1. Trang chủ
  2. » Tất cả

GIAO AN GD Hướng Nghiệp Lớp 9 2017-2018.doc.DOC

32 3 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 231 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhưng thấy cán bộ y tế ở vùng đồng bào thiểu số còn thiếu nên vẫn - Nguyên tắc 1: Không chọn những nghề mà bản thân không yêu thích - Nguyên tắc 2: Không chọn những nghề mà bản thân khôn

Trang 1

- Biết được ý nghĩa, tầm quan trọng của việc lựa chọ nghề có cơ sở khoa học

- Nêu dự định ban đầu về lựa chọn hướng đi sau khi tốt nghiệp THCS

- Bước đầu có ý thức chọn nghề có cơ sở khoa học

II Chuẩn bị :

- GV: Đọc trước một số tài liệu hướng nghiệp

- HS : Chuẩn bị một số bài hát , bài thơ hoặc những mẩu chuyện ca ngợi một

III Tiến trình tổ chức:

1 Ổn định tổ chức :

2 Các hoạt động dạy học

HĐ 1 : Tìm hiểu các nguyên tắc chọn nghề ( 15 phút ).

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

GV: Cho hs tìm hiểu 3 nguyên tắc

GV: Y/c hs thảo luận câu hỏi

? Mối liên hệ chặt chẽ giữa 3 câu hỏi

đó thể hiện ở chỗ nào ?

? Trong chọn nghề có cần bổ xung câu

hỏi nào nữa không?

GV: Gọi đại diện các nhóm trả lời

? Tìm ra VD để c/m rằng không được

Nghe và ghi vở 3 nguyên tắc

HS đọc đoạn : Ba câu hỏi được đặt rakhi chọn nghề

HS: thảo luận theo nhóm câu hỏi do

Trang 2

vi phạm 3 nguyên tắc chọn nghề

GV: Đưa ra một số mẩu chuyện bổ

sung về vai trò của hứng thú và năng

lực nghề nghiệp

GV nói thêm : trong cuộc sống nhiều

khi không hứng thú với nghề nhưng do

giác ngộ được ý nghĩa và tầm quan

träng cña nghề thì chúng ta vẫn làm tốt

việc

VD: 1 người không thích nghề chữa

bệnh cũng không thích sống ở vùng

cao Nhưng thấy cán bộ y tế ở vùng

đồng bào thiểu số còn thiếu nên vẫn

- Nguyên tắc 1: Không chọn những nghề mà bản thân không yêu thích

- Nguyên tắc 2: Không chọn những nghề mà bản thân không đủ đk tâm lý thểchất hay xd để đáp ứng y/c của nghề

- Nguyên tắc 3: Không chọn những nghề nằm ngoài kế hoạch phát triển kinh tế

xã hội của địa phương nói riêng và của đất nước nói chung

b, Trong khi còn đang học trong trường THCS mỗi HS phải chuẩn bị cho mình

sự sẵn sàng về tâm lý đi vào lao động nghề nghiệp thể hiện ở các mặt sau:

- Tìm hiểu về một số nghề mà mình yêu thích , nắm chắc những y/c của nghề đóđặt ra trước người lao động

- Học thật tốt các môn học có liên quan đến việc học nghề với thái độ vui vẻthoải mái , thích thú

- Rèn luyện 1 số khái niệm , kĩ sảo lao động mà nghề đó y/c ,1 số phẩm chấtnhân cách mà người lao động trong nghề phải có - tìm hiểu nhu cầu nhân lựccủa nghề và điều kiện theo trường học đào tạo nghề đó

HĐ 2 : Tìm hiểu ý nghĩa của việc chọn nghề có cơ sở khoa học ( 15 phút ).

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

GV: Trình bày 4 ý nghĩa của việc chọn HS: nghe và ghi nhớ 4 ý nghĩa của việc

Trang 3

nghề

GV: y/c rút thăm phiếu trình bày ý

nghĩa chọn nghề

GV: y/c từng tổ trình bày

GV: NX đánh giá trả lời của từng tổ ,

có xếp loại thông qua đánh giá gv nhấn

mạnh nội dung cơ bản cần thiết

chọn nghề HS: Đại diện tổ cử người rút thăm vàthảo luận; Thảo luận nhóm tổ trìnhbày ý kiến của tổ mình

HS: Đại diện nhóm trình bày Nhómkhác nx bổ xung

Kết luận

a Ý nghĩa kinh tế của việc chọn nghề :

- Trong lao động nghề ngiệp nếu với mọi người đều ra sức để đạt năng suất vàhiệu quả lao động cao thì chắc chắn nước ta sẽ nhanh chóng xóa đói giảm nghèo

\, đời sống vật chất tinh thần của toàn dân ngày càng được nâng cao, nền kinh tế

sẽ đạt tới mức tăng trưởng nhanh vµbền vững

b Ý nghĩa xã hội của việc chọn nghề :

Việc chọn nghề phù hợp cũng như việc tự giác tìm kiếm những nghề đang cầnnhân lực sẽ giảm sức ép xã hội đối với nhà nước về việc làm, về cải thiện đờisống

c.Ý nghĩa giáo dục :

- Nhờ lao động trong nghề mà những phẩm chất tâm lý cần thiết như ý thứctrách nhiệm , tinh thần tập thể sẽ tăng con người sẽ thăng tiến nhanh trong nghềnghiệp xác định được chỗ đứng và vị trí của mình trong xã hội

hát , bài thơ hoặc 1 truyện ngắn nói về

sự nhiệt tình lao động xây dựng đất

nước của những nghề trong các nghề

khác nhau

- Tìm ra những bài hát, bài thơ hoặc mẩu truyện ngắn

- Kể chuyện, đọc thơ, hátVD: người đi xây hồ xẻ gỗNgười cày đảm đangMùa xuân trên những giếng dâuTôi là người thợ mỏ

Trang 4

IV Đánh giá kết quả (y/c hs viết thu hoạch ) ( 9 phút )

? Em nhận thức được những điều gì qua buổi hướng nghiệp này ?

? Hãy nêu ý kiến của mình

- Em yêu thích nghề gì?

- Những nghề nào phù hợp với khả năng của em ?

- Hiện nay ở địa phương em nghề nào đang cần nhân lực?

Trang 5

Ngày soạn: /10/2018

Ngày giảng: /10/208

TIẾT 2: TÌM HIỂU NĂNG LỰC BẢN THÂN VÀ TRUYỀN THỐNG

NGHỀ NGHIỆP CỦA GIA ĐÌNH

- Hiểu được thế nào là sự phù hợp nghề nghiệp

- Bước đầu biết đánh giá được năng lực bản thân và phân tích được truyền thốngnghề của gia đình

- Có thái độ tự tin vào bản thân trong công việc rèn luyện để đạt được sự phù hợp với nghề định chọn

những con người có năng lực cao trong

hoạt động lao động sản xuất

GV: dựa trên những ví dụ của HS để

xây dựng khái niệm năng lực và năng

lực nghề nghiệp

Năng lực là sự tương xứng giữa một

bên là những đặc điểm tâm lí và sinh lí

của một con người với một bên là

những yêu cầu của hoạt động đối với

con người đó Sự tương xứng ấy là

HS: thảo luận nhóm Đại diện các nhóm trình bày ví dụ

VD: một người câm điếc có thể trở thành thợ mộc, thợ xây

Trang 6

điều kiện để con người hoàn thành

công việc mà hoạt động phải thực hiện

- Mỗi người có nhiều năng lực khác

hỏi và tập luyện yếu tố quan trọng để

con người có được năng lực là ý thức

tự vươn lên

- Trên cơ sở có năng lực con người có

thể trở thành người tài năng

HĐ 2: Thế nào là sự phù hợp nghề.( 10 phút ).

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

Hãy cho biết thế nào là sự phù hợp

nghề ?

Muốn biết được mỗi người có phù hợp

với nghề của mình không người ta xét

tương quan giữa đặc điểm nhân cách

(tổ hợp những đặc điểm tâm lí, sinh lí )

với những yêu cầu của nghề (với tư

cách là một hoạt động Nếu tương quan

này thể hiện rõ nét ( có nhiều sự tương

ứng ) thì coi là có sự phù hợp cao, còn

thể hiện không nhiều thì là sự phù hợp

bình thường Trong trường hợp không

thấy sự tương quan thì kết luận không

thấy sự phù hợp

? Làm thế nào để tạo ra sự phù hợp

nghề ?

- Nếu thấy không nhất thiết phải phấn

đấu theo nghề không phù hợp thì người

HS thảo luận nhóm trả lời câu hỏi

Trang 7

có nhu cầu chọn nghề có thê chuyển

nghề khác

Tóm lại trong nhiều trường hợp, sự

phấn đấu rèn luyện của con người có

thể tạo ra sự phù hợp nghề

HĐ 3: Đố vui ( 9 phút ).

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

Một thanh niên muốn trở thành một

người lái xe tải

Vậy người ấy phải có những phẩm

chất gì để phù hợp với nghề?

Kể ra một số phẩm chất của nghề

HĐ 4: Thảo luận ( 9 phút ).

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

? Trong trường hợp nào thì nên chọn

nghề truyền thống gia đình ?

HS thảo luận nhóm trình bày ý kiến của bản thân

HĐ 5: Làm quen với trắc nghiệm ( 9 phút ).

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

GV: phát phiếu học tập có ghi sẵn các

câu hỏi trắc nghiệm

HS thảo luận nhóm làm bài trắc nghiệm

KẾT LUẬN:

Muốn chọn một nghề ta phải tìm hiểu xem yêu cầu cơ bản của nghề đó đối với

sự phát triển tâm lí sinh lí thể chất của con người như thế nào, sau đó mới tìm đến các phương pháp xác định những đặc điểm tâm lí hay sinh lí của bản thân

Trang 8

Ngày soạn: … /11/2018 Ngày giảng: … /11/2018

TIẾT 3: THẾ GIỚI NGHỀ NGHIỆP QUANH TA

I Mục tiêu:

Trang 9

- Biết một số kiến thức về thế giới nghề nghiệp rất phong phú đa dạng và xu thế

phát triển hoặc biến đổi của nhiều nghề

- Biết cách tìm hiểu thông tin nghề

- Kể được một số nghề đặc trưng minh họa cho tính đa dạng, phong phú của thế giới nghề nghiệp

- Có ý thức chủ động tìm hiểu thông tin nghề

II Chuẩn bị :

- GV: Nghiên cứu nội dung chur đề và các tài liệu tham khảo có liên quan

Chuẩn bị phiếu học tập cho các nhóm liệt kê một số nghề không theo mộtnhóm nhất định nào để HS phân loại nghề theo yêu cầu của nghề đối với nghề, đối với người lao động

Chuẩn bị một số câu hỏi cho HS thảo luận về cơ sở khoa học của việc chọn nghề

Chuẩn bị về tổ chức hoạt động của các chủ đề

Danh mục nghề đào tạo của quốc gia là

cố định nó thay đổi tùy thuộc kế hoạch

phát triển kinh tế xã hội và yêu cầu về

nguồn nhân lực của từng giai đoạn lịch

sử

Danh mục nghề đào tạo của quốc gia

này khác với quốc gia khác do nhiều

yếu tố ( kinh tế, văn hóa xã hội )khác

nhau chi phối

Viết tên 10 nghềThảo luận  bổ xung cho nhau nhữngnghề không trùng với những nghề mà các em đã ghi

Trang 10

GV: Có nhiều nghề mà chỉ có ở địa

phương này mà không có ở địa phương

khác

VD: Nghề nuôi cá sấu chỉ có ở ĐBSCL

mà không có ở Lạng Sơn, Lào Cai

Ở Ấn độ có nghề thổi sáo để đuổi rắn

( 1 loại rắn độc hết sức nguy hiểm )

trong khi đó ở cả châu âu cũng như

Việt Nam Trung Quốc không đâu có

chung thành nhóm nghề được không?

Nếu được hãy lấy VD minh họa ?

GV: Phân tích một số cách phân loại

nghề

? Lấy VD minh họa

Tổ chức trò chơi phân loại nghề

HS lựa chọn  hát các bài hát ca ngợi

Trang 11

- Cán bộ kinh tế, kế hoạch tài chính

- Cán bộ kĩ thuật nông, lâm nghiệp

- Làm việc trên các thiết bị động lực

- Khai thác dầu mỏ, than, hơi đốt, chế biến than

- Luyện kim

- Chế tạo máy, gia công kim loại, kĩ thuật điện, điện tử

- Công nghiệp hóa chất

- Sản xuất giấy và những s¶n phẩm giấy

- Sản xuất vật liệu xây dựng, bê tông, sành sứ, gốm thủy tinh

- Khai thác và chế biến lâm sản

- In

- Dẹt

- May mặc

- Công nghệ da, da lông,

- Công nghiệp lương thực và thực phẩm

- Bưu chính viễn thông

- Điều khiÓn m¸y nâng chuyển

- Phương tiện cung ứng vật tư, phục vụ ăn uống

- Phục vụ công cộng, sinh hoạt

b) Phân loại nghè theo đào tạo

Có 2 loại : Nghề được đào tạo

Nghề không được đào tạo

c) Phân loại nghề theo yêu cầu của nghề đối với người lao động

* Những nghề thuộc lĩnh vực hành chính

* Những nghề tiếp xúc với con người : Thầy giáo, thầy thuốc

Trang 12

* Những nghề thợ

* Nghề kĩ thuật

* Nghề trong lĩnh vực văn hóa nghệ thuật

* Những nghề thuộc lĩnh vực nghiên cứu khoa học

* Những nghề tiếp xúc với thiên nhiên

* Những nghề có điều kiện lao động đặc biệt

HĐ 3: Những dấu hiệu cơ bản của nghề bán mô tả nghề

GV: giới thiệu những dấu hiệu cơ bản

của nghề, nội dung của bản mô tả nghề HS: nghe và ghi nhớ

Kết luận

a Những dấu hiệu cơ bản của nghề

- Đối tượng lao động

- Nội dung lao động

- Dụng cụ lao động

- Điều kiện lao động

b mô tả nghề

- Tên nghề và những chuyên môn thường gặp trong nghề

- Nội dung và tính chất lao động của nghề

Những điều kiện cần thiết để tham gia lao động trong nghề

IV Đánh giá kết quả

GV: tổng kết cách phân loại nghề, chỉ ra những nhận thức chưa chính xác

về vấn đề này của một số học sinh

Ngày soạn: 30/11/2018 Ngày giảng: 3/12/2018

Trang 13

TIẾT 4: TÌM HIỂU THÔNG TIN VỀ MỘT SỐ NGHỀ Ở ĐỊA

PHƯƠNG

I Mục tiêu

- Biết một số thông tin cơ bản của một số nghề gần gũi với các em trong cuộc sống hàng ngày

- Biết cách thu thập thông tin nghề khi tìm hiểu một số nghề cụ thể

- Có ý thức tích cực và chủ động tìm hiểu thông tin nghề để chuẩn bị cho lựa chọn nghề tương lai

GV: CHo HS đọc bài nghề làm vườn

Y/c HS thảo luận về vị trí vai trò của

sản xuất lương thực, thực phẩm ở việt

nam

? Liên hệ đến lĩnh vực nghề này ở địa

phương có những lĩnh vực trồng trọt

nào đang phát triển

GV: Y/c HS viế 1 bài ( 1 trang) theo

chủ đề Nếu làm nông nghiệp thì em

chọn công việc cụ thể nào?

Gọi 1 HS lên trình bày trước tập thể ý

tưởng của bản thân

GV: nhận xét

2 HS lần lượt đọc bài nghề làm vườn

HS thảo luận nhóm Thống nhất câu trả lời Y/C HS nêu được :

vị trí vai trò :

có vị trí quan trọng và lâu dài

- ở địa phương có những lĩnh vực trồng trọt đang phát triển : trồng lúa, trồng rau, cây ăn quả, cây làm thuốc

HS độc lập viết một đoạn theo chủ đề

- Sản xuất lương thực và thực phẩm có vị trí và vai trò hết sức quan trọng trong

sự phát triển kinh tế xã hội ở việt nam

- Trồng trọt gồm một số nghề như : trồng lúa, trồng rau, trồng cây ăn quả, cây làm thuốc

HĐ 2: Tìm hiểu những nghề ở địa phương

? Kể tên những nghề thuộc lĩnh vực

dịch vụ ở địa phương ?

HS: kể được một số nghề cắt tóc may mặc, ăn uống

Trang 14

? Mô tả một số nghề mà các em hiểu

theo các mục sau:

- Tên nghề

- Đặc điểm hoạt động của nghề

- Các yêu cầu của nghề đối với người

lao động

- Triển vọng phát triển của nghề

HS giới thiệu những nghề có ở địa

- Đối tượng lao động : các cây trồng có giá trị dinh dưỡng và kinh tế cao

- Nội dung lao động :

- Làm vườn nhằm tận dụng hợp lí đất đai điều kiện thiên nhiên để sản xuất ra những nông sản có giá trị cung cấp cho người tiêu dùng

- Kỹ thuật áp dụng đòi hỏi phải thâm canh cao bao gồm ác công việc sau :Làm đất chọn nhân giống , gieo trồng, chăm sóc, thu hoạch

- Công cụ lao động : cày, cuốc, bừa

- Điều kiện lao động :

+ Hoạt động chủ yếu ở ngoài trời

+ Tư thế làm việc thay đổi

- Các yêu cầu của nghề

Phải có sức khỏe tôt dẻo dai

Trang 15

Ngày soạn: ….

/12/2018 Ngày giảng : … /12/2018

TIẾT 5TÌM HIỂU HỆ THỐNG GIÁO DỤC PHỔ THÔNG VÀ GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP CỦA TRUNG ƯƠNG VÀ ĐỊA PHƯƠNG

I Mục tiêu

- Biết một cách khái quát về các trường THCN và các trường dạy nghề trung ương và địa phương ở khu vực

- Biết cách tìm hiểu hệ thống giáo dục THCN và đào tạo nghề

- Có thái độ chủ động tìm hiểu thông tin về hệ thống trường THCN và dạy nghề

để sẵn sàng chọn trường trong lĩnh vực này

II Chuẩn bị

Trang 16

- Tìm hiểu một số trường nghề đóng trong huyện hoặc tỉnh để có tư liệu minh họa chủ đề

- Sưu tầm hình ảnh của một số trường

III.Tiến trình tổ chức

Hoạt động 1: Lao động qua đào tạo và không qua đào tạo

? Thế nào là lao động không qua đào tạo ?

là những nười lao động không được đào tạo nghề thông qua

các trường dạy nghề hay các trường THCN

Lao động qua đào tạo là những người lao động được đào tạo

qua các trung tâm dạy nghề hay các trường chuyên nghiệp

được đào tạo có trình tự

1999-2001

2000-2002

2001-2003

2002-2004

2003-số

HS

216912 228992 255323 281185 309908 360392

HS suy nghĩ trảlời

Hoạt động 2: Thảo luận

? Lao động qua đào tạo có vai trò quan

trọng như thế nào đối với sản xuất ?

Lao động qua đào tạo có vai trò hết sức

quan trọng trong việc phát triển đất

nước theo con đường công nghiệp hóa

hiện đại hóa dất nước trong mọi lĩnh

vực nông lâm ngư nghiệp, công nghiệp

? Lao động qua đào tạo có điểm nào ưu

việt so với lao động không qua đào

tạo ?

Thông qua cá kiến thức được lĩnh hội

trong quá trình học tập người lao động

biết áp dụng những công nghệ tiên tiến

vào trong quá trình sản xuất nhằm dáp

ứng được ngày càng cao các sản phẩm

cung cấp cho thị trường tốt về chất

lượng đẹp về hình thức tiết kiệm được

HS thảo luận nhóm Đại diện các nhóm lần lượt trình bày ý kiến của nhóm mình

Trang 17

thời gian tận dụng được nhân công đáp

ứng được mọi nhu cầu của người tiêu

dùng

Hoạt động 3: Mục tiêu đào tạo của hệ thống trung học chuyên nghiệp - dạy nghề

và tiêu chuẩn xét vào trường

Mục tiêu của giáo dục trung học

chuyên nghiệp nhằm đào tạo kĩ thuật

viên, nhân viên nghiệp vụ có kiến thức

và kĩ năng nghề nghiệp ở trình độ trung

cấp hệ thống các trường được chia làm

hai khối

Các trường THCN trực thuộc trung

ương và các trường THCN trực thuộc

địa phương

Chỉ tiêu tuyển sịnh trong năm

2003-2004 vào các trường dạy nghề dài hạn

là 199 000 và hệ ngăn hạn là 948100

Trong giai đoạn 1999 -2004 số HS học

nghề tăng lên không ngừng

nhìn vào số lượng HS trong các trường

dạy nghề đến nay HS phẩ thông đang

chú ý đến hệ dạy nghề

Hoạt động 4: Tìm hiểu trường THCN và trường dạy nghề

1 Ban cơ yếu chính phủ : 1 trường (kĩ thuật mật mã)

2 Bộ công nghiệp : 21 trường ( công nghiệp , cơ khí luyện kim, hóa chất, kinh tế- kĩ thuật, công nghiệp thực phẩm, kĩ thuật mỏ, kinh tế công nghiệp, công nghiệp cơ điện, kinh tế )

3 Bộ giáo dục và đào tạo : 22 trường ( công nghệ thông tin, kĩ nghệ sư phạm, kĩ thuật, kĩ thuạt công nghiệp, luật nông lâm, thủy sản )

4 Bộ giao thông vận tải : 6 Trường ( giao thông vận tải đường sắt đường sông )

5 Bộ kế hoạch và đầu tư: 1 trường kinh tế kế hoạch

6 Bộ lao động thương binh và xã hội : 4 trường

8 Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn: 15 trường

9 Bộ nộ vụ : 2 trường

9 Bộ ngoại giao : 1 trường ( quan hệ quốc tế )

10 Bộ quốc phòng : 8 trường

Ngày đăng: 07/10/2018, 11:25

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w