1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả huy động vốn từ doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Ba Đình

56 207 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 56
Dung lượng 536 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đứng trước xu thế toàn cầu hóa hội nhập hóa kinh tế tất cả các nước trên thế giới đều mở rộng quan hệ hợp tác giao lưu kinh tế để mở rộng thị trường phát triển nền kinh tế nâng cao đời sống của người dân. Việt Nam cũng là một trong những nước đang trên con đường phát triển hội nhập kinh tế thế giới, nhất là khi Việt Nam gia nhập tổ chức kinh tế thế giới thì chúng ta càng đứng trước nhiều khó khăn hơn nữa do tính cạnh tranh trên thị trường thế giới. Trong những năm trở lại đây Việt Nam đã bắt tay vào việc ứng dụng khoa học công nghệ và kỹ thuật vào quá trình phát triển nền kinh tế đất nước vận dụng những thành tựu của thế giới vào việc phát triển đất nước. Để thực hiện được việc phát triển kinh tế và thực hiện kế hoạch 5 năm 2011- 2015 thì một vấn đề không thể thiếu được đó là vốn không chỉ là nguồn vốn ngắn hạn mà cả nguồn vốn trung và dài hạn. Nền kinh tế đòi hỏi một lượng vốn rất lớn để tham gia vào quá trình xây dựng và phát triển nền kinh tế, do vốn là tiền đề cho sự tăng trưởng kinh tế. Bởi vậy nhu cầu vốn đầu tư cho nền kinh tế ngày càng tăng lên. Vì vậy vấn đề huy động vốn để đáp ứng được nhu cầu về vốn cho nề kinh tế là vấn đề vô cùng cấp thiết và mang tính chiến lược cho quá trình phát triển của cả nền kinh tế nói riêng và cả nước ta nói chung. Ngân hàng thương mại với chức năng trung gian tài chính, là cầu nối giữa những người thừa vốn với những người thiếu vốn, là một trong những nơi thu hút và cung cấp nguồn vốn cho mọi chủ thể trong nền kinh tế. Thực hiện đường lối phát triển mở rộng sản xuất kinh doanh, đầu tư và tái đầu tư nhằm mục đích tăng mức sống của người dân, nâng cao vị thế của nước nhà mà Đảng và Nhà nước ta đã đặt ra đến năm 2020 thì vấn đề vốn và huy động được nguồn vồn là vấn đề mà cả hệ thống ngân hàng và các tổ chức tài chính kinh doanh trong lĩnh vực tiền tệ đều quan tâm đến là khối lượng vốn huy động được. Tuy nhiên để tạo được những bước chuyển mới cho nền kinh tế như sự kỳ vọng đó thì công tác huy động vốn của các ngân hàng thương mại đang đứng trước những thách thức và khó khăn mới do nước ta vừa bước vào hội nhập kinh tế WTO với nhiều ngân hàng và tổ chức tín dụng nước ngoài tham gia vào thị trường tiền tệ nước ta. Vì vậy đòi hỏi các ngân hàng thương mại phải quan tâm chú ý nhằm nâng cao hiệu quả công tác huy động vốn. Vì vậy trong thời gian thực tập tại Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam – Chi nhánh Ba Đình, em đã chọn đề tài: “ Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả huy động vốn từ doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Ba Đình”để làm đề tài nghiên cứu cho chuyên đề thực tập tốt nghiệp.

Trang 1

MỤC LỤCKết luận 57

Tài liêu kham khảo 58

Trang 3

Danh mục bảng biểu

Bảng 1: Kết quả kinh doanh năm 2006 – 2009

Bảng 2: Tình hình biến động dư nợ qua các năm

Bảng 3: Tình hình biến động nguồn vốn qua các năm

Bảng 4: Cơ cấu nguồn vốn huy động theo thành phần kinh tếBảng 5: Cơ cấu nguồn vốn huy động theo thời hạn huy độngBảng 6: Cơ cấu nguồn vốn huy động theo hình thức huy độngBảng 7: Cơ cấu nguồn vốn huy động theo loại tiền huy độngBảng 8: Cơ cấu khoản vốn huy động từ tổ chức kinh tế

Bảng 9: Khả năng đáp ứng nhu cầu vốn (về quy mô)

Trang 4

LỜI NÓI ĐẦU

Đứng trước xu thế toàn cầu hóa hội nhập hóa kinh tế tất cả các nước trên thếgiới đều mở rộng quan hệ hợp tác giao lưu kinh tế để mở rộng thị trường phát triển nềnkinh tế nâng cao đời sống của người dân Việt Nam cũng là một trong những nướcđang trên con đường phát triển hội nhập kinh tế thế giới, nhất là khi Việt Nam gia nhập

tổ chức kinh tế thế giới thì chúng ta càng đứng trước nhiều khó khăn hơn nữa do tínhcạnh tranh trên thị trường thế giới Trong những năm trở lại đây Việt Nam đã bắt tayvào việc ứng dụng khoa học công nghệ và kỹ thuật vào quá trình phát triển nền kinh tếđất nước vận dụng những thành tựu của thế giới vào việc phát triển đất nước Để thựchiện được việc phát triển kinh tế và thực hiện kế hoạch 5 năm 2011- 2015 thì một vấn

đề không thể thiếu được đó là vốn không chỉ là nguồn vốn ngắn hạn mà cả nguồn vốntrung và dài hạn Nền kinh tế đòi hỏi một lượng vốn rất lớn để tham gia vào quá trìnhxây dựng và phát triển nền kinh tế, do vốn là tiền đề cho sự tăng trưởng kinh tế Bởivậy nhu cầu vốn đầu tư cho nền kinh tế ngày càng tăng lên Vì vậy vấn đề huy độngvốn để đáp ứng được nhu cầu về vốn cho nề kinh tế là vấn đề vô cùng cấp thiết vàmang tính chiến lược cho quá trình phát triển của cả nền kinh tế nói riêng và cả nước

ta nói chung Ngân hàng thương mại với chức năng trung gian tài chính, là cầu nốigiữa những người thừa vốn với những người thiếu vốn, là một trong những nơi thu hút

và cung cấp nguồn vốn cho mọi chủ thể trong nền kinh tế

Thực hiện đường lối phát triển mở rộng sản xuất kinh doanh, đầu tư và tái đầu

tư nhằm mục đích tăng mức sống của người dân, nâng cao vị thế của nước nhà màĐảng và Nhà nước ta đã đặt ra đến năm 2020 thì vấn đề vốn và huy động được nguồnvồn là vấn đề mà cả hệ thống ngân hàng và các tổ chức tài chính kinh doanh trong lĩnhvực tiền tệ đều quan tâm đến là khối lượng vốn huy động được Tuy nhiên để tạo đượcnhững bước chuyển mới cho nền kinh tế như sự kỳ vọng đó thì công tác huy động vốncủa các ngân hàng thương mại đang đứng trước những thách thức và khó khăn mới donước ta vừa bước vào hội nhập kinh tế WTO với nhiều ngân hàng và tổ chức tín dụngnước ngoài tham gia vào thị trường tiền tệ nước ta Vì vậy đòi hỏi các ngân hàngthương mại phải quan tâm chú ý nhằm nâng cao hiệu quả công tác huy động vốn

Vì vậy trong thời gian thực tập tại Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương

Việt Nam – Chi nhánh Ba Đình, em đã chọn đề tài: “ Thực trạng và giải pháp nâng

cao hiệu quả huy động vốn từ doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Công thương

Trang 5

Việt Nam – Chi nhánh Ba Đình”để làm đề tài nghiên cứu cho chuyên đề thực tập tốt

nghiệp

Nằm trên địa bàn thành phố Hà Nội Ngân hàng TMCP công thương Việt Namchi nhánh Ba Đình là một chi nhánh của ngân hàng công thương Việt Nam cũng khôngngừng đổi mới và phát triển về mọi mặt để ngày càng đáp ứng kịp thời nhu cầu của thịtrường nhằm đảm bảo phục vụ tốt mục tiêu kinh tế – xã hội của đất nước nói chung vàthủ đô Hà Nội nói riêng

Em chọn đề tài với mục đích đánh giá thực trạng huy động vốn của ngân hàngcông thương cùng đó là đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện việc huy động vốncủa ngân hàng hơn

Kết cấu của chuyên đề thực tập tốt nghiệp nghiên cứu gồm 3 chương :

Chương 1: Những vấn đề cơ bản về hoạt động huy động vốn trong ngân hàng thương mại

Chương 2: Thực trạng và chất lượng huy động vốn từ doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP công thương Việt Nam – Chi nhánh Ba Đình

Chương 3: Một số giải pháp và kiến nghị nhằm thúc đẩy hoạt động huy động vốn nhằm mở rộng nguồn vốn của Ngân hàng TMCP công thương Việt Nam – Chi nhánh Ba Đình

Trang 6

CHƯƠNG 1:

NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN

TRONG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

Vốn là yếu tố rất cần thiết trong hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp vađặc biệt quan trọng trong lĩnh vực kinh doanh của ngân hàng vì ngân hàng là mộtdoanh nghiệp kinh doanh hàng hoá đặc biệt – tiền tệ Đối với các doanh nghiệp trướctiên đó là nguồn vốn tự có cho dù đó chỉ là một nguồn vốn nhỏ so với tổng nguồn vốncủa ngân hàng và mức độ quy mô ngành nghề của ngân hàng Ngoài ra để thực hiệnđược các dự án lớn thì cần phải có nguồn vốn vay thêm nguồn vốn này thông thườngchiếm tỷ trọng rất cao nhưng đó chỉ là nguồn vốn bổ sung vì để bắt đầu hoạt động sảnxuất kinh doanh chủ ngân hàng phải có vốn – vốn chủ sở hữu( VCSH) Nguồn vốn đốivới ngân hàng – một ngành kinh doanh đặc biệt xuất phát từ hoạt động trong kinhdoanh của ngân hàng thương mại đó là “ đi vay để cho vay” lại càng quan trọng hơn

Vì vậy vốn đối với ngân hàng thương mại là rất cần thiết cho hoạt động kinh doanhcủa mình

1.1 Khái quát chung về nguồn vốn trong ngân hàng thương mại

1.1.1 Nguồn vốn trong ngân hàng thương mại

1.1.1.1 Khái niệm

Ngân hàng là một trung gian tài chính, là cầu nối giữa người đi vay và ngườicho vay, người cần vốn và thiếu vốn để thực hiện các nghiệp vụ huy động cho vay vàthanh toán Ngân hàng thương mại là một doanh nghiệp kinh doanh loại hàng hóa đặcbiệt - tiền tệ

Nguồn vốn là toàn bộ giá trị tiền tệ mà ngân hàng tạo lập và huy động được đểđưa vào sản xuất kinh doanh nhằm đạt được các mục tiêu khác nhau và mục tiêu quantrọng nhất là sinh lời( gia tăng giá trị của vốn chủ sở hữu)

Nguồn vốn của ngân hàng thương mại là giá trị tiền tệ do ngân hàng thươngmại huy động, được tạo lập và sử dụng cho các nhu cầu khác nhau trong kinh doanhnhư cho vay, đầu tư thực hiện các nghiệp vụ kinh doanh của ngân hàng Nguồn vốncủa ngân hàng quyết định tới khả năng thanh toán chi trả và quy mô hoạt động củangân hàng

Nguồn vốn có một số đặc điểm sau:

+ Nguồn vốn được biểu hiện thông qua tài sản Có( vật có giá trị) của ngân hàng, việckiểm soát nguồn vốn phải thông qua kiểm soát tài sản

Trang 7

+ Mục đích sử dụng của nguồn vốn là sinh lời, đảm bảo khả năng thanh toán và khảnăng kinh doanh.

+ Nguồn vốn phải đảm bảo đủ cho hoạt động kinh doanh diễn ra bình thường

+ Người sử dụng nguồn vốn không nhất thiết phải là người chủ sở hữu của tất cả sốvốn đang sử dụng

Nguồn vốn trong ngân hàng thương mại nhằm quyết định sự thành lập ngânhàng thương mại( mỗi ngân hàng được thành lập phải có đủ số vốn theo quy định củapháp luật tại thời điểm tạo lập ngân hàng), và nó cũng quyết định khả năng cạnh tranh

và phát triển của ngân hàng

1.1.1.2 Phân loại nguồn vốn trong ngân hàng thương mại

Nguồn vốn của ngân hàng thương mại bao gồm các bộ phận:

* Vốn tự có là giá tị tiền tệ thuộc sở hữu của ngân hàng dùng để đầu tư mua sắm tàisản cố định, công cụ lao động, góp vốn liên doanh, mua cổ phần đầu tư kinh doanhngoại tệ theo quy định của ngân hàng trung ương Vốn tự có bao gồm vốn điều lệ, vốnpháp định, vốn tự có bổ sung, vốn liên doanh và vốn tự có khác Vốn này chiếm một tỷtrọng nhỏ trong tổng số vốn của ngân hàng song lại là điều kiện pháp lý bắt buộc khithành lập một ngân hàng Với chức năng bảo vệ, vốn tự có được coi như tài sản đảmbảo tạo lòng tin đối với khách hàng, duy trì khẳ năng thanh toán trong trường hợpngân hàng gặp thua lỗ Như vậy, quy mô sự tăng trưởng của vốn tự có sẽ quyết địnhđến năng lực, vị thế và sự phát triển của NHTM

- Vốn điều lệ là mức vốn bắt buộc mỗi ngân hàng đều phải có nó được ghi trong điều

lệ hoạt động của ngân hàng

- Vốn tự có bổ sung là vốn do NHTM trích lợi nhuận hàng năm để lập quỹ nhằm bổsung vốn tự có, bảo toàn vốn kinh doanh và bù đắp rủi ro cho hoạt động kinh doanhcủa ngân hàng

- Vốn tự có khác là giá trị vốn chủ sở hữu tăng thêm do đánh giá lại, lợi nhuận chưachia của ngân hàng, các loại vốn quỹ chưa sử dụng đến có thể dùng vào sử dụng vàokinh doanh như vốn Nhà nước cấp để cho vay dài hạn

* Vốn huy động là những giá trị tiền tệ mà ngân hàng huy động được từ các tổ chứckinh tế và các cá nhân trong xã hội thông qua quá trình thực hiện các nghiệp vụ kinhdoanh khác và được dùng làm vốn để kinh doanh Nguồn vốn này bao gồm: Tiền gửikhông kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm, nguồn vốn thu được phát hành kỳphiếu, trái phiếu

Trang 8

Nguồn vốn này luôn biến động nên ngân hàng phải dự trữ với một tỷ lệ hợp lý

để đảm bảo khả năng thanh toán

Nguồn vốn huy động là loại vốn nợ mà ngân hàng chủ động đi vay với mụcđích, thời hạn vay, đối tượng vay khác nhau Đó là quan hệ giữa NHTM với NHNN vàgiữa NHTM với các tổ chức kinh tế, tổ chức tín dụng khác ở trong và ngoài nướcnhằm bổ sung vào vốn hoạt động của mình

* Các nghiệp vụ tạo nguồn vốn khác:

- Nguồn vốn hình thành trong thanh toán là những nguồn vốn mà ngân hàng tạo lậpđược trong quá trình làm trung gian thanh toán

- Nguồn vốn tiếp nhận là nguồn vốn do NHTM tiếp nhận từ NHNN tài trợ, uỷ thác đầu

tư, làm đại lý, cấp phát và cho vay các công trình tập trung trọng điểm của nhà nước

1.1.2 Vai trò của nguồn vốn trong ngân hàng thương mại

Nguồn vốn có vai trò đặc biệt quan trọng trong hoạt động kinh doanh củaNHTM Thể hiện ở các mặt sau:

Thứ nhất: Huy động vốn nhằm tập trung nguồn tiền nhàn rỗi từ xã hội và các tổ

chức có vốn để cung ứng cho nền kinh tế nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đồng vốn

và tái sản xuất xã hội Từ đó có thể thấy vốn là cơ sở để ngân hàng tổ chức mọi hoạtđộng kinh doanh tại ngân hàng

Nguồn vốn phản ánh năng lực chủ yếu để quyết định khẳ năng kinh doanh củangân hàng, vốn là cơ sở để NHTM tổ chức mọi hoạt động kinh doanh của mình Nóicách khác vốn là dòng máu để lưu thong cho toàn bộ hệ thống ngân hàng để thực hiệncác nghiệp vụ kinh doanh Bởi vì với đặc trưng của hoạt động ngân hàng vốn khôngchỉ là phương tiện kinh doanh chính mà còn là đối tượng kinh doanh chủ yếu củaNHTM Như vậy có thể nói vốn là điểm đầu tiên trong chu kỳ kinh doanh của ngânhàng

Thứ hai: Nguồn vốn quyết định quy mô hoạt động tín dụng và các hoạt động

khác của ngân hàng

Nguồn vốn của ngân hàng quyết định đến việc mở rộng hay thu hẹp khối lượngtín dụng Thông thuờng ở các ngân hàng nhỏ do khẳ năng vốn hạn hẹp nên các ngânhàng nhỏ này không phản ứng nhạy bén với sự biến động của lãi suất, từ đó mất kẳnăng thu hút vốn đầu tư từ các tăng lớp dân cư và các thành phần kinh tế, làm cho cácngân hàng nhỏ thường thiếu vốn để tiến hành các hoạt động kinh doanh từ đó thu hẹp

mô hình hoạt động

Trang 9

Thứ ba: Nguồn vốn quyết định năng lực thanh toán và đảm bảo uy tín của ngân

hàng

Trong quá trình mở rộng quy mô hoạt động, đòi hỏi các ngân hàng phải có uytín trong nền kinh tế thị trường để tồn tại và ngày càng phát triển trên thị trường Uytín đó phải được thể hiện trước hết ở khẳ năng thanh khoản cao, sẵn sang thanh toánchi trả cho khách hàng Khả năng thanh tán càng cao thì vốn khả dụng của ngân hàngcàng lớn Với lượng vốn lớn ngân hàng có thể mở rộng quy mô, tiến hành các hoạtđộng cạnh tranh có hiệu quả nhằm giữu vững chữ tín và nâng cao vị thế của ngânhàng trên thương trường

Thứ tư: Ngoài ra nguồn vốn còn quyết định đến khả năng cạnh tranh và phát

triển của ngân hàng

Thực tế đã chứng minh: Quy mô, trình độ nghiệp vụ, phương tiện kỹ thuật hiệnđại của ngân hàng là tiền đề của việc thu hút vốn Lượng khách hàng càng nhiều,doanh số hoạt động của ngân hàng càng tăng, ngân hàng sẽ có nhiều thuận lợi trongkinh doanh Mặt khác vốn lớn sẽ giúp cho các ngân hàng đủ khẳ năng tài chính kinhdoanh đa năng trên thị trường như mở rộng liên doanh liên kết, kinh doanh dịch vụthuê mua, kinh doanh chứng khoán, Các hình thức này sẽ góp phần phân tán đượcrủi ro trong hoạt động kinh doanh ngân hàng đồng thời tăng sức cạnh tranh của ngânhàng

Thứ năm: Nguồn vốn góp phần đảm bảo an toàn trong kinh doanh ngân hàng,

đảm bảo khẳ năng thanh toán chi trả, cung cấp nguồn vốn bù đắp rủi ro phát sinh trongquá trình kinh doanh của ngân hàng

1.2 Hoạt động huy động vốn trong ngân hàng thương mại

1.2.1 Nguồn vốn của ngân hàng thương mại

1.2.1.1 Tiền gửi giao dịch (tiền gửi có thể phát hàng séc)

Đây là những khoản tiền gửi mà gửi tiền ở ngân hàng thương mại để sử dụngthanh toán và chi trả chứ không vì mục tiêu lợi nhuận Các khoản tiền gửi có thể pháthành séc: tài khoản séc không có lãi (tiền gửi không kỳ hạn), các tài khoản NOW cólãi (NOW – Negotiable Order of Withdrawal – lệnh thu hồi vốn)

Tiền gửi có thể phát hành séc là tiền gửi có thể được thanh toán theo yêu cầu,nếu người gửi tiền gửi tiền ở NHTM và đề nghị được thanh toán bằng cách viết ra lệnhrút tiền, séc NHTM sẽ phải thanh toán cho người đó ngay lập tức mà không phải thôngqua tiền mặt và nếu nhận được tấm séc thanh toán chuyển đến ngân hàng thì NHTMphải chuyển lập tức số tiền theo giấy thanh toán vào tài khoản thanh toán của họ Đây

Trang 10

là một tài sản có đối với người gửi tiền nhưng lại là tài khoản nợ đối với ngân hàngthương mại Loại vốn này thường có chi phí thấp nhất bởi vì khách hàng gửi tiền vàoNHTM với mục đích chủ yếu là giao dịch thanh toán chứ không phải vì mục đích sinhlời Những chi phí của ngân hàng cho việc duy trì tiền gửi có thể phát séc bao gồm:tiền trả lãi cho người gửi, chi phí quản lý tài khoản (xử lý và lưu giữ séc thanh toán,soạn và gửi thông báo tình hình thanh toán cho khách hàng), quảng cáo marketing tớikhách hàng.

1.2.1.2 Tiền gửi phi giao dịch

Tiền gửi phi giao dịch là nguồn vốn quan trọng nhất của ngân hàng, người gửiđược hưởng lãi nhưng lại không được phát hàng séc thanh toán từ tài khoản này Mứclãi suất của khoản tiền gửi này thường cao hơn tiền gửi tài khoản phát hành séc Tiềngửi phi giao dịch gồm 2 loại chính: tài khoản tiết kiệm và tiền gửi kỳ hạn hay còn gọigiấy chứng nhận tiền gửi Loại tiền gửi nàykhông được rút ra khi chưa đến hạn nhưng

do tính cạnh tranh giữa các NHTM nên các NHTM cho phép rút ra khi có nhu cầunhưng chỉ được hưởng lãi suất không kỳ hạn như lãi suất tiền gửi giao dịch Các chứngchỉ tiền gửi chủ yếudo các công ty hay các NHTM khác mua vì các chứng chỉ này nónhư một trái khoản và được mua bán lại ở thị trường cấp hai trước khi mãn hạn Dovậy nó được coi như là tài sản thay thế cho các tín phiếu kho bạc, những trái khoánngắn hạn của các công ty, các tổ chức trên thị trường tiền tệ và các tổ chức tài chínhkhác

1.2.1.3 Vốn vay

Các ngân hàng thương mại ngoài các nguồn vốn trên còn có nguồn vốn huyđộng được bằng cách vay từ ngân hàng trung ương (ngân hàng nhà nước), từ các ngânhàng thương mại khác và ừ các công ty dưới dạng các chứng chỉ Vay từ ngân hàngtrung ương thì được gọi là vay chiết khấu hay còn gọi là “tiền ứng trước” Ngân hàngthương mại có thể vay từ các nguồn khác như từ công ty mẹ của các ngân hàng (đốivới những ngân hàng trực thuộc công ty mẹ), từ các doanh nghiệp dưới dạng các hợpđồng mua lại, điều chuyển vốn giữa các ngân hàng thương mại, các chi nhánh để cungcấp đủ vốn cho ngân hàng,…

1.2.1.4 Vốn của ngân hàng (vốn chủ sở hữu)

Vốn chủ sở hữu của ngân hàng thương mại là những giá trị tiền tệ do ngân hàngtạo lập được, thuộc sở hữu của ngân hàng Vốn chủ sở hữu chiếm tỷ trọng nhỏ trongtổng nguồn vốn của ngân hàng song lại là điều kiện pháp lý bắt buộc khi thành lập mộtngân hàng, là nguồn vốn có tính chất thường xuyên ổn định và với ba chức năng quan

Trang 11

trọng: chức năng bảo vệ, chức năng điều chỉnh, chức năng hoạt động Ngân hàng cóthể sử dụng vào nhiều mục đích khác nhau: trang bị cơ sở vật chất, tham gia đầu tư,góp vốn liên doanh,…nguồn vốn này được coi là tài sản đảm bảo tạo lòng tin đối vớikhách hàng và duy trì khả năng thanh toán trong trường hợp ngân hàng gặp thua lỗ.

Tùy theo hình thức sở hữu của từng ngân hàng mà vốn chủ sở hữu bao gồmnhững nguồn nào như: Ngân hàng Nhà nước do nhà nước tài trợ nguồn vốn chủ sởhữu, ngân hàng cổ phần do các cổ đông đóng góp, ngân hàng thương mại một phần donhà nước cung cấp vốn và một phần do sự đóng góp của các cổ đông …Ngoài ra còn

có các quỹ như: quỹ đầu tư phát triển, quỹ phúc lợi, quỹ dự phòng, quỹ đầu tư xâydựng cơ bản, …

* Vốn tự có ban đầu (vốn pháp định): Vốn này chiếm tỷ trọng rất nhỏ nhưng là điềukiện pháp lý bắt buộc khi bắt đầu thành lập ngân hàng Đó là số vốn tối thiểu phải có.Tùy theo tính chất của mỗi ngân hàng mà nguồn hình thành nguồn hình thành ban đầukhác nhau Nếu là ngân hàng thuộc sở hữu nhà nước thì vốn này do ngân sách nhànước cấp vốn, từ cá nhân góp vốn đối với NHTM tư nhân, từ các cổ đông góp đối vớiNHTM cổ phần hay từ sự đóng góp của cá bên tham gia đối với NHTM liên doanh …

* Vốn tự có bổ sung: là vốn được hình thành từ các quỹ, được tạo lập trong quá trìnhkinh doanh của ngân hàng Thường bao gồm các quỹ như:

Quỹ dự phòng bổ sung vốn điều lệ nhằm tăng cường vốn tự có ban đầu

Quỹ dự phòng tài chính bù đắp rủi ro nhằm bảo toàn vốn điều lệ hàng năm ngân hàngphải trích tỷ lệ trên lợi nhuận còn lại

Quỹ đầu tư phát triển nghiệp vụ: tùy theo tỷ lệ trích tỷ lệ lợi nhuận còn lại để duy trì

và phát triển nghiệp vụ của ngân hàng

Ngoài các quỹ trên, vốn tự có bổ sung còn bao gồm:

• Thặng dư vốn: là phần giá trị tăng thêm như chênh lệch giá trị do đánh giá lạitài sản cố định, chênh lệch đánh giá vàng , ngoại tệ

• Lợi nhuận không chia: là các khoản mà sau khi ngân hàng đã trả hết các chi phíhoạt động kinh doanh, chi phí lãi,… số lợi nhuận còn lại không chia lợi tức cho cổđông

• Ngoài ra còn các quỹ khen thưởng, phúc lợi,…

1.2.2 Các hình thức huy động vốn

1.2.2.1 Huy động qua tiền gửi

Tiền gửi là nguồn tiền quan trọng nhất chiếm tỷ trọng lớn trong tổng nguồn tiềncủa ngân hàng Để gia tăng tiền gửi trong môi trường cạnh tranh và để có được nguồn

Trang 12

tiền có chất lượng ngày càng cao các ngân hàng đã đưa ra nhiều hình thức huy độngkhác nhau:

* Tiền gửi không kỳ hạn (tiền gửi thanh toán)

Là tiền gửi của các tổ chức kinh tế và cá nhân trong gửi vào ngân hàng thôngqua tài khoản thanh toán của khách hàng nhờ ngân hàng giữ và thanh toán hộ Ngânhàng phải thực hiện chi trả và nộp tiền vào tài khoản theo yêu cẩu của khách hàng vàobất cứ lúc nào để thanh toán hoặc tăng số dư trên tài khoản Nhìn chung lãi suất củakhoản tiền này rất thấp hặc bằng không thay vào đó chủ tài khoản được hưởng cácdịch vụ ngân hàng với chi phí thấp

Phương thức thanh toán: dùng tiền mặt, uỷ nhiệm chi, uỷ nhiệm thu, séc, giúp tiết kiệm được thời gian trong thanh toán sử dụng tiền mặt Nó cũng là nguồn vốn

rẻ nhất mà ngân hàng huy động được do tính biến động thất thường của loại tiền gửinày

* Tiền gửi có kỳ hạn:

Là khoản tiền gửi áp dụng cho doanh nghiệp và cá nhân có thu nhập tạm thờichưa sử dụng đến trong một thời gian nhất định Tiền gửi có kỳ hạn thường có lãi suấtcao hơn lãi suất tiền gửi không có kỳ hạn, tiền gửi kỳ hạn càng dài thì lãi suất càngcao Khác với tiền gửi thanh toán, tiền gửi có kỳ hạn nhằm mục đích sinh lời, ngườigửi không thể tăng số dư trên sổ tiền gửi tiết kiệm mà phải mở một sổ tiết kiệm mới

Để khắc phục những nhược điểm của tiền gửi không kỳ hạn và tiền gửi thanhtoán mà vẫn đáp ứng được nhu cầu tăng thu của người gửi tiền, ngân hàng đã đưa rahình thức tiền gửi có kỳ hạn Người gửi không sử dụng các hình thức thanh toán đốivới tiền gửi thanh toán để áp dụng đối với loại tiền gửi này Nếu cần chi tiêu người gửiphải đến ngân hàng để rút tiền ra Tuy không thuận lợi cho tiêu dùng bằng hình thứctiền gửi thanh toán song tiền gửi có kỳ hạn được hưởng lãi suất cao hơn tùy theo độdài của kỳ hạn

* Tiền gửi tiết kiệm:

Là khoản tiền để dành của cá nhân gửi vào ngân hàng với mục đích an toàn vàhưởng lãi Đặc trưng của khoản tiền gửi này là khách hàng được giữ sổ tiết kiệm và cóthể dùng nó để cầm cố hoặc thế chấp vay vốn Các loại tiền gửi tiết kiệm:

- Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn: Là khoản tiền khách hàng tích luỹ dàn những khoảntiền nhỏ để đáp ứng nhu cầu chi tiêu nào đó mà vẫn được hưởng lãi Khách hàng cóthể rút ra bất cứ lúc nào và có thể gửi vào nhiều lần Lãi suất này cao hơn lãi suất tiềngửi thanh toán nhưng lại thấp hơn tiền gửi tiết kiệm

Trang 13

- Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn: Là khoản tiền tích luỹ có tính chất như tiền gửi có kỳhạn thông thường Khách hàng chỉ được rút ra khi đến hạn (nhưng để khuyến khíchngười dân gửi tiền vào ngân hàng vẫn cho rút trước hạn nhưng được hưởng mức lãisuất không kỳ hạn hoặc theo mức lãi suất ngân hàng quy định), không phục vụ nhu cầuthanh toán Kỳ hạn càng dài lãi suất càng cao Tuy nhiên nguồn tiền gửi này chiếm tỷtrọng không lớn trong tổng nguồn iền gửi tại ngân hàng.

- Tiết kiệm đảm bảo giá trị bằng vàng: Là hình thức tiền gửi tiết kiệm được quy ra giátrị vàng tương ứng và khi đén hạn thanh toán khách hàng sẽ nhận lại số tiền gốc tươngđương ới giá trị vàng quy đổi thời điểm gửi tiền cùng với phần lãi tính trên số iền gốcgửi ban đầu (do khách hàng gửi có tâm lý sợ sự mất giá của đồng tiền và sự lên xuốngthất thường của giá vàng trong và ngoài nước) Lãi suất của hình thức này thấp hơncác hình thức tiết kiệm có kỳ hạn khác xong lại bảo đảm bằng vàng giá trị gốc mà vẫn

có lãi

- Tiết kiệm lãi bậc thang: Hình thức này áp dụng cho món tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạntrên 12 thág gửi tiền có nhu cầu rút trước hạn sẽ được ngân hàng trả lãi với mức lãisuất của kỳ hạn liền kề thời điểm rút Thực chất là khuyến khích người gửi tiền lựachọn gửi thời hạn dài để tăng nguồn vốn trung và dài hạn cho ngân hàng

1.2.2.2 Huy động qua phát hành giấy tờ có giá

Đây là nguồn vốn mà các ngân hàng huy động được thông qua phát hành cácgiấy tờ có giá như: kỳ phiếu, trái phiếu, chứng chỉ Các giấy tờ có giá là công cụ Nợ dongân hàng phát hành để huy động vốn trên thị trường Lãi suất của loại này phụ thuộcvào sự cấp thiết của việc huy động vốn Do đó để huy động vốn qua kênh này có hiệuquả các ngân hàng cần đưa raphương thức huy động và lãi suất hấp dẫn của kháchhàng Thường các ngân hàng quy định mức lãi suất caohơn lãi suất tiền gửicó kỳ hạnthông thường Trong hình thức này các ngân hàng chủ động đứng ra thu hút vốn trong

xã hội, các chúng từ có giá này chứng nhận khoản nợn của ngân hàng với khách hàngmua chúng Bao gồm các loại giấy tờ sau:

* Chứng chỉ tiền gửi: Là một công cụ nợ có ý nghĩa quan trọng trong quản lý và điềuhàng vốn Lãi suất của loại này được quy định trực tiếp qua thoả thuận giữa ngân hàng

và người gửi tiền Thực chất chứng chỉ tiền gửi này là một hình tyhức của tiền gửi tiếtkiệm có kỳ hạn

* Kỳ phiếu ngân hàng: Là công cụ nợ ngắn hạn (dưới 12 tháng) do ngân hàng pháthành theo từng đợt nhằm mục đích huy động vốn đáp ứng nhu cầu của ngân hàng theotừng thời kỳ

Trang 14

* Trái phiếu ngân hàng: Là công cụ vay nợ dài hạn (trên 12 tháng) trên thị trường vốn,

là công cụ giúp ngân hàng chủ động trong công tác huy động các nguồn vốn đầu tư dàihạn và vốn này có tính ổn định caovề thời gian sử dụng và lãi suất

Việc phát hành các chứng từ có giá chỉ được thực hiện sau khi các ngân hàng đãlên cân đối nguồn vốn và sử dụng vốn và được sự đồng ý của NHNN Các giấy tờ cógiá của ngân hàng thường được phát hành dưới hai phương thức trả lãi trước và trả lãisau Đối với phương thức trả lãi trước giấy tờ có giá được phát hành theo mệnh giá trừlãi khi đáo hạn thanh toán theo mệnh giá Đối với phương thức trả lãi sau giấy tờ cógiá được phát hành theo mệnh giá khi đáo hạn thanh toán theo mệnh giá cộng với lãi

1.2.2.3 Nghiệp vụ huy động vốn khác

* Vay từ NHNN: với vai trò là người cho vay cuối cùng nên khi NHTM cần vốngấp NHNN sẽ cho vay dưới các hình thứctái cấp vốn hoặc thông qua việc chiết khấucác giấy tớ có giá Bao gồm các loại: cho vay theo hồ sơ tín dụng, vay tái chiết khấucác thương phiếu và các giấy tờ có giá ngắn hạn khác, cho vay có bảo đảm bằng cầm

cố thương phiếu và các giấy tờ có giá

* Vay từ các tổ chức tín dụng khác dưới dạng điều chuyển vốn từ nơi thừa vốnđến nơi thiếu vốn để phục vụ cho nhu cầu cấp bách về vố của ngân hàng mang tínhthời điểm phát sinh khi tình trạng mất cân đối vốn xảy ra

* Nguồn vốn khác: Là nguồn vốn mà ngân hàng tạo lập trong quá trình làmtrung gian thanh toán, nhận vốn tài trợ uỷ thác, cho vay các công trình tập trung trọngđiểm

- Nguồn vốn trong thanh toán: được hình thành khi ngân hàng thực hiện chứcnăng trung gian thanh toán( không dùng tiền mặt) trong nền kinh tế: mở thư tín dụng,tiền gửi séc bảo chi, tài khoản bảo lãnh,

- Nguồn vốn tài trợ uỷ thác: được hình thành khi ngân hàng thương mạithựchiện các dịch vụ ngân hàngnhư nhận uỷ thác đầu tư, tài trợ theo chương trình củachính phủ hoặc nước ngoài hoặc các tỏ chức kinh tế trong và ngoài nước

1.2.3 Vai trò của hoạt động huy động vốn

Hoạt động huy động vốn là hoạt động quan trọng của các doanh nghiệp và đặcbiệt là các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực tiền tệ như ngân hàng

Huy động vốn có vai trò quan trọng trong quá trình hoạt động kinh doanh của các ngânhàng vì hoạt động kinh doanh của các ngân hàng phụ thuộc nhiều vào lượng vốn huyđộng được Huy động vốn có tác dụng cung cấp đầy đủ và kịp thời nguồn vốn phục vụcho hoạt động kinh doanh của ngân hàng Huy động vốn nhằm thu hút được nguồn

Trang 15

vốn lớn để đáp ứng được nhu cầu đầu tư vào hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm đemlại lợi nhuận cho ngân hàng Ngoài ra huy động vốn có vai trò quan trọng trong việckhuyếch trương tên tuổi và uy tín của ngân hàng, thu hút khách hàng đến với ngânhàng.

1.3 Chỉ tiêu đánh giá và nhân tố ảnh hưởng tới huy động vốn

1.3.1 Chỉ tiêu đánh giá huy động vốn

Hiệu quả huy động vốn là khả năng đáp ứng nhu cầu về vốn của ngân hàng đểphục vụ tốt nhất cho nhu cầu sử dụng vốn của ngân hàng Đối với ngân hàng thươngmại và các tổ chức tín dụng thì thường coi hiệu quả huy động vốn của ngân hàng mìnhthông qua các chỉ tiêu thông qua các chỉ tiêu chi phí, lợi nhuận…và tổng nguồn vốnhuy động để đánh giá, từ đó cung cấp các thông tin cũng như các chỉ số để giúp nhàquản lý tổ chức cũng như tìm ra phương hướng phát triển thích hợp cho ngân hàngcủa mình

Vốn huy động là nguồn vốn chiếm tỷ trọng lớn tong tổng nguồn vốn và lànguồn vốn chủ yếu cho hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại, hiệu quả huyđộng vốn có ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh, dịch vụ của ngân hàng thương mại

Hiệu quả huy động vốn là vốn tăng trưởng với chi phí thấp nhất và phải phùhợp với nhu cầu sử dụng

Các chỉ tiêu để đánh giá hiệu quả huy động vốn:

ổn định cao hơn kỳ hạn của món tiền gửi ngắn hạn

- Chất lượng huy động vốn của ngân hàng là hiệu quả có tính kinh tế và khả năng tăngtrưởng trong huy động vốn của ngân hàng thương mại

- Cơ cấu nguồn vốn: Căn cứ vào mục tiêu, chỉ tiêu hoạt động kinh doanh của ngânhàng trong từng thời gian để thay đổi cơ cấu các loại nguồn vốn như nguồn vốn trungdài hạn hay ngắn hạn, tiền nội tệ hay ngoại tệ

- Hiệu quả quản lý nguồn vốn huy động để ổn định, an toàn, bí mật và thường xuyênđảm bảo khả năng thanh toán, khả năng chi trả cho khách hàng trong quá trình giaodịch và điều hành nội bộ ngân hàng

Trang 16

- Hiệu quả của công tác huy động vốn còn thể hiện ở lãi suất huy động vốn, lãi suấthuy động bình quân đầu ra, nguồn vốn huy động ngân hàng cho vay đầu tư có hiệu quảcao các lĩnh vực sản xuất, kinh doanh, tiêu dùng và các dự án khả thi Đem lại hiệuquả kinh tế cho khách hàng và ngân hàng.

- Hiệu quả của hoạt động huy động vốn của ngân hàng được phản ánh thông qua tổngdoanh số tiền lãi phải trả cho khách hàng trên tổng thu nhập của ngân hàng

- Hình thức huy động vốn: là cách thức mà ngân hàng sử dụng để huy động nguồn vốn

về cho ngân hàng của mình Sự đa dạng về hình thức huy động vốn có tác động rấtnhiều đến lượng vốn huy động được về cho ngân hàng Sự đa dạng này thể hiện cả ởcông cụ huy động vốn cũng như kỳ hạn Vì vậy mà các hình thức huy động vốn tạingân hàng càng trở nên đa dạng Tùy theo đặc điểm, mục tiêu kinh doanh và chiếnlược kinh doanh mà ngân hàng đề ra ngân hàng sẽ sử dụng các công cụ khác nhau đểkhích thích huy động được lượng vốn lớn nhất nhằm đáp ứng được nhu cầu từng thời

kỳ của ngân hàng Cùng với đólà kỳ hạn huy động cũng phải đa dạng phù hợp với yêucầu của khách hàng vì mỗi khách hàng có lượng tiền nhàn rỗi trong những khoảng thờigian khác nhau nên kỳ hạn đa dạng sẽ giúp khách hàng có nhiều lựa chọn hơn

- Khả năng đáp ứng được nhu cầu từ phía ngân hàng: vì ở đây ngân hàng cũng như các

tổ chức tín dụng đóng vai trò là trung gian tài chính là cầu nối giữa các thị trườngtrong nền kinh tế Vì vậy một lượng vốn vừa đủ và phù hợp cho hoạt động kinh doanhcủa ngân hàng là rất cần thiết sẽ đánh giá được nhu cầu kinh doanh của ngân hàngtránh tình trạng mất cân đối vốn trong hoạt động huy động vốn của ngân hàng

* Các chỉ tiêu định lượng:

+ Nhóm chỉ tiêu thể hiện tính ổn định:

- Chi phí huy động vốn: là tất cả những khoản chi phí mà ngân hàng chi ra phục vụ

cho công tác huy động vốn Bao gồm chi phí trả lãi và các chi phí có liên quan Hiệuquả huy động vốn sẽ không cao nếu như chi phí huy động vốn quá cao và ngược lại.Chi phí cao sẽ ảnh hưởng đến lợi nhuận vì chi phí trả lãi thường chiếm tỷ trọng caotrong tổng chi phí của ngân hàng

Chi phí huy động vốn = Tổng danh thu – Tổng chi phí

- Quy mô nguồn vốn và tốc độ tăng trưởng của nguồn vốn qua từng thời kỳ: Đây

là chỉ tiêu đánh giá khối lượng vốn huy động có ảnh hưởng như thế nào đến quy môphát triển, hoạt động của ngân hàng

Trang 17

- Tỷ lệ huy động vốn các kỳ hạn/ Tổng nguồn vốn huy động: qua đây ta có thể đánh

giá được tỷ lệ nguồn vốn trung và dài hạn, nguồn vốn trung và dài hạn có tính ổn địnhcao vì vậy nếu tỷ lệ huy động vốn kỳ hạn trung và dài hạn chiếm tỷ trọng cao thìnguồn vốn mà ngân hàng huy động được để phục vụ cho hoạt động kinh doanh củangân hàng tốt hơn

- Tỷ lệ vốn khả dụng/ Tổng nguồn vốn huy động: tỷ lệ này đánh giá nguồn vốn thực

tế ngân hàng đưa vào kinh doanh tạo ra lợi nhuận cho ngân hàng Vì :

Vốn khả dụng = Tổng nguồn vốn huy động – DTBB – Nguồn tiền gửi đầu tư

- Vốn huy động bình quân/ Dư nợ bình quân: tỷ lệ này đánh giá được lượng vốn

huy động bình quân trên dư nợ bình quân Tỷ lệ này luôn lớn hơn 1 để đảm bảo vốnđược xoay vòng và đủ lượng vốn để đáp ứng được nhu cầu về vốn kinh doanh củangân hàng Nhưng tỷ lệ này không nên quá cao vì sẽ gây ứ đọng vốn làm giảm lợinhuận của ngân hàng

- Tỷ lệ nguồn vốn theo loại tiền/ Dư nợ theo loại đồng tiền: tỷ lệ này đánh giá được

lượng vốn huy động theo từng loại tiền so với số dư nợ của loại tiền đó

+ Nhóm chỉ tiêu hiệu quả về chi phí và lợi nhuận: nhóm chỉ tiêu này đánh giá chi phí

và lợi nhuận mà ngân hàng thu được từ hoạt động kinh doanh vốn của ngân hàng, qua

đó cho thấy hiệu quả huy động vốn của ngân hàng thu được là cao hay thấp

Chi phí của ngân hàng bao gồm chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh, chi phí quản

lý, chi phí tài chính và các chi phí khác Trong đó chi phí trả lãi là chi phí chủ yếu chohoạt động huy động vốn, chi phí này ngân hàng tính toán trên cơ sở lãi suất danh nghĩatức là lãi suất thực tế ngân hàng trả cho khách hàng cùng đó là các chi phí như bảohiểm tiền gửi, dự trữ bắt buộc, chi phí quản lý, chi phí quảng cáo marketing

- Chi phí huy động vốn/ Tổng nguồn vốn huy động: chỉ tiêu này càng nhỏ càng tốt

vì nó là chi phí mà ngân hàng bỏ ra để thu hút được 1 đồng vốn vào ngân hàng Ngânhàng cũng dựa trên chỉ tiêu này để xác định lãi suất huy động vốn cho ngân hàng.Nhưng chi phí bỏ ra để huy động được môt đồng vốn phải hợp lý vì chi phí huy độngvốn thấp thì lãi suất huy động vốn cũng thấp đồng nghĩa với lượng vốn huy động đượccũng ít đi do tâm lý của người gửi tiền thì muốn được thu nhập cao( lãi suất huy độngcao) Lãi suất huy động tỷ lệ nghịch với nguồn vốn huy động được do vậy ban quản lýngân hàng cần đưa ra những chính sách phù hợp cho từng thời kỳ lúc nào cần lượngvốn lớn thì phải bỏ ra chi phí cao và ngược lại khi đó hiệu quả huy động vốn sẽ caohơn mà vẫn đảm bảo được lợi ích của cả ngân hàng và khác hàng

Trang 18

- Thu nhập từ hoạt động cho vay/ Tổng chi phí huy động (thu nhập này chỉ tính

trên lượng vốn huy động): tỷ lệ này cho ta biết hoạt động kinh doanh nguôpnf vốn huyđộng có thu được lợi nhuận hay không (nếu tỷ lệ này lớn hơn 1) còn nếu tỷ lệ này nhỏhơn 1 thì hoạt động kinh doanh tiền tệ của ngân hàng bị thua lỗ

- Số vòng quay vốn huy động = Tổng doanh số cho vay/ Nguồn vốn huy động bình quân.

Số vòng quay vốn huy động thể hiện lượng vốn huy động của chi nhánh ngân hàngluân chuyển, tốc độ luân chuyển của lượng vốn huy động trong năm, quý hay trongtháng Số vòng quay vốn huy động này càng nhanh thì thì sinh lời cho ngân hàng càngcao

1.3.2 Nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả huy động vốn

* Nhân tố tiết kiệm trong nền kinh tế:

Vốn kinh doanh của NHTM chủ yếu được hình thành từ nguồn vốn huy động,trong đó nguồn vốn huy động từ dân cư chiếm tỷ trọng rất lớn Nhưng nguồn vốn tiếtkiệm này lại chịu sự chi phối của nhiều yếu tố khác nhau

+ Thu nhập của dân cư: Dân cư có thu nhập càng cao thì khối lượng tiền dànhcho tiết kiệm càng lớn, đặc biệt khi thu nhập bình quân đầu người đã đạt đến một mức

độ nhất định thì tỷ lệ tiết kiệm sẽ lớn hơntỷ lệ tăng của thu nhập do nhu cầu thiết yếulúc này thoả mãn ít hơn

+ Tâm lý tiêu dùng của dân cư: tâm lý tiêu dùng của dân cư rất khác nhau giữacác địa phương, các quốc gia Có thể cùng mức thu nhập, mức giá sinh hoạt ở nơi nàylượng tiền đưa vào tiết kiệm rất lớn nhưng ở nơi khác lại rất nhỏ do tâm lý tiêu dùngcủa người dân ở nơi này

+ Mức độ ổn địmh của nền kinh tế: trong điều kiện nền kinh tế không ổn định,giá cả và sức mua của đồng tiền thay đổi thường xuyên, dân cư thường có xu hướnggiữ tiền mặt hoặc quy đổi ra đồng tiền khác có ính ổn định cao và cất giữ trong giađình thay vì đem vào gửi trong ngân hàng

* Nhân tố thuộc môi trường pháp lý:

Một môi trường pháp lý mạnh mẽ sẽ giúp cho hoạt động kinh doanh của ngânhàng được an toàn và ngược lại Vì vậy trong công tác huy động vốn ngân hàng cũngphải đảm bảo theo đúng pháp luật Tuân thủ pháp luật không chỉ đảm bảo lợi ích củangười gửi tiền mà nó còn có ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động kinh doanh của ngânhàng

* Nhân tố thuộc môi trường kinh doanh:

Trang 19

+ Điều kiện kinh tế xã hội tại địa bàn ngân hàng hoạt động và sự cạnh trah giữacác NHTM hoạt động trên địa bàn.

+ Cơ cấu dân cư và địa lý: người gửi tiền phần lớn là những cá nhân với móntiền vừa và nhỏ Vì vậy ngân hàng nằm ở khu vực dân cư đông đúc thì chắc chắn sẽthu được nhiều tiền gửi hơn những vùng dân cư thưa thớt, xa xôi, hẻo lánh

* Công tác cân đối vốn của ngân hàng

NHTM nào kinh doanh cũng muốn tối đa hoá lợi nhuận và tăng trưởng nguồnvốn kinh doanh vì vậy phải xây dựng một chiến lược kinh doanh huy động vốn đúngđắn Đó là hoạt động cân đối vốn của ngân hàng vì vậy ngân hàng phải xem xét, phântích cơ cấu tỷ trọng của từng loại vốn Nó là một biện pháp nghiệp vụ đồng thời là mộtcông cụ quản lý của các nhà quản lý ngân hàng

* Các hình thức huy động vốn của ngân hàng:

Hình thức huy động vốn của ngân hàng càng phong phú đa dạng linh hoạt vàthuận tiện thì khả năng thu hút vốn của nền kinh tế càng lớn Sự đa dạng hoá các hìnhthức huy động của ngân hàng sẽ làm thoả mãn nhu cầu của người gửi tiền nhưng cònphụ thuộc vào vào đặc điểm khu vực và khả năng của ngân hàng Vì vậy cần phải cânnhắc kỹ nhằm đảm bảo tính hiệu quả của hình thức đưa ra

* Mức lãi suất huy động vốn:

Lãi suất là công cụ chủ yếu để ngân hàng điều chỉnh lượng tiền cung ứng củakhách hàng, lãi suất hấp dẫn sẽ thu hút đông khách hàng gửi tiền vào Tuy nhiên, cạnhtranh bằng lãi suất là cạnh tranh có giới hạn vì một ngân hàng không bị khống chế bởichính lợi nhuận và sự tồ tại của nó

Trang 20

CHƯƠNG 2:

THỰC TRẠNG VỀ HUY ĐỘNG VỐN CỦA NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH BA ĐÌNH2.1 Khái quát về hoạt động và sự phát triển của ngân hàng TMCP công thương

độ bao cấp, không lấy lợi nhuận làm mục tiêu, hoạt động theo mô hình quản lý 1 cấp(NHNN) Mô hình này được duy trì từ khi thành lập cho đến tháng 7 năm 1988 thì kếtthúc

Ngày 01/ 07/ 1988, thực hiện Nghị định số 53 của Hội đồng Bộ trưởng (Nay làChính phủ) ngành Ngân hàng chuyển hoạt động từ cơ chế quản lý hành chính, kếhoạch hoá sang hạch toán kinh tế kinh doanh theo mô hình quản lý Ngân hàng hai cấp(Ngân hàng Nhà nước - NHTM) lấy lợi nhuận làm mục tiêu trong hoạt động kinhdoanh, các Ngân hàng hoạt động thương mại quốc doanh lần lượt ra đời (NHCT -NHNT – NHĐT&PT- NHNN & PTNT) trong bối cảnh chuyển đổi đó, Ngân hàng BaĐình cũng đã được chuyển đổi thành một chi nhánh NHTM quốc doanh với tên gọichi nhánh Ngân hàng Công thương quận Ba Đình trực thuộc Ngân hàng Công thươngthành phố Hà Nội Hoạt động kinh doanh mang tính kinh doanh thực sự, thông quaviệc đổi mới phong cách giao tiếp, phục vụ, lấy lợi nhuận làm mục tiêu kinh doanh,cùng với việc đa dạng hoá các loại hình kinh doanh dịch vụ, khai thác và mở rộng thịtrường, đưa thêm các sản phẩm mới vào kinh doanh Lúc này Ngân hàng Công thương

Ba Đình hoạt động theo mô hình quản lý NHCT ba cấp (TW - Thành phố - Quận) Với

mô hình quản lý này trong những năm đầu thành lập (7/1988 - 3/1993) hoạt động kinhdoanh của Ngân hàng Công thương Ba Đình kém hiệu quả, không phát huy được thếmạnh và ưu thế của một Chi nhánh Ngân hàng Thương mại trên địa bàn thủ đô, do

Trang 21

hoạt động kinh doanh phụ thuộc hoàn toàn vào Ngân hàng Công thương Thành phốcùng với những khó khăn thử thách của những năm đầu chuyển đổi mô hình kinh tếtheo đường lối mới của Đảng Trước những khó khăn vướng mắc từ mô hình tổ chứcquản lý cũng như từ cơ chế, theo quyết định số 93/NHCT - TCCB của Tổng Giám đốcNgân hàng Công thương Việt Nam (01/04/1993) Ngân hàng Công thương Ba Đìnhthực hiện thí điểm mô hình tổ chức NHCT hai cấp (cấp TW - Quận) xoá bỏ cấp trunggian là Ngân hàng Công thương Hà nội cùng với việc đổi mới và tăng cường công táccán bộ Do vậy ngay sau khi nâng cấp quản lý cùng với việc đổi mới cơ chế hoạt động,tăng cường đội ngũ cán bộ trẻ có năng lực thì hoạt động kinh doanh của Ngân hàngCông thương Ba Đình đã có sức bật mới, hoạt động kinh doanh theo mô hình mộtNHTM đa năng, có đầy đủ năng lực, uy tín để tham gia cạnh tranh một cách tích cựctrên thị trường và không ngừng tự đổi mới, hoàn thiện để thích nghi với các môitrường kinh doanh trong cơ chế kinh tế thị trường.

Từ đó đến nay hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Công thương Ba Đìnhđược ổn định và phát triển theo bốn định hướng lớn của ngành, góp phần thúc đẩy tăngtrưởng kinh tế, kìm chế lạm phát, thực hiện có hiệu quả chính sách tiền tệ, đưa lại hiệuquả kinh tế cao hơn so với những năm trước

2.1.2 Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng TMCP công thương Ba Đình

Trang 22

2.1.3 Hoạt động cơ bản của ngân hàng

* Hoạt động huy động vốn: đây là hoạt động quan trọng nhất của ngân hàngcũng như các doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực tiền tệ Hoạt động huy động vốnphản ánh quá trỡnh hỡnh thành vốn cho cỏc hoạt động kinh doanh khác của ngânhàng Nó bao gồm hàng loạt các biện pháp nhằm thu hút tối đa vốn của nền kinh tếnhư mở các chi nhánh nhỏ , các quầy giao dịch, các chính sách lói suất hợp lý, đa dạngcác hoạt động huy đông vốn và các hỡnh thức huy động vốn Căn cứ vào tính chất củanguồn vốn, hoạt động huy động vốn bao gồm nhận tiền gửi, đi vay, nhận làm đại lý ủythác vốn đầu tư, liên doanh với các tổ chức cá nhân trong và ngoài nước

Hoạt động huy động vốn có vai trũ cung cấp đầy đủ và kịp thời nguồn vốn phục

vụ cho các hoạt động khác của ngân hàng Ngoài ra hoạt động này cũn cú vai trũ quantrọng đến sự phát triển của chính ngân hàng, khả năng thanh toán và tính thanh khoảncủa ngân hàng từ đó dẫn đến khuếch trương thanh thế và uy tín của ngân hàng, thu hutkhách hàng đến với ngân hàng

Trang 23

Trong hoạt động sử dụng vốn quan trọng nhất là hoạt động tín dụng, bao gồmcác khoản đầu tư sinh lời của ngân hàng thông qua việc cho vay ngắn hạn, trung hạn

và dài hạn đối với nền kinh tế Lợi nhuận thu từ hoạt động này chiếm tỷ trọng lớntrong tổng lợi nhuận của ngân hàng, tạo ra thu nhập chủ yếu cho ngân hàng Tuynhiên, đây là hoạt động chứa đựng độ rủi ro cao nên ngân hàng luôn quan tâm đến chấtlượng của hoạt động này

Ngoài ra, cũn cỏ hoạt động sử dụng vốn khác như: hoạt động ngân quỹ, hoạtđộng đầu tư tài chính, đầu tư vào trụ sở và những trang thiết bị kỹ thuật phục vụ quátrình hoạt động của bản thân ngân hàng, chi phí thường xuyên cho quá trình vận hàngngân hàng

* Các hoạt động kinh doanh khác:

Ngoài các hoạt động cho vay và đầu tư tạo ra lợi nhuận, ngân hàng cũn đóng vaitrũ là trung gian thực hiện cỏc dịch vụ và hoạt động ngân hàng khác theo yêu cầu củakhách hàng như: dịch vụ kinh doanh ngoại hối, dịch vụ thanh toỏn, thu hộ, chi hộ,chuyển tiền, ủy thỏc, bảo quản vật cú giỏ trị, nghiệp vụ bảo lónh tư vấn Các hoạt độngtrung gian này có độ rủi ro thấp hơn hoạt động cho vay và đầu tư trong khi vẫn manglại nguồn thu lớn cho ngân hàng Ở các ngõn hàng lớn thỡ tỷ trọng lợi nhuận thu từdịch vụ lờn đến 20% Ngày nay, tỷ trọng lợi nhuận từ các hoạt động dịch vụ này ngàycàng tăng cao và chiếm vị trí quan trọng trong hoạt động của ngân hàng

+ Ngoài ra ngân hàng cũng cung cấp các sản phẩm dịch vụ ngân hàng nhằmthỏa mãn các nhu cầu của khách hàng và thường tồn tại dưới dạng sản phẩm dịch vụnhư dịch vụ thu phí, dịch vụ chiết khấu các giấy tờ có giá, dịch vụ thanh toán, dịch vụphát hành và thanh toán qua thẻ, dịch vụ kinh doanh ngoại tệ, môi giới bất động sản,giới thiệu sản phẩm cho khách hàng VIP, dịch vụ đại lý chuyển phát nhanh, vộ máybay, chứng khoán, cho thuê tài chính, mua bán nợ và vàng bạc đá quý, bảo hiểm, quản

lý nợ và khai thác tài sản, cho thuê két sắt, cất giữ và bảo quản chứng khoán giấy tờ cógía và các tài sản quý và các dịch vụ thương mại, lữ hành khác, …

Đặc biệt là trong từng dịch vụ này phải luôn đổi mới mang lại tiện ích ngàycàng hấp dẫn và thu hút khách hàng Ví như kinh doanh ngoại hối không chỉ đơn thuần

mở và thanh toán L/C, mà phải nâng lên tư vấn cho khách hàng trong lĩnh vực XNK,

dự báo thị trường giá cả thế giới, phấn đấu trở thành trung tâm mua bán ngoại tệ mặt,lôi kéo các dự án đầu tư nước ngoài, giải ngân vốn, đem lại lượng ngoại tệ đáng kể và

Trang 24

mở rộng quan hệ quốc tế Đón cơ hội phát triển dịch vụ tính toán bằng thẻ ATM, chinhánh đó cú kế hoạch quảng bỏ và tổ chức thu tiền lưu động tại khu vực, tại nhà khikhách hàng yêu cầu để vào tài khoản thẻ Chi nhánh đó chuẩn bị một kho kột sắt toàncho khỏch hàng thuờ dựng tài sản, giấy tờ quan trọng Tư vấn cho khách hàng chọnchứng khoán, lập dự án, giải ngân Đối với dịch vụ môi giới bất động sản NH sẽ đápứng mọi thông tin, nếu họ đồng ý mua ngoài chi phớ NH cũn cho vay 50% vốn để mua

và tư vấn về giá, thủ tục pháp lý

2.1.4 Khái quát kết quả kinh doanh của ngân hàng

Ngân hàng TMCP công thương Ba Đìnhlà một chi nhánh của Ngân hàng TMCPcông thương Việt Nam hoạt động theo luật các tổ chức tín dụng Ngân hàng có đầy đủcác chức năng cơ bản của một ngân hàng thương mại:

- Thực hiện việc huy động vốn bằng các hình thức tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn,tiết kiệm không kỳ hạn, phát hành giấy tờ có giá, tiền gửi thanh toán và vay của các tổchức tín dụng khác Năm 2009 tổng lượng vốn mà chi nhánh ngân hàng huy độngđược là 982,4 tỷ VNĐ tăng 77,17 tỷ VNĐ

- Cho vay ngắn hạn, trung hạn và dài hạn đối với các tổ chức kinh tế và cánhân Trong điều kiện kinh tế có nhiều biến động lãi suất đầu vào thay đổi từngngày, bên cạnh đó là áp lực cạnh tranh giữa các ngân hàng thương mại

- Thực hiện chức năng trung gian thanh toán: Cũng như các ngân hàng thươngmại khác ngân hàng công thương Ba Đình cũng thực hiện đầy đủ các chức năng trong

đó điển hình nhất là chức năng trung gian thanh toán Thực hiện chức năng này ngânhàng đã sử dụng các công cụ như séc, ủy nhiệm chi, ủy nhiệm thu, thẻ ATM, thanhtoán thư tín dụng L/C, cung cấp các mạng lưới điện tử, kết nối các quỹ và cung cấptiền giấy khi khách hàng cần Ngân hàng còn thực hiện thanh toán bù trừ thông quangân hàng công thương Việt Nam đối với thanh toán bù trừ nội bộ và thông qua ngânhàng Nhà nước hoặc thông qua các trung tâm thanh toán Điều này đã làm giảm chiphí bằng tiền, giảm chi phí về thời gian, kiểm soát được lượng tiền trong toàn bộ ngânhàng

- Cung cấp các dịch vụ chuyển tiền: chi nhánh ngân hàng cung cấp các dịch vụchuyển tiền không những teong nước mà còn ngoài nước thông qua các chi nhánhngân hàng nước ngoài tại Việt Nam Ngân hàng cung cấp các dịch vụ này nhằm mởrộng thêm các dịch vụ mà chi nhánh ngân hàng có thể phục vụ được khách hàng tốthơn

Trang 25

- Dịch vụ thu tiền hộ các đơn vị, tổ chức khác: chi nhánh ngân hàng có mạnglưới giao dịch rộng khắp địa bàn Hà Nội nên dịch vụ thu hộ này mang lại khá nhiều lợiích không chỉ cho ngân hàng mà còn cho cả khách hàng do những ưu việt mà dịch vụnày cung cấp được cho khách hàng.

- Và các dịch vụ Ngân hàng khác: ngoài các dịch vụ trên ngân hàng còn cungcấp các dịch vụ như: mua bán ngoại tệ, bảo quản tài sản hộ, bảo lãnh, cho thuê thiết bịtrung và dài hạn, cung cấp các dich vụ ủy thác và tư vấn, cung cấp các dịch vụ môigiới đầu tư chứng khoán, dịch vụ bảo hiểm, dịch vụ đại lý và các dịch vụ đi kèm theo

Trong đó Ngân hàng thực hiện 3 chức năng chính: huy động vốn, đầu tư tíndụng và chức năng trung gian thanh toán Các chức năng khác góp phần đẩy mạnhhoạt động kinh doanh của Ngân hàng phát triển theo xu hướng phát triển chung củanền kinh tế - xã hội

Mặc dù còn nhiều khó khăn nhưng ngân hàng cũng có tốc độ tăng trưởng vềmọi mặt liên tục tăng qua các năm Thể hiện qua bảng kết quả kinh doanh từ năm 2006

- 2009 với các chỉ tiêu cơ bản sau:

Bảng 1: Kết quả kinh doanh năm 2006 – 2009

117.9109.58.4

197.6185.212.4

203.25190.3512.9

(Số liệu được lấy từ phòng kế hoạch và nguồn vốn).

Nhận xét:

- Nguồn vốn:

+ Năm 2006 - 2007 tăng 77,89 tỷ đồng, đạt 110.45% so với năm 2006

+ Năm 2007 - 2008 tăng 82,24 tỷ đồng, đạt 108,99% so với năm 2007

+ Năm 2008 - 2009 tăng 77,17 tỷ đồng, đạt 108.52% so với năm 2008

Trang 26

Nhìn chung, từ 2006 - 2009 nguồn vốn huy động tại Chi nhánh Ngân hàng côngthương Ba Đình tăng Cho thấy, Chi nhánh đã có nhiều biện pháp để huy động vốn:huy động tiền gửitiét kiệm trả lãi trước, trả lãi sau, tiết kiệm bậc thang, tiết kiệm dựthưởng Đặc biệt, Chi nhánh đã tăng cường tiếp thị khách hàng là các doanh nghiệplớn, các dự án từ các Bộ, ngành qua việc cung cấp các dịch vụ tiện tích nhất có thể:thu, chi tại điểm, chi trả lương cho cán bộ doanh nghiệp là khách hàng qua ATM

- Dư nợ (phản ánh số tiền mà Ngân hàng hiện đang cho vay)

Cho vay là một trong những dịch vụ đóng vai trò quan trọng của Ngân hàngthương mại nói chung và chi nhánh ngân hàng công thương Ba Đình nói riêng Dư nợtăng thể hiện hoạt động kinh doanh của Chi nhánh đi lên, nguồn thu (thu lãi suất) từhoạt động cho vay cũng tăng, mang lại cho Chi nhánh nguồn lợi nhuận trong kinhdoanh Dư nợ năm 2009 là 399,5 tỷ đồng tăng 145,2 tỷ đồng so với năm 2006, điềunày chứng tỏ chi nhánh ngân hàng đã mở rộng được thị phần đến với các doanhnghiệp, tổ chức cá nhân cần vốn đã đến với ngân hàng Nhưng dư nợ tại chi nhánhngân hàng vẫn tập trung chủ yếu là khách hàng vay vốn trung và dài hạn để phục vụcho hoạt động kinh doanh trong khi nguồn vốn huy động được chủ yếu của chi nhánhngân hàng lại chủ yếu là nguồn vốn ngắn hạn Vì vậy để đáp ứng được nhu cầu vốncủa ngân hàng, chi nhánh ngân hàng đã phải chuyển 30% vốn huy động ngắn hạn sangcho vay đầu tư trung và dài hạn để đáp ứng được nhu cầu của khách hàng nhưng lạiđẩy ngân hàng vào tình huống khó khăn khi có thông tin gì khách hàng ồ ạt đến rúttiền thì ngân hàng sẽ quay vòng vốn không kịp Nhưng lại mang lại lợi nhuận rất caocho ngân hàng vì chi phí huy động vốn ngắn hạn bỏ ra thấp hơn huy động nguồn vốntrung và dài hạn nhưng lại thu về lợi nhuận cao do chênh lệch lãi suất huy động vốnngắn hạn và lãi suất cho vay dài hạn Nhưng những rủi ro tiểm ẩn thì cũng rất lớnnhư:khả năng mất vốn, quay vòng vốn, lãi suất,… Với lượng vốn huy động được và lãisuất phù hợp đã thu hút được lượng lớn khách hàng đến vay vốn với rất nhiều dự ánphát triển giúp đẩy mạnh phát triển kinh tế xã hội với nhiều hình thức cho vay ngắntrung và dài hạn, cho vay đồng tài trợ, ủy thác đầu tư,…

Nằm giữa thủ đô Hà Nội, nơi tập trung nhiều thành phần kinh tế và là nơi có tốc

độ tăng trưởng kinh tế cao Đó là một môi trường thuận lợi để chi nhánh phát triểnhoạt động tín dụng của Ngân hàng cả về quy mô lẫn chất lượng Chi nhánh đã xâydựng chiến lược sử dụng vốn hợp lý nhằm thu hút khách hàng trên cơ sở vận dụng linh

Trang 27

hoạt cơ chế lãi suất, đổi mới phong cách phục vụ đa dạng hoá các loại hình dịch vụ thichi đến tận đơn vị (doanh nghiệp) và đến tận nhà (dân cư).

Trong những năm gần đây hoạt động tín dụng của chi nhánh đã có những bướctăng trưởng cụ thể như sau:

Bảng 2: Tình hình biến động dư nợ qua các năm.

(Số liệu lấy từ phòng kế hoạch và nguồn vốn)

Nhìn vào bảng số liệu trên ta thấy hoạt động tín dụng của Ngân hàng mấy nămgần đây có mức tăng trưởng cao

Năm 2006 mức dư nợ tín dụng là 303,6 tỷ đồng tăng 49,3 tỷ đồng so với năm

2006, tăng 19.4% so với năm 2006 Năm 2008 tăng 56,4 tỷ đồng tương ứng với mứctăng trưởng là 18.57% so với năm 2007 và tăng 41.57% so với năm 2006

Năm 2008 mức dư nợ này tăng lên 399,5 tỷ đồng, tăng 39,5 tỷ đồng so với năm

2008 đạt tỷ lệ 10.57% so với năm 2008 Tỷ lệ này thấp hơn so với năm 2008 nhưng nóvẫn là một tỷ lệ cao vì trong năm 2009 tình hình huy động vốn và tín dụng đều rất bất

ổn do lãi suất luôn luôn biến động không ngừng

Ngoài các nghiệp vụ tín dụng trên, Ngân hàng còn tiến hành một số nghiệp vụkhác như bảo lãnh, thực hiện thanh toán L/C nhập và thanh toán T/T

Ngoài ra, còn các hoạt động sử dụng vốn khác như hoạt động ngân quỹ, hoạtđộng đầu tư tài chính, đầu tư những trang thiết bị phục vụ cho quá trình kinh doanhhoạt động của Ngân hàng, chi phí thường xuyên cho quá trình vận hành Ngân hàng

- Nợ xấu:

Năm 2006- 2007 giảm 97 tỷ đồng nhưng sang năm 2008 lại tăng 32 tỷ đồng, sau

đó đến năm 2009 lại giảm 20 tỷ Tình hình nợ xấu của chi nhánh ngân hàng có xuhướng giảm qua mấy năm gần đây nhưng so với tổng nguồn dư nợ thì tỷ lệ nợ xấu nợ

Trang 28

quá hạn vẫn còn ở mức cao năm 2009 chiếm 3,25% , năm 2008 chiếm 4,16%, năm

2007 chiếm 3,89% Tỷ lệ nợ xấu này làm ảnh hưởng rất lớn đến lợi nhuận của ngânhàng, số vốn để ngân hàng quay vòng tạo ra lợi nhuận cho ngân hàng

Nguyên nhân phát sinh nợ xấu phần lớn do kinh doanh theo mùa vụ, khách hàngthực hiện phương án kinh doanh không đúng theo tiến độ dự kiến của dự án nên việcthu hồi vốn thường chậm so với dự tính trên phương án Do thiên tai, bão lụt, nuôitrồng thuỷ sản bị mất trắng Ngoài ra, do cho vay tiêu dùng trả nợ bằng lương củakhách hàng gặp khó khăn đột xuất hoặc không thể đến trả nợ dẫn đến việc trả nợkhông đúng kỳ hạn nên phải chuyển sang nợ xấu

Ngân hàng kinh doanh trên lĩnh vực tiền tệ, nguồn vốn chính của ngân hàng lànguồn vốn huy động từ tiền gửi tiết kiệm, tiền gửi có kỳ hạn, Hiện nay, trong nềnkinh tế thị trường hoạt động kinh doanh của các ngân hàng đều hướng theo phươngchâm huy động để cho vay

Mặt khác, với chủ chương lớn của nhà nước đề ra nhằm ổn định tiền tệ, từngbước đẩy lùi lạm phát, ổn định sức mua của đồng tiền tạo môi trường cho ngân hàng

Ngày đăng: 06/10/2018, 22:15

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w