Mụ t êu ng ên ứu Mục tiêu của đề tài là nghiên cứu thực trạng vận dụng thủ tục phân tích trong kiểm toán báo cáo tài chính tại Công ty TNHH Kiểm toán AFA tại các công ty khách hàng, từ
Trang 1ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
NGUYỄN THỊ THANH THẢO
HOÀN THIỆN THỦ TỤC PHÂN TÍCH TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN AFA
LUẬN VĂN THẠC SĨ KẾ TOÁN
Ngườ ướng ẫn o ọ : TS Đoàn T ị Ngọc Trai
Đà Nẵng - Năm 2018
Trang 2ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
NGUYỄN THỊ THANH THẢO
HOÀN THIỆN THỦ TỤC PHÂN TÍCH TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN AFA
LUẬN VĂN THẠC SĨ KẾ TOÁN
Ngườ ướng ẫn o ọ : TS Đoàn T ị Ngọc Trai
Đà Nẵng - Năm 2018
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác
Tác giả
Nguyễn Thị Thanh Thảo
Trang 4MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 1
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 1
4 Phương pháp nghiên cứu 2
5 Tổng quan tài liệu nghiên cứu 2
CHƯƠNG 1 6
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THỦ TỤC PHÂN TÍCH ÁP DỤNG TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH 6
1.1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH 6
1.1.1 Khái niệm về kiểm toán báo cáo tài chính 6
1.1.2 Quy trình kiểm toán báo cáo tài chính 7
1.2 THỦ TỤC PHÂN TÍCH ÁP DỤNG TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH 11
1.2.1 Định nghĩa về thủ tục phân tích 11
1.2.2 Vai trò của thủ tục phân tích trong các giai đoạn kiểm toán báo cáo tài chính 12
1.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả của thủ tục phân tích 12 1.2.4 Các thủ tục phân tích áp dụng trong kiểm toán Báo cáo tài chính 15
CHƯƠNG 2 23
THỰC TRẠNG VẬN DỤNG THỦ TỤC PHÂN TÍCH TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN AFA 23
2.1 GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN AFA 23
2.1.1 Các thông tin chung về công ty kiểm toán AFA 23
Trang 52.1.2 Phương châm hoạt động 24
2.1.3 Chức năng và lĩnh vực hoạt động 24
2.1.4 Cơ cấu tổ chức và quản lý 28
2.1.5 Giới thiệu về cơ cấu của một nhóm kiểm toán 28
2.2 HƯỚNG DẪN KIỂM TOÁN CỦA CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN AFA LIÊN QUAN ĐẾN VẬN DỤNG THỦ TỤC PHÂN TÍCH TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH 30
2.2.1 Giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán 30
2.2.2 Giai đoạn thực hiện kiểm toán 31
2.2.3 Giai đoạn hoàn thành kiểm toán 35
2.3 NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG VẬN DỤNG THỦ TỤC PHÂN TÍCH TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH ÁP DỤNG TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN AFA 35
2.3.1 Phỏng vấn sơ bộ việc vận dụng vận dụng thủ tục phân tích trong kiểm toán BCTC tại Công ty AFA 35
2.3.2 Khảo sát thực trạng vận dụng thủ tục phân tích qua hồ sơ kiểm toán 38
2.3.3 Nhận xét về thủ tục phân tích trong kiểm toán BCTC tại AFA 60
CHƯƠNG 3 63
GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN THỦ TỤC PHÂN TÍCH TRONG KIỂM TOÁN BCTC TẠI CÔNG TY AFA 63
3.1 BỔ SUNG MỘT SỐ THỦ TỤC PHÂN TÍCH CẦN THIẾT 63
3.2 THU THẬP DỮ LIỆU ĐỂ TIẾN HÀNH THỰC HIỆN THỦ TỤC PHÂN TÍCH 78
3.3 TRÌNH BÀY GIẤY TỜ LÀM VIỆC LIÊN QUAN ĐẾN THỦ TỤC PHÂN TÍCH 79
KẾT LUẬN
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC 1
Trang 6
DANH MỤC CHỮ CÁI VIẾT TẮT
Kí hiệu Diễn giải
BCTC Báo cáo tài chính
HTKSNB Hệ thống kiểm soát nội bộ AFA Công ty TNHH Kiểm toán AFA
2.4 Bảng phân tích tuổi nợ khoản phải thu khách hàng 44 2.5 Bảng phân tích biến động doanh thu – tỷ lệ lãi gộp 46
2.7 Bảng ước tính giá trị HTK cuối kỳ mặt hàng Thức ăn
2.8 Bảng phân tích biến động giá vốn hàng bán – tỷ lệ lãi gộp 50
Trang 7Số hiệu
2.9 Bảng phân tích tỷ suất CPBH và CPQLDN 51 2.10 Bảng phân tích biến động các khoản mục cấu thành CPBH 51 2.11 Bảng phân tích biến động các khoản mục cấu thành
2.12 Bảng phân tích biến động nguyên giá và chi phí khấu hao qua 2 năm 55 2.13 Bảng phân tích biến động doanh thu và giá vốn qua 2 năm 56 2.14 Bảng phân tích số liệu trên Bảng cân đối kế toán 58 2.15 Bảng phân tích Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 59 3.1 Nhóm các tỷ số về khả năng thanh toán 64
3.4 Bảng phân tích khả năng thanh toán qua 2 năm 65 3.5 Bảng phân tích khả năng trả nợ qua 2 năm 66 3.6 Bảng phân tích về hiệu quả hoạt động qua 2 năm 66
3.8 Bảng Số liệu doanh thu tại ABC qua 2 năm 2015 và 2016 68 3.9 Bảng ước tính chi phí khấu hao TSCĐ đối với Công
3.10 Bảng ước tính chi phí lãi vay đối với Công ty XYZ 74
Trang 8để có thể đi đến một kết luận về sự hợp lý hay bất thường của số liệu
Tuy nhiên việc áp dụng thủ tục này tại các công ty kiểm toán Việt Nam vẫn còn hạn chế và dường như ít được chú trọng sử dụng Khác với công ty kiểm toán Việt Nam, các công ty kiểm toán nước ngoài thường xuyên áp dụng thủ tục phân tích trong kiểm toán báo cáo tài chính và là thủ tục bắt buộc Thủ tục phân tích là kỹ thuật kiểm toán được công ty sử dụng thường xuyên trong kiểm toán báo cáo tài chính và mang lại hiệu quả cao Nhận thức được tầm quan trọng của thủ tục phân tích trong kiểm toán báo cáo tài chính, tác giả xin chọn đề tài: “Hoàn thiện thủ tục phân tích trong kiểm toán báo cáo tài chính tại công ty TNHH Kiểm toán AFA” để nghiên cứu cho luận văn thạc
sỹ của mình
2 Mụ t êu ng ên ứu
Mục tiêu của đề tài là nghiên cứu thực trạng vận dụng thủ tục phân tích trong kiểm toán báo cáo tài chính tại Công ty TNHH Kiểm toán AFA tại các công ty khách hàng, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm góp phần hoàn thiện việc vận dụng thủ tục phân tích tại Công ty AFA
3 Đố tƣợng và p ạm v ng ên ứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là việc áp dụng thủ tục phân tích trong kiểm toán
Trang 9BCTC của các KTV thuộc Công ty TNHH Kiểm toán AFA
3.2 Phạm vi nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu thực trạng vận dụng thủ tục phân tích trong kiểm toán BCTC tại AFA trong năm 2017
4 P ƣơng p áp ng ên ứu
Sử dụng phương pháp nghiên cứu tình huống, được tiến hành qua các bước như sau:
- Phỏng vấn Phó Tổng Giám đốc phụ trách soát xét Báo cáo tài chính
về loại hình doanh nghiệp, qui mô doanh nghiệp và các khoản mục thường áp dụng thủ tục phân tích
- Lựa chọn hồ sơ kiểm toán điển hình và khảo sát hồ sơ kiểm toán để tìm hiểu kỹ hơn thực trạng vận dụng thủ tục phân tích trong kiểm toán BCTC tại AFA
- Từ kết quả khảo sát, đề ra hướng hoàn thiện và các giải pháp nhằm hoàn thiện thủ tục phân tích trong kiểm toán BCTC tại AFA
5 Tổng qu n tà l ệu ng ên ứu
Thủ tục phân tích trong kiểm toán BCTC đã được rất nhiều tác giả quan tâm nghiên cứu Trong quá trình thực hiện đề tài này, các tài liệu chính liên quan đến cơ sở lý luận và thực tiễn về rủi ro kiểm soát mà tác giả tham khảo
là hệ thống chuẩn mực kiểm toán Việt Nam (VSA) ban hành ngày 06/12/2012 (có hiệu lực từ ngày 01/01/2014), chương trình kiểm toán mẫu do Hội KTV hành nghề ban hành và chương trình kiểm toán mẫu của AFA
Ngoài ra, có khá nhiều nghiên cứu liên quan đến đề thủ tục phân tích như sau:
- Hoàn thiện thủ tục phân tích trong kiểm toán Báo cáo tài chính tại các Công ty Kiểm toán độc lập vừa và nhỏ trên điạ bàn TP Hồ Chí Minh –
Nguyễn Thị Hoài Thương (2013) tập trung nghiên cứu quá trình vận dụng
Trang 10thủ tục phân tích trong kiểm toán báo cáo tài chính về mặt lý luận cũng như thực tế áp dụng thủ tục phân tích tại các công ty kiểm toán độc lập vừa và nhỏ trên địa bàn TP Hồ Chí Minh, đánh giá thủ tục phân tích trong quy trình kiểm toán báo cáo tài chính ở cả 3 giai đoạn kiểm toán và đưa ra một số kiến nghị, giải pháp nhằm hoàn thiện việc áp dụng thủ tục phân tích trong kiểm toán báo cáo tài chính
- Vận dụng thủ tục phân tích trong kiểm toán báo cáo tài chính tại công ty kiểm toán PricewaterhouseCoopers – Đặng Thị Ngọc Vy (2014) tập
trung nghiên cứu việc vận dụng thủ tục phân tích tại công ty PricewaterhouseCoopers trong các giai đoạn của quy trình kiểm toán báo cáo tài chính thông qua các khoản mục doanh thu và chi phí
- Hoàn thiện thủ tục phân tích trong tiến trình lập kế hoạch tại các công ty kiểm toán Việt Nam - Nguyễn Duy Vũ (2007) đã tiến hành phân tích
và hệ thống hóa một số thủ tục phân tích được vận dụng phổ biến hiện nay trong tiến trình lập kế hoạch kiểm toán tại các công ty kiểm toán Việt Nam Tác giả đã sử dụng phương pháp phân tích và tổng hợp, đối chiếu giữa lý luận và thực tiễn nhằm phân loại và hệ thống các thủ tục phân tích để có thể đưa ra mô hình và hoàn thiện quy trình vận dụng thủ tục phân tích trong tiến trình lập kế hoạch kiểm toán nhằm nâng cao chất lượng kiểm toán của các công ty kiểm toán Việt Nam Quy trình này có thể nhận diện và giảm thiểu những rủi ro mà các Kiểm toán viên, các công ty kiểm toán có thể gặp phải, đồng thời cũng đáp ứng được các nhu cầu về thời gian, nhân sự và chất lượng của cuộc kiểm toán Ngoài ra, tác giả đã tiến hành điều tra tại các công
ty kiểm toán kể cả các công ty kiểm toán nước ngoài, để khảo sát và đánh giá tình hình thực hiện thủ tục phân tích trong tiến trình lập kế hoạch kiểm toán Việc khảo sát các công ty kiểm toán nước ngoài chỉ mang tính chất tham chiếu, để từ đó giúp cho các công ty kiểm toán Việt Nam hoàn thiện hơn
Trang 11Tuy nhiên đề tài này tác giả chỉ mới dừng lại ở việc tìm hiểu trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán;
- Áp dụng thủ tục phân tích trong kiểm toán báo cáo tài chính - Bùi
Thị Ngọc Hà (2005), luận văn thạc sĩ kinh tế, trường Đại học kinh tế TP Hồ Chí Minh Luận văn này được thực hiện với mục đích đánh giá thực trạng áp dụng thủ tục phân tích trong quá trình kiểm toán đồng thời đề xuất các phương hướng và giải pháp nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ kiểm toán bằng cách áp dụng các kỹ năng phân tích trong quá trình tác nghiệp Tuy nhiên đề tài này tác giả chỉ mới dừng lại ở việc tìm hiểu trong giai đoạn lập
kế hoạch kiểm toán và thực hiện kiểm toán
- Vận dụng thủ tục phân tích trong kiểm toán báo cáo tài chính tại công ty TNHH Kiểm toán và tư vấn thuế ATAX - Nguyễn Thu Phương
(2011) Tác giả đã tập trung nghiên cứu quá trình vận dụng thủ tục phân tích trong kiểm toán báo cáo tài chính về mặt lý luận cũng như thực tế áp dụng thủ tục phân tích tại công ty TNHH Kiểm toán và tư vấn thuế ATAX, đánh giá thủ tục phân tích trong quy trình kiểm toán báo cáo tài chính và đưa ra một số kiến nghị, giải pháp nhằm hoàn thiện việc áp dụng thủ tục phân tích trong kiểm toán báo cáo tài chính tại công ty ATAX Tuy nhiên đề tài này tác giả chỉ mới dừng lại ở việc tập trung tìm hiểu trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán
- Kỹ thuật thu thập bằng chứng trong thử nghiệm cơ bản tại công ty TNHH Kiểm toán và tư vấn S&S - Trần Thị Yến Phượng (2012) Tác giả đã
tiến hành khảo sát các kỹ thuật thu thập bằng chứng kiểm toán trong đó có
kỹ thuật phân tích đang được công ty S&S áp dụng trong thử nghiệm cơ bản khi thực hiện kiểm toán báo cáo tài chính đối với khoản mục doanh thu và
nợ phải thu Đối với khoản mục doanh thu và phải thu khách hàng, khi thực hiện thử nghiệm cơ bản, các KTV của công ty S&S đã tích cực vận dụng
Trang 12thủ tục phân tích để nhận định tình hình và xu hướng biến động của khoản mục Qua kết quả khảo sát hồ sơ kiểm toán thì có hơn 90% các hồ sơ có áp dụng thủ tục phân tích Tuy nhiên, tác giả cũng nhận thấy tại công ty các kỹ thuật phân tích thường được các KTV áp dụng một cách đơn giản và riêng
lẽ, không có sự kết hợp kết quả phân tích giữa các khoản mục liên quan để nhận định tình hình và xu hướng biến động Trong đề tài này, tác giả đã tiến hành khảo sát các hồ sơ kiểm toán của khách hàng và đưa ra được một bức tranh về thực trạng việc thực hiện các kỹ thuật thu thập bằng chứng trong thử nghiệm cơ bản trong đó có thủ tục phân tích Tuy nhiên, ở đê tài này tác giả chỉ mới dừng lại ở việc tìm hiểu trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán
và thực hiện kiểm toán;
Tóm lại, các nghiên cứu trước đây chưa có nghiên cứu nào tiến hành nghiên cứu lý luận cũng như thực tiễn áp dụng các thủ tục phân tích trong cả
3 giai đoạn: Lập kế hoạch kiểm toán, thực hiện kiểm toán, kết thúc kiểm toán Đồng thời tại công ty AFA, đây là vấn đề chưa được nghiên cứu Vì vậy, trong đề tài luận văn thạc sỹ của mình, tác giả tiến hành nghiên cứu thực trạng vận dụng thủ tục phân tích trong Kiểm toán Báo cáo tài chính tại Công ty AFA, từ đó đưa ra những đề xuất phù hợp nhằm vận dụng hiệu quả thủ tục phân tích trong kiểm toán báo cáo tài chính tại công ty
6 Bố cục củ đề tài
Đề tài có kết cấu gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về thủ tục phân tích áp dụng trong kiểm toán
báo cáo tài chính
Chương 2: Thực trạng vận dụng thủ tục phân tích trong kiểm toán báo
cáo tài chính áp dụng tại Công ty AFA
Chương 3: Hoàn thiện thủ tục phân tích trong kiểm toán báo cáo tài chính tại Công ty AFA
Trang 13CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THỦ TỤC PHÂN TÍCH ÁP DỤNG TRONG
KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH 1.1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH 1.1.1 K á n ệm về ểm toán báo áo tà ín
Kiểm toán là quá trình thu thập và đánh giá bằng chứng về những thông tin được kiểm tra nhằm xác định và báo cáo về mức độ phù hợp giữa những thông tin đó với các chuẩn mực đã được thiết lập Quá trình kiểm toán phải được thực hiện bởi các kiểm toán viên đủ năng lực và độc lập
Kiểm toán báo cáo tài chính là hoạt động của các kiểm toán viên độc lập và có năng lực tiến hành thu thập và đánh giá các bằng chứng kiểm toán
về các báo cáo tài chính được kiểm toán nhằm kiểm tra và báo cáo về mức độ trung thực, hợp lý của báo cáo tài chính được kiểm toán với các tiêu chuẩn, chuẩn mực đã được thiết lập Do báo cáo tài chính bắt buộc phải được lập theo các chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán hiện hành nên các chuẩn mực
kế toán và chế độ kế toán được sử dụng làm thước đo trong kiểm toán báo cáo tài chính
Mục tiêu tổng quát của kiểm toán báo cáo tài chính là giúp cho kiểm toán viên và công ty kiểm toán đưa ra ý kiến xác nhận rằng báo cáo tài chính
có được lập trên cơ sở chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành, có tuân thủ pháp luật liên quan và có phản ánh trung thực và hợp lý trên các khía cạnh trọng yếu hay không Ngoài ra mục tiêu của kiểm toán báo cáo tài chính còn giúp cho đơn vị được kiểm toán thấy rõ những tồn tại, sai sót để khắc nhằm nâng cao chất lượng thông tin tài chính của đơn vị
Trang 141.1.2 Quy trìn ểm toán báo áo tà ín
Quy trình kiểm toán báo cáo tài chính được thực hiện qua ba giai đoạn là: giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán, giai đoạn thực hiện kiểm toán và giai đoạn kết thúc kiểm toán
a Giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán
Thu thập thông tin cơ sở như ngành nghề kinh doanh, lĩnh vực kinh doanh, hoạt động kinh doanh, các bên liên quan Đồng thời, KTV còn phải đánh giá việc sử dụng chuyên gia bên ngoài trong những tình huống cần thiết Thu thập thông tin về các nghĩa vụ pháp lý của khách hàng cần phải được kiểm tra ngay sau khi thu thập thông tin cơ bản Những thông tin này được thu thập thông qua việc tìm hiểu điều lệ công ty, các quy chế của công ty khách hàng, các biên bản họp Ban Giám đốc và Hội đồng quản trị, các hợp đồng của công ty
Sau khi đạt được các thông tin trên cần thực hiện các thủ tục phân tích
sơ bộ nhằm để hiểu biết về ngành nghề kinh doanh và công việc kinh doanh của khách hàng, đánh giá khả năng tiếp tục hoạt động kinh doanh, chỉ ra những sai phạm có thể và để giảm công việc kiểm tra chi tiết
Thực hiện các thủ tục phân tích sơ bộ về tổng thể BCTC, xác định mức trọng yếu và đánh giá rủi ro Đánh giá và khoanh vùng rủi ro trọng yếu đối với từng phần hành, từng khoản mục để chuẩn bị cho chương trình kiểm toán
Trên cơ sở kế hoạch tổng thể, KTV xây dựng chương trình kiểm toán
cụ thể cho từng phần hành kiểm toán Trong quá trình thực hiện kiểm toán, các KTV sẽ phải tuân theo quy trình kiểm toán và chỉ được thay đổi trong các trường hợp đặc biệt
Các chuẩn mực kiểm toán liên quan đến Giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán trong Kiểm toán BCTC:
- Hợp đồng kiểm toán (Chuẩn mực 210, điểm 42-LKTĐL)
Trang 15- Xác định và đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu thong qua hiểu biết về đơn vị được kiểm toán và môi trường của đơn vị (Chuẩn mực 315)
- Mức trọng yếu trong lập kế hoạch và thực hiện kiểm toán (Chuẩn mực 320)
- Biện pháp xử lý của KTV đối với rủi ro đánh giá (Chuẩn mực 330)
- Lập kế hoạch kiểm toán (Chuẩn mực 300)
- Các yếu tố cần xem xét khi kiểm toán đơn vị có sử dụng dịch vụ bên ngoài (Chuẩn mực 402)
Tóm lại, giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán bao gồm sáu phần chính là chuẩn bị kế hoạch, thu thập thông tin cơ bản về khách hàng, thu thập thông tin
về các nghĩa vụ pháp lý của khách hàng, đánh giá tính trọng yếu và rủi ro, tìm hiểu cơ cấu kiểm soát nội bộ và đánh giá rủi ro kiểm soát và việc khai triển kế hoạch kiểm toán toàn bộ và chương trình kiểm toán Mỗi phần trong năm phần đầu nhằm mục đích giúp KTV khai triển phần cuối cùng, một kế hoạch kiểm toán toàn bộ, một chương trình kiểm toán hiệu quả và hiệu lực
b Giai đoạn thực hiện kiểm toán
Giai đoạn thực hiện kiểm toán bao gồm các bước sau:
- Kiểm tra, đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ;
- Kiểm tra, đánh giá hệ thống kế toán;
- Kiểm tra chi tiết từng chỉ tiêu trình bày trên Báo cáo tài chính;
- Tổng hợp và đánh giá kết quả kiểm tra chi tiết cho từng khoản mục trình bày trên Báo cáo tài chính
Trong quá trình kiểm toán, KTV sẽ thực hiện thông qua hai phương pháp là thử nghiệm kiểm soát và thử nghiệm cơ bản
Mục đích của thử nghiệm kiểm soát để đánh giá hệ thống kiểm soát nội
bộ của khách hàng, phát hiện những điểm cần khắc phục và đề xuất với khách hàng những giải pháp hữu hiệu nhất để đảm bảo an toàn, hiệu quả cho khách
Trang 16hàng trong quá trình hoạt động kinh doanh Đối với những doanh nghiệp có quy mô nhỏ, KTV thường bỏ qua thủ tục kiểm tra hệ thống kiểm soát nội bộ
và tiến hành thử nghiệm cơ bản Đối với những doanh nghiệp có quy mô lớn, KTV áp dụng kỹ thuật chọn mẫu để đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ Vì các kết quả của các khảo sát về nghiệp vụ là yếu tố quyết định chủ yếu phạm
vi các cuộc khảo sát chi tiết số dư, chúng thường được thực hiện trước ngày lập bảng cân đối tài sản từ hai hoặc ba tháng Điều này giúp cho kiểm toán viên lập kế hoạch cho những điều ngoài ý muốn, xem xét lại chương trình kiểm toán cho những kết quả ngoài dự kiến và hoàn tất cuộc kiểm toán càng sớm sau ngày lập bảng cân đối tài sản càng tốt
Mục đích của thử nghiệm cơ bản để thu thập đầy đủ các bằng chứng về các số liệu và thuyết minh trên báo cáo tài chính để làm cơ sở đưa ra các ý kiến nhận xét về tình hình tài chính cũng như tình hình hoạt động của khách hàng nhằm nâng cao hiệu quả tối đa của kiểm toán Thử nghiệm cơ bản bao gồm các thủ tục phân tích và các cuộc khảo sát chi tiết số dư Thủ tục phân tích nhằm đánh giá tính hợp lý chung của các nghiệp vụ và số dư Các cuộc khảo sát chi tiết về số dư nhằm mục đích khảo sát đối với những sai sót tiền tệ trong các số dư trên báo cáo tài chính KTV thường kiểm tra chi tiết từng khoản mục trên báo cáo tài chính để đảm bảo không có sai sót trọng yếu xảy
ra KTV áp dụng kỹ thuật chọn mẫu thống kê hoặc phi thống kê để đánh giá từng khoản mục trên BCTC có được trình bày hợp lý hay không
Các chuẩn mực kiểm toán liên quan:
- Thực hiện kiểm toán các khoản mục chủ yếu của BCTC
- Đánh giá các sai sót phát hiện trong quá trình kiểm toán (Chuẩn mực 450)
c Giai đoạn kết thúc kiểm toán
Trang 17Sau khi các công việc được thực hiện ở hai giai đoạn trên, KTV phải tổng hợp kết quả và phát hành báo cáo kiểm toán Những nội dung chủ yếu ở giai đoạn này gồm:
- Soát xét những khoản nợ tiềm tàng: là việc xem xét các khoản nợ ngoài ý muốn có thể phát sinh làm ảnh hưởng đến báo cáo tài chính như các khoản tiền có thể bị phạt bị bồi thường do bị kiện tụng…
- Soát xét các sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc niên độ BCTC: các
sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc niên độ BCTC là những sự kiện có ảnh hưởng đến báo cáo tài chính phát sinh sau khi kết thúc năm tài chính, khóa sổ lập báo cáo tài chính nhưng trước khi ký báo các kiểm toán và cả những sự kiện phát sinh sau khi ký báo cáo kiểm toán
- Đánh giá các kết quả: KTV phải đánh giá các kết quả của cuộc kiểm toán và quyết định xem bằng chứng đã thu thập đầy đủ hay chưa Các tư liệu được xem xét lại bởi những người có nhiều kinh nghiệm hơn người thực hiện ban đầu để phát hiện những sai sót và đánh giá những lời bình và kết luận của người kia Quá trình xem xét lại sự đúng đắn của các tư liệu là cách chủ yếu
để đảm bảo việc thực hiện có chất lượng và sự phán xét độc lập của toàn bộ nhóm kiểm toán
Công bố báo cáo kiểm toán: căn cứ vào bằng chứng kiểm toán thu thập được và các phát hiện trong quá trình kiểm toán, KTV tổng hợp, đánh giá kết quả và xác định loại báo cáo kiểm toán phù hợp, lập và phát hành báo cáo kiểm toán
Các chuẩn mực kiểm toán liên quan:
- Báo cáo kiểm toán về BCTC (Chuẩn mực 700, 705, 706)
- Thông tin so sánh – Dữ liệu tương ứng và BCTC so sánh (Chuẩn mực 710)
Trang 18- Các thông tin khác trong tài liệu có BCTC đã kiểm toán (Chuẩn mực 720)
1.2 THỦ TỤC PHÂN TÍCH ÁP DỤNG TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH
1.2.1 Địn ng ĩ về t ủ tụ p ân tí
Định nghĩa về thủ tục phân tích trong kiểm toán báo cáo tài chính có thể được tìm thấy trong nhiều chuẩn mực, văn bản hướng dẫn của các cơ quan chức năng, tổ chức nghề nghiệp ở nhiều quốc gia khác nhau
Ở Việt Nam, theo Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam (VSA) 520 hiện
hành, “Quy trình phân tích: Là việc phân tích các số liệu, thông tin, các tỷ suất quan trọng, qua đó tìm ra những xu hướng, biến động và tìm ra những mối quan hệ có mâu thuẫn với các thông tin liên quan khác hoặc có sự chênh lệch lớn so với giá trị đã dự kiến”
Không có khác biệt đáng kể trong Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam 520 (bắt đầu có hiệu lực từ năm tài chính 2014) cũng như Chuẩn mực Kiểm toán
Quốc tế (ISA 520), thuật ngữ thủ tục phân tích được hiểu là “việc đánh giá thông tin tài chính qua việc phân tích các mối quan hệ hợp lý giữa dữ liệu tài chính và phi tài chính Thủ tục phân tích cũng bao gồm việc điều tra, khi cần thiết, về các biến động hoặc các môi quan hệ được xác định là không nhất quán với các thông tin liên quan khác hoặc có sự chênh lệch đáng kể so với các giá trị dự tính”
Một định nghĩa khác về thủ tục phân tích của Báo cáo về chuẩn mực Kiểm toán SAS 410 do Hiệp hội Kế toán viên Công chứng Hoa Kỳ (AICPA)
ban hành, “thủ tục phân tích” là phân tích những tỷ suất và xu hướng quan trọng bao gồm cả tìm hiểu những biến động và mối quan hệ không nhất quán với những thông tin liên quan khác hoặc khác biệt so với giá trị dự tính”
Trang 191.2.2 V trò ủ t ủ tụ p ân tí trong á g đoạn ểm toán Báo cáo tài chính
Thủ tục phân tích được sử dụng cho các mục đích sau:
− Giúp kiểm toán viên xác định nội dung, lịch trình và phạm vi của các thủ tục kiểm toán khác
− Thủ tục phân tích được thực hiện như là một thử nghiệm cơ bản khi việc sử dụng thủ tục này có hiệu quả hơn so với kiểm tra chi tiết trong việc giảm bớt rủi ro phát hiện liên quan đến cơ sở dẫn liệu của báo cáo tài chính
− Thủ tục phân tích để kiểm tra toàn bộ báo cáo tài chính trong khâu soát xét cuối cùng của cuộc kiểm toán
1.2.3 Cá n ân tố ản ưởng đến ệu quả ủ t ủ tụ p ân tí
Qua nghiên cứu về các loại thủ tục phân tích, các so sánh đạt được, các
ưu khuyết điểm cũng như các lỗi thường gặp khi áp dụng thủ tục phân tích, chúng ta cũng cần nghiên cứu thêm về các nhân tố có ảnh hưởng đến hiệu quả của thủ tục phân tích để có thể lựa chọn và áp dụng một thủ tục phân tích phù hợp Theo VSA 520 “Thủ tục phân tích” các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả của thủ tục phân tích mà KTV có thể phải quan tâm bao gồm:
- Những hiểu biết về đơn vị kiểm toán và mô trường củ đơn vị
Việc tìm hiểu các thông tin về ngành nghề kinh doanh, các quy định pháp lý và các yếu tố bên ngoài khác, bao gồm cả khuôn khổ lập và trình bày BCTC cũng như đặc điểm của đơn vị như: lĩnh vực hoạt động, loại hình sở hữu và bộ máy quản trị, các hình thức đầu tư mà đơn vị đã và đang sẽ tham gia, cơ cấu tổ chức, sản xuất kinh doanh và quản lý và cơ cấu nguồn của đơn
vị sẽ giúp KTV hiểu được những nhóm giao dịch, số dư tài khoản và các thông tin thuyết minh cần được trình bày trên BCTC của đơn vị, từ đó KTV
có thể sử dụng thủ tục phân tích để đánh giá rủi ro một cách có hiệu quả
Trang 20- Sự phù hợp của các thủ tục phân tích cụ thể đối vớ á ơ sở dẫn liệu nhất định
Các thủ tục phân tích cơ bản thường dễ áp dụng hơn đối với các khối lượng giao dịch lớn có thể dự đoán được theo thời gian Việc áp dụng các thủ tục phân tích dựa trên kỳ vọng có mối quan hệ giữa các dữ liệu và không
có thông tin trái ngược liên quan đến mối quan hệ đó Tuy nhiên, sự phù hợp của một thủ tục phân tích cụ thể sẽ phụ thuộc vào đánh giá của KTV về hiệu quả của việc phát hiện một sai sót, mà khi xét riêng lẻ hay kết hợp với các sai sót khác, có thể làm cho BCTC chứa đựng sai sót trọng yếu
Các loại thủ tục phân tích khác nhau có các mức độ đảm bảo khác nhau Các thủ tục phân tích, ví dụ dự đoán tổng thu nhập từ việc cho thuê một tòa nhà chung cư, trong đó có tính đến giá cho thuê, số lượng căn hộ và
tỷ lệ các căn hộ trống, có thể cung cấp bằng chứng thuyết phục và có thể loại
bỏ sự cần thiết phải xác minh thêm bằng các kiểm tra chi tiết, với điều kiện
là các yếu tố được xác minh phù hợp Trái lại, việc tính toán và so sánh các
tỷ lệ lãi gộp để xác nhận số liệu về doanh thu có thể cung cấp bằng chứng ít thuyết phục hơn, nhưng lại cung cấp bằng chứng chứng thực hữu ích nếu được sử dụng kết hợp với các thủ tục kiểm toán khác
Đặc điểm của các cơ sở dẫn liệu và đánh giá của KTV về rủi ro có sai sót trọng yếu có ảnh hưởng đến việc xác định tính phù hợp của các thủ tục phân tích cơ bản cụ thể Ví dụ, nếu có khiếm khuyết trong các kiểm soát đối với quy trình xử lý đơn đặt hàng, KTV có thể tập trung nhiều hơn vào kiểm tra chi tiết thay vì thủ tục phân tích cơ bản đối với các cơ sở dẫn liệu liên quan đến các khoản phải thu
Các thủ tục phân tích cơ bản cụ thể cũng có thể được coi là phù hợp khi KTV thực hiện kiểm tra chi tiết cho cùng một cơ sở dẫn liệu Ví dụ, khi thu thập bằng chứng kiểm toán liên quan đến cơ sở dẫn liệu là “tính đánh giá” của
Trang 21số dư các khoản phải thu, KTV có thể áp dụng thủ tục phân tích tuổi nợ của các khoản phải thu ngoài việc kiểm tra chi tiết các khoản thu tiền sau ngày khoá sổ để xác định khả năng thu hồi các khoản phải thu
- Độ tin cậy của dữ liệu
Độ tin cậy của dữ liệu chịu ảnh hưởng của nguồn gốc, nội dung của dữ liệu và phụ thuộc vào hoàn cảnh mà dữ liệu được thu thập Do vậy, để xác định liệu dữ liệu có đáng tin cậy cho việc thiết kế các thủ tục phân tích cơ bản hay không, KTV cần xem xét những yếu tố sau đây:
Nguồn gốc của thông tin thu thập được Ví dụ, thông tin có thể đáng tin cậy hơn nếu được thu thập từ các nguồn độc lập bên ngoài đơn vị;
Khả năng so sánh của thông tin thu thập được Ví dụ, dữ liệu chung cho ngành có thể cần được bổ sung để so sánh được với dữ liệu của một đơn
vị sản xuất và bán các sản phẩm đặc thù;
Nội dung và sự phù hợp của thông tin thu thập được Ví dụ, liệu dự toán có được lập dựa trên kết quả ước tính thay vì được lập trên cơ sở các mục tiêu phải đạt được hay không;
Các kiểm soát đối với việc tạo lập thông tin được thiết kế để đảm bảo tính đầy đủ, tính chính xác và tính hợp lệ của thông tin Ví dụ, các kiểm soát đối với việc lập, soát xét và duy trì dự toán
- Tính hữu hiệu của hoạt động kiểm soát nội bộ
KTV có thể cân nhắc việc kiểm tra tính hữu hiệu của hoạt động kiểm soát, nếu có, đối với việc tạo lập thông tin mà KTV sử dụng để thực hiện các thủ tục phân tích cơ bản để xử lý các rủi ro đã đánh giá Khi các kiểm soát đó hoạt động hữu hiệu, KTV thường tin tưởng hơn vào độ tin cậy của thông tin
và do đó cũng tin tưởng hơn vào kết quả của các thủ tục phân tích Việc kiểm tra tính hữu hiệu của hoạt động kiểm soát đối với thông tin phi tài chính thường được thực hiện kết hợp với các thử nghiệm kiểm soát khác
Trang 221.2.4 Các thủ tục phân tích áp dụng trong kiểm toán Báo cáo tài chính
a Giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán
Trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán, thủ tục phân tích được sử dụng như một công cụ định hướng nhằm xác định bản chất, thời gian và phạm vi của các thử nghiệm cơ bản Mục tiêu của việc sử dụng các thủ tục phân tích trong giai đoạn này là để tăng thêm sự hiểu biết của KTV về khách hàng được kiểm toán và giúp KTV xác định những rủi ro kiểm toán cụ thể bằng cách cân nhắc đánh giá các số dư tài khoản có biến động bất thường hoặc ngoài mong đợi Các thủ tục phân tích được sử dụng trong giai đoạn lập KHKT bao gồm:
So sánh số dư trên bảng cân đối chưa được điều chỉnh của năm nay với số dư đã được điều chỉnh của năm trước
Ước tính các chỉ tiêu có biến động đáng kể như so sánh chỉ tiêu năm nay với chỉ tiêu bình quân ngành
Ước tính các chỉ tiêu dựa trên các thông tin tài chính và thông tin phi tài chính Ví dụ, số lượng sản phẩm sản xuất với công suất máy móc, thiết bị
KTV sử dụng các kỹ thuật so sánh tương đối đơn giản trong khâu lập KHKT như phân tích tỷ suất và phân tích xu hướng
Phân tích tỷ số: là việc tính toán các tỷ số dựa trên thông tin tài chính
và phi tài chính của kỳ hiện tại, đối chiếu các tỷ số này với các tỷ số của kỳ trước, của các đơn vị cùng ngành hay bình quân ngành,… để nhận diện những điểm bất thường, những biến động lớn cần tập trung nghiên cứu
Trang 23Phân tích tỷ số có thể thực hiện trên cơ sở một chuỗi thời gian hay một sự
so sánh chéo:
+ Theo chuỗi thời gian: tỷ số được so sánh giữa các kỳ Khi mối quan
hệ được duy trì khá bền vững qua thời gian thì một khác biệt lớn sẽ là một dấu hiệu yêu cầu điều tra thêm
+ Theo sự so sánh chéo: những tỷ số giữa các số dư tài khoản của một doanh nghiệp được so sánh với các tỷ số này ở các doanh nghiệp tương tự và của ngành Điều này đòi hỏi nhiều công sức hơn so với phân tích theo chuỗi thời gian do cần thu thập thông tin bên ngoài doanh nghiệp Khi áp dụng phân tích này cũng cần chú ý về tính có thể so sánh được của thông tin giữa các doanh nghiệp do có sự khác nhau về chính sách kế toán như áp dụng phương pháp tính giá hàng tồn kho khác nhau (FIFO, LIFO, bình quân gia quyền, thực tế đích danh), …
Các tỷ số được lựa chọn để tính toán thường là các tỷ số ít thay đổi theo thời gian hay ít khác biệt giữa các doanh nghiệp trong cùng ngành
Khi áp dụng phương pháp này, KTV phải hiểu rõ mối quan hệ của các yếu tố cấu thành nên tỷ số và lựa chọn các tỷ số phù hợp với từng mục tiêu kiểm toán cần đạt được Tránh việc sử dụng quá nhiều tỷ số sẽ làm cho việc phân tích thêm khó khăn và phức tạp; các khuynh hướng, biến động có thể bị che khuất
Cần chắc rằng các thông tin tài chính, phi tài chính thu thập được và sự tính toán của KTV là chính xác và nhất quán
Phân tích xu hướng: là quá trình phân tích những biến đổi của một chỉ
tiêu, một số dư tài khoản hoặc một loại hình nghiệp vụ giữa kỳ hiện tại với những kỳ trước nhằm tìm ra xu hướng biến đổi của chỉ tiêu, số dư tài khoản hoặc nghiệp vụ đó Thông thường, để có thể nhìn thấy xu hướng biến động,
Trang 24cần thu thập thông tin từ ba thời kỳ trở lên Khoảng thời gian phân tích càng dài thì xu hướng biến động biểu hiện càng rõ và cho thấy những biến động mang tính quy luật hoặc chu kỳ Phân tích xu hướng đặc biệt có hiệu quả khi
áp dụng phân tích thu nhập và chi phí (phân tích biến động chi phí hàng tháng) Việc xem xét xu hướng biến động của các số liệu theo thời gian giúp kiểm toán viên phát hiện ra xu hướng hoặc các biến động bất thường Những
sự bất thường này luôn phải được xem xét trong mối quan hệ với các số liệu khác Ví dụ, khoản phải thu tạm ứng cuối kỳ tăng bất thường có thể xuất phát
từ yêu cầu sản xuất kinh doanh nhưng cũng có thể do sự trì trệ trong việc thu hồi tạm ứng
Các kỹ thuật được sử dụng trong phân tích xu hướng:
+ Tính toán chênh lệch so với năm trước: KTV lập một bảng phân tích theo chiều ngang, tính toán số chênh lệch tuyệt đối và tỷ lệ thay đổi giữa số liệu kỳ hiện hành và số liệu kỳ liền trước đã được kiểm toán Khi phát hiện các biến động lớn cần tìm hiểu nguyên nhân và thu thập bằng chứng để hỗ trợ giải thích cho biến động đó
+ Đồ thị: số liệu được đưa ra trên đồ thị giúp ta có cái nhìn tổng thể về
xu hướng và biến động của số dư tài khoản theo thời gian Những biến động bất thường trong kỳ hoặc giữa kỳ hiện hành so với các kỳ trước sẽ dễ dàng được phát hiện KTV có thể xem đó là điểm chú ý để tập trung kiểm tra và làm rõ
- + Các tính toán đơn giản: dựa theo các xu hướng trong quá khứ, ta
có thể áp dụng xu hướng đó để dự đoán cho hiện tại, kỹ thuật này áp dụng cho trường hợp không có những tác động lớn đáng kể đối với đối tượng phân tích
+ Các tính toán phức tạp: được sử dụng trong trường hợp xu hướng biến động là phức tạp, việc đưa ra các phép tính phức tạp nhằm loại trừ ảnh hưởng của các nhân tố phụ
Trang 25Nhìn chung, phân tích xu hướng dựa trên các số dư tài khoản đã được kiểm toán ở các kỳ trước Những phương pháp áp dụng phân tích xu hướng
để đưa ra một ước tính căn cứ vào:
+ Số dư năm trước;
+ Số dư năm trước cộng với thay đổi giữa số dư hai kỳ liền trước;
+ Thay đổi trung bình trong số dư tài khoản qua một số kỳ cho trước cộng với số dư năm trước;
+ Trung bình cộng các số dư tài khoản của một số năm trước;
+ Số dư tài khoản năm trước cộng với tỷ lệ thay đổi trong số dư tài khoản giữa hai kỳ liền trước; hoặc
+ Số dư tài khoản năm trước cộng với tỷ lệ thay đổi bình quân trong số
dư tài khoản của một số năm trước
Những phương pháp khác nhau được phát triển dựa trên hiểu biết của KTV về các nhân tố ảnh hưởng đến sự thay đổi trong số dư tài khoản
Phân tích xu hướng thường hữu dụng hơn khi dùng cho chi phí và doanh thu hơn là cho tài sản và nợ phải trả Bởi vì phân tích xu hướng tập trung vào sự thay đổi của số dư tài khoản qua các kỳ, trong khi xu hướng này
ở số dư các tài khoản trên bảng cân đối kế toán là rất khó dự đoán.
Phân tích hồi quy: là kỹ thuật phân tích sử dụng biểu mẫu thống kê để
ước lượng mối quan hệ giữa hai hay nhiều biến (một biến phụ thuộc và một hay nhiều biến độc lập) Kỹ thuật này dựa trên số liệu của các biến ở những năm trước và xây dựng nên một công thức để dự đoán giá trị của biến phụ thuộc ở năm hiện hành và từ đó đối chiếu với số liệu sổ sách để tìm ra những
sự khác biệt lớn và tìm hiểu nguyên nhân Có hai phương pháp hồi quy để đánh giá và dự báo kết quả tài chính trong doanh nghiệp bao gồm: phương pháp hồi quy đơn và phương pháp hồi quy bội
Trang 26+ Phương pháp hồi quy đơn (tuyến tính): là phương pháp phân tích quan hệ giữa biến phụ thuộc Y với một hay nhiều biến độc lập X
Trong đó: B0 là tung độ gốc ; Bi là các hệ số góc theo các biến Xi
Nhìn chung, phương pháp phân tích hồi quy được thực hiện theo các bước sau:
+ Dựa vào kinh nghiệm và sự khảo sát của kiểm toán viên để chọn ra các biến quan trọng
+ Xây dựng mô hình
+ Thu thập số liệu thống kê qua các năm hay các giai đoạn
+ Ước lượng mô hình và phân tích kết quả hồi quy nhờ phần mềm toán học
+ Sau khi có được mô hình cụ thể, kiểm toán viên dựa vào số liệu thực
tế của năm hiện hành để ước lượng cho biến cần xác định giá trị
+ So sánh giá trị ước lượng với giá trị thực tế trên sổ sách kế toán của đơn vị
+ Tìm nguyên nhân cho các sai lệch lớn nếu có
Phân tích hồi quy tỏ ra ưu thế hơn so với các thủ tục phân tích khác trong trường hợp ước tính các khoản mục chịu ảnh hưởng của nhiều đại lượng biến thiên Và do đây là phương pháp liên quan nhiều đến toán học nên độ tin cậy và chính xác của các ước tính được xác định một cách rõ ràng Tuy nhiên, không phải ai cũng có thể sử dụng được thủ tục này vì nó đòi hỏi một kỹ thuật
Trang 27phức tạp, đồng thời phải tốn nhiều thời gian để thu thập một lượng lớn thông tin nên nhìn chung, phương pháp này ít được áp dụng
b Giai đoạn thực hiện kiểm toán
Mục đích của thủ tục phân tích trong giai đoạn này là giúp kiểm toán viên đạt được tính đảm bảo đối với các cơ sở dẫn liệu cho một hay nhiều khoản mục kiểm toán
Trong giai đoạn này, thông thường kiểm toán viên sử dụng phương pháp phân tích xu hướng nhằm đảm bảo báo cáo tài chính được trình bày trung thực và hợp lý trên các khía cạnh trọng yếu Báo cáo tài chính được sử dụng để phân tích trong giai đoạn này chủ yếu là bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Đặc biệt, trong giai đoạn này thủ tục phân tích sử dụng quan hệ giữa thông tin tài chính và phi tài chính tỏ ra đặc biệt hữu hiệu Việc vận dụng mối quan hệ này giúp KTV có thể nhận diện, khoanh vùng tốt được các rủi ro, qua
đó tiết kiệm thời gian thực hiện kiểm toán Ví dụ, KTV có thể so sánh khả năng chứa đựng của kho tàng với dữ liệu HTK của đơn vị để chỉ ra rằng HTK
bị khai khống
c Giai đoạn kết thúc kiểm toán
Trong giai đoạn kết thúc cuộc kiểm toán, kiểm toán viên phải áp dụng thủ tục phân tích để có kết luận tổng quát về sự phù hợp trên các khía cạnh trọng yếu của báo cáo tài chính với những hiểu biết của mình về tình hình kinh doanh của đơn vị Việc phân tích này bao gồm tính toán các chỉ số, so sánh các chỉ số và thông tin, phân tích kết quả Thông qua việc phân tích báo cáo tài chính lần cuối này AFA có thể nhìn nhận đánh giá lại về báo cáo tài chính một cách tổng thể làm cơ sở cho ý kiến kiểm toán đồng thời có thể cung cấp cho các đơn vị được kiểm toán các vấn đề tư vấn liên quan đến công tác
Trang 28tài chính Việc phân tích tổng thể báo cáo tài chính lần cuối cũng xem xét đến việc trình bày các thông tin và chính sách kế toán trong báo cáo tài chính
Kết quả của thủ tục phân tích có thể nhận dạng những rủi ro về sai phạm trọng yếu chưa nhận biết được ở các giai đoạn trước đó Trong một vài trường hợp, KTV cần xem xét lại đánh giá rủi ro về sai phạm trọng yếu và phải thay đổi thủ tục kiểm toán đã được lập kế hoạch
Ví dụ: Khi thực hiện thủ tục phân tích lần cuối trên Báo cáo tài chính,
ở khoản mục hàng tồn kho, KTV nhận thấy số vòng quay hàng tồn kho của đơn vị khá cao khi mà đơn vị lại là doanh nghiệp kinh doanh các mặt hàng công nghệ, có tính lỗi thời cao như tivi, tủ lạnh,… Trong khi đó các trợ lý KTV trong quá trình kiểm toán lại cho rằng khoản mục hàng tồn kho của đơn
vị hợp lý, không có gì bất thường Qua đó, KTV phụ trách soát xét lần cuối sẽ nhận thây điều này là chưa thực sự hợp lý Vì vậy, KTV sẽ tập trung vào việc kiểm tra lại việc trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho tại đơn vị
Ngoài ra, KTV còn vận dụng thủ tục phân tích để đánh giá khả năng hoạt động liên tục của đơn vị Sau khi KTV đã rà soát hết BCTC, KTV dựa trên số liệu sau Kiểm toán để đánh giá đơn vị có khả năng hoạt động liên tục hay không qua đó quyết định ý kiến kiểm toán Ví dụ, số liệu sau khi đã thực hiện kiểm toán cho thấy doanh nghiệp chuẩn bị phá sản thì KTV phải yêu cầu đơn vị lập lại BCTC mới trên cơ sở giá thị trường để chuẩn bị công bố phá sản và lúc này KTV sẽ đưa ra ý kiến kiểm toán trên BCTC được lập lại này Như vậy, việc đánh giá khả năng hoạt động liên tục sẽ là yếu tố quyết định ý kiến Kiểm toán sau cùng của KTV
Việc vận dụng thủ tục phân tích để đánh giá khả năng hoạt động liên tục của đơn vị thường sử dụng các chỉ tiêu như tỷ số nợ, tỷ số tự tài trợ, tỷ số đầu tư, tỷ số thanh toán lãi vay
Trang 29Kết luận ƣơng 1
Thủ tục phân tích từ lâu đã là một công cụ tiềm năng và hữu ích, hỗ trợ rất nhiều cho các KTV, đặc biệt là trong môi trường ngày càng cạnh tranh như hiện nay Thủ tục phân tích có thể giúp giảm chi phí kiểm toán mà vẫn nâng cao chất lượng dịch vụ kiểm toán Do đó, thủ tục phân tích là một trong những kỹ thuật kiểm toán giúp các KTV có được cái nhìn sâu sắc và toàn diện hơn về doanh nghiệp, khai thác bằng chứng kiểm toán nhanh chóng, hiệu quả đồng thời tiết kiệm thời gian và chi phí kiểm toán Chương 1 đã nêu được vấn
đề lý luận cơ bản về việc áp dụng thủ tục phân tích trong cả 3 giai đoạn kiểm toán
Với tính hữu ích của thủ tục phân tích, dựa trên yêu cầu các chuẩn mực kiểm toán cũng như các công trình nghiên cứu, sẽ giúp cho ta có cơ sở chung
để tìm hiểu về việc vận dụng thủ tục phân tích trong kiểm toán BCTC tại
Công ty TNHH Kiểm toán AFA được nêu ở Chương 2
Trang 30CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG VẬN DỤNG THỦ TỤC PHÂN TÍCH TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN AFA 2.1 GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN AFA
2.1.1 Cá t ông t n ung về ông ty ểm toán AFA
Tên công ty: Công ty TNHH Kiểm toán AFA
Tên viết tắt: AFAC
Trụ sở chính: 199 Lê Đình Lý, Quận Hải Châu, Thành phố Đà Nẵng Điện thoại: (0236) 3633 333
cả các loại hình doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế, kể cả ngành có quy chế riêng về việc lựa chọn và bổ nhiệm kiểm toán độc lập có điều kiện như kiểm toán các tổ chức niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán, các tổ chức phát hành và kinh doanh chứng khoán,…
Trang 312.1.2 P ƣơng âm oạt động
AFA hoạt động theo phương châm “Luôn đồng hành cùng doanh nghiệp" và luôn đề cao nguyên tắc độc lập, khách quan, trung thực và bí mật
số liệu của khách hàng Với mục tiêu giúp khách hàng và các bên khách quan bảo vệ quyền lợi hợp pháp của mình, cung cấp những thông tin thiết thực và các giải pháp tối ưu cho việc quản trị và điều hành doanh nghiệp, AFA cam kết mang đến cho khách hàng các dịch vụ chuyên ngành với chất lượng cao nhất và tham gia vào sự phát triển bền vững của nền kinh tế Việt Nam
2.1.3 C ứ năng và lĩn vự oạt động
Chỉ mới sau hai năm thành lập, AFA đã từng bước năng lực và uy tín của mình trên thị trường kiểm toán miền Trung nói riêng cũng như thị trường kiểm toán Việt Nam nói chung AFA cung cấp đầy đủ các dịch vụ giá trị gia tăng như kiểm toán, kế toán, tư vấn thuế, tư vấn tài chính và đầu tư, tư vấn quản trị, đào tạo và hỗ trợ chuyên dụng cho các doanh nghiệp
Các dịch vụ chính của công ty kiểm toán AFA bao gồm:
Dịch vụ kiểm toán và soát xét báo cáo tài chính
- Kiểm toán báo cáo tài chính thường niên;
- Kiểm toán báo cáo tài chính vì mục đích thuế;
- Kiểm toán tuân thủ;
- Kiểm toán hoạt động;
- Kiểm toán nội bộ;
- Soát xét báo cáo tài chính;
- Soát xét thông tin tài chính dựa theo các thủ tục thỏa thuận trước;
- Các dịch vụ khác về kiểm toán
Dịch vụ kiểm toán báo cáo quyết toán và dự án hoàn thành
- Kiểm tra hồ sơ pháp lý;
- Kiểm tra nguồn vốn đầu tư;
Trang 32- Kiểm tra chi phí đầu tư;
- Kiểm tra chi phí đầu tư thiệt hại không tính vào giá trị tài sản hình thành qua đầu tư;
- Kiểm tra giá trị tài sản hình thành qua đầu tư;
- Kiểm tra các khoản công nợ và vật tư, thiết bị tồn đọng;
- Xem xét việc chấp hành của chủ đầu tư và các đơn vị có liên quan đối với ý kiến kết luận của các cơ quan Thanh tra, Kiểm tra, Kiểm toán Nhà nước
Dịch vụ kế toán
- Ghi sổ kế toán, lập báo cáo tài chính, báo cáo quản trị;
- Hướng dẫn nghiệp vụ kế toán;
- Tư vấn cho các doanh nghiệp về các luật thuế;
- Cung cấp các dịch vụ về đăng ký thuế, đăng ký hóa đơn tự in;
- Tư vấn kê khai và quyết toán thuế;
- Lập hồ sơ xét ưu đãi thuế;
- Lập hồ sơ giải trình và xin hoàn thuế;
- Đại diện cho khách hàng làm việc với các cơ quan thuế;
- Cung cấp dịch vụ tư vấn thuế trọn gói;
- Hỗ trợ cập nhật các thay đổi về chính sách thuế;
Trang 33- Các dịch vụ tư vấn khác về thuế
Soát xét tờ khai quyết toán thuế Thu nhập doanh nghiệp
- Thảo luận với Bộ phận quản lý thuế của Quý Công ty để hiểu về chính sách kế toán và xử lý các vấn đề thuế dựa trên việc ghi nhận doanh thu và chi phí;
- Trao đổi và thảo luận với bộ phận quản lý thuế của Quý Công ty để yêu cầu cung cấp các thông tin và tài liệu cần thiết cho việc soát xét
tờ khai thuế TNDN hằng nằm;
- Soát xét báo cáo tài chính và tờ khai quyết toán thuế TNDN được lập bởi Quý Công ty để xác định thu nhập chịu thuế và các chi phí được khấu trừ được ghi nhận theo quy định hiện hành;
- Kiểm tra các tài liệu hỗ trợ liên quan và các chứng từ trên cơ sở chọn mẫu để đánh giá xem doanh thu chịu thuế và chi phí được trừ được ghi nhận cho mục đích thuế có phù hợp với quy định về thuế TNDN hiện hành hay không;
- Soát xét tờ khai quyết toán thuế TNDN trên cơ sở rà soát lại các ưu đãi thuế, thuế suất thuế TNDN được áp dụng và chuyển lỗ trong thuế TNDN (nếu có);
- Tư vấn cho Quý Công ty cơ hội giảm thiểu số thuế TNDN phải nộp được trình bày trên tờ khai quyết toán thuế TNDN (nếu có)
Soát xét tuân thủ thuế Thu nhập cá nhân
- Kiểm tra lương của Công ty;
- Kiểm tra phương pháp xác định thu nhập chịu thuế, phương pháp xác định số thuế TNCN phải nộp hàng tháng được thể hiện trên bảng lương của Công ty;
- Kiểm tra lại các tờ khai thuế TNCN tạm tính hàng tháng mà Công
ty đã nộp cho cơ quan thuế trong năm qua;
Trang 34- Kiểm tra tờ khai quyết toán thuế TNCN cuối năm do Công ty chuẩn
bị trước khi nộp cho cơ quan thuế;
- Xem xét chọn mẫu các Hợp đồng lao động và các chứng từ liên quan đến kê khai đăng ký giảm trừ gia cảnh của nhân viên Công ty;
- Xác định các rủi ro thuế tiềm tàng dựa vào tài liệu và các thông tin được cung cấp, tư vấn về tuân thủ thuế TNCN và những vấn đề còn tồn đọng cần giải quyết;
- Hỗ trợ nhân viên Công ty chuẩn bị các phụ lục giúp giải thích bổ sung cho tờ khai quyết toán thuế TNCN nếu được yêu cầu;
- Phát hành báo cáo kết quả dịch vụ trình bày các vấn đề về tuân thủ thuế được phát hiện tại Công ty, cũng như đề xuất giải pháp khác
Dịch vụ chuyên ngành khác
- Tư vấn thành lập và quản lý doanh nghiệp;
- Tư vấn thủ tục mua bán, sáp nhập, tái cấu trúc và giải thể doanh nghiệp;
- Soát xét báo cáo tài chính phục vụ cho việc mua bán, sáp nhập;
- Dịch vụ định giá tài sản, xác định giá trị doanh nghiệp;
- Thẩm định tình hình tài chính và giá trị tài sản trong tranh chấp, tài phán;
- Đào tạo kiểm toán viên nội bộ; cập nhật kiến thức về kế toán, tài chính, kiểm toán và thuế; đạo tạo các kỹ năng về thực hành kế toán;
- Hỗ trợ tuyển dụng kế toán trưởng, kế toán viên, kiểm toán viên nội bộ;
Các dịch vụ tư vấn tài chính và đầu tư khác
Trang 352.1.4 Cơ ấu tổ chức và quản lý
Hình 2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức và quản lý AFA
Công ty AFA có một trụ sở ở Thành phố Đà Nẵng và cơ cấu tổ chức bao gồm:
- Phòng kiểm toán 1: Phụ trách các doanh nghiệp trong nước
- Phòng kiểm toán 2: Phụ trách các DN có vốn đầu tư nước ngoài
- Phòng tư vấn đào tạo
- Phòng kiểm toán đầu tư xây dựng cơ bản (2 phòng)
- Phòng kế toán hành chính
2.1.5 G ớ t ệu về ơ ấu ủ một n óm ểm toán
Nhóm kiểm toán phụ trách một công ty khách hàng bao gồm:
Trang 36Nhiệm vụ chung của các thành viên trong nhóm kiểm toán:
- Duy trì tiêu chuẩn đạo đức và chuyên môn cao nhất trong việc thực hiện kiểm toán
- Duy trì thái độ thận trọng nghề nghiệp
- Tìm hiểu lĩnh vực hoạt động của khách hàng
- Hiểu biết về hoạt động kinh doanh của khách hàng
- Thực hiện kiểm toán theo kế hoạch và thời gian dự kiến
- Nhận biết các vấn đề có thể tiết kiệm thời gian để tăng hiệu quả công tác kiểm toán
Trách nhiệm cụ thể của từng thành viên trong nhóm kiểm toán được nêu chi tiết trong bảng Phụ luc 1 và được phân chia theo các giai đoạn của cuộc kiểm toán, bao gồm: chuẩn bị, lập kế hoạch, thực hiện, soát xét và hoàn tất, lập báo cáo và tóm lược
Trang 372.2 HƯỚNG DẪN KIỂM TOÁN CỦA CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN AFA LIÊN QUAN ĐẾN VẬN DỤNG THỦ TỤC PHÂN TÍCH TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH
2.2.1 Giai đoạn lập ế oạ ểm toán
Trong giai đoạn này, KTV của AFA tiến hành phân tích sơ bộ BCTC của đơn vị khách hàng thông qua những tài liệu mà đơn vị này cung cấp (Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, ) Công việc phân tích sơ bộ được thực hiện theo trình tự sau:
- Lập bảng so sánh các số liệu trên Bảng cân đối kế toán và Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giữa năm nay với năm trước để xác định những chênh lệch tuyệt đối và tương đối Tất cả những biến động lớn và bất thường, các KTV chú trọng tìm hiểu nguyên nhân hoặc lưu ý để tìm lời giải thích khi thực hiện kiểm toán
- KTV tiến hành lập bảng tổng hợp phân tích hệ số của các hệ số thông dụng sau đây:
+ Hệ số thanh toán: Hệ số thanh toán hiện hành, hệ số thanh toán nhanh, hệ số thanh toán bằng tiền
+ Hệ số đo lường hiệu quả hoạt động: Vòng quay các khoản phải thu, vòng quay hàng tồn kho, vòng quay vốn lưu động
+ Hệ số khả năng sinh lời: Tỷ suất lợi nhuận gộp, tỷ suất lợi nhuận thuần, doanh thu trên tổng tài sản, tỷ suất sinh lời trên tài sản, tỷ suất sinh lời trên vốn CSH
+ Hệ số nợ: Nợ dài hạn trên vốn chủ sở hữu, tổng nợ trên vốn chủ sở hữu, nợ dài hạn trên tổng tài sản, tổng nợ trên tổng tài sản
Thông qua kết quả từ bảng tổng hợp phân tích hệ số, các KTV chú trọng xem xét và ghi nhận các mối quan hệ bất thường Đây là cơ sở để các KTV nêu lên ý kiến nhận xét của mình về các hệ số tính toán được nhằm đánh giá một
Trang 38cách tổng quát về tình hình tài chính của đơn vị cũng như phát hiện các khoản mục trọng yếu cần tập trung thực hiện thử nghiệm chi tiết
Phương pháp phân tích mà các KTV sử dụng chủ yếu trong giai đoạn này là phân tích xu hướng và phân tích tính hợp lý Các khoản mục mà KTV AFA thường áp dụng thủ tục phân tích là: Phải thu khách hàng, doanh thu, hàng tồn kho, giá vốn hàng bán, tài sản cố định và chi phí khấu hao, chi phí bán
hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp
- C ƣơng trìn ểm toán đối với khoản mục phải thu khách hàng
và khoản mục doanh thu
+ Đối với khoản mục nợ phải thu khách hàng
So sánh số dư phải thu khách hàng bao gồm cả số dư dự phòng năm nay với năm trước kết hợp với phân tích biến động của doanh thu thuần, dự phòng phải thu khó đòi giữa hai năm Phương pháp so sánh này giúp KTV xác định những sai lệch trong số dư nợ phải thu, từ đó xác định phạm vi các thủ tục kiểm tra chi tiết, tránh trường hợp khai khống nợ phải thu nhằm làm đẹp BCTC tại đơn vị khách hàng được kiểm toán
So sánh hệ số quay vòng các khoản phải thu và số ngày thu tiền bình quân năm nay với năm trước để đánh giá tính hợp lý của số dư nợ cuối năm cũng như khả năng lập dự phòng (nếu có) Công việc này giúp cho KTV hiểu
Trang 39biết về tình hình kinh doanh của đơn vị và dự đoán được khả năng xảy ra sai lệch trên Báo cáo tài chính
Khi tính toán các chỉ tiêu trên nếu có sự biến động lớn thì KTV cần tìm hiểu nguyên nhân Có thể do doanh nghiệp có những chính sách tốt trong việc thu hồi nợ nên khả năng thu hồi nợ nhanh làm tỷ số vòng quay nợ phải thu tăng, ngược lại nếu doanh nghiệp thay đổi chính sách bán chịu nên mở rộng thời hạn nợ hoặc ghi chép trùng lắp các khoản phải thu làm cho tốc độ luân chuyển nợ phải thu chậm, tỷ số vòng quay nợ phải thu giảm
Phân tích tuổi nợ của một số khoản nợ có giá trị lớn, so sánh với tuổi
nợ trung bình các khách hàng của DN, thời hạn thanh toán và giải thích những biến động bất thường Thủ tục này giúp KTV nhận thấy những biến động trong thu hồi nợ và khả năng sai lệch trong số liệu nợ phải thu
+ Đối với khoản mục doanh thu
Kiểm toán viên lập bảng phân tích doanh thu theo từng tháng và so sánh
sự biến động của doanh thu qua các tháng, từ đó xem xét những dao động quan trọng hay bất thường
So sánh doanh thu bán hàng và doanh thu hàng bán bị trả lại kỳ này với
kỳ trước, hoặc với số kế hoạch xem xét có sự biến động bất thường so với hoạt động của đơn vị hay không
So sánh tỷ lệ lãi gộp của doanh thu năm nay với năm trước hoặc giữa các tháng trong năm, sau đó xem xét các yếu tố tác động đến sự thay đổi này (giá cả, số lượng hàng bán và giá vốn hàng bán)
Ước tính doanh thu và so sánh với số liệu trên sổ sách của đơn vị KTV thường ước tính doanh thu dựa trên sản lượng tiêu thụ và đơn giá bán Chẳng hạn như KTV có thể ước tính doanh thu cho thuê phòng của một khách sạn dựa vào đơn giá phòng và hiệu suất cho thuê
Trang 40- C ƣơng trìn ểm toán đối với khoản mục Tài sản cố định và Chi phí khấu hao
So sánh, phân tích tình hình tăng giảm của các số dư TSCĐ hữu hình, TSCĐ vô hình, XDCB dở dang, Bất động sản đầu tư năm nay so với năm trước, đánh giá tính hợp lý của các biến động lớn Bên cạnh đó, so sánh sự biến động giữa nguyên giá và chi phí khấu hao kỳ này với kỳ trước Sự biến động tài sản cố định thường kéo theo sự biến động của chi phí khấu hao trong kỳ Do đó, nếu hai sự biến động này có sự khác biệt lớn thì có thể dự đoán được những sai phạm trong việc ghi nhận TSCĐ và trích khấu hao
Kiểm tra tính hợp lý của việc xác định thời gian sử dụng hữu ích của tài sản, so sánh với các quy định và chuẩn mực kế toán liên quan
So sánh tỷ lệ khấu hao trung bình cho các nhóm tài sản với niên độ trước và yêu cầu giải trình nếu có sự thay đổi
- C ƣơng trìn ểm toán đối với khoản mục hàng tồn kho và Giá vốn hàng bán
HTK là một khoản mục thường có giá trị lớn và chiếm một tỉ trọng đáng kể trong tài sản ngắn hạn của mỗi đơn vị, đặc biệt là đối với các doanh nghiệp thương mại và sản xuất Sai phạm trên khoản mục HTK thường dẫn đến những sai sót trọng yếu và làm ảnh hưởng nghiêm trọng lên Bảng cân đối
kế toán và Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của đơn vị HTK đặc biệt có mối liên hệ mật thiết và trực tiếp đối với GVHB Vì thế mà việc kiểm toán HTK thường được tiến hành cùng lúc với kiểm toán khoản mục GVHB
+ Đối với khoản mục Hàng tồn kho
So sánh số dư HTK (kể cả số dư dự phòng) và cơ cấu HTK năm nay so với năm trước, giải thích những biến động bất thường Đặc biệt, khi so sánh số
dư hàng tồn kho cuối kỳ, KTV chú ý loại trừ ảnh hưởng do biến động về giá Nếu sau khi đã loại trừ biến động giá mà số dư hàng tồn kho kỳ này vẫn biến