- Nắm được nguyên tắc và những phương pháp điều chế kim loại phổ biến, đối với mỗi phương pháp cần nắm được: - Những kim loại nào thường được điều chế bằng phương pháp cụ thể.. - Phạm vi
Trang 1Bài 21: ĐIỀU CHẾ KIM LOẠI
I Mục đích yêu cầu.
1/ Kiến thức
- Nắm được nguyên tắc và những phương pháp điều chế kim loại phổ biến,
đối với mỗi phương pháp cần nắm được:
- Những kim loại nào thường được điều chế bằng phương pháp cụ thể
- Phạm vi của các phương pháp đó Ưu và nhược điểm của phương pháp
2/ Kỹ năng.
- Bản chất là phản ứng oxi hoá khử, xác định được chất oxi hoá, chất khử
II Chuẩn bị của thầy và trò.
1/ Chuẩn bị của thầy.
a/ Soạn giáo án.
b/ Chuẩn bị các tài liệu.
2/ Chuẩn bị của trò:
a/ Tài liệu.
Sách giáo khoa, sách bài tập và một số sách tham khảo (theo hướng dẫn của giáo viên)
b/ Chuẩn bị đọc trước bài
III Tiến trình lên lớp.
1/ Ổn định lớp và kiểm tra sĩ số.(1’)
2/ Kiểm tra bài cũ.(10’)
a/ Nêu những phương pháp chính bảo vệ kim loại
b/ Những cặp kim loại sau đây khi tiếp xúc với nhau và cùng nhúng vào
dung dịch HCl Hãy cho biết có chế ăn mòn xảy ra ?
3/ Bài mới (25’)
Hoạt động của thày Hoạt động của học sinh
I.NGUYÊN TẮC ĐIỀU CHẾ KIM
Trang 2Hoạt động 1:
GV: nêu nguyên tắc điều chế kim loại?
II.PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU CHẾ KIM
LOẠI(20’)
1,Phương pháp thuỷ luyện:
GV? Dựa vào tính chất hoá học của kim
loại hãy cho biết phương pháp điều chế
kim loại
HS:Nêu phương pháp thủy luyện?
2,Phương pháp nhiệt luyện:
GV: Nêu phương pháp nhiệt luyện
HS viết phương trình phản ứng minh
hoạ
3,Phương pháp điện phân:
GV: Nêu nguyên tắc phương pháp điện
phân và các phương pháp điện phân
HS Nguyên tắc chung điều chế kim loại
có tính khử mạnh (KLK, KLKT, Al)
HS Viết các phương trình phản ứng
minh hoạ
GV: Nêu nguyên tắc của điện phân dung
dịch muối
HS viết phương trình phản ứng minh
HS: nêu nguyên tắc điều chế kim loại
Là thực hiện sự khử ion Mn+ Kim loại tự do
Mn+ + ne = M
*Điều chế kim loại trong phòng thí nghiệm
+Từ Mg trở đi kim loại đứng trước đẩy kim loại đứng sau ra khỏi dung dịch muối ( Chú ý: Mg không đẩy được Al)
Zn + CuSO4 = ZnSO4 + Cu
Zn + Cu2+ = Zn2+ + Cu
*Điều chế kim loại trong công nghiệp Cho oxit kim loại + Chất khử (C, CO , H2 , Al ) CuO + H2 = Cu + H2O
+Nguyên tắc (SGK) + ứng dụng
a, Điều chế kim loại có tính khử mạnh : điện phân
Trang 3hoạ và cho biết vai trò của H2O trong
các quá trình điện phân dung dịch muối
mà gốc axit không có oxi, có oxi
GV:lưu ý những kim loại nào dùng
phương pháp nào
HS: ghi chú để áp dụng
nóng chảy:
2NaCl = 2Na + Cl2 ( đpnc) MgCl2 = Mg + Cl2 (đpnc) 2Al2O3 = 4Al + 3O2 ( đpnc) b,Điều chế kim loại có tính khử trung bình và yếu:
*Điện phân dung dịch muối mà gốc axit không có oxi
Ví dụ :
ĐP dung dịch CuCl2 CuCl2 = Cu2+ + 2Cl -Catôt (+) : Cu2+ , H2O
Cu2+ + 2e = Cu Anôt (-) : Cl- , H2O 2Cl- - 2e = Cl2 phương trình điện phân dung dịch CuCl2 = Cu + Cl2
4.Củng cố.(7’)
a/ Nguyên tắc điều chế kim loại Phạm vi sử dụng của các phương pháp
điều chế kim loại
b/ Từ CuS điều chế Cu Từ CaCO3 điều chế Ca