Sau khi học xong bài này sinh viên phải: 1. Đọc thành thạo tên răng sữa và răng vĩnh viễn 2. Nắm được lịch trình mọc răng, tuổi mọc răng vĩnh viễn 3. Biết được số lượng chân răng vĩnh viễn Trong đó: + 5, 6, 7, 8: là ký hiệu phần hàm, được đánh số theo chiều kim đồng hồ, bắt đầu từ phần hàm trên bên phải + 1, 2, 3, 4, 5: là ký hiệu răng Ví dụ: + Răng 51: là răng cửa giữa sữa hàm trên bên phải + Răng 62: là răng cửa bên sữa hàm trên bên trái + Răng 73: răng nanh sữa hàm dưới bên trái + Răng 84: răng cối sữa thứ nhất hàm dưới bên phải + Răng 65: răng cối sữa thứ hai hàm trên bên trái Chiều thế WATERS ( Blondeau ). Cỡ phim : 18 x 24 cm. Chiều thế chụp: Bệnh nhân nằm sấp. Đầu mũi và đỉnh cằm chạm vào cassette phim, miệng há. Tia chính đi từ sau ra trước, nghiêng một góc 100 so với mặt phẳng vuông góc với mặt phẳng cassette phim từ phía đỉnh đầu. Trường hợp bệnh nhân bị thương nặng, có thể đặt nằm ngửa. Tia chính tạo thành một góc 400 so với mặt phẳng Frankfort ( Mặt phẳng mắt – tai ).
Trang 1TÊN RĂNG – TUỔI MỌC RĂNG
SỐ LƯỢNG CHÂN RĂNG
Tên môn học : Lâm sàng Răng Hàm Mặt
Tên bài : Tên răng – tuổi mọc răng – số lượng chân răng Tài liệu học tập : Lý thuyết lâm sàng
Đối tượng : Sinh viên chuyên khoa lẻ RHM
Thời gian :
Địa điểm giảng : Phòng học Khoa RHM BVĐKTU Cần Thơ Tên người biên soạn : ThS Lâm Nhựt Tân
Mục tiêu:
Sau khi học xong bài này sinh viên phải:
1 Đọc thành thạo tên răng sữa và răng vĩnh viễn
2 Nắm được lịch trình mọc răng, tuổi mọc răng vĩnh viễn
3 Biết được số lượng chân răng vĩnh viễn
R cửa giữa sữa
R cửa bên sữa
R nanh sữa
R cối sữa thứ nhất
R cối sữa thứ hai
R cối sữa thứ hai
R cối sữa thứ nhất
R nanh sữa
R cửa bên sữa
R cửa giữa sữa
Trang 2Trong đó: + 5, 6, 7, 8: là ký hiệu phần hàm, được đánh số theo chiều kim
đồng hồ, bắt đầu từ phần hàm trên bên phải
+ 1, 2, 3, 4, 5: là ký hiệu răng
Ví dụ: + Răng 51: là răng cửa giữa sữa hàm trên bên phải
+ Răng 62: là răng cửa bên sữa hàm trên bên trái
+ Răng 73: răng nanh sữa hàm dưới bên trái
+ Răng 84: răng cối sữa thứ nhất hàm dưới bên phải
+ Răng 65: răng cối sữa thứ hai hàm trên bên trái
II RĂNG VĨNH VIỄN:
Ví dụ: + Răng 11: là răng cửa giữa hàm trên bên phải
+ Răng 22: là răng cửa bên hàm trên bên trái
+ Răng 33: răng nanh hàm dưới bên trái
R nanh
R cối lớn
R cối nhỏ
R cửa
Trang 3+ Răng 44: răng cối nhỏ thứ nhất hàm dưới bên phải
+ Răng 35: răng cối nhỏ thứ hai hàm dưới bên trái
+ Răng 17: răng cối lớn thứ hai hàm trên bên phải
+ Răng 26: răng cối lớn thứ nhất hàm trên bên trái
Số lượng chân răng: 1 1 1 1 1 2 2 2
Tài liệu tham khảo
1 Giáo trình giải phẫu răng, trường Đại học Y Dược Tp HCM
2 Giáo trình Răng Trẻ Em, trường Đại học Y Dược Tp HCM
Trang 4KHÁM LÂM SÀNG CHẤN THƯƠNG HÀM MẶT
Tên môn học : Lâm sàng Răng Hàm Mặt
Tên bài : Khám lâm sàng chấn thương hàm mặt
Tài liệu học tập : Lý thuyết lâm sàng
Đối tượng : Sinh viên chuyên khoa lẻ RHM
Thời gian :
Địa điểm giảng : Phòng học Khoa RHM BVĐKTU Cần Thơ Tên người biên soạn : ThS Lâm Nhựt Tân
Mục tiêu:
Sau khi học xong bài này sinh viên phải:
1 Nắm được các bước và kỹ thuật khám lâm sàng trên bệnh nhân chấn thương vùng hàm mặt
2 Thực hiện được việc khám và ghi nhận các dấu hiệu chấn thương hàm mặt
Khám lâm sàng cơ bản là những bước không thể thiếu trong quá trình khám chấn thương vùng hàm mặt, bao gồm các thao tác: nhìn (observation),
sờ (palpation) và lắc (manipulation) Việc bỏ qua hoặc tiến hành những bước này một cách sơ sài tất yếu sẽ dẫn đến việc bỏ sót những dữ kiện có thể rất
quan trọng giúp ích cho chẩn đoán và điều trị
I NHÌN
1.1 Nhìn ngoài mặt:
Quan sát các vấn đề, các tổn thương và các bất thường có thể có
- Quan sát các vết thương phần mềm: Khi quan sát các vết thương phần
mềm, cũng giống như các vết thương phần mềm của các vị trí khác trong cơ thể, cần đánh giá trên các phương diện:
Hình thái: Các loại hình thái vết thương phần mềm vùng hàm mặt có thể
kể: Vết thương đụng dập, vết thương xây xát, vết thương rách, vết thương lóc
da, vết thương xuyên, vết thương thiếu hổng, …
Mức độ: Nông sâu, chiều dài, độ rộng, mức độ thiếu hỏng,…
Vị trí: Vết thương nằm ở vùng nào trên mặt: Trán, mũi, má, môi, cằm,…
Trang 5Hiện trạng: Vết thương được xử lý gì rồi? chưa hoặc đã xử lý như thế
nào?
- Quan sát vị trí sưng nề và biến dạng nhằm phát hiện các tổn thương xương bên dưới
Sưng nề: là những dấu hiệu gợi ý hướng đến vùng tổn thương, sưng nề
thường xuất hiện trong những ngày đầu và chỉ có giá trị gợi ý hướng đến vùng tổn thương xương, hoàn toàn không có giá trị chẩn đoán gãy xương
Biến dạng: Các biến dạng lõm, gồ, vẹo… ở những vùng nhô của mặt là
những dấu hiệu rất có giá trị, không chỉ trong chẩn đoán mà còn cả trong điều trị
- Quan sát vùng mắt
Đánh giá vị trí và mức độ xuất huyết kết mạc, mi mắt
Đánh giá sự di lệch của mắt: lồi, lõm hay thụt
Xem đồng tử có giãn lớn hay không?Còn phản xạ ánh sáng hay mất
Có song thị không
- Quan sát cử động hàm dưới
Có há miệng hạn chế không? Bao nhiêu cm?
Há miệng có bị méo lệch không?
- Quan sát các cơ mặt
Các nếp nhăn trán, rãnh mũi má còn hay mất?
Miệng có bị méo hay không?
Mắt có nhắm kín được không?
1.2 Nhìn trong miệng
- Quan sát các vết thương phần mềm
Khi quan sát các vết thương phần mềm, cần đánh giá trên các phương
diện: hình thái, mức độ, vị trí, hiện trạng của vết thương, tương tự khi khám
ngoài mặt
- Quan sát răng và cung răng
Răng: Quan sát các răng có bị mất, gãy, vỡ hoặc di lệch như trồi, lún,
nghiêng hay không? Số lượng răng? Cần lượng giá xem các răng này có thể bảo tồn được hay không? Số lượng răng còn lại trên cung hàm cũng phải được đánh giá vì đây là yếu tố quyết định việc thực hiện cố định hàm trong
điều trị gãy xương
Trang 6Cung răng: Khi quan sát cung răng cần đánh giá sự gián đoạn và di lệch
của cung răng Sự gián đoạn và di lệch cung răng là triệu chứng rất có giá trị trong chẩn đoán và điều trị gãy xương hàm
- Quan sát khớp cắn: Khi quan sát khớp cắn, ngoài việc ghi nhận dấu hiệu
sai khớp cắn : chạm sớm vùng răng cửa, chạm sớm vùng răng cối… cần phải xác định nguyên nhân dẫn đến sai khớp cắn
II SỜ
Sờ nắn là một kỹ thuật cần thiết trong khám lâm sàng chấn thương hàm mặt Thường chúng ta sử dụng kỹ thuật này tại các vị trí nhô tự nhiên vùng hàm mặt như gò má, mũi, cung tiếp và các bờ xương: các bờ ổ mắt, bờ dưới
+ Lắc toàn bộ cung răng
Mục đích: Nhằm xác định tình trạng gãy ngang toàn bộ tầng mặt giữa
Phân biệt các kiểu gãy ngang tầng mặt giữa
Kỹ thuật: Lắc dọc và lắc ngang
+ Lắc từng phần cung răng
Mục đích: Xác định có gãy dọc xương hàm trên Phân biệt gãy dọc xương
hàm trên và gãy xương ổ răng
Trang 7Kỹ thuật: Giống như lắc dọc nhưng cấn xác định phần nào thì tay đặt tại
đó
- Lắc hàm dưới
Mục đích: Xác định những trường hợp gãy xương hàm dưới vùng cằm,
cành ngang hay góc hàm không di lệch hoặc ít di lệch, khó phát hiện bằng kỹ thuật nhìn và sờ nắn Phân biệt gãy xương ổ răng và gãy toàn bộ xương hàm dưới
Kỹ thuật: Đường gãy đi qua cung răng và đường gãy đi ngoài cung răng
Tài liệu tham khảo
1 Giáo trình chấn thương hàm mặt, trường Đại học Y Dược Tp HCM
2 Bệnh lý và phẫu thuật hàm mặt, tập 1, PGS Ts Lê Văn Sơn, nhà xuất bản giáo dục Việt Nam
3 Facial Trauma, Edited by Seth R Thaller , W Scott Mc Donald
4 Textbook of Oral and Maxillofacial Surgery, 3 nd Edition
Trang 8PHIM X-quang vùng hàm mặt
Tên môn học : Lâm sàng Răng Hàm Mặt
Tên bài : Phim X-quang vùng hàm mặt
Tài liệu học tập : Lý thuyết lâm sàng
Đối tượng : Sinh viên chuyên khoa lẻ RHM
Thời gian :
Địa điểm giảng : Phòng học Khoa RHM BVĐKTU Cần Thơ Tên người biên soạn : ThS Lâm Nhựt Tân
Mục tiêu:
Sau khi học xong bài này sinh viên phải:
1) Nêu được những kỹ thuật cần thiết trong chụp phim ngoài mặt
2) Liệt kê được phạm vi khảo sát cho từng loại phim
3) Nhận diện được từng loại phim, Biết được mặt phẳng khảo sát và hạn chế của từng loại phim
4) Đọc được những móc giải phẫu cần thiết cho khảo sát vùng hàm mặt ở từng loại phim
GIỚI THIỆU
Bệnh lý vùng hàm mặt rất đa dạng, phong phú, do đó những dấu hiệu lâm sàng đơn thuần chưa đủ để chẩn đoán xác định bệnh Một khối u vùng hàm mặt cũng rất cần phim tia X cho những chẩn đoán xác định cũng như chẩn đoán phân biệt Một chấn thương hàm mặt khó có thể chẩn đoán xác định nếu chỉ dựa vào các dấu hiệu lâm sàng mà không có phim tia X
Bác sĩ làm công tác lâm sàng phải nắm được một số phim tia X vùng hàm mặt và chỉ định cơ bản cho các loại phim này cũng như phạm vi khảo sát chủ yếu để có thể cho một chỉ định chụp phim đúng Hiểu rõ những quy tắc đọc phim và những mốc giải phẫu cần thiết để xác định chính xác vị trí tổn
thương
Phim tia X đóng một vai trò rất quan trọng trong chẩn đoán gãy xương vùng hàm mặt, đặc biệt đối với những trường hợp gãy ít di lệch hoặc bị che lấp bởi hiện tượng sưng nề Ngoài ra , nó còn có
giá trị đánh giá kết quả phẫu thuật và giá trị về
mặt pháp lý
Trong khảo sát gãy xương hàm mặt, có hai
nhóm phim thông dụng thương được chỉ định
Nhóm I: khảo sát gãy tầng mặt giữa
Nhóm II: khảo sát gãy xương hàm dưới
Trang 91) Chiều thế WATERS ( Blondeau )
- Cỡ phim : 18 x 24 cm
- Chiều thế chụp: Bệnh nhân nằm sấp Đầu mũi và đỉnh cằm chạm vào
cassette phim, miệng há
Tia chính đi từ sau ra trước, nghiêng một góc 100 so với mặt phẳng vuông góc với mặt phẳng cassette phim từ phía đỉnh đầu
Trường hợp bệnh nhân bị thương nặng, có thể đặt nằm ngửa Tia chính tạo thành một góc 400 so với mặt phẳng Frankfort ( Mặt phẳng mắt – tai )
- Chỉ định: Khảo sát những tổn thương tầng mặt giữa
Gãy xương hàm trên
Gãy xương gò má
Thành ổ mắt
Xương mũi
- Phạm vi khảo sát: ( Khảo sát các xoang cạnh mũi )
Hai xoang hàm trên và các thành xoang
Các thành ổ mắt
Xương gò má ( Thân xương và các mõm trán, thái dương và gò má ) Phần phía trước của cung tiếp
- Mặt phẳng khảo sát: mặt phẳng đứng ngang
- Một vài cấu trúc có thể nhìn thấy trên phim Waters: Xoang trán,
xương mũi, vách ngăn mũi, tế bào sàng, mõm gò má của xương trán, mõm trán của xương gò má, sàng ổ mắt, các thành ổ mắt, xoang hàm, cung tiếp, thân xương gò má, mõm vẹt…
- Lỗi kỹ thuật: Xãy ra với tư thế nằm sấp không đúng, sẽ tạo ra hình ảnh
chập của phần đá xương thái dương vào các phần phía dưới của hai xoang hàm trên làm mờ phần đáy xoang và không thể chẩn đoán nếu có gãy ở vị trí này
Trang 102) Chiều thế HIRTZ (Chiều thế cằm đỉnh)
- Cỡ phim : 24 x 30 cm Dùng lượng bức xạ thấp
- Chiều thế chụp :
Bệnh nhân ở tư thế nằm ngữa, đầu ngữa tối đa về phía sau (Cassette càng song song với vòm sọ càng tốt và thẳng góc với tia chính) Tia X đi từ cằm đến đỉnh đầu
Trường hợp bệnh nhân không thể ngữa đầu được, bệnh nhân nằm ngữa, ống tia X có thể thay đổi hướng từ dưới cằm lên đỉnh đầu
- Chỉ định: Gãy cung tiếp, đánh
giá sự di lệch khối gò má trong
bình diện ngang
- Phạm vi khảo sát: Do dùng
lượng bức xạ thấp, chiều thế này
không ghi nhận rõ nét các thành
phần cứng của xương sọ ngoại
trừ cung tiếp là có thể thấy rõ,
đặc biệt trong trường hợp có sự
di lệch ra ngoài hoặc vào trong
Trang 113) Chiều thế sau trước của xương mặt: (Face, mặt thẳng)
- Cỡ phim: 24 x 30 cm
- Chiều thế chụp:
Bệnh nhân nằm sấp trán và đỉnh mũi chạm vào cassette phim Tia chính đi
từ sau ra trước qua chân mũi vuông góc với cassette phim
Có thể cho bệnh nhân nằm ngữa, cassette phim đặt sau gáy, tia chính đi từ
trước ra sau vuông góc với mặt phẳng cassette phim
- Chỉ định: Gãy xương hàm dưới
Gãy xương tầng mặt giữa
- Phạm vi khảo sát: - Khảo sát tổng quát xương hàm dưới từ vùng cằm
đến cổ lồi cầu
- Vòm sọ, các xoang trán, hốc mũi, thành trên ổ
mắt
- Mặt phẳng khảo sát: mặt phẳng đứng ngang (mặt phẳng trán)
- Hạn chế: - Trong khảo sát vùng cằm, bị chặp cột sống cổ nên hình
ảnh không rỏ nét
- Vùng lồi cầu có thể bị mỏm chũm che lấp
- Vùng bờ dưới ổ mắt có thể bị chặp bởi phần đá xương
thái dương
Trang 124) Chiều thế chếch nghiêng:
Phim chếch nghiêng cho phép khảo sát rõ một bên của xương hàm dưới từ cằm cho đến lồi cầu Để khảo sát toàn bộ xương hàm dưới cần chụp 2 phim cho 2 bên
- Chiều thế chụp: Cassette
đặt nghiêng một bên mặt về
phía hàm dưới Đầu nghiêng
một bên Tia chính đi qua bờ
dưới của xương hàm dưới bên
* Nghiêng đầu chưa đủ sẽ cho hình ảnh chập của bên đối diện
* Không ưởng cổ đủ về phía
trước sẽ có hiện tượng chập các
Trang 13 Nguyên tắc:
- Cấu trúc hàm mặt là hình khối, cong, đối xứng Đó là hình ảnh ba
chiều
- Các chiều thế cổ điển điều cho hình chụp theo hai chiều
- Ba nguyên tắt: + Ống tia X đặt ở tâm của vùng cong
Chụp phim toàn cảnh được thực hiện bằng cách xoay một chùm tia X hẹp quanh mặt phẳng ngang chung quanh một trục xoay không nhìn thấy được đặt tại một vị trí tưởng tượng trong miệng Phim đặttrong cassette phía đối diện chùm tia X
Lớp hình ảnh tạo ra khi chùm tia X đi qua tất cả các cấu trúc giải phẫu hàm trên, hàm dưới và ghi lại trên phim tạo thành hình ảnh xương hàm trên và xương hàm dưới được dẹt ra và trãi rộng trên phim Những vật thể ở lớp ảnh được phóng đại 20 – 30%
Tuy nhiên để thực hiện chụp phim toàn cảnh cần có những máy móc thiết bị tương đối phức tạp và tốn kém vì thế không phải ở đâu cũng thực hiện được nhất là về phương diện cộng đồng
Những cấu trúc hàm mặt cho phép khảo sát bằng phim toàn cảnh:
- Toàn bộ răng hàm dưới, xương ổ răng, tổ chức nha chu, lỗ cằm, cành ngang, góc hàm, nhánh lên, cổ lồi cầu xương hàm dưới
- Toàn bộ răng hàm trên, xương ổ răng, phần dưới hốc mũi, xoang hàm trên, lồi củ xương hàm trên
Những cấu trúc không rõ trên phim toàn cảnh:
- Bờ dưới ổ mắt, xương gò má, mỏm gò má
- Lồi cầu, hõm khớp khớp thái dương hàm
Trang 14 Phim toàn cảnh có giá trị sử dụng trong một số trường hợp bệnh lý:
- Chấn thương hàm mặt: + Xương hàm dưới
+ Hàm trên: Gãy tầng dưới (xương ổ, Lefort I)
- Viêm xương, cốt tuỷ viêm: dù cho bất cứ nguyên nhân gì, dùng phim toàn cảnh rất tốt vì sẽ thấy được đầy đủ hình ảnh các giai đoạn của bệnh
- Khối u: Phim toàn cảnh cũng rất tốt nhưng cần kết hợp thêm với vài chiều thế khác tuỳ theo vị trí u, kích thước, mật độ và quan hệ giữa u với răng
- Tuyến nước bọt: + Tuyến dưới hàm ( có thể chụp được)
+ Tuyến mang tai ( Chỉ có thể chụp thùy nông )
- Khớp thái dương hàm: Phim toàn cảnh chỉ là phụ để phát hiện các tổn thương ở khớp thái dương hàm
Tài liệu tham khảo:
1 Essentials of Dental Radiography and Radiology, Fourth Edition
2 Textbook of Dental and Maxillofacial Radiology, Second Edition
Trang 15SAI KHỚP THÁI DƯƠNG HÀM
Tên môn học : Lâm sàng Răng Hàm Mặt
Tên bài : Sai khớp thái dương hàm
Tài liệu học tập : Lý thuyết lâm sàng
Đối tượng : Sinh viên chuyên khoa lẻ RHM
Thời gian :
Địa điểm giảng : Phòng học Khoa RHM BVĐKTU Cần Thơ
Tên người biên soạn : ThS Lâm Nhựt Tân
Mục tiêu:
Sau khi học xong bài này sinh viên phải:
Chẩn đoán và thực hiện được việc nắn chỉnh trật khớp Thái dương hàm
- Nguyên nhân: Cử động hàm quá mức, dây chằng quanh ổ khớp dãn
rộng, thoái hóa ổ khớp, bệnh nhân tai biến, người già…
Trang 16+ Bệnh nhân ngồi ghế thấp, đầu ngang bụng thầy thuốc, tựa vào tường cứng Hoặc ngồi ở một tư thế thật vững vàng
+ Thầy thuốc hai tay đeo găng có quấn gạc ở hai đầu ngón cái Đặt hai ngón cái lên mặt nhai các răng sau hai bên hoăc trên sóng hàm hai bên (trong trường hợp bệnh nhân bị mất các răng sau), các ngón còn lại đỡ dọc bờ dưới xương hàm dưới
+ Hướng dẫn bệnh nhân tập trung thư giãn, không chú y đến thao tác nắn chỉnh của thầy thuốc, thả lỏng cơ
+ Bất ngờ ấn mạnh ngón tay cái hai bên xuống dưới và ra trước, đến khi lồi cầu hết bị kẹt, rồi đẩy hàm dưới ra sau và lên trên
+ Đồng thời lấy 2 ngón tay cái ra khỏi mặt nhai các răng để tránh bị bệnh nhân cắn trúng tay, lấy tay ra khỏi miệng và đỡ cằm cho bệnh nhân
+ Dặn dò bệnh nhân không được há miệng to, nói chuyện nhiều, bệnh nhân ăn lỏng
+ Trường hợp sai khớp lâu ngày, nắn không được nên chuyển bệnh nhân đến bác sỹ chuyên khoa
Những điều cần chú y khi nắn chỉnh trật khớp Thái dương hàm
+ Bệnh nhân ngồi ở tư thế thật vững vàng
+ Bệnh nhân không co các cơ nhai
+ Sử dụng lực nắn chỉnh nhanh, mạnh và đột ngột
+ Tránh bị bệnh nhân cắn vào tay bác sĩ
Tài liệu tham khảo:
1 Giáo trình cắn khít học, trường Đại học Y Dược Tp HCM
2 Bệnh lý và phẫu thuật hàm mặt, tập 2, PGS Ts Lê Văn Sơn, nhà xuất bản giáo dục Việt Nam
3 Management of Temporomandibular Disorders and Occlusion, 7thEdition