ chức TCKPS Việt Nam theo hướng chuẩn hóa, bỏ qua giai đoạn phát triển tuần tự từ TTCKPS OTC đến TTPS tập trung với các sản phẩm cơ bản là hợp đồng tương lai trên chỉ số chứng khoán và trái phiếu chính phủ trong giai đoạn đầu Nhằm phát triển mô hình đề xuất trong thực tiễn, căn cứ trên định hướng phát triển thị trường trong điều kiện hội nhập kinh

tế quốc tế, tập trung vào một số những giải pháp chính nằm thiếp lập những điều kiện để phát triển TTCKPS

Trang 10

MỞ ĐẦU

1 Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến luận văn

1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu trên thế giới

Đây là một vấn đề không mới ở các nước thị trường phát triển nên đã có nhiều công trình, bài báo nghiên cứu về thị trường chứng khoán phái sinh của các nhà nghiên cứu trên thế giới, tập trung vào các vấn đề sau:

a) Nghiên cứu lý luận về công cụ phái sinh và thị trường công cụ phái sinh:

- John C Hull là nhà nghiên cứu một cách hệ thống về thị trường chứng khoán

phái sinh Ông đã viết cuốn sách “Options, Futures, and other derivatives” ( Hợp

đồng quyền chọn, hợp đồng tương lai và các loại công cụ phái sinh khác) và được phát triển thông qua việc chỉnh sửa, tái bản 9 lần Đây là cuốn sách có giá trị khoa học, được dùng làm tài liệu học tập của các học viện tại ngước ngoài và Việt Nam Ông đã hệ thống hóa toàn bộ các sản phẩm phái sinh từ đơn giản (phái sinh dựa trên tài sản cơ sở là cổ phiếu, trái phiếu, chỉ số chứng khoán, tiền tệ, thời tiết, bất động sản, ) về khái niệm, đặc điểm, thời gian đáo hạn, các loại lệnh giao dịch, các loại nhà đầu tư, định giá sản phẩm theo các mô hình từ cổ điển đến hiện đại, tính toán về

độ rủi ro, mức độ biến động giá sản phẩm, chiến lược đầu tư, chiến lược giao dịch tùy theo mục đích tham gia, chế độ kế toán và thuế Ông cũng chỉ ra những thay đổi

từ lý luận đến thực tiễn về thị trường công cụ phái sinh sau khi cuộc khủng hoảng tài chính trên thế giới bắt đầu diễn ra từ năm 2007 Cuốn sách cũng đề cập đến các sản phẩm phái sinh được triển khai tại một số nước trên thế giới Bên cạnh đó ông cũng là tác giả của nhiều bài nghiên cứu trong lĩnh vực tài chính - chứng khoán nói chung và đặc biệt là liên quan đến các công cụ phái sinh nói riêng

- Học giả Nevena Selie và David Taylor của trường đại học Witwatersrand đã

viết cuốn sách “Introdution to derivative securities” (Giới thiệu về chứng khoán

phái sinh).Cuốn sách nghiên cứu về các loại sản phẩm chứng khoán phái sinh như hợp đồng kỳ hạn, hợp đồng tương lai, hợp đồng quyền chọn; đặc điểm, vai trò của

Trang 11

từng loại chứng khoán phái sinh, phương pháp định giá các sản phẩm phái sinh và mục đích của các nhà đầu tư khi tham gia thị trường chúng khoán phái sinh (phòng ngừa rủi ro, đầu cơ và kinh doanh chênh lệch giá)

- Nhà nghiên cứu Geofrey Poitras của trường đại học Simon Fraser-Canada đã trình bày một số vấn đề cơ bản về các sản phẩm phái sinh như hợp đồng kỳ hạn, hợp đồng tương lai và vấn đề giao dịch, ký quỹ trên Sở giao dịch và thị trường phi tập trung tại cuốn sách “Rick management, Speculation and Derivative Securities” ( Quản lý rủi ro, đầu cơ và chứng khoán phái sinh) Trên cơ sở đó, ông đã nghiên cứu

về quản lý rủi ro và chiến lược đầu cơ trong giao dịch sản phẩm chứng khoán phái sinh nhằm thu lợi nhuận

- David Loader là một chuyên gia trong lĩnh vực phái sinh tài chính, đặc biệt là

về vấn đề lưu ký, thanh toán, bù trừ cho các giao dịch chứng khoán phái sinh Năm

2005, ông đã viết cuốn sách, đó là “Clearing and Settlement of Derivatives” (Thanh

toán và bù trừ đối với sản phẩm phái sinh) Cuốn sách đã giới thiệu khái quát các sản phẩm phái sinh và sự phát triển của thị trường hợp đồng tương lai, hợp đồng quyền chọn và giao dịch sản phẩm phái sinh trên thị trường phi tập trung OTC Ông

đã nghiên cứu rõ nét các vấn đề liên quan tới kỹ thuật thanh toán bù trừ, ký quỹ giao dịch cho từng loại sản phẩm phái sinh nhằm đảm bảo quản trị rủi ro đối với các hoạt động giao dịch và đảm bảo thị trường hoạt động ổn định, hiệu quả Đến năm 2014,

ông tiếp tục nghiên cứu và xuất bản cuốn sách “Clearing, Settlement and Custody”

(Thanh toán, bù trừ và lưu ký) Cuốn sách đã trình bày về mô hình, cấu trúc thanh toán bù trừ nói chung và các vấn đề liên quan tới thanh toán bù trừ đối với các sản phẩm cổ phiếu, trái phiếu, đặc biệt là các sản phẩm phái sinh Bên cạnh đó, ông đã nhấn mạnh vai trò của trung tâm thanh toán bù trừ đối với các giao dịch phái sinh, nhất là trong việc giảm thiểu khả năng đổ vỡ, cung cấp cơ chế thanh toán bù trừ đa phương Ông cũng nêu rõ quan điểm về việc phải xây dựng khung pháp lý, cơ chế thanh toán bù trừ trong giao dịch các sản phẩm phái sinh

- Ngoài ra còn có một số nghiên cứu khác về công cụ phái sinh nói chung như:

“Derivatives Securities” (Chứng khoán phái sinh) của Robert Jarrow; “Financial Derivaties: Theory, concepts and problems” (Công cụ phái sinh tài chính: Lý

Trang 12

thuyết, khái niệm và các vấn đề) của S.L.Gupta; “Derivaties demystified” (Hiểu rõ

về công cụ phái sinh) của Andew M.Chisholm Bên cạnh đó có khá nhiều công trình nghiên cứu về vấn đề định giá công cụ phái sinh, quản trị rủi ro hay kỹ thuật giao

dịch các loại chứng khoán phái sinh như: “Index futures and options and stock market volatility” (Hợp đồng quyền chọn và tương lai chỉ số và sự biến động của

thị trường chứng khoán) của tác giả Andreas Pericli và Gregory Koutmos;

“Potential hedging use of a Futures contract based on a Composite Stock Index”

(Khả năng phòng ngừa rủi ro của hợp đồng tương lai dựa trên chỉ số chứng khoán) của 2 tác giả Paula A.Tosini và Eugene J.Moriarty (1986),

b) Nghiên cứu về công cụ phái sinh và thị trường công cụ phái sinh tại các quốc gia trên thế giới:

- Học giả Abdul Jalil Ibrahim của Trường hồi giáo quốc tế Malaysia đã có

công trình nghiên cứu với tiêu đề “Issues in stock index futures: Introdution and trading Evidence from the Malaysian Index futures market” (Phát hành sản phẩm

hợp đồng tương lai chỉ số: Giới thiệu và giao dịch Thực tiễn từ thị trường tương lai chỉ số của Malaysia) Tác giả đã chỉ ra cách thức tạo ra sản phẩm tương lai chỉ số, vấn đề liên quan đến niêm yết, định giá, giao dịch sản phẩm trên thị trường chứng khoán phái sinh của Malaysia

- Liên quan tới sản phẩm hợp đồng tương lai chỉ số tại thị trường của các nước

mới nổi, tác giả Spyros I.Spyrou cũng có bài viết nghiên cứu “IndexFutures trading and Spot price Volatility: Evidence from an Emerging market” (Giao dịch hợp đồng

tương lai chỉ số và sự biến động giá chứng khoán cơ sở: Thực tiễn từ thị trường mới nổi) Bài viết đã đánh giá về tác động qua lại, mối quan hệ giữa giá giao dịch sản phẩm hợp đồng tương lai và giá tài sản cơ sở, qua đó đã chứng minh được tính phòng ngừa rủi ro của sản phẩm tái sinh này

- Yung - Ming Shiu với hai bài báo “Derivative Hedging ang Insurer Solvency: Evidence from Taiwan” (Phòng ngừa rủi ro trên sản phẩm phái sinh và khả năng thanh toán của người bảo hiểm: Trường hợp Đài Loan) và “What motivates banks to use derivaties: Evidence from Taiwan” (Điều gì thúc đẩy ngân hàng sử dụng sản phẩm phái sinh: Trường hợp Đài Loan) đã thông qua phân tích

Trang 13

định lượng để tìm ra nguyên nhân các ngân hàng lại sử dụng sản phẩm phái sinh và khả năng phòng ngừa rủi ro khi sử dụng các sản phẩm phái sinh tại thị trường Đài Loan

- George Tsetsekos với hai bài nghiên cứu “Lessons in structuring Derivatives Exchanges” (Bài học về cấu trúc sở giao dịch phái sinh) và “The structure of Derivatives Exchanges: Lesson from developed and emering market” (Cấu trúc của

các sở giao dịch phái sinh: Bài học từ thị trường mới nổi và phát triển) đã chỉ ra sự cần thiết của Sở giao dịch phái sinh và kinh nghiệm tổ chức, hoạt động của các Sở giao dịch tại một số quốc gia, đặc biệt là việc xây dựng các quy chế, quản lý, thiết

kế, niêm yết các sản phẩm phái sinh chuẩn hóa để đưa vào giao dịch Erik

Banks-chuyên gia cao cấp của tổ chức Merrill Lynch đã viết cuốn sách “Exchange-traded Derivatives” (Sở giao dịch Chứng khoán phái sinh) giới thiệu tổng quan về các thị

trường tổ chức giao dịch các sản phẩm phái sinh, trong đó nêu rõ nỗ lực thay đổi tổ chức, hoạt động của các sở giao dịch phái sinh nhằm phát triển toàn diện hơn Ngoài ra tác giả cũng đã giới thiệu về lịch sử hình thành, cấu trúc tổ chức hoạt động, cơ sở hạ tầng công nghệ, cơ chế thanh toán bù trừ và các loại sản phẩm được giao dịch tại các sở giao dịch phái sinh trên thế giới

- Bài nghiên cứu “Financial Derivatives Market at KRX – Case of Korea”

(Thị trường phái sinh tài chính tại SGDCK Hàn Quốc - Trường hợp của Hàn Quốc) của Bae Yong Kim đã tập trung vào làm rõ thực trạng thị trường giao dịch chứng khoán phái sinh, đặc biệt là sự tăng trưởng giao dịch các sản phẩm chứng khoán phái sinh trên Sở giao dịch chứng khoán Hàn Quốc trước năm 2007 Tác giả

đã nêu lên các biện pháp quản lý rủi ro đối với thị trường chứng khoán phái sinh thông qua việc ổn định bước giá, giám sát thị trường, hệ thống ký quỹ thận trọng,

xử lý trong các tình huống khẩn cấp và cơ chế bảo vệ nhà đầu tư khi giao dịch Ngoài ra, tác giả cũng chỉ rõ các yếu tố dẫn tới tăng trưởng giao dịch đối với một số sản phẩm tiêu biểu như phái sinh dựa trên chỉ số KOSPI200, Hợp đồng tương lai trái phiếu chính phủ 3 năm và một số ảnh hưởng của thị trường chứng khoán phái sinh tới thị trường cơ sở

Trang 14

- R.M.Leuthold - một trong những chuyên gia về thị trường phái sinh công bố tại Hội thảo về quản trị rủi ro ở các nền kinh tế tự do rằng cần có 07 tiền đề quan

trọng để chuẩn bị cho việc hình thành một thị trường phái sinh, đó là: (1) Thị trường chứng khoán gốc hoạt động tốt; (2) Có một số lượng lớn những người giao dịch và đầu cơ; (3) Khuôn khổ ph p lý với những quy định rõ ràng về quyền sở hữu tài sản

và các hợp đồng có thể cưỡng chế thi hành; (4) Các tổ chức tín dụng hoạt động tốt; (5) Có sự ủng hộ từ chính phủ và các nhà làm luật; (6) Có nguồn tài chính đủ mạnh; (7) Không có thị trường đối thủ và hàng hóa cạnh tranh Dựa trên 07 tiền đề

này, một số công trình nghiên cứu đã đi sâu vào vấn đề điều kiện xây dựng và phát triển bền vững thị trường phái sinh, trong đó nổi bật là nghiên cứu của George P.Tsetsekos (Giáo sư khoa tài chính – Đại học Drexel) và Panos Varangis (chuyên gia của World Bank) trong những năm cuối của thập kỷ 1990 George P.Tsetsekos

và Panos Varangis đã thực hiện cuộc khảo sát và đưa ra các phân tích sâu hơn về các tiền đề này Trên cơ sở đó đến năm 2006, Oliver Fratzscher - chuyên gia hàng đầu về tài chính (Ông từng nắm giữ các vị trí cao cấp tại Deutsche Bank, ABN AMRO, IMF và Ngân hàng Thế giới) đã nghiên cứu mô hình phát triển TTCKPS

“Emerging derivative markets in Asia” (Thị trường phái sinh đang nổi lên ở Châu

Á) và chỉ ra những điều kiện tối ưu để xây dựng và phát triển TTCKPS thành công tại các nước đang phát triển ở khu vực Châu Á Mô hình tối ưu là thiết lập TTCKPS tập trung trước, sau đó sẽ hình thành thị trường OTC sau Thị trường Repo cần phải được thiết lập trong giai đoạn chuyển từ thị trường chứng khoán cơ sở sang TTCKPS tập trung Đó là thị trường cho phép các hoạt động giao dịch ký quỹ, vay

và cho vay chứng khoán – những yếu tố liên quan đến tính đòn bảy của CKPS Theo lộ trình phát triển mô hình như vậy, Oliver Fratzscher đã chỉ ra những điều kiện căn bản tối ưu cần phải được thỏa mãn để TTCKPS đi đúng hướng, đó là: (i) tính thanh khoản trên thị trường cơ sở; (ii) điều kiện về khung pháp lý; (iii) thiết kế được sản phẩm tốt; (iv) đảm bảo về cơ sở hạ tầng; và (v) kiến thức của nhà đầu tư

- Học giả Sankarshan Basu với nghiên cứu “Derivatives in Asia-Pacific Markets” (Công cụ phái sinh ở các thị trường Châu Á - Thái Bình Dương) đã đi sâu

vào nghiên cứu thực trạng thị trường phái sinh tại một số quốc gia tại Châu Á và

Trang 15

đánh giá về số lượng sản phẩm phái sinh đã được niêm yết và giao dịch, cơ sở hạ tầng đáp ứng yêu cầu về giao dịch sản phẩm phái sinh, tìm hiểu mối quan hệ giữa thị trường cơ sở và thị trường phái sinh tại các quốc gia này, chỉ ra các rủi ro có thể gặp phải và đưa ra một số khuyến nghị, giải pháp

Bên cạnh đó còn có nhiều công trình nghiên cứu khác như “An empirical examination of the lead-lag relationship between spot and futures markets: Evidence from Thailand” (Kiểm tra thực nghiệm về mối quan hệ về thời gian thanh

toán giữa thị trường tương lai và thị trường giao ngay: thực tiễn từ Thái Lan) của

Amrit Judge, Tipprapa Reancharoen; “Asian derivative markets: Research issues”

(Thị trường phái sinh Châu Á: Vấn đề nghiên cứu) của M.Shamsher, H Taufiq;

“Success factors for the region’s derivatives exchanges” (Các nhân tố tạo nên thành công cho SGDCK phái sinh tại các vùng) của Matthew Harrison; “The role of Derivatives in the East Asian financial critis” (Vai trò của công cụ phái sinh trong

khủng hoảng tài chính tại Đông Á) của Randall Dodd

1.2 Tổng quan tình hình nghiên cứu trong nước

Hiện nay ở Việt Nam có rất nhiều công trình nghiên cứu khoa học và các bài viết về thị trường tài chính Việt Nam nói chung và thị trường chứng khoán Việt

Nam nói riêng Một số công trình như “Xây dựng và phát triển thị trường tài chính Việt Nam: Thực trạng, vấn đề và giải pháp chính s ch” của Võ Trí Thành, Lê Xuân Sang; “Ph t triển thị trường dịch vụ tài chính Việt Nam trong tiến trình hội nhập” của Thái Bá Cần, “Hoàn thiện các thị trường tài chính trong hệ thống tài chính - tiền tệ Việt Nam” của Nguyễn Khắc Việt Trung, “Vai trò của chính phủ đối với thị trường tài chính – Lý thuyết và thực tiễn của Việt Nam” của Trịnh Thị Hoa Mai,

đã đưa ra những vấn đề lý luận và thực tiễn để nhằm góp phần thúc đẩy sự phát triển lành mạnh thị trường tài chính Việt Nam Bên cạnh đó còn nhiều công trình nghiên cứu chuyên sâu về thị trường chứng khoán Việt Nam, điển hình như:

- Bộ Tài Chính, UBCKNN (1999), Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam – Mô hình tổ chức, quản lý và giám sát Đề tài nghiên cứu về mô hình tổ chức quản lý thị

Trang 16

trường chứng khoán trên cơ sở kinh nghiệm của các nước trên thế giới nhằm xây dựng và phát triển thị trường chứng khoán

- Nguyễn Sơn (1998), Lựa chọn mô hình và c c bước đi thích hợp để thành lập thị trường chứng khoán Việt Nam, Luận án Tiến sĩ kinh tế Từ những vấn đề lý

luận và kinh nghiệm thực tiễn của các nước, luận án đã chỉ ra mô hình và các bước

đi thích hợp để thành lập thị trường chứng khoán ở Việt Nam

- Đoàn Thanh Tùng (2004), Thúc đẩy phát hành chứng khoán lần đầu ra công chúng tại Việt Nam, Luận án Tiến sỹ, TP Hồ Chí Minh Luận án đã đánh giá thực

trạng phát hành chứng khoán lần đầu ra công chúng và đưa ra các giải pháp hoàn thiện, thúc đẩy phát hành chứng khoán nhằm thu hút vốn của các nhà đầu tư

- Nguyễn Quang Việt (2007), Thực hiện pháp luật chứng khoán Việt Nam và những vấn đề ph p lý đặt ra, Đề tài Nghiên cứu khoa học cấp Ủy ban chứng khoán

nhà nước Đề tài đã chỉ ra những thành công và hạn chế trong việc thực hiện pháp luật về chứng khoán và đưa ra giải pháp nhằm hoàn thiện hệ thống pháp luật về chứng khoán trong điều kiện mới

- Đỗ Đức Minh (2010), Phát triển bền vững thị trường chứng khoán Việt Nam,

NXB Tài chính Công trình giới thiệu những vấn đề lý luận cơ bản về phát triển bền vững thị trường chứng khoán, đánh giá tác động của các nhân tố ảnh hưởng và thực trạng chính sách phát triển bền vững của TTCK Việt Nam 2001-2010, từ đó đề ra chính sách và giải pháp đảm bảo cho sự phát triển an toàn, bền vững của TTCK Việt Nam đến năm 2020

Ở Việt Nam hiện nay đã có những công trình bàn một cách trực tiếp hoặc gián tiếp vào vấn đề phát triển chứng khoán phái sinh và TTCKPS Đặc biệt đây cũng là lĩnh vực mới nhưng cũng đã được một số tác giả trong Ủy ban Chứng khoán Nhà nước nghiên cứu thành các đề tài khoa học từ vài năm trước đây trên các khía cạnh nội dung khác nhau Các đề tài này có thể kể đến như:

Trang 17

- Cơ sở lý luận và thực tiễn để hình thành TTCKPS ở Việt Nam – Trần Cao

Nguyên và cộng sự (2004) Nhóm nghiên cứu đã tìm hiểu về mô hình tổ chức và quản lý thị trường chứng khoán phái sinh tại Mỹ, Nhật, Hàn Quốc để tìm ra bài học kinh nghiệm cho Việt Nam về cơ chế giao dịch của từng loại sản phẩm và khung pháp lý điều chỉnh

- C c phương ph p định giá công cụ phái sinh – Tôn Tích Qúy (2006) Đề tài

đã cung cấp cho các nhà đầu tư công cụ, phương pháp định giá công cụ phái sinh để

có chiến lược đầu tư phù hợp

- Xây dựng khung ph p lý điều chỉnh hoạt động của TTCKPS ở Việt Nam –

Bùi Thanh Ngà (2008) Tác giả đã nghiên cứu về khung pháp lý về chứng khoán phái sinh tại một số nước và đề xuất những nội dung pháp lý chủ yếu áp dụng cho Việt Nam như: Loại văn bản, đối tượng phạm vi điều chỉnh, các loại sản phẩm, nguyên tắc hoạt động quản lý, thành viên, cấp phép giao dịch đăng ký thanh toán bù trừ, công bố thông tin, thanh tra xử phạt

- Hình thành và phát triển TTCKPS ở Việt Nam – Đào Lê Minh (2007) Đề tài

đã hệ thống hóa lý luận về công cụ phái sinh và nghiên cứu kinh nghiệm phát triển thị trường chứng khoán phái sinh tại Mỹ, Úc, Anh, Nhật Bản trên các khía cạnh về sản phẩm và hệ thống giao dịch

- Bùi Nguyên Hoàn (2013) – “Thị trường chứng khoán phái sinh” là cuốn sách nhằm tuyên truyền, phổ biến kiến thức và chứng khoán phái sinh và thị trường chứng khoán phái sinh

Ngoài ra, luận án tiến sỹ của tác giả Nguyễn Thị Quỳnh Hoa (2015) về “Thị trường các công cụ phái sinh trên thế giới và giải pháp phát triển tại Việt Nam” chủ yếu trình bày cơ sở lý luận về công cụ phái sinh và thị trường công cụ phái sinh ngoại hối Trên cơ sở đánh giá thực trạng các công cụ phái sinh ngoại hối tại Việt Nam, tác giả đề xuất các giải pháp nhằm phát triển thị trường công cụ phái sinh ngoại hối tại Việt Nam

Trang 18

Bên cạnh đó đã có một số bài nghiên cứu về thị trường chứng khoán phái sinh các nước như: “Tổ chức SGDCK phái sinh: Một số kinh nghiệm Thái Lan” của Võ Văn Lai; “Sự phát triển thị trường phái sinh toàn cầu” của Đỗ Kim Hảo; “Thị trường chứng khoán phái sinh Đài Loan và Singapore” của Dương Thị Phượng và một số sách chuyên khảo về các nghiệp vụ phái sinh của ngân hàng

Ngoài ra liên quan đến thị trường chứng khoán phái sinh còn có rất nhiều thông tin đăng trên các báo chí hàng ngày ở Việt Nam, điển hình là các trang web như: www.tinnhanhchungkhoan.vn; www.vneconomy.com.vn; www.cafef.vn;

www.vietstock.com.vn; và Báo đầu tư Chứng khoán, Tạp chí Chứng khoán Việt Nam, Tạp chí Tài chính

2 Tính cấp thiết của đề tài

Với bất cứ một quốc gia nào, thị trường chứng khoán được tạo ra với vai trò là gọi vốn cho nền kinh tế và thông qua đó là nơi biểu hiện rõ nhất sức khỏe của nền kinh tế Chỉ khi một nền kinh tế phát triển ổn định, minh bạch nhà đầu tư mới yên tâm đầu tư vốn vào các doanh nghiệp Cùng với sự phát triển mạnh mẽ của chứng khoán cơ sở, chúng ta cần những công cụ mạnh mẽ hơn để hạn chế rủi ro và đó là tiền đề cho sự phát triển của thị trường chứng khoán phái sinh Thị trường chứng khoán phái sinh là mảng thị trường tương đối mới và phát triển mạnh mẽ trong thị trường tài chính Thị trường chứng khoán phái sinh có vai trò quan trọng trong sự phát triển ổn định, bền vững của hệ thống tài chính nói riêng và cả nền kinh tế nói chung Kinh nghiệm quốc tế cho thấy chứng khoán phái sinh là công cụ quan trọng giúp cho nhà đầu tư quản trị rủi ro, đặc biệt là rủi ro thị trường và rủi ro tín dụng Chứng khoán phái sinh cũng thúc đẩy sự phát triển và sáng tạo trong lĩnh vực tài chính , tăng cường khả năng hồi phục từ các cú sốc thị trường Chứng khoán phái sinh cũng như các sản phẩm tài chính khác có ưu và nhược điểm riêng Quan trọng

là chúng ta phải nắm rõ bản chất, những lợi ích và rủi ro tiềm ẩn, thị trường chứng khoán phái sinh phải được giám sát phù hợp, các nhà đầu tư phải biết cách sử dụng sản phẩm phái sinh một cách phù hợp

Trang 19

Tại Việt Nam, chứng khoán phái sinh mới được triển khai không lâu, vẫn là một lĩnh vực tương đối mới mẻ Sự ra đời của thị trường cũng đánh dấu bước đi tiếp theo hoàn thiện thị trường chứng khoán, thị trường tài chính Việt Nam, qua đó giúp cải thiện cơ sở nhà đầu tư, thu hút thêm các nhà đầu tư nước ngoài, đặc biệt là các nhà đầu tư tổ chức, nhờ đó, thúc đẩy thanh khoản trên thị trường cơ sở.Với việc đưa thị trường vào hoạt động, Việt Nam cũng trở thành quốc gia thứ 5 có thị trường chứng khoán phái sinh trong khu vực ASEAN và là quốc gia thứ 42 trên thế giới có thị trường tài chính này.Ban đầu, thị trường sẽ vận hành với sản phẩm duy nhất là hợp đồng tương lai chỉ số VN30-Index, cùng sự tham gia của 7 công ty chứng khoán thành viên Theo đại diện HNX, những sản phẩm tiếp theo là hợp đồng tương lai HNX30-Index và trái phiếu sẽ được đưa vào thị trường khi có sự chấp thuận của các cơ quan quản lý

Để thị trường chứng khoán phái sinh có thể đảm nhiệm tốt những vai trò của mình, cần có những cơ chế chính sách để ngày càng hoàn thiện hơn các hoạt động của chứng khoán phái sinh, góp phần cùng thị trường chứng khoán cơ sở thúc đẩy nền kinh tế phát triển Xuất phát từ thực tế đó, việc hoàn thiện hoạt động của thị trường chứng khoán phái sinh là rất quan trọng Chính vì lẽ đó tôi đã lựa chọn đề tài

“ Hoàn thiện hoạt động của thị trường chứng khoán phái sinh tại Việt Nam”

cho luận văn cao học của mình

3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

3.1 Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở làm rõ một số vấn đề lý luận về thị trường chứng khoán phái sinh

và thực trạng hoạt động của thị trường chứng khoán tại Việt Nam, đề tài đề xuất một số giải pháp để hoàn thiện hoạt động của thị trường chứng khoán phái sinh tại Việt Nam

3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

Trang 20

- Làm rõ khái niệm về chứng khoán phái sinh và thị trường chứng khoán phái sinh

- Đánh giá thực trạng thị trường chứng khoán phái sinh tại Việt Nam

- Đề xuất một số giải pháp hoàn thiện hoạt động của thị trường chứng khoán phái sinh tại Việt Nam

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng: Đề tài tập trung nghiên cứu về hoạt động của thị trường chứng khoán phái sinh

- Phạm vi nghiên cứu: Nghiên cứu hoàn thiện hoạt động của thị trường chứng khoán phái sinh tại Việt Nam

+ Về nội dung: Đề tài tập trung nghiên cứu về các sản phẩm phái sinh, khuôn khổ pháp lý và các điều kiện khác như cơ sở hạ tầng và nhân lực để phát triển thị trường chứng khoán phái sinh

+ Về không gian: Các sàn giao dịch tập trung và phi tập trung

+ Về thời gian: Các thông tin số liệu phản ánh tập trung chủ yếu vào cuối năm

2017 và đề xuất các giải pháp cho các năm tiếp theo Đi cùng với đó là một số dữ liệu từ năm 2017 về trước để phản ánh quá trình hình thành và phát triển của thị trường chứng khoán phái sinh tại Việt Nam

5 Phương pháp nghiên cứu

Đề tài sử dụng các phương pháp nghiên cứu tổng hợp như phương pháp hệ thống hóa, phương pháp phân tích, phương pháp thống kê và phương pháp so sánh

6 Kết cấu luận văn

Ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung luận văn được kết cấu thành 3 chương:

Trang 21

Chương 1: Những vấn đề cơ bản về chứng khoán phái sinh và thị trường chứng khoán phái sinh

Chương 2: Thực trạng thị trường chứng khoán phái sinh tại Việt Nam

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện hoạt động của thị trường chứng khoán phái sinh tại Việt Nam

Trang 22

CHƯƠNG 1 : NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ CHỨNG KHOÁN PHÁI SINH

VÀ THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN PHÁI SINH

1.1 Tổng quan về chứng khoán phái sinh

1.1.1 Khái niệm chứng khoán phái sinh

Thuật ngữ “Phái sinh” (Derivative) có nguồn gốc từ tiếng latin, có nghĩa là

chuyển hóa từ căn cứ nguyên của vấn đề Theo các hiểu đó công cụ phái sinh là công cụ tài chính không có giá trị độc lập, giá trị của nó dựa hoàn toàn trên giá trị của một tài sản khác như chứng khoán, chỉ số chứng khoán, lãi suất, ngoại hối, hàng hóa Các công cụ này được giao dịch dựa trên hợp đồng mua bán tuân thủ theo nguyên tắc định giá giá trị của tài sản gốc trong một khoảng thời gian cụ thể được xác định trước

Theo Jonh Hull : “Công cụ phái sinh là một loại công cụ mà giá trị của nó phụ thuộc vào giá trị các biến số gốc kh c cơ bản hơn”

Tác giả Ingersoll đã định nghĩa: “Một hợp đồng tài chính được gọi là một công cụ phái sinh nếu giá trị của hợp đồng tài chính tại thời điểm đáo hạn T có thể được xác định hoàn toàn bởi giá trị thị trường của tài sản cơ sở” (Các loại tài sản cơ

sở hay còn gọi là tài sản gốc thường là hàng hóa, ngoại tệ, lãi suất, cổ phiếu, trái phiếu, chỉ số chứng khoán ) Điều này có nghĩa là tại thời điểm đáo hạn của hợp đồng phái sinh vào thời điểm T thì giá tiền của hợp đồng phái sinh F(T) được xác định hoàn toàn bởi giá trị thị trường của tài sản cơ sở S(T).Sự tồn tại của hợp đồng phái sinh đó cũng kết thúc ngay sau thời điểm đáo hạn

Do đó, có thể định nghĩa công cụ phái sinh như sau: Công cụ phái sinh là một công cụ tài chính được giao dịch dưới dạng hợp đồng giữa hai bên mua và bán , có giá trị được x c định dựa trên giá trị của tài sản cơ sở và được thanh toán tại một thời điểm nhất trong tương lai Có thể thấy, khái niệm này có phạm vi khá rộng bao

gồm các loại tài sản cơ sở cứng khoán và phí chứng khoán Trên thế giới, các công

cụ phái sinh được phân thành hai loại chính là: phái sinh tài chính (financial

Trang 23

derivatives) và phái sinh hàng hóa (commodity derivatives) Phái sinh tài chính là các sản phẩm được phát hành trên cơ sở các sản phẩm tài chính như lãi suất, tỷ giá,

cổ phiếu, trái phiếu Phái sinh hàng hóa là các sản phẩm được phát hành trên cơ sở các sản phẩm hàng hóa như: gạo, thịt lợn nạc (lean hog), kim loại, dầu, cà phê

Theo John Downes và Jordan Elliot Goodman trong cuốn sách”Barron’s Finance & In vestment Handbook” Chứng khoán phái sinh là “một hợp đồng có giá trị phụ thuộc vào kết quả hoạt động của một tài sản, tài chính gốc, một chỉ số hoặc công cụ đầu tư khác”

Richard Hekinger có định nghĩa về CKPS như sau: “CKPS là các công cụ tài chính để chuyển đổi rủi ro Nó được gọi là Phái sinh do vậy là công cụ neo giá trị của nó từ các giá trị của một tài sản cơ bản Quyền lợi và lợi ích bao gồm hai nhóm tài sản trái phiếu và các khoản vay (nhóm 1: Tài sản liên quan đến lãi suất); Tín dụng và rủi ro tiền tệ, hàng hóa và chứng khoán (nhóm 2: Tài sản liên quan đến rủi

ro về giá) Hoặc quyền lợi và lợi ích cũng có thể là các nhóm tài sản (như cổ phần, chỉ số tín dụng); hoặc hàng hóa; hoặc các mối quan hệ giữa giá ( như sự chênh lệch giữa hai giá dầu)”

Từ những khái niệm trên, luận văn đưa ra định nghĩa về chứng khoán phái

sinh như sau: CKPS là công cụ được phát hành trên tài sản sơ sở, các tài sản này là những công cụ đã có sẵn như cổ phiếu, trái phiếu, hàng hóa , tiền tệ , lãi suất và các chỉ số thị trường CKPS được giao dịch dựa trên các hợp đồng với mục đích là

để phân tán và giảm thiểu rủi ro, giữ hoặc tăng lợi nhuận cho nhà đầu tư Hay nói

cách khác, CKPS là một công cụ bảo hiểm, đồng thời là một công cụ tìm kiếm lợi nhuận chênh lệch giá trong bối cảnh giá thị trường của các chứng khoán gốc cơ bản luôn biến động và khó lường trước Ngoài ra, theo quan niệm của một số học giả chứng khoán phái sinh (CKPS) thuộc nhóm công cụ phái sinh tài chính, các công cụ này được phát hành dựa trên các sản phẩm Chứng khoán như cổ phiếu, trái phiếu, chỉ số chứng khoán, chứng chỉ quỹ Tuy nhiên, đối với hầu hết các quốc gia trên thế giới , các công cụ phái sinh hàng hóa vẫn được đặt dưới sự quản lý và giao dịch

Trang 24

của các sở giao dịch chứng khoán (SGDCK) nên CKPS có thể coi là CCPS trên thị trường chứng khoán

1.1.2 Các loại chứng khoán phái sinh cơ bản

Sản phẩm giao dịch chứng khoán phái sinh trên thế giới hiện nay rất đa dạng song về cơ bản có 4 loại chính là: Hợp đồng quyền chọn , Hợp đồng kỳ hạn, hợp đồng tương lai, Hợp đồng hoán đổi

1.1.2.1 Hợp đồng quyền chọn

Hợp đồng quyền chọn (HĐQC) là hợp đồng cho phép người giữ có quyền mua hoặc bán một lượng tài sản nhất định với một mức giá cụ thể vào một thời điểm được xác định trước Theo đó, người giữ hợp đồng có quyền thực hiện hoặc không thực hiện quyền của mình Hiện nay có hai loại hợp đồng quyền chọn là quyền chọn mua và quyền chọn bán

- Quyền chọn mua : Người mua quyền chọn mua sẽ có quyền được mua một

lượng tài sản nhất định theo mức giá thực hiện được thỏa thuận ban đầu.Người mua quyền chọn mua sẽ phải trả cho người bán quyền chọn mua một khoản phí gọi là phí quyền chọn Người bán quyền chọn mua nhận được tiền tiền phí nên có trách nhiện phải bán một lượng tài sản theo giá đã thỏa thuận ban đầu khi người mua quyền chọn mua yêu cầu thực hiện quyền

- Quyền chọn bán: Người mua quyền chọn bán sẽ có quyền được bán một

lượng tài sản nhất định theo mức giá thực hiện đã thoản thuận ban đầu Người mua

có quyền chọn bán sẽ phải trả cho người bán quyền chọn bán một khoản phí gọi là phí quyền chọn Người bán quyền chọn bán nhận được tiền phí nên có trách nhiệm phải mua một lượng tài sản theo giá đã thỏa thuận ban đầu khi người mua quyền

chọn bán yêu cầu thực hiện quyền

Trang 25

1.1.2.2 Hợp đồng kỳ hạn

Hợp đồng kì hạn là một thỏa thuận giao dịch giữa hai bên về việc mua hay bán một lượng tài sản nào đó vào một thời điểm định trước trong tương lai Hay nói cách khác , ngày kí kết và ngày giao hàng trong hợp đồng kỳ hạn là hoàn toàn tách biệt nhau

Khác với hợp đồng quyền chọn, trong hợp đồng kì hạn, hai bên chịu sự ràng buộc pháp lý chặt chẽ phải thực hiện nghĩa vụ hợp đồng, trừ trường hợp cả hai bên cùng thỏa thuận hủy hợp đồng

Cũng như các công cụ CKPS, hợp đồng kì hạn được sử dụng để phòng ngừa rủi ro Hợp đồng kỳ hạn là hợp đồng giao sau, đối lập với hợp đồng giao ngay Trong hợp đồng kỳ hạn, một bên đồng ý mua, còn một bên kia đồng ý bán, với một mức giá có thời hạn (gọi là giá kì hạn) được thống nhất trước, nhưng không tồn tại việc thanh toán ngay thời điểm kí kết, ngược lại với giá kì hạn là giá giao ngay Theo đó, giá bán của tài sản được giao vào ngày giao ngay, thường là trong vòng 2 ngày kể từ ngày kí kết, ngược lại với giá kì hạn là giá giao ngay Theo đó, giá bán của tài sản được giao vào ngày giao ngay, thường là trong vòng 2 ngày kể từ ngày

kí Chênh lệch giữa giá kì hạn và giá giao ngay gọi là khoảng thặng dư nếu giá kì hạn cao hơn, hoặc khoản khấu trừ nếu giá kì hạn thấp hơn, Điều này sẽ giúp cho nhà đầu tư có sự chắc chắn về khoản giá trước những biến động của thị trường và giảm thiểu rủi ro

1.1.2.3 Hợp đồng tương lai

Hợp đồng tương lai (HĐTL) là một thỏa thuận giữa hai bên tham gia về việc mua và bán một lượng tài sản tại một thời điểm nhất định trong tương lai với mức giá được xác định trước tại ngày giao dịch

Hợp đồng tương lai cũng là một loại hợp đồng kì hạn nhưng nó có những đặc trưng rất riêng Hay nói cách khác đây được coi là hợp đồng kì hạn được tiêu chuẩn hóa, giao dịch trên các thị trường tập trung Hợp đồng tương lai giống như hợp đồng

Trang 26

kỳ hạn ở chỗ trong đó nêu rõ cuộc mua bán hàng hóa với mức giá cụ thể tại một thời điểm cụ thể trong tương lai Tuy nhiên, hợp đồng kỳ hạn không giao dịch thông qua một sàn giao dịch nên không nhất thiết phải tạm thời thanh toán từng phần thông qua neo giá thị trường Hợp đồng cũng không cần chuẩn hóa như trên sàn giao dịch nhưng phải rõ hai đối tác mua bán trong khi hợp đồng tương lai được giao dịch thông qua sở giao dịch nên bên bán không nhất thiết cần phải biết bên mua là

ai và ngược lại

Không giống như hợp đồng quyền chọn, cả hai bên trong hợp đồng tương lai đều phải thực hiện hợp đồng vào ngày giao hàng Người bán giao hàng hóa cho người, hoặc nếu đó là một hợp đồng tương lai thanh toán bằng tiền thì tiền sẽ chuyển từ người chịu lỗ đến người có lãi Để thoát khỏi giao kết trước ngày thanh toán, người giữ một vị thế tương lai có thể kết thúc các nghĩa vụ hợp đồng của mình bằng cách nắm lấy vị thế ngược lại trong một hợp đồng tương lai khác đối với cùng tài sản đó vào cùng một ngày thanh toán Chênh lệch trong các mức giá tương lai khi đó là lãi hay lỗ

và cũng để tạo lợi nhuận trong giao dịch Hợp đồng hoán đổi thường được sử dụng nhiều nhất cho các mục đích tài trợ hay tạo ra tài sản, và có một số lợi thế khi so sánh với các khoản vay ngân hàng, hay tiền gửi trong quản lý tài sản nợ

Trang 27

Hợp đồng hoán đổi thường bao gồm hai loại là Hoán đổi lãi suất và Hoán đổi tiền tệ

1.1.3 Đặc điểm chung của các sản phẩm chứng khoán phái sinh

Mặc dù có sự khác nhau về sự đặc biệt, về cơ bản các sản phẩm chứng khoán phái sinh có những điểm chung như sau:

Một là, giá trị của CKPS thay đổi theo sự thay đổi về giá của tài sản cơ sở

CKPS bản thân nó không có giá trị nội tại mà giá trị của nó bắt nguồn từ giá trị của tài sản gốc , biến thiên theo sự thay đổi giá trị tài sản gốc

Hai là, CKPS không yêu cầu đầu tư ban đầu hoặc yêu cầu đầu tư ban đầu thấp

hơn so với các loại công cụ tài chính khác Vì việc thanh toán diễn ra vào thời điểm xác định trong tương lai nên không sợ có sự chuyển giao toàn bộ giá trị hợp đồng tại thời điểm kí kết Đặc biệt, đối với các CKPS được niêm yết trên thị trường tập trung, để giao dịch nhà đầu tư chỉ cần ký quỹ một phần giá trị của CKPS dự kiến giao dịch

Ba là, việc mua/bán CKPS được thanh toán vào một ngày trong tương lai

được quy định trong hợp đồng phái sinh Việc thanh toán này có thể được thực hiện hoặc bằng chuyển giao vật chất hoặc bằng tiền Thường thường, với CKPS có tài sản cơ sở là hàng hóa thì việc chuyển giao vật chất Còn đối với các CKPS có tài sản cơ sở là các công cụ tài chính thì việc thanh toán thường được thực hiện bằng tiền thông qua trung tâm thanh toán bù trừ (TTBT) phái sinh

Với những đặc điểm như trên, CKPS có thể nói là một sản phẩm của thị trường tài chính phát triển, mang những đặc tính khác biệt so với các công cụ đầu tư tài chính truyền thống

Trang 28

1.2 Tổng quan về thị trường chứng khoán phái sinh

1.2.1 Khái niệm và vai trò của thị trường chứng khoán phái sinh

Ngày nay, thị trường chứng khoán phái sinh (TTCKPS) đã và đang phát triển trên phạm vi rộng ra toàn cầu với mức độ cao và đa dạng hơn thời kỳ mới hình

thành Tuy nhiên, dù đã phát triển trình độ nào thì TTCKPS là nơi diễn ra hoạt động giao dịch, mua bán các CKPS và xác lập giá trị của tài sản trao đổi dựa trên quan

hệ cung cầu thị trường TTCKPS là phân mảng quan trọng và không thể thiếu của

thị trường tài chính Không giống như thị trường trái phiếu, cổ phiếu, TTCKPS không có chức năng huy động vốn cho doanh nghiệp, không thúc đẩy luân chuyển hay phân bố lại các nguồn vốn trong xã hội, mà TTCKPS là nơi thu thập và chuyển giao các khoản rủi ro để tìm kiếm lợi nhuận

Thị trường chứng khoán phái sinh có các vai trò sau đây:

1.2.1.1 Quản lý rủi ro

Do giá chứng khoán phái sinh liên quan mật thiết đến giá tài sản cơ sở trên thị trường giao ngay, nên có thể sử dụng chứng khoán phái sinh để giảm thiểu hoặc tăng mức độ rủi ro khi nắm giữ các tài sản giao ngay Thị trường chứng khoán phái sinh cho phép và tạo điều kiện thuận lợi cho những rủi ro được “đóng gói” theo các cách đặc biệt và chuyển từ những chủ thể chứa đựng rủi ro nhưng không muốn có rủi ro (các hoạt động kinh doanh) sang những chủ thể muốn gánh chịu rủi ro để tìm kiếm lợi nhuận lớn (các nhà đầu cơ), Ví dụ, việc mua một tài sản giao ngay và bán một hợp đồng tương lai hoặc một quyền chọn mua sẽ làm giảm rủi ro của nhà đầu

tư Nếu giá hàng hóa giảm, giá của hợp đồng tương lai hoặc quyền chọn cũng giảm Khi đó, nhà đầu tư có thể mua lại hợp đồng với mức giá thấp hơn, thu được một khoản lãi ít nhất có thể bù đắp một phần khoản lỗ từ việc mua taì sản giao ngay Loại giao dịch này được gọi là phòng ngừa rủi ro

Giá cả của thị trường giao ngay và thị trường phái sinh có liên hệ mật thiết với nhau Sự dễ dàng và chi phí thấp của các giao dịch trên thị trường phái sinh tạo điều

Trang 29

kiện cho việc hạn chế chênh lệch giá và giá nhanh chóng được điều chỉnh sẽ lập tức triệt tiêu các cơ hội kiếm lời này Xã hội sẽ được lợi do giá của các tài sản cơ sở phản ánh chính xác hơn giá trị kinh tế thực của chúng Thông qua các công cụ đầu

tư được phái sinh từ các tài sản gốc, thị trường phái sinh đã chuyển giao rủi ro tiềm

ẩn trên các thị trường tài sản, thị trường tiền tệ, TTCK từ những người không đủ khả năng chấp nhận rủi ro sang những người sẵn sàng tiếp nhận nó Bên cạnh vai trò phân phối hiệu quả các rủi ro, thị trường cũng đòi hỏi các nhà đầu tư phải nâng cao hiểu biết, kiến thức và kinh nghiệm trong việc quản lý rủi ro khi tham gia thị trường

1.2.1.2 Tạo cơ chế xác lập giá

Các mức giá trên thị trường phản ánh những cách nhìn tổng hợp của người mua và người bán, không chỉ về nhu cầu mua và bán tại thời điểm hiện tại mà còn

là mối quan hệ trong thời gian trước đó, đánh giá và kỳ vọng trong tương lai

Khi các điều kiện thay đổi, giá cả các loại CKPS đó cũng thay đổi theo và khi đạt được sự cân bằng cung cầu để hình thành một mức giá mới, hệ thống tạo lập giá

sẽ phản ánh thông tin 2 chiều giữa đánh giá của nhà đầu tư đối với sản phẩm và chất lượng các tài sản cơ sở được phái sinh Thị trường hợp đồng kỳ hạn và hợp đồng tương lai là một nguồn thông tin quan trọng về giá Thị trường hợp đồng tương lai, trong nhiều trường hợp, được coi là phương tiện cơ bản để xác định giá giao ngay

Về lý thuyết, mọi tài sản đều có một thị trường giao ngay nơi những người có nhu cầu mua – bán thực hiện giao dịch hàng ngày Tuy nhiên, trong thực tế, thị tường giao ngay của nhiều tài sản được chọn làm cơ sở cho các hợp đồng tương lai bao trùm phạm vi rất rộng và có tính chất phân tán Ví dụ, vàng, dầu mỏ, và nhiều hàng hóa khác có thể được giao dịch tại những địa điểm và thời gian khác nhau Không những thế, mỗi loại hàng hóa lại có rất nhiều chủng loại và chất lượng khác nhau

Do đó, người ta có thể quan sát được rất nhiều giá “giao ngay” tiềm năng cho cùng một loại tài sản Thị trường hợp đồng tương lai tập hợp các thông tin đó tạo ra một mức giá thống nhất, phản ánh giá giao ngay của một tài sản cụ thể mà hợp đồng tương lai lấy làm tài sản cơ sở Đây là nguồn thông tin tham khảo về giá tài sản hữu

Trang 30

ích cho nhiều đối tượng ở nhiều khu vực thị trường khác nhau Thông thường, giá của hợp đồng tương lai sắp đáo hạn trong thời gian gần nhất được lấy làm đại điện cho giá giao ngay của tài sản cơ sở

Mặc dù giá hợp đồng tương lai hay hợp đồng kỳ hạn không nhất thiết được coi

là giá giao ngay kỳ vọng trong tương lai, nhưng nó cũng phản ánh mức giá mà một người tham gia thị trường có thể cố định cho một giao dịch sẽ thực hiện sau này thay vì chấp nhận sự không chắc chắn về mức giá giao ngay trong tương lai Theo

đó, thị trường hợp đồng tương lai và hợp đồng kỳ hạn được coi là nơi cung cấp một

cơ chế xác lập giá Thị trường hợp đồng quyền chọn không trực tiếp diễn ra những

dự báo về mức giá giao ngay trong tương lai Tuy nhiên, nó cũng cung cấp thông tin

có giá trị về sự biến động giá và qua đó là mức độ rủi ro của tài sản cơ sở giao ngay Căn cứ trên thông tin về giá của các công cụ phái sinh, các tổ chức cá nhân tham gia thị trường sẽ có cơ sở để xây dựng thời biểu và kế hoạch cho quá trình sản xuất, kinh doanh, phân phối sản phẩm trong tương lai Đây là một nhân tố thúc đẩy phát triển kinh tế vĩ mô, nâng cao tính hiệu quả và giảm được các chi phí hoạt động

1.2.1.3 Tăng tính hiệu quả của thị trường

Thị trường là nơi mà người mua và người bán gặp nhau, việc hình thành và tổ chức các thị trường tập trung sẽ cắt giảm được chi phí tìm kiếm đối tác Hơn nữa, với TTCKPS là nơi các khoản rủi ro có thể được đóng gói lại và chuyển giao dễ dàng cho một đối tượng phù hợp thì chi phí cho việc phòng ngừa rủi ro là kinh tế và hiệu quả hơn nhiều so với cách dự trữ tài sản dự phòng thông thường Điều này thể hiện rõ ràng ở chỗ, các giao dịch giao ngay đang có xu hướng chuyển hướng sang các giao dịch phái sinh trong tương lai

Thị trường chứng khoán giao ngay vẫn có thể hiệu quả cho dù không có thị trường chứng khoán phái sinh Tuy nhiên, một số cơ hội chênh lệch giá có thể vẫn xuất hiện, cho dù thị trường nhìn chung là hiệu quả Việc xuất hiện những cơ hội này có nghĩa là giá của một số tài sản tạm thời không phản ánh đúng giá trị vốn có

Trang 31

của nó Với mức rủi ro nhất định, các nhà đầu tư có thể kiếm được lợi nhuận cao hơn thị trường

Giá cả của thị trường giao ngay và thị trương phái sinh có liên hệ mật thiết với nhau Sự dễ dàng và chi phí thấp của các giao dịch trên thị trường phái sinh tạo điều kiện cho việc hạn chế chênh lệch giá và giá nhanh chóng được điều chỉnh sẽ lập tức triệt tiêu các cơ hội kiếm lời này Xã hội sẽ được lợi do giá của các tài sản cơ sở phản ánh chính xác hơn giá trị kinh tế thực của chúng

Thị trường chứng khoán phái sinh giúp các tín hiệu thị trường khó bị bóp méo

Vì thế, các nhà đầu cơ với ý định thao túng thị trường cũng khó khăn trong việc thực hiện Đồng thời, thị trường chứng khoán phái sinh sẽ thúc đẩy hiệu quả và nâng cao tính lành mạnh cho thị trường giao ngay

1.2.1.4 Nâng cao tính thanh khoản và tăng hiệu quả đầu tư

So với thị trường giao ngay, chi phí giao dịch trên thị trường chứng khoán phái sinh thường thấp hơn (xét cả trên khía cạnh phí môi giới và các loại chi phí khác) Chính điều này làm cho giao dịch trên thị trường phái sinh dễ dàng thực hiện

và hấp dẫn hơn các giao dịch trên thị trường giao ngay, hoặc có thể được xem như một yếu tố bổ sung cho vị thế giao ngay, giúp các đối tượng liên quan đạt được mục tiêu của mình một cách hiệu quả hơn

Việc giao dịch trên các sở giao dịch hợp đồng tương lai và quyền chọn, thường có tính thanh khoản cao hơn thị trường giao ngay Mặc dù thị trường giao ngay nhìn chung có tính thanh khoản khá cao đối với chứng khoán của các công ty lớn, nhưng các thị trường này cũng khó có thể tiếp nhận được các giao dịch trị giá lớn mà không làm thay đổi giá thị trường Trong nhiều trường hợp, một mục tiêu lợi nhuận kỳ vọng và vị thế chịu rủi ro tương tự trên thị trường giao ngay hoàn toàn có thể đạt được một cách dễ dàng bằng cách sử dụng thị phần phái sinh Tính thanh khoản cao hơn của thị trường chứng khoán phái sinh một phần có nguyên nhân từ

Trang 32

yêu cầu thấp hơn nên các thị trường này có thể dễ tiếp cận hơn với nhiều đối tượng khác nhau

Mặt khác, thị trường chứng khoán phái sinh cho phép các nhà đầu tư giữ vị thế đem lại kết quả tương tự như bán khống trên thị trường tài sản cơ sở một cách dễ dàng hơn Ở nhiều nước áp dụng một số quy định nhằm ngăn cấm hoặc không khuyến khích việc bán khống nhằm hạn chế những rủi ro có thể xảy ra cho nhà đầu

tư và cho toàn thị trường, tuy nhiên không áp dụng với các giao dịch chứng khoán phái sinh Kết quả là, nhiều nhà đầu tư bán khống trên thị trường phái sinh thay vì bán khống trên thị trường chứng khoán cơ sở Điều này cũng góp phần nâng cao tính thanh khoản của thị trường và tăng hiệu quả đầu tư

Qua phân tích vai trò của thị trường chứng khoán phái sinh ở trên có thể thấy thị trường chứng khoán phái sinh có tác động rất tích cực tới thị trường chứng khoán cơ sở như tính thanh khoản cao hơn, ít biến động hơn, chức năng dò giá tốt hơn, và độ sâu lớn hơn Bản thân TTCKPS cũng tồn tại rất nhiều rủi ro và nếu những rủi ro này một khi xảy ra sẽ ảnh hưởng xấu tới TTCK cơ sở nói riêng và thị trường vốn nói chung Tuy nhiên sự có mặt của TTCKPS làm gia tăng hiệu quả trên thị trường chứng khoán cơ sở, thỏa mãn lợi ích của nhiều đối tượng tham gia thị trường và là một cấu phần quan trọng trong hệ thống tài chính

1.2.2 Mô hình tổ chức thị trường chứng khoán phái sinh

Thị trường CKPS có 02 loại mô hình tổ chức cơ bản là thị trường tập trung các SGDCK và thị trường phi tập trung là thị trường OTC Trong đó, TTCKPS tập chung là thị trường mà các giao dịch được thực hiện tạo một địa điểm và thời gian biểu nhất định theo hình thức hợp đồng được tiêu chuẩn hóa về chất lượng, phương thức, quy mô thời gian giao hàng, và địa điểm Trên TTCKPS tập trung cả hai giai đoạn giao dịch và bù trừ được thực hiện thông qua Sở giao dịch và đối tác bù trừ trung tâm CCP TTCKPS phi tập trung là thị trường mà các nhà đầu tư không tập trung đưa lệnh mua bán trên cùng một sàn giao dịch mà thực hiện theo phương thức thỏa thuận riêng lẻ giữa hai nhà giao dịch hoặc thông qua các tổ chức tài chính đóng

Trang 33

vai trò như là một nhà giao dịch TTCKPS phi tập trung được phân thành Thị trường OTC giao dịch song phương (là thị trường phi tập trung trong đó các đối tác giao dịch thực hiện giao dịch và bù trừ trực tiếp với nhau) và thị trường OTC có sự tham gia của đối tác bù trừ trung tâm (giao dịch phi tập trung thực hiện bù trừ tập trung thông qua CCP) Những đặc điểm cụ thể của TTCKPS như bảng sau:

Bảng 1.1 Phân loại và đặc điểm của TTCKPS trên thế giới hiện nay

Các đặc điểm

thị trường

TTCKPS tập trung

TCCKPS phi tập trung

Hình thức:

Sàn giao dịch

Hình thức OTC song phương

Hình thức OTC

có sự tham gia của CCP

Giao dịch Tập trung Song phương Song

phương

Bù trừ Tập trung Song phương Tập trung

Đối tác CCP Người bán/người mua

Không được chuẩn hóa Chuẩn hóa và có

- HĐHĐ rủi ro tín dụng

HĐHĐ lãi suất trên cùng một loại tiền tệ

Trang 34

độ tín nhiệm cao

Nhiều đối tượng nhà đầu tư riêng lẻ, có

tổ chức

Chủ yếu là những tổ chức giao dịch lớn, có

2 bên chốt thế chấp

Yêu cầu ký quỹ cho tất cả các giao dịch

Luồng di

chuyển ký quỹ

Được tập trung theo quy định của CCP

Không tập trung

và có thể tạo ra tranh chấp

Được tập trung theo quy định của CCP

và vị thế bù trừ với CCP

Rủi ro tổng thể được bù trừ song phương và bù trừ đa phương

Rủi ro được bù trừ đa phương và

vị thế bù trừ với CCP

Quy định pháp

Tự quy định pháp lý và dựa vào quy định

Thị trường tự quy định luật lệ và nguyên tắc hoạt động đồng thời dựa

Thị trường tự quy định pháp lý, dựa vào thông lệ thị

Trang 35

chung của sàn giao dịch và tổ chức hoạt động của CCP

theo thông lệ thị trường trường và quy

định chung về tổ chức hoạt động của CCP

Không minh bạch hoặc hạn chế

Có thông tin chi tiết nhưng không được công bố rộng rãi

Minh bạch về

giá

- Giá chào trước giao dịch: bắt buộc công bố

- Giá trước giao dịch: không bắt buộc công bố

- Không tự động công bố thông tin

về giá giao dịch

Bên cạnh đó, mô hình tổ chức đối với TTCKPS tập trung có thể được phân loại theo một số tiêu chí như sau:

- Căn cứ theo sản phẩm phái sinh được tổ chức giao dịch:

+ Thị trường phái sinh tài chính: tổ chức giao dịch các sản phẩm phái sinh dựa trên tài sản cơ sở là các sản phẩm tài chính như cổ phiếu, trái phiếu, chỉ số chứng khoán, tiền tệ, lãi suất,

+ Thị trường phái sinh hàng hóa: tổ chức giao dịch các sản phẩm phái sinh dựa trên tài sản cơ sở là hàng hóa như gạo, cà phê, hạt điều, dầu, khí đốt

+ Thị trường phái sinh khác: tổ chức giao dịch các sản phẩm phái sinh dựa trên tài sản cơ sở là các sản phẩm phi tài chính, phi hàng hóa như thời tiết, kết quả bầu cử, sự kiện,

Trang 36

- Căn cứ theo hình thức sở hữu:

+ Sở giao dịch phái sinh thuộc sở hữu của nhà nước: Nhà nước đầu tư, nắm giữ 100% vốn SGD phái sinh sẽ được tổ chức theo mô hình công ty trách nhiệm hữu hạn

+ Sở giao dịch phái sinh thuộc sở hữu thành viên: Nhà nước không nắm giữ vốn hoặc nắm giữ không đến 100% vốn Phần vốn còn lại do các thành viên (là công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ, ngân hàng, ) đóng góp, nắm giữ

SGD phái sinh sẽ được tổ chức theo mô hình công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc công ty cổ phần

+ Sở giao dịch phái sinh thuộc sở hữu dạng đại chúng: hoạt động dưới hình thức công ty cổ phần đại chúng và có thể niêm yết cổ phiếu trên sàn chứng khoán

- Căn cứ vào tính độc lập trong quản lý thị trường chứng khoán phái sinh với TTCK cơ sở:

+ Sở giao dịch phái sinh độc lập với Sở giao dịch chứng khoán

+ Sở giao dịch phái sinh độc lập với Sở giao dịch chứng khoán nhưng là một

bộ phận thuộc công ty mẹ ( mô hình Holding - company)

+ Sàn giao dịch phái sinh nằm trong một Sở giao dịch chứng khoán, không tách biệt với thị trường chứng khoán cơ sở: Các sản phẩm phái sinh giao dịch được phân vào bảng riêng biệt với các sản phẩm chứng khoán cơ sở Sở giao dịch chứng khoán điều hành Sàn giao dịch phái sinh và Sàn giao dịch chứng khoán cơ sở

- Căn cứ vào tính độc lập của hệ thống bù trừ trung tâm CCP:

+ Sở giao dịch phái sinh có hệ thống bù trừ trung tâm CCP trực thuộc

Trang 37

+ Sở giao dịch phái sinh không có hệ thống bù trừ trung tâm CCP mà sử dụng dịch vụ CCP thông qua một công ty liên kết khác có CCP

1.2.3 Cơ chế hoạt động thị trường chứng khoán phái sinh

1.2.3.1 Thiết kế sản phẩm, tổ chức giao dịch sản phẩm

Nội dung thiết kế một loại CKPS thường bao gồm quy định về tài sản cơ sở, thời gian đáo hạn, xác định giá của CKPS (giá tham chiếu, giá thanh toán hàng ngày, giá thanh toán cuối cùng), phương thức thanh toán Đối với HĐQC cần phải quy định thêm về kiểu quyền chọn Việc thiết kế sản phẩm thực hiện trên hai bước là: xác định tổ chức thực hiện thiết kế CKPS để niêm yết và giao dịch xây dựng nội dung của một hợp đồng CKPS dựa vào loại thị trường giao dịch Hiện nay, đa số các CKPS chuẩn hóa trên SGDCK do SGDCK thiết kế, niêm yết và tổ chức giao dịch

Tuy nhiên, hiện nay một số tổ chức tài chính có uy tín cũng có thể xây dựng các hợp đồng CKPS và xin niêm yết trên SGDCK sau khi có ý kiến chấp thuận của SGDCK hoặc cơ quan quản lý Trên thị trường OTC, các CKPS thường được tổ chức tài chính tự thiết kế và giao dịch do đặc thù các bên tự thỏa thuận và giao kết các điều khoản của hợp đồng với nhau

Trên thị trường tập trung, sau khi nhận được sự phê chuẩn của cơ quan quản lý nhà nước, SGDCK mới được xây dựng các CKPS để niêm yết và tổ chức giao dịch trên TTCKPS tập trung Trước khi triển khai việc thiết kế loại CKPS trong thực tế, SGDCK thường thực hiện các cuộc khảo sát nhu cầu thị trường cũng như thỏa thuận giữa các bên giao dịch, Các bên có thể tự thiết kế và tổ chức giao dịch hoặc các tổ chức đóng vai trò nhà tạo lập thị trường có thể xây dựng các loại hợp dồng CKPS phù hợp

Trang 38

1.2.3.2 Thanh toán bù trừ chứng khoán phái sinh

Hệ thống TTBT đóng vai trò vô cùng quan trọng trong việc phát triển TTCKPS, hỗ trợ cho thị trường hoạt động ổn định, hạn chế rủi ro hệ thống và giảm thiểu chi phí Trung tâm TTBT thực hiện hai chức năng là chức năng bù trừ giao dịch và chức năng thanh toán giao dịch Việc thiết lập Trung tâm TTBT có thể là một đơn vị độc lập hoặc thuộc Sở giao dịch với các quy định khác nhau Tuy nhiên, vẫn có các quy định đặc thù chung liên quan đến ký quỹ, sử dụng các quỹ hỗ trợ thanh toán để xử lý khi xảy ra trường hợp mất khả năng thanh toán Cụ thể như sau:

a Ký quỹ

Để giao dịch CKPS, các nhà đầu tư không cần bỏ ra toàn bộ số tiền tương tứng với giá trị của CKPS định giao dịch mà chỉ phải bỏ ra một số tiền nhất định được gọi là khoản tiền ký quỹ, khoản tiền này nhỏ hơn rất nhiều giá trị hợp đồng.Mức ký quỹ tối thiểu của nhà đầu tư đối với ký quỹ ban đầu và ký quỹ duy trì do Sở/Trung tâm TTBT thiết lập Trước khi giao dịch, nhà đầu tư thực hiện ký quỹ ban đầu với công ty môi giới bằng một số tiền cố định hoặc theo một tỷ lệ nhất định tương ứng với quy định của từng thị trường Sau khi lệnh giao dịch được hoàn tất, vào cuối mỗi ngày giao dịch, giá trị ký quỹ được Trung tâm TTBT hạch toán lại theo giá hàng ngày để phản ánh lãi, lỗ của nhà đầu tư Nếu giá trị tài sản ký quỹ tính toán vào mỗi ngày giao dịch vượt quá giá trị ký quỹ ban đầu, nhà đầu tư có quyền rút khoản tiền dư thừa đó Tuy nhiên, nếu giá trị ký quỹ thấp hơn mức ký quỹ duy trì, nhà đầu tư sẽ nhận được yêu cầu bổ sung khoản tiền ký quỹ trở lại giá trị ký quỹ ban đầu trong ngày giao dịch tiếp theo Nếu nhà đầu tư không bổ sung khoản ký quỹ biến đổi này, công ty môi giới sẽ thực hiện nhiệm vụ đó của nhà đầu tư

b Hệ thống đảm bảo thanh toán

Do các sản phẩm CKPS sử dụng nhiều đòn bẩy tài chính hơn thị trường tài sản

cơ sở nên mức độ rủi ro cũng tăng lên đáng kể Trung tâm TTBT CKPS luôn xây dựng hệ thống đảm bảo thanh toán theo đó luôn có một khoản tiền ký quỹ để thực

Trang 39

hiện giao dịch phái sinh và yêu cầu các Công ty chứng khoán (CTCK) Bảo lãnh các giao dịch của khách hàng, Cuối cùng là sử dụng quỹ bảo lãnh trong trường hợp CTCK không chi trả khi khách hàng của công ty không thực hiện thanh toán Thông thường, hệ thống các biện pháp bảo vệ chống rủi ro không thanh toán được nhiều TTCKPS trên thế giới áp dụng bao gồm 5 cấp là:

(1) Các yêu cầu ký quỹ ban đầu; ký quỹ bổ sung hay giá trị ký quỹ duy trì;

(2) Yêu cầu các CTCK bảo lãnh các giao dịch thông qua khoản ký quỹ thành viên CTCK phải nộp tại Trung tâm TTBT CKPS;

(3) Sử dụng quỹ bảo đảm thanh toán do các CTCK đóng góp được Trung tâm TTBT CKPS quản lý khi CTCK không thực hiện nghĩa vụ của mình;

(4) Quỹ phòng ngừa rủi ro (Compesation Reserve Fund) được trích từ lợi nhuận của Trung tâm TTBT CKPS;

(5) Sau khi sử dụng các quỹ nêu trên mà vẫn không giải quyết được vấn

đề mất khả năng thanh toán của Nhà đầu tư hay của CTCK, Trung tâm TTBT sẽ sử dụng khoản tiền từ phần đóng góp của các TVBT không bị mất khả năng thanh toán tại quỹ bảo đảm thanh toán (cấp 3) theo một tỷ lệ nhất định

Việc thiết lập các hàng rào trên cơ sở quy định về tỷ lệ ký quỹ (như ký quỹ tổng hay ký quỹ ròng), đóng góp của CTCK làm thành viên của Trung tâm TTBT CKPS vào các quỹ bảo đảm thanh toán hay thứ tự ưu tiên sử dụng các rào chắn rủi

ro (như đề cập ở trên) tùy thuộc mỗi thị trường

1.2.3.3 Giám sát giao dịch chứng khoán phái sinh

Giám sát thị trường được thực hiện một cách thường xuyên nhằm ngăn chặn những hành vi giao dịch không công bằng như giao dịch nội gián, giao dịch thao túng Cơ quan quản lý có quyền và nghĩa vụ thiết lập quy định pháp lý về giám sát các đối tượng tham gia TTCKPS như tổ chức kinh doanh CKPS, Sở giao dịch CKPS, Trung tâm TTBT CKPS, TVGD, TVBT thông qua việc xây dựng các quy định trong Luật, thông tư, quy chế hướng dẫn liên quan Bên cạnh đó, SGDCK và

Trang 40

Trung tâm TTBT CKPS đều có chức năng giám sát hoạt động của chính mình và của các thành viên

Theo đó một chương tình giám sát thị trường phù hợp cần bao gồm giám sát

về (1) biến động về giá; (2) thay đổi tương quan về giá giữa thị trường tương lai và thị trường cơ sở hoặc giữa các thị trường tương lai khác nhau (3) về số lượng hợp đồng mở và biến động số lượng hợp đồng mở, (4) TVBT nắm giữ số lượng lớn vị thế, (5) khối lượng giao dịch và biến động của nó, (6) thanh khoản giao dịch và nguyên nhân biến động giá liên tục, (7) cung hành có thể chuyển giao, (8) chuyển giao vật chất, (9) tin tức và tin đồn trên thị trường

1.2.3.4 Thanh tra, giải quyết tranh chấp và xử lý vi phạm

Hoạt động thanh tra giúp đảm bảo cho thị trường vận hành được an toàn, công khai, minh bạch, đảm bảo qyền và lợi ích của Nhà đầu tư Phạm vi hoạt động thanh tra bao gồm: hoạt động giao dịch, hoạt động thanh toán, bù trừ, các hoạt động kinh doanh CKPS, hoạt động công bố thông tin Thông thường, hệ thống pháp lý của bất

kỳ quốc gia nào cùng với hoạt động giám sát, hoạt động thanh tra là vấn đề về xử lý

vi phạm Dựa vào đó, trên cơ sở các quy định này, cơ quan quản lý sẽ thiết kế các chế tài xử lý vi phạm theo các cấp độ khác nhau từ cảnh cáo, xử phạt hành chính, đình chỉ một phần hoặc toàn bộ hoạt động kinh doanh, rút giấy phép kinh doanh đến các biện pháp hình sự Bên cạnh hoạt động thanh tra, xử lý vi phạm thì các quy định

về giải quyết tranh chấp trong lĩnh vực chứng khoán và CKPS là cần thiết Giải quyết tranh chấp trên TTCK và TTCKPS là tổng hợp các cách thức, biện pháp do các bên tranh chấp áp dụng trên cơ sở quy định của pháp luật nhằm loại bỏ xung đột

về quyền và lợi ích phái sinh Phương thức giải quyết tranh chấp ở hầu hết các thị trường là giống nhau, bao gồm: phương thức thương lượng; phương thức hòa giải phương thức giải quyết tranh chấp thông qua toàn án hoặc trọng tài Để thực hiện yêu cầu của mình, khách hàng sẽ có thông báo cho tổ chức kinh doanh CKPS về ý định tham gia giải quyết tranh chấp Cơ quan quản lý sẽ chịu trách nhiệm hướng dẫn quy trình, thủ tục để giải quyết tranh chấp thông qua hòa giải, tòa án và trọng tài, tuân thủ pháp luật dân sự và pháp luật kinh tế

Ngày đăng: 08/10/2018, 12:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w