1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Sinh học 6 bài 8: Sự lớn lên và phân chia tế bào

4 121 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 50 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiến thức: Nêu sơ lược sự lớn lên và phân chia tế bào, ý nghĩa của nó đối với sự lớn lên của thực vật.. - Cơ thể thực vật lớn lên nhờ sự tăng số lượng tế bào và sự tăng kích thước từng t

Trang 1

GIÁO ÁN SINH HỌC 6 Bài 8: SỰ LỚN LÊN VÀ PHÂN CHIA CỦA TẾ BÀO

I/ Mục tiêu:

1 Kiến thức: Nêu sơ lược sự lớn lên và phân chia tế bào, ý nghĩa của nó đối với sự lớn lên của thực vật

2 Kỹ năng: - Hoạt động nhóm

- Quan sát hình tìm kiến thức

3 Thái độ: yêu thích môn học

II/ Chuẩn kiến thức – Kỹ năng: Mức 1

III/ Thiết bị – Đồ dùng dạy học: Tranh H 8.1 và 8.2/ SGK.

IV/ Tiến trình lên lớp:

1 Ổn định:

2 Bài cũ:

- Tế bào thực vật có hình dạng và kích thước như thế nào? (Nhiều hình dạng và kích thước khác nhau)

- Cấu tạo tế bào TV gồm những thành phần chủ yếu nào? (Gồm 4 phần: Vách tế bào, màng sinh chất, chất tế bào, nhân

- Mô là gì? (Mô là nhóm tế bào có hình dạng tương tự nhau và cùng làm một chức năng

3 Bài mới:

- Thực vật được cấu tạo bởi các tế bào cũng như ngôi nhà được xây dựng từ các viên gạch Nhưng ngôi nhà không thể tự lớn lên mà TV lại lớn lên

- Cơ thể thực vật lớn lên nhờ sự tăng số lượng tế bào và sự tăng kích thước từng tế

Trang 2

* Hoạt động 1: Tìm hiểu sự lớn lên của tế bào:

- MT: Biết được tế bào lớn lên nhờ sự trao đổi chất

- Treo tranh phóng to H 8.1/ SGK

- Hãy xác định các phần của tế bào?

- Yêu cầu HS hoạt động nhóm trả lời các câu

hỏi thảo luận

- Gọi đại diện nhóm trả lời

- Tế bào lớn lên như thế nào?

(GV có thể gợi ý về sự thay đổi kích thước của

vách tế bào, màng sinh chất, chất tế bào)

- Tế bào lớn lên do đâu?

- Yêu cầu HS rút ra kết luận

- Trong quá trình lớn lên, các thành phần tế

bào có gì thay đổi không?

- GV hoàn chỉnh câu trả lời

- Quan sát tranh

- HS xác định các phần của tế bào trên tranh

- HS hoạt động nhóm trả lời câu hỏi thảo luận

- Đại diện nhóm trả lời, nhóm khác nhận xét, bổ sung (nếu cần)

- HS: tế bào non có kích thước nhỏ -> lớn dần đến một kích thước nhất định -> tế bào trưởng thành

- HS: nhờ quá trình trao đổi chất

KL: Các tế bào non mới hình thành

có kích thước bé, nhờ quá trình trao đổi chất chúng lớn dần thành tế bào trưởng thành.

- HS trả lời theo sự quan sát của bản thân

Trang 3

- Tế bào non lớn lên thành tế bào trưởng thành nhưng tế bào non do đâu mà có?

Hoạt động 2: Tìm hiểu sự phân chia của tế bào:

- MT: Biết được quá trình phân chia tế bào, chỉ có tế bào mô phân sinh mới có khả

năng phân chia Ý nghĩa của sự phân chia tế bào

- Yêu cầu HS đọc thông tin SGK cung cấp

- Treo tranh phóng to H 8.2 và trình bày về

mối quan hệ giữa sự lớn lên và phân chia

của tế bào: Tế bào thực vật lớn lên đến

giai đoạn trưởng thành thì tiến hành phân

chia.

- Yêu cầu HS hoạt đọng nhóm trả lời các

câu hỏi thảo luận

- Gọi đại diện các nhóm trả lời, nhóm khác

nhận xét

- Tế bào phân chia như thế nào?

- Các tế bào ở bộ phận nào mới có khả

năng phân chia?

- Sự lớn lên và phân chia tếbào có ý nghĩa

gì đối với cơ thể thực vật?

- Đọc bài

- Nghe và ghi bài

- Hoạt động nhóm

- Đại diện các nhóm trả lời, nhóm khác nhận xét, bổ sung (nếu cần)

- Quá trình phân bào: đầu tiên hình thành 2 nhân, sau đó chất tế bào phân chia, vách tế bào hình thành ngăn đôi tếbào cũ thành 2 tế bào con.

- Chỉ các tế bào ở mô phân sinh mới

có khả năng phân chia.

- Ý nghĩa: Tế bào lớn lên và phân chia giúp cây sinh trưởng và phát triển.

Trang 4

4 Củng cố: - Đọc tóm tắt cuối bài.

- Treo bảng phụ BT:

Khoanh tròn vào chữ cái đầu của câu trả lời đúng nhất:

Câu 1: Trong các mô sau, tế bào ở mô nào có khả năng phân chia:

a Mô che chở b Mô nâng đỡ c Mô phân sinh

Câu 2: Trong các tế bào sau, tế bào nào có khả năng phân chia:

a Tế bào non b Tế bào trưởng thành c Tế bào già

Đáp án: 1.c 2 b

5 Dặn dò:

- Học bài, trả lời các câu hỏi cuối bài

- Chuẩn bị bài 9: “Các loại rễ, các miền của rễ”

+ Đọc trước

+ Chuẩn bị: một số cây có rễ rửa sạch: rau cải, rau dền, hành lá, cỏ mĩ…

+ Kẻ bảng 1 / SGK tr.31 vào vở bài tập

Ngày đăng: 06/10/2018, 10:54

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w