Chi phí giao dịch Trên th tr ng h i đoái giao ngay th ng di n ra quan h MBNT gi a NH và khách hàng... GD giao ngay th ng là mua th c bán th c, các NH th ng xuyên sử d ng GD giao ngay đ
Trang 1Vi t Nam trên th tr ng qu c t
Mặc khác, từ khi Vi t Nam chính thức gia nh p WTO đã t o ra nhi u ti m năng và c h i cho ngân hàng nói chung và BIDV nói riêng không ngừng m
r ng phát tri n, đ ng th i c th tr ng trong n c và th tr ng qu c t , góp
ph n tích c c nâng cao hi u qu kinh doanh, từng b c đa d ng hóa các nghi p
v kinh doanh c a ngân hàng, đặc bi t là các s n phẩm h i đoái Bên c nh đó, cũng có nh ng khó khăn nh t đ nh nh ho t đ ng kinh doanh ngo i t trong
ph m vi hẹp thông qua các ho t đ ng mua bán ngo i t gi n đ n, d ch v ch a
th t s đa d ng, ho t đ ng mua bán ngo i t m i ch dừng l i vi c đáp ứng nhu c u c a khách hàng là ch y u nhằm th c hi n quy đ nh v qu n lý ngo i
h i c a Ngân hàng Nhà N c (NHNN), nhu c u ngo i t ngày càng gia tăng, các d ch v ngo i t đòi h i ph i đa d ng v i ch t l ng ngày càng cao, áp l c
c nh tranh v i các ngân hàng n c ngoài v công ngh , v n, kinh nghi m trong kinh doanh ngo i t …
Tr c nh ng c h i và thách thức trên, BIDV c n t n d ng phát huy
nh ng đi m m nh sẵn có c a h th ng nh có m ng l i r ng, có truy n th ng
và uy tín t t trong quan h h p tác kinh doanh v i khách hàng C n t p trung
Trang 2ngu n l c vào “thâm canh” h n là “qu ng canh” Trong đó c n chú trọng vào
l a chọn, phân lo i khách hàng, áp d ng c ch chăm sóc, duy trì quan h t t
v i khách hàng chi n l c; Tăng c ng đ u t nâng cao ch t l ng ngu n nhân
l c, v n, công ngh đ tăng kh năng c nh tranh cho ch t l ng s n phẩm d ch
v ngân hàng; Ki m soát chặt ch r i ro trong mọi lĩnh v c ho t đ ng kinh doanh đ h n ch th p nh t th t thoát, tăng hi u qu sử d ng v n và tăng tỷ su t
l i nhu n Đ làm đ c đi u đó, ho t đ ng kinh doanh ngo i t ph i khai thác
t t ngu n ngo i t , đáp ứng đ y đ nhu c u c a khách hàng, th c hi n đa d ng hóa các s n phẩm h i đoái, phát tri n và nâng cao ch t l ng hi u qu ho t đ ng kinh doanh ngo i t Theo đó, vi c nghiên cứu nhằm phát tri n ho t đ ng kinh doanh ngo i t c a các ngân hàng Vi t Nam là m t đòi h i thi t th c và c p bách c v ph ng di n lý lu n cũng nh th c ti n Nh n thức đ c t m quan
trọng đó, tác gi chọn đ tài “Phát tri n ho t đ ng kinh doanh ngo i t t i Ngân hàng Đ u t và Phát tri n Vi t Nam” đ làm lu n văn t t nghi p nhằm
góp ph n đáp ứng đòi h i đó v i mong mu n nh ng nghiên cứu trong học t p s
đ c v n d ng vào th c t
2 M c đích nghiên cứu c a đ tài
- Nghiên cứu và h th ng hóa c s lý lu n v ho t đ ng kinh doanh ngo i t c a ngân hàng th ng m i
- Phân tích, đánh giá th c tr ng ho t đ ng kinh doanh ngo i t t i Ngân hàng Đ u t và Phát tri n Vi t Nam
- Nghiên cứu và đ xu t gi i pháp thi t th c nhằm phát tri n ho t đ ng kinh doanh ngo i t t i Ngân hàng Đ u t và Phát tri n Vi t Nam
3 Đ i t ng và ph m vi nghiên cứu c a đ tài
T p trung nghiên cứu ho t đ ng kinh doanh ngo i t c a BIDV trên th
tr ng ngo i h i trong ph m vi mua, bán ngo i t c a BIDV trên th tr ng ngo i h i (mua bán s d có trên tài kho n ngo i t ) nhằm ph c v nhu c u c a khách hàng và ki m l i cho b n thân ngân hàng từ năm 2004 đ n 2008
Trang 34 Ph ng pháp nghiên cứu c a đ tài
Trên c s ph ng pháp lu n c a Ch nghĩa duy v t bi n chứng và duy
v t l ch sử, các ph ng pháp đ c sử d ng trong quá trình th c hi n lu n văn là
kh o sát th ng kê, phân tích t ng h p, so sánh, t duy logic và khái quát v n đ
Trang 4CH NG 1 - C S LÝ LU N V HO T Đ NG KINH DOANH NGO I T
1.1 T N G QUAN V HO T Đ NG KINH DOANH NGO I T C A
1.1.1 Khái ni m v ho t đ ng (nghi p v ) kinh doanh ngo i t
Nghi p v KDNT d ng s khai đ c hình thành từ r t lâu Th t v y, cách đây chừng 4.000 năm đã di n ra b c ngoặc trong ph ng thức thanh toán,
đó là vi c xu t hi n sử d ng nh ng đ ng xu có dán tem c a NH, c a nhà buôn,
c a nhà vua… trong thanh toán gi a các qu c gia Vi c sử d ng ti n kim lo i
d n d n đã tr thành ph thông trong th ng m i qu c t Nh ng ngày đ u xu t
hi n, giá tr c a nh ng đ ng xu kim lo i đ c xác đ nh theo giá tr th c c a kim
lo i làm nên chính đ ng ti n xu đó Tuy nhiên, khi kh i l ng các đ ng xu trong
l u thông tăng lên theo nhu c u th ng m i và lòng tin c a dân chúng, các giá
tr c a các đ ng xu v i vai trò là ph ng ti n trao đ i tăng lên, thì bắt đ u xu t
hi n nh ng nhà đ i ti n chuyên nghi p đã có th đ i đ c m t l ng nh t đ nh các đ ng xu này l y m t l ng t ng ứng các đ ng xu khác V i s phát tri n
d ng s khai này đánh d u s ra đ i c a vi c KDNT và th tr ng ngo i h i Cho đ n nay, có th nói KDNT là m t trong nh ng ho t đ ng không th thi u
đ i v i NHTM, nó không ch mang l i l i nhu n cho NHTM mà còn giúp NHTM khẳng đ nh v th c a mình trên th tr ng trong và ngoài n c
Nh v y, KDNT đ c hi u theo nghĩa r ng, bao g m vi c mua bán ngo i
h i, đ m b o n đ nh s d tài kho n kinh doanh ngo i h i t i n c ngoài, t o ngu n v n ngo i t và cho vay ngo i t , tìm ki m l i nhu n thông qua chênh
l ch tỷ giá và lãi su t gi a các đ ng ti n khác nhau Theo nghĩa hẹp, ch đ n thu n là vi c mua bán s d trên tài kho n bằng ngo i t [6, tr.46]
Đây là nghi p v khá phức t p c v lý thuy t l n th c t , và r t khó đ
c p đ n t t c v n đ c a ho t đ ng KDNT trong ph m vi bài lu n văn này Vì
Trang 5v y, bài vi t này ch đ c p đ n nh ng n i dung có liên quan đ n ho t đ ng mua bán s d có c a tài kho n bằng ngo i t trên th tr ng h i đoái trong n c và
qu c t c a ngân hàng th ng m i
1.1.2 Đặc tr ng c a ho t đ ng kinh doanh ngo i t
V b n ch t, kinh doanh ngo i h i t nó chứa đ ng r i ro r t cao Ngoài các r i ro thông th ng mà các ho t đ ng khác cũng ph i đ i mặt nh : r i ro lãi
su t, r i ro tín d ng, r i ro thanh kho n, r i ro kỹ thu t, r i ro ho t đ ng, r i ro pháp lý, r i ro qu c gia…, thì kinh doanh ngo i h i còn ch u thêm m t r i ro đặc bi t, đó là r i ro tỷ giá, đó là s bi n đ ng tỷ giá h i đoái gi a đ ng ti n các
n c, ch u nh h ng b i cán cân thanh toán, chính sách thu quan, năng su t lao đ ng, tình hình kinh t , chính sách xã h i c a m i n c, và vi c các bi n c này thay đ i d n đ n vi c MBNT c a các NH gặp r i ro và r i ro tỷ giá đ c xem là r i ro th ng tr c, gắn li n và tr thành r i ro đặc tr ng c a ho t đ ng kinh doanh ngo i h i đ i v i các ngân hàng
Đặc tr ng c a nh ng nhà KDNT là c n có tr ng thái tâm lý trí tu t t và
t tin rằng họ s ki m đ c nhi u l i nhu n thông qua các GD Trong mọi tình
hu ng di n bi n th tr ng là luôn đúng, do đó nh ng nhà kinh doanh ph i là
ng i th c t và có s hi u bi t nh t đ nh đ thừa nh n nh ng sai sót c a mình,
ph i sẵn sàng gi m các tr ng thái ngo i h i đang thua l tr c khi các kho n l
tr nên tr m trọng h n
Trang 6Nói tóm l i, nh ng năng l c v kỹ thu t, công ngh thông tin, chuyên môn, kinh nghi m cũng nh v n may th ng đ c xem là nh ng nguyên nhân thành công khi KDNT trên th tr ng ngo i h i
1.1.3 Vai trò c a ho t đ ng kinh doanh ngo i t
Ho t đ ng MBNT góp ph n quan trọng vào quá trình tái s n xu t xã h i
vì giao d ch MBNT có th th c hi n đ c các nhi m v sau:
- Chuy n đ i sức mua ti n t từ m t qu c gia này sang m t qu c gia khác
đ cung c p k p th i các lo i ngo i t ph c v nhu c u thanh toán trong các lĩnh
v c th ng m i và phi th ng m i qu c t Tăng c ng các ngu n d tr ngo i
t cho các NH, các t chức tín d ng, các công ty đa qu c gia
- Đi u ch nh các tỷ giá h i đoái, góp ph n n đ nh giá tr đ ng b n t B o
hi m các r i ro ti n t bằng cách duy trì các tr ng thái ti n t thích h p
- Ho t đ ng KDNT v i các hình thức phong phú nh trao ngay (spot), kỳ
h n (forward), nghi p v hoán đ i (swap) … còn có th t o ra môi tr ng kinh doanh n đ nh cho các doanh nghi p ho t đ ng kinh doanh XNK Trong đi u
ki n kinh doanh có xu h ng toàn c u hóa hi n nay, vi c xây d ng m t chi n
l c phòng tránh r i ro trong ho t đ ng kinh doanh là v n đ h u nh nhà kinh doanh nào cũng quan tâm đ n Đ đáp ứng nhu c u trên, các NH trên th gi i đã
đ a ra m t lo t các công c m i nhằm cho phép khách hàng có th phòng tránh
đ c r i ro v tỷ giá
Trong nh ng th p kỷ qua, các công c này đã đ c ph bi n và ứng d ng trên th tr ng qu c t và th c t cho th y rằng chúng đã có m t vai trò quan trọng đ i v i các nhà tham gia th tr ng, vì các công c đ c sử d ng m t cách khá linh ho t và hi u qu , m t mặt làm gi m b t cung c u gi t o v ngo i t t i
th i đi m khan hi m, mặc khác còn t o môi tr ng n đ nh cho ho t đ ng kinh doanh XNK, các đ n v XNK có th d đoán tr c đ c l i nhu n kinh doanh
c a mình, không lo bi n đ ng v mặt giá c
Trang 7- NH là các chuyên gia trên th tr ng ngo i h i, có ph ng ti n kỹ thu t,
có đ i ngũ nhân viên am hi u v th tr ng nên NH nắm đ c thông tin th
tr ng có kh năng đáp ứng nhanh chóng nhu c u c a khách hàng NH cung c p
t qu c t ngày càng đ c m r ng thì ho t đ ng KDNT ngày càng phát tri n
m nh m và có vai trò quan trọng trong ho t đ ng kinh doanh c a các NHTM,
tr thành m t ho t đ ng không th thi u đ c trong ho t đ ng kinh doanh c a
NH, mặc khác nó b sung và h tr cho các mặt ho t đ ng khác c a NH
- M r ng ho t đ ng KDNT giúp cho các NHTM có th kh i tăng các ngu n v n ngo i t và thu hút chúng vào các lu ng chu chuy n ngo i t trên th
tr ng m t cách chính thức, th ng nh t và có t chức, đáp ứng m t cách có hi u
qu nh t các nhu c u ngo i t c a n n kinh t , đẩy m nh ho t đ ng tín d ng tài
tr XNK, nh đó tăng quy mô ho t đ ng c a mình Đ ng th i h n ch các chu chuy n ngo i t t phát hình thành gi a các ch th v n dĩ là n i ti m ẩn nh ng
hi n t ng tiêu c c trong lĩnh v c qu n lý ngo i h i và n đ nh ti n t nói chung
- Ho t đ ng KDNT giúp cho NHTM phát tri n đ c các nghi p v khác
nh TTQT, đ u t qu c t , b o lãnh và các ho t đ ng nghi p v khác
- Nh ho t đ ng KDNT, NHTM nâng cao đ c uy tín và ni m tin c a
Trang 8khách hàng, m r ng quan h v i b n hàng m i, nâng cao v th c a NHTM trong c ng đ ng NH, tài chính qu c t , trên c s đó ti p nh n, khai thác đ c ngu n v n tài tr c a các NH, t chức tài chính n c ngoài và ngu n v n trên
th tr ng tài chính ti n t th gi i Từ đó t o đi u ki n cho các NH hi n đ i hóa công ngh và h i nh p v i c ng đ ng NH th gi i
- Ngoài ra, đẩy m nh ho t đ ng KDNT còn t o ra kh năng c nh tranh trong kinh doanh cho các NHTM trong n c nói chung v i các NHTM n c ngoài và mang l i ngu n thu nh p đáng k cho NH Các NHTM có th tham gia vào th tr ng ngo i h i v i hai t cách: thứ nh t, là ng i trung gian cho các khách hàng c a họ vì NHTM có nhi u khách hàng tham gia kinh doanh ngo i
th ng c n thanh toán bằng ngo i t , hoặc có nh ng NH chuyên tài tr cho các
ho t đ ng ngo i th ng; thứ hai, là các NHTM th c hi n m t s GD cho chính mình nhằm m c đích l i nhu n
1.2 CÁC HO T Đ NG KINH DOANH NGO I T C A NGÂN HÀNG
Ho t đ ng KDNT c a m t NHTM là s tham gia c a NH trên th tr ng ngo i h i và th tr ng ti n t Là thành viên quan trọng chi ph i ph n l n kh i
l ng GD trên c hai th tr ng này, các NHTM đã sử d ng lãi su t và tỷ giá đ
th c hi n các nghi p v KDNT v i m c đích ki m l i Trong ph m vi bài vi t này ch nghiên cứu các ho t đ ng KDNT c a NHTM trên th tr ng ngo i h i Trên th tr ng ngo i h i có 5 nghi p v KDNT ph bi n nh t là giao ngay,
kỳ h n, hoán đ i, t ng lai và quy n chọn, trong đó nghi p v giao ngay là nghi p v g c, các nghi p v còn l i là phái sinh, tức nó phát sinh trên n n t ng nghi p v giao ngay Tỷ giá c a GD giao ngay đ c hình thành tr c ti p từ quan
h cung c u trên th tr ng, còn tỷ giá c a các GD còn l i đ c xác đ nh trên tỷ giá giao ngay cùng v i chênh l ch lãi su t gi a hai đ ng ti n
Trang 91.2.1 Nghi p v kinh doanh ngo i t giao ngay (spot transaction)
1.2.1.1 Khái niệm
Kinh doanh ngo i t giao ngay là nghi p v mua hoặc bán ngo i t mà
vi c chuy n giao ngo i t đ c th c hi n ngay hoặc ch m nh t trong hai ngày làm vi c k từ khi th a thu n h p đ ng mua bán Nghi p v th c hi n trên c s
tỷ giá giao ngay, tức là tỷ giá đ c xác đ nh và có giá tr t i th i đi m giao d ch [4, tr47]
Đây là m t trong nh ng nghi p v kinh doanh có r t s m và ph bi n
nh t trên th tr ng ngo i h i, v i u đi m là l i nhu n kỳ vọng l n, giao d ch
đ n gi n, di n ra trên th tr ng giao ngay, đ c th c hi n trên c s tỷ giá giao ngay (spot rate) nh ng r i ro cao, ch u s tác đ ng c a bi n đ ng tỷ giá trên th
t do b thu hẹp và chi m tỷ trọng không đáng k Trong đi u ki n n c ta, do
th tr ng ngo i h i m i hình thành và đ ng ti n ch a đ c t do chuy n đ i nên th tr ng có t chức ch a đ l n m nh đ thu hẹp và lo i b th tr ng t
do Hi n t i th tr ng t do chi m tỷ trọng c chừng kho ng 10% doanh s giao d ch
1.2.1.2 Chi phí giao dịch
Trên th tr ng h i đoái giao ngay th ng di n ra quan h MBNT gi a
NH và khách hàng Các NH th ng không thu phí GD hay hoa h ng mà sử d ng chênh l ch tỷ giá, gi a tỷ giá bán (sell or ask rate) và tỷ giá mua (buy or bid rate) đ trang tr i chi phí GD, k c bù đắp chi phí r i ro và thu l i nhu n th a
Trang 10đáng Chênh l ch giá mua và giá bán (bid-ask spread) c a m t ngo i t cao hay
th p tùy thu c vào ph m vi GD hẹp hay r ng và mức đ bi n đ ng giá tr c a ngo i t đó trên th tr ng Đ có th so sánh v i các lo i chi phí GD khác, chênh l ch này th ng đ c xác đ nh theo tỷ l ph n trăm qua công thức sau:
Chênh l ch % = [(Tỷ giá bán - Tỷ giá mua)/tỷ giá bán] x 100%
1.2.1.3 Cơ chế giao dịch
C ch giao d ch h i đoái giao ngay t ng đ i đ n gi n h n so v i các
GD khác Khách hàng liên h v i NH và sau khi hai bên th a thu n tỷ giá cũng
nh ph ng thức thanh toán, NH (và các NH đ i lý n u có) s ghi n , ghi có các tài kho n ngo i t thích h p Vi c thanh toán h i đoái giao ngay ph i đ c th c
hi n và k t thúc ch m nh t trong vòng hai ngày làm vi c ti p theo sau ngày cam
k t mua bán Các bên tham gia GD đ c phép tho thu n c th th i đi m chuy n ti n trong ph m vi hai ngày làm vi c qui đ nh trên
GD giao ngay th ng là mua th c bán th c, các NH th ng xuyên sử
d ng GD giao ngay đ cân bằng tr ng thái h i đoái c a NH
Vi c thanh toán sau 2 ngày làm vi c ti p theo sau ngày cam k t mua bán cho nên trong th i gian này NH ch a bi t chắc chắn rằng h p đ ng MBNT có thành công hay không Nên đ gi i h n r i ro b i c h p đ ng, các NHTM ch
th c hi n các h p đ ng MBNT có s l ng l n v i các NH hoặc các công ty có tên tu i, uy tín trên th tr ng
1.2.1 4 Kinh doanh chênh lệch tỷ giá
Giao d ch giao ngay đ c ứng d ng d i d ng h p đ ng giao ngay hay nghi p v Arbitrage - đây là nghi p v kinh doanh c a b n thân NH, tức là nghi p v GD trên th tr ng liên NH M c đích c a vi c kinh doanh chênh l ch giá là đ b o toàn v n và ki m l i nh chênh l ch giá t i các th tr ng h i đoái khác nhau thông qua ho t đ ng mua bán
Hai hình thức kinh doanh chênh l ch giá ph bi n là: Arbitrage ngo i h i
Trang 11(foreign exchange arbitrage) và Arbitrage lãi su t (interest arbitrage)
- Nghi p v Arbitrage ngo i h i g m hai hình thức c b n là nghi p v Arbitrage cân bằng và Arbitrage chênh l ch
+ Nghi p v Arbitrage cân bằng: là vi c mua m t l ng ngo i t nh t
đ nh t i th tr ng ngo i h i rẻ nh t hoặc bán m t l ng ngo i t nh t đ nh trên
th tr ng ngo i h i đắt nh t vào m t th i đi m nh t đ nh
+ Nghi p v Arbitrage chênh l ch: là vi c ti n hành mua và bán ngo i t
đ ng th i trên các th tr ng h i đoái theo nguyên tắc mua n i rẻ nh t và bán
n i đắt nh t
- Nghi p v Arbitrage lãi su t là s l i d ng v chênh l ch lãi su t c a các
đ ng ti n gi a các th tr ng h i đoái khác nhau đ ki m l i nhu n thông qua
ho t đ ng đi vay và cho vay N i dung c a nghi p v này bao g m vi c vay ngo i t th tr ng lãi su t th p đ ng th i cho vay ngo i t th tr ng có lãi
th ch trong vài giây do y u t cung c u đ n b t ng trong từng th i đi m c a
th tr ng N u không ch p đ c c h i thì nghi p v Arbitrage không th th c
hi n đ c H n n a, các NHTM khó có th mù quáng đem nh ng đ ng ti n
m nh, GD mức đ cao Arbitrage v i nh ng đ ng ti n y u h n vì tính l ng c a
nh ng đ ng ti n y u nói chung là h n ch Ngoài ra, nhi m v c a các NHTM là
ph i niêm y t giá sao không có s chênh l ch quá l n khi n ng i ta có th khai thác đ kinh doanh ki m siêu l i nhu n trong ch c lát Khái ni m Arbitrage ngày nay đ c hi u là vi c mua và bán ngo i t đ nhằm thu l i nhu n s chênh l ch
Trang 12Giao d ch h i đoái có kỳ h n là h p đ ng trao đ i hai đ ng ti n theo tỷ giá
th a thu n và xác đ nh t i ngày giao d ch Ngày thanh toán trong giao d ch kỳ
h n là m t ngày trong t ng lai đ c các bên mua bán th a thu n xác đ nh k từ ngày giao d ch [19]
Nh v y, ngày ký h p đ ng, ngày thanh toán ngo i t không đ ng th i
x y ra Giá c là tỷ giá kỳ h n do NH y t giá hoặc do hai bên tham gia GD t tính toán và tho thu n v i nhau căn cứ vào tỷ giá giao ngay và lãi su t c a đ ng ngo i t và n i t trên th tr ng LNH, kỳ h n c a h p đ ng và nằm trong khung biên đ NHNN đã quy đ nh t i th i đi m ký k t h p đ ng GD có kỳ h n đ c
th c hi n t i th tr ng có kỳ h n (forward markets)
Mua bán ngo i t có kỳ h n có u đi m nh tỷ giá đ c c đ nh, không
ch u r i ro khi giá bi n đ ng b t l i; th y tr c đ c l i nhu n từ ph ng án kinh doanh Bên c nh u đi m đó thì giao d ch kỳ h n cũng có đi m b t l i nh
m t c h i th tr ng trong tr ng h p giá bi n đ ng có l i vì đây là h p đ ng không đ c h y ngang
Trang 13có c s tính toán tr c hi u qu chắc chắn trong ho t đ ng kinh doanh c a mình trong tr ng h p tỷ giá bi n đ ng m nh Vì th , GD này đ c xem nh
m t quy n l i đặc bi t dành cho các nhà kinh doanh ngo i th ng
Tham gia GD trên th tr ng này ch y u là các NHTM, các công ty đa
qu c gia và các nhà đ u t trên th tr ng tài chính qu c t , tức là nh ng ng i
ho t đ ng kinh doanh c a họ th ng xuyên ch u nh h ng m t cách đáng k
b i s bi n đ ng c a tỷ giá T i Vi t Nam, th tr ng ngo i t có kỳ h n m i hình thành và đi vào ho t đ ng từ đ u năm 1998, tuy nhiên NHNN ch cho phép
m t s NHTM đ c phép th c hi n GD kỳ h n v i khách hàng
1.2.2.2 Các loại hợp đồng có kỳ hạn và thời hạn của hợp đồng
a Các loại hợp đồng có kỳ hạn
Có hai lo i h p đ ng h i đoái có kỳ h n:
- H p đ ng outright là s th a thu n gi a m t NH và khách hàng không
ph i NH (nonebank customer) nhằm m c đích phòng ch ng r i ro h i đoái cho khách hàng Đây là GD kỳ h n m t chi u (mua đứt, bán đứt)
V nguyên tắc, tr c khi h p đ ng đ n h n, ch a có vi c chuy n giao ti n
t gi a các bên tham gia h p đ ng Tuy nhiên, NH có th yêu c u khách hàng ký quỹ hay đặt cọc v i m t mức t i thi u nào đó hoặc th ch p tài s n đ đ m b o
vi c th c hi n h p đ ng
- H p đ ng swap là lo i h p đ ng có kỳ h n đ c ký k t, GD gi a các
NH và khách hàng hay gi a hai NH v i nhau theo đó hai bên đ ng ý hoán đ i
m t s l ng ngo i t nh t đ nh vào m t ngày xác đ nh và sau đó hoán đ i
ng c l i m t ngày t ng lai theo m t tỷ giá khác v i tỷ giá hoán đ i l n đ u
Nh v y, h p đ ng kỳ h n là m t công c tài chính đ mua hoặc đ bán m t s
l ng ti n nh t đ nh, t i m t tỷ giá nh t đ nh, t i m t th i đi m xác đ nh trong
t ng lai
Ngày nay, ph n l n các h p đ ng có kỳ h n là lo i h p đ ng swap, h p
Trang 14đ ng g m 2 l n hoán đ i ngo i t , trong đó ph n l n hoán đ i ban đ u là GD giao ngay, hoán đ u l n sau là GD có kỳ h n và h p đ ng swap nh v y gọi là
h p đ ng hoán đ i giao ngay - có kỳ h n (spot - forward swaps), còn h p đ ng hoán đ i c l n đ u và l n sau đ u là GD có kỳ h n thì h p đ ng swap nh v y gọi là h p đ ng hoán đ i có kỳ h n - có kỳ h n (forward - forward swaps) và trong th c t ít đ c sử d ng
b Thời hạn của hợp đồng có kỳ hạn
Do trên th tr ng có kỳ h n, tỷ giá th ng đ c niêm y t theo b i s c a
30 ngày và năm tài chính th ng có 360 ngày nên d ti n sử d ng và chính xác,
th i h n c a h p đ ng có kỳ h n th ng là 1 tháng, 2 tháng, 3 tháng … Tuy nhiên, trên th tr ng liên NH (interbank market) có th có nh ng h p đ ng kỳ
h n v i th i h n d i m t tháng, hoặc m t s h p đ ng không ph i là b i s c a
30 ngày T i Vi t Nam, vi c thanh toán s đ c ti n hành theo th i h n ghi trong
h p đ ng GD có kỳ h n trên th tr ng Vi t Nam hi n nay đ c quy đ nh từ 3
đ n 365 ngày Ngày thanh toán là ngày làm vi c cu i cùng c a kỳ h n GD và
đ c hai bên ghi rõ trong h p đ ng khi ký k t Các bên ch đ c phép chuy n
ti n khi đ n h n thanh toán Vi c chuy n ti n gi a hai bên ph i đ c th c hi n
và k t thúc ch m nh t trong vòng hai ngày làm vi c ti p theo sau ngày thanh toán
1.2.2.3 Cá ch xác định tỷ giá có kỳ hạn
Tỷ giá có kỳ h n (forward rate) là tỷ giá áp d ng trong t ng lai nh ng
đ c xác đ nh hi n t i trên c s tỷ giá giao ngay và lãi su t trên th tr ng
ti n t
Nh v y, tỷ giá kỳ h n thu c lo i tỷ giá phái sinh, nghĩa là nó không đ c hình thành tr c ti p theo quan h cung c u trên th tr ng ngo i h i mà nó đ c hình thành trên c s tỷ giá giao ngay c ng v i mức chênh l ch lãi su t gi a hai
đ ng ti n và nó đ c áp d ng cho các GD MBNT có kỳ h n
D a trên c s lý thuy t v ngang bằng lãi su t (interest rate parity - IRP)
Trang 15ta có công thức chung đ tính tỷ giá có nh sau:
Tỷ giá kỳ h n (F) = Tỷ giá giao ngay (S) + Đi m kỳ h n (P)
Đi m kỳ h n (P) đ c xác đ nh:
Trong đó: - T1là lãi su t c a đ ng ti n y t giá (đ ng ti n thứ nh t)
- T2là lãi su t c a đ ng ti n đ nh giá (đ ng ti n thứ hai)
- N là s ngày c a kỳ h n h p đ ng hoán đ i
- D là năm th ng m i (360 ngày)
Lý thuy t v ngang bằng lãi su t cho rằng tỷ giá s thay đ i khi mà lãi
su t gi a hai đ ng ti n có s thay đ i, đi u này có nghĩa là chênh l ch lãi su t
gi a hai qu c gia ph i đ c bù đắp b i chênh l ch tỷ giá gi a hai đ ng ti n đ
nh ng ng i kinh doanh chênh l ch gia không th sử d ng h p đ ng có kỳ h n
mà ki m l i nhu n trên c s chênh l ch lãi su t
Tỷ giá kỳ h n (F) và tỷ giá giao ngay (S) hoàn toàn khác nhau, và mức chênh l ch gi a hai tỷ giá F và S đ c gọi là spread, spread đ c xác đ nh nh sau:
Nh v y, n u lãi su t c a đ ng ti n đ nh giá > lãi su t c a đ ng ti n y t giá, khi y spread > 0 và khi đó tỷ giá có kỳ h n s l n h n tỷ giá giao ngay (F > S), ta nói có đi m gia tăng (premium) tỷ giá có kỳ h n Ng c l i, n u lãi su t
c a đ ng ti n đ nh giá < lãi su t c a đ ng ti n y t giá, khi y spread < 0 và khi
đó tỷ giá có kỳ h n s nh h n tỷ giá giao ngay (F > S), ta nói có đi m kh u trừ (discount) tỷ giá có kỳ h n Qua đó, có th nh n th y rằng đ ng ti n nào có lãi
su t cao s gi m giá kỳ h n và đ ng ti n nào có lãi su t th p s lên giá kỳ h n
Tr ng h p lãi su t c a hai đ ng ti n bằng nhau thì tỷ giá kỳ h n s bằng
tỷ giá giao ngay
Qua nh n xét trên, t i Vi t Nam theo quy đ nh c a NHNN, các NHTM s
100
S S F
P (36(.000 ))
1 1 2
(T 2 -T 1 )xN
P = S x Dx360 + T 1 xN
Trang 16niêm y t tỷ giá có kỳ h n theo cách chào tỷ giá giao ngay và đi m chênh l ch (X%) và đ c xác đ nh: F = S* (100 + X%) Trong đó, tỷ giá giao ngay đ c xác đ nh căn cứ vào tỷ giá NHNN công b và quy đ nh c th tỷ l X% theo từng th i h n GD Ngoài ra, NHTM còn đ c thu thêm phí GD tùy đi u ki n khác nhau
1 2.3 Nghi p v hoán đ i ti n t (Swap)
t khác Trong đó kỳ h n thanh toán chuy n ti n c a các GD khác nhau và tỷ giá
GD đ c xác đ nh t i th i đi m ký k t h p đ ng Tỷ giá áp d ng trong GD do các bên tho thu n v i nhau t i th i đi m ký k t h p đ ng C ch thanh toán
và chuy n ti n c a GD này có đặc đi m riêng
N u GD hoán đ i g m m t GD giao ngay và m t GD kỳ h n thì vi c thanh toán và chuy n ti n d a trên nguyên tắc đã quy đ nh đ i v i GD giao ngay
Th tr ng ngo i h i Vi t Nam th t s ch a phát tri n m nh m , s l ng
NH tham gia th tr ng này cũng h n ch , các t chức kinh t ch đ c phép hoán đ i v i NH chứ không đ c phép hoán đ i cho nhau Vi c xác đ nh tỷ giá
GD cũng nh thanh toán gi a các bên ph i tuân theo nguyên tắc do NHNN ban
Trang 17hành v GD giao ngay và GD kỳ h n
1.2.3 2 Cách xác định tỷ giá hoán đổi (swap rate)
Tỷ giá hoán đ i (swap rate) ph n nh đi m kỳ h n (forward points) hay
đi m hoán đ i (swap points), t i đó NH y t giá sẵn sàng hoán đ i hai đ ng ti n
nh t đ nh thông qua GD giao ngay và GD kỳ h n Nh v y, xét v b n ch t thì:
Swap rate = Swap points = Forward points
Nh v y, tỷ giá hoán đ i (swap rate) chính là đi m kỳ h n và ta có công thức chung đ tính đi m Swap (R) là:
Trong đó: - T1là lãi su t c a đ ng ti n y t giá (đ ng ti n thứ nh t)
- T2là lãi su t c a đ ng ti n đ nh giá (đ ng ti n thứ hai)
- N là s ngày c a kỳ h n h p đ ng hoán đ i
- D là năm th ng m i (360 ngày)
N u T2 > T1s có đi m gia tăng và ng c l i s có đi m kh u trừ
1.2.3.3 u điểm của nghiệp vụ hoán đổi tiền tệ
Nghi p v hoán đ i đ c các NH v n d ng nhằm b o toàn v n, l i d ng
nh ng thay đ i hi n t i và s chênh l ch lãi su t c a các lo i ti n t đ tránh r i
ro và ki m l i B o hi m r i ro tỷ giá là m t chức năng quan trọng c a hoán đ i
ti n t vì nó lo i b đ c nh ng b t n lên xu ng c a tỷ giá h i đoái NH không
b r i ro v tỷ giá do họ mua và bán m t l ng ti n t v i cùng s l ng nh t
đ nh
Trong GD hoán đ i không làm thay đ i tr ng thái ngo i t th c c a NH
b i lẻ, m t GD hoán đ i ti n t luôn k t h p v i các GD kỳ h n và GD giao ngay Khi th c hi n GD hoán đ i ti n t , trên th tr ng n u phát sinh nghi p v mua ngo i t kỳ h n thì bao gi cũng kèm theo nghi p v bán ngo i t giao ngay Các nhà GD đã xử lý làm cân bằng tr ng thái ngo i h i giao ngay bằng cách tu n hoàn chúng hàng ngày, hàng tháng cho đ n ngày giá tr c a h p đ ng
R (36(.000 ) )
1 1 2
P (36(.000 ) )
1 1 2
(T 2 -T 1 )xN
R = S x Dx360 + T 1 xN
Trang 18kỳ h n
Các doanh nghi p XNK có th sử d ng nghi p v này n u họ mu n có
n i t đ chi tr , nh ng không mu n bán ngo i t thu đ c trong xu t khẩu mà
mu n gi l i đ thanh toán h p đ ng nh p khẩu
1.2.4 Nghi p v mua bán ti n t t ng lai (currency future)
1.2.4.1 Khái niệm
Nghi p v mua bán ti n t t ng lai (giao sau) xu t phát từ hình thức GD ngo i h i kỳ h n - nó bao hàm nh ng nét đặc tr ng c a GD ngo i h i kỳ h n
H p đ ng MBNT giao sau, gọi tắt là h p đ ng giao sau (future contracts), là
m t th a thu n mua bán m t s l ng ngo i t đã bi t theo tỷ giá c đ nh t i th i
đi m h p đ ng có hi u l c và vi c chuy n giao ngo i t đ c th c hi n vào m t ngày trong t ng lai đ c xác đ nh b i S GD [19]
H p đ ng giao sau đ c Th tr ng ti n t qu c t (International Monetary Market) đ a ra l n đ u tiên vào năm 1972 t i Chicago nhằm cung c p cho nh ng nhà đ u c m t ph ng ti n kinh doanh và cho nh ng ng i ng i r i
ro m t công c phòng ch ng r i ro h i đoái
Th tr ng giao sau th c ch t chính là th tr ng có kỳ h n đ c tiêu chuẩn hóa v lo i ti n t GD, s l ng ngo i t GD trên m i h p đ ng và ngày chuy n giao ngo i t Đ i v i Vi t Nam, nghi p v còn m i và ch a đ c phát tri n r ng rãi
1.2.4.2 Một số đặc điểm của hợp đồng giao sau
V c b n nghi p v mua bán ti n t t ng lai có các đặc đi m nh giao
d ch kỳ h n nh :
- H p đ ng GD ti n t t ng lai là m t lo i h p đ ng đ c tiêu chuẩn hóa
và đ c th c hi n trên sàn GD c a S GD, tuân th các quy ch ho t đ ng đ c quy đ nh b i S GD ti n t t ng lai (futures exchange), gọi tắt là S GD
S GD là ng i đ ra quy ch và ki m soát ho t đ ng c a các h i viên
Trang 19H i viên c a S GD là các cá nhân, có th là đ i di n c a các công ty, NHTM hay cá nhân có tài kho n riêng S GD gi i h n s l ng h i viên và vì th quy n h i viên có th mua, bán, cho thuê hoặc y quy n l i Các công ty môi
gi i có th có quy n cử đ i di n c a mình sàn GD, có th phân ra thành hai thành ph n tham gia GD ch y u là nh ng ng i GD v i t cách cá nhân (th ng là các nhà đ u c hoặc đ i di n các NH, công ty sử d ng th tr ng giao sau đ b sung cho các GD có kỳ h n) và nh ng ng i môi gi i đ u t hoa
h ng
- Th i h n c a h p đ ng giao sau ch t n t i m t s ít ngày giá tr nh t
đ nh trong năm Thông th ng là ngày Thứ t c a Tu n thứ ba trong các tháng
Ba, Sáu, Chín và M i hai H p đ ng giao sau có tính thanh kho n r t cao vì phòng giao hoán s sẵn sàng đứng ra “đ o h p đ ng” b t cứ khi nào có m t bên yêu c u Khi “đ o h p đ ng” thì h p đ ng cũ b xóa b và hai bên thanh toán cho nhau ph n chênh l ch giá tr t i th i đi m đ o h p đ ng Do đó, sau khi mua hay bán thì các h p đ ng t ng lai ít khi duy trì đ n ngày đáo h n, theo th ng kê
vi c thanh toán các h p đ ng giao sau khi đáo h n th ng chi m tỷ trọng r t ít (kho ng 2%) Còn đ i v i nh ng h p đ ng duy trì cho đ n ngày đáo h n s
đ c thanh toán gi ng nh các GD kỳ h n, tức là sau hai ngày làm vi c k từ khi h p đ ng đáo h n
- Các h p đ ng t ng lai sau khi ký k t có th tr thành đ i t ng mua bán t i các S GD Giá c a h p đ ng t ng lai ph thu c vào s bi n đ ng c a
đ ng ti n mua bán trong h p đ ng
Trang 20- Tỷ giá trong các h p đ ng t ng lai th ng cao h n tỷ giá trong các h p
đ ng kỳ h n, do các chi phí liên quan cao h n Cách y t tỷ giá trên th tr ng
t ng lai ng c v i cách y t tỷ giá trên th tr ng ngo i h i kỳ h n (trừ GBP),
y t theo ki u Bắc Mỹ: m t đ n v ngo i t bằng bao nhiêu USD
- Sau khi ký k t m t h p đ ng t ng lai, c ng i mua và ng i bán h p
đ ng t ng lai ph i ký quỹ m t s ti n t i S GD th ng có giá tr bằng 4% giá
tr h p đ ng hoặc 1.000,00 USD cho m i h p đ ng, trong khi GD kỳ h n không
nh t thi t ph i ký quỹ
Tài kho n ký quỹ đ c đi u ch nh hàng ngày theo mức lãi, l c a h p
đ ng và mọi phát sinh lãi, l đ u đ c ph n ánh trên tài kho n ký quỹ N u giá
tr th tr ng c a h p đ ng gi m làm cho h p đ ng b l và ph n l đ c ghi n tài kho n ký quỹ, tr ng h p s d trên tài kho n ký quỹ gi m xu ng d i mức quy đ nh, th ng là d i 75% mức ký quỹ ban đ u thì ph i b sung vào tài kho n ký quỹ Ng c l i, n u giá tr th tr ng c a h p đ ng tăng thì ph n tăng thêm s ghi có vào tài kho n ký quỹ và ng i nắm gi h p đ ng t ng lai có th rút ph n tăng lên so v i mức ký quỹ ban đ u đ sử d ng Kho n ký quỹ đ c
đi u ch nh hàng ngày và quá trình đi u ch nh nh v y đ c gọi là ghi đi m th
tr ng (marking to market)
- N u không t n t i r i ro trong kinh doanh, nghĩa là mọi d đoán v tỷ giá trong t ng lai đ u x y ra chính xác, thì tỷ giá trong h p đ ng t ng lai chính là tỷ giá giao ngay d đoán t i th i đi m h p đ ng đáo h n
- V kh năng phòng ch ng r i ro, vì h p đ ng t ng lai ch cung c p gi i
h n cho m t vài ngo i t và m t vài ngày thanh toán trong năm nên kh năng phòng ch ng r i ro còn h n ch Tuy nhiên, nghi p v giao sau này l i đ c các nhà kinh doanh chênh l ch giá sử d ng đ kinh doanh tìm ki m l i nhu n thông qua s chênh l ch gi a tỷ giá giao sau và tỷ giá kỳ h n, đ ng th i kh năng x y
ra là r t ít vì vi c th c hi n hai h p đ ng g n nh di n ra đ ng th i Chính vì th kinh doanh chênh l ch giá d thu hút nhi u ng i tham gia, từ đó s làm thay
Trang 21đ i tỷ giá trên th tr ng và m t tr ng thái cân bằng m i đ c thi t l p và cu i cùng c h i kinh doanh chênh l ch giá ch m dứt
1.2.5 Nghi p v kinh doanh ngo i t theo quy n chọn (Options)
Quy n chọn mua là ki u h p đ ng quy n chọn cho phép ng i mua nó
có quy n, nh ng không có trách nhi m ph i mua, đ c mua m t s l ng ngo i
t m t mức giá và th i gian đ c th a thu n tr c gi a hai bên Quy n chọn mua ti n t hàm ý là mua đ ng ti n y t giá, tức bán đ ng ti n đ nh giá
Quy n chọn bán là ki u h p đ ng quy n chọn cho phép ng i mua nó có
quy n, nh ng không có trách nhi m ph i bán, đ c bán m t s l ng ngo i t
m t mức giá và th i gian đ c th a thu n tr c gi a hai bên Quy n chọn bán
ti n t hàm ý là bán đ ng ti n y t giá, tức mua đ ng ti n đ nh giá
- GD kinh doanh quy n MBNT l a chọn đ c các NH sử d ng r ng rãi
d i hình thức GD t do, v i các th ng v l n Đây là m t hình thức kinh doanh đặc bi t trên th tr ng h i đoái, v i 4 lo i quy n MBNT l a chọn, đó là:
+ Mua quy n chọn bán ngo i t ; + Bán quy n chọn bán ngo i t ; + Mua quy n chọn mua ngo i t ; + Bán quy n chọn mua ngo i t Tuy nhiên, trong th c t các NHTM th ng kinh doanh quy n bán (bán
Trang 22quy n chọn mua và bán quy n chọn bán ngo i t )
- Có hai lo i h p đ ng quy n chọn ti n t : quy n chọn ki u Châu Âu và quy n chọn ki u Mỹ
Đ i v i ki u Châu Âu (European option): ch cho phép ng i mua quy n chọn th c hi n quy n c a mình t i th i đi m đ n h n c a h p đ ng
Đ i v i ki u Mỹ (American option): cho phép ng i mua quy n chọn
th c hi n quy n c a mình t i b t cứ th i đi m nào tr c khi h p đ ng đ n h n
Vì v y, chi phí mà ng i mua quy n chọn ti n t ph i tr đ i v i option
ki u Mỹ s cao h n ki u Châu Âu b i l đem l i cho ng i mua nhi u quy n
h n
1.2.5.2 Đặc điểm hợp đồng quyền chọn
- Ng i bán h p đ ng quy n chọn ph i có nghĩa v th c hi n h p đ ng theo yêu c u c a c a ng i mua quy n chọn Đ có quy n l a chọn mua (bán), bên mua quy n l a chọn ph i tr cho bên bán quy n l a chọn m t kho n phí do hai bên t tho thu n
- Trong m i h p đ ng quy n chọn ti n t đ u có hai đ i tác tham gia, đó
là ng i bán h p đ ng (seller - writer - grandtor) và ng i mua h p đ ng (buyer
- taker) Th i đi m các bên đ i tác ký k t h p đ ng gọi là th i đi m ký k t h p
đ ng, th i đi m thanh toán h p đ ng gọi là th i đi m GD
- Quy n chọn MBNT có nhi u u đi m: r i ro đ c h n ch và bi t tr c chi phí, không h n ch ti m năng thu l i, thích h p nh t cho vi c phòng tránh
r i ro cho các dòng ti n ch a rõ ràng, linh ho t trong vi c l a chọn mức đ phòng tránh r i ro (chọn giá theo nhu c u) Bên c nh đó cũng có nh c đi m là
ph i ch u chi phí mua quy n trong mọi tr ng h p th c hi n hay không th c
hi n quy n, chi phí cao và không kinh t khi GD v i kh i l ng nh
- Giá tr c a quy n chọn tùy thu c vào tỷ giá th c hi n (exercise or strike price) và s bi n đ ng c a tỷ giá trên th tr ng Tỷ giá bi n đ ng có th làm
Trang 23cho quy n chọn tr nên sinh l i (in the money - ITM), hòa v n (at the money -
ATM) hoặc l v n (out of the money - OTM) Đ đ n gi n hóa, n u đặt E là tỷ
giá th c hi n và S là tỷ giá trên th tr ng giao ngay, chúng ta có các tr ng h p
quy n)
1.2.5.3 Định giá hợp đồng quyền chọn
Quy n chọn là m t tài s n có giá tr , do đó nó c n đ nh giá trên th tr ng
và làm th nào đ đ nh chính xác đ c h p đ ng quy n chọn trên th tr ng?
đây là m t v n đ h t sức quan trọng và khó khăn B i vì ch c n m t s bi n
đ ng nh c a tỷ giá cũng có th nh h ng đáng k đ n kh năng sinh l i c a
h p đ ng, cho nên c n phát tri n nh ng mô hình đ nh giá m t cách chính xác và
n p d ki n vào máy vi tính đ nhanh chóng đi u ch nh giá bán h p đ ng theo
s bi n đ ng c a tỷ giá trên th tr ng giao ngay Ngoài ra, c n l u ý m t s y u
t c b n sau:
- Tỷ giá th c hi n (exercise or strike price) – gọi là E, là tỷ giá áp d ng đ
tính toán trong MBNT n u nh ng i mua quy n th c hi n h p đ ng quy n
chọn Vi c ra giá m t quy n chọn (premium) tr c h t tùy thu c vào tỷ giá th c
hi n Giá bán h p đ ng quy n chọn mua tăng khi tỷ giá th c hi n gi m và giá
bán h p đ ng quy n chọn bán tăng khi tỷ giá th c hi n tăng C hai tr ng h p
chọn mua và chọn bán, chênh l ch gi a tỷ giá giao ngay và tỷ giá th c hi n
quy t đ nh giá bán t i thi u c a quy n chọn N u giá bán t i thi u c a quy n
chọn th p h n chênh l ch gi a tỷ giá giao ngay và tỷ giá th c hi n thì m t c
h i kinh doanh chênh l ch giá s xu t hi n
- Chênh l ch lãi su t: s chênh l ch lãi su t cũng đóng vai trò quan trọng
Trang 24trong vi c quy t đ nh giá c quy n chọn Chẳng h n, quy n chọn mua CAD theo
ki u Châu Âu có giá c cao h n khi nào lãi su t đ ng USD cao h n lãi su t CAD và ng c l i S dĩ có y u t này là vì trong m t th i gian nh t đ nh y u t lãi su t có nh h ng ng c chi u v i tỷ giá và do đó s nh h ng đ n giá c quy n chọn
- Th i h n h p đ ng: đây là m t y u t n a cũng nh h ng đ n giá c quy n chọn b i vì th i h n h p đ ng càng dài, nh h ng c a y u t chênh l ch lãi su t càng l n Tuy nhiên, s nh h ng c a y u t th i h n lên giá c quy n chọn không ch gi i thích bằng s nh h ng c a chênh l ch lãi su t mà còn
đ c gi i thích b i xác su t c a s bi n đ ng tỷ giá Rõ ràng, th i h n càng dài
kh năng thay đ i tỷ giá càng l n, tỷ giá th tr ng bi n đ ng có th cao h n nhi u so v i mức tỷ giá quy n chọn đ i v i h p đ ng quy n chọn mua, và th p
h n nhi u so v i tỷ giá quy n chọn đ i v i h p đ ng quy n chọn bán
- Thông s bi n đ ng tỷ giá mong đ i (expected volatility) Đây là y u t khó l ng hóa nh t trong vi c quy t đ nh giá c quy n chọn, nó tùy thu c vào
kh năng phán đoán c a nhà d báo và h u nh không có cách nào khác đ đo
l ng chính xác đ c s bi n đ ng c a tỷ giá N u thi u kh năng phán đoán thì thông th ng nhà kinh doanh quy n chọn s d a vào hai thông s sau đây đ quy t đ nh Thứ nh t, là d a vào s bi n đ ng tỷ giá trong quá khứ Thông s này xác đ nh d a vào phân tích s li u l ch sử thu th p đ c Thứ hai, d a vào thông s bi n đ ng ng m đ nh, trong đó nh ng thông tin hi n t i v giá c c a quy n chọn và tỷ giá đ c k t h p v i nh ng thông tin khác và đ a vào mô hình
đ c l ng thông s này Cu i cùng nhà kinh doanh so sánh thông s ng m
đ nh v i thông s mong đ i đ ra quy t đ nh
Các công thức xác đ nh giá c quy n chọn đ u r t phức t p và ch có tham
kh o v mặt lý thuy t Trong th c t , công thức tính giá c quy n chọn đã đ c các nhà khoa học, các chuyên gia l p trình sẵn và cài đặt cho các h th ng máy tính xử lý m nh và nhanh Các NH có th mua các ph n m m này đ sử d ng
Trang 25n n khách hàng n đ nh vừa bi t m r ng đ i t ng khách hàng m i, khách hàng ti m năng Mặc dù không ph i lúc nào l i nhu n cũng tỷ l thu n v i doanh s
Mặt khác, KDNT là m t trong nh ng ho t đ ng cung c p d ch v kèm theo cho các ho t đ ng khác c a NH Ví d , nhà nh p khẩu c n mua ngo i t đ
th c hi n chuy n ti n thanh toán Nh ng anh ta l i ph i vay n i t c a NH đ mua s ngo i t c n thi t trên hoặc gi sử anh ta dùng v n t có đ mua ngo i t thì NH v n thu đ c m t kho n phí t v n, chuy n ti n nh t đ nh v.v…Nh v y, doanh s MBNT không ch ph n nh s phát tri n c a ho t đ ng KDNT mà nó còn ph n nh ph m vi, quy mô ho t đ ng c a toàn NH
Trang 26- V quy mô c a ho t đ ng KDNT:
Quy mô c a ho t đ ng KDNT không ch tuỳ thu c vào doanh s MBNT
mà còn b chi ph i b i s l ng d ch v Tuy nhiên, vi c nghiên cứu đ a ra d ch
v m i và bi n chúng tr nên quen thu c đ i v i khách hàng trong n c là m t
v n đ c n bàn cãi B i vì, khách hàng trong n c v i thói quen ng i thích nghi
v i d ch v m i, hi n đ i và trình đ ứng d ng công ngh còn nhi u h n ch s khó ch p nh n nh ng d ch v quá phức t p khi sử d ng
C n l u ý m t đi u, không ph i cứ cho ra đ i th t nhi u d ch v m i thì
ho t đ ng KDNT c a NH m i đ c coi là phát tri n Mà ho t đ ng này ch đ c coi là phát tri n khi nó mang l i chênh l ch thu chi ngày càng tăng cho NH, đ m
b o an toàn đ ng th i có th đáp ứng đ c nhu c u th t s c a khách hàng
M t d ch v m i đ c đ a ra th tr ng ch v i m c đích “đánh bóng” hình nh c a NH đôi khi cũng là c n thi t nh ng n u m t NH có quá nhi u d ch
v m i mà doanh s và l i nhu n từ vi c cung ứng d ch v này là không đáng
k , không đ bù đắp chi phí nghiên cứu, tri n khai thì s gây tác đ ng tiêu c c
Đ đánh giá ho t đ ng KDNT chúng ta s đánh giá thông qua kh i l ng
GD và l i nhu n thu đ c thông qua các GD trên th tr ng
Trên th tr ng ti n t , nhìn chung n u lãi su t th tr ng theo th i h n
c a công c th tr ng ti n t gi m xu ng thì s thu đ c m t kho n lãi ph
Trang 27N u d a vào chênh l ch giá thì b t cứ th i đi m nào mà ng i qu n lý v n nh n
th y phát sinh mức chênh l ch gi a các lãi su t c a hai lo i công c có cùng kỳ
h n, hoặc gi a hai kỳ h n khác nhau c a cùng m t công c thì khi đó s xu t
hi n kh năng t o l i nhu n
Quá trình ki m l i trong ho t đ ng KDNT d a vào nhi u y u t , hoàn
c nh, tr ng thái c a th tr ng Có th là từ tr ng thái m t cân bằng gi a tỷ giá
và lãi su t, hay s thay đ i v tỷ giá và lãi su t đ c d đoán
Khi nh n th y lãi su t đ ng n i t cao h n đ ng ngo i t và s bi n đ ng tăng c a tỷ giá ngo i t so v i n i t là không đáng k hoặc lãi su t n i t hi n
t i v n đ bù đắp thi t h i do vi c tỷ giá gia tăng thì ng i KDNT khôn ngoan nên ra quy t đ nh gi m tr ng thái ngo i t đ n mức th p nh t có th , tr ng h p
c n thi t có th đ tr ng thái âm bằng cách bán ngo i t thu v n i t và đ u t trên th tr ng liên NH Tuy nhiên, c n l u ý nhu c u th c t c a th tr ng v
n i t B i vì, trong tr ng h p ngu n v n n i t trên th tr ng đang d thừa thì cho dù lãi su t n i t có cao h n lãi su t ngo i t bao nhiêu đi n a NH cũng không th đ u t trên th tr ng, th m chí NH ch đ c h ng lãi su t ti n gửi không kỳ h n r t th p hoặc bằng không trong tr ng h p NH đã th c hi n đ d
tr bắt bu c trong tháng Đi u này vừa làm gi m doanh s , l i nhu n từ vi c MBNT vừa gây lãng phí ngu n v n n i t
- V tính k p th i đ c th hi n thông qua vi c đáp ứng nhu c u MBNT
c a khách hàng và kh năng nắm bắt c h i kinh doanh
Vi c đáp ứng k p th i mọi nhu c u h p lý c a khách hàng v s l ng, kỳ
h n, lo i ngo i t và các công c phái sinh khác đã ph n nào khẳng đ nh ch t
l ng d ch v trong ho t đ ng KDNT c a NH
- V mức đ chính xác, an toàn trong ho t đ ng KDNT
Ho t đ ng KDNT là m t trong nh ng d ch v mang l i l i nhu n không
nh cho NH, nh ng nó cũng ti m ẩn không ít r i ro Ho t đ ng KDNT không
th đ c coi là phát tri n n u không ki m soát đ c r i ro h i đoái Do v y, ho t
Trang 28đ ng KDNT luôn đòi h i đ chính xác cao B i vì ch m t s xu t nh cũng có
th d n đ n thi t h i khó l ng cho NH
Các NHTM đ c phép ho t đ ng KDNT đ u đặt m c tiêu an toàn trong KDNT lên hàng đ u Thông qua hàng lo t công c qu n lý nh quy trình, quy
đ nh NH tìm mọi cách ki m soát đ h n ch và phòng ngừa r i ro ngo i h i
nh ng v n t o đi u ki n đ ho t đ ng này ngày càng phát tri n
T u chung l i, trên th c t chúng ta cũng d dàng đánh giá đ c k t qu KDNT bằng m t s tiêu chí c th do chúng ta t l a chọn sao cho phù h p v i
m c tiêu đặt ra cho từng giai đo n phát tri n c a mình
Kinh nghi m từ các NH l n trên th gi i cho th y bằng vi c hi u bi t toàn
di n v tài chính qu c t trong xu th toàn c u hoá v kinh t , ho t đ ng KDNT
đã mang l i c uy tín và l i nhu n cho b n thân NH đ ng th i là m t đ ng l c quan trọng đóng góp vào s phát tri n c a th tr ng ti n t tài chính th gi i
* Thứ ba, ngoài ra nh ng tiêu chí trên, đ đánh giá s phát tri n ho t
đ ng KDNT còn đ c đánh giá ho t đ ng cho vay bằng ngo i t và nghi p v TTQT c a NHTM, kh năng h i nh p kinh t qu c t
Cho vay thanh toán hàng XNK s có đi u ki n đ phát tri n ho t đ ng KDNT và qua đó thúc đẩy nghi p v này phát tri n
Nh ho t đ ng KDNT mà công tác TTQT đ c thu n l i, tr n tru, qua đó giúp khách hàng th c hi n nhanh chóng các thanh toán v i n c ngoài, giúp NH tăng thu phí d ch v và chi m tỷ trọng cao trong t ng thu nh p NH B i vì, TTQT luôn đi li n v i nghi p v KDNT, đ có đ ngo i t (v s l ng, lo i
ti n t ) thanh toán v i khách hàng n c ngoài đúng th i h n quy đ nh thì không
có con đ ng nào khác là ph i có ho t đ ng KDNT Nh th , ho t đ ng TTQT càng phát tri n v s l ng và ch t l ng thì t t y u kéo theo s phát tri n ho t
đ ng KDNT c a NHTM
Ngoài ra, h i nh p qu c t là đ ng l c thúc đẩy Ngân hàng Vi t Nam nói
Trang 29chung cũng nh BIDV nói riêng từng b c đ i m i, nâng cao năng l c c nh tranh trên th tr ng trong n c và v n r ng ra th tr ng th gi i, t o đi u
ki n thu n l i cho ho t đ ng kinh doanh ngo i t phát tri n
1.4 CÁC NHÂN T NH H NG Đ N S PHÁT TRI N HO T Đ NG
Ho t đ ng KDNT c a NHTM phức t p và r t nh y c m, gắn k t chặt ch
v i nhi u lĩnh v c khác nhau c a n n kinh t qu c dân, vì th nó s ch u tác
đ ng c a nhi u nhân t Trong bài vi t này ch đ c p đ n m t s nhân t c b n
có nh h ng đ n ho t đ ng kinh doanh ti n t c a NHTM
1.4.1 Nhân t thu c v ngân hàng th ng m i
1.4.1.1 Quản trị rủi ro hối đoái
Trong t t c các GD ngo i t , NH có th vừa là nhà t o th tr ng, nhà môi gi i, nhà ch p nh n giá, nhà đ u c và nhà b o hi m r i ro ngo i h i
Nh đã trình bày trên, KDNT t nó chứa đ ng r i ro r t cao và đặc bi t
là r i ro v tỷ giá, nó đ c xem là r i ro th ng tr c c a ho t đ ng này Vì v y,
v n đ đặt ra là NH ph i xây d ng h th ng ki m soát r i ro đ i v i các ho t
đ ng ngo i h i phù h p sao cho vừa khuy n khích ho t đ ng này phát tri n vừa
đ m b o an toàn cho NH, trong đó c n chú trọng đ n công tác qu n lý tr ng thái ngo i t từng th i đi m và từng th i kỳ
1.4.1.2 Chính sách Marketing của ngân hàng th ơng mại
M t doanh nghi p không bi t đ n công tác Marketing thì khó có th thành công trong kinh doanh Marketing không ch đ n thu n là vi c ti p c n, tuyên truy n, qu ng cáo s n phẩm hoặc d ch v đ n khách hàng Có th nói marketing
đ c di n ra mọi lúc mọi n i Khi chúng ta ti p c n v i khách hàng cũng là lúc chúng ta đang th c hi n Marketing
Tùy vào đặc đi m c a ngành ngh kinh doanh, ch doanh nghi p s quy t
đ nh ph ng pháp ti p c n khách hàng phù h p nh t Trong lĩnh v c kinh doanh
Trang 30c a NH, th ng hi u c a NH đ c khẳng đ nh từ nh ng đi u t ng chừng nh
đ n gi n nh t M t NH dù có l n đ n đâu thì ngh thu t giao ti p v i khách hàng c a nhân viên GD cũng ph i đ c đặt lên v trí hàng đ u
1 4.1.3 Mô hình tổ chức của ngân hàng th ơng mại
T chức ho t đ ng KDNT c a NHTM theo chuẩn qu c t thông th ng
g m 3 b ph n tách bi t: B ph n GD (Front office); B ph n ki m soát (Midle office); B ph n xử lý GD ( Back office)
Ho t đ ng KDNT mu n phát tri n c n ph i đ c v n hành theo chuẩn
m c đ c k trên Chức năng nhi m v c a ba b ph n k trên càng tách b ch thì đ an toàn trong ho t đ ng KDNT c a NHTM càng cao Ngoài ra, vi c phân tách rõ ràng nhi m v c a từng b ph n liên quan giúp cán b GD gi m thi u các công vi c s v đ t p trung cho vi c kinh doanh Do đó, ho t đ ng KDNT
c a NHTM có th phát tri n h n thông qua vi c tăng doanh s , l i nhu n và
nh ng đ o đức ngh nghi p m i là đi u ki n đ góp ph n thúc đẩy s phát tri n
c a m t doanh nghi p Đặc bi t ho t đ ng KDNT mu n phát tri n thì vi c đ cao y u t đ o đức ngh nghi p c a cán b KDNT là đòi h i t t y u
Mu n phát tri n ho t đ ng KDNT thì cán b KDNT (dealer) c n đ c ch
đ ng trong vi c ra quy t đ nh kinh doanh nh mua bán lo i ngo i t này vào th i
đi m nào mức giá nào thì có l i nh t cho ngân hàng Tuy nhiên, v n đ đặt ra chính là vi c xác đ nh tỷ giá th tr ng nh th nào khi mà tỷ giá c a các lo i ngo i t trên th tr ng qu c t bi n đ ng lên xu ng từng giây từng phút Li u cán b KDNT có thông đ ng v i đ i tác đ th c hi n các th ng v làm ăn làm
nh h ng đ n chênh l ch thu chi trong ho t đ ng kinh doanh c a ngân hàng?
Trang 31Đó là ch a k đ n trình đ chuyên môn y u kém c a cán b kinh doanh có th khi n ho t đ ng KDNT c a ngân hàng gặp r i ro, gây t n th t nặng n , nh
h ng đ n k t qu kinh doanh c a ngân hàng
1.4.1.5 C ác hoạt động khác của ngân hàng th ơng mại
Ho t đ ng KDNT c a NHTM ch y u nhằm đáp ứng nhu c u thanh toán hoặc tr n vay c a khách hàng Do v y, đ phát tri n ho t đ ng KDNT NH c n quan tâm phát tri n đ ng b các ho t đ ng nh tín d ng, TTQT, và các d ch v liên quan khác…
Ng c l i, ho t đ ng KDNT phát tri n s góp ph n thúc đẩy các ho t
đ ng khác c a NHTM phát tri n h n
1.4.2 Nhân t bên ngoài
1.4.2.1 Chính sách quản lý ngoại hối và chính sách điều hành lãi suất của ngân hàng Trung ơng
Chính sách qu n lý ngo i h i là nh ng qui đ nh pháp lý, nh ng th l c a nhà n c trong v n đ qu n lý ngo i t , qu n lý vàng, b c, đá quý và các chứng
từ có giá tr ngo i t cũng nh đ i v i vi c trao đ i, sử d ng, mua bán trên th
tr ng n i đ a và quan h thanh toán, tín d ng v i n c ngoài
N i dung c a chính sách qu n lý ngo i h i là qu n lý và ki m soát các
lu ng v n đ ng c a ngo i h i từ n c ngoài vào và từ trong n c ra có liên quan t i quan h ngo i th ng cũng nh các quan h kinh t đ i ngo i khác bằng ngo i t Đ ng th i, chính sách qu n lý ngo i h i cũng qu n lý và ki m soát s l u thông c a ngo i h i (ch y u là vàng, b c, đá quí và đặc bi t là ngo i
t ) trong ph m vi m i qu c gia V i vi c th c hi n các n i dung này, chính sách
qu n lý ngo i h i không nh ng góp ph n phát tri n ngo i th ng, t o s cân bằng cán cân TTQT mà còn có vai trò quan trọng trong vi c n đ nh giá tr ti n
t qu c gia nói riêng, và n đ nh n n kinh t qu c dân nói chung
S phát tri n c a ho t đ ng KDNT ch u tác đ ng tr c ti p b i các chính
Trang 32sách qu n lý ngo i h i, bao g m: chính sách tỷ giá h i đoái; chính sách qu n lý
th tr ng ngo i h i và ho t đ ng ngo i h i; chính sách qu n lý GD vãng lai; chính sách qu n lý GD v n; chính sách qu n lý d tr ngo i h i Nhà n c
B t cứ s thay đ i nào v chính sách qu n lý ngo i h i đ u nh h ng đ n
ho t đ ng KDNT c a NHTM Cán b KDNT ngoài vi c ph i nắm v ng chính sách qu n lý ngo i h i đ đ m b o ho t đ ng KDNT c a mình không vi ph m
ch đ qu n lý ngo i h i còn ph i hi u th u đáo chính sách này đ ch p hành chính sách m t cách linh ho t, t n d ng đ c mọi c h i kinh doanh
Riêng đ i v i chính sách lãi su t, tuỳ vào m c tiêu qu n lý t i từng th i
kỳ, NHNN s đi u ch nh chính sách lãi su t cho phù h p nh ng luôn đ m b o khuy n khích phát tri n kinh t và n đ nh xã h i NHNN đi u hành lãi su t thông qua m t s công c nh : đi u ch nh lãi su t c b n, thay đ i tỷ l d tr bắt bu c đ i v i các lo i ti n gửi…Chính sách lãi su t thay đ i làm nh h ng
tr c ti p đ n giá tr ti n t , do đó mà nh h ng đ n tỷ giá gi a các lo i ti n t
Tỷ giá thay đ i s nh h ng tr c ti p đ n k t qu KDNT c a NHTM
Từ s trình bày khái quát trên, có th th y rằng chính sách qu n lý ngo i
h i và chính sách đi u hành lãi su t có nh h ng to l n t i s phát tri n ho t
đ ng KDNT c a các NHTM thông qua các quy đ nh, th l ràng bu c đ c lu t pháp thừa nh n Đặc bi t, m t chính sách qu n lý đúng đắn và phù h p v i đi u
ki n c a từng qu c gia trong m i th i kỳ s đóng vai trò đòn bẩy khuy n khích phát tri n ngo i th ng, h p tác kinh t qu c t , thu hút đ u t c a n c ngoài , qua đó thúc đẩy ho t đ ng KDNT c a các NHTM
1.4.2.2 Sự phát triển của thị tr ờng ngoại hối
Th tr ng ngo i h i là n i di n ra các ho t đ ng kinh doanh ti n t , là nhân t tác đ ng đ n s thành công hay th t b i c a ho t đ ng KDNT thông qua
tỷ giá và lãi su t
Tuy nhiên, mức đ tác đ ng và th c hi n các chức năng trên l i ph thu c vào trình đ phát tri n c a th tr ng Đ i v i th tr ng h i đoái ch a phát tri n
Trang 33thì ho t đ ng KDNT ch mang tính s khai, có ít nghi p v KDNT, đôi khi ch là hình thức ch a th c s đem l i hi u qu trong KDNT
Trong ph m vi m t qu c gia, trung tâm c a th tr ng h i đoái là th
tr ng liên NH T i Vi t Nam, vi c thành l p và t chức v n hành t t ho t đ ng
c a th tr ng ngo i t liên NH cũng chính là ti n đ , là n n t ng ban đ u vô cùng quan trọng trong vi c thi t l p th tr ng h i đoái hoàn ch nh Thông qua
th tr ng ngo i t liên NH, NHNN sử d ng quỹ đi u hòa ngo i t v i t cách là
ng i mua bán cu i cùng đ can thi p vào th tr ng m t cách có hi u qu nhằm th c hi n chính sách ti n t và tỷ giá c a Chính ph
1.4.2.3 Sự biến động của tỷ giá hối đoái
V hình thức, tỷ giá h i đoái là giá c c a m t đ n v ti n t n c này
di n: thứ nh t, là nh h ng c a các y u t bên ngoài (tình hình kinh t , th
tr ng tài chính qu c t , chính sách can thi p c a các n c …) các y u t này không nằm trong t m ki m soát c a m t qu c gia; thứ hai, là s t ng tác nhi u chi u c a quá trình, chính sách kinh t , tài chính, ti n t m i n c Hình thức
bi u hi n t ng h p v s t ng tác v hai ph ng di n trên chính là quan h cung c u ngo i t trên th tr ng Nói chung, có r t nhi u y u t tác đ ng lên tỷ giá h i đoái, tiêu bi u các y u t c b n sau:
- Sức mua c a các đ n v ti n t và t c đ l m phát các n c h u h n
- Tr ng thái cán cân TTQT nh h ng tr c ti p đ n cung c u ngo i t thông qua đó tác đ ng lên tỷ giá
Trang 34- Chênh l ch lãi su t gi a các n c, gi a các th tr ng tín d ng n i đ a
và qu c t
- M t s các nhân t tác đ ng lên cung c u ngo i t qua đó nh h ng đ n
tỷ giá nh cú s c chính tr , thói quen tâm lý, các nhân t xã h i…
Đ n l t mình, b t kỳ m t bi n đ ng nh c a tỷ giá h i đoái cũng tác
đ ng t i r t nhi u lĩnh v c c a n n kinh t qu c dân nh các ho t đ ng XNK,
đ u t n c ngoài, tình hình l m phát … T t c các nhân t này l i nh h ng, chi ph i tr c ti p đ n ho t đ ng KDNT c a các NHTM nói riêng và th tr ng
h i đoái nói chung Do đó, có th nói bi n đ ng c a tỷ giá có tác đ ng sâu sắc, nhi u chi u, phức t p t i ho t đ ng KDNT c a các NHTM
1.4.2.4 Diễn biến tình hình kinh tế - chính trị - xã hội trong và ngoài
n ớc
B t cứ m t s thay đ i nào dù nh nh t v tình hình kinh t - chính tr - xã
h i trong và ngoài n c đ u nh h ng đ n giá tr c a các lo i ti n t , đây chính
là y u t vi mô, có tác đ ng chi n l c đ n ho t đ ng KDNT c a NHTM Vi c
tỷ giá thay đ i ngoài d đoán s tr c ti p tác đ ng đ n k t qu c a ho t đ ng
KDNT n u NH không có bi n pháp phòng ngừa r i ro
V y, ho t đ ng KDNT c a BIDV có đ c coi là phát tri n hay không? Đ
tr l i câu h i này chúng ta cùng nhau nghiên cứu th c tr ng ho t đ ng KDNT
c a BIDV giai đo n 2004-2008 Đ ng th i, nh ng v n đ lý thuy t c b n trên đây s đ c v n d ng đ nghiên cứu th c tr ng ho t đ ng KDNT t i BIDV
Trang 35CH NG 2 - TH C TR NG HO T Đ NG KDNT T I NGÂN HÀNG
Đ U T VÀ PHÁT TRI N VI T NAM 2.1 KHÁI QUÁT V NGÂN HÀNG Đ U T VÀ PHÁT TRI N VI T NAM
2.1.1 L ch s hình thành và phát tri n c a ngân hàng Đ u t và Phát tri n Vi t Nam (BIDV)
Trong b n b nh ng công vi c c a bu i đ u ki n thi t d ng xây đ t n c, ngày 26/4/1957 Chính ph n c Vi t Nam Dân ch C ng hòa đã ký Quy t đ nh 177/TTg khai sinh ra NH Ki n Thi t Vi t Nam - Ti n thân c a BIDV hi n nay
Tên GD qu c t bằng ti ng Anh c a BIDV là: Bank for Investment and
Development of Vietnam, gọi tắt là BIDV
Tr i qua h n 50 năm ho t đ ng và tr ng thành v i nhi u tên gọi khác nhau phù h p v i từng th i kỳ xây d ng và phát tri n đ t n c
Từ khi ra đ i (1957-1980), NH Ki n thi t Vi t Nam (tr c thu c B Tài chính) v i quy mô ban đ u g m 11 Chi hàng Ki n Thi t cùng 200 cán b mà
ph n l n là b đ i chuy n ngành v i nhi m v ch y u là c p phát và qu n lý
v n ki n thi t c b n từ ngu n v n ngân sách cho t t các các lĩnh v c kinh t , xã
h i, th c hi n công cu c xây d ng đ t n c
Sau đó¸ ngày 24/6/1981 NH Ki n thi t Vi t Nam đ c đ i tên thành NH
Đ u t và Xây d ng Vi t Nam tr c thu c NHNN Vi t Nam theo Quy t đ nh s 259-CP c a H i đ ng Chính ph v i nhi m v ch y u là c p phát, cho vay và
qu n lý v n đ u t xây d ng c b n t t c các lĩnh v c c a n n kinh t thu c k
Trang 36tr ng có s qu n lý c a Nhà n c Do v y, nhi m v c a BIDV đ c thay đ i
c b n: Ti p t c nh n v n ngân sách đ cho vay các d án thu c ch tiêu k
ho ch nhà n c; Huy đ ng các ngu n v n trung dài h n đ cho vay đ u t phát tri n; kinh doanh ti n t tín d ng và d ch v ngân hàng, ch y u trong lĩnh v c xây lắp ph c v đ u t phát tri n Từ khi chuy n đ i c b n v nhi m v , BIDV
đã v n lên và khẳng đ nh đ c vai trò tiên phong c a m t NHTM nhà n c trong và ngoài n c
Ghi nh n nh ng đóng góp c a BIDV qua các th i kỳ, Đ ng và Nhà n c
C ng hoà Xã h i Ch nghĩa Vi t Nam đã tặng BIDV nhi u danh hi u và ph n
th ng cao quý: Huân ch ng Đ c l p h ng Nh t, h ng Ba; Huân ch ng Lao
đ ng Nh t, h ng Nhì, h ng Ba; Danh hi u Anh hùng lao đ ng th i kỳ đ i m i, Huân ch ng H Chí Minh,…
2.1.2 Gi i thi u khái quát v c c u b máy t chức c a ngân hàng Đ u
t và Phát tri n Vi t Nam
Công tác t chức và phát tri n ngu n nhân l c là m t trong nh ng v n đ
có tính quy t đ nh đ n ho t đ ng h th ng BIDV trong giai đo n hi n nay Th i gian qua, BIDV đã tri n khai mô hình t chức theo lo i hình doanh nghi p nhà
n c h ng đặc bi t và sắp x p l i t chức n i b nhằm th c hi n đ án hi n đ i hóa công ngh NH cũng nh đ án tái c c u BIDV Theo mô hình này, H i
đ ng qu n tr BIDV th c hi n chức năng qu n lý ho t đ ng c a NH, ch u trách nhi m v s phát tri n c a BIDV theo nhi m v nhà n c giao
T ng giám đ c là ng i đi u hành ho t đ ng c a BIDV, giúp vi c cho
Trang 37Các phòng, ban t i BIDV có chức năng tham m u giúp H i đ ng qu n tr
và T ng giám đ c trong qu n lý đi u hành ho t đ ng c a BIDV
Mô hình b máy t chức c a ngân hàng Đ u t và Phát tri n Vi t Nam
2.1.3 Đánh giá t ng quát tình hình ho t đ ng c a ngân hàng Đ u t và Phát tri n Vi t Nam trong năm qua
Trong năm qua, n n kinh t Vi t Nam ph i đ i mặt v i nhi u khó khăn, đặc bi t lĩnh v c tài chính, ti n t ch u nhi u tác đ ng tiêu c c c a nh ng bi n
đ ng trong n n kinh t toàn c u cũng nh trong n c Tr c nhi u di n bi n trái chi u từ th tr ng tài chính, ti n t , BIDV cũng ch u nh h ng không nh , tuy nhiên, nh nh ng quy t sách đúng đắn trong ch đ o đi u hành c a Ban lãnh đ o
và s n l c c a toàn h th ng, nên k t qu kinh doanh đ n th i đi m
Qu n lý Chi nhánh;
Trung tâm thẻ)
Kh i Ngu n
v n và Kinh doanh
v n
(Ban V n
và Kinh doanh
v n
Phòng Kinh doanh
ti n t thu c Ban này)
Qu n lý tín d ng)
Kh i Tác nghi p
(Trung tâm thanh toán;
Trung tâm d ch
v khách hàng;
Trung tâm tác nghi p tài
tr
th ng
m i
Kh i Tài chính –
K toán
(Ban: K toán; Tài chính;
Thông tin
qu n lý&
h tr Alco)
Kh i H
tr
(Văn phòng; Ban T chức cán
b ; K
ho ch phát tri n, Pháp ch ;
Ki m tra
n i b ;
Qu n lý
TS n i ngành; Công ngh
Trang 3831/12/2008 v n gi đ c t c đ tăng tr ng cao so v i các năm trên các mặt
ho t đ ng
2.1.3.1 Hoạt động huy động vốn
Huy đ ng các ngu n v n khác nhau trong xã h i là nhi m v quan trọng trong vi c t o ngu n đ cho vay c a NHTM và đây chính là nghi p v c b n,
ch y u đ duy trì s n đ nh và phát tri n c a ngân hàng cũng nh c a đ t
n c Chính vì lý do đó mà BIDV luôn xác đ nh huy đ ng v n là m t trong
nh ng m c tiêu kinh doanh trọng tâm c a mình K t qu đ t đ c trong nh ng năm qua c a BIDV ph n nào đã th hi n đ c tinh th n quy t tâm trong vi c
th c hi n các m c tiêu đã xác đ nh
B ng 2.1: Huy đ ng v n c a ngân hàng Đ u t và Phát tri n Vi t Nam
Đơn vị: Tỷ đồng, %
Ch S d TT S d TT S d TT S d TT S d TT 2004 2005 2006 2007 2008 HĐV CK 67.939 19 88.695 31 116.862 32 164.377 41 200.540 22 HĐV BQ 60.453 16 74.618 23 97.394 31 152.540 57 169.320 11
(Nguồn: Báo cáo Ban Nguồn vốn và Kinh doanh vốn của BIDV)
Qua s li u trên cho th y công tác huy đ ng v n c a BIDV trong nh ng năm qua phát tri n khá n đ nh, huy đ ng v n cu i kỳ tăng tr ng qua các năm
đ t 29% là khá cao, đ ng th i huy đ ng v n bình quân qua các năm đ t 28%,
t ng đ ng t c đ tăng tr ng cu i kỳ, chứng t BIDV ít b đ ng v ngu n
v n gi m đ t bi n, đ m b o tính thanh kho n cao, t o đ c ni m tin n i khách hàng đ i v i BIDV
Bên c nh s phát tri n và n đ nh c a ngu n ti n huy đ ng, c c u huy
đ ng v n cũng ngày càng đ c c i thi n theo h ng tăng tỷ trọng ti n gửi c a các T chức kinh t , ti n gửi n i t và n đ nh ti n gửi trung dài h n Nh ng s
Trang 39thay đ i c c u huy đ ng v n còn tùy thu c vào chính sách c a NH trong từng
(Nguồn: Báo cáo Ban Nguồn vốn và Kinh doanh vốn của BIDV)
S d huy đ ng ti n gửi dân c có tăng h n so năm tr c nh ng tỷ trọng
gi m do t c đ tăng tr ng huy đ ng dân c th p h n t chức kinh t , đây là tỷ
l r t h p lý, đúng v i m c tiêu BIDV đ ra vì, giá v n huy đ ng ti n gửi từ các
t chức kinh t th p h n dân c , từ đó nâng cao hi u qu kinh doanh ngân hàng
Tỷ trọng trung dài h n các năm sau th p h n các năm tr c, nguyên nhân lãi su t huy đ ng v n liên t c bi n đ ng tăng m nh đ i v i c VND và USD, đã tác đ ng đ n tâm lý ng i gửi ti n a thích kỳ h n ngắn v i kỳ vọng lãi su t ti p
t c tăng Đ ng th i, NH cũng phòng ngừa r i ro lãi su t nên cũng h n ch huy
đ t n c v i k t qu r t kh quan Ho t đ ng tín d ng đ c đi u hành ch đ ng,
Trang 40linh ho t, k p th i b o đ m tuân th vi c th c hi n chính sách ti n t đ ng th i phù h p v i di n bi n th tr ng và tình hình ngu n v n c a h th ng
B ng 2.3: Ho t đ ng tín d ng c a ngân hàng Đ u t và Phát tri n Vi t Nam
(Nguồn báo cáo: Ban Quản lý tín dụng của BIDV)
V i m c tiêu phát tri n an toàn - ch t l ng - hi u qu - b n v ng, h ng
d n theo thông l và chuẩn m c qu c t , đ nh h ng ho t đ ng tín d ng giai
đo n 2004-2008 c a BIDV t p trung m c tiêu chuy n d ch m nh m c c u khách hàng, d n chuy n h ng m nh m sang ho t đ ng NHTM hi n đ i Đặc
bi t, năm 2008 là năm khó khăn c a n n kinh t , BIDV đã nh n thức sâu sắc
đ c t m quan trọng trong vi c th c thi 8 nhóm gi i pháp c a Chính ph đ c
th hoá ch ng trình hành đ ng c a Chính ph , đi u hành ho t đ ng tín d ng
c a BIDV bám sát di n bi n c a th tr ng, n n kinh t , là ngân hàng tiên phong, đ nh h ng, d n dắt th tr ng V i k t qu :
- Đi u hành tín d ng đ c đi u ch nh và ch đ ng ki m soát tăng tr ng,
t c đ tăng tr ng tín d ng bình quân là 22% th p h n giai đo n 1999 - 2003 (24,26%), th ph n tín d ng đ c duy trì mức 12,9% C c u tài s n có chuy n
bi n theo h ng ti m c n thông l qu c t , nâng d n tỷ trọng cho vay ngoài
qu c doanh, tỷ trọng d n có tài s n đ m b o, gi m d n tỷ trọng d n trung