1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo đánh giá tác động môi trường các vấn đề quan trọng liên quan đến môi trường của một dự án (nhóm 4)

31 105 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 795,55 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các công trình chính của nhà máy Nhà máy dệt nhuộm nằm trong khu Công nghiệp Xuyên Á, bao gồm công trình chính với tổng diện tích 6.000 m2, trong đó: Bảng 1.1.. Nước thải từ các thống t

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÔN ĐỨC THẮNG KHOA MÔI TRƯỜNG & BẢO HỘ LAO ĐỘNG

Môn học ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG

Trang 2

1

MỤC LỤC

GIỚI THIỆU DỰ ÁN 3

1 Tên dự án 3

2 Vị trí dự án 3

3 Các công trình chính của nhà máy 4

4 Các hạng mục công trình phụ trợ 6

ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ MÔI TRƯỜNG 6

1 Đặc điểm địa hình 6

2 Địa chất công trình 7

3 Điều kiện khí tượng thuỷ văn 7

4 Nhiệt độ 7

5 Chế độ mưa: 8

6 Độ ẩm không khí: 8

7 Chế độ gió: 9

8 Bức xạ mặt trời: 9

9 Hiện trạng các thành phần môi trường tự nhiên 9

10 Môi trường nước ngầm 9

11 Môi trường không khí 10

12 Hiện trạng hệ sinh thái khu vực 11

Nhận xét kết quả 11

ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ XÃ HỘI XÃ MỸ HẠNH BẮC 12

1 Sản xuất nông nghiệp 12

2 Chăn nuôi 12

3 Về giáo dục 12

4 Về y tế 12

5 Công tác VHTT-TDTT 13

KHÁI QUÁT CÁC VẤN ĐỀ QUAN TRỌNG CỦA DỰ ÁN 14

1 ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG 14

1.1 Các tác đ ộ ng trong giai đ oạ n xây dựng 16

1.2 Các tác đ ộ ng trong giai đ oạ n vậ n hành 19

BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU TÁC ĐỘNG XẤU, PHÕNG NGỪA VÀ ỨNG PHÓ SỰ CỐ MÔI TRƯỜNG 21

1 ĐỐI VỚI CÁC TÁC ĐỘNG XẤU 21

1.1 Biệ n pháp giả m thiể u tác đ ộ ng giai đ oạ n xây dựng 21

1.2 Biệ n pháp giả m thiể u giai đ oạ n vậ n hành 23

2 ĐỐI VỚI SỰ CỐ MÔI TRƯỜNG 26

2.1 Giả m thiể u sự cố trong giai đ oạ n xây dựng 26

Trang 3

2

GIẢI THÍCH THUẬT NGỮ 27

1.Phương pháp ( nghiên cứu khoa học ) 27

1.1 Đề tài nghiên cứu khoa học 27

TÀI LIỆU THAM KHẢO 29

Trang 4

- Phía Đông giáp kênh Ranh Long An-Tp.HCM (xã Nhị Xuân, huyện Hóc Môn)

- Phía Tây giáp với khu đất dân thuộc xã Mỹ Hạnh Bắc - huyện Đức Hòa

- Phía Nam giáp Tỉnh Lộ 9 – xã Mỹ Hạnh Nam - huyện Đức Hòa

- Phía Bắc giáp ranh Long An – Tp.HCM (huyện Củ Chi)

Vị trí khu đất có liên hệ trong vùng như sau:

- Cách thị xã Tân An khoảng 45km theo tỉnh lộ 830

- Cách thị trấn Đức Hòa khoảng 12km theo tỉnh lộ 9

- Cách quốc lộ 22 (Đường Xuyên Á khoảng 7km)

- Cách trung tâm Tp.HCm khoảng 25km theo đường tỉnh lộ 9

- Cách sân bay Tân Sơn Nhất khoảng 18km

- Cách Tân Cảng khoảng 25km, cách Cảng Tp.HCM khoảng 28km

Vị trí nhà máy được thể hiện trong Hình 1.1:

Trang 5

4

Hình 1.1 Sơ đồ vị trí nhà máy dệt nhuộm Dũng Tâm

Vị trí nhà máy nằm trong khu công nghiệp Xuyên Á có tọa độ 10052’33” vĩ độ Bắc

và 106031’45” kinh độ Đông có các mặt tiếp giáp như sau:

- Phía Bắc: giáp đường nội bộ trong KCN (đường số 7)

- Phía Nam: giáp khu đất trống của KCN

- Phía Đông: giáp đường nội bộ trong KCN (đường số 5)

- Phía Tây: giáp khu đất trống của KCN

3 Các công trình chính của nhà máy

Nhà máy dệt nhuộm nằm trong khu Công nghiệp Xuyên Á, bao gồm công trình chính với tổng diện tích 6.000 m2, trong đó:

Bảng 1.1 Các hạng mục công trình xây dựng của nhà máy

Trang 6

a Khu nhà xưởng sản xuất:

Phân xưởng sản xuất được xây dựng có kết cấu như sau:

- Móng bê tông cốt thép

- Cột thép hình L=15000

- Mái tôn tráng kẽm dày 0.5ly

- Xà gồ thép

- Tường gạch quét vôi, cửa sổ sắt, kính lật

- Nền bêtông lót đá 40x60 M50 dày 150 trền là bê tông đá 10x20 M200, dày 50 xoa mặt, kẻ joint ô vuông 2000x2000, trên cùng là lớp haddenner

- Tường gạch quét vôi, cửa sổ sắt, kính lật

- Nền bêtông lót đá 40x60 M50 dày 150 trền là betông đá 10x20 M200, dày 50 xoa mặt, kẻ joint ô vuông 2000x2000, trên cùng là lớp haddenner

Trang 7

6

f Sân bãi, đường giao thông:

Sân bãi nền bêtông lót đá 40x60 M50 dày 150 trên là bêtông đá 10x20 M200 dày 50 xoa mặt, kẻ joint ô vuông 2.000 x 2.000

65 lít và thải ra từ 10 đến 40 lít, sự phân phối nước trong nhà máy dệt nhuộm theo các công đoạn như sau:

• Sản xuất hơi: 5,3%

• Nước làm lạnh thiết bị: 6,4%

• Nước làm mát và xử lý bụi trong xí nghiệp sợi, dệt: 7,8%

• Nước cho các quá trình chính trong xí nghiệp dệt – nhuộm: 72,3%

• Nước vệ sinh: 7,6%

• Nước cho việc chống cháy và các vấn đề khác: 0,6% + Nước phục vụ sinh hoạt: 55 người x 60lít/người/ngày = 3,3 m3/ngày

+ Nhu cầu khác (tưới cây, PCCC, ….): khoảng 6,7 m3/ngày

- Nước thải sinh hoạt được xử lý bằng bể tự hoại ba ngăn, sau đó cùng với nước thải sản xuất của doanh nghiệp được xử lý bằng hệ thống xử lý nước thải cục bộ của nhà máy đảm bảo chất lượng nước thải đầu ra đạt tiêu chuẩn thải TCVN 5945:2005, giới hạn C trước khi đấu nối vào hệ thống thu gom nước thải tập trung của KCN Xuyên Á Nước thải từ các thống thu gom nước thải tập trung này sẽ được xử tại hệ thống xử lý nước thải tập trung của KCN Xuyên Á đạt TCVN 5945, giới hạn A trước khi thải vào ngồn tiếp nhận

- Nước mưa trên mái được thu gom qua các máng thu nước mưa, thông qua các ống thoát đứng, toàn bộ nước mưa trên mái được đưa xuống trệt, đi ngầm dưới đất đến các hố ga thu nước mưa xung quanh nhà máy và được dẫn ra cống thu gom nước mưa chung của khu công nghiệp Xuyên Á

4.2 Hệ thống cấp điện

Do số giờ hoạt động của Dự án không đều trong năm nên công suất cấp điện được tính trên tổng công suất thiết bị Nhu cầu về điện với công suất sử dụng cực đại là 1.600KVA

ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

1 Đặc điểm địa hình

Trang 8

7

Địa hình khu vực dự kiến xây dựng nhà máy tương đối bằng phẳng cao độ trung bình khoảng 0,6 đến 1,5m và có chỗ thấp hơn, ít sông rạch, chủ yếu là ruộng lúa và hai bên bờ kênh tập trung khu dân cư trồng cây ăn trái: xoài, cam, nhãn, hoa màu

Do đặc điểm địa hình khá bằng phẳng, không dốc, ít sông rạch nên khả năng xói mòn là rất nhỏ, đồng thời rất thuận lợi cho việc phát tán khí thải và nước thải, giảm thiểu tác động đến môi trường không khí và nước mặt tại khu vực

Nguồn: Báo cáo khảo sát địa chất công trình Công ty TNHH TMDV sản xuất Dũng Tâm, tháng 2 /2009

huyện Đức Hòa

- Các thành tạo trầm tích sông biển gồm bột, sét ít thạch cao hệ tầng Mộc Hóa (amQ21mh) phân bố chủ yếu trên diện tích các huyện Đức Huệ,Mộc Hóa, Vĩnh Hưng, Tân Hưng

- Các thành tạo trầm tích sông gồm cuội, sỏi, sạn, cát, sét kaolin hệ tầng Hậu Giang (mQ21hg) phân bố chủ yếu trên diện tích các huyện Tân Thạnh, Mộc Hóa, Tân Hưng

- Các thành tạo trầm tích Holocen trung - thượng (aQ22-3) gồm các trầm tích sông (cát, bột, sét), sông - đầm lầy (bột, sét, di tích thực vật, than bùn), chúng là các trầm tích thềm, bãi bồi và tích tụ lòng sông phân bố hầu khắp trên diện tích các huyện thuộc tỉnh Long An

Nguồn: Báo cáo khảo sát địa chất công trình của Công ty TNHH TMDV sản xuất Dũng Tâm, tháng 2 / 2009

3 Điều kiện khí tượng thuỷ văn

Theo Niên giám thống kê tỉnh Long An năm 2008 Khí hậu của khu vực dự án nằm trong vùng ảnh hưởng khí hậu chung của tỉnh Long An gồm hai mùa mưa, nắng rõ rệt Mùa nắng (mùa khô) kéo dài từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau, mùa mưa kéo dài

từ tháng 5 đến tháng 11

4 Nhiệt độ

Nhiệt độ trung bình năm (tính cho cả năm) : 26.30C

Trang 9

8

Nhiệt độ tuyệt đối cao nhất vào tháng 5 : 28,50C

Nhiệt độ tuyệt đối thấp nhất là tháng 1 : 24,00C

Nhiệt độ trung bình trong năm 2008 là 26,40C thấp hơn so với năm 2007 Biên độ

dao động nhiệt độ giữa các tháng trong năm không lớn (≈ 3oC) nhưng sự chênh

lệch nhiệt độ giữa ban ngày và ban đêm lại tương đối lớn (≈ 10-13oC vào mùa khô)

và (≈ 7-9oC vào mùa mưa) Nhiệt độ qua các tháng trong năm 2007 và 2008 đo tại

Trạm khí tượng và thủy văn Tân An, tỉnh Long An được trình bày trong bảng 2.1

Bảng 2.1 Nhiệt độ các tháng năm 2007 - 2008 của tỉnh Long An (0C)

Khu vực dự án có hai mùa rõ rệt: mùa mưa thường bắt đầu từ tháng 5 đến cuối

tháng 11 và mùa khô thường từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau Lượng mưa trong

cả năm 2008 là 1.606,5 mm Lượng mưa cao nhất vào tháng 10 là 393,5 mm

Độ ẩm trung bình khu vực trong năm 2008 là 87,6 %, độ ẩm cao nhất là 92 %,độ

ẩm thấp nhất là 80 % Mức độ chênh lệch độ ẩm giữa các tháng khoảng 8 – 10 %

Tháng có độ ẩm trung bình cao nhất thường rơi vào từ tháng đến 7 tháng 11 (91 –

92 %) Tháng có độ ẩm trung bình thấp nhất là các tháng 4 và tháng 3 (80 – 82

%) Độ ẩm trung bình lớn nhất xảy ra vào các tháng cuối mùa mưa là 87 % - 92 %

Bảng 2.3 Độ ẩm không khí các tháng năm 2008 của tỉnh Long An

Trang 10

Theo số liệu đo đạc tại Trạm khí tượng và thủy văn Tân An, tỉnh Long An, tổng

số giờ nắng trong năm là 2.467,2 giờ (2008) Hàng ngày có đến 12 - 13 giờ có nắng

và cường độ chiếu sáng vào giữa trưa mùa khô có thể lên tới 100.000 lux Riêng mùa khô chiếm khoảng 1.159 giờ Tháng có số giờ nắng cao nhất là tháng 3 (276 giờ), tháng có số giờ nắng thấp nhất là tháng 7 (142,3 giờ) Số giờ nắng trong các tháng được trình bày chi tiết trong bảng 2.4

Bảng 2.4 Số giờ nắng các tháng năm 2008 của tỉnh Long An

Nguồn: Niên Giám Thống Kê Tỉnh Long An, 2008

Bức xạ mặt trời gồm 3 loại cơ bản : bức xạ trực tiếp, bức xạ tán xạ và bức xạ tổng cộng Cường độ bức xạ trực tiếp lớn nhất vào tháng II, III và có thể đạt đến 0,72 - 0,79 cal/cm2.phút, từ tháng VI đến tháng XII có thể đạt tới 0,42 - 0,46 cal/cm2.phút vào những giờ trưa

9 Hiện trạng các thành phần môi trường tự nhiên

Công ty cổ phần tư vấn và xây dựng Long Châu và Phân viên Viện nghiên cứu Khoa học kỹ thuật – Bảo hộ lao động đã thực hiện điều tra thu thập sốliệu vào tháng 02/2009 về điều kiện KTXH, khảo sát thu mẫu và phân tích chất lượng môi trường không khí, nước trong khu vực dự án Các số liệu dưới đây là kết quả thu được

từ các đợt công tác khảo sát này

10 Môi trường nước ngầm

Để khảo sát chất lượng nước ngầm tại khu vực dự án, đoàn khảo sát đã tiến hành lấy

2 mẫu phân tích tại NN1 và NN2 là các giếng khoan và giếng đóng trong khu vực

Trang 11

11 Môi trường không khí

Để đánh giá chất lượng môi trường không khí, đoàn khảo sát đã tiến hành khảo sát, lấy mẫu và phân tích các thông số môi trường không khí Cụ thể các phương pháp lấy mẫu và phân tích mẫu không khí bao gồm:

-Xác định nồng độ bụi : Lấy mẫu bụi bằng máy lấy mẫu không khí F & J ECONOAIR – Emergency Sampling system (F & J SPECIALTY PRODUCTS INC - USA) Bụi được xác định theo phương pháp đo bụi trọng lượng, cân phân tích Sartorius, độ nhạy 1 x 10-5 gr (Đức)

-Định lượng nồng độ các hơi, khí : Lấy mẫu các hơi, khí bằng máy lấy mẫu không khí F & J ECONOAIR – Emergency Sampling system (F & JSPECIALTY PRODUCTS INC - USA) Các hơi, khí được thu mẫu theo phương pháp hấp thụ và phân tích bằng phương pháp so màu trên máy so màu (HACH DR 2010 – USA)

-Đo độ ồn bằng máy hiện số MS-85 (TPS- AUSTRALIA) theo phương pháp đo tiếng ồn tại chỗ làm việc trong các khu vực sản xuất (TCVN 3150 – 79) và phương pháp đo tiếng ồn môi trường (TCVN 5964-1995)

-Đo nhiệt độ và độ ẩm bằng máy đo hiện số HANNA HI 8564 (RUMANI)

-Độ dài thời gian lấy mỗi mẫu là 20 phút

Trang 12

11

Vị trí lấy mẫu được thể hiện ở hình 2.1, kết quả phân tích chất lượng không khí tại các vị trí dự án được trình bày trong bảng sau:

Bảng 2.2 Kết quả chất lượng không khí tại khu vực dự án

Nguồn: Phân viên Viện nghiên cứu KHKT – BHLĐ, 02/2009

Ghi chú: - Tọa độ điểm lấy mẫu: KK1 (10052’23” vĩ độ Bắc và 106031’45” kinh độ Đông), KK2 (10052’32” vĩ độ Bắc và 106031’47” kinh độ Đông)

- TCVN 5949:1998: Giới hạn tối đa mức ồn cho phép đối với khu vực công cộng và dân cư

12 Hiện trạng hệ sinh thái khu vực

Vị trí dự án nằm trong khuôn viên KCN Xuyên Á đã được quy hoạch cụ thểvà xây dựng cơ sở hạ tầng hoàn chỉnh Nên khu vực xây dựng dự án đã được san lấp và đổ đất bằng phẳng Vì vậy, hệ sinh thái của khu vực chỉ có một vài loại cỏ mới mọc và một số loại thực vật nhỏ còn sót lại hoặc tự mọc sau quá trình san lấp mặt bằng

Nhận xét kết quả

-pH của nước ngầm tại KCN Xuyên Á trung bình, đạt tiêu chuẩn

-Hàm lượng sắt trong nước ngầm dao động tùy theo tầng nước, giá trịkhoảng 2,5mg/l cho thấy bị nhiễm sắt nhẹ

-Độ cứng tại khu vực tương đối thấp, có thể sử dụng cho mục đích sinh hoạt mà không gây ảnh hưởng gì, tuy nhiên khi sử dụng cho công nghiệpđặc biệt là khi

sử dụng nồi hơi cần phải xử lý thích hợp

-Nhìn vào kết quả phân tích ta nhận thấy chất lượng môi trường nước ngầm rất tốt đạt QCVN 09:2008/BTNMT về chất lượng nước ngầm

-Kết quả đo chất lượng không khí khu vực dự án đều thấp hơn Tiêu chuẩn Việt Nam chất lượng không khí xung quanh (TCVN 5937:2005)

Trang 13

12

-Hàm lượng bụi: nhìn chung chỉ dao động ở dưới mức cho phép (<0,3 mg/m3 Hàm lượng bụi cho thấy trong khu công nghiệp Xuyên Á đang tiến hành xây dựng nhiều

dự án với máy móc và phương tiện giao thông đi lại nhiều

-Hàm lượng NO2, SO2, CO: hàm lượng các khí ô nhiễm đều nhỏ hơn nhiều lần so với tiêu chuẩn cho phép Hàm lượng NO2, SO2 nhỏ hơn từ 10-40 lần so với tiêu chuẩn Điều này cho thấy lượng khói thải của KCN còn rất ít

-Kết quả đo độ ồn khu vực dự án đạt tiêu chuẩn tiếng ồn (TCVN 5949:1998)

ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ XÃ HỘI XÃ MỸ HẠNH BẮC

1 Sản xuất nông nghiệp

Tổng diện tích gieo trồng năm là 1.119 ha.Cây lúa thu hoạch xong 800 ha, năng suất

22 tạ/ha, sản lượng 1.760 tấn Cây đậu phộng thu hoạch 800 ha, năng suất 30 tạ/ha, sản lượng 2.400 tấn Cây bắp thu hoạch 140 ha, năng suất 50 tạ/ha, sản lượng 7.000 tấn.Rau màu các loại: 40 ha, năng suất từ 150 – 160 tạ/ha

2 Chăn nuôi

Đàn trâu bò khoảng 6.412 con, hiện nay giá cả thấp nên người chăn nuôi bịthua lỗ Đàn heo ổn định khoảng 6.625 con, giá cả tương đối đảm bảo có lãi cho người chăn nuôi Đàn gia cầm khoảng 20.543 con

3 Về giáo dục

Công tác quản lý và đổi mới phương pháp giảng dạy của 2 nhà trường từng bước được nâng cao, công tác kiểm soát kết quả học tập của học sinh ngày càng chặt chẽ, kết quả tỷ lệ tốt nghiệp: trường THCS Mỹ Hạnh 100%, trường tiểu học

Mỹ Hạnh Bắc 100%, xây dựng mới 4 phòng học mẫu giáo

Về công tác phổ cập giá dục tiểu học đúng độ tuổi và phổ cập trung học cơsở luôn được kiểm tra và duy trì thường xuyên Qua công tác kiểm tra đã công nhận xã Mỹ Hạnh Bắc hoàn thành công tác phổ cập giáo dục trung học cơ sở năm

2008

4 Về y tế

Công tác khám và điều trị bệnh được thực hiện tốt Trong năm 2008, có 8.695 lượt người đến khám chữa bệnh ở trạm y tế Các chương trình quốc gia về y tế như tiêm ngừa đủ 6 bệnh đạt 98,8%; trẻ từ 6 đến 36 tháng uống vitamin Ađạt 99%; chiến d5ch chăm sóc sức khỏe kế hoạch hóa gia đình đạt 70%; công tác vệ sinh an toàn thực phẩm cũng được chú trọng, đã quản lý 23 hộ kinh doanh qua kiểm tra không

có hộ nào vi phạm

Trang 14

13

5 Công tác VHTT-TDTT

Đài truyền thanh phát thanh được 270 buổi, lưu động ấp 85 buổi, các trạm truyền thanh ấp phát thanh và tiếp âm 295 buổi và cắt 110 băng rôn phục vụcho hội nghị, các ngày lễ lớn

Về văn hóa văn nghệ tổ chức hội thi văn nghệ phục vụ hội trại giao quân năm 2008, ngoài ra còn tham gia các phong trào văn hóa văn nghệ do Huyện tổ chức

Đối với hoạt động thể dục thể thao đã tổ chức 2 giải bóng chuyền ấp, tham gia 1 giải bóng đá huyện tổ chức, thu hút nhiều thanh niên tham gia

Công tác xây dựng đời sống văn hóa của xã được tập trung, chất lượng hoạtđộng ngày càng được nâng lên qua công tác khảo sát được huyện công nhậnđạt xã mạnh năm 2008 Ngoài ra, UBND xã phối hợp với UBMTTQ tổ chức ngày hội đại đoàn kết toàn dân tộc ở 3 ấp đạt kết quả tốt

-Hạ tầng kỹ thuật:

•Đường nội bộ bê tông nhựa 2 làn xe được bố trí với khoảng cách giữa các trục đường trung bình từ 200m đến 400 m tạo thành các lô đấtđảm bảo cho các loại

xe vận chuyển container ra vào thuận lợi

•Hệ thống điện trung thế thuộc mạng lưới quốc gia dẫn đến hàng rào các xí nghiệp

•Nhà máy xử lý nước cấp với công suất 12.000m3/ngđ cung cấp nước trực tiếp đến từng doanh nghiệp với giá theo quy định của Nhà nước

•Xây dựng 2 hệ thống thoát nước thải và nước mưa riêng biệt Nước thải từ các doanh nghiệp thứ cấp trong KCN được thu gom và đưa vềhệ

thống xử lý nước thải tập trung của toàn khu (với công suất 3.000m3/ngđ)

Hệ thống xử lý nước thải tập trung được thiết kế và xây dựng theo công nghệ Singapore đảm bảo đạt giới hạn A, TCVN 5945:2005 trước khi thải ra nguồn tiếp nhận

•Trạm xử lý nước thải giai đoạn 2 (với công suất 10.000m3/ngđ) chuẩn bị đi vào hoạt động

-Đánh giá khả năng tiếp nhận tỷ lệ nghành nghề ô nhiễm nặng vào KCN Xuyên Á

Trang 15

14

•Theo Báo cáo đánh giá tác động môi trường của toàn KCN Xuyên Á đãđược

Bộ Tài nguyên và Môi trường phê duyệt Khả năng tiếp nhận tỷlệ ngành nghề ô nhiễm nặng của toàn KCN chỉ chiếm tỷ lệ 20% tổng công suất xử lý nước thải của nhà máy Do đó, khả năng tiếp nhận nước thải ngành nghề ô nhiễm nặng của KCN Xuyên Á tính cho cả 2 giai đoạn 1&2 là 2.600/ngđ

•Nước thải của Công ty TNHH TMDV Sản xuất Dũng Tâm cũng nằm trong giới hạn được phép tiếp nhận nước thải ngành nghề ô nhiễm nặng đầu tư vào KCN Xuyên Á

-Ngành nghề thu hút đầu tư: công nghiệp chế biến thực phẩm, thức ăn gia súc, chế tạo lắp ráp cơ khí, điện tử, công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng,công nghiệp vật liệu xây dựng, công nghiệp dệt nhuộm và công nghiệp giấy

-Các tiện ích công cộng:

•Hệ thống thoát nước mưa riêng với thoát nước thải được xây dựng hoàn chỉnh

•Hệ thống cây xanh được bố trí phân tán toàn khu vực có tác dụng tốt cho việc xử lý

vệ sinh môi trường chống ô nhiễm (tiếng ồ, bụi, khói…) và tạo cho cảnh quan toàn KCN được đẹp mắt, sạch sẽ và tạo môi trường làm việc thoải mái cho người lao động

KHÁI QUÁT CÁC VẤN ĐỀ QUAN TRỌNG CỦA DỰ ÁN

1 ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG

Ngày đăng: 06/10/2018, 09:52

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w