Kỹ năng: Đọc đúng, và rõ ràng các đoạn bài tập đọc đã học trong 8 tuần đầu, nghỉ hơi hợp lý sau các dấu chấm, dấu phẩy, giữa các cụm từ Phát âm rõ, tốt độ đọckhoảng 35 tiếng/phút.. Kỹ nă
Trang 1- Hiểu nội dung chính của từng đoạn, nội dung của cả bài, trả lời được câu hỏi
về nội dung bài tập đọc Thuộc khoảng 2 đoạn (hoặc bài) thơ đã học
- Bước đầu thuộc bảng chữ cái (BT2) Nhận biết và tìm được một số từ chỉ sựvật (BT3, BT4)
2 Kỹ năng: Đọc đúng, và rõ ràng các đoạn (bài) tập đọc đã học trong 8 tuần đầu,
nghỉ hơi hợp lý sau các dấu chấm, dấu phẩy, giữa các cụm từ (Phát âm rõ, tốt độ đọckhoảng 35 tiếng/phút) Một số học sinh đọc tương đối rành mạch đoạn văn, đoạn thơ(tốc độ đọc trên 35 tiếng/phút)
3 Thái độ: Giáo dục học sinh yêu thích môn học.
4 Năng lực: Góp phần hình thành và phát triển năng lực: Tự chủ và tự học; Giao
tiếp và hợp tác; Giải quyết vấn đề và sáng tạo; Ngôn ngữ; Văn học; Thẩm mĩ
II CHUẨN BỊ:
1 Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học:
- Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não
- Hình thức dạy học cả lớp, theo nhóm, cá nhân
2 Đồ dùng dạy học:
- Giáo viên: Phiếu viết tên từng bài tập đọc, bảng phụ viết sẵn bài tập 3
- Học sinh: Sách giáo khoa
Trang 2- Bước đầu thuộc bảng chữ cái (BT2) Nhận biết và tìm được một số từ chỉ sự vật(BT3, BT4).
*Cách tiến hành:
Bài 1: Kiểm tra đọc.
- Gọi học sinh lên bốc thăm bài tập đọc rồi đọc
bài
- Hỏi 1 câu hỏi về đoạn vừa đọc
- Giáo viên nhận xét, tuyên dương học sinh
Bài 2: Đọc thuộc lòng bảng chữ cái.
- Gọi vài học sinh đọc bảng chữ cái
- Tổ chức cho cả lớp đọc thuộc
Bài 3: Xếp từ đã cho vào ô thích hợp trong
bảng (Viết)
- Hướng dẫn học sinh làm bài
- Gọi 4 học sinh lên bảng làm, dưới lớp làm vào
- Cho các nhóm báo cáo kết quả
- Giáo viên nhận xét chung
- Gọi học sinh đọc lại bảng chữ cái
- Giáo viên nhận xét tiết học, tuyên dương học sinh tích cực
4 HĐ sáng tạo (2 phút)
-Về nhà đọc nâng cao bài TĐ tuần 1 và tuần 2 cho người thân nghe
- Dặn dò học sinh về tiếp tục học thuộc lòng bảng chữ cái
ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ 1 (Tiết 2)
I
MỤC TIÊU :
1.Kiến thức:
- Hiểu nội dung chính của từng đoạn, nội dung của cả bài, trả lời được câu hỏi
về nội dung bài tập đọc Thuộc khoảng 2 đoạn (hoặc bài) thơ đã học
- Biết đặt câu theo mẫu Ai là gì? (BT2) Biết xếp tên riêng người theo thứ tựbảng chữ cái (BT3)
2 Kỹ năng: Đọc đúng, và rõ ràng các đoạn (bài) tập đọc đã học trong 8 tuần đầu,
nghỉ hơi hợp lý sau các dấu chấm, dấu phẩy, giữa các cụm từ (Phát âm rõ, tốt độ đọckhoảng 35 tiếng/phút) Một số học sinh đọc tương đối rành mạch đoạn văn, đoạn thơ(tốc độ đọc trên 35 tiếng/phút)
Trang 33 Thái độ: Giáo dục học sinh yêu thích môn học.
4 Năng lực: Góp phần hình thành và phát triển năng lực: Tự chủ và tự học; Giao
tiếp và hợp tác; Giải quyết vấn đề và sáng tạo; Ngôn ngữ; Văn học; Thẩm mĩ
II CHUẨN BỊ:
1 Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học:
- Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não
- Hình thức dạy học cả lớp, theo nhóm, cá nhân
2 Đồ dùng dạy học:
- Giáo viên: Phiếu viết tên từng bài tập đọc, bảng phụ viết sẵn bài tập 2
- Học sinh: Sách giáo khoa
- Đọc đúng, rõ ràng các đoạn (bài) tập đọc đã học trong 8 tuần đầu (Phát âm rõ, tốt
độ đọc khoảng 35 tiếng/phút) Một số học sinh đọc tương đối rành mạch đoạn văn,đoạn thơ (tốc độ đọc trên 35 tiếng/phút)
- Hiểu nội dung chính của từng đoạn, nội dung của cả bài, trả lời được câu hỏi vềnội dung bài tập đọc Thuộc khoảng 2 đoạn (hoặc bài) thơ đã học
- Biết đặt câu theo mẫu Ai là gì? (BT2) Biết xếp tên riêng người theo thứ tự bảngchữ cái (BT3)
*Cách tiến hành:
Bài 1: Kiểm tra đọc.
- Gọi học sinh lên bốc thăm bài tập đọc
rồi đọc bài
- Hỏi 1 câu hỏi về đoạn vừa đọc
- Giáo viên nhận xét, tuyên dương học
sinh
Bài 2: Đặt 2 câu theo mẫu.
- Cho học sinh đọc yêu cầu
- Gọi 1-2 học sinh (M3, M4) nhìn bảng
đặt câu tương tự câu mẫu
- Yêu cầu học sinh tự làm bài trên giấy
Trang 4- Gọi học sinh nối tiếp nhau nói câu các
em đặt
- Nhận xét, sửa chữa cho học sinh
Bài 3: Ghi lại tên riêng của các nhân
vật trong các bài tập đọc từ tuần 7
đến tuần 8 theo thứ tự bảng chữ cái.
- Yêu cầu học sinh làm việc theo nhóm
4
- Hướng dẫn học sinh tập tra tìm bài tập
đọc ở mục lục sách cho nhanh
- Yêu cầu các nhóm đính kết quả lên
bảng
- Nhận xét , chốt lại lời giải đúng
Lưu ý giúp đỡ HS M1, M2
- Học sinh đọc nối tiếp
- Lắng nghe
- Các nhóm thảo luận, ghi câu trả lời vào bảng nhóm:
Tên riêng các nhân vật xếp theo thứ tự
bảng chữ cái:
An-Dũng-Khánh-Minh-Nam.
- Các nhóm đính bảng nhóm lên bảng
- Học sinh lắng nghe
3 HĐ vận dụng, ứng dụng (3 phút)
- Tổ chức học sinh thi đọc thuộc bảng chữ cái
- Giáo viên nhận xét tiết học, tuyên dương học sinh tích cực
4 HĐ sáng tạo (2 phút)
-Về nhà đọc nâng cao bài TĐ tuần 2 và tuần 3 cho người thân nghe và thi đọc với bạn bè
- Nhận xét tiết học
- Dặn học sinh về nhà xem trước bài: Ôn tập giữa học kì 1 (Tiết 3)
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
……….
TOÁN:
LÍT
I
MỤC TIÊU :
1 Kiến thức:
- Biết sử dụng chai 1 lít hoạc ca để đong, đo nước, dầu,…
- Biết ca 1 lít, chai 1 lít Biết lít là đơn vị đo dung tích Biết đọc, viết tên gọi
và kí hiệu của lít
- Biết thực hiện phép cộng, trừ các số đo theo đơn vị lít, giải bài toán có liên quan đến đơn vị lít
2 Kỹ năng: Rèn kĩ năng đong, đo bằng đơn vị lít, rèn kĩ năng làm tính và giải bài
toán có liên quan đến đơn vị lít
3 Thái độ: Giáo dục học sinh tính cẩn thận, gọn gàng, khoa học Yêu thích học
toán
*Bài tập cần làm: bài tập 1, bài tập 2 (cột 1, 2), bài tập 4
Trang 54 Năng lực: Góp phần hình thành và phát triển năng lực:Tự chủ và tự học; Giải
quyết vấn đề và sáng tạo; Tư duy và lập luận toán học; Mô hình hóa toán học; Giaotiếp toán học
II CHUẨN BỊ:
1 Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học:
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, tia chớp, động não
- Hình thức dạy học cả lớp, cá nhân
2 Đồ dùng dạy học:
- Giáo viên: Ca 1 lít, chai 1 lít, cốc, bình nước, bảng phụ, sách giáo khoa
- Học sinh: Sách giáo khoa
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
+ Giáo viên phổ biến luật chơi, cách chơi: Trò
chơi gồm 2 đội, mỗi đội 3 em Các đội bốc thăm
giành quyền chọn số trước Mỗi lần các đội
chọn 1 số, giáo viên đọc câu hỏi tương ứng với
con số đã chọn ấy Trả lời đúng được 10 điểm,
trả lời sai phải nhường quyền trả lời cho đội kia,
đội trả lời sau trả lời đúng cũng được 10 điểm
Nội dung 8 câu hỏi ứng với 8 con số:
+ Tổ chức cho học sinh tham gia chơi
- Giáo viên tổng kết trò chơi, tuyên dương đội
thắng cuộc
- Giới thiệu bài mới và ghi đầu bài lên bảng: Lít
-HS chủ động tham gia chơi
- Biết sử dụng chai 1 lít hoạc ca để đong, đo nước, dầu,…
- Biết ca 1 lít, chai 1 lít Biết lít là đơn vị đo dung tích Biết đọc, viết tên gọi và kí
Trang 6- Cốc nào chứa được nhiều nước hơn ?
- Cốc nào chứa được ít nước hơn ?
Việc 2: Giới thiệu ca 1 lít Đơn vị lít.
- Giới thiệu: Ca 1 lít Nếu rót nước vào đầy ca,
ta được 1 lít nước
- Để đo sức chứa của 1 cái ca,1 cái thùng,… ta
dùng đơn vị đo là lít, lít viết tắt là: l.
- Theo dõi, lắng nghe
- 3 học sinh nối tiếp nhau đọc
- Cho học sinh nêu yêu cầu bài tập
- Yêu cầu học sinh đọc, viết tên gọi đơn vị lít
- Gọi học sinh đọc bài toán
- Hướng dẫn học sinh giải
- Gọi 1 học sinh lên bảng
- Giáo viên chấm nhanh bài làm của mộ vài em
- Giáo viên nhận xét, chữa bài:
- Học sinh chú ý, theo dõi
- 2 học sinh lên bảng làm, dướilớp làm vào bảng con-> chia sẻ
15 l+5 l=20l 2l + 2l+6 l=10 l 18l-5l=13l 28l-4l-2l=22l
Trang 7Giúp đỡ để học sinh hoàn thành bài tập: Tuấn
Anh, Kì Anh, My
µBài tập PTNL:
Bài tập 2 (cột 2, 3) (M3):
Bài tập 3 (M4):
- Yêu cầu học sinh ghi kết quả của từng phép
tính vào vở
-GV phỏng vần HS M3
- Học sinh tự làm bài vào vở
- Học sinh làm bài:
b) 10l - 2l = 8l c) 20l - 10l = 10l
4.HĐ vận dụng, ứng dụng: (2 phút)
- Hôm nay chúng ta học bài gì?
- Giáo viên chốt lại những phần chính trong tiết dạy
- Giáo viên yêu cầu học sinh kết quả của phép tính; 18l +5 l = 34l – 4 -5l = .:
5.HĐ sáng tạo: (2 phút) -Giải bài toán theo tóm tắt sau: Mẹ mua : 5 l sữa bò Chị mua : 3 l sữa bò ? l sữa bò - Giáo viên nhận xét tiết học - Giáo viên nhận xét tiết học, tuyên dương học sinh tích cực - Dặn học sinh về xem lại bài học trên lớp Xem trước bài: Luyện tập. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
TNHX: VÌ SAO CHÚNG TA PHẢI ĂN UỐNG SẠCH SẼ (Tiết 1) (VNEN) ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI:
ĐỀ PHÒNG BỆNH GIUN
(Chương trình hiện hành)
I
MỤC TIÊU :
1 Kiến thức:
- Nêu được nguyên nhân và cách phòng tránh bệnh giun Biết được tác hại của
bệnh giun đối với sức khỏe
Trang 8- Hiểu được giun được sống ở ruột người và số nơi trong cơ thể, giun gây ranhiều tác hại đối với sức khoẻ.
2 Kỹ năng: Học sinh biết cách phòng tránh bệnh giun.
3 Thái độ: Giáo dục học sinh luôn ăn chin, uống sôi.
*GDKNS:
- Kĩ năng ra quyết định: Nên và không nên làm gì để phòng bệnh giun
- Kĩ năng tư duy phê phán : Phê phán những hành vi ăn uống không sạch sẽ,không đảm bảo vệ sinh – gây ra bệnh giun
- Kĩ năng làm chủ bản thân : Có trách nhiệm với bản thân đề phòng bệnh giun
4 Năng lực: Góp phần hình thành và phát triển năng lực tự học, NL giao tiếp – hợp
tác, NL giải quyết vấn đề, NL tư duy logic, NL quan sát ,
II CHUẨN BỊ:
1 Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học:
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành, T/Chọc tập
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, kỹ thuật khăn trải bàn, động não
- Hình thức dạy học cả lớp, theo nhóm, cá nhân
2 Đồ dùng dạy học:
- Giáo viên: Sách giáo khoa, tranh vẽ trong sách giáo khoa
- Học sinh: Sách giáo khoa
III CÁC HOAT ĐỘNG DẠY - HỌC:
- Cả lớp, giáo viên theo dõi nhận xét
- Giáo viên cho học sinh hát bài: Con
cò
+ Bài hát vừa rồi hát về ai?
+ Trong bài hát ấy chú cò bị làm sao?
+ Tại sao chú cò bị đau bụng?
Chú cò trong bài hát ăn quả xanh, uống
nước lã nên bị đau bụng Bởi vì chú cò
ăn uống không sạch, trong đồ ăn, nước
+ Rửa sạch tay trước khi ăn
+ Rửa rau quả sạch, gọt vỏ Đậy thức ănkhông để ruồi đậu lên thức ăn
- Học sinh nhận xét
+ Hát về chú cò
+ Chú cò bị đau bụng
+ Vì chú cò ăn quả xanh, uống nước lã
- Mở sách giáo khoa, 1 vài học sinh nhắclại tên bài
Trang 92 HĐ thực hành: (25 phút)
*Mục tiêu:
- Nêu được nguyên nhân và cách phòng tránh bệnh giun Biết được tác hại của bệnh
giun đối với sức khỏe
- Hiểu được giun được sống ở ruột người và số nơi trong cơ thể, giun gây ra nhiềutác hại đối với sức khoẻ
*Cách tiến hành:
Việc 1: Cả lớp thảo luận về bệnh giun.
Mục tiêu: Nhận biết triệu chứng nhiễm
giun
Cách tiến hành:
- Hỏi: Các em đã bao giờ bị đau bụng
hay ỉa chảy, ỉa ra giun, buồn nôn và
chóng mặt chưa?
- Giáo viên giảng: Nếu bạn nào trong
lớp đã bị những triệu chứng như vậy
chứng tỏ bạn đã bị nhiễm giun
- Giáo viên yêu cầu học sinh thảo luận
nhóm lần lượt từng câu hỏi
-GV trợ giúp HS còn lung túng
+ Giun thường sống ở đâu trong cơ thể?
+ Giun ăn gì mà sống được trong cơ thể
người?
+ Nêu tác hại do giun gây ra
* Giáo viên giảng thêm:
Kết luận:
- Yêu cầu học sinh nhắc lại kết luận
Việc 2: Thảo luận nhóm về nguyên
nhân lây nhiễm giun.
Mục tiêu: Hiểu được nhiễm giun qua
thức ăn chưa sạch
Cách tiến hành:
+ Bước 1: Làm việc theo nhóm nhỏ
- Các em hãy quan sát hình 1 (sách giáo
khoa trang 20) và thảo luận câu hỏi
trong nhóm nhỏ
- Trứng giun và giun từ trong ruột người
bị bệnh ra ngoài bằng cách nào?
- Từ trong phân người bị bệnh giun,
trứng giun có thể vào cơ thể người lành
+ Người bị nhiễm giun đặc biệt là trẻ
em thường gầy, hay mệt mỏi do cơ thểmất chất dinh dưỡng thiếu máu Nếugiun quá nhiều có thể gây tắt ruột, tắtống mật, dẫn đến chết người
-2HS nhắc lại
- Nhóm trưởng điều khiển các bạn thảoluận những câu hỏi trên và yêu cầu cácbạn vừa nói vừa chỉ vào từng hình trong
sơ đồ trang 20 sách giáo khoa
Trang 10khác bằng những con đường nào?
+ Bước 2: Làm việc cả lớp
- Giáo viên treo tranh vẽ hình 1 sách
giáo khoa phóng to trên bảng
* Giáo viên tóm tắt ý chính: Trứng giun
có nhiều ở phân người Nếu ỉa bậy hoặc
hố xí không hợp vệ sinh, không đúng
quy cách, trứng giun có thể xâm nhập
vào người, nước, đất hoặc theo ruồi
nhặng đi khắp nơi,
- Hình vẽ thể hiện trưng giun có thể vào
cơ thể bằng các cách sau
+ Không rửa tay sau khi đi đại tiện, tay
bẩn cầm vào thức ăn đồ uống
+ Nguồn nước bị nhiểm phân từ hố xí,
người sử dụng nước không sạch để ăn
uống sinh hoạt sẽ bị nhiểm giun Đất
trồng rau bị ô nhiểm do các hố xí không
hợp vệ sinh hoặc dùng phân tươi để bón
rau Người ta ăn rau rửa chưa sạch trứng
giun sẽ theo rau vào cơ thể
+ Ruồi đậu vào phân rồi bay đi khắp nơi
và đậu vào thức ăn nước uống của người
+ Bước 2: Làm việc với sách giáo khoa
- Giáo viên yêu cầu học sinh mở sách
giáo khoa trang 21
- Giáo viên yêu cầu học sinh giải thích
các việc làm của các bạn trong hình vẽ
- Cả lớp theo dõi nhận xét
- Giáo viên nhận xét chung:
+ Hình 2: Bạn rửa tay trước khi ăn
+ Hình 3: bạn cắt móng tay
+ Hình 4: bạn rửa tay bằng xà phòng sau
khi đi đại tiện
- Giáo viên hỏi: Các bạn làm thế để làm
gì? Ngoài giữ tay chân sạch sẽ với thức
- Đại diện lên chỉ và nói các đường đi
- Học sinh suy nghĩ, trả lời
- Đại diện nhóm lên chỉ và nói
- Học sinh theo dõi
- Học sinh nói ra cách đề phòng bệnhgiun
Trang 11ăn, đồ uống ta có cần phải giữ vệ sinh
không?
- Cả lớp, giáo viên theo dõi nhận xét
- Hỏi: Giữ vệ sinh như thế nào?
+ Bước 3: Giáo viên chốt ý chính: Để đề
phòng bệnh giun cần:
- Giữ vệ sinh ăn chín uống sôi, không để
ruồi đậu vào thức ăn
- Giữ vệ sinh cá nhân Rửa tay trước khi
ăn và sau khi đi đại tiện, cắt móng tay
- Sử dụng hố xí hợp vệ sinh, ủ phân
chôn phân xa nơi ở, xa nguồn nước,
không bón phân tươi cho hoa màu
không đại tiện bừa bãi Kết luận: Để đề phòng bệnh giun ta cần thực hiện ăn sạch, uống sạch, ở sạch - Cho học sinh nhắc lại - Học sinh lắng nghe - Học sinh suy nghĩ phát biểu - Học sinh lắng nghe - Học sinh lắng nghe - Học sinh nhắc lại 3.HĐ vận dụng Tiếp nối: (5 phút) - Qua bài học này, em rút ra được điều gì? - Để đề phòng bệnh giun, ở nhà em đã thực hiện những điều gì? - Để đề phòng bệnh giun, ở trường em đã thực hiện những điều gì? 5 HĐ sáng tạo: (1 phút) -Về nhà cùng gia đình thực hiện nghiêm túc việc giữ vệ sinh cá nhân, nhà cửa sạch sẽ , gọn gàng; Nhắc nhở bạn bè cùng nói không với ăn uống không vệ sinh - Giáo viên nhận xét tiết học - Dặn học sinh về nói lại với gia đình biết nguyên nhân và cách đề phòng bệnh giun -Về xem lại bài học trên lớp Xem trước bài: Ôn tập: Con người và sức khỏe ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
………
Thứ ba ngày 30 tháng 10 năm 2018
TOÁN:
LUYỆN TẬP
I
MỤC TIÊU :
1 Kiến thức:
Trang 12- Biết thực hiện phép tính và giải toán với các số đo theo đơn vị lít.
- Biết sử dụng chai 1 lít hoặc ca 1 lít để đong, đo nước, dầu…
- Biết giải bài toán có liên quan đến đơn vị lít
2 Kỹ năng: Rèn cho học sinh kĩ năng làm tính, giải toán với các số đo theo đơn vị
lít, giải bài toán có liên quan đến đơn vị lít
3 Thái độ: Giáo dục học sinh tính cẩn thận, gọn gàng, khoa học Yêu thích học
toán
*Bài tập cần làm: bài tập 1, bài tập 2, bài tập 3
4 Năng lực: Góp phần hình thành và phát triển năng lực:Tự chủ và tự học; Giải
quyết vấn đề và sáng tạo; Tư duy và lập luận toán học; Mô hình hóa toán học; Giaotiếp toán học
II CHUẨN BỊ:
1 Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học:
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, tia chớp, động não
- Hình thức dạy học cả lớp, cá nhân
2 Đồ dùng dạy học:
- Giáo viên: Sách giáo khoa, bảng phụ
- Học sinh: Sách giáo khoa
III CÁC HOẠT ĐỘNG DAY – HỌC :
1 HĐ khởi động: (3 phút)
- Trò chơi: Ai nhanh, ai đúng.
+ Giáo viên nêu luật chơi: Trò chơi gồm 2 đội,
mỗi đội 3 em Giáo viên phát cho mỗi đội 6 tấm
thẻ Nhiệm vụ của mỗi đội là phải tính nhanh
kết quả ở mỗi ô trong bảng phụ và tìm tấm thẻ
có ghi kết quả đúng đính vào ô đó Mỗi lần làm
đúng được 1 bông hoa Đội nào có nhiều hoa
hơn sẽ là đội thắng cuộc:
3) 19 lít
4) 21l 5) 16l 6) 31l
+ Tổ chức cho học sinh chơi
- Giáo viên nhận xét, tổng kết trò chơi và tuyên
dương những học sinh trả lời đúng và nhanh
- Giới thiệu bài mới và ghi đầu bài lên bảng:
Luyện tập
- Hs chủ động tham gia+ Lắng nghe
+ Học sinh tham gia chơi
Trang 13- Biết sử dụng chai 1 lít hoặc ca 1 lít để đong, đo nước, dầu…
- Biết giải bài toán có liên quan đến đơn vị lít
*Cách tiến hành:
Bài 1:
- Nêu yêu cầu của bài 1
- Gọi học sinh lên bảng làm, dưới lớp làm vào
bảng con
- Cho học sinh nhận xét bài làm trên bảng
- Giáo viên nhận xét chung
Bài 2:
- Cho học sinh nêu yêu cầu
- Hướng dẫn học sinh tính kết quả ở mỗi hình
rồi ghi kết quả đó vào chỗ chấm
- Giáo viên nhận xét chung, tuyên dương học
sinh làm tốt
Bài 3:
- Gọi học sinh đọc bài toán
- Đính tóm tắt (Như sách giáo khoa) lên bảng
- Yêu cầu học sinh nêu lại bài toán theo tóm tắt
trên bảng
- Cho học sinh nhân dạng toán và hướng dẫn
học sinh giải
- Gọi 1 HS lên bảng giải, dưới lớp làm vào vở
- Yêu cầu học sinh nhận xét bài trên bảng
Giúp đỡ để học sinh hạn chế hoàn thành bài
tập
- GV chấm nhanh bài làm của một số học
- Giáo viên nhận xét chung
µBài tập PTNL (M3, M4):
Bác Hòa có 3 can dầu: can A, can B và can
C Can A lúc đầu có 50l dầu Bác rót từ can A
sang can B 20l dầu và rót sang can C 15l dầu.
Hỏi sau khi rót sang can B và can C thì can A
còn lại bao nhiêu lít dầu?
- Học sinh nêu yêu cầu của bài:Tính
- Học sinh thực hiện theo yêucầu
- Học sinh nhận xét, sửa sai (nếucó)
- Theo dõi, lắng nghe
- Học sinh nêu yêu cầu của bài:Điền số
- Học sinh nêu đề toán và nêucách nhẩm
- Trò chơi Truyền điện
Giáo viên tổ chức cho học sinh truyền nhau nêu phép tính và kết quả tương ứng củaphép cộng (hoặc phép trừ) trong phạm vi 100, có đơn vị là lít Đến lượt học sinhnào trả lời mà không trả lời được sẽ bị cả lớp xì điện
5 HĐ sáng tạo (2 phút)
- Nêu bài toán và giải bài theo tóm tắt sau:
? quả trứng
Trang 14Trứng gà : 7 quả
Trứng vịt: 39 quả - Giáo viên nhận xét tiết học - Dặn học sinh về xem lại bài học trên lớp, thực hành làm bài tập số 4/43 Xem trước bài: Luyện tập chung- Nêu bài toán và giải bài theo tóm tắt sau: ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
TIẾNG VIỆT: ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ 1 (Tiết 3) I MỤC TIÊU : 1 Kiến thức: - Hiểu nội dung chính của từng đoạn, nội dung của cả bài, trả lời được câu hỏi về nội dung bài tập đọc Thuộc khoảng 2 đoạn (hoặc bài) thơ đã học - Biết tìm từ chỉ hoạt động của vật, của người và đặt câu nói về sự vật (BT2, BT3) 2 Kỹ năng: Đọc đúng, và rõ ràng các đoạn (bài) tập đọc đã học trong 8 tuần đầu, nghỉ hơi hợp lý sau các dấu chấm, dấu phẩy, giữa các cụm từ (Phát âm rõ, tốt độ đọc khoảng 35 tiếng/phút) Một số học sinh đọc tương đối rành mạch đoạn văn, đoạn thơ (tốc độ đọc trên 35 tiếng/phút) 3 Thái độ: Giáo dục học sinh yêu thích kể chuyện 4 Năng lực: Năng lực tự học, NL giao tiếp – hợp tác, NL giải quyết vấn đề, NL tư duy – lập luận logic, NL quan sát ,
II CHUẨN BỊ:
1 Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học:
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, T/C học tập
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não
- Hình thức dạy học cả lớp, cá nhân
2 Đồ dùng dạy học:
- Giáo viên:
+ Phiếu viết tên từng bài tập đọc
+ Bảng phụ viết sẵn bài tập 2
- Học sinh: Vở bài tập, sách giáo khoa
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1 HĐ khởi động: (5 phút)
Trang 15- ND tổ chức cho học sinh nối tiếp nhau thi kể
- Đọc đúng, rõ ràng các đoạn (bài) tập đọc đã học trong 8 tuần đầu (Phát âm rõ, tốt
độ đọc khoảng 35 tiếng/phút) Một số học sinh đọc tương đối rành mạch đoạn văn,đoạn thơ (tốc độ đọc trên 35 tiếng/phút)
- Hiểu nội dung chính của từng đoạn, nội dung của cả bài, trả lời được câu hỏi vềnội dung bài tập đọc Thuộc khoảng 2 đoạn (hoặc bài) thơ đã học
- Biết tìm từ chỉ hoạt động của vật, của người và đặt câu nói về sự vật (BT2, BT3)
*Cách tiến hành:
Bài 1: Kiểm tra đọc.
- Gọi học sinh lên bốc thăm bài tập đọc rồi đọc
bài
- Hỏi 1 câu hỏi về đoạn vừa đọc
- Giáo viên nhận xét
Bài 2: Tìm những từ ngữ chỉ hoạt động của
mỗi vật, mỗi người trong bài “Làm việc thật
- Giáo viên nhận xét, sửa chữa cho học sinh
Bài 3: Đặt câu về hoạt động của con vật, đồ
vật, cây cối (Viết)
- Giúp học sinh nắm vững yêu cầu bài
- Yêu cầu học sinh làm bài rồi gọi nhiều em tiếp
nối nhau đọc câu văn em đặt về 1 con vật, đồ
vật, một loài cây hoặc loài hoa
- Cả lớp và giáo viên nhận xét
Lưu ý giúp đỡ đối tượng HS M1,M2.
- 3, 4 em đọc và trả lời câu hỏi
- Lắng nghe
- Đọc thầm lại bài: “Làm việc
thật là vui”, rồi làm bài:
+ Đồng hồ: báo phút, báo giờ.+ Gà trống: Gáy vang ò… ó… o… báo trời sáng
- 1 học sinh đọc yêu cầu bài tập
- Giáo viên chốt lại nội dung vừa ôn
- Đặt câu về hoạt động của con vật, đồ vật, cây cối trong gia đình em
Trang 165 HĐ sáng tạo: (1phút)
- Viết đoạn văn từ 3 – 5 câu nói về hoạt động của con vật mà em yêu quý.
- Nhận xét tiết học
- Dặn dò học sinh về nhà luyện đọc lại các bài tập đọc và xem trước bài Ôn tập
giữa học kì 1 (Tiết 4)
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
TIẾNG VIỆT:
ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ 1 (Tiết 4)
I
MỤC TIÊU :
1 Kiến thức:
- Hiểu nội dung chính của từng đoạn, nội dung của cả bài, trả lời được câu hỏi
về nội dung bài tập đọc Thuộc khoảng 2 đoạn (hoặc bài) thơ đã học
- Nghe – viết chính xác, trình bày đúng bài chính tả Cân voi (BT2); tốc độ
viết khoảng 35 chữ / 15 phút Một số học sinh viết đúng, rõ ràng bài chính tả (tốc độ trên 35 chữ /15 phút)
2 Kỹ năng: Đọc đúng, và rõ ràng các đoạn (bài) tập đọc đã học trong 8 tuần đầu,
nghỉ hơi hợp lý sau các dấu chấm, dấu phẩy, giữa các cụm từ (Phát âm rõ, tốt độ đọc khoảng 35 tiếng/phút) Một số học sinh đọc tương đối rành mạch đoạn văn, đoạn thơ (tốc độ đọc trên 35 tiếng/phút)
3 Thái độ: Giáo dục tính cẩn thận, chính xác, yêu thích tiếng Việt.
4 Năng lực: Góp phần hình thành và phát triển năng lực: Tự chủ và tự học; Giao
tiếp và hợp tác; Giải quyết vấn đề và sáng tạo; Ngôn ngữ; Văn học; Thẩm mĩ
II CHUẨN BỊ:
1 Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học:
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành,…
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não
- Hình thức dạy học cả lớp, theo nhóm, cá nhân
2 Đồ dùng dạy học:
- Giáo viên:
+ Phiếu viết tên các bài tập đọc
+ Bảng phụ chép đoạn văn bài Cân voi.
- Học sinh: Sách giáo khoa, vở bài tập
III.
CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :
1 HĐ khởi động: (5 phút)
yêu
Trang 17- Cho học sinh nối tiếp nhau thi đặt câu nói về 1
con vật hoặc 1 đồ vật nào đó
- Giáo viên nhận xét chung
- Giới thiệu bài - Ghi đầu bài lên bảng: Ôn tập
- Đọc đúng, rõ ràng các đoạn (bài) tập đọc đã học trong 8 tuần đầu (Phát âm rõ, tốt
độ đọc khoảng 35 tiếng/phút) Một số học sinh đọc tương đối rành mạch đoạn văn,đoạn thơ (tốc độ đọc trên 35 tiếng/phút)
- Hiểu nội dung chính của từng đoạn, nội dung của cả bài, trả lời được câu hỏi vềnội dung bài tập đọc Thuộc khoảng 2 đoạn (hoặc bài) thơ đã học
- Nghe – viết chính xác, trình bày đúng bài chính tả Cân voi (BT2); tốc độ viết
khoảng 35 chữ / 15 phút Một số học sinh viết đúng, rõ ràng bài chính tả (tốc độtrên 35 chữ /15 phút)
*Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Kiểm tra đọc.
- Gọi học sinh lên bốc thăm bài tập đọc rồi đọc
bài
- Hỏi 1 câu hỏi về đoạn vừa đọc
- Giáo viên nhận xét, tuyên dương học sinh đọc
đúng, đọc hay
Hoạt động 2: Viết chính tả.
* Hướng dẫn học sinh viết chính tả:
- Đọc bài viết: “Cân voi”.
- Giải nghĩa các từ: sứ thần, Trung Hoa, Lương
Thế Vinh
- Đoạn văn kể về ai ?
- Lương Thế Vinh đã làm gì ?
- Những chữ nào trong bài viết hoa? Vì sao?
- Hướng dẫn viết đúng: Trung Hoa, Lương
Thế Vinh, xuống thuyền, nặng,…
* Viết bài vào vở:
- Đọc cho học sinh viết chính tả
- Đọc cho học sinh soát lỗi chính tả
*Chấm - chữa bài
- Thu chấm 7 – 8 vở để chấm, còn lại đổi chéo
vở kiểm tra nhau
- Nhận xét, chữa lỗi
Lưu ý giúp đỡ HS hạn chế hoàn thiện ND bài
- 4, 5 em đọc và trả lời câu hỏi
- HS kjhacs đọc nhẩm theodõi,
- Giáo viên chốt lại nội dung vừa ôn
- Chọn một số vở học sinh viết chữ sạch, đẹp, không mắc lỗi cho cả lớp xem
- HS chia sẻ kĩ năng viết nhanh, đẹp với bạn
Trang 184 HĐ sáng tạo: (1 phút)
- Nhắc HS xem lại những từ khó và từ viết sai chính tả để ghi nhớ, tránh viết sai lần
sau
- Viết tên các bạn trong lớp (chú ý kiểu chữ hoa, nét khuyết, )
- Giáo viên nhận xét tiết học - Dặn học sinh về luyện đọc lại các bài tập đọc, chữa lỗi sai bài chính tả (mỗi lỗi viết 10 lần), xem trước bài Ôn tập giữa học kì 1 (Tiết 5) ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
TIẾNG VIỆT:
ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ 1 (Tiết 5)
I
MỤC TIÊU :
1 Kiến thức:
- Hiểu nội dung chính của từng đoạn, nội dung của cả bài, trả lời được câu hỏi
về nội dung bài tập đọc Thuộc khoảng 2 đoạn (hoặc bài) thơ đã học
- Trả lời được câu hỏi về nội dung tranh (BT2)
2 Kỹ năng: Đọc đúng, và rõ ràng các đoạn (bài) tập đọc đã học trong 8 tuần đầu,
nghỉ hơi hợp lý sau các dấu chấm, dấu phẩy, giữa các cụm từ (Phát âm rõ, tốt độ đọc khoảng 35 tiếng/phút) Một số học sinh đọc tương đối rành mạch đoạn văn, đoạn thơ (tốc độ đọc trên 35 tiếng/phút)
3 Thái độ: Giáo dục học sinh biết sử dụng từ ngữ đẹp vào cuộc sống.
4.Năng lực: Góp phần hình thành và phát triển năng lực tự học, NL giao tiếp - hợp
tác, NL giải quyết vấn đề, NL tư duy - lập luận logic, NL quan sát
II CHUẨN BỊ:
1 Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học:
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, thảo luận nhóm
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não
- Hình thức dạy học cả lớp, theo nhóm, cá nhân
2 Đồ dùng dạy học:
- Giáo viên: Phiếu viết tên các bài tập đọc
- Học sinh: Sách giáo khoa
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1 HĐ khởi động: (5 phút)
- Giáo viên kiểm tra dụng cụ học tập của học
sinh
- Giáo viên nhận xét sự chuẩn bị của học sinh - Học sinh lắng nghe
Trang 19- Giới thiệu bài và tựa bài: Ôn tập giữa học kì 1
- Đọc đúng, rõ ràng các đoạn (bài) tập đọc đã học trong 8 tuần đầu (Phát âm rõ, tốt
độ đọc khoảng 35 tiếng/phút) - Một số học sinh đọc tương đối rành mạch đoạn văn,đoạn thơ (tốc độ đọc trên 35 tiếng/phút)
- Hiểu nội dung chính của từng đoạn, nội dung của cả bài, trả lời được câu hỏi vềnội dung bài tập đọc Thuộc khoảng 2 đoạn (hoặc bài) thơ đã học
- Trả lời được câu hỏi về nội dung tranh (BT2)
*Cách tiến hành:
Việc 1: Kiểm tra đọc
- Gọi học sinh lên bốc thăm bài tập đọc rồi đọc
- Gọi học sinh trả lời từng câu hỏi
* Yêu cầu học sinh kể thành một câu chuyện
+ Cách 1: Học sinh khá, giỏi kể mẫu sau đó học
sinh khác kể
+ Cách 2: Học sinh tập kể trong nhóm sau đó
các nhóm thi kể chuyện
- Giáo viên nhận xét, sửa chữa
- 3, 4 em đọc và trả lời câu hỏi
- Học sinh lắng nghe
- 1 học sinh đọc yêu cầu bài
- Quan sát kĩ từng tranh trongsách giáo khoa, suy nghĩ trả lờitừng câu hỏi dưới tranh
- Học sinh thảo luận cặp đôi rồitrả lời
- Trả lời câu hỏi
- Học sinh thực hiện theo yêucầu
+ Vài học sinh kể
+ Đại diện nhóm lên thi kể lạichuyện
3.HĐ vận dụng, ứng dụng: (3 phút)
- Giáo viên chốt lại nội dung ôn tập
- 1HS kể lại câu chuyện của bạn Tuấn (sgk t.72)
-Qua câu chuyện trên em học được điều gì ở bạn tuấn?
Trang 20
………
Thứ tư ngày 31 tháng10 năm 2018 THỂ DỤC: ÔN BÀI THỂ DỤC PHÁT TRIỂN CHUNG ĐIỂM SỐ THEO ĐỘI HÌNH HÀNG DỌC I/ MỤC TIÊU: 1 Kiến thức: Giúp học sinh - Ôn bài thể dục phát triển chung.Yêu cầu thực hiện động tác tương đối chính xác,đều,đẹp - Học điểm số 1-2, 1-2,… theo đội hình hàng dọc Yêu cầu biết và điểm đúng số rõ ràng 2 Kỹ năng: Rèn sức bền, dẻo, khéo léo Tác phong nhanh nhẹn 3 Thái độ: Có ý thức chấp hành, tuân thủ kỷ luật, tuân thủ luật chơi Yêu thích vận động, thích tập luyên thể dục thể thao 4.Năng lực: Góp phần hình thành và phát triển năng lực tự học, NL vận động cơ bản và phát triển các tố chất thể lực, NL hoạt động thể dục, thể thao, NL giao tiếp – hợp tác, NL giải quyết vấn đề, NL quan sát – Thực hành,
II/ ĐỊA ĐIỂM - PHƯƠNG TIỆN:
- Địa điểm : Sân trường Vệ sinh an toàn nơi tập
- Phương tiện: Còi, tranh động tác thể dục
III/ NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP:
LƯỢNG
PHƯƠNG PHÁP
TỔ CHỨC I/ MỞ ĐẦU
- Giáo viên: Nhận lớp phổ biến nội dung yêu
cầu giờ học
- Học sinh đứng tại chỗ vỗ tay và hát
Giậm chân …giậm Đứng lại ……đứng
- Gọi 4 học sinh lên thực hiện lại động tác đã
học ở tiết trước
- Giáo viên nhận xét
- Quan sát, nhắc nhở học sinh khởi động các
khớp: cổ, cổ tay, hông, gối,…
II/ CƠ BẢN:
Việc 1: Điểm số 1-2, 1-2,… theo đội hình
hàng dọc:
- Theo 1-2,1-2,…đến hết……….điểm số
- Giáo viên nhận xét
4p
26p 10p 3-4 lần
Đội Hình
* * * * * * * *
* * * * * * * *
* * * * * * * *
* * * * * * * *
GV
Đội hình
* * * * * * * *
* * * * * * * *
* * * * * * * *
Trang 21Chú ý theo dõi:Tuấn Anh, Hoàng, Thuý,…
Việc 2: Ôn bài thể dục phát triển chung
- Mỗi động tác thực hiện 2x8 nhịp
*Các tổ tổ chức luyện tập:
- Giáo viên theo dõi góp ý trợ giúp HS lúng
túng
- Giáo viên nhận xét chung *Các tổ thi đua trình diễn bài thể dục: - Giáo viên nhận xét, tuyên dương học sinh Chú ý thao tác của HS Kiệt, Thịnh Việc 3: Trò chơi Nhanh lên bạn ơi - Giáo viên hướng dẫn và tổ chức học sinh chơi -HS tham gia chơi vui vẻ, an toàn - Giáo viên nhận xét Khích lệ tham gia tích cực nhút nhát cùng học, cùng chơi III/ KẾT THÚC: - Học sinh đứng tại chỗ vỗ tay hát -Hướng dẫn cho học sinh các động tác thả lỏng toàn thân - Hệ thống lại bài học và nhận xét giờ học - Dặn học sinh về nhà ôn 8 động tác thể dục đã học 9p 7p 5p * * * * * * * * GV Đội hình * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * GV Đội hình xuống lớp * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * GV ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
\TOÁN:
LUYỆN TẬP CHUNG
I
MỤC TIÊU :
1 Kiến thức:
- Biết thực hiện phép cộng dưới dạng đã học, phép cộng các số kèm theo đơn
vị: kg, l
- Viết số hạng, tổng
- Biết giải bài toán với một phép cộng