Báo cáo thực tập hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm cơ khí tại Công ty TNHH Thanh Quang (Công ty về cơ khí). Bài báo cáo được 9 điểm trường Đại học kinh tế quốc dân hệ chính quy K50 khoa Kế toán.
Trang 1MỤC LỤC
CHƯƠNG 1: ĐẶC ĐIỂM SẢN PHẨM TỔ CHỨC SẢN XUẤT VÀ
QUẢN LÝ CHI PHÍ TẠI CÔNG TY 1.1 Đặc điểm sản phẩm của công ty……… 4
1.2 Đặc điểm tổ chức sản xuất sản phẩm của công ty……….6
1.2.1 Quy trình sản xuất sản phẩm của công ty……… 6
1.2.2 Cơ cấu tổ chức sản xuất của công ty……… 8
1.3 Quản lý chi phí sản xuất của công ty……… 9
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY 2.1 Kế toán chi phí sản xuất tại công ty……… 11
2.1.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp……… 11
2.1.1.1 Nội dung……… 11
2.1.1.2 Tài khoản sử dụng……….11
2.1.1.3 Thủ tục chứng từ và quy trình ghi sổ kế toán………12
2.1.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp……… 23
2.1.2.1 Nội dung……….23
2.1.2.2 Tài khoản sử dụng………23
2.1.2.3 Thủ tục chứng từ và quy trình ghi sổ kế toán chi tiết……… 23
2.1.3 Kế toán chi phí sản xuất chung ……… 32
2.1.3.1 Nội dung……….32
2.1.3.2 Tài khoản sử dụng……….33
2.1.3.3 Thủ tục chứng từ và quy trình ghi sổ kế toán………33
Trang 22.1.4.2 Tổng hợp chi phí sản xuất chung……… ….42
2.2 Tính giá thành sản xuất của sản phẩm tại công ty……….… 47
2.2.1 Đối tượng và phương pháp tính giá thành của công ty………… … 47
2.2.2 Quy trình tính giá thành……… …47
Chương 3: Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty. 3.1 Đánh giá chung về thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty và phương hướng hoàn thiện……… 50
3.1.1 Ưu điểm……… ….50
3.1.2 Nhược điểm……… … 50
3.1.3 Phương hướng hoàn thiện……… 52
3.2 Giải pháp hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty và điều kiện thực hiện những giải pháp đó………….… 52 NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN
Trang 3LỜI MỞ ĐẦU
Đối với những doanh nghiệp sản xuất công nghiệp, vấn đề chi phí sản xuất cómột vai trò hết sức to lớn Chi phí sản xuất tác động trực tiếp tới yếu tố giá thànhcủa sản phẩm – là một nhân tố đảm bảo cho sự cạnh tranh trên thị trường của sảnphẩm, đặc biệt trong cơ chế thị trường cạnh tranh gay gắt như hiện nay Vấn đềhạch toán chi phí sản xuất một cách chính xác là một vấn đề quan trọng trongcông tác kế toán nói chung, phản ánh đúng được những nguồn lực mà công typhải bỏ ra để có được sản phẩm cuối cùng Mặt khác, việc đưa ra các biện phápgiảm thiểu chi phí sản xuất là yếu tố sống còn đối với mỗi doanh nghiệp hiệnnay Trước tầm quan trọng của yếu tố chi phí – giá thành như vậy, em đã chọn đề
tài “ Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại
công ty TNHH Thanh Quang” làm đề tài bài chuyên đề của mình.
Sau đây em xin đi vào nội dung chính của đề tài
Trang 4QUẢN LÝ CHI PHÍ TẠI CÔNG TY
1.1 Đặc điểm sản phẩm của Công ty
- Sản phẩm của công ty bao gồm các loại cửa thép và cấu kiện thép
+ Cửa thép thường được sản xuất để phục vụ cho nhu cầu dân dụng như làmcửa khung nhôm, cửa sắt…
+ Cấu kiện thép được sản xuất thường sử dụng cho nhu cầu dân dụng và côngnghiệp, ví dụ như để phục vụ xây dựng công trình, hoặc để thay thế, lắp ráp vàocác loại máy móc, nhằm vào mục đích sửa chữa hoăc thiết kế máy móc
Danh mục sản phẩm của công ty như sau:
Bảng 1 – 1
Danh mục sản phẩm của công ty
Tên sản phẩm Mã sản phẩm Đơn vị tính
Cấu kiện loại 1 CK1 Cái (chiếc)
Cấu kiện loại 2 CK2 Cái (chiếc)
Tiêu chuẩn về chất lượng:
- Cửa thép:
Cửa thép phải đảm bảo mục tiêu an toàn, chống cháy nổ, chống trộm, chống
ồn Giảm thiểu tối đa sự tác động của ngoại lực như lực cơ học do đập phá…Cửathép không được cong, vênh, biến dạng, hoa văn trang trí thì tinh tế và đa dạng,
có độ thẩm mỹ cao Cửa thép có sơn tĩnh điện để đảm bảo chống ăn mòn của
Trang 5Việt Nam nói riêng, cửa thép của công ty đã đáp ứng được nhu cầu và thị hiếucủa người tiêu dùng Với những ưu điểm nổi trội, phổ biến và thiết yếu với nềnkinh tế, sản phẩm cửa thép của công ty luôn mang lại sự hài lòng cho kháchhàng.
- Hai loại cấu kiện thép:
Cấu kiện thép loại 1 là loại cấu kiện phục vụ cho công trình xây dựng (Ví dụ:chân cột viễn thông, cột viba…) Cấu kiện thép loại 2 phục vụ cho nhu cầu sửachữa, thay thế thiết bị của máy móc Chất lượng phải đạt tiêu chuẩn bền, chắc,
ko bị ăn mòn hay biến dạng bởi tác động của môi trường, và đáp ứng đúng mụctiêu tùy theo tính năng, công dụng của từng loại
Tính chất của sản phẩm: về cửa thép thì có tính chất đơn nhất, còn cấu kiệnthép thì có tính chất phức tạp
- Loại hình sản xuất: sản phẩm của công ty được sản xuất hàng loạt theo dâychuyển
- Thời gian sản xuất: trung bình mỗi ngày phân xưởng sản xuất được từ 4- 6chiếc cửa thép, trong khi trong một ngày chỉ sản xuất được 2- 3 cấu kiện
- Đặc điểm sản phẩm dở dang: sản phẩm dở dang của công ty là các sản phẩmchưa được hoàn chỉnh, hoàn thiện Đó là các bán thành phẩm mới trải qua 1 hoặc
1 vài công đoạn chế tạo Ví dụ: cửa thép chưa thực hiện sơn tĩnh điện thì là 1 sảnphẩm dở dang
Trang 6Nguyên liệu ban đầu bao gồm các loại thép ống, thép hộp, thép xây dựngđược mua từ bên ngoài Sau đó, chúng được chuyển vào máy phay, máy cắt đểcắt thành từng đoạn nhỏ theo yêu cầu của mỗi loại sản phẩm, các đoạn thép đóđược uốn theo các hình dạng khác nhau, sau đó được hàn với nhau, tạo nên bộkhung của sản phẩm Sau khi tạo được bộ khung, chúng được làm sạch bằngcách đánh nhẵn Khi đã được làm sạch, chúng sẽ được phun một lớp kẽm (mạkẽm) để chống ăn mòn, rồi được phun một lớp sơn phủ ở ngoài, có thể là sơnchống gỉ, sơn trang trí…, và cuối cùng là quá trình lắp ráp, hoàn thiện tạo thànhsản phẩm.
Sau đây là đặc điểm quy trình công nghệ của công ty:
Trang 7Cắt đoạn
Sử dụng máy cắt, máy phay
Bán thành phẩm
Bán thành phẩm
Bán thành phẩm
Bán thành phẩm đã đánh nhẵn
Bán thành phẩm đã
mạ kẽm
Uốn
Hàn
Sử dụng máy hàn
Đánh nhẵn vật liệu(Làm sạch)
Phun kẽm
Máy phun kẽm
Bán thành
phẩm đã
sơn
DũamốihànSơn chống gỉ
Sơn trang trí
Máy phun sơn
Lắp đặt
Trang 8- Cơ cấu tổ chức sản xuất của công ty: Công ty có 3 phân xưởng, tương ứng với việc sản xuất 3 loại sản phẩm của công ty.
+ Phân xưởng 1: sản xuất cửa thép, gồm 16 công nhân viên
+ Phân xưởng 2: sản xuất cấu kiện loại 1, gồm 21 nhân viên
+ Phân xưởng 3: sản xuất cấu kiện loại 2, gồm 20 nhân viên
Trong mỗi phân xưởng thì đều được chia nhỏ thành các tổ, như sau
Tổ mạ kẽm và sơn
Tổ lắp đặt, hoàn thiện
Trang 9Đứng đầu mỗi phân xưởng là các quản đốc phân xưởng, có nhiệm vụ giámsát, đốc thúc công nhân làm việc, lên kế hoạch làm việc cho phân xưởng củamình, và tổng hợp kết quả làm việc của công nhân trong phân xưởng của mình.Mỗi tổ công nhân bao gồm từ 4 đến 5 người chuyên môn thực hiện 1 côngđoạn trong sơ đồ công nghệ, đứng đầu mỗi tổ là 1 tổ trưởng, có trách nhiệm làmviệc và giám sát công nhân trong tổ thực hiện tốt công việc, báo cáo kết quả làmviệc với quản đốc phân xưởng.
1.2 Quản lý chi phí sản xuất của công ty.
- Giám đốc: là người phê duyệt cuối cùng các quyết định liên quan đến chiphí sản xuất sản phẩm như: ký giấy xuất nguyên vật liệu, bảng thanh toán lương,các bảng tổng hợp chi phí – giá thành của công ty…Là người quyết định nhữngvấn đề quan trọng nhất của công ty, tổng hợp các báo cáo, kiến nghị của cấpdưới để đưa ra đường lối, chính sách định hướng đúng đắn cho công ty
- Phó giám đốc sản xuất: chịu trách nhiệm về tình sản xuất của công ty Dựatheo số liệu mà phòng kế toán cung cấp, và dựa theo thực tiễn từ các phânxưởng, do các quản đốc phân xưởng báo cáo, phó giám đốc sản xuất sẽ báo cáovới giám đốc về tình hình sản xuất, về chi phí – giá thành của hoạt động, vànhững biện pháp cắt giảm chi phí có thể được áp dụng
- Phó giám đốc kỹ thuật: chịu trách nhiệm về việc tư vấn cho giám đốc vềviệc mua sắm các loại máy móc mới, về tính năng các loại máy móc…
- Phòng kế toán: hạch toán toàn bộ những hoạt động sản xuất – kinh doanhcủa công ty, cung cấp số liệu cho ban lãnh đạo công ty để có những thay đổi hợplý
Trang 10thể đưa ra các kiến nghị, các đề xuất nhằm giảm thiểu chi phí của hoạtđộng sản xuất kinh doanh.
Bảng 1-4 Quản lý chi phí sản xuất của công ty
Thông
tin
Các phòng ban liên quan
Thông tin
Ra quyết định
Phòng kế
toán
Các phân xưởng
Thông
tin
Thông tin
Thông tin
Trang 11
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT
VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY
2.1 Kế toán chi phí sản xuất tại công ty.
2.1.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
2.1.1.1 Nội dung
Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là theo dõi, tính toán số lượngnguyên vật liệu được sử dụng trực tiếp cho sản xuất sản phẩm Nguyên vật liệucủa công ty khá đa dạng, bao gồm các loại nguyên vật liệu chính như thép ống,thép hộp, các loại nguyên vật liệu phụ như que hàn, dây hàn, khí hóa chất, nhiênliệu như oxi – xăng…
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là loại chi phí chiếm tỷ trọng lớn trong tổngchi phí sản xuất kinh doanh của đơn vị (khoảng hơn 60%), vì vậy, việc theo dõi
và hạch toán chính xác chi phí nguyên vật liệu trực tiếp có vai trò to lớn trongcông tác hạch toán chi phí sản xuất nói chung Mặt khác, trong quá trình sảnxuất, theo dõi và hạch toán, cần tìm ra các biện pháp để cắt giảm chi phí nguyênvật liệu trực tiếp như : cắt giảm nguyên liệu, cải tiến phương pháp sản xuất, tậndụng vật tư sản phẩm thừa, tránh làm hỏng, lỗi, sai sót trong quá trình sản xuấtsản phẩm
Trang 12xưởng 2 ( sản xuất cấu kiện loại 1).
- Tài khoản 6213: giá trị nguyên vật liệu trực tiếp xuất dùng cho phânxưởng 3 ( sản xuất cấu kiện loại 3)
Khi xuất kho cho sản xuất sản phẩm, giá xuất sẽ là giá thực tế bình quân giaquyền
Giá thực tế NVL xuất kho = Giá bình quân của 1 đơn vị NVL x Số lượng vật liệu xuất kho
Trong đó:
Giá bình quân của 1 đơn vị NVL =
=
2.1.1.3 Thủ tục chứng từ và quy trình ghi sổ kế toán.
Hàng ngày, khi phát sinh 1 nghiệp vụ kinh tế có liên quan đến chi phí nguyênvật liệu trực tiếp, ví dụ như xuất nguyên vật liệu sử dụng để sản xuất 1 sản phẩm.Quản đốc phân xưởng sản xuất cửa thép làm giấy đề nghị gửi giám đốc công
ty đề nghị xuất (5 tấn thép D18)
Trang 13GIẤY ĐỀ NGHỊ CUNG ỨNG VẬT TƯ
Ngày 21/10/ 2011 Số 8/4
Đơn vị: Phân xưởng 1
Họ và tên: Ngô Quang Chung – Quản đốc px 1
Trang 14Cty: TNHH Thanh Quang PHIẾU XUẤT KHO Số:9/4
Ngày 21 tháng 10 năm 2011
Họ, tên người nhận Ngô Quang Chung
Đơn vị Phân xưởng 1
Theo giấy đề nghị cung ứng số 8/4 ngày 21/10/2011
Xuất tại kho Cty
Trang 15Thủ kho xuất hàng, ký vào phiếu xuất, sau đó chuyển phiếu cho người nhận hàng ký, đồng thời ngườinhận hàng vận chuyển hàng về phân xưởng Thủ kho nhận lại phiếu, ghi vào thẻ kho, sau đó phiếu đượcchuyển tới phòng kế toán để ghi sổ kế toán chi tiết, sổ Nhật ký chung và sổ cái.
Cty: TNHH Thanh Quang THẺ KHO Bảng 2-3
Trang 16SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN 152
Quý 4 năm 2011
vật tư
TKđối ứng
Số lượng
Thành tiền
SL
Thành tiền
SL
Thành tiền
SL
Thành tiền
Trang 17Bảng 2-6
SỔ NHẬT KÝ CHUNG QUÝ 4 NĂM 2011
Ngày 31 tháng 12 năm 2011
Kế toán trưởng Giám đốc công ty
Trang 18STTdòng
Phát sinh trong quý
Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc công ty
Trang 19STTdòng
Dư đầu quý
Phát sinh trong quý
Trang 20Cuối kỳ, kế toán tổng hợp số liệu từ các sổ chi tiết, lập bảng tổng hợp Nhập – Xuất – Tồn nguyên vật liệu , và bảng tổng hợp chi phí Nguyên vật liệu trực tiếp của các phân xưởng.
Số lượng
Đơn
Số lượng
Đơn
Số lượng
Trang 21627
18.396.750
Ngày 31 tháng 12 năm 2011
Trang 22Kế toán trưởng Giám đốc
2.1.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp.
Trang 232.1.2.1 Nội dung.
Kế toán chi phí nhân công trực tiếp là ghi chép, theo dõi, tính toán và tổnghợp số tiền lương, tiền thưởng, tiền chi trả các khoản trích theo lương của bộphận công nhân trực tiếp sản xuất ra sản phẩm Do các khoản trích theo lươngcông ty chỉ áp dụng với bộ phận cán bộ văn phòng, nên khoản trích theo lươngtính vào 622 là hầu như không có Chi phí nhân công trực tiếp bao gồm chủ yếu
là lương của công nhân
2.1.2.2 Tài khoản sử dụng
Công ty sử dụng tài khoản 622 để phản ánh chi phí nhân công trực tiếp
Tài khoản 622 được chi tiết thành 3 tài khoản cấp 2:
+ TK 6221: chi phí nhân công trực tiếp phân xưởng 1
+ TK 6222: chi phí nhân công trực tiếp phân xưởng 2
+ TK 6223: chi phí nhân công trực tiếp phân xưởng 3
2.1.2.3 Thủ tục chứng từ và quy trình ghi sổ kế toán
Công nhân đi làm sẽ được theo dõi trên Bảng chấm công về số ngày công, sốngày nghỉ…, bảng chấm công này sẽ được lập riêng cho từng phân xưởng Cuốitháng, Bảng chấm công cùng các giấy tờ liên quan sẽ được gửi về phòng kế toáncho kế toán tiền lương Kế toán tiền lương sẽ lập các Bảng thanh toán tiền lương
và các khoản phải nộp, sau đó sẽ chuyển cho Kế toán trưởng kiểm tra và kýduyệt Sau khi được kế toán trưởng ký duyệt thì Bảng lương sẽ được chuyển lêncho Giám đốc xem xét và ký duyệt vào Bảng lương Sau đó, bảng lương sẽ đượcchuyển về cho Kế toán tiền lương phát lương cho công nhân viên
Về phương pháp tính trả lương tại công ty:
Trang 24Mức lương tháng = Mức lương một ngày công x Số ngày công
Trong đó: mức lương một ngày công được quy định trên hợp đồng với côngnhân
Một ngày công được tính từ 8h sáng, kết thúc lúc 16h30, nghỉ trưa 90 phút.Công nhân đi muộn quá 1/4 thời gian làm việc của 1 ngày thì sẽ được chấm 1/2công Công nhân đi muộn nhưng chưa quá 1/4 thời gian làm việc của 1 ngày thìvẫn được chấm là 1 công, tuy nhiên sẽ bị đánh dấu vào sổ, tùy theo số lần mà cócác hình thức kỷ luật như nhắc nhở, khiển trách, cảnh cáo, trừ lương…
Sau đây là mẫu bảng chấm công của công ty:
Trang 25Bảng 2-11
CÔNG TY TNHH THANH QUANG
BẢNG CHẤM CÔNG Phân xưởng 1 THÁNG 10 NĂM 2011
Trang 26CÔNG TY TNHH THANH QUANG
BẢNG THANH TOÁN LƯƠNG
Phân xưởng 1 Tháng 10 năm 2011 STT Họ và tên Chức vụ lương Mức công Số Tiền lương Phụ cấp Tổng cộng Ký nhận Ghi chú
4.500.000 26
4.500.000 4.500.000
4.000.000
21,5
3.307.692 3.307.692
15 Nguyễn Duy Toản CN
3.250.000 24
3.000.000 3.000.000
3.100.000 21
2.503.846 2.503.846
Ngày 31 tháng 1 năm 2011
Trang 27Sau khi các bảng lương được duyệt, kế toán sẽ ghi vào sổ Nhật ký chung, sổcái các tài khoản có liên quan và sổ, thẻ kế toán chi tiết Ở đây, đối với lương củaquản đốc phân xưởng, công ty vẫn hạch toán vào tài khoản 622 – Chi phí nhâncông trực tiếp chứ không hạch toán vào tài khoản 627 – Chi phí sản xuất chung,theo giải thích là để thuận tiện hơn cho công tác kế toán Sau đây là trích sổ Nhật
ký chung và các sổ sách liên quan của công ty
Trang 28
SỔ NHẬT KÝ CHUNG QUÝ 4 NĂM 2011
cho CNSX tháng 10/11
Kế toán trưởng Giám đốc công ty
Trang 29Bảng 2-14 SỔ CÁI
QUÝ 4 NĂM 2011 TÊN TK:Chi phí nhân công trực tiếp
Số trang
STT
Dư đầu quý
Phát sinh trong quý
Trang 30chi phí nhân công trực tiếp của từng phân xưởng Thẻ này áp dụng cho các tài khoản
6221, 6222, 6223 tương ứng với 3 phân xưởng trong công ty
Trang 31Cuối kỳ, dựa theo các sổ chi tiết tài khoản 6221, 6222, 6223, nhân viên kế toán của công ty tổng hợplại trên sổ tổng hợp chi phí nhân công trực tiếp toàn phân xưởng.
Lương CNSX tháng 11
Tiền ăn ca tháng 11
Lương CNSX tháng 12
Tiền ăn ca tháng 12
Trang 322.1.3.1 Nội dung.
Chi phí sản xuất chung của công ty bao gồm các khoản chi phí phát sinhtrong sản xuất sản phẩm ngoại trừ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp và chi phínhân công trực tiếp
Các khoản chi phí sản xuất chung của công ty bao gồm:
+ Tiền thuê xưởng
+ Phân bổ chi phí trả trước ngắn hạn cho sản xuất chung
+ Khấu hao cơ bản phân bổ cho chi phí sản xuất chung
+ Xuất vật liệu được tính vào chi phí sản xuất chung
Do lương của quản đốc phân xưởng công ty hạch toán vào chi phí nhân côngtrực tiếp, nên chi phí sản xuất chung không có khoản mục này
Chi tiết về các khoản chi phí này:
+ Tiền thuê xưởng: là tiền thuê mặt bằng, thuê phân xưởng để sản xuất củacông ty Công ty trả tiền thuê theo quý, thông thường trong quý nào thì thanhtoán tiền ngay quý đó, tuy nhiên, nếu thanh toán chậm, thì chỉ được phép chậmkhông quá 3 tháng
+ Phân bổ chi phí ngắn hạn cho sản xuất chung: là các loại công cụ, dụng cụxuất dùng cho hoạt động của các phân xưởng Ví dụ: bình nước nóng, quạt điện,công tơ điện…
+ Khấu hao cơ bản phân bổ cho chi phí sản xuất chung: là chi phí khấu haocác tài sản cố định mà dùng cho sản xuất của công ty Ví dụ các loại máy cắt,máy phay, máy hàn, máy phun sơn…