Đặc biệt từ năm 2010,VPBank đã tăng trưởng vượt bậc với việc xây dựng và triển khai chiến lược chuyển đổitoàn diện dưới sự hỗ trợ của một trong các công ty tư vấn chiến lược hàng đầu thế
Trang 1KHOA NGÂN HÀNG MÔN QUẢN TRỊ NGÂN HÀNG
BÀI TẬP LỚN
Đề tài:
Áp dụng mô hình CAMELS để phân tích, đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank) và đưa ra giải pháp.
5 Nguyễn Diệu Linh
6 Trương Thị Thanh Loan
Hà Nội 9 - 2014
Trang 2M C L C Ụ Ụ
Lời mở đầu:
Đầu năm 2011, tình hình kinh tế đã xuất hiện những dấu hiệu bất ổn: chỉ số giá tiêu dùngcủa năm 2011 đã tăng lên 1,5 lần so với mức lạm phát của năm trước (từ mức 11,75% củanăm 2010 lên 18,13%) Đồng thời, tỷ lệ nợ xấu có xu hướng tăng lên, đặc biệt trong lĩnhvực bất động sản, trực tiếp gây ra tình trạng rủi ro, bất ổn đe dọa hệ thống ngân hàng Sốlượng doanh nghiệp giải thể, ngừng hoạt động tăng cao hơn trước… Kinh tế thế giới cũngxuất hiện nhiều diễn biến xấu, lạm phát tăng, giá dầu thô, nguyên vật liệu cơ bản đầu vàocủa sản xuất, lương thực, thực phẩm trên thị trường tiếp tục tăng cao Sau khủng hoảngtài chính ở Mỹ năm 2008, kinh tế thế giới phục hồi chậm hơn dự báo
Trước tình hình thực tế như vậy, phản ứng trong chính sách điều hành kinh tế cũng đã rấtnhanh nhạy, kịp thời Ngay trong tháng 2/2011, Chính phủ đã ra Nghị quyết số 11/NQ-
CP, chuyển trọng tâm điều hành chính sách sang “tập trung kiềm chế lạm phát, ổn địnhkinh tế vĩ mô, bảo đảm an sinh xã hội”
Trong 3 năm qua, kết quả thực hiện các nhiệm vụ phát triển kinh tế như sau:
• Về nhiệm vụ kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô
Ba năm qua, nhờ kiên trì theo đuổi mục tiêu ưu tiên kiềm chế lạm phát, áp dụng đồng bộcác biện pháp, chỉ số giá tiêu dùng bình quân năm đã giảm từ mức 18.13% năm 2011xuống 9,21% năm 2012 và năm 2013 lạm phát ở mức khoảng 6.04% Mặt bằng lãi suấthuy động đã giảm từ mức 17%-18% của năm 2011 xuống còn 7%-10%/năm, mặt bằng lãi
Trang 3vực ưu tiên là 7%-9%), đã tạo điều kiện cho các doanh nghiệp tiếp cận được với nguồnvốn từ ngân hàng Bội chi ngân sách, nợ chính phủ, nợ công, nợ nước ngoài của quốc giatheo cách đánh giá của Việt Nam vẫn trong giới hạn kiểm soát Nguồn vốn đầu tư trựctiếp nước ngoài (FDI) vẫn có xu hướng tăng lên; năm 2011, số vốn đăng ký là 15.6 tỷUSD, vốn thực hiện đạt 11 tỷ USD; các con số tương ứng của năm 2012 là 16.3 tỷ USD
và 10.1 tỷ USD; năm 2013 là 21.6 tỷ USD và 11.5 tỷ USD
• Về tăng trưởng kinh tế
Theo giá so sánh năm 2010, GDP năm 2011 tăng 6.24%, năm 2012 tăng 5.25% và năm
2013 tăng 5.42% Bình quân 3 năm, GDP tăng 5.6%/năm Tuy chưa đạt kế hoạch đề raban đầu cũng như chỉ tiêu đã điều chỉnh, song đây là mức tăng có thể chấp nhận được và
có phần cao hơn chút ít so với mức bình quân của các nước ASEAN (5.1%/năm trongthời kỳ 2011-2013, theo IMF) Tuy nhiên, điều rất lo ngại là, khu vực sản xuất vật chất có
xu hướng giảm dần tốc độ tăng trưởng
Trong bối cảnh đó, VPBank lại là cái tên được chú ý nhiều nhất, với sự phát triển vượt
trội, đánh dấu sự chuyển mình của VPBank Với những nỗ lực trong hoạt động kinhdoanh, năm 2013, VPBank đã đạt được các giải thưởng tiêu biểu: Ngân hàng bán lẻ sángtạo nhất Việt Nam 2013, Thương hiệu tiêu biểu, Thương hiệu được khách hàng tínnhiệm VPBank cũng lần đầu tiên được tổ chức xếp hạng uy tín thế giới là Moody’s xếphạng mức tín nhiệm “B3” và triển vọng “ổn định”
Đây là lý do vì sao nhóm chọn Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng(VPBank) để nghiên cứu, phân tích đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh
A- Giới thiệu khái quát về VPBank
I- L ch s hình thành và phát tri n ị ử ể
• Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng (Ngân hàng TMCP Các Doanh NghiệpNgoài Quốc Doanh trước đây) được thành lập ngày 12/8/1993 Sau 21 năm hoạtđộng, VPBank đã nâng vốn điều lệ lên 6347 tỷ đồng, phát triển mạng lưới lên hơn
200 điểm giao dịch, với đội ngũ trên 7000 cán bộ nhân viên
Trang 4• Là thành viên của nhóm 12 ngân hàng hàng đầu Việt Nam (G12), VPBank đangtừng bước khẳng định uy tín của một ngân hàng năng động, có năng lực tài chính
ổn định và có trách nhiệm với cộng đồng Để đạt được tầm nhìn đầy tham vọng,VPBank đã triển khai chiến lược tăng trưởng quyết liệt trong giai đoạn 2012 -
2017 với sự hỗ trợ của công ty tư vấn hàng đầu thế giới McKinsey Với chiến lượcnày, VPBank nỗ lực tăng trưởng hữu cơ trong các phân khúc khách hàng mục tiêu,khẩn trương xây dựng các hệ thống nền tảng để phục vụ tăng trưởng, và luôn chủđộng theo dõi các cơ hội trên thị trường
• Sự tăng trưởng vượt bậc của VPBank thể hiện sinh động ở mức độ mở rộng mạnglưới các chi nhánh, điểm giao dịch trên toàn quốc cùng sự phát triển đa dạng củacác kênh bán hàng và phân phối
• Bên cạnh đó, theo định hướng “Tất cả vì khách hàng”, các điểm giao dịch đã đượcthay đổi hoàn toàn về diện mạo, mô hình và tiện nghi phục vụ Các sản phẩm, dịch
vụ của VPBank luôn được cải tiến và kết hợp thêm nhiều tiện ích nhằm gia tăngquyền lợi cho khách hàng Tất cả đã góp phần làm hài lòng khách hàng hiện tại
và thu hút thêm khách hàng mới, mở rộng cơ sở khách hàng của VPBank với tốc
độ nhanh chóng
• Để chuẩn bị cho việc tăng trưởng ổn định và bền vững, VPBank đã tiến hành đồng
bộ các giải pháp xây dựng hệ thống nền tảng Ngân hàng luôn đi đầu thị trườngtrong việc ứng dụng công nghệ thông tin tiên tiến trong các sản phẩm, dịch vụ và
hệ thống vận hành Cùng với việc xây dựng môi trường văn hóa doanh nghiệpvững mạnh, hiệu quả, các hệ thống quản trị nhân sự cốt lõi đã được xây dựng vàtriển khai thành công tại VPBank Bên cạnh đó, Ngân hàng đã từng bước pháttriển một hệ thống quản trị rủi ro độc lập, tập trung và chuyên môn hóa, đáp ứngchuẩn mực quốc tế và gắn kết với chiến lược kinh doanh của Ngân hàng Songsong với việc thực thi những thông lệ quốc tế tốt nhất về quản trị doanh nghiệp,VPBank cũng không ngừng hoàn thiện cơ cấu tổ chức theo chính sách quản trịcông ty rõ ràng và minh bạch
• Với những nỗ lực không ngừng, thương hiệu của VPBank đã trở nên ngày càng
Trang 5thanh toán xuất sắc nhất do Citibank, Bank of New York trao tặng, giải thưởngNgân hàng có chất lượng dịch vụ được hài lòng nhất, Thương hiệu quốc gia 2012,Top 500 doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam cùng nhiều giải thưởng khác.
II- T m nhìn, S m nh, Chi n l ầ ứ ệ ế ượ c Phát tri n và Giá tr C t lõi c a VPBank ể ị ố ủ
Là một trong những ngân hàng TMCP thành lập sớm nhất tại Việt nam, VPBank đã cónhững bước phát triển vững chắc trong suốt lịch sử của ngân hàng Đặc biệt từ năm 2010,VPBank đã tăng trưởng vượt bậc với việc xây dựng và triển khai chiến lược chuyển đổitoàn diện dưới sự hỗ trợ của một trong các công ty tư vấn chiến lược hàng đầu thế giới.Theo chiến lược này, VPBank đặt mục tiêu trở thành một trong 5 ngân hàng TMCP hàngđầu Việt Nam và một trong 3 ngân hàng TMCP bán lẻ hàng đầu Việt Nam vào năm 2017
1- Tầm nhìn
Tầm nhìn trên được hiện thực hóa bằng một chiến lược gồm 2 gọng kìm chính:
• Tăng trưởng hữu cơ quyết liệt, tập trung vào phân khúc khách hàng cá nhân vàSME, đồng thời khai thác cơ hội trong phân khúc khách hàng doanh nghiệp lớn vàtín dụng tiêu dùng
• Xây dựng các hệ thống nền tảng vững chắc về tổ chức, nhân sự, công nghệ, vậnhành, v.v
3- Chiến lược phát triển
Những thành quả đạt được trong giai đoạn chuyển đổi vừa qua đã khẳng định chiến lượcđúng đắn của VPBank, với những thay đổi tích cực về hình ảnh, chất lượng dịch vụ, tínhchuyên nghiệp, v.v Sự tin cậy của khách hàng đối với VPBank cũng ngày càng củng cốvới việc gia tăng liên tục số lượng khách hàng mới và nguồn vốn huy động Đặc biệt hơn
cả là VPBank đang trở thành một địa chỉ thu hút nhân tài trong ngành tài chính ngânhàng Những yếu tố then chốt này đã, đang, và sẽ trở thành vũ khí chiến lược củaVPBank trong hành trình hướng tới mục tiêu trở thành một trong 5 ngân hàng TMCP
Trang 6hàng đầu Việt Nam và một trong 3 ngân hàng TMCP bán lẻ hàng đầu Việt Nam vào năm2017.
4- Sứ mệnh
VPBank tin tưởng rằng với tầm nhìn và chiến lược trên, ngân hàng sẽ hoàn thành sứmệnh của mình là mang lại lợi ích cao nhất cho khách hàng, quan tâm chú trọng đếnquyền lợi người lao động và cổ đông, xây dựng văn hóa doanh nghiệp vững mạnh, vàđóng góp hiệu quả vào sự phát triển của cộng đồng
B- Phân tích, đánh giá hoạt động kinh doanh của VPBank thông qua mô hình Camels
Camels là phương pháp phân tích ngân hàng được xây dựng ở Mỹ từ những năm 1980bởi Uy ban giám sát của Ngân hàng Thanh toán quốc tế Ngày nay, phương pháp nàyđược coi là một phương pháp chuẩn và được công nhận rộng rãi trên thế giới đối với việcphân tích tài chính trong ngành ngân hàng Đây là một công cụ rất hữu ích trong việc đưa
ra các dự đoán liệu ngân hàng có lành mạnh hay không và nó cho phép các nhà phân tíchtài chính xác định giá trị của ngân hàng với mức độ tin cậy nhất
Theo mô hình này, các nhà phân tích phải phân tích tài chính của ngân hàng thương mạiđối với cả các nhân tố định tính và định lượng Camels là chữ viết tắt bằng tiếng Anh của
6 nhân tố mà theo nhận định của cộng đồng ngân hàng thế giới, muốn duy trì được tínhlành mạnh và ổn định của một ngân hàng, cần phải có 6 yếu tố này Đó là:
• C (Capital Adequacy): vốn tự có của ngân hàng
• A (Asset quality): Chất lượng tài sản
• M (Management ability): Năng lực quản lý
• E (Earning Strength): Khả năng sinh lời
• L (Liquidity): Khả năng thanh khoản
• S (Sensitivity to Market risk): Mức độ nhạy cảm đối với rủi ro thị trường
Ở Việt Nam hiện nay, Ngân Hàng Nhà Nước (NHNN) đã đưa ra các quyết định về việcđánh giá, xếp hạng các tổ chức tín dụng bằng phương pháp Camels, được thể hiện thôngqua Quyết định 493 ngày 22/4/2005 của Thống đốc NHNN về phân loại nợ, trích lập và
Trang 7tư 13/2010/TT – NHNN ngày 20/05/2010 quy định về tỷ lệ đảm bảo an toàn trong hoạtđộng của TCTD.
I- Nhóm ch tiêu x p lo i v v n t có (C- Capital Adequacy) ỉ ế ạ ề ố ự
Một ngân hàng thương mại cần phải có vốn nhằm đảm bảo khả năng chi trả cho kháchhàng gửi tiền muốn rút ra và các chủ nợ, đảm bảo tuân thủ những quy định do NHNN đặt
ra và hơn nữa là nhằm đề phòng những tổn thất không mong đợi
Vốn tự có ở đây được hiểu là số vốn của cổ đông sẵn sàng cho hoạt động kinh doanh củangân hàng Mức độ vốn càng cao, nhà quản trị càng theo đuổi được những mục tiêu kinhdoanh có lợi nhuận dự kiến cao, ngược lại, mức độ vốn thấp, nhà quản trị sẽ gặp khókhăn trong việc thực hiện mục tiêu kinh doanh
Trong phần này, nhóm nghiên cứu đánh giá dựa trên các chỉ tiêu:
• Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu
• Giá trị còn lại của tài sản cố định/Vốn cấp 1
• Đòn bẩy tài chính
1- Các t l đ m b o an toàn v v n ỷ ệ ả ả ề ố
1.1- T l an toàn v n t i thi u (CAR) ỷ ệ ố ố ể
Tỷ lệ này cho biết nguồn vốn của ngân hàng có ổn định không, có đáp ứng được nhu cầuvay không
Trong đó, ta có:
Trang 8• Vốn cấp 1 (vốn cơ sở): gồm vốn cổ đông đã góp, thặng dư vốn cổ phần, dự trữcông khai trừ đi lợi thế thương mại, khoản lỗ kinh doanh, các khoản góp vốn, mua
cổ phần của tổ chức tín dụng khác và của công ty con Vốn này được xem là sứcmạnh và tiềm lực thực sự của ngân hàng
• Vốn cấp 2 (vốn bổ sung): giá trị tăng thêm của tài sản cố định, tài sản tài chínhđược định giá lại, dự trữ không công khai, dự phòng chung hay dự phòng tổn thất
nợ, các khoản nợ thứ cấp, các công cụ vốn nợ khác (chứng chỉ đầu tư, trái phiếuchuyển đổi, cổ phiếu ưu tiên )
Trang 9Dựa trên BCTC của VPBank năm 2011, 2012, 2013, ta có bảng tính vốn tự có cấp 1 vàcấp 2 như sau:
4 Lợi nhuận không chia 793 496 704 704 1,627,033
5 Thặng dư cổ phần 1369 1369 1369
6 Các khoản giảm trừ
a Lợi thế thương mại - -
-b Khoản lỗ kinh doanh - -
1 50% số dư có tài sản đánh giá lại
Trang 10Như vậy, hệ số CAR tăng là do sự tăng trưởng mạnh vốn tự có của VPBank, trong đó:
• Vốn tự có cấp 1: năm 2012 tăng 13.07% và đến năm 2013 là 30.32% Trong thànhphần vốn cấp 1, vốn điều lệ chiếm tỷ trọng cao nhất: hơn 5000 tỷ trong suốt 3năm; sự thay đổi của vốn cấp 1 phần lớn là do lợi nhuận chưa phân phối tăng lên:năm 2013 tăng gấp hơn 2 lần so với năm 2012 và 2011, đạt hơn 1627 tỷ Đây làmột dấu hiệu tốt cho thấy sự chuyển mình của VPBank
• Đặc biệt, vốn tự có cấp 2 có sự tăng mạnh trong 3 năm, chủ yếu là do tháng 9 năm
2013 VPBank đã phát hành 2500 tỷ trái phiếu kỳ hạn trên 5 năm nhằm tăng vốncấp 2 Ngoài ra, quỹ dự phòng tài chính cũng tăng gấp đôi so với năm 2011, điềunày chứng tỏ lợi nhuận sau thuế của ngân hàng tăng lên đáng kể (VPBank lập quỹ
dự phòng tài chính từ 10% lợi nhuận sau thuế và 25% vốn cổ phần)
1.2- Giá tr còn l i c a tài s n c đ nh/ V n c p 1 ị ạ ủ ả ố ị ố ấ
Chỉ tiêu này thể hiện ngân hàng đã sử dụng bao nhiêu phần trăm vốn tự có của mình đầu
tư vào tài sản cố định Theo Nghị định 57/2012/ NĐ – CP thì TCTD được sử dụng khôngquá 50% vốn điều lệ và quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ để đầu tư xây dựng, mua sắm tàisản cố định phục vụ trực tiếp cho hoạt động Như vậy, chỉ tiêu này không vượt quá 50%thì mới đảm bảo an toàn và đảm bảo quy định của pháp luật
Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013
Giá trị còn lại của TSCĐ (triệu đồng) 370 704 458 197 447 406Vốn cấp 1 (triệu đồng) 5,210,043 5,546,108 6,499,014Giá trị còn lại của TSCĐ/ Vốn cấp 1 (%) 7.11 8.26 6.88
Rõ ràng tỷ lệ này là đảm bảo an toàn theo quy định chính phủ đối với 1 TCTD Tuy chỉtiêu trên vẫn ở mức thấp và duy trì ở mức xấp xỉ 7% -8% nhưng, như đã trình bày ở trênthì lợi nhuận chưa phân phối của VPBank lại có xu hướng tăng, nghĩa là không làm ảnhhưởng đến hoạt động chính của ngân hàng Điều này thể hiện VPBank đã đầu tư hiệu quảnguồn vốn tự có của mình vào TSCĐ và đảm bảo được an toàn vốn
1.3- Đòn b y tài chính ẩ
Đòn bẩy tài chính là sự tương quan giữa tổng nợ phải trả và vốn chủ sở hữu, việc sử dụngđòn bẩy tài chính không phải lúc nào cũng đem lại kết quả như mong muốn, nó phụ thuộc
Trang 11vào kết cấu tài sản của ngân hàng, đồng thời hệ số này cũng nói lên tính chủ động haykhông về mặt tài chính của một ngân hàng
độ cho phép bằng cách gia tăng vốn tự có
2- Xu h ướ ng thay đ i c a ngu n v n ch s h u c a VPBank ổ ủ ồ ố ủ ở ữ ủ
Để đánh giá về xu hướng thay đổi nguồn vốn chủ sở hữu của VPBank, ta có bảng tổnghợp về các chỉ tiêu trong Vốn chủ sở hữu của VPBank qua các năm như sau:
Trang 12Biểu đồ biến đổi vốn điều lệ của VPbank từ năm 2012 – 2014 (nguồn: cafef.vn)
Từ bảng thống kê trên, ta có thể thấy tổng vốn chủ sở hữu của VPBank đều tăng qua cácnăm Năm 2012 tăng 11.89% so với năm 2011, năm 2013 tăng 15.17% so với năm 2012.Tốc độ tăng của vốn chủ qua các năm cho thấy VPBank đang ngày chủ động hơn về mặttài chính Trong các chỉ tiêu của VCSH, chỉ tiêu lợi nhuận chưa phân phối tăng mạnhnhất, từ 793 496 triệu VND năm 2011 lên 1,627,033 triệu VND năm 2013 Ngoài raVPBank có xu hướng tăng dần vốn điều lệ bởi trong vòng 5 năm trở lại đây, vốn điều lệcủa ngân hàng này tăng liên tục từ 4000 tỷ năm 2010 và đến năm 2014 vốn điều lệ đã lênđến 6 347 tỉ đồng, dưới hình thức chia cổ tức bằng cổ phiếu và chia cổ phiếu thưởng từlơi nhuận để lại, quỹ dự phòng bổ sung vốn điều lệ Với cơ chế như vậy VP vẫn đảm bảochi trả cố tức cho cổ đông mà vẫn duy trì cơ cấu vốn an toàn, tăng cường sức chịu đựngrủi ro hoạt động cho ngân hàng
3- R i ro đ i v i các ho t đ ng ngo i b ng ủ ố ớ ạ ộ ạ ả
Một xu hướng đang phát triển mạnh mẽ trong hoạt động của một ngân hàng hiện đại làviệc mở rộng các nghiệp vụ ngoại bảng, hoạt động ngoại bảng là các hoạt động khôngthuộc bảng cân đối tài sản (nội bảng) Các công cụ tài chính này chủ yếu bao gồm cácnghĩa vụ nợ tiềm ẩn và Cam kết khác Các công cụ này cũng tạo ra những rủi ro tín dụngcho ngân hàng ngoài các rủi ro tín dụng được ghi nhận trong nội bảng, bởi vì các hoạtđộng ngoại bảng có thể ảnh hưởng đến trạng thái tương lai của bảng cân đối tài sản nộibảng: có thể tạo ra những tài sản Có và tài sản Nợ bổ sung cho bảng cân đối nội bảng
Biểu đồ về sự thay đổi các hoạt động ngoại bảng
Trang 13Nhìn biểu đồ có thể thấy được các hoạt động ngoại bảng có xu hướng tăng lên rõ rệt.Cùng với việc quy mô vốn tăng, các chỉ tiêu ngoại bảng cũng tăng cao thì rủi ro mang lạicho ngân hàng cũng không hề nhỏ.
Như vậy, trong 3 năm 2011-2013, cơ cấu vốn của VPBank khá an toàn, vốn chủ
sở hữu tăng qua các năm, đòn bẩy tài chính cũng khá cao nhưng vẫn ở mức có thểchấp nhận Với cơ cấu vốn an toàn, VPBank có thể hạn chế được các rủi ro hoạtđộng, tuy nhiên, VPBank vẫn cần chú trọng trong việc kiểm soát rủi ro trong hoạtđộng ngoại bảng, đặc biệt là các nghĩa vụ nợ tiềm ẩn
Giải pháp:
• Cùng với việc tăng quy mô vốn chủ sở hữu, VPBank nên chú trọng đầu tư vàoTSCĐ hơn vì TSCĐ là rất cần thiết trong mọi hoạt động và thể hiện hình ảnh củangân hàng
• Kiểm soát các khoản vay từ dân cư và nền kinh tế một cách chặt chẽ và sử dụngmột cách có hiệu quả để tránh tình trạng mất khả năng thanh khoản, mất tự chủ tàichính
• Bộ phận quản trị rủi ro của VPBank cũng cần chú trọng kiểm soát không chỉ rủi rotrong hoạt động nội bảng mà còn ở cả hoạt động ngoại bảng, do quy mô vốn tăngcao, ngân hàng sẽ mở rộng hoạt động kinh doanh thì đồng thời làm tăng rủi ro chongân hàng nên càng cần quản trị một cách chặt chẽ và hợp lý
II- Nhóm ch tiêu v ch t l ỉ ề ấ ượ ng tài s n (A- Asset Quality) ả
Tài sản là phần sử dụng nguồn vốn đưa vào kinh doanh và duy trì khả năng thanh toán của một ngân hàng Tài sản có chất lượng kém là nguyên nhân chính dẫn đến thất bại của hầu hết các ngân hàng Vì vậy, việc đánh giá chất lượng tài sản là việc làm cần thiết và cũng rất khó khăn để đưa ra những nhận định chính xác nhất cho ngân hàng Ở chỉ tiêu này, nhóm phân tích trên các khía cạnh:
• Kết cấu tài sản
• Chất lượng danh mục cho vay
• Chất lượng danh mục đầu tư
•
Trang 14• Chất lượng các khoản mục ngoại bảng
1- K t c u tài s n ế ấ ả
Tiền mặt và vàng 1.28 0.78 1.23Tiền gửi tại ngân hàng nhà nước Việt Nam 1.26 1.34 0.63Tiền gửi và cho vay các tổ chức tín dụng
Đơn vị: %
Nhìn chung, cho vay khách hàng, chứng khoán đầu tư; tiền gửi và cho vay các TCTDkhác chiếm phần lớn trong tổng tài sản của VPBank
Năm 2012, với mục tiêu tiếp tục tăng trưởng mạnh mẽ về quy mô, tổng tài sản hợp nhất
của VPBank đạt 102 576 tỷ đồng, tăng gần 20 000 tỷ, tương ứng tăng 24% so với cuốinăm 2011 Tăng trưởng tổng tài sản chủ yếu do đóng góp từ tăng trưởng cho vay kháchhàng, chứng khoán đầu tư và tiền gửi và cho vay các TCTD khác Cụ thể:
Trang 15- Tiền gửi và cho vay các TCTD khác tại thời điểm cuối năm 2012 đạt 26 761 tỷ đồng,tăng 3 800 tỷ đồng, tương ứng tăng 17% so với cuối năm 2011 Trong đó, tiền gửi tại cácTCTD giảm 5243 tỷ (giảm 23%) và cho vay các TCTD tăng 9 097 tỷ so với cuối 2011
- Chứng khoán đầu tư tăng 3236 tỷ (tăng 17%) so với cuối 2011 Chứng khoán đầu tưtăng chủ yếu do các khoản đầu tư chứng khoán của Chính phủ, bao gồm trái phiếu Chínhphủ (tăng 4766 tỷ), tín phiếu Ngân hàng Nhà nước (tăng 1500 tỷ) và tín phiếu Kho bạc(tăng 1240 tỷ), trong khi giảm bớt danh mục đầu tư vào trái phiếu doanh nghiệp và tráiphiếu do các TCTD phát hành Điều này cũng phù hợp với định hướng của VPBank vềtối ưu hóa danh mục tài sản có và xây dựng một bảng cân đối kế toán vững mạnh hơn, cótính thanh khoản cao hơn
- Cho vay khách hàng cuối năm 2012 đạt 36 903 tỷ đồng, tăng 26% so với cuối năm
2011 VPBank là một trong những ngân hàng có tỷ lệ tăng trưởng cho vay khách hàngcao nhất của ngành ngân hàng Mức tăng trưởng này cũng vượt 10% so với kế hoạch doĐHCĐ đặt ra từ đầu năm Tháng 8/2012, VPBank đã được Ngân hàng Nhà nước điềuchỉnh hạn mức tín dụng cả năm 2012 lên 30% Đây là con số tăng trưởng tín dụng điềuchỉnh cao nhất được Ngân hàng Nhà nước thông qua, ghi nhận những đánh giá cao
về năng lực điều hành và quản trị rủi ro của VPBank Cho vay khách hàng tăng tập trungvào các đối tượng khách hàng có tình hình tài chính lành mạnh, có tài sản đảm bảo tốt và
có khả năng trả nợ Nhờ chú trọng kiểm soát chất lượng tín dụng và thận trọng trong chovay, nên tỷ lệ nợ xấu của VPBank tại thời điểm cuối năm 2012 được kiểm soát ở mức2.72%
Kết thúc năm tài chính 2013, tổng tài sản hợp nhất của VPBank đạt 121 264 tỷ
đồng, tăng 18 591 tỷ đồng (tương đương 18%) so với năm 2012
Tăng trưởng tổng tài sản có đóng góp lớn từ tăng trưởng mạnh ở danh mục cho vaykhách hàng và danh mục chứng khoán Sự biến động này đã làm cho cấu trúc bảng cânđối tài sản có sự dịch chuyển đáng kể, đưa tỷ trọng cho vay khách hàng tăng lên 43%,danh mục chứng khoán chiếm 31%, tiền gửi và cho vay các TCTD khác giảm xuống còn10% tổng tài sản
Dư nợ cấp tín dụng (bao gồm cho vay khách hàng, trái phiếu doanh nghiệp, ủy thác đầutư): Tính đến cuối năm 2013 đạt 65 625 tỷ đồng, tăng 43% so với cuối năm 2012 Trong
Trang 16năm 2013, VPBank được NHNN phê duyệt chỉ tiêu tăng trưởng cấp tín dụng lên đến45%, phản ánh sự tin tưởng đối với năng lực quản trị điều hành và kiểm soát rủi ro củaVPBank.
Chứng khoán đầu tư và kinh doanh: Chiến lược đầu tư của VPBank là gắn liền vớimục tiêu lợi nhuận, trạng thái thanh khoản và khẩu vị rủi ro được HĐQT phê duyệt.Với chiến lược đó, VPBank đã duy trì và tăng trưởng vào các trái phiếu có tính antoàn và thanh khoản cao như Trái phiếu Chính phủ, Tín phiếu NHNN, Tín phiếu Kho bạc
và trái phiếu của các TCTD; đồng thời tăng trưởng một cách có chọn lọc đối với danhmục trái phiếu doanh nghiệp
Tiền gửi và cho vay các TCTD khác: Giảm đáng kể so với cuối năm 2012, giảm gần
15000 tỷ đồng, góp phần tái cơ cấu bảng cân đối tài sản theo hướng tích cực và hiệu quả.Như vậy, đến hết năm 2013, tỷ trọng danh mục cho vay khách hàng đã có sự tăng trưởngđáng kể, làm cho bảng cân đối tài sản chuyển dịch theo hướng tích cực hơn, tạo cơ sở chomột sự tăng trưởng bền vững của tổng tài sản trong những năm tiếp theo
Một số chỉ số về tài sản.
Đơn vị: % 2011 2012 2013
88.63 86.08 85.10.88 0.92 1.11
Tỷ trọng tài sản có sinh lời trong tổng tài sản của VPBank có xu hướng giảm qua cácnăm, đồng thời, tỷ lệ dự phòng rủi ro cho các khoản mục cần trích dự phòng lại có xuhướng tăng qua các năm cho thấy công tác quản lý tài sản của ngân hàng chưa được tốt,tài sản không được tận dụng tối đa để đem lại lợi nhuận cho ngân hàng; việc trích lập dựphòng nhiều cũng dẫn tới giảm giá trị tài sản của ngân hàng
2- Ch t l ấ ượ ng danh m c cho vay ụ
Trang 17Bảng: Cho vay khách hàng của VPBank qua các năm
Bảng: Cơ cấu cho vay khách hàng của VPBank.
Cho vay cá nhân 56% 52% 42%
Cho vay doanh nghiệp 44% 48% 58%
Về chính sách tín dụng, VPBank tập trung chủ yếu vào tín dụng cá nhân và tín dụngdoanh nghiệp vừa và nhỏ Sau 20 năm thành lập, VPBank được xem là một trong nhữngngân hàng hàng đầu ở lĩnh vực bán lẻ, ở giai đoạn kinh tế khó khăn hiện nay hoạt độngcho vay tiêu dùng của ngân hàng vẫn có bước đi khả quan
Năm 2011, hoạt động tín dụng và đầu tư gặp nhiều khó khăntrong việc chuyển đổi địnhhướng và xác định lại khách hàng mục tiêu khi Nghị quyết 11/NQ-CP và Chỉ thị số01/CT-NHNN của NHNN được ban hành.Với đặc thù một ngân hàng bán lẻ, phục vụ nhucầu sản xuất kinh doanh và đời sống của doanh nghiệp vừa và nhỏ và khách hàng cánhân, tỷ trọng dư nợ cho vay đối với cá nhân (trong đó cho vay mua nhà, cho vay mua ô
tô và cho vay tiêu dùng khác) chiếm tỷ trọng rất lớn Phần lớn các khoản cho vay phi sảnxuất nói trên là cho vay trung dài hạn, vì vậy việc giảm nhanh tỷ trọng cho vay phi sản
Trang 18xuất về mức yêu cầu của NHNN là việc rất khó khăn Trước bối cảnh đó, VPBank đãđiều chỉnh lại một số chỉ tiêu kinh doanh phù hợp Trong đó, chỉ tiêu tăng trưởng tín dụngkhông quá 20% để đảm bảo thực hiện theo yêu cầu của NHNN Thực tế đến thời điểm31/12/2011, tổng dư nợ cho vay đạt 29 184 tỷ đồng tăng 3860 tỷ đồng so với cuối năm
2010 (tương ứng tăng 15%), phù hợp với lộ trình tăng trưởng tín dụng và đưa tỷ trọngcho vay phi sản xuất về dưới mức 16%, đáp ứng đúng yêu cầu của NHNN
Năm 2012, Cho vay khách hàng đạt 36 903 tỷ đồng, tăng 26% so với cuối năm 2011 Với
mức tăng trưởng này, VPBank là một trong những ngân hàng có tỷ lệ tăng trưởng cho vaykhách hàng cao nhất trong hệ thống
Xét cơ cấu cho vay theo khách hàng, cho vay khách hàng doanh nghiệp đạt 19 162 tỷđồng, tăng 57% so với cuối năm 2011; tỷ trọng dư nợ cho vay doanh nghiệp trong tổng
dư nợ chiếm 52%; trong khi tỷ lệ này tại thời điểm cuối năm 2011chỉ là 42% và tại thờiđiểm cuối năm 2010 chỉ là 27% Trong cơ cấu cho vay khách hàng doanh nghiệp, cho vaydoanh nghiệp vừa và nhỏ chiếm trên 80% và là động lực chính làm tăng cho vay Điềunày cũng phù hợp với định hướng của VPBank về phát triển phân khúc khách hàng doanhnghiệp vừa và nhỏ, và phù hợp với chủ trương của Ngân hàng Nhà nước về hỗ trợ vốncho doanh nghiệp và hỗ trợ nền kinh tế
Cho vay khách hàng năm 2013 đạt 52 474 tỷ đồng, tăng 15 571 tỷ đồng (tương đương
42%) so với cuối năm 2012, đánh dấu sự tăng trưởng vượt bậc so với mức bình quântrong vòng 3 năm qua và tăng cao hơn nhiều so với tăng trưởng chung toàn ngành Cóđược điều này là nhờ VPBank áp dụng nhiều chương trình và các gói tín dụng với lãi suất
ưu đãi phù hợp với tình hình thị trường và đối tượng khách hàng trong thời kỳ kinh tế cònkhó khăn
Cho vay khách hàng doanh nghiệp đạt 29 524 tỷ đồng và cho vay cá nhân đạt 22 950 tỷđồng, tương ứng mức tăng trưởng 54% và 29% so với 2012 Tỷ trọng cho vay kháchhàng doanh nghiệp chiếm 56% trong tổng dư nợ (trong đó chủ yếu là cho vay khách hàngdoanh nghiệp vừa và nhỏ) Điều này hoàn toàn đi theo đúng chiến lược bán lẻ củaVPBank đó là chú trọng phát triển hỗ trợ phân khúc khách hàng cá nhân và phânkhúc khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ
Trang 19- Một số chỉ tiêu:
2.81% 2.72% 1.82%
4.7% 7.94% 8.04%
Trong giai đoạn 2012- 2013, tỷ lệ nợ xấu trong tổng dư nợ ngày càng tăng trong khi tỷ lệ
nợ cần chú ý lại có xu hướng giảm cho thấy tốc độ tăng trưởng nợ xấu của VPBank lớnhơn tốc độ tăng trưởng của tổng dư nợ Sự giảm đi của tỷ lệ nợ cần chú ý trong tổng dư
nợ có thể là do một số khoản nợ cần chú ý được chuyển lên nợ đủ tiêu chuẩn hoặc cũng
có thể đã trở thành nợ xấu Vì vậy, cần chú ý đến việc thay đổi của nhóm nợ này là donguyên nhân nào để kiểm soát chất lượng tín dụng một các tốt nhất
Tỷ lệ nợ xấu tăng tuy nhiên, so với tỷ lệ nợ xấu chung của toàn ngành ngân hàng thì tỷ lệ
nợ xấu của VPBank vẫn ở mức chấp nhận được Năm 2011, nợ xấu toàn hệ thống ngânhàng ở mức 3.6 – 3.8% tổng dư nợ Con số này tới cuối năm 2012, theo công bố củaNHNN là 4.08%, tuy nhiên, các tổ chức đánh giá độc lập đưa ra những con số cao hơnmức này Tính đến tháng 6/2013, tỷ lệ nợ xấu của toàn ngành ngân hàng ở mức 4.46%.Như vậy, tỷ lệ nợ xấu của VPBank có xu hướng tăng qua các năm nhưng so với toànngành ngân hàng thì tỷ lệ nợ xấu này không ở mức cao và được duy trì ở mức an toàn.Chính vì vậy mà tỷ lệ nợ xấu luôn được kiểm soát ở mức an toàn, duy trì ở mức 2,81%cuối năm 2013
Chi phí dự phòng rủi ro cho khoản mục cho vay khách hàng:
Chi phí dự phòng rủi ro trích cho khoản mục cho vay khách hàng liên tục tăng qua cácnăm, tăng nhanh nhất vào năm 2013 Việc trích lập dự phòng rủi ro tăng phù hợp với tốcđộc tăng trưởng của khoản mục cho vay khách hàng Đến 31/12/2013, VPBank đã trích
đủ dự phòng chung và dự phòng cụ thể theo Quyết định số 493 và Quyết định số 18 củaNHNN Số dư quỹ dự phòng rủi ro cho khoản mục cho vay khách hàng tính đến thờiđiểm 31/12/2013 là 604 707 triệu VNĐ, tăng 1.59 lần so với cuối năm 2012, phù hợp với
Trang 20tốc độ tăng trưởng tín dụng năm 2013 và nâng cao sự chủ động để bù đắp tổn thất có thểxảy ra.
Đơn vị: Triệu VNĐ 2013 2012 2011
Chi phí dự phòng chung 386 254 256 536 212 704Chi phí dự phòng cụ thể 218 453 123 646 101 469Tổng chi phí dự phòng trong năm 604 707 380 182 314 173
Bảng chi phí dự phòng rủi ro cho khoản mục cho vay khách hàng
- Góp vốn, đầu tư dài hạn: Năm 2011 là năm có nhiều biến động cho hoạt động thị trường
và đầu tư do nằm trong bối cảnh khó khăn chung của nền kinh tế, đặc biệt là lĩnh vựckinh doanh BĐS, nên mảng đầu tư đã gặp một số khó khăn dẫn tới thực hiện kế hoạchcủa cả Khối chưa đạt được như kế hoạch đề ra Tuy nhiên bên cạnh đó ngân hàng cũng đãđạt được một số thành tựu như: đẩy mạnh đầu tư Trái phiếu chính phủ để đảm bảo các tỷ
lệ an toàn theo Thông tư số 13 và Thông tư số 19 của NHNN; Thực thi các chiến lượckinh doanh dài hạn của toàn hệ thống, đa dạng hóa danh mục đầu tư trái phiếu và nângcao hiệu quả của danh mực đầu tư
31/12/2011 31/12/2012 31/12/2013
IV Chứng khoán kinh doanh 1,908,205 1,345,840 8,508,797
Trang 212 Dự phòng giảm giá chứng khoán
kinh doanh
(17 425) (20 775) (1543)
VII Chứng khoán đầu tư 19,018,216 22,254,016 29,167,489
1 Chứng khoán đầu tư sẵn sàng để
bán
19,018,216 22,254,016 28,530,794
2 Chứng khoán đến ngày đáo hạn - - 636 695
3 Dự phòng giảm giá chứng khoán
đầu tư
- (9000)
4 Đầu tư dài hạn khác 123 285 67 811 72 304
5 Dự phòng giảm giá đầu tư dài hạn (473) (473) (473)
Đơn vị: Triệu VNĐ
Năm 2012:
- Chứng khoán: tăng 3236 tỷ (tăng 17%) so với cuối 2011 Chứng khoán tăng chủ yếu do
các khoản đầu tư chứng khoán của Chính phủ, bao gồm Trái phiếu chính phủ (tăng 4766tỷ), Tín phiếu NHNN (tăng 1500 tỷ) và Tín phiếu Kho bạc (tăng 1240 tỷ), trong khi giảmbớt danh mục đầu tư vào trái phiếu doanh nghiệp và trái phiếu do các TCTD phát hành.Điều này cũng phù hợp với định hướng của VPBank về tối ưu hóa danh mục tài sản có vàxây dựng một bảng cân đối kế toán vững mạnh hơn, có tính thanh khoản cao hơn
- Góp vốn, đầu tư dài hạn: giảm khoảng 56 tỷ so với cuối năm 2011, trong khi dự phòng
giảm giá đầu tư là không đổi thì việc giảm đi này là do các khoản đầu tư dài hạn khácgiảm Nguyên nhân của sự giảm đi này là do trong bối cảnh khó khăn chung của thịtrường, VPBank luôn thận trọng trong các hoạt động đầu tư Ngoài việc đầu tư mới, ngânhàng chú trọng rà soát lại các khoản đầu tư cũ, định giá lại các khoản đầu tư để thanhhoán bớt và yêu cầu khách hàng bổ sung thêm tài sản đảm bảo nhằm giảm thiểu rủi rocho các khoản đầu tư của Ngân hàng
Năm 2013:
- Chứng khoán: chiếm 31% trong tổng tài sản của ngân hàng, tương đương với 37 676 tỷ,
tăng 8% so với cuối năm 2012 do chiến lược của VPBank như đã trình bày ở trên
Trang 22- Góp vốn, đầu tư dài hạn: đạt xấp xỉ 72 tỷ, tăng 5 tỷ so với cuối năm 2012 Trong khi dự
phòng giảm giá đầu tư dài hạn vẫn được giữ nguyên thì sự tăng lên này là do đầu tư dàihạn khác tăng Bên cạnh việc đầu tư danh mục mới một cách hiệu quả, Ngân hàng cũngtích cực rà soát lại các khoản đầu tư cũ, định giá lại tài sản bảo đảm, yêu cầu khách hàng
bổ sung tài sản bảo đảm hoặc thanh hoán các khoản đầu tư nhằm giảm thiểu rủi ro
4- Ch t l ấ ượ ng tài s n c đ nh và tài s n có khác ả ố ị ả .
Triệu đồng % Triệu đồng % Triệu đồng %
Tài sản hữu hình 242 984 54.31 251 800 54.95 214 769 57.94TSCĐ vô hình 175 531 39.23 176 840 38.59 155 935 42.06Bất động sản 28 891 6.46 29 557 6.46 - -
Tài sản có khác 16,071,063 100 13,034,109 100 8,024,019 100
KPT 11,615,721 72.28 10,227,540 78.47 5,844,602 72.84Lãi, phí phải thu 2,954,722 18.39 2,454,983 18.84 1,839,688 22.93Tài sản có khác 2,107,180 13.11 438 350 3.36 351 938 4.39
( Nguồn BCTC hợp nhất 2012, 2013)
• Tài sản cố định là cơ sở vật chất ban đầu cần thiết cho hoạt động của ngân hàng.Chất lượng phục vụ của đơn vị phụ thuộc khá nhiều vào trang bị cơ sở hạ tầng kỹthuật Như vậy để tăng cường tính cạnh tranh trên thị trường các đơn vị phảithường xuyên theo dõi tình trạng của các TSCĐ để có biện pháp cải tạo, nâng cấpkịp thời Trong năm 2013 TSCĐ của VPBank tăng 20.69% so với năm 2011 và
Trang 23giảm nhẹ 2.36% so với năm 2012 Xu hướng chung là tăng phù hợp với quy mô
mở rộng của ngân hàng
• Tuy nhiên TSCĐ không phải là tài sản sinh lời của ngân hàng nên thường chỉ
chiếm tỷ trọng nhỏ Ở phần này, ta xem xét tỷ lệ đầu tư TSCĐ: giá trị của TSCĐ/
vốn tự có Chỉ tiêu này đã được tính ở mục nhóm các chỉ tiêu về an toàn vốn tự có,
như đã trình bày ở trên thì tỷ lệ này ở mức 7-8% trong giai đoạn 2011-2013, vì đâykhông phải tài sản sinh lời nên được duy trì ở mức thấp, nhưng vẫn đảm bảo chohoạt động của ngân hàng
• Trong đó tài sản cố định hữu hình luôn chiếm tỷ trọng cao nhất trong các khoảnmục TSCĐ (xấp xỉ 55%), sau đó là tài sản vô hình (gần 40%) và bất động sản(khoảng 5% nếu có) Suốt 3 năm vừa qua VPBank đã duy trì tỷ lệ các yếu tố cấuthành TSCĐ này luôn ở mức ổn định và hợp lý
• Tài sản có khác tăng gần gấp đôi từ năm 2011 đến 2013, chiếm 13.25% giá trịtổng tài sản năm 2013; 12.69% năm 2012 và 9.69% vào năm 2011 Có thể thấy tàisản có khác của ngân hàng không ngừng gia tăng về cả số lượng và tỷ trọng trongtổng tài sản Trong đó sự gia tăng chủ yếu đến từ các khoản phải thu (luôn chiếmtrên 70% giá trị tài sản có ) Các khoản phải thu này bao gồm phải thu nội bộ vàthu từ bên ngoài, trong đó thu từ bên ngoài mang lại nguồn thu chính (trên 90%)
mà chiếm phần lớn là các khoản phải thu của các nhà đầu tư về giao dịch chứngkhoán và các hợp đồng ủy thác đẩu tư
5- Ch t l ấ ượ ng các kho n m c ngo i b ng c a NHTM ả ụ ạ ả ủ
Đơn vị: triệu VND
I, Nghĩa vụ nợ tiềm ẩn 5,644,148 2,835,589 1,955,902Thư tín dụng 1,339,815 799 286 133 159
Trang 24Cụ thể từ 133 159 triệu VND năm 2011 giá trị thư tín dụng đã tăng 1,206,656 triệu VND(gấp 9 lần) lên 1,339,815 triệu VND năm 2013 Các hình thức bảo lãnh khác cũng tăngcao đạt tới 4,304,333 triệu VND năm 2013 (gần 2.5 lần 2011) Có thể thấy VPBankkhông quá chú trọng vào tài trợ xuất nhập khẩu, hoạt động thư tín dụng mặc dù gia tăngnhưng chưa chiếm tỷ trọng cao.
Song song là mức tăng mạnh của các cam kết khác với 4,228,069 triệu VND (73.38%) từ2011- 2012 và nhảy vọt với 13,373,773 triệu VND giai đoạn 2012- 2013 (tăng gần 2,5lần) Các cam kết tín dụng phát sinh từ hoạt động cho vay này ở dưới dạng các khoản chovay và thấu chi đã được phê duyệt Khác với các ngân hàng khác các khoản cam kết chovay chưa giải ngân của VPBank là rất lớn đặc biệt là trong năm 2013 Điều này có thểmang lại cho VPBank những khoản thu nhập lớn tuy nhiên rủi ro đi kèm cũng tăng cao.Các khoản mục ngoại bảng luôn tiềm ẩn nhiều rủi ro vì vậy việc trích lập dự phòng chocác khoản mục này là hết sức cần thiết Dự phòng cho các khoản mục ngoại bảng baogồm dự phòng cụ thể và dự phòng chung, được trích lập ít nhất một quý một lần
Trong trường hợp VPBank đánh giá khách hàng không có khả năng thực hiện các nghĩa
vụ theo cam kết, ngân hàng phải phân loại các khoản bảo lãnh, chấp nhận thanh toán vàcam kết cho vay không hủy ngang vô điều kiện và có thời điểm thực hiện cụ thể (gọichung là các khoản cam kết ngoại bảng) vào nhóm 5 và lập dự phòng cụ thể
Trang 25 Tóm lại: VPBank đang có xu hướng mở rộng quy mô tài sản, tuy nhiên vẫn chưa
tận dụng được tối đa tài sản hiện có để tạo ra lợi nhuận cho ngân hàng, tỷ lệ nợxấu ở mức cao và các khoản mục ngoại bảng vẫn tiềm ẩn nhiều rủi ro
III- Nhóm chỉ tiêu về năng lực quản lý (Management Competence)
Theo mô hình Camel, phân tích nhân tố quản lý đóng vai trò hết sức quan trọng trong phân tích cũng như đưa ra các đánh giá về tình hình hoạt động và tài chính NHTM Bởi
vì sự quản lý và các quyết định quản lý chắc chắn sẽ có ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp tại hoạt động của ngân hàng cũng như sự thành công trong kinh doanh Trong phần này, nhóm đưa ra đánh giá trên các mục:
• Thành viên HĐQT, Ban kiểm soát
• Chiến lược kinh doanh của VPBank
• Các chính sách của VPBank
• Thị phần, kết quả kinh doanh và rủi ro hoạt động
1- Thành viên và c c u c a HĐQT, Ban ki m soát ơ ấ ủ ể
Năm 2011, danh sách thành viên HĐQT, Ban kiểm soát của VPBank như sau:
1 Ông Ngô Chí Dũng Chủ tịch Hội đồng Quản trị
2 Ông Bùi Hải Quân Phó Chủ tịch Hội đồng Quản trị
3 Ông Lô Bằng Giang Phó Chủ tịch Hội đồng Quản trị
Trang 264 Ông Trần Trọng Kiên Thành viên Hội đồng Quản trị độc lập
5 Ông Phùng Khắc Kế Thành viên Hội đồng Quản trị độc lập
6 Bà Nguyễn Quỳnh Anh Trưởng Ban Kiểm soát - Chuyên trách
7 Bà Trịnh Thị Thanh Hằng Thành viên Ban Kiểm soát - Chuyên trách
8 Ông Lê Anh Tuấn Thành viên Ban Kiểm soát
Năm 2012, ông Lương Phan Sơn trở thành thành viên HĐQT thay thế ông Trần TrọngKiên , bà Nguyễn Thị Mai Trinh được bổ nhiệm làm thành viên Ban Kiểm soát thay thếcho ông Lê Anh Tuấn Năm 2013, thành viên hội động quản trị được bổ sung thêm ôngNguyễn Đức Vinh là thành viên HĐQT kiêm Tổng Giám đốc.Tính đến thời điểm lập báocáo tài chính năm 2013, thành viên HĐQT và Ban Kiểm soát của VPBank bao gồm:
1 Ông Ngô Chí Dũng Chủ tịch Hội đồng Quản trị
2 Ông Bùi Hải Quân Phó Chủ tịch Hội đồng Quản trị
3 Ông Lô Bằng Giang Phó Chủ tịch Hội đồng Quản trị
4 Ông Lương Phan Sơn Thành viên Hội đồng Quản trị
5 Ông Phùng Khắc Kế Thành viên Hội đồng Quản trị độc lập
6 Ông Nguyễn Đức Vinh Thành viên Hội đồng Quản trị, Tổng Giám đốc
7 Bà Nguyễn Quỳnh Anh Trưởng Ban Kiểm soát - Chuyên trách
8 Bà Trịnh Thị Thanh Hằng Thành viên Ban Kiểm soát - Chuyên trách
9 Bà Nguyễn Thị Mai Trinh Thành viên Ban Kiểm soát
Như vậy, kể từ đại hội đồng cổ đông được tổ chức vào ngày 16 tháng 3 năm 2010, cơ cấuthành viên của Hội Đồng quản trị và Ban kiểm soát không có nhiều sự thay đổi, đảm bảocho chính sách quản trị có sự liền mạch, thống nhất để thực hiện những mục tiêu đã đề ra
2- Chi n l ế ượ c kinh doanh c a VPBank ủ
2.1- Năm 2011:
Thực hiện chiến lược chuyển đổi tổng thể đã được HĐQT phê duyệt, trong năm 2011,VPBank thực hiện 6 sáng kiến chiến lược:
• Chương trình thúc đẩy Bán hàng (SSP) bao gồm các quy trình, công cụ, đào tạo
và cơ chế khuyến khích… để giúp các chi nhánh đạt được các tiến bộ bền vững vềnăng lực bán hàng của tất cả các nhân viên bán hang
• Tập trung hóa có chọn lọc một số quy trình chủ chốt: Tiến tới tập trung hóa cáchoạt động hỗ trợ vận hành một cách phù hợp và hiệu quả, nhằm đảm bảo kiểm
Trang 27hiện tại, từ đó xác định cách thức tập trung hóa hoặc tối ưu hóa các quy trình nàynhằm giúp VPBank đáp ứng khả năng xử lý một khối lượng công việc lớn gấpnhiều lần theo như mục tiêu tăng trưởng trong 3-4 năm tới Kết hợp với cải tiếncông tác quản lý rủi ro tín dụng, cải tiến quy trình, đưa đến những công cụ quản lýrủi ro tín dụng tiên tiến để đảm bảo VPBank có khả nằng kiểm soát tốt rủi ro tíndụng và thời gian phê duyệt tín dụng nhanh chóng cho khách hàng.
• Phát triển mạng lưới và phân phối: Khảo sát, tìm kiếm và thiết kế lại mô hình chinhánh và phòng giao dịch theo tiêu chuẩn mới, tiên tiến, hiện đại nhất nhằm đápứng tốt nhất nhu cầu của khách hàng Thành lập khối quản lý kênh bán hàng cùngvới việc hình thành các đầu mối quản lý khu vực Phân chia hoạt động của các chinhánh thành các vùng, có các giám đốc vùng và khu vực
• Cải tiến và phát triển sản phẩm cho các phân khúc khách hàng, nhằm nâng cao vịthế của VPBank trong các phân khúc khách hàng: nghiên cứu và phát triển nhữngsản phẩm nổi trội cho những phân khúc khách hàng đặc thù: các phân khúc kháchhàng khác nhau về thu nhập, trình độ …; Cá biệt hoá trong xây dựng các chínhsách khách hàng với các phân nhóm khách hàng doanh nghiệp: SMEs, microSMEs và khách hàng doanh nghiệp lớn Các sản phẩm mới này sẽ được đưa ra thịtrường theo cách thức hoàn toàn mới, kết hợp với việc nâng cao chất lượng dịch
vụ, thay đổi quy trình bán hàng, thay đổi bài trí của chi nhánh, nhằm nâng cao chấtlượng dịch vụ, phục vụ khách hàng tốt hơn
• Xây dựng và hoàn thiện bộ máy quản trị rủi ro, đặc biệt là rủi ro thị trường và rủi
ro hoạt động, bên cạnh việc cải thiện quản trị rủi ro tín dụng Tăng cường chấtlượng phân tích và kiểm soát rủi ro tín dụng; Xây dựng và hoàn thiện hệ thống xếphạng, phân tích khách hàng để làm cơ sở cho việc thực hiện chính sách giá; Xâydựng bộ máy quản trị rủi ro tín dụng tập trung, trợ giúp cho các cấp lãnh đạo trongviệc ra quyết định
• Cơ cấu Tổ chức, quản lý kết quả công việc và chiến lược nhân sự: Xây dựng vàkiện toàn bộ máy hoạt động, xây dựng một mô hình cơ cấu tổ chức hiện đại, phânđịnh rõ ràng giữa các bộ phận kinh doanh và bộ phận hỗ trợ, xây dựng các cơ chế
Trang 28báo cáo hợp lý và đảm bảo trách nhiệm giải trình về kết quả kinh doanh; Phát hiện
và bồi dưỡng cán bộ tiềm năng cho các cấp, xây dựng chương trình đào tạo vàphát triển phù hợp để chuẩn bị cho mở rộng mạng lưới và sự phát triển lâu dài
• Đối với khối khách hàng cá nhân và SME:
- Triển khai các chương trình huy động theo “chủ đề” để đáp ứng việc chăm sóc, duy trì
và phát triển khách hàng gửi tiết kiệm và đẩy mạnh hoạt động huy động vốn củaVPBank;
- Triển khai mở rộng Tiết kiệm trực tuyến, đặc biệt là sản phẩm Gửi góp trực tuyến đểkhuyến khích và hỗ trợ việc tiết kiệm hàng ngày, hàng tháng của khách hàng;
- Phát triển nhiều sản phẩm tài khoản mới và các gói sản phẩm như trả lương, nhằm đápứng nhu cầu quản lý tài chính, nhu cầu giao dịch của khách hàng cá nhân và tổ chức;
- Xây dựng lại và làm mới sản phẩm thẻ quốc tế (ghi nợ, tín dụng) hiện có để đảm bảotính cạnh tranh và hấp dẫn thu hút khách hàng tham gia sử dụng Triển khai phát hành thẻliên kết với Vietnam Airlines nhằm khai thác tốt cơ sở khách hàng của chương trình Bôngsen vàng của Vietnam Airlines và tăng doanh số sử dụng thẻ của VPBank Lựa chọn cáckênh thay thế phù hợp nhằm hỗ trợ tối đa nhất cho kênh vật lý (Chi nhánh/PGD) về cảbán hàng và dịch vụ khách hàng;
- Triển khai bộ sản phẩm trọn gói dành cho đối tượng khách hàng Micro SME Tài trợ đại
lý bán hàng, tài trợ sản xuất kinh doanh và xuất khẩu Nông sản cho một số ngành chủ lực
là gạo, cà phê, hồ tiêu, hạt điều…;
- Triển khai và tăng cường bán các sản phẩm bảo hiểm liên kết với sản phẩm ngân hàng(Bancassurance) như: bảo hiểm ô tô, nhà cửa liên quan đến khoản vay của khách hàng.Triển khai/bán các sản phẩm bảo hiểm độc lập (nhân thọ và phi nhân thọ) nhằm khai thác
Trang 29• Đối với khối ngân hàng bán buôn:
- Hoàn thiện và phát triển nhanh bộ máy nhân sự và chú trọng đào tạo nhân viên chấtlượng cao;
- Mở rộng và phát triển nhanh số lượng khách hàng thuộc phân khúc Khối Ngân hàngBán buôn;
- Phát triển các sản phẩm mới, đặc biệt là nhóm sản phẩm Ngân hàng giao dịch;
- Chú trọng hoạt động huy động vốn và quản trị rủi ro tín dụng
• Đối với khối nguồn vốn và đầu tư:
- Tiếp tục kinh doanh chênh lệch giá, giao dịch trên thị trường liên ngân hàng để đảm bảothanh khoản và đáp ứng nhu cầu thanh toán của khách hàng trên toàn ngân hàng;
- Hoàn thiện và bổ sung quy trình, quy chế: Năm 2012, trọng tâm của Khối NV&ĐT làhoàn thiện và xây dựng mới các chính sách, quy trình, quy chế nghiệp vụ để đảm bảokinh doanh hiệu quả, giảm thiểu rủi ro;
- Xây dựng uy tín trên thị trường liên ngân hàng: Với bối cảnh khó khăn của năm 2011,năm 2012 VPBank tiếp tục xây dựng và củng cố niềm tin của các ngân hàng đối tác bằngviệc xây dựng hình ảnh của một ngân hàng thận trọng và có uy tín trên thị trường liênngân hàng;
- Tối ưu hóa danh mục đầu tư: Với những rủi ro được báo trước, các hoạt động đầu tưđược thực hiện theo định hướng thận trọng, đạt mục tiêu là tối ưu hóa danh mục đầu tưhiện tại;
- Tiếp tục phối hợp với Trung tâm tin học, các phòng nghiệp vụ để xây dựng các chínhsách, phần mềm quản lý và quản trị rủi ro nguồn vốn;
- Tiếp tục củng cố bộ máy nhân sự của Khối
2.3- Năm 2013:
Trong hoàn cảnh chung của nền kinh tế và hoạt động của hệ thống ngân hàng với nhiềuphức tạp, đồng thời kiên trì với định hướng chiến lược dài hạn, VPBank xác định tậptrung vào 2 mục tiêu cơ bản trong năm 2013 là:
- Tập trung xây dựng và củng cố hệ thống nền tảng vững chắc (với trọng tâm là hệ thốngquản trị rủi ro, phát triển nhân sự và hệ thống công nghệ tiên tiến) đảm bảo một sự pháttriển nhanh, nhưng ổn định và bền vững cho các năm tiếp theo
Trang 30- Xây dựng một cấu trúc phát triển kinh doanh năng động và linh hoạt nhằm tăng trưởng
cơ sở khách hàng và bứt phá về thị phần trong các phân khúc khách hàng lựa chọn chủchốt: khách hàng cá nhân, doanh nghiệp SME và doanh nghiệp lớn
• Phát triển khách hàng, sản phẩm và thị trường
Năm 2013, VPBank sẽ tiếp tục nâng cao hiệu quả và chất lượng đội ngũ bán hàng, cảitiến mô hình kinh doanh, phát triển mạnh cơ sở khách hàng, kênh phân phối, tăng cườngbán chéo sản phẩm dịch vụ, thực hiện cá biệt hóa mạnh mẽ trong các chính sách kháchhàng và sản phẩm đối với từng phân nhóm khách hàng riêng biệt, tập trung vào nhữngphân khúc cụ thể
- Tăng trưởng mạnh mẽ cơ sở khách hàng Bứt phá mạnh về thị phần trong các phân khúctrọng tâm: khách hàng cá nhân, doanh nghiệp SME, doanh nghiệp lớn
- Thực hiện cá biệt hóa mạnh mẽ trong các chính sách khách hàng và sản phẩm đối vớitừng phân nhóm khách hàng riêng biệt
- Tập trung trọng tâm vào huy động vốn thị trường 1
- Tăng trưởng tín dụng có kiểm soát
- Tăng cường kiểm soát và thu hồi nợ xấu
- Tập trung vào công tác cải tạo bố trí (layout) và di dời địa điểm các chi nhánh nhằmnâng cao hiệu quả mạng lưới giao dịch
• Tăng cường xây dựng hệ thống nền tảng và củng cố hệ thống quản trị nội bộ.Mục tiêu bao quát là tiếp tục hoàn thiện mô hình tổ chức hoạt động, cải tiến mô hình kinhdoanh để tối ưu hóa nguồn lực, đảm bảo sự thông suốt, phối hợp nhịp nhàng giữa cáckhâu, các bộ phận, nâng cao năng suất, hiệu quả, hạn chế rủi ro và đáp ứng tốt nhất nhucầu của khách hàng
- Hoàn thiện mô hình cơ cấu tổ chức hoạt động: hoàn thiện chức năng, nhiệm vụ, bộ máy,
tổ chức hoạt động và ổn định nhân sự của các Khối nhằm nâng cao vai trò quản lý, hỗ trợkinh doanh của các Khối
- Nâng cao hiệu quả của mạng lưới phân phối, tái cơ cấu, sắp xếp lại hệ thống chi nhánh
- Triển khai đồng bộ hệ thống quản trị rủi ro và hệ thống kiểm soát rủi ro trong đó trọngtâm là hệ thống kiểm soát rủi ro tín dụng và rủi ro vận hành Nâng cấp hệ thống giám sát
và quản trị rủi ro thanh khoản, rủi ro thị trường, rủi ro vận hành trên
toàn hệ thống
- Hoàn tất việc xây dựng chiến lược công nghệ thông tin, triển khai các dự án sáng kiến
Trang 31- Mô hình hóa hoạt động kinh doanh theo hướng tiếp tục tăng cường hoạt động bán hàng,marketing và phát triển dịch vụ phục vụ khách hàng tại các đơn vị.
- Hoàn thiện hệ thống thông tin quản trị MIS, tăng cường công tác kiểm soát kế toán,đồng thời xúc tiến triển khai các dự án nền tảng như IFRS, ERP, tự động hóa MIS
- Xây dựng chính sách đãi ngộ cạnh tranh, giúp thu hút và duy trì nguồn nhân lực trình độcao Xây dựng văn hoá doanh nghiệp mang bản sắc VPBank
- Hoàn thiện mô hình tập trung một số chức năng hỗ trợ Tập trung củng cố, hoàn thiệncác quy trình vận hành cơ bản của ngân hàng
- Tiếp tục đẩy mạnh các hoạt động truyền thông, quan hệ công chúng để quảng bá, duy trì
và nâng cao hình ảnh thương hiệu mới của VPBank, tăng cường độ nhận diện thươnghiệu trong công chúng
• Đảm bảo các chế độ của người lao động theo quy định của Pháp luật
• Ngân hàng hỗ trợ kinh phí đào tạo và các phúc lợi xã hội
• Chương trình thưởng quyền mua cổ phiếu với cam kết của HĐQT cho các thànhviên ban lãnh đạo, cán bộ và nhân viên chủ chốt
Chính sách lương
• Tiền lương
• Lương cơ bản: Lương cấp bậc và Phụ cấp
• Lương kinh doanh
Chính sách dành cho nhân viên
Với phương châm coi đội ngũ người lao động là nhân tố chủ yếu quyết định sự thànhcông của ngân hàng, HĐQT và Ban TGĐ đã hết sức quan tâm đến việc phát triển và củng
cố đội ngũ CBNV, chăm lo đời sống vật chất và tinh thần cho CBNV Điều này thể hiện
Trang 32thông qua việc VPBank luôn tuân thủ tốt các quy định của Bộ Luật lao động, các chế độ,chính sách của nhà nước, tạo những điều kiện thuận lợi cho CBNV trong công tác, họctập, thăng tiến Đời sống vật chất của CBNV ngày càng được nâng cao, mức thu nhậpnăm sau tăng rõ rệt so với năm trước.
Chính sách đối với nhân viên được thể hiện rõ trong các quy định cụ thể sau:
* Chế độ lương và phụ cấp:
Ngoài lương cơ bản được nhận tùy theo chức danh và vị trí công tác theo hệ thống thangbảng lương do HĐQT ban hành trong từng thời kỳ và có tính cạnh tranh, tùy theo kết quảkinh doanh hàng năm và của từng đơn vị, cán bộ nhân viên VPBank còn được hưởnglương kinh doanh; được hưởng phụ cấp thu hút, phụ cấp rủi ro, phụ cấp thâm niên; phụcấp độc hại; phụ cấp đi lại, phụ cấp điện thoại di động; phụ cấp ăn trưa; chế độ công tácphí, trợ cấp xa gia đình (nếu được điều động đi công tác dài hạn cách xa nơi cư trú), trợcấp khó khăn và các chế độ trợ cấp khác được hưởng theo quy định của luật Lao động
* Chế độ đồng phục:
Hàng năm cán bộ nhân viên VPBank được may 3 - 4 bộ đồng phục cho hai vụ Xuân - Hè
và Thu - Đông
* Chế độ thưởng phát huy sáng kiến, nghiên cứu khoa học và đổi mới công nghệ:
VPBank luôn quan tâm đến việc phát huy các sáng kiến, các việc làm tiết kiệm vật tư chi phí, các ý tưởng trong đổi mới quy trình làm việc hay đổi mới công nghệ, nghiên cứukhoa học và có chế độ thưởng hết sức hấp dẫn
Đối với các CBNV tự đi học các khóa học phù hợp với hoạt động ngân hàng, VPBankcũng có hỗ trợ một phần hoặc toàn bộ chi phí như trợ cấp tiền lương, chi phí đi lại, tiềnhọc phí
Trang 33VPBank thực sự là một môi trường làm việc năng động, nhiều cơ hội thăng tiến, là nơicác bạn trẻ có điều kiện thể hiện, phát huy năng lực của bản thân mình
Năm 2011 VPBank tập trung phát triển nguồn nhân lực với sự ra mắt cơ cấu tổ chứcmới , rà soát các chỉ số đo lường chất lượng công việc (KPIs) và các cơ chế khen thưởng.Nhiều nhân sự cao cấp là các chuyên gia , quản lý cao cấp từ các tổ chức quốc tế đã đượcthu hút, tạo ra một luồng gió mới cho VPBank Một mô hình tổ chức mới và đội ngũ hơn3,500 cán bộ nhân viên với trình độ học vấn, chuyên môn cao cùng với các chính sách đãingộ cạnh tranh là nền tảng quan trọng đóng góp vào thành công VPBank
- VPBank có thể chuyển thông tin cá nhân của khách hàng đến các đơn vị thuộcVPBank hoặc các đại lý trong phạm vi được pháp luật cho phép
- Tất cả các đơn vị thuộc VPBank, các nhân viên và tất cả các bên thứ ba đượcphép truy cập thông tin của khách hàng được yêu cầu phải tuân thủ các nghĩa
vụ bảo mật của VPBank
• Phương thức bảo mật
- Tất cả thông tin của khách hàng gửi tới VPBank thông qua trang web được bảo
vệ bởi công nghệ mã hóa để đảm bảo các thông tin của khách hàng được bảo
vệ tối đa trên đường truyền
- VPBank sẽ thực hiện tất cả các phương thức hợp lý nhất để bảo đảm bảo vệ antoàn thông tin cá nhân của khách hàng và luôn tuân thủ các quy định của pháp