1. Trang chủ
  2. » Tất cả

KẾ HOẠCH DẠY HỌC CHỦ ĐỀ NĂM HỌC 2017-2018

17 4 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 259,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xác định tên chủ đề: Dấu hiệu chia hết.. Tổng số tiết thực hiện chủ đề: 4 tiết... +Rèn luyện tính chính xác khi phát biểu và vận dụng các dấu hiệu.. Đặc biệt h/s biết cách kiểm

Trang 1

KẾ HOẠCH DẠY HỌC CHỦ ĐỀ NĂM HỌC 2017-2018

- Tổ: Tự Nhiên-Năng Khiếu-Công Nghệ

- Môn: Toán 6

PHẦN 1: Xây dựng chủ đề dạy học

I Xác định tên chủ đề: Dấu hiệu chia hết.

II Mô tả chủ đề:

1 Tổng số tiết thực hiện chủ đề: 4 tiết.

+ Nội dung tiết 1: Tìm hiểu về dấu hiệu chia hết cho 2, cho 5 Áp dụng làm bài tập

+ Nội dung tiết 2: Tìm hiểu về dấu hiệu chia hết cho 3, cho 9 Áp dụng làm bài tập

+ Nội dung tiết 3: Vận dụng các dấu hiệu chia hết cho 2, cho 5, cho 3, cho

9 làm các bài tập

+ Nội dung tiết 4: Vận dụng các dấu hiệu chia hết cho 2, cho 5, cho 3, cho

9 làm các bài tập cơ bản và nâng cao

1 20 §11 Dấu hiệu chia hết cho

2,cho 5

Chủ đề: Dấu hiệu chia

hết

3 22 §12 Dấu hiệu chia hết cho

3,cho 9

2 Mục tiêu chủ đề:

a) Mục tiêu tiết 1:

- Kiến thức: - HS nắm vững dấu hiệu chia hết cho 2, cho 5 và hiểu được

cơ sở lý luận của các dấu hiệu đó

- Kỹ năng: HS biết vận dụng các dấu hiệu chia hết cho 2 và cho 5 để

nhanh chóng nhận ra một số, một tổng, một hiệu có hay không chia hết cho 2, cho 5

- Rèn luyện cho HS tính chính xác khi phát biểu và vận dụng các dấu hiệu

chia hết cho 2, cho 5

- Thái độ: Tư duy lô gíc - Phương pháp trình bày

* Trọng tâm: Nắm vững dấu hiệu chia hết cho 2, cho 5.

b) Mục tiêu tiết 2:

- Kiến thức: HS nắm vững dấu hiệu chia hết cho 3, cho 9

- Kỹ năng: + S biết vận dụng các dấu hiệu chia hết cho 3, cho 9 để nhận

biết

nhanh một số có hay không chia hết cho 3, cho 9

+ Rèn cho HS tính chính xác khi phát biểu và vận dụng các dấu hiệu

Trang 2

chia hết.

- Thái độ: Tư duy lô gíc - Phương pháp trình bày

c) Mục tiêu tiết 3:

- Kiến thức: - HS củng cố dấu hiệu chia hết cho 2, cho 5, cho 3, cho 9.

- Kỹ năng: +HS biết vận dụng các dấu hiệu chia hết cho 2, cho 5, cho 3,

cho 9, để áp dụng vào bài tập và các bài toán mang tính thực tế

+Rèn luyện tính chính xác khi phát biểu và vận dụng các dấu hiệu

-Thái độ: Tư duy lô gíc - Phương pháp trình bày

d) Mục tiêu tiết 4:

- Kiến thức: H/s được củng cố khắc sâu các kiến thức dấu hiệu chia hết

cho 3 cho 9

-Kỹ năng: H/s có kỹ năng vận dụng thành thạo các dấu hiệu chia hết, giải

bài tập có liên quan

-Thái độ: Rèn tính cẩn thận khi tính toán Đặc biệt h/s biết cách kiểm tra

kết quả của phép nhân

3 Phương tiện:

- Màn hình có kết nối máy tính

- Phiếu học tập

4 Các nội dung chính của chủ đề theo tiết:

Tiết 1:

1 Nhận xét mở đầu

2 Dấu hiệu chia hết cho 2

3 Dấu hiệu chia hết cho 5

4 Rèn kĩ năng nhận biết những số chia hết cho 2, cho 5, những số vừa chia hết cho 2 vừa chia hết cho 5

Tiết 2:

1 Nhận xét mở đầu

2 Dấu hiệu chia hết cho 9

3 Dấu hiệu chia hết cho 3

4 Luyện tập

Tiết 3:

1 Củng cố dấu hiệu chia hết cho 2, cho 5: Dựa vào chữ số tận cùng của mỗi số

2 Củng cố dấu hiệu chia hết cho 3, cho 9: Dựa vào tổng các chữ số của mỗi số

3 Bài tập tổng hợp các dấu hiệu chia hết cho 2, cho 5, cho 3, cho 9

Tiết 4: 1 Củng cố và nâng cao dấu hiệu chia hết cho 2, cho 5: Dựa vào

chữ số tận cùng của mỗi số

2 Củng cố và nâng cao dấu hiệu chia hết cho 3, cho 9: Dựa vào tổng các chữ số của mỗi số

3.Bài tập tổng hợp các dấu hiệu chia hết cho 2, cho 5, cho 3, cho 9

Trang 3

PHẦN 2: Biên soạn câu hỏi/bài tập:

* Biên soạn câu hỏi/ bài tập theo hướng:

- Xây dựng, xác định và mô tả 4 mức độ yêu cầu (nhận biết, thông hiểu, vận dụng, vận dụng cao)

- Mỗi loại câu hỏi/ bài tập sử dụng để kiểm tra, đánh giá năng lực và phẩm chất nào của học sinh trong dạy học

* Cụ thể:

Tiết 1:

1 Hãy phân tích các số trên thành một

tích một số tự nhiên với 10 ? Thông hiểu Giải quyết vấn đề.

2 Em hãy phân tích số 10 dưới dạng

tích của hai số tự nhiên ? Nhận biết Giải quyết vấn đề.

3

Các số 70; 230; 1130 có chia hết cho

cho 2, cho 5 không ? Vì sao?

Em có nhận xét gì về các chữ số tận

cùng của các số 70; 230; 1130?

Thông hiểu Phân tích, giải thích

4

Số 730 có chia hết cho 2 không ?Vì

sao ?

Vậy số như thế nào thì chia hêt cho

2? số như thế nào thì không chia hết

cho 2?

Em hãy phát biểu dấu hiệu chia hết

cho 2?

Số 730 có chia hết cho 5 không ?Vì

sao ?

Vậy số ntn thì chia hêt cho 5? số như

thế nào thì không chia hết cho 5?

Em hãy phát biểu dấu hiệu chia hết

cho 5?

Nhận biết

Thông hiểu

Giải quyết vấn đề

Quan sát suy luận để đưa ra những dấu hiệu để vận dung sau này Giải quyết vấn đề

5

*Bài 1 : Cho các số 7057; 12345;

4340; 574 Trong các số đó:

Số nào chia hết cho 2 mà không

 Số nào chia hết cho 2 mà không

chia hết cho 5?

Số nào chia hết cho 5 mà không

 Số nào chia hết cho 2 mà không

chia hết cho 2?

Số nào chia hết cho cả 2 và 5?

 Số nào chia hết cho 2 mà không

Số nào không chia hết cho cả 2 và

 Số nào chia hết cho 2 mà không

5?

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng thấp

Giải quyết vấn đề

6 * Bài 2: Tổng hiệu sau có chia hết

cho 2; cho 5 không ?

Nhận biết Vận dụng thấp

Giải quyết vấn đề

Trang 4

a (124 + 720);

b (1 2 3 4 5 9 – 45)

Tiết 2:

1 ? Nêu dấu hiệu chia hết cho 2 Dấu hiệu chia hết cho 5. Nhận biết Nhớ được kiến thức

2 Làm bài tập 124 (SBT – T18)? Vận dụng Giải quyết vấn đề

3 Hãy viết số 378 dưới dạng tổng? Vận dụng Phân tích Giải quyết vấn đề

4 Số 378 có bao nhiêu chữ số? đó là những chữ số gì? Nhận biết Quan sát, giải thích

5 Em có nhận xét gì về tổng 3 + 7 + 8 với các chữ số của số 378? Thông hiểu Quan sát, nhận xét

6 (3.11.9 + 7.9) có chia hết cho 9 không?Vì sao? Nhận biết Quan sát, giải thích Làm ví dụ (SGK – T40)? Thông hiểu Giải quyết vấn đề

Từ 2 ví dụ trên rút ra nhận xét gỉ? Thông hiểu Tổng hợp, trình bày quan điểm.

6 Áp dụng nhận xét mở đầu xét xem số 378 có chia hết cho 9 không? Vì sao? Vận dụng Phân tích, giải thích

7 Để biết một số có chia hết cho 9 không, ta cần xét đến điều gì?

Thông hiểu Trình bày quan điểm.

8 Vậy số như thế nào thì chia hết cho 9? Thông hiểu Tổng hợp, trình bày quan điểm.

Kĩ năng phân biệt được các số chia hết, không chia hết cho 9

10 Làm ví dụ ở mục 3 Vận dụng Phân tích, giải thích

11 Phát biểu dấu hiệu chia hết cho 3? Thông hiểu Tổng hợp, kết luận

13

*Củng cố:

? Phát biểu dấu hiệu chia hết cho 9,

cho 3

Thông hiểu Nhớ được kiến thức

Kĩ năng phân biệt được các số chia hết cho 3, cho 9

Trang 5

16 Làm bài 103 Vận dụng

Kĩ năng tổng hợp, suy luận, quan sát, nhận xét

Tiết 3:

1 ? Nêu dấu hiệu chia hết cho 2 Nhận biết Nhớ được kiến thức

2 - Làm bài tập 95/38 SGK Vận dụng Giải quyết vấn đề

3 ?Nêu dấu hiệu chia hết cho 5 Nhận biết Nhớ được kiến thức

4 - Làm bài tập 125/18 SBT Vận dụng Giải quyết vấn đề

5 -Phát biểu dấu hiệu chia hết cho 3 Nhận biết Nhớ được kiến thức

6 Làm bài 134a/19 Sbt Vận dụng Giải quyết vấn đề

7 Phát biểu dấu hiệu chia hết cho 9 Nhận biết Nhớ được kiến thức

8 Làm bài 134b/19 Sbt Vận dụng Giải quyết vấn đề

9

- Làm bài tập 96/39 Sgk:

?Theo dấu hiệu chia hết cho2, cho

5,em hãy xét chữ số tận cùng của số

*85 có chia hết cho 2 không? Cho 5

không?

Thông hiểu Quan sát, nhận xét

10

- Làm bài tập 97/39 Sgk:

Để ghép được số tự nhiên có 3 chữ số

khác nhau chia hết cho 2 (cho 5) ta

phải làm như thế nào?

Thông hiểu Quan sát, giải thích

11 - Làm bài tập 98/40 Sgk: Vận dụng Giải quyết vấn đề

12 - Làm bài tập 99/40 Sgk: Thông hiểu Tổng hợp, trình bày quan điểm. 13

-Số tự nhiên cần tìm có hai chữ giống

nhau.Vậy số đó có dạng tổng quát như

thế nào?

Vận dụng Phân tích, giải thích

14 -Để số đó chia hết cho 2 thì chữ số tận cùng của số đó là chữ số nào?

Thông hiểu Trình bày quan điểm.

15 -Để số đó chia hết cho 5 dư 3 thì chữ số tận cùng của số đó là chữ số nào? Thông hiểu Trình bày quan điểm

16 - Tìm được chữ số tận cùng là 8, vậy số phải tìm là số nào? Thông hiểu Phân tích, giải thích

17 - Làm bài tập 100/39 Sgk: Vận dụng Phân tích, giải thích

Trang 6

18

-Vì Vì: n 5 ; và d {1; 5; 8}

Nờn d là chữ số nào

- Vì: n là năm ụ tụ ra đời, nờn a chỉ cú

thờ̉ là chữ số nào?

Vọ̃y ụ tụ ra đời năm nào?

Thụng hiờ̉u Tổng hợp, kết luọ̃n

Tiết 4:

1

P.biểu dấu hiệu chia hết cho 9?

Cỏc phỏt biờ̉u sau đúng, sai ? những

số chia hết cho 9 đều chia hết cho

3 ?

Ngợc lại : những số chia hết cho 3 thì

cũng chia hết cho 9

Nhọ̃n biết Nhớ được kiến thức

2 Làm bài tọ̃p102(SGK) Thụng hiờ̉u Giải quyết vṍn đờ̀

3

- G/v yêu cầu h/s nhận xét đánh giá

bài làm, trình bày của bạn

- G/v đánh giá cho điểm

- Khắc sâu dấu hiệu chia hết cho 3 ;

9

Vọ̃n dụng thṍp Phõn tớch Giải quyết vṍn đờ̀

4

Làm bài tọ̃p105(SGK)

Số như thế nào thì chia hết cho 3 mà

khụng chia hết cho 9

Vọ̃n dụng thṍp

- kỹ năng vọ̃n dụng dṍu hiợ̀u chia hờt cho

3, cho 9 đờ̉ viết cỏc số chia hết cho 3, cho 9, chia hết cho 3 mà khụng chia hết cho 9

từ cỏc chữ số đó cho

5

Làm bài tọ̃p106(SGK)

Đờ̉ viết số nhỏ nhṍt thì cỏc chữ số càng

ở hàng đơn vị cao càng phải như thế

nào?

Đờ̉ viết số lớn nhṍt thì cỏc chữ số càng

ở hàng đơn vị cao càng phải như thế

nào?

Vọ̃n dụng thṍp

- kỹ năng vọ̃n dụng dṍu hiợ̀u chia hờt cho

3, cho 9 đờ̉ viết cỏc số chia hết cho 3, cho 9,

từ cỏc chữ số, cú kốm theo điờ̀u kiợ̀n ( nhỏ nhṍt cú 5 chữ số)

6 Làm bài tọ̃p108(SGK) Vọ̃n dụng thṍp- kỹ năng vọ̃n dụng

dṍu hiợ̀u chia hờt cho

Trang 7

Muốn tìm số dư của một số khi chia

cho

cho 3, cho 9 ta làm như thế nào?

3, cho 9 để tìm số dư khi chia một số cho 3, cho 9

7

Làm bài tập :thay chữ số a, b

bằng các chữ số thích hợp để số a82b

chia hết cho cả 2,3,5,9

Để số a82b chia hết cho cả 2,5 thì

cần phải có điều kiện gì?

Để số a82b chia hết cho cả 3’9

thì cần phải có điều kiện gì?

Vận dụng cao

Tư duy logic

- kỹ năng vận dụng dấu hiệu chia hêt cho

3, cho 9 ,cho 2, cho 5để thay số thích hợp vào các chữ cái để được số chia hết cho

cả 2,3,5,9

8

Chứng minh rằng với mọi n N thì các∊ N thì các

số sau chia hết cho 9:

10

 Số nào chia hết cho 2 mà không n -1

10

 Số nào chia hết cho 2 mà không n + 8

Vận dụng cao

- Tư duy logic -Kỹ năng vận dụng kiến thức về lũy thừa và dấu hiệu chia hêt cho 9 để chứng minh một số chia hết cho 9

PHẦN 3: Thiết kế tiến trình dạy học.

TIẾT 20-23 - CHỦ ĐỀ: DẤU HIỆU CHIA HẾT Tiết 20 - §11 DẤU HIỆU CHIA HẾT CHO 2, CHO 5

I MỤC TIÊU

- Kiến thức:HS nắm vững dấu hiệu chia hết cho 2, cho 5 và hiểu được cơ

sở lý luận của các dấu hiệu đó

- Kĩ năng: HS biết vận dụng các dấu hiệu chia hết cho 2 và cho 5 để

nhanh chóng nhận ra một số, một tổng, một hiệu có hay không chia hết cho 2, cho 5 Rèn luyện cho HS tính chính xác khi phát biểu và vận dụng các dấu hiệu chia hết cho 2, cho 5

* Trọng tâm: Nắm vững dấu hiệu chia hết cho 2, cho 5.

- Thái độ:Tư duy lô gíc - Phương pháp trình bày.

II CHUẨN BỊ

GV: Phấn màu, SGK, SBT, bảng phụ ghi đề bài tập 92 (SGK – Tr38) HS: Ôn tập về các dấu hiệu chia hết cho 2 cho 5 đã học ở tiểu học.

III CÁC HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP

1) Ổn định: 1’

2) Kiểm tra: 6’

HS1: +) Phát biểu và ghi công thức tổng quát của tính chất 1

+) Các tổng, hiệu sau có chia hết cho 6 không?

a) 246 + 30 + 15 b) 42 - 18

HS2: +) Phát biểu và ghi công thức tổng quát của tính chất 2

+) Các tổng, hiệu sau có chia hết cho 4 không?

Trang 8

a) 60 + 13 + 24 b) 600 - 14

3) Bài mới: Đặt vấn đề như SGK.

HĐ1: Nhận xét mở đầu 7’

GV: Cho các số 70; 230; 1130

Hãy phân tích các số trên thành một tích

một số tự nhiên với 10 ?

HS: Thực hiện

GV: Em hãy phân tích số 10 dưới dạng

tích của hai số tự nhiên ?

HS: 10 = 2 5

GV: Các số 70; 230; 1130 có chia hết

cho cho 2, cho 5 không ? Vì sao?

HS: Trả lời và giải thích.

GV: Hỏi: Em có nhận xét gì về các chữ

số tận cùng của các số 70; 230; 1130?

HS: Đều có chữ số tận cùng là 0.

GV: Giới thiệu nhận xét mở đầu và yêu

cầu HS đọc nhận xét

HĐ2: Dấu hiệu chia hết cho 2: 13’

GV: Trong các số có 1 chữ số, số nào

2 ?

GV: Xét số n =

- Giới thiệu * là chữ số tận cùng của

số

Và viết: n = = 730 + *

GV: Số 730 có chia hết cho 2 không ? Vì

sao ?

HS: 730 2 Vì có chữ số tận cùng là 0.

GV: Thay * bởi chữ số nào thì số n chia

hết cho 2?

HS: * = 0; 2; 4; 6; 8 thì số n chia hết cho

2

GV: Các số 0; 2; 4; 6; 8 là các chữ số

chẵn

GV: Vậy số ntn thì chia hêt cho 2?

HS: Trả lời như kết luận1

GV: Thay sao bởi những chữ số nào thì

n không chia hết cho 2 ?

HS: * = 1; 3; 5; 7; 9 thì số n không chia

hết cho 2

GV: Các số 1; 3; 5; 7; 9 là các số lẻ.

GV:Vậy số ntn thì k 0 chia hết cho 2?

1 Nhận xét mở đầu.

Ta thấy: 70 = 7 10 = 7 2 5

=> 70 chia hết cho 2, cho 5

230 = 23 10 = 23 2 5

=> 230 chia hết cho 2, cho 5

1130 = 113 10 = 113 2 5

=> 1130 chia hết cho 2, cho 5

* Nhận xét:

Các số có chữ số tận cùng là 0 đều chia hết cho 2 và chia hết cho 5

2 Dấu hiệu chia hết cho 2.

* Ví dụ: Xét số n = = 730 + *

Vì 730 2 (theo nhận xét mở đầu) nên số n 2 khi * 2

=> Nếu thay * bởi các chữ số 0; 2; 4; 6; 8 thì n 2

- Kết luận 1: (Sgk – Tr37)

Nếu thay * bởi các chữ số 1; 3; 5; 7;9 thì n 2

- Kết luận 2: (Sgk – Tr37)

* Dấu hiệu chia hết cho 2:

(Đóng khung SGK/tr37)

* Làm ?1:

328 2; 1234 2

Trang 9

HS: Trả lời như kết luận 2.

GV: Từ kết luận 1 và 2 Em hãy phát

biểu dấu hiệu chia hết cho 2?

HS: Đọc dấu hiệu chia hết cho 2.

* Củng cố: Cho HS làm ?1

HĐ3: Dấu hiệu chia hết cho 5: 10’

GV: Cho ví dụ và thực hiện các bước

trình tự như dấu hiệu chia hết cho 2 =>

Dẫn đến kết luận 1 và 2 Từ đó cho HS

phát biểu dấu hiệu chia hết cho 5

HS: Đọc dấu hiệu.

♦ Củng cố: Làm ?2

1 HS lên bảng trình bày HS khác làm

vào vở, rồi nhận xét bài làm của bạn

GV: Đánh giá và hoàn thiện lời giải

1437 2; 895 2

3 Dấu hiệu chia hết cho 5.

Ví dụ:

Xét số n =

Ta có: n = 730 + * Vì: 730 5

Nêu thay * bởi các chữ số 0; 5 thì n 5

- Kết luận 1: (SGK - Tr38)

Nêu thay * bởi các chữ số 1; 2; 3; 4; 6; 7; 8; 9 thì n 5

- Kết luận 2: (SGK-Tr38)

* Dấu hiệu chia hết cho 5

(Đóng khung SGK/tr38)

* Làm ?2:

Vì * là chữ số tận cùng của số Để 5 => * Î{0; 5}

Điền vào ta được 2 số: 370, 375

4) Củng cố: 6’

* Nhắc lại dấu hiệu chia hết cho 2, cho 5? Số nào vừa chia hết cho 2 vừa

chia hết cho 5?

* Bài 1: Cho các số 7057; 12345; 4340; 574 Trong các số đó:

Số nào chia hết cho 2 mà không chia hết cho 5? (574)

 Số nào chia hết cho 2 mà không

Số nào chia hết cho 5 mà không chia hết cho 2? (12345)

 Số nào chia hết cho 2 mà không

Số nào chia hết cho cả 2 và 5? (4340)

 Số nào chia hết cho 2 mà không

Số nào không chia hết cho cả 2 và 5? (7057)

 Số nào chia hết cho 2 mà không

* Bài 2: Tổng hiệu sau có chia hết cho 2; cho 5 không ?

a (124 + 720);

b (1 2 3 4 5 9 – 45)

HD

a (124 + 720) 2; (124 + 720) 5

d (1 2 3 4 5 9 – 35) 2; (1 2 3 4 5 9 – 35) 5

5) Hướng dẫn về nhà: 2’

- Nắm chắc dấu hiệu chia hết cho 2, cho 5.

- Làm bài tập 91; 93 b,c; 94; 95 (Tr38 - SGK).

Trang 10

Hướng dẫn bài 94 (SGK): Muồn tìm số dư khi chia một số cho 2, cho 5 ta chỉ cần chia chữ số tận cùng cho 2, cho 5 và tìm số dư

Tiết 2:

CHỦ ĐỀ: DẤU HIỆU CHIA HẾT Tiết 21- §12 DẤU HIỆU CHIA HẾT CHO 3, CHO 9

I MỤC TIÊU:

- Kiến thức: HS nắm vững dấu hiệu chia hết cho 3, cho 9

- Kĩ năng: +HS biết vận dụng các dấu hiệu chia hết cho 3, cho 9 để nhận

biết nhanh một số có hay không chia hết cho 3, cho 9

+Rèn tính chính xác khi phát biểu và vận dụng các dấu hiệu chia hết

-Thái độ: Tư duy lô gíc - Phương pháp trình bày.

II CHUẨN BỊ:

GV: Phấn màu.

HS: Nghiên cứu bài mới.

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

1) Ổn định: (1’)

2) Kiểm tra bài cũ: (3’)

? Nêu dấu hiệu chia hết cho 2 Dấu hiệu chia hết cho 5

- Làm bài tập 124 (SBT – T18)

3) Bài mới:

Đặt vấn đề: (2’)

Cho a = 2124; b = 5124 Hãy thực hiện phép chia để kiểm tra xem số nào chia hết, không chia hết cho 9?

HS: a 9 ; b 9

GV: Ta thấy a, b đều tận cùng bằng 4, nhưng a 9 còn b 9 Dường như dấu hiệu chia hết cho 9 không liên quan đến chữ số tận cùng, vậy nó liên quan đến yếu tố nào? Ta qua bài: “Dấu hiệu chia hết cho 3, cho 9”

* Hoạt động 1: (12’)

GV: Hãy viết số 378 dưới dạng tổng?

HS: 378 = 300 + 70 + 8 = 3.100 + 7.10 + 8

GV: Ta có thể viết 100 = 99 + 1; 10 = 9 +

1

GV: Viết tiếp: 378 = 300 + 70 + 8

= 3 100 + 7 10 + 8

= 3 (99 + 1) + 7 (9 + 1) + 8

= 3 99 + 3 + 7 9 + 7 + 8

= (3+7+8) + (3.11.9 + 7.9)

(Tổng các chữ số)+(Số chia hết cho 9)

1 Nhận xét mở đầu:

378 = 300 + 70 + 8

= 3 100 + 7 10 + 8

= 3 (99 + 1) + 7 (9 + 1) + 8

= 3 99 + 3 + 7 9 + 7 + 8

= (3+7+8) + (3.11.9 + 7.9) (Tổng các chữ số)+(Số chia hết cho 9)

Ngày đăng: 08/10/2018, 09:40

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w