Xác định tên chủ đề: Dấu hiệu chia hết.. Tổng số tiết thực hiện chủ đề: 4 tiết... +Rèn luyện tính chính xác khi phát biểu và vận dụng các dấu hiệu.. Đặc biệt h/s biết cách kiểm
Trang 1KẾ HOẠCH DẠY HỌC CHỦ ĐỀ NĂM HỌC 2017-2018
- Tổ: Tự Nhiên-Năng Khiếu-Công Nghệ
- Môn: Toán 6
PHẦN 1: Xây dựng chủ đề dạy học
I Xác định tên chủ đề: Dấu hiệu chia hết.
II Mô tả chủ đề:
1 Tổng số tiết thực hiện chủ đề: 4 tiết.
+ Nội dung tiết 1: Tìm hiểu về dấu hiệu chia hết cho 2, cho 5 Áp dụng làm bài tập
+ Nội dung tiết 2: Tìm hiểu về dấu hiệu chia hết cho 3, cho 9 Áp dụng làm bài tập
+ Nội dung tiết 3: Vận dụng các dấu hiệu chia hết cho 2, cho 5, cho 3, cho
9 làm các bài tập
+ Nội dung tiết 4: Vận dụng các dấu hiệu chia hết cho 2, cho 5, cho 3, cho
9 làm các bài tập cơ bản và nâng cao
1 20 §11 Dấu hiệu chia hết cho
2,cho 5
Chủ đề: Dấu hiệu chia
hết
3 22 §12 Dấu hiệu chia hết cho
3,cho 9
2 Mục tiêu chủ đề:
a) Mục tiêu tiết 1:
- Kiến thức: - HS nắm vững dấu hiệu chia hết cho 2, cho 5 và hiểu được
cơ sở lý luận của các dấu hiệu đó
- Kỹ năng: HS biết vận dụng các dấu hiệu chia hết cho 2 và cho 5 để
nhanh chóng nhận ra một số, một tổng, một hiệu có hay không chia hết cho 2, cho 5
- Rèn luyện cho HS tính chính xác khi phát biểu và vận dụng các dấu hiệu
chia hết cho 2, cho 5
- Thái độ: Tư duy lô gíc - Phương pháp trình bày
* Trọng tâm: Nắm vững dấu hiệu chia hết cho 2, cho 5.
b) Mục tiêu tiết 2:
- Kiến thức: HS nắm vững dấu hiệu chia hết cho 3, cho 9
- Kỹ năng: + S biết vận dụng các dấu hiệu chia hết cho 3, cho 9 để nhận
biết
nhanh một số có hay không chia hết cho 3, cho 9
+ Rèn cho HS tính chính xác khi phát biểu và vận dụng các dấu hiệu
Trang 2chia hết.
- Thái độ: Tư duy lô gíc - Phương pháp trình bày
c) Mục tiêu tiết 3:
- Kiến thức: - HS củng cố dấu hiệu chia hết cho 2, cho 5, cho 3, cho 9.
- Kỹ năng: +HS biết vận dụng các dấu hiệu chia hết cho 2, cho 5, cho 3,
cho 9, để áp dụng vào bài tập và các bài toán mang tính thực tế
+Rèn luyện tính chính xác khi phát biểu và vận dụng các dấu hiệu
-Thái độ: Tư duy lô gíc - Phương pháp trình bày
d) Mục tiêu tiết 4:
- Kiến thức: H/s được củng cố khắc sâu các kiến thức dấu hiệu chia hết
cho 3 cho 9
-Kỹ năng: H/s có kỹ năng vận dụng thành thạo các dấu hiệu chia hết, giải
bài tập có liên quan
-Thái độ: Rèn tính cẩn thận khi tính toán Đặc biệt h/s biết cách kiểm tra
kết quả của phép nhân
3 Phương tiện:
- Màn hình có kết nối máy tính
- Phiếu học tập
4 Các nội dung chính của chủ đề theo tiết:
Tiết 1:
1 Nhận xét mở đầu
2 Dấu hiệu chia hết cho 2
3 Dấu hiệu chia hết cho 5
4 Rèn kĩ năng nhận biết những số chia hết cho 2, cho 5, những số vừa chia hết cho 2 vừa chia hết cho 5
Tiết 2:
1 Nhận xét mở đầu
2 Dấu hiệu chia hết cho 9
3 Dấu hiệu chia hết cho 3
4 Luyện tập
Tiết 3:
1 Củng cố dấu hiệu chia hết cho 2, cho 5: Dựa vào chữ số tận cùng của mỗi số
2 Củng cố dấu hiệu chia hết cho 3, cho 9: Dựa vào tổng các chữ số của mỗi số
3 Bài tập tổng hợp các dấu hiệu chia hết cho 2, cho 5, cho 3, cho 9
Tiết 4: 1 Củng cố và nâng cao dấu hiệu chia hết cho 2, cho 5: Dựa vào
chữ số tận cùng của mỗi số
2 Củng cố và nâng cao dấu hiệu chia hết cho 3, cho 9: Dựa vào tổng các chữ số của mỗi số
3.Bài tập tổng hợp các dấu hiệu chia hết cho 2, cho 5, cho 3, cho 9
Trang 3PHẦN 2: Biên soạn câu hỏi/bài tập:
* Biên soạn câu hỏi/ bài tập theo hướng:
- Xây dựng, xác định và mô tả 4 mức độ yêu cầu (nhận biết, thông hiểu, vận dụng, vận dụng cao)
- Mỗi loại câu hỏi/ bài tập sử dụng để kiểm tra, đánh giá năng lực và phẩm chất nào của học sinh trong dạy học
* Cụ thể:
Tiết 1:
1 Hãy phân tích các số trên thành một
tích một số tự nhiên với 10 ? Thông hiểu Giải quyết vấn đề.
2 Em hãy phân tích số 10 dưới dạng
tích của hai số tự nhiên ? Nhận biết Giải quyết vấn đề.
3
Các số 70; 230; 1130 có chia hết cho
cho 2, cho 5 không ? Vì sao?
Em có nhận xét gì về các chữ số tận
cùng của các số 70; 230; 1130?
Thông hiểu Phân tích, giải thích
4
Số 730 có chia hết cho 2 không ?Vì
sao ?
Vậy số như thế nào thì chia hêt cho
2? số như thế nào thì không chia hết
cho 2?
Em hãy phát biểu dấu hiệu chia hết
cho 2?
Số 730 có chia hết cho 5 không ?Vì
sao ?
Vậy số ntn thì chia hêt cho 5? số như
thế nào thì không chia hết cho 5?
Em hãy phát biểu dấu hiệu chia hết
cho 5?
Nhận biết
Thông hiểu
Giải quyết vấn đề
Quan sát suy luận để đưa ra những dấu hiệu để vận dung sau này Giải quyết vấn đề
5
*Bài 1 : Cho các số 7057; 12345;
4340; 574 Trong các số đó:
Số nào chia hết cho 2 mà không
Số nào chia hết cho 2 mà không
chia hết cho 5?
Số nào chia hết cho 5 mà không
Số nào chia hết cho 2 mà không
chia hết cho 2?
Số nào chia hết cho cả 2 và 5?
Số nào chia hết cho 2 mà không
Số nào không chia hết cho cả 2 và
Số nào chia hết cho 2 mà không
5?
Nhận biết Thông hiểu Vận dụng thấp
Giải quyết vấn đề
6 * Bài 2: Tổng hiệu sau có chia hết
cho 2; cho 5 không ?
Nhận biết Vận dụng thấp
Giải quyết vấn đề
Trang 4a (124 + 720);
b (1 2 3 4 5 9 – 45)
Tiết 2:
1 ? Nêu dấu hiệu chia hết cho 2 Dấu hiệu chia hết cho 5. Nhận biết Nhớ được kiến thức
2 Làm bài tập 124 (SBT – T18)? Vận dụng Giải quyết vấn đề
3 Hãy viết số 378 dưới dạng tổng? Vận dụng Phân tích Giải quyết vấn đề
4 Số 378 có bao nhiêu chữ số? đó là những chữ số gì? Nhận biết Quan sát, giải thích
5 Em có nhận xét gì về tổng 3 + 7 + 8 với các chữ số của số 378? Thông hiểu Quan sát, nhận xét
6 (3.11.9 + 7.9) có chia hết cho 9 không?Vì sao? Nhận biết Quan sát, giải thích Làm ví dụ (SGK – T40)? Thông hiểu Giải quyết vấn đề
Từ 2 ví dụ trên rút ra nhận xét gỉ? Thông hiểu Tổng hợp, trình bày quan điểm.
6 Áp dụng nhận xét mở đầu xét xem số 378 có chia hết cho 9 không? Vì sao? Vận dụng Phân tích, giải thích
7 Để biết một số có chia hết cho 9 không, ta cần xét đến điều gì?
Thông hiểu Trình bày quan điểm.
8 Vậy số như thế nào thì chia hết cho 9? Thông hiểu Tổng hợp, trình bày quan điểm.
Kĩ năng phân biệt được các số chia hết, không chia hết cho 9
10 Làm ví dụ ở mục 3 Vận dụng Phân tích, giải thích
11 Phát biểu dấu hiệu chia hết cho 3? Thông hiểu Tổng hợp, kết luận
13
*Củng cố:
? Phát biểu dấu hiệu chia hết cho 9,
cho 3
Thông hiểu Nhớ được kiến thức
Kĩ năng phân biệt được các số chia hết cho 3, cho 9
Trang 516 Làm bài 103 Vận dụng
Kĩ năng tổng hợp, suy luận, quan sát, nhận xét
Tiết 3:
1 ? Nêu dấu hiệu chia hết cho 2 Nhận biết Nhớ được kiến thức
2 - Làm bài tập 95/38 SGK Vận dụng Giải quyết vấn đề
3 ?Nêu dấu hiệu chia hết cho 5 Nhận biết Nhớ được kiến thức
4 - Làm bài tập 125/18 SBT Vận dụng Giải quyết vấn đề
5 -Phát biểu dấu hiệu chia hết cho 3 Nhận biết Nhớ được kiến thức
6 Làm bài 134a/19 Sbt Vận dụng Giải quyết vấn đề
7 Phát biểu dấu hiệu chia hết cho 9 Nhận biết Nhớ được kiến thức
8 Làm bài 134b/19 Sbt Vận dụng Giải quyết vấn đề
9
- Làm bài tập 96/39 Sgk:
?Theo dấu hiệu chia hết cho2, cho
5,em hãy xét chữ số tận cùng của số
*85 có chia hết cho 2 không? Cho 5
không?
Thông hiểu Quan sát, nhận xét
10
- Làm bài tập 97/39 Sgk:
Để ghép được số tự nhiên có 3 chữ số
khác nhau chia hết cho 2 (cho 5) ta
phải làm như thế nào?
Thông hiểu Quan sát, giải thích
11 - Làm bài tập 98/40 Sgk: Vận dụng Giải quyết vấn đề
12 - Làm bài tập 99/40 Sgk: Thông hiểu Tổng hợp, trình bày quan điểm. 13
-Số tự nhiên cần tìm có hai chữ giống
nhau.Vậy số đó có dạng tổng quát như
thế nào?
Vận dụng Phân tích, giải thích
14 -Để số đó chia hết cho 2 thì chữ số tận cùng của số đó là chữ số nào?
Thông hiểu Trình bày quan điểm.
15 -Để số đó chia hết cho 5 dư 3 thì chữ số tận cùng của số đó là chữ số nào? Thông hiểu Trình bày quan điểm
16 - Tìm được chữ số tận cùng là 8, vậy số phải tìm là số nào? Thông hiểu Phân tích, giải thích
17 - Làm bài tập 100/39 Sgk: Vận dụng Phân tích, giải thích
Trang 618
-Vì Vì: n 5 ; và d {1; 5; 8}
Nờn d là chữ số nào
- Vì: n là năm ụ tụ ra đời, nờn a chỉ cú
thờ̉ là chữ số nào?
Vọ̃y ụ tụ ra đời năm nào?
Thụng hiờ̉u Tổng hợp, kết luọ̃n
Tiết 4:
1
P.biểu dấu hiệu chia hết cho 9?
Cỏc phỏt biờ̉u sau đúng, sai ? những
số chia hết cho 9 đều chia hết cho
3 ?
Ngợc lại : những số chia hết cho 3 thì
cũng chia hết cho 9
Nhọ̃n biết Nhớ được kiến thức
2 Làm bài tọ̃p102(SGK) Thụng hiờ̉u Giải quyết vṍn đờ̀
3
- G/v yêu cầu h/s nhận xét đánh giá
bài làm, trình bày của bạn
- G/v đánh giá cho điểm
- Khắc sâu dấu hiệu chia hết cho 3 ;
9
Vọ̃n dụng thṍp Phõn tớch Giải quyết vṍn đờ̀
4
Làm bài tọ̃p105(SGK)
Số như thế nào thì chia hết cho 3 mà
khụng chia hết cho 9
Vọ̃n dụng thṍp
- kỹ năng vọ̃n dụng dṍu hiợ̀u chia hờt cho
3, cho 9 đờ̉ viết cỏc số chia hết cho 3, cho 9, chia hết cho 3 mà khụng chia hết cho 9
từ cỏc chữ số đó cho
5
Làm bài tọ̃p106(SGK)
Đờ̉ viết số nhỏ nhṍt thì cỏc chữ số càng
ở hàng đơn vị cao càng phải như thế
nào?
Đờ̉ viết số lớn nhṍt thì cỏc chữ số càng
ở hàng đơn vị cao càng phải như thế
nào?
Vọ̃n dụng thṍp
- kỹ năng vọ̃n dụng dṍu hiợ̀u chia hờt cho
3, cho 9 đờ̉ viết cỏc số chia hết cho 3, cho 9,
từ cỏc chữ số, cú kốm theo điờ̀u kiợ̀n ( nhỏ nhṍt cú 5 chữ số)
6 Làm bài tọ̃p108(SGK) Vọ̃n dụng thṍp- kỹ năng vọ̃n dụng
dṍu hiợ̀u chia hờt cho
Trang 7Muốn tìm số dư của một số khi chia
cho
cho 3, cho 9 ta làm như thế nào?
3, cho 9 để tìm số dư khi chia một số cho 3, cho 9
7
Làm bài tập :thay chữ số a, b
bằng các chữ số thích hợp để số a82b
chia hết cho cả 2,3,5,9
Để số a82b chia hết cho cả 2,5 thì
cần phải có điều kiện gì?
Để số a82b chia hết cho cả 3’9
thì cần phải có điều kiện gì?
Vận dụng cao
Tư duy logic
- kỹ năng vận dụng dấu hiệu chia hêt cho
3, cho 9 ,cho 2, cho 5để thay số thích hợp vào các chữ cái để được số chia hết cho
cả 2,3,5,9
8
Chứng minh rằng với mọi n N thì các∊ N thì các
số sau chia hết cho 9:
10
Số nào chia hết cho 2 mà không n -1
10
Số nào chia hết cho 2 mà không n + 8
Vận dụng cao
- Tư duy logic -Kỹ năng vận dụng kiến thức về lũy thừa và dấu hiệu chia hêt cho 9 để chứng minh một số chia hết cho 9
PHẦN 3: Thiết kế tiến trình dạy học.
TIẾT 20-23 - CHỦ ĐỀ: DẤU HIỆU CHIA HẾT Tiết 20 - §11 DẤU HIỆU CHIA HẾT CHO 2, CHO 5
I MỤC TIÊU
- Kiến thức:HS nắm vững dấu hiệu chia hết cho 2, cho 5 và hiểu được cơ
sở lý luận của các dấu hiệu đó
- Kĩ năng: HS biết vận dụng các dấu hiệu chia hết cho 2 và cho 5 để
nhanh chóng nhận ra một số, một tổng, một hiệu có hay không chia hết cho 2, cho 5 Rèn luyện cho HS tính chính xác khi phát biểu và vận dụng các dấu hiệu chia hết cho 2, cho 5
* Trọng tâm: Nắm vững dấu hiệu chia hết cho 2, cho 5.
- Thái độ:Tư duy lô gíc - Phương pháp trình bày.
II CHUẨN BỊ
GV: Phấn màu, SGK, SBT, bảng phụ ghi đề bài tập 92 (SGK – Tr38) HS: Ôn tập về các dấu hiệu chia hết cho 2 cho 5 đã học ở tiểu học.
III CÁC HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP
1) Ổn định: 1’
2) Kiểm tra: 6’
HS1: +) Phát biểu và ghi công thức tổng quát của tính chất 1
+) Các tổng, hiệu sau có chia hết cho 6 không?
a) 246 + 30 + 15 b) 42 - 18
HS2: +) Phát biểu và ghi công thức tổng quát của tính chất 2
+) Các tổng, hiệu sau có chia hết cho 4 không?
Trang 8a) 60 + 13 + 24 b) 600 - 14
3) Bài mới: Đặt vấn đề như SGK.
HĐ1: Nhận xét mở đầu 7’
GV: Cho các số 70; 230; 1130
Hãy phân tích các số trên thành một tích
một số tự nhiên với 10 ?
HS: Thực hiện
GV: Em hãy phân tích số 10 dưới dạng
tích của hai số tự nhiên ?
HS: 10 = 2 5
GV: Các số 70; 230; 1130 có chia hết
cho cho 2, cho 5 không ? Vì sao?
HS: Trả lời và giải thích.
GV: Hỏi: Em có nhận xét gì về các chữ
số tận cùng của các số 70; 230; 1130?
HS: Đều có chữ số tận cùng là 0.
GV: Giới thiệu nhận xét mở đầu và yêu
cầu HS đọc nhận xét
HĐ2: Dấu hiệu chia hết cho 2: 13’
GV: Trong các số có 1 chữ số, số nào
2 ?
GV: Xét số n =
- Giới thiệu * là chữ số tận cùng của
số
Và viết: n = = 730 + *
GV: Số 730 có chia hết cho 2 không ? Vì
sao ?
HS: 730 2 Vì có chữ số tận cùng là 0.
GV: Thay * bởi chữ số nào thì số n chia
hết cho 2?
HS: * = 0; 2; 4; 6; 8 thì số n chia hết cho
2
GV: Các số 0; 2; 4; 6; 8 là các chữ số
chẵn
GV: Vậy số ntn thì chia hêt cho 2?
HS: Trả lời như kết luận1
GV: Thay sao bởi những chữ số nào thì
n không chia hết cho 2 ?
HS: * = 1; 3; 5; 7; 9 thì số n không chia
hết cho 2
GV: Các số 1; 3; 5; 7; 9 là các số lẻ.
GV:Vậy số ntn thì k 0 chia hết cho 2?
1 Nhận xét mở đầu.
Ta thấy: 70 = 7 10 = 7 2 5
=> 70 chia hết cho 2, cho 5
230 = 23 10 = 23 2 5
=> 230 chia hết cho 2, cho 5
1130 = 113 10 = 113 2 5
=> 1130 chia hết cho 2, cho 5
* Nhận xét:
Các số có chữ số tận cùng là 0 đều chia hết cho 2 và chia hết cho 5
2 Dấu hiệu chia hết cho 2.
* Ví dụ: Xét số n = = 730 + *
Vì 730 2 (theo nhận xét mở đầu) nên số n 2 khi * 2
=> Nếu thay * bởi các chữ số 0; 2; 4; 6; 8 thì n 2
- Kết luận 1: (Sgk – Tr37)
Nếu thay * bởi các chữ số 1; 3; 5; 7;9 thì n 2
- Kết luận 2: (Sgk – Tr37)
* Dấu hiệu chia hết cho 2:
(Đóng khung SGK/tr37)
* Làm ?1:
328 2; 1234 2
Trang 9HS: Trả lời như kết luận 2.
GV: Từ kết luận 1 và 2 Em hãy phát
biểu dấu hiệu chia hết cho 2?
HS: Đọc dấu hiệu chia hết cho 2.
* Củng cố: Cho HS làm ?1
HĐ3: Dấu hiệu chia hết cho 5: 10’
GV: Cho ví dụ và thực hiện các bước
trình tự như dấu hiệu chia hết cho 2 =>
Dẫn đến kết luận 1 và 2 Từ đó cho HS
phát biểu dấu hiệu chia hết cho 5
HS: Đọc dấu hiệu.
♦ Củng cố: Làm ?2
1 HS lên bảng trình bày HS khác làm
vào vở, rồi nhận xét bài làm của bạn
GV: Đánh giá và hoàn thiện lời giải
1437 2; 895 2
3 Dấu hiệu chia hết cho 5.
Ví dụ:
Xét số n =
Ta có: n = 730 + * Vì: 730 5
Nêu thay * bởi các chữ số 0; 5 thì n 5
- Kết luận 1: (SGK - Tr38)
Nêu thay * bởi các chữ số 1; 2; 3; 4; 6; 7; 8; 9 thì n 5
- Kết luận 2: (SGK-Tr38)
* Dấu hiệu chia hết cho 5
(Đóng khung SGK/tr38)
* Làm ?2:
Vì * là chữ số tận cùng của số Để 5 => * Î{0; 5}
Điền vào ta được 2 số: 370, 375
4) Củng cố: 6’
* Nhắc lại dấu hiệu chia hết cho 2, cho 5? Số nào vừa chia hết cho 2 vừa
chia hết cho 5?
* Bài 1: Cho các số 7057; 12345; 4340; 574 Trong các số đó:
Số nào chia hết cho 2 mà không chia hết cho 5? (574)
Số nào chia hết cho 2 mà không
Số nào chia hết cho 5 mà không chia hết cho 2? (12345)
Số nào chia hết cho 2 mà không
Số nào chia hết cho cả 2 và 5? (4340)
Số nào chia hết cho 2 mà không
Số nào không chia hết cho cả 2 và 5? (7057)
Số nào chia hết cho 2 mà không
* Bài 2: Tổng hiệu sau có chia hết cho 2; cho 5 không ?
a (124 + 720);
b (1 2 3 4 5 9 – 45)
HD
a (124 + 720) 2; (124 + 720) 5
d (1 2 3 4 5 9 – 35) 2; (1 2 3 4 5 9 – 35) 5
5) Hướng dẫn về nhà: 2’
- Nắm chắc dấu hiệu chia hết cho 2, cho 5.
- Làm bài tập 91; 93 b,c; 94; 95 (Tr38 - SGK).
Trang 10Hướng dẫn bài 94 (SGK): Muồn tìm số dư khi chia một số cho 2, cho 5 ta chỉ cần chia chữ số tận cùng cho 2, cho 5 và tìm số dư
Tiết 2:
CHỦ ĐỀ: DẤU HIỆU CHIA HẾT Tiết 21- §12 DẤU HIỆU CHIA HẾT CHO 3, CHO 9
I MỤC TIÊU:
- Kiến thức: HS nắm vững dấu hiệu chia hết cho 3, cho 9
- Kĩ năng: +HS biết vận dụng các dấu hiệu chia hết cho 3, cho 9 để nhận
biết nhanh một số có hay không chia hết cho 3, cho 9
+Rèn tính chính xác khi phát biểu và vận dụng các dấu hiệu chia hết
-Thái độ: Tư duy lô gíc - Phương pháp trình bày.
II CHUẨN BỊ:
GV: Phấn màu.
HS: Nghiên cứu bài mới.
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1) Ổn định: (1’)
2) Kiểm tra bài cũ: (3’)
? Nêu dấu hiệu chia hết cho 2 Dấu hiệu chia hết cho 5
- Làm bài tập 124 (SBT – T18)
3) Bài mới:
Đặt vấn đề: (2’)
Cho a = 2124; b = 5124 Hãy thực hiện phép chia để kiểm tra xem số nào chia hết, không chia hết cho 9?
HS: a 9 ; b 9
GV: Ta thấy a, b đều tận cùng bằng 4, nhưng a 9 còn b 9 Dường như dấu hiệu chia hết cho 9 không liên quan đến chữ số tận cùng, vậy nó liên quan đến yếu tố nào? Ta qua bài: “Dấu hiệu chia hết cho 3, cho 9”
* Hoạt động 1: (12’)
GV: Hãy viết số 378 dưới dạng tổng?
HS: 378 = 300 + 70 + 8 = 3.100 + 7.10 + 8
GV: Ta có thể viết 100 = 99 + 1; 10 = 9 +
1
GV: Viết tiếp: 378 = 300 + 70 + 8
= 3 100 + 7 10 + 8
= 3 (99 + 1) + 7 (9 + 1) + 8
= 3 99 + 3 + 7 9 + 7 + 8
= (3+7+8) + (3.11.9 + 7.9)
(Tổng các chữ số)+(Số chia hết cho 9)
1 Nhận xét mở đầu:
378 = 300 + 70 + 8
= 3 100 + 7 10 + 8
= 3 (99 + 1) + 7 (9 + 1) + 8
= 3 99 + 3 + 7 9 + 7 + 8
= (3+7+8) + (3.11.9 + 7.9) (Tổng các chữ số)+(Số chia hết cho 9)