Dự án đã hỗ trợ tích cực cho Hải quản Việt Nam trong chiến lược ưu tiên phát triển và hiện đại hóa hải quan Việt Nam theo cơ chế Hải quan một cửa. Đối với dự án VNACCSVCIS, Nhật Bản đã cung cấp trên 31 triệu USD giúp Việt Nam thực hiện thành công hệ thống Hải quan điện tử VNACCSVCIS.
Trang 1MỤC LỤC
MỤC LỤC 1
MỞ ĐẦU 3
6 Kết cấu luận văn 4
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ ODA VÀ QUẢN LÝ DỰ ÁN ODA 6
1.1 Tổng quan về nguồn vỗn hỗ trợ chính thức (ODA) 6
1.1.1 Khái niệm nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức 6
1.1.2 Tính hai mặt của nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức 6
1.1.3 Các hình thức cung cấp nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức 11
1.1.4 Phương thức viện trợ nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức 12
1.2 Một số vấn đề về Dự án ODA và quản lý dự án ODA 13
1.2.1 Sự cần thiết của việc quản lý dự án 13
1.2.2 Nội dung quản lý dự án 15
1.3 Kinh nghiệm quản lý ODA của một số nước và bài học đối với Việt Nam 22
1.3.1 Trung Quốc 22
1.3.2 Malaysia 22
1.3.3 Bài học rút ra với Việt Nam 23
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ VỐN ODA CỦA NHẬT BẢN CHO DỰ ÁN VNACCS/VCIS 25
2.1 Giới thiệu dự án VNACCS/VCIS 25
2.1.1 Bối cảnh chung 25
2.1.2 Khái quát chung về hệ thống VNACCS/VCIS 27
2.2 Đánh Giá Việc Quản Lý Dự Án Vnaccs/Vcis Trong Thời Gian Qua 29
2.3 Đánh Giá Hiệu Quả Sử Dụng Vốn Oda Của Nhật Bản Vào Ngành Hải Quan Ở Việt Nam 43
2.3.1 Kết quả đạt được 43
2.3.2 Hạn chế 44
Trang 22.3.3 Nguyên nhân 46
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC QUẢN LÝ CÁC DỰ ÁN VỐN ODA 48
I PHƯƠNG HƯỚNG HOẠT ĐỘNG CỦA BAN QUẢN Lí DỰ ÁN TRONG THỜI GIAN TỚI 48
II GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ TẠI BAN QUẢN LÝ DỰ VNACCS/VCIS 49
1 Giải pháp về công nghệ 49
2 Giải pháp về phát triển nguồn nhân lực 50
3 Giải pháp cho quản lý tiến độ 52
4 Giải pháp cho quản lý chi phí 54
5 Giải pháp cho quản lý chất lượng 55
6 Một số giải pháp khác 56
Chủ đề 58
NÂNG CAO KIẾN THỨC VÀ NHẬN THỨC VỀ ĐẤU THẦU VÀ XÂY DỰNG NĂNG LỰC 58
CÔNG CỤ QUẢN LÝ NỘI BỘ CỦA DỰ ÁN 60
HỖ TRỢ CỦA CÁC TỈNH THUỘC DỰ ÁN/LÃNH ĐẠO BỘ 65
GIÁM SÁT VÀ HỖ TRỢ 66
III MỘT SỐ KIẾN NGHỊ ĐỐI VỚI CÁC CƠ QUAN CÓ LIÊN QUAN 68
KẾT LUẬN 69
Trang 3đã cung cấp trên 31 triệu USD giúp Việt Nam thực hiện thành công hệ thốngHải quan điện tử VNACCS/VCIS.
Tuy nhiên, việc quản lý và sử dụng nguồn vốn tài trợ của Nhật Bản cho
dự án VNACCS/VCIS thời gian qua đã thực sự phát huy hiệu quả một cáchtốt nhất trong hỗ trợ hiện đại hóa Hải quan Việt Nam được chưa? Tiến độ giảingân và quản lý nguồn vốn dự án VNACCS/VCIS có đạt hiệu quả như camkết của Việt Nam với Nhật Bản hay không? Các yếu tố về môi trường liênquan đến dự án VNACCS/VCIS đã được đánh giá một cách đầy đủ hay chưa?
Để góp phần nghiên cứu và làm rõ những vấn đề trên, từ đó đưa ra các giảipháp và kiến nghị có tính khả thi nhằm tăng cường quản lý nguồn vốn Dự án
VNACCS/VCIS, tác giả đã chọn đề tài: “Quản lý nguồn vốn tài trợ của Nhật Bản cho Dự án VNACCS/VCIS ” làm đề tài luận tốt nghiệp của mình
2 Mục đích nghiên cứu
- Nghiên cứu những vấn đề mang tính lý luận cơ bản về quản lý và sửdụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức
Trang 4- Phân tích, đánh giá thực trạng quản lý và sử dụng nguồn vốn tài trợ củaNhật Bản cho dự án VNACCS/VCIS
- Đề xuất giải pháp nhằm tăng cường quản lý nguồn vốn tài trợ của NhậtBản cho dự án VNACCS/VCIS trong thời gian tới
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề lý luận và thực tiễn hoạt động
quản lý nguồn vốn tài trợ của Nhật Bản cho VNACCS/VCIS
- Phạm vi nghiên cứu: Luận văn tập trung nghiên cứu hoạt động quản lý
Dự án VNACCS/VCIS, trong đó chủ yếu tập trung ở nội dung quản lý cấuphần tín dụng còn việc quản lý cấu phần năng lực thể chế chỉ được khái quát
để minh họa cho hoạt động chung Số liệu phục vụ cho công việc nghiên cứuđược thống kê, tổng hợp và phân tích từ các bản báo cáo kết quả của Vụ Hợptác quốc tế, các báo cáo và tạp chí những năm gần đây
4 Phương pháp nghiên cứu
Trong quá trình viết Luận văn, các phương pháp nghiên cứu được sửdụng: Phương pháp duy vật biện chứng; Phương pháp duy vật lịch sử;Phương pháp phân tích và mô tả; Phương pháp tổng hợp, thống kê, so sánh…Toàn bộ các phương pháp trên được luận văn sử dụng một cách linh hoạt cóthể là kết hợp, có thể là riêng rẽ trong quá trình nghiên cứu
5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
- Hệ thống hóa lý luận về vốn ODA và sử dụng vốn ODA, khẳng địnhvai trò của Dự án VNACCS/VCIS đối sự phát triển Hải quan Việt Nam
- Phân tích thực trạng và tìm ra nguyên nhân của hạn chế trong việc quản
lý nguồn vốn tài trợ của Nhật Bản cho Dự án VNACCS/VCIS
- Đề xuất giải pháp nhằm tăng cường quản lý nguồn vốn tài trợ của NhậtBản cho Dự án VNACCS/VCIS
6 Kết cấu luận văn
Trang 5Ngoài phần mở đầu và kết luận, Luận văn được kết cấu gồm 3 chươngnhư sau:
Chương 1: Tổng quan về ODA và quản lý dự án ODA
Chương 2: Thực trạng quản lý nguồn vốn tài trợ của Nhật Bản cho
dự án VNACCS/VCIS.
Chương 3: Giải pháp nhằm tăng cường quản lý tài trợ của Nhật Bản cho Dự án VNACCS/VCIS trong thời gian tới.
Trang 6CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ ODA VÀ QUẢN LÝ DỰ ÁN ODA
1.1 Tổng quan về nguồn vỗn hỗ trợ chính thức (ODA)
1.1.1 Khái niệm nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức
ODA là tên viết tắt 3 chữ cái đầu của tiếng Anh: “Official DevelopmentAsisstance” có nghĩa là “Hỗ trợ phát triển chính thức”
Theo quy định tại Nghị định 131/2006/NĐ-CP của Chính phủ ngày 09tháng 11 năm 2006 về Quy chế quản lý và sử dụng Nguồn hỗ trợ phát triểnchính thức, đưa ra khái niệm về ODA như sau:
“Hỗ trợ phát triển chính thức trong Quy chế này được hiểu là hoạt động hợp tác phát triển giữa Nhà nước hoặc Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam với nhà tài trợ là Chính phủ nước ngoài, các tổ chức tài trợ song phương và các tổ chức liên quốc gia hoặc liên Chính phủ.”
Khái niệm về ODA đề cập các vấn đề cơ bản sau: (i) mối quan hệ hợptác phát triển mang tính “Hỗ trợ” giữa quốc gia này với quốc gia khác nhằmthúc đẩy (ii)“Phát triển” kinh tế xã hội thông qua con đường (iii) “Chínhthức” giữa cấp Nhà nước hoặc Chính phủ với cấp Chính phủ, các tổ chức tàitrợ song phương và các tổ chức liên quốc gia hoặc liên Chính phủ và (iv) mốiquan hệ “Hỗ trợ phát triển chính thức” này hình thành và phát triển dựa trênnền tảng của một phần cho không (phần không hoàn lại hay còn gọi là thành
tố hỗ trợ) kết tinh trong tổng nguồn vốn ODA hàng năm mà nước này cam kếtdành cho các nước khác để phục vụ các mục tiêu phát triển kinh tế và xã hội
đã định với giá trị ít nhất là 25% so với tổng giá trị viện trợ
1.1.2 Tính hai mặt của nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức
Để có chiến lược đúng đắn trong quá trình quản lý nguồn vốn ODA, vấn
đề xem xét tính hai mặt của nguồn vốn ODA là hết sức cần thiết, không
Trang 7những đối với các nhà hoạch định chính sách, mà còn đối với những người sửdụng lại nguồn vốn này Chỉ có như vậy, quá trình quản lý nguồn vốn hỗ trợphát triển chính thức mới đạt được các yêu cầu đề ra đó là: giải ngân nhanhnguồn vốn ODA, tăng thành tố hỗ trợ, sử dụng vốn có hiệu quả và khôngngừng nâng cao năng lực trả nợ quốc gia Tính hai mặt được thể hiện cụ thểqua cả ưu điểm và nhược điểm nêu dưới đây:
1.1.2.1 Ưu điểm của nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức
- Bổ sung nguồn vốn trung và dài hạn cho đầu tư phát triển
Các khoản vay ODA thường có thời hạn vay dài bình quân từ 30-40năm, bên cạnh đó là thời gian ân hạn cao bình quân từ 8 - 10 năm, không phảitrả lãi mà chỉ trả một khoản phí cam kết và phí dịch vụ mà cả hai khoản phínày cộng lại chỉ dao động trong khoảng từ 0.75%/năm đến tối đa là 2%/năm.Nhờ các ưu điểm này mà các khoản vay ODA thường có yếu tố cho không từ25% đến 100% cấu thành ngay trong chính khoản vay đó Chính những đặcđiểm hết sức ưu đãi đó mà nó trở thành nguồn vốn quan trọng ổn định và dàihạn, bổ sung cho lĩnh vực đầu tư và phát triển ở các nước đang phát triển Đặcbiệt đối với các nước đang phát triển khi mà hệ thống ngân hàng thương mạihoạt động còn nhiều yếu kém, chưa đủ năng lực để huy động một khối lượnglớn vốn trung và dài hạn phục vụ cho đầu tư phát triển hệ thống hạ tầng kinh
tế xã hội; trái phiếu Chính phủ chưa đủ sức hấp dẫn đối với nhà đầu tư trên thịtrường vốn quốc tế và sự yếu kém của thị trường chứng khoán trong việc huyđộng nguồn lực cho đầu tư phát triển thì nguồn vốn ODA trở thành nguồn vốn
bổ sung quan trọng cho các dự án đầu tư cơ sở hạ tầng và xã hội của các quốcgia đang phát triển
- Thúc đẩy thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI)
Khi hệ thống cơ sở hạ tầng kinh tế và xã hội được cải thiện mạnh mẽ thìODA lại tiếp tục đóng vai trò như một “nam châm” hút vốn đầu tư của tư
Trang 8nhân đổ vốn vào đầu tư sản xuất kinh doanh tại nước đó Điều đó có nghĩa làđối với những nước đã cam kết cải cách chính sách kinh tế theo hướng mởcửa thông qua việc tiếp nhận các chương trình/dự án ODA thì cuộc cải cách
đó sẽ góp phần củng cố niềm tin và thúc đẩy cho khu vực tư nhân đầu tư(FDI) vào nước đó
- Hỗ trợ tăng cường năng lực thể chế và đẩy mạnh các hoạt động cải cách chính sách kinh tế
Trong mỗi khoản vay ODA, các nhà tài trợ đều yêu cầu các nước tiếpnhận viện trợ phải dành một phần tiền của khoản vay để tiến hành các hoạtđộng về tăng cường năng lực thể chế và cải cách chính sách kinh tế Mục đíchcủa việc làm này là tạo điều kiện cho việc chuyển giao nguồn vốn và côngnghệ từ các nước phát triển tới các nước đang phát triển một cách dễ dànghơn thông qua các hình thức đào tạo, thực nghiệm và ứng dụng các công nghệmới, tuyển chọn tư vấn quốc tế Thông qua các hoạt động này sẽ giúp cácnước tiếp nhận ODA nâng cao được khả năng hoạch định chiến lược, chínhsách chương trình và kế hoạch phát triển kinh tế để phân bổ tốt hơn, hiệu quảhơn các nguồn vốn nước ngoài nói chung và ODA nói riêng
- Nguồn vốn ODA là một trong những nguồn bổ sung ngoại tệ quan trọng cho các quốc gia đang phát triển và bù đắp thiếu hụt trong cán cân thanh toán
Để đẩy mạnh quá trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước, cácnước đang phát triển có nhu cầu rất lớn về ngoại tệ, trong khi đó nguồn ngoại
tệ trong nước luôn thiếu hụt do hệ thống tài chính yếu kém, các công cụ huyđộng ngoại tệ của Chính phủ chưa phát triển Vì vậy, nguồn vốn ODA là mộttrong những nguồn ngoại tệ quan trọng góp phần bù đắp những thiếu hụt này.Bên cạnh đó, các loại hàng hóa và thiết bị hiện đại, dịch vụ và công nghệtiên tiến sẽ được nhập khẩu vào các quốc gia đang phát triển để phục vụ cho
Trang 9quá trình công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước, phát triển các cơ sở hạ tầngkinh tế và xã hội trọng điểm của quốc gia.
- Nguồn vốn ODA góp phần đảm bảo cho nhu cầu chi tiêu cần thiết của Chính phủ mà không gây lạm phát
Nhu cầu chi tiêu của Chính phủ bị giới hạn bởi khả năng thu của ngânsách, đặc biệt là Chính phủ các nước đang phát triển Để bù đắp phần thiếuhụt, Chính phủ phải phát hành thêm tiền để chi tiêu Song vì lượng tiền pháthành vào lưu thông không dựa trên cơ sở tăng tương ứng của khối lượng hànghóa và dịch vụ nên dẫn tới sự mất giá của đồng tiền, gây ra hiện tượng lạmphát Chính phủ càng phát hành nhiều tiền vào lưu thông thì tốc độ lạm phátcàng cao, hậu quả sẽ dẫn tới khủng hoảng kinh tế Đây được coi là hiện tượng
vi phạm quy luật lưu thông tiền tệ Trong trường hợp này, nếu có nguồn tàitrợ quốc tế từ bên ngoài đổ vào để bù đắp cho phần thiếu hụt của Chính phủthì nhu cầu chi tiêu cần thiết của Chính phủ sẽ được thỏa mãn mà không phảiphát hành thêm tiền, hạn chế được tình trạng lạm phát
- Nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức là cầu nối giao lưu văn hóa, chính trị và con người giữa các nước tài trợ và nước tiếp nhận viện trợ
Thông qua nguồn vốn ODA, các nước tiếp nhận ODA thường thiết lập
và mở rộng được các mối quan hệ hợp tác phát triển đa phương và songphương với các nước tài trợ Ngoài việc khai thác thế mạnh về vốn, côngnghệ, kinh nghiệm quản lý gắn kết trong các chương trình/dự án ODA màcác nước tài trợ dành cho nước tiếp nhận viện trợ, hoạt động chuyển giaonguồn vốn ODA còn tạo nên cầu nối giao lưu văn hóa và con người giữanước tài trợ và nước nhận viện trợ thông qua các chương trình đào tạo, tậphuấn, hội thảo, tham quan khảo sát, nghiên cứu Hơn nữa, việc các nhà tàitrợ cam kết dành một phần vốn ODA hàng năm cho các nước đang phát triểncũng chính là “bức thông điệp” quan trọng về sự đồng tình ủng hộ đối với chủ
Trang 10trương, đường lối và chính sách phát triển kinh tế xã hội mà các nước đangphát triển khởi xướng thực hiện.
1.1.2.2 Nhược điểm của nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức
- Trong một số trường hợp nguồn vốn ODA thường gắn liền với yếu tố chính trị hơn là yếu tố kinh tế
Chính vì vậy, để tránh sự ràng buộc chính trị do tiếp nhận nguồn vốnODA, tại Nghị định 20-CP ngày 15/03/1994, Việt Nam đã khẳng định “Chínhphủ nước CHXHCN Việt Nam hoan nghênh các Chính phủ, tổ chức nướcngoài hỗ trợ phát triển chính thức cho Việt Nam trên cơ sở tôn trọng độc lập
chủ quyền của Việt Nam”
- ODA gắn liền với quyền lợi kinh tế của các nước tài trợ
Xu hướng chung hiện nay của các nhà tài trợ là giảm số tiền viện trợkhông hoàn lại và tăng các khoản cho vay ưu đãi với các điều kiện ràng buộcnhư nước tiếp nhận ODA phải mua hàng hóa và dịch vụ đi kèm của nướccung cấp ODA Đây là điểm nổi bật trong thực trạng viện trợ hiện nay của thếgiới, tuy nhiên mức độ ràng buộc của mỗi nước lại khác nhau
- Rủi ro về tỷ giá
Hầu hết các khoản vay ODA đều được thực hiện dưới dạng ngoại tệmạnh rủi ro chuyển đổi như: Đôla Mỹ, Bảng Anh, Euro trong khi đó, tốc độtrượt giá của đồng nội tệ (ví dụ như đồng Việt Nam) luôn có xu hướng trượtgiá theo thời gian Như vậy, thời gian vay càng kéo dài thì khoảng chênh lệch
tỷ giá giữa đồng ngoại tệ so với đồng nội tệ càng cao, khoản trượt giá nàyNgân sách Nhà nước phải gánh chịu và bù đắp bằng các nguồn khác Vì vậy,nếu các nước tiếp nhận ODA không có chính sách quản lý nợ thận trọng thìchắc chắn sẽ dẫn đến tình trạng mất khả năng trả nợ trong tương lai khi cáckhoản vay ODA đến hạn trả
Trang 11- Các khoản vay ODA thường trở thành gánh nặng nợ nần của quốc gia trong tương lai
Vì các khoản vay này thường được Chính phủ nước đi vay tập trung vàoviệc xây dựng các cơ sở hạ tầng kinh tế và xã hội Do đó, khả năng sinh lờitrong ngắn hạn của các dự án này rất thấp, thậm chí là bằng không Nếu hạtầng cơ sở sau khi được đầu tư và đi vào vận hành nhưng không phát huyđược hiệu quả hoặc sử dụng không hết công suất hoặc thậm chí phải bỏ khôngthì sẽ tạo ra gánh nặng nợ nần tiềm ẩn trong tương lai
1.1.3 Các hình thức cung cấp nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức
1.1.3.1 ODA không hoàn lại
Là hình thức cung cấp ODA không phải hoàn lại cho nhà tài trợ (còn gọi
là cho không với thành tố hỗ trợ là 100%) ODA không hoàn lại hay còn gọi
là Hỗ trợ kĩ thuật (TA) là một phần không tách rời của nguồn vốn ODA nóichung Nguồn vốn này được dùng chủ yếu để tài trợ cho các đầu vào hay còngọi là “phần mềm” phục vụ phát triển, tức là hỗ trợ để phát triển nguồn nhânlực và thể chế, chuyển giao tri thức, công nghệ cho các đầu vào mang tính kĩthuật cao khác mà cơ quan quốc gia tiếp nhận viện trợ ODA không có khảnăng tự thực hiện
1.1.3.2 ODA cho vay ưu đãi
Là các khoản vay với các điều kiện ưu đãi về lãi suất, thời gian ân hạn vàthời gian trả nợ, bảo đảm yếu tố không hoàn lại đạt ít nhất là 35% đối với cáckhoản vay có ràng buộc và 25% đối với khoản vay không ràng buộc
Trang 12đối với các khoản vay có ràng buộc và 25% đối với khoản vay không ràngbuộc.
1.1.4 Phương thức viện trợ nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức
1.1.4.1 Viện trợ theo chương trình
Viện trợ theo chương trình là một thuật ngữ mô tả các khoản hỗ trợ vàocác lĩnh vực như đầu tư hỗ trợ cán cân thanh toán và ngân sách của Chínhphủ Đi kèm với phương thức cung cấp này thường là các điều kiện liên quanđến việc Chính phủ phải quyết định như thế nào trước việc sử dụng khoảnviện trợ đó, ngoài ra sẽ là các điều kiện liên quan đến cải cách chính sách Viện trợ theo chương trình gồm: Hỗ trợ cán cân thanh toán; Hỗ trợ Ngânsách; Hỗ trợ ngân sách theo ngành và Giảm nợ
1.1.4.2 Viện trợ theo dự án
Là những khoản viện trợ theo các mục tiêu cụ thể Các hoạt động và chi tiêu của dự án sẽ được chi tiết hóa và thường là không đòi hỏi phải thêm cácđiều kiện liên quan đến lĩnh vực thay đổi chính sách Một dự án phát triển làmột loạt hoạt động riêng lẻ với những mục tiêu, ngân sách và kết quả được xácđịnh rõ ràng cũng như cơ chế quản lý dự án hết sức cụ thể Có ba phương thức:
- Viện trợ dự án được chuyển qua các Chính phủ
Viện trợ dự án được chuyển qua các Chính phủ là hình thức Chính phủcác nước tiếp nhận viện trợ phải tự chịu trách nhiệm về quản lý dự án và tựkiểm soát việc sử dụng nguồn vốn của các nhà tài trợ Trong trường hợp này,vốn của Dự án được giải ngân trực tiếp vào một tài khoản của Chính phủ Cácnhà tài trợ yêu cầu Chính phủ nước tiếp nhận phải hạch toán việc sử dụngnguồn vốn này một cách minh bạch và các nhà tài trợ thường đưa ra các cáchthức sử dụng nguồn vốn cho dự án
- Viện trợ dự án do Nhà tài trợ quản lý
Trang 13Là dạng các nhà tài trợ giữ quyền kiểm soát, quản lý các hoạt động vàkinh phí của dự án Trong trường hợp này, các nhà tài trợ thành lập đơn vịquản lý dự án đặc biệt chịu trách nhiệm thực hiện dự án và quản lý vốn củacác nhà tài trợ Vốn được giải ngân và hạch toán theo các thủ tục của các nhàtài trợ Các dự án này không phải là bộ phận của chương trình và Ngân sáchthường xuyên của Chính phủ, các Chính phủ thường cung cấp và cử cán bộlàm việc cho các dự án trên cơ sở biệt phái Cơ chế cấp vốn như vậy thườngthấy ở các dự án do các nhà tài trợ song phương tài trợ và thể hiện rõ nét củahình thức viện trợ này là các khoản viện trợ không hoàn lại dưới dạng hỗ trợ
kĩ thuật (TA)
- Viện trợ dự án được chuyển qua các Tổ chức phi chính phủ (NGOs)
Là một trong những phương thức hỗ trợ thông dụng của các nhà tài trợ.Trong trường hợp này, các nhà tài trợ có thể viện trợ cho NGO trên cơ sở đềxuất dự án được xác định phù hợp Các nhà tài trợ thường kí hợp đồng với cácNGOs nêu rõ các hoạt động sẽ được thực hiện và các điều kiện sử dụng vốncũng như các yêu cầu về kiểm toán, kế toán
1.2 Một số vấn đề về Dự án ODA và quản lý dự án ODA
1.2.1 Sự cần thiết của việc quản lý dự án
1.2.1.1 Từ góc độ nhà tài trợ
Để thực hiện quản lý chặt chẽ quá trình chu chuyển của nguồn vốn tàitrợ, Nhật Bản áp dụng các “Hiệp định vay” ký kết giữa Nhật Bản với Chínhphủ Việt nam Nội dung của Hiệp định thường phản ánh đầy đủ các tôn chỉ vàmục đích của Nhật Bản cũng như các qui định về các điều khoản cho vaynhư: thời hạn cho vay, đồng tiền cho vay, lãi suất, lịch trả nợ, các qui định vềgiải ngân, mua sắm, đấu thầu, kế toán, kiểm toán, kiểm tra, giám sát, báocáo Song song với Hiệp định vay là các văn bản qui phạm pháp luật do
Trang 14Nhật Bản ban hành liên quan đến từng nội dung trên và buộc nước đi vay phảituân thủ thực hiện.
Bên cạnh đó để thống nhất quản lý quá trình giải ngân và sử dụng vốn tạinước đi vay, Nhật Bản còn phối hợp với nước đi vay tiến hành xây dựng vàban hành các sổ tay quản lý và thực hiện dự án nhằm hướng dẫn chi tiết cácnội dung của dự án, qua đó giúp các cán bộ làm dự án có cơ sở tra cứu vàquản lý công việc hàng ngày
1.2.1.2 Từ góc độ nước đi vay
Việc quản lý chặt chẽ nguồn vốn dự án VNACCS/VCIS là hết sức cầnthiết Một mặt, nhằm tuân thủ các điều ước quốc tế về ODA mà Việt Namcam kết thực hiện trong khuôn khổ Hiệp định vay đã ký kết giữa các bên, mặtkhác nhằm quản lý chặt chẽ khoản nợ nước ngoài của mình
Hơn nữa, nguồn vốn dự án VNACCS/VCIS là nguồn vay nợ nước ngoàicủa Chính phủ nhằm hỗ trợ hiện đại hóa hải quan theo cơ chế “ Hải quan mộtcửa quốc gia’’ theo cam kết của Chính phủ Việt Nam trong khu vực và quốc
tế Do đó, để đảm bảo duy trì năng lực trả nợ của quốc gia trong từng giaiđoạn thì bản thân Chính phủ cũng phải đưa ra qui định pháp lý nhằm quản lýchặt chẽ đối với nguồn vay nợ này, qua đó góp phần nâng cao hiệu quả sửdụng vốn và năng lực trả nợ của quốc gia Các qui định này thường xây dựngdựa trên cơ sở tham chiếu các tôn chỉ mục đích cũng như qui định hiện hành
do phía nhà tài trợ đưa ra như: các qui định về giải ngân, mua sắm hàng hóa
và dịch vụ tư vấn, kế toán, kiểm toán, giám sát, đánh giá
Trang 151.2.2 Nội dung quản lý dự án
1.2.2.1 Khái quát về quản lý dự án
a Xác định dự án
Xác định dự án chính là việc xác định các ý tưởng về thiết kế dự án vayvốn trong tương lai Đây là giai đoạn đầu tiên của chu kỳ dự án, vì vậy nộidung quản lý đối với giai đoạn này thường tập trung vào việc định hướng xâydựng dự án dựa trên các qui hoạch hoặc chiến lược phát triển kinh tế, xã hộicủa từng địa phương hoặc của quốc gia trong từng giai đoạn 5 năm hoặc 10năm
b Chuẩn bị dự án
Trên cơ sở ý tưởng thiết kế dự án, hàng năm, Việt Nam tiến hành xâydựng danh mục các dự án khả thi dự kiến vay vốn ODA để phục vụ các mụctiêu đầu tư và phát triển kinh tế Danh mục các dự án do Bộ, ngành, địaphương đề nghị lên phải được Chính phủ thông qua Tiếp đó, các dự án sẽđược đưa ra vận động vay vốn tại Hội nghị nhóm tư vấn các nhà tài trợ dànhcho nước đi vay được tổ chức hàng năm vào tháng 12
Vai trò quản lý của nhà nước đối với giai đoạn này chính là việc xem xétthông qua (tiền thẩm định) danh mục các dự án có khả thi cao về mặt kĩ thuậtcũng như năng lực tài chính để đưa vào vận động vay vốn
c Thẩm định, phê duyệt nội dung dự án
Sau khi chuẩn bị dự án là giai đoạn thẩm định và phê duyệt nội dung dự
án Tùy theo phạm vi, qui mô, tính chất của dự án mà Chính phủ có thể ủyquyền cho các Bộ, ngành, địa phương tiến hành tổ chức thẩm định và trình kếtquả thẩm định để Chính phủ xem xét, phê duyệt
Nội dung quản lý đối với giai đoạn này chính là quản lý một cách toàndiện đối với quá trình thẩm định và phê duyệt nội dung dự án, gồm: thẩm định
về mặt kĩ thuật, kinh tế, tài chính và tổ chức thực hiện của dự án Nếu kết quả
Trang 16thẩm định của nước đi vay phù hợp kết quả thẩm định của phía tài trợ dự án
sẽ được các bên phê duyệt đúng kế hoạch Bên cạnh đó nếu kết quả thẩm địnhtốt đạt chất lượng cao chính xác về mặt kĩ thuật, tài chính, kinh tế, tổ chức thì khi đi vào thực hiện dự án mang lại hiệu quả kinh tế cao đồng thời đảmbảo năng lực trả nợ của dự án trong tương lai
d Đàm phán, kí kết, phê duyệt hoặc phê duyệt các điều ước quốc tế
Tùy theo nội dung của dự án mà Chính phủ có thể ủy quyền cho các cơquan chức năng thay mặt Chính phủ tiến hành đàm phán, ký kết Hiệp địnhvay với nhà tài trợ và trình Chính phủ phê duyệt các điều ước quốc tế về ODAsau khi đã được các bên ký kết
Nội dung quản lý đối với giai đoạn này chính là việc quản lý toàn bộ cácnội dung liên quan đến khoản vay sẽ đưa ra đàm phán với các nhà tài trợ vàquá trình ra quyết định thành lập các Đoàn đàm phán Kết quả đàm phán phụthuộc rất lớn đến khâu chuẩn bị các nội dung sẽ đưa ra đàm phán cũng nhưphụ thuộc lớn đến năng lực trình độ chuyên môn, kỹ năng đàm phán, sự amhiểu luật pháp, thông lệ và điều ước quốc tế về ODA của các thành viêntrong đoàn đàm phán
e Tổ chức triển khai và thực hiện dự án
Sau khi khoản vay được các bên ký kết và Hiệp định vay được Nhật Bảntuyên bố có hiệu lực, bên Việt Nam bắt đầu bước vào giai đoạn tổ chức triểnkhai và thực hiện dự án
Nội dung quản lý của giai đoạn này chính là quản lý (i) quá trình giảingân vốn vay; (ii) sử dụng vốn vay, (iii) mua sắm hàng hóa và dịch vụ tư vấntrong khuôn khổ dự án; (iv) đấu thầu các hạng mục công trình; (v) kiểm toán;(vi) báo cáo; (vii) xây dựng mô hình tổ chức quản lý dự án theo đúng quiđịnh của hai bên
Trang 17Nội dung quản lý đối với giai đoạn này là quá trình tổ chức thực hiệnviệc điều tra, khảo sát, thống kê số liệu phân tích, đánh giá toàn diện các khíacạnh của dự án thông qua một tập hợp các chỉ tiêu mang tính định lượng vàđịnh tính theo qui định của hai bên Hoạt động đánh giá mang tính thườngxuyên, đột xuất hay định kỳ tùy thuộc vào quyết định của các bên, nhằm làm
rõ những kết quả đạt được và nguyên nhân gây trở ngại đến các giai đoạn của
dự án Qua đánh giá, các bài học kinh nghiệm thành công và thất bại sẽ đượccác bên công bố công khai để sử dụng làm bài học cho các giai đoạn tiếp theocủa dự án hoặc cho các dự án khác
Như vậy có thể thấy, quá trình quản lý đối với dự án phải bắt đầu từnhững khâu đầu tiên cho đến khâu cuối cùng trong việc tổ chức, điều hànhcác hoạt động về dự án theo luật pháp trong nước và quốc tế, bao gồm toàn bộcác hoạt động có liên quan đến quá trình lập kế hoạch, thiết kế dự án, thẩmđịnh, phê duyệt khoản vay, đàm phán, ký kết, phê chuẩn các điều ước quốc tế,
tổ chức triển khai thực hiện, đánh giá và kết thúc dự án bằng các cơ chếchính sách quản lý nhà nước về ODA như Luật, Nghị định, Thông tư vàHướng dẫn
Trang 181.2.2.2 Các nhân tố ảnh hưởng dến việc quản lý nguồn vốn dự án
a Yếu tố chủ quan
- Cơ chế chính sách của chủ dự án
Một cơ chế chính sách linh hoạt mang lại thuận lợi cho chủ dự án trongcông tác vận động, tiếp nhận vốn, giải ngân và giám sát vốn của dự án, đồngthời tạo uy tín và xây dựng hình ảnh chuyên nghiệp với chủ đầu tư Vì vậy,bản thân chủ dự án phải tự xây dựng cho mình một chính sách quản lý phùhợp vừa bảo đảm chặt chẽ vừa bảo đảm tính linh động trong quản lý hiệu quả dự
án Một mặt, chủ dự án cần phải áp dụng một chính sách quản lý theo hướng tạothuận lợi cho Hải quan Việt Nam mặt khác tạo điều kiện thuận lợi cho Nhật Bảntrong công tác kiểm tra giám sát đánh giá tình hình thực hiện dự án
- Mô hình tổ chức quản trị điều hành
Đây có thể coi là đầu mối đưa ra các chính sách, quyết định cho quátrình quản lý dự án Một mô hình tổ chức quản trị tốt sẽ giúp cho chu trìnhquản lý dự án diễn ra suôn sẻ, bởi ở mọi khâu của quản lý đều cần các quyếtđịnh của những nhà tổ chức quản trị Do đó phải xây dựng một mô hình tổchức gọn nhẹ nhưng hiệu quả Những người trong bộ máy quản trị phải lànhững người có khả năng điều hành, quyết đoán, có trình độ hiểu biết sâurộng, am hiểu về các kiến thức kinh tế vĩ mô, nắm vững quy trình nghiệp vụcủa ngân hàng Một mô hình tổ chức hợp lý với những nhà quản trị giỏi chắcchắn sẽ mang lại hiệu quả cao trong việc quản lý dự án cũng như quản lý mọihoạt động khác của ngân hàng
- Quy trình nghiệp vụ
Việc thực hiện triển khai dự án phải thực hiện theo các qui định trong Sổtay chính sách, Sổ tay tài chính và giải ngân…Vì vậy khi xây dựng các sổ taynày, để được Nhật Bản thông qua, ngành Hải quan cần dựa vào thực tế và cácqui định của dự án đảm bảo sự linh hoạt, dễ áp dụng và không chồng chéo
Trang 19- Chất lượng cán bộ Hải quan
Cán bộ Hải quan là người tiếp nhận các công nghệ và thiết bị do NhậtBản cung cấp Nếu nhân viên làm việc có hiệu quả, hạn chế được rủi ro thìchất lượng quản lý dự án sẽ cao hơn, các nguồn vốn được sử dụng đúng mụcđích, đạt được các mục tiêu đề ra của nhà tài trợ Ngược lại, nếu chất lượngcán bộ Hải quan không tốt rất dễ dẫn đến thất thoát nguồn vốn hoặc sẽ bị sửdụng không hiệu quả, ảnh hưởng đến việc thu hồi vốn và đảm bảo an toànvốn Có thể nói yếu tố cán bộ Hải quan không phải là yếu tố duy nhất nhưng
là yếu tố quan trọng nhất cho quá trình quản lý dự án
- Cơ sở vật chất kỹ thuật
Cơ sở vật chất kỹ thuật tốt, hiện đại giúp Hải quan quản lý hoạt động dễdàng, theo dõi cho quá trình thực hiện và tiếp nhận dự án Mặt khác sẽ tạo rathái độ tin tưởng đối với bên cung cấp hay các nhà thầu Ngày nay, bằng việcứng dụng sự phát triển của khoa học kỹ thuật, rất nhiều ngành Hải quan đã tạocho mình hình ảnh riêng, nâng cao được cơ sở vật chất kỹ thuật cùng nhữngphương tiện hiện đại để khách hàng có thể tiếp cận dịch vụ của Hải quan trở nênnhanh chóng và an toàn Tạo niềm tin cho khách hàng trong nước và Quốc tế
- Về phía nhà tài trợ
Trang 20Các nhà tài trợ đều có những thể chế chính sách riêng của mình khi thựchiện các hoạt động tài trợ Chính vì vậy đôi khi các thể chế chính sách này ápdụng không phù hợp với thực tế của các nước được tài trợ sẽ gây ra khó khăntrong quá trình triển khai dự án, ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả quản lý dự án.
- Môi trường kinh tế
Nền kinh tế tăng trưởng ổn định, tỷ lệ lạm phát, tỷ lệ thất nghiệp hợp lý
sẽ khiến nhà tài trợ tin tưởng, cung cấp nhiều dự án để hỗ trợ phát triển đấtnước, thuận lợi cho quá trình giao lưu hợp tác Môi trường kinh tế gặp khókhăn lại gây ra tác động trước hết đến người vay, sau là ảnh hưởng tới ngườivay tức là Hải quan Việt Nam Vì vậy, chủ dự án cần phải nắm bắt kịp thời sựbiến động của môi trường kinh tế để chủ động đưa ra những định hướng hoạtđộng hợp lý trên từng thời kì
- Môi trường kỹ thuật, công nghệ
Những thay đổi trong môi trường kỹ thuật công nghệ như sự phát triểncủa khoa học công nghệ, sự sáng tạo của con người trong lĩnh vực kỹ thuật vàmức độ áp dụng thành tựu khoa học - kỹ thuật vào hoạt động thực tiễn tácđộng mạnh mẽ tới hoạt động ngân hàng Việc áp dụng kĩ thuật công nghệ vàohoạt động Hải quan một mặt tạo điều kiện cho khách hàng thông quan dễdàng, nhanh chóng và thuận tiện, mặt khác nó tạo điều kiện cho Hải quan dễdàng quản lý hàng hóa thông quan, đề ra được chính sách điều hành hoạtđộng linh hoạt hơn Đây là vấn đề chủ dự án phải quan tâm để có thể tạo raphương thức thu hút đầu tư đa dạng, vận dụng kỹ thuật trong quản lý vốn dự
án, giám sát chặt chẽ hoạt động giải ngân và thu hồi nợ vay
Trang 211.2.2.3 Các tiêu chí theo dõi, đánh giá việc quản lý nguồn vốn dự án VNACCS/VCIS
Để đánh giá việc quản lý dự án VNACCS/VCIS, các nhà phân tíchthường dựa vào một tập hợp các chỉ tiêu vừa mang tính định lượng, vừa mangtính định tính, cụ thể như sau:
a Các tiêu thức định lượng
Việc quản lý nguồn vốn dự án VNACCS/VCIS được đánh giá thông quacác tiêu chí bao gồm một tập hợp các chỉ số hoạt động chủ chốt (KPI) để đolường kết quả thực hiện và tác động của dự án Các chỉ số hoạt động đượctheo dõi trong suốt quá trình thực hiện dự án để đánh giá tiến độ đạt được sovới các mục tiêu của dự án Hoạt động này đã giúp cho các bên tham gia thựchiện dự án nhận biết được những vấn đề tồn tại ảnh hưởng đến việc đạt đượcnhững mục tiêu của Dự án và có những biện pháp điều chỉnh kịp thời
b Các tiêu thức định tính
Đánh giá hiệu quả quản lý dự án theo các tiêu thức định tính bao gồm:
- Thực hiện các chính sách kinh tế lành mạnh và sử dụng có hiệu quảnguồn vốn dự án
- Tuân thủ pháp luật
- Kêu gọi sự hiểu biết của cả xã hội về ngành Hải quan cũng như vào dự án
- Mục tiêu phát triển kinh tế
Như vậy, các tiêu thức định tính dùng để đánh giá hiệu quả quản lý dự
án là việc nước đi vay đưa ra được các cơ chế chính sách quản lý đồng bộ,thống nhất tập trung và hiệu quả; không những cho các dự án ODA mà chomọi nguồn lực của xã hội được Chính phủ huy động để thực hiện các mục tiêutăng truởng kinh tế và giảm nghèo Chỉ có như vậy, mọi nguồn lực mới pháthuy hết vai trò của nó và góp phần tác động hỗ trợ lẫn nhau trong một mốiphát triển tổng hòa
Trang 221.3 Kinh nghiệm quản lý ODA của một số nước và bài học đối với Việt Nam
có hai cơ quan Trung ương quản lý của Trung Quốc là Bộ Tài chính (MoF) và
ủy quan cải cách và phát triển quốc gia (NDRA) cùng giám sát MoF có thểyêu cầu các Sở Tài chính địa phương thực hiện kiểm tra thường xuyên hoạtđộng của các dự án, phối hợp với ngân hàng tiếp nhận vốn và nhà tài trợ đểđánh giá từng dự án Các bộ ngành chủ quản của địa phương cũng có vai tròquan trọng trong việc thực hiện và phối hợp với ngân hàng giám sát việc sửdụng vốn Việc hoàn trả vốn ở Trung Quốc theo cách “ai hưởng lợi, người đótrả nợ” Quy định này buộc người vay, người sử dụng phải luôn quan tâm tìmgiải pháp sản sinh lợi nhuận trả ngân hàng và ngân hàng lo bảo vệ nguồn vốn
đã vay từ các tổ chức tài chính quốc tế
1.3.2 Malaysia
Malaysia lại có quan điểm: “phối hợp chặt chẽ với nhà tài trợ cùng kiểmtra đánh giá” ở Malaysia, nguồn vốn tài trợ được quản lý tập trung vào mộtđầu mối là Văn phòng Kinh tế Kế hoạch Đây là cơ quan lập kế hoạch ở cấp
Trang 23Trung ương, chịu trách nhiệm phê duyệt chương trình dự án, và quyết địnhphân bổ ngân sách phục vụ mục tiêu phát triển quốc gia Mọi nguồn vốn do tổchức quốc tế tài trợ được đất nước này dành cho thực hiện các dự án xóa đóigiảm nghèo Malaysia đánh giá cao hỗ trợ kỹ thuật từ các nhà tài trợ Mụcđích lớn nhất của Malaysia là nhận hỗ trợ kỹ thuật để tăng cường năng lựccon người thông qua các lớp đào tạo Malaysia công nhận rằng họ chưa cóphương pháp giám sát chuẩn mực, song chính vì vậy mà Chính phủ rất chútrọng vào công tác theo dõi đánh giá Kế hoạch theo dõi và đánh giá được xâydựng từ lập kế hoạch dự án đến khi triển khai tại ngân hàng cho vay đếnngười vay, các dự án Malaysia đặc biệt chú trọng đơn vị tài trợ trong hoạtđộng kiểm tra, giám sát Phương pháp đánh giá của đất nước này là khuyếnkhích phối hợp đánh giá giữa nhà tài trợ và nước nhận viện trợ (ngân hàng và
cơ quan chịu trách nhiệm) bằng cách hài hòa hệ thống đánh giá của cả haiphía Nội dung đánh giá tập trung vào hiệu quả của dự án so với chính sách vàchiến lược, nâng cao công tác thực hiện và chú trọng vào kết quả Hoạt độngtheo dõi đánh giá được tiến hành thường xuyên không chỉ ở ngân hàng phục
vụ giải ngân nguồn vốn mà ở cả người vay Malaysia cho rằng công tác theodõi đánh giá không hề làm cản trở dự án, trái lại sẽ giúp nâng cao tính minhbạch và đặc biệt là giảm lãng phí
1.3.3 Bài học rút ra với Việt Nam
Mỗi nước có mỗi cách quản lý khác nhau và dù theo cách nào đi nữa,mục tiêu lớn nhất mà họ đặt ra và đạt được đó là bảo vệ tối đa nguồn vốn vàphục vụ tốt nhất cho xã hội dân sinh Một số kinh nghiệm có thể rút ra đểquản lý tốt vốn dự án đó là:
Trước hết, việc quản lý dự án ODA phải tập trung vào một đầu mối
“quản lý tập trung, thực hiện phi tập trung” Điều này khác hẳn với Việt Nam,hiện tại hoạt động quản lý các dự án ODA còn rất tản mạn
Trang 24Nguồn vốn dự án phải được quản lý chặt chẽ từ khâu tiếp nhận đến khithu hồi lại vốn từ những người vay và hoàn trả cho nhà tài trợ, phải có sự phốihợp và chịu trách nhiệm quản lý giữa các cơ quan chức năng và bản thân Banquản lý dự án thì nguồn vốn dự án mới được sử dụng hợp lý, đạt các mục tiêutài trợ.
Bên cạnh đó, kinh nghiệm thế giới cho thấy khi năng lực tiếp nhận thôngtin và công nghệ của ngành tham gia yếu kém thì sẽ ảnh hưởng tới sự bềnvững của dự án Vì vậy yếu tố quan trọng không kém là cần phải đào tạo mộtđội ngũ cán bộ có trình độ và khả năng thẩm định, nâng cao năng lực thể chếcho ngành, thống nhất quan điểm các dự án chỉ được phê duyệt với điều kiệnnăng lực tài chính của chủ dự án lành mạnh
Đây là những bài học kinh nghiệm rất quý báu mà Việt Nam có thể họctập trong quá trình quản lý và sử dụng nguồn vốn dự án ODA
Trên đây mới chỉ là những vấn đề lý luận của hoạt động quản lý dự ánVNACCS/VCIS Trong chương I luận văn đã đưa ra được các vấn đề: (i) Thếnào là vốn ODA? Ưu nhược điểm của nguồn vốn ODA, các hình thức cungcấp và phương thức viện trợ ODA; (ii) Nội dung quản lý dự ánVNACCS/VCIS ; (iii) Làm rõ các tiêu chí đánh giá về mặt định tính và địnhlượng để phân tích, đánh giá quá trình quản lý nguồn vốn dự ánVNACCS/VCIS ; (iii) Cuối cùng là kinh nghiệm của một số nước và bài họccho Việt Nam
Thực tiễn hoạt động này như thế nào ta hãy xem xét thông qua tìm hiểu
về thực trạng quản lý dự án VNACCS/VCIS
Trang 25CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ VỐN ODA CỦA NHẬT BẢN CHO DỰ ÁN
VNACCS/VCIS 2.1 Giới thiệu dự án VNACCS/VCIS
Á cũng đang nỗ lực nhằm hiện thực hóa cộng đồng ASEAN vào năm 2015, tầm nhìn 2030, thông qua kế hoạch tổng thể về kết nối ASEAN với mục tiêu nhằm nâng cao các mối liên kết về người, thể chế và tự nhiên trong khu vực ASEAN nhân dịp diễn ra Hội nghị thượng đỉnh ASEAN lần thứ 17 tại Hà Nội vào 10/2010
Dưới những điều kiện hoàn cảnh này, Việt Nam đã và đang mạnh mẽ thúc đây hiện đại hóa ngành Hải quan, bao gồm việc thực hiện cơ chế một cửa quốc gia vào năm 2015 và đơn giản hóa và hài hòa hóa các thủ tục thông quốc tế nhằm thích ưng kịp với sự tăng trưởng và tiến bộ của dòng luân chuyển quốc tế và cải thiện môi trường đầu tư/ kinh doanh của minh.
Trên cơ sở ‘ chiến lược Hiện đại hóa hải quan”, Tổng cục hải quan( gọi tắt
là TCHQ) đã thực hiện việc cải thiện về mặt pháp lý/ thể chế và phát triển nguồn nhân lực như hệ thống IT, coi đây là chiến lược quan trọng của mình Dự án Hiện đại hóa Hải quan do ngân hàng thế giới tài trợ được khởi động từ năm 2005 nhằm xậy dựng hệ thống IT bị dừng trước khi kết thúc giai đoạn khởi điểm dự án mà không đạt được mục tiêu như mong đợi do nhưng trì hoãn đối với các hoạt động của
dự án Do đó TCHQ đang triển khai hệ thống thông quan tự phát triển Việc thiết lập một hệ thống IT tổng thể được trang bị chức năng cơ chế một của quốc gia phục
vụ cho công tác thông quan hiện là nhiệm vụ cấp bách đặt ra với hải quan Việt Nam 2.1.2 Thông tin chung về dự án
Trang 26- Dự án “ Xây dựng, triển khai hải quan điện tử và cơ chế một cửa quốc gia phục vụ hiện đại hóa hải quan Việt Nam (gọi tắt là dự án VNACCS/VCIS) được Nhật Bản viện trợ không hoàn lại cho Việt Nam, dưới sự thống nhất của Chính phủ Việt Nam và Chính phủ Nhật Bản
- Địa điểm thực hiện: Tổng cục Hải quan và Các Cục Hải Quan Tỉnh/Thành Phố
- Cơ quan chủ quản: Bộ Tài Chính
ODA của Nhật Bản (Vốn vay viện trợ không hoàn lại) 31.849.901 98.06
-Mục tiêu dự án: Mục tiêu chung của dự án là xây dựng và chuyển giao cho Hải quan Việt Nam hệ thống thong quan tự đông (VNACCS/VCIS) trên nền tảng áp dụng công nghệ và kĩ thuật CNTT đang được cơ quan Hải quan và các cơ quan Chính phủ Nhật Bản áp dụng để thông quan hàng hóa/phương tiện Qua đó VNACCS/VCIS sẽ trở thành công cụ hữu hiệu hỗ trợ Hải quan Việt Nam và các
Bộ, Ngành có lien quan triển khai thành công cơ chế “ Hải quan một cửa quốc gia” theo cam kết của chính phủ Việt Nam trông khu vực, tọa thuận lợi cho hoạt động thương mại, đầu từ tịa Việt Nam, cũng như tăng cường tính hiệu lực, hiệu quả của công tác quản lý nhà nước nói chung và công tác quản lý nhà nước về Hải quan nói riêng.
Mục tiêu cụ thể của Dự án là nhằm hỗ trợ toàn diện cho Hải quan Việt Nam tiếp nhận chuyển giao hệ thống, làm chủ hệ thống và tổ chức triển khai hệ thống công nghệ thông tin một cách đồng bộ, cụ thể:
Trang 27Hệ thống VNACCS/VCIS được xây dựng và chuyển giao cho Hải quan Việt Nam với toàn bộ bản quyền của công nghệ này đáp ứng yêu cầu quản lý hải quan với phạm vi để phục vụ thông quan hàng hóa.
- Trang bị, cung cấp thiết bị và các hệ thống đảm bảo cho Trung tâm xử lý dữ liệu điện tử Hải quan để cài đặt và vận hành hệ thống.
- Hỗ trợ kỹ thuật cho Hải quan Việt Nam để tiếp nhận thành công hệ thống VNACCS/VCIS trên cơ sở cung cấp chuyên gia phối hợp triển khai các hoạt động bao gồm: giám sát vận hành hệ thống sau giai đoạn triển khai; bảo hành và bảo trì
hệ thống sau giai đoạn triển khai; đào tạo cho cán bộ hải quan và các đối tượng vận hành, tác nghiệp trên hệ thống.
Kết quả của Dự án: Hệ thống thông quan tự động (VNACCS/VCIS) được xây dựng và chuyển giao thành công cho Hải quan Việt Nam với toàn bộ bản quyền công nghệ đáp ứng yêu cầu quản lý hải quan để phục vụ thông quan hàng hóa Các thiết bị, hạ tầng công nghệ được trang bị, cung cấp cho Trung tâm xử lý dữ liệu điện
tử Hải quan để cài đặt và vận hành tốt hệ thống VNACCS/VCIS Công tác tác nghiệp, giám sát vận hành, bảo hành, bảo trì hệ thống sau giai đoạn triển khai được
tổ chức thực hiện hiệu quả
2.1.2 Khái quát chung về hệ thống VNACCS/VCIS
Hệ thống VNACCS/VCIS là Hệ thống thông quan tự động và Cơ chế một cửa quốc gia gồm 02 hệ thống nhỏ:
(i) Hệ thống thông quan tự động (gọi tắt là Hệ thống VNACCS);
(ii) Hệ thống cơ sở dữ liệu thông tin nghiệp vụ (gọi tắt là Hệ thống VCIS).
Trang 28Hệ thống VNACCS/VCIS gồm các phần mềm chủ yếu:
Sơ đồ 1: Hệ thống VNACCS/VCIS
Hệ thống VNACCS là hệ thống thông quan hàng hóa tự động của Việt Nam (Tên tiếng Anh là Viet Nam Automated Cargo Clearance System) Hệ thống VNACCS sử dụng cho mục đích thông quan hàng hóa xuất nhập khẩu.
2.1.3 Nội dụng thực hiện dự án
Dự án VNACCS/VCIS gồm 3 cấu phần chủ yếu
* Cấu phần 1 - xây dựng hệ thống phần mềm VNACCS/VCIS
- Tờ khai điện tử
- Khai báo điện tử
- Chứng từ điện tử
Manifest điện tử
Khai báo điện tử
Giám sát và
kiểm soát.
Hóa đơn điện tử
Thanh toán điện tử
Phân luồng C/O điện tử
Quản lý
doanh
nghiệp
XNK
Trang 29- Thanh toán điện tử
- Giấy chứng nhận xuất xứ điện tử
- Quản lý rủi ro
- Quản lý nhà xuất/ nhập khẩu
- Thông quan và giải phóng hang
Cấu phần 3 - Tư vấn, hỗ trợ quản lí hải quan.
2.2 Đánh Giá Việc Quản Lý Dự Án Vnaccs/Vcis Trong Thời Gian Qua
a Xác định dự án
- Bước vào những năm đầu thập kỷ thứ 2 của thế kỷ 21, lĩnh vực công nghệ thông tin ngành Hải quan đạt được những bước phát triển vượt bậc Công nghệ thông tin đã được áp dụng vào tất cả các quy trình nghiệp vụ, đóng góp ngày càng tích cực cho công cuộc cải cách, hiện đại hóa ngành Hải quan.
- Với mong muốn triển khai một hệ thống thông quan tự động giúp đổi mới phương thức quản lý, thực hiện thủ tục hải quan đơn giản, hài hòa theo chuẩn mực quốc tế, hỗ trợ tối đa người dân và doanh nghiệp, đúng như chiến lược phát triển của Hải quan Việt Nam, tháng 5/2011, đoàn khảo sát của Tổng cục Hải quan (TCHQ) và các Bộ, ngành đã tiến hành nghiên cứu các hệ thống thông quan tự động tiên tiến trong khu vực và trên thế giới, trong đó có Hệ thống NACCS/CIS đang được áp dụng tại Nhật Bản.
b Chuẩn bị dự án
Tháng 8/2011, đoàn công tác của Bộ Tài chính và TCHQ do Thứ trưởng Đỗ Hoàng Anh Tuấn và Tổng cục trưởng TCHQ dẫn đầu sang tìm hiểu chi tiết hệ thống NACCS/CIS và làm việc với các cơ quan liên quan của Nhật Bản để thúc đẩy dự án.
Trang 30Cũng trong tháng 8/2011, Hải quan Việt Nam và Nhật Bản đã tiến hành lập các nhóm làm việc chuyên môn theo các lĩnh vực nghiệp vụ: Thông quan, hàng hóa, phương tiện vận tải, thanh toán thuế, công nghệ thông tin, khuôn khổ pháp lý, quản
lý rủi ro để xây dựng thiết kế sơ bộ của hệ thống Sau 5 tháng với 7 phiên làm việc giữa các nhóm, Hải quan Việt Nam và Nhật Bản đã hoàn thành toàn bộ Thiết kế sơ
bộ Hệ thống VNACCS/VCIS.
Ngày 12/9/2011, thực hiện ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ, Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành công văn số 5974/BKHĐT-KTĐN gửi Đại sứ quán Nhật Bản tại Việt Nam đề nghị Chính phủ Nhật Bản xem xét cung cấp viện trợ không hoàn lại trong năm tài khóa 2011 cho dự án ưu tiên của Chính phủ Việt Nam: “Xây dựng, triển khai hải quan điện tử và thực hiện cơ chế hải quan một cửa quốc gia phục vụ hiện đại hóa hải quan tại Việt Nam”.
Về phía Việt Nam, công tác chuyên môn cũng như công tác tài chính được gấp rút chuẩn bị nhằm tiếp nhận nhanh nhất hệ thống VNACCS/VCIS Công việc gồm:
- Thành lập ban quản lý dự án
- Xây dựng kế hoạch vốn đối ứng và kế hoạch giải ngân dự án
- Tổ chức kế hoạch đấu thầu phần mềm và phần cứng
Có thể thấy dự án VNACCS/VCIS được chuẩn bị kĩ lưỡng từ khâu xác định đến khâu hình thành dự án
c Thẩm định dự án
Trong bước thẩm định dự án, Nhật Bản thường cung cấp hỗ trợ kỹ thuật để bên vay đủ điều kiện thuê tư vấn thiết kế dự án Điều quan trọng, cơ quan chủ quản phải đảm bảo các cán bộ được bổ nhiệm ban đầu tham gia trong cả quá trình từ lúc bắt đầu tới khi kết thúc dự án Trong khâu chuẩn bị dự án, việc nghiên cứu chính sách an ninh xã hội nhằm giảm thiểu những tác động tiêu cực của dự án đối với cộng đồng là một yêu cầu cần thiết Các phân tích chi tiết về rủi ro và sự nhạy cảm của dự án cũng sẽ được thực hiện nhằm đánh giá khả năng thực hiện dự án Thời hạn và điều kiện vay vốn để thực hiện hóa vốn vay được đưa ra thảo luận nhằm cải tiến kết quả thực hiện của ngành và giải quyết các vấn đề chính sách chủ chốt Cán
Trang 31bộ chuẩn bị dự án sẽ xin ý kiến của cơ quan chủ quản về khả năng thực hiện các hoạt động tiền đề để có thể thảo luận với Nhật Bản về các hoạt động tiền đề trong thời gian đoàn thẩm định dự án vào làm việc.Ý kiến thống nhất giữa phái đoàn Nhật Bản và cơ quan chủ quản được nêu rõ trong bản ghi nhớ của đoàn thẩm định
Khi thẩm định, phê duyệt dự án, đoàn thẩm định ADB tiếp tục nghiên cứu thực tế, phân tích, tham vấn theo yêu cầu Một số hoạt động chính đoàn thẩm định thực hiện gồm:
- Đánh giá, phân tích yếu tố liên quan đến đề xuất khoản vay, ngành liên quan
và những thông tin cần thiết mô tả phân tích các yếu tố kỹ thuật, tài chính, kinh tế của dự án.
- Đánh giá các khía cạnh pháp lý, thể chể, xã hội và môi trường của dự án.
- Nhất trí bằng văn bản dưới hình thức biên bản ghi nhớ về đặc điểm nổi bật của đề xuất dự án và vấn đề chính sách, thảo luận với Chính phủ Việt Nam và cơ quan chủ quản về các cam kết không chuẩn hợp trong khoản vay.
- Chuẩn bị biên bản điều hành dự án.
- Đạt được cam kết của Chính Phủ về việc thành lập văn phòng dự án và các bước liên quan như chuẩn bị ngân sách, giải ngân vốn đối ứng và bố trí cán bộ, cung cấp dịch vụ kịp thời, bổ nhiệm giám đốc ban quản lý dự án trước khi phê duyệt khoản vay.
Giám đốc dự án phải tham gia đầy đủ vào quá trình hình thành dự án trong khâu thẩm định nhằm phục vụ hiệu quả công tác quản lý dự án sau này Kết quả của đoàn thẩm đinh là cơ sở để Nhật Bản xây dựng RRP và các tài liệu pháp lý sau nảy.
d Đàm phán kí kết
Ngày 14/2/2012, Tổng cục trưởng Hải quan Nhật Bản Atsuo Shibota và Tổng cục trưởng Hải quan Việt Nam Nguyễn Ngọc Túc đồng chủ trì phiên họp cấp cao Việt Nam – Nhật Bản về kết thúc giai đoạn thiết kế cơ bản, chuẩn bị phương án xây
Trang 32dựng thiết kế chi tiết và triển khai thực tế ngay sau khi dự án được ký kết giữa Chính phủ hai nước.
Căn cứ trên báo cáo khả thi dự án do Cơ quan Hợp tác quốc tế Nhật Bản (JICA) phê duyệt và trình lên Nội các Nhật Bản, tháng 3/2012, Chính phủ Nhật Bản
đã phê duyệt dự án “Xây dựng, triển khai hải quan điện tử và thực hiện cơ chế hải quan một cửa quốc gia phục vụ hiện đại hóa hải quan” với số tiền viện trợ không hoàn lại là 2,661 tỷ Yên Ngày 22/3/2012, Bộ Tài chính Việt Nam và JICA đã tổ chức ký Công hàm trao đổi thực hiện dự án và Thỏa thuận tài trợ dự án VNACCS/VCIS.
e Tổ chức triển khai và thực hiện dự án
- Phân bổ nguồn vốn
* Phân bổ nguồn vốn theo các hợp phần của dự án:
Trang 33Các Chi phí sau sẽ do bên Việt Nam giải quyết gồm:
+ Báo cáo nghiên cứu khả thi
+ Thiết kế kỹ thuật
+ Thẩm định TKKT
+ Chi phí lập hồ sơ thầu
+ Thẩm định hồ sơ thầu
+ Giám sát thi công
+ Nghiệm thu, bàn giao
+ Bảo hiểm
+ Giám sát chất lượng
+ Thanh toán và thẩm định quyết toán
*Cơ cấu vốn của các cấu phần
Tổng số vốn gần 32 triệu USD vay Nhật Bản được phân bổ theo cơ cấu như sau: Cấu phần 1: Xây dựng hệ thống VNACCS/VCIS có số vốn 22.30 triệu USD chiếm 70% tổng số vốn vay của dự án
Cấu phần 2: Xây dựng phần cứng hệ thống có số vốn 8.35 triệu USD chiếm 26.2% tổng số vốn vay dự án
- Mua sắm thiết bị: 6.49tr USD chiếm 77.67% vốn vay cấu phần và 20.38% vốn vay dự án
- Chi phí lắp đặt: 1.86 triệu USD chiếm 22.33% vốn vay cấu phần và 5.84% vốn vay dự án
Cấu phần 3 : Tư vấn hỗ trợ quản lý dự án có số vốn 1.2 triệu USD chiếm 3.8% vốn vay dự án
Giám sát tiến độ giải ngân vốn
Do đặc điểm của dự án VNACCS/VCIS là : phạm vi dự án lớn, yêu cầu cần nhiều vốn, đặc biệt là vốn ODA của Nhật Bản do đó việc quản lý giải ngân vốn là hết sức quan trọng Nhằm đảm bảo tiến độ thực hiện dự án cũng như uy tín với nhà thầu, ban quản lý dự án cần có kế hoạch giám sát việc giải ngân vốn Cụ thế như sau:
Trang 34hiện
Tổng Kế
hoạch
năm
Thực tế
Kế hoạch năm
Thực tế
Kế hoạch năm
Thực tế Vốn
oda
Vốn đối ứng
525.83 5
100
Đơn vị: triệu đồng
- Từ bảng số liệu ta có thể thấy, trong giai đoạn đầu của dự án, tức là năm
2012, việc giải ngân vốn còn chậm, chưa đạt hiệu quả Tỷ lệ giải ngân vốn ODA là 0% và vốn đối ứng là 30,4% Nguyên nhân được cho là việc thực hiện giải ngân cho nhà thầu được lùi lai Tuy nhiên vẫn phải đảm bảo thực hiện gói thầu đúng tiến độ
- Sang năm 2013, đăc biệt là 6 tháng đầu năm, việc giải ngân vốn ODA được đẩy mạnh đạt được kết quả tích cực là trên 98% kế hoạch, là do dự án đang đi vào cao điểm hoạt động, nhà tài trợ quen với hình thức giải ngân vốn., tuy nhiên vốn đối ứng chỉ giải ngân được 8% kế hoạch
- Năm 2014 là năm kết thực dự án Việc giải ngân vốn ODA đạt hiệu quả tốt (100% kế hoạch) Có thế thấy đây là nỗ nực của ban quản lý và nhà tài trợ