HCM VIÊN CÔNG NGHỆ SINH HỌC – THỰC PHẨM TIỂU LUẬN CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT ĐƯỜNG – BÁNH – KẸO ĐỀ TÀI TÌM HIỂU PHỤ GIA TRONG SẢN XUẤT KẸO : Phạm Hồng Hiếu : Nguyễn Trần Thanh Hải : Trần Đạ
Trang 1BỘ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP HCM VIÊN CÔNG NGHỆ SINH HỌC – THỰC PHẨM
TIỂU LUẬN CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT ĐƯỜNG – BÁNH – KẸO
ĐỀ TÀI TÌM HIỂU PHỤ GIA TRONG SẢN
XUẤT KẸO
: Phạm Hồng Hiếu : Nguyễn Trần Thanh Hải : Trần Đại Nhựt
: Nguyễn Thị Thu : Bá Thị Nhã
TP HỒ CHÍ MINH
03/2011
Trang 2I MỞ ĐẦU
Nghệ thuật làm bánh kẹo đã ra đời cách đây rất lâu, theo những nguồn sử liệu
Ai Cập cổ đại thì nghệ thuật làm bánh kẹo đã tồn tại cách đây khoảng 3500 năm Lúc đó người
ta làm bánh kẹo dựa trên thành phần nguyên liệu chính là mật ong hoặc dùng nước mía thô cho bốc hơi
Đến thế kỉ XVI, ngành sản xuất đường ra đời tại Persia đặt nền tảng cho ngành
bánh kẹo sau này Sau đó ngành đường mía tiếp tục phát triển và lan rộng trên toàn thế giới và ngành bánh kẹo bắt đầu phát triển từ đó nhưng chỉ ở qui mô nhỏ và không đa dạng về chủng loại
Khi ngành sản xuất đường mía bắt đầu đi vào lĩnh vực thương mại thì công
nghệ làm bánh kẹo bắt đầu phát triển mạnh, người ta biết cho thêm vào bánh kẹo các thành phần khác để tạo ra nhiều chủng loại bánh kẹo phong phú và đa dạng
Cùng với sự phát triển của xã hội, mức sống của con người ngày càng nâng cao và nhu cầu
về bánh kẹo ngày một tăng Bánh kẹo không chỉ được làm ở qui mô gia đình mà còn ở qui mô công nghiệp và dần giữ một vị trí quan trọng trong nền công nghiệp thế giới
Nhu cầu về bánh kẹo không chỉ để đáp ứng thị hiếu của người tiêu dùng về hương vị và giải trí mà còn có giá trị dinh dưỡng và một số mục đích khác (cung cấp vitamin, kháng
sinh…)
Kẹo chứa nhiều chất cần thiết cho cơ thể như cacbonhydrat, chất béo, chất khoáng, sinh
tố…Cacbonhydrat chủ yếu là polysaccarit, disaccarit ( saccarose, mantose…) mà dạ dày có thể hấp thu khá dễ dàng, đặc biệt trẻ em sử dụng rất thích hợp Monosaccarit cũng tồn tại khá phổ biến trong bánh kẹo, thường các loại kẹo được chế biến từ mật tinh bột hoặc đường
chuyển hóa chứa nhiều glucose và fructose
Đường chiếm một tỉ lệ khá cao trong kẹo và cung cấp 4,2 kcal/g đường Ngoài ra chất béo cũng có mặt tương đối nhiều trong các loại kẹo, mỗi gam chất béo cung cấp khoảng 9,3 kcal
Albumin cũng là chất dinh dưỡng quan trọng nhưng thường bị thiếu hụt trong cơ thể Hàm lượng albumin trong kẹo khá cao có thể bù đắp sự thiếu hụt trong cơ thể người cả về số lượng và chất lượng Albumin trong kẹo có thể là albumin động vật như sữa, trứng…hay albumin thực vật như lạc, vừng…Trẻ em trong thời kì tăng trưởng, phụ nữ có thai, người ốm
có thể dùng bánh kẹo chứa albumin để điều tiết dinh dưỡng
Trang 3Những năm gần đây các nhà máy bánh kẹo đã sản xuất được nhiều loại kẹo dinh dưỡng cung cấp thêm một lượng nhất định các sinh tố và chất khoáng cần thiết cho cơ thể như vitamin C trong kẹo cứng hoa quả hoặc kẹo sôcôla; vitamin A, B, D trong kẹo bơ, kẹo sữa; canxi, photpho, sắt trong kẹo thanh và kẹo mềm…Các loại kẹo này không những là thực phẩm thông thường mà còn là thuốc điều trị một số bệnh suy dinh dưỡng
Loại kẹo được cấu tạo chủ yếu từ đường và mang nhiều đặc điểm đặc trưng của đường
ở trạng thái vô định hình là kẹo cứng Kẹo cứng được làm từ rất lâu đời và là một trong những loại kẹo được sản xuất đầu tiên, sau đó để thay đổi khẩu vị người ta đã sản xuất kẹo mềm, rồi tiếp theo là kẹo dẻo với đủ hình dạng bắt mắt Ngày nay việc sử dụng phụ gia để tăng chất lượng cảm quan và tăng thời gian bảo quản cho kẹo là điều cần thiết và việc tìm hiểu phụ gia
sử dụng trong công nghệ sản xuất kẹo rất có ý nghĩa và không thể thiếu trong hầu hết các nhà máy sản xuất bánh kẹo trên toàn thế giới
Trang 4TÀI LIỆU THAM KHẢO
Sách tham khảo:
1 Hồ Hữu Long, Kỹ thuật sản xuất kẹo, NXB khoa học kỹ thuật, 1982
2 Lê Thị Hồng Ánh – Bài giảng công nghệ sản xuất bánh kẹo – trường cao đẳng CNTP
TP.HCM
3 Giáo trình phụ gia và bao gói thực phẩm, Đại Học Công Nghiệp TP.HCM, 2007 websites:
1 http://tapchithucpham.com/?cat=3
2 http://www.ebook.edu.vn/?page=1.5
3 http://community.h2vn.com/index.php?topic=748.0
Trang 5
PHỤ LỤC (MỘT SỐ QUY TRÌNH SẢN XUẤT KẸO VÀ HÌNH ẢNH)
Phụ lục 1: quy trình sản xuất kẹo vừng, lạc thanh
Trang 6Phụ lục 2: quy trình sản xuất kẹo mè xửng
Trang 7Phụ lục 3: quy trình sản xuất kẹo chuối
Trang 8Phụ lục 4: Một số phẩm màu thông dụng dùng trong chế biến thực phẩm công nghiệp
Theo Quyết Định số 3742 năm 2001 của Bộ Y tế
Số thứ tự phụ gia 265; Tên tiếng Việt: Vàng Curcumin (vàng nghệ)(*); INS:100i; Tên tiếng Anh: Curcumin; ADI:0-0,1; Chức năng: Phẩm màu
chú
1 Đồ uống có sữa, có hương liệu hoặc lên men(VD:sữa sôcôla, sữa cacao,
bia trứng, sữa chua uống, sữa đặc)
150
3 Thức ăn tráng miệng có sữa(VD: kem, sữa lạnh, bánh putding, sữa chua
hoa quả hoặc có hương liệu )
150
5 Margarin và các sản phẩm tương tự(VD: hỗn hợp Margarin và bơ) 10
12 Nước quả ép thanh trùng Pasteur đóng hộp hoặc đóng chai GMP
13 Nécta quả thanh trùng Pasteur đóng hộp hoặc đóng chai GMP
14 Nước giải khát có hương liệu, bao gồm cả nước uống dành cho thể thao,
nước uống có hàm lượng khoáng cao và các loại nước uống khác
100
Chú thích:
Trang 9Loại chất màu: Phẩm màu tự nhiên
Chỉ số màu:C.I.(1975) No.75300
Nhóm chất màu:
Tên khác: CI Natural Yellow
Số thứ tự phụ gia 266
Tên Tiếng Việt : Vàng Erythrosin (Erythosin) (*); INS: 127
Tên Tiếng Anh: Erythrosine; ADI: 0-0,1
Chức năng : Phẩm màu
1 Đồ uống có sữa, có hương liệu hoặc lên men(VD: sữa socola, sữa
cacao, bia trứng, sữa chua uống, sữa đặc)
300
2 Sữa lên men( nguyên kem), không xử lý nhiệt sau lên men 300
3 Sữa lên men( nguyên kem), có xử lý nhiệt sau lên men 27
4 Thức ăn tráng miệng có sữa(VD: kem, sữa lạnh, bánh putding, sữa
chua hoa quả hoặc có hương liệu )
300
6 Margarin và các sản phẩm tương tự(VD: hỗn hợp Margarin và bơ) GMP
13 Sản phẩm thịt, thịt gia cầm và thịt thú xay nhỏ 30
14 Thuỷ sản, sản phẩm thuỷ sản đông lạnh, kể cả nhuyễn thể, giáp xác, 300
Trang 10da gai
15 Thuỷ sản, sản phẩm thuỷ sản hun khói, sấy khô, lên men hoặc ướp
muối,kể cả nhuyễn thể, giáp xác, da gai
300
16 Đường trắng và đường vàng dạng: saccaroza, fructoza, glucoza,
xyloza
300
17 Nước chấm không có sữa(VD: tương cà chua, tương ớt, nước chấm
có kem)
300
18 Nước giải khát có hương liệu, bao gồm cả nước uống dành cho thể
thao, nước uống có hàm lượng khoáng cao và các loại nước uống
khác
300