Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty Du lịch và thương mại tổng hợp Thăng Long
Trang 1Chương II Thực tế kế toán doanh thu, chi phí
và xác định kết quả kinh doanh tại công ty
Du lịch và thương mại tổng hợp Thăng Long
I Khái quát chung về công ty Du lịch và thương mại tổng hợp Thăng Long
1 Qúa trình hình thành và phát triển của công ty
Tên gọi: Công ty Du lịch và thương mại tổng hợp Thăng Long
Tên giao dịch: THANGLONG GENERAL TRADING AND TOURISM COMPANY (GTC)
Điện thoại: 04 – 8223058
Công ty Du lịch và thương mại tổng hợp Thăng Long là doanh nghiệp nhà nước trực thuộc Sở Du lịch Hà Nội, Đảng bộ công ty trực thuộc Đảng uỷ khối du lịch Công ty hoạt động theo chế độ hạch toán kinh tế độc lập, có tư cách pháp nhân, có tài khoản ngân hàng (kể cả tài khoản ngoại tệ) và được sử dụng con dấu riêng theo quy định của nhà nước
Công ty Du lịch và thương mại tổng hợp Thăng Long được thành lập theo quyết định số 1671/QĐ-UB ngày 15/05/1996 của UBND Thành phố Hà Nội và quyết định số 3333/QD-UB ngày 08/10/1996 của UBND Thành phố
Hà Nội về việc phê chuẩn bản điều lệ tổ chức quản lý và hoạt động kinh doanh sản xuất và dịch vụ của công ty
Tiền thân của công ty là khách sạn Giảng Võ và khách sạn Chi Lăng được
sát nhập năm 1996 và lấy tên là Công ty Du lịch và thương mại Giảng Võ Từ
khi thành lập, công ty Du lịch và thương mại tổng hợp Thăng Long đã hoạt động đa ngành nghề trên nhiều lĩnh vực:
Trang 2- Kinh doanh hàng tư liệu sản xuất, hàng tiêu dùng, công phẩm, điện máy, thực phẩm ăn uống.
- Làm đại lý tiêu thụ hàng hoá cho các tổ chức và cá nhân trong và ngoài nước
- Kinh doanh lương thực và chế biến thực phẩm
- Tổ chức hội chợ triển lãm, quảng cáo và dịch vụ xúc tiến thương mại,
tổ chức hội thảo, đào tạo chuyên ngành
- Kinh doanh dịch vụ ăn uống, vui chơi giải trí
Khởi điểm, các doanh nghiệp sát nhập đều là những đơn vị yếu kém, kinh doanh không hiệu quả, làm ăn thua lỗ nặng nề, quy mô hạn hẹp, tổ chức sản xuất kinh doanh mang tính phân tán nên nợ đọng chồng chất, cơ sở vật chất nghèo nàn, không đồng bộ Khó khăn lớn nhất đối với doanh nghiệp là thiếu vốn lưu động trầm trọng, tài chính còn hạn chế nên khả năng tạo bước phát triển đột phá nhằm nâng cao kết quả kinh doanh và khả năng cạnh tranh còn hạn chế
Năm 1997, 1998 là giai đoạn công ty khôi phục lại cái cũ, tạo đà phát
triển Công ty đổi tên thành: “Công ty Du lịch và thương mại tổng hợp
Thăng Long” theo quyết định số 2998/QĐ-UB của UBND thành phố Hà Nội
ngày 28/7/1998 và giữ tên đó cho đến nay Tháng 9/1998, công ty sát nhập thêm công ty ăn uống dịch vụ Quốc Tử Giám và bổ sung các ngành nghề kinh doanh như:
- Sản xuất kinh doanh và thiết kế các loại bao bì
- Thiết kế, trang trí nội thất cho nhà ở và văn phòng
- Kinh doanh dịch vụ vận chuyển
- Tổ chức hội chợ triển lãm, quảng cáo và dịch vụ xúc tiến thương mại Năm 1999 – 2000 là khoảng thời gian công ty có nhiều thay đổi, mở hướng sang kinh doanh siêu thị và các dịch vụ khác Chất lượng các ngành nghề kinh doanh được chú ý nâng cao
Trang 3Năm 2000 – 2002, công ty bắt đầu phát triển mạnh, có nhiều bước đột phá Công ty sát nhập thêm các đơn vị khác: Công ty du lịch Đồng Lợi, Công
ty du lịch văn hoá Từ Liêm và Xí nghiệp vận tải khách và du lịch sông Hồng Công ty bắt đầu liên doanh với các công ty nước ngoài và mở chi nhánh đi các tỉnh trong cả nước
2 Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
2.1 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh tại công ty
Công ty Du lịch và thương mại tổng hợp Thăng Long là một doanh nghiệp nhà nước có quy mô lớn bao gồm nhiều đơn vị thành viên Các đơn vị thành viên luôn gắn bó chặt chẽ với nhau về lợi ích kinh tế, tài chính, công nghệ, đào tạo, …
Công ty có những đặc điểm về hoạt động sản xuất kinh doanh và thực hiện các nhiệm vụ sau:
- Tổ chức kinh doanh, khai thác về khách sạn, du lịch, cho thuê văn phòng đại diện, thương mại và các dịch vụ khác phục vụ nhu cầu của xã hội
- Lập các kế hoạch sản xuất – kinh doanh đầu tư và các dự án đầu tư phù hợp với phát triển của ngành du lịch thủ đô và tổ chức thực hiện khi được phê chuẩn của thành phố
- Công ty phải quản lý chặt chẽ các nguồn vốn bao gồm: vốn phát triển sản xuất kinh doanh, vốn liên doanh, liên kết và các vốn khác cho hoạt động của doanh nghiệp có hiệu quả Công ty phải thực hiện được việc bảo toàn và phát triển vốn nhà nước giao khi tiến hành sát nhập các doanh nghiệp nhà nước trực thuộc quản lý của các Sở, Bộ, địa phương khác chuyển đến
- Hoạt động của công ty phải được tiến hành trên cơ sở định hướng phát triển chung đã được cấp lãnh đạo nhà nước phê duyệt Thực hiện nghiêm túc chủ trương đổi mới doanh nghiệp nhà nước của Đảng
- Thực hiện tốt nhiệm vụ sản xuất kinh doanh được giao, đảm bảo nghĩa vụ nộp ngân sách cho nhà nước
Trang 4Công ty thực hiện chế độ tự chủ trong sản xuất kinh doanh và trong phạm vi của luật doanh nghiệp và luật pháp quy định, hoạt động theo phương thức hạch toán kinh doanh, giải quyết đúng đắn mối quan hệ giữa lợi ích của nhà nước, lợi ích tập thể và cá nhân người lao động.
2.2 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh 3 năm 2000 – 2001 – 2002 của công ty Du lịch và thương mại tổng hợp Thăng Long
Xuất phát từ nhu cầu thị trường trong nước và quốc tế, đồng thời trên
cơ sở chính sách chỉ đạo của chính phủ và các cấp lãnh đạo nhà nước, ngay từ khi thành lập công ty đã xác định mục tiêu hoạt động sản xuất kinh doanh là
đa dạng hoá hoạt động sản xuất kinh doanh, trong đó tập trung vào phát triển ngành du lịch, dịch vụ Huy động mọi nguồn lực kể cả trong nước và quốc tế
để thực hiện thúc đẩy tốc độ phát triển, tham gia vào hoạt động xuất nhập khẩu để nâng cao khả năng cạnh tranh chiếm lĩnh thị trường trong nước
Tính đến ngày 31/12/2002, công ty Du lịch và thương mại tổng hợp Thăng Long có 316 cán bộ công nhân viên
Báo cáo thực hiện các chỉ tiêu sản xuất năm 2000 – 2001 – 2002
1 Tổng doanh thu Tr.đồng 25.373 54.991 61.834
3 Năng suất lao động 1.000đ 128.796 238.056 195.677
6 Nguồn vốn đầu tư XDCB Tr.đồng 6.750 10.252 15.352
3 Đặc điểm tổ chức quản lý công ty
Công ty quản lý theo chế độ một thủ trưởng trên cơ sở thực hiện quyền làm chủ tập thể của cán bộ công nhân viên
Đứng đầu là Giám đốc công ty: là đại diện chủ sở hữu quản lý vốn nhà nước giao Giám đốc công ty do UBND thành phố Hà Nội bổ nhiệm Giám đốc chịu trách nhiệm chung toàn công ty, có quyền quyết định việc điều hành mọi hoạt động của công ty theo đúng kế hoạch, chính sách pháp luật Giám
Trang 5lao động sản xuất kinh doanh, thực hiện các dự án đầu tư của doanh nghiệp,
có quyền quyết định về bộ máy quản lý, tổ chức kinh doanh đảm bảo tinh giảm hợp lý và hiệu quả
Từ một cơ sở bộ máy gián tiếp cồng kềnh do sự sát nhập nhiều đơn vị tuổi đời cao, nghiệp vụ quản lý yếu kém: 1 giám đốc và 7 phó giám đốc, đời sống CBCNV không được đảm bảo, bình quân thu nhập 300.000đ/người/tháng Đến nay, bình quân thu nhập 750.000đ/người/tháng, tinh giảm biên chế từ 9 phòng ban xuống còn 3 phòng ban Ban lãnh đạo công
ty chỉ còn 1 giám đốc và 4 phó giám đốc Các phó giám đốc làm trợ lý cho giám đốc và phụ trách chuyên ngành theo chức năng của từng phó giám đốc
Biểu 1: Mô hình bộ máy quản lý của công ty Du lịch và thương mại tổng hợp Thăng Long
Trang 64 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán của công ty
4.1 Hình thức tổ chức công tác kế toán
Căn cứ vào đặc điểm, tính chất và quy mô hoạt động kinh doanh dựa vào sự phân cấp quản lý kinh tế nội bộ, căn cứ vào đội ngũ cán bộ chuyên môn cũng như khối lượng, tính chất công việc kế toán, công ty đã xây dựng theo mô hình vừa tập trung, vừa phân tán
Theo mô hình này, ở công ty Du lịch và thương mại tổng hợp Thăng Long có phòng kế toán tập trung làm nhiệm vụ hạch toán các nghiệp vụ kinh
tế phát sinh ở văn phòng công ty và các đơn vị hạch toán phụ thuộc, kiểm tra hướng dẫn công tác kế toán toàn công ty, tổng hợp số liệu để lập báo cáo tài chính toàn ngành
Tại các đơn vị thành viên đều có phòng kế toán riêng, thực hiện công tác hạch toán hoàn chỉnh các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh thuộc đơn
vị mình theo sự phân cấp của phòng kế toán công ty và lập báo cáo cần thiết gửi lên phòng kế toán
4.2 Tổ chức bộ máy kế toán
Biểu 2: Mô hình phòng kế toán tài vụ:
K toán trế ưởng công ty
K toán t ng h pế ổ ợ
Th quủ ỹ K toán ế
thanh toán
K toán ếXDCB K toán ế
theo dõi 1
K toán ếtheo dõi 2
K toán ếtheo dõi 3
Trang 7Phòng kế toán - tài vụ của công ty bao gồm:
- Kế toán trưởng: là người phụ trách, điều hành toàn phòng, là người tổ chức chỉ đạo bộ máy kế toán trong toàn công ty, thông tin kế toán và hạch toán kinh tế ở đơn vị, tổ chức kiểm tra tài chính kế toán, phê duyệt báo cáo của các đơn vị trong công ty trước khi đưa lên báo cáo với cấp trên Bên cạnh đó,
kế toán trưởng còn trực tiếp tham mưu cho giám đốc về các hoạt động tài chính, nghiên cứu các chế độ, chính sách của Nhà nước và cụ thể là của công ty
- Kế toán tổng hợp: thực hiện kiểm tra, tổng hợp tài liệu kế toán toàn công ty để lập báo cáo kinh doanh hàng tháng, năm, lập báo cáo tài chính quý
và năm của toàn công ty Ngoài ra, kế toán tổng hợp còn kiêm kế toán thuế GTGT đầu ra, kế toán theo dõi đội xe, kế toán TK 131, 331, 156, 152
- Kế toán thanh toán: có nhiệm vụ hạch toán toàn bộ các nghiệp vụ liên quan đến tiền mặt, tạm ứng, phải thu của khách hàng, thuế GTGT đầu vào được khấu trừ Ngoài ra, kế toán thanh toán còn kiêm việc theo dõi hạch toán khách sạn 70 Nguyễn Khuyến, khách sạn Bắc Nam
- Kế toán đầu tư xây dựng cơ bản: tập hợp tất cả các chứng từ dự toán, quyết toán các công trình mà công ty đang bỏ vốn đầu tư
- Kế toán theo dõi 1: theo dõi, phản ánh các nghiệp vụ phát sinh ở các đơn vị thành viên là: toà nhà 115 Lê Duẩn, Trung tâm lữ hành quốc tế
- Kế toán theo dõi 2: theo dõi, phản ánh các nghiệp vụ phát sinh ở các đơn vị: Phòng kinh doanh, Xí nghiệp Sông Hồng Ngoài ra, còn theo dõi các tài khoản TGNH, CCDC, TSCĐ, vay dài hạn, vay ngắn hạn
- Kế toán theo dõi 3: theo dõi phản ánh các nghiệp vụ phát sinh tại trung tâm Giảng Võ
- Thủ quỹ: làm nhiệm vụ quản lý tiền mặt, tiến hành thu chi và ghi sổ quỹ tiền mặt
4.3 Chức năng của phòng kế toán - tài vụ
Trang 8- Giúp giám đốc trong lĩnh vực tài chính và kế toán tổng hợp Tập hợp
về vốn, chi phí kinh doanh và xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của toàn công ty
- Tổ chức chỉ đạo công tác kế toán, hạch toán kinh tế ở các đơn vị thành viên và đồng thời thực hiện việc kiểm tra, kiểm soát tài chính theo quy định của Nhà nước
* Nhiệm vụ của phòng kế toán tài vụ
- Lập kế hoạch sản xuất kinh doanh
- Theo dõi, kiểm tra, giám sát các đơn vị về mặt tài chính
- Lập kế hoạch về nguồn vốn và đảm bảo hoạt động sản xuất kinh doanh, thương mại và đầu tư XDCB của toàn công ty
- Tham mưu cho giám đốc về các kế hoạch, quyết định về tài chính
4.4 Hình thức tổ chức công tác kế toán
* Hình thức kế toán của công ty là hình thức Nhật ký chứng từ: nhằm hiện đại hoá khâu hạch toán giúp cho lãnh đạo có thông tin kịp thời để xử lý các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, công ty đã sử dụng chương trình phần mềm
kế toán trên máy vi tính để phục vụ cho công tác kế toán công ty và các đơn
vị thành viên
- Đặc điểm của hình thức kế toán nhật ký chứng từ là các hoạt động kinh tế tài chính được phản ánh ở chứng từ gốc đều được phân loại để ghi vào
sổ nhật ký chứng từ ghi vào sổ cái các tài khoản
- Hệ thống sổ kế toán sử dụng trong hình thức kế toán nhật ký chứng từ gồm: sổ nhật ký chứng từ, bảng kê, sổ cái các tài khoản, sổ kế toán chi tiết Ngoài ra còn sử dụng các bảng phân bổ, bảng kê để tính toán và tổng hợp, phân loại hệ thống hoá số liệu phục vụ cho việc ghi sổ nhật ký chứng từ
Trang 9Biểu 3: Sơ đồ trình tự hạch toán kế toán
II Thực trạng kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty
du lịch và thương mại tổng hợp Thăng Long
1 Kế toán doanh thu tại công ty
1.1 Phương thức bán hàng, thu tiền áp dụng tại công ty
Phương thức bán hàng tại công ty là phương thức cung cấp hàng hoá, dịch vụ trực tiếp
Công ty luôn thu tiền ngay sau khi đã cung cấp dịch vụ hoặc cho thanh toán chậm nhưng phải có sự ràng buộc, đó chính là hợp đồng mua bán hàng hoá, hợp đồng tổ chức tour, … được ký kết giữa bên cung cấp hàng hoá dịch
vụ và bên nhận hàng hoá và dịch vụ
1.2 Kế toán doanh thu tại công ty
Doanh thu của ngành thương mại, dịch vụ nói chung và của công ty nói riêng có những đặc thù riêng, do đó việc hạch toán đúng, đủ doanh thu được
là việc quan trọng đòi hỏi các nhân viên kế toán phải phản ánh trung thực doanh thu thực hiện, tổng hợp các số liệu và lập báo cáo kế toán cần thiết
Căn cứ để hạch toán doanh thu là số liệu của các đơn vị được gửi lên thông qua hoá đơn GTGT, hợp đồng kinh tế, hợp đồng thực hiện tour, hợp đồng thuê nhà, biên lai tính thuế, báo cáo bán hàng, …
Ghi h ng ng y à à Ghi cu i tháng ố Quan h ệ đố i chi u ế
Trang 10Doanh thu của công ty bao gồm: doanh thu bán hàng hoá, doanh thu cho thuê nhà, doanh thu dịch vụ điện nước, doanh thu du lịch, doanh thu dịch
vụ bơi, doanh thu dịch vụ sân Golf, doanh thu dịch vụ ăn uống, doanh thu XDCB, …
Khi công ty cung cấp dịch vụ, khách hàng thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán, kế toán ghi:
Nợ TK 111, 112, 131
Có TK 511 - Chi tiết từng loại doanh thu bán hàng
Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộpDoanh thu bao gồm 2 loại:
- Doanh thu chịu thuế: là doanh thu từ các dịch vụ thực hiện trong nước như: thuê văn phòng, dịch vụ ăn uống, vận chuyển, vui chơi giải trí
- Doanh thu không chịu thuế: là doanh thu được thực hiện tại nước ngoài như: đặt mua vé máy bay, thực hiện tour tại nước ngoài
Vì công ty sử dụng phần mềm kế toán mới nên để theo dõi và phản ánh được chính xác từng loại doanh thu của từng bộ phận, phòng kế toán đã mở chi tiết TK 511 và chi tiết từng loại doanh thu Doanh thu của công ty bao gồm những loại doanh thu sau:
- Doanh thu bán hàng hoá - 5111 - kế toán phải theo dõi, kiểm tra và xuất hoá đơn GTGT thông qua hợp đồng kinh tế nội về trao đổi mua bán hàng hoá Riêng doanh thu bán hàng hoá tại Trung tâm Giảng Võ là doanh thu của dịch vụ ăn uống, cụ thể là hàng mua sẵn Kế toán theo dõi kiểm tra thông qua báo cáo bán hàng hàng ngày của Trung tâm Giảng Võ, sau đó tập hợp để viết hoá đơn GTGT Doanh thu hàng hoá được mở chi tiết như sau:
+ Doanh thu bán hàng hoá - Bộ phận bao bì - 51111+ Doanh thu bán hàng hoá - Phòng kinh doanh - 51112+ Doanh thu bán hàng hoá - Bộ phận Giảng Võ - 51113+ Doanh thu bán hàng hoá - Trung tâm thương mại - 51115
Trang 11- Doanh thu bán hàng tự chế - 5112 - là doanh thu của dịch vụ ăn uống (cụ thể là hàng tự chế) và có ở Trung tâm Giảng Võ.
- Doanh thu thuê nhà - 5113 - là doanh thu dịch vụ thuê phòng Kế toán kiểm tra doanh thu thuê phòng làm việc thông qua hợp đồng thuê phòng giữa bên cho thuê và bên thuê (Trung tâm Giảng Võ, Toà nhà 115 Lê Duẩn) Doanh thu thuê phòng của khách sạn 105 Lê Duẩn và 70 Nguyễn Khuyến là doanh thu cho thuê phòng nghỉ, kế toán kiểm tra doanh thu thông qua hóa đơn GTGT mà kế toán của đơn vị đã lập khi có khách đến thuê phòng nghỉ
+ Doanh thu thuê nhà - Khách sạn 105 Lê Duẩn - 51131+ Doanh thu thuê nhà - Toà nhà 115 Lê Duẩn - 51132+ Doanh thu thuê nhà - Trung tâm Giảng Võ - 51133+ Doanh thu thuê nhà - Khách sạn 70 Nguyễn Khuyến - 51134
- Doanh thu dịch vụ điện, nước - 5114 - là doanh thu thu hộ, trả hộ Kế toán xác định doanh thu thông qua số tiêu thụ điện của các văn phòng thuê tại
115 Lê Duẩn và Trung tâm Giảng Võ, sau đó xuất hoá đơn GTGT
+ Doanh thu dịch vụ điện, nước - 115 Lê Duẩn - 51141+ Doanh thu dịch vụ điện, nước - Trung tâm Giảng Võ - 51142
- Doanh thu du lịch - 5115 - là doanh thu thực hiện tour đi du lịch trong nước cũng như nước ngoài Kế toán kiểm tra doanh thu thông qua các hợp đồng thực hiện tour giữa bên tổ chức và bên đi tour
+ Doanh thu du lịch - Trung tâm lữ hành - 51151
- Doanh thu khác (bơi, tennis, hoa hồng, bia) - 5116 - là doanh thu cung cấp dịch vụ vui chơi, giải trí Kế toán kiểm tra thông qua báo cáo xuất nhập tồn vé hàng ngày của bộ phận bể bơi, sân Golf, sau đó lên báo cáo bán hàng hàng ngày để xuất hoá đơn GTGT
+ Doanh thu dịch vụ bơi - 51161+ Doanh thu sân Golf - 51162+ Doanh thu dịch vụ khác (hoa hồng, bia, gửi xe) - 51163
Trang 12- Doanh thu vận chuyển - 5118 - là doanh thu cho thuê xe du lịch Kế toán kiểm tra doanh thu thông qua hợp đồng cho thuê xe của bộ phận đội xe.
- Doanh thu Massage - 5119 - là doanh thu khi cung cấp dịch vụ massage Kế toán công ty kiểm tra thông qua báo cáo bán hàng hàng ngày của
bộ phận Massage
Toàn bộ số liệu về doanh thu sẽ được từng kế toán theo dõi các đơn vị kiểm tra thông qua hoá đơn GTGT
Trang 13Đơn vị: Công ty DL & TMTH Thăng Long
Địa chỉ: 113 - 115 Lê Duẩn - Hà Nội
Hoá đơn bán hàng Ngày 13/12/2002 Số: 094103
Người mua: Công ty cổ phần đầu tư xây dựng nhà đất
Địa chỉ: 2758 Đê La Thành - Hà Nội
Nội dung: Tiền ăn T12/2002
Kho: Nguyên liệu (NL)
Cộng thành tiền (Bằng chữ): Bốn triệu chín trăm năm mươi ngàn đồng
Lập phiếu Người mua Thủ kho Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị
Trang 14K toán các ế đơn v t p h p ch ng t v o b ng kê n p ti n sau óị ậ ợ ứ ừ à ả ộ ề đ
n p cho công ty K toán thanh toán c n c v o b ng kê n p ti n c a cácộ ế ă ứ à ả ộ ề ủ
n v ã c k toán theo dõi các n v ki m tra l p phi u thu v
ph n ánh chính xác t ng lo i doanh thu ả ừ ạ để cu i tháng, quý, n m lên ố ă đượ c
c th t ng lo i doanh thu m công ty ã th c hi n ụ ể ừ ạ à đ ự ệ được trong tháng, quý,
n m Nh ng s li u n y ă ữ ố ệ à được th hi n trên ch ng t ghi s v l m c n cể ệ ứ ừ ổ à à ă ứ
l p s t ng h p t i kho n H ng tháng k toán công ty t p h p doanh thuậ ổ ổ ợ à ả à ế ậ ợ
c a các ủ đơn v thông qua b ng kê n p ti n c a các ị ả ộ ề ủ đơn v v ó l c n cị à đ à ă ứ xác nh c doanh thu c a các n v trong tháng t c bao
nhiêu, đạt bao nhiêu %/k ho ch Sau ây, em xin trích 01 b ng kê n p ti nế ạ đ ả ộ ề
c a Trung tâm Gi ngVõ ủ ả để à l m c n c cho k toán thanh toán l p phi uă ứ ế ậ ế thu
Trang 15Công ty DL & TMTH Thăng Long
51162
Nhà hàng MS-
51113 TC-5112
51133
HT- 51141 Quyển số 1867
Trang 1769.400.3 41
Trang 18khoản chính xác từng loại doanh thu.
Địa chỉ: Công ty DL và tM tổng hợp thăng long Mẫu số: 01 - TT
Đơn vị: số 113 Lê Duẩn Ban hành theo QĐ số: 1141-TC/QĐ/CĐKT
Ngày 1 tháng 11 năm 1995 của Bộ Tài chính
Ngày 18/12/2003 Nợ: 111
Có: 51133, 3311, 5112,
5113, 51141, 51161
Họ và tên : Phạm Như Quỳnh - KT Giảng Võ
Địa chỉ : Trung tâm GTC
Lý do : Nộp tiền thuê văn phòng, tiền hàng hoá, tiền hàng ăn, tiền điện
và tiền dịch vụ bơi T12/2002 (Giảng Võ)
Số tiền : 69.400.341 VND - (Viết bằng chữ): Sáu chín triệu bốn trăm ngàn ba trăm bốn mốt đồng.
Kèm theo : ……29 hoá đơn ………….………… Chứng từ gốc:
…………
Đã nhận đủ số tiền (viết bằng chữ): Sáu chín triệu bốn trăm ngàn ba trăm
bốn mốt đồng.
Thủ trưởng đơn vị Kế toán trưởng Người lập phiếu Người nộp tiền Thủ quỹ
Doanh thu được xác định trong tháng 12 được thể hiện qua nhật ký chứng từ số 10 (TK 511 - doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ)
Trang 19Sau khi doanh thu được thể hiện trong nhật ký chứng từ số 10, kế toán công ty còn sử dụng bảng cân đối phát sinh từng tài khoản doanh thu Trong bảng cân đối phát sinh chi tiết từng loại doanh thu, tổng số phát sinh Nợ và phát sinh Có phải bằng nhau và bằng số tiền phát sinh trên chứng từ ghi sổ Bảng cân đối phát sinh sẽ thể hiện được chính xác từng tài khoản đối ứng, từng phiếu thu với tài khoản doanh thu Sau đây, em xin trích bảng cân đối phát sinh tài khoản 5112 - doanh thu hàng tự chế tại Trung tâm Giảng Võ.
Đơn vị: Công ty du lịch & thương mại tổng hợp Thăng Long
Địa chỉ: 113 - 115 Lê Duẩn - Hà Nội
Bảng cân đối phát sinh
Tài khoản 5112 - Doanh thu hàng tự chế
31/12/02 PT793 Nộp tiền hàng hoá, hàng tự chế, điện, bơi,
thuê VP T12/02 – Chị Quỳnh – Giảng Võ
Tương tự như thế đối với các tài khoản doanh thu chi tiết khác, bảng cân đối phát sinh đã thể hiện được chính xác, cụ thể từng loại doanh thu và các tài khoản đối ứng với nó Sau khi có bảng cân đối số phát sinh từng tài khoản chi tiết 511, kế toán tổng hợp công ty sẽ có bảng cân đối phát sinh của
Trang 20thu bán hàng hoá và dịch vụ – tháng 12 năm 2002 tại công ty du lịch và thương mại tổng hợp Thăng Long.
Trang 21Đơn vị: Công ty du lịch & thương mại tổng hợp Thăng Long
Địa chỉ: 113 - 115 Lê Duẩn - Hà Nội
Bảng cân đối số phát sinhTài khoản 511 - Doanh thu bán hàng
Từ ngày 01/12/02 đến 31/12/02
Đơn vị tính: Đồng
đầu kỳ Số phát sinh trong kỳ
Số dư cuối kỳ N
Tổng cộng: 8.645.149.009 8.645.149.009
Hà nội, ngày tháng năm 200
Sau khi có bảng cân đối số phát sinh tài khoản 511, kế toán tổng hợp sẽ tập hợp để lên được sổ tổng hợp tài khoản Sau đây, em xin trích sổ tổng hợp tài khoản 511 – doanh thu bán hàng tại công ty Du lịch và thương mại tổng hợp Thăng Long từ ngày 01/12/2002 đến 31/12/2002
Đơn vị: Công ty du lịch & thương mại tổng hợp Thăng Long
Địa chỉ: 113 - 115 Lê Duẩn - Hà Nội
Trang 22Tài khoản 511 - Doanh thu bán hàng
911 Xác định kết quả kinh doanh 8.641.952.085
9111 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh 8.641.952.085
Số dư cuối kỳ
Hà Nội, ngày tháng năm 200
Ngoài doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, ở Công ty Du lịch và thương mại tổng hợp Thăng Long còn có doanh thu từ hoạt động tài chính Doanh thu từ hoạt động tài chính ở công ty chủ yếu là tiền lãi khi gửi tiền ngân hàng, tiền cổ tức … , kế toán hạch toán như sau:
Nợ TK 515 – doanh thu từ hoạt động tài chính
Có TK 112 – TGNH
Đơn vị: Công ty du lịch & thương mại tổng hợp Thăng Long
Địa chỉ: 113 - 115 Lê Duẩn - Hà Nội
Sổ tổng hợp tài khoản
Tài khoản 511 - Doanh thu bán hàng
Trang 23Đơn vị tính: Đồng
Số dư đầu kỳ
911 Xác định kết quả kinh doanh 30.831.222
9111 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh 30.831.222
Số dư cuối kỳ
Hà Nội, ngày tháng năm 200
1.3 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu
Các khoản giảm trừ phát sinh chủ yếu ở công ty Du lịch và thương mại tổng hợp Thăng Long chủ yếu là giảm trừ thuế tiêu thụ đặc biệt đối với dịch
vụ Massage và dịch vụ sân Golf Mức thuế tiêu thụ đặc biệt đối với 2 loại hình dịch vụ này là 20%
Kế toán hạch toán đối với các khoản giảm trừ như sau:
Nợ TK 5119, 51162 – doanh thu dịch vụ Massage, sân Golf
Có TK 33382 – thuế tiêu thụ đặc biệt
2 Kế toán chi phí tại công ty
Chi phí tại công ty Du lịch và thương mại tổng hợp Thăng Long là bao gồm toàn bộ chi phí phát sinh tại các đơn vị kinh doanh bao gồm giá vốn hàng bán, chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp và chi phí hoạt động tài chính
Giá vốn hàng bán trong doanh nghiệp thương mại bao gồm: giá hàng hoá, chi phí trực tiếp thu mua, bảo quản, phân loại, … Giá mua hàng là giá thoả thuận giữa doanh nghiệp với người bán và nó phụ thuộc vào giá cả thị trường Vì thế doanh nghiệp khó có thể tự đưa ra giá mua theo cách chủ quan của mình
Giá vốn hàng bán tại công ty Du lịch và thương mại tổng hợp bao gồm giá mua hàng hoá, giá mua nguyên liệu và chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh Chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh là những chi phí phục vụ trực
Trang 24- Chi phí nhân viên – 6271
- Chi phí công cụ, dụng cụ – 6273
- Chi phí khấu hao tài sản cố định – 6274
- Chi phí dịch vụ mua ngoài – 6277
- Chi phí khác bằng tiền – 6278
- Chi phí lãi vay ngân hàng – 6279
Chi phí bán hàng gồm các chi phí phục vụ cho việc bán hàng, cụ thể:
- Chi phí nhân viên – 6411
- Chi phí công cụ, dụng cụ – 6213
- Chi phí khấu hao TSCĐ - 6414
- Chi phí bằng tiền khác – 6418
- Chi phí lãi vay ngân hàng – 6419
Chi phí quản lý doanh nghiệp gồm các chi phí quản lý kinh doanh, chi phí quản lý hành chính và những chi phí phục vụ chung cho toàn công ty
Chi phí hoạt động tài chính bao gồm các chi phí liên quan đến hoạt động tài chính như lãi vay ngân hàng, …
Kế toán công ty căn cứ vào các đề nghị thanh toán của các bộ phận gửi lên để hạch toán các chi phí liên quan đến quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh Sau đây em xin trích 02 giấy đề nghị thanh toán của bộ phận Giảng Võ
và lấy đó làm căn cứ cho kế toán thanh toán làm phiếu chi và định khoản chính xác từng loại chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh tại công ty
Trang 25Công ty DL & TMTH Thăng Long Số 02/12
Giấy đề nghị thanh toán
Từ ngày 06/12 đến ngày 09/12/2002
Tháng 12
Tên tôi là: Phạm Như Quỳnh
Bộ phận công tác: Trung tâm Thăng Long GTC
Đề nghị thanh toán số tiền sau:
010028497 2
H.chất BB CTX 370
6278 3
2.210.000 2.210.000 110.500 2.320.500 03999
1
05/12/
02
Nguyễn Minh Hằng – 26 Nguyễn
010020045 0-4
Lưới chân bóng SG
010028497 2
H.chất BB CTX 44
6278 3
4.540.000 4.540.000 227.000 4.767.000 09947
010027454-Bóng đèn, dây
…
6278
Trang 26Bằng chữ: Mười sáu triệu bảy trăm linh tám ngàn đồng
Người đề nghị Giám đốc trung tâm Kế toán trưởng Giám đốc công ty
Giấy đề nghị thanh toán
Chi mua nguyên liệu, hàng hoá
Tháng 12
Tên tôi là: Phạm Như Quỳnh
Bộ phận công tác: Trung tâm Thăng Long GTC
Đề nghị thanh toán số tiền sau:
Hàng hoá: gia vị, mỳ tôm
Trang 27Bằng chữ: Hai mươi chín triệu bốn trăm chín tám ngàn bốn trăm bảy tư đồng
Người đề nghị Giám đốc trung tâm Kế toán trưởng Giám đốc công ty
Trang 28Em xin trích hai phiếu chi sau, hai phiếu chi đó tương ứng với hai giấy
đề nghị thanh toán của bộ phận Giảng Võ gửi lên công ty
Địa chỉ: Công ty DL và tM tổng hợp thăng long Mẫu số: 01 - TT
Đơn vị: số 113 – 115 Lê Duẩn Ban hành theo QĐ số: 1141-TC/QĐ/CĐKT
Ngày 1 tháng 11 năm 1995 của Bộ Tài chính
Ngày 15/12/2002 Nợ: 62783, 133, 1531
Có: 1111
Họ và tên : Phạm Như Quỳnh - KT Giảng Võ
Địa chỉ : Trung tâm GTC
Lý do : Mua nguyên liệu, hàng hoá
Số tiền : 16.708.000 VND - (Viết bằng chữ): Mười sáu triệu bảy trăm linh tám ngàn đồng.
Kèm theo : ……08…… hoá đơn GTGT Chứng từ gốc: …………
Đã nhận đủ số tiền (viết bằng chữ): Mười sáu triệu bảy trăm linh tám ngàn
đồng.
Thủ trưởng đơn vị Kế toán trưởng Người lập phiếu Người nhận tiền Thủ quỹ
Địa chỉ: Công ty DL và tM tổng hợp thăng long Mẫu số: 01 - TT
Đơn vị: số 113 – 115 Lê Duẩn Ban hành theo QĐ số: 1141-TC/QĐ/CĐKT
Ngày 1 tháng 11 năm 1995 của Bộ Tài chính
Trang 29Phiếu chi Số: 763
Ngày 29/12/2002 Nợ: 1521, 156, 133
Có: 1111
Họ và tên : Phạm Như Quỳnh - KT Giảng Võ
Địa chỉ : Trung tâm GTC
Lý do : Mua CCDC, hoá chất
Số tiền : 29.498.474 VND - (Viết bằng chữ): Hai mươi chín triệu bốn trăm chín tám ngàn, bốn trăm bảy tư đồng.
Kèm theo : ……05…… hoá đơn GTGT Chứng từ gốc: …………
Đã nhận đủ số tiền (viết bằng chữ): Hai mươi chín triệu bốn trăm chín tám
ngàn, bốn trăm bảy tư đồng.
Thủ trưởng đơn vị Kế toán trưởng Người lập phiếu Người nhận tiền Thủ quỹ
Để hiểu rõ thêm về những chi phí mà công ty bỏ ra trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, sau đây em xin trình bày về kế toán giá vốn hàng bán, kế toán chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh, kế toán chi phí bán hàng
và chi phí quản lý doanh nghiệp tại công ty Du lịch và thương mại tổng hợp Thăng Long
2.1 Kế toán giá vốn hàng bán
a Đối tượng tập hợp giá vốn hàng bán: giá vốn hàng bán tại công ty
bao gồm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh, giá nguyên vật liệu, hàng hoá tại các đơn vị kinh doanh hàng hoá, dịch
vụ ăn uống…
b Tài khoản sử dụng tại công ty: TK 632
c Phương pháp hạch toán:
2.1.1 Giá vốn nguyên vật liệu và hàng hoá
- Xuất kho nguyên, vật liệu sử dụng trực tiếp cho việc cung cấp dịch
vụ, cụ thể ở công ty là dịch vụ ăn uống:
Nợ TK 621 – Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Có TK 152 – Nguyên, vật liệu
Trang 30- Kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp sang giá vốn hàng bán:
Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán
Có TK 621 – Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
- Xuất kho hàng hoá đi tiêu thụ:
Nợ TK 111, 112 (nếu khi mua hàng trả tiền ngay)
Hoặc Có TK 331 – Phải trả cho người bán
Căn cứ vào hoá đơn bán hàng, giá bán ở cột thành tiền được ghi vào sổ theo dõi thanh toán với khách hàng số lượng hàng hoá cũng như giá bán ghi trên hoá đơn và còn được ghi vào sổ chi tiết vật tư nguyên liệu, hàng hoá cùng với đơn giá mua bình quân gia quyền của số lượng hàng hiện có trước khi xuất hàng Kế toán lập thẻ kho cho từng loại hàng để làm căn cứ vào các bảng tổng hợp chi tiết
Ví dụ: Thẻ kho cho mặt hàng bột gà của kho nguyên liệu và Lúa Malt Pháp chưa rang của kho hàng hoá
Trang 31Đơn vị: Công ty du lịch & thương mại tổng hợp Thăng Long
Địa chỉ: 115 Lê Duẩn - Hà Nội
thẻ khoKho: NL – Nguyên liệu Mặt hàng: BOTGA – bột gà
31/12/02 354 Nhập nguyên liệu T12/02 – Gia vị
dầu ăn – Siêu thị Thăng Long
68.030 10 776.364
Tồn cuối kỳ
Đơn vị: Công ty du lịch & thương mại tổng hợp Thăng Long
Địa chỉ: 115 Lê Duẩn - Hà Nội
Trang 32thẻ khoKho: HH – Hàng hoá Mặt hàng: MALT _ PHAP – Lúa Malt Pháp chưa rang
Từ ngày 01/12/02 đến 31/12/02
Cuối tháng, từ các thẻ kho của từng mặt hàng, số liệu tổng hợp tình hình xuất nhập tồn được gửi vào báo cáo chi tiết tồn kho hàng hoá, nguyên liệu cho tất cả các mặt hàng trong cả tháng Thực chất đây chính là số tổng hợp tình hình nhập – xuất – tồn của các loại hàng trong kho phục vụ cho công tác quản lý cũng như công tác kế toán trong khâu tổng hợp và kết chuyển giá vốn hàng bán
VD: 02 bảng tổng hợp nhập – xuất – tồn kho nguyên liệu, hàng hoá
2.1.2 Kế toán chi hoạt động sản xuất kinh doanh
a Đối tượng tập hợp chi phí: hoạt động sản xuất kinh doanh tại công ty
là toàn bộ chi phí liên quan đến quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh chung tại các đơn vị kinh doanh như cho thuê văn phòng, thuê phòng nghỉ, dịch vụ ăn uống, … và ở các đơn vị sau:
+ Trung tâm Giảng Võ+ Toà nhà 115 Lê Duẩn+ Khách sạn 105 Lê Duẩn+ Đội xe
+ 70 Nguyễn Khuyến
Trang 33b Tài khoản sử dụng tại công ty là TK 627
c Phương pháp hạch toán
* Hạch toán chi phí nhân viên:
Tập hợp quỹ phân phối tiền lương cho cán bộ công nhân viên trực thuộc lực lượng kinh doanh thương mại, dịch vụ và căn cứ vào quy chế phân phối tiền lương của công ty và kết quả thực hiện sản xuất kinh doanh
Quỹ lương được phân phối theo kết quả kinh doanh của tong bộ phận, đơn vị
Tổng quỹ lương = Sản lượng * Đơn giá tiền lương trên 1 đơn vị sản lượng
Cách hạch toán chi phí nhân viên như sau:
- Khi phản ánh tiền lương cho công nhân viên, kế toán ghi:
Nợ TK 6271 – Chi phí nhân viên sản xuất chung
Có TK 334 – Phải trả công nhân viên
- Khi trả lương cho cán bộ công nhân viên, kế toán ghi:
- Hàng ngày, căn cứ vào các hoá đơn mua công cụ, dụng cụ, kế toán làm phiếu nhập kho các công cụ, dụng cụ, kế toán ghi:
Nợ TK 153 – CCDC
Nợ TK 1331 – Thuế GTGT đầu vào
Trang 34Có TK 111
- Cuối tháng căn cứ vào phiếu xuất kho các công cụ, dụng cụ, kế toán ghi:
Nợ TK 6273
Có TK 153
Để minh hoạ, xem xét 01 phiếu nhập kho và 01 phiếu xuất kho
Địa chỉ: Công ty DL và tM tổng hợp thăng long Mẫu số: 01 - TT
Đơn vị: số 113 – 115 Lê Duẩn Ban hành theo QĐ số: 1141-TC/QĐ/CĐKT
Ngày 1 tháng 11 năm 1995 của Bộ Tài chính
Phiếu nhập kho
Ngày 11/12/2002 Số: 167/PN CCDC
Nợ TK: 1531, 1331
Có TK: 111
Người nhập: Chị Quỳnh – Trung tâm Giảng Võ
Theo chứng từ số: BE 009478 ngày 06/12/2002 của Quách Ngọc Quang – 142 Giảng Võ
Kho: Kho công cụ, dụng cụ (CCDC)
Cộng thành tiền (bằng chữ): Chín trăm lẻ bảy ngàn sáu trăm tám hai đồng
Địa chỉ: Công ty DL và tM tổng hợp thăng long Mẫu số: 02 - TT
Đơn vị: số 113 – 115 Lê Duẩn Ban hành theo QĐ số: 1141-TC/QĐ/CĐKT
Ngày 1 tháng 11 năm 1995 của Bộ Tài chính
Phiếu xuất kho
Ngày 31/12/2002 Số: 170/PX CCDC
Trang 35Nợ TK: 62733
Có TK: 1531
Người nhập: Chị Quỳnh – Trung tâm Giảng Võ
Kho: Kho công cụ, dụng cụ (CCDC)
Thuế GTGT
Thuế Nũ
Cộng thành tiền (bằng chữ): Tám trăm hai nhăm ngàn một trăm sáu nhăm đồng
* Hạch toán chi phí khấu hao TSCĐ:
- Nguyên tắc tính khấu hao TSCĐ được áp dụng là: những TSCĐ tăng hoặc giảm trong tháng này thì tháng sau mới trích khấu hao hoặc thôi không tính khấu hao Việc phân bổ khấu hao thực hiện theo phương thức trực tiếp, tức là số trích khấu hao ở bộ phận nào thì được tính hết vào bộ phận đó
- Hàng tháng, kế toán TSCĐ sẽ tiến hành trích khấu hao TSCĐ theo quyết định số 166/Bộ Tài chính (có bảng trích khấu hao TSCĐ minh hoạ)
+ Khi trích khấu hao, kế toán ghi:
Nợ TK 6274 – chi phí khấu hao TSCĐ
Có TK 214 – Khấu hao TSCĐ
+ Mức trích khấu hao theo công thức sau:
KH TSCĐ 01 năm = Nguyên giá TSCĐ/ Thời gian sử dụng
KH TSCĐ 01 tháng = KH TSCĐ 01 năm/12 tháng
* Hạch toán chi phí dịch vụ mua ngoài:
Trang 36- Chi phí dịch vụ mua ngoài thuộc khối hoạt động sản xuất kinh doanh phát sinh tại công ty thường là chi phí về điện, nước và điện thoại, …
- Hàng tháng, căn cứ vào các hoá đơn tiền điện, nước, … phát sinh kế toán ghi:
Nợ TK 6277 – Chi phí dịch vụ mua ngoài
Có TK liên quan: 111, 112
* Hạch toán chi phí bằng tiền khác
- Các chi phí khác phục vụ cho sản xuất kinh doanh như chi phí quảng cáo, giặt khăn, vận chuyển, …
- Hàng tháng, căn cứ vào các hoá đơn chi thực tế các nghiệp vụ phát sinh, kế toán hạch toán như sau:
Nợ TK 6278 – Chi phí bằng tiền khác
Có TK 111, 112, 131Sau đây là sổ chi tiết TK 627 tại công ty Du lịch và thương mại tổng hợp Thăng Long từ ngày 01/12/2002 đến ngày 31/12/2002
Trang 37Địa chỉ: Công ty DL và tM tổng hợp thăng long
Đơn vị: số 113 – 115 Lê Duẩn
28/12 809 Trả tiền điện, nước, điện thoại T10/02 1111 5.012.971 5.012.971
31/12 001V1 Trích BHYT quý IV/02 3384 563.740 563.740
31/12 102/P Phân bổ tiếp giá trị CCDC nhập T5 142201 9.862.592 9.862.592
16/12 156/X Xuất CCDC cho toà nhà 115LD 1531 2.419.729 1.235.689 1.184.040
31/12 001V1 Trích BHYT quý IV/02 3384 0
31/12 Phân bổ khấu hao TSCĐ 2141 89.000.000 89.000.000
Trung tâm Giảng Võ 685.543.261 169.168.561 89.596.878 0 2.598.623 47.375.818 111.000.000 189.139.886 76.663.495
16/12 176A3 Trả tiền điện thoại T9/02 112 10.256.898 10.256.898
30/12 001 V1 Phân bổ tiền mua báo quý IV/02 142206 1.256.289 1.256.289 31/12 001 V1 Trích BHYT quý IV/02 3384 0
15/12 749 Mua CCDC, hóa chất 1111 16.076.873 4.397.005 11.679.868 31/12 758 Bơm hút bể phốt, mua nước uống 1111 15.698.658 15.698.658
31/12 096/X Xuất CCDC cho trung tâm Giảng Võ 1531 25.689.256 25.689.256
Trang 3831/12 778 Mua than, hoá chất, vận chuyển bia, 111 19.479.500 19.479.500 31/12 094L Phân bổ lương T10/02 3341 136.598.687 136.598.687
30/12 646 Trả tiền điện thoại, điện, nước 1111 9.258.819 9.258.819
31/12 095L Phân bổ tiền lương T10/02 3341 13.945.989 13.945.989
31/12 095L Phân bổ tiền lương T10/02 33820 1.568.987 1.568.987
31/12 095L Phân bổ tiền lương T10/02 3383 1.256.897 1.256.897
Trang 39Cuối kỳ kết chuyển chi phí sản xuất kinh doanh vào TK 632 – giá vốn hàng bán.
Nợ TK 632: 945.929.584
Có TK 627: 945.929.584Tiếp theo là số tổng hợp tài khoản 632 – giá vốn hàng bán tại công ty
Du lịch và thương mại tổng hợp Thăng Long
Địa chỉ: Công ty DL và tM tổng hợp thăng long
Đơn vị: số 113 – 115 Lê Duẩn – Hà Nội
Sổ tổng hợp tài khoản
Từ ngày 01/12/02 đến 31/12/02 Tài khoản 632 – Giá vốn hàng bán TKĐ
Trang 402.2 Kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp
2.2.1 Kế toán chi phí bán hàng
- Chi phí bán hàng là biểu hiện bằng tiền của các yếu tố phục vụ cho qúa trình bán hàng và nó phát sinh rất thường xuyên trong doanh nghiệp thương mại – dịch vụ Nếu ta biết sử dụng hợp lý khoản chi phí bán hàng này
sẽ giúp cho doanh nghiệp đẩy mạnh tốc độ lưu chuyển hàng hoá, đánh bật các đối thủ cạnh tranh và tăng thị phần của doanh nghiệp trên thị trường
a Đối tượng tập hợp chi phí bán hàng tại công ty là toàn bộ chi phí liên
quan đến qúa trình bán hàng chung tại các đơn vị chuyên bán hàng, … và chủ yếu ở các đơn vị sau:
+ Phòng kinh doanh (bán hàng hoá: lúa Malt, hoa, …)+ Bộ phận bao bì (bán, sản xuất bao bì nhãn mác các loại)
b Tài khoản sử dụng tại công ty là TK 641
* Hạch toán chi phí nhân viên:
Tập hợp quỹ phân phối tiền lương cho cán bộ công nhân viên thuộc bộ phận bán hàng căn cứ vào quy chế phân phối tiền lương của công ty và kết quả thực hiện sản xuất kinh doanh của bộ phận bán hàng
Cách hạch toán chi phí nhân viên như sau:
- Khi phản ánh tiền lương cho công nhân viên bộ phận bán hàng, kế toán ghi:
Nợ TK 6411 – Chi phí nhân viên bán hàng
Có TK 334 – Phải trả công nhân viên
- Khi trả lương cho cán bộ công nhân viên, kế toán ghi:
Nợ TK 334 – Phải trả công nhân viên