Tính cấp thiết của đề tài Trải qua 10 năm kể từ khi thành lập và phát triển, hoạt động của Quỹ luôn tuân theo đúng các quy định tại Nghị định số 138/2007/NĐ-CP và Nghị định 37/2013/NĐ-CP
Trang 1ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
TRẦN HOÀNG GIANG
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH DỰ ÁN TRONG CHO VAY ĐẦU TƯ TẠI QUỸ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG
Đà Nẵng - Năm 2018
Trang 2ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác
Tác giả
TRẦN HOÀNG GIANG
Trang 4MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
4 Phương pháp nghiên cứu 3
5 Bố cục đề tài 5
6 Tổng quan tài liệu nghiên cứu 5
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH DỰ ÁN TRONG CHO VAY ĐẦU TƯ CỦA QUỸ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN ĐỊA PHƯƠNG 13
1.1 QUỸ ĐẦU TƯ 13
1.1.1 Khái niệm Quỹ Đầu tư 13
1.1.2 Phân loại các Quỹ Đầu tư 13
1.2 QUỸ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN ĐỊA PHƯƠNG 15
1.2.1 Khái niệm Quỹ đầu tư phát triển địa phương 15
1.2.2 Đặc điểm Quỹ đầu tư phát triển địa phương 15
1.2.3 Hoạt động của Quỹ Đầu tư phát triển địa phương [4], [5] 17
1.3 CHO VAY ĐẦU TƯ CỦA QUỸ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN ĐỊA PHƯƠNG 19
1.3.1 Khái niệm cho vay đầu tư của Quỹ Đầu tư phát triển địa phương19 1.3.2 Đặc điểm cho vay đầu tư của Quỹ Đầu tư phát triển địa phương 19 1.3.3 Thẩm định dự án trong cho vay đầu tư của Quỹ Đầu tư phát triển địa phương 22
1.4 CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH DỰ ÁN TRONG CHO VAY ĐẦU TƯ CỦA QUỸ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN ĐỊA PHƯƠNG 25
Trang 51.4.1 Tổ chức thẩm định dự án trong cho vay đầu tư của Quỹ Đầu tư phát triển địa phương 25 1.4.2 Nội dung công tác thẩm định dự án trong cho vay đầu tư của Quỹ Đầu tư phát triển địa phương 26 1.4.3 Tiêu chí phản ánh kết quả công tác thẩm định dự án trong cho vay đầu tư của Quỹ Đầu tư phát triển địa phương 39 1.5 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH DỰ
ÁN TRONG CHO VAY ĐẦU TƯ CỦA QUỸ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN ĐỊA PHƯƠNG 41 1.5.1 Nhân tố bên trong ảnh hưởng đến công tác thẩm định dự án trong cho vay đầu tư của Quỹ Đầu tư phát triển địa phương: 41 1.5.2 Nhân tố bên ngoài ảnh hưởng đến công tác thẩm định dự án trong cho vay đầu tư của Quỹ Đầu tư phát triển địa phương 45 KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 49 CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH DỰ ÁN TRONG CHO VAY ĐẦU TƯ TẠI QUỸ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG 50 2.1 QUỸ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG 50 2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển Quỹ Đầu tư phát triển thành phố
Đà Nẵng 50 2.1.2 Cơ cấu tổ chức quản lý Quỹ Đầu tư phát triển thành phố Đà Nẵng 51 2.1.3 Chức năng, nhiệm vụ của Quỹ 53 2.1.4 Kết quả hoạt động của Quỹ Đầu tư phát triển thành phố Đà Nẵng trong từ 2012-2017 54 2.2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH DỰ ÁN TRONG CHO VAY ĐẦU TƯ TẠI QUỸ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG 63
Trang 62.2.1 Công tác tổ chức thẩm định dự án trong cho vay đầu tư tại Quỹ
Đầu tư phát triển thành phố Đà Nẵng 63
2.2.2 Quy trình thẩm định dự án trong cho vay đầu tư tại Quỹ Đầu tư phát triển thành phố Đà Nẵng 64
2.2.3 Thực trạng công tác thẩm định dự án trong cho vay đầu tư tại Quỹ Đầu tư phát triển thành phố Đà Nẵng 66
2.2.4 Kết quả công tác thẩm định dự án trong cho vay đầu tư tại Quỹ Đầu tư phát triển thành phố Đà Nẵng 80
2.3 ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH DỰ ÁN TRONG CHO VAY ĐẦU TƯ TẠI QUỸ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG 86
2.3.1 Thành công đạt được 86
2.3.2 Hạn chế và nguyên nhân 88
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 92
CHƯƠNG 3 KHUYẾN NGHỊ HOÀN THIỆN CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH DỰ ÁN TRONG CHO VAY ĐẦU TƯ TẠI QUỸ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG 93
3.1 CĂN CỨ ĐỀ XUẤT KHUYẾN NGHỊ 93
3.1.1 Mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của thành phố Đà Nẵng đến năm 2020 [13] 93
3.1.2 Định hướng phát triển của Quỹ Đầu tư phát triển thành phố Đà Nẵng đến năm 2020 [22] 95
3.1.3 Định hướng hoạt động cho vay đầu tư tại Quỹ Đầu tư phát triển thành phố Đà Nẵng trong thời gian tới 98
3.1.4 Định hướng cho công tác thẩm định dự án trong cho vay đầu tư trong thời gian tới 100
Trang 73.2 KHUYẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH
DỰ ÁN TRONG CHO VAY ĐẦU TƯ TẠI QUỸ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG 101
3.2.1 Đối với Quỹ Đầu tư phát triển thành phố Đà Nẵng 102
3.2.2 Đối với Chủ Đầu tư 110
3.2.3 Đối với UBND, Sở ban ngành thành phố Đà Nẵng 111
3.2.4 Khuyến nghị khác 113
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 117
KẾT LUẬN 118
PHỤ LỤC SỐ 01 i
PHỤ LỤC SỐ 02 iv
PHỤ LỤC SỐ 03 xxxvii PHỤ LỤC SỐ 04 lxviii PHỤ LỤC SỐ 05 cv DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN (bản sao)
GIẤY ĐỀ NGHỊ BẢO VỆ LUẬN VĂN (Bản sao)
KIỂM DUYỆT HÌNH THỨC LUẬN VĂN
Trang 8DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
JICA Cơ quan hợp tác quốc tế Nhật Bản
Phòng Kế hoạch &
NCPT
Phòng Kế hoạch và Nghiên cứu phát triển
ODA Vốn vay ưu đãi từ các tổ chức quốc tế
QĐTPTĐP Quỹ Đầu tư phát triển địa phương
Trang 9TMCP Thương mại cổ phần
Quỹ BLTD DNNVV Quỹ bảo lãnh tín dụng doanh nghiệp nhỏ và vừa
Trang 10
DANH MỤC CÁC BẢNG
Số hiệu
2.1 Tình hình nguồn vốn hoạt động của Quỹ 2012-2017 54
2.2 Tình hình kết quả hoạt động kinh doanh của Quỹ giai
2.3 Số lượng dự án đầu tư thẩm định, phê duyệt cho vay,
2.4 Tỷ lệ hoàn thành chỉ tiêu cho vay đầu tư từ 2012-2017 83 2.5 Thời gian thẩm định dự án một hồ sơ cho vay đầu tư 83 2.6 Tình hình dư nợ cho vay đầu tư tại Quỹ theo nhóm nợ từ
Trang 112.5 Kết quả hoạt động kinh doanh của Quỹ từ 2012-2017 61 2.6 Quy trình thẩm định dự án trong cho vay đầu tư tại Quỹ 64
Trang 121
MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Trải qua 10 năm kể từ khi thành lập và phát triển, hoạt động của Quỹ luôn tuân theo đúng các quy định tại Nghị định số 138/2007/NĐ-CP và Nghị định 37/2013/NĐ-CP của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của Quỹ đầu tư phát triển địa phương, đáp ứng yêu cầu phát triển của thành phố Đà Nẵng Đồng thời, tiếp tục củng cố Quỹ là một tổ chức tài chính vững mạnh và chuyên nghiệp, đảm bảo đủ năng lực để thực hiện có hiệu quả các chính sách huy động vốn và đầu tư theo chiến lược phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn
và các nhiệm vụ khác do UBND tỉnh, thành phố giao Ngoài ra, tham gia xã hội hóa đầu tư trên một số lĩnh vực như giáo dục, y tế, cầu đường… góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn ngân sách thông qua việc đầu tư các công trình, dự án kết cấu hạ tầng trên địa bàn thành phố
Để đạt được những thành tựu và bước tiến đáng kể trong thời gian qua, một trong những mắc xích không thể thiếu trong hoạt động tại Quỹ đó chính
là công tác thẩm định dự án trong cho vay đầu tư Bởi lẽ kết quả thẩm định sẽ
là cơ sở tham mưu cho Ban Giám đốc, HĐQL, cũng như UBND tỉnh, thành phố xem xét, quyết định dự án có đủ điều kiện để được phê duyệt đầu tư hay không? Đồng thời, với nguyên tắc hoạt động cho vay của Quỹ là phải đảm bảo nguyên tắc bảo toàn và phát triển vốn thì công tác thẩm định dự án đóng vai trò rất quan trọng trong việc ra quyết định cho vay nhằm bảo toàn vốn nhà nước, nhất là trong khi nguồn vốn ngân sách chi đầu tư phát triển còn nhiều hạn chế, tình trạng thâm hụt ngân sách, nợ công cao.Thế nhưng, trong quá trình hoạt động cho vay thì một vài dự án chưa thực sự mang lại hiệu quả, vẫn tồn tại một số hạn chế mang tính khách quan và chủ quan trong công tác thẩm định nhưng vẫn chưa được nghiên cứu một cách đầy đủ và sâu sát để tìm ra các giải pháp hạn chế, khắc phục
Trang 132
Xuất phát từ thực trạng nêu trên, tôi chọn đề tài “Hoàn thiện công tác
thẩm định dự án trong cho vay đầu tư tại Quỹ Đầu tư phát triển thành phố
Đà Nẵng”
2 Mục tiêu nghiên cứu
a Mục tiêu chung
Nghiên cứu công tác thẩm định dự án trong cho vay đầu tư của Quỹ Đầu
tư phát triển thành phố Đà Nẵng để đề xuất khuyến nghị hoàn thiện công tác này của Quỹ
b Nhiệm vụ nghiên cứu
- Hệ thống hóa lý luận cơ bản về công tác thẩm định dự án trong cho vay đầu tư của Quỹ Đầu tư phát triển địa phương
- Phân tích, đánh giá thực trạng công tác thẩm định dự án trong cho vay đầu tư tại Quỹ Đầu tư phát triển thành phố Đà Nẵng, nhận định những thành công, hạn chế và nguyên nhân
- Từ thực trạng trên, nghiên cứu đề xuất các khuyến nghị nhằm hoàn thiện công tác thẩm định dự án trong cho vay đầu tư tại Quỹ Đầu tư phát triển thành phố Đà Nẵng trong thời gian đến
c Câu hỏi nghiên cứu
Từ các mục tiêu trên, luận văn sẽ tập trung giải quyết các vấn đề sau:
- Hoạt động cho vay đầu tư của QĐTPTĐP bao gồm những nội dung và đặc điểm gì?
- Đặc điểm, mục tiêu của thẩm định dự án trong cho vay đầu tư của QĐTPTĐP? Và công tác tổ chức bao gồm các công việc gì ?
- Kết quả công tác thẩm định dự án trong cho vay đầu tư của QĐTPTĐP được phản ánh qua các tiêu chí nào? Nhân tố nào ảnh hưởng đến công tác thẩm định dự án trong cho vay đầu tư của QĐTPTĐP ?
Trang 143 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: lý luận về thẩm định dự án trong cho vay đầu tư của Quỹ Đầu tư phát triển địa phương và thực tiễn công tác thẩm định dự án trong cho vay đầu tư tại Quỹ Đầu tư phát triển thành phố Đà Nẵng
4 Phương pháp nghiên cứu
Trong quá trình nghiên cứu luận văn sẽ sử dụng các phương pháp cụ thể sau:
- Phương pháp tổng hợp, hệ thống hóa: nghiên cứu các giáo trình, các bài luận nghiên cứu trước đây để chọn lọc, sắp xếp hệ thống hoá các cơ sở lý luận
để làm nền tảng thực hiện nghiên cứu cho Chương 1 của luận văn
Trang 1510 năm hoạt động của Quỹ Đầu tư phát triển thành phố Đà Nẵng; số liệu thứ cấp sẽ là các số liệu có sẵn, được công bố về hoạt động của các Quỹ Đầu tư phát triển địa phương và các số liệu tại Quỹ Đầu tư phát triển thành phố Đà Nẵng tại các BCTĐ, báo cáo quý, báo cáo năm; số liệu về quyết toán chênh lệch thu chi các năm của Quỹ Đầu tư phát triển thành phố Đà Nẵng do UBND thành phố Đà Nẵng phê duyệt
+ Phương pháp so sánh: so sánh theo thời gian, không gian Thực hiện so sánh tuyệt đối về quy mô, số lượng cho vay qua thời gian , so sánh tương đối như về tốc độ tăng, giảm số lượng dự án, dư nợ cho vay qua thời gian; số liệu tương đối của số dự án được duyệt theo thực tế so với kế hoạch đề ra…
+ Phương pháp phân tích, diễn giải: sử dụng để lý giải các nhận định, nguyên nhân
- Phương pháp phỏng vấn, thu thập để thực hiện Chương 2 và chương 3: + Phương pháp phỏng vấn: Thực hiện phỏng vấn lãnh đạo Quỹ, lãnh đạo Phòng Thẩm định, Ban kiểm soát, các CVTĐ lâu năm để nắm bắt tình hình hoạt động của Quỹ trong một thời gian dài hoạt động, tham vấn về định hướng phát triển và mục tiêu phấn đấu của Quỹ trong thời gian đến để làm cơ
sở thực hiện Chương III
+ Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu, thông tin: thu thập, nghiên cứu các quy định, quy chế cho vay tại các NHTM lớn tại thành phố Đà Nẵng để tham khảo đưa ra các khuyến nghị nhằm hoàn thiện công tác thẩm định trong cho vay tại Quỹ Đầu tư phát triển thành phố Đà Nẵng
Trang 166 Tổng quan tài liệu nghiên cứu
Trong quá trình nghiên cứu hoàn thành luận văn, tác giả đã tham khảo, chọn lọc và kế thừa một số nghiên cứu sau:
- Tổng thuật các bài báo khoa học:
+ Bài viết “Thẩm định tài chính trong hoạt động cho vay của ngân hàng
thương mại” của Nghiêm Văn Bảy (Tạp chí Tài chính kế toán số 02-2017) Tác
giả đã nêu lên các lý luận về tầm quan trọng của việc thẩm định tài chính dự án trong hoạt động cho vay của NHTM bởi hoạt động cho vay mang lại rất nhiều rủi ro tiềm ẩn, đặc biệt là cho vay trung và dài hạn Theo đó, tác giả đưa ra bài học khi tiến hành thẩm định đó là: kết quả thẩm định phải độc lập với tất cả những ý muốn chủ quan cho dù đến từ bất kỳ phía nào và cũng đưa ra lợi ích của thẩm định tài chính dự án tại NHTM Tuy nhiên, bài viết chưa đi sâu và làm nổi bật phân tích nội dung công tác thẩm định tài chính dự án
+ Bài viết “Vấn đề thẩm định tài chính đối với các dự án đầu tư” (Thân
Như Hà, Tài chính kế toán số 01-2017): Khác với bài viết của Nghiêm Văn Bảy nêu trên, Thân Như Hà đưa ra khá tổng quát các nội dung trong công tác thẩm định tài chính dự án đầu tư như thẩm định nguồn vốn đầu tư, chi phí và lợi nhuận, các chỉ tiêu đánh giá như thời gian thu hồi vốn, điểm hoàn vốn Tuy nhiên, bài
Trang 176
viết chưa tách bạch cụ thể cách thức thẩm định tài chính đối với dự án đầu tư theo quan điểm chủ sở hữu hay tổng đầu tư (do bài viết đang hướng đến góc độ thẩm định của doanh nghiệp và của Ngân hàng) cũng như chưa nêu rõ được thực trạng việc tính toán trong thực tế Hơn nữa việc xác định thời gian thu hồi vốn dự án mà bài viết đề cập sẽ không được sử dụng phổ biến trong thực tế, nguyên nhân cách tính toán nêu ra không tính đến sự thay đổi giá trị theo thời gian của dòng tiền khi tính toán khoản thu nhập để chi trả vốn đầu tư
+ Bài viết “Bàn về thẩm định dự án đầu tư của ngân hàng thương mại”
của Ths.Nguyễn Minh Châu (Tạp chí Tài chính kế toán số 04-2016) cũng đưa ra khá cụ thể các chỉ tiêu để thẩm định dự án đầu tư NHTM Tuy nhiên, tác giả hầu như tập trung chi tiết đến các nội dung ảnh hưởng đến tài chính dự án cũng như khả năng trả nợ cho Ngân hàng chứ không đề cập đến các nội dung về pháp lý, mục tiêu của dự án, cung cầu thị trường, hiệu quả kinh tế - xã hội …mà dự án mang lại Dù sao, đây cũng là một bài viết phù hợp để tham khảo và làm cơ sở nghiên cứu đề tài của tôi
Mặc dù các bài viết tại tạp chí ít phân tích các hạn chế và bài học kinh nghiệm đúc kết được hoặc trao đổi về những khó khăn trong công tác thẩm định
dự án tuy nhiên hầu hết các bài viết đều đã đưa ra những cơ sở lý luận vai trò quan trọng của việc thẩm định dự án, trong đó có thẩm định tài chính dự án
- Tổng thuật về luận văn thạc sĩ
+ Luận văn “Phân tích tài chính dự án đầu tư tại Công ty cổ phần Sông
Ba, thành phố Đà Nẵng” của tác giả Phạm Thái Hùng, năm 2017 tại Đại học
kinh tế Đà Nẵng Tác giả đã tổng hợp khá đầy đủ cơ sở lý luận các vấn đề liên quan đến công tác thẩm định tài chính dự án theo quan điểm của CĐT, từ đó nêu lên thực trạng đối với 01 dự án điển hình để đưa ra những mặt đạt được, hạn chế
và nguyên nhân cả về chủ quan và khách quan Sau đó, đề xuất những kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả phân tích tài chính dự án đầu tư tại Công ty
Trang 187
Ngoài những hạn chế luận văn đã nêu, nhận thấy một số hạn chế như sau: việc tính toán TVĐT chưa chính xác như dự phòng tính 15% TVĐT thay vì theo quy định 10%TVĐT, lãi vay trong thời gian xây dựng thuộc chi phí khác theo quy định, việc tính toán khấu hao hết trong năm thứ 17 nhưng không tái đầu tư mà tính toán bằng 0 trong thời gian còn lại trong khi dự kiến doanh thu hằng năm bằng nhau trong suốt vòng đời dự án (với dự kiến sản lượng điện, đơn giá bán điện bằng nhau) là chưa hợp lý, việc tính toán doanh thu cần được tính toán kỹ về công suất khai thác của nhà máy
Ngoài ra, tác giả chưa đưa ra được hạn chế về các nội dung như: ngành nghề của Công ty có ngành quản lý dự án các công trình thủy điện nhỏ và vừa, tư vấn điều tra thu thập tính toán dự báo…tuy nhiên, công tác chính trong phân tích tài chính dự án lại do PhòngTài chính - Kế toán có trách nhiệm chính, trong đó các nội dung như tính toán chi phí đầu tư và nguồn vốn đầu tư, Nhận thấy, công việc này nên giao chính cho Phòng Kinh tế - Kế hoạch của Công ty cùng với việc tuyển dụng các nhân viên có lĩnh vực trong Quản lý dự án, kinh tế xây dựng có năng lực trong việc lập TVĐT, đồng thời đó phối hợp với các đơn vị tư vấn để tính toán thủy văn và nhu cầu về sử dụng điện
Mặt khác, dự án huy động vốn vay NHTM với giá trị lớn gần 200 tỷ đồng nhưng không phân tích khả năng trả nợ trực tiếp từ dự án Trong khi đây là nội dung quan trọng mà CĐT cân nhắc khi quyết định đầu tư
+ Luận văn “Hoàn thiện công tác thẩm định cho vay khách hàng doanh
nghiệp tại Văn phòng khu vực Bắc Trung Bộ - Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín” của Trần Văn Nam, năm 2017, Đại học Kinh tế Đà Nẵng: Tác giả
đã trình bày những kiến thức chung về đặc điểm, vai trò của doanh nghiệp, phương thức cho vay, những cơ sở lý luận về rủi ro tín dụng trong hoạt động cho vay doanh nghiệp và hậu quả của rủi ro tín dụng đó khi đứng trên khía cạnh Ngân hàng và CĐT
Trang 198
Đề tài đã đề cập đến nội dung đối với công tác thẩm định cho vay đối với khách hàng doanh nghiệp, tuy nhiên khi bàn về nội dung cơ sở lý luận và thực trạng công tác thẩm định của Ngân hàng, tác giả không đề cập đến việc thẩm định
uy tín, việc xem xét xếp hạng tín dụng doanh nghiệp đã từng phát sinh quan hệ tín dụng tại Ngân hàng hoặc tình hình trả nợ tại các tổ chức tín dụng khác Đối với nội dung thẩm định TSBĐ, chưa thấy nêu lên nội dung tỷ lệ TSBĐ cho khoản vay, việc đánh giá định kỳ hoặc bất thường trong trường hợp tình hình thị trường gặp biến động…Như vậy, đối với hiện trạng trong công tác thẩm định cho vay còn nhiều bất cập nhưng chưa thấy tác giả đưa ra nội dung hạn chế và các kiến nghị đề xuất
+ Luận văn “Hoàn thiện công tác thẩm định dự án đầu tư trong cho vay
tại Ngân hàng TMCP Á Châu (ACB) - Chi nhánh Đà Nẵng” của Phan Thị Hoài
Dung, 2013, Đại học kinh tế Đà Nẵng Nhìn chung đề tài đã làm rõ các vấn đề liên quan đến thẩm định tài chính dự án trong hoạt động cho vay của ngân hàng, tiêu chí đánh giá kết quả và các nhân tố ảnh hưởng đến công tác cho vay, những kết quả đạt được, hạn chế và nguyên nhân Các nội dung được phân tích rất cụ thể, qua đó làm rõ được thực trạng hiện nay của ngân hàng Các giải pháp tác giả đưa
ra đã cơ bản khắc phục được các hạn chế, đồng thời các kiến nghị đưa ra là sát với các vấn đề cần giải quyết Tuy nhiên, đối với nội dung thực trạng thẩm định tài chính, tác giả chưa đưa ra minh họa cụ thể nhằm làm rõ một số nội dung khi thẩm định dự án Bên cạnh đó, hạn chế trong việc thẩm định là gặp khó khăn trong việc khảo sát thực tế do dự án ở xa hoặc chưa tích cực khảo sát thực tế mà chỉ dựa vào thông tin CĐT cung cấp hoặc có những nhân viên ngại khó nên không thu thập đủ các dữ liệu Đây là nội dung quan trọng cốt yếu trong việc thẩm định tài chính dự
án nhưng tác giả chưa đưa ra được giải pháp cụ thể Ngoài ra, luận văn đưa ra các nguyên nhân khách quan còn chung chung và mơ hồ chưa làm rõ và phân tích cụ thể
Trang 209
+ Luận văn “Hoàn thiện công tác thẩm định tài chính dự án đầu tư tại
Ngân hàng TMCP Bản Việt” của tác giá Nguyễn Ngọc Hà, 2016, Đại học Đà
Nẵng: nhìn chung đề tài đã góp phần hệ thống hóa lý luận cơ bản đầy đủ các cơ sở
lý luận về thẩm định tài chính dự án đầu tư trong cho vay Từ đó đưa ra đánh giá
về thực trạng công tác thẩm định tài chính, kết quả, hạn chế và nguyên nhân và khuyến nghị hoàn thiện công tác thẩm định Ưu điểm của đề tài là tác giả đã thống
kê và phân tích khá cụ thể những số liệu thể hiện kết quả đạt được về công tác thẩm định tài chính dự án tại Ngân hàng qua các năm Tuy nhiên, luận văn lại chưa nêu lên các lý luận về sự cần thiết và mục tiêu đối với công tác thẩm định tài chính trong hoạt động cho vay tại ngân hàng Đồng thời, sự khó khăn trong thẩm định nguồn vốn của dự tài trợ dự án, thu thập thông tin dữ liệu Thế nhưng, luận văn chưa đưa ra được đề xuất khắc phục nội dung này trong khi đây là nội dung thẩm định khá quan trọng vì ảnh hưởng đến kết quả thẩm định cũng như khả năng trả nợ vay cho Ngân hàng
- Các đề tài nghiên cứu khoa học có liên quan trực tiếp đến Quỹ Đầu tư phát triển thành phố Đà Nẵng
Đối với các đề tài liên quan hoạt động tại Quỹ Đầu tư phát triển thành phố
Đà Nẵng, những năm gần đây đã có nhiều nghiên cứu như: “Hoàn thiện công tác thẩm định tài chính trong hoạt động đầu tư tại QĐTPT thành phố Đà Nẵng” của
Đỗ Thị Hồng Thy (năm 2011); “Giải pháp phát triển hoạt động của QĐTPT thành phố Đà Nẵng giai đoạn 2011-2015” của Lê Thị Bạch Yến (năm 2012); “Giải pháp tăng cường huy động vốn của QĐTPT thành phố Đà Nẵng” của Huỳnh Thị Thu Nhung (năm 2013); “Phân tích hoạt động cho vay của QĐTPT thành phố Đà Nẵng” của Phan Thị Ngọc Huyền (năm 2016); “Hoàn thiện công tác cho vay đầu
tư tại QĐTPT thành phố Đà Nẵng” của Đỗ Lê Bữu Trân (năm 2017), trong đó: + Luận văn “Giải pháp phát triển hoạt động của Quỹ Đầu tư phát triển
thành phố Đà Nẵng giai đoạn 2011 - 2015” tác giả Lê Thị Bạch Yến (năm
Trang 21và giải pháp chung, không đi sâu trong phân tích một hoạt động đặc thù nhằm hoàn thiện chức năng hay nhiệm vụ nào đó tại Quỹ Tuy đề tài không liên quan trực tiếp đến đề tài nghiên cứu của tác giả, nhưng tác giả có thể tham khảo những nội dung phân tích thực trạng hoạt động của Quỹ qua 04 năm hoạt động (2008 - 2011), trong đó biết được những hạn chế, nguyên nhân tại thời điểm Nghị định 138/2007/NĐ-CP chưa được sửa đổi bổ sung Vì vậy, sau khi Nghị định 37/2013/NĐ-CP về việc sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định 138/2007/NĐ-CP có hiệu lực, tác giả sẽ tham khảo những nội dung liên quan đến hoạt động cho vay đầu tư luận văn này đã nêu ra để xem xét, hướng đến hoàn thiện đề tài nghiên cứu của mình
+ Luận văn “Hoàn thiện công tác cho vay đầu tư tại Quỹ Đầu tư phát
triển thành phố Đà Nẵng”, của Đỗ Lê Bữu Trân, năm 2017: luận văn nghiên cứu
các nội dung cơ bản như vai trò, đặc điểm, mục tiêu và các tiêu chí đánh giá kết quả, nhân tố ảnh hưởng công tác cho vay của QĐTPTĐP Về mặt thực tiễn, luận văn đã phân tích thực trạng hoạt động cho vay đầu tư trong 5 năm gần nhất, qua
đó đánh giá những thành công, hạn chế và đưa ra những nguyên nhân đối với hoạt động cho vay đầu tư của QĐTPT thành phố Đà Nẵng Đối với nguyên nhân về hạn chế hoạt động cho vay, tác giả nêu còn chung chung không đưa được cụ thể việc chồng chéo trong công việc giữa các phòng ban hay môi trường pháp lý chưa đồng bộ, thiếu ổn định như thế nào dẫn đến ảnh hưởng kết quả hoạt động vừa qua
Trang 2211
tại Quỹ Ngoài ra, tác giả chưa đưa được hạn chế, bất cập của bộ phận xúc tiến hồ
sơ, bộ phận thẩm định ảnh hưởng đến công tác cho vay như thế nào
Mặc dù nội dung đề tài không sát với đề tài mà tác giả đang thực hiện nghiên cứu, tuy nhiên đây là đề tài mới được nghiên cứu gần đây nhất tại Quỹ, phù hợp
để tham khảo khi nghiên cứu hoàn thiện đề tài của tôi
+ Luận văn “Hoàn thiện công tác thẩm định tài chính trong hoạt động đầu
tư tại Quỹ Đầu tư phát triển thành phố Đà Nẵng” của Đỗ Thị Hồng Thy (năm
2011) Đề tài này khá gần với đề tài mà tác giả nghiên cứu, tuy nhiên luận văn đã được nghiên cứu khá lâu (năm 2011) Các nội dung về công tác thẩm định tài chính đã nghiên cứu trước đây không còn phù hợp để áp dụng thực tiễn Bên cạnh
đó, luận văn được nghiên cứu vào thời điểm Quỹ đi vào hoạt động mới gần 04 năm, do đó việc phân tích, thẩm định tài chính của đề tài nêu ra còn sơ sài, chưa chính xác và chưa đi sâu vào phân tích cụ thể các nội dung thẩm định Ngoài ra, luận văn chỉ giải quyết một số vấn đề bất cập trong công tác thẩm định tài chính
mà chưa đề cấp đến tầm quan trọng của việc đánh giá khả năng trả nợ hay đánh giá về hiệu quả kinh tế - xã hội mà dự án mang lại Trong khi đó, đây là điểm khác biệt trong việc quyết định cho vay tại Quỹ so với các NHTM
Nhìn chung đối với các đề tài hoàn thiện công tác thẩm định dự án hay thẩm định tài chính dự án trong cho vay thì NHTM chủ yếu chỉ dựa vào những kết quả thẩm định tài chính khi dự án có NPV ≥ 0, IRR> WACC mà chưa đề cập việc giải quyết đối với các dự án không thể phân tích được hiệu quả hoặc dự án không mang lại nguồn thu trực tiếp để trả nợ Điều này đồng nghĩa với việc các luận văn chưa nhấn mạnh được tầm quan trọng của việc phân tích khả năng trả nợ của dự
án khi quyết định cho vay cũng như hiệu quả kinh tế - xã hội mà dự án mang lại Ngoài ra, các luận văn trước đây chưa có nghiên cứu về sự khác biệt trong công tác thẩm định dự án đầu tư so với các NHTM dưới góc độ cùng là đơn vị cấp tín dụng, như sự khác biệt về nguồn vốn tài trợ cho vay, do Quỹ Đầu tư phát triển có
Trang 2312
thể tài trợ dự án từ nguồn vốn chủ sở hữu, nguồn vốn huy động từ ODA thông qua
Bộ Tài Chính như WB, AFD; thậm chí chưa đề cập đến việc thẩm định dự án phải xem xét không được tài trợ Thuế đối với các dự án được khấu trừ hay hoàn thuế vì đây là khoản ngân sách Nhà nước bắt buộc phải nộp Như vậy, bản thân các luận văn trước đây nghiên cứu tại QĐTPT phố Đà Nẵng vẫn chưa giải quyết được vấn
đề này
Các nghiên cứu gần đây về QĐTPT thành phố Đà Nẵng hầu hết nghiên cứu chung về mô hình hoạt động của Quỹ hoặc cụ thể như hoàn thiện công tác huy động vốn, công tác cho vay đầu tư, phân tích hoạt động cho vay mà chưa có nghiên cứu nào đi sâu về hoàn thiện công tác thẩm định dự án - bước quan trọng trong việc đưa ra quyết định trong hoạt động cho vay đầu tư Đặc biệt thời điểm nghiên cứu là khi Quỹ đã đi vào hoạt động được 10 năm, đây không phải là khoảng thời gian quá dài nhưng cũng đủ để đúc kết những hạn chế, nguyên nhân trong thời gian qua, đồng thời đề xuất những kiến nghị để hoàn thiện công tác thẩm định trong thời gian đến
Đề tài nghiên cứu về thẩm định dự án trong cho vay đầu tưtại các NHTM không quá xa lạ với người đọc, tuy nhiên đối với công tác thẩm định trong cho vay đầu tư của QĐTPTĐP nói chung và QĐTPT thành phố Đà Nẵng nói riêng sẽ
là một đề tài mới mẻ
Xuất phát từ các nội dung chưa hoàn thiện nêu trên, việc nghiên cứu, đánh giá và đề xuất các khuyến nghị nhằm hoàn thiện công tác thẩm định dự án trong hoạt động cho vay đầu tư tại QĐTPT thành phố Đà Nẵng là cần thiết
Trang 2413
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH DỰ ÁN TRONG CHO VAY ĐẦU TƯ CỦA QUỸ ĐẦU TƯ
PHÁT TRIỂN ĐỊA PHƯƠNG
1.1 QUỸ ĐẦU TƯ
1.1.1 Khái niệm Quỹ Đầu tư
Quỹ Đầu tư là một loại hình định chế tài chính, trong đó một nhóm các cá nhân hay các công ty để cùng nhau góp vốn đầu tư theo mục tiêu đầu tư xác định Bằng cách tổng hợp vốn, những nhà đầu tư có thể chia sẻ chi phí và lợi ích
từ những khoản tiền đầu tư lớn, bao gồm khả năng đa dạng hóa một số lượng các tài sản khác nhau và chia sẻ rủi ro của họ Có nhiều sự sắp xếp có thể trong cách thiết lập và vận hành một quỹ đầu tư, thường tùy thuộc vào nhu cầu của các nhà đầu tư vốn [26]
1.1.2 Phân loại các Quỹ Đầu tư
Quỹ đầu tư được phân loại theo nhiều tiêu chí khác nhau:
a Quỹ Đầu tư phân theo nguồn huy động vốn
- Quỹ công chúng: quỹ huy động vốn bằng cách phát hành rộng rãi ra công chúng Nhà đầu tư có thể là cá nhân hay pháp nhưng đa phần là các nhà đầu tư riêng lẻ Quỹ công chúng cung cấp cho các nhà đầu tư nhỏ phương tiện đầu tư đảm bảo đa dạng hóa đầu tư, giảm thiểu rủi ro và chi phí đầu tư thấp với hiệu quả cao do tính chuyên nghiệp của đầu tư mang lại
- Quỹ thành viên (cá nhân): huy động vốn bằng phương thức phát hành riêng lẻ cho một nhóm nhỏ các nhà đầu tư, có thể được lựa chọn trước, là các
cá nhân hay các định chế tài chính hoặc các tập đoàn kinh tế lớn, do vậy tính thanh khoản của quỹ này sẽ thấp hơn quỹ công chúng Các nhà đầu tư vào quỹ cá nhân thường với lượng vốn lớn và đổi lại họ có thể tham gia vào việc kiểm soát đầu tư của quỹ
Trang 2514
b Quỹ Đầu tư phân theo cơ cấu tổ chức và hoạt động
- Quỹ đầu tư dạng công ty: trong mô hình này, quỹ đầu tư là một pháp nhân, tức là một công ty được hình thành theo quy định của pháp luật từng quốc gia Cơ quan điều hành cao nhất là HĐQT do các cổ đông (nhà đầu tư) bầu ra, có nhiệm vụ chính là quản lý toàn bộ hoạt động của quỹ, lựa chọn công ty quản lý quỹ và giám sát hoạt động đầu tư của công ty quản lý quỹ và
có quyền thay đổi công ty quản lý quỹ…
- Quỹ đầu tư dạng hợp đồng: là mô hình quỹ tín thác đầu tư Khác với
mô hình quỹ đầu tư dạng công ty, mô hình này quỹ đầu tư không phải là pháp nhân Công ty quản lý quỹ đứng ra thành lập quỹ, tiến hành việc huy động vốn, thực hiện việc đầu tư theo những mục tiêu đã đề ra trong điều lệ quỹ
c Quỹ đầu tư phân theo tính chất vận động vốn
- Quỹ đóng: là hình thức quỹ phát hành chứng chỉ quỹ một lần duy nhất khi tiến hành huy động vốn cho quỹ và quỹ không thực hiện việc mua lại chứng chỉ đầu tư khi nhà đầu tư có nhu cầu bán lại
- Quỹ mở: khác với quỹ đóng, tổng vốn của quỹ mở biến động theo từng ngày giao dịch do tính chất đặc thù là nhà đầu tư được quyền bán lại chứng chỉ quỹ đầu tư cho quỹ, và quỹ phải mua lại các chứng chỉ theo giá trị ròng tại ngày giao dịch
d Quỹ đầu tư phân theo cách thức quản lý
- Quỹ chủ động: là loại quỹ đầu tư mà công ty quản lý quỹ hoàn toàn chủ động trong việc đưa ra và áp dụng các chiến thuật đầu tư phù hợp với tôn chỉ hoạt động và mục tiêu đặt ra của quỹ Mục tiêu của quỹ là đạt được lợi nhuận cao hơn mức tăng trưởng của chỉ số thị trường…
- Quỹ bị động: là loại quỹ đầu tư với mục tiêu lợi nhuận tương đương với tốc độ tăng trưởng của chỉ số chứng khoán trên thị trường Loại quỹ bị động thông dụng nhất là quỹ chỉ số…[11, tr.324-326]
Trang 2615
e Theo hình thức sở hữu:
- Quỹ tư: do các nhà đầu tư là cá nhân, nhóm các cá nhân hay công ty sở hữu
- Quỹ công: khác với quỹ tư, quỹ công sẽ được hình thành theo quy định pháp luật, do nhà nước sở hữu và điều hành quản lý
Theo đó, Quỹ Đầu tư phát triển địa phương là mô hình hoạt động của một pháp nhân do UBND cấp tỉnh, thành phố là chủ sở hữu, được hình thành theo quy định pháp luật của Việt Nam, chịu sự quản lý, giám sát hoạt động của các
cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền
1.2 QUỸ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN ĐỊA PHƯƠNG
1.2.1 Khái niệm Quỹ đầu tư phát triển địa phương
Quỹ đầu tư phát triển địa phương được thành lập theo và hoạt động theo ngày 28/8/2007 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của Quỹ đầu tư phát triển địa phương và ngày 22/4/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một
số điều Nghị định số 138/2007/NĐ-CP
Quỹ đầu tư phát triển địa phương là một tổ chức tài chính Nhà nước của địa phương; thực hiện chức năng đầu tư tài chính và đầu tư phát triển QĐTPTĐP có tư cách pháp nhân, có vốn điều lệ, có bảng cân đối kế toán riêng,
có con dấu, được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước và các ngân hàng thương mại hoạt động hợp pháp tại Việt Nam
Quỹ đầu tư phát triển địa phương thực hiện nguyên tắc tự chủ về tài chính, không vì mục tiêu lợi nhuận, bảo toàn và phát triển vốn, chịu trách nhiệm hữu hạn trong phạm vi nguồn vốn chủ sở hữu của mình
Tên gọi của QĐTPTĐP là Quỹ đầu tư phát triển, ghép với tên tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
1.2.2 Đặc điểm Quỹ đầu tư phát triển địa phương
Quỹ đầu tư phát triển địa phương là một tổ chức tài chính Nhà nước của thành phố, hoạt động theo mô hình tổ chức tín dụng chính sách, thực hiện nguyên tắc tự chủ về tài chính không vì mục tiêu lợi nhuận, bảo toàn và phát
Trang 2716
triển vốn Thực hiện huy động vốn trung và dài hạn để cho vay và đầu tư trực tiếp các dự án thuộc các lĩnh vực kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội ưu tiên phát triển của địa phương
Theo đó, mô hình hoạt động của QĐTPTĐP hoàn toàn khác với mô hình hoạt động so với các ngân hàng thương mại QĐTPTĐP là một tổ chức tài chính nhà nước, hoạt động độc lập, không đơn thuần là tìm kiếm lợi nhuận như các ngân hàng thương mại, không thay thế cho ngân sách địa phương thực hiện cấp phát vốn cho các dự án đầu tư mà thực hiện cho vay, đầu tư, góp vốn thành lập doanh nghiệp với vai trò “vốn mồi” để huy động các nguồn lực tài chính từ mọi thành phần kinh tế trong xã hội tham gia phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội ưu tiên địa phương, phục vụ công cuộc công nghiệp hóa - hiện đại hóa địa phương nhưng phải thu hồi được và bảo toàn được vốn
Ngoài nguồn vốn từ Ngân sách địa phương cấp hoặc bổ sung vốn điều lệ cho Quỹ, QĐTPTĐP còn được huy động vốn trung và dài hạn từ tổ chức, cá nhân như huy động từ các tổ chức tín dụng, tổ chức tài chính trong và ngoài nước, phát hành trái phiếu Quỹ đầu tư phát triển địa phương… với giới hạn huy động tối đa bằng 6 lần vốn chủ sở hữu tại cùng thời điểm Ngoài ra, còn được trích lập quỹ đầu tư phát triển tối thiểu 30% chênh lệch thu chi và phần chênh lệch còn lại sau khi phân phối chênh lệch thu - chi được sử dụng để bổ sung quỹ đầu tư phát triển nhằm tạo các nguồn lực sẵn có để phục vụ cho các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương Bên cạnh đó, do đặc điểm đầu tư vào các dự án kết cấu hạ tầng có thời gian đầu tư dài nên QĐTPTĐP không được huy động vốn ngắn hạn mà chỉ thực hiện huy động vốn trung và dài hạn
để đảm bảo nguồn vốn hoạt động, tránh rủi ro cho hoạt động đầu tư và dẫn tới những khủng hoảng về tính thanh khoản trong các kỳ thanh toán công nợ
Trang 2817
Vì vốn điều lệ thực có thường thấp trong khi lĩnh vực cho vay hoặc đầu tư trực tiếp là các dự án cơ sở hạ tầng có nhu cầu vốn lớn, ngân sách một số địa phương còn khó khăn để cấp vốn bổ sung vốn điều lệ cho QĐTPTĐP, do đó việc huy động vốn đảm bảo thực hiện nhu cầu đầu tư của địa phương là cần thiết Trong quá trình hoạt động, QĐTPTĐP chịu sự chỉ đạo trực tiếp và kiểm tra, giám sát, đánh giá hiệu quả hoạt động của cơ quan quản lý nhà nước như
Bộ Tài chính, Ngân hàng Nhà nước, Hội đồng Nhân dân tỉnh, thành phố; UBND tỉnh, thành phố để kịp thời phát hiện rủi ro, hạn chế trong hoạt động của QĐTPTĐP, có cảnh báo, giải pháp xử lý cụ thể và quyết định cơ cấu lại QĐTPTĐP trong trường hợp cần thiết Nhất là đối với các QĐTPTĐP hoạt động nhưng không hiệu quả, không đúng mục tiêu, gây lãng phí nguồn vốn ngân sách để duy trì bộ máy hoạt động
Các QĐTPTĐP không có nghĩa vụ trả bất cứ khoản cổ tức nào cho UBND địa phương về khoản vốn điều lệ được ngân sách cấp và quỹ sẽ phải bảo toàn nguồn vốn đó vì sự tồn tại lâu dài của mình Mặt khác, theo quy định
về Luật quản lý nợ công, nguồn vốn huy động của QĐTPTĐP sẽ được tính vào nợ công Chính phủ, do đó việc sử dụng nguồn vốn yêu cầu phải hiệu quả, không góp phần làm vượt trần nợ công Chính phủ
1.2.3 Hoạt động của Quỹ Đầu tư phát triển địa phương [4], [5]
Huy động vốn trung, dài hạn từ các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật, bao gồm: vay các tổ chức tài chính, tín dụng trong và ngoài nước; phát hành trái phiếu QĐTPTĐP theo quy định của pháp luật và các hình thức huy động vốn trung và dài hạn khác theo quy định của pháp luật
Đầu tư, bao gồm đầu tư trực tiếp vào các dự án; cho vay đầu tư; góp vốn thành lập doanh nghiệp hoạt động trong các lĩnh vực phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, cụ thể:
Trang 2918
+ Đầu tư trực tiếp: QĐTPTĐP thực hiện đầu tư với tư cách là chủ đầu
tư hoặc tham gia góp vốn với các tổ chức khác để đầu tư và chịu trách nhiệm
về quyết định đầu tư của mình theo phân cấp của UBND cấp tỉnh
Các hình thức đầu tư, bao gồm: hợp đồng hợp tác kinh doanh (BCC), hợp đồng xây dựng - kinh doanh - chuyển giao (BOT), hợp đồng xây dựng - chuyển giao - kinh doanh (BTO), hợp đồng xây dựng - chuyển giao (BT) và các hình thức đầu tư trực tiếp khác theo quy định của pháp luật đầu tư
+ Cho vay đầu tư các dự án đầu tư thuộc danh mục các lĩnh vực kết cấu
hạ tầng kinh tế - xã hội ưu tiên phát triển của địa phương đã được UBND cấp tỉnh ban hành Căn cứ vào danh mục này, QĐTPTĐP lựa chọn, thẩm định và quyết định cho vay các dự án cụ thể nếu đáp ứng các điều kiện cho vay quy định Ngoài ra, QĐTPTĐP được làm đầu mối cho vay hợp vốn hoặc cùng hợp vốn với các QĐTPTĐP khác, tổ chức tín dụng và tổ chức khác để cho vay dự án
+ Góp vốn thành lập doanh nghiệp: được phép góp vốn thành lập công ty
cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn theo quy định của Luật doanh nghiệp
để thực hiện các hoạt động đầu tư trực tiếp vào các công trình, dự án kết cấu
hạ tầng kinh tế - xã hội thuộc danh mục các lĩnh vực đầu tư kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội đã được UBND tỉnh, thành phố ban hành
Ủy thác cho vay đầu tư, thu hồi nợ; nhận ủy thác quản lý nguồn vốn đầu
tư, cho vay đầu tư, thu hồi nợ, cấp phát vốn đầu tư, phát hành trái phiếu chính quyền địa phương để huy động vốn cho ngân sách địa phương theo ủy quyền của UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương Cụ thể:
+ Ủy thác: QĐTPTĐP được ủy thác cho các tổ chức tín dụng và Ngân hàng phát triển Việt Nam thực hiện cho vay và thu hồi nợ một số dự án thuộc đối tượng vay vốn của Quỹ thông qua hợp đồng ủy thác giữa Quỹ và tổ chức nhận ủy thác
+ Nhận ủy thác:
Trang 3019
QĐTPTĐP được nhận ủy thác: quản lý nguồn vốn đầu tư, cho vay đầu tư
và thu hồi nợ, cấp phát vốn đầu tư cho các công trình, dự án từ ngân sách nhà nước, Ngân hàng Phát triển Việt Nam, các doanh nghiệp và các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước thông qua hợp động nhận ủy thác giữa QĐTPĐP với tổ chức, cá nhân ủy thác
QĐTPTĐP được nhận ủy thác quản lý hoạt động của quỹ bảo lãnh tín dụng cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa; quỹ phát triển nhà ở, quỹ phát triển đất, quỹ hỗ trợ phát triển Hợp tác xã và các quỹ tài chính địa phương khác do UBND cấp tỉnh thành lập Việc ủy thác cho QĐTPTĐP được thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành
1.3 CHO VAY ĐẦU TƯ CỦA QUỸ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN ĐỊA PHƯƠNG
1.3.1 Khái niệm cho vay đầu tư của Quỹ Đầu tư phát triển địa phương Cho vay đầu tư tại QĐTPTĐP là một hình thức tín dụng đầu tư của Nhà nước nhằm hỗ trợ cho những dự án đầu tư phát triển của các thành phần kinh
tế thuộc một số ngành, lĩnh vực, chương trình kinh tế lớn của Nhà nước và các vùng khó khăn cần khuyến khích đầu tư, theo chiến lược phát triển kinh tế hằng năm của địa phương
1.3.2 Đặc điểm cho vay đầu tư của Quỹ Đầu tư phát triển địa phương
- QĐTPTĐP không có nhiều lựa chọn đối tượng cho vay đầu tư như các NHTM Theo đó, đối tượng cho vay là các dự án thuộc lĩnh vực đầu tư kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội ưu tiên phát triển của địa phương đã được UBND tỉnh, thành phố ban hành hằng năm hoặc trong từng thời kỳ theo chiến lược phát triển và lĩnh vực đầu tư tại Nghị định Chính phủ Cho vay đầu tư có chính sách ưu đãi như chính sách lãi suất và các điều kiện về TSBĐ nhằm tạo điều kiện thuận lợi để đầu tư dự án mới, đóng vai trò trong phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội địa phương theo chủ trương, chính sách của Nhà nước
Trang 3120
- QĐTPTĐP sẽ ban hành Quy chế cho vay, phù hợp theo quy định để thực hiện cho vay đầu tư và ban hành Quy chế thẩm định dự án, Danh mục hồ
sơ cho vay để theo quy định riêng cho mình để thực hiện việc cho vay
-Vì đối tượng cho vay là những dự án đầu tư cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội nên TSBĐ của dự án thường là máy móc thiết bị, công trình hạ tầng chuyên dụng hình thành trong tương lai, mang tính đặc thù cao như hệ thống
xử lý nước thải, bến và cầu cảng biển, hệ thống cấp thoát nước, … khả năng chuyển đổi thành tiền thấp hoặc không có khả năng chuyển đổi thành tiền -QĐTPTĐP không có dịch vụ thanh toán, khi giải ngân và thu hồi nợ đều thông qua hệ thống thanh toán của ngân hàng nơi QĐTPTĐP mở tài khoản giao dịch; Quỹ không kiểm soát được dòng tiền vào, dòng tiền ra của
dự án nên hoàn toàn thiếu sự chủ động trong quá trình giám sát dòng tiền của
dự án, việc trả nợ phụ thuộc chủ yếu vào ý chí trả nợ của doanh nghiệp, hoặc
sự thỏa thuận giữa ba bên Quỹ, khách hàng và bên thứ ba như ngân hàng (phong tỏa tài khoản của bên vay vốn tại ngân hàng) hoặc Ban quản lý dự án (thế chấp quyền đòi nợ khoản nợ xây dựng cơ bản mà thành phố chưa thanh toán), QĐTPTĐP chưa có công cụ hữu hiệu để thu hồi nợ cho vay đầu tư Ngoài ra, do đặc thù về mô hình hoạt động cũng như chức năng hoạt động, hoạt động cho vay đầu tư của QĐTPTĐP có nhiều điểm khác biệt với hoạt động cho vay của NHTM, cụ thể như sau:
- Chỉ cho vay các dự án đầu tư cơ sở hạ tầng trong địa bàn địa phương mà Quỹ được thành lập, không cho vay đối với các dự án nằm ngoài địa phương
- Khách hàng vay vốn là các tổ chức có tư cách pháp nhân hoặc các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế, không cho vay đối với các cá nhân
- Đồng tiền cho vay: bằng tiền Việt Nam, không cho vay bằng ngoại tệ
- Lãi suất cho vay: lãi suất cho vay của QĐTPTĐP được xác định theo nguyên tắc không thấp hơn lãi suất huy động bình quân của các nguồn vốn huy động, đảm bảo bù đắp chi phí quản lý, các chi phí khác có liên quan đến hoạt
Trang 3221
động cho vay của Quỹ và bảo toàn, phát triển nguồn vốn chủ sở hữu Hằng năm hoặc trong từng thời kỳ, UBND tỉnh, địa phương quyết định ban hành mức lãi suất cho vay tối thiểu của QĐTPTĐP Trường hợp UBND tỉnh, địa phương cho vay thấp hơn mức tối thiểu theo quy định thì phải cấp bù chênh lệch lãi suất từ ngân sách địa phương theo quy định Ngoài ra, lãi suất cho vay của QĐTPTĐP thường thấp và ổn định hơn so với lãi suất của các NHTM là lợi thế của QĐTPTĐP trong việc tiếp cận doanh nghiệp để cho vay đầu tư Đối với từng dự án cụ thể, mỗi Quỹ sẽ quyết định mức lãi suất cho vay đối với từng dự án cụ thể, nhưng không được thấp hơn mức lãi suất cho vay tối thiểu do UBND địa phương quyết định
- Tùy theo chính sách cho vay đầu tư của QĐTPTĐP và từng dự án cụ thể mà Quỹ và bên vay vốn thỏa thuận hình thức giải ngân, các hạng mục giải ngân phù hợp Tuy nhiên, các hình thức giải ngân phải đảm bảo có nguồn vốn đối ứng của bên vay vốn
- Thời hạn cho vay: do tính chất của các dự án đầu tư cơ sở hạ tầng thường kéo dài, thời gian thực hiện dự án cũng như khai thác để thu hồi vốn trả
nợ trong thời gian dài, không thực hiện cho vay hoạt động sản xuất kinh doanh ngắn hạn nên thời hạn cho vay đầu tư của QĐTPTĐP là trung và dài hạn
- TSBĐ: ngoài các quy định về hình thức bảo đảm tiền vay theo quy định hiện nay, QĐTPTĐP vẫn cho vay các dự án không có tài sản bảo đảm trong trường hợp các dự án được thực hiện theo chỉ đạo của UBND tỉnh, địa phương
- Về mục tiêu cho vay đầu tư dự án của QĐTPTĐP: góp phần phát triển kinh tế - xã hội theo định hướng, do đó buộc phải quan tâm đến hiệu quả kinh tế-xã hội địa phương Ngoài ra, yêu cầu đảm bảo sinh lời tối thiểu đủ để trả nợ vay tại Quỹ và phòng ngừa rủi ro, nhằm đảm bảo bảo toàn vốn của Quỹ khi cho vay Trong khi đó, các NHTM đặc biệt quan tâm hiệu quả tài chính, sinh lời hơn là quan tâm hiệu quả kinh tế - xã hội, trong đó giải quyết công ăn việc làm, ảnh hưởng tác động của môi trường, tăng nguồn thu ngân sách…
Trang 33Theo Luật Xây dựng 2014, dự án đầu tư xây dựnglàtập hợpcác đề xuất
có liên quan đến việc sử dụng vốn để tiến hành hoạt động xây dựng để xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo công trình xây dựng nhằm phát triển, duy trì, nâng cao chất lượng công trình hoặc sản phẩm, dịch vụ trong thời hạn và chi phí xác định Ở giai đoạn chuẩn bị dự án đầu tư xây dựng, dự án được thể hiện thông qua Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng, Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng hoặc Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng
Dự án đầu tư có thể xem xét từ nhiều góc độ khác nhau:
- Về mặt hình thức: dự án đầu tư là một tập hợp hồ sơ tài liệu trình bày một cách chi tiết và có hệ thống các hoạt động và chi phí theo một kế hoạch để đạt được những kết quả và thực hiện được những mục tiêu nhất định trong tương lai Đối với nhà đầu tư, dự án đầu tư là căn cứ quan trọng nhất để nhà đầu tư cân nhắc có đầu tư hay không Đối với Nhà nước, dự án đầu tư là cơ sở
để thẩm định, xét duyệt cấp giấy phép đầu tư
- Trên góc độ quản lý, dự án đầu tư là một công cụ quản lý sử dụng vốn, vật tư, lao động để tạo ra các kết quả tài chính, kinh tế - xã hội trong một thời gian dài
- Trên góc độ kế hoạch, dự án đầu tư là một công cụ thể hiện kế hoạch chi tiết của một công cuộc đầu tư sản xuất - kinh doanh, phát triển kinh tế - xã hội, làm tiền đề cho cho các quyết định đầu tư và tài trợ
Trang 3423
- Về mặt nội dung, dự án đầu tư là một tập hợp các hoạt động có liên quan với nhau được kế hoạch hoá nhằm đạt các mục tiêu đã định bằng việc tạo ra các kết quả cụ thể trong một thời gian nhất định, thông qua việc sử dụng các nguồn lực xác định
Theo Luận văn “Hoàn thiện công tác thẩm định tài chính dự án đầu tư
trong cho vay tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Quảng Nam” của tác giả Nguyễn Phương Thảo (năm 2014) dự án đầu tư là một tập
hợp những đề xuất có liên quan đến việc bỏ vốn để tạo mới, mở rộng hoặc cải tạo những cơ sở vật chất nhất định, nhằm đạt được sự tăng trưởng về số lượng hoặc duy trì, cải tiến, nâng cao chất lượng của sản phẩm hoặc dịch vụ trong khoảng thời gian xác định
Vì vậy, tác giả đề xuất đưa ra khái niệm ngắn gọn như sau: dự án đầu
tư tập hợp những đề xuất có liên quan đến việc bỏ vốn trung hạn hoặc dài hạn
để tiến hành các hoạt động đầu tư kinh doanh nhằm đạt được mục tiêu phát triển nhất định trong khoảng thời gian xác định Đối với QĐTPTĐP, dự án đầu tư là cơ sở để thẩm định, xem xét cho vay dự án
b Khái niệm thẩm định dự án trong cho vay đầu tư
Thẩm định dự án lần đầu trong cho vay đầu tư là quá trình QĐTPTĐP kiểm tra, đánh giá dự án một cách kỹ lưỡng trên nhiều phương diện bằng các
kỹ thuật phương pháp phân tích; dựa trên nhiều căn cứ, dữ liệu và chuẩn mực khác nhau để góp phần đi đến quyết định chấp nhận cho vay hay không, đề xuất những khuyến nghị liên quan đến triển khai và hoạt động của dự án nếu quyết định cho vay Trong thực tế được coi là công việc phản biện của việc thiết lập dự án đầu tư nhằm xác định khả năng chắc chắn của việc thu hồi nợ, lãi từ dòng tiền dự án mang lại mà CĐT với tư cách là người đi vay đã cam kết
c Đặc điểm thẩm định dự án trong cho vay đầu tư
Trang 3524
Nhìn chung, đặc điểm thẩm định dự án đầu tư của QĐTPTĐP và NHTM
cơ bản giống nhau, cụ thể về mặt kỹ thuật, thị trường, tài chính, luật pháp đều phải được xem xét đánh giá kỹ lưỡng qua quá trình thẩm định dự án đầu tư… Tuy nhiên, do nguồn vốn hoạt động của QĐTPTĐP là nguồn vốn Nhà nước, được cấp bổ sung từ ngân sách địa phương và huy động vốn từ các tổ chức tài chính quốc tế theo cơ chế cho vay lại của Bộ Tài chính Do đó, QĐTPTĐP phải tuân thủ quy định pháp luật về đầu tư, xây dựng…và quy định theo thỏa ước cho vay giữa Bộ Tài chính và Tổ chức tài chính quốc tế Mặt khác, nguyên tắc hoạt động của QĐTPTĐP là bảo toàn và phát triển vốn, không vì mục tiêu lợi nhuận Bên cạnh đó, do chức năng là công cụ hỗ trợ tài chính địa phương, giảm bớt cân đối vốn ngân sách địa phương, nên công tác thẩm định phải tập trung vào hạn chế rủi ro cho hoạt động tín dụng của Quỹ Do đó, mỗi dự án đầu tư cho vay tại QĐTPTĐP phải được thẩm định theo kịch bản xấu nhất, doanh thu thấp nhất- chi phí cao nhất có thể để xem xét tính khả thi, hiệu quả của dự án
Vì vậy, thẩm định dự án đầu tư trong cho vay của QĐTPĐP luôn là khâu
áp lực nhất, áp lực từ cộng đồng doanh nghiệp (do cơ chế hoạt động cho vay đầu tư của Quỹ mặc dù là có tính chất hỗ trợ đối với doanh nghiệp, là công cụ
hỗ trợ tài chính của địa phương nhưng là nguồn vốn Nhà nước nên các quy định khá cứng nhắc), áp lực từ Lãnh đạo Quỹ, HĐQL Quỹ, UBND địa phương (chủ sở hữu)…
Ngoài ra, đặc điểm thẩm định dự án trong cho vay đầu tư của QĐTPTĐP khác với đặc NHTM, nguyên nhân vì mục tiêu hoạt động của Quỹ khác với mục tiêu lợi nhuận của các NHTM Do đó, trong công tác thẩm định dự án trong cho vay đầu tư, QĐTPTĐP sẽ quan tâm ngoài khía cạnh thẩm định hiệu quả tài chính, khả năng trả nợ nhằm đảm bảo thu hồi vốn thì khía cạnh Quỹ hết sức quan tâm là hiệu quả kinh tế - xã hội Hơn nữa, về lãi suất cho vay của
Trang 3625
QĐTPTĐP thường ổn định hơn của các NHTM, ngoài ra lãi suất cho vay của Quỹ còn phụ thuộc vào lãi suất huy động các nguồn tài trợ quốc tế, điều này liên quan đến lãi suất chiết khấu trong công tác thẩm định dự án cho vay của QĐTPTĐP
d Mục tiêu thẩm định dự án trong cho vay đầu tư
- Vì mục tiêu hoạt động của QĐTPTĐP không vì lợi nhuận, do đó ngoài việc đánh giá một cách toàn diện các khía cạnh của dự án: tính hợp pháp, khả thi, hiệu quả tài chính, dòng tiền, khả năng rủi ro v.v… phù hợp với chính sách cho vay đầu tư và mục tiêu hoạt động của quỹ; góp phần ra quyết định cho vay hợp lý nhằm bảo toàn vốn thì mục tiêu hàng đầu là thẩm định hiệu quả kinh tế -
xã hội dự án, nhằm làm rõ dự án có cải thiện điều kiện sống của người dân thành phố, không gây ô nhiễm môi trường và những biến đổi khí hậu
- Góp phần kiểm soát được rủi ro tín dụng trong cho vay đầu tư, bảo đảm Quỹ thu hồi được vốn và lãi cho vay theo thỏa thuận, bảo toàn và phát triển vốn
- Là cơ sở để đề xuất các biện pháp, thỏa thuận với CĐT về kiểm soát rủi
ro trong quá trình triển khai đầu tư cũng như trong giai đoạn vận hành dự án 1.4 CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH DỰ ÁN TRONG CHO VAY ĐẦU TƯ CỦA QUỸ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN ĐỊA PHƯƠNG
1.4.1 Tổ chức thẩm định dự án trong cho vay đầu tư của Quỹ Đầu
tư phát triển địa phương
QĐTPTĐP hoạt động theo mô hình độc lập Tổ chức bộ máy của Quỹ gồm HĐQL, Ban kiểm soát và bộ máy điều hành gồm văn phòng và các phòng nghiệp vụ
Thẩm định lần đầu dự án là một trong những công việc phải thực hiện trong quy trình cho vay đầu tư Tổ chức thẩm định dự án thường được thực hiện bởi một trong 2 mô hình: mô hình tổng hợp và mô hình chuyên môn hóa
Trang 3726
Trong mô hình tổng hợp, công tác thẩm định dự án được giao cho một
bộ phận thực hiện Song để bảo đảm yêu cầu của kiểm soát nội bộ trong quy trình cho vay, sẽ có nhân sự trực tiếp thực hiện thẩm định và nhân sự khác thực hiện kiểm soát lại nội dung và kết quả thẩm định Trong mô hình chuyên môn hóa, các công việc thẩm định dự án sẽ được phân chia thành nhiều phần việc khác nhau, được thực hiện bởi nhiều bộ phận và nhân sự chuyên môn khác nhau theo quy trình đã được xác lập
Đối với loại hình QĐTPT quy mô thường không lớn, nhân sự nghiệp vụ không nhiều nên quỹ thường chọn mô hình tổng hợp trong tổ chức công tác thẩm định dự án trong cho vay đầu tư
1.4.2 Nội dung công tác thẩm định dự án trong cho vay đầu tư của Quỹ Đầu tư phát triển địa phương
Để thẩm định hiệu quả cũng như tính khả thi của dự án, các chủ đầu tư,
tổ chức tài chính quốc tế, QĐTPTĐP đều phải tiến hành thẩm định, xem xét các chỉ tiêu tài chính, kinh tế, xã hội, môi trường, pháp lý của dự án Qua đó, cân nhắc xem có nên thực hiện đầu tư hay tài trợ dự án hay không Tuy nhiên,
vì mục tiêu hoạt động của QĐTPTĐP là tập trung vào thẩm định hiệu quả kinh tế xã hội, khả năng trả nợ, do đó đề tài chỉ đưa ra những khía cạnh khác
mà Quỹ cũng cần quan tâm thẩm định nhưng liên quan đến việc trả nợ, kinh
tế xã hội và nội dung liên quan đến rủi ro dự án trong công tác thẩm định Sau đây là những nội dung cơ bản trong việc thẩm định dự án:
a Kiểm tra thông tin của dự án và thu thập thông tin bổ sung
Đối với quy trình bình thường trong thẩm định dự án, thu thập dữ liệu được thực hiện qua việc kiểm về pháp lý dự án thông qua các quy định của pháp luật về trình tự đầu tư và thủ tục đầu tư, năng lực của Chủ đầu tư trong việc vận hành dự án,… Thế nhưng để phục vụ công tác thẩm định dự án đầu
tư thì việc đầu tiên làm của cán bộ thẩm định là khảo sát thực địa nơi dự án
Trang 3827
xây dựng và cơ sở hoạt động kinh doanh cũng như văn phòng làm việc của Công ty Mục đích là kiểm tra sự chính xác, trung thực về mục tiêu vay vốn của dự án, tình hình hoạt động kinh doanh hiện tại của Công ty như thế nào để
từ đó có cái nhìn chính xác hơn khi thẩm định về tài chính dự án, và thể hiện đúng bản chất của dự án hơn
Đồng thời, yêu cầu việc khảo sát thu thập các thông tin ngoài khác tại các đơn vị Sở ban ngành quản lý hoặc từ việc khảo sát thực địa những địa điểm hoạt động kinh doanh cùng ngành với dự án thẩm định
b Thẩm định nội dung của dự án
Thẩm định mục tiêu của dự án
Bước đầu tiên trong công tác thẩm định dự án đầu tư của QĐTPTĐP là thẩm định mục tiêu dự án để xem xét tính phù hợp của dự án với các chính sách cho vay đầu tư, lĩnh vực ưu tiên của địa phương hay không
Thẩm định pháp lý của dự án
Tính pháp lý của dự án là yếu tố quan trọng đảm bảo dự án được triển khai và vận hành thông suốt Tính pháp lý được đảm bảo bằng các văn bản của các cơ quan quản lý nhà nước về hoạt động đầu tư và xây dựng dự án Căn cứ các hồ sơ pháp lý dự án đầu tư, QĐTPTĐP sẽ tiến hành thẩm định tính hợp pháp, tính khả thi và khả năng rủi ro của dự án về mặt pháp lý
Thẩm định tư cách pháp lý, năng lực triển khai và điều hành dự
án của chủ đầu tư
Chủ đầu tư phải có hồ sơ đủ tư cách pháp lý theo quy định của Luật doanh nghiệp và phù hợp với Điều lệ của Công ty ban hành Đồng thời xem xét đánh giá về khả năng vận hành, kinh nghiệm quản lý của CĐT trong việc vận hành các dự án và đánh giá về nguồn nhâm lực như số lượng lao động cần
có, số lượng lao đồng có tay nghề, có trình độ kỹ thuật…Bên cạnh đó, cũng cần đánh giá năng lực những thành viên trong Công ty như đối với công ty trách
Trang 3928
nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần khi thẩm định Việc tính đến nhân lực và tổ chức quản lý là bước quan trọng để các dự án đầu tư muốn hoạt động hiệu quả Rất nhiều dự án dù tính toán chi phí và hiệu quả hiệu quả nhưng vẫn thất bại khi thực hiện trong điều kiện quản lý kém, thiếu nhân lực và trình độ
Thẩm định địa điểm đầu tư
Đời sống xung quanh khu vực dự án đang xem xét, vị trí dự án có thuận lợi để xây dựng và không ảnh hưởng đến dân cư xung quanh hay không? Cơ
sở hạ tầng kỹ thuật của địa điểm xây dựng như thế nào, có ảnh hưởng đến trong quá trình xây dựng và hoạt động của dự án hay không? Thời gian thuê đất (nếu là đất thuê) hay khu đất thực hiện dự án có phù hợp với vòng đời dự
án hay không, khu đất có nằm trong diện phải quy hoạch hay không? Nếu đất thuộc diện đang giải phóng mặt bằng thì công tác giải phóng có thuận lợi và khó khăn gì, kế hoạch tái định cư như thế nào, cần có những yêu cầu gì để đảm bảo dự án có thể thực hiện đúng tiến độ nếu QĐTPTĐP quyết định cho vay, chẳng hạn như các văn bản hồ sơ về kế hoạch của thu hồi và quyết định giao đất của cơ quan nhà nước Cần thẩm định kỹ về địa điểm đầu tư, bởi việc không thuận lợi trong địa điểm đầu tư có thể tăng TVĐT khi thực hiện dự án
Thẩm định kỹ thuật công nghệ của dự án
Thông tin về đời sống của dự án và tính phù hợp của công nghệ đối với
dự án là tiêu thức quan trọng Nắm được thông tin này sẽ tránh cho dự án không bị hao mòn vô hình quá nhanh Khía cạnh này thường được quan tâm ngay từ khi lập dự án, vì các CĐT phải ra quyết định lựa chọn trang thiết bị máy móc cũng như dây chuyền công nghệ Ngoài ra, cần nắm tính chất các loại nguyên nhiên liệu để vận hành máy móc thiết bị, nhiên liệu đó có an toàn khi sử dụng hay có ảnh hưởng gì đến môi trường hay không Khâu thẩm định này đòi hỏi sự chính xác trong khâu tính toán thông số kỹ thuật của dự án, kiểm tra sự phù hợp với điều kiện môi trường của các dây chuyền sản xuất
Trang 4029
Thẩm định các giải pháp xây dựng, kiến trúc … của dự án
Xem xét quy mô xât dựng, giải pháp kiến trúc có phù hợp với dự án hay không, có tận dụng được các cơ sở vật chất hiện có hay không? Thiết kế, dự toán của công trình có được lập và thẩm tra đúng quy định hay không, có hạng mục nào thiếu hoặc cần bổ sung để đầu tư hay không? Tiến độ thi công
có phù hợp với thực tế của việc cung cấp máy móc thiết bị phục vụ cho dự án thi công hay vận hành không
Thẩm định thị trường các yếu tố đầu vào, đầu ra của dự án
Thị trường đầu vào gồm nhiên vật liệu, thị trường công nghệ, lao động, phụ tùng…Do đó, trong quá trình thẩm định, CVTĐ cần yêu cầu CĐT cung cấp thông tin về mặt hàng, thiết bị, yêu cầu về kỹ năng, số lượng lao động, quy trình sản xuất, các chi phí liên quan nhằm đảm bảo dự án trong suốt trong quá trình vận hành…Đối với thị trường đầu ra: tình hình cung cầu sản phẩm trong hiện tại và triển vọng, khả năng thâm nhập thị trường của sản phẩm, khả năng cạnh tranh với đối thủ, chiến lược thâm nhập thị trường của sản phẩm
Thẩm định hiệu quả KT-XH của dự án
Đánh hiệu quả của việc thực thi dự án đối với toàn bộ nền kinh tế là yêu cầu của công đoạn này Có những dự án dù hiệu quả về mặt tài chính song cũng có thể bị loại nếu vi phạm lợi ích kinh tế quốc dân hay ảnh hưởng mặt