Năm 2007 là năm đầu nền kinh tế nước ta gia nhập WTO, hội nhập đầy đủ, toàn diện vào nền kinh tế thế giới tạo ra những cơ hội mới, thuận lợi mới cũng như những thử thách mới, sức cạnh tranh mới. Những kết quả mà ngành xây dựng đạt được đã đóng góp đáng kể vào sự tăng trưởng và ổn định của đất nước. Các doanh nghiệp ngành xây dựng trong thời kỳ qua đã phát triển nhanh chóng cả về số lượng và chất lượng, tiếp cận và hòa nhập nhanh với thị trường trong nước và khu vưc. Là một doanh nghiệp trẻ trên thị trường xây lắp, công ty cổ phần đầu tư hạ tầng Phương Bắc cũng đã nỗ lực về mọi mặt để khẳng định vị thế của mình trên thị trường và đóng góp vào sự phát triển chung của ngành xây dựng. Cùng với doanh nghiệp xây dựng cả nước, công ty cổ phần đầu tư hạ tầng Phương Bắc cũng đã chủ động thích nghi và nắm bắt cơ hội và thách thức mà điều kiện kinh tế khách quan đem lại, tăng gia sản xuất và cung cấp dịch vụ nhằm năng cao hiệu quả kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh và gặt hái được nhiều thành công trong quá trình phát triển của mình. Là sinh viên thống kê năm cuối đang thực tập tại công ty cổ phần đầu tư xây dựng Phương Bắc, sau một thời gian tìm hiểu, em chọn đề tài:”Phân tích thống kê tình hình sử dụng tài sản cố định của công ty cổ phần đầu tư hạ tầng Phương Bắc năm 2005-2006” làm chuyên đề thực tập của mình vì: Trong một doanh nghiệp nói chung, tài sản cố định là tư liệu sản xuất cơ bản và quan trọng hình thành nên hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp. Đối với một công ty xây dựng hạ tầng như Phương Bắc thì tài sản cố định có ý nghĩa sống còn tới sự tồn tại và phát triển của công ty. Bởi vậy, công tác nghiên cứu thống kê tình hình sử dụng tài sản cố định của công ty là vô cùng cần thiết. Nó không những giúp công ty có thể quản lý tài sản của mình về mọi mặt mà còn đánh giá được hiệu quả sử dụng của các loại máy móc thiết bị và tài sản khác trong quá trình sản xuất, kinh doanh. Từ đó, công ty có thể đưa ra các giải pháp và định hướng sử dụng tài sản cố định một cách hợp lý và nâng cao hiệu quả kinh doanh của mình Bằng những hiểu biết hiện có của mình, em xin trình bày đề tài theo những nội dung sau: Chương 1: Một số vấn đề chung về sử dụng TSCĐ của doanh nghiệp Chương 2: Hệ thống chỉ tiêu và phương pháp thống kê nghiên cứu tình hình sử dụng TSCĐ của doanh nghiệp Chương 3: Vận dụng phương pháp thống kê nghiên cứu tình hình sử dụng TSCĐ của công ty cổ phần đầu tư hạ tầng Phương Bắc năm 2005-2006 Và cũng qua đây, em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến thầy giáo TS - Phạm Đại Đồng đã tận tình chỉ bảo và các anh chị trong phòng Kế toán công ty cổ phần đầu tư hạ tầng Phương Bắc giúp đỡ em hoàn thành chuyên đề này.
Trang 1MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG
LỜI MỞ ĐẦU 1
Chương 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG VỀ SỬ DỤNG TSCĐ CỦA DOANH NGHIỆP 3
1.1 Khái niệm, phân loại, phương pháp đánh giá TSCĐ của doanh nghiệp 3
1.1.1 Khái niệm TSCĐ 3
1.1.2 Phân loại TSCĐ 3
1.1.3 Đánh giá TSCĐ 7
1.2 Một số vấn đề về sử dụng và hiệu quả sử dụng TSCĐ 9
1.2.1 Một số vấn đề về sử dụng TSCĐ 9
1.2.2 Một số vấn đề về hiệu quả sử dụng TSCĐ 10
Chương 2: HỆ THỐNG CHỈ TIÊU THỐNG KÊ VÀ MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH SỬ DỤNG TSCĐ CỦA DOANH NGHIỆP 15
2.1 Hệ thống chỉ tiêu thống kê nghiên cứu tình hình sử dụng TSCĐ của doanh nghiệp 15
2.1.1 Nhóm chỉ tiêu thống kê quy mô, cơ cấu TSCĐ 15
2.1.2 Nhóm chỉ tiêu thống kê đánh giá tình hình sử dụng TSCĐ 17
2.1.3 Chỉ tiêu thống kê đánh giá tình hình sử dụng TSCĐ trực tiếp sản xuất (MMTB) 20
2.1.4 Chỉ tiêu thống kê đánh giá hiệu quả sử dụng TSCĐ 23
2.2 Phương pháp thống kê nghiên cứu tình hình sử dụng TSCĐ 25
2.2.1 Phương pháp số tương đối 25
2.2.2 Phương pháp số bình quân 26
2.2.4 Phương pháp chỉ số 28
Trang 2Chương 3: VẬN DỤNG PHƯƠNG PHÁP THỐNG KÊ PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH
SỬ DỤNG TSCĐ CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ HẠ TẦNG PHƯƠNG BẮC NĂM 2005-2006 30
3.1 Đặc điểm sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần đầu tư hạ tầng Phương Bắc 30
3.1.1 Quá trình hình thành, phát triển 30 3.1.2 Các lĩnh vực sản xuất kinh doanh chủ yếu 31 3.1.3 Tình hình hoạt động sản xuất, kinh doanh của công ty trong
3.4 Phân tích thống kê hiệu quả sử dụng TSCĐ của công ty cổ phần đầu tư hạ tầng Phương Bắc năm 2005-2006 48
3.4.1 Phân tích thống kê hiệu quả sử dụng TSCĐ của NORTH JSC năm 2005-2006 48 3.4.2 Phân tích thống kê các nhân tố ảnh hưởng đến năng suất sử dụng TSCĐ 50
Trang 33.4.3 Phân tích thống kê các nhân tố ảnh hưởng đến tỷ suất lợi nhuận
TSCĐ 54
3.5 Phân tích thống kê ảnh hưởng của việc sử dụng TSCĐ đến kết quả sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần đầu tư hạ tầng Phương Bắc năm 2005-2006 56
3.5.1.Phân tích thống kê ảnh hưởng của việc sử dụng TSCĐ đến giá trị sản xuất năm 2005-2006 56
3.5.2 Phân tích thống kê ảnh hưởng của việc sử dụng TSCĐ đến lợi nhuận năm 2005-2006 62
3.6 Đánh giá chung về tình hình sử dụng TSCĐ của công ty cổ phần đầu tư hạ tầng Phương Bắc năm 2005-2006: 68
3.7 Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ tại công ty cổ phần đầu tư hạ tầng Phương Bắc 68
3.7.1 Giải pháp về vốn 69
3.7.2 Giải pháp về công nghệ 70
3.7.3 Giải pháp về công tác quản lý 70
3.7.4 Giải pháp về công tác thống kê 72
KẾT LUẬN 73
Trang 5DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1: Kết quả sản xuất kinh doanh của NORTH JSC trong giai đoạn
2002-2006 33Bảng 3.2a: Giá trị TSCĐ của NORTH JSC năm 2005-2006 34Bảng 3.2b: Chỉ số phát triển của chỉ tiêu giá trị TSCĐ của NORTH JSC năm 2006
so với năm 2005 34Bảng 3.3: Phân tổ TSCĐ của NORTH JSC năm 2005-2006 theo hình thái
biểu hiện 35Bảng 3.4: Phân tổ TSCĐ của NORTH JSC năm 2005-2006 theo quyền sở hữu 36Bảng 3.5a: Mức khấu hao TSCĐ và tỷ suất khấu hao TSCĐ của NORTH JSC
năm 2005-2006 37Bảng 3.5b: Chỉ số phát triển của các chỉ tiêu khấu hao và tỷ suất khấu hao của
NORTH JSC năm 2006 so với năm 2005 38Bảng 3.6a: Một số chỉ tiêu phản ánh tình hình sử dụng số lượng, thời gian MMTB
của NORTH JSC năm 2005-2006 39Bảng 3.6b: Chỉ số phát triển của các chỉ tiêu phản ánh tình hình sử dụng số lượng,
thời gian MMTB của NORTH JSC năm 2006 so với năm 2005 39Bảng 3.7a: Một số chỉ tiêu phản ánh tình hình sử dụng công suất thực tế MMTB
của NORTH JSC năm 2005-2006 theo GO,VA 41Bảng 3.7b: Một số chỉ tiêu phản ánh tình hình sử dụng công suất thực tế MMTB
của NORTH JSC năm 2005-2006 theo doanh thu, lợi nhuận 41Bảng 3.7c: Chỉ số phát triển các chỉ tiêu phản ánh tình hình sử dụng công suất
MMTB của NORTH JSC năm 2006 so với năm 2005 42Bảng 3.8a: Một số chỉ tiêu phản ánh tình hình sử dụng thời gian MMTB của
NORTH JSC qua 2 năm 2005-2006 44
Trang 6Bảng 3.8b: Chỉ số phát triển của các chỉ tiêu phản ánh tình hình sử dụng thời gian
MMTB của NORTH JSC năm 2006/2005 44
Bảng 3.9: Các chỉ tiêu thống kê dùng để phân tích mô hình (1) 45
Bảng 3.10: Các chỉ tiêu thống kê dùng để phân tích mô hình (2) 47
Bảng 3.11: Các chỉ tiêu thống kê phân tích hiệu quả sử dụng TSCĐ của NORTH JSC năm 2005-2006 theo giá trị sản xuất 49
Bảng 3.12: Các chỉ tiêu phân tích hiệu quả sử dụng TSCĐ của NORTH JSC qua 2 năm 2005-2006 theo lợi nhuận 50
Bảng 3.13: Các chỉ tiêu thống kê phân tích mô hình (3) 51
Bảng 3.14: Các chỉ tiêu thống kê phân tích mô hình (4) 52
Bảng 3.15: Các chỉ tiêu thống kê phân tích mô hình (5) 54
Trang 7LỜI MỞ ĐẦU
Năm 2007 là năm đầu nền kinh tế nước ta gia nhập WTO, hội nhập đầy đủ,toàn diện vào nền kinh tế thế giới tạo ra những cơ hội mới, thuận lợi mới cũng nhưnhững thử thách mới, sức cạnh tranh mới Những kết quả mà ngành xây dựng đạtđược đã đóng góp đáng kể vào sự tăng trưởng và ổn định của đất nước Các doanhnghiệp ngành xây dựng trong thời kỳ qua đã phát triển nhanh chóng cả về số lượng
và chất lượng, tiếp cận và hòa nhập nhanh với thị trường trong nước và khu vưc Làmột doanh nghiệp trẻ trên thị trường xây lắp, công ty cổ phần đầu tư hạ tầngPhương Bắc cũng đã nỗ lực về mọi mặt để khẳng định vị thế của mình trên thịtrường và đóng góp vào sự phát triển chung của ngành xây dựng Cùng với doanhnghiệp xây dựng cả nước, công ty cổ phần đầu tư hạ tầng Phương Bắc cũng đã chủđộng thích nghi và nắm bắt cơ hội và thách thức mà điều kiện kinh tế khách quanđem lại, tăng gia sản xuất và cung cấp dịch vụ nhằm năng cao hiệu quả kinh doanh,nâng cao năng lực cạnh tranh và gặt hái được nhiều thành công trong quá trình pháttriển của mình
Là sinh viên thống kê năm cuối đang thực tập tại công ty cổ phần đầu tư xây
dựng Phương Bắc, sau một thời gian tìm hiểu, em chọn đề tài:”Phân tích thống kê tình hình sử dụng tài sản cố định của công ty cổ phần đầu tư hạ tầng Phương Bắc năm 2005-2006” làm chuyên đề thực tập của mình vì: Trong một doanh
nghiệp nói chung, tài sản cố định là tư liệu sản xuất cơ bản và quan trọng hình thànhnên hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp Đối với một công ty xâydựng hạ tầng như Phương Bắc thì tài sản cố định có ý nghĩa sống còn tới sự tồn tại
và phát triển của công ty Bởi vậy, công tác nghiên cứu thống kê tình hình sử dụngtài sản cố định của công ty là vô cùng cần thiết Nó không những giúp công ty cóthể quản lý tài sản của mình về mọi mặt mà còn đánh giá được hiệu quả sử dụng củacác loại máy móc thiết bị và tài sản khác trong quá trình sản xuất, kinh doanh Từ
đó, công ty có thể đưa ra các giải pháp và định hướng sử dụng tài sản cố định mộtcách hợp lý và nâng cao hiệu quả kinh doanh của mình
Trang 8Bằng những hiểu biết hiện có của mình, em xin trình bày đề tài theo nhữngnội dung sau:
Chương 1: Một số vấn đề chung về sử dụng TSCĐ của doanh nghiệp
Chương 2: Hệ thống chỉ tiêu và phương pháp thống kê nghiên cứu tình hình
sử dụng TSCĐ của doanh nghiệp
Chương 3: Vận dụng phương pháp thống kê nghiên cứu tình hình sử dụng
TSCĐ của công ty cổ phần đầu tư hạ tầng Phương Bắc năm 2005-2006
Và cũng qua đây, em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến thầy giáo TS - PhạmĐại Đồng đã tận tình chỉ bảo và các anh chị trong phòng Kế toán công ty cổ phầnđầu tư hạ tầng Phương Bắc giúp đỡ em hoàn thành chuyên đề này
Trang 9Chương 1
MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG VỀ SỬ DỤNG TSCĐ
CỦA DOANH NGHIỆP
1.1 Khái niệm, phân loại, phương pháp đánh giá TSCĐ của doanh nghiệp 1.1.1 Khái niệm TSCĐ
Tư liệu lao động là một bộ phận quan trọng trong quá trình sản xuất kinhdoanh bên cạnh sức lao động và đối tượng lao động Tư liệu lao động là từng tài sảnhữu hình có kết cấu độc lập , hoặc là một hệ thống gồm nhiều tài sản riêng lẻ liênkết với nhau để cùng thực hiện một hay một số chức năng nhất định mà nếu thiếubất kỳ một bộ phận nào trong đó thì cả hệ thống không thể hoạt động được Khi các
tư liệu lao động thỏa mãn đồng thời cả bốn tiêu chuẩn sau thì chúng được coi làTSCĐ:
Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sản(TSCĐ hữu hình) hay do tài sản mang lại (TSCĐ vô hình)
Nguyên giá tài sản phải được xác định một cách đáng tin cậy
Thời gian sử dụng ước tính trên một năm
Có đủ tiêu chuẩn giá trị theo quy định hiện hành
Các tiêu chuẩn trên thường thay đổi theo từng giai đoạn phát triển của nềnkinh tế (nhất là tiêu chuẩn về mặt giá trị) Theo chế độ kế toán ban hành theo quyếtđịnh 15/2006/BTC thì TSCĐ có giá từ 10.000.000 trở lên
Vốn cố định là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ TSCĐ của doanh nghiệp
1.1.2 Phân loại TSCĐ
Để quản lý và sử dụng TSCĐ một cách hiệu quả, phân loại TSCĐ theonhững tiêu thức khác nhau cũng là việc làm cần thiết
Ta có thể phân loại TSCĐ theo một số tiêu thức sau:
a Theo hình thái biểu hiện, TSCĐ của doanh nghiệp được phân thành TSCĐ hữu hình và TSCĐ vô hình
Trang 10(1) Tài sản cố định hữu hình: là những tư liệu lao động chủ yếu có hình thái
nhiều bộ phận tài sản liên kết với nhau để thực hiện một hay một số chức năng nhấtđịnh) thoả mãn các tiêu chuẩn của tài sản cố định hữu hình, tham gia vào nhiều chu
kỳ kinh doanh nhưng vẫn giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu Theo tính chất vàmục đích sử dụng trong hoạt động sản xuất kinh doanh TSCĐ hữu hình được phânthành các nhóm sau:
Nhà cửa, vật kiến trúc: Gồm nhà làm việc, nhà kho, xưởng sản xuất,cửa hàng, đường sá, cầu, cống…phục vụ cho hoạt động sản xuất, kinh doanh
Máy móc, thiết bị: Gồm các loại máy móc, thiết bị như các máy mócthiết bị chuyên dùng và công tác dùng trong sản xuất, kinh doanh
Phương tiện vận tải, thiết bị truyền dẫn: Gồm ô tô, máy kéo, tàuthuyền, toa xe; hệ thống truyền dẫn như băng tải, băng chuyền, hệ thống đường ốngdẫn nước, dẫn nhiên liệu, hệ thống đường dây điện, truyền thanh thông tin…
Thiết bị, dụng cụ quản lý: Gồm các thiết bị, dụng cụ phục vụ cho quản
lý kinh doanh, quản lý hành chính như các thiết bị điện tử, dụng cụ đo lường, máy
vi tính, máy fax…
Vườn cây lâu năm, súc vật làm việc và cho sản phẩm
TSCĐ hữu hình khác như: tác phẩm nghệ thuật, sách chuyên môn kỹthuật…
* TSCĐ hữu hình của doanh nghiệp có đặc điểm cơ bản sau:
Tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất, kinh doanh và vẫn giữ nguyên hìnhthái vật chất ban đầu cho đến khi hư hỏng phải loại bỏ
Trong quá trình sử dụng, TSCĐ hữu hình bị hao mòn dần và giá trị của
nó được chuyển dịch từng phần vào chi phí sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp
TSCĐ hữu hình thường có giá trị lớn, là bộ phận chủ yếu trong tổng số tàisản và đóng vai trò quan trọng trong việc thể hiện tình hình tài chính của doanhnghiệp Do đó, việc xác định một tài sản được ghi nhận là TSCĐ hữu hình hay là
Trang 11một khoản chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ sẽ có ảnh hưởng đáng kể đến kếtquả hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp
(2) Tài sản cố định vô hình: là những tài sản không có hình thái vật chất,thể hiện một lượng giá trị đã được đầu tư thoả mãn các tiêu chuẩn của tài sản cốđịnh vô hình, tham gia vào nhiều chu kỳ kinh doanh Theo tính chất và mục đích sửdụng trong hoạt động sản xuất kinh doanh TSCĐ vô hình của doanh nghiệp đượcphân thành các nhóm sau:
Quyền sử dụng đất có thời hạn: Bao gồm số tiền doanh nghiệp đã chi
ra để có quyền sử dụng đất trong một thời gian nhất định, chi phí cho đền bù, giảiphóng mặt bằng, san lấp mặt bằng (đối với quyền sử dụng đất riêng biệt đối với giaiđoạn đầu tư nhà cửa, vật kiến trúc trên đất), lệ phí trước bạ (nếu có)…, không baogồm các chi phí ra để xây dựng các công trình trên đất
Nhãn hiệu hàng hoá: Là toàn bộ các chi phí thực tế doanh nghiệp đãchi ra liên quan trực tiếp tới việc mua nhãn hiệu hàng hoá
Quyền phát hành: Là toàn bộ những chi phí thực tế doanh nghiệpđãchi ra để có quyền phát hành
Phần mềm máy vi tính: Là toàn bộ các chi phí thực tế doanh nghiệp
đã chi ra để có phần mềm máy vi tính
Giấy phép và giấy phép nhượng quyền: Là các khoản chi ra để doanhnghiệpcó được giấy phép và giấy phép nhượng quyền thực hiện công việc đó như:Giấy phép khai hác, giấy phép sản xuất loại sản phẩm mới…
Bản quyền, bằng sáng chế: Là các chi phí thực tế chi ra để có bằngsáng chế, bản quyền tác giả
Công thức và cách pha chế kiểu mẫu, thiết kế và vật mẫu: Là các chiphí thực tế doanh nghiệp đã chi ra để có công thức và cách thức pha chế, kiểu mẫu,thiết kế và vật mẫu
TSCĐ vô hình đang triển khai: Tài sản vô hình tạo ra trong giai đoạntriển khai được ghi nhận là TSCĐ vô hình nếu thoả mãn 7 điều kiện sau:
Tính khả thi về mặt kỹ thuật đảm bảo cho việc hoàn thành và đưa tài sản
vô hình vào sử dụng theo dự tính hoặc để bán
Trang 12 Doanh nghiệp dự định hoàn thành tài sản vô hình để sử dụng hoặc để bán
Doanh nghiệp có khả năng sử dụng hoặc bán tài sản vô hình đó
Tái sản vô hình đó phải tạo ra được lợi ích kinh tế trong tương lai
Có đầy đủ các nguồn lực về kỹ thuật, tài chính và các nguồn lực khác đểhoàn tất các giai đoạn triển khai để tạo ra tài sản vô hình đó
Có khả năng xác định một cách chắc chắn toàn bộ chi phí trong giai đoạntriển khai để tạo ra tái sản vô hình đó
Ước tính có đủ tiêu chuẩn về thời gian sử dụng và giá trị theo quy địnhcho TSCĐ vô hình
Các doanh nghiệp thường đầu tư để có các nguồn lực vô hình như: quyền sửdụng đất có thời hạn, phần mềm máy vi tính, bằng sáng chế, bản quyền, giấy phépkhai thác thuỷ sản, hạn ngạch xuất khẩu, hạn ngạch nhập khẩu, giấy phép nhượngquyền, quan hệ kinh doanh với khách hàng, thị phần và quyền tiếp thị…Để xác địnhcác nguồn lực trên có thoả mãn định nghĩa TSCĐ vô hình thì cần phải xem xét cácyếu tố: Tính có thể xác định được, khả năng kiểm soát nguồn lực và tính chắc chắncủa lợi ích kinh tế trong tương lai
b Theo quyền sở hữu, TSCĐ của doanh nghiệp được phân thành TSCĐ tự
có và TSCĐ thuê ngoài
(1) TSCĐ tự có là TSCĐ được mua sắm, xây dựng bằng nguồn vốn ngân
sách cấp, nguồn vốn vay, nguồn vốn tự bổ sung, nguồn vốn liên doanh, các quỹ củadoanh nghiệpvà các TSCĐ được biếu tặng… Đây là những tài sản thuộc quyền sởhữu của đơn vị
(2) TSCĐ thuê ngoài là TSCĐ đi thuê để sử dụng trong một thời gian nhất
định theo hợp đồng thuê tài sản Căn cứ vào bản chất các điều khoản ghi trong hợpđồng thuê mà TSCĐ đi thuê được chia thành: TSCĐ thuê tài chính và TSCĐ thuêhoạt động
Thuê tài sản được phân loại là thuê tài chính nếu nội dung hợp đồng thuê tàisản thể hiện việc chuyền giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền quyền sở hữu tàisản Thuê tài sản được phân loại là thuê hoạt động nếu nội dung của hợp động thuê
Trang 13tài sản không có sự chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyến sở hữutài sản.
TSCĐ thuê tài chính cũng được coi như TSCĐ của doanh nghiệp Doanhnghiệp có trách nhiệm quản lý, sử dụng và trích khấu hao như các TSCĐ tự có củamình
c Theo nguồn gốc hình thành, TSCĐ có thể chia thành:
1.1.3 Đánh giá TSCĐ
TSCĐ của doanh nghiệp có thể tính theo đơn vị hiện vật hoặc tính theo đơn
vị giá trị để lập kế hoạch đầu tư mua sắm, xây dựng bổ sung, sửa chữa TSCĐ vàđánh giá hiệu quả từng loại TSCĐ cũng như đánh giá toàn bộ giá trị TSCĐ Vì vậy,cần phải đánh giá TSCĐ theo nhiều loại giá khác nhau để nắm được tổng giá trịTSCĐ đã đầu tư ban đầu, tổng giá trị TSCĐ đã hao mòn và tổng giá trị TSCĐ cònlại
a Các loại giá dùng trong đánh giá TSCĐ
(1) Nguyên giá (hay giá ban đầu hoàn toàn) của TSCĐ là toàn bộ các chi phí
doanh nghiệp phải bỏ ra để có được TSCĐ tính đến thời điểm đưa tài sản đó vàotrạng thái sẵn sàng sử dụng (TSCĐ hữu hình) hay thời điểm đưa tài sản đó vào sửdụng theo dự tính (TSCĐ vô hình) Nguyên giá (hay giá ban đầu hoàn toàn) củatừng loại TSCĐ được xác định theo từng trường hợp cụ thể trong chuẩn mực kếtoán Việt Nam
Trang 14(2) Giá đánh lại (hay giá khôi phục hoàn toàn) của TSCĐ là nguyên giá (hay
giá ban đầu hoàn toàn) của TSCĐ mới nguyên ở kỳ báo cáo, được dùng để đánh giálại TSCĐ cùng loại đã mua sắm ở các thời kỳ trước
(3) Giá còn lại của TSCĐ là hiệu số giữa nguyên giá (hay giá đánh giá lại)
với số khấu hao luỹ kế
b Các cách đánh giá TSCĐ
(1) Đánh giá TSCĐ theo nguyên giá (hay giá ban đầu hoàn toàn): phản ánh
quy mô các nguồn vốn đã đầu tư vào TSCĐ từ khi doanh nghiệpmới thành lập đếnnay Tuy nhiên, do thời kỳ mua sắm hoặc xây dựng khác nhau, nên cùng một loạiTSCĐ trong doanh nghiệp nhưng có nhiều giá ban đầu khác nhau, gây khó khăntrong việc so sánh và nghiên cứu các chỉ tiêu về sử dụng TSCĐ
(2) Đánh giá TSCĐ theo giá ban đầu còn lại: phản ánh tổng giá trị TSCĐ
danh nghĩa còn lại tại thời điểm đánh giá sau khi đã trừ đi giá trị hao mòn hữu hìnhluỹ kế của chúng
(3) Đánh giá TSCĐ theo giá đánh giá lại (hay giá khôi phục hoàn toàn):
phản ánh quy mô nguồn vốn để trang bị lại TSCĐ ở tình trạng mới nguyên Đócũng là tổng giá trị ban đầu của các TSCĐ tương tự được sản xuất ở thời kỳ đánhgiá lại
(4) Đánh giá TSCĐ theo giá khôi phục còn lại: phản ánh tổng giá trị thực tế
còn lại tại thời điểm đánh giá sau khi đã trừ đi giá trị hao mòn của chúng Chỉ tiêunày phản ánh đúng đắn hiện trạng của TSCĐ vì nó đã loại trừ cả hao mòn hữu hình
và hao mòn vô hình
Trường hợp cần nghiên cứu tình hình tăng, giảm TSCĐ theo thời gian, có thểdùng cách đánh giá TSCĐ theo giá so sánh để loại trừ ảnh hưởng của sự thay đổigiá cả
Trang 15Có hai hình thức hao mòn TSCĐ là hao mòn hữu hình và hao mòn vô hình.
- Hao mòn hữu hình: là hao mòn vật chất do quá trình sử dụng TSCĐ, hoặc
do tác động của thiên nhiên làm cho năng lực sản xuất của TSCĐ giảm sút dần hoặclàm cho TSCĐ bị hư hỏng
- Hao mòn vô hình: là hao mòn xuất hiện do sự tiến bộ của khoa học kỹ thuậtcho ra đời một tài sản cố định mới cùng loại với TSCĐ doanh nghiệp đang sử dụngnhưng có giá rẻ hơn, có công suất và chất lượng sản phẩm sản xuất ra cao hơn Haomòn vô hình nhanh hay chậm phụ thuộc vào nhịp độ phát triển của tiến bộ lao động
kỹ thuật và sự tăng năng suất của những TSCĐ cùng loại
Đối với TSCĐ dùng trong sản xuất, giá trị của TSCĐ được chuyển dần dầnvào giá trị của sản phẩm mà TSCĐ tham gia sản xuất ra theo mức độ hao mòn Saukhi tiêu thụ sản phẩm, phần giá trị chuyển dịch của TSCĐ vào giá trị của sản phẩmđược thu hồi dưới dạng trích khấu hao
Khấu hao TSCĐ là sự tính toán và phân bổ một cách có hệ thống nguyên giácủa TSCĐ vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong suốt thời gian sử dụng của tài sản đó
Thời gian sử dụng TSCĐ là thời gian mà TSCĐ phát huy được tác dụng chosản xuất, kinh doanh được tính bằng:
- Thời gian mà doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh dự tính sử dụng TSCĐ; hoặc:
- Số lượng, khối lượng sản phẩm hoặc số các đơn vị tính tương tự mà doanhnghiệp sản xuất, kinh doanh dự tính thu được từ việc sử dụng tài sản
Như vậy, về thực chất, hao mòn là quá trình khách quan làm giảm giá trịTSCĐ do hao mòn hoá học, sự tiến bộ khoa học, công nghệ…Còn khấu hao là quátrình chủ quan của con người nhằm thu hồi phần giá trị TSCĐ đã hao mòn và đãchuyển vào chi phí sản xuất, kinh doanh
Trang 161.2.2 Một số vấn đề về hiệu quả sử dụng TSCĐ
1.2.2.1 Một số vấn đề về hiệu quả sản xuất kinh doanh (SXKD)
a Khái niệm, ý nghĩa của chỉ tiêu hiệu quả SXKD
* Khái niệm
Hiệu quả SXKD là một phạm trù kinh tế biểu hiện sự phát triển kinh tế theochiều sâu, nó phản ánh trình độ khai thác các nguồn lực trong quá trình tái sản xuấtnhằm thực hiện mục tiêu kinh doanh
Hiệu quả là chỉ tiêu được xác định bằng cách so sánh giữa kết quả SXKD(yếu tố đầu ra) với chi phí (yếu tố đầu vào) cho quá trình SXKD đó Hiện nay cónhững cách hiểu khác nhau về việc so sánh giữa yếu tố đầu vào và yếu tố đầu ra vànhư vậy sẽ có các loại chỉ tiêu hiệu quả khác nhau
Nếu so sánh đầu vào và đầu ra bằng phép trừ, ta có hiệu quả tuyệt đối
Nếu so sánh đầu vào và đầu ra bằng phép chia, ta có hiệu quả tương đối.Hiệu quả là chỉ tiêu tương đối được biểu hiện bằng kết quả sản xuất so vớichi phí sản xuất (chỉ tiêu hiệu quả thuận) hoặc ngược lại (chỉ tiêu hiệu quả nghịch).Các chỉ tiêu hiệu quả sản xuất còn được gọi là chỉ tiêu năng suất
* Ý nghĩa của chỉ tiêu hiệu quả SXKD
Nâng cao hiệu quả SXKD là sử dụng hợp lý hơn các yếu tố của quá trình sảnxuất, với chi phí không đổi nhưng tạo ra được nhiều kết quả hơn Như vậy, phấnđấu nâng cấp hiệu quả SXKD sẽ làm giảm giá thành, tăng năng lực cạnh tranh củadoanh nghiệp
b Phân loại chỉ tiêu hiệu quả
* Theo phạm vi tính toán, phân thành:
+ Hiệu quả kinh tế+ Hiệu quả xã hội+ Hiệu quả an ninh quốc phòng+ Hiệu quả đầu tư
+ Hiệu quả môi trường
Để đảm bảo cho sự phát triển bền vững trong sản xuất, kinh doanh cácdoanh nghiệp và toàn xã hội cần phải phấn đấu đạt đồng thời các loại hiệu quả trên.Song trong thực tế khó có thể đạt được các mục tiêu đó
Trang 17* Theo nội dung tính toán, phân thành:
+ Hiệu quả tính dưới dạng thuận+ Hiệu quả tính dưới dạng nghịch
* Theo phạm vi tính, có thể chia thành
+ Hiệu quả toàn phần (còn gọi là hiệu quả đầy đủ): Là loại chỉ tiêu hiệu quảđược tính chung cho toàn bộ kết quả và toàn bộ chi phí của từng yếu tố hoặc chungcho tổng nguồn lực
+ Hiệu quả đầu tư tăng thêm: Chỉ tính cho phần đầu tư tăng thêm và kết quảtăng thêm của thời kỳ tính toán Nó được xác định bằng cách so sánh phần kết quảgia tăng do đầu tư tăng thêm đem lại
+ Hiệu quả cận biên: Là kết quả so sánh giữa kết quả đạt được do đầu tư cuốicùng đem lại Đối với các doanh nghiệp hiện nay chưa tính được hiệu quả cận biên
* Theo hình thái biểu hiện, phân thành:
+ Hiệu quả hiện
+ Hiệu quả ẩn
Trong thực tế hiện nay, các doanh nghiệp thường mới tính hiệu quả SXKDdưới dạng hiệu quả hiện
c Phương pháp tính hiệu quả.
Công thức tính hiệu quả SXKD đầy đủ có dạng:
H=KQ CP (chỉ tiêu hiệu quả thuận)
H’= KQ CP (chỉ tiêu hiệu quả nghịch)
Công thức tính hiệu quả SXKD tính riêng cho phần đầu tư tăng thêm:
(chỉ tiêu hiệu quả đầu tư tăng thêm dưới dạng thuận)
E= KQ CP (chỉ tiêu hiệu quả đầu tư tăng thêm dưới dạng nghịch)
Trong đó:
Trang 18KQ - Kết quả sản xuất kinh doanh KQ1 - Kỳ báo cáo
KQ0 - Kỳ gốc
CP – Tổng chi phí sản xuất kinh doanh CP1 - Kỳ báo cáo
CP0 - Kỳ gốc
KQ – Lượng tăng (giảm) kết quả SXKD KQ=KQ1-KQ0
CP – Lượng tăng (giảm) chi phí sản xuất CP=CP1-CP0
* Về kết quả SXKD ta có thể sử dụng các chỉ tiêu sau:
Số lượng sản phẩm sản xuất được trong kỳ tính toán
Số lượng sản phẩm sản xuất được trong kỳ tính toán quy đổi ra sản phẩm tiêuchuẩn
Doanh thu tiêu thụ sản phẩm hoặc sủ dụng dịch vụ
Lợi nhuận thuần trước thuế
Lợi nhuận thuần sau thuế
* Về chi phí sản xuất, xét theo nội dung các loại chi phí ta có thể chia ra:
Chi phí về lao động sống:
Chi phí nguồn lực lao động:
- Số lao động làm việc bình quân trong kỳ
Chi phí thường xuyên về thời gian lao động:
- Tổng số ngày-người làm việc trong kỳ
- Tổng số giờ-người làm việc trong kỳ
Chi phí thường xuyên về lao động được biểu hiện bằng tiền:
- Tổng quỹ lương
Trang 19- Tổng thu nhập lần đầu của người lao động.
Chi phí về vốn:
Chi phí nguồn lực.
- Tổng số vốn (tổng tài sản) có bình quân trong kỳ
- Tổng số vốn lưu động và đầu tư ngắn hạn có bình quân trong kỳ
- Tổng số vốn cố định và đầu tư dài hạn có bình quân trong kỳ
- Tổng số vốn dùng vào sản xuất kinh doanh có bình quân trong kỳ
- Tổng số vốn chủ sở hữu có bình quân trong kỳ…
Chi phí thường xuyên về vốn.
- Tổng mức khấu hao tài TSCĐ có trong kỳ
- Tổng chi phí sản xuất trong kỳ
- Tổng giá thành sàn phẩm trong kỳ
- Tổng chi phí trung gian trong kỳ
Chi phí về đất đai:
- Tổng diện tích mặt bằng của doanh nghiệp
- Tổng diện tích sử dụng vào sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp…
1.2.2.2 Một số vấn đề về hiệu quả sử dụng TSCĐ
a Khái niệm
Hiệu quả sử dụng TSCĐ là chỉ tiêu chất lượng được thể hiện dưới hình thứcgiá trị về tình hình và kết quả sử dụng tài sản cố định trong một thời gian nhất định
Trong sản xuất - kinh doanh, chỉ tiêu này là quan hệ so sánh giữa giá trị sản
quan hệ so sánh giữa lợi nhuận thực hiện với giá trị tài sản cố định sử dụng bình quân
b Ý nghĩa
Chỉ tiêu này chỉ ra một đồng giá trị tài sản cố định làm ra được bao nhiêuđồng giá trị sản lượng hoặc lợi nhuận Do đó, hiệu quả sử dụng TSCĐ được dùng đểđánh giá tình hình sử dụng tài sản cố định của doanh nghiệp trong các thời kì khácnhau, hoặc trong quan hệ so sánh với các doanh nghiệp cùng loại
Ngoài ra, hiệu quả sử dụng TSCĐ còn phản ánh trình độ, năng lực khai thác,
sử dụng TSCĐ vào hoạt động SXKD nhằm mục đích không chỉ thu hồi lại vốn bỏ
Trang 20ra ban đầu mà còn phải tối đa hoá lợi nhuận, tối thiểu hoá chi phí.
c Biểu hiện
Biểu hiện của hiệu quả sử dụng TSCĐ là các chỉ tiêu thống kê như sau
- Năng suất (hay hiệu năng) sử dụng TSCĐ
- Tỷ suất lợi nhuận (hay mức doanh lợi) TSCĐ
- Năng suất (hay hiệu năng) sử dụng mức khấu hao TSCĐ
- Tỷ suất lợi nhuận (hay mức doanh lợi) tính trên mức khấu haoTSCĐ
Trang 21Chương 2
HỆ THỐNG CHỈ TIÊU THỐNG KÊ VÀ MỘT SỐ
PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH SỬ DỤNG TSCĐ
CỦA DOANH NGHIỆP
2.1 Hệ thống chỉ tiêu thống kê nghiên cứu tình hình sử dụng TSCĐ của doanh nghiệp
2.1.1 Nhóm chỉ tiêu thống kê quy mô, cơ cấu TSCĐ
a Nhóm chỉ tiêu thống kê quy mô TSCĐ
Thống kê quy mô TSCĐ là thống kê số lượng TSCĐ hiện có và thống kê giátrị TSCĐ của doanh nghiệp
* Thống kê số lượng TSCĐ
Số lượng TSCĐ hiện có là số lượng TSCĐ doanh nghiệp đã đầu tư muasắm, xây dựng, đã làm xong thủ tục bàn giao đưa vào sử dụng, đã được ghi vào sổTSCĐ của doanh nghiệp Số lượng TSCĐ hiện có của doanh nghiệp được thống kêtheo số thời điểm và số bình quân thông qua các chỉ tiêu sau: Số lượng TSCĐ cóđầu kỳ, số lượng TSCĐ có cuối kỳ, số lượng TSCĐ có bình quân trong kỳ
+ Số lượng TSCĐ có đầu kỳ và cuối kỳ
Số lượng TSCĐ có đầu kỳ và cuối kỳ là chỉ tiêu thời điểm, được biểu hiệndưới hình thái hiện vật (chiếc, cái, con…) Theo hình thái hiện vật, ta có thể xác địnhđược số lượng của từng loại (hay nhóm) TSCĐ tại từng thời điểm
+ Số lượng TSCĐ có bình quân trong kỳ
Số lượng TSCĐ có bình quân trong kỳ là chỉ tiêu tương đối thời kỳ phản ánhquy mô điển hình của từng loại tài sản hoặc toàn bộ TSCĐ của doanh nghiệp trong
kỳ nghiên cứu Chỉ tiêu này cũng có thể được tính theo hình thái hiện vật cho từngloại (hay nhóm) TSCĐ
Số lượng TSCĐ có bình quân trong kỳ (K i) được tính cho từng loại (haynhóm) TSCĐ theo các công thức sau:
Trang 22S i =
n
S j ij
n S
(2)
Trong đó:
Sij - Số lượng TSCĐ i có trong ngày j của kỳ nghiên cứu
n - Tổng số ngày theo lịch của kỳ nghiên cứu
nij - Số ngày của thời kỳ j
j
ij
n - Tổng số ngày theo lịch của kỳ nghiên cứu (n ij = n)
Nếu nij = 1, S ij được tính theo công thức (1);
Nếu nij >1 , S ij được tính theo công thức (2)
Trường hợp không có số liệu các ngày trong kỳ nghiên cứu, số lượng TSCĐloại i có bình quân được tính theo phương pháp bình quân theo thứ tự thời gian từcác TSCĐ i có ở cùng thời điểm trong kỳ nghiên cứu
Nếu các khoảng cách thời gian bằng nhau:
in i
kỳ, giá trị TSCĐ có cuối kỳ, giá trị TSCĐ có bình quân trong kỳ Theo hình thứcgiá trị, ta có thể xác định quy mô của toàn bộ TSCĐ của doanh nghiệp
Chỉ tiêu TSCĐ có bình quân trong kỳ nghiên cứu còn được tính chung cho các
Trang 23loại TSCĐ khác nhau theo nguyên giá (giá ban đầu hoàn toàn) của các loại TSCĐ.
b Nhóm chỉ tiêu thống kê nghiên cứu kết cấu TSCĐ
Kết cấu TSCĐ phản ánh tỷ trọng của từng loại (hay nhóm) TSCĐ trong toàn
bộ TSCĐ của doanh nghiệp Việc nghiên cứu kết cấu TSCĐ có ý nghĩa quan trọngtrong việc xác định đặc điểm trang bị kỹ thuật của doanh nghiệp Từ đó, doanhnghiệp có kế hoạch hiệu chỉnh, lựa chọn cơ cấu đầu tư tối ưu giữa các nhóm TSCĐcho doanh nghiệp mình
Chỉ tiêu kết cấu TSCĐ được tính theo công thức sau:
k - Tỷ trọng của loại (hay nhóm) TSCĐ i trong toàn bộ TSCĐ của đơn vị
Gi - Giá trị của loại (hay nhóm) TSCĐ i
G - Tổng giá trị TSCĐ của đơn vị.
Kết cấu TSCĐ có thể được xác định theo từng thời điểm hoặc tính bình quân
cho kỳ nghiên cứu Trong đó, G i và G có thể được tính theo giá ban đầu hoàn toàn
hoặc giá khôi phục hoàn toàn
2.1.2 Nhóm chỉ tiêu thống kê đánh giá tình hình sử dụng TSCĐ
a Các chỉ tiêu thống kê khấu hao TSCĐ trong doanh nghiệp
Các chỉ tiêu thống kê khấu hao TSCĐ:
* Tổng mức khấu hao TSCĐ (ký hiệu M)
Tổng mức khấu hao TSCĐ là toàn bộ giá trị của TSCĐ chuyển vào sản phẩm
và sẽ được thu hồi trong suốt thời gian hoạt động của TSCĐ
Công thức :
M = (Gbd(kp) - Glb) + (Gscl + Ghđh)
Trong đó:
Trang 24Gbd(kp) - Giá trị ban đầu (hoặc khôi phục) hoàn toàn của TSCĐ
Tổng mức khấu hao TSCĐ gồm hai bộ phận :
- Tổng mức khấu hao cơ bản (ký hiệu MCB)
* Mức khấu hao TSCĐ (ký hiệu C1)
Mức khấu hao là số tiền trích khấu hao bình quân hàng năm
Trên thực tế, có nhiều phương thức tính khấu hao như:
- Phương pháp khấu hao đường thẳng (khấu hao đều);
- Phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần có điều chỉnh;
- Phương pháp khấu hao theo số lượng, khối lượng sản phẩm;
Tuỳ thuộc vào phương pháp khấu hao mà phương thức tính mức khấu haocũng khác nhau
Phương pháp khấu hao đường thẳng (hay khấu hao bình quân theo thời gian): Số khấu hao hàng năm không thay đổi trong suốt thời gian sử dụng TSCĐ.
Mức khấu hao TSCĐ được tính:
C1 =
n
G
(hoặc C1 = G.h)Trong đó:
C1 - Mức khấu hao TSCĐ trích bình quân hàng năm (hoặc hàng tháng)
G - Nguyên giá TSCĐ
n - Số năm sử dụng dự kiến của TSCĐ
Trang 25h = 1/n - Tỷ lệ khấu hao bình quân hàng năm.
Phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần có điều chỉnh: Số khấu hao hàng
năm giảm dần trong suốt thời gian dự kiến sử dụng TSCĐ
Mức khấu hao TSCĐ được tính:
C1(Ni) = Giá trị còn lại của TSCĐ ở
thời điểm đầu năm i
x Tỷ lệ khấuhao nhanh
Phương pháp khấu hao theo số lượng, khối lượng sản phẩm:
Mức khấu hao TSCĐ được tính:
C1(Ni) =
dk Q
G
x Qi
Trong đó:
C1(Ni) - Mức khấu hao trích ở năm thứ i (i = 1 ,n)
Qdk - Khối lượng sản phẩm sản xuất ra trong thời gian dự tính sử dụngTSCĐ
Qi - Khối lượng sản phẩm TSCĐ sản xuất ra ở năm thứ 1
* Tỷ suất khấu hao TSCĐ (ký hiệu )
Tỷ suất khấu hao TSCĐ là tỷ lệ phần trăm (%) giữa mức khấu hao năm vớigiá trị ban đầu (hoặc giá trị khôi phục) hoàn toàn của TSCĐ
Công thức:
= (1 )
kp bd G
C
x 100
Tỷ suất khấu hao () cũng bao gồm 2 bộ phận:
- Tỷ suất khấu hao cơ bản (ký hiệu CB)
Trang 26CB = 1( )
kp bd
SH
G
C
x 100
* Quỹ (vốn) khấu hao TSCĐ (ký hiệu V)
Quỹ (vốn) khấu hao TSCĐ là giá trị của TSCĐ được khấu hao và được tíchluỹ tới thời điểm nghiên cứu
Quỹ khấu hao được dùng để tái sản xuất giản đơn đồng thời để bù đắp nhữngchi phí sửa chữa lớn, hiện đại hoá TSCĐ của doanh nghiệp
* Tổng số hao mòn TSCĐ tính đến thời điểm nghiên cứu (hao mòn luỹ kế),
ký hiệu HMLK:
Tổng số hao mòn TSCĐ đến thời điểm nghiên cứu là tổng số giá trị TSCĐ đã
bị giảm và chuyển vào giá trị sản phẩm đến đầu hoặc cuối kỳ nghiên cứu
2.1.3 Chỉ tiêu thống kê đánh giá tình hình sử dụng TSCĐ trực tiếp sản xuất (MMTB)
TSCĐ trực tiếp sản xuất (hay các loại máy móc, thiết bị dùng trong sản xuất,
kinh doanh, gọi là MMTB) là bộ phận TSCĐ trực tiếp tạo ra sản phẩm Tình hình
sử dụng TSCĐ trực tiếp sản xuất được đánh giá trên các phương diện sau:
MMTB1 - Số lượng (hoặc thời gian) MMTB thực tế làm việc trong kỳ
MMTB KN - Số lượng (hoặc thời gian) MMTB có khả năng huy động vàoSXKD
Khi HhđTB ≈ 1 phản ánh hầu hết (hay đại bộ phận) MMTB của đơn vị đã được huyđộng vào SXKD
Trang 27b Đánh giá tình hình sử dụng công suất thực tế của MMTB
Công suất thực tế của MMTB đựoc tính theo công thức:
U = MMTB Q
Trong đó:
U - Công suất thực tế của MMTB
Q - Chỉ tiêu phản ánh kết quả SXKD
MMTB - Số lượng (hoặc thời gian) MMTB thực tế làm việc
Do Q và MMTB có thể được tính theo nhiều chỉ tiêu khác nhau nên cứ ứngvới mỗi cặp chỉ tiêu phản ánh Q và MMTB ta xác định được một chỉ tiêu phản ánhcông suất thực tế của MMTB Cụ thể, ta sẽ có một số chỉ tiêu cơ bản sau:
Năng suất bình quân một MMTB (hay một máy) (ký hiệu U S ):
U S =
S Q
S - Số lượng MMTB thực tế làm việc bình quân
Năng suất bình quân một ca máy (ký hiệu U C ):
GM - Tổng số giờ máy làm việc thực tế
c Đánh giá khả năng khai thác công suất MMTB
Chỉ số khai thác công suất thiết kế của MMTB:
U1 - Công suất thực tế của MMTB
UKN - Công suất thiết kế của MMTB
Chỉ số khai thác công suất thực tế có khả năng huy động của MMTB:
Trang 28UKN - Công suất thực tế có khả năng huy động vào SXKD của MMTB.
Các chỉ tiêu trên có thể tính cho từng MMTB, từng nhóm MMTB và cả côngnghệ sản xuất Kết quả tính toán sẽ cho thông tin về khả năng khai thác công suấtMMTB của doanh nghiệp
d Đánh giá tình hình sử dụng thời gian của MMTB
Các chỉ tiêu chủ yếu:
Hệ số sử dụng
ca-máy theo lịch
= Tổng số ca - máy thực tế làm việc Tổng số ca - máy theo lịch
(hoặc theo chế độ làm việc)
Số ca-máy theo lịch là số ca máy tính theo ngày lịch của kỳ nghiên cứu, cũng
có thể dùng số ca-máy theo chế độ làm việc của đơn vị
Hệ số sử dụng
Tổng số ca-máy thực tế làm việc
Tổng số ca-máy tốt
Tổng số ca-máy tốt là quỹ thời gian máy đơn vị có thể huy động tối đa vàoSXKD chỉ tiêu được xác định bằng cách lấy tổng số ca-máy theo lịch (hay theo chế
độ làm việc của doanh nghiệp) trừ đi (-) tổng số ca-máy ngừng việc theo mọinguyên nhân ( sửa chữa theo kế hoạch, hư hỏng bất thường, mất điện, thiếu nguyênvật liệu, thiếu người điều khiển…)
Số ca-máy tốt khôngđược dùng vào SXKD
ca-máy tốt
- Tổng số ca-máythực tế làm việc
e Đánh giá tình hình sử dụng đồng bộ số lượng, thời gian và công suất MMTB
Việc đánh giá tình hình sử dụng đồng bộ số lượng, thời gian, công suất đượcthực hiện thông qua sử dụng các phương pháp phân tích nhân tố của một số mô hình
Trang 29Q = U C C S (1)
Q = U G d'.C S (2)Trong đó:
Q - Chỉ tiêu phản ánh kết quả SXKD
C - Số ca máy làm việc bình quân một ngày
'
d - Độ dài bình quân một ca-máy
Kết quả phân tích sẽ cho thấy: Nếu tăng đồng bộ số lượng, thời gian và côngsuất MMTB sẽ dẫn đến kết quả SXKD của doanh nghiệp sẽ được tạo ra nhiều hơn
2.1.4 Chỉ tiêu thống kê đánh giá hiệu quả sử dụng TSCĐ
Việc đánh giá tình hình sử dụng TSCĐ được thực hiện thông qua tính và sosánh một số chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng TSCĐ bao gồm:
a Nhóm chỉ tiêu hiệu quả trực tiếp:
* Năng suất (hay hiệu năng) sử dụng TSCĐ (ký hiệu H G ): là số tương đối
cường độ được tính bằng tỷ lệ giữa kết quả sản xuất kinh doanh và giá trị TSCĐ cóbình quân trong kỳ nghiên cứu Chỉ tiêu này phản ánh với một đơn vị giá trị TSCĐtạo ra được bao nhiêu đơn vị giá trị kết quả sản xuất kinh doanh cho doanh nghiệp
Đây là chỉ tiêu quan trọng thể hiện tính chất và trình độ sử dụng TSCĐ củadoanh nghiệp Nâng cao năng suất sử dụng TSCĐ là khai thác và quản lý một cách
có hiệu quả TSCĐ phục vụ cho sản xuất kinh doanh
HG =
G Q
Trong đó:
Q - Chỉ tiêu phản ánh kết quả SXKD Q có thể được tính bằng sản phẩm hiệnvật, sản phẩm quy chuẩn và tính bằng tiền tệ (GO, VA, NVA, DT, M…)
* Suất tiêu hao TSCĐ (ký hiệu H’ G ): là chỉ tiêu nghịch đảo của năng suất sử
dụng TSCĐ Nó phản ánh để tạo ra một đơn vị giá trị kết quả sản xuất kinh doanhcho doanh nghiệp thì cần phải bỏ ra bao nhiêu đơn vị giá trị TSCĐ
H’G = Q G
Trang 30* Tỷ suất lợi nhuận (hay mức doanh lợi) TSCĐ (ký hiệu DL G ): là số tương
đối cường độ được tính bằng tỷ lệ giữa lợi nhuận sản xuất kinh doanh và giá trịTSCĐ bình quân trong kỳ nghiên cứu Nó phản ánh với mỗi đơn vị giá trị TSCĐ sẽtạo ra bao nhiêu đơn vị giá trị lợi nhuận cho doanh nghiệp
DLG =
G M
b Nhóm chỉ tiêu hiệu quả gián tiếp:
* Năng suất (hay hiệu năng) sử dụng mức khấu hao TSCĐ (ký hiệu H C1): là
số tương đối cường độ được tính bằng tỷ lệ giữa kết quả sản xuất kinh doanh vớitổng mức khấu hao TSCĐ Nó phản ánh với mỗi đơn vị giá trị khấu hao TSCĐ bỏ
ra sẽ có được bao nhiêu đơn vị giá trị kết quả sản xuất kinh doanh cho doanhnghiệp
HC1 =
1
C Q
* Tỷ suất lợi nhuận (hay mức doanh lợi) tính trên mức khấu hao TSCĐ (ký
hiệu DL C1): là số tương đối cường độ được tính bằng tỷ lệ giữa lợi nhuận sản xuất
kinh doanh và tổng mức khấu hao TSCĐ Nó phản ánh với mỗi đơn vị giá trị khấuhao TSCĐ bỏ ra sẽ có được bao nhiêu đơn vị giá trị lợi nhuận sản xuất kinh doanhcho doanh nghiệp
DLC1 =
1
C M
2.2 Phương pháp thống kê nghiên cứu tình hình sử dụng TSCĐ
2.2.1 Phương pháp số tương đối
2.2.1.1 Khái niệm và ý nghĩa số tương đối
a Khái niệm:
Số tương đối trong thống kê biểu hiện quan hệ so sánh giữa hai mức độ nào đó củahiện tượng Đó có thể là kết quả của việc so sánh giữa hai mức độ cùng loại nhưngkhác về điều kiện thời gian, không gian hoặc giữa hai mức độ khác loại nhưng cóliên quan với nhau
Trang 31b Ý nghĩa:
- Số tương đối được sử dụng để nêu lên kết cấu, quan hệ so sánh, trình độphát triển, trình độ phổ biến của hiện tượng nghiên cứu trong điều kiện lịch sử nhấtđịnh
- Số tương đối giúp ta đi sâu vào hiện tượng mộu cách có phân tích phê phán
- Số tương đối được sửdụng trong việc lập kế hoạch và kiểm tra việc thựchiện kế hoạch
- Ngoài ra, người ta còn dùng số tương đối để nêu rõ tình hình thực tế khicần bảo đảm tính chất bí mật của số tuyệt đối
2.2.1.2 Đặc điểm và hình thức biểu hiện số tương đối
Số tương đối trong thống kê không phải là con số thu thập được qua điều tra
mà là kết quả so sánh giữa haio chỉ tiêu thống kê đã có Bởi vậy, mỗi số thống kêđều có gốc để so sánh
Hình thức biểu hiện của số tương đối là số lần, số phần trăm (%), số phầnnghìn (000)
2.2.1.3 Các loại số tương đối
a Số tương đối động thái:
Số tương đối động thái biểu hiện biến động về mức độ của hiện tượng nghiêncứu qua một thời gian nào đó bằng cách so sánh hai mức độ cùng loại của hiệntượng ở hai thời kỳ (hoặc thời điểm) khác nhau
b Số tương đối kế hoạch:
Số tương đối kế hoạch được dùng để lập và kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch
c Số tương đối kết cấu:
Số tương đối kết cấu được dùng để xác định tỷ trọng của mỗi bộ phận cấuthành trong một tổng thể
d Số tương đối cường độ
Số tương đối cường độ được dùng để biểu hiện trình độ phổ biến của hiệntượng nghiên cứu trong một điều kiện lịch sử nhất định bằng cách so sánh chỉ tiêucủa hai hiện tượng khác nhau nhưng có liên quan với nhau
Trang 32e Số tương đối không gian:
Số tương đối không gian biểu hiện sự so sánh về mức độ giữa hai bộ phậntrong một tổng thể, hoặc giữa hai hiện tượng cùng loại nhưng khác nhau về điềukiện không gian
2.2.1.4 Vận dụng số tương đối trong việc phân tích thống kê sử dụng TSCĐ của doanh nghiệp
- Số tương đối kết cấu dùng để so sánh kết cấu TSCĐ trong công ty
- Số tương đối động thái được sử dụng để so sánh biến động của hiện tượngnghiên cứu qua các năm ngiên cứu
- Số tương đối cường độ được sử dụng để tính các chỉ tiêu khai thác sốlượng, công suất, thời gian của máy móc thiết bị…các chỉ tiêu năng suất, hiệu quả
sử dụng TSCĐ như: Hiệu quả sử dụng TSCĐ, hiệu quả sử dụng máy móc thiết bị,
tỷ suất lợi nhuận…
số lớn trong điều kiện thời gian và địa điểm cụ thể
- Số bình quân được dùng để nghiên cứu các quá trình biến động qua thờigian, nhất là các quá trình sản xuất để thấy được xu hướng phát triển cơ bản củahiện tượng số lớn
2.2.2.2 Vận dụng phương pháp số bình quân để phân tích tình hình sử dụng TSCĐ của doanh nghiệp
Số bình quân được sử dụng để tính các chỉ tiêu có tính đại diện cao nhằmphân tích biến động của tài sản cố định qua thời gian như: Số máy móc thiết bị bình
Trang 33quân, giá trị tài sản cố định có bình quân, số ngày-máy làm việc bình quân….
* Căn cứ vào nhiệm vụ của phân tổ thống kê:
- Phân tổ phân loại: là loại phân tổ giúp ta nghiên cứu một cách có phân biệtcác loại hình kinh tế xã hội, nêu lên đặc trưng và mối quan hệ giữa chúng với nhau
- Phân tổ kết cấu: là loại phân tổ nhằm mục đích nêu lên bản chất của hiệntượng trong điều kiện nhất định và để nghiên cứu xu hướng phát triển của hiệntượng qua thời gian
- Phân tổ liên hệ: là loại phân tổ mà các tiêu thức có liên hệ với nhau đượcphân biệt thành hai loại là tiêu thức nguyên nhân và tiêu thức kết quả
* Căn cứ vào số lượng tiêu thức để phân tổ:
- Phân tổ theo một tiêu thức: là tiến hành phân chia các đơn vị thuộc hiệntượng nghiên cứu thành các tổ có tính chất khác nhau trên cơ sở một tiêu thức thống
kê hay còn gọi là phân tổ giản đơn
- Phân tổ theo nhiều tiêu thức: là tiến hành phân chia các đơn vị thuộc hiệntượng nghiên cứu thành các tổ và các tiểu tổ có tính chất khác nhau trên cơ sở nhiềutiêu thức thống kê
Trang 342.2.3.2 Vận dụng phương pháp phân tổ khi nghiên cứu thống kê sử dụng TSCĐ của doanh nghiệp
Phương pháp phân tổ được vận dụng để phân chia TSCĐ theo hình thái biểuhiện và theo quyền sở hữu
* Theo hình thái biểu hiện: TSCĐ của doanh nghiệp được chia thành TSCĐhữu hình và TSCĐ vô hình
* Theo quyền sở hữu: TSCĐ của doanh nghiệp được phân chia thành TSCĐ
tự có và TSCĐ thuê ngoài
2.2.4 Phương pháp chỉ số
2.2.4.1 Khái niệm và tác dụng của chỉ số thống kê
a Khái niệm và phân loại chỉ số
* Khái niệm: Chỉ số trong thống kê là số tương đối biểu hiện quan hệ so sánhgiữa hai mức độ của một hiện tượng nghiên cứu
b Tác dụng của chỉ số trong thống kê
* Phương pháp chỉ số có những tác dụng nhất định trong việc nghiên cứu thống kê:
Thứ nhất, phương pháp chỉ số phân tích biến động của hiện tượng qua thời gian Thứ hai, phương pháp chỉ số phân tích biến động của hiện tượng qua không gian Thứ ba, phương pháp chỉ số nghiên cứu biểu hiện nhiệm vụ kế hoạch và
phân tích tình hình thực hiện kế hoạch của các chỉ tiêu nghiên cứu
Trang 35Thứ tư, phương pháp chỉ số phân tích vai trò và ảnh hưởng biến động của
từng nhân tố đối với sự biến động của hiện tượng kinh tế phức tạp được cấu thành
- Phân tích sự biến động của các chỉ tiêu thống kê TSCĐ theo thời gian thôngqua chỉ số phát triển
- Phân tích sự biến động của các chỉ tiêu thống kê TSCĐ theo không gianthông qua chỉ số không gian
- Dùng chỉ số kế hoạch để nêu lên nhiệm vụ kế hoạch hặc tình hình thực hiện
kế hoạch
- Phân tích sự biến động của kết quả SXKD do tác động của các nhân tố về
sử dụng TSCĐ như: giá trị TSCĐ, tỷ suất khấu hao TSCĐ, mức khấu hao TSCĐ
2.2.5 Phương pháp PONOMARJEWA
*Khái niệm: là phương pháp phân tích nhân tố bằng số tuyệt đối.
* Ưu điểm: đơn giản, dễ áp dụng, không đòi hỏi một quy ước nào Nó thựchiện sự phân chia hết ảnh hưởng của các nhân tố
* Hạn chế: khi có sự biến đổi cơ cấu nhiều trong nội bộ hiện tượng nghiêncứu thì phương pháp này không phân tích đúng vai trò của từng nhân tố Phươngpháp này chỉ áp dụng với các phương trình kinh tế dạng tích số
Chương 3VẬN DỤNG PHƯƠNG PHÁP THỐNG KÊ PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH
SỬ DỤNG TSCĐ CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ HẠ TẦNG
PHƯƠNG BẮC NĂM 2005-2006 3.1 Đặc điểm sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần đầu tư hạ tầng Phương Bắc 3.1.1 Quá trình hình thành, phát triển
Trang 36Công ty Cổ phần đầu tư hạ tầng Phương Bắc (NORTH JSC) được thành lậptháng 03/2001 theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0102002093 ngày08/03/2001 do Sở kế hoạch và đầu tư thành phố Hà Nội cấp, với tên gọi ban đầu làCông ty TNHH Phát triển hạ tầng & Thương mại Phương Bắc NORTH JSC là đơn
vị có tư cách pháp nhân đầy đủ, hạch toán kinh tế độc lập, có con dấu riêng, có tàikhoản tiền gửi, tiền vay tại ngân hàng trong nước và hoạt động theo Luật doanhnghiệp ban hành theo quyết định số 39 – C/CTN ngày 30/04/1995 của Chủ tịchnước Cộng hoà xã hội Việt Nam
Trong quá trình hoạt động, NORTH JSC luôn không ngừng củng cố bộ máy
tổ chức, phát triển kinh doanh và từng bước được Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Nội bổsung ngành nghề kinh doanh vào các ngày 10/07/2001 và 30/05/2002 NORTH JSC
đã chính thức hoạt động theo mô hình công ty Cổ phần kể từ ngày 16/8/2004 vớitên gọi Công ty cổ phần đầu tư hạ tầng Phương Bắc
Chuyển đổi hoạt động sang mô hình công ty Cổ phần là sự đánh dấu kết quảcủa quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh năng động, sáng tạo, hiệu quả, nângcao vị thế, uy tín và thương hiệu của NORTH JSC trên thị trường Sự chuyển đổicũng tạo cho NORTH JSC khả năng tăng cường năng lực thông qua việc huy độngcác nguồn vốn đầu tư, nguồn chất xám, kinh nghiệm và kỹ năng quản lý, kỹ thuậtcông nghệ mới từ đối tác, các cổ đông đã nhiều năm gắn bó với NORTH JSC
Trong hoạt động sản xuất kinh doanh, đặc biệt trong lĩnh vực xây lắp,NORTH JSC luôn chủ trương nâng cao và phát triển thương hiệu thông qua việcđảm bảo chất lượng công trình, tiến độ và an toàn lao động Chính vì vậy, nhiềucông trình có yêu cầu cao về kỹ mỹ thuật đã được NORTH JSC thực hiện thànhcông, được chủ đầu tư, tư vấn giám sát trong và ngoài nước đánh giá cao
Với năng lực ngày càng được nâng cao và đội ngũ cán bộ, kỹ sư, công nhânlành nghề có thâm niên công tác, kinh nghiệm chuyên môn, NORTH JSC đã, đang
và sẽ là địa chỉ tin cậy của các nhà đầu tư, các đối tác trong và ngoài nước
3.1.2 Các lĩnh vực sản xuất kinh doanh chủ yếu
*Phá dỡ nhà cao tầng –nhà lắp ghép
Trang 37Phá dỡ các công trình xây dựng nguy hiểm và tháo dỡ các công trình xâydựng sai phạm phục vụ cho việc xây mới, cải tạo của Thủ đô là một trong ba lĩnhvực chính mà NORTH JSC đã xây dựng được thương hiệu của một công ty chuyênnghiệp trong lĩnh vực rất mới này của Hà Nội.
Trong điều kiện kiến trúc ở Hà Nội, các công trình xây dựng liền kề trongđịa hình phức tạp, việc phá dỡ đòi hỏi không những đảm bảo an toàn cho người laođộng mà còn phải đảm bảo an toàn cho các hộ dân sống liền kề Bên cạnh đó, phá
dỡ là khâu đầu tiên và cũng là khâu quan trọng quyết định việc hoàn thành tiến độcủa toàn bộ dự án nên việc đảm bảo chính xác tiến độ thi công cũng là một yếu tốquan trọng
Vì vậy, để xây dựng được một thương hiệu chuyên nghiệp như hôm nay,NORTH JSC đã cải tiến nhiều biện pháp thi công và sử dụng các loại máy móc tiêntiến nhất cho phép thi công trong nhiều điều kiện thời tiết và trong các địa hìnhphức tạp của Thủ đô Bên cạnh đó, đối với mỗi công trình, tập thể kỹ sư của công tyđều lập một phương án riêng, cụ thể cho từng loại công trình khác nhau như: nhàlắp ghép, nhà bê tông, nhà tường chịu lực để có phương án thi công tối ưu nhấtđảm bảo được an toàn cũng như tiến độ thi công
* Xây dựng
NORTH JSC đã từng tham gia thi công nhiều công trình có quy mô vừa vàlớn chuyên ngành xây dựng dân dụng, công nghiệp, đường dây và trạm áp, đườnggiao thông, cầu cống, hạ tầng khu công nghiệp v.v…Từng bước củng cố và pháttriển lực lượng, đén nay NORTH JSC đã có đủ năng lực để đảm nhận thi công vàhoàn thành nhiều công trình có qui mô vừa và lớn
*Hạ tầng kỹ thuật
NORTH JSC khởi nghiệp từ lĩnh vực xây dựng hạ tầng kỹ thuật cho cáccông trình, như san lấp mặt bằng, xây dựng các đường giao thông nội vùng, cácđường giao thông quốc gia Thời gian đầu NORTH JSC làm thầu phụ cho các nhàthầu lớn, đến nay NORTH JSC đã khẳng định thương hiệu của mình và đã trở thànhđối tác chính của các chủ đầu tư của nhà nước cũng như của các tập đoàn tư nhân
Trang 38Trong đó, NORTH JSC đã xây dựng hạ tầng kỹ thuật cho những công trìnhlớn như sân tập vận động viên cấp cao - 55 ha Mỹ Đình, xây dựng hạ tầng kỹ thuậtcho công trình "Trung tâm hành chính quận Hoàng Mai", công trình đường gom củakhu công nghiệp Bắc Thăng Long, đường trục chính thị trấn Trâu Quỳ, huyện GiaLâm, hạ tầng kỹ thuật kênh thoát nước Sân vận động quốc gia Mỹ Đình, và nhiềucông trình khác .
Cũng như trong lĩnh vực phá dỡ và xây dựng, ngày nay Phương Bắc đã trởthành một đối tác uy tín đối với các chủ đầu tư trong lĩnh vực xây dựng cơ sở hạtầng Để có được thành công này, NORTH JSC không ngừng đầu tư trang thiết bị
và vốn con người để nâng cao năng lực sản xuất đảm bảo chất lượng, hiệu quả vàtiến độ của công trình
NORTH JSC luôn phát triển một cách ổn định và bền vững, hoàn thành tốtcác hợp đồng đã ký kết với đối tác Trong lĩnh vực xây lắp, NORTH JSC đã thicông nhiều công trình đáp ứng được những yêu cầu khắt khe nhất về chất lượng,được chủ đầu tư, tư vấn sát đánh giá cao Những công trình dp NORTH JSC thicông luông hoàn thành đạt và vượt tiến độ đề ra, bàn giao đúng thời hạn Trong quátrình hoạt động, NORTH JSC cũng không ngừng đầu tư đổi mới và hiện đại hoá cáctrang thiết bị thi công, máy móc kỹ thuật hiện đại, đáp ứng kịp thời yêu cầu tại cáccông trình
3.1.3 Tình hình hoạt động sản xuất, kinh doanh của công ty trong những năm gần đây:
Bảng 3.1: Kết quả sản xuất kinh doanh của NORTH JSC
trong giai đoạn 2002-2006 Đơn vị tính: nghìn đồng
1 Doanh thu thuầnvề bán hàng và
cung cấp DV
5.888.164 6.328.470 5.468.796 4.940.692 9.405.409
Trang 396 Thuế thu nhậpdoanh nghiệp 3.354 1.269 36.864 25.612 39.997
7 Lợi nhuận sauthuế 8.627 26.963 94.793 65.861 102.851Nguồn số liệu: Báo cáo tài chính của công ty cổ phần đầu tư hạ tầng Phương Bắc các năm 2002 , 2006
Kết quả trên cho thấy: Doanh thu năm 2002 là khá lớn nhưng lợi nhuận rấtthấp là do đây là năm thứ 2 công ty thành lập với chi phí đầu tư ban đầu bỏ ra muasắm mới là rất lớn, việc đạt doanh thu 5,9 tỷ là kết quả đáng khích lệ của công ty.Doanh thu đạt cao nhất năm 2006 và thấp nhất năm 2005 Kết quả này là do năm
2005 là năm khó khăn của công ty trên thị trường xây lắp.Công ty đầu tư vào nhiềuhạng mục công trình lớn, thu hồi vốn chậm, có nhiều khoản nợ khách hàng chưa đòiđược Lợi nhuận năm 2005 chỉ bằng 88,6 % so với năm 2004 giảm 11,4% Năm
2006 là năm có biến động rất lớn đối với công ty Với việc trúng thấu nhiều côngtrình lớn, đồng thời với việc điều chỉnh quy mô lao động, công ty đã đạt kết quảđáng kinh ngạc: Doanh thu tăng 90,3%, lợi nhuận thuần tăng 28% so với năm 2005.Đây là kết quả của sự phấn đấu hết mình của cán bộ và nhân viên công ty, tạo đàcho sự phát triển tiếp theo của doanh nghiệp
3.2 Phân tích thống kê tình hình sử dụng TSCĐ của công ty cổ phần đầu tư hạ tầng Phương Bắc năm 2005-2006
3.2.1 Thống kê quy mô, kết cấuTSCĐ của NORTH JSC năm 2005-2006
3.2.1.1 Thống kê quy mô TSCĐ của NORTH JSC năm 2005-2006
Trang 40Quy mô TSCĐ phản ánh khả năng tài chính cũng như năng lực sản xuất củacông ty Quy mô về vốn phải phù hợp với các điều kiện về vốn, nhu cầu và khảnăng có thể đáp ứng của công ty.
Bảng 3.2a: Giá trị TSCĐ của NORTH JSC năm 2005-2006
Đơn vị tính: nghìn đồng
Chỉ tiêu hiệuKý 2004 2005 2006
Giá trị TSCĐ cuối năm
theo nguyên giá G 5.517.890 5.971.626 6.171.708 200.082Giá trị TSCĐ cuối năm
theo giá trị còn lại GCL 4.17.7411 3.946.871 3.687.110 -259.761Giá trị TSCĐ bình quân
Giá trị TSCĐ bình quân
theo giá trị còn lại G CL - 4.062.141 3.816.991 -245.150Nguồn số liệu: Phòng kế toán công ty cổ phần đầu tư hạ tầng Phương Bắc
Bảng 3.2b:Chỉ số phát triển của chỉ tiêu giá trị TSCĐ của NORTH JSC
năm 2006 so với năm 2005
Đơn vị tính: %
Chỉ tiêu cuối năm theoGiá trị TSCĐ
nguyên giá
Giá trị TSCĐcuối năm theogiá trị còn lại
Giá trị TSCĐbình quân theonguyên giá
Giá trị TSCĐbình quân theo giá trịcòn lại
i2006/2005 (%) 103,35 93,42 105,69 93,97Nguồn số liệu: Phòng kế toán công ty cổ phần đầu tư hạ tầng Phương Bắc
Qua kết quả tính toán, ta thấy giá trị TSCĐ BQ tính theo nguyên giá năm
2006 so 2005 tăng 5,69% tương ứng 326,9 triệu đồng là do năm 2006 công ty cóđầu tư, thay thế mới một số máy móc thiết bị như: Máy xúc đào bánh lốp DH-07, lurung YZ14B, máy cắt cọc bê tông SH200NT…Song giá trị TSCĐ theo giá còn lạinăm 2006 chỉ bằng 93,97% tương ứng 24,15 triệu so với năm 2005 là do các tài sản