1. Trang chủ
  2. » Tất cả

BÀI THU HOẠCH HẠNG 2 CUOI KHOA - NGỌT

25 3 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 339 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thông qua khóa học học viên được nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ, phát triển năng lực nghề nghiệp, thực hiện tốt các nhiệm vụ của viên chức giảng dạy, đáp ứng tiêu chuẩn chức d

Trang 1

BÀI THU HOẠCH NÂNG HẠNG GIÁO VIÊN TIỂU HỌC HẠNG II

PHẦN MỞ ĐẦU

Qua quá trình tập huấn được học tập và nghiên cứu cũng như sự hướng dẫn, truyềnđạt của các thầy, cô giáo phụ trách giảng dạy Chương trình bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chứcdanh nghề nghiệp giáo viên tiểu học ở hạng II, khu vực Ayunpa em thấy đây là một khóa học bổ ích cho mỗi cán bộ giáo viên tham gia học tập Mỗi cán bộ giáo viên đều học tập và tích lũy cho mình những kiến thức quý báu từ các chuyên đề và áp dụng trong quản lý nhà trường và trong công tác giảng dạy để ngày càng nâng cao chất lượng giáo dục đào tạo cho địa phương.

Thông qua khóa học học viên được nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp

vụ, phát triển năng lực nghề nghiệp, thực hiện tốt các nhiệm vụ của viên chức giảng dạy, đáp ứng tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng II;

Nắm vững chủ trương, đường lối, chính sách, pháp luật của Đảng, Nhà nước, quy định và yêu cầu của ngành, địa phương về giáo dục tiểu học; tích cực, chủ động vận dụng chủ trương của Đảng và pháp luật của Nhà nước về giáo dục nói chung và giáo dục tiểu học nói riêng vào thực tiễn công việc của bản thân Thực hiện có hiệu quả kế hoạch, chương trình giáo dục tiểu học

NỘI DUNG

Qua quá trình học tập em đã nắm bắt được những vấn đề cơ bản của 10 chuyên đềnhư sau:

I Xây dựng nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa

1 Khái quát về cơ quan nhà nước

a) Khái niệm và đặc điểm của cơ quan nhà nước

a.1 Khái niệm cơ quan nhà nước:

Cơ quan nhà nước là bộ phận cấu thành của bộ máy nhà nước, bao gồm các thiếtchế tập thể hoặc cá nhân thực hiện chức năng, nhiệm vụ của bộ máy nhà nước

a.2 Đặc điểm của cơ quan nhà nước

Cơ quan nhà nước khác với các cơ quan và tổ chức phi nhà nước ở những đặc điểm

cơ bản, đó là:

Thứ nhất: các cơ quan nhà nước được thành lập theo ý chí nhà nước, theo nguyêntắc và trình tự luật định; được nhân danh nhà nước để thực hiện chức năng, nhiệm vụ đượcgiao

Thứ hai: Mỗi cơ quan nhà nước có địa vị pháp lý nhất định, có vị trí, vai trò nhấtđịnh trong bộ máy nhà nước, có cơ cấu tổ chức, phạm vi hoạt động và những mối quan hệtương tác với các cơ quan nhà nước khác

Thứ ba: mỗi cơ quan nhà nước được trao những quyền hạn nhất định để thực hiệnnhững nhiệm vụ cụ thể theo những giới hạn và hình thức luật định

b) Hệ thống các cơ quan nhà nước trong bộ máy nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa ViệtNam hiện nay

Có nhiều cách để phân loại các cơ quan trong bộ máy nhà nước Cộng hòa xã hộichủ nghĩa Việt Nam

b.1 Căn cứ vào vị trí, tính chất, chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn thì các cơ quan trong

bộ máy nhà nước từ trung ương đến địa phương được phân thành bốn hệ thống như sau:

* Hệ thống các cơ quan quyền lực nhà nước: gồm Quốc hội và Hội đồng nhân dâncác cấp Hệ thống cơ quan quyền lực nhà nước do nhân dân trực tiếp bầu ra, được nhân dân

Trang 2

giao cho thực hiện quyền lực nhà nước của nhân dân, thay mặt nhân dân để quyết định cácvấn đề quan trọng của đất nước

* Hệ thống các cơ quan hành chính nhà nước (các cơ quan quản lý nhà nước): baogồm Chính phủ, các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan trực thuộc Chính phủ, Ủy ban nhândân các cấp, các Sở, Phòng, Ban

* Hệ thống các cơ quan xét xử: gồm Tòa án nhân dân tối cao và các tòa án khác doluật định

* Hệ thống các cơ quan kiểm sát: gồm Viện kiểm sát nhân dân tối cao và các việnkiểm sát khác do luật định

* Ngoài bốn hệ thống cơ quan nhà nước nói trên, trong bộ máy nhà nước Cộng hòa

xã hội chủ nghĩa Việt Nam còn có cơ quan Chủ tịch nước, Hội đồng bầu cử quốc gia vàKiểm toán nhà nước

b.2 Căn cứ vào thẩm quyền, địa giới hành chính và cấu trúc lãnh thổ thì các cơ quan nhànước được phân chia như sau:

* Các cơ quan nhà nước ở trung ương, gồm có: Quốc hội, Chủ tịch nước, Chínhphủ, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Hội đồng bầu cử quốc gia vàkiểm toán nhà nước

* Các cơ quan nhà nước ở địa phương, gồm có: chính quyền địa phương các cấp(Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân các cấp), tòa án nhân dân và Viện kiểm sát nhândân

c) Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước

Các nguyên tắc tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước là những nguyên lý,những tư tưởng chỉ đạo có tính then chốt (xuất phát điểm), thể hiện bản chất, nội dung, ýnghĩa, mục tiêu và nhiệm vụ của nhà nước, tạo cơ sở cho việc tổ chức triển khai các hoạtđộng của bộ máy nhà nước

Mặc dù còn có những sự khác nhau nhất định nhưng cùng với thời gian, các nguyêntắc chung về tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước vẫn có giá trị và được áp dụngmột cách khá phổ biến trong nhiều quốc gia qua các thời kỳ lịch sử và đương đại Đó là cácnguyên tắc như: nguyên tắc tối ưu hóa tổ chức và cấu trúc bộ máy nhà nước; nguyên tắcbảo đảm tính hợp hiến, hợp pháp và hiệu quả trong tổ chức và hoạt động của bộ máy nhànước; nguyên tắc bảo đảm tính chuyên nghiệp của công chức nhà nước, đề cao các tiêuchuẩn về đạo đức, văn hóa và tính trung thực của các nhà chức trách,

Theo Hiến pháp năm 2013, bộ máy nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Namđược tổ chức và hoạt động theo những nguyên tắc cơ bản sau:

- Nguyên tắc tất cả quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân

- Nguyên tắc Đảng lãnh đạo các cơ quan nhà nước

- Nguyên tắc bình đẳng và đoàn kết dân tộc

- Nguyên tắc tập trung dân chủ

- Nguyên tắc quyền lực nhà nước là thống nhất, có sự phân công, phối hợp và kiểmsoát giữa các cơ quan thực hiện các quyền lập pháp, hành pháp và tư pháp

- Nguyên tắc pháp chế xã hội chủ nghĩa

2 Các cơ quan nhà nước trong bộ máy nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nama) Quốc hội

b) Chủ tịch nước

c) Chính phủ

d) Chính quyền địa phương

e) Viện Kiểm sát nhân dân

g) Kiểm toán Nhà nước

Trang 3

3 Hoàn thiện nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sảnViệt Nam

Nhà nước pháp quyền là một tổ chức chính trị, là cơ quan quyền lực của nhân dân Trongnhà nước pháp quyền, pháp luật mang tính tối thượng, pháp luật đó thể hiện ý chí chungcủa nhân dân và vì lợi ích của nhân dân; nhà nước pháp quyền bảo đảm quyền tự do, dânchủ của nhân dân; mọi hoạt động của nhà nước pháp quyền đều nhằm thực hiện quyền lợicủa nhân dân và nhân dân phải thực hiện nghĩa vụ của mình đối với nhà nước; quyền lựcnhà nước được tổ chức phù hợp bảo đảm lợi ích của nhân dân và có chế độ giám sát độclập; trong nhà nước pháp quyền tòa án hoạt động độc lập nhằm bảo đảm tính minh bạch vànghiêm minh của pháp luật

Về tổng thể, có thể nêu một số đặc trưng cơ bản của Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩaViệt Nam là: Nhà nước thực sự của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân, mọi quyền lực củanhà nước đều thuộc về nhân dân; Tôn trọng và bảo vệ quyền con người, vì hạnh phúc củacon người; Tuyệt đối tuân theo Hiến pháp và pháp luật, bảo đảm tính tối cao của pháp luật;Quyền lực của nhà nước là thống nhất, có sự phân công, phối hợp và kiểm soát việc thựchiện quyền lực nhà nước về lập pháp, hành pháp và tư pháp; Nhà nước chịu trách nhiệmtrước công dân về mọi hoạt động của mình và bảo đảm cho công dân thực hiện nghĩa vụtrước Nhà nước và xã hội; Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam do ĐảngCộng sản Việt Nam lãnh đạo; Thực hiện đường lối đối ngoại hòa bình, hữu nghị hợp tác,bình đẳng với các nước; Tôn trọng và cam kết thực hiện các công ước, điều ước quốc tế màmình tham gia ký, phê chuẩn,

Dưới sự lãnh đạo của Đảng và Chủ tịch Hồ Chí Minh, từ khi ra đời đến nay, Nhà nước tangày càng thể hiện rõ những phẩm chất và đặc trưng của một nhà nước pháp quyền xã hộichủ nghĩa thực sự của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân Đó là một nhà nước hợp hiến,hợp pháp, được xây dựng, tổ chức và hoạt động trên cơ sở những quy định của hiến pháp,pháp luật Tuy nhiên, quá trình xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa ở Việt Namcũng đang bộc lộ không ít khó khăn và thách thức đòi hỏi phải tiếp tục hoàn thiện

II Xu hướng quốc tế và đổi mới giáo dục phổ thông Việt Nam

1 Tổng quan kinh nghiệm quốc tế về phát triển giáo dục phổ thông

a) Các yếu tố kinh tế xã hội tác động tới sự phát triển GD;

Giáo dục chịu tác động của ba yếu tố lớn: kinh tế thị trường, kinh tế tri thức và toàn cầuhóa

Kinh tế thị trường

Kinh tế thị trường trong thế kỉ 21 được phân hóa thành một số loại hình: kinh tế thị trường

tự do, kinh tế thị trường hỗn hợp, kinh tế thị trường xã hội và xã hội chủ nghĩa Dù tồn tạidưới bất kì hình thức nào, kinh tế thị trường cũng đặt ra mấy vấn đề sau đối với giáo dục

- Chi phối các hoạt động kinh tế - xã hội bằng các qui luật của thị trường, đặc biệt là quiluật cạnh tranh Năng lực cạnh tranh của nguồn nhân lực

- Chất lượng của sản phẩm là yếu tố sống còn của các tổ chức Chất lượng của quá trìnhđào tạo và quá trình giáo dục quyết định chỗ đứng của nhà trường trong xã hội

- Tính tự do của thị trường và tính tự do, sáng tạo của học thuật

- Sở hữu tư nhân đóng vai trò quan trọng quyết định chất lượng của sản phẩm và hoạt độngcủa một tổ chức

- Vai trò của nhà nước quản lí ở tầm vĩ mô – quyền tự chủ và chịu trách nhiệm của các cơ

sở sản xuất và các tổ chức xã hội: quyền tự chủ và chịu trách nhiệm của nhà trường

- Tính chất xã hội và xã hội chủ nghĩa của nền kinh tế: Là nền kinh tế mà toàn bộ quá trìnhsản xuất dựa trên tri thức và sản phẩm cũng là tri thức được sản sinh.Tri thức vừa là công

cụ vừa là sản phẩm.Kiến thức và kĩ năng của nguồn nhân lực là yếu tố quyết định của nền

Trang 4

kinh tế tri thức Đó là các năng lực của con người thu thập, phân tích và sử dụng thông tinđể sản xuất ra những kiến thức mới Kinh tế tri thức gắn với công .Trong nền kinh tế tri thức, các công dân phải được giáo dục và đào tạo, nếu không chấtlượng sản phẩm và chất lượng của toàn bộ nền kinh tế sẽ bị ảnh hưởng.Công bằng giáo Toàn cầu hóa là quá trình các quốc gia, các nhóm người, các cá nhân trên toàn cầu thôngqua hệ thống thông tin điện tử, các phương tiện giao thông hiện đại… tương tác với nhautrong các hoạt động kinh tế, sản xuất kinh doanh, giao lưu văn hóa nghệ thuật, nghiên cứukhoa học, giao tiếp xã hội và cá nhân để sản xuất ra những kiến thức mới, những sản phẩmđáp ứng các yêu cầu chung của nhân loại hay thỏa mãn các nhu cầu giao lưu, giao tiếp củanhững con người ở các xã hội, các nền văn hóa và kinh tế khác nhau Trong quá trình đó,các nền văn hóa, xã hội và kinh tế khác nhau, các cá nhân ở các quốc gia khác nhau có sựđồng hóa để trở nên tương thích và hòa đồng với nhau mặc dù vẫn giữ lại những bản sắcriêng của mình Toàn cầu hóa diễn ra ở tất cả các cấp độ: từ cá nhân, nhóm người đến quốcgia, trong hầu hết mọi lĩnh vực.Những tác động trên đây của kinh tế thị trường, kinh tế trithức và toàn cầu hóa đòi hỏi giáo dục phải thay đổi để đào tạo những con người có cácphẩm chất và năng lực đáp ứng với hoàn cảnh mới

b) Xu hướng đổi mới GDPT trong khu vực và thế giới

Trước sự thay đổi nhanh chóng của thế giới, đặc biệt là tác động toàn cầu hoá và của côngnghệ thông tin truyền thông các nước đã có những chính sách và chiến lược đổi mới GDPTđể làm cho GDPT đáp ứng tốt hơn với hoàn cảnh mới Những năm gần đây xu hướng pháttriển GDPT của các nước có những vấn đề chung nổi lên sau đây:

- GDPT ở các nước đang trở thành bắt buộc cho tất cả mọi người với yêu cầu chất lượngcao

- Tăng cường sự đầu tư của nhà nước cho giáo dục

- Tư nhân hoá giáo dục phổ thông

- Xu hướng du học tăng

- Xu hướng phân luồng - dạy nghề trong nhà trường kết hợp với các cơ sở

sản xuất

- Xu hướng phân ban, phân hoá, dạy học tự chọn

- Đẩy mạnh việc dạy và học ICT

* GDPT ở các nước đang trở thành bắt buộc cho tất cả mọi người với yêu cầu chất lượngcao

Tăng cường sự đầu tư của nhà nước cho giáo dục

* Tư nhân hoá giáo dục phổ thông

* Xu hướng đi du học nước ngoài

* Xu hướng phân luồng- dạy nghề trong nhà trường kết hợp với các cơ sở sản xuất

* Xu hướng phân ban, phân hoá, dạy học tự chọn

* Đẩy mạnh việc dạy và học ICT

3 Đổi mới giáo dục phổ thông Việt Nam

a) Quan điểm phát triển GDPT

- Giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu, là sự nghiệp của Đảng, Nhà nước và của toàndân Đầu tư cho giáo dục là đầu tư phát triển, được ưu tiên đi trước trong các chương trình,

kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội

- Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo là đổi mới những vấn đề lớn, cốt lõi, cấpthiết, từ quan điểm, tư tưởng chỉ đạo đến mục tiêu, nội dung, phương pháp, cơ chế, chínhsách, điều kiện bảo đảm thực hiện; đổi mới từ sự lãnh đạo của Đảng, sự quản lý của Nhànước đến hoạt động quản trị của các cơ sở giáo dục - đào tạo và việc tham gia của gia đình,cộng đồng, xã hội và bản thân người học; đổi mới ở tất cả các bậc học, ngành học Trong

Trang 5

quá trình đổi mới, cần kế thừa, phát huy những thành tựu, phát triển những nhân tố mới,tiếp thu có chọn lọc những kinh nghiệm của thế giới; kiên quyết chấn chỉnh những nhậnthức, việc làm lệch lạc Đổi mới phải bảo đảm tính hệ thống, tầm nhìn dài hạn, phù hợp vớitừng loại đối tượng và cấp học; các giải pháp phải đồng bộ, khả thi, có trọng tâm, trọngđiểm, lộ trình, bước đi phù hợp.

- Phát triển giáo dục và đào tạo là nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài.Chuyển mạnh quá trình giáo dục từ chủ yếu trang bị kiến thức sang phát triển toàn diệnnăng lực và phẩm chất người học Học đi đôi với hành; lý luận gắn với thực tiễn; giáo dụcnhà trường kết hợp với giáo dục gia đình và giáo dục xã hội

- Phát triển giáo dục và đào tạo phải gắn với nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội và bảo vệ

Tổ quốc; với tiến bộ khoa học và công nghệ; phù hợp quy luật khách quan Chuyển pháttriển giáo dục và đào tạo từ chủ yếu theo số lượng sang chú trọng chất lượng và hiệu quả,đồng thời đáp ứng yêu cầu số lượng

- Đổi mới hệ thống giáo dục theo hướng mở, linh hoạt, liên thông giữa các bậc học, trình

độ và giữa các phương thức giáo dục, đào tạo Chuẩn hoá, hiện đại hoá giáo dục và đàotạo

- Chủ động phát huy mặt tích cực, hạn chế mặt tiêu cực của cơ chế thị trường, bảo đảmđịnh hướng xã hội chủ nghĩa trong phát triển giáo dục và đào tạo Phát triển hài hòa, hỗ trợgiữa giáo dục công lập và ngoài công lập, giữa các vùng, miền.Ưu tiên đầu tư phát triểngiáo dục và đào tạo đối với các vùng đặc biệt khó khăn, vùng dân tộc thiểu số, biên giới,hải đảo, vùng sâu, vùng xa và các đối tượng chính sách.Thực hiện dân chủ hóa, xã hội hóagiáo dục và đào tạo

- Chủ động, tích cực hội nhập quốc tế để phát triển giáo dục và đào tạo, đồng thời giáo dục

và đào tạo phải đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế để phát triển đất nước

b) Đổi mới mục tiêu và phương thức hoạt động giáo dục;

* Mục tiêu tổng quát

Tạo chuyển biến căn bản, mạnh mẽ về chất lượng, hiệu quả giáo dục, đào tạo; đáp ứngngày càng tốt hơn công cuộc xây dựng, bảo vệ Tổ quốc và nhu cầu học tập của nhân dân.Giáo dục con người Việt Nam phát triển toàn diện và phát huy tốt nhất tiềm năng, khảnăng sáng tạo của mỗi cá nhân; yêu gia đình, yêu Tổ quốc, yêu đồng bào; sống tốt và làmviệc hiệu quả

Xây dựng nền giáo dục mở, thực học, thực nghiệp, dạy tốt, học tốt, quản lý tốt; có cơ cấu

và phương thức giáo dục hợp lý, gắn với xây dựng xã hội học tập; bảo đảm các điều kiệnnâng cao chất lượng; chuẩn hóa, hiện đại hoá, dân chủ hóa, xã hội hóa và hội nhập quốc tế

hệ thống giáo dục và đào tạo; giữ vững định hướng xã hội chủ nghĩa và bản sắc dân tộc.Phấn đấu đến năm 2030, nền giáo dục Việt Nam đạt trình độ tiên tiến trong khu vực

* Mục tiêu cụ thể

- Đối với giáo dục mầm non, giúp trẻ phát triển thể chất, tình cảm, hiểu biết, thẩm mỹ, hìnhthành các yếu tố đầu tiên của nhân cách, chuẩn bị tốt cho trẻ bước vào lớp 1 Hoàn thànhphổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi vào năm 2015, nâng cao chất lượng phổ cập trongnhững năm tiếp theo và miễn học phí trước năm 2020 Từng bước chuẩn hóa hệ thống cáctrường mầm non Phát triển giáo dục mầm non dưới 5 tuổi có chất lượng phù hợp với điềukiện của từng địa phương và cơ sở giáo dục

- Đối với giáo dục phổ thông, tập trung phát triển trí tuệ, thể chất, hình thành phẩm chất,năng lực công dân, phát hiện và bồi dưỡng năng khiếu, định hướng nghề nghiệp cho họcsinh Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, chú trọng giáo dục lý tưởng, truyền thống,đạo đức, lối sống, ngoại ngữ, tin học, năng lực và kỹ năng thực hành, vận dụng kiến thứcvào thực tiễn Phát triển khả năng sáng tạo, tự học, khuyến khích học tập suốt đời Hoàn

Trang 6

thành việc xây dựng chương trình giáo dục phổ thông giai đoạn sau năm 2015.Bảo đảmcho học sinh có trình độ trung học cơ sở (hết lớp 9) có tri thức phổ thông nền tảng, đáp ứngyêu cầu phân luồng mạnh sau trung học cơ sở; trung học phổ thông phải tiếp cận nghềnghiệp và chuẩn bị cho giai đoạn học sau phổ thông có chất lượng.Nâng cao chất lượngphổ cập giáo dục, thực hiện giáo dục bắt buộc 9 năm từ sau năm 2020.

Phấn đấu đến năm 2020, có 80% thanh niên trong độ tuổi đạt trình độ giáo dục trung họcphổ thông và tương đương

- Đối với giáo dục nghề nghiệp, tập trung đào tạo nhân lực có kiến thức, kỹ năng và tráchnhiệm nghề nghiệp Hình thành hệ thống giáo dục nghề nghiệp với nhiều phương thức vàtrình độ đào tạo kỹ năng nghề nghiệp theo hướng ứng dụng, thực hành, bảo đảm đáp ứngnhu cầu nhân lực kỹ thuật công nghệ của thị trường lao động trong nước và quốc tế

- Đối với giáo dục đại học, tập trung đào tạo nhân lực trình độ cao, bồi dưỡng nhân tài,phát triển phẩm chất và năng lực tự học, tự làm giàu tri thức, sáng tạo của người học Hoànthiện mạng lưới các cơ sở giáo dục đại học, cơ cấu ngành nghề và trình độ đào tạo phù hợpvới quy hoạch phát triển nhân lực quốc gia; trong đó, có một số trường và ngành đào tạongang tầm khu vực và quốc tế.Đa dạng hóa các cơ sở đào tạo phù hợp với nhu cầu pháttriển công nghệ và các lĩnh vực, ngành nghề; yêu cầu xây dựng, bảo vệ Tổ quốc và hộinhập quốc tế

- Đối với giáo dục thường xuyên, bảo đảm cơ hội cho mọi người, nhất là ở vùng nông thôn,vùng khó khăn, các đối tượng chính sách được học tập nâng cao kiến thức, trình độ, kỹnăng chuyên môn nghiệp vụ và chất lượng cuộc sống; tạo điều kiện thuận lợi để người laođộng chuyển đổi nghề; bảo đảm xóa mù chữ bền vững Hoàn thiện mạng lưới cơ sở giáodục thường xuyên và các hình thức học tập, thực hành phong phú, linh hoạt, coi trọng tựhọc và giáo dục từ xa

- Đối với việc dạy tiếng Việt và truyền bá văn hóa dân tộc cho người Việt Nam ở nướcngoài, có chương trình hỗ trợ tích cực việc giảng dạy tiếng Việt và truyền bá văn hóa dântộc cho cộng đồng người Việt Nam ở nước ngoài, góp phần phát huy sức mạnh của vănhóa Việt Nam, gắn bó với quê hương, đồng thời xây dựng tình đoàn kết, hữu nghị với nhândân các nước

c) Đổi mới cấu trúc GDPT theo hai giai đoạn;

Giáo dục phổ thông: Gồm giáo dục tiểu học, giáo dục trung học cơ sở (giai đoạn giáo dục

cơ bản) và giáo dục trung học phổ thông (giai đoạn giáo dục định hướng nghề nghiệp)d) Đổi mới quản lý giáo dục phổ thông

d) Đổi mới quản lý giáo dục phổ thông

e Các giải pháp phát triển giáo dục giai đoạn 2011 – 2020

Để đạt được mục tiêu chiến lược, cần thực hiện tốt 8 giải pháp, trong đó các giải pháp 1 làgiải pháp đột phá và giải pháp 2 là giải pháp then chốt

* Đổi mới quản lý giáo dục

* Phát triển đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục

* Đổi mới nội dung, phương pháp dạy học, thi, kiểm tra và đánh giá chất lượng giáo dục

* Tăng nguồn lực đầu tư và đổi mới cơ chế tài chính giáo dục

* Tăng cường gắn đào tạo với sử dụng, nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệđáp ứng nhu cầu xã hội

* Tăng cường hỗ trợ phát triển giáo dục đối với các vùng khó khăn, dân tộc thiểu số và đốitượng chính sách xã hội

* Phát triển khoa học giáo dục

* Mở rộng và nâng cao hiệu quả hợp tác quốc tế về giáo dục

III Xu hướng đổi mới quản lí giáo dục phổ thông và quản trị nhà trường tiểu học:

Trang 7

1 Xu thế đổi mới quản lý giáo dục phổ thông và quản trị nhà trường của một

số quốc gia

1.1 Xu thế đổi mới quản lý giáo dục phổ thông trên thế giới

Xu thế đổi mới quản lý giáo dục phổ thông trên thế giới hiện nay là chuyển từ cơ

chế tập quyền sang cơ chế phân quyền để tăng quyền tự chủ nhiều hơn cho cơ sở giáo dục

và các bộ phận quản lý cấp dưới

1.2 Xu thế đổi mới quản trị nhà trường của một số quốc gia

Trên thế giới hiện nay, đặc biệt tại một số nước đang phát triển như Mỹ, Singapore, Úc,Anh v.v mô hình quản lý trường học đang chuyển từ quản lý (management)

sang quản lý kết hợp với lãnh đạo, được gọi là quản trị (administration) Sự thay đổi nàylàm cho nhà trường hoạt động hiệu quả hơn, nâng cao chất lượng dạy và học, giảm chi phínguồn lực và tạo động lực cho giáo viên

2.3 Phát triển các mô hình tiểu học Việt Nam - bài học kinh nghiệm quốc tế và các giảipháp

Mô hình trường tiểu học trên thế giới hiện nay như trên đã giới thiệu và phân tích khá đadạng về mô hình, triết lý giáo dục, chương trình và phương pháp giảng dạy Tuynhiên, tựu trung, những mô hình trường học này luôn lấy học sinh làm trung tâm của quátrình giáo dục, người giáo viên chỉ là người hướng dẫn, thiết kế và điều khiển một cáchkhéo léo quá trình đào tạo, chương trình đào tạo, bài học Những mô hình trường này cũngchú trọng phát triển ở học sinh những năng lực thiết yếu bao gồm:

1) Năng lực giải quyết vấn đề

2) Năng lực sáng tạo

3) Năng lực tưởng tượng

Các giá trị và phẩm chất nhân cách của người học cũng rất được coi trọng, bao

gồm

1) Lòng yêu nước

2) Yêu thiên nhiên

3) Tinh thần trách nhiệm cộng đồng

4) Coi trọng các giá trị cốt lõi, bền vững

Ngoài ra, các mô hình trường học mới rất coi trọng những phương pháp, hình thức tổchức dạy học mang đến cho học sinh những trải nghiệm thực tế, sống động, để nâng caohứng thú học tập và khả năng giải quyết vấn đề của học sinh

1) Phương pháp dạy học qua dự án

2) Phương pháp dạy học trải nghiệm thực tế

3) Phương pháp tình huống có vấn đề

4) Phương pháp trò chơi

Sự khác biệt giữa mô hình học mới này với mô hình giáo dục, trường học truyền

thống có thể biểu thị qua bảng sau:

Nội dung so sánh Mô hình truyền thống Mô hình hiện đại

Triết lý giáo dục Thầy giáo là trung tâm Học sinh là trung tâm

Kiến thức/Kỹ

năng/Năng lực người

học

Ghi nhớ Kiến thức toàn diện Năng lực giải quyết vấn đề thực tiễn

Năng lực sáng tạo Khả năng tưởng tượngVai trò giáo viên Người truyền đạt kiến

thức

Bộ óc bách khoa

Người hướng dẫn Người đồng hành khám phá kiến thức

Hình thức/phương pháp Thuyết trình Học qua dự án

Trang 8

dạy học Luyện tập Học qua trải nghiệm

thực tiễnVai trò học sinh Người thụ đắc kiến thức Người chủ động chiếm

lĩnh, khám phá kiến thức

IV Động lực và tạo động lực cho giáo viên tiểu học:

1 Động lực làm việc và tạo động lực làm việc cho GVTH

1.1 Khái niệm

Động lực làm việc là những yếu tố kích thích, thúc đẩy con người làm việc hiệu

quả, các yếu tố tạo động lực làm việc cho con người lao động hiệu quả bao gồm các yếu tốvật chất và yếu tố tinh thần

Động lực làm việc của giáo viên tiểu học được xác định dựa trên phân tích nhu cầu vàđộng cơlàm việc của giáo viên tiểu học và những yếu tố môi trường mà việc tác động đếnhiệu quả lao động sưphạm của người giáo viên tiểu học

1.2 Các yếu tố tạo động lực làm việc cho giáo viên tiểu học

1.2.1 Môi trường làm việc

Môi trường làm việc là một khái niệm rộng bao gồm tất cả những gì có liên quan, ảnhhưởng trực tiếp đến hoạt động và sự phát triển, nâng cao năng lực công tác của mỗi cánhân, cán bộ, công chức (bao gồm môi trường bên trong và môi trường bên ngoài) Môitrường làm việc đối với cán bộ, công chức (được tiếp cận là môi trường bên trong) baogồm cơsở vật chất, tinh thần, chế độ chính sách, mối quan hệ giữa lãnh đạo đối với nhânviên và giữa nhân viên với nhân viên trong một cơ quan, tổ chức, đơn vị Môi trường làmviệc tốt là một trong những yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến sự phát triển của cán bộ, côngchức cũng nhưquyết định đến chất lượng, hiệu quả hoạt động của cơquan, tổ chức, đơn vị.Đối với nhà trường tiểu học, môi trường làm việc là các yếu tố có tác động đến quá trìnhdạy học của giáo viên và quá trình học tập của học sinh, bao gồm:

- Môi trường vật chất: Là không gian diễn ra quá trình dạy học gồm có đồ dùng dạy họcnhưbảng, sách vở, nhiệt độ, ánh sáng, âm thanh, không khí…

- Môi trường tinh thần: Là mối quan hệ giữa giáo viên với học sinh, học sinh với học sinh,giữa nhà trường - gia đình - cộng đồng

1.2.2 Chế độ chính sách

Chính sách công là định hướng hành động do Nhà nước lựa chọn để giải quyết

các vấn đề phát sinh trong đời sống cộng đồng, phù hợp với thái độ chính trị và điều kiệnkinh tế - xã hội trong mỗi thời kỳ Chính sách công có thể do Nhà nước đề ra hoặc do tổchức quản lý đề ra

1.2.3 Hoạt động đào tạo, bồi dưỡng giáo viên

Hoạt động đào tạo, bồi dưỡng là hoạt động giúp giáo viên phát triển năng lực

nghề nghiệp một cách thường xuyên, liên tục Giáo viên tiểu học cần được đào tạo, bồidưỡng để có đủ năng lực, phẩm chất thực hiện chương trình giáo dục tiểu học và phát triểnchương trình giáo dục tiểu học đáp ứng nhu cầu xã hội về nhân cách trẻ được giáo dục:Năng lực phát triển chương trình, năng lực chuyên môn, năng lực chăm sóc, nuôi dưỡng,giáo dục trẻ tiểu học, năng lực nghiên cứu khoa học ứng dụng, năng lực đánh giá kết quảnuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ tiểu học, năng lực phát triển nghề nghiệp của giáo viêntiểu học thông qua hoạt động đào tạo, bồi dưỡng, tự bồi dưỡng của giáo viên tiểu học.1.2.4 Văn hóa nhà trường

Văn hóa nhà trường tiểu học là yếu tố ảnh hưởng trực tiếp tới môi trường làm

việc, động lực làm việc củ giáo viên tiểu học Nếu văn hóa nhà trường nền nếp,

chuyên nghiệp, coi trọng các giá trị và tầm nhìn mà nhà trường, giáo viên và nhân

Trang 9

viên đã theo đuổi sẽ có tác dụng tạo động lực cho giáo viên làm việc hiệu quả.

Động lực sưphạm được tạo nên bởi nhiều yếu tố, trong đó văn hoá là một

động lực vô hình nhưng có sức mạnh kích cầu hơn cả các biện pháp kinh tế Cụ thể:

- Văn hoá nhà trường giúp nhân viên thấy rõ mục tiêu, định hướng và bản chất

công việc mình làm; các thành viên có trách nhiệm chia sẻ, tích cực tham gia vào việc raquyết định dạy và học

- Phát triển văn hoá nhà trường tạo dựng môi trường giáo dục để phát triển nhân

cách học sinh một cách toàn diện, tạo điều kiện để học sinh phát triển tốt nhất

- Văn hoá nhà trường lành mạnh giảm bớt sự không hài lòng của giáo viên và

giúp nhà trường giảm bớt những hành vi thiếu văn hoá của học sinh

- Tạo môi trường thuận lợi hỗ trợ việc dạy và học hiệu quả, khuyến khích giáo

viên lỗ lực vươn lên dành kết quả cao trong dạy- học

- VHNT lành mạnh nuôi dưỡng bầu không khí tâm cho hoạt động dạy học và

giáo dục không ngừng được đổi mới để nâng cao chất lượng giáo dục, dạy học

- Văn hoá nhà trường phù hợp, tích cực tạo ra các mối quan hệ tốt đẹp giữa các

các cán bộ, giáo viên, nhân viên trong tập thể sưphạm, giữa giáo viên và học sinh;đồngthời tạo ra một môi trường làm việc thoải mái, vui vẻ, lành mạnh Đó là nền tảng tinh thầncho sự sáng tạo – điều vô cùng quan trọng đối với hoạt động sư phạm mà đối tượng là trithức và con người;

- Văn hoá nhà trường tích cực giúp cho người dạy, người học và mỗi người trong lực lượng

xã hội xung quanh có cảm giác tự hào, hãnh diện vì được là thành viên của tổ chức nhàtrường, được làm việc vì những mục tiêu cao cả của nhà trường;

1.3 Các bước tạo động lực làm việc cho GVTH

1.3.1 Thường xuyên rà soát, đánh giá đội ngũgiáo viên và thực hiện quy hoạch đội ngũgiáo viên tiểu học

1.3.2 Xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện đào tạo, bồi dưỡng giáo viên

1.3.3 Thực hiện chế độ khen thưởng tạo động lực cho giáo viên

1.3.4 Nghiên cứu và ban hành các chính sách đối với giáo viên

1.4 Các biện pháp thúc đẩy động lực làm việc của GVTH

1.4.1 Hiệu trưởng khuyến khích giáo viên xây dựng nhà trường thành công

- Dạy học hướng vào học sinh, lấy học sinh làm trung tâm

- Chương trình học đảm bảo tính học thuật, tính khoa học

- Phương pháp giảng dạy tích cực hoá người học, phát triển năng lực tự học,

tự rèn luyện của học sinh nhằm biến quá trình dạy học giáo dục thành quá trình tự học, tựrèn luyện

- Môi trường giáo dục, dạy học của nhà trường khuyến khích sự chia sẻ kiến

thức kinh nghiệm giữa các thành viên trong nhà trường, tạo nên những nét đẹp trong vănhoá học hỏi

5.2 Xây dựng văn hoá chia sẻ trong các mối quan hệ ứng xử “xây dựng văn hóa chia sẻ” làquá trình hình thành ở mỗi cá nhân hệthống giá trịvật chất và tinh thần với nhu cầu, mongmuốn được san sẻvới người khác nhằm thiết lập những mối quan hệtốt đẹp trong môitrường thân thiện

Hiệu trưởng cần quan tâm xây dựng các quy tắc ứng xử trong các mối quan hệ

trong nhà trường:

Quan hệ ứng xử giữa nhà quản lý – giáo viên

Giáo viên - giáo viên

Giáo viên - Học sinh

Học sinh với học sinh

Trang 10

Giáo viên với cha mẹ học sinh

Các quy tắc trên phụ thuộc vào các tuyên bố giá trị của nhà trường:

- Tôn trọng

- Trung thực

- Cam kết, trọng lời hứa

- Tôn trọng và đề cao người khác

- Chia sẻ, đoàn kết, thân ái vv

Xây dựng các quy tắc ứng xử với môi trường xung quanh:

- Bảo vệ môi trường, bảo vệ sức khoẻ

- Giữ gìn vệ sinh trường lớp

- Tiết kiệm năng lượng

5.3 Cách thức phát triển văn hoá nhà trường

Phát triển văn hóa nhà trường không phải chuyện ngày một ngày hai mà cần có nhữngbước đi phù hợp Có nhiều mô hình được các nhà nghiên cứu đề xuất

Dưới đây, chúng tôi xin đề xuất mô hình xây dựng văn hóa nhà trường dựa trên cơsở môhình xây dựng văn hóa tổ chức gồm 11 bước cụ thể do hai tác giả Julie Heifetz

& Richard Hagberg đề xuất

1) Tìm hiểu môi trường và các yếu tố ảnh hưởng tới hiến lược phát triển của nhà

trường trong tương lai xem những yếu tố nào có ảnh hưởng nhất làm thay đổi chiến lượcphát triển của tổ chức nhà trường;

2) Xác định đâu là giá trị cốt lõi làm cơsở cho thành công Đây là bước cơbản nhất

Các giá trị cốt lõi phải là các giá trị không phai nhòa theo thời gian và là trái tim và linhhồn của nhà trường;

3) Xây dựng tầm nhìn – một bức tranh lýtưởng trong tương lai – mà nhà trường sẽvươn tới.Đây là định hướng để xây dựng văn hóa nhà trường, thâm chí có thể tạo lập một nền vănhóa tường lai cho nhà trường khác hẳn trạng thái hiện tại;

4) Đánh giá văn hóa hiện tại và xác định những yếu tố văn hóa nào cần thay đổi

Văn hóa thường tiềm ẩn, khó thấy nên việc đánh giá là cực kỳ khó khăn, dẽ gây

nhầm lẫn vì các chủ thể văn hóa vốn đã hòa mình vào nền văn hóa đương đại, khó nhìnnhận một cách khách quan sự tồn tại của những hạn chế và những mặt trái, mặt tiêu cựccần thay đổi;

5) Tập trung nghiên cứu, đề xuất giải pháp làm gì và làm thế nào để thu hẹp khoảng cáchcủa những giá trị văn hóa hiện có và văn hóa tương lai của nhà trường;

6) Xác định vai trò của lãnh đạo trong việc dẫn dăt thay đổi và phát triển văn hóa nhàtrường Lãnh đạo phải thực hiện vai trò người đề xướng, người hướng dẫn các nỗ lực thayđổi Lãnh đạo lại có vai trò hoạch định tầm nhìn, truyền bá cho mọi thành viên nhận thứcđúng tầm nhìn đó, có sự tin tưởng và cũng nỗ lực thực hiện; cũng nhưchính lãnh đạo làngười coa vai trò xua đi những đám mây ngờ vực, lo âu của các thành viên trong tổ chứcnhà trường;

7) Soạn thảo một kế hoạch, một phương án hành động cụ thể, chi tiết tới từng việc, từngngười, phù hợp với các điều kiện thời gian và nguồn lực khác để có thể thực thi được kếhoạch đó;

8)Phổ biến nhu cầu thay đổi, viễn cảnh tương lai để mọi người cùng chia sẻ, từ đó, độngviên tinh thần, tạo động lực cho đội ngũcán bộ giáo viên trong nhà trường có sự đồngthuận, hiểu rõ vai trò, vị trí, quyền lợi và trách nhiệm của mình trong việc nỗ lực tham giaxây dựng, phát triển văn hóa mới cho nhà trường;

9) Giúp cho mọi người, mọi bộ phận nhận rõ những trở ngại của sự thay đổi một

cách cụ thể, từ đó, động viên, khích lệ các cá nhân mạnh dạn từ bỏ thói quen cũ

Trang 11

không tốt, chấp nhận vất vả để có sự thay đổi tích cực hơn;

10) Thể chế hóa , mô hình hóa và củng cố, cải thiện liên tục sự thay đổi văn hóa; coi trọngviệc xây dựng và động viên mọi người noi theo các hình mẫu lýtưởng phù hợp với mô hìnhvăn hóa nhà trường đang hướng tới Sự khích lệ kèm theo một cơ chế khen thưởng có sứcđộng viên thiết thực là rất cần thiết;

11) Thường xuyên đánh giá văn hóa nhà trường và thiết lập các chuẩn mực mới,

những giá trị mới mang tính thời đại; đặc biệt là các giá trị học tập không ngừng và thayđổi thường xuyên Việc truyền bá các giá trị mới cho mọi thành viên trong nhà trường cầnđược coi trọng song song với việc duy trì những giá trị, chuẩn mực tốt đã xây dựng được làlọc bỏ những chuẩn mực, giá trị cũ lỗi thời hoặc gây ra ảnh hưởng tiêu cưc cho tiến trìnhphát triển của văn hóa nhà trường

V Quản lí hoạt động dạy học và phát triển chương trình giáo dục nhà trường tiểu học:

1 Mô hình nhà trường đầu thế kỉ XXI

a.Mô hình nhà trường hiệu quả

Văn hóa trường học: xây dựng môi trường sưphạm trong sạch, thuận lợi cho

phát triển tất cả các mặt từ đạo đức đến trình độ học vấn phù hợp với từng đối tượngngười học

Quản lý sự thay đổi trường học: Luôn luôn thay đổi theo sự thay đổi của thực tiễn, pháttriển bằng sự thay đổi và trên chính những thay đổi

Tầm nhìn, sứ mệnh và chiến lược phát triển nhà trường: Mỗi nhà trường cần phải

có kế hoạch chiến lược phát triển cho từng giai đoạn và tầm nhìn xa, thấy đượctrước hình ảnh của nhà trường ở nhiều năm tiếp theo Chia nhỏ kế hoạch chiến lược

ra để thực hiện trong từng năm, từng giai đoạn của kế hoạch chiến lược sao cho luônhướng đến mục tiêu đã đặt ra

Quản lý chất lượng giáo dục: Có nhiều hướng để quản lý chất lượng giáo dục, tuynhiên quản lýtheo TQM là một hình thức quản lýhướng tới sự toàn diện.Phát triển các giátrị trường học: Nhà trường phải xây dựng những giá trị riêng, bản sắc riêng và duytrì cũng như phát triển nó như phát triển văn hóa, những giá trị văn hóa lành mạnh Tính giới hạn của quản lýnhà trường: Kiểm soát sự căng thẳng trong các tổ chứcnhà trường

và kiểm soát các mâu thuẫn của quá trình đào tạo: Nhiệm vụ chính của nhà trường chính

là thực hiện các công việc về đào tạo người học, những mâu thuẫn lớn nhất chính lànhững mâu thuẫn trong quá trình đào tạo Một nhà trường hiệu quả phải kiểm soát đượccác mâu thuẫn này, giải quyết được các mâu thuẫn tạo đà cho sự phát triển và hiệu quả

b Mô hình nhà trường cộng đồng

Thiết chế quản lý giáo dục hội tụ được sự tham gia của cha mẹ, cộng đồng vàthầy giáo Đó là thiết chế nhà trường kiểu nhà trường vừa học vừa làm mà ViệtNam ta đã có

Mô hình này có một số đặc điểm như:

+ Rút thời gian cấp học

+ Rút thời gian buổi học

+ Rút thời gian ngày học trong tuần

+ Rút thời gian tháng học trong năm

Mô hình nhà trường cộng đồng hướng chủ yếu vào việc nâng cao dân trí cho người học,cho nên những yêu cầu đào tạo có phần thấp hơn so với các môi trường giáo dục khác Đâychính là một loại hình đào tạo hướng đến việc thực hiện “học tập suốt đời” cho người học

Ai có nhu cầu đi học đều có thể tham gia học tập tại các trường học cộng đồng

c Mô hình nhà trường tích cực

Trang 12

Nhà trường tích cực của trường phái giáo dục hiện đại có các đặc trưng sau

đây:

+ Nhà trường mới là một phòng thực nghiệm giáo dục thực hành Đó là nhà trường bám sátvào các thành tự khoa học ứng dụng và nhưng nhu cầu hiện đại của

đời sống

+ Nhà trường mới nên là một trường nội trú

+ Nhà trường mới nên gắn với nông thôn Nông thôn tạo ra môi trường tự nhiêncủa trẻ em

+ Nhà trường mới nên có cả học sinh nam và nữ

+ Nhà trường mới nên thành lập nhóm học sinh theo giới Sống trong các ngôi nhà cạnhtranh, các nhóm nam sinh phải được giúp đỡ giáo dục của một phụ nữ lớn tuổi để các emkhông phải cảm giác sống trong trại lính

+ Nhà trường mới nên tổ chức hoạt động lao động chân tay cho các em

+ Nhà trường quan tâm việc dạy các kỹ năng lao động nhưnghề mộc, trồng trọt

và chăn nuôi các con vật nhỏ Bên cạnh một số các công việc có định hướng cần dành vị tríxứng đáng cho công việc tự do

+ Chú ýgiáo dục thể dục, trò chơi thể thao, chú ý đi bộ, đi xe đap, cắm trại

+ Giáo dục trí tuệ phải chú ý đến vốn văn hóa chung có lýluận hơn là hiểu biết máy móc.Vốn văn hóa chung được lồng thêm các môn tự chọn

+ Dạy học dựa trên sự kiện và các kinh nghiệm

+ Dạy học được bổ sung bằng sự phát triển năng khiếu bẩm sinh của trẻ

+ Dạy học nên chú ývào các hứng thú tự phát triển của trẻ

+ Dạy học được giao thêm các công việc các nhân nhưtìm tòi sự kiện trong sách vở, báochí và chăm sóc môi trường

+ Công việc tập thể bao gồm những cuộc trao đổi, sinh hoạt, lao động công

ích

+ Việc dạy học các môn lýluận, trí tuệ nên thực hiện vào buổi sáng Một ngày ko nên họcquá nhiều môn

+ Chú ýviệc tự học của học sinh

+ Giáo dục đạo đức cũng nhưgiáo dục trí tuệ: hết sức tránh áp đặt uy quyền, nên áp dụng

hệ thống cộng hòa trường học Giúp học sinh bầu cử người chỉ huy với trách nhiệm nhấtđịnh

+ Khuyến khích học sinh tương trợ nhau thực hiện các nhiệm vụ xã hội

+ Tăng cường khen thưởng, đặc biệt là khen thưởng đối với các công việc

học sinh thực hiện có sáng tạo Cũng cần có trách phạt, song các trách phạt khôngđược làm cho học sinh xấu hổ bẽ bàng

+ Việc thi đua cần được cổ vũ, song thi đua để học sinh thấy được kết quả của mình đạtđược hiện nay với trước đó chứ không phải thi đua để so sánh bản thân với ngườikhác

+ Nhà trường mới phải có môi trường tự nhiên, môi trường xã hội trong lành

+ Nhà trường nên có các hoạt động văn nghệ, nên có hình thức đọc truyện buổi tối vớinhững truyện gây xúc động, khuyến khích học sinh trao đổi, bình luận và tự đọc Nhàtrường phân công giáo viên tổng kết, nhận xét

+ Giáo dục đạo đức thực hiện theo tôn chỉ khoan dung với các lýtưởng khác

nhau

d Mô hình nhà trường chìa khoá vàng

Ngày đăng: 07/10/2018, 20:15

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w