-Hs:đọc thông tin Sgk quan sát các mẫu chất , các TN- Nhắc lại biểu thức tính khối lượng riêng ở môn vật lý Làm thế nào để phân biệt được các chất?. II .Chuẩn bị : - Tranh.” Tỉ lệ về thà
Trang 12 Kỹ năng : - HS cần phải biết làm gì để học tốt môn hóa học.
- Rèn luyện phương pháp tư duy, óc suy luận sáng tạo
3 Thái độ : - HS có hứng thú, say mê học tập, biết quan sát, biết làm thí nghiệm,ham thích đọc sách, biết vận dụng kiến thức vào cuộc sống
- Dụng cụ : khay nhựa, ống nghiệm, kẹp ống, ống nhỏ giọt, giá thí nghiệm
- Hóa chất : Dung dịch natri hidroxit, đồngsunfat, axit clohidric, canxi cacbonat,đinh sắt (hoặc kẽm)
HS sưu tầm tranh ảnh giới thiệu vai trò to lớn của hóa học trong sản xuất công nghiệp(giới thiệu thành tựu của ngành dầu khí, gang thép, phân bón, ximăng, cao su, dượcphẩm…)
- GV giới thiệu dụng cụ, hóa chất trong TN1 & TN2
- HS tiến hành quan sát dụng cụ, hóa chất trước PƯ
+ Lấy vào ống nghiệm 2 khoảng 1ml dd HCl
+ Cho vào 1chiếc đinh nhỏ
- Các nhóm thực hiện TN theo hướng dẫn của GV
+ Quan sát, nhận xét hiện tượng sau khi phản ứng
*N xét
-TN1:Hai chất trộn lẫn vào nhau tạo ra 1 chất mới, chất
đó không tan trong nước, có màu xanh
- TN 2 :
+ Có chất khí (bọt khí) tạo thành
- HS trả lời như KL ở SGK/3
Hóa học là gì ?
HĐ II Hóa học có vai trò gì trong cuộc sống chúng ta
- Treo tranh sưu tầm về các vật dụng trong gia đình làm
TN 2 : tạo chất khí sủibọt trong chất lỏng
II Hóa học có vai trò như thế nào trong cuộc sống chúng ta
1.Trả lời câu hỏi
Trang 2- Gọi HS từng nhóm trả lời câu hỏi
1 Hãy kể ra 3 dụng cụ là đồ dùng thiết yếu
2 Hãy kể ra 3 sản phẩm hóa học được sử dụng…
3 Hãy kể những sản phẩm hóa học phục vụ trực tiếp
- Hs n/c thông tin sgk trả lời câu hỏi
- Gv phương pháp học tập môn hóa học như thế nào cho
là sản phẩm hóa học
- Các sản phẩm hóa học nângcao năng suất và chất lượngsản phẩm nông nghiệp
-Nhờ hóa học con người đãtạo nhiều chất có những t/ctheo ý muốn con người nhưthực phẩm, q/áo,phương tiệngiao thông
-Chú ý khi sản xuất và sưdụng hóa chất phải làm đúngqui trình,tránh gây ô nhiễm
Vì vậy cần hiêu biết về hóahọc
3.Kết luận: Hóa học có vai
trò rất quan trọng trong cuộcsống của chúng ta
III/ Các em cần làm gì để học tốt môn hóa học
1/Khi học tập môn Hóa học các em cần chú ý thực hiện các hoạt động sau:
a/Thu thập thông tinb/Xử lí thông tinc/ Vận dụngd/ Ghi nhớ2/ Phương pháp học tập môn Hóa học
(Sgk)
4 Kiểm tra đánh giá :
- HS đọc phần ghi nhớ SGK /5
IV Hướng dẫn : Xem bài 2 “Chất”
V.Rút kinh nghiệm giờ dạy :
Trang 3Ngày soạn :24.8.17
Tuần 1-Tiết 2 CHẤT
I Mục tiêu :
1.Kiến thức : HS phân biệt được vật thể (tự nhiên và nhân tạo), vật liệu và chất
Biết được ở đâu có vật thể là ở đó có chất
- HS phân biệt được chất và hỗn hợp
2 Kỹ năng : - HS biết cách (quan sát, làm TN) để nhận ra tính chất của chất
- Biết được nước tự nhiên là một hỗn hợp và nước cất là chất tinh khiết
- Biết dựa vào tính chất vật lý khác nhau của các chất để có thể tách riêng mỗichất ra khỏi hỗn hợp
3 Thái độ : - HS có hứng thú trong học tập, suy nghĩ, tìm tòi, phát hiện, phân biệt,biết vận dụng kiến thức vào cuộc sống
II Chuẩn bị : (Tiết I : dạy hết mục II : Tính chất của chất).
Phương pháp : Trực quan, đàm thoại, thực nghiệm.
Đồ dùng dạy học:
GV chuẩn bị :
- Một số mẫu chất : lưu huỳnh, photpho đỏ, nhôm, đồng, muối tinh
- Chai nước khoáng, 5 ống nước cất
Kiểm tra: 1/Hóa học nghiên cứu gì?vai trò của hóa học
2/Muốn học tốt môn hóa học em phải làm gì?
+ Cho biết có những loại vật thể nào ?
- Hs thảo luận nhóm hoàn thành bảng vào phim trong:
- Đại diện nhóm trả lời các nhóm khác nhận xét
- Gv nhận xét bổ sung đưa ra kết luận đúng
HS : tham gia bài tập 1, 2 trang 11/SGK
+GV (vẽ nhanh) sơ đồ grap lên bảng
tự nhiên vật thể nhân tạo
II Tính chất của chất
Trang 4-Hs:đọc thông tin Sgk quan sát các mẫu chất , các TN
- Nhắc lại biểu thức tính khối lượng riêng (ở môn vật lý
Làm thế nào để phân biệt được các chất?
- Thử tính dẫn điện của lưu huỳnh, nhôm và đồng.
- Đường, muối ăn tan trong nước…, thìa nhôm, soong,
nồi bằng kim loại dẫn nhiệt…, nhựa (chất dẻo) là chất
cách điện
Các em đã quan sát các mẫu chất các TN qua đó các em
biết được tính chất của chất Vậy việc hiểu biết tính chất
-Tính chất vật lý: thể, màu,mùi vị, tính tan trong nước,
độ dẫn điện, độ dẫn nhiệt -Tính chất hóa học: làmbiến đổi chất, thí dụ tínhcháy được, khả năng bịphân hủy
* Để biết được tính chất củachất ta:
a/Quan sát b/Dùng dụng cụ đoc/Làm thí nghiệm
Về tính chất hóa học thì đềuphải làm thí nghiệm mới biếtđược
2) Việc hiểu biết các tính chất của chất có lợi gì ?
- Giúp phân biệt đượcchất này và chất khác ->nhận biết được chất
- Biết cách sử dụngchất
Biết ứng dụng chất thíchhợp trong đời sống và sảnxuất
4 Kiểm tra đánh giá : - Làm bài tập 3 trang11 tại lớp
bài số 2
V
Rút kinh nghiệm giờ dạy :
Còn thời gian cho HS làm thêm bài tập :
* G i 2 nhóm lên đi n vào b ng :ọi 2 nhóm lên điền vào bảng : ền vào bảng : ảng :STT Tên gọi thông thường Vật thể Chất cấu tạo nên vật thể
Tự nhiên Nhân tạo 1
2 3 4 5 6
Không khí
Ấm đun nước Hộp bút Sách vở Thân cây mía Cuốc xẻng
Trang 5Ngày soạn :24.8.17
Tuần 2 - Tiết 3 CHẤT
I Mục tiêu :
1.Kiến thức : - HS phân biệt được chất và hỗn hợp
- Biết đựơc nước tự nhiên là hỗn hợp, nước cất là nước tinh khiết
2 Kỹ năng : - HS biết cách tách chất tinh khiết ra khỏi hỗn hợp bằng phương phápvật lý (lắng, gạn, lọc, làm bay hơi )
- Rèn kỹ năng quan sát, tìm đọc hiện tượng qua hình vẽ
II Chuẩn bị : - Hình vẽ : 1.4 trang 10 SGK
- Chai nước khoáng, ống nước cất, cốc thủy tinh., bình nước, chén sứ, đếđun, lưới, đèn cồn, muối ăn
GV: Y cầu Hs quan sát chai nước khoáng và ống nước cất,
n/cứu thông tin thảo luận nhóm 2hs trả lời Nêu thành phần
các chất có trong nước khoáng?
- Hs quan sát,n/cứ thảo luận trả lời
- Gv:nước khoáng là nguồn nước trong tự nhiên ngoài nước
còn có lẫn 1 số chất khác Hãy kể các nguồn nước khoáng
trong tự nhiên ?
- Hs trả lời
Vì sao nước khoáng không được dùng để pha chế thuốc
tiêm hay sử dụng trong phòng thí nghiệm ?
- Hs đọc SGK (trang 9): Cũng như nước khoáng Nước tự
nhiên là một hỗn hợp
- Nước tự nhiên là hỗn hợp Hiểu thế nào là hỗn hợp ?
- Nước sông, nước biển, nước suối… đều là những hỗn hợp,
nhưng chúng đều có thành phần chung là nước Có cách
nào tách được nước ra khỏi nước tư nhiên không ?
- Dùng phương pháp chưng cất nước (GV giới thiệu hình
vẽ)
- Hs quan sát
- Nước thu được sau khi cất gọi là nước cất Nứơc cất là
chất tinh khiết Các em hiểu thế nào là chất tinh khiết ?
- Làm thế nào để khẳng định được nước cất là chất tinh
2/ Chất tinh khiết: không có
lẫn chất nào khác
-Chất tinh khiết mới có nhữngtính chất nhất định
Vd: Nước cất là chất tinhkhiết.không lẫn chất nào khác
Có ts = 1000C,tnc = 00C,
D = 1g/1cm3
3.Tách chất ra khỏi hỗn hợp:
- Dựa vào sự khác nhau vềtính chất vật lýcó thể táchmột chất ra khỏi hỗn hợp
Trang 6- GV giới thiệu hóa cụ, hướng dẫn cách thực hiện
tách muối ăn ra khỏi hỗn hợp nước muối?
- Dựa vào tính chất nào của chất mà ta có thể tách chất ra
khỏi hỗn hợp ?
-Hs trả lời
-Gv nhận xét, đưa ra kết luận đúng
4 Kiểm tra đánh giá : - Hãy chọn câu đúng nhất:
a) Xăng, nitơ, muối ăn, nước tự nhiên là hỗn hợp
b) Sữa, không khí, nước chanh là hỗn hợp
c) Muối ăn, đường, khí cacbonic, nước cất là chất tinh khiết
d) Dựa vào sự khác nhau về tính chất vật lý, có thể tách một chất ra khỏi hỗn hợp
Trang 7- Nhiệt kế thủy ngân : 01
2 Hĩa chất : - parafin ; một mẫu nhỏ bằng hạt ngơ
- Lưu huỳnh : 01gam
- Hỗn hợp muối ăn và cát : 03 gam
III Tiến hành:
1.Ổn định :
2.Kiểm tra:Sự chuẩn bị của HS
3.Các hoạt động:
Hs quan sat theo dõi thơng tin trong sgk
- HS trả lời, GV bổ sung hồn chỉnh
- HS ghi câu trả lời vào giấy nháp
GV : lưu ý các nhĩm, trong quá trình làm TN
phải chú ý quan sát và ghi lại các hiện tượng
xảy ra vào giấy nháp
HS trả lời câu hỏi 4, 5
1.Một số kĩ năng và thao tác cơ bản trong PTN
2 Đổ từ từ qua phễu có giấy lọc hỗnhợp nêu trên Quan sát chất còn lạitrên giấy lọc
3 Thực hiện thao tác làm bay hơi phầnnước qua lọc Quan sát
5.Kiểm tra đánh giá: kiểm tra kết quả thực hành –đánh giá thao tác thực hành,ý thức kỉ luật
- Đem các dụng cụ đã sử dụng đi rửa (ống nghiệm xong phải úp vào giá)
- Sắp xếp lại hĩa cụ, hĩa chất cho ngay ngắn Làm vệ sinh bàn thí nghiệm
- Các nhĩm hồn thành b n t ng trình hĩa h c theo m u:ảng : ường trình hĩa học theo mẫu: ọi 2 nhĩm lên điền vào bảng : ẫu:
IV.Hướng dẫn :chuẩn bị bài mới, xem trước bài
V.Rút kinh nghiệm
Trang 8Ngày soạn : 5.9.17
Tuần 3- Tiết 5
NGUYÊN TỬ
I Mục tiêu :
1.Kiến thức : - HS biết được nguyên tử là hạt vô cùng nhỏ trung hòa về điện và tạo
ra chất Nguyên tử gồm hạt nhân mang điện tích (+) và vỏ tạo bởi electron mangđiện tích âm
- HS biết được hạt nhân nguyên tử tạo bởi p và n p có diện tích ghi bằng dấu(+) còn nơtron không mang điện Những nguyên tử cùng loại có cùng số ptrong hạt nhân
- Biết số p bằng số e trong 1 nguyên tử
2 Kỹ năng : - Rèn tính quan sát và tư duy cho HS
3 Thái độ: - Cơ sở hình thành thế giới quan khoa học, tạo cho HS hứng thú học bộmôn
II Chuẩn bị : - Sơ đồ nguyên tử neon, hidro, oxi, natri
III Tiến trình bài giảng :
GV : Các chất được tạo nên từ những hạt vô cùng nhỏ,
trung hòa về điện gọi là nguyên tử
+ Yêu cầu HS đọc SGKvà trả lời câu hỏi?
- Nguyên tử gồm những thành phần cấu tạo nào
- Nguyên tử tạo từ các hạt nhỏ hơn nữa,đó là những hạt
HĐ II (8’) Hạt nhân nguyên tử
- Chúng ta sẽ xem xét hạt nhân và lớp vỏ được cấu tạo
như thế nào ?
- Hạt nhân được tạo nên từ những hạt chủ yếu nào ?
GV: thông báo đặc điểm của từng loại hạt
GV : Giới thiệu khái niệm nguyên tử cùng loại
- Em có nhận xét gì về số proton và số e trong nguyên tử?
- Em hãy so sánh khối lượng của một hạt e với khối
lượng của một hạt p, và khối lượng của một hạt nơtron
GV: Vì vậy khối lượng của hạt nhân được coi là khối
lượng của nguyên tử
GV : Hướng dẫn HS dựa vào bảng 1 SGK/42 để tra tên
I/Nguyên tử là gì
1 Nguyên tử là hạt vô cùngnhỏ, trung hòa về điện
II Hạt nhân nguyên tử
1 Hạt nhân tạo bởi proton và nơtron
a) Hạt proton :+kí hiệu : p + điện tích : +1+ khối lượng:1 , 6726 10 24
(gam)b) Hạt nơtron :
+ Kí hiệu : n + Điện tích : không mang điện
+Khối lượng:1,6748.10 24(g)
2 Các nguyên tử có cùng p
Trang 9của từng loại nguyên tử.
- Nguyên tử có 13 e, vậy số p bằng bao nhiêu ?
- Tên của loại nguyên tử có 13 proton
4Kiểm tra- đánh giá.
GV yêu cầu HS làm bài tập 1, 2 SGK trang 15
IV.Hướng dẫn: - Về nhà làm bài tập 3, 4, 5 SGK trang 15, 16
- Chuẩn bị bài mới : Nguyên tố hóa học
V Rút kinh nghiệm giờ dạy :
Tham khảo thêm giáo trình LT Hóa vô cơ
1 Hạt nhân : - chứa p & n, tích điện dương
- điện tích dương của hạt nhân z = số p
2 Vì nguyên tử trung hòa về điện nên số e có trong lớp vỏ phải bằng số p có
trong nhân : số e ở vỏ = p = z
3 Biểu diễn hạt nhân của một nguyên tố hóa học X
* Z là điện tích hạt nhân, A là số khối (nguyên tử khối)
A – Z = N là số nơtron có trong hạt nhân
Trang 10- Biết cách ghi đúng và nhớ KHHH của 1 nguyên tố.
- Biết được thành phần khối lượng của nguyên tố có trong vỏ trái đất
2 Kỹ năng : - Rèn kỹ năng viết KHHH, biết sử dụng thông tin, tư liệu để phân tích,tổng hợp, giải thích vấn đề
3 Thái độ : - Tạo hứng thú học tập bộ môn
II Chuẩn bị :
- Tranh.” Tỉ lệ về thành phần khối lượng các nguyên tố trong vỏ trái đất”
- Bảng một số nguyên tố hóa học SGK trang 42
GV thông báo : Các nguyên tử của cùng một nguyên tố
hóa học đều có tính chất hóa học như nhau
- Đối với 1 NTHH số proton có ý nghĩa như thế nào
?
GV : Các em hiểu gì khi trên nhãn hộp sữa có ghi hàm
lượng canxi cao ?
* GV yêu cầu HS làm bài tập số 1
GV đưa đề bài lên bảng-thảo luận nhóm trả lời câu
-Hs thảo luận trả lời câu hỏi?
+ Nguyên tử 1 và nguyên tử 3 thuộc cùng 1 NTHH vì có
Nguyên tố Hóa học là gì
1 NTHH là tập hợp nhữngnguyên tử cùng loại, có cùng sốproton trong hạt nhân
* Số proton là đặc trưng của 1nguyên tố
Trang 11cùng số p (nguyên tố Kali)
+ Nguyên tử 4 và nguyên tử 5 thuộc cùng 1 NTHH vì có
cùng số p (ngtố Clo)
-Gv nhận xét -> kết luận đúng
c) Tra bảng SGK/42 để biết tên các nguyên tố(Hs học
thuộc tên và kí hiệu của các nguyên tố ở bảng trang 42)
GV giới thiệu:”Mỗi nguyên tố được biểu diễn bằng 1 hay
2 chữ cái (chữ đầu viết ở dạng chữ in hoa) gọi là KHHH
VD: một số nguyên tố trong bảng
VD: Viết H : chỉ 1 nguyên tử hidro
Fe: chỉ 1 nguyên tử sắt
Nếu viết 2Fe chỉ 2 nguyên tử sắt
Gv thông báo KHHH được qui định dùng thống nhất trên
4 Kiểm tra –đánh giá(8’)
Bài tập 3 Em hãy điền tên KHHH và các số thích hợp vào những ô trống trong bảng sau :
Tên nguyên tố KHHH Tổng số hạt trongnguyên tử Số p Số e Số n
Các nhóm thảo luận và làm bài tập số 3 vào bảng nhóm
GV : đưa bài làm của các nhóm lên bảng để HS cả lớp nhận xét và chấm điểm
- Đọc trước nội dung phần II SGK
VRút kinh nghiệm giờ dạy :
- Nếu còn thời gian cho làm thêm bài tập để phát hiện học sinh giỏi
1- Cho các nguyên tử với thành phần cấu tạo sau :
Trang 12Kỹ năng : + Biết dựa vào bảng 1 trang 42 SGK để :
- Tìm kí hiệu và nguyên tử khối khi biết tên nguyên tố.
- Xác định được tên và kí hiệu của nguyên tố khi biết nguyên tử khối
- Rèn kỹ năng tính toán, viết KHHH.
Kiểm tra bài cũ
- Định nghĩa nguyên tố hóa học, viết KHHH của các nguyên tố sau :
Nhôm, Canxi, Kẽm, Magie, Bạc, Sắt, Đồng, Lưu huỳnh, Photpho, Clo
- 2 HS sửa bài tập 1, 3 /20 SGK
3.Các hoạt động:
Trang 13- Đơn vị Cacbon có trong khối lượng bằng
bao nhiêu khối lượng nguyên tử Cacbon ?
Khi viết C = 12 đvC
Ca = 40 đv C
Nghĩa là gì ?
- HS nhóm thảo luận và phát biểu
Hãy so sánh nguyên tử Magie nhẹ hơn bao
nhiêu lần so với nguyên tử đồng ?
Vậy nguyên tử khối là gì ?
GV hướng dẫn HS tra bảng SGK/42 để biết NTK của
các nguyên tố
II.Nguyên tử khối(NTK)
Người ta qui ước lấy 1/12 khối lượng củanguyên tử các bon làm đơn vị khối lượng chonguyên tử, gọi là đơn vị các bon(đvC)
1 1đvC = ─ khối lượng nguyên tử cacbon 12
1,9926.10-23
= ───
12 = 0,16605.10-23gVD: Mg = 24 đv C
Cu = 64 đv C Các giá trị khối lượng này chỉ cho biết sựnặng nhẹ giữa các nguyên tử
2NTK là khối lượng của nguyên tử tính bằngđơn vị cacbon
*Cách tính NTK K/l của nguyên tử A tính bằng gNTK của A=
K/l của 1 đvC tính ra g
- Mỗi nguyên tố có một nguyên tử khối riêngbiệt
4.Kiểm tra đánh giá:GV yêu cầu các nhóm HS thảo luận và làm bài LT số 3
*Xem b ng 1 SGK/42 Em hãy hoàn ch nh b ng cho sauảng : ỉnh bảng cho sau ảng :
TT ngtốTên Kíhiệu Sốp Sốe Sốn hạt trongTổng số
- Ôn lại các khái niệm đã học
V Rút kinh nghiệm sau giờ dạy:
HS các nhóm thảo luận làm bài tập tại lớp, chia 6 nhóm lớn (4 bàn : 2 cặpbàn) thành 12 nhóm nhỏ Mỗi nhóm nhỏ 2 bàn, các em dễ thảo luận,bằng cách xoay qua tập trung Các em giỏi giải hướng dẫn các em trungbình và yếu; vậy là tất cả các em ở nhóm nhỏ đã hiểu và biết cách làm bàitập tại lớp
Trang 14Ngày soạn:12.9.17
Tuần 4- Tiết 8:
ĐƠN CHẤT HỢP CHẤT –PHÂN TỬ
I Mục tiêu :
1.Kiến thức : - HS hiểu được khái niệm : Đơn chất – Hợp chất
- Phân biệt được kim loại & phi kim
- Biết được trong một mẫu chất, nguyên tử không tách rời mà đều có thể liên kếtvới nhau hoặc sắp xếp liên nhau
2 Kỹ năng :
- Rèn luyện khả năng phân biệt được các chất.
3 Thái độ : - Tạo hứng thú học tập bộ môn
- 1 HS định nghĩa : Nguyên tử khối (làm bài tập áp dụng)
- 1 HS sửa bài tập 5 và 6 SGK/ trang 20
3.Các hoạt động:
Trang 15HĐ 1.(20’) Đơn chất và Hợp chất
GV treo tranh 1.10 -1.11 và giới thiệu đó là mô hình tượng
trưng của một số đơn chất
GV treo tranh 1.12 – 1.13 giới thiệu đó là mô hình tượng
trưng của một số hợp chất
*GV yêu cầu HS quan sát và đặt câu hỏi:
-Các đơn chất và hợp chất có những đặc điểm gì khác nhau
về thành phần
Vậy đơn chất là gì ? hợp chất là gì ?
-Hs thảo luận trả lời các câu hỏi
Gv nhận xét -> kết luận đúng
-Hãy kể tên một số kim loại và nên tính chất vật lý chung
của chúng? Các kim loại đó do NTHH nào tạo nên ?
- Nhìn vào H.1.10-> Hãy nêu nhận xét về cách sắp xếp các
nguyên tử đồng Tương tự hình 1.11 Hãy nên nhận xét về 2
mẫu đồng chất này
GV: Giới thiệu về hợp chất vô cơ và hợp chất hữu cơ
GV sử dụng H.1.12 và 1.13
- Hãy nêu nhận xét về cách sắp xếp nguyên tử của các
nguyên tố liên kết với nhau theo 1 tỉ lệ và 1 thứ tự như thế
nào?
-Hs trả lời câu hỏi, Gv nhận xét ->kết luận đúng
GV yêu cầu HS làm bài tập 3/26
- Hs làm bài tập ra phim trong
- Gv đưa 1 vài phim trong nên bảng cho lớp nhận xét Gv
đưa ra kết luận đúng
I Đơn chất và Hợp chất
1/Đơn chất :a/ĐN: đơn chất là những chấttạo nên từ 1 nguyên tố hóahọc
*Gồm - đơn chất kim loại:đồng, nhôm, sắt
- đơn chất phi kimhiđrô, lưu huỳnh
b/Đặc điểm cấu tạo
(SGK)2/Hợp chất
a/ĐN: hợp chất là những chấttạo nên từ hai nguyên tố hóahọc trở lên
*Gồm:- hợp chất vô cơ:muối
ăn, nước, axit sunfu ric
- hợp chất hữu cơ: khí
mê tan đường
b/Đặc điểm cấu tạo (SGK)
4Ki
ểm tra đánh giá:
GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm để làm bài tập
Bài 1: Chép vào vở bài tập các câu sau đây với đầy đủ các từ thích hợp
“Khí Hidro, khí Oxi và khí Clo là… đều tạo nên từ một…… Nước, muối ăn, AxitClohidric là những….đều tạo nên từ hai… Trong thành phần hóa học của nước vàaxit Clohidric đều có chung… Còn Cu muối ăn và Axit Clohidric lại cóchung……
IV.Hướng dẫn ::
- Bài tập về nhà : 1, 2 (SGK trang 25)
- Chuẩn bị xem trước phần phân tử
V Rút kinh nghiệm sau giờ dạy:
Có thể ra thêm một số bài trắc nghiệm ở bảng phụ hoặc trên phim trong
đã chuẩn bị trước ở nhà, để các em có thêm bài tập để làm một cáchnhanh nhẹn
Trang 16Ngày soạn :19 9.2017
Tuần 5-Tiết9
ĐƠN CHẤT – HỢP CHẤT – PHÂN TỬ (tiếp theo)
I Mục tiêu :
1.Kiến thức : - HS hiểu được phân tử là hạt gồm một số nguyên tử liên kết với nhau
và thể hiện đầy đủ tính chất hóa học của chất Các phân tử của một chất thì đồngnhất với nhau Phân tử khối là khối lượng của phân tử tính bằng đơn vị Cacbon
- Biết cách xác định phân tử khối
- Biết được một chất có thể ở 3 trạng thái Ở thể hơi các hạt hợp thành rất xanhau
Trang 17- Gọi 2 HS lên sửa bài tập 1, 3 SGK/25.
3.Các hoạt động:
Đ 1 Phân tử
- GV yêu cầu HS quan sát tranh vẽ : 1.11 – 1.12 – 1.13 và giới
thiệu các phân tử hidro, Oxi, Nước Em hãy nhận xét về
thành phần, hình dạng, kích thước của các hạt phân tử hợp
thành các mẫu chất trên ?
HS: Các hạt hợp thành mỗi mẫu chất trên đều giống nhau về
số nguyên tử, hình dạng, kích thước
- GV : Đó là các hạt đại diện cho chất và mang đầy đủ tính
chất của chất và được gọi là phân tử Vậy phân tử là gì ?
- HS: nêu định nghĩa
- GV yêu cầu HS quan sát tranh vẽ : 1 mẫu kim loại đồng và
rút ra nhận xét (đ/v đơn chất kim loại nói chung)
- HS: đ/v đơn chất kim loại Nguyên tử là hạt hợp thành và có
vai trò như phân tử
HĐ II Phân tử khối
-GV: Em hãy nhắc lại định nghĩa nguyên tử khối tương tự
như vậy, em hãy nêu định nghĩa phân tử khối
-GV hướng dẫn HS tính phân tử khối của một chất bằng tổng
nguyên tử khối của các nguyên tử trong phân tử chất đó
- Đối với đơn chất kim loạinguyen tử có vai trò nhưphân tử
2/Phân tử khối: Phân tử
khối là khối lượng của mộtphân tử tính bằng đơn vịCacbon
-PTK của một chất bằng tổng
nguyên tử khối của cácnguyên tử có trong phân tủchất đó
Vd:PTKO2= 2 x 16= 32 đvC
CO2=12+16x2=44đvC
4.Kiểm tra đánh giá
GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm bài Luyện tập
*Bài 1 Tính PTK của
a) Hidrob) Nitơc) Axit Sunfuric biết PT gồm 2H, 1O và 4S
So sánh xem phân tử Nitơ nặng hơn phân tử Hidro bao nhiêu lần?
*Bài 2 Em hãy cho biết trong các câu sau, câu nào đúng câu nào sai ?
a) Trong bất kỳ một mẫu chất tinh khiết nào cũng chỉ có chứa một loại nguyên tử
b) Một mẫu đơn chất là tập hợp vô cùng lớn những nguyên tử cùng loại
c) Phân tử của bất kỳ một đơn chất nào cũng gồm 2 nguyên tử
d) Phân tử của hợp chất gồm ít nhất 2 loại nguyên tử
e) Phân tử của cùng một chất thì giống nhau về khối lượng, hình dạng, kích thước và tínhchất
IVHướng dẫn:
- Chuẩn bị tiết sau Thực hành bài số 2
- Bài tập về nhà : 4, 5, 6, 7, 8 trang 26
V Rút kinh nghiệm sau giờ dạy:
-Vì còn ít thời gian giáo viên cho thêm 1 bài tập nhỏ để phát hiện những HSkhá giỏi
Bài tập : Cho dãy chất và một số nguyên tố sau :
Trang 18S Na H O C O
N2, 2, , , , ,a) Ở đâu biểu thị nguyên tố hóa họcb) Ở đâu chỉ đơn chất
c) Ở đâu vừa biểu thị nguyên tố hóa học vừa đơn chất
Trang 19 Giáo viên : Chuẩn bị 6 nhóm làm thành các thí nghiệm sau :
1 Sự lan tỏa của NH3
2 Sự lan tỏa của KMnO4
3 Sự thăng hoa của chất rắn Iot
Học sinh : Mỗi nhóm có 1 bộ thí nghiệm
Hoạt động II : Tiến hành thí nghiệm
1) TN 1 Sự lan tỏa của NH3
-Thử trước để thấy NH3 làm quỳ tím tẩm
nước chuyển thành màu xanh
-Bỏ một mẩu quỳ tím tẩm nước vào đáy ô no
Lấy nút có dính bông được tẩm dung dịch
NH3
Quan sát sự đổi màu của quỳ tím
*GV hướng dẫn HS làm TN theo các bước
*GV: -HS quan sát mẫu giấy qùi
-Rút ra kết luận và giải thích
Các nhóm HS làm theo hướng dẫn của GV
*HS : giải thích : khí NH3đãkhuếch tán từ miếng bông ở miệngống nghiệm sang đáy ống nghiệm
*HS : Các nhóm làm thí nghiệm
2) TN 2 Sự lan tỏa của KMnO4
-Lấy 2 lượng thuốc tím như nhau
+ Bỏ vào cốc nước 1 khuấy tan hết
+ Bỏ từ từ tùng mảnh vào cốc nước 2 để yên
lặng
Qs sự đổi màu của nức những chỗ có thuốc
tím
-So sánh màu của 2 cốc nước
*GV hướng dẫn HS làm TN theo các bước
4 Kiểm tra đánh giá: Kiểm tra kết quả thực hành –đánh giá thao tác thực hành, ý thức kỉ
luật
- Đem các dụng cụ đã sử dụng đi rửa (ống nghiệm xong phải úp vào giá)
- Sắp xếp lại hóa cụ, hóa chất cho ngay ngắn Làm vệ sinh bàn thí nghiệm
- Các nhóm hoàn thành bản tường trình hóa học theo mẫu:
Trang 20IV.Hướng dẫn :chuẩn bị bài mới, xem trước bài
1 GV : Chuẩn bị máy chiếu, giấy trong, bút dạ (để chiếu)
Sơ đồ câm và ô chữ của phần trò chơi
2 HS : - Chuẩn bị bảng nhóm để làm bài tập nhóm
- Ôn lại các khái niệm cơ bản của môn Hóa học
III.Tiến trình bài giảng :
Trang 21HĐ 1 Kiến thức cần nhớ
1 Sơ đồ về mối quan hệ giữa các khái niệm:
GV : viết lên bảng sơ đồ câm : (bảng phim) Yêu cầu các
nhóm thảo luận để điền tiếp vào ô trống các khái niệm thích
hợp
HS thảo luận nhóm khoảng 3’
GV : viết lên bảng sơ đồ được điền hoàn chỉnh như SGK
trang 29
HĐ II
2 Tổng kết về chất, nguyên tử, phân tử.
-GV : Ôn tập các khái niệm cơ bản bằng cách đặt ra hệ thống
câu hỏi để HS trả lời :
2/ GV phổ biến luật chơi
3/ GV giới thiệu từ hàng ngang (HS tự chọn hàng)
Hàng 1 : (gồm 8 chữ cái): từ chỉ hạt vô cùng nhỏ trung hòa về điện.
GV: gọi HS sửa bài tập 1(b) SGK trang 30
Gọi HS sửa bài tập 3 SGK trang 31
) Bài 1/b SGK trang 30+ Tách riêng các chấttrong hỗn hợp sắt, nhôm
và vụn gỗ
dựa vào tính chất củachất
Tách riêng bằngphương pháp gạn, lọc 2) Bài 3 SGK trang 31a) PTK của hợp chất ?-PTK của hiđrô:1x2=2đvC
b) khối lượng của 2 ngtố X:?
Khối lượng của X :?
X là ?3) Thực hiện bài tập ởphim trong
Trang 222 Ôn tập lại định nghĩa : Đơn chất, Hợp chất, Phân tử.
V Rút kinh nghiệm sau giờ dạy
3 Không thể đưa kiểm tra 15’ vào tiết luyện tập – vì thời gian cần
1.Kiến thức : - Biết được CTHH dùng để biểu diễn chất, gồm 1 KHHH (đơn chất)
hay 2,3 KHHH (hợp chất) với các chữ số ghi ở chân mỗi kí hiệu (khi chỉ số là 1 thì
không ghi)
- Biết cách viết CTHH khi biết KH (hoặc tên nguyên tố) và số nguyên tử của mỗi
nguyên tố có trong phân tử của chất
- Biết ý nghĩa của CTHH và áp dụng được để làm bài tập
2 Kỹ năng :
- Rèn kỹ năng tính toán Sử dụng chính xác ngôn ngữ Hóa học khi nêu ý nghĩa CTHH.
3 Thái độ : - Tạo hứng thú học tập bộ môn
II Chuẩn bị :
1 GV : giấy trong, bút dạ
- Tranh vẽ : Mô hình tượng trưng một mẫu : Kim loại đồng, khí Hidro, khí
Oxi, nước
2 HS : Ôn tập kĩ các khái niệm : Đơn chất, hợp chất, phân tử
3 Phương pháp : Hỏi đáp, nêu vấn đề, hợp tác nhóm nhỏ
III Tiến trình bài giảng :
Trang 232 Kiểm tra (Đưa phần ô chữ vào để kiểm tra kiến thức)
3 Các hoạt động :
Hoạt động của thầy và trò
HĐ 1.( ) Công thức hóa học của đơn chất.
- GV treo tranh: Mô hình tượng trưng mẫu đồng, hidro, oxi
yêu cầu HS nhận xét : số nguyên tử có trong 1 phân tử ở
mỗi mẫu đơn chất trên
- GV: Em hãy nhắc lại định nghĩa đơn chất ? Vậy CTHH của
đơn chất có mấy loại KHHH ?
- GV: Vậy ta có công thức chung của đơn chất như sau :Ax
- GV: Yêu cầu HS giải thích các chữ Ax
- GV: khái quát thường gặp n = 1 đối với kim loại và một số
phi kim (ở trạng thái rắn), n = 2 đối với một số phi kim ở thể
khí
- GV ghi VD : Na, Cu, O2 , H2
Nội dung I.Công thức hóa học của đơn chất.
- CTTQ : Ax
+ Trong đó : A : KHHH củanguyên tố
+ x : chỉ số nguyên tử cótrong 1 phân tử chất còn gọilàmchỉ số (x=1,2,3)
1/Kim loại: x = 1 CTHH của tất cả các kimloại chính là KHHH
Vd: CTHH của đơn chấtđồng nhôm là Cu, Al 2/ Phi kim
.CTHH của một số chất khíphân tử gồm một số nguyên
tử liên kết với nhau, thường
là 2.(đối với 1 số khí )VD: CTHH của khí oxi : O2
khí hiđrô: H2
CTHH của khí ozôn : O3
.CTHH một số p/k cũngchính KHHH như C,S (x=1)
HĐ II Công thức hóa học của hợp chất.
- GV gọi 1 HS nhắc lại định nghĩa hợp chất
- GV: vậy trong CTHH của hợp chất có bao nhiêu KHHH?
*GV treo tranh mô hình tượng trưng mẫu nước, muối ăn
Yêu cầu HS quan sát tranh vẽ và cho biết số nguyên tử của
mỗi nguyên tố trong 1 phân tử của các chất trên ?
- GV : Giả sử KHHH của các nguyên tố tạo nên chất là A,
B, C… và số nguyên tử của mỗi nguyên tố lần lượt là x, y,
z Vậy CTHH của hợp chất được viết ở dạng chung nào ?
*GV: Hướng dẫn HS nhìn vào các tranh vẽ để ghi lại công
thức của muối ăn, nước, khí cacbonic
*GV đưa bài tập 1 lên bảng và yêu cầu HS làm bài tập
vào vở.
Bài tập 1 1) Viết CTHH của các chất sau
a) Khí Metan biết trong phân tử có 1 C và 4 H
b) Nhôm oxit biết trong phân tử có 2 Al và 3 O
c) Khí Clo biết trong phân tử có 2 nguyên tử Clo
d) Khí Ozon biết trong phân tử có 3 nguyên tử Oxi
2) Chất nào là đơn chất, hợp chất ?
Gọi 1 HS nhận ý kiến của tất cả các nhóm HS rồi tổng
II Công thức hóa học của hợp chất
- Công thức chung : AxBy
hoặc AxByCz trong đó :+ A, B, C là KHHH+ x, y, z là các số nguyên, chỉ
số nguyên tử của nguyên tốtrong 1 phân tử hợp chất
Trang 24kết lại.
*GV yêu cầu HS nêu ý nghĩa của công thức H 2 SO 4 II Ý nghĩa của CTHH.
Công thức hóa học của 1chất cho biết:
+ Nguyên tố nào tạo ra chất.+ Số nguyên tử của mỗinguyên tố có trong 1 phân
tử chất+ PTK của chất
4.Kiểm tra đánh giá
+ Yêu cầu HS nhắc lại nội dung chính của bài : Công thức chung của Đơn chất, hợp chất, Ýnghĩa của CTHH
*GV yêu cầu thảo luận nhóm
*GV : đưa bài làm của các nhóm lên bảng bài làm của các nhóm, nhận xét, cho điểm
* Bài tập 3 Hãy cho biết trong các chất sau : - chất nào là đơn chất, hợp chất ?
Ra thêm 1 bài tập nếu còn thời gian để phát hiện học sinh giỏi
* Tìm CTHH của hợp chất khi phân tích được kết quả sau :
Hidro chiếm 1 phần về khối lượng, Oxi chiếm 8 phần về khối lượng
Kiểm tra kiến thức bằng tìm từ chìa khóa trong ô chữ sau :
Trang 256 Trong thành phần của nước cĩ yếu tố gì ?
7 S là KHHH của nguyên tố nào ?
8 KHHH của nguyên tố Heli ?
9 Pb là KHHH của nguyên tố nào ?
10 Nguyên tố chiếm nhiều nhất khối lượng vỏ trái đất ?
11 Nguyên tố nào tạo nên 3 dạng đ/chất ?
12 Trong muối ăn cĩ nguyên tố ?
13 Đơn chất ở thể khí gồm 3 nguyên tử khác nhau ?
14 Nguyên tố cĩ trong 1 chất phá hũy tầng Oâzon
Từ chìa khĩa : CƠNG THỨC HĨA HỌC
Ngày 3.10.17
Tuần 7- Tiết 13
HĨA TRỊ (tiết1)
I Mục tiêu :
1.Kiến thức : - HS hiểu được hĩa trị là gì ? Cách xác định hĩa trị
- Làm quen với hĩa trị của một số nguyên tố và một số nhĩm nguyên tử thường gặp
- Biết qui tắc về hĩa trị một biểu thức
- Aùp dụng qui tắc hĩa trị để tính được hĩa trị của một nguyên tố hoặc một nhĩmnguyên tử
2 Kỹ năng :
- Cĩ kỹ năng lập CTHH hợp chất 2 nguyên tố tính hĩa trị của 1 nguyên tố trong hợp chất.
II Chuẩn bị :
1 GV : Bảng ghi hĩa trị một số nguyên tố (bảng 1/42)
- Bảng ghi hĩa trị một số nhĩm nguyên tử
2 HS : Chuẩn bị phim trong, bảng nhĩm
3 Phương pháp : Thuyết trình, hỏi đáp, nêu vấn đề
III Tiến hành:
1.Ổn định
2 Kiểm tra bài cũ
- HS 1: Viết cơng thức dạng chung của đơn chất và hợp chất
Nêu ý nghĩa của CTHH
Trang 26Thông báo người ta qui ước gán cho H hóa trị I.tù đó suy ra
hóa trị của nguyên tố khác
VD: HCl, H2O, NH3, CH4
Em hãy xác định hóa trị của Cl, O, N, C trong các hợp chất
trên và giải thích
-Hs trả lời, Gv nhận xét ─ > đưa ra kết luận đúng
*GV giới thiệu : Người ta còn dựa vào khả năng liên kết của
nguyên tử nguyên tố khác
với Oxi (Hóa trị của Oxi bằng 2 II đv)
VD: Em hãy xác định hóa trị của kali, kẽm, lưu huỳnh trong
các công thức K2O, ZnO, SO2
- GV giới thiệu cách xác định hóa trị của 1 nhóm nguyên tử
VD: Xác định hóa trị của nhóm (SO4), (PO4) bằng bao nhiêu
trong công thức : H2SO4, H3PO4
*GV: hướng dẫn các em sử dụng bảng hóa trị trang 42,43 yêu
cầu về nhà học thuộc hóa trị của nguyên tố và nhóm nguyên
tố trong SGK
2 Kết luận :
- GV: Vậy hóa trị là gì ?
-Hs trả lời gv nhận xét đưa ra kết luận đúng?
I Hóa trị của 1 nguyên tố được xác định bằng cách nào ?
1 Cách xác định
a/Qui ước H: hóa trị I theo công thức AHx,hóa trịcủa A = x
:
2O
Na Na hóa trị ICaO : Ca hóa trị II
CO2: C hóa trị IV H2SO4 : SO4 hóa trị II H3PO4 : PO4 hóa trị III
2 Kết luận : (Sgk-37)
HĐ II Qui tắc về hóa trị.
*GV gọi 1 HS nhắc lại CTC của hợp chất 2 nguyên tố
- Giả sử hóa trị của nguyên tử A là a
và hoá trị của nguyên tử B là b
- Giả sử có công thức chung :
a b
AxBy
Ta có : a.x ? có = b.y
+ Các nhóm hãy th o lu n đ tìm đ c giá tr : x.a và y.b v i cácảng : ận để tìm được giá trị : x.a và y.b với các ể tìm được giá trị : x.a và y.b với các ượp vào các ô trống ở bảng sau : ị : x.a và y.b với các ới các
h p ch t ghi b ng sau:ợp vào các ô trống ở bảng sau : ất ghi ở bảng sau: ở bảng sau : ảng :
Al2O3
P2O5
Na2O
*GV: giới thiệu hóa trị của Al, P, Na trong các hợp chất
trên lần lượt là : III, V, I
Thu một số bài làm của các nhóm và gọi đại diện 3 nhóm
lên trình bày ở bảng So sánh các tích x.a và y.b
- Gv: Thông báo qui tắc hóa trị
qui tắc này đúng ngay cả khi A hoặc B là một nhóm nguyên
Trang 27VD: Zn (OH)2: ta có : 1 II = 2 I
HĐ III Vận dụng
a) Tính hóa trị của một nguyên tố
*GV: Đưa đề bài lên bảng VD1
*GV gọi ý HS làm bài bằng các câu hỏi :
- Em hãy viết lại QTHT, thay hóa trị, chỉ số của Mg,
Cl vào biểu thức trên tính a?
*GV: Đưa bài luyện tập 1 lên bảng
Bài tập 1: Biết hóa trị của H (I) của O (II) Hãy xác định hóa
trị của các nguyên tố (hoặc nhóm nguyên tử) trong các công
4 Kiểm tra –đánh giá
+ Yêu cầu HS nhắc lại nội dung chính của bài : Hóa trị là gì ?
Qui tắc hóa trị
IV.Hướng dẫn::
- Bài tập về nhà : 1, 2, 3, 4 trang 37, 38
- Chuẩn bị phần áp dụng QTHT để lập CTHH
V Rút kinh nghiệm sau giờ giảng :
- Để các em dễ thuộc và nhớ hóa trị của nguyên tố, dựa vào trang 42 Các em rút ra cáchhọc hóa trị sau theo bảng Và bài ca hóa trị
I K, Na, Li, Cu, Ag, Hg H, F, Cl, Br
II Pb, Hg, Cr, Mn, Be, CuBa, Ca, Mg, Zn, Fe C, N, O, S
Trang 283 Phương pháp : Trực quan, nêu vấn đề, thảo luận nhóm
III Tiến trình bài giảng :
Trang 29HĐ 1.Vận dụng: lập CTHH của hợp chất theo hóa trị.
*GV : viết đề bài VD1 lên bảng
VD1 : viết lên bảng các bước giải:
*GV đặt vấn đề : Khi làm các bài tập hóa học, đòi hỏi chúng
ta phải có kỹ năng lập CTHH nhanh và chính xác
Vậy có cách nào để lập CTHH nhanh hơn không ?
b) Lập CTHH của hợpchất theo hóa trị
-Viết công thức dạngchung:
- Viết CTHH đúng.VD1 (HS làm vào vở bàitập)
a Na (I) và S (II) b Fe (III) và nhóm OH (I)
c Ca (II) và nhóm PO4 (III) d S (VI) và O (II)
gọi 4 HS lần lượt làm từng phần
HĐ II Kiểm tra đánh giá
*GV yêu cầu HS thảo luận nhóm để làm bài tập
- Hãy cho biết công thức sau đúng hay sai ? Hãy sửa lại công
thức sai cho đúng
a) K (SO4)2 b) CuO3 c) Na2O
d) Ag2NO3 e) Al (NO3 ) 2 f) FeCl3
g) Zn (OH) 3 h) Ba2OH i) SO2 k) CO3
.+ Chấm điểm cho nhóm làm nhanh và đúng
*GV : Hướng dẫn Hs chơi trò chơi :
“Ai lập Công thức hóa học nhanh nhất”
+ GV phổ biến luật chơi
- Các em nhìn lên bảng cách ghi các KHHH của nguyên
b y
x
4 Viết CTHH đúng củahợp chất
*Luyện tập
-Các CT đúng: c, f, e, i-Các công thức sai:
a)K (SO4)2─˃K2SO4
Trang 30- Trong vòng 4 phút Các nhóm thảo luận, ghép hợp với
- Yêu cầu HS đọc bài đọc thêm (SGK trang 39)
- Chuẩn bị tiết sau luyện tập, ôn kỹ các kiến thức đã học
V Rút kinh nghiệm sau giờ giảng :
- Kiểm tra bài cũ 2 em (đưa đề bài kiểm tra ở bảng phụ)
- HS1: trả lời câu hỏi 1 SGK/37
Tính hóa trị của đồng trong CuO và Cu2O
- HS2: Nêu qui tắc hóa trị với hợp chất 2 nguyên tố
Tính hóa trị của Nitơ trong N2O, N2O5
- Các em học thuộc bảng hóa trị, giáo viên sẽ kiểm tra bất kỳ lúc nào trongtiết học để cho điểm thưởng và điểm phạt
- HS ôn tập về công thức của đơn chất và hợp chất
- Củng cố cách ghi và ý nghĩa của CTHH Khái niệm về hóa trị và qui tắc hóa trị
* Phương pháp : nêu vấn đề, hoạt động nhóm nhỏ; đàm thoại
III Tiến trình bài giảng :
Trang 31Qui tắc hóa trị được vận dụng để làm
những loại bài tập nào ?
HĐ II Luyện tập
Bài tập 1 Hãy tính hóa trị của đồng, photpho,
trong các CTHH sau : Cu(OH)2 ,P2O5
-Cho từng nhóm thực hiện từng phần (2 tổ
thực hiện 1 CTHH) Sau 5’ thu bài của 2 tổ,
GV đánh giá cho điểm
Một số công thức hóa học viết như sau:
Na2O, MgCl, ZnCl2 cho biết Na,Cl có hóa trị
I, các nguyên tố O, Mg, Zn có hóa trị II
Hãy chỉ ra công thức hóa học viết sai và sửa
lại
Cá nhân Hs làm vào phim trong
Lấy 3 kết quả xong sớm nhất Cho Hs khác
Công thức chung của đơn chất:
A : (đối với kim loại và một số phi kim nhưC,S )
Ax : (phần lớn đơn chất phi kim thường x
= CTHC của hợp chất: AxBy, AxByCz
2) Hóa trị là gì ? Với hợp chất AxBy
Qui tăc hóa trị : x.a = y b Vận dụng
a)Tính hóa trị chưa biếtVD:
1x III
AlIIIF3 → b = ─ = I 3
b) Lập công thức hóa học:
VDIII I x I
a = ─ = II I
Cu có hóa trị (II) trong hợp chất Cu(OH)2
*tương tự tính được hóa trị của P(V) trong
P2O5
Bài tập 2:
Dựa vào QTHT
*Na2OTheo QTHT : I x 2 = II x 1→CTHH đúng
*MgClTheo QTHT : II x1 ≠ I x 1→CTHH saiSửa lại:
Lập CTHH theo các bước CTHH đúng MgCl2
Trang 32HĐ III Kiểm tra –đánh giá
Hướng dẫn HS ôn tập để kiểm tra 1 tiết và ra
bài tập về nhà
2
a = III Hóa trị của Fe là III trong hợp chất.Ta có hóa trị của SO4 là I
-CTHH chung là III II
Fex( SO4) y
-Theo QTHT : x.III = y II
x II → ─ = ─ → x = 2, y = 3
y III
CTHH chất là Fe2(SO4)3
tIV.Hướng dẫn: HS ôn tập theo 2 bài luyện tập 1 và 2 để kiểm tra
Làm hết tất cả bài tập ở 2 bài luyện tập 1 và 2
III. Rút kinh nghiệm sau giờ giảng
Trang 33- Kiểm tra lại các kiến thức đã học ở chương I
- Rèn luyện kỹ năng làm nhanh bài tập dạng trắc nghiệm và tính cẩn thận ở bàitập tự luận
Trang 34- Hiện tượng hóa học khi có sự biến đổi từ chất này thành chất khác.
2 Kỹ năng : - Các thao tác khi thực hiện thí nghiệm Kỹ năng quan sát, nhận xét
3 Thái độ : - HS giải thích các hiện tượng tự nhiên, ham thích học tập bộ môn
c Hóa chất : bột sắt, lưu huỳnh, đường, muối, nước.
Dụng cụ: đèn cồn, nam châm, kẹp gỗ, ống nghiệm, kiềng cốc thủy tinh, thìa
lấy hóa chất rắn
* Phương pháp: trực quan, thực nghiệm, hỏi, đáp.
III Tiến trình bài giảng :
1)Ổn định
2 )
Kiểm tra bài cũ : Kiểm tra về hóa trị của các nguyên tố một vài em.
3) Các hoạt động
Trang 35*GV: Yêu cầu HS quan sát hình vẽ 2.1
Hs xem lại H1.5 trang 10
*HS: ghi lại sơ đồ của qui trình biến đổi
hòa tan vào nước
Muối ăn -dd muối
*GV(thông báo): Các quá trình biến đổi
đó gọi là hiện tượng vật lý.
HĐ II Hiện tượng hóa học
*GV làm TN1: sắt tác dụng với lưu huỳnh
theo các bước như sgk
*GV:Gọi HS nhận xét
em hãy rút ra kết luận
*GV: Yêu cầu HS làm thí nghiệm theo các
bước sgk
*GV:các quá trình biến đổi trên có phải là
hiện tượng vật lý không? Tại sao?
*GV: thông báo: Đó là hiện tượng hóa học
Vậy hiện tượng hóa học là gì ?
*GV:Muốn phân biệt hiện tượng hóa học và
hiện tượng vật lý ta dựa vào dấu hiệu nào?
HĐ III Kiểm tra đánh giá
*GV yêu cầu HS làm bài luyện tập vào vở
Bài tập 1 : Trong các quá trình sau, quá
trình nào là hiện tượng hóa học ? Hiện
tượng vật lý? Giải thích?
a) Dây sắt được cắt nhỏ thành từng đoạn và
tán thành đinh
b) Hòa tan axit axetic vào nước, được dd
axit axetic loãng, dùng làm giấm ăn
c) Cuốc, xẻng làm bằng sắt, để lâu trong
không khí bị gỉ
d) Đốt cháy gỗ, củi
*GV yêu cầu HS trả lời và giải thích
*HS: Hiện tượng vật lý là : a, b, c
Hiện tượng hóa học là : c, d
Vì các quá trình này có sinh ra chất mới
phần c: chất ban đầu là sắt Chất mới là gỉ
1/Quan sát:
Chảy lỏng đun sôi
- Nước đá ─˃ nước lỏng ─>hơi nước < ─ < ─
Đông đặc Ngưng tụ
Hòa tan đun nóng
- Hạt muối ─˃ nước muối ─˃ bột muối 2/Nhận xét:
Trong các qtr trên, nước cũng như muối ănvẫn giữ nguyên là chất ban đầu
* Hiện tượng biến đổi mà vẫn giữ nguyênchất ban đầu, được gọi là hiện tượng vật lý
II Hiện tượng hóa học:
1/TN1: trộn đều bột sắt với bột lưu huỳnhrồi chia làm 2 phần
I/ đưa nam châm lại gần phần 1 : sắt bị namchâm hút
II/ đổ phần 2 vào ống nghiệm và đun nóng-> thu được chất màu xám là săt (II) sun fua.Chất này không còn t/c của S và Fe(không
*Hiện tượng chất biến đổi có tạo ra chấtkhác, được gọi là hiện tượng hóa học
Trang 36- Xem trước bài phản ứng hóa học
V Rút kinh nghiệm sau giờ giảng :
- HS học tại phòng bộ môn có kết quả Vì các em chứng minh được sự biến đổi chất quacác hiện tượng (thực nghiệm) Các nhóm đã thành công thí nghiệm
- Riêng khi làm thí nghiệm Fe và S không nên để các em đốt (GV làm ) chỉ để đườngtrong ống nghiệm với 1 lượng nhỏ
- HS hứng thú trong tiết học Có sự đam mê bộ môn
- Hiểu PƯHH là quá trình làm biến đổi chất này thành chất khác Chất tham gia
là chất ban đầu bị biến đổi trong phản ứng và sản phẩm hay chất tạo thành làchất tạo ra
- Bản chất của phản ứng là sự thay đổi liên kết giữa các nguyên tử làm cho phân
tử này biến đổi thành phân tử khác
2 Kỹ năng : - Từ hiện tượng hóa học, biết được các chất tham gia và các sản phẩm
để ghi được phương trình chữ của PƯHH và ngược lại đôc được PƯHH khi biếtphương trình chữ
II Chuẩn bị :
GV : chuẩn bị tranh vẽ “H:2.5 SGH trang 48”
Phương pháp : đàm thoại, hỏi đáp
III Tiến trình bài giảng :
1.Ổn định :
2.Kiểm tra :
- Hiện tượng vật lý là gì ? Hiện tượng hóa học là ? (cho mỗi loại 1 VD minh họa)
- 27HS lên bảng sửa bài tập 2, 3 SGK/47
2 Các hoạt động: