Dương Hữu Hạnh 2005 thì “Vốn lưu động working capitalđôi khi được gọi là vốn lưu động gộp gross working capital liên hệ đến tàisản lưu động được dùng cho hoạt động kinh doanh như: Tiền
Trang 1MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài luận văn
Kinh tế Việt Nam đang ngày càng hội nhập sâu rộng vào nền kinh tếthế giới như một tất yếu khách quan Điều đó mở ra nhiều cơ hội cho cácdoanh nghiệp Việt Nam tiếp cận, học hỏi, kế thừa công nghệ, trình độ quản lýcủa các nền kinh tế phát triển, có điều kiện mở rộng thị trường ra bên ngoài.Bên cạnh đó, cũng dẫn đến sự cạnh tranh khốc liệt hơn, môi trường kinhdoanh nhiều rủi ro biến động hơn, đặc biệt trong lĩnh vực tài chính
Một doanh nghiệp kinh doanh luôn thua lỗ thì tất yếu dẫn đến phá sản.Nhưng một doanh nghiệp hoạt động có lãi trong nhiều năm vẫn đối mặt vớinguy cơ phá sản nếu một lúc nào đó doanh nghiệp mất khả năng thanh khoản.Kinh doanh có lợi nhuận nhưng không có tiền để thanh toán cho những khoản
nợ đến hạn và tái sản xuất thì doanh nghiệp vẫn có thể bị phá sản Vì vậy bêncạnh việc kinh doanh luôn hướng đến lợi nhuận thì việc quản lý và sử dụnghiệu quả vốn lưu động đóng vai trò quyết định cho sự tồn vong của doanhnghiệp
Trong tình hình nền kinh tế thế giới và Việt Nam những năm gần đâyđang trong giai đoạn suy thoái và khó khăn, đặc biệt về vốn Công ty cổ phầnlương thực Đà Nẵng hoạt động kinh doanh thương mại trong ngành lươngthực, chủ yếu là gạo, một mặt hàng có những đặc thù riêng, đòi hỏi nhiều vềvốn lưu động thì việc quản lý sử dụng hiệu quả vốn lưu động là việc làm rấtcần thiết
Trên thực tế, công tác quản lý vốn lưu động đã được thực hiện tại công
ty cổ phần lương thực Đà Nẵng nhưng vẫn chưa thật sự đáp ứng nhu cầuquản lý do nhiều yếu tố tạo thành như chưa áp dụng phương pháp phân tíchphù hợp, chưa có bộ phận phân tích chuyên nghiệp, độc lập; việc phân tíchthường được tiến hành một cách không khoa học theo hướng “cần gì phân
Trang 2tích đó”, không theo quy trình nhất định Điều này dẫn đến sự bị động nhấtđịnh cho Lãnh đạo công ty, làm hạn chế hiệu quả kinh doanh nói chung vàhiệu quả sử dụng vốn lưu động nói riêng
Xuất phát từ nhận thức trên, cùng với sự đồng thuận, nhiệt tìnhchỉ dẫn của PGS.TS Nguyễn Ngọc Vũ, tôi quyết định thực hiện đề
tài “Quản lý vốn lưu động tại công ty cổ phần lương thực Đà Nẵng”
nhằm đưa ra cái nhìn toàn diện hơn qua một giai đoạn nghiên cứu cụ thể
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Luận văn tập trung nghiên cứu các vấn đề lý luận cơ bản và thực trạng
về tình hình quản lý sử dụng vốn lưu động tại công ty cổ phần lương thực ĐàNẵng trong giai đoạn từ năm 2008 - 2010
4 Phương pháp nghiên cứu
Trong quá trình nghiên cứu, hoàn thiện, luận văn đã được sử dụng cácphương pháp sau:
Phương pháp phân tích : Phương pháp so sánh, phương pháp chi tiếttheo thời gian và phương pháp liên hệ cân đối
Phương pháp thống kê, tổng hợp
5 Kết cấu luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn kết cấu thành 3 chương:
Trang 3- Chương 1: Những vấn đề cơ bản về vốn lưu động và quản lý vốn lưuđộng
- Chương 2: Thực trạng quản lý vốn lưu động tại Công ty Cổ phầnLương thực Đà Nẵng
- Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý vốn lưu động tạiCông ty Cổ phần Lương thực Đà Nẵng
Trang 4CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ VỐN LƯU ĐỘNG
VÀ QUẢN LÝ VỐN LƯU ĐỘNG 1.1 KHÁI QUÁT VỐN LƯU ĐỘNG
1.1.1 Khái niệm vốn lưu động
Theo tác giả Trần Văn Chánh và Ngô Quang Huân (2000) thì “Vốn lưuđộng được định nghĩa như tài sản lưu động hay nguồn tài nguyên của doanhnghiệp” [2] Thành phần vốn lưu động gồm vốn lưu động thường xuyên vàvốn lưu động thay đổi Trong đó vốn lưu động thường xuyên là nhu cầu vềvốn tối thiểu để có thể hoạt động sản xuất, là nguồn vốn có nhu cầu thườngxuyên trong thời kỳ hoạch toán ngắn hạn (01 năm); và vốn lưu động thay đổi
là nhu cầu tăng thêm ở các thời điểm khác nhau trong năm
Tổng vốn lưu động = Tài sản lưu độngTác giả Nguyễn Tấn Bình (2007) thì cho rằng “Vốn lưu động chính làbằng tài sản lưu động trừ (-) nợ ngắn hạn” [1]
Theo TS Dương Hữu Hạnh (2005) thì “Vốn lưu động (working capital)đôi khi được gọi là vốn lưu động gộp (gross working capital) liên hệ đến tàisản lưu động được dùng cho hoạt động kinh doanh như:
Tiền mặt (cash)
Các cổ phiếu giao dịch (marketable securities)
Hàng tồn kho (inventory)
Các khoản phải thu (accounts receivable) ” [5]
Và “Vốn lưu động ròng (net working capital) là tài sản lưu động trừ đicác khoản nợ ngắn hạn (current liabilities)” [5]
Trang 5Tóm lại, vốn lưu động là giá trị của toàn bộ tài sản lưu động, đó là các
tài sản có khả năng chuyển hóa thành tiền mặt trong một chu kỳ kinh doanh,thường quy ước nhỏ hơn hoặc bằng một năm
- Về mặt giá trị: vốn lưu động chuyển một lần giá trị của vốn vào giáthành sản phẩm do nó tạo ra và thu hồi về khi tiêu thụ sản phẩm để mua lạicác yếu tố của tài sản lưu động cho chu kỳ tiếp theo
Với đặc điểm của vốn lưu động như trên, công tác quản lý vốn lưuđộng phải được quan tâm chú trọng thường xuyên liên tục nhằm nâng caohiệu quả quản lý sử dụng vốn lưu động
1.1.3 Vai trò của vốn lưu động
Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh thì doanh nghiệp cần phải
có hàng hoá, dịch vụ đầu vào hay hàng hóa, dịch vụ mà các doanh nghiệpmua sắm để sử dụng trong quá trình sản xuất kinh doanh của họ Các hànghoá đầu vào được kết hợp với nhau trong quá trình sản xuất, tạo ra hàng hoá,dịch vụ đầu ra - đó là hàng loạt các hàng hoá, dịch vụ có ích được tiêu dùnghoặc được sử dụng cho quá trình sản xuất kinh doanh khác Như vậy trongmột thời kỳ nhất định, các doanh nghiệp đã chuyển hoá hàng hoá, dịch vụ đầu
ra để trao đổi (bán) và được mô tả như sau :
Trang 6
Hàng hoá và dịch vụ (mua vào)
Sản xuất - chuyển hoá
Hàng hoá và dịch vụ (bán ra)
Trong vốn lưu động có một loại tài sản đặc biệt đó chính là tiền Tiềncho phép các doanh nghiệp mua hàng hoá, dịch vụ cần thiết để tạo ra nhữnghàng hoá và dịch vụ phục vụ cho mục đích trao đổi Mọi hoạt động trao đổiđều được thực hiện thông qua trung gian tiền
- Giai đoạn một thì doanh nghiệp dùng tiền để mua các loại đối tượnglao động để dự trữ cho sản xuất Như vậy ở giai đoạn một thì vốn lưu động đãchuyển từ hình thái tiền tệ sang hình thái vật tư hàng hoá
- Giai đoạn hai thì doanh nghiệp dùng số vật tư hàng hoá đã dự trữ đểtiến hành sản xuất sản phẩm, ở giai đoạn này vốn lưu động từ hình thái hiệnvật này chuyển sang hình thái hiện vật khác là các sản phẩm để phục vụ ngườitiêu dùng
- Sang giai đoạn ba thì vốn lưu động đã từ hình thái hiện vật chuyểnsang lại hình thái tiền tệ T’, mà lượng tiền T’ này lớn hơn lượng tiền T banđầu thì doanh nghiệp đã tạm thời có lãi
Vốn lưu động là yếu tố không thể thiếu được đối với bất kỳ doanhnghiệp nào muốn tiến hành sản xuất kinh doanh Vốn lưu động luôn đượcchuyển hóa qua nhiều hình thái khác nhau trong quá trình sản xuất kinh doanhcủa mọi doanh nghiệp Vốn lưu động bắt đầu từ hình thái tiền tệ chuyển sanghình thái dự trữ vật tư hàng hóa và cuối cùng lại trở về hình thái tiền tệ banđầu của nó
Quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp diễn ra liên tục khôngngừng, vốn lưu động vì thế tuần hoàn không ngừng theo chu kỳ sản xuất kinh
Trang 7doanh và chính là sự chu chuyển của vốn Do sự chu chuyển liên tục nên vốnlưu động thường xuyên tồn tại đồng thời dưới nhiều hình thái khác nhau trongsản xuất và lưu thông Vốn lưu động chuyển toàn bộ giá trị một lần vào sảnphẩm, tuần hoàn liên tục và hoàn thành vòng tuần hoàn sau một chu kỳ sảnxuất kinh doanh
Vì vậy, vốn lưu động là điều kiện vật chất không thể thiếu của quá trìnhsản xuất, và tái sản xuất Muốn cho quá trình tái sản xuất được liên tục, doanhnghiệp phải có đủ vốn lưu động để đầu tư vào các hình thái tồn tại song song
và khác nhau đó với mức hợp lý và đồng bộ để việc chuyển hóa vốn đượcthuận lợi và hiệu quả Nếu doanh nghiệp không đủ vốn lưu động thì việc tổchức sản xuất kinh doanh, sử dụng vốn gặp nhiều khó khăn và đó chính lànguyên nhân làm cho quá trình sản xuất bị trở ngại hoặc gián đoạn
1.1.4 Phân loại vốn lưu động
Mỗi cách phân loại vốn lưu động sẽ đáp ứng được yêu cầu nhất địnhcủa công tác quản lý và sử dụng vốn lưu động, giúp cho doanh nghiệp xácđịnh đúng trọng điểm và quản lý vốn hiệu quả hơn, phù hợp với điều kiện cụthể của doanh nghiệp Thường có thể tiến hành phân loại vốn lưu động theocác tiêu thức sau:
1.1.4.1 Phân loại theo vai trò từng loại vốn lưu động trong quá trình sản xuất kinh doanh
Theo cách này vốn lưu động của doanh nghiệp có thể chia thành ba loại:
- Vốn lưu động trong khâu dự trữ sản xuất: Bao gồm giá trị các khoảnnguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế, công cụdụng cụ
- Vốn lưu động trong khâu sản xuất: Bao gồm các khoản giá trị sảnphẩm dở dang, bán thành phẩm, các khoản chi phí chờ kết chuyển
Trang 8- Vốn lưu động trong khâu lưu thông: Bao gồm các khoản giá trị thànhphẩm, vốn bằng tiền; các khoản vốn đầu tư ngắn hạn; các khoản thế chấp, kýcược, ký quỹ ngắn hạn; các khoản vốn trong thanh toán (các khoản phải thu,các khoản tạm ứng…)
Ý nghĩa của cách phân loại này: Cho thấy vai trò và sự phân bố vốn
lưu động trong từng khâu của quá trình sản xuất kinh doanh để điều chỉnh phùhợp với mục tiêu quản trị của doanh nghiệp nhằm tạo ra một cơ cấu vốn lưuđộng hợp lý, đem lại hiệu quả sử dụng cao nhất
1.1.4.2 Phân loại vốn lưu động theo hình thái biểu hiện
Theo cách phân loại này vốn lưu động có thể chia thành hai loại:
- Vốn vật tư, hàng hoá: Là các khoản vốn có hình thái biểu hiện bằnghiện vật cụ thể như nguyên, nhiên, vật liệu, sản phẩm dở dang, bán thànhphẩm…
- Vốn bằng tiền: Bao gồm các khoản vốn tiền tệ như tiền mặt tồn quỹ,tiền gửi ngân hàng, các khoản vốn trong thanh toán, các khoản đầu tư chứngkhoán ngắn hạn…
Ý nghĩa của cách phân loại này: Giúp doanh nghiệp tính toán, kiểm tra
được khả năng thanh toán, mức tồn kho dự trữ của doanh nghiệp Là cơ sở đểdoanh nghiệp đánh giá kết cấu vốn luân chuyển, từ đó tìm ra các biện phápphát huy chức năng của các thành phần vốn
1.1.4.3 Phân loại vốn lưu động theo nguồn hình thành
Căn cứ vào nguồn hình thành thì tài sản lưu động sẽ được tài trợ bởicác nguồn vốn sau:
- Nguồn vốn điều lệ: Là số vốn được hình thành từ nguồn vốn điều lệban đầu khi thành lập hoặc nguồn vốn điều lệ bổ sung trong quá trình sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp
Trang 9- Nguồn vốn tự bổ sung: Là nguồn vốn do doanh nghiệp tự bổ sung trongquá trình sản xuất kinh doanh như từ lợi nhuận của doanh nghiệp được tái đầutư.
- Nguồn vốn liên doanh, liên kết: Là số vốn được hình thành từ vốn gópliên doanh của các bên tham gia doanh nghiệp liên doanh
- Nguồn vốn đi vay: Vốn vay của các ngân hàng thương mại hoặc tổ chứctín dụng, vốn vay của người lao động trong doanh nghiệp, vay các doanh nghiệpkhác
- Nguồn vốn huy động từ thị trường vốn bằng việc phát hành cổ phiếu,trái phiếu
Ý nghĩa của cách phân loại này: Việc phân chia vốn lưu động theo
nguồn hình thành giúp cho doanh nghiệp thấy được cơ cấu nguồn vốn tài trợcho nhu cầu vốn lưu động trong kinh doanh của mình Từ góc độ quản lý tàichính mọi nguồn tài trợ đều có chi phí sử dụng riêng Do đó, doanh nghiệpcần xem xét cơ cấu nguồn tài trợ tối ưu để giảm thấp chi phí sử dụng vốn củamình
1.1.4.4 Phân loại vốn lưu động theo quan hệ sở hữu về vốn
Tài sản lưu động sẽ được tài trợ bởi hai nguồn vốn đó là vốn chủ sởhữu và các khoản nợ Trong đó, các khoản nợ tài trợ cơ bản cho nguồn vốnlưu động của doanh nghiệp Còn nguồn vốn chủ sở hữu tài trợ cơ bản cho tàisản cố định, chỉ tài trợ một phần cho nguồn vốn lưu động của doanh nghiệp
Trang 10hành trái phiếu; các khoản nợ khách hàng chưa thanh toán Doanh nghiệp chỉ
có quyền sử dụng các khoản nợ này trong một thời hạn nhất định
Ý nghĩa của cách phân loại này: cho thấy kết cấu vốn lưu động của
doanh nghiệp được hình thành từ nguồn vốn nào, tự có hay từ nợ vay Từ đó
có các quyết định trong huy động và quản lý, sử dụng vốn lưu động hợp lýhơn, đảm bảo an ninh tài chính trong sử dụng vốn của doanh nghiệp
1.2 QUẢN LÝ VỐN LƯU ĐỘNG
Theo tác giả Nguyễn Hải Sản (1996) thì thuật ngữ quản trị vốn lưuđộng thường được sử dụng để đề cập đến việc quản lý tất cả các tài sản lưuđộng và các khoản nợ ngắn hạn [9]
Với TS.Dương Hữu Hạnh (2005) thì “ Quản trị vốn lưu động (workingcapital management) liên quan đến việc lập chính sách vốn lưu động và cảviệc thực hiện chính sách ấy trong các hoạt động kinh doanh hằng ngày” [5]
Công tác quản lý vốn lưu động bắt đầu bằng việc hoạch định nhu cầuvốn lưu động, quản lý sử dụng các thành phần vốn lưu động và sau cùng là sosánh đánh giá và điều chỉnh
Trong thực tế hoạt động kinh doanh, trên bảng cân đối kế toán cácdoanh nghiệp Việt Nam hiện rất ít doanh nghiệp có nắm giữ chứng khoán giaodịch Do đó, trong giới hạn đề tài này, quản lý vốn lưu động được hiểu là quản
lý ba thành phần cơ bản của vốn lưu động : tiền mặt, các khoản phải thu vàhàng tồn kho
1.2.1 Sự cần thiết của việc quản lý vốn lưu động
Đối với nhà quản trị tài chính của một doanh nghiệp, các chỉ tiêu liênquan đến vốn lưu động là rất quan trọng, vì nó ảnh hưởng đến lượng tiền mộtdoanh nghiệp cần duy trì hoạt động thường xuyên Nếu vốn lưu động quá caocho thấy việc sử dụng tài sản ngắn hạn chưa tốt, chưa tối ưu hóa được nguồnvốn ngắn hạn Ngược lại, nếu vốn lưu động quá thấp sẽ dẫn đến nguy cơ
Trang 11doanh nghiệp không có khả năng chi trả các nghĩa vụ ngắn hạn của mình, nếukhông có nguồn huy động thì doanh nghiệp sẽ gặp khó khăn, tình hình nàykéo dài sẽ kéo theo một loạt các hậu quả xấu trong kinh doanh Do vậy, việcthừa hay thiếu vốn lưu động đều gây khó khăn và ảnh hưởng xấu đến kết quảkinh doanh của doanh nghiệp.
Quản lý vốn lưu động hợp lý sẽ giúp doanh nghiệp sử dụng vốn lưuđộng tiết kiệm từ đó dẫn đến tiết kiệm chi phí, thúc đẩy tiêu thụ sản phẩm vàđảm bảo khả năng thanh toán công nợ kịp thời Cụ thể là :
- Doanh nghiệp có điều kiện khai thác tốt nguồn vốn bên trong và bênngoài
- Xác định được số vốn lưu động cần thiết trong kỳ kinh doanh, đảmbảo quá trình sản xuất kinh doanh được tiến hành thường xuyên, liên tục
- Có giải pháp bảo toàn và phát triển vốn cho doanh nghiệp, đảm bảokhả năng mua sắm và khả năng thanh toán của doanh nghiệp
1.2.2 Hoạch định nhu cầu vốn lưu động
1.2.2.1 Ý nghĩa và nguyên tắc hoạch định nhu cầu vốn lưu động
a Ý nghĩa :
Ta đã biết vốn lưu động là điều kiện vật chất không thể thiếu của quátrình sản xuất, và tái sản xuất Muốn cho quá trình tái sản xuất được liên tục,doanh nghiệp phải có đủ vốn lưu động để đầu tư vào các hình thái tồn tại songsong và khác nhau với mức hợp lý và đồng bộ để việc chuyển hóa vốn đượcthuận lợi và hiệu quả Nếu doanh nghiệp không đủ vốn lưu động thì việc tổchức sản xuất kinh doanh sẽ bị trở ngại hoặc gián đoạn Ngược lại nếu dưthừa sẽ lãng phí vốn Vì vậy cần dự đoán được lượng vốn lưu động tối thiểu
để đầu tư vào dự trữ nguyên nhiên vật liệu, bán thành phẩm, thành phẩm
Việc hoạch định nhu cầu vốn lưu động chính xác sẽ có tác dụng :
Trang 12 Bảo đảm quá trình sản xuất và lưu thông được liên tục, tránh ứ đọng,lãng phí vốn;
Tổ chức các nguồn vốn hợp lý đáp ứng kịp thời nhu cầu vốn lưuđộng;
Sử dụng hợp lý, hiệu quả vốn lưu động là căn cứ để đánh giá kết quảviệc quản trị vốn lưu động của doanh nghiệp
b Nguyên tắc:
Khi hoạch định nhu cầu vốn lưu động cần nắm vững nguyên tắc sau:
Xuất phát từ nhu cầu sản xuất, phải đảm bảo đủ vốn lưu động chosản xuất vì nhu cầu vốn lưu động thay đổi tùy theo các giai đoạnsản xuất và thời kỳ khác nhau, điều kiện sản xuất khác nhau
Triệt để tiết kiệm, giảm bớt số lượng vốn lưu động sử dụng để đảmbảo cho sản xuất với số vốn lưu động ít nhất bằng cách phân tíchtình hình thực tế về cung cấp, phân phối tiêu thụ, dùng các phươngtiện xếp dỡ hiện đại để rút ngắn thời gian kiểm nhận và vận chuyểnvật liệu để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động
Đảm bảo cân đối hài hòa với các bộ phận kế hoạch trong doanhnghiệp, làm sao xác định được nhu cầu vốn lưu động tối thiểu cầnthiết cho các kế hoạch sản xuất, kế hoạch cung cấp vật tư, kế hoạchgiá thành, kế hoạch tiêu thụ sản phẩm
Xác định nhu cầu vốn lưu động cần được sự góp ý của các đơn vịtrực thuộc vì vốn lưu động ảnh hưởng đến suốt chu kỳ sản xuấtkinh doanh từ việc dự trữ hàng, vật tư chuyển đổi từ hàng dự trữsang các khoản phải thuqua việc bán hàng, việc thu tiền và dùngtiền mặt để trả các khoản nợ Nếu không làm thế, xác định nhu cầuvốn lưu động sẽ thiếu chính xác, gây bất lợi cho doanh nghiệp
Trang 131.2.2.2 Phương pháp xác định nhu cầu vốn lưu động
Tổng quát, không có phương pháp xác định nhu cầu vốn lưu độngchung cho mọi doanh nghiệp mà tùy theo đặc điểm sản xuất kinh doanh, điềukiện cụ thể thực tế để doanh nghiệp chọn phương pháp xác định thích hợp vớiquy mô sản xuất kinh doanh của mình
Có 2 phương pháp chủ yếu là phương pháp trực tiếp và phương phápgián tiếp
a Phương pháp trực tiếp :
Theo phương pháp trực tiếp, nhu cầu từng khoản vốn lưu động củatừng khâu dự trữ vật tư, sản xuất và tiêu dùng sản phẩm sẽ được xác định dựatrên các yếu tố ảnh hưởng trực tiếp mỗi khâu, sau đó tổng hợp lại thành toàn
bộ nhu cầu vốn lưu động của toàn doanh nghiệp
Xác định nhu cầu vốn lưu động cho từng khâu trong quá trình sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp:
Xác định nhu cầu vốn lưu động cho khâu dự trữ sản xuất:
Vốn lưu động cho khâu dự trữ sản xuất bao gồm: giá trị các loạinguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu phụ tùng thay thế, vật đóng gói,công cụ dụng cụ
+ Xác định nhu cầu vốn vật liệu chính
+ Xác định nhu cầu vốn vật liệu khác
Xác định nhu cầu vốn lưu động cho khâu sản xuất
+ Xác định nhu cầu vốn sản phẩm đang chế tạo
+ Xác định nhu cầu vốn chi phí chờ kết chuyển:
Xác định nhu cầu vốn trong khâu lưu thông
Vốn lưu động trong khâu lưu thông bao gồm vốn lưu động để lưu giữbảo quản sản phẩm trong kho và vốn lưu thông trong khâu thanh toán
Trang 14Ngoài ra doanh nghiệp có thể hoạch định nhu cầu vốn lưu động trên cơ
sở tổng mức tài sản lưu động cần đầu tư nói chung và nhu cầu từng loại tàisản chủ yếu nói riêng như : tiền mặt, khoản phải thu, hàng tồn kho
Dự toán nhu cầu tiền mặt: Công tác quản lý tiền mặt chú ý đến 3hoạt động là giao dịch, dự trữ và đầu cơ Do đó, dự toán nhu cầu tiền mặtcũng căn cứ vào lượng tiền mặt cần thiết cho từng hoạt động Nhưng quantrọng nhất là nhu cầu tiền mặt cho hoạt động giao dịch vì đây là hoạt độngkhông thể thiếu được của doanh nghiệp Để lập dự toán nhu cầu tiền mặt,doanh nghiệp phải dự toán được nguồn thu, nguồn chi, thời điểm các khoảnthu chi và mức dự trữ tiền mặt mong muốn
Dự toán nhu cầu các khoản phải thu khách hàng : dựa vào chínhsách tín dụng và số liệu doanh thu kế hoạch của doanh nghiệp, tính toánkhoản phải thu bình quân cho khách hàng chiếm dụng Vốn đầu tư cho khoảnphải thu này thường được xác định dựa trên một tỷ lệ phần trăm trên doanhthu
Dự toán nhu cầu hàng tồn kho : thường dựa trên số liệu phân tíchnăm báo cáo và tình hình biến động năm kế hoạch để xác định định mức vốn
dự trữ hàng hóa cho năm kế hoạch
b Phương pháp gián tiếp:
Đặc điểm của phương pháp này là dựa vào số vốn lưu động bình quânnăm báo cáo, nhiệm vụ sản xuất kinh doanh năm kế hoạch và khả năng tăngtốc độ luân chuyển vốn lưu động năm kế hoạch
Công thức tính: Vnc = VLD0 * M1/M2 * (1 t%)
Trong đó: Vnc : Nhu cầu vốn lưu động năm kế hoạch
VLD0 : Số dư bình quân vốn lưu động năm báo cáo
M1,2 : Tổng mức luân chuyển vốn lưu động năm báo cáo, kếhoạch
Trang 15t% : Tỷ lệ tăng/giảm số ngày luân chuyển vốn lưu động năm kếhoạch so với năm báo cáo.
t% = (K1-K2)/K0 * 100%
Trong đó: K1 : Kỳ luân chuyển vốn lưu động năm kế hoạch
K2 : Kỳ luân chuyển vốn lưu động năm báo cáo
Trên thực tế để ước đoán nhanh nhu cầu vốn lưu động năm kế hoạchcác doanh nghiệp thường sử dụng phương pháp tính toán căn cứ vào tổngmức luân chuyển vốn và số vòng quay vốn lưu động dự tính năm kế hoạch Phương pháp tính như sau: Vnc = M1/L
Trong đó: M1 : Tổng mức luân chuyển vốn kế hoạch
L1 : Số vòng quay vốn lưu động kỳ kế hoạch
1.2.3 Quản lý các thành phần vốn lưu động
1.2.3.1 Quản lý tiền mặt
Quản lý tiền mặt đề cập đến việc quản lý tiền giấy tại quỹ và tiền gởingân hàng Mặc dù tiền mặt là tài sản có tính thanh khoản cao Tuy nhiên tồnquỹ tiền mặt lại phát sinh chi phí cơ hội sử dụng vốn lớn Một điều dễ nhậnthấy là tỷ lệ sinh lời của tiền tồn quỹ doanh nghiệp là bằng không và tiền gởingân hàng là rất thấp, gần bằng không Trong khi đó sức mua của tiền luôn có
xu hướng giảm do tác động của lạm phát Do đó, tỷ lệ sinh lời thực của tiềnmặt là âm Tồn quỹ tiền mặt càng cao càng làm mất di cơ hội sinh lời củađồng tiền Vậy tại sao doanh nghiệp nắm giữ tiền mặt? Có những lý do nhưsau:
- Động cơ giao dịch : đây là động cơ chủ yếu của việc nắm giữ tiền,chính là nhằm đáp ứng các nhu cầu giao dịch hằng ngày như chi trả tiền muahàng, tiền lương, thuế, chi phí điện nước phát sinh liên tục trong quá trìnhhoạt động của doanh nghiệp
Trang 16- Động cơ dự phòng : nhằm duy trì khả năng thanh toán chung củadoanh nghiệp trong mọi thời điểm, kể cả khi có những biến cố bất thường xảy
ra ảnh hưởng đến hoạt động thu chi bình thường của doanh nghiệp
- Động cơ đầu cơ : nhằm sẵn sàng nắm bắt những cơ hội đầu tư thuậnlợi trong kinh doanh như mua nguyên vật liệu dự trữ khi giá thị trường giảm,khi tỷ giá biến động thuận lợi, hay mua chứng khoán đầu tư nhằm góp phầngia tăng lợi nhuận của doanh nghiệp
Ta đã biết vì tiền mặt không có khả năng sinh lời nên mục tiêu của quản
lý tiền mặt là giảm thiểu lượng tiền mặt trên cơ sở cực đại tính hữu dụng của
nó Quản lý tiền mặt bao gồm các yếu tố :
- Tăng tốc độ thu hồi tiền mặt: áp dụng chính sách chiết khấu với kháchhàng đối với những khoản nợ được thanh toán trước hạn
- Giảm tốc độ chi tiêu tiền mặt : chậm thanh toán hóa đơn mua hàng,chậm trả lương ngân hàng, tập trung hóa các khoản phải trả để có thể điều tiếttrả theo ý muốn
- Hoạch định nhu cầu tiền mặt : lên kế hoạch ngắn hạn xác định nhucầu chi tiêu và nguồn thu tiền mặt, thường được xây dựng theo tháng tuầnthậm chí là ngày trên cơ sở dự báo về doanh số bán Từ đó doanh nghiệp cóthể quyết định đầu tư tiền nhàn rỗi hoặc chủ động tìm nguồn thanh toán chongân hàngứng với những khoản nợ đến hạn
- Đầu tư tạm thời những khoản tiền nhàn rỗi một cách hiệu quả
Tóm lại quản lý tiền mặt chính là quyết định mức tồn quỹ tiền mặt, cụthể là đi tìm bài toán tối ưu để ra quyết định tồn quỹ tiền mặt sao cho tổng chiphí đạt tối thiểu mà vẫn đủ để duy trì hoạt động bình thường của doanhnghiệp
Trang 171.2.3.2 Quản lý các khoản phải thu
a Khoản phải thu và bán chịu hàng hóa
Trong hoạt động kinh doanh ngày nay, các doanh nghiệp thường phải
chấp nhận bán chịu dưới áp lực cạnh tranh của thị trường Khi bán chịu cáckhoản nợ của khách hàng được kế toán theo dõi và thể hiện là các khoản phảithu trên bảng cân đối kế toán của người bán, chính là một thành tố của vốnlưu động Việc bán chịu hay bán hàng tín dụng phức tạp hơn nhiều so với việcbán hàng nhận tiền ngay Nó làm tăng chi phí bán hàng và khối lượng côngviệc liên quan như theo dõi khoản phải thu phát sinh, quản lý và thu nợ Mặtkhác, bán chịu đòi hỏi công ty phải đầu tư thêm vào khoản phải thu, cần tìmthêm nguồn tài trợ vốn Và khi tồn tại các khoản phải thu dù thời gian thu nợngắn hay dài đều phát sinh rủi ro không đòi được nợ đối với người bán hoặcngười mua trả nợ không đúng hạn Từ đó ảnh hưởng đến dòng ngân quỹ củacông ty buộc người quản lý phải dự trù một khoản bù đắp, làm hạn chế khảnăng sinh lời của tài sản, cũng như khả năng bảo toàn và phát triển vốn.Chính vì vậy, khi bán hàng các công ty thường mong muốn thu tiền ngay hơn
là bán chịu Nhưng cũng do áp lực cạnh tranh của thị trường, buộc công typhải đưa ra chính sách bán chịu để tiêu thụ sản phẩm, giảm tồn kho Vì vậycác công ty lớn thường xây dựng chính sách bán chịu nhằm nâng cao hiệu quảquản lý các khoản nợ phải thu này
b Chính sách bán chịu
Khoản phải thu chịu ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố như tình hình nền kinh
tế, đặc trưng sản phẩm Trong đó gây ảnh hưởng mạnh và trực tiếp là chínhsách bán chịu của công ty Chính sách bán chịu (hay còn gọi là chính sách tíndụng) được cấu thành từ 4 yếu tố sau :
Tiêu chuẩn bán chịu
Trang 18Những điều kiện tối thiểu về uy tín, sức mạnh tài chính của khách hàng
để được chấp nhận bán chịu gọi là tiêu chuẩn bán chịu Dựa trên cơ sở phântích tài chính và những thông tin phi tài chính, người phân tích sẽ đánh giá vàquyết định khách hàng có đáp ứng tiêu chuẩn bán chịu hay không
Bằng cách thay đổi các tiêu chuẩn bán chịu, công ty có thể tác độngđến doanh số bán Khi các tiêu chuẩn hạ thấp hơn thì doanh số lại tăng vàngược lại các tiêu chuẩn tăng lên thì doanh số giảm Tuy nhiên, trong trườnghợp doanh số tăng này, công ty cũng sẽ gặp nhiều rủi ro hơn do kéo dài kỳ thutiền và có thể có nhiều khoản nợ khó đòi hơn và tăng cả chi phí đòi nợ
Điều khoản bán chịu
Thời hạn bán chịu và tỉ lệ chiết khấu do thanh toán sớm (nếu có) đượcgọi chung là điều khoản bán chịu Trong cùng một ngành, điều khoản bánchịu của các công ty thường gần giống nhau
Thời hạn bán chịu là khoảng thời gian người mua được trì hoãn việcthanh toán Khi thời hạn bán chịu tăng thì công ty cần đầu tư lớn hơn vào cáckhoản phải thu, nợ khó đòi sẽ cao hơn và chi phí thu tiền cũng tăng lên Bêncạnh đó công ty cũng thu hút thêm được một lượng khách hàng mới và doanhthu tăng
Chiết khấu do thanh toán sớm là tỷ lệ k% giảm giá nếu khách hàngthanh toán trong thời gian d ngày sau khi mua hàng, thường được viết là k/d.Khi tỷ lệ chiết khấu tăng có thể kích thích khách hàng trả tiền sớm, doanhnghiệp thu hồi vốn sớm, và mở ra cơ hội đầu tư mới cho doanh nghiệp Cũngnhư song song với vốn đầu tư vào khoản phải thu giảm do thu tiền sớm, tỷ lệlãi trên doanh số bán sẽ giảm theo, bù lại bằng chi phí thu tiền và nợ khó đòigiảm Chi phí cơ hội vốn của khách hàng do việc từ chối chiết khấu được tínhtheo công thức :
(1.1)
k * 360
C = (100 – k) (N – d)
Trang 19Trong đó, C là chi phí cơ hội vốn trong 1 năm do việc từ chối thanhtoán sớm để hưởng chiết khấu của khách hàng và N là thời hạn tín dụng Ởđây, ta nhận thấy khách hàng có thể chấp nhận thanh toán sớm khi chi phí cơhội vốn lớn hơn cơ hội đầu tư sinh lãi, ít nhất là lớn hơn lãi suất huy động củangân hàng Ngược lại khách hàng sẽ chọn thanh toán vào ngày thứ N.
Tuy nhiên, doanh nghiệp đưa ra mức chiết khấu thanh toán sớm cầnphải hợp lý để kích thích khách hàng trả nợ vì khách hàng luôn có thể lựachọn việc thanh toán sớm để hưởng chiết khấu hoặc không
Hạn mức bán chịu
Tổng số tiền của tất cả các đơn đặt hàng, các hợp đồng mua bán màmột khách hàng được chậm trả cho công ty được gọi là hạn mức bán chịu.Người bán căn cứ vào tình hình sản xuất hay sản phẩm của mình và khả năngthanh toán nợ của khách hàng để quyết định hạn mức bán chịu
Quy trình thu tiền
Quy trình thu tiền bao gồm các báo cáo chi tiết liên quan đến thời điểm
và cách thức thu hồi các khoản nợ quá hạn Quy trình này quy định thời hạnthu tiền, các biện pháp xử lý kể từ khi khoản nợ bị quá hạn và cả nhữngtrường hợp phải yêu cầu đến tòa án giải quyết
Trong trường hợp doanh nghiệp áp dụng những biện pháp cứng rắn để
cố gắng đòi nợ thì khả năng thu hồi nợ tăng nhưng cũng tăng chi phí thu tiền
và tăng nguy cơ mất khách hàng Hơn nữa mối quan hệ giữa chi phí thu nợ
và việc giảm thời gian thu nợ không theo một đường thẳng Ban đầu khi sựgia tăng chi phí thu nợ có thể làm giảm đáng kể các khoản mất mát và thờigian thu tiền, nhưng càng về sau việc gia tăng chi phí thu nợ sẽ không còn tácdụng tích cực nữa Vì vậy công ty cần cân nhắc giữa việc giảm đầu tư vào cáckhoản phải thu, giảm rủi ro mất mát cũng như mức độ giảm và việc tăng chi
Trang 20phí quản lý, tăng cường việc thu hồi nợ Công ty cần có một quy trình thu tiềnhợp lý, mềm dẻo và cương quyết.
Tóm lại, về nguyên tắc, chính sách bán hàng tín dụng tối ưu phải cókhả năng cực đại lợi nhuận Khi các yếu tố của chính sách bán chịu thay đổiđều gây ảnh hưởng trực tiếp đến doanh thu Doanh thu có khuynh hướng tănglên khi các yếu tố của chính sách bán chịu được nới lỏng như tiêu chuẩn bánchịu hạ thấp hơn, thời gian bán chịu dài hơn, tỷ lệ chiết khấu tăng, và phươngthức thu tiền ít gắt gao hơn
c Đánh giá khách hàng tín dụng
Thu thập thông tin khách hàng
Quy trình đánh giá tín dụng thường bắt đầu bằng việc thu thập thông
tin khách hàng Các thông tin nhằm đánh giá tín dụng của khách hàng có thểđược thu thập qua nhiều nguồn, có thể thông qua việc phân tích báo cáo tàichính của khách hàng, phỏng vấn trực tiếp, phân tích thông tin thu thập từ cácnhà cung cấp trước, các dữ liệu từ ngân hàng Thông tin về khách hàng córất nhiều, nhưng một số thông tin được chọn lọc thường dựa trên tiêu chuẩn
“5C” về tín dụng như sau :
Character - Tư cách : là tính cách riêng hay thái độ tự nguyện đốivới các nghĩa vụ trả nợ Tư cách tín dụng thường được đánh giá dựatrên dữ liệu mua chịu trong quá khứ của khách hàng đó
Capacity - Năng lực : là khả năng thanh toán nhanh các món nợ Cóthể đánh giá tiêu thức này dựa trên khả năng thanh toán hiện tại vàdòng ngân quỹ dự kiến liên quan đến tổng số nợ và thời điểm phải trảchúng
Capital - Vốn : là sự đo lường về sức mạnh tài chính dài hạn củakhách hàng thông qua việc phân tích các báo cáo tài chính
Trang 21 Collateral - Thế chấp : là bất cứ tài sản riêng nào khách hàng có thể
sử dụng để đảm bảo cho các khoản nợ
Conditions - Điều kiện : đề cập đến tiềm năng mở rộng của nền kinh
tế hay xu hướng phát triển của ngành kinh doanh
Phân tích đánh giá uy tín tín dụng của khách hàng
Sau khi thông tin về khách hàng tiềm năng đã được thu thập đầy đủ,người quản lý tài chính và các phòng chức năng sẽ tiến hành phân tích đánhgiá uy tín khách hàng Cụ thể như phân tích báo cáo tài chính, tính toán sosánh các thông số về khả năng thanh toán, sức mạnh tài chính, hiệu quả sảnxuất kinh doanh (kỳ thu tiền bình quân, vòng quay hàng tồn kho, tỷ số nợ trêntổng tài sản, thời hạn trả tiền bình quân, dòng ngân quỹ ) Ngoài ra cũng nêncân nhắc đến đặc điểm của người mua chịu và khả năng quản trị của họ Điềuquan trọng là phải xác định được khả năng thanh toán nợ đúng hạn của họ
Ra quyết định
Trên cơ sở những dữ liệu đã được tổng hợp, phân tích nhà quản trị tàichính sẽ đưa ra quyết định có cấp tín dụng hay không, và chính sách tín dụng
cụ thể đối với khách hàng như thế nào
Có thể tóm tắt quá trình đánh giá khách hàng tín dụng theo sơ đồ hình1.1 như sau :
Không
Có
Hình 1.1 : Sơ đồ mô tả quy trình đánh giá khách hàng tín dụng
Nguồn thông tin khách hàng
- Báo cáo tài chính
- Báo các xếp hạng tín dụng
- Kiểm tra của ngân hàng
- Kiểm tra thương mại
Tổng hợp, phân tích, đánh giá uy tín khách hàng
Quyết định bán chịu
Từ chối bán chịu
Có uy tín không?
Trang 22Tóm lại, quản lý các khoản phải thu trên cơ sở đánh giá khách hàng tíndụng, xây dựng chính sách bán chịu, thực hiện quy trình thu nợ luôn là mộtquá trình trong đó tồn tại rất nhiều tình huống phức tạp, do đó đòi hỏi ngườiquản lý phải luôn cân nhắc so sánh giữa phần lợi nhuận tăng thêm và nhữngchi phí tổn thất phát sinh do nới lỏng chính sách bán chịu để đưa ra quyếtđịnh
1.2.3.3 Quản lý hàng tồn kho
Tồn kho là một yếu tố không thể thiếu trong hoạt động sản xuất kinhdoanh của mỗi công ty Hàng tồn kho gồm có các loại : nguyên liệu thô, sảnphẩm dở dang và sản phẩm hoàn thành Thông thường không thể có sự đồng
bộ hoàn toàn giữa các công đoạn sản xuất của doanh nghiệp, và cần cókhoảng an toàn cần thiết giữa sản xuất và tiêu thụ, nhất là những doanhnghiệp mà hoạt động sản xuất kinh doanh có tính thời vụ nên luôn tồn tạihàng tồn kho trong bất kỳ doanh nghiệp nào Bên cạnh tác dụng duy trì khảnăng hoạt động thông suốt của dây chuyền sản xuất và các hoạt động phânphối, các loại hàng hóa tồn kho còn có tác dụng ngăn chặn những bất trắctrong sản xuất Mức tồn kho thấp thì tiết kiệm được vốn nhưng tốn chi phí đặthàng và có thể gây thiếu hàng, không đảm bảo sự ổn định nhịp nhàng chohoạt động sản xuất kinh doanh Ngược lại, mức tồn kho cao sẽ tránh đượcnhững hạn chế trên nhưng lại đòi hỏi nhiều vốn đầu tư, làm tăng chi phí quản
lý tồn kho Việc tồn kho quá cao hay quá thấp đều không đạt hiệu quả tối ưu
Vì vậy việc quản lý hàng tồn kho hiệu quả là vấn đề đặt ra với mọi công ty
a Chi phí tồn kho : gồm các loại
Chi phí tồn trữ :
Chi phí tồn trữ là những chi phí liên quan đến việc tồn trữ hàng hóa và
có thể chia thành hai loại :
Trang 23- Chi phí hoạt động bao gồm chi phí bốc xếp hàng hóa, bảo hiểm hàngtồn kho, chi phí do hao hụt mất mát hư hỏng và chi phí bảo quản hàng hóa.
- Chi phí tài chính bao gồm chi phí sử dụng vốn, chi phí về thuế, khấuhao
Chi phí đặt hàng
Chi phí đặt hàng bao gồm chi phí quản lý, giao dịch và vận chuyểnhàng hóa Chi phí đặt hàng cho mỗi lần đặt hàng thường rất ổn định, khôngphụ thuộc vào số lượng hàng đặt mua nhưng có xu hướng tỉ lệ thuận với sốlần đặt hàng Khi khối lượng hàng hóa của mỗi đơn hàng nhỏ thì số lần đặthàng tăng và chi phí đặt hàng sẽ cao và ngược lại
Chi phí cơ hội
Chi phí này chính là sự thiệt hại do công ty bỏ lỡ cơ hội đặt hàng khi cónhu cầu gây chậm trễ cho hoạt động sản xuất, ảnh hưởng đến tiến độ giaohàng
Chi phí khác
Các chi phí khác như chi phí chi phí xây dựng thuê kho, chi phí huấnluyện nhân viên
b Mô hình sản lượng đặt hàng hiệu quả nhất
Trong việc quản lý hàng tồn kho thì mục tiêu đặt ra là tối thiểu hóa chiphí trong việc đánh đổi giữa chi phí đặt hàng và chi phí tồn kho bằng cách xácđịnh lượng đặt hàng tối ưu hay lượng đặt hàng kinh tế nhất (EOQ - economicordering quantity) Mô hình EOQ là mô hình quản trị hàng tồn kho mang tínhđịnh lượng được sử dụng để tìm mức tồn kho tối ưu cho doanh nghiệp
Trong mô hình phân tích, chúng ta sẽ quyết định lượng đặt hàng tối ưucho một loại hàng hóa tồn kho nào đó trên cơ sở ước lượng mức sử dụng, chiphí đặt hàng và chi phí duy trì tồn kho
Các giả thiết của mô hình :
Trang 24 Nhu cầu cho một loại hàng được biết trước và không thay đổi, tức
cố định
Số lượng hàng cho một đơn đặt hàng được vận chuyển trong mộtchuyến hàng, không phải chia làm nhiều chuyến và thời gian vậnchuyển hàng không thay đổi
Thời gian mua hàng là xác định chính xác, không có sự thiếu hụthàng trong kho
Chỉ có 2 loại chi phí: chi phí tồn trữ và chi phí đặt hàng
Chi phí mua mỗi đơn vị cố định không ảnh hưởng bởi số lượnghàng được đặt hay nói cách khác chi phí mua hàng là như nhau bất
kể quy mô đơn hàng, tức không có việc chiết khấu theo số lượngmua hàng
Giữa chi phí đặt hàng và chi phí tồn trữ có mối tương quan tỉ lệ nghịch.Khi số lần đặt hàng tăng thì số lượng hàng hóa tồn kho bình quân thấp, chiphí tồn trữ thấp song chi phí đặt hàng sẽ cao Ngược lại khi số lần đặt hànggiảm đi thì khối lượng hàng trong mỗi lần đặt hàng cao, lượng tồn kho lớnhơn, do đó chi phí tồn trữ hàng hóa sẽ cao và chi phí đặt hàng giảm
C
Tổng chi phí
Chi phí tồn trữ
Chi phí đặt hàng
Q* Q
Hình 1.2 Mối quan hệ giữa chi phí tồn trữ và chi phí đặt hàng
Trang 25Hình 1.2 cho ta thấy mối quan hệ giữa hai loại chi phí thành phần vàtổng chi phí với số lượng hàng hóa trong mỗi lần đặt hàng Q Khi Q tăng tổngchi phí giảm dần, cực tiểu tại Q* và sau đó lại tăng lên Khối lượng hàng hóatối ưu cho mỗi đơn hàng ký hiệu Q* là khối lượng mà tổng chi phí tồn kho tại
Hình 1.3 trình bày mô hình tồn kho của một doanh nghiệp có nhu cầu
sử dụng đều đặn không đổi trong năm Q là số lượng hàng tồn kho ở thờiđiểm bắt đầu và được sử dụng với tỉ lệ không đổi cho đến khi không còn đơn
vị nào trong kho Khi đó, doanh nghiệp lại tiếp tục đặt hàng Q đơn vị, lượnghàng tồn kho tăng đột ngột từ 0 lên Q đơn vị và quá trình này diễn ra liên tục
Trang 26Ta thấy bắt đầu mỗi chu kỳ, lượng hàng tồn kho là Q và cuối chu kỳ là
0, nên số lượng tồn kho trung bình là Q/2 được duy trì trong suốt năm với chiphí C trên mỗi đơn vị Do đó, chi phí tồn trữ hàng hóa trong năm là :
Chi phí tồn trữ = Q/2 * C Với S : tổng khối lượng hàng sử dụng trong năm
Q : khối lượng hàng của mỗi đơn hàng
O : chi phí cho mỗi lần đặt hàng
C : chi phí tồn trữ trên mỗi đơn vị sản phẩm tồn kho
Thì trong năm, ta có:
Số lần đặt hàng = S/QTổng chi phí đặt hàng = S/Q * OTổng chi phí tồn kho (TC) trong năm là :
Trong phần trên ta đã giả sử rằng hàng có thể đặt và nhận ngay lập tức
mà không có sự chậm trễ nào nên doanh nghiệp sẽ đặt hàng lại vào thời điểmtồn kho bằng 0 Nhưng thực tế cần phải có một khoảng thời gian nhất địnhgiữa thời điểm đặt hàng và thời điểm nhận hàng, chính là khoảng thời gian đểnhà cung cấp chuẩn bị hàng và giao hàng Đối với doanh nghiệp đây là
2*S*OQ* =
C
Trang 27khoảng thời gian chờ hàng về nhưng doanh nghiệp vẫn phải tiếp tục sản xuấtkinh doanh trong thời gian này nên doanh nghiệp không thể để hết nguyênliệu mới nhập hàng, mà phải nhập trước thời điểm đó để đảm bảo hoạt độngsản xuất kinh doanh được liên tục Tuy nhiên nếu đặt hàng quá sớm sẽ làmtăng lượng nguyên liệu tồn kho, do đó cần xác định thời điểm đặt hàng lại
Thời điểm đặt hàng lại gọi là điểm đặt hàng lại (điểm R trong hình 1.3)
và được xác định bằng số lượng nguyên liệu sử dụng mỗi ngày nhân với độdài của thời gian giao hàng
Trên thực tế tình hình hàng tồn kho không biết chắc được nên doanhnghiệp cần có lượng dự trữ an toàn để cho quá trình sán xuất kinh doanh đượcliên tục
d Lượng dự trữ an toàn
Cũng trong phần trên ta đã giả định doanh nghiệp sử dụng nguyên liệumỗi ngày không thay đổi trong suốt thời gian phân tích, nhưng thực tế chúngbiến động không ngừng Do đó, để đảm bảo sự ổn định của sản xuất doanhnghiệp luôn phải duy trì một lượng hàng tồn kho dự trữ an toàn
QQ*
NgàyTồn kho an toàn
Tồn kho dự tính
Tồn kho thực tế
Hình 1.4 Tồn kho an toàn
Trang 28Trong hình 1.4 ta thấy những đoạn cong nằm dưới mức tồn kho an toànchính là lúc hàng mới đặt chưa về kịp nên công ty phải sử dụng đến hàng tồn kho an toàn Nếu không có số hàng này công ty sẽ bị đình trệ sản xuất.
Bằng các kỹ thuật phân tích thống kê, có thể tính được số lần hết hàngtồn kho trong năm Chi phí do hết hàng gây ra được tính bằng cách nhân sốlần hết hàng với chi phí cơ hội cho mỗi lần hết hàng Tổng chi phí do duy trìhàng dự trữ an toàn bao gồm chi phí tài chính và chi phí hoạt động do tồn trữhàng dự trữ tạo ra Khi chi phí dự trữ an toàn tăng thì chi phí cơ hội do hếthàng giảm và ngược lại Bởi vậy, mức tồn kho dự trữ an toàn tối ưu là mứctồn kho có tổng chi phí tối thiểu
Mức tồn kho an toàn không ảnh hưởng đến lượng đặt hàng tối ưu, màảnh hưởng đến mức tồn kho bình quân và điểm đặt hàng
Khi doanh nghiệp có tính đến mức tồn kho an toàn thì :
Điểm đặt hàng lại: R’ = R + mức tồn kho an toàn
e Chiết khấu theo sản lượng mua hàng
Nhà cung cấp thường đưa ra tỷ lệ chiết khấu theo số lượng hàng muanhằm khuyến khích người mua với số lượng lớn mỗi lần Do đó khi mua hàngngười mua cần xem xét những điều kiện chiết khấu đó và coi chúng như mộtkhoảng lợi nhuận cơ hội mà doanh nghiệp có thể thu được Để quyết định lựachọn khoảng lợi nhuận cơ hội này có thể được xem xét bằng cách so sánhgiữa lợi ích tiết kiệm được của việc hưởng chiết khấu do gia tăng khối lượnghàng đặt mỗi lần đem lại và chi phí do việc tồn trữ hàng hóa tăng thêm
Tóm lại, đầu tư vào tồn kho cũng như tồn quỹ, trong việc quyết địnhđầu tư này cần phân tích và xem xét đánh đổi giữa lợi ích và chi phí sao chotổng chi phí là nhỏ nhất Mô hình EOQ thích hợp cho loại tồn kho nào mà
Tồn kho bình quân : Q’ = Q + mức tồn kho an toàn
Trang 29việc đặt hàng được thực hiện không liên tục và hàng đặt có thể dự trữ để sửdụng trong một thời kỳ hoạch định.
1.2.4 Các chỉ tiêu đánh giá tình hình quản lý sử dụng vốn lưu động trong doanh nghiệp
1.2.4.1 Phân tích vốn lưu động ròng
a Vốn lưu động ròng:
Khả năng đáp ứng nghĩa vụ thanh toán các khoản nợ ngắn hạn khi đếnhạn, mở rộng qui mô sản xuất kinh doanh và khả năng nắm bắt thời cơ thuậnlợi của nhiều doanh nghiệp phụ thuộc phần lớn vào vốn lưu động ròng Dovậy sự phát triển của không ít doanh nghiệp còn được thể hiện ở sự tăngtrưởng vốn lưu động ròng Như vậy chúng ta cần phải quan tâm đến chỉ tiêuvốn lưu động ròng và chỉ tiêu này được xác định như sau :
VLĐR = TSLĐ - NNH
Phân tích cân bằng tài chính
Trường hợp 1 : VLĐR < 0 : Trường hợp này TSLĐ được tài trợ hoàntoàn bằng nợ ngắn hạn, và một phần nợ ngắn hạn còn được dùng tài trợcho nhu cầu TSCĐ Cân bằng tài chính của doanh nghiệp nhìn chungkhông tốt, doanh nghiệp luôn chịu áp lực về thanh toán các khoản nợngắn hạn Do đó, trong dài hạn doanh nghiệp phải có hướng điều chỉnhnhằm tạo ra cân bằng tài chính bền vững hơn
Trường hợp 2 : VLĐR = 0 : Trong trường hợp này toàn bộ TSLĐ đượctài trợ bởi nợ ngắn hạn Cân bằng tài chính được đảm bảo hơn nhưng lạikhông bền vững
Trường hợp 3 : VLĐR > 0 : Trong trường hợp này TSLĐ được tài trợmột phần từ nguồn vốn thường xuyên và một phần từ nợ ngắn hạn Cânbằng tài chính của doanh nghiệp được đánh giá là tốt và bền vững
Trang 30Tuy nhiên để phân tích cân bằng tài chính đòi hỏi nghiên cứu vốn lưuđộng ròng tại nhiều thời điểm khác nhau trong chuỗi thời gian, nhằm loại trừnhững sai lệch về số liệu do tính thời vụ hoặc tính chu kỳ trong kinh doanh, từ
đó mới có thể dự đoán được triển vọng cân bằng tài chính của doanh nghiệp
b Nhu cầu vốn lưu động ròng:
Nhu cầu vốn lưu động ròng phản ánh nhu cầu tài trợ trong ngắn hạn củadoanh nghiệp Nhu cầu này liên quan đến một dãy các hoạt động có tính tuầnhoàn của doanh nghiệp như: quá trình cung ứng, sản xuất và tiêu thụ trong cácdoanh nghiệp sản xuất; quá trình thu mua, dự trữ hay bán hàng ở các doanhnghiệp thương mại Nhu cầu vốn lưu động ròng còn tuỳ thuộc vào doanh thu,tốc độ lưu chuyển hàng hoá tồn kho, tốc độ thu hồi nợ phải thu cũng như thờigian thanh toán các khoản nợ ngắn hạn khác ngoài nợ vay Công thức tínhnhư sau:
NCVLĐR = hàng tồn kho + khoản phải thu - Nợ ngắn hạn
Trong trường hợp này nợ ngắn hạn không bao gồm nợ vay ngân hàng
c Ngân quỹ ròng:
Là phần chênh lệch các khoản vốn bằng tiền còn lại sau khi đã bù đắpcác khoản vay ngắn hạn Chỉ tiêu này xem xét mức độ đảm bảo nhu cầu tàitrợ ngắn hạn bởi các nguồn vốn dài hạn dôi ra sau khi tài trợ tài sản dài hạn
NQR = VLĐR - NCVLĐR
Có những trường hợp xảy ra như sau:
+ Nếu VLĐR > NCVLĐR : Ngân quỹ ròng dương, cân bằng tài chính
của doanh nghiệp an toàn Doanh nghiệp không gặp khó khăn về tình trạngthanh toán trong ngắn hạn và số tiền nhàn rỗi doanh nghiệp có thể đầu tư vàocác chứng khoán có tính thanh khoản cao để sinh lời
Trang 31+ Nếu VLĐ = NCVLĐR : Ngân quỹ ròng bằng 0, điều này có nghĩa
vốn lưu động ròng vừa đủ để tài trợ cho nhu cầu vốn lưu động ròng Cân bằngtài chính kém bền vững hơn so với trường hợp trên
+ Nếu VLĐ < NCVLĐR: Vốn lưu động ròng không đủ tài trợ cho nhu
cầu vốn lưu động ròng và doanh nghiệp phải huy động các khoản vay ngắnhạn để bù đắp cho sự thiếu hụt đó Cân bằng tài chính được xem là kém antoàn và bất lợi đối với doanh nghiệp
1.2.4.2 Các tỷ số đánh giá tình hình hoạt động
a Tốc độ luân chuyển vốn lưu động
Vòng quay của vốn lưu động nhanh hơn vòng quay của vốn cố địnhnên hiệu quả sử dụng vốn lưu động có ảnh hưởng lớn hơn đến hiệu quả hoạtđộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Việc sử dụng hợp lý, tiết kiệm vốn lưu động được thể hiện trước hết ởtốc độ luân chuyển vốn lưu động của doanh nghiệp nhanh hay chậm Vốn lưuđộng luân chuyển càng nhanh thì hiệu suất sử dụng vốn lưu động của doanhnghiệp càng cao và ngược lại
Tốc độ luân chuyển của vốn lưu động được đo bằng hai chỉ tiêu là sốvòng quay vốn lưu động và số ngày của 1 vòng quay vốn lưu động
Vòng quay vốn lưu động phản ánh số vòng quay vốn được thực hiệntrong một thời kỳ nhất định, thường tính trong 1 năm Nếu số vòng quay tăngchứng tỏ vốn lưu động được luân chuyển với một tốc độ càng cao và càng cólợi cho kết quả sản xuất kinh doanh Nói cách khác, vòng quay vốn lưu độngtăng thì hiệu quả sử dụng vốn lưu động tăng và ngược lại Công thức tính nhưsau:
Doanh thu thuần trong kỳ
Vòng quay VLĐ =
Vốn lưu động bình quân trong kỳ
Trang 32
Trong đó :
VLĐ bình quân = (VLĐ đầu kỳ + VLĐ cuối kỳ) / 2Chỉ tiêu này cho thấy số vòng quay của vốn lưu động trong kỳ phântích hay một đồng vốn lưu động bỏ ra thì đảm nhiệm bao nhiêu đồng doanhthu thuần Đó là kết quả của việc quản lý vốn lưu động tốt ở từng khâu dự trữ,tiêu thụ và thanh toán, tạo tiền đề cho tình hình tài chính lành mạnh Gópphần nâng cao hiệu suất sử dung tài sản và khả năng sinh lời của doanhnghiệp Chỉ tiêu này thay đổi không những phụ thuộc vào doanh thu mà cònphụ thuộc vào sự tăng giảm từng loại tài sản lưu động của doanh nghiệp
b Tốc độ luân chuyển hàng tồn kho:
Vòng quay hàng tồn kho phán ánh sự luân chuyển hàng tồn kho trong
doanh nghiệp, chính là số lần hàng tồn kho bình quân được bán ra trong kỳ
Nếu vòng quay hàng tồn kho càng cao thì số ngày cần thiết để quayvòng hàng tồn kho càng ít, chứng tỏ việc quản lý và dự trữ hàng tồn kho củađơn vị hoạt động tốt Doanh nghiệp có thể rút ngắn được chu kỳ kinh doanh
và đồng vốn bỏ vào trong hàng tồn kho được quay vòng nhanh liên tục.Nhưng nếu vòng quay hàng tồn kho quá cao thì cũng thể hiện mức tồn khoquá thấp dễ dẫn đến tình trạng thiếu hụt hàng hóa phục vụ nhu cầu sản xuấtkinh doanh liên tục Nếu số vòng quay hàng tồn kho thấp, doanh nghiệp đã dựtrữ quá mức dẫn đến hàng hoá vật tư bị ứ đọng, tiêu thụ chậm và có thể dẫnđến hàng hoá bị mất phẩm chất không tiêu thụ được Từ đó có thể dẫn đến
Giá vốn hàng bán
Vòng quay hàng tồn kho =
Tồn kho bình quân trong kỳ
Trang 33dòng tiền vào của doanh nghiệp bị giảm đi và đặt doanh nghiệp vào tình trạngkhó khăn về tài chính.
c Tốc độ luân chuyển khoản phải thu
Khoản phải thu khách hàng là một bộ phận thuộc vốn lưu động củadoanh nghiệp, chủ yếu là các khoản nợ mà doanh nghiệp bán chịu hàng hoá,dịch vụ cho khách hàng Một công cụ đo lường hỗ trợ nhà quản lý theo dõicác khoản phải thu là kỳ thu tiền bình quân :
Chỉ tiêu này phản ảnh số ngày bình quân của một chu kỳ nợ từ khi bánhàng cho đến khi thu được tiền Chỉ tiêu này đo lường khả năng thu hồi vốntrong thanh toán của doanh nghiệp, đồng thời phản ánh hiệu quả của việcquản lý các khoản phải thu và chính sách tín dụng của doanh nghiệp thực hiệnvới khách hàng của mình
Trường hợp kỳ thu tiền ngắn thể hiện tốc độ thu hồi nợ nhanh, doanhnghiệp có thể giảm vốn đầu tư vào tài sản lưu động Nếu doanh nghiệp cókhoản phải thu lớn và kỳ thu tiền bình quân dài thì doanh nghiệp bị chiếmdụng vốn nhiều, công tác quản lý khoản phải thu chưa tốt Nếu đem so sánhvới kỳ hạn tín dụng của doanh nghiệp áp dụng cho từng khách hàng sẽ đánhgiá được tình hình thu hồi công nợ và khả năng hoán chuyển thành tiền củacác khoản phải thu
Số dư bình quân khoản phải thu khách hàng
Kỳ thu tiền bình quân =
Doanh số bán chịu bình quân ngày
Trang 34KẾT LUẬN CHƯƠNG IVốn lưu động là nguồn tài nguyên của doanh nghiệp, là toàn bộ giá trịtài sản lưu động gắn liền với chu kỳ hoạt động kinh doanh Trong quá trìnhhoạt động kinh doanh vốn lưu động luôn chuyển hóa giá trị và hình thái tồntại Đặc biệt, vốn lưu động là điều kiện vật chất không thể thiếu trong mọihoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Vốn lưu động gồm nhiềuthành tố : tiền mặt, hàng tồn kho, các khoản phải trả, và chứng khoán khảnhượng Vậy nên quản lý vốn lưu động có vai trò ý nghĩa rất quan trọng trongviệc tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Điều này đặt ra cho người quản lýrất nhiều vấn đề về việc quản lý từng thành phần cấu thành vốn lưu động cụthể họ phải xác định mức tồn quỹ tiền mặt hiệu quả, mức tồn kho, các chínhsách bán chịu và quản lý các tài sản đó.
Trong chương này cũng đề cập đến việc phân tích đánh giá tình hìnhquản lý sử dụng vốn lưu động : phân tích vòng quay vốn lưu động, vòng quayhàng tồn kho, kỳ thu tiền bình quân, khả năng thanh toán của doanh nghiệp.Công tác kiểm tra đánh giá này cho phép người quản lý và các cấp lãnh đạodoanh nghiệp có cái nhìn tổng thể về hiệu quả sử dụng vốn lưu động, nguồntài nguyên của doanh nghiệp để kịp thời phát hiện, điều chỉnh và có quyếtđịnh tài trợ hợp lý nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp
Trên cơ sở khoa học các lý luận cơ bản về quản lý vốn lưu động,chương 2 sẽ đi vào phân tích thực tiễn tình hình quản lý sử dụng vốn lưu độngtại Công ty cổ phần Lương thực Đà Nẵng
Trang 35CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN LƯƠNG THỰC ĐÀ NẴNG
2.1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN LƯƠNG THỰC
ĐÀ NẴNG
2.1.1 Sơ lược quá trình hình thành và phát triển
Công ty cổ phần Lương thực Đà Nẵng, tiền thân là Công ty Lương thựcQuảng Nam Đà Nẵng được thành lập năm 1992 theo Quyết định số 2967/QĐ-
UB ngày 17/10/1992 của UBND tỉnh Quảng Nam Đà Nẵng
Năm 1996, Công ty Lương thực Quảng Nam Đà Nẵng trở thành thànhviên của Tổng Công ty Lương thực Miền Nam theo Quyết định số120/TCT/TCLĐ-QĐ ngày 31/5/1996 của Hội đồng Quản trị Tổng Công tyLương thực Miền Nam
Năm 2000, Công ty Lương thực Quảng Nam Đà Nẵng chuyển giao mộtphần vốn và tài sản nằm trên địa bàn tỉnh Quảng Nam cho UBND tỉnh QuảngNam quản lý và sử dụng theo công văn số 39/CP-KTTH ngày 12/01/2000 vàCông văn số 1978/TC/TCDN ngày 22/5/2000 của Bộ Tài chính
Với chức năng, nhiệm vụ quản lý và điều hành hoạt động SXKD cácđơn vị chủ yếu trên địa bàn thành phố Đà Nẵng, Công ty Lương thực QuảngNam Đà Nẵng đã được đổi tên thành Công ty Lương thực Đà Nẵng tại Quyếtđịnh 070/QĐ-HĐQT ngày 04/7/2001 của Hội đồng Quản trị Tổng Công tyLương thực Miền Nam
Năm 2004, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có Quyết định số78/QĐ/BNN-TCCB ngày 13/01/2004 về việc sáp nhập Công ty Lương thựcQuảng Ngãi vào Công ty Lương thực Đà Nẵng
Trang 36Ngày 09/12/2004 Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có Quyếtđịnh số 4446/QĐ/BNN-TCCB về việc chuyển doanh nghiệp Nhà nước Công
ty Lương thực Đà Nẵng thành Công ty cổ phần
Tên công ty : CÔNG TY CỔ PHẦN LƯƠNG THỰC ĐÀ NẴNG
Tên giao dịch : CÔNG TY CỔ PHẦN LƯƠNG THỰC ĐÀ NẴNGTên viết tắt : DANAFOOD
Trụ sở chính : Tầng 16 Công viên phần mềm, toàn nhà số 02 QuangTrung, quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng
Điện thoại : 0511 3822105
Fax : 0511 3821252
Vốn điều lệ : 24.934.000.000 đ, trong đó phần vốn Nhà nước (Tổngcông ty Lương thực) chiếm 29,93%
Chức năng nhiệm vụ công ty
Công ty Cổ phần Lương thực Đà Nẵng hoạt động chủ yếu trong lĩnhvực thương mại Công ty tổ chức công tác thu mua lương thực, nông sản thựcphẩm; xay xát chế biến; dự trữ và lưu thông; và một số hoạt động thương mạidịch vụ khác
Mục đích kinh doanh của công ty là lợi nhuận, bảo toàn và phát triểnvốn thông qua việc thỏa mãn nhu cầu thị trường Đồng thời, công ty cần phải
dự trữ một lượng lương thực nhất định theo kế hoạch của tổng công ty và ỦyBan Nhân Dân Thành Phố Đà Nẵng nhằm cung cấp đầy đủ lương thực khi cóthiên tai xảy ra hoặc để bình ổn giá thị trường đối với mặt hàng thiết yếu làgạo
Trang 372.1.2 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý và cơ cấu tổ chức công ty
2.1.2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý
Hình 2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý công ty
ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
BAN TỔNG GIÁM ĐỐC
Các đơn vị trực thuộcCác phòng ban
Chi nhánh Tp.HCM
BAN KIỂM SOÁT
Trang 382.1.2.2 Cơ cấu tổ chức công ty
Công ty Cổ phần Lương thực Đà Nẵng được tổ chức và hoạt động theoLuật doanh nghiệp số 60/2005/QH11 ngày 29/11/2005 được Quốc hội nướcCộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam khóa XI kỳ họp thứ 8 thông qua
Cơ sở của hoạt động quản trị và điều hành của Công ty là Điều lệ tổchức và hoạt động (sửa đổi lần thứ 2) được Đại hội đồng cổ đông thông quangày 08/05/2007
Cơ cấu tổ chức của Công ty hiện tại gồm: Văn phòng Công ty và 08đơn vị trực thuộc
Văn phòng Công ty: Nơi đặt trụ sở chính của Công ty, có văn phòng
làm việc của Ban Tổng Giám đốc Công ty và các phòng, ban nghiệp vụ gồm:Phòng Kế hoạch Kinh doanh, Phòng Dịch vụ - Đầu tư, Phòng Tài chính - Kếtoán, Phòng Tổ chức Hành chính, Phòng Marketting, Phòng Xuất khẩu
Địa chỉ: Tầng 16 Công viên phần mềm, toàn nhà số 02 Quang Trung,quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng
Các đơn vị trực thuộc:
- Xí nghiệp Chế biến Lương thực Đà Nẵng
Địa chỉ: 60 Hùng Vương - Quận Hải Châu - TP Đà Nẵng
- Xí nghiệp Xay xát Chế biến Lương thực Đà Nẵng
Địa chỉ: 231 Huỳnh Ngọc Huệ - Quận Thanh Khê - TP Đà Nẵng
- Chi nhánh Công ty CP Lương thực Đà Nẵng tại Đồng Tháp
Địa chỉ : 6/2 Ấp Tân Lợi B - Xã Tân Quy Tây - TX Sa Đéc - Đồng Tháp
- Chi nhánh Công ty CP Lương thực Đà Nẵng tại TP.HCM
Địa chỉ : 55/14 Nguyễn Thượng Hiền - P.5 - Q.Bình Thạnh - TP.HCM
Trang 392.1.3 Đặc điểm hoạt động kinh doanh
2.1.3.1 Đặc điểm ngành hàng kinh doanh
Đối với ngành lương thực và nông sản, đặc điểm nổi bật của các mặt hàng này chính là tính thời vụ rất cao, và chịu ảnh hưởng rất lớn bởi sự thay đổi thời tiết, thiên tai Ở nước ta, khả năng kiểm soát mùa màng về thời tiết, thiên tai, dịch bệnh còn hạn chế dẫn đến thu hoạch còn thất bát, và theo đó là sản lượng và chất lượng thường không ổn định Ngoài ra, với cơ chế thoáng
về xuất khẩu nói chung và khuyến khích xuất khẩu lương thực nói riêng, việc gia nhập ngành trở nên quá dễ, điều này làm cho mức độ cạnh tranh trong ngành rất cao
Riêng đối với công ty, do cấu tạo địa vật lý quốc gia, khu vực Miền Trung hằng năm chịu rất nhiều đợt bão lũ làm phức tạp thêm các dự báo thiên tai và gây không ít khó khăn trong việc dự trữ tồn kho hàng hóa, việc kinh doanh của Công ty Mặt khác, do khả năng chế biến xay xát hạn chế, chủ yếu
là từ thóc chuyển thành gạo, nên khả năng tạo ra giá trị gia tăng của công ty không cao Việc vận dụng nguyên tắc mua rẻ bán đắt trong kinh doanh đối vớicác mặt hàng có tính mùa vụ như gạo không có khả năng thực hiện do nguồn lực của công ty bị giới hạn
2.1.3.2 Đặc điểm môi trường kinh doanh
a Môi trường kinh tế
Nền kinh tế Việt Nam là nền kinh tế có tỉ lệ tăng trưởng GDP khá cao
và ổn định trong những năm gần đây Tuy nhiên vẫn là một nền kinh tế đangchuyển đổi, tiềm ẩn về lạm phát là thường trực, những rủi ro về mất giá đồngtiền dẫn đến mất vốn, tăng chi phí, tăng nợ trong xuất khẩu do thay đổi tỷ giá
có nguồn gốc từ lạm phát đã gây không ít khó khăn cho các doanh nghiệp,đặc biệt là đối với doanh nghiệp có đầu ra là xuẩt khẩu như công ty cổ phầnlương thực Đà Nẵng Bên cạnh đó, theo lộ trình hội nhập WTO tiến đến mở
Trang 40cửa hoàn toàn ngành lương thực gây ra áp lực cạnh tranh rất lớn cho cácdoanh ngiệp trong ngành Sự cạnh tranh chuyển dần từ quy mô, sản lượngsang chất lượng và công nghệ đã đẩy hạt gạo Việt Nam đến các thị trường cấpthấp với chênh lệch giá ngày càng thấp hơn
b Môi trường chính trị pháp luật
Trong những năm qua tình hình chính trị nước ta ổn định tạo sự an tâmhoạt động cho các doanh nghiệp Mặt khác sự thay đổi không ngừng của cácquy định của một Nhà nước pháp quyền đang trên đường hoàn thiện các thểchế quản lý kinh tế thị trường cũng gây nên không ít khó khăn cho doanhnghiệp Ví như sự chồng chéo về luật pháp: Doanh nghiệp được tự do xuấtkhẩu gạo, nhưng giá xuất khẩu tối thiểu phải bằng giá đấu bình quân của Hiệphội Lương thực Việt Nam (VFA) ở thị trường tập trung Điều nay đôi khi làmcác doanh nghiệp mất khách hàng vì các thỏa thuận thấp hơn giá quy định
c Môi trường hoạt động vi mô
Nhà cung cấp : Nguồn hàng của công ty được thu mua bởi chi nhánhĐồng Tháp của Công ty tại Sa Đéc, vựa lúa chính của nước ta, đảm bảo tínhchủ động trong việc dự trữ nguồn hàng cung cấp Tuy nhiên vì nguồn vốn cóhạn nên việc thu mua dự trữ của công ty cũng còn nhiều hạn chế
Khách hàng của công ty : Công ty bán hàng chủ yếu là bán buôn vớicác Hợp đồng xuất khẩu (chưa xây dựng được các mối quan hệ gắn bó, chưa
có khách hàng quen), hợp đồng uỷ thác (chủ yếu là Tổng công ty lương thựcMiền Nam) và bán hàng số lượng lớn thông qua các đợt đấu thầu quốc gia làchính Khách hàng nội địa và nhỏ lẻ chưa được chú trọng và phát triển Điềunày một phần chính là do nguồn lực hữu hạn dẫn đến lựa chọn chiến lượckinh doanh của công ty
Đối thủ cạnh tranh : Trên địa bàn miền Trung và tại thành phố Đà nẵng,Công ty là một trụ cột trong ngành xuất nhập khẩu nói chung và xuất khẩu