Trong lịch sử tín dụng, nước ta đã chứng kiến rất nhiều ngân hàng, tổ chức tín dụng lâm vào tình trang khánh kiệt, phá sản, ngừng hoạt động. Trên thế giới, vào năm 2008, nước Mỹ đã gặp phải cuộc khủng hoảng ngân hàng xuất phát từ hoạt động cho vay dưới tiêu chuẩn, gây ra thiệt hại nặng nề cho nền kinh tế Mỹ và lan rộng ra toàn cầu
Trang 11.1 Tổng quan về hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại 7
1.2.1.6 Khái niệm và đặc điểm rủi ro tín dụng 14
1.2.1.7 Nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng 15
1.2.1.8 Hậu quả của rủi ro tín dụng 19
1.2.1.9 Các chỉ tiêu đo lường rủi ro tín dụng 20
1.3 Sự cần thiết phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng của ngân hàngthương mại 23
1.3.1 Đối với ngân hàng 23
1.3.2 Đối với nền kinh tế 23
CHƯƠNG 2:THỰC TRẠNG RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNGTHƯƠNG MẠI CỔ PHẦN PHƯƠNG ĐÔNG – CHI NHÁNH THĂNG
2.1 Khái quát về ngân hàng TMCP Phương Đông – Chi nhánh Thăng Long
25
2.1.1 Lịch sử hình thành và quá trình phát triển 25
2.1.1.1 Giới thiệu chung về ngân hàng TMCP Phương Đông 25
2.1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng TMCP PhươngĐông – Chi nhánh Thăng Long.26
Trang 22.1.3.3 Tình hình kết quả hoat động kinh doanh 40
2.2 Thực trạng rủi ro tín dụng của ngân hàng thương mại cổ phần PhươngĐông – Chi nhánh Thăng Long 41
3.1 Phương hướng hoạt động của Ngân hàng Thương mại Cổ phần phươngĐông – Chi nhánh Thăng Long 53
3.1.1 Phương hướng chung 53
3.1.2 Định hướng cụ thể 54
3.2 Giải pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng thươngmại Cổ phần Phương Đông – Chi nhánh Thăng Long 54
3.2.1 Nâng cao hiệu quả quy trình tín dụng 55
3.2.1.1 Nâng cao hiệu quả thẩm định 55
3.2.6 Phát triển hệ thống công nghệ thông tin 60
3.2.7 Nâng cao chất lượng nhân sự 61
3.3 Một số kiến nghị 61
3.3.1 Kiến nghị đối với Nhà nước và Chính phủ 61
3.3.2 Kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nước 62
3.3.3 Kiến nghị đối với Ngân hàng thương mại Cổ phần Phương Đông
63
KẾT LUẬN 66
Trang 3LỜI MỞ ĐẦU
Tính cấp thiết của khóa luận
Hoạt động của ngân hàng thương mại chủ yếu là kinh doanh tiền tệ và dịch
vụ của ngân hàng Ngân hàng huy động tiền sau đó cho vay trong mộtkhoảng thời gian để kiếm lợi nhuận Trong thời gian cho vay, phát sinh một
số khoản vay khách hàng không trả được hoặc gốc hoặc lãi hoặc cả gốc vàlãi, việc này làm cho ngân hàng mất một phần vốn Nếu số lượng này lớnđến một mức độ nhất định sẽ dẫn đến nguy cơ ngân hàng không trả nổi cáckhoản tiền đã huy động, và nguy cơ đổ vỡ Sự đổ vỡ này làm cho các ngânhàng biến mất sau một đêm và kéo theo tác động rất xấu với hệ thống ngânhàng nói riêng và nền kinh tế nói chung
Trong lịch sử tín dụng, nước ta đã chứng kiến rất nhiều ngân hàng, tổ chứctín dụng lâm vào tình trang khánh kiệt, phá sản, ngừng hoạt động Trên thếgiới, vào năm 2008, nước Mỹ đã gặp phải cuộc khủng hoảng ngân hàng xuấtphát từ hoạt động cho vay dưới tiêu chuẩn, gây ra thiệt hại nặng nề cho nềnkinh tế Mỹ và lan rộng ra toàn cầu
Cho dù là ngân hàng lớn, lâu đời như các ngân hàng của nước Mỹ, Châu Âuhay ở các ngân hàng nhỏ ở nước ta, việc thua lỗ hay phá sản của các ngânhàng, có nhiều nguyên nhân, nhưng quan trọng nhất là công tác phòng ngừa
và hạn chế rủi ro kém hiệu quả, thường bắt đầu từ những khoản tín dụng xấukhông được kiểm soát ở một chi nhánh nào đó đã lớn dần và đã lây lan ratoàn hệ thống
Các dẫn luận trên cho thấy quản trị rủi ro, đặc biệt là rủi ro tín dụng đã trởnên cấp thiết hơn bao giờ hết, là khâu sống còn đối với tất cả các ngân hàngtrong thời điểm hiện nay Nó thu hút sự quan tâm không chỉ giới tài chínhngân hàng mà cả các chính trị gia, các nhà hoạch định chính sách của tất cacác quóc gia trên thế giới Chính vì lý do trên, tôi đã chọn đề tài: “Rủi rotrong hoạt động tín dụng tai ngân hàng thương mại cổ phần Phương Đông –Chi nhánh Thăng Long”
Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn rủi ro tín dụng tại NHTMCPPhương Đông chi nhánh Thăng Long để đề xuất các giải pháp tăng cườngquản lý của rủi ro tín dụng từ đó có biện pháp phong ngừa và hạn chế rủi rotín dụng
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng: Chuyên đề nghiên cứu cơ chế, biện pháp quản lý rủi ro đối với
các khoản cho vay của ngân hàng với các đối tượng có nhu cấu vay trongnền kinh tế
Trang 4Phạm vi nghiên cứu: Khảo sát hoạt động của NHTMCP Phương Đông chi
nhánh Thăng Long trong ba năm 2012, 2013, 2014 Từ đó, đưa ra giải phápnâng cao chất lượng biện pháp phòng ngừa rủi ro tín dụng
Phương pháp nghiên cứu:
Phương pháp nghiên cứu: Sử dụng phương pháp duy vật biện chứng, suy
luận logic kết hợp với phương pháp duy vật lịch sử, phương pháp so sánh,thống kê và đồ thị…
Thu thập số liệu: các báo cáo, tài liệu của ngân hàng, thông tin trên cáo chí
và internet
Ý nghĩa thực tiễn của đề tài:
Hệ thống hóa các lý thuyết về biện pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tíndụng
Thấy được thực trạng của công tác phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng tạiNHTMCP Phương Đông chi nhánh Thăng Long trong ba năm: 2012, 2013,2014
Tham khảo, vận dụng các kiến nghị, các giải pháp nâng cao chất lượng côngtác phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng vào lĩnh vực mà mình đang hoạtđộng
Kết cấu của chuyên đề
Đề tài được chia thành ba chương:
Chương 1: Những vấn đề cơ bản về rủi ro tín dụng trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại
Chương 2: Thực trạng rủi ro tín dụng tại NHTMCP Phương Đông – Chi nhánh Thăng Long
Chương 3: Giải pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng tại NHTMCP Phương Đông – Chi nhánh Thăng Long
Trang 5Tín dụng là giao dịch giữa hai chủ thể ( NHTM và người vay), trong đó mộtbên (NHTM) chuyển giao tiền hoặc tài sản cho bên kia ( người vay) sử dụngtrong một thời gian nhất định, đồng thời bên nhận cam kết hoàn trả vốn (gốc
và lãi) cho bên vay vô điều kiện theo thời hạn đã thỏa thuận
Bên cạnh đó quan hệ tín dụng cũng cần được hiểu là quan hệ hai chiều , vàngân hàng vừa là người đi vay, vừa là người cho vay
Nghiệp vụ kinh doanh tín dụng là nghiệp vụ kinh doanh chủ chốt củaNHTM để tạo ra lợi nhuận nhằm bù đắp những chi phí phát sinh trong hoạtđộng kinh doanh
Điều kiện để ngân hàng cấp tín dụng cho các doanh nghiệp:
Doanh nghiệp có năng lực pháp luật dân sự
Doanh nghiệp có mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp
Doanh nghiệp có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời hạn cho phép.Doanh nghiệp phải thực hiện các quy định về bảo đảm tiền vay theo đúngquy định của pháp luật
Doanh nghiệp có dự án đầu tư, phương án kinh doanh khả thi và có hiệu quả
Trang 6Phân loại tín dụng
Hoạt động tín dụng của ngân hàng có nhiều hình thức đa dạng Có thể phânloại tín dụng ngân hàng theo nhiều tiêu thức khác nhau:
Căn cứ vào thời hạn cho vay, tín dụng ngân hàng phân ra làm ba loại:
Tín dụng ngắn hạn là loại tín dụng có thời hạn tối đa dưới một năm,có lãisuất thấp, tính thanh khoản cao, dùng để bù đắp sự thiếu hụt vốn lưu động vàcác nhu cầu chi tiêu ngắn hạn Tín dụng ngắn hạn chiểm tỷ trọng cao nhấttrong tín dụng của NHTM
Tín dụng trung hạn là loại tín dụng có thời hạn từ 1 đến 5 năm Tín dụngtrung hạn có lãi suất cao hơn tín dụng ngắn hạn nhưng tính thanh khoản lạithấp hơn và thường dùng để mua sắm tài sản cố định, cải tiến hoặc đổi mớithiết bị công nghệ, mở rộng sản xuất kinh doanh… nhằm phục vụ cho đờisống sản xuất, có thời hạn thu hồi vốn nhanh
Tín dụng dài hạn là loại tín dụng có thời hạn lớn hơn 5 năm, có lãi suất caonhất, đồng thời tính thanh khoản thấp nhất, chủ yếu dùng để xây các côngtrình dân dụng, các công trình công nghiệp (nhà máy, xí nghiệp) hoặc muasắm các dây chuyền sản xuất, các thiết bị, phương tiện vận tải quy mô lớn.Đây là loại tín dụng có độ rủi ro cao nhất
Căn cứ vào hình thức bảo đảm, tín dụng chia làm hai loại:
Tín dụng có tài sản bảo đảm: là loại tín dụng mà nghĩa vụ trả nợ của kháchhàng được cam kết bảo đảm thực hiện bằng tài sản cầm cố, thế chấp, tài sảnhình thành từ vốn vay của doanh nghiệp hoặc bảo lãnh bằng tài sản của bênthứ ba
Tín dụng không có tài sản bảo đảm: là loại tín dụng mà nghĩa vụ trả nợ củakhách hàng không được cam kết bảo đảm thực hiện bằng tài sản cầm cố, tàisản thế chấp, tài sản được hình thành từ vốn vay của doanh nghiệp hoặc bảolãnh bằng tài sản của bên thứ ba Ngân hàng căn cứ vào uy tín của kháchhàng, uy tín của bên bảo lãnh hoặc do sự chỉ định của Chính Phủ để cấp tíndụng cho khách hàng
Căn cứ vào hình thức, tín dụng chia thành hai loại:
Cho vay: là việc ngân hàng đưa tiền cho khách hàng với cam kết khách hàngphải trả cả gốc và lãi trong một khoảng thời gian xác định
Cho thuê: là việc ngân hàng bỏ tiền ra mua tài sản cho khách hàng thuê theonhững thoả thuận nhất định trong những thời gian nhất định
Chiết khấu thương phiếu: là việc ngân hàng ứng trước tiền cho khách hàngtương ứng với giá trị của thương phiếu trừ đi phần thu nhập của ngân hàng
để sở hữu một thương phiếu chưa đến hạn Về mặt pháp lý, không phải ngânhàng đã cho vay đối với chủ thương phiếu, đây chỉ là một hình thức trao đổitrái quyền Nhưng với ngân hàng, việc bỏ tiền ra hiện tại để thu về một
Trang 7khoản tiền lớn hơn trong tương lai với lãi suất xác định trước được coi nhưhoạt động tín dụng.
Bảo lãnh: là cam kết của ngân hàng dưới hình thức thư bảo lãnh về việc thựchiện các nghĩa vụ tài chính thay khách hàng của mình nếu khách hàng củamình không thực hiện đúng nghĩa vụ cam kết
Tín dụng góp phần thúc đẩy quá trình sản xuất và lưu thông hàng hóa
Trước hết, vai trò quan trọng nhất của tín dụng là cung ứng vốn một cách kịp
thời cho các nhu cầu sản xuất và tiêu dùng cho các chủ thể trong xã hội Nhờ
đó các chủ thể này có thể đẩy nhanh tốc độ sản xuất cũng như tiêu thụ sảnphẩm
Thứ hai, là với các hình thức tín dụng phong phú, đa dạng sẽ thỏa mãn tối đa
các nhu cầu về vốn trong nền kinh tế, không những thế luồng vốn được chuchuyển một cách dễ dàng từ đó tiết kiệm được chi phí giao dịch đồng thờicũng giảm bớt chi phí nguồn vốn cho các chủ thể kinh doanh
Thứ ba, nhờ việc mở rộng các hình thức tín dụng tạo ra sự chủ động cho các
doanh nghiệp trong việc thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh Nguồn vốn
mà các doanh nghiệp có thể vay từ ngân hàng là khá lớn và linh hoạt Điềunày giúp cho các nhà sản xuất tích cực tìm kiếm cơ hội đầu tư, kinh doanh,đổi mới máy móc thiết bị từ đó nâng cao năng lực sản xuất của xã hội
Cuối cùng, các nguồn vốn tín dụng chỉ được cung ứng khi chủ thể vay vốn
đáp ứng đủ các tiêu chuẩn cho vay vốn của ngân hàng Đồng thời trong quátrình sử dụng vốn chủ thể kinh doanh luôn tìm mọi phương án để sử dụng
Trang 8đồng vốn một cách hiệu quả nhất để có thể tiếp tục thiết lập mối quan hệ lâudài với ngân hàng.
Tín dụng là công cụ thực hiện chính sách xã hội
Các chính sách xã hội, về mặt bản chất được đáp ứng bằng nguồn tài trợkhông hoàn lại từ ngân sách nhà nước Song phương thức tài trợ không hoànlại thường bị hạn chế về quy mô và thiếu hiệu quả do sử dụng vốn bừa bãi
Để khắc phục hạn chế này người ta thay thế phương thức này bằng phươngthức có hoàn lại của tín dụng nhằm duy trì nguồn cung cấp tài chính và cóđiều kiên mở rộng quy mô tín dụng Chẳng hạn việc tài trợ vốn cho ngườinghèo bằng việc cấp tín dụng với mức lãi suất thấp và ưu đãi khác về thờihạn trả nợ, gia hạn nợ Thông qua các phương thức tài trờ này các mục tiêuchính sách này sẽ được đáp ứng một cách chủ động và có hiệu quả hơn Khicác đối tượng chính sách buộc phải quan tâm để đảm bảo hoàn trả nợ, lãiđúng hạn thì họ sẽ phải có những biện pháp cải tiến tay nghề trình độ Đây là
sự đảm bảo chắc chắn cho sự ổn định tài chính của các đối tượng chính sách
và từng bước làm cho họ có thể tồn tại độc lập với nguồn tài trợ
Rủi ro tín dụng trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại
Tổng quan về rủi ro trong ngân hàng thương mại
Khái niệm
Hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực Ngân hàng cũng luôn gắn liền với rủi
ro Rủi ro tác động trực tiếp tới kết quả doanh lợi, nguy cơ phá sản của cácNgân hàng Do vậy việc thừa nhận rủi ro trong hoạt động kinh doanh củaNgân hàng và từ đó tìm kiếm nhiều phương pháp chống đỡ các rủi ro là đòihỏi của sự tồn tại và phát triển của Ngân hàng Rủi ro trong kinh doanhNgân hàng là một tất yếu, mà các nhà quản lý Ngân hàng chỉ có thể có chínhsách giảm bớt chứ không thể gạt bỏ được chúng
Khi nói về rủi ro, người ta thường có nhiều cách hiểu khác nhau, có ý kiếncho rằng khi nói tới rủi ro có nghĩa nói tới điều gì đó đã xảy ra và tìm biệnpháp để giải quyết Với quan niệm trong mọi hoạt động kinh tế rủi ro là điềutất yếu xảy ra do vậy rủi ro là vấn đề cần phải được quan tâm ngay từ khi bắtđầu công việc Chính vì vậy vấn đề quan trọng là lường trước khả năng rủi
ro để phòng tránh, hạn chế thiệt hại
Quản lý rủi ro: là công việc dự báo về những nhân tố gây ra rủi ro, từ dự báo
đó tìm ra các hệ số định lượng xây dựng các chỉ tiêu để đo lường các rủi rotrong tương lai Vì vậy quản lý rủi ro là quản lý kì vọng, cần phải xem xétvấn đề rủi ro sẽ xảy ra rồi dễ đo lường hơn
Các loại rủi ro chủ yếu của NHTM.
Rủi ro tín dụng: Là rủi ro cần được đề cập trước tiên đối với Ngân hàng Làkhả năng tổn thất Ngân hàng phải chịu khi người vay tiền không thể thanhtoán được vốn và lãi Những khoản vay, đầu tư không thể thu hồi này dần
Trang 9dần ăn mòn hết vốn của Ngân hàng Bởi vì vốn tự có của Ngân hàng thườngthấp hơn 10% các khoản cho vay và đầu tư chứng khoán nên chỉ cần mộtlượng nhỏ các khoản cho vay và đầu tư không thể thu hồi được thì vốn Ngânhàng sẽ rơi vào tình trạng nguy hiểm không đủ để gánh chịu thêm bất kìkhoản lỗ nào khác.
Rủi ro thanh khoản: rủi ro thanh khoản phát sinh khi những người gửi tiềnđồng thời có nhu cầu rút tiền gửi ở ở Ngân hàng ngay lập tức Ngân hàngkhông còn tiền để đáp ứng nhu cầu rút tiền gửi và cho vay đối với nhữngkhách hàng tốt Khi gặp phải trường hợp này các Ngân hàng sẽ phải bán cáctài sản có tính lỏng thấp với giá rẻ hay vay từ NHTW
Rủi ro lãi suất: Là những tổn thất tiềm tàng mà Ngân hàng phải gánh chịu lãisuất thị trường có sự biến đổi Khi lãi suất thay đổi sẽ dẫn đến sự tăng hoặcgiảm giá trị của tài sản hay những khoản thu nhập từ tài sản của Ngân hàng.Rủi ro hối đoái: Là loại rủi ro do sự biến động của tỷ giá hối đoái gây tổnthất trong hoạt động kinh doanh ngoại tệ
Rủi ro hoạt động: Rủi ro do giảm sút chất lượng quản lý, do cung cấp dịch
vụ không hiệu quả, do sai lầm trong công tác quản lý hay do những thay đổitrong nền kinh tế
Rủi ro khác: Các loại rủi ro khác là rủi ro công nghệ, rủi ro quốc gia gắn liềnvới các hoạt động đầu tư cũng như khả năng xảy ra cướp Ngân hàng, nhầmlẫn trong thanh toán, hỏa hoạn…
Biện pháp
Trong thực tế Ngân hàng có nhiều biện pháp để bảo vệ tình trạng tài chínhcủa mình bao gồm: Nâng cao chất lượng quản lý, đa dạng hóa các nguồnvốn và sử dụng vốn, bảo hiểm tiền gửi, vốn chủ sở hữu
Nâng cao chất lượng quản lý:
Nâng cao chất lượng công tác quản lý, năng lực của người quản lý trongviệc xử lý nhanh chóng các vấn đề có khả năng xảy ra trước khi nó gây ảnhhưởng tiêu cực đến Ngân hàng
Đa dạng hóa các nguồn vốn và sử dụng vốn:
Đa dạng hóa danh mục đầu tư: Mở rộng tín dụng và tiền gửi cho nhiềukhách hàng đa dạng phong phú
Đa dạng hóa địa lý: Tìm kiếm khách hàng ở nhiều nơi khác nhau, điều kiệnkinh tế khác nhau
Bảo hiểm tiền gửi:
Thông qua hệ thống bảo hiểm tiền gửi chính phủ hướng tới việc thiết lậpmột cam kết về phúc lợi công cộng khi hệ thống Ngân hàng lâm vào tìnhtrạng mất khả năng thanh toán
Vốn tự có:
Trang 10Khi tất cả các phương pháp ngăn chặn rủi ro không còn hiệu quả thì vốn tự
có của Ngân hàng sẽ là biện pháp cuối cùng Vốn tự bù đắp cho tổn thất từcác khoản cho vay và đầu tư chứng khoán kém hiệu quả Giúp cho Ngânhàng có thể giữ vững hoạt động cho tới khi các vấn đề khó khăn được giảiquyết Chỉ khi các khoản thua lỗ của Ngân hàng lớn đến mức tất cả các biệnpháp kể cả vốn tự có không khắc phục nổi sẽ buộc phải đóng cửa
Rủi ro tín dụng trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại
Khái niệm và đặc điểm rủi ro tín dụng
Đặc điểm:
Rủi ro tín dụng mang tính gián tiếp: Trong quan hệ tín dụng, Ngân hàng
chuyển giao quyền sử dụng vốn cho khách hàng Rủi ro tín dụng xảy ra khikhách hàng gặp những tổn thất và thất bại trong quá trình sử dụng vốn Haynói cách khác những rủi ro trong hoạt động kinh doanh của khách hàng lànguyên nhân chủ yếu gây nên rủi ro tín dụng của Ngân hàng
Rủi ro tín dụng có tính chất đa dạng và phức tạp: Đặc điểm này biểu hiện ở
sự đa dạng, phức tạp của nguyên nhân, hình thức, hậu quả của rủi ro tíndụng, do đặc trưng Ngân hàng là trung gian tài chính kinh doanh tiền tệ Do
đó, khi phòng ngừa và xử lí rủi ro tín dụng phải chú đến mọi dấu hiệu rủi ro,xuất phát từ nguyên nhân bản chất và hậu quả do rủi ro tín dụng đem lại để
và đạt được lợi nhuận tương ứng
Nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng
Nguyên nhân chủ quan
Trang 11Nguyên nhân từ phía Ngân hàng: Ngân hàng là một ngành kinh doanh đặcbiệt đi vay với lãi suất thấp và sau đó cho vay lại với lãi suất cao hơn đểhưởng chênh lệch lãi suất Do đó, ngân hàng luôn xem xét rất cẩn thận trướckhi cho vay để đạt hiệu quả tránh rủi ro mất vốn Vì thế rủi ro tín dụng donguyên nhân từ phía ngân hàng do những nguyên nhân sau:
Rủi ro do thiếu sót thông tin khi thẩm định và khi ra quyết định cho vay nêndẫn đến những quyết định cho vay sai lầm
Rủi ro do thiếu giám sát và quản lý sau khi cho vay, hệ thống cảnh báo sớm
về các khoản vay có vấn đề không hiệu quả nên không can thiệp kịp thời.Rủi ro do áp lực phải hoàn thành chỉ tiêu kế hoạch hàng năm được giao,chưa thật sự quan tâm đến chất lượng tín dụng
Rủi ro do hệ thống kiểm soát trong khi cho vay không chặt chẽ và kém hiệuquả
Sự lỏng lẻo trong công tác kiểm soát nội bộ của ngân hàng
Quá tin tưởng vào tài sản thế chấp, bảo lãnh, bảo hiểm coi đó là vật chất đảmbảo chắc chắn cho sự thu hồi nợ gốc và lãi tiền vay
Ngân hàng có thể thiếu một bộ phận chuyên trách theo dõi, quản lý rủi ro,quản lý hạn mức tín dụng tối đa cho từng khách hàng thuộc từng ngànhnghề, sản phẩm
Cán bộ ngân hàng bất cập về trình độ hoặc vi phạm đạo đức trong kinhdoanh, dẫn đến cho vay không theo quy trình, cho vay khống, cho vay khôngđúng mục đích, thẩm định dự án đầu tư, phương án sản xuất kinh doanhkhông chính xác
Việc chuyền dịch cơ cấu khách hàng theo ngành nghề, lĩnh vực còn chậm
Do sự cạnh tranh giữa các ngân hàng thương mại ngày càng gay gắt nênngân hàng nới lỏng về điều kiện cần có của khách hàng để cho vay nhằm thuhút khách hàng
Nguyên nhân từ phía khách hàng: Rủi ro từ phía khách hàng là nguyên nhânchủ yếu dẫn đến rủi ro trong hoạt động tín dụng của ngân hàng Việc phòngtránh rất khó khăn và phức tạp, nó thường do những nguyên nhân sau:
Đối với khách hàng cá nhân:
Thiếu năng lực tài chính: khách hàng vay vốn không đủ khả năng tài chính
để trả nợ, dẫn đến việc thu hồi nợ của ngân hàng găp khó khăn (do nhuôn trả
nợ chủ yếu của khách hàng cá nhân là thu nhập của họ)
Thiếu năng lực pháp lý: khi khách hàng thiếu năng lực pháp lý thì việc thuhồi nợ của ngân hàng cũng gặp khó khăn do cản trở về thủ tục và thời gian
Sử dụng vốn sai mục đích: đó là việc khách hàng dùng vốn vay của mìnhkhông đúng mục đích theo thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng Từ đó dẫnđến khách hàng có thể làm ăn thua lỗ và không có khả năng trả nợ cho ngânhàng
Trang 12Do ý muốn chủ quan của người đi vay cố tình không trả nợ: đây là trườnghợp xấu nhất trong các nguyên nhân chủ quan dẫn đến rủi ro tín dụng Loạinguyên nhân này được xếp vào nguyên nhân về đạo đức của người đi vay.Trên thực tế cho thấy yếu tố đạo đức là nguyên nhân rất quan trọng trongviệc trả nợ vay, người đi vay có thể có khả năng nhưng cố tình không trả nợ,lừa đảo chiếm đoạt tiền vay của bên cho vay.
Do hoàn cảnh gia đình gặp khó khăn như: bị sa thải, thất nghiệp, tai nạ laođộng…dẫn đến mất đi nguồn thu nhập để trả nợ ngân hàng
Đối với khách hàng doanh nghiệp: nguyên nhân gây ra có thể do:
Doanh nghiệp sử dụng vốn sai mục đích, trong quá trình kinh doanh vốnkhông được sử dụng hiệu quả dẫn đến tổn thất nguồn vốn Hoặc do ngườilãnh đạo doanh nghiệp thiếu kinh nghiệm trong điều hành và quản lý, cácdoanh nghiệp này đều không nắm bắt được thông tin kịp thời, thiếu thíchnghi với cạnh tranh Vì vậy, khi dự án vay vốn gặp khó khăn, khả năng trả
nợ của khách hàng gặp vấn đề, rủi ro tín dụng là điều không tránh khỏi
Lợi dụng điểm yếu của NHTM, nhiều khách hàng đã tìm cách lừa đảo đểđược vay vốn họ lập phương án sản xuất kinh doanh giả, giấy tờ thế chấpcầm cố giả mạo, hoặc đi vay ở nhiều ngân hàng
Việc trốn tránh trách nhiệm và nghĩa vụ đã ủy quyền và bảo lãnh cũng lànguyên nhân dẫn đến rủi ro cho NHTM Một số công ty, tổng công ty đứng
ra bảo lãnh hoặc ủy quyền cho các chi nhánh trực thuộc thực hiện vay vốncủa NHTM để tránh sự kiểm tra giám sát của ngân hàng cho vay Khi đơn vịvay vốn mất khả năng thanh toán bên bảo lãnh và ủy quyền không chịu thựchiện việc trả nợ thay
Nguyên nhân khách quan
Yếu tố thuộc về môi trường kinh tế: Các yêu tố như chu kỳ kinh tế, tỷ giá hối
đoái, thất nghiệp, chính sách tiền nguyên tệ…đều ảnh hưởng đến ngân hàngnhưng yếu tố điển hình nhất là chu kỳ kinh tế Khi nền kinh tế rơi vào tìnhtrạng suy thoái nguy cơ xảy ra rủi ro tín dụng sẽ cao hơn Khi đó lạm pháttăng cao kéo theo thất nghiệp và sự thắt chặt trong chính sách tiền tệ củaNgân hàng trung ương làm cho các chủ thể kinh tế hoạt động kém hiệu quả,lợi nhuận suy giảm nên việc thanh toán nợ gặp khó khăn
Yếu tố thuộc môi trường chính trị pháp luật: Đây là yếu tố cũng ảnh hưởng
rất lớn tới hoạt động kinh doanh nói chung và hoạt động tín dụng nói riêngcủa ngân hàng Một quốc gia có tình hình chính trị ổn định sẽ là môi trườngkinh doanh lý tưởng cho các nhà đầu tư trong và ngoài nước Khi đó cácdoanh nghiệp sẽ hoạt động trong một môi trường ổn định, do đó có thể mởrộng sản xuất kinh doanh để tăng trưởng doanh thu Khi đó khả năng tàichính sẽ tốt hơn, đảm bảo khả năng trả các khoản nợ tốt Bên cạnh đó nếu hệthống pháp lý không ổn định, còn nhiều sơ hở sẽ dẫn tới việc không kiểm
Trang 13soát được các hiện tượng hoạt động sản xuất kinh doanh không lành mạnhtrong việc sử dụng vốn của khách hàng.
Yếu tố thuộc về văn hóa xã hội: Yếu tố này được hiểu cụ thể là việc thay đổi
tập quán tiêu dùng trong xã hội nhất là trong giai đoạn nền kinh tế nước tađang trong quá trình phát triển và chống chọi lại với cuộc khủng hoảng toàncầu như hiện nay Điều này đòi hỏi các doanh nghiệp phải nắm bắt kịp thờimức độ thay đổi xu hướng nhu cầu của người dân để có hoạt độngMarketing một cách hiệu quả, giữ vững vị thế của doanh nghiệp trên thịtrường
Ngoài ra, những rủi ro từ môi trường thiên nhiên như động đất, bõa lụt, hạn
hán, tác động xấu đến phương án đầu tư của khách hàng, làm cho kháchhàng khó có nguồn trả nợ ngân hàng từ đó cũng gây ra rủi ro tín dụng Cũngnhư việc hội nhập kinh tế quốc tế của nước ta với các nước khác trên thế giới
có mối quan hệ mật thiết với nhau về kinh tế, cho nên sự bất ổn về kinh tế,khủng hoảng tài chính trên thế giới xảy ra dây chuyền từ một hay một vàinước sau đó lan sang nhiều nước, đây cũng là nguyên nhân làm phá sản cácngân hàng thương mại
Hậu quả của rủi ro tín dụng
Thứ nhất , đối với các chủ thể tham gia trực tiếp vào quan hệ tín dụng làkhách hàng, khi phát sinh RRTD thì phần lớn đều nằm trong tình trạng kinhdoanh sa sút hoặc nằm trên bờ vực phá sản
Thứ hai, đối với các ngân hàng thương mại thì hậu quả rủi ro tác động trênnhiều phương diện:
Rủi ro làm lợi nhuận của ngân hàng suy giảm
Bất kì một rủi ro nào xảy ra cũng gây ra những tổn thất về tài chính cho ngânhàng: hoặc làm tăng chi phí hoạt động của ngân hàng, hoặc làm giảm thunhập của ngân hàng Nếu thu không đủ chi ngân hàng sẽ bị thua lỗ, nghiêmtrọng hơn ngân hàng có thể bị phá sản
Rủi ro và tổn thất tài chính là điều khó tránh khỏi trong việc tìm kiếm lợinhuận, hoạt động nào có khả năng mang lại lợi nhuận cao thì có thể xảy rarủi ro lớn Điều đó đặt ra cho các ngân hàng là phải cân nhắc lựa chọnphương án kinh doanh nhằm đạt được cân bằng hợp lý giữa lợi nhuận với rủi
ro tổn thất
Rủi ro làm giảm uy tín của ngân hàng
Những thiệt hại về uy tín của ngân hàng, làm mất lòng tin của công chúng lànhững tổn thất còn lớn hơn rất nhiều so với những tổn thất về mặt tài chính.Các thua lỗ trong hoạt động của ngân hàng luôn có ảnh hưởng bất lợi đếnniềm tin của quần chúng Khi dân chúng thiếu tin tưởng vào khả năng kinhdoanh của ngân hàng, hoặc nghi ngờ ngân hàng mất khả năng thanh toán, họ
Trang 14sẽ đồng loạt rút tiền gửi ra khỏi ngân hàng, dẫn đến việc đổ bể tài chínhhoặc phá sản của ngân hàng.
Rủi ro làm giảm khả năng thanh toán của ngân hàng và nguy cơ dẫn đến phá sản
Quy mô RRTD càng lớn thì càng ảnh hưởng đến khả năng thanh toán củangân hàng , ngân hàng không thu hồi được vốn trong khi vẫn phải trả lãi chokhách hàng Kết quả là ngân hàng rơi vào trạng thái thiếu hụt thanh khoản.Nếu tình trạng này kéo dài và quy mô rủi ro lớn thì việc sụp đổ ngân hàng làkhó tránh khỏi
Các chỉ tiêu đo lường rủi ro tín dụng
Nhóm 2: Nợ cần chú ý
Các khoản nợ quá hạn từ 10 ngày đến 90 ngày
Các khoản nợ điều chỉnh kỳ hạn trả nợ lần đầu
Nhóm 3: Nợ dưới tiêu chuẩn
Các khoản nợ quá hạn từ 91-180 ngày
Các khoản nợ gia hạn nợ lần đầu
Các khoản nợ được miễn hoặc nợ được miễn hoặc giảm lãi do khách hàngkhông đủ khả năng trả lãi đầy đủ theo hợp đồng tín dụng
Nhóm 4: Nợ nghi ngờ
Các khoản nợ quá hạn từ 181-360 ngày
Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn dưới 90 ngày theothời hạn trả nợ được cơ cấu lần đầu
Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai
Nhóm 5: Nợ có khả năng mất vốn
Các khoản nợ quá hạn trên 360 ngày
Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn từ 90 ngày trở lêntính theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lần đầu
Các khoản nợ cơ cấu lại lần hai mà quá hạn tính theo thời hạn trả đã được cơcấu lại lần hai
Các khoản nợ cơ cấu lại lần ba trở lên
Nợ khoanh và các khoản nợ chờ xử lý
Các chỉ tiêu đo lường
Tỷ lệ nợ quá hạn:
Trang 15Tỷ lệ nợ quá hạn = Dư nợ quá hạn
Tổng dư nợChỉ tiêu tỷ lệ nợ quá hạn là một trong những chỉ tiêu quan trọng đểđánh giá chất lượng tín dụng của ngân hàng, nó phản ảnh những rủi ro tíndụng mà ngân hàng phải đối mặt Nhìn vào tỷ lệ nợ quá hạn có thể đánh giáđược phần nào chất lượng hoạt động tín dụng của ngân hàng Nếu chỉ tiêunày cao, ngân hàng sẽ bị đánh giá là có chất lượng tín dụng thấp Tuy nhiên,
nợ quá hạn là một vấn đề khó tránh khỏi trong hoạt động tín dụng ngânhàng Do đó điều quan trọng là ngân hàng cần duy trì tỷ lệ nợ quá hạn ở mứcthấp nhất là có thể chấp nhận được
Tỷ lệ nợ xấu:
Tổng dư nợ tín dụngTheo Thông Tư 02/2013/TT-NHNN ngày 21/01/2013của Ngân hàng Nhànước thì nợ xấu là nợ từ nhóm 3 đến nhóm 5 và tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ
là tỷ lệ đánh giá chất lượng tín dụng của tổ chức tín dụng Chỉ tiêu này càngthấp càng chứng tỏ độ an toàn tín dụng của ngân hàng cao Đối với trườnghợp doanh nghiệp có nhiều hơn một khoản nợ với tổ chức tín dụng mà có bất
kỳ khoản nợ bị chuyển sang nhóm nợ rủi ro cao hơn thì tổ chức tín dụng bắtbuộc phải phân loại các khoản nợ còn lại của doanh nghiệp đó vào các nhóm
nợ rủi ro cao hơn tương ứng với mức độ rủi ro Ngoài ra, nếu các khoản nợcủa khách hàng mà ngân hàng đánh giá khả năng trả nợ kém, cũng có thểxếp vào nhóm nợ cao hơn
Tỷ lệ nợ quá hạn so với tổng tài sản:
Tỷ lệ nợ quá hạn so
với tổng tài sản =
Dư nợ quá hạnTổng tài sản
Tỷ lệ dự phòng rủi ro tín dụng:
Tỷ lệ dự phòng rủi ro
Dự phòng rủi ro tín dụngTổng dư nợ
Theo Thông Tư 02/2013/TT-NHNN ngày 21/01/2013của Ngân Hàng NhàNước, các khoản nợ được phân loại từ Nhóm 1 đến 5 có mức trích lập dựphòng cụ thể từ 0% đến 100% của Giá trị khoản nợ trừ đi (-) Giá trị khấu trừcủa tài sản đảm bảo
Ngoài ra, các ngân hàng được yêu cầu trích dự phòng chung ở mức 0,75%tổng giá trị các khoản nợ từ Nhóm 1 đến 4
Kể từ 01/06/2013, các ngân hàng phải trích đủ số dự phòng chung này
Dự phòng chung là khoản tiền được trích lập để dự phòng cho những tổnthất chưa xác định được trong quá trình phân loại nợ và trích lập dự phòng
Trang 16cụ thể và trong các trường hợp khó khăn về tài chính khi chất lượng cáckhoản nợ suy giảm.
Chỉ số này cho biết bao nhiêu % dư nợ được trích lập dự phòng
Chỉ số này càng cao cho thấy chất lượng các khoản tín dụng của ngân hàngđang tiêu cực và khả năng thu hồi nợ thấp
Nếu chỉ số này thấp thì có thể phản ánh chất lượng cải thiện của các khoản
nợ, hoặc có thể do các khoản dự phòng chưa được trích lập đủ theo quyđịnh
Sự cần thiết phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng của ngân hàng thươngmại
Đối với ngân hàng
Các nhà kinh tế thường gọi ngân hàng là “ngành kinh doanh rủi ro” Thực tế
đã chứng minh không một ngành nào mà khả năng dẫn đến rủi ro lại lớn nhưtrong lĩnh vực kinh doanh tiền tệ - tín dụng Ngân hàng phải chịu những rủi
ro không những do nguyên nhân chủ quan của mình, mà còn phải gánh chịunhững rủi ro khách hàng gây ra Vì vậy “rủi ro tín dụng của Ngân hàngkhông những là cấp số cộng mà có thể là cấp số nhân rủi ro của nền kinh tế”.Khi rủi ro xảy ra, trước tiên lợi nhuận kinh doanh của Ngân hàng sẽ bị ảnhhưởng Nếu rủi ro xảy ra ở mức độ nhỏ thì Ngân hàng có thể bù đắp bằngkhoản dự phòng rủi ro (ghi vào chi phí) và bằng vốn tự có, tuy nhiên nó sẽảnh hưởng trực tiếp tới khả năng mở rộng kinh doanh của Ngân hàng.Nghiêm trọng hơn, nếu rủi ro xảy ra ở mức độ lớn, nguồn vốn của Ngânhàng không đủ bù đắp, vốn khả dụng bị thiếu, lòng tin của khách hàng giảmtất nhiên sẽ dẫn tới phá sản Ngân hàng Vì vậy, việc phòng ngừa và hạn chếrủi ro tín dụng là một việc làm cần thiết đối với các ngân hàng thương mại
Đối với nền kinh tế
Trong nền kinh tế thị trường, hoạt động kinh doanh của Ngân hàng liên quanđến rất nhiều các thành phần kinh tế từ cá nhân, hộ gia đình, các tổ chứckinh tế cho tới các tổ chức tín dụng khác Vì vậy, kết quả kinh doanh củaNgân hàng phản ánh kết quả kinh doanh của nền kinh tế và đương nhiên nóphụ thuộc rất lớn vào tình hình tổ chức sản xuất kinh doanh của các doanhnghiệp và khách hàng Hoạt động kinh doanh của Ngân hàng không thể cókết quả tốt khi hoạt động kinh doanh của nền kinh tế chưa tốt hay nói cáchkhác hoạt động kinh doanh của Ngân hàng sẽ có nhiều rủi ro khi hoạt độngkinh tế có nhiều rủi ro Rủi ro xảy ra dẫn tới tình trạng mất ổn định trên thịtrường tiền tệ, gây khó khăn cho các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh, làmảnh hưởng tiêu cực đối với nền kinh tế và đời sống xã hội Do đó, phongngừa và hạn chế rủi ro tín dụng không những là vấn đề sống còn với Ngânhàng mà còn là yêu cầu cấp thiết của nền kinh tế góp phần vào sự ổn định vàphát triển của toàn xã hôi
Trang 17CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
CỔ PHẦN PHƯƠNG ĐÔNG – CHI NHÁNH THĂNG LONG
2.1 Khái quát về ngân hàng TMCP Phương Đông – Chi nhánh Thăng Long
2.1.1 Lịch sử hình thành và quá trình phát triển
2.1.1.1 Giới thiệu chung về ngân hàng TMCP Phương Đông
Ngân hàng TMCP Phương Đông (OCB) được thành lập theo giấy phép hoạtđộng số 0061/NH – GP ngày 13/04/1996 của Ngân hàng Nhà nước ViệtNam Với phương châm hoạt động là phát triển theo mô hình đại hướng tớikhách hàng, hiệu quả và bền vững, OCB luôn đẩy mạnh xây dựng một tậpthể cán bộ nhiên viên giỏi về chuyên vụ, năng động, hiểu rõ nhu cầu tứngđối tượng khách hàng cá nhân và doanh nghiệp, trên cơ sở đó đưa ra các giảipháp thiết thực, tối ưu hóa các giá trị cho khách hàng và nhà đầu tư, gópphần vào sự phát triển chung của cộng đồng và xã hội
Tên tiếng Việt: NGÂN HÀNG TMCP PHƯƠNG ĐÔNG
Tên tiếng Anh: ORIENT COMMERCIAL JOINT STOCK BANK
Tên viết tắt: NGÂN HÀNG PHƯƠNG ĐÔNG hoặc OCB
Hội sở chính: Số 45 Lê Duẩn, quận 1, tp Hồ Chí Minh, Việt Nam
Trang 18Giấy phép hoạt động số 0061/NH-GP ngày 13/04/1996 do NHNN Việt Namcấp.
Tính đến cuối năm 2014, vốn điều lệ đạt 3547 tỷ đồng
Website: www.ocb.com.vn
Hiện nay, mạng lưới OCB bao gồm 1 sở giao dịch, 2 quỹ tiết kiệm, 33 chinhánh và 98 điểm giao dịch tại hầu hết các địa bàn kinh tế trọng điểm toànquốc Hướng đến năm 2015 sẽ tăng thêm 10 điểm giao dịch
OCB đặt sứ mệnh xây dựng một tập thể cán bộ nhân viên về nghiệp vụ, năngđộng, hiểu rõ nhu cầu của từng đối tượng khách hàng cá nhân và khách hàngdoanh nghiệp, trên cơ sở đó đưa ra các giải pháp thiết thực, tối ưu hóa cácgiá trị cho khách hàng và nhà đầu tư, góp phần vào sự phát triển chung củacộng đồng và xã hội Nỗ lực phấn đấu xây dựng Ngân hàng Phương Đôngtrở thành ngân hàng đa năng với cốt lõi là ngân hàng bán lẻ, đến năm 2015
là một trong 10 Ngân hàng TMCP hàng đầu Việt Nam
Bên cạnh nhiệm vụ kinh doanh, OCB còn thể hiện trách nhiệm xã hội củamột doanh nghiệp An sinh xã hội của đất nước Cụ thể, trong năm 2008,thực hiện Nghị quyết 30a/2008/ NQ-CP của Chính Phủ, OCB đã triển khaichương trình hỗ trợ 160 tỷ đồng cho tỉnh Điện Biên Bên cạnh đó, OCB cònủng hộ xây nhà tình nghĩa, tài trợ phí mổ tim, tài trợ xây dựng bệnh viện ungthư miền Trung, và nhiều hoạt động tình nghĩa khác nữa
Với vị thế là NHTM, OCB đã và đang không ngừng nỗ lực hết mình, đạtđược nhiều thành tựu đáng khích lệ, đóng góp to lớn vào sự nghiệp côngnghiệp hóa, hiện đại hóa và phát triển của đất nước
2.1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng TMCP Phương Đông – Chi nhánh Thăng Long.
Ngân hàng thương mại cổ phần Phương Đông chi nhánh Thăng (OCB ThăngLong) là chi nhánh cấp I trực thuộc Ngân hàng thương mại cổ phần PhươngĐông, được thành lập theo Quyết định số 28/QĐ/HĐQT-TCCB ngày26/01/2006 của Chủ tịch Hội đồng quản trị OCB Nằm trên quận Hoàn Kiếmvới diện tích lớn – 5,29 km2, dân số khoảng 150.000 người, đầu mối quantrọng Bắc Hà Nội, dễ dàng giao lưu buôn bán với các tỉnh khu vực phíaBắc, bên cạnh đó Hoàn Kiếm là khu vực tập trung nhiều cơ quan chuyênmôn, và các tổ chức kinh tế…từ đó đã tạo nhiều nhu cầu sử dụng vốn ngaytrên địa bàn Hơn thế nữa với diện tích rộng và dân cư đông đúc cùng với tốc
độ phát triển của quận, hứa hẹn rất nhiều khách hàng tiềm năng, và nhiều cơhội đầu tư Tuy nhiên, đó cũng ẩn chứa nhiều thách thức đối với chi nhánh,đòi hỏi hơn nữa chất lượng phục vụ, cũng như các sản phẩm phải mang tínhcạnh tranh để có thể đáp ứng nhu cầu của khách hàng
Nhận thức được sự cạnh tranh gay gắt của các ngân hàng khác đang hoạtđộng trên đại bàn quận, nên OCB chi nhánh Thăng Long đã không ngừng cố
Trang 19gắng và đưa ra các sản phẩm dịch vụ ngân hàng tiện ích đáp ứng nhu cầukhách hàng, nâng cao khả năng cạnh tranh Chi nhánh hiện đang cung ứngcác sản phẩm dịch vụ sau:
Dịch vụ tín dụng
Dịch vụ tiền gửi
Dịch vụ kinh doanh ngoai hối
Dịch vụ thanh toán trong nước
Trải qua thời gian xây dựng và phát triển, chi nhánh ngày càng hoàn thiện cơcấu tổ chức và hoạt động có những bước phát triển vững chắc, khẳng định
uy tín, vị thế trên xu thế đổi mới hoạt động kinh doanh tiền tệ và dịch vụngân hàng Tuy vậy, chi nhánh hiện vẫn đang nỗ lực đa dạng hóa kháchhàng không chỉ nông nghiệp nông thôn mà thuộc mọi thành phần kinh tế.Phát triển và nâng cao chất lượng sản phẩm và dịch vụ ngân hàng, nâng caohiệu quả an toàn hệ thống theo đòi hỏi cua cơ chế thị trường và lộ trình hộinhập
2.1.2 Cơ cấu tổ chức
Trang 20Ban lãnh đạo: Ban lãnh đạo bao gồm 1 Giám đốc và 2 Phó Giám đốc cóchức năng lãnh đạo và điều hành mọi hoạt động kinh doanh của ngân hàng.Phòng khách hàng doanh nghiệp: Là phòng nghiệp vụ trực tiếp giao dịch vớikhách hàng là các doanh nghiệp lớn về khai thác vốn bằng VND và ngoại tệ,thực hiện các nghiệp vụ liên quan đến tín dụng, quản lý các sản phẩm phùhợp với chế độ, thể lệ hiện hành và hướng dẫn của Ngân hàng PhươngĐông Trực tiếp quảng cáo, tiếp thị, giới thiệu và bán các sản phẩm dịch vụngân hàng cho các doanh nghiệp.
Phòng khách hàng các nhân: Là phòng nghiệp vụ trực tiếp giao dịch vớikhách hàng là các cá nhân để huy động vốn bằng VND và ngoại tệ, xử lý cácnghiệp vụ liên quan đến cho vay, quản lý các sản phẩm cho vay phù hợp vớichế độ, thể lệ hiện hành của NHNN và hướng dẫn của Ngân hàng PhươngĐông, quản lý hoạt động các quỹ tiết kiệm, diểm giao dịch
Phòng kế toán: Là phòng tổ chức thực hiện va kiểm tra công tác kế toán chitiết, kế toán tổng hợp và chế độ báo cáo kế toán, theo dõi quản lý tài sản(giátrị ) vốn, quỹ thực hiện công tác hậu kiểm,thực hiện quản lý tài sản, đề xuấttham mưu với giám đốc sở giao dịch về hướng dẫn thực hiện chế độ kế toán,xây dựng chế độ quản lý tài sản, định mức và quản lý tai chính, nộp thuế…
Ban giám đốc
Chi nhánh
Phòng
kế toán
Phòng hành chính tổng hợp
Phòng kho quỹ
Phòng dịch vụ khách hàng
Phòng giao dịch
Trang 21Phòng hành chính tổng hợp: Có nhiệm vụ chịu trách nhiệm chuyển giao, lưugiữ các quyết định, công văn và các thủ tục hành chính do NHNN và Ngânhàng TMCP Phương đông chuyển tới chi nhánh Ngoài ra, phòng Hànhchính tổng hợp còn có nhiệm vụ tổ chức quản lý cán bộ, tuyển chọn côngnhân viên, quản lý việc thu chi các quỹ lương, thưởng,… và công tác hậucần của chi nhánh Hơn nữa, phòng Hành chính tổng hợp còn làm công tácđánh giá chất lượng đội ngũ cán bộ của đơn vị, để thấy rõ những mặt mạnh,yếu điểm để chủ động trong công tác bồi dưỡng đao tạo, và đánh giá tổngkết những mặt mạnh, những hạn chế của mô hình tổ chức và quản lý, để cóchính sách diều chỉnh hợp lý cho kỳ tiêp theo.
Phòng kho quỹ: Là phòng nghiệp vụ quản lý an toàn kho quỹ, quản lý tiềnmặt theo quy định của Ngân hàng Nhà nước và Ngân Hàng Phương Đông.Ứng và thu tiền cho các quỹ tiền tệ, các điểm giao dịch và quầy, thu chi tiềnmặt cho các doanh nghiệp có thu, chi tiền mặt
Phòng dịch vụ khách hàng: Nghiên cứu, phát triển, quản lý các sản phẩm,dịch vụ của chi nhánh dành cho khách hàng bao gồm: cấp tín dụng, tài trợthương mại
Tổ chức nghiên cứu thị trường, khách hàng, đối thủ cạnh tranh và hệthống sản phẩm, dịch vụ khách hàng Để xuất xây dựng và đánh giá danhmục sản phẩm đối với khách hàng Đề xuất khả năng và các giải pháp đểkhai thác các sản phẩm đó, tham gia đề xuất kiến nghị về cải thiện sản phẩmdịch vụ của chi nhánh để nâng cao khả năng cạnh tranh Tham gia triển khaicác dự án về tổ chức hệ thống; phát triển kinh doanh; triển khai sản phẩmdịch vụ mới; tăng cường chất lượng sản phẩm, dịch vụ khách hàng của chinhánh
Tổ chức hướng dẫn các đơn vị trong việc khai thác sản phẩm dịch vụ, thựchiện các phương án tiếp thị, quảng bá sản phẩm dịch vụ đối với khách hàngtrong toàn hệ thống Xây dựng, duy trì hệ thống thông tin quản lý nghiệp vụtín dụng, huy động vốn và dịch vụ khách hàng trên toàn hệ thống Xử lý/ đềxuất biện pháp xử lý thông tin phản hồi, khiếu nại từ khách hàng Xây dựng
và thực hiện nghiên cứu thị trường, tổ chức lập báo cáo theo định kỳ hàngtuần, quý, năm hoặc đột xuất theo yêu cầu của các cấp quản lý Hỗ trợ cácđơn vị trong việc thực hiện thẩm định và viết tờ trình tín dụng Thực hiệncác nhiệm khác theo sự phân công của cán bộ quản lý có thẩm quyền
Phòng giao dịch: Phòng giao dịch chịu sự quản lý trực tiếp của chi nhánh:thực hiện các nghiệp vụ chủ yếu là tiếp nhận khách hàng, hướng dẫn kháchhàng làm thủ tục gửi tiền tiết kiệm, hay thực hiện các chương trình khuyếnmại dự thưởng của OCB đưa ra, trực tiếp nhận tiền mặt,kiểm tra tiền mặt,phân loại mệnh giá tiền mặt, đồng thời xuất tiền mặt ra theo yêu cầu, thực
Trang 22hiện trích nộp ngân sách các khoản phải nộp theo luật thuế, thực hiện cácnghiệp vụ về kho.
Trang 232.1.3 Tình hình hoạt động của ngân hàng thương mại cổ phần Phương Đông – Chi nhánh Thăng Long
2.1.3.1 Hoạt động huy động vốn
Trong những năm gần đây, trước diễn biến phức tạp của thị trường vốn và sựcạnh tranh gay gắt giữa các NHTM, chi nhánh luôn coi công tác huy độngvốn là một trong những nhiệm vụ trọng tâm hàng đầu và xuyên suốt Ngânhàng đã chủ động trong công tác tiếp thị, đổi mới phong cách giao dịch, chủđộng tìm kiếm khách hàng có nguồn vốn Không những vậy, ngân hàng cònthực hiện những điều chỉnh lãi suất phù hợp với mặt bằng lãi suất, điềuchỉnh nguồn vốn theo hướng ổn định lâu dài và giảm giá thành Kết quả huyđộng vốn được thể hiện ở bảng sau:
Trang 24Bảng 2.1 Cơ cấu nguồn vốn huy động của OCB chi nhánh Thăng Long giai đoạn 2012 – 2014
Đơn vị tính: tỷ đồng
Chỉ tiêu
Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014
Chênh lệch (2013/2012)
Chênh lệch (2014/2013)
Số tiền
Tỷ trọng Số tiền Tỷ trọng