1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

BÁO CÁO THÍ NGHIỆM TRUYỀN SỐ LIỆU MẠNG

10 469 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 369,6 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Quan sát và kiểm tra đèn LED số 2 (màu xanh) ở Station 10 cháy sáng, báo hiệu frame số 2 được truyền từ Station 10 đến Station 20. Cho biết ý nghĩa của frame số 2. Xác định giá trị của address field, PF bit và giải thích. ADDRESS CODE N(S) PF N(R) INFO FCS 10 UA 1 G Frame số 2 do Station 10 trả lời là frame UA (Unnumbered Acknowledgement): xác nhận việc tiếp nhận các frame U. PF bit = 1 (Final) mang ý nghĩa đây là frame trả lời, xác nhận việc kết nối của secondary station đối với primary station. Address field = 10 vì trong frameQuan sát và kiểm tra đèn LED số 2 (màu xanh) ở Station 10 cháy sáng, báo hiệu frame số 2 được truyền từ Station 10 đến Station 20. Cho biết ý nghĩa của frame số 2. Xác định giá trị của address field, PF bit và giải thích. ADDRESS CODE N(S) PF N(R) INFO FCS 10 UA 1 G Frame số 2 do Station 10 trả lời là frame UA (Unnumbered Acknowledgement): xác nhận việc tiếp nhận các frame U. PF bit = 1 (Final) mang ý nghĩa đây là frame trả lời, xác nhận việc kết nối của secondary station đối với primary station. Address field = 10 vì trong frame

Trang 1

Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh

Trường Đại học Bách khoa

BÁO CÁO THÍ NGHIỆM TRUYỀN SỐ LIỆU & MẠNG

Nhóm: A15

Tổ : 1 Nguyễn Trọng Tuấn 41204295

2 Nguyễn Đôn Vũ 41204616

3 Lê Trường Tài 41203221

4 Nguyễn Hữu Khánh 41201638

5 Đào Đức Thành 41203386

Trang 2

Tp.HCM, tháng 1 năm 2015

2 Mô phỏng giao thức HDLC hoạt động ở chế độ ABM

 B1: Quan sát và kiểm tra đèn LED số 1 (màu đỏ) ở Station 20 cháy sáng, báo hiệu frame số 1 được truyền từ Station 20 đến Station 10 Xác định address field, control field, info field trong frame số 1 Cho biết loại và tác dụng của frame này Xác định giá trị của bit P/F và giải thích ý nghĩa của bit này

ADDRESS CODE N(S) P/F N(R) INFO FCS

10 SABM - 1 - - G

- Frame này là 1 frame U, SABM (Set Asynchronous Balanced Mode): kích hoạt một secondary station hoạt động ở chế độ ABM; SABM frame được sử dụng trong giai đoạn khởi đầu kết nối Secondary station được kích hoạt và trả lời bằng một frame UA để hoàn tất Ngược lại, nếu kích hoạt không thành công, secondary station sẽ gửi frame DM

- Giá trị bit P/F = 1 (Poll) mang ý nghĩa yêu cầu secondary station gửi respond frame đến primary station

 B2: Quan sát và kiểm tra đèn LED số 2 (màu xanh) ở Station 10 cháy sáng, báo hiệu frame số 2 được truyền từ Station 10 đến Station 20 Cho biết ý nghĩa của frame số 2 Xác định giá trị của address field, P/F bit và giải thích

ADDRESS CODE N(S) P/F N(R) INFO FCS

10 UA - 1 - - G

- Frame số 2 do Station 10 trả lời là frame UA (Unnumbered Acknowledgement): xác nhận việc tiếp nhận các frame U

- P/F bit = 1 (Final) mang ý nghĩa đây là frame trả lời, xác nhận việc kết nối của secondary station đối với primary station

- Address field = 10 vì trong frame trả lời (Respond) thì Address field chứa địa chỉ của chính trạm gửi frame trả lời

 B3: Quan sát và kiểm tra đèn LED số 3 (màu đỏ) ở Station 20 cháy sáng, báo hiệu frame số 3 được truyền từ Station 20 đến Station 10 Cho biết ý nghĩa của frame này Xác định giá trị của P/

F bit, N(S), N(R) và giải thích

ADDRESS CODE N(S) P/F N(R) INFO FCS

10 RR - 0 0 - G

- RR (Receiver Ready): frame dùng để thông báo cho các station khác biết nó không còn ở chế

độ RNR (Receiver Not Ready) và xác nhận việc tiếp nhận frame I từ các station khác

- Station 20 truyền frame này đến Station 10 để thông báo rằng nó đang sẵn sàng nhận I-frame số

0 từ Station 10

 B4: Kiểm tra đèn LED số 4 tương ứng với chiều truyền của frame Giải thích tại sao address field trong trường hợp này khác với address filed ở bước 2 dù chiều truyền của gói tin là tương tự

ADDRESS CODE N(S) P/F N(R) INFO FCS

20 RR - 0 0 - G

Trang 3

- Trong trường hợp này, đây chỉ là 1 frame S được truyền bình thường, không phải Command/Respond (bit P/F không bật lên 1) Do đó, Address field trong trường hợp này chỉ địa chỉ đích đến của frame chứ không phải chỉ địa chỉ trạm gửi

 B5: Kiểm tra đèn LED số 5 Cho biết loại của frame truyền đi Xác định giá trị của P/F bit, N(S), N(R) và giải thích Ghi nhận lại giá trị của info field và cho biết dữ liệu trong info field này là gì, được lấy từ đâu?

ADDRESS CODE N(S) P/F N(R) INFO FCS

10 INFO 0 0 0 xx0 G

- Frame truyền đi thuộc loại I-frame (frame thông tin)

- Station 20 gửi khung thông tin số 0 cho station 10 và mong đợi nhận khung thông tin số 0 từ station 10

- Dữ liệu trong info field là “xx0” và được lấy từ lớp trên (lớp 3)

 B6: Kiểm tra đèn LED số 6 Xác định giá trị của P/F bit, N(S), N(R) và giải thích

ADDRESS CODE N(S) P/F N(R) INFO FCS

20 INFO 0 0 1 yy0 G

- Station 10 xác nhận đã nhận được thành công frame số 0 từ station 20, đồng thời truyền đi I-frame số 0 của nó tới station 20 và thông báo mong đợi nhận I-I-frame số 1 từ station 10

 B7-8: Kiểm tra đèn LED tương ứng với chiều truyền của frame Xác định giá trị của P/F bit, N(S), N(R) và data ở info field trong từng trường hợp

- B7:

ADDRESS CODE N(S) P/F N(R) INFO FCS

10 INFO 1 0 1 xx1 G

- B8:

ADDRESS CODE N(S) P/F N(R) INFO FCS

20 INFO 1 0 2 yy1 G

 B9: Kiểm tra đèn LED số 9 Xác định giá trị của P/F bit, N(S), N(R) Station 10 thực hiện truyền frame có N(S) = 2 trước khi nhận được xác nhận đã nhận đúng frame có N(S) = 1 từ Station 20 có hợp lệ không? Tại sao?

ADDRESS CODE N(S) P/F N(R) INFO FCS

20 INFO 2 0 2 yy2 G

- Station 10 thực hiện truyền frame có N(S) = 2 trước khi nhận được xác nhận đã nhận đúng frame có N(S) = 1 từ Station 20 là hợp lệ Vì đây là chế độ ABM (Asynchronous Balanced Mode), kết nối point-to-point và trao đổi dữ liệu full-duplex Hai station là loại hỗn hợp, vừa là primary station, vừa là secondary station có khả năng gửi các lệnh và trả lời tại thời điểm bất kỳ

 B10: Kiểm tra đèn LED số 10 Giải thích lý do tại sao bit P/F được set thành “1” trong trường hợp này? Cho biết vai trò của transmission window ở phía nhận

ADDRESS CODE N(S) P/F N(R) INFO FCS

20 INFO 3 1 2 yy3 G

Trang 4

- Station 10 gửi I-frame số 3 tới station 20, đồng thời set bit P/F lên 1 ngụ ý hỏi xem station 20 còn dữ liệu để gửi hay không

- Vai trò của transmission window ở phía nhận là đảm bảo cho bộ thu luôn có đủ bộ nhớ đệm để nhận được đầy đủ các frame từ phía phát gửi tới trước khi xử lý chúng

 B11: Kiểm tra đèn LED số 11 Cho biết loại và ý nghĩa của frame số 11 Xác định giá trị của P/

F bit, N(S), N(R) và giải thích

ADDRESS CODE N(S) P/F N(R) INFO FCS

20 RR - 1 4 - G

- Station 20 thông báo cho station 10 rằng nó đã hết thông tin để gửi và sẵn sàng nhận I-frame tiếp theo từ station 10, cụ thể là mong muốn nhận I-frame số 4 từ station 10

- Address field trong trường hợp này chứa địa chỉ trạm gửi frame trả lời

 B12-13-14: Kiểm tra đèn LED tương ứng với chiều truyền của frame Xác định giá trị của P/F bit, N(S), N(R) và data ở info field trong từng trường hợp Dự đoán giá trị các field P/F bit, N(S), N(R) của frame info tiếp theo truyền theo hướng từ Station 10 đến Station 20

ADDRESS CODE N(S) P/F N(R) INFO FCS

20 INFO 4 0 2 yy4 G

20 INFO 5 0 2 yy5 G

20 INFO 6 0 2 yy6 G

 B15: Kiểm tra đèn LED số 15 Kiểm chứng và giải thích lý do tại sao bit P/F được set thành

“1” trong trường hợp này?

ADDRESS CODE N(S) P/F N(R) INFO FCS

20 INFO 7 1 2 yy7 G

- Do lúc này cửa sổ gửi bên station 10 đã đầy (k=4), nó bật bit P/F lên 1 để yêu cầu phản hồi từ station 20 để có hướng xử lý tiếp theo

 B16: Kiểm tra đèn LED số 16 Cho biết loại và ý nghĩa của frame số 11 Xác định giá trị của P/

F bit, N(S), N(R) và giải thích lý do tại sao N(R) của frame này có giá trị bằng “0”

ADDRESS CODE N(S) P/F N(R) INFO FCS

20 RR - 1 0 - G

- Station 20 gửi frame này tới station 10 đồng thời bật bit P/F lên 1 để thông báo rằng nó không còn frame nào để truyền đi

- Do trong chế độ Normal Mode, N(R) chỉ đánh số thứ tự từ 0 đến 7 của I-frame tiếp theo mong muốn nhận được Do đó, sau khi station 20 nhận được I-frame số 7 từ station 10 thì khi gửi lại khung RR, nó reset lại N(R) = 0

 B17-18: Kiểm tra đèn LED tương ứng với chiều truyền của frame Xác định giá trị các field trong frame truyền nhận và mô tả quá trình kết thúc một kết nối trong giao thức HDLC

ADDRESS CODE N(S) P/F N(R) INFO FCS

10 DISC - 1 - - G

10 UA - 1 - - G

Trang 5

- Station 20 gửi một frame DISC (Disconnect) để ngắt kết nối Bit P = 1 yêu cầu phản hồi Station 10 trả lời bằng frame UA

Chỉnh lại hình ảnh của 2 dòng lệnh đầu, thêm Time out

Trang 6

3 Mô phỏng giao thức HDLC và cơ chế sửa sai dùng frame REJ

 B1-2: Kiểm tra đèn LED tương ứng với chiều truyền của frame Xác định giá trị của P/F bit, N(S), N(R) và data ở info field trong từng trường hợp

ADDRESS CODE N(S) P/F N(R) INFO FCS

20 INFO 0 0 0 yy0 G

10 INFO 0 0 1 xx0 G

 B3: Kiểm tra đèn LED số 3 Giả sử frame số 3 này bị sai do nhiễu trong quá trình truyền Xác định giá trị field FCS và cho biết ý nghĩa của field FCS này

ADDRESS CODE N(S) P/F N(R) INFO FCS

20 INFO 1 0 1 yy1 B

- FCS field mang giá trị B (Bad) có ý nghĩa thông báo rằng frame số 3 này bị sai

 B4: Kiểm tra đèn LED số 4 Giả sử frame số 4 này truyền đúng đến bên thu Xác định giá trị của P/F bit, N(S), N(R) trong frame này

ADDRESS CODE N(S) P/F N(R) INFO FCS

20 INFO 2 0 1 yy2 G

 B5: Kiểm tra đèn LED số 5 Cho biết loại và ý nghĩa của frame truyền đi Xác định giá trị của P/F bit, N(S), N(R) và giải thích Dự đoán phản ứng của Station 10 khi nhận được frame số 5 này

ADDRESS CODE N(S) P/F N(R) INFO FCS

10 REJ - 0 1 - G

- REJ (Reject): frame được sử dụng để thông báo cho các station khác biết một frame I không đúng thứ tự đã được nhận và yêu cầu station phát truyền lại tất các các frame I từ frame được đánh thứ tự N(R) trong REJ frame

- Sau khi nhận được frame số 5 này thì Station 10 sẽ truyền lại tất cả các frame từ I-frame số 1

 B6: Kiểm tra đèn LED số 6 Xác định giá trị của P/F bit, N(S), N(R) của frame truyền đi Giải thích cơ chế sửa lỗi trong trường hợp dùng frame REJ

ADDRESS CODE N(S) P/F N(R) INFO FCS

20 INFO 1 0 1 yy1 G

- Trạm thu sẽ yêu cầu trạm phát truyền lại tất cả các frame kể từ frame sai nhờ thông tin trong frame REJ

 B7-8: Kiểm tra đèn LED tương ứng với chiều truyền của frame Kiểm chứng quá trình sửa lỗi dùng frame REJ

ADDRESS CODE N(S) P/F N(R) INFO FCS

Trang 7

10 INFO 1 0 2 xx1 G

20 INFO 2 0 2 yy2 G

- Quá trình sửa lỗi dùng frame REJ đúng theo cơ chế: truyền lại tất cả các frame kể từ frame bị sai

Trang 8

4 Mô phỏng giao thức HDLC và cơ chế sửa sai dùng frame SREJ

 B1-2: Kiểm tra đèn LED tương ứng với chiều truyền của frame Xác định giá trị của P/F bit, N(S), N(R) và data ở info field trong từng trường hợp

ADDRESS CODE N(S) P/F N(R) INFO FCS

20 INFO 0 0 0 yy0 G

10 INFO 0 0 1 xx0 G

 B3: Kiểm tra đèn LED số 3 Giả sử frame số 3 này bị sai do nhiễu trong quá trình truyền Xác định giá trị field FCS và cho biết ý nghĩa của field FCS này

ADDRESS CODE N(S) P/F N(R) INFO FCS

20 INFO 1 0 1 yy1 B

- FCS field mang giá trị B (Bad) có ý nghĩa thông báo rằng frame số 3 này bị sai

 B4: Kiểm tra đèn LED số 4 Giả sử frame số 4 này truyền đúng đến bên thu Xác định giá trị của P/F bit, N(S), N(R) trong frame này

ADDRESS CODE N(S) P/F N(R) INFO FCS

20 INFO 2 0 1 yy2 G

 B5: Kiểm tra đèn LED số 5 Cho biết loại và ý nghĩa của frame truyền đi Xác định giá trị của P/F bit, N(S), N(R) và giải thích Dự đoán phản ứng của Station 10 khi nhận được frame số 5 này

ADDRESS CODE N(S) P/F N(R) INFO FCS

10 SREJ - 0 1 - G

- SREJ (Selective Reject): frame được sử dụng để yêu cầu station phát truyền lại frame I có thứ

tự N(R) trong SREJ frame

- Sau khi nhận được frame số 5 này thì Station 10 sẽ chỉ truyền lại I-frame số 1

 B6: Kiểm tra đèn LED số 6 Xác định giá trị của P/F bit, N(S), N(R) của frame truyền đi Giải thích cơ chế sửa lỗi trong trường hợp dùng frame SREJ

ADDRESS CODE N(S) P/F N(R) INFO FCS

20 INFO 1 0 1 yy1 G

- Trạm thu sẽ yêu cầu trạm phát (chỉ) truyền lại các frame bị sai nhờ thông tin trong frame SREJ

 B7-8: Kiểm tra đèn LED tương ứng với chiều truyền của frame Kiểm chứng quá trình sửa lỗi dùng frame SREJ

ADDRESS CODE N(S) P/F N(R) INFO FCS

Trang 9

10 INFO 1 0 3 xx1 G

20 INFO 3 0 2 yy2 G

- Quá trình sửa lỗi dùng frame SREJ đúng theo cơ chế: chỉ truyền lại các frame bị sai

Ngày đăng: 06/10/2018, 11:50

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w