1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tìm hiểu cơ cấu tổ chức và hoạt động sản xuất kinh doanh tại cơ sở sản xuất nấm Sơn Xuyến tại xã Ký Phú, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên (Khóa luận tốt nghiệp)

58 181 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 58
Dung lượng 512,89 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tìm hiểu cơ cấu tổ chức và hoạt động sản xuất kinh doanh tại cơ sở sản xuất nấm Sơn Xuyến tại xã Ký Phú, huyện Đại Từ, tỉnh Thái NguyênTìm hiểu cơ cấu tổ chức và hoạt động sản xuất kinh doanh tại cơ sở sản xuất nấm Sơn Xuyến tại xã Ký Phú, huyện Đại Từ, tỉnh Thái NguyênTìm hiểu cơ cấu tổ chức và hoạt động sản xuất kinh doanh tại cơ sở sản xuất nấm Sơn Xuyến tại xã Ký Phú, huyện Đại Từ, tỉnh Thái NguyênTìm hiểu cơ cấu tổ chức và hoạt động sản xuất kinh doanh tại cơ sở sản xuất nấm Sơn Xuyến tại xã Ký Phú, huyện Đại Từ, tỉnh Thái NguyênTìm hiểu cơ cấu tổ chức và hoạt động sản xuất kinh doanh tại cơ sở sản xuất nấm Sơn Xuyến tại xã Ký Phú, huyện Đại Từ, tỉnh Thái NguyênTìm hiểu cơ cấu tổ chức và hoạt động sản xuất kinh doanh tại cơ sở sản xuất nấm Sơn Xuyến tại xã Ký Phú, huyện Đại Từ, tỉnh Thái NguyênTìm hiểu cơ cấu tổ chức và hoạt động sản xuất kinh doanh tại cơ sở sản xuất nấm Sơn Xuyến tại xã Ký Phú, huyện Đại Từ, tỉnh Thái NguyênTìm hiểu cơ cấu tổ chức và hoạt động sản xuất kinh doanh tại cơ sở sản xuất nấm Sơn Xuyến tại xã Ký Phú, huyện Đại Từ, tỉnh Thái NguyênTìm hiểu cơ cấu tổ chức và hoạt động sản xuất kinh doanh tại cơ sở sản xuất nấm Sơn Xuyến tại xã Ký Phú, huyện Đại Từ, tỉnh Thái NguyênTìm hiểu cơ cấu tổ chức và hoạt động sản xuất kinh doanh tại cơ sở sản xuất nấm Sơn Xuyến tại xã Ký Phú, huyện Đại Từ, tỉnh Thái NguyênTìm hiểu cơ cấu tổ chức và hoạt động sản xuất kinh doanh tại cơ sở sản xuất nấm Sơn Xuyến tại xã Ký Phú, huyện Đại Từ, tỉnh Thái NguyênTìm hiểu cơ cấu tổ chức và hoạt động sản xuất kinh doanh tại cơ sở sản xuất nấm Sơn Xuyến tại xã Ký Phú, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên

Trang 1

HUYỆN ĐẠI TỪ, TỈNH THÁI NGUYÊN

Hệ đào tạo : Chính quy Định hướng đề tài : Hướng ứng dụng Chuyên ngành : Phát triển nông thôn Khoa : Kinh tế & PTNT Khóa học : 2013 - 2017

Thái Nguyên - 2017

Trang 2

HUYỆN ĐẠI TỪ, TỈNH THÁI NGUYÊN

Hệ đào tạo : Chính quy Định hướng đề tài : Hướng ứng dụng Chuyên ngành : Phát triển nông thôn Lớp : K45 - PTNT NO2 Khoa : Kinh tế & PTNT Giảng viên hướng dẫn : ThS Nguyễn Thị Giang Cán bộ cơ sở : Chủ cơ sở Nguyễn Thị Xuyến

Thái Nguyên - 2017

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trong thời gian nghiên cứu và thực hiện khóa luận "Tìm hiểu cơ cấu tổ chức

và hoạt động sản xuất kinh doanh tại cơ sở sản xuất nấm Sơn Xuyến tại xã Ký Phú, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên " tôi đã nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình của các cơ quan, các tổ chức và các cá nhân Tôi xin bày tỏ lời cảm ơn sâu sắc nhất tới tất cả các tập thể, cá nhân đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện nghiên cứu khóa luận này

Trước hết tôi xin trân trọng cảm ơn Ban giám hiệu trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên, Khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn, Phòng Đào tạo trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên cùng các thầy cô giáo, những người đã trang bị kiến thức cho tôi trong suốt quá trình học tập

Với lòng biết ơn chân thành và sâu sắc nhất, tôi xin trân trọng cảm ơn cô giáo, Ths Nguyễn Thị Giang, đã trực tiếp chỉ bảo, hướng dẫn khoa học và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu, hoàn thành khóa luận này

Tôi xin trân trọng gửi lời cảm ơn UBND Xã Ký Phú, các cá nhân là chủ các

cơ sở, chủ nhiệm cơ sở trên địa bàn xóm Đặn 1 đã giúp đỡ, cung cấp thông tin, số liệu cho tôi trong suốt quá trình thực hiện nghiên cứu khóa luận

Xin chân thành cảm ơn tất các bạn bè, đồng nghiệp đã động viên, giúp đỡ nhiệt tình và đóng góp nhiều ý kiến quý báu để tôi hoàn thành khóa luận này

Do thời gian nghiên cứu có hạn, và đề tài mang tính mới, khóa luận của tôi chắc hẳn không thể tránh khỏi những sơ suất, thiếu sót, tôi rất mong nhận được

sự đóng góp của các thầy cô giáo cùng toàn thể bạn đọc

Em xin chân thành cảm ơn!

Thái Nguyên, ngày 10 tháng 5 năm 2017

Sinh viên

Lường Thị Mai

Trang 4

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 3.1 Cơ cấu lao động 24

Bảng 3.2 Doanh thu của cơ sở năm 2017 34

Bảng 3.3 Chi phí đầu tư trang thiết bị của cơ sở sản xuất nấm Sơn Xuyến 35

Bảng 3.4 Chi phí hằng năm của cơ sở sản xuất nấm Sơn Xuyến 36

Bảng 3.5 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế 37

Trang 6

mại tự do ASEAN ) APEC Asia - Pacific Economic Cooperation (Diễn đàn

hợp tác kinh tế châu Á – Thái Bình Dương ) ASEAN Association of Southeast Asian Nations ( Hiệp

hội các quốc gia Đông Nam Á )

GO Gross Outpout ( Gía trị sản xuất )

IC Intermediate Cost ( Chi phí trung gian )

VA Value Addecd ( Gía trị gia tăng )

Trang 7

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

DANH MỤC CÁC BẢNG ii

DANH MỤC CÁC HÌNH iii

DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT iv

MỤC LỤC v

Phần 1: MỞ ĐẦU 1

1.1 Sự cần thiết thực hiện nội dung thực tập 1

1.2 Mục tiêu cụ thể 2

1.2.1 Về chuyên môn 2

1.2.2 Về thái độ 2

1.2.3 Về kỹ năng sống, kỹ năng làm việc 2

1.3 Nội dung và phương pháp thực hiện 3

1.3.1 Nội dung thực tập 3

1.3.2 Phương pháp thực hiện 3

1.3.2.1 Phương pháp thu thập thông tin 3

1.3.2.2 Phương pháp phân tích số liệu 4

1.3.2.3 Hệ thống chỉ tiêu đánh giá 4

1.4 Thời gian và địa điểm thực tập 6

1.4.1 Thời gian thực tập 6

1.4.2 Địa điểm thực tập 6

Phần 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 7

2.1 Về cơ sở lý luận 7

2.1.1 Một số khái niệm liên quan đến nội dung thực tập 7

2.1.1.1 Khái niệm về công tác tổ chức 7

2.1.1.2 Tổ chức lao động và quá trình lao động 8

2.1.2.1 Vai trò của cơ cấu tổ chức 10

Trang 8

2.1.2.2 Vai trò của cơ cấu tổ chức nhân sự 11

2.1.2.3 Ý nghĩa của cơ cấu tổ chức đối với tổ chức: 11

2.1.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả cơ cấu tổ chức 11

2.1.4 Những nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển cơ cấu tổ chức và hoạt động sản xuất nấm ăn 12

2.1.4.1 Những nhân tố từ bên ngoài 12

2.1.4.2 Nhóm những yếu tố từ bên trong 14

2.2 Cơ sở thực tiễn 16

2.2.1 Tình hình sản xuất và tiêu thụ nấm trên thế giới 16

2.2.2 Tình hình sản xuất và tiêu thụ nấm ở Việt Nam 17

2.2.3 Tình hình sản xuất và tiêu thụ nấm trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên 19

Phần 3: KẾT QUẢ THỰC TẬP 22

3.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của địa bàn nghiên cứu 22

3.1.1 Điều kiện tự nhiên của xã Ký Phú 22

3.1.1.1 Vị trí địa lý 22

3.1.1.2 Đặc điểm địa hình, khí hậu 22

3.1.1.3 Tài nguyên đất 23

3.1.2.4 Tài nguyên rừng 23

3.1.2.5 Tài nguyên nước 23

3.1.2 Điều kiện về kinh tế - xã hội 23

3.1.2.1 Tình hình phát triển kinh tế 23

3.1.2.2 Dân số và lao động 24

3.1.2.3 Tiềm năng phát triển về văn hóa - xã hội 26

3.1.2.4 Tiềm năng phát triển du lịch 27

3.1.2.5 Về phát triển quốc phòng, an ninh 27

3.1.3 Điều kiện tự nhiên kinh tế - xã hội của xóm Đặn 1 27

3.1.4 Quá trình hình thành và phát triển của cơ sở sản xuất nấm Sơn Xuyến tại xóm Đặn 1 28

3.1.4.1 Quá trình hình thành và phát triển của cơ sở 28

Trang 9

3.1.4.2 Quá trình hình thành và phát triển của cơ sở sản xuất nấm Sơn Xuyến 29

3.1.5 Những thành tựu đã đạt được của cơ sở sản xuất nấm Sơn Xuyến 29

3.1.6 Những thuận lợi và khó khăn liên quan đến nội dung thực tập 30

3.1.6.1 Thuận lợi 30

3.1.6.2 Khó khăn 30

3.2 Kết quả thực tập 31

3.2.1 Mô tả, tóm tắt những công việc đã làm tại trang trại 31

3.2.1.1 Công việc 1: Tìm hiểu công tác tổ chức của cơ sở sản xuất nấm

Sơn Xuyến 31

3.2.1.2 Công việc 2: Tìm hiểu các bệnh ở nấm 32

3.2.1.3 Công việc 3:Băm rơm 32

3.2.1.4 Công việc 4: Chuyển bịch nấm vào nhà ươm 33

3.2.1.5 Công việc 5: Treo bịch nấm lên dây treo 33

3.2.2 Phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh của trang trại 34

3.2.2.1 Hiệu quả sản xuất của trang trại 34

3.2.2.2 Thị trường tiêu thụ các sản phẩm của cơ sở 40

3.2.3 Bài học kinh nghiệm rút ra từ thực tế 41

3.2.4 Đề xuất giải pháp 42

3.2.4.1 Giải pháp về quy mô sản xuất 42

3.2.4.2 Giải pháp khác hỗ trợ khác cho sự phát triển của cơ sở 44

Phần 4: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 46

4.1 Kết luận 46

4.2 Kiến nghị 47

TÀI LIỆU THAM KHẢO 49

I Tiếng Việt 49

II Website 49

Trang 10

Phần 1

MỞ ĐẦU

1.1 Sự cần thiết thực hiện nội dung thực tập

Nước ta là nước nông nghiệp, chủ yếu người dân sống bằng nghề nông Tuy nhiên, với việc đô thị hóa ngày càng nhanh, đất nông nghiệp dành cho canh tác nông nghiệp bị thu hẹp khá nhiều, dẫn đến tình trạng thất nghiệp cho một bộ phận lớn người dân Trước tình hình đó, việc đưa ra một giải pháp cấp bách để khắc phục được những tình trạng trên là điều hết sức cần thiết Vì vậy, việc đưa nghề trồng nấm vào sản xuất đại trà được xem là giải pháp hợp lý Nghề trồng nấm có ưu điểm

là có thể tận dụng được một lượng nhân công lớn với nhiều thành phần từ trẻ đến già, vốn đầu tư ít, tăng hiệu quả sử dụng đất, quay được nguồn vốn nhanh

Về tính khoa học, nấm là một loại thực phẩm và dược phẩm có giá trị dinh dưỡng và dược liệu cao lại tuyệt đối an toàn cho sức khỏe con người Bởi vì, trong quá trình hình thành và phát triển của các quả thể nấm sử dụng các loại hợp chất bên trong cơ thể thực vật mà không sử dụng bất kỳ một hóa chất hóa học nào, nếu

có chăng cũng chỉ là những loại muối khoáng ở một hàm lượng rất nhỏ không đáng

kể Theo một số công bố gần đây cho thấy, người ta đã phân tích trong thành phần một số loại nấm có những hợp chất hết sức quan trọng trong điều trị một số bệnh ung thư như các Steroid, Nucleosid, Lectin trong nấm Linh Chi hoặc một số thành phần khác trong nấm Bào ngư có khả năng chữa bệnh đái tháo đường ở người và

đã tìm thấy hợp chất acid amin không thay thế trong một số loại nấm khác

Tỉnh Thái Nguyên là tỉnh miền núi phía Bắc là nơi có nhiều điều kiện ưu đãi

về điều kiện tự nhiên, điều kiện khí hậu đặc biệt là vùng có truyền thống nông nghiệp lâu đời, trình độ thâm canh của người dân tương đối cao Nhưng để ngành nông nghiệp của huyện đáp ứng được yêu cầu phát triển trong thời kì mới thì phải hợp lý hóa, hiệu quả sản xuất nông nghiệp nhằm khi thác một cách triệt để tiềm năng về đất đai cũng như khả năng lao động của con người vùng miền này và mô hình kinh tế là phù hợp hơn cả Những năm qua kinh tế trang trại của huyện đã có

Trang 11

nhiều thành tích đáng khích lệ, nhưng thật sự vẫn chưa tương xứng với tiềm năng của nó Câu hỏi đặt ra là: Làm sao để mô hình được áp dụng đem lại hiệu quả kinh

tế xã hội cao nhất? Trả lời cho câu hỏi này là mục đích của đề tài: “Tìm hiểu cơ cấu tổ chức và hoạt động sản xuất kinh doanh tại cơ sở sản xuất nấm Sơn Xuyến tại xã Ký Phú, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên”

1.2 Mục tiêu cụ thể

1.2.1 Về chuyên môn

- Nắm được quá trình hình thành phát triển của cơ sở sản xuất nấm Sơn Xuyến

- Nắm được cơ cấu tổ chức của cơ sở sản xuất nấm Sơn Xuyến

- Biết cách làm một số công việc liên quan đến việc sản xuất tại cơ sở

- Đánh giá lại hiệu quả kinh doanh của cơ sở

- Đề xuất một số giải pháp nhằm phát triển cơ sở sản xuất nấm Sơn Xuyến trên địa bàn xã Ký Phú, huyện Đại Từ tỉnh Thái Nguyên

Trang 12

1.3 Nội dung và phương pháp thực hiện

1.3.1 Nội dung thực tập

- Tìm hiểu điều kiện tự nhiên tại xã Ký Phú và xóm Đặn 1

- Tìm hiểu quá trình hình thành phát triển cơ sở sản xuất nấm Sơn Xuyến

- Tìm hiểu cơ cấu tổ chức của cơ sở sản xuất nấm Sơn Xuyến

- Tham gia vào quá trình chăm sóc nấm, sản xuất tại cơ sở: Tìm hiểu các loại bệnh ở nấm, băm rơm, chuyển bịch nấm vào nhà ươm, treo bịch nấm lên dây treo, tưới nấm, thu hái nấm

- Đánh giá lại hiệu quả kinh doanh của cơ sở

- Đề xuất một số giải pháp nhằm phát triển cơ sở sản xuất nấm Sơn Xuyến trên địa bàn xã Ký Phú, huyện Đại Từ tỉnh Thái Nguyên

1.3.2 Phương pháp thực hiện

1.3.2.1 Phương pháp thu thập thông tin

* Phương pháp thu thập thông tin thứ cấp

- Phương pháp thu thập thông tin thứ cấp là phương pháp thu thập các thông tin,

số liệu có sẵn thường có trong các báo cáo khuyến nông hoặc các tài liệu đã công bố

Các thông tin này thường được thu thập từ các cơ quan, tổ chức, văn phòng

- Trong phạm vi đề tài em thu thập các số liệu đã được công bố liên quan đến vấn

đề nghiên cứu tại UBND xã Ký Phú, xóm Đặn 1 và cơ sở sản xuất nấm Sơn Xuyến + Số liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội xã Ký Phú, xóm Đặn 1

+ Số liệu thống của UBND xã thu thập ở trên báo, trên internet liên quan tới phát triển mô hình Kinh Tế Trang Trại

* Phương pháp thu thập thông tin sơ cấp

- Phương pháp PRA: PRA là một loạt các biện pháp tiếp cận và phương pháp

khuyến khích lôi cuốn người dân tham gia cùng chia sẻ thảo luận, phân tích kiến thức của họ về đời sống, điều kiện nông thôn để họ lập kế hoạch thảo luận cũng

như thực hiện và giám sát, đánh giá Đề tài này đã sử dụng các công cụ PRA sau:

+ Phỏng vấn trực tiếp:Tiến hành phỏng vấn trực tiếp đối với chủ cơ sở nấm

Sơn Xuyến là bà Nguyễn Thị Xuyến và hộ gia đình để tìm hiểu về quá trình triển

Trang 13

khai, thực hiện mô hình cơ sở nói chung, cơ sở sản xuất nấm nói riêng Tìm hiểu những thuận lợi, khó khăn và xu hướng thực hiện trong tương lai Tìm hiểu vai trò của người dân trong thực hiện các công việc

+ Quan sát trực tiếp: Quan sát một cách có hệ thống các sự việc, sự vật, sự

kiện với các mối quan hệ và trong một bối cảnh tồn tại của nó Quan sát trực tiếp cũng là một phương cách tốt để kiểm tra chéo những câu trả lời của người dân địa phương Trong quá trình nghiên cứu đề tài em sử dụng phương pháp quan sát trực tiếp thực trạng công tác tổ chức của chủ cơ sở sản xuất nấm Sơn Xuyến

1.3.2.2 Phương pháp phân tích số liệu

- Phương pháp thống kê: Được coi là chủ đạo để nghiên cứu các mối quan hệ

giữa các yếu tố đầu vào, đầu ra, qua đó đánh giá so sánh và rút ra những kết luận, nhằm đưa ra các giải pháp có tính khoa học cũng như thực tế trong việc phát triển kinh tế trang trại

- Phương pháp chuyên khảo: Dùng để thu thập và lựa chọn các thông tin, tài

liệu, kết quả nghiên cứu trong và ngoài nước có liên quan đến đề tài Thông qua việc nghiên cứu để lựa chọn, kế thừa những gì tiến bộ vận dụng vào thực tiễn để nâng cao hiệu quả sản xuất của cơ sở

- Phương pháp hạch toán chi phí sản xuất kinh doanh: Phương pháp này đòi

hỏi người quản lý cơ sở phải ghi chép tỷ mỷ, thường xuyên, liên tục suốt trong quá trình sản xuất kinh doanh, nhằm biết được các yếu tố đầu vào, đầu ra từ đó biết được thu nhập của cơ sở trong một kỳ sản xuất kinh doanh, thông qua kết quả đó rút

ra các kết luận nhằm định hướng cho kỳ tới

1.3.2.3 Hệ thống chỉ tiêu đánh giá

* Các chỉ tiêu đánh giá kết quả sản xuất

+ GO giá trị sản xuất (Gross Output):

Trong đó: Pi là giá trị sản phẩm thứ i; Qi khối lượng sản phẩm thứ i

Trang 14

Vậy GO là toàn bộ của cải vật chất và dịch vụ được tạo ra trong một thời gian, hay một chu kỳ sản xuất nhất định Đối với trang trại thường người ta tính cho một năm (Vì trong một năm thì hầu hết các sản phẩm nông nghiệp đã có đủ thời gian sinh trưởng và cho sản phẩm)

+ VA giá trị gia tăng (Value Added)

* Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sản xuất của cơ sở

+ Hiệu quả sử dụng đất

GO/ha canh tác (Giá trị sản xuất sản phẩm trên 1 ha canh tác)

VA/ha canh tác (Giá trị gia tăng của sản phẩm trên 1ha canh tác)

+ Hiệu quả sản xuất trên chi phí GO/IC (Tỷ suất giá trị nói lên chất lượng sản xuất kinh doanh của trang trại, với mức độ đầu tư một đồng chi phí trung gian thì sẽ tạo ra giá trị sản xuất là bao nhiêu lần)

Trang 15

VA/IC (Tỷ suất giá trị gia tăng, phản ánh hiệu quả sử dụng đồng vốn, chỉ tiêu này phản ánh là nếu bỏ ra một đồng chi phí trung gian thì sẽ thu được giá trị gia tăng là bao nhiêu)

+ Hiệu quả sử dụng lao động, năng suất lao động

GO/LĐ (giá trị gia tăng do một lao động tạo ra)

VA/LĐ (Giá trị tăng thêm trên lao động)

1.4 Thời gian và địa điểm thực tập

Trang 16

Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.1 Về cơ sở lý luận

2.1.1 Một số khái niệm liên quan đến nội dung thực tập

2.1.1.1 Khái niệm về công tác tổ chức

Tổ chức có thể được định nghĩa theo các cách khác nhau Theo Ducan(1981),

tổ chức là một tập hợp các cá nhân riêng lẻ tương tác lẫn nhau, cùng làm việc hướng tới những mục tiêu chung và mối quan hệ làm việc của họ được xác định theo cơ cấu nhất định, tổ chức cũng được coi là một hệ thống các hoạt động do hai hay nhiều người phối hợp hoạt động với nhau nhằm đạt được mục tiêu chung

- Chắc năng của tổ chức là hoạt động quản trị nhằm thiết lập một hệ thống các vị trí cho mỗi cá nhân và bộ phận sao cho các cá nhân và bộ phận có thể phối hợp với nhau một cách tốt nhất để thực hiện mục tiêu chiến lược của tổ chức

* Khái niệm cơ cấu tổ chức

Cơ cấu tổ chức là hệ thống các nhiệm vụ, mối quan hệ báo cáo và quyền lực nhằm duy trì sự hoạt động của tổ chức Cơ cấu tổ chức xác định cách thức phân chia, tập hợp và phối hợp các nhiệm vụ công việc trong tổ chức nhằm đạt được mục tiêu của tổ chức

Như vậy, cơ cấu tổ chức phải đảm bảo:

- Bố trí, sắp xếp và phối hợp hiệu quả các hoạt động của con người trong tổ chức nhằm đạt mục tiêu chung

- Nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn lực tổ chức, góp phần tăng cường hoạt động chung của tổ chức

- Quản lý và kiểm soát các hoạt động của tổ chức

- Linh hoạt giúp tổ chức thích nghi nhanh chóng với những thay đổi của môi trường bên ngoài

- Khuyến khích sự tham gia của người lao động vào hoạt động chung của tổ chức và tạo động lực cho người lao động trong tổ chức

Cơ cấu của tổ chức được thể hiện thông qua sơ đồ cơ cấu tổ chức Sơ đồ tổchức là hình vẽ thể hiện vị trí, mối quan hệ báo cáo và các kênh thông tin (giao tiếp)

Trang 17

chính thức trong tổ chức Sơ đồ cơ cấu tổ chức biểu thị mối quan hệ chính thức giữa những người quản lý ở các cấp với những nhân viên trong tổ chức Sơ đồ cơ cấu tổ chức định dạng tổ chức và cho biết mối quan hệ báo cáo và quyền lực trong tổ chức Sơ

đồ cơ cấu tổ chức cho biết số cấp quản lý, cấp quyền lực tồn tại trong tổ chức

Các đường nối các vị trí trong sơ đồ cơ cấu cho thấy các kênh thông tin chính thức được sử dụng để thực hiện quyền lực trong tổ chức

* Khái niệm cơ cấu tổ chức nhân sự

Theo giáo sư người Mỹ Dimock: “cơ cấu tổ chức dân sự bao gồm toàn bộ các biện pháp và thủ tục áp dụng cho nhân viên của một tổ chức và giải quyết tất cả các trường hợp xảy ra có liên quan tới một công việc nào đó”

Vậy cơ cấu tổ chức nhân sự được hiểu là một trong các chức năng cơ bản của quá trình quản trị, giải quyết tất cả các vấn đề liên quan tới con người gắn với công việc quả họ trong bất cứ tổ chức nào

Cơ cấu tổ chức nhân sự là một quá trình vừa mang tính khoa học vừa mang tính nghệ thuật và cơ cấu tổ chức nhân sự là một lĩnh vực gắn bó nhiều đến văn hóa tổ chức

và chứa đựng nhiều giá trị nhân văn hơn bất cứ một lĩnh vực quản trị nào khác

2.1.1.2 Tổ chức lao động và quá trình lao động

Trong các cơ sở sản xuất, có nhiều hình thức tổ chức lao động như: đội sản xuất, trại chăn nuôi, xưởng chế biến, tổ nhóm sản xuất, hộ gia đình nhận khoán, Do đó, các

cơ sở sản xuất phải lựa chọn hình thức tổ chức lao động hợp lý, tức là lựa chọn hình thức phân công và hiệp tác lao động hợp lý khi tiến hành các hoạt động sản xuất cụ thể

Để lựa chọn các hình thức tổ chức lao động hợp lý chủ cơ sở cần dựa vào các căn cứ sau:

- Phương hướng và quy mô sản xuất của cơ sở

Các cơ sở sản xuất có phương hướng và quy mô sản xuất khác nhau thì việc lựa chọn hình thức tổ chức lao động cũng khác nhau Nếu cơ sở sản xuất có phương hướng sản xuất sản phẩm trồng trọt và quy mô sản xuất sản phẩm trồng trọt lớn thì tổ chức thành các đội sản xuất/dịch vụ, xưởng chế biến nông sản Nếu

cơ sở sản xuất sản phẩm trồng trọt với quy mô nhỏ thì có thể tổ chức thành các

tổ nhóm sản xuất

Trang 18

Nếu cơ sở sản xuất sản phẩm chăn nuôi với quy mô lớn thì có thể tổ chức các trại chăn nuôi gà, trại chăn nuôi lợn, xưởng chế biến thức ăn Nếu sản xuất quy mô nhỏ thì có thể tổ chức thành các tổ nhóm chăn nuôi gà, lợn; tổ nhóm cung cấp thức ăn

- Trình độ, quy mô trang bị máy móc, thiết bị, công cụ lao động

Đây là căn cứ quan trọng trong việc lựa chọn hình thức tổ chức lao động trong các cơ sở Nếu cơ sở trang bị máy móc thiết bị cao, quy mô trang bị lớn thì sẽ lựa chọn các hình thức đội, tổ dịch vụ, nhà máy hay xưởng chế biến Nếu trang bị máy móc thiết bị thấp, quy mô trang bị nhỏ thì tổ chức được các hoạt động do cá nhân lao động đảm nhiệm

- Trình độ, năng lực tổ chức quản lý của chủ cơ sở

Trình độ và năng lực quản lý của chủ trang trại cao sẽ cho phép lựa chọn các hình thức tổ chức lao động có quy mô lớn Nếu trình độ và năng lực tổ chức quản lý thấp thì lựa chọn hình thức tổ chức lao động có quy mô vừa và nhỏ như tổ nhóm sản xuất dịch vụ và khoán sản phẩm cuối cùng cho tổ, nhóm, cá nhân và hộ gia đình

* Những yêu cầu khi thiết kế cơ cấu tổ chức

Việc xây dựng bất kỳ một cơ cấu tổ chức ở một quy mô nào cũng phải đảm bảo những yêu cầu sau:

- Phù hợp với mục tiêu và tầm quản lý: Việc xây dựng cơ cấu tổ chức phải dựa

trên thực trạng và phản ánh thực trạng của tổ chức

- Tính cân đối: Việc phân chia các bộ phận các chức năng phải đảm bảo tính

hợp lý về cả số lượng và chất lượng của các mối quan hệ về trách nhiệm và quyền hạn Đồng thời việc xây dựng cơ cấu cũng phải chú ý đến tính năng động sáng tạo cao, có khả năng cao nhất trong việc thực hiện mục tiêu đã xác định

- Tính tin cậy: Cơ cấu tổ chức phải đảm bảo tính chính xác của tất cả các thông

tin được sử dụng và nhờ đó bảo đảm sự phối hợp tốt nhất các hoạt động và nhiệm vụ của tất cả các bộ phận trong tổ chức

- Tính linh hoạt: Cơ cấu tổ chức phải có khả năng thích ứng nhanh với bất kỳ

tính thay đổi nào xảy ra trong tổ chức cũng như ngoài môi trường

Trang 19

- Tính hiệu quả kinh tế: Cơ cấu tổ chức phải sử dụng chi phí thấp nhất về cả

phương tiện kinh tế và nhân lực, giữa chi phí đầu vào và kết quả đầu ra, tránh tình trạng cồng kềnh tốn kém và hiệu quả thấp

* Trong quá trình lao động phải tuân thủ các nguyên tắc sau

- Sắp xếp theo nghề nghiệp được đào tạo, xuất phát từ yêu cầu công viêc để bố trí, sắp xếp cho phù hợp Mọi công việc đều do người được đào tạo đảm nhận

- Sắp xếp theo hướng chuyên môn hóa: Chuyên môn hóa sẽ giúp người lao động đi sau vào nghề nghiệp, tích lũy kinh nghiệm

- Nhiệm vụ xác định rõ ràng: Mỗi người cần phải hiểu rõ mình cần phải làm gì? Trong thời gian nào? Nếu hoàn thành sẽ được gi? Nếu không, trách nhiệm sẽ ra sao?

- Sắp xếp, sử dụng người lao động phù hợp với chuyên môn và các thuộc tính tâm lý cũng như kết quả phấn đấu về mọi mặt

- Sắp xếp phải tạo điều kiện cho phát huy ưu điểm, khắc phục nhược điểm

2.1.2 Bản chất của cơ cấu tổ chức

Bản chất của chức năng tổ chức là thiết kế một cấu trúc tổ chức hiệu quả nhằm đảm bảo cho các hoạt động quản trị đạt được mục tiêu của nó Nói cách khác, chức năng của tổ chức bao gồm các công việc lien quan đến các công việc xác định và phân chia công việc phải làm, những người hoặc nhóm người nào sẽ làm việc gì, ai chịu trách nhiệm về những kết quả nào, các công việc sẽ được phối hợp với nhau như thế nào, ai sẽ báo cáo cho ai những quyết định làm ra ở cấp nào hay bộ phận nào

2.1.2.1 Vai trò của cơ cấu tổ chức

- Cơ cấu tổ chức giúp cho nhân viên làm việc cùng nhau một cách hiệu quả bằng cách:

+ Phân chia con người và các nguồn lực khác cho các hoạt động

+ Làm rõ trách nhiệm của các nhân viên và sự hỗ trợ hợp tác của họ bằng cách thông qua các bản mô tả công việc, các sơ đồ tổ chức và quyền hành trực tiếp

+ Cho phép nhân viên biết những gì đang kỳ vọng của họ thông qua các quy tắc, các thủ tục hoạt động và tiêu chuẩn công việc

Trang 20

+ Thiết kế các tiến trình để thu nhập và đánh giá thông tin giúp các nhà quản trị đưa ra các quyết định và giải quyết các vấn đề

2.1.2.2 Vai trò của cơ cấu tổ chức nhân sự

Yếu tố giúp ta nhận biết được một cơ sở sản xuất kinh doanh hoạt động tốt hay không hoạt động tốt thành công hay không thành chính là lực lượng nhân sự của nó, lực lượng nhân sự có long nhiệt thành và có nhiều sáng kiến hay trong công việc Mọi thứ còn lại là máy móc, thiết bị, cơ sở vật chất, công nghệ kỹ thuật đều có thể mua, học hỏi, sao chép Vậy có thể khẳng định rằng cơ cấu tổ chức nhân sự có vai trò thiết yếu đối với sự tồn tại và phát triển của một cơ sở sản xuất kinh doanh hay của một công ty doanh nghiệp

2.1.2.3 Ý nghĩa của cơ cấu tổ chức đối với tổ chức:

+ Đây là hình thức phân công lao động trong tổ chức

+ Cơ cấu tổ chức có tác động tới quá trình hoạt động của hệ thống quản lý + Cơ cấu tổ chức một mặt phản ánh tính chất, nhiệm vụ, chức năng của tổ chức, mặt khác nó tác động trở lại đối với việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ và cao hơn là phát triển tổ chức tăng năng suất lao động

2.1.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả cơ cấu tổ chức

* Khái niệm

- Hiệu quả của cơ cấu tổ chức của một cơ sở sản xuất là hiệu quả phản ánh kết quả thực hiện của mục tiêu và nhân sự mà chủ thể đặt ra trong một giai đoạn nhất định trong quan hệ với chi phí để có kết quả đó

* Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả cơ cấu tổ chức

- Hiệu quả cơ cấu tổ chức nhân sự của cơ sở sản xuất nấm Sơn Xuyến được đánh giá thông qua một hoặc một số chỉ tiêu nhất định, những chỉ tiêu hiệu quả này phụ thuộc vào các mục tiêu hoạt động của các chủ thể đạt hiệu quả hay không

- Cũng như các hoạt động kinh tế, trong hoạt động cơ cấu tổ chức nhân sự, cũng đặt ra các mục tiêu cụ thể về hoạt động nhân sự Các mục tiêu đó thường là các mục tiêu sau đây:

+ Chi phí cho lao động nhỏ nhất

Trang 21

+ Gía trị (lợi nhuận) do người lao động tạo ra lớn nhất

+ Đặt được sự ổn định nội bộ, tạo việc làm đầy đủ cho người lao động và không có tình trạng dư thừa lao động

+ Người lao động làm đúng chuyên môn mà mình được học và đã có kinh nghiệm + Nâng cao chất lượng lao động

+ Tăng thu nhập cho người lao động

+ Đảm bảo công bằng giữa gười lao động

+ Thái độ chấp hành và trung thành của người lao động đối với cơ sở sản xuất kinh doanh

Các mục tiêu trên có thể quy tụ thành các mục tiêu cơ bản, quyết định sự tồn tại của một cơ sở sản xuất kinh doanh hay một doanh nghiệp, đó là đảm bảo nguồn nhân lực có chất lượng, trình độ để thực hiện công việc và có thái độ chấp hành, trung thành với cơ sở sản xuất kinh doanh đồng thời đạt được sự ổn định nhân sự Với mục tiêu đó thì các tiêu chí để đánh giá hiệu quả của cơ cấu tô chức nhân sự trong cơ sở sản xuất là nguồn nhân lực có chất lượng, có kinh nghiệp sản xuất, được tham gia các lớp tập huấn và đạt được sự ổn định trong giai đoạn đề ra mục tiêu đó

2.1.4 Những nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển cơ cấu tổ chức và hoạt động sản xuất nấm ăn

2.1.4.1 Những nhân tố từ bên ngoài

- nấm dược liệu tại hơn 10 tỉnh thành phố trong thời gian từ 2012- 2015

Quyết định số 2441/QĐ/TT ngày 31 tháng 12 năm 2010 của thủ tướng chính phủ về việc phê duyệt “ Chương trình phát triển sả phẩm quốc gia đến năm 2020”

Trang 22

Quyết định số 349/QĐ-TT ngày 16 tháng 04 năm 2012 của thủ tướng chính phủ về việc phê duyệt “ Danh mục sản phẩm quốc gia” thuộc chương trình phát triển sản phẩm quốc gia” thực hiện từ năm 2012 đến năm 2020 Trong đó có sản phẩm nấm ăn và nấm dược liệu

Quyết định số 2690/QĐ/BNN-KHCN ngày 12 tháng 11 năm 2013 của bộ trưởng Bộ nông nghiệp và PTNT về việc phê duyệt đề án khung phát triển “ nấm ăn

và nấm dược liệu”

- Chính sách đất đai

Chính sách đất đai mà cụ thể là quy định về hạn mức sử dụng đất và thời gian sử dụng đất là một nhân tố quan trọng, ảnh hưởng đến sự thành công của cơ sở sản xuất, nhưng nó không hẳn là một yếu tốt bất di, bất dịch, không phải cơ sở nào cũng phải có quy mô lớn thì mới thành công Điều quan trọng ở đây là trình độ quản

lý của các chủ cơ sở sản xuất phải phù hợp với quy mô cơ sở

Đất đai là yếu tố sản xuất, không chỉ có ý nghĩa quan trọng đối với nông nghiệp mà còn quan trọng đối với sản xuất công nghiệp và dịch vụ Đất đai là yếu tố

cố định, lại bị giới hạn bởi qui mô, nên người ta phải đầu tư thêm vốn, lao động trên một đơn vị diện tích nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đất đai [7] Do vậy, để hình thành cở sở sản xuất cần có quỹ đất cần thiết để phát triển cơ sở Để làm được điều này, Nhà nước phải đưa ra được những chính sách về đất đai phù hợp để chủ cơ sở yên tâm sản xuất trên thửa đất được giao

- Chính sách lao động

Nhà nước khuyến khích và tạo điều kiện hỗ trợ để các chủ cơ sở mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh, tạo được nhiều việc làm cho lao động nông thôn, ưu tiên sử dụng lao động của hộ nông dân không đất, thiếu đất sản xuất nông nghiệp,

hộ nghèo thiếu việc làm Chủ cơ sở được thuê lao động không hạn chế về số lượng trả công lao động trên cơ sở thoả thuận với người lao động theo quy định của pháp luật về lao động Chủ cơ sở phải trang bị đồ dùng bảo hộ lao động theo từng loại nghề cho người lao động và có trách nhiệm với người lao động khi gặp rủi ro, tai nạn, ốm đau trong thời gian làm việc theo hợp đồng lao động

Trang 23

Đối với địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn, chủ cơ sở sản xuất được ưu tiên vay vốn thuộc chương trình giải quyết việc làm, xoá đói giảm nghèo để tạo việc làm cho lao động tại chỗ thu hút lao động ở các vùng đông dân cư đến phát triển sản xuất

Nhà nước có kế hoạch hỗ trợ đào tạo nghề nghiệp cho lao động làm trong cơ

sở sản xuất bằng nhiều hình thức tập huấn, bồi dưỡng ngắn hạn

- Thị trường tiêu thụ sản phẩm

Phải nêu lên các vấn đề: Sản phẩm, đặc điểm sản phẩm nông nghiệp khi tiêu thụ như (tươi sống, khó khăn cho việc bảo quản, sản phẩm nông nghiệp mang tính thời vụ và có đặc điểm là cung muộn - không thể đáp ứng một cách ngay lập tức, vì đối tượng sản xuất nông nghiệp là những sinh vật sống, nó cần phải có thời gian sinh trưởng, phát triển sau đó mới đến bước thu hoạch, do vậy, dù giá nông sản rất cao, các nông trại phải mất hàng tháng, thậm chí hàng năm mới có được sản phẩm Đối tượng khách hàng là ai? Khách hàng mua nông sản cũng được phân chia theo nhiều nhóm đối tượng khác nhau Ví dụ, những khách hàng là những công dân của những nước có thu nhập cao, thường họ có yêu cầu khắt khe về chất lượng sản phẩm và những tiêu chuẩn vệ sinh, tuy nhiên họ thường sẵn sàng trả giá cao khi mua nông sản Với những nhóm khách hàng có thu nhập thấp, thường thì họ có yêu cầu về tiêu chuẩn hàng hoá cũng thấp, giá cả cũng khó chấp nhận ở mức cao Ngoài

ra, chúng ta cần chú ý đến đặc điểm khách hàng từng khu vực châu lục, cũng có những đặc điểm yêu cầu về sản phẩm có khi cũng khác nhau Một đặc điểm chú ý nữa với khách hàng là nên quan tâm đến yếu tố văn hoá và đặc điểm tôn giáo mà khách hàng đang tuân thủ

2.1.4.2 Nhóm những yếu tố từ bên trong

- Con người - chủ cơ sở

+ Trình độ học vấn:

Chủ cơ sở sản xuất: là người lãnh đạo cơ sở, đứng đầu cơ sở nên phải có

kiến thức về chuyên môn và trình độ quản lý nhất định Đây là nhân tố thành công cốt lõi mang tính phổ biến, trang trại thành công nào cũng có nó

Trang 24

Bên cạnh đó, chủ cơ sở còn là người có trách nhiệm với quá trình sản xuất của mình, phải hiểu được quá trình sản xuất nông nghiệp là quá trình sản xuất có liên quan đến quá trình sinh học

+ Thông minh, nhạy bén, sáng tạo:

Ngoài trình độ học vấn, các chủ cơ sở sản xuất còn phải có tố chất thông minh bẩm sinh, có thể học và áp dụng có sáng tạo những công nghệ, kỹ thuật tiên tiến

Điều mà phần lớn các cơ sở hiện nay chưa có là trình độ quản trị kinh doanh, hầu như trong cơ sở sản xuất công việc kế toán chưa thật sự chuyên nghiệp, còn mang tính chất ghi - chép thu chi trong nông hộ

- Cơ sở có 1 cấp quản lý

Thực tế cho thấy các chủ cơ sở sản xuất thành công hiện nay đều trực tiếp quản lý, điều hành cơ sở của mình, chỉ thuê lao động kỹ thuật và những công nhân bình thường khác, nhưng con số lao động được thuê là rất ít Đây là ưu thế, vì hiện nay các cơ sở hầu như có quy mô canh tác không lớn, chủ cơ sở có thể kiểm soát quá trình phát triển cây trồng, vật nuôi, khi có biến động giá cả thì ảnh hưởng cũng không lớn vì có thể lấy công làm lời

- Lợi thế về đất đai của cơ sở và sự lựa chọn mô hình phù hợp

Lợi thế về đất đai lợi thế của vùng đất này so với vùng đất khác về mặt khí hậu, thời tiết, thổ nhưỡng khi trồng cùng một loại cây Điều này có nghĩa là khi cơ

sở sản xuất chọn đúng mô hình sản xuất, nuôi trồng cây, con phù hợp thì đã phát huy được lợi thế địa tô

Các cơ sở thành công là các trang trại đã chọn đúng mô hình sản xuất, phù hợp với thời tiết, khí hậu; năng lực quản lý, kinh nghiệm của chủ cơ sở

Tóm lại, các yếu tố then chốt giúp các cơ sở sản xuất thành công bao gồm những yếu tố bên ngoài và những yếu tố bên trong và chúng có mối quan hệ mật thiết với nhau Các yếu tố bên ngoài chỉ phát huy được tác dụng thật sự của nó khi được chuyển thành yếu tố bên trong của cơ sở Và để chuyển được các yếu tố bên ngoài thành các yếu tố bên trong, thì cơ sở phải mạnh và nhận thấy được tầm quan trọng của các yếu tố đó Các yếu tố bên trong lớn thì có thể biến các yếu tố bên

Trang 25

ngoài trở thành nội lực Ngoài ra tự bản thân các yếu tố cốt lõi bên trong lẫn bên ngoài đều có mối quan hệ tương tác lẫn nhau

Nếu các cơ sở sản xuất chọn đúng mô hình để sản xuất kinh doanh, có thể công nghiệp hóa, hiện đại hóa quá trình sản xuất kinh doanh của cơ sở, thực hiện được liên kết giữa các cơ sở và liên kết “4 nhà” thì trang trại sẽ dễ dàng tạo được vốn

và có thể tiếp cận được với các nguồn vốn từ bên ngoài, từ đó cơ sở cũng dễ dàng tiếp nhận được những công nghệ tiên tiến của thế Như vậy, có thể nói yếu tố bên trong phát triển đến một mức độ nào đó nó sẽ quyết định được các yếu tố bên ngoài

2.2 Cơ sở thực tiễn

2.2.1 Tình hình sản xuất và tiêu thụ nấm trên thế giới

Ngày nay, đã phát hiện trên 2.000 loài nấm, trong đó có khoảng 80 loài có thể ăn được và nuôi trồng thành công như nấm mỡ, nấm bào ngư, nấm rơm, nấm mộc nhĩ, nấm kim châm, nấm đùi gà…, và nấm sử dụng trong lĩnh vực dược liệu như nấm linh chi, nấm phục linh, nấm vân chi, nấm đầu khỉ… Có trên 100 quốc gia/ vùng lãnh thổ trồng nấm, sản lượng nấm thế giới đạt khoảng 25 triệu tấn/năm, tốc độ tăng trưởng bình quân 7% - 10%/ năm Các nước sản xuất nấm hàng đầu thế giới (số liệu năm 1994) là: Trung Quốc 2.850.000 tấn (trong đó Đài Loan 71.800 tấn), chiếm 53,79% tổng sản lượng nấm thế giới, Hoa Kỳ 393.400 tấn (7,61%), Nhật Bản 360.100 tấn (7,34%), Pháp 185.000 tấn, Indonesia 118.800 tấn, Hàn Quốc 92.000 tấn, Hà Lan 88.500 tấn, Ý 71.000 tấn, Canada 46.000 tấn, Anh 28.500 tấn (Công Phiên, 2012)

Hàn Quốc, Nhật Bản, Đài Loan đã áp dụng kỹ thuật tiên tiến và công nghiệp hoá nghề nấm nên đã đạt mức tăng trưởng gấp hàng trăm lần trong vòng 10 năm qua Nhật Bản đạt gần 1 triệu tấn nấm hương/ năm Hàn Quốc nổi tiếng với nấm linh chi, mỗi năm xuất khẩu thu về hàng trăm triệu USD Trung Quốc có nhiều Viện, Trung tâm nghiên cứu nấm lớn, là đầu tàu để phát triển nghề trồng nấm mỗi năm đem lại hàng tỷ USD từ xuất khẩu

Năm 2008 tổng giá trị sản xuất nấm ở Hàn Quốc đạt gần 8 tỷ USD, chiếm 3% tổng giá trị ngành nông nghiệp Trong đó, nấm ngân nhĩ chiếm 27,8%, đùi gà

Trang 26

23,3%, nấm sò 20,2%, nấm hương 19,3%, nấm mỡ 5,4% Hàn Quốc hiện là nước đang nhập khẩu nguyên liệu (mùn cưa, rơm rạ) từ Việt Nam, Trung Quốc để trồng nấm, đồng thời xuất khẩu nấm sang 80 quốc gia, trong đó có Việt Nam (Hiệp hội nấm ăn Hàn Quốc, 2010)

Trung Quốc là nước sản xuất nấm lớn nhất thế giới Năm 1995, sản lượng là

3 triệu tấn, chiếm 60% tổng sản lượng thế giới, riêng tỉnh Phúc Kiến 0,8 triệu tấn, chiếm 26,7% cả nước, 6,4% toàn thế giới Năm 2008 Trung Quốc đã sản xuất được

18 triệu tấn nấm tươi các loại Năm 2009 riêng tỉnh Phúc Kiến sản xuất gần 2 triệu tấn đạt giá trị trên 8,6 tỷ Nhân dân tệ thu hút trên 3 triệu lao động trồng nấm chuyên nghiệp Năm 2010 Trung Quốc sản xuất được 20,2 triệu tấn, tương đương mức giá trị khoảng 300 tỉ NDT (Tổng cục thống kê Trung Quốc, 2011)

Thị trường tiêu thụ nấm ăn lớn nhất hiện nay là Đức (300 triệu USD), Hoa

Kỳ (200 triệu USD), Pháp (140 triệu USD), Nhật Bản (100 triệu USD) Mức tiêu thụ nấm bình quân theo đầu người của Châu Âu, Mỹ, Nhật, Đức khoảng 4,0 - 6,0 kg/năm; dự kiến tăng trung bình 3,5%/năm Tại thị trường châu Âu nấm mỡ chiếm khoảng 80 - 95%, mộc nhĩ khoảng 10% thị phần Những năm trước của thế kỷ 20,

Mỹ chiếm khoảng 50% thị trường nấm mỡ của thế giới (Công Phiên, 2012)

Theo ITC, năm 2010 thế giới nhập khẩu 1,26 triệu tấn, giá trị 3,3 tỷ USD Trong đó nấm tươi 572 nghìn tấn, giá trị 1,52 tỷ USD; nấm chế biến ăn liền 504 nghìn 3 tấn, giá trị gần 1 tỷ USD, nấm khô 60,6 nghìn tấn, giá trị gần 740 triệu USD Từ năm 2006 đến 2010 tốc độ tăng trưởng thị trường xuất nhập khẩu nấm khoảng 10%/năm

2.2.2 Tình hình sản xuất và tiêu thụ nấm ở Việt Nam

Nước ta sản xuất khoảng 16 loại nấm, các tỉnh phía Nam chủ yếu trồng nấm rơm, nấm mộc nhĩ; các tỉnh phía Bắc chủ yếu trồng nấm hương, nấm sò, nấm linh chi

Sản lượng nấm: hàng năm nước ta khoảng 250.000 tấn, kim ngạch xuất

khẩu 25 - 30 triệu USD (không tính xuất khẩu tiểu ngạch), trong đó: nấm mộc nhĩ 120.000 tấn, nấm rơm 64.500 tấn, nấm sò 60.000 tấn, nấm mỡ 5.000 tấn, nấm linh

Trang 27

chi 300 tấn, các loại nấm khác như nấm vân chi, nấm đầu khỉ, nấm kim châm, nấm ngọc châm khoảng 700 tấn (Nguyễn Như Hiến & Phạm Văn Dư, 2013)

Các vùng sản xuất nấm:

+ Nấm rơm được trồng chủ yếu ở các tỉnh miền Đông Nam bộ và Đồng bằng sông Cửu Long (Đồng Tháp, An Giang, Sóc Trăng, Trà Vinh, Cần Thơ, Đồng Nai ) chiếm 90% sản lượng cả nước

+ Nấm mộc nhĩ được trồng tập trung ở các tỉnh miền Đông Nam bộ (Đồng Nai, Lâm Đồng, Bình Phước ), chiếm khoảng 70% sản lượng cả nước

+ Nấm mỡ, nấm sò, nấm hương được trồng chủ yếu ở các tỉnh phía Bắc, sản lượng khoảng 3.000 tấn/năm

+ Nấm làm dược liệu (linh chi, vân chi, đầu khỉ ) mới được phát triển, trồng

ở một số tỉnh/thành phố (Hà Nội, TP Hồ Chí Minh, Hưng Yên, Vĩnh Phúc, Ninh Bình, Đồng Nai, ), sản lượng khoảng 300 tấn/năm

+ Một số loại nấm khác như nấm trân châu, nấm kim châm, nấm đùi gà, nấm chân dài, nấm ngọc châm đang nghiên cứu và trồng thử nghiệm thành công tại một số cơ sở, sản lượng khoảng 100 tấn/ năm

Tình hình tiêu thụ trong nước: Nhu cầu tiêu thụ nấm (nấm tươi, nấm khô)

trong nước tăng nhanh trong những năm gần đây, giá nấm luôn đứng ở mức cao, nấm hương 70.000 - 80.000 đồng/kg, nấm rơm, nấm mỡ 50.000 - 60.000 đồng/ kg, nấm tai mèo 60.000 - 70.000 đồng/ kg

Tình hình xuất khẩu: Nấm xuất khẩu dưới nhiều dạng như nấm muối, nấm

hộp, nấm khô của các loại nấm mộc nhĩ, nấm hương, nấm rơm; kim ngạch xuất khẩu năm 2009 là 60 triệu USD, tăng lên 90 triệu USD (năm 2011) Giá nấm rơm muối xuất khẩu tháng 1/ 2009 là 1.299 USD/ tấn, tăng lên 1.790 USD/ tấn (tháng 11/ 2009), hiện nay khoảng 2.000 USD/tấn; nhiều công ty xuất khẩu nấm có uy tín

ở các tỉnh phía Nam là West Food Cần Thơ, Vegetexco Hồ Chí Minh, Vegehagi, NutriWorld Đồng Nai (Minh Huệ, 2012)

Trang 28

2.2.3 Tình hình sản xuất và tiêu thụ nấm trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên

Ngày 26 tháng 10 năm 2011, UBND tỉnh Thái Nguyên đã tổ chức Hội nghị

“Đánh giá kết quả thực hiện Đề án sản xuất, tiêu thụ nấm ăn năm 2010-2011” do đồng chí Đặng Viết Thuần, Ủy viên Ban thường vụ Tỉnh ủy, Phó chủ tịch UBND tỉnh chủ trì Tham dự Hội nghị còn có TS Đinh Xuân Linh - Giám đốc Trung tâm công nghệ sinh học thực vật - Viện Di Truyền Nông nghiệp, đại diện Viện Khoa học nông nghiệp Việt Nam, các đồng chí là lãnh đạo các sở, ban, ngành liên quan; các huyện, thành thị; các doanh nghiệp và cá nhân trực tiếp tham gia sản xuất nấm trên địa bàn tỉnh; Đề án “Tổ chức sản xuất và tiêu thụ nấm giai đoạn 2010-2015” đã được UBND tỉnh phê duyệt tháng 4/2010

Mục tiêu của Đề án là tổ chức sản xuất, tiêu thụ nấm ăn và nấm dược liệu theo hướng hiệu quả, bền vững, tạo ra hàng hóa lớn cung cấp cho thị trường và thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong nông nghiệp, nông thôn, tạo thêm việc làm cho lao động nông thôn, tiến tới phát triển nấm thành một nghề sản xuất có thu nhập cao cho người dân Thái Nguyên Với phương châm lấy Doanh nghiệp, Hợp tác xã, trang trại lớn làm nòng cốt, các hộ nông dân, Hội Nông dân làm vệ tinh cho phát triển nghề trồng nấm của tỉnh, đến nay sau hơn 1 năm thực hiện Đề án, Thái Nguyên đã kiện toàn Ban Chỉ đạo, Ban tổ chức, xây dựng kế hoạch hoạt động và dự toán kinh phí thực hện đề án năm 2010, 2011, tham mưu đề xuất xây dựng Thương hiệu Nấm Thái Nguyên và được UBND tỉnh giao cho Hội Nông dân tỉnh làm chủ sở hữu nhãn hiệu tập thể Nấm Thái Nguyên tại Quyết định số 2247/QĐ-UBND ngày 06/9/2011

Báo cáo tại Hội nghị, Bà Nguyễn Thị Ngà - Chủ tịch Hội Nông dân tỉnh cho biết, tính đến ngày 25/10/2011 toàn tỉnh đã có 05 doanh nghiệp lớn, 6 Hợp tác xã,

03 đơn vị công an, bộ đội và 75 hộ nông dân tham gia sản xuất và tiêu thụ nấm trên địa bàn tỉnh (tăng thêm 02 doanh nghiệp, 02 Hợp tác xã, 03 đơn vị và 45 hộ so với năm 2011) Dự kiến trong thời gian tới sẽ có thêm 02 doanh nghiệp tham gia sản xuất Tổ chức thành công nhiều hội nghị, hội thảo về sản xuất, tiêu thụ nấm Tổ chức tham quan học tập mô hình sản xuất nấm trong và ngoài tỉnh cho cán bộ, hội

Trang 29

viên Phối hợp với Trung tâm Công nghệ sinh học thực vật - Viện Di truyền Nông nghiệp, Trung tâm ứng dụng và chuyển giao công nghệ Thái Nguyên tổ chức các lớp đào tạo, tập huấn kỹ thuật sản xuất nấm cho các cá nhân, chủ trang trại, doanh nghiệp, hợp tác xã tại các đơn vị Hỗ trợ giống, máy móc, thiết bị, tổ chức tuyên truyền về nấm, sản xuất và tiêu thụ nấm cho bà con…

Nhưng bên cạnh đó báo cáo cũng đã thẳng thắn chỉ ra một số tồn tại của đề án: Đề án mới được triển khai ở một số địa phương, chưa đồng bộ, nhiều huyện chưa vào cuộc; Bên cạnh một số đơn vị làm ăn có lãi và phát triển vẫn còn một số đơn vị không biết hạch toán, kinh doanh còn gặp khó khăn về vốn; Số người được đào tạo nghề nấm còn ít, mới chủ yếu tập trung ở một vài doanh nghiệp, hợp tác xã

do vậy chưa tạo được sức lan tỏa sâu rộng trong nhân dân, chưa thu hút được nhiều

hộ nông dân tham gia Phần thảo luận đã diễn ra hết sức xôi nổi với nhiều ý kiến đóng gióp của các hộ gia đình, doanh nghiệp và hợp tác xã Ông Luyến, cán bộ Trại giam phú sơn là một trong 03 đơn vị tham gia sản xuất nấm phát biểu: Sản xuất nấm

ở Thái Nguyên là 1 định hướng đúng đắn Khi tham gia sản xuất nấm, bà con sẽ không phải vất vả “một nắng hai sương, bán mặt cho đất, bán lưng cho trời” như trồng một số cây trồng khác, hơn nữa nó lại phù hợp cho mọi đối tượng lao động từ người già cho đến trẻ em, vì nó không phải là công việc quá nặng nhọc…vì thế chỉ cần có thời gian, điều kiện là có thể tham gia vào công việc trồng nấm

Nhờ vậy, đời sống nhân dân được cải thiện nhiều Tuy nhiên ông Luyến cũng nhận định, nấm là cây trồng mới, kỹ thuật mới nên rất cần phải có chính sách đầu

tư, hướng dẫn của cán bộ kỹ thuật, các nhà khoa học để đưa cây nấm trở thành cây xóa đói giảm nghèo và tiến tới là cây trồng chủ lực, cây hàng hóa Các đại biểu cũng cho rằng sản xuất nấm là một nghề mang lại lợi nhuận khá cao, có tiềm năng phát triển, đầu vào nguyên liệu thuận lợi, kỹ thuật đơn giản, phù hợp với mọi đối tượng lao động, đầu ra ổn định và có thể làm giàu nếu được quan tâm đầu tư và định hướng phát triển TS Đinh Xuân Linh, Giám đốc Trung tâm công nghệ sinh học thực vật, Viện Di truyền Nông nghiệp cho biết Hiện nay Chính phủ đang quyết tâm đưa cây nấm trở thành cây trồng chủ lực, là một trong những mục tiêu phát triển cây

Ngày đăng: 08/10/2018, 08:18

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn (2006), Báo cáo tổng kết chăn nuôi trang trại, tập trung giai đoạn 2001-2006, định hướng và giải pháp phát triển giai đoạn 2007-2015, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tổng kết chăn nuôi trang trại, tập trung giai đoạn 2001-2006, định hướng và giải pháp phát triển giai đoạn 2007-2015
Tác giả: Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn
Năm: 2006
5. Trương Quang Hoàng, Bài giảng Quản trị trang trại, Trường Đại học Nông Lâm Huế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng Quản trị trang trại
6. Trần Quang Huy(2011), Giáo trình Luật đất đai, Trường Đại học Luật Hà Nội, Nxb Lao động - Xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Luật đất đai
Tác giả: Trần Quang Huy
Nhà XB: Nxb Lao động - Xã hội
Năm: 2011
7. Thực trạng và giải pháp phát triển kinh tế của một tổ chức trong thời kì công nghiệp hóa - hiện đại hóa ở Việt Nam (2000), NXB chính trị quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng và giải pháp phát triển kinh tế của một tổ chức trong thời kì công nghiệp hóa - hiện đại hóa ở Việt Nam (2000)
Tác giả: Thực trạng và giải pháp phát triển kinh tế của một tổ chức trong thời kì công nghiệp hóa - hiện đại hóa ở Việt Nam
Nhà XB: NXB chính trị quốc gia Hà Nội
Năm: 2000
8. Kinh tế trang trại gia đình trên thế giới và Châu Á (1999), NXB thống kê - Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh tế trang trại gia đình trên thế giới và Châu Á (1999)
Tác giả: Kinh tế trang trại gia đình trên thế giới và Châu Á
Nhà XB: NXB thống kê - Hà Nội
Năm: 1999
2. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thông tư số 27/2011/TT-BNNPTNT Khác
3. Nghị định số 51/1999/NĐ-CP ngày 08/7/1999 của Chính phủ, Thuế thu nhập của trang trại Khác
4. Nghị quyết số 03/2000/NQ-CP Ngày 02 tháng 02 năm 2000 của Chính Phủ về kinh tế trang trại Khác
9. Quốc hội khóa XI, Luật đất đai năm 2003 tại kỳ họp thứ 4. II. Website Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm