CHỦ ĐỀ TÍCH HỢP LIÊN MÔN: “VẺ ĐẸP CỦA QUÊ HƯƠNG VÀ CON NGƯỜI VIỆT NAM QUA NHỮNG TRANG VĂN ” Quê hương và con người việt Nam là những đề tài gần gũi, quen thuộc đối với mỗi nhà văn, nhà thơ. Bởi tình yêu đối với quê hương, đất nước là một thứ tình cảm tự nhiên, ban sơ vốn có trong tâm hồn mỗi người. Trong chương trình ngữ văn 6 tập 2 có một số văn bản cùng thuộc đề tài này, như: Sông nước Cà Mau( Đoàn Giỏi), Vượt thác( Võ Quảng), Cô Tô( Nguyễn Tuân), Cây tre việt Nam( Thép Mới), Lao xao( Duy Khán), Cầu Long biên chứng nhân lịch sử ( Thúy Lan), Động Phong Nha( Trần Hoàng). Những văn bản này giúp các em có cái nhìn toàn diện về quê hương, đất nước, con người Việt Nam: từ vẻ đẹp thiên nhiên của mỗi vùng quê đến lịch sử đấu tranh anh dũng của dân tộc, từ những đặc sản của mỗi vùng miền đến những vẻ đẹp bình dị, đôn hậu nhưng cũng rất đỗi anh hùng của con người dân quê.
Trang 1PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HUYỆN THANH LIÊM
TR ƯỜNG THCS LIÊM PHONG
HỒ SƠ DỰ THI DẠY HỌC THEO CHỦ ĐỀ TÍCH HỢP
1 Tên chủ đề dạy học:
“ VẺ ĐẸP CỦA QUÊ HƯƠNG VÀ CON NGƯỜI VIỆT NAM
QUA NHỮNG TRANG VĂN”
2 Môn học chính của chủ đề: Ngữ văn
3 Các môn được tích hợp: Lịch sử, công dân, mĩ thuật, âm nhạc.
Người thực hiện: Nguyễn Thị Chúc Nga
Năm học: 2015-2016
Trang 2PHIẾU THÔNG TIN VỀ GIÁO VIÊN
- Sở giáo dục và đào tạo tỉnh Hà Nam
- Phòng giáo dục và đào tạo huyện Thanh Liêm
- Trường THCS Liêm Phong
- Địa chỉ: Thôn Mai Lĩnh- xã Liêm Phong- huyện Thanh Liêm- Hà Nam Điện thoại: 01675028908; Email: hongnamtnb@gmail.com
- Thông tin về giáo viên:
Họ và tên: Nguyễn Thị Chúc Nga
Ngày sinh 21-5-1983 Môn : Văn- Công tác Đội
Điện thoại: 01675028908; Email: hongnamtnb@gmail.com
Trang 3CHỦ ĐỀ TÍCH HỢP LIÊN MÔN:
“VẺ ĐẸP CỦA QUÊ HƯƠNG VÀ CON NGƯỜI VIỆT NAM QUA NHỮNG TRANG VĂN ”
Quê hương và con người việt Nam là những đề tài gần gũi, quen thuộc đối với mỗi nhà văn, nhà thơ Bởi tình yêu đối với quê hương, đất nước là một thứ tình cảm tự nhiên, ban sơ vốn có trong tâm hồn mỗi người
Trong chương trình ngữ văn 6 tập 2 có một số văn bản cùng thuộc đề tài này, như:
Sông nước Cà Mau( Đoàn Giỏi), Vượt thác( Võ Quảng), Cô Tô( Nguyễn Tuân), Cây tre việt Nam( Thép Mới), Lao xao( Duy Khán), Cầu Long biên- chứng nhân lịch sử
( Thúy Lan), Động Phong Nha( Trần Hoàng).
Những văn bản này giúp các em có cái nhìn toàn diện về quê hương, đất nước, con người Việt Nam: từ vẻ đẹp thiên nhiên của mỗi vùng quê đến lịch sử đấu tranh anh dũng của dân tộc, từ những đặc sản của mỗi vùng miền đến những vẻ đẹp bình dị, đôn hậu nhưng cũng rất đỗi anh hùng của con người dân quê
Nhưng làm thế nào để những vẻ đẹp ấy đến với học sinh một cách tự nhiên, tạo hứng thú khám phá, tìm hiểu cho các em? Tôi đã mạnh dạn thực hiện nhóm những
QUA NHỮNG TRANG VĂN” và tích hợp với nhiều môn học khác nhau như địa lí, lịch
sử âm nhạc, mĩ thuật, công dân và hướng dẫn học sinh cùng tham gia tìm hiểu, nghiên cứu, liên hệ thực tế Các em tỏ ra rất hứng thú với cách học này bởi các em được trực tiếp khám phá, bày tỏ ý kiến của bản thân
Trong chủ đề này, tôi lựa chọn văn bản “ Cây tre Việt Nam” để thực hiện dự án củamình Bởi đối tượng mà bài văn hướng tới rất gần gũi, quen thuộc với học trò của trường tôi Văn bản có khả năng tích hợp được nhiều môn học, nhiều nội dung giáo dục Điều đó giúp hoàn thành được tốt hơn dự án này
Trang 4PHIẾU MÔ TẢ HỒ SƠ DẠY HỌC THI CỦA GIÁO VIÊN
1 Tên hồ sơ dạy học
“VẺ ĐẸP CỦA QUÊ HƯƠNG VÀ CON NGƯỜI VIỆT NAM
QUA NHỮNG TRANG VĂN ”
và bình luận, lời văn giàu nhịp điệu
- Môn lịch sử: Giúp học sinh nắm được thời kì đầy khó khăn gian khổ của cha ông trong quá khứ, hiểu được tác dụng của cây tre trong cuộc sống của con người, đặc biệt trong lịch sử đấu tranh chống giặc ngoại xâm của dân tộc
- Môn công dân: Giáo dục các em tình yêu đối với quê hương đất nước từ những điều hết sức bình dị Khơi dậy lòng tự hào dân tộc, hình thành ý thức học tập để xâydựng đất nước ngày càng văn minh
- Môn âm nhạc: Bồi dưỡng tâm hồn, tình yêu đối với những nhạc cụ dân tộc của quê hương
- Môn mĩ thuật: Phát huy trí tưởng tượng, óc sáng tạo trong nghệ thuật, đồng thời thể hiện tình yêu đối với cây tre- loại cây bình dị, gắn bó với con người Việt Nam.b,Về kĩ năng:
- Rèn luyện, củng cố các kĩ năng cần thiết trong học tập:
+ Kĩ năng đọc
+ Kĩ năng sưu tầm và phân tích tài liệu từ các nguồn khác nhau( sách báo, tranh ảnh, internet…)
+ Kĩ năng viết và trình bày kết quả nghiên cứu
+ Kĩ năng liên hệ thực tiễn của địa phương, đất nước
c, Về thái độ:
+ Giúp HS thêm yêu mến và tự hào về quê hương, đất nước bắt đầu từ tình yêu đối với những vật gần gũi đối với các em Từ đó có ý thức giữ gìn và trân trọng những
vẻ đẹp của quê hương, đất nước
+ Có định hướng nghề nghiệp để sau này phục vụ tổ quốc
3 Đối tượng dạy học của dự án.
Học sinh lớp 6A- số lượng: 34 học sinh
Đặc điểm:
- Các em là những học trò nông thôn, có điều kiện gần gũi với cây tre của quê hương Điều đó giúp các em dễ dàng tìm hiểu, sưu tầm tài liệu( đặc biệt là những tàiliệu từ thực tế)
Trang 5- Các em là những học sinh lớp 6, bắt đầu bước sang một môi trường học tập mới, các em sẽ rất hứng thú tham gia vào hình thức dạy học mới mẻ Từ đó các em sẽ tích cực khi được giao vụ.
4 Ý nghĩa của dự án:
a Đối với việc dạy và học:
- Việc các em tự nghiên cứu, tự học, tự tư duy sẽ giúp các em lĩnh hội tri thức một cách tự nhiên Từ đó các em sẽ nhớ kiến thức được lâu hơn
- Học sinh được rèn luyện, phát huy sự năng động, sáng tạo của mình Học sinh giữ vai trò chủ động, là trung tâm; giáo viên là người hướng dẫn, định hướng Từ đó sẽ hình thành tính cách ham học hỏi, tìm tòi những điều mới lạ của học sinh
b Đối với thực tiễn xã hội:
Học sinh được trực tiếp tham gia vào quá trình lĩnh hội tri thức, biết vận dụng những kiến thức liên môn đề giải quyết các vấn đề của thực tiễn Từ đó, các em sẽ chủ động hơn trong các tình huống xã hội, giúp các em vững vàng trong cuộc sống sau này
5 Thiết bị dạy học, học liệu.
a Mô tả các thiết bị, đồng dùng dạy học, học liệu:
- Học liệu qua sưu tầm:
+ Video về hình ảnh cây tre trong đời sống con người
+ Hình ảnh về cuộc sống của cha ông ta thời kì Pháp thuộc
Giáo viên: thiết kế giáo án dưới dạng powerpoint, sử dụng máy chiếu, đèn chiếu
6 Hoạt động dạy học và tiến trình dạy học:
Trang 6
Tiết: 109 Văn bản: CÂY TRE VIỆT NAM
I/MỤC TIÊU BÀI HỌC:
và bình luận, lời văn giàu nhịp điệu
+ Vận dụng các kiến thức của các bộ môn: lịch sử, công dân, mĩ thuật, âm nhạc
+ Kĩ năng viết và trình bày kết quả nghiên cứu
+ Kĩ năng liên hệ thực tiễn của địa phương, đất nước
thức.
3 Về thái độ:
+ Giúp HS thêm yêu mến và tự hào về quê hương, đất nước bắt đầu từ tình yêu đối với những vật gần gũi đối với các em Từ đó có ý thức giữ gìn và trân trọng những
vẻ đẹp của quê hương, đất nước
+ Có định hướng nghề nghiệp để sau này phục vụ tổ quốc
4 Định hướng phát triển năng lực:
- Năng lực chung; năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, tự học, hợp tác, sử dụng ngôn ngữ
- Năng lực riêng: thuyết trình, vẽ tranh, hát…
II CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ:
H: Nêu cảm nhận của em về vẻ đẹp của Cô Tô?
Đáp án:
- Cảnh thiên nhiên, sinh hoạt của con người trên vùng đảo Cô Tô hiện lên thật trong sáng và tươi đẹp qua ngôn ngữ điêu luyện và sự miêu tả tinh tế, giàu hình ảnh
Trang 7và cảm xúc của Nguyễn Tuân Từ đó giúp em yêu mến hơn về con người, làng cảnh
Việt Nam…
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Kiến thức
Hoạt động khởi động
Hoạt động 1: Giới thiệu bài(1’):
G cho học sinh xem một đoạn
video clip- bài hát “ Viếng lăng
Bác”- nhạc Hoàng Hiệp- thơ Viễn
Phương do ca sĩ Thanh Thúy
trình bày
H: Lời bài hát trên nhắc đến
loài cây nào rất quen thuộc với
các em?
Dẫn: Các em ạ, dường như mỗi
dân tộc trên thế giới đều có một
loài cây hoặc một loài hoa mang
ý nghĩa biểu tượng Với người
dân Việt Nam, hình ảnh thân
thuộc và gắn bó từ ngàn đời xưa
chính là những lũy tre xanh bao
bọc làng quê Dưới con mắt nhìn
của nhà báo lừng danh Thép Mới
thì hình ảnh đó còn mang những
vẻ đẹp riêng, đậm đà, sâu lắng
Vẻ đẹp ấy chúng ta sẽ được khám
phá trong bài học ngày hôm nay-
văn bản “Cây tre Việt Nam”.
Theo dõi
Nhắc đến cây tre
Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu chung I Tìm hiểu chung(5’):
Giáo viên tổ chức cho học sinh
trình bày nội dung đã chuẩn bị về:
+ Tác giả
+ Hoàn cảnh ra đời của văn bản
GV chiếu slide 1 hình ảnh của tác
báo chí, ông còn viết nhiều bút kí
và thuyết minh phim
Tác phẩm đã xuất bản: Cây tre
Việt Nam( thuyết minh phim,
1958), Hiên Ngang Cu Ba( bút kí,
HS trình bày dựa trên cơ sở SGK
1 Tác giả:
- Thép Mới- tên khai sinh
là Hà Văn Lộc (1925 – 1991) quê ở Tây Hồ, Hà Nội
- Là nhà báo viết nhiều bút kí và thuyết minh phim
2 Văn bản:
- Là lời bình cho bộ phim cùng tên của các nhà điện ảnh Ba Lan
Trang 81962), Điện Biên Phủ, một danh
từ Việt Nam( bút kí, 1965)
Phần lớn tác phẩm của Thép Mới
là thể loại nghiêng về báo chí,
nhưng ông vẫn là một nhà văn
thực sự Qua những trang viết của
ông, có thể nhận thây một cách tư
duy văn học đậm đà
Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh đọc- hiểu văn bản II Đọc- hiểu văn bản.
(20’)
GV hướng dẫn cách đọc: Đây bài
văn xuôi chính luận giàu chất trữ
tình và chất thơ, nên khi đọc cần
thể hiện rõ giọng điệu và nhịp
điệu từng đoạn của bài văn Đặc
biệt, chú ý những câu văn và hình
ảnh tạo nên sự đối xứng, đối ứng
H: Đại ý của bài văn? - Cây tre là người
bạn thân của nhân dân Việt Nam, có mặt ở khắp nơi, gắn bó lâu đời và giúp ích con người trong đời sống hàng ngày, trong lao động sản xuất, trong chiến đấu trong quá khứ, hiệntại và cả tương lai
H: Dựa vào đại ý, em hãy tìm
bố cục của bài văn.
GV chiếu slide 2 thể hiện bố cục
của văn bản:
`GV bổ sung: Phần 1 có thể xem
là phần mở bài, nêu ý bao quát
toàn bài và phác họa hình ảnh cây
tre với những phẩm chất nổi bật
của nó Phần 2 là phần thân bài,
+ Phần 1 (từ đầu đến “như người”):
Giới thiệu chung
về cây tre
+ Phần 2( tiếp theođến“…chiến đấu”):
Sự gắn bó của tre với đất nước và dân tộc Việt Nam
Trang 9H: Bài văn mở đầu bằng một
nhận xét có sức khái quát, bao
trùm cho toàn bài Theo dõi vào
SGK, em hãy cho biết đó là
nhận xét gì ?
- Cây tre là người bạn thân của nông dân Việt Nam, bạn thân của nhân dân Việt Nam
1 Giới thiệu chung về cây tre
- Tre là người bạn gần gũi, thân thuộc, gắn bó với nông dân Việt Nam, nhân dân Việt Nam
GV chiếu slide 3 câu văn “ cây tre
là…nhân dân Việt Nam”
H: Tác giả gọi tre là gì? Điều
đó cho thấy tình cảm gì của tác
giả?
- Là “bạn thân”
( thể hiện sự yêu mến, quý trọng câytre của dân tộc)
H: Theo em, tác giả dựa vào
đâu để khẳng định tre là bạn
thân của nhân dân Việt Nam?
- Tre có mặt trên khắp mọi miền đất nước (Đồng Nai, Việt Bắc, Điện Biên Phủ, làng tôi)
H: Qua miêu tả của tác giả, vẻ
đẹp của cây tre Việt Nam hiện
lên qua những chi tiết nào?
Vẻ đẹp của cây tre Việt Nam:
+ “mầm non măngmọc thẳng
+ “dáng tre vươn mộc mạc”
+ “vào đâu tre cũng sống, ở đâu tre cũng xanh tốt”
+ “cứng cáp, dẻo dai, vững chắc”
+ “thanh cao, giản
dị, chí khí như người”
- Vẻ đẹp của cây tre Việt Nam:
H: Tác dụng của cách sử dụng
từ ngữ và những biện pháp
nghệ thuật đó là gì?
Gợi lên vẻ đẹp bình dị, đầy sức sống mãnh liệt và nhiều phẩm chất đáng quý của cây tre Việt Nam
Tre có vẻ đẹp bình dị, đầy sức sống mãnh liệt
và nhiều phẩm chất đáng quý
GV: Cây tre Việt Nam mang
Trang 10trong mình một sức sống dồi dào,
mãnh liệt Tre có thể mọc xanh
tốt ở mọi nơi “cho dù đất sỏi, đá
vôi bạc màu” “Tre trông thanh
cao, giản dị, chí khí như người”
Đọc câu văn, ta cảm thấy một sự
hóa thân kì diệu Tất cả những
phẩm chất của tre cũng giống,
gần gũi với phẩm chất và tính
cách của nhân dân Việt Nam
Đoạn văn mở đầu mang tính chất
miêu tả, giới thiệu một cách nhẹ
nhàng, tươi mát mà lắng sâu
những phẩm chất của cây tre
TÍCH HỢP VỚI MÔN MĨ THUẬT
H: Phần 1 đã cho chúng ta hình
dung một cách khái quát về hình
ảnh cây tre Còn nhóm 1 thì sao?
Các em hình dung như thế nào về
loài cây này? Đó là điều mà cô và
các bạn rất muốn biết sau một
thời gian cô giao nhiệm vụ cho
các em Xin mời nhóm 1 lên trình
bày kết quả của mình qua những
bức vẽ
- Nhóm 1 dùng đènchiếu để chiếu những bức vẽ
GV chuyển ý: Cây tre mang nhiều vẻ đẹp và phẩm
chất đáng quý Tre và người luôn luôn gắn bó “sống
có nhau, chết có nhau, chung thủy” Để hiểu rõ hơn về
sự gắn bó giữa tre và người, chúng ta chuyển sang
phần 2
2 Sự gắn bó của tre với con người và dân tộc Việt Nam:
H: Để chứng minh cho nhận
định: “ Tre là người bạn thân
của nông dân Việt Nam, bạn
thân của nhân dân Việt Nam”,
tác giả đã cho thấy tre gắn bó
với con người ở những lĩnh vực
nào?
- Tre gắn bó với con người trong cuộc sống hàng ngày
- Trong lao động
- Trong chiến đấu bảo vệ tổ quốc
- Trong đời sống tinh thần
H: Vì sao có thể nói: nhận định
của tác giả đã được chứng minh
một cách thuyết phục?
- Vì: chứng cứ phong phú, toàn diện
G nhận xét các nhóm, bổ sung.
GV bổ sung: Dưới bóng tre xanh
trùm lên âu yếm bản làng, xóm
thôn; hiện ra toàn bộ đời sống con
người, từ những công việc làm ăn
Trang 11hàng ngày đến niềm vui, nỗi
buồn Tre chẻ lạt gúi bỏnh chưng
mỗi lần Tết đến, tre là niềm vui
của tuổi thơ, là phỳt khoan khoỏi
của tuổi già Tre đó chia sẻ với
người trong sự gắn bú khăng khớt,
thủy chung
H: Ngoài những điều nhà văn
Thộp Mới cho ta thấy về sự gắn
bú của tre trong đời sống hàng
ngày và trong lao động, em hóy
Giỏo viờn yờu cầu nhúm 2 lờn
trỡnh bày phần chuẩn bị của
mỡnh.
Đại diện nhúm 2 lờn trỡnh bày kết quả chuẩn bị của mỡnh
Cỏc nhúm cũn lại theo dừi
- Tre gắn bú với con người trong cuộc sống hàng ngày, trong lao động
GV chuyển : Tre không chỉ gắn bó với con ngời Việt
Nam trong cuộc sống, sinh hoạt hàng ngày, trong sản
xuất mà tre còn đóng góp rất lớn cho cuộc kháng chiến
chống quân thù.
GV yờu cầu nhúm 3 trỡnh bày
về cụng dụng của cõy tre trong
lịch sử đấu tranh bảo vệ Tổ
quốc qua sự chuẩn bị ở nhà.
- Tre gắn bú với con người trong chiến đấu bảo vệ tổ quốc
GV bổ sung: Cõy tre đó gắn bú
với bao thăng trầm của lịch sử
nước nhà: từ thuở Thỏnh Giúng
đỏnh giặc Ân, Ngụ Quyền đỏnh
tan quõn Nam Hỏn trờn sụng
Bạch Đằng…Nay cũng cõy tre,
Thộp Mới lại giỳp ta hỡnh dung
cụng cuộc đỏnh Phỏp của nhõn
dõn ta Cõy tre quả là kiờn cường,
bất khuất như chớnh con người
Việt Nam
( Chiếu video “ tre là vũ khớ trong
chiến đấu chống ngoại xõm” )
H: Trong bài văn, tỏc giả đó sử
dụng rộng rói phộp nhõn húa
khi núi về cõy tre Em hóy chỉ
ra và phõn tớch giỏ trị của biện
Cả lớp thảo luận theo nhúm bànĐại diện nhúm trỡnh bày
Trang 12pháp này ở một số trường hợp
tiêu biểu trong bài?
GV cho cả lớp thảo luận theo
nhóm bàn, GV phát phiếu học tập
để các nhóm trình bày.
GV nhận xét, bổ sung:
Phép nhân hóa được sử dụng rộng
rãi và rất thích hợp trong cả bài
khi nói về cây tre, nhiều chỗ khá
đặc sắc:
- Dáng tre vươn mộc mạc…Tre
trông thanh cao, giản dị…
- Tre xung phong vào xe tăng đại
bác…
-> Tác dụng: Làm tăng sự gần
gũi, thân thuộc của tre với người,
đồng thời khẳng định, ca ngợi
công lao to lớn của tre trong cuộc
kháng chiến gian khổ của dân tộc
Việt Nam
GV chuyển: Sau những năm tháng kháng chiến, trở về
với cuộc sống yên ả thanh bình, cây tre còn là người
bạn đồng hành của con người trong hiện tại và tương
lai
3 Tre là người bạn đồng hành của con người tronghiện tại và tương lai
GV chiếu slide 4 đoạn văn “ nhạc
của trúc…của tre”
H: Theo dõi đoạn “ Nhạc của
trúc…của tre”, cho biết khúc
nhạc đồng quê được tác giả
cảm nhận qua những âm thanh
nào.
Âm thanh rung lên man mác trong gió buổi trưa hè nơi khóm tre làng; sáo tre, sáo trúc vang lưng trời
H: Em có nhận xét gì về nhịp
điệu, từ ngữ được dùng? Nêu
tác dụng?
GV: Những câu văn nối tiếp nhau
như tiếng thơ, lời ca êm dịu
Những nhịp dài ngắn xen kẽ nhau
như những nhịp sóng, đưa tâm
hồn người đọc trôi theo những âm
thanh dìu dặt của khúc nhạc đồng
quê
- Câu ngắn, cấu trúc như thơ, sử dụng nhiều dấu(…), nhịp dài, ngắn xen kẽ
-> Tạo âm điệu du dương, uyển chuyển cho lời văn
H: Qua đó, giá trị của tre trong
đời sống con người được cảm
nhận như thế nào?
- Tre có giá trị về mặt tinh thần
- Tre gắn bó với con người mặt tinh thần.GV: Tre bình dị trong đời thường,
tre anh hùng trong chiến đấu Giờ
Trang 13đây, giữa cuộc sống thanh bình,
tre bỗng hóa thân thành những
giai điệu quê hương Người dân
quê mộc mạc cũng trở thành
người nghệ sĩ tài hoa Tre và
người lại cùng nhau gắn bó…
H: Cô đã giao nhiệm vụ cho
nhóm 4 sưu tầm những kiến
thức về nhạc cụ dân tộc làm từ
cây tre, cây trúc và những bài
hát về cây tre Sau đây xin mời
nhóm 4 trình bày kết quả
nghiên cứu.
VẬN DỤNG KIẾN THỨC ÂM
NHẠC (âm nhạc 6- bài 15-âm
nhạc thường thức: Sơ lược về
một số nhạc cụ phổ biến)
HS trình bày theo
sự chuẩn bị HS có thể trình bày một
ca khúc có nhắc đến hình ảnh cây tre
GV chuyển: tre gắn bó với người
trong quá khứ, hiện tại và trong
cả tương lai.
H: Hình ảnh “ Tre già măng
mọc Măng mọc trên phù hiệu ở
ngực thiếu nhi Việt Nam” gợi
cho em suy nghĩ gì?
Măng non là biểu tượng cho thế hệ trẻ, sẽ tiếp nối truyền thống cha ông
- Là biểu tượng cao quý của dân tộc Việt Nam
H: Vị trí của cây tre Việt Nam
trong tương lai được tác giả dự
đoán như thế nào?
Sắt thép có thể nhiều hơn tre nứa, nhưng tre sẽ còn mãi trong tâm hồn dân tộc Việt Nam
H: Tác giả dựa vào đâu để dự
đoán như thế về tương lai của
cây tre Việt Nam?
- Dựa vào những tiến bộ xã hội và khoa học kĩ thuật
- Dựa vào sự gắn
bó giữa tre với đời sống dân tộc, nhất
là tâm hồn dân tộc,văn hóa dân tộc
H: Tại sao tác giả lại cho rằng:
cây tre là tượng trưng cao quý
của dân tộc Việt Nam? Qua đó
cho thấy tình cảm gì của tác
giả?
- Vì cây tre mang
vẻ đẹp và hội tụ những phẩm chất cao quý của con người Việt Nam
- Tình cảm trân trọng cây tre Việt Nam, đầy lòng tin vào sức sống lâu bền của dân tộc
Trang 14GV chiếu slide 5, yêu cầu HS
thảo luận nhóm với câu hỏi sau:
Theo em, trong xã hội ngày nay
cùng với sự phát triển của khoa
học kĩ thuật hiện đại thì liệu cây
tre có còn gắn bó với người nông
dân như trước nữa không?
HS VẬN DỤNG HIỂU BIẾT
THỰC TIỄN ĐỂ TRẢ LỜI.
HS thảo luận( có thể có những ý kiến trái chiều)
GV chốt: khẳng định lại tầm
quan trọng của cây tre
Tác giả đã gợi mở cho chúng ta
một hướng suy nghĩ đúng đắn: dù
sau này, sắt thép, xi măng có thay
thế một phần cho tre nứa, thì nứa
tre cũng vẫn còn tỏa bóng mát
làng quê, hóa thân vào âm nhạc,
vào từng đường nét văn hóa Việt
Nam Bởi với tất cả những giá trị
và phẩm chất của mình, cây tre đã
ăn sâu vào tâm hông người Việt,
thành biểu tượng cao quý của dân
tộc Việt Nam
VG chiếu video : « Cây tre trong
đời sống hiện đại »
=> Tre vẫn là người bạn gắn bó, thân thiết với dântộc Việt Nam trong hiện tại và tương lai
GV TÍCH HỢP VỚI MÔN CÔNG
DÂN
( Giáo dục học sinh lòng yêu
mến, tự hào về truyền thống của
dân tộc Đất nước dù văn minh
nhưng không được đánh mất bản
sắc “ hòa nhập nhưng không hòa
tan”)
III Tổng kết(5’):
H: Em hãy nêu những nét nghệ
thuật đặc sắc của bài văn “Cây
tre Việt Nam”
H: Từ đó em học được gì từ
cách viết văn của tác giả?
1 Nghệ thuật:
- Chi tiết, hình ảnh chọn lọc mang ý nghĩa biểu tượng
- Sử dụng rộng rãi và thành công phép nhân hóa
- Lời văn giàu cảm xúc
và nhịp điệu
H: Theo các em, bài văn đơn
thuần là miêu tả vẻ đẹp của cây
2 Nội dung:
- Cây tre là người bạn
Trang 15tre hay còn ý nghĩa nào khác? thân thiết lâu đời của
người nông dân và nhân dân Việt Nam Cây tre có
vẻ đẹp bình dị và nhiều phẩm chất quý báu Cây tre đã trở thành một biểu tượng của đất nước Việt Nam dân tộc Việt Nam
GV chốt lại, yêu cầu HS đọc ghi
GV : Chúng ta vừa tìm hiểu xong
văn bản “ Cây tre Việt Nam”
Với một sự hiểu biết sâu sắc đời
sống Việt Nam dân dã, với một
lối viết mang đậm chất nhạc, chất
thơ, “ Cây tre Việt Nam” tự nhiện
mà in đậm vào tâm trí bao thế hệ
học trò Kết hợp với cách ngắt
câu, ngắt đoạn tạo nên những tiết
tấu, phách nhịp, “ cây tre Việt
Nam có dáng dấp một bài thơ hơn
là một lời bình Có lẽ vì thế mà
hàm chứa đằng sau những lời viết
trong sáng, những miêu tả chân
thực, “ Cây tre Việt Nam” còn lấp
lánh, lung linh những tầng nghĩa
hàm ẩn, gợi nhớ những truyền
thống tốt đẹp của dân tộc
IV Luyện tập:
Bài tập ở lớp: Đọc đoạn trích bài
thơ “ Tre Việt Nam” của nguyễn
Duy trong phần đọc thêm( SGK/
100) và đối sánh với bài viết của
Thép Mới để chỉ ra sự gặp gỡ của
hai tác giả trong cùng một đề tài
về cây tre
GV hướng dẫn: Có nhiều sự gặp
gỡ, trùng hợp giữa bài thơ “ Tre
Việt Nam” của nguyễn Duy với
bài “ Cây tre Việt Nam” của Thép
Mới, từ nhan đề đến việc sử dụng
rộng rãi phép nhân hóa và biểu
tượng khi nói về vẻ đẹp và những
phẩm chất của cây tre
VD: “ Vào đâu tre cũng sống, ở
đâu tre cũng xanh tốt”( Thép
HS tìm thêm ví dụ