Đặc biệt, trong nền kinh tế thị trường hiện nay với chức năng chính là cung cấp tín dụng cho nền kinh tế, vaitrò của hoạt động kinh doanh tín dụng của các NHTM càng được khẳng định rõ né
Trang 2Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô trong Khoa Tài chính ngân hàng Trường Đại học Ngoại thương đã tận tình chỉ bảo và trang bị cho em nền tảng kiếnthức cũng như các kĩ năng thiết thực cho việc nghiên cứu cũng như công việc saunày.
Đặc biệt, em xin cảm ơn sự hướng dẫn của thầy TS Phan Trần Trung Dũng,
đã giúp em trong quá trình chọn đề tài, xây dựng khóa luận và góp ý để em có thểhoàn thành khóa luận này tốt nhất
Hà nội ngày 02 tháng 05 năm 2017
Người thực hiện
Trang 4MỤC LỤC 3
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT 6
DANH MỤC BẢNG BIỂU 0
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI DÀNH CHO KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN 3
1.1 Các vấn đề chung về tín dụng ngân hàng 3
1.1.1 Khái niệm và đặc trưng về tín dụng ngân hàng 3 1.1.2 Phân loại tín dụng ngân hàng 6 1.2 Tín dụng dành cho KHCN 8
1.2.1 Khái niệm, đặc điểm của tín dụng dành cho KHCN 8 1.2.2 Các loại hình tín dụng dành cho KHCN 9 1.2.3 Vai trò của tín dụng dành cho KHCN 10 1.3 Chất lượng tín dụng dành cho KHCN 11
1.3.1 Quan điểm về chất lượng tín dụng 11 1.3.2 Các chỉ tiêu phản ánh chất lượng tín dụng dành cho KHCN 13 1.3.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng dành cho KHCN 19 1.3.4 Sự cần thiết phải nâng cao chất lượng tín dụng dành cho KHCN 24 CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG DÀNH CHO KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN - CHI NHÁNH BA ĐÌNH THANH HÓA 26
2.1 Tổng quan về ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn - Chi nhánh Ba Đình Thanh Hóa 26
2.1.1 Quá trình phát triển và cơ cấu tổ chức của NHNN & PTNT - Chi
nhánh Ba Đình Thanh Hóa 26
Trang 53.2.4 Tăng cường công tác quản lý nợ, thu hồi và xử lý nợ xấu 64
3.2.5 Tăng cường hoạt động marketing ngân hàng 65
3.2.6 Nâng cao chất lượng đội ngũ CBTD 65
3.2.7 Nâng cao chất lượng thẩm định 67
Trang 63.2.9 Đảm bảo thực hiện tốt quy trình cho vay 69
3.2.10 Tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát hoạt động tín dụng 69 3.2.11 Hiện đại hóa công nghệ ngân hàng phục vụ cho hoạt động tín dụng 70
3 3 Kiến nghị 71
3.3.1 Kiến nghị đối với Nhà nước 71
3.3.2 Kiến nghị với ngân hàng Nhà nước 71
3.3.3 Kiến nghị với ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt
KẾT LUẬN 76
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 77
Trang 8Danh mục các bảng
Bảng 2.1: Cơ cấu vốn huy động theo kỳ hạn giai đoạn từ năm 2009-2012 30
Bảng 2.2: Tình hình dư nợ của chi nhánh giai đoạn 2009-2012 32
Bảng 2.3: Cơ cấu dư nợ phân theo thời gian của chi nhánh giai đoạn 2009-2012 33
Bảng 2.4: Doanh thu ngoài tín dụng của chi nhánh giai đoạn 2009-2012 34
Bảng 2.5: Cơ cấu dư nợ theo chủ thể giai đoạn 2009-2012 43
Bảng 2.6: Tốc độ tăng trưởng dư nợ giai đoạn 2009-2012 45
Bảng 2.7 Tình hình nợ xấu của chi nhánh giai đoạn 2009-2012 48
Bảng 2.8: Thu nhập từ hoạt động cho vay dành cho KHCN giai đoạn 2009-2012 .50 Danh mục các biểu đồ Biểu đồ 2.1: Cơ cấu nguồn vốn theo chủ thể của chi nhánh giai đoạn 2009-2012 30
Biểu đồ 2.2: So sánh tổng dư nợ và dư nợ KHCN giai đoạn 2009-2012 44
Biểu đồ 2.3: Doanh số cho vay và doanh số thu nợ giai đoạn 2009-2012 45
Biểu đồ 2.4: So sánh hệ số thu nợ giữa các chi nhánh NHNN & PTNT trên địa bàn thành phố Thanh Hóa giai đoạn 2009-2012 47
Biểu đồ 2.5 So sánh vòng quay vốn tín dụng giữa các chi nhánh NHNN & PTNT trên địa bàn thành phố Thanh Hóa giai đoạn 2009-2012 49
Trang 9LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Được so sánh như mạch máu của nền kinh tế, Ngành ngân hàng đóng một vaitrò vô cùng quan trọng đối với sự phát triển kinh tế xã hội Đặc biệt, trong nền kinh
tế thị trường hiện nay với chức năng chính là cung cấp tín dụng cho nền kinh tế, vaitrò của hoạt động kinh doanh tín dụng của các NHTM càng được khẳng định rõ nét.Trong đó, bộ phận tín dụng dành cho KHCN có tầm quan trọng nhất định trong việcnâng cao, cải thiện đời sống của người dân, góp phần thúc đẩy sự phát triển kinh tếđất nước cũng như là mảng kinh doanh tiềm năng đem lại nguồn thu nhập lớn choNgân hàng
Tuy nhiên, thực tế cho thấy rằng trong hoạt động kinh doanh của các NHTM,nhóm KHCN thường chiếm tỷ trọng nhỏ hơn về doanh số giao dịch và việc phântích thẩm định đối với KHCN cũng đơn giản hơn so với khách hàng DN nên cácNHTM thường đặt nặng vấn đề quản trị chất lượng đối với nghiệp vụ tín dụng dànhcho khách hàng DN nhiều hơn Do đó, vấn đề nâng cao chất lượng tín dụng dànhcho KHCN cần được chú trọng quan tâm
Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề trên, cùng với kiến thức đã học tạitrường và kinh nghiệm thực tiễn trong quá trình thực tập tại chi nhánh NHNN &
PTNT Ba Đình Thanh Hóa, em xin mạnh dạn chọn nghiên cứu đề tài “Nâng cao chất lượng tín dụng dành cho khách hàng cá nhân tại ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Ba Đình Thanh Hóa”.
Trang 103 Đối tượng nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động và chất lượng tín dụng dành cho KHCNtại NHNN & PTNT chi nhánh Ba Đình Thanh Hóa
- Phạm vi nghiên cứu:
Về mặt lý luận: Nội dung khóa luận chủ yếu tập trung vào mảng tín dụngdành cho đối tượng KHCN, đi sâu nghiên cứu phương pháp và chỉ tiêu liên quanđến chất lượng tín dụng dành cho KHCN tại NHNN & PTNT chi nhánh Ba ĐìnhThanh Hóa
Về mặt thực tiễn: Khóa luận này sử dụng các số liệu của chi nhánh Ba ĐìnhThanh Hóa trong giai đoạn 2009-2012 Thời gian ứng dụng các giải pháp đề xuất:2013-2015
4 Phương pháp nghiên cứu
Chương 3: Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng dành cho khách hàng cá nhân tại ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Ba Đình Thanh Hóa
Trang 111.1.1 Khái niệm và đặc trưng về tín dụng ngân hàng
1.1.1.1 Sự ra đời và phát triển của tín dụng
Tín dụng là một phạm trù kinh tế tồn tại và phát triển qua nhiều hình thái kinh
tế xã hội Sự ra đời sớm của tín dụng bắt nguồn từ sự xuất hiện của quan hệ sở hữu
tư nhân về tư liệu sản xuất và sự phân công lao động xã hội Xét về mặt xã hội, sựxuất hiện chế độ sở hữu về tư liệu sản xuất là cơ sở hình thành sự phân hoá xã hội:của cải, tiền tệ có xu hướng tập trung vào một nhóm người, trong lúc đó một nhómngười khác có thu nhập thấp hoặc thu nhập không đáp ứng đủ cho nhu cầu tối thiểucủa cuộc sống, đặc biệt khi gặp những biến cố rủi ro bất thường xảy ra Chính điềukiện như vậy đòi hỏi sự ra đời của tín dụng để giải quyết mâu thuẫn nội tại của xãhội, thực hiện việc điều hoà nhu cầu vốn tạm thời của cuộc sống Tuy nhiên, quan
hệ tín dụng trong giai đoạn đầu còn rất thô sơ, chủ yếu là quan hệ vay mượn trựctiếp bằng hàng hóa, tiền bạc nhằm phục vụ nhu cầu tiêu dùng là chính
Về sau, khi sản xuất và lưu thông hàng hóa phát triển, quan hệ tín dụng khôngngừng mở rộng Trong nền kinh tế sản xuất hàng hóa, các DN cần một số vốn nhấtđịnh để tiến hành sản xuất kinh doanh Do tính chất vận động của các nguồn vốnhàng hóa, tiền tệ và chu kỳ sản xuất cũng như tính chất thời vụ ở mỗi DN, ở mỗingành kinh tế không giống nhau nên tại một thời điểm nhất định sẽ có hiện tượngmột nhóm các DN có vốn tạm thời chưa sử dụng trong khi một nhóm khác lại cónhu cầu vốn cần bổ sung tạm thời, làm nảy sinh mâu thuẫn tạm thời thừa vốn vàtạm thời thiếu vốn Để giải quyết căn bản mâu thuẫn đó, tín dụng xuất hiện như mộthiện tượng tất yếu khách quan
Một cách khái quát, tín dụng là sự chuyển nhượng tạm thời một lượng giá trị
từ người sở hữu sang người sử dụng trong một khoảng thời gian nhất định dựa trên
Trang 12cơ sở tin tưởng và tín nhiệm Khi đến hạn, người sở hữu phải hoàn trả một lượnggiá trị lớn hơn giá trị ban đầu Như vậy, phạm trù tín dụng có ba nội dung chính:tính chuyển nhượng tạm thời một lượng giá trị, tính thời hạn và tính hoàn trả.
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, tín dụng ngày càng phát triển Chủ thểtham gia các quan hệ tín dụng rất phong phú Quan hệ tín dụng được mở rộng vềđối tượng và quy mô, thể hiện trên các mặt sau:
- Các tổ chức ngân hàng và các tổ chức tín dụng phát triển mạnh và rộng rãikhắp nơi
- Phần lớn các DN đều sử dụng vốn tín dụng với khối lượng ngày càng lớn
- Thu nhập cá nhân ngày càng tăng, nên ngày càng có nhiều người tham giavào các quan hệ tín dụng
Ngoài việc mở rộng các quan hệ tín dụng, hình thức tín dụng ngày càng pháttriển đa dạng như tín dụng Thương mại, tín dụng Ngân hàng, tín dụng Nhà nước vàcác loại khác
1.1.1.2 Khái niệm và đặc trưng về tín dụng ngân hàng
Tín dụng được định nghĩa như sau: “Tín dụng ngân hàng là quan hệ tíndụng bằng tiền tệ giữa một bên là ngân hàng, các tổ chức tín dụng khác và một bên
là các doanh nghiệp, cá nhân; trong đó ngân hàng đóng vai trò là trung gian tàichính luân chuyển vốn từ nơi tạm thừa vốn sang nơi tạm thời thiếu vốn Giá củakhoản vay do ngân hàng ấn định cho khách hàng vay là mức lợi tức mà khách hàngphải trả trong suốt khoảng thời gian tồn tại của khoản vay” (Tín dụng và thẩm địnhtín dụng ngân hàng, Nguyễn Minh Kiều, 2009)
Quan hệ tín dụng chỉ được diễn ra khi những cá nhân, tổ chức có nhu cầu đivay và cho vay vốn gặp nhau trên thị trường với các ràng buộc về không gian, thờigian và các điều kiện khác đã được thỏa mãn Tín dụng ngân hàng có các đặc trưngsau:
- Quan hệ tín dụng ngân hàng phải được xuất phát từ sự tin tưởng từ hai phía:chủ thể cho vay là ngân hàng và chủ thể đi vay là khách hàng Quan hệ tín dụngngân hàng chỉ phát sinh khi ngân hàng tin tưởng vào những khía cạnh như khả năngtài chính của người đi vay, mong muốn trả nợ, khả năng người đi vay sẽ hoàn trảđầy đủ cả gốc lẫn lãi đúng như thời hạn đã cam kết và ngược lại; người đi vay tin
Trang 13tưởng ngân hàng có khả năng đáp ứng một cách tốt nhất những nhu cầu của mình vềquan hệ tín dụng cũng như dịch vụ ngân hàng như khối lượng tín dụng, thời hạnvay, lãi suất cho vay…
- Giá trị hoàn trả lớn hơn giá trị gốc ban đầu, nghĩa là bao hàm cả gốc và lãi:Phần lãi được coi là một dạng doanh thu cho ngân hàng nhằm bù đắp toàn bộ nhữngkhoản chi phí, rủi ro có liên quan và mang lại cho ngân hàng một phần lợi nhuận
- Cho vay có hoàn trả: Ngân hàng chỉ giao vốn cho người đi vay sử dụngtrong một khoảng thời gian nhất định đã được thỏa thuận trước và được ghi rõ tronghợp đồng tín dụng Đến khi đáo hạn, nếu như không có thỏa thuận nào khác thìngười đi vay phải hoàn trả toàn bộ số vốn đó cộng thêm phần thặng dư cho ngânhàng như đã thỏa thuận trước
- Nghĩa vụ của hai bên tham gia vào quy trình tín dụng: Phải thực hiện chínhxác những gì đã cam kết trong hợp đồng đã ký như một quy định bắt buộc của phápluật trừ khi cả hai đều đồng thuận thay đổi một phần hoặc toàn bộ những gì đã thỏathuận
- Hoạt động tín dụng tiềm ẩn nhiều rủi ro cho ngân hàng do sự đa dạng ở đốitượng cho vay (cá nhân, tổ chức, DN hoạt động ở mọi lĩnh vực…) và các hình thứccấp tín dụng (cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính ….) cũng như nguyên nhânphát sinh rủi ro (trực tiếp phát sinh từ hoạt động của ngân hàng hay gián tiếp từ bênngoài nền kinh tế như lạm phát, bất ổn chính trị, thay đổi chính sách vĩ mô…) Vìvậy, yêu cầu tất yếu khi thực hiện hoạt động tín dụng ngân hàng là đề ra những biệnpháp linh hoạt, kịp thời nhằm phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng
- Hoạt động tín dụng ngân hàng gắn liền với hệ thống lưu thông tiền tệ củamột quốc gia Các NHTM thông qua việc huy động vốn và cho vay đã thực hiệnđưa vốn tiết kiệm từ dân cư vào quá trình đầu tư có hiệu quả làm tăng vòng quayvốn của nền kinh tế
Từ các đặc trưng trên cho thấy, tín dụng ngân hàng phải đảm bảo được bốnnguyên tắc cơ bản sau:
- Cho vay có hoàn trả vốn và lãi sau một thời gian nhất định: Đây là nguyêntắc đảm bảo bản chất của tín dụng Một khi nguyên tắc này bị vi phạm, tính chất tíndụng sẽ bị phá vỡ
Trang 14- Cho vay có giá trị tương đương làm đảm bảo: Giá trị đảm bảo là cơ sở củakhả năng thu hồi nợ, là cơ sở hạn chế rủi ro trong hoạt động tín dụng, là điều kiệncủa nguyên tắc thứ nhất trong nhiều trường hợp khác nhau.
- Cho vay phải có mục đích và kế hoạch theo hợp đồng ký kết: Nguyên tắcnày đòi hỏi người vay vốn phải thực hiện đúng kế hoạch, mục đích trong hợp đồngvay vốn và sử dụng có hiệu quả khoản tiền vay đó
- Cho vay phải có nguồn trả nợ đảm bảo: Để đảm bảo chất lượng khoản vay,Ngân hàng yêu cầu người vay vốn phải giải trình được nguồn trả nợ khoản vay
1.1.2 Phân loại tín dụng ngân hàng
1.1.2.1 Căn cứ vào thời hạn tín dụng
Theo quy chế cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng cùng với quyếtđịnh 1627/2001/QĐ-NHNN ngày 31/12/2000 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nướcViệt Nam:
- Tín dụng ngắn hạn: Là loại tín dụng có thời hạn dưới một năm và thường
được sử dụng để bù đắp thiếu hụt tạm thời vốn lưu động và phục vụ cho nhu cầusinh hoạt cá nhân
- Tín dụng trung hạn: Là loại tín dụng có thời hạn từ 1 đến 5 năm, được xác
định phù hợp với thời hạn thu hồi của vốn đầu tư, khả năng trả nợ của khách hàng
và tính chất nguồn vốn vay của tổ chức tín dụng Tín dụng trung hạn được cung cấp
để mua sắm tài sản cố định, cải tiến và đổi mới kỹ thuật, mở rộng sản xuất kinhdoanh
- Tín dụng dài hạn: Là loại tín dụng có thời hạn trên 5 năm nhưng không quá
thời hạn hoạt động còn lại theo quyết định thành lập hoặc giấy phép thành lập đốivới pháp nhân và không quá 15 năm Hình thức tín dụng này cung cấp vốn cho xâydựng cơ bản, cải tiến và mở rộng sản xuất có quy mô lớn
1.1.2.2 Căn cứ vào đối tượng tín dụng
- Tín dụng vốn lưu động: Là loại vốn tín dụng được sử dụng để hình thành
vốn lưu động của các tổ chức kinh tế như cho vay để dự trữ hàng hóa, mua nguyênvật liệu cho sản xuất Tín dụng vốn lưu động thường được sử dụng để cho vay bùđắp mức vốn lưu động thiếu hụt tạm thời
Trang 15- Tín dụng vốn cố định: Là loại tín dụng được sử dụng để hình thành tài sản
cố định, cải tiến và đổi mới kỹ thuật mở rộng sản xuất, xây dựng các xí nghiệp vàcông trình mới trong thời gian vay trung và dài hạn
1.1.2.3 Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn
- Tín dụng sản xuất và lưu thông hàng hóa: Là loại cấp phát tín dụng cho các
DN và các chủ thể kinh tế khác để tiến hành sản xuất và lưu thông hàng hóa
- Tín dụng tiêu dùng: Là hình thức cấp phát tín dụng cho cá nhân để đáp ứng
nhu cầu tiêu dùng như mua sắm nhà cửa, xe cộ…
1.1.2.4 Căn cứ theo thành phần kinh tế:
- Cho vay doanh nghiệp Nhà nước
- Cho vay kinh tế tập thể
- Cho vay kinh tế tư nhân
- Cho vay kinh tế cá thể
- Cho vay kinh tế hỗn hợp
1.1.2.5 Căn cứ theo phương thức hoàn trả
- Cho vay hoàn trả một lần: Các khoản vay sẽ được hoàn trả một lần vào thời
gian xác định trong hợp đồng, lãi vay có thể được hoàn trả theo thỏa thuận
- Cho vay trả góp: Các khoản vay sẽ được hoàn trả theo định kỳ, các khoản
này có thể bằng nhau hoặc không tùy thỏa thuận và được thực hiện theo nguyên tắctrả dần trong suốt thời gian thực hiện hợp đồng
1.1.2.6 Căn cứ theo mức độ tín nhiệm đối với khách hàng
- Cho vay có đảm bảo bằng tài sản: Là hình thức cho vay dựa trên cơ sở tài
sản thế chấp, cầm cố hay bảo lãnh của bên thứ ba hoặc cho vay bằng tài sản hìnhthành vốn vay
- Cho vay không có bảo đảm bằng tài sản: Là hình thức cho vay dựa trên cơ
sở lựa chọn phương án vay vốn hiệu quả, khả thi và mức độ tín nhiệm trong quan hệtín dụng của khách hàng
Trang 161.2 Tín dụng dành cho KHCN
1.2.1 Khái niệm, đặc điểm của tín dụng dành cho KHCN
1.2.1.1 Khái niệm tín dụng dành cho KHCN
Tín dụng dành cho KHCN là một hình thức cấp tín dụng trong hoạt động kinhdoanh của NHTM trong đó ngân hàng giao cho đối tượng KHCN một khoản tiền để
sử dụng vào mục đích và thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc hoàntrả cả gốc lẫn lãi đúng thời hạn
1.2.1.2 Đặc điểm tín dụng dành cho KHCN
- Tín dụng dành cho KHCN phục vụ hai mục đích chủ yếu: Nhu cầu vay củaKHCN chủ yếu nhằm phục vụ đời sống và bổ sung vốn cho hoạt động buôn bán,sản xuất kinh doanh hộ cá thể Hoạt động cho vay KHCN chủ yếu để giúp tài trợcho việc mua ô tô, nhà ở, trang thiết bị gia đình, vật liệu xây dựng để sửa chữa, hiệnđại hóa nhà cửa hay trang trải cho các khoản viện phí, đầu tư sản xuất kinh doanh
hộ gia đình và các chi phí cá nhân khác
- Thường là các khoản vay ngắn hạn: Thời hạn vay thường dưới một năm, cóthể lên tới ba năm tùy thuộc vào nhu cầu của khách hàng và tùy theo khấu hao tàisản cố định
- Tín dụng dành cho KHCN có độ rủi ro cao: Do chủ thể đứng tên vay củaloại hình này là các cá nhân, thời gian vay không dài nên việc thu thập thông tin cánhân và tình hình tài chính của khách hàng vốn là những yếu tố quan trọng trongquyết định cho vay của ngân hàng rất khó xác định đầy đủ và đảm bảo chính xác.Mặt khác, việc đánh giá khả năng hoàn trả nợ vay của khách hàng thường khó khănhơn do ngân hàng có ít thông tin mang tính định lượng để làm căn cứ quyết địnhtrong quá trình thẩm định cho vay
- Chi phí thẩm định lớn: Vì quy mô và số tiền cho vay của từng khoản vaycủa KHCN nhỏ trong khi số lượng các khoản vay thường rất lớn, quy trình cho vaykhông thể rút ngắn nên chi phí quản lý hành chính, quản lý tín dụng tương đối cao.Hơn nữa, để tránh gặp phải rủi ro trong hoạt động cho vay, ngân hàng thường tiêutốn thời gian và tiền bạc vào hoạt động thẩm định và giám sát nghiêm ngặt, dẫn đếnchi phí thẩm định lớn
Trang 17- Ngân hàng khó có thể kiểm soát chặt chẽ các khoản vay KHCN: Đối tượngcho vay là các cá nhân nên số lượng khách hàng đông nhưng địa bàn sinh sống phântán rộng khắp Chính điều này cũng gây khó khăn trong quá trình thu hồi nợ.
- Lãi suất áp dụng cho KHCN thường cao hơn lãi suất áp dụng cho các DN:
Do quy mô của các khoản vay thường không lớn nhưng chi phí bỏ ra để quản lý lớnnên các NHTM phải đề ra mức lãi suất cao để bù đắp chi phí gồm chi phí về thờigian, nhân lực, thẩm định, quản lý…
Đặc điểm của tín dụng tiêu dùng:
- Số tiền cho vay tương đối nhỏ, số lượng các khoản vay lớn
- Nguồn trả nợ của khách hàng được trích từ thu nhập, không nhất thiết từ kếtquả của việc sử dụng những khoản vay đó
- Khách hàng vay tiêu dùng thường kém nhạy cảm với lãi suất, khách hàngquan tâm nhiều hơn tới số tiền phải thanh toán trong mỗi kỳ hơn là lãi suất phải trảcho khoản vay
- Mức thu nhập và trình độ học vấn có liên quan mật thiết tới nhu cầu vay tiêudùng của khách hàng
1.2.2.2 Tín dụng phục vụ sản xuất kinh doanh
Là loại hình tín dụng được cung cấp để tài trợ các nhu cầu bổ sung vốn lưuđộng thiếu hụt trong quá trình sản xuất kinh doanh, thanh toán tiền vật tư, nguyênliệu, hàng hóa và các chi phí sản xuất kinh doanh cần thiết hoặc mở rộng quy môsản xuất kinh doanh, mua sắm máy móc thiết bị, phương tiện vận chuyển…
Đặc điểm của tín dụng phục vụ sản xuất kinh doanh:
- Quy mô khoản vay thường không lớn
- Hồ sơ vay vốn không phức tạp
Trang 18- Chất lượng các thông tin tài chính của khách hàng vay không cao
- Không nhất thiết phải phân tích báo cáo tài chính; tư cách của khách hàng làyếu tố có tính quyết định đến khả năng hoàn trả nợ vay
1.2.3 Vai trò của tín dụng dành cho KHCN
1.2.3.1 Đối với khách hàng
Tín dụng dành cho KHCN có vai trò vô cùng quan trọng đối với khu vực dân
cư, đáp ứng các nhu cầu vay vốn ngày càng tăng cao và đa dạng của người dân.Người tiêu dùng có cơ hội hưởng các lợi ích trước khi tích lũy đủ tiền qua các sảnphẩm tín dụng phục vụ mục đích tiêu dùng như cho vay mua nhà, mua xe, trang trảicác khoản chi phí sinh hoạt, học tập… giúp họ có một cuộc sống tiện ích và thoảimái hơn Ngoài ra, đây là kênh các NHTM tài trợ vốn cho hoạt động sản xuất kinhdoanh của các cá nhân, hộ gia đình giúp họ mở rộng quy mô sản xuất, phát triểnngành nghề kinh doanh, nâng cao khả năng cạnh tranh trong ngành Với điều kiệncấp tín dụng đơn giản hơn so với các khách hàng DN, tín dụng dành cho KHCNphù hợp với hình thức kinh doanh nhỏ lẻ, phù hợp với đặc tính và tập quán kinhdoanh của đối tượng này Nhất là ở các khu vực nông thôn, miền núi, hải đảo, cuộcsống của người dân vẫn còn nhiều khó khăn, rất cần một nguồn vốn ổn định, uy tín
để tạo cho họ nhiều điều kiện để làm ăn, vươn lên thoát nghèo Các chương trình hỗtrợ của Nhà nước chỉ đáp ứng được phần nào nên tín dụng ngân hàng nói chung vàtín dụng cá nhân nói riêng đóng vai trò then chốt trong vấn đề này
1.2.3.2 Đối với ngân hàng
Hoạt động chủ yếu của ngân hàng là nhận tiền gửi và sử dụng khoản tiền đó
để kinh doanh nhằm thu lợi nhuận Ngân hàng sử dụng nguồn vốn đó theo nhiềuhình thức khác nhau như cấp tín dụng, kinh doanh ngoại tệ, thanh toán… trong đó,khoản mục tín dụng chiếm tỷ trọng lớn nhất và mang lại lợi nhuận nhiều nhất chongân hàng Trong những năm gần đây, khoản mục tín dụng dành cho khu vực cánhân, hộ gia đình ngày càng được chú trọng, đặc biệt là các ngân hàng mới thànhlập, có quy mô nhỏ, khó có thể cạnh tranh với các các ngân hàng lớn để dành cáckhách hàng DN Do đặc điểm quy mô nhỏ, khối lượng lớn, lãi suất cao cùng vớinhu cầu vay vốn trong dân cư ngày càng tăng cùng với sự phát triển kinh tế, cáckhoản tín dụng cá nhân đã mang lại lợi nhuận đáng kể cho các ngân hàng; đồng thờigiúp ngân hàng đa dạng hóa các sản phẩm dịch vụ, khai thác phân khúc thị trường ,tận dụng nguồn vốn huy động một cách hiệu quả và phân tán rủi ro
Trang 19Ngoài ra, một ngân hàng muốn tồn tại và phát triển phải luôn nỗ lực tìm kiếm
và huy động được những nguồn vốn trong xã hội để đẩy mạnh cho vay và đầu tưkiếm lời Nhờ hoạt động cho vay đối tượng KHCN, các ngân hàng có cơ hội mởrộng mối quan hệ với nhiều khách hàng hơn, từ đó tăng khả năng huy động các loạitiền gửi từ dân cư
1.2.3.3 Đối với nền kinh tế
Bên cạnh những tác động tích cực đối với ngân hàng và khách hàng, tín dụng
cá nhân còn có tác động rất lớn đến sự phát triển kinh tế Việc cung cấp các dịch vụtín dụng cho khu vực dân cư sẽ thúc đẩy hoạt động tiêu dùng trong xã hội và hoạtđộng sản xuất kinh doanh của toàn bộ nền kinh tế, tăng sức cạnh tranh của hàng hóatrong nước
Mặt khác, tín dụng dành cho cá nhân cũng tạo công ăn việc làm cho người laođộng, giúp họ an cư lạc nghiệp, ổn định kinh tế, góp một phần đáng kể vào chínhsách vĩ mô của chính phủ trong công cuộc xóa đói giảm nghèo, công nghiệp hóahiện đại hóa đất nước
1.3 Chất lượng tín dụng dành cho KHCN
1.3.1 Quan điểm về chất lượng tín dụng
Trong cạnh tranh, chất lượng là yếu tố quan trọng nhất trong ba yếu tố giá cả,
số lượng và chất lượng để đánh giá sức mạnh và khả năng của DN Trong nền kinh
tế thị trường như hiện nay, các NHTM luôn chú trọng đến việc nâng cao chất lượngtín dụng nhằm đáp ứng nhu cầu vay vốn ngày càng cao của thị trường và làm tăngtính cạnh tranh của ngân hàng Chất lượng tín dụng được nhìn nhận dưới các quanđiểm sau:
- Dưới góc độ ngân hàng
Theo giáo trình Ngân hàng thương mại (NXB Thống kê, 2009): “Chất lượngtín dụng là phạm trù phản ánh mức độ rủi ro và sinh lời trong bản tổng hợp cho vaycủa tổ chức tín dụng”
Định nghĩa này phản ánh yếu tố cơ bản cấu thành chất lượng tín dụng là mức
độ an toàn của tín dụng và khả năng sinh lời do hoạt động tín dụng mang lại Mốiquan hệ giữa an toàn và khả năng sinh lời là mối quan hệ biện chứng: Về nguyêntắc đánh đổi giữa rủi ro và lợi nhuận, mức độ rủi ro của lĩnh vực đầu tư càng cao thì
Trang 20sẽ có khả năng sinh lợi càng cao và ngược lại Do vậy, mối quan tâm hàng đầu củangân hàng là phải cân nhắc giữa mức độ an toàn và khả năng sinh lời
Đối với ngân hàng, chất lượng tín dụng được biểu hiện ở phạm vi, mức độ,giới hạn tín dụng phải phù hợp với khả năng, thực lực theo hướng tích cực của ngânhàng, đảm bảo khả năng cạnh tranh trên thị trường và nguyên tắc hoàn trả đúng hạnđáp ứng nhu cầu tồn tại và phát triển của ngân hàng một cách bền vững và ít rủi ronhất
- Dưới góc độ khách hàng
Khách hàng là đối tượng sử dụng các dịch vụ của ngân hàng, đặc biệt là dịch
vụ tín dụng vì nó là một nguồn tài trợ quan trọng đối với các cá nhân, hộ gia đình và
DN Do vậy, cũng như các loại hình kinh doanh thông thường, sản phẩm tín dụngphải đáp ứng được nhu cầu sử dụng của khách hàng Sự hài lòng của khách hàngcàng cao thì sản phẩm đó càng được đánh giá chất lượng
Mục tiêu của họ là tối đa hoá giá trị tài sản của mình hay nói cụ thể hơn là tối
đa hoá giá trị sử dụng của khoản vốn vay Chính vì thế, để đánh giá chất lượng tíndụng của ngân hàng, cái họ quan tâm đầu tiên là lãi suất, kỳ hạn, quy mô, phươngthức giải ngân và phương thức thu nợ của khoản tín dụng mà ngân hàng cung cấp
có thoả mãn nhu cầu của họ hay không; đồng thời các thủ tục phải được giải quyếtmột cách nhanh gọn, tiết kiệm thời gian, chi phí hợp lý, phong cách phục vụ kháchhàng chuyên nghiệp Nếu tất cả các yếu tố này đều đáp ứng được nhu cầu của kháchhàng thì khoản tín dụng đó được coi là có chất lượng tốt và ngược lại
- Dưới góc độ kinh tế
Chất lượng tín dụng thể hiện qua việc phục vụ tốt và kịp thời cho quá trìnhsản xuất, lưu thông hàng hóa của toàn bộ nền kinh tế, đóng góp vào việc tạo việclàm cho người lao động, hạn chế thất nghiệp, khai thác được các tiềm năng của nềnkinh tế, tận dụng tối đa được nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi trong nước, tranh thủ vayvốn nước ngoài có lợi cho sự phát triển kinh tế
Hiểu một cách ngắn gọn: “Chất lượng tín dụng là sự đáp ứng yêu cầu củakhách hàng, đảm bảo sự tồn tại và phát triển của ngân hàng và phù hợp với sự pháttriển kinh tế xã hội”
Trang 211.3.2 Các chỉ tiêu phản ánh chất lượng tín dụng dành cho KHCN
Chất lượng tín dụng là một chỉ tiêu tổng hợp, được đánh giá trên hai phươngdiện: định tính và định lượng Để đánh giá chất lượng tín dụng dành cho KHCN,cần phải có sự phân tích tổng hợp các thông tin toàn diện và chính xác
Khi cho vay, Ngân hàng phải tuân thủ các nguyên tắc tín dụng:
- Sử dụng vốn vay đúng mục đích như đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng
- Phải hoàn trả đúng hạn cả vốn lẫn lãi như đã thỏa thuận trong hợp đồng tíndụng
- Việc đảm bảo tiền vay phải thực hiện theo quy định của chính phủ và Thốngđốc Ngân hàng Nhà nước
b Quy trình tín dụng
Quy trình tín dụng là tập hợp những nội dung, nghiệp vụ cơ bản, các bướctiến hành trong quá trình cho vay, thu nợ nhằm đảm bảo an toàn vốn tín dụng Nóbao gồm các bước bắt đầu từ khâu chuẩn bị cho vay, phát tiền vay, kiểm tra trongquá trình cho vay cho đến khi thu hồi được nợ
Trong quy trình tín dụng, bước chuẩn bị cho vay rất quan trọng (khách hàngnhập hồ sơ vay vốn) bao gồm 3 giai đoạn: khai thác và tìm kiếm khách hàng; hướngdẫn khách hàng về điều kiện tín dụng và thành lập hồ sơ vay; phân tích thẩm địnhkhách hàng và phương án, dự án vay vốn Chất lượng tín dụng tuỳ thuộc nhiều vàochất lượng công tác thẩm định và quy định về điều kiện, thủ tục cho vay của từngNHTM
Trang 22Kiểm tra quá trình sử dụng vốn vay giúp cho ngân hàng nắm được diễn biếncủa khoản tín dụng đã cung cấp cho khách hàng để có những hành động điều chỉnhcan thiệp khi cần thiết, sớm ngăn ngừa rủi ro có thể xảy ra Việc lựa chọn và ápdụng có hiệu quả các hình thức kiểm tra sẽ thiết lập được một hệ thống phòng ngừahữu hiệu, giảm rủi ro tín dụng, nói cách khác sẽ nâng cao chất lượng tín dụng.Thu hồi và giải quyết nợ là khâu quyết định đến chất lượng tín dụng Sự nhạybén của ngân hàng trong việc kịp thời phát hiện những biểu hiện bất lợi xảy ra đốivới khách hàng cũng như những biện pháp xử lý kịp thời, tư vấn cho khách hàng sẽgiảm thiểu được những khoản nợ quá hạn và điều đó sẽ có tác dụng tích cực đối vớihoạt động tín dụng.
Đồng thời với các bước trong quy trình tín dụng là công tác thu thập thôngtin Thông tin tín dụng càng nhanh, càng chính xác và toàn diện thì khả năng phòngchống rủi ro tín dụng càng tốt Thông tin tín dụng có thể thu thập được từ rất nhiềunguồn: từ Trung tâm tín dụng của Ngân hàng Nhà nước; từ Phòng thông tin tíndụng của các NHTM; qua báo chí, các tổ chức nghề nghiệp; qua việc CBTD trựctiếp thu thập tại cơ sở sản xuất kinh doanh của khách hàng
Tóm lại, một quy trình cho vay chuẩn, đảm bảo đúng nguyên tắc và thực hiệnmột cách nhanh chóng là thước đo đánh giá chất lượng cho vay KHCN của NHTM
c Uy tín, hình ảnh của NHTM
Uy tín của ngân hàng được đặt lên hàng đầu khi khách hàng lựa chọn nơi gửigắm tài sản, nơi cung cấp nguồn vốn… Về tâm lý, những người đi vay lựa chọn bêncho vay uy tín để giảm nỗi lo phải làm việc với những CBTD tha hóa hoặc lo sợ tàisản thế chấp của họ sẽ bị ảnh hưởng khi vay ở những ngân hàng thường xảy ra các
vụ bắt giữ khởi tố do chiếm đoạt tài sản Do đó, sự tín nhiệm của khách hàng là mộtcăn cứ để đánh giá chất lượng hoạt động tín dụng của một ngân hàng
Trong quá trình giao tiếp với khách hàng, thái độ cởi mở, nhiệt tình, tạo cảmgiác thoải mái cho khách hàng sẽ góp phần nâng cao hình ảnh và tạo ấn tượng tốt vềngân hàng Bên cạnh đó, sự tiếp đón ban đầu như bãi gửi xe rộng rãi, miễn phí, trụ
sở khang trang, không gian giao dịch rộng rãi, cách bố trí sắp xếp trong phòng làmviệc của ngân hàng, trang phục của nhân viên… sẽ tạo nên thiện cảm và cảm giác
an tâm khi đến giao dịch
Trang 231.3.2.2 Chỉ tiêu định lượng
a Nhóm phản ánh quy mô tín dụng dành cho KHCN
- Dư nợ cho vay đối với KHCN: Phản ánh khối lượng tiền cấp cho hoạt độngcho vay dành cho KHCN tại một thời điểm Đây là chỉ tiêu phản ánh quy mô tíndụng cho vay KHCN và sự tín nhiệm của KHCN với ngân hàng Dư nợ cho vay đốivới KHCN cao thể hiện việc ngân hàng có uy tín, cung cấp dịch vụ đa dạng vàphong phú Ngược lại, dư nợ thấp thể hiện ngân hàng không có khả năng mở rộngmạng lưới khách hàng, hoạt động cho vay dành cho KHCN còn yếu kém, công táctiếp thị khách hàng chưa hiệu quả
Hoạt động cho vay KHCN có chất lượng chính là cơ sở để tăng dư nợ chovay Tuy nhiên, chỉ tiêu này càng cao không đồng nghĩa chất lượng tín dụng đối vớiKHCN càng cao bởi vì đằng sau những khoản tín dụng đó còn ẩn chứa những rủi rotín dụng mà ngân hàng phải gánh chịu Do vậy, chỉ tiêu dư nợ cho vay đối vớiKHCN chỉ cho biết một phần chất lượng tín dụng dành cho KHCN
Tỷ trọng dư nợ KHCN trong tổng dư nợ của NHTM được xác định:
Tỷ trọng này càng cao thì hoạt động cho vay KHCN càng phát triển Chỉ tiêunày ở các NHTM hoạt động theo định hướng bán lẻ thường cao hơn các NHTMhoạt động theo định hướng bán buôn Có thể sử dụng chỉ tiêu này để so sánh mức
độ phát triển của hoạt động cho vay KHCN ở các NHTM khác nhau
- Tốc độ tăng trưởng dư nợ cho vay đối với KHCN: Phản ánh tốc độ tăngtrưởng dư nợ cho vay KHCN qua các năm, sử dụng để đánh giá sự mở rộng cho vayKHCN của một NHTM và thường được so sánh với tốc độ tăng trưởng dư nợ chovay KHCN bình quân của ngành Nếu tốc độ tăng trưởng cho vay KHCN của mộtNHTM cao hơn tốc độ tăng trưởng dư nợ cho vay KHCN bình quân của ngànhchứng tỏ hoạt động cho vay KHCN của NHTM đó thực sự được mở rộng Bên cạnh
đó, chỉ tiêu này còn được sử dụng để so sánh giữa tốc độ tăng trưởng dư nợ của mộtchi nhánh NHTM với chỉ tiêu bình quân của NHTM đó
Chỉ tiêu tốc độ tăng trưởng dư nợ cho vay KHCN được xác định:
Trang 24- Doanh số cho vay KHCN: Phản ánh tổng số tiền mà ngân hàng đã giải ngâncho KHCN trong một khoảng thời kỳ (quý/năm) Con số này thể hiện xu hướnghoạt động tín dụng mở rộng hay thu hẹp Tuy nhiên, việc doanh số cho vay tăngkhông phải lúc nào cũng là tốt và ngược lại doanh số cho vay thu hẹp không phảilúc nào cũng là xấu Vấn đề này còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố như tiềm lực củangân hàng, điều kiện của nền kinh tế trong một thời kỳ nhất định.
- Doanh số thu nợ từ KHCN: Phản ánh tổng số tiền ngân hàng đã thu đượctrong một thời kỳ (quý/năm) Doanh số này có thể phản ánh tình hình trả nợ đúnghạn của khách hàng hoặc ngân hàng nhận thấy những dấu hiệu không tốt trong khảnăng trả nợ của khách hàng mà tăng cường việc thu hồi vốn
b Nhóm đánh giá chất lượng tín dụng dành cho KHCN
- Tỷ lệ nợ xấu của KHCN: Theo quyết định 493/2005/QĐ-Ngân hàng Nhànước ngày 22/4/2005 của Ngân hàng Nhà nước về Quy định về phân loại nợ, tríchlập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng và được điều chỉnh bởi quyết định18/2007/QĐ-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định 493 như sau: “Nợxấu là những khoản nợ được phân loại vào nhóm 3 (dưới chuẩn), nhóm 4 (nghi ngờ)
và nhóm 5 (có khả năng mất vốn)”
Nợ nhóm 3 bao gồm:
Các khoản nợ quá hạn từ 90 đến 180 ngày
Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ quá hạn dưới 90 ngày theo thời hạn đã
cơ cấu lại
Các khoản nợ được TCTD đánh giá là không có khả năng thu hồi nợ gốc vàlãi khi đến hạn, các khoản nợ này được TCTD đánh giá là có khả năng thất thu mộtphần gốc và lãi
Các khoản nợ khác được phân loại vào nhóm 3 theo quy định tại khoản 3,4điều 6 của quyết định 493
Nợ nhóm 4 bao gồm:
Các khoản nợ quá hạn từ 181 đến 360 ngày
Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ quá hạn từ 90 đến 180 ngày theo thờihạn đã cơ cấu lại
Các khoản nợ được các TCTD đánh giá là khả năng tổn thất cao
Trang 25Các khoản nợ được phân loại vào nhóm 3 theo quy định tại khoản 3,4 điều 6của quyết định 493
Nợ nhóm 5 bao gồm:
Các khoản nợ trên 360 ngày
Các khoản nợ khoanh chờ Chính phủ xử lý
Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ quá hạn trên 180 ngày theo thời hạn
đã cơ cấu lại
Các khoản nợ được các TCTD đánh giá là không có khả năng thu hồi, mấtvốn
Các khoản nợ được phân loại vào nhóm 3 theo quy định tại khoản 3,4 điều 6của quyết định 493
Tỷ lệ nợ xấu được xác định theo công thức:
Đây là một chỉ tiêu quan trọng để đánh giá chất lượng tín dụng Các NHTMkhông thể mở rộng quy mô tín dụng mà không quan tâm đến tỷ lệ nợ xấu Nếutrong cơ cấu nợ xấu, các khoản nợ thuộc nhóm 4 và 5 chiếm tỷ lệ càng ít thì chứng
tỏ chất lượng cho vay của ngân hàng đối với KHCN tốt hơn so với ngân hàng có tỷtrọng nợ thuộc nhóm 4 và 5 cao hơn
- Nợ quá hạn được hiểu là các khoản nợ đã đến hạn trả nhưng khách hàngkhông có khả năng hoàn trả cho ngân hàng
Tương tự tỷ lệ nợ xấu, tỷ lệ nợ quá hạn được xác định theo công thức:
Tỷ lệ này thấp biểu hiện chất lượng của hoạt động tín dụng của ngân hàng có
độ an toàn cao và ngược lại Tuy nhiên tỷ lệ này chưa phản ánh chính xác chấtlượng tín dụng vì số nợ đó có khả năng thu hồi
- Hiệu suất sử dụng vốn vay: Thể hiện khả năng cho vay so với khả năng huyđộng vốn của ngân hàng, phản ánh hiệu suất sử dụng vốn huy động để cấp vốn vaycho KHCN Nếu hệ số này quá nhỏ, ngân hàng gặp khó khăn trong việc cho vay, sửdụng nguồn vốn chưa hiệu quả Ngân hàng cần tiến hành các biện pháp nhằm tăngcho vay hoặc giảm huy động vốn
Trang 26- Vòng quay vốn tín dụng đối với KHCN: Phản ánh số vòng chu chuyển củavốn tín dụng Vòng quay vốn tín dụng càng cao chứng tỏ nguốn vốn vay ngân hàng
đã luân chuyển nhanh, tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất và lưu thông hàng hoá.Với một số vốn nhất định nhưng do vòng quay vốn tín dụng nhanh nên ngân hàng
đã đáp ứng được nhu cầu vốn cho các DN, mặt khác ngân hàng có vốn để tiếp tụcđầu tư vào các lĩnh vực khác Như vậy, hệ số này càng tăng phản ánh tình hình quản
lý vốn tín dụng càng tốt, chất lượng tín dụng càng cao
- Hệ số thu nợ KHCN: Đánh giá hiệu quả tín dụng trong việc thu nợ của ngânhàng, phản ánh trong một thời kỳ nào đó, với doanh số cho vay nhất định thì ngânhàng sẽ thu về được bao nhiêu đồng vốn Tỷ lệ này càng cao cho thấy chất lượng tíndụng càng tốt
c Nhóm chỉ tiêu lợi nhuận
- Chỉ tiêu thu nhập và tốc độ tăng trưởng thu nhập từ hoạt động cho vayKHCN: Phản ánh khả năng sinh lời của hoạt động cho vay dành cho KHCN, chobiết từ một đồng cho vay đối với khách hàng thì thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận.Chỉ tiêu này càng cao thì thu nhập mang lại từ hoạt động cho vay dành cho KHCNcàng lớn, thể hiện việc cho vay có hiệu quả
Chỉ tiêu trên được xác định theo công thức:
- Chỉ tiêu tỷ trọng thu nhập từ lợi nhuận cho vay KHCN trên tổng lợi nhuậncho vay: Phản ánh vị trí của hoạt động cho vay dành cho KHCN trong tổng hoạtđộng của ngân hàng, cho thấy trong tổng lợi nhuận của mọi hoạt động của ngânhàng thì có bao nhiêu phần trăm là lợi nhuận từ nghiệp vụ hoạt động cho vay dànhcho KHCN Chỉ tiêu càng cao thì thu nhập mang lại từ hoạt động cho vay dành cho
Trang 27KHCN càng lớn Nói cách khác, thu nhập từ những khoản vay có chất lượng tốt sẽđóng góp một phần rất lớn vào thu nhập của ngân hàng Nếu các khoản vay kémchất lượng thì chi phí của ngân hàng sẽ tăng, kéo theo sự sụt giảm của lợi nhuận.Chỉ tiêu trên được xác định theo công thức:
1.3.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng dành cho KHCN
1.3.3.1 Nhân tố từ phía khách hàng
Khách hàng là người lập phương án, dự án xin vay và sau khi được ngân hàngchấp nhận, khách hàng là người trực tiếp sử dụng vốn vay để kinh doanh Vì vậy,khách hàng cũng ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng:
- Tư cách đạo đức của khách hàng
Tư cách đạo đức của khách hàng quyết định hành vi trả nợ của khách hàng
Sự thiếu trung thực, thiện chí từ khách hàng có thể gây nên khó khăn trong việcphân tích, thẩm định, giám sát và thu hồi nợ của ngân hàng Một số biểu hiện trựctiếp trong quan hệ tín dụng với ngân hàng:
Không sẵn sàng cung cấp đầy đủ thông tin, đưa thông tin sai lệch: Gây khó
khăn cho ngân hàng trong việc nắm bắt tình hình sản xuất kinh doanh cũng như việcquản lý vốn vay của khách hàng để qua đó có thể đưa ra quyết định cho vay đúngđắn
Cố tình sử dụng vốn sai mục đích, sai đối tượng kinh doanh: Ảnh hưởng trực
tiếp đến việc trả nợ đúng hạn, gây khó khăn cho việc thu hồi nợ, tác động xấu đếnchất lượng tín dụng của ngân hàng
- Năng lực tài chính của khách hàng: Nguồn trả nợ của KHCN chủ yếu phụthuộc vào nguồn thu nhập của họ Do vậy, việc xem xét năng lực tài chính có vai tròquan trọng quyết định cho vay đối với hoạt động tín dụng cá nhân Những cá nhân
có thu nhập cao và ổn định sẽ có ý thức cao và đủ khả năng để trả nợ cho ngânhàng, đảm bảo độ an toàn cho các các khoản tín dụng Ngược lại, với những cá nhân
có thu nhập thấp hoặc không ổn định sẽ ảnh hưởng đến khả năng thu hồi vốn đúnghạn của ngân hàng
Trang 28- Tính khả thi của dự án và tài sản đảm bảo: Là những yếu tố ảnh hưởng đếnchất lượng cho vay KHCN Việc xem xét tính khả thi của kế hoạch sản xuất kinhdoanh của khách hàng sẽ giúp ngân hàng đánh giá khả năng thanh toán nợ cho ngânhàng Bên cạnh đó, tài sản đảm bảo được coi là nguồn thu nợ thứ hai cho ngân hàngkhi khách hàng không trả nợ được cho ngân hàng, góp phần tăng tính an toàn chocác khoản vay Tuy nhiên, do việc phát mại tài sản thế chấp đòi hỏi phải mất thờigian và các chi phí liên quan nên tài sản đảm bảo chỉ nhằm giảm tổn thất cho ngânhàng và là động lực thúc đẩy khách hàng thực hiện nghĩa vụ trả nợ của mình
1.3.3.2 Nhân tố từ phía ngân hàng
- Chính sách tín dụng:
Tín dụng cá nhân là một bộ phận quan trọng trong hoạt động cho vay củangân hàng nên việc xây dựng một chính sách riêng cho khoản mục này sẽ giúp ngânhàng xác định rõ hơn mục tiêu cần hướng tới cũng như phân bổ và sử dụng cácnguồn lực bên trong một cách hợp lý và hiệu quả nhất
Chính sách tín dụng có thể thay đổi khi các yếu tố xây dựng nên chính sáchtín dụng như khả năng về vốn của ngân hàng và nhu cầu tín dụng của khách hàngthay đổi Đối với mỗi khách hàng, ngân hàng có thể đưa ra các chính sách khácnhau cho phù hợp: Đối với các khách hàng có uy tín thì ngân hàng có thể cho vaykhông có tài sản đảm bảo, có hạn mức cao hơn, lãi suất ưu đãi hơn trong khi việc cótài sản đảm bảo là cần thiết đối với các khách hàng khác Một chính sách tín dụnghợp lý, linh hoạt sẽ đáp ứng được nhu cầu đa dạng khác nhau của các khách hàngkhác nhau và đảm bảo khả năng sinh lời từ hoạt động tín dụng cá nhân
- Quy trình tín dụng: Sự kết hợp nhịp nhàng giữa các bước trong quy trình sẽtạo điều kiện cho ngân hàng phát hiện kịp thời các khuyết điểm, nắm được diễn biếncác khoản tín dụng để có biện pháp điều chỉnh, can thiệp kịp thời, sớm ngăn ngừahạn chế rủi ro có thể xảy ra Thủ tục giải quyết nhanh, đơn giản, chính xác, thuậntiện sẽ tạo ấn tượng tốt với các khách hàng và ngày càng thu hút được khách hàngcũng như nâng cao chất lượng dịch vụ của ngân hàng
- Chất lượng thông tin tín dụng: Tác động trực tiếp đến quyết định cho vayhay không của ngân hàng, đặc biệt là trong hoạt động tín dụng cá nhân, việc thuthập đầy đủ và chính xác thông tin cá nhân và tình hình tài chính của khách hàngmang lại không ít khó khăn cho công tác thẩm định cho vay Để cho vay có hiệu
Trang 29quả, ngân hàng phải chú trọng vào công tác thu thập thông tin như tư cách, uy tín,năng lực tài chính, kết quả kinh doanh, quan hệ xã hội, thông tin giá cả, thị trườngcủa đối tượng cho vay… thông qua hồ sơ khách hàng, trung tâm tín dụng, các cơquan quản lý Nhà nước… để giảm thiểu rủi ro trong hoạt động cho vay, mang lạihiệu quả kinh doanh cho ngân hàng
- Công tác tổ chức ngân hàng: Tổ chức của ngân hàng cần cụ thể hoá và sắpxếp có khoa học, có tính linh hoạt trên cơ sở tôn trọng các nguyên tắc đã quy định.Ngân hàng được tổ chức một cách có khoa học sẽ đảm bảo được sự phối hợp chặtchẽ, nhịp nhàng giữa các phòng ban, giữa các ngân hàng với nhau trong toàn hệthống cũng như với các cơ quan liên quan khác Qua đó sẽ tạo điều kiện đáp ứngkịp thời các yêu cầu của khách hàng, quản lý có hiệu quả các khoản vốn tín dụng,phát hiện và giải quyết kịp thời các khoản tín dụng có vấn đề, từ đó nâng cao chấtlượng tín dụng dành cho KHCN
- Tình hình huy động vốn: Nguồn vốn đáp ứng hoạt động tín dụng dành choKHCN ảnh hưởng lớn tới chất lượng của các khoản vay Vốn huy động càng lớn,hiệu quả vốn huy động càng cao thì NHTM càng có khả năng mở rộng và phát triểntín dụng cá nhân Để đảm bảo chất lượng các khoản vay, ngân hàng cần có sự điềuchỉnh hợp lý về kỳ hạn giữa nguồn vốn huy động và cho vay để hạn chế rủi ro thanhkhoản, đáp ứng tốt nhất nhu cầu tín dụng và tạo lập uy tín đối với khách hàng
- Chất lượng của đội ngũ cán bộ
Trực tiếp tham gia vào mọi khâu của quy trình tín dụng và tạo nên hình ảnhcho ngân hàng, con người là nhân tố quyết định đến sự thành bại trong hoạt độngkinh doanh của ngân hàng nói chung và trong hoạt động tín dụng nói riêng Việcđánh giá nhân tố con người bao gồm: trình độ cán bộ, đạo đức nghề nghiệp, kinhnghiệm làm việc, cơ cấu nhân sự…
Một NHTM muốn hoạt động kinh doanh tốt trước hết ban lãnh đạo phải làngười có chất xám, kinh nghiệm, phẩm chất đạo đức tốt và đặt lợi ích chung lênhàng đầu Tiếp đến là đội ngũ CBTD giỏi về chuyên môn nghiệp vụ, có kinhnghiệm và quan trọng không kém là đạo đức nghề nghiệp, tinh thần trách nhiệmtrong công việc Bên cạnh đó CBTD cần có sự hiểu biết rộng về pháp luật, môitrường kinh tế xã hội, đường lối phát triển của đất nước, sự thay đổi của thị
Trang 30trường… để dự đoán trước được những biến động có thể xảy ra từ đó tư vấn và xâydựng phương án kinh doanh cho phù hợp.
- Trình độ công nghệ và quản lý: Trình độ công nghệ áp dụng vào hoạt độngtín dụng cũng có ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng dành cho KHCN Nếu ngânhàng có trình độ công nghệ và quản lý hiện đại thì sẽ thúc đẩy hoạt động tín dụngnói chung và hoạt động tín dụng cá nhân nói riêng như rút ngắn thời gian cho vayđối với mỗi khách hàng, tạo được uy tín và sự tín nhiệm, thu hút ngày càng nhiềukhách hàng, tăng khả năng cạnh tranh của ngân hàng Khi đề ra chiến lược pháttriển, ngân hàng phải đánh giá lại trình độ công nghệ và năng lực quản lý để có thểđem lại nhiều lợi nhuận từ thị trường cho vay đối với KHCN
- Kiểm tra, kiểm soát nội bộ: Hoạt động tín dụng rất phức tạp và nhạy cảm vàđầy biến động Trong khi đó, cán bộ ngân hàng thường làm theo thói quen nên việckiểm tra, kiểm soát nội bộ giúp cho ngân hàng nhận ra những sai sót, nắm bắt kịpthời các khoản cho vay có vấn đề Mặt khác, công tác kiểm soát nội bộ còn đóng vaitrò là những hồi chuông nhắc nhở các phòng ban và CBTD trong việc chấp hànhquy chế tín dụng, không ngừng nâng cao trình độ nghiệp vụ để theo kịp trình độphát triển của nền kinh tế, góp phần nâng cao chất lượng tín dụng
1.3.3.3 Các nhân tố khách quan
- Môi trường kinh tế
Nền kinh tế là một hệ thống bao gồm các hoạt động của tất cả thành phầnkinh tế phản ánh thông qua trình độ phát triển kinh tế, thu nhập quốc dân, thu nhậpbình quân đầu người, tỷ lệ lạm phát, tỷ lệ thất nghiệp, mức ổn định giá cả… Cácyếu tố kinh tế này ảnh hưởng đến tâm lý và hành đi đi vay của KHCN Trong thời
kỳ kinh tế tăng trưởng mạnh, người dân thường có tâm lý lạc quan về thu nhậptrong tương lai và khả năng tạo ra lợi nhuận trong hoạt động sản xuất kinh doanh sẽ
đủ trang trải chi phí các khoản vay; do đó nhu cầu tiêu dùng và mở rộng sản xuấtkinh doanh của khu vực dân cư cũng tăng lên Ngược lại khi nền kinh tế suy thoái,tình hình thất nghiệp gia tăng thì người dân sẽ có xu hướng hạn chế nhu cầu vayvốn, gia tăng tiết kiệm; các KHCN, hộ gia đình vay vốn phục vụ sản xuất, kinhdoanh dịch vụ cũng bị ảnh hưởng về thu nhập, ảnh hưởng tới khả năng thu nợ của
Trang 31ngân hàng Vì vậy, sự ổn định hay mất ổn định của nền kinh tế sẽ có tác động mạnh
mẽ đến hoạt động tín dụng dành cho KHCN của ngân hàng
- Môi trường pháp lý
Trong nền kinh tế thị trường có điều tiết của Nhà nước, pháp luật có vai tròtạo ra môi trường kinh doanh bình đẳng, thuận lợi, bảo vệ quyền, lợi ích hợp phápcho các chủ thể kinh tế, Nhà nước, cá nhân Hoạt động ngân hàng cũng không nằmngoài hệ thống các văn bản pháp luật quy định phạm vi hoạt động của các cá nhâncũng như các thành phần kinh tế khác
Nếu các quy định của pháp luật không đầy đủ, rõ ràng, thiếu tính đồng bộ vànhất quán sẽ gây khó khăn cho hoạt động tín dụng nói chung và hoạt động tín dụngdành cho KHCN nói riêng bởi nó tạo ra các khe hở trong quản lý tín dụng gây rahành vi lừa đảo, chụp giật vốn vay của ngân hàng cũng như tạo ra những vướngmắc không cần thiết giữa ngân hàng và khách hàng trong quan hệ vay mượn Mặtkhác, hệ thống pháp luật và các quy định về hoạt động tín dụng đầy đủ, cụ thể, rõràng sẽ hấp dẫn được nhiều khách hàng tìm đến ngân hàng hơn, khuyến khích cácngân hàng nâng cao chất lượng tín dụng cho mảng KHCN
- Môi trường chính trị: Sự ổn định của môi trường chính trị sẽ thu hút cácnguồn đầu tư từ nhiều hướng khác nhau, tạo điều kiện cho kinh tế phát triển và đảmbảo chất lượng cuộc sống của người dân Từ đó, ngân hàng sẽ huy động được nhiềunguồn vốn khác nhau để tăng hiệu quả sử dụng nguồn vốn, tác động tích cực đếnhoạt động tín dụng nói chung và hoạt động tín dụng cho KHCN nói riêng Các yếu
tố như tình hình trật tự an ninh và an toàn xã hội, trình độ dân trí, niểm tin tưởng lẫnnhau… cũng sẽ ảnh hưởng trực tiếp tới quan hệ tín dụng giữa ngân hàng với kháchhàng
- Môi trường văn hóa-xã hội: Bao gồm các yếu tố như thói quen tiêu dùng,phong tục tập quán, trình độ dân trí… sẽ tác động đến nhu cầu vay vốn của ngườidân trong xã hội, ảnh hưởng đến hoạt động tín dụng dành cho KHCN của ngânhàng Ở những khu vực tập trung dân cư có trình độ dân trí cao, có công việc ổnđịnh, có lợi thế sản xuất, kinh doanh… thì nhu cầu vay để thỏa mãn mục đích tiêudùng và mở rộng sản xuất, kinh doanh là rất lớn Trong khi đó, bộ phận dân cư ởkhu vực nông thôn, miền núi, hải đảo có mức sống và trình độ dân trí còn thấp sẽ
Trang 32hạn chế nhu cầu vay vốn để tiêu dùng, mua sắm, sản xuất kinh doanh với quy môlớn.
- Môi trường tự nhiên: Đây là những nguyên nhân bất khả kháng như thiêntai, hỏa hoạn, dịch bệnh… Những điều này xảy ra thường xuyên sẽ tác động gâyhậu quả xấu đến cả ngân hàng và khách hàng, chất lượng tín dụng cũng sẽ bị ảnhhưởng theo
Tóm lại, qua các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng, ngân hàng cóthể phân tích đâu là nhân tố tốt, đâu là không tốt để có những biện pháp thích hợptạo điều kiện cho những mặt tích cực phát huy và hạn chế mặt tiêu cực để nâng caochất lượng tín dụng
1.3.4 Sự cần thiết phải nâng cao chất lượng tín dụng dành cho KHCN
1.3.4.1 Đối với ngân hàng
Nâng cao chất lượng tín dụng dành cho KHCN là một trong những yếu tốhàng đầu quyết định sự tồn tại và phát triển lâu dài, bền vững của ngân hàng Bởi lẽ:
- Khả năng sinh lời của các sản phẩm tín dụng và khả năng bán chéo các sảnphẩm được nâng cao do giảm thiểu sự chậm trễ, yếu kém còn tồn đọng trong hoạtđộng nghiệp vụ cho vay KHCN cũng như công tác quản lý, tránh nguy cơ thất thoáttài sản từ những khoản vay rủi ro cao
- Chất lượng tín dụng dành cho KHCN tốt sẽ giữ chân các khách hàng trungthành và thu hút một lượng lớn khách hàng tìm đến ngân hàng do đặc điểm của đốitượng này là có số lượng lớn, tập trung ở khu dân cư; từ đó giúp ngân hàng tăng lợinhuận để bổ sung vào vốn đầu tư cũng như tạo mối quan hệ tốt đẹp để tăng nguồnvốn huy động từ tiền gửi
- Nâng cao chất lượng tín dụng dành cho KHCN sẽ đẩy mạnh uy tín và hìnhảnh của ngân hàng dưới con mắt khách hàng, tạo thế mạnh cho các ngân hàng trongcạnh tranh cũng như là nguồn động lực để ngân hàng ngày càng chu đáo và đưa ranhững sản phẩm dịch vụ tốt nhất phục vụ khách hàng của mình
Trang 33kinh doanh tín dụng nên nâng cao chất lượng tín dụng dành cho KHCN là vấn đềcần thiết vì nó ảnh hưởng trực tiếp đến những khoản tiền gửi của họ vào ngân hàng.Còn với các cá nhân vay tiền, những người trực tiếp hưởng giá trị sử dụng của cáckhoản vốn vay ngân hàng, chất lượng tín dụng chính là sự thoả mãn của họ vềkhoản tín dụng đó, phải làm sao cho khoản tín dụng đó đem lại lợi nhuận để họ cóthể trang trải chi phí và có lãi Bởi thế bản thân khách hàng coi vấn đề chất lượngtín dụng cá nhân là cần thiết và ngày càng phải được nâng cao.
1.3.4.3 Đối với nền kinh tế
Đảm bảo chất lượng tín dụng dành cho KHCN sẽ góp phần tạo điều kiện chongân hàng làm tốt chức năng trung gian tín dụng trong nền kinh tế - là cầu nối giữatiết kiệm và đầu tư, điều hòa vốn trong nền kinh tế; nhờ đó giảm bớt lượng tiền thừatrong lưu thông, hạn chế lạm phát, ổn định tiền tệ Ngoài ra, hoạt động tín dụng cấpcho người dân được mở rộng với các thủ tục đơn giản, thuận tiện, đảm bảo nguyêntắc tín dụng giúp cho vay đúng các đối tượng cần thiết, giảm thiểu và xóa bỏ tìnhtrạng cho vay “nóng” vẫn đang diễn ra ở nhiều nơi
Trang 34CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG DÀNH CHO KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN - CHI NHÁNH BA
Ba Đình - địa điểm trung tâm của thành phố Thanh Hóa, chủ yếu quản lí, phục vụthị trường 3 phường: phường Lam Sơn, phường Ba Đình, phường Ngọc Trạo.Trong quá trình hoạt động, được sự ủng hộ nhịêt tình của Đảng bộ và chính quyềnđịa phương cùng sự chỉ đạo trực tiếp của ngân hàng tỉnh và đặc biệt là sự cố gắngcủa ban lãnh đạo và toàn thể cán bộ nhân viên chi nhánh nên ngân hàng Ba Đình đãdần đi vào hoạt động bình thường, ổn định và ngày càng phát triển, khẳng địnhđược vai trò đối với sự phát triển kinh tế nói chung và đặc biệt là đối với sự pháttriển công thương nghiệp trong vùng Khách hàng ngày càng tin tưởng và tìm đếnvới ngân hàng nhiều hơn, đối tượng khách hàng ngày càng mở rộng không chỉ làcác khách hàng trong phạm vi quản lí mà còn thu hút một lượng lớn khách hàngtrong thành phố và những khu vực lân cận Cơ sở vật chất ban đầu còn hạn chế, trụ
sở giao dịch của ngân hàng ngày đầu thành lập chỉ là một ngôi nhà mái bằng gồm
có 3 phòng, sau một thời gian hoạt động và phát triển nhằm phù hợp với quy môgiao dịch của ngân hàng và đáp ứng nhu cầu, tạo sự thuận tiện, thoải mái cho kháchhàng, vào tháng 03/2006 chi nhánh đã được hội sở chính đầu tư xây mới hoàn toàntrở thành một văn phòng có 3 tầng và một tầng trệt dùng làm nơi để xe của khách
Trang 35hàng và cán bộ nhân viên ngân hàng Việc hoàn thành xây dựng cơ sở mới đã gópphần nâng cao hình ảnh và vị thế của ngân hàng trong lòng khách hàng đồng thờitạo ra môi trường làm việc tốt hơn cho cán bộ nhân viên ngân hàng.
Trong tương lai, khu vực ngân hàng quản lí sẽ trở thành khu công nghiệp thương mại - dịch vụ lớn của thành phố Chi nhánh Ba Đình đã và đang đổi mới,phát triển, nâng cao vị thế uy tín của mình trên địa bàn nhằm phù hợp với yêu cầucủa một ngân hàng hiện đại, đáp ứng tối đa những nhu cầu ngày càng lớn và đadạng của khách hàng, góp phần vào sự phát triển của khu vực, của tỉnh và của côngcuộc công nghiệp hoá và hiện đại hoá đất nước
-Cơ cấu tổ chức của chi nhánh bao gồm các phòng ban chính: Giám đốc,phòng tín dụng kinh doanh, phòng tài chính kế toán, bộ phận quỹ, bảo vệ Trong đó:
- Phòng tín dụng kinh doanh: gồm 10 CBTD, 1 trưởng phòng tín dụng cónhiệm vụ tham mưu cho giám đốc, trực tiếp thẩm định kinh tế kĩ thuật, kinh tế đầu
tư, cho vay ngắn, trung và dài hạn đối với mọi thành phần kinh tế
- Phòng tài chính kế toán: gồm có 6 nhân viên kế toán và 1 trưởng phòng kếtoán có nhiệm vụ lập kế hoạch cân đối nguồn vốn và tổ chức hạch toán kế toán cácnghiệp vụ kinh tế phát sinh Bộ phận huy động vốn là 1 bộ phận của phòng kế toánhuy động các nguồn vốn ngắn, trung và dài hạn từ mọi thành phần kinh tế xã hội
- Bộ phận ngân quỹ: bao gồm 5 cán bộ thu ngân làm nhiệm vụ thu chi, lưutrữ, bảo quản tiền mặt của các ấn chi, ấn phẩm như sổ tiết kiệm, kì phiếu, các chứng
từ có giá mà khách hàng cầm cố tại ngân hàng
- Bộ phận bảo vệ: có nhiệm vụ bảo đảm an toàn cho tài sản và các hoạt độngcủa ngân hàng và khách hàng
2.1.2 Đặc điểm kinh tế xã hội ảnh hưởng đến hoạt động của chi nhánh.
Trang 362.1.2.2 Tình hình kinh tế
- Tổng số doanh nghiệp trên địa bàn: 95 trong đó có quan hệ với ngân hàngnông nghiệp 48 doanh nghiệp
- Hộ sản xuất kinh doanh phân theo ngành nghề:
Hộ sản xuất nông nghiệp: 5
Hộ sản xuất công nghiệp: 0
Hộ sản xuất tiểu thủ công nghiệp: 35
Số hộ đủ điều kiện nhưng không có nhu cầu vay: 200
Chi nhánh hoạt động trên địa bàn có khu vực dân cư đông đúc, số lượngdoanh nghiệp chiếm tỷ trọng khá nhỏ Chính điều này ảnh hưởng đến đối tượngkhách hàng chính của chi nhánh là các cá nhân, hộ gia đình và hoạt động cho vaychủ yếu tập trung vào đối tượng là KHCN Khu vực kinh tế này trong những nămgần đây hoạt động phát triển tốt, với ngành nghề chủ yếu là sản xuất, kinh doanhdịch vụ dẫn đến nhu cầu vay vốn của khu vực hộ gia đình, cá nhân ngày càng tăng.Đây là khu vực có nhiều tiềm năng phát triển các sản phẩm tín dụng của ngân hàng
Những thuận lợi của nền kinh tế và ngành ngân hàng:
- Năm 2012 lạm phát của Việt Nam đã được hạ xuống 6,81%, vượt xa mức kỳvọng trong khi một năm trước đó, con số đang ở mức cao ngất ngưởng trên hai con
số 18,13% (Tổng cục thống kê, 2012)
- Các cơ chế chính sách của nghành cũng được tiếp tục bổ sung, hoàn thiện,đặc biệt việc điều hành CSTT của NHNN tương đối hiệu quả Vấn đề thanh khoảnVND của toàn hệ thống cũng được cải thiện mạnh mẽ, sẵn sàng đủ vốn để cung ứngcho DN và dân cư, giúp nền kinh tế lấy lại đà tăng trưởng Cùng với lạm phát, lãisuất huy động và cho vay đã giảm mạnh về mức định hướng của NHNN đề ra ngay
Trang 37từ đầu năm nhưng với lộ trình giảm nhanh hơn dự kiến Các mức lãi suất điều hànhcũng đã được điều chỉnh giảm tới 6%/năm
- Mặc dù mức tăng trưởng bình quân chung của cả nước chỉ đạt 5,03 % domục tiêu ưu tiên kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô song nền kinh tế ThanhHoá năm 2012 cũng đạt mức tăng trưởng cao 10,5% Cơ cấu kinh tế tiếp tục chuyểndịch theo hướng tăng tỷ trọng công nghiệp và dịch vụ Bên cạnh những thuận lợi cơbản nêu trên, hoạt động của NHNN & PTNT Thanh Hoá cũng gặp không ít nhữngkhó khăn
Những khó khăn:
- Năm 2012 hoạt động kinh doanh của NHTM phải đối mặt với khó khănthách thức chưa từng có do những tác động bất lợi từ bên ngoài: bất ổn kinh tế vĩ
mô, nợ xấu, hàng tồn kho, bất động sản đóng băng…
- Địa bàn Thanh Hoá bị thiên tai nặng nề, gây tổn thất rất lớn đối với nền kinh
tế trong tỉnh trong đó vốn ngân hàng bị thiệt hại không nhỏ
- Trên địa bàn thành phố Thanh Hoá xuất hiện thêm 6 TCTD mới nâng tổng
số lên 29 chi nhánh cấp 1 của 25 TCTD đã tạo nên môi trường cạnh tranh gay gắthơn
2.1.3 Tình hình hoạt động kinh doanh của chi nhánh những năm gần đây
2.1.3.1 Hoạt động huy động vốn
Chi nhánh đã xác định được tầm quan trọng của công tác huy động vốn bởiđây được xem là nguồn vốn chính của một ngân hàng và là khâu đầu tiên quyết địnhquy mô và cơ cấu hoạt động tín dụng, đầu tư của NHTM Hơn nữa, huy động vốnkhông phải là một nghiệp vụ độc lập mà nó gắn liền với các nghiệp vụ sử dụng vốn
và các nghiệp vụ trung gian khác Mặc dù địa bàn hoạt động của chi nhánh rất nhỏhẹp chỉ gồm 3 phường song chi nhánh luôn chú trọng công tác huy động vốn bằngnhiều hình thức huy động vốn như: tiền gửi thanh toán, tiền gửi tiết kiệm không kỳhạn, tiền gửi tiết kiệm có kì hạn, phát hành tiết kiệm dự thưởng, tiết kiệm bậc thang,thực hiện tư vấn, chăm sóc khách hàng… nhằm huy động tối đa nguồn vốn nhàn rỗitrong dân cư
Trang 38Bảng 2.1: Cơ cấu vốn huy động theo kỳ hạn giai đoạn từ năm 2009-2012
Đơn vị: triệu đồng
Nguồn vốn 228.079 100 181.483 100 214.691 100 242.482 100Không KH 56.665 24,8 42.226 23,3 46.335 21,6 49.826 21,01
Có KH 171.414 75,2 139.257 76,7 168.356 78,4 192.656 78,99
(Nguồn: Báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh 2009-2012, chi nhánh
NHNN & PTNT Ba Đình Thanh Hóa)
Biểu đồ 2.1: Cơ cấu nguồn vốn theo chủ thể của chi nhánh giai đoạn 2009-2012
Đơn vị: triệu đồng
(Nguồn: Báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh 2009-2012, chi nhánh
NHNN & PTNT Ba Đình Thanh Hóa)
Bảng 2.1 và biểu đồ 2.1 cho thấy:
a Về quy mô và tốc độ tăng trưởng của nguồn vốn
Quy mô phù hợp với một chi nhánh cấp 1 với mức huy động bình quân giaiđoạn đạt 214.184 triệu đồng Các năm đều đạt chỉ tiêu kế hoạch đề ra song tốc độtăng trưởng của nguồn vốn huy động chưa cao, chưa kể đến có năm nguồn vốn huyđộng không tăng trưởng mà bị sụt giảm Cụ thể năm 2009, tổng nguồn vốn huyđộng là 228.079 triệu đồng Tuy nhiên năm 2010 chứng kiến một sự sụt giảm khichi nhánh chỉ huy động được 181.483 triệu đồng (giảm 46.596 triệu so với 2009)
Trang 39Nguyên nhân là do cả nguồn tiền gửi của các TCKT và nguồn tiền gửi dân cư vốnchiếm tỷ trọng lớn trong tổng huy động đều giảm mạnh Mặc dù cuối giai đoạn tìnhtrạng khả quan hơn khi tốc độ tăng trường so với cùng kì năm trước đó của 2011 và
2012 lần lượt là 18,29% và 17,6% nhưng sau 4 năm, tốc độ huy động chỉ tăng gần6,5%
b Về cơ cấu nguồn vốn
- Cơ cấu nguồn vốn chưa thật sự hợp lý và thiếu tính ổn định: Tuy nguồn huyđộng từ tiền gửi có kỳ hạn vẫn chiếm ưu thế song nguồn tiền gửi không kì hạn đangchiếm một tỷ trọng cao (trong giai đoạn 2009-2012 đạt ngưỡng 22% tổng nguồnvốn) Đây là nguồn không bền vững, mức độ biến động lớn và thực tế cho thấynguồn vốn này đang có xu hướng tăng lên và tỷ trọng tiền gửi có kỳ hạn trên nguồnvốn huy động bị thu hẹp (tỷ trọng cao nhất giai đoạn này chỉ ở khoảng 80%)
- Tỷ trọng Nguồn vốn từ dân cư/Tổng nguồn vốn có xu hướng tăng cao là tínhiệu đáng mừng thể hiện uy tín và niềm tin vào chi nhánh Cụ thể, mặc dù năm
2010 có sự giảm nhẹ của mức tăng trưởng (87.9% so với cùng kỳ năm 2009) nhưng
từ năm 2011 con số tăng trở lại lên đến 180.599 triệu đồng tương ứng mức tăngtrưởng gần 19,8% nhưng tỉ trọng Tiền gửi dân cư/Tổng vốn huy động có xu hướngtăng dần, cụ thể năm 2009 tỷ trọng là 75,2% và 83% 1 năm sau đó và năm 2011 đạt
tỷ trọng cao nhất là 84,12%
2.1.3.2 Hoạt động tín dụng
Hiện nay trên địa bàn hoạt động của ngân hàng có 2 đối tượng khách hàng cónhu cầu tín dụng chủ yếu là hộ sản xuất và người vay tiêu dùng và tập trung vào 2hình thức cho vay là cho vay từng lần và vay theo hạn mức tín dụng, việc quyếtđịnh cho vay theo hình thức nào phụ thuộc vào đặc điểm kinh doanh và mức độ tínnhiệm của ngân hàng đối với người vay vốn Tình hình hoạt động tín dụng của chinhánh được thể hiện qua các bảng sau:
Trang 40Bảng 2.2: Tình hình dư nợ của chi nhánh giai đoạn 2009-2012
Đơn vị: triệu đồngNăm Tổng dư nợ Chênh lệch tuyệt đối Chênh lệch tương đối (%)
(Nguồn: Báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh 2009-2012, chi nhánh
NHNN & PTNT Ba Đình Thanh Hóa)
Nhìn vào bảng 2.2 ta có thể thấy:
- Cùng với sự phát triển kinh tế, dư nợ tín dụng của chi nhánh NHNN &PTNT tăng qua các năm Dư nợ lớn nhất rơi vào năm 2012 đạt 268.234 triệu đồng,tăng 35.648 tỷ đồng, tỷ lệ tăng 15,32% so với năm 2009 Có được điều này là trongnăm 2012 chi nhánh đã huy động được một lượng vốn lớn từ cả các khách hàngtruyền thống lẫn khách hàng mới ở mức lãi suất hợp lý nên khi cho vay, lãi suất củachi nhánh cũng được điều chỉnh linh hoạt, phù hợp với cả người đi vay và thịtrường Mặc dù trong năm 2010 và 2011, hoạt động kinh doanh NHTM đối mặt vớinhiều biến động và lạm phát của nền kinh tế, đặc biệt tổng nguồn vốn huy độnggiảm mạnh vào 2010 (20,43%) nhưng duy trì được mức dư nợ này là do có cáckhách hàng có mối quan hệ truyền thống với chi nhánh cũng như sự linh hoạt trongviệc điều chỉnh lãi suất nên chi nhánh duy trì được khách hàng cũ, thu hút đượckhách hàng mới mà vẫn đảm bảo được tình hình kinh doanh cần thiết
- Chỉ tiêu dư nợ tuy đạt hoặc vượt kế hoạch được giao trong các năm của giaiđoạn song dư nợ tăng trưởng tín dụng không ổn định Tốc độ tăng trưởng năm 2010không cao (chỉ đạt 8,7% so với 2009) do biến động về kinh tế và sự tăng cao về mặtbằng lãi suất cho vay Năm 2011, dư nợ tín dụng tăng trưởng với tốc độ cao nhất đạt17,32% so với cùng kì năm ngoái Tuy tốc độ tăng trưởng dư nợ tuyệt đối năm 2012chỉ đạt mức 15,32% song tốc độ tăng trưởng dư nợ bình quân lại cao hơn tốc độ