1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Hóa học 12 bài 22: Luyện tập Tính chất của kim loại

4 168 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 38 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài 22: LUYỆN TẬP ĐIỀU CHẾ KIM LOẠI VÀ SỰ ĂN MÒN KIM LOẠI I.. - Củng cố lại phương pháp điều chế kim laoij - củng cố lại sự ăn mòn kim loại - ý nghĩa dãy điện hoá.. Nhận biết, tách, giải

Trang 1

Bài 22: LUYỆN TẬP ĐIỀU CHẾ KIM LOẠI VÀ SỰ ĂN MÒN KIM LOẠI

I Mục đích yêu cầu.

1/ Kiến thức

- Củng cố lại phương pháp điều chế kim laoij

- củng cố lại sự ăn mòn kim loại

- ý nghĩa dãy điện hoá

2/ Kỹ năng.

Nhận biết, tách, giải các bài toán theo phương trình

II Chuẩn bị của thầy và trò.

1/ Chuẩn bị của thầy.

a/ Soạn giáo án.

b/ Chuẩn bị các tài liệu.

2/ Chuẩn bị của trò:

Tài liệu.Sách giáo khoa, sách bài tập và một số sách tham khảo (theo hướng dẫn của

giáo viên)

III Tiến trình lên lớp.

1/ ổn định lớp và kiểm tra sĩ số.(1’)

2/ Kiểm tra bài cũ( kết hợp với quá trình ôn tập).

3/ Bài mới

Hoạt động của thầy Hoạt động của Học sinh

I Các kiến thức cần nhớ

Hoạt động 1:

GV: Nêu lại các phương pháp và nguyên

HS: Nêu lại các phương pháp

Trang 2

tắc điều chế các kim loại?

GV: Nêu các dạng ăn mòn kim loại và

các phương pháp bảo vệ kim loại

II Bài tập

Hoạt động 2

GV: Gọi học sinh lên bảng chữa các bài

tập ở SGK

Rút nhận xét và cho điểm

Hoạt động 3: Giáo viên cho thêm bài tập

Câu 1 Cho 1,04 gam hỗn hợp hai kim

loại tan hoàn toàn trong dung dịch

H2SO4 loãng, dư thu được 0,672 lít khí

H2 (đktc) Khối lượng hỗn hợp muối

sunfat khan thu được là

A 3,92 gam B 1,96

HS: Nêu lại các dạng ăn mòn và các phương pháp bảo vệ kim loiaj khỏi sự

ăn mòn

HS làm bài tâp : 1,2,3,4,5 ở SGK

HS; Giả các bài tập sau dó lên chữa bài tập

Trang 3

5,88 gam

Câu2 Cho 6,45 gam hỗn hợp hai kim

loại A và B ( đều có hoá trị II ) tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng dư, sau khi phản ứng xong thu được 1,12 lít khí ở đktc và 3,2 gam chất rắn Lượng chất rắn này tác dụng vừa đủ với 200 ml dung dịch AgNO3 0,5M Hai kim loại A và B

là :

A Mg , Cu B Cu , Zn

C Ca , Cu D Cu ,

Ba

Câu 2 Cho 2,23 gam hỗn hợp hai kim

loại A, B tác dụng với dung dịch HCl

dư, giải phóng 0,56 lít khí H2 (đktc) Phần chất rắn còn lại có khối lượng 1,08 gam cho tác dụng với dung dịch HNO3

đặc nóng thu được 0,224 lít khí duy nhất (đktc) Hai kim loại A và B là :

A Na, Cu B Mg , Cu

C Na , Ag D Ca , Ag

Câu 3 Nung nóng 1,6 gam kim loại X

trong không khí tới phản ứng hoàn toàn thu được 2 gam oxit.Cho 2,8 gam kim loại Y tác dụng với clo thu được 8,125 gam muối clorua Hai kim loại X và Y là :

A Cu , Mg B Cu , Zn

C Cu , Na D Cu,

Trang 4

Fe

Câu 4 Hoà tan hết 7,8 gam hỗn hợp Al,

Mg trong dung dịch HCl, thu được V lít

khí H2 (ở O0C và 2 atm) đồng thời dung

dịch sau phản ứng có khối lượng tăng

thêm 7 gam

1 Giá trị của V là :

A 2,24 lít B 3,36 lít

C 4,48 lít D 6,72 lít

2 Khối lượng 2 kim loại Al và Mg

lần lượt là :

A 5,4 và 2,4 gam B 6,6

và 1,2 gam

C 5, 2 và 2,6 gam D 6,2

và 1,6 gam

Câu 5 Hoà tan hết 10,4 gam hỗn hợp

Mg, Fe bằng 400 gam dung dịch HCl

7,3% thu được 6,72 lít H2(đktc).Nồng độ

phần trăm các chất trong dung dịch sau

phản ứng là :

A 2,23 % ; 3,2 % ; 4,46 %

B 4,64 % ; 3,1 % ; 1,78 %

C 3,12 % ; 5,13% ; 4,45 %

D 3,1% ; 4,46 % ; 2,13 %

4/ Dặn dò: học sinh về nhà ôn tập và chuẩn bị ôn tập học kì (3’)

Ngày đăng: 06/10/2018, 09:36

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w