Cho mẫu đá vôi vào dung dịch giấm ăn, không thấy sủi bọt khí.. Cho Zn vào dung dịch giấm ăn, không có khí thoát ra.. CÂU HỎI THUỘC MỨC ĐỘ VẬN DỤNG dụng với 420 ml dung dịch HCl 2M dư tớ
Trang 1Thầy Vũ Khắc Ngọc
ĐỀ THI KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG THPT QUỐC GIA 2018
Môn: Hóa học
Thời gian làm bài: 50 phút;
ĐỀ SỐ 24
Họ, tên thí sinh:
Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố:
H = 1; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Al = 27; S = 32; Cl = 35,5; K = 39; Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65;
Ag = 108; Ba = 137
I CÂU HỎI THUỘC MỨC ĐỘ NHẬN BIẾT
A. nước vôi B. phèn chua C. giấm ăn D. muối ăn
xuất chất dẻo, dùng làm dược phẩm (3); dùng trong công nghiệp thực phẩm (4) Những ứng dụng của este là
A. (1), (2), (4) B (1), (3), (4) C. (1), (2), (3) D. (2), (3), (4)
A. sự khử ion K+ B. sự oxi hóa ion K+ C. sự khử ion Cl- D. sự oxi hóa ion Cl
ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 16,2 gam Ag Giá trị của m là
Trang 2II CÂU HỎI THUỘC MỨC ĐỘ THÔNG HIỂU
(1) Trong NH3 và NH4+, nitơ đều có số oxi hóa -3;
(2) NH3 có tính bazơ, NH4+ có tính axit;
(3) Trong NH3 và NH4+, đều có cộng hóa trị 3;
(4) Phân tử NH3 và ion NH4+ đều chứa liên kết cộng hóa trị
Số phát biểu đúng là
A. KOH B. HNO3 loãng C. H2SO4 loãng D. HCl
Cu(OH)2 ở điều kiện thường là
A. 5Mg + 2P t Mg5P2 B. NH4Cl t NH3 + HCl
C. 2P + 3Cl2 t 2PCl3 D. 4Fe(NO3)2 t 2Fe2O3 + 8NO2 + O2
C3H7OH) Cho m gam X tác dụng với Na dư, thu được 2,24 lít H2 ( đktc) Giá trị của m là
A. Cho mẫu đá vôi vào dung dịch giấm ăn, không thấy sủi bọt khí
B. Cho Zn vào dung dịch giấm ăn, không có khí thoát ra
C. Giấm ăn làm quỳ tím chuyển sang màu xanh
D. Giấm ăn làm quỳ tím chuyển sang màu đỏ
(1) FeS + 2HCl → (2) 2KClO3 t khí Y
(3) NH4NO3 + NaOH → (4) Cu + 2H2SO4 ( đặc) t
(5) 2KMnO4 + 16HCl (đặc) → (6) NaCl (rắn) + H2SO4 ( đặc) t
Số phản ứng tạo chất khí khi tác dụng được với dung dịch NaOH là
Trang 3Câu 21: Nhỏ từ từ V lít dung dịch chứa Ba(OH)2 0,5M vào dung dịch chứa x mol NaHCO3 và y mol BaCl2
Đồ thị sau dãy biểu diễn sự phụ thuộc giữa số mol kết tủa và thể tích dung dịch Ba(OH)2
Giá trị x,y tương ứng là
A. 0,4 và 0,05 B. 0,2 và 0,05 C. 0,2 và 0,10 D. 0,1 và 0,05
terephtalat); (5) nilon- 6,6; (6) poli (vinyl axetat), các polime là sản phẩm của phản ứng trùng ngưng là:
A. (1), (3), (6) B. (1), (2), (3) C. (3), (4), (5) D. (1), (3), (5)
có khả năng làm mất màu dung dịch nước brom là
III CÂU HỎI THUỘC MỨC ĐỘ VẬN DỤNG
dụng với 420 ml dung dịch HCl 2M (dư) tới phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch Y và còn lại 0,2
m gam chất rắn không tan Cho dung dịch AgNO3 dư vào Y, thu được khí NO và 141,6 gam kết tủa Giá trị của m là
X trong V lít dung dịch HNO3 0,2M, thu được dung dịch Y chỉ chứa muối và 1,344 lít khí NO ( sản phẩm khử duy nhất của N+5, ở đktc) Cho dung dịch NaOH dư vào Y, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 20,94 gam kết tủa giá trị của V là
A. Xà phòng là hỗn hợp muối natri hoặc kali của axit axetic
B. Cacbohidrat là những hợp chất hữu cơ đơn chức
C. Chất béo là trieste của glixerol với axit béo
D. Glucozơ là đồng phân của saccarozơ
và 3,248 lít khí SO2 ( sản phẩm khử duy nhất, ở đktc) Cô cạn dung dịch X, thu được m gam muối sunfat khan Giá trị của m là
Trang 4Câu 28: Cho các chất sau: axit acrylic, foman đehit, phenyl fomat,glucozơ, anđêhit axetic, metyl axetat, saccarozơ Số chất có thể tham gia phản ứng tráng bạc là
được chất rắn Y Thành phần các chất trong Y là
A. Al2O3, Fe và Fe3O4 B. Al2O3 và Fe
C. Al2O3, FeO và Al D. Al2O3, Fe và Al
được m gam H2O.Giá trị của m là
là
Giá trị của V là
- Điện phân( điện cực trơ, màng ngăn xốp, hiệu suất điện phân 100%, bỏ qua sự hòa tan của khí trong nước
và sự bay hơi của nước) phần 1 với cường độ dòng điện không đổi I = 2,5A Sau thời gian t giây, thu được dung dịch X và 0,14 mol một khí duy nhất ở anot X phản ứng vừa đủ với dung dịch NaOH 0,8M được 1,96g kết tủa
- Cho m g bột Fe vào phần 2 đến khi phản ứng hoàn toàn thu được 0,7m gam kim loại và V lít NO ( sản phẩm khử duy nhất, ở đktc) Giá trị của m, V lần lượt là
A. 28,0 và 6,72 B. 23,73 và 2,24 C. 28,0 và 2,24 D. 23,73 và 6,72
cùng dãy đồng đẳng axit fomic, Z là este hai chức tạo bởi X, Y và ancol T) Đốt cháy 37,56 gam E cần dùng 24,864 lít O2 (đktc), thu được 21,6 gam nước Mặt khác, để phản ứng vừa đủ với 12,52 gam E cần dùng 380
ml dung dịch NaOH 0,5M Biết rằng ở điều kiện thường, ancol T không tác dụng được với dung dịch Cu(OH)2 Phần trăm khối lượng của X có trong hỗn hợp E gần nhất với:
Cho biết M là kim loại Nhận định nào sau đây không đúng?
A. Trong công nghiệp M được điều chế bằng phương pháp điện phân nóng chảy
B. X,Y , Z tác dụng được với dung dịch HCl C. M là kim loại có tính khử mạnh
D Y và Z đều là hợp chất lưỡng tính
Trang 5Câu 36: Cho các dung dịch sau: Ba(HCO3)2, NaOH, AlCl3, KHSO4 được đánh số ngẫu nhiên là X, Y, Z, T Tiến hành các thí nghiệm sau:
Dung dịch HCl Khí bay ra Đồng nhất Đồng nhất Đồng nhất Dung dịch Ba(OH)2 Kết tủa trắng Kết tủa trắng Đồng nhất Kết tủa trắng,
sau tan
Dung dịch chất Y là
IV CÂU HỎI THUỘC MỨC ĐỘ VẬN DỤNG CAO
(a) Phenol ( C6H5OH) và anilin đều phản ứng với dung dịch nước brom tạo ra kết tủa
(b) Anđehit phản ứng với H2 ( xúc tác Ni, t0) tạo ra ancol bậc một;
(c) Axit fomic tác dụng với dung dịch KHCO3 tạo ra CO2;
(d) Etylen glicol, axit axetic và glucozơ đều hòa tan được Cu(OH)2 ở điều kiện thường;
(e) Tinh bột thuộc loại polisaccarit
(g) Poli (vinyl clorua), polietilen được dùng làm chất dẻo;
(h) Dung dịch anilin làm quỳ tím chuyển sang màu xanh
Số phát biểu đúng là
- X có cấu tạo mạch cacbon phân nhánh, phản ứng được với Na và NaOH
- Y tác dụng được với dung dịch NaOH và được điều chế từ ancol và axit có cùng số nguyên tử cacbon trong phân tử
- Z có cấu tạo mạch cacbon không phân nhánh, tác dụng được với dung dịch NaOH và có phản ứng tráng bạc
Các chất X, Y, Z lần lượt là:
A. CH3CH(CH3)COOH, CH3COOCH2CH3, HCOOCH2CH2CH3
B. CH3CH(CH3)COOH, CH3CH2COOCH3, HCOOCH2CH2CH3
C. CH3[CH2]2COOH, CH3CH2COOCH3, HCOOCH2(CH3)2
D. CH3[CH2]2COOH, CH3COOCH2CH3, HCOOCH2CH2CH3
Trang 6Câu 39: Đun nóng 0,1 mol hỗn hợp T gồm 2 peptit mạch hở T1, T2 ( T1 ít hơn T2 một liên kết peptit, đều được tạo thành từ X, Y là hai amino axit có dạng H2N – CnH2n-COOH; MX < MY) với dung dịch NaOH vừa
đủ, thu được dung dịch chứa 0,42 mol muối của X và 0,14 mol muối của Y Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn 13,2 gam T cần vừa đủ 0,63 mol O2 Phân tử khối của T1 là
rắn duy nhất là Fe2O3 và a mol hỗn hợp khí và hơi gồm NO2, CO2 và H2O Mặt khác, hòa tan hoàn toàn m gam X trong 120 gam dung dịch H2SO4 14,7%, thu được dung dịch chỉ chứa 38,4 gam muối trung hòa của kim loại và hỗn hợp khí gồm NO và CO2 Giá trị của a là