1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tuần 8 giáo án lớp 2 soạn theo ĐHPTNLHS năm học 2018 2019

46 255 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 46
Dung lượng 690,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Học sinh luyện từ khó cá nhân, - Học sinh chia sẻ cách đọc+ + - Các nhóm thi đọc - Lớp nhận xét, bình chọn nhómđọc tốt.. - Giáo viên yêu cầu học sinh kể tên các thức ăn, nước uống hằng

Trang 1

- Trả lời được các câu hỏi trong sách giáo khoa.

2 Kỹ năng: Đọc đúng, và rõ ràng toàn bài, ngắt, nghỉ hơi hợp lý sau các dấu chấm,

dấu phẩy, giữa các cụm từ; bước đầu biết đọc rõ lời nhân vật trong bài Chú ý các từ:

gánh xiếc, vùng vẫy, xấu hổ, về chỗ, hét toáng,…

3 Thái độ: Giáo dục học sinh yêu quý, kính trọng thầy cô, bố mẹ; yêu thích môn

học

4 Năng lực: Góp phần hình thành và phát triển năng lực: Tự chủ và tự học; Giao

tiếp và hợp tác; Giải quyết vấn đề và sáng tạo; Ngôn ngữ; Văn học; Thẩm mĩ

II CHUẨN BỊ:

1 Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học:

- Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm

- Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não

- Hình thức dạy học cả lớp, theo nhóm, cá nhân

-TBVT bắt nhịp hát bài: Mẹ của em ở trường.

- Cho HS nêu nội dung bài hát

a Giáo viên đọc mẫu toàn bài.

- Lưu ý giọng đọc cho học sinh

b Học sinh đọc nối tiếp từng câu trước lớp.

- Học sinh lắng nghe, theo dõi.-Trưởng nhóm điều hành HĐ

Trang 2

-Tổ chức cho học sinh tiếp nối nhau đọc từng

câu trong bài

* Dự kiến một số từ để HS cần đọc đúng: gánh

xiếc, vùng vẫy, xấu hổ, về chỗ, hét toáng,

Chú ý phát âm đối tượng HS hạn chế

c Học sinh nối tiếp đọc từng đoạn trước lớp.

- Giải nghĩa từ: gánh xiếc, tò mò, lách, lấm lem,

thập thò.

- Giáo viên giảng thêm: thầm thì (nói nhỏ vào

tai); vùng vẫy (cựa quậy mạnh, cố thoát)

- Giáo viên hướng dẫn cách ngắt hơi câu dài và

cách đọc với giọng thích hợp:

*Dự kiến một số câu:

+ Đến lượt Nam cố lách ra/ thì bác bảo vệ vừa

tới,/ nắm chặt 2 chân em:// “Cậu vào đây?/

Trốn học hả?//

+ Cô xoa đầu Nam/ và gọi Minh đang thập thò

ở cửa lớp vào,/ nghiêm giọng hỏi:// “Từ nay

các em có trốn học đi chơi nữa không?”//

e Học sinh thi đọc giữa các nhóm.

- Giáo viên tổ chức cho học sinh thi đọc

- Yêu cầu học sinh nhận xét

- Giáo viên nhận xét chung và tuyên dương các

nhóm

g Đọc toàn bài.

- Yêu cầu học sinh đọc

- Giáo viên nhận xét, tuyên dương

chung của nhóm+ HS đọc nối tiếp câu trongnhóm

- Học sinh luyện từ khó (cá nhân,

- Học sinh chia sẻ cách đọc+

+

- Các nhóm thi đọc

- Lớp nhận xét, bình chọn nhómđọc tốt

*Cách tiến hành: Làm việc cá nhân -> Chia sẻ cặp đôi -> Chia sẻ trước lớp

- GV giao nhiệm vụ (CH cuối bài đọc)

-YC trưởng nhóm điều hành chung

- GV trợ giúp nhóm đối tượng M1, M2

lớp

- Mời đại diện các nhóm chia sẻ

- HS nhận nhiệm vụ

- Trưởng nhóm điều hành HĐ của nhóm

- HS làm việc cá nhân -> Cặp đôi-> Cảnhóm

- Đại diện nhóm báo cáo

- Dự kiến ND chia sẻ:

Trang 3

+ Cô giáo đã làm gì khi Nam khóc ?

+ Lúc ấy Nam cảm thấy thế nào?

+ Còn Minh thì sao? Khi được cô giáo

gọi vào lớp em đã làm gì?

- Người mẹ hiền trong bài là ai?

µGV kết luận: Thầy cô giáo là người

truyền giảng kiến thức cho ta, dạy dỗ ta

nên người Các em phải biết nhớ ơn,

kính trọng và yêu quý thầy cô giáo

- 1 học sinh đọc, cả lớp đọc thầm và trảlời câu hỏi:

+ Minh rủ Nam trốn học, ra phố xemxiếc

+ Hai bạn chui qua một chỗ tường thủng

- Học sinh đọc thầm đoạn 2, đoạn 3 vàtrả lời câu hỏi:

- Cả lớp đọc thầm và trả lời câu hỏi:+ Cô xoa đầu Nam an ủi

+ Nam cảm thấy xấu hổ

+ Minh thập thò ngoài cửa lớp, khi được

cô giáo gọi vào em cùng Nam đã xin lỗi cô

- Giáo viên đọc mẫu lần hai

- Hướng dẫn học sinh giọng đọc các

nhân vật

- Chia lớp nhóm, học sinh tự phân thi

đọc toàn truyện

-GV trợ giúp nhóm Hs còn lung túng…

- Yêu cầu học sinh nhận xét

- Giáo viên nhận xét chung và cùng lớp

- Đại diện một số nhóm lên thi đọc toàntruyện

- Lớp lắng nghe, nhận xét

-HS bình chọn học sinh đọc tốt nhất,tuyên dương bạn

Trang 4

- Đọc hay:M3, M4,

5 HĐ vận dụng, ứng dụng (3 phút) - Hỏi lại tựa bài - Vì sao cô giáo trong bài được gọi là “Người mẹ hiền”? * Liên hệ thực tiễn - Em đã làm gì và sẽ làm gì để tỏ lòng kính trọng thầy cô ?

- Giáo dục học sinh: Thầy cô giáo là người truyền giảng kiến thức cho ta, dạy dỗ ta nên người Các em phải biết nhớ ơn, kính trọng và yêu quý thầy cô giáo - Học sinh trả lời - Cô vừa yêu thương học sinh, vừa nghiêm khắc dạy bảo học sinh giống như một người mẹ đối với các con trong gia đình + Học sinh trả lời theo ý kiến cá nhân VD: Lòng kính trọng, lễ phép với thầy cô giáo; Chăm học, ngoan ngoãn, … Lắng nghe 6.HĐ sáng tạo (2 phút) - Sắm vai nhân vật cô giáo và ban Nam, bạn Dũng để thể hiện sự kính trọng,biết ơn thầy giáo cũ - Viết một đoạn văn khoảng 5 câu thể hiện tình cảm của em đối với cô giáo mình - Giáo viên nhận xét tiết học - Dặn học sinh về luyện đọc và chuẩn bị bài: “Trên chiếc bè” ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:

TOÁN

36 + 15

I

MỤC TIÊU :

1 Kiến thức:

- Biết thực hiện phép cộng có nhớ trong phạm vi 100, dạng 36 + 15

- Biết giải bài toán theo hình vẽ bằng một phép tính cộng có nhớ trong phạm

vi 100

2 Kỹ năng: Rèn kĩ năng làm tính và giải bài toán theo hình vẽ bằng một phép tính

cộng có nhớ trong phạm vi 100

3 Thái độ: Giáo dục học sinh tính cẩn thận, gọn gàng, khoa học Yêu thích học

toán

*Bài tập cần làm: Bài tập 1 (dòng 1), bài tập 2 (phần a, b), bài tập 3

4 Năng lực: Góp phần hình thành và phát triển năng lực:Tự chủ và tự học; Giải

quyết vấn đề và sáng tạo; Tư duy và lập luận toán học; Mô hình hóa toán học; Giao tiếp toán học

II CHUẨN BỊ:

1 Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học:

- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập

- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, tia chớp, động não

Trang 5

- Hình thức dạy học cả lớp, cá nhân

2 Đồ dùng dạy học:

- Giáo viên: Que tính, bảng gài, sách giáo khoa, PHT

- Học sinh: Sách giáo khoa, que tính

III TỔ CHỨC CÁC HO T ẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: ĐỘNG DẠY – HỌC:NG D Y – H C:ẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: ỌC:

2 Có 36 viên bi, thêm 8 viên bi nữa là bao

nhiêu viên bi?

3 Kết quả phép tính 56 + 7 là bao nhiêu?

4 Bạn Lan nói 46 + 9 lớn hơn 55, đúng hay sai?

- Giáo viên nêu bài toán: Có 36 que tính, thêm

15 que tính nữa Hỏi tất cả có bao nhiêu tính?

- Muốn biết có có tất cả bao nhiêu que tính em

làm phép tính gì?

- Yêu cầu học sinh thực hiện trên que tính.tìm

kết quả

- Vậy: 36 + 15 =?

- Hướng dẫn học sinh nêu cách đặt tính và tính

(Giáo viên ghi lên bảng như sách giáo khoa)

- Vài học sinh nhắc lại

3 HĐ thực hành: (14 phút)

*Mục tiêu:

- Biết thực hiện phép cộng có nhớ trong phạm vi 100, dạng 36 + 15

- Biết giải bài toán theo hình vẽ bằng một phép tính cộng có nhớ trong phạm vi 100

*Cách tiến hành:

Bài 1 (dòng 1): Làm việc cá nhân - cả lớp

Trang 6

- Bài tập 1 yêu cầu gì?

- Gọi học sinh lên bảng làm bài

- Yêu cầu học sinh nêu cách tính

- Cho học sinh khác nhắc lại cách đặt tính và

tính

- Yêu cầu học sinh nhận xét bài của bạn trên

bảng

- Giáo viên nhận xét, sửa bài

Bài 2 (phần a, b): Làm việc cá nhân - cả lớp

- Cho học sinh đọc yêu cầu

- Muốn tính tổng em làm thế nào?

- Yêu cầu học sinh làm bài

- Cho học sinh nhận xét bài bạn

- Giáo viên nhận xét, chữa bài

Bài 3: Làm việc cá nhân - cặp đôi - cả lớp

- Gọi 1 học sinh nêu yêu cầu bài tập

- Đính tóm tắt lên bảng (như sách giáo khoa)

- Yêu cầu học sinh nhìn hình vẽ tự đặt đề toán

- Gọi 1 học sinh lên bảng giải

- Giáo viên nhận xét, chấm nhanh 5-7 bài

- Cho học sinh nhận xét

- Giáo viên nhận xét chung

Lưu ý giúp đỡ để đối tượng M1 hoàn thành

- Khoanh vào kết quả các phép tính bằng 45

- Học sinh nêu yêu cầu của bài:Tính

- Học sinh làm bài, dưới lớp làmvào vở

Cam : 38 cây ? cây

- Giáo viên nhận xét tiết học

- Dặn học sinh về xem lại bài học trên lớp Xem trước bài: Luyện tập

Trang 7

ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:

TNHX: ĂN UỐNG THẾ NÀO ĐỂ CƠ THỂ KHỎE MẠNH (Tiết 1) (VNEN) ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:

TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI: ĂN, UỐNG SẠCH SẼ (Chương trình hiện hành) I MỤC TIÊU : 1 Kiến thức: - Nêu được một số việc làm để giữ vệ sinh ăn uống như: ăn chậm nhai kĩ, không uống nước lã, rửa tay sạch trước khi ăn và sau khi đại, tiểu tiện - Hiểu được ăn, uống sạch sẽ đề phòng được nhiều bệnh tật, nhất là bệnh đường ruột 2 Kỹ năng: Học sinh thực hiện được ăn, uống sạch sẽ trong cuộc sống hàng ngày 3 Thái độ: Giáo dục học sinh yêu thích môn học *GDKNS: + Kĩ năng tìm kiếm và xử lý thông tin: Quan sát và phân tích để nhận biết những việc làm, hành vi đảm bảo ăn uống sạch sẽ + Kĩ năng ra quyết định: Nên và không nên làm gì để đảm bảo ăn uống sạch sẽ + Kĩ năng tự nhận thức: Tự nhận xét về hành vi có liên quan đến việc thực hiện ăn uống của mình 4 Năng lực: Góp phần hình thành và phát triển năng lực tự học, NL giao tiếp – hợp tác, NL giải quyết vấn đề, NL tư duy logic, NL quan sát ,

II CHUẨN BỊ:

1 Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học:

- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành

- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, kỹ thuật khăn trải bàn, động não

- Hình thức dạy học cả lớp, theo nhóm, cá nhân

2 Đồ dùng dạy học:

- Giáo viên: Phóng to hình vẽ trong sách giáo khoa ở trang 18, 19

Trang 8

- Học sinh: Sách giáo khoa.

III TỔ CHỨC CÁC HOAT ĐỘNG DẠY - HỌC:

1 HĐ khởi động: (5 phút)

-TBHT điều hành:

+ Thế nào là ăn uống đầy đủ?

+ Không những ăn đủ 1 bữa, em cần

uống nước như thế nào?

- Cả lớp, giáo viên theo dõi nhận xét

- Nhận xét chung

- Giáo viên yêu cầu học sinh kể tên các

thức ăn, nước uống hằng ngày Mỗi học

sinh nói tên 1 đồ ăn, thức uống và giáo

viên ghi nhanh các ý kiến (không trùng

lặp) trên bảng

- Yêu cầu học sinh dưới lớp nhận xét

xem các thức ăn, nước uống trên bảng

đã là thức ăn, nước uống sạch chưa

- Hôm nay chúng ta học bài Ăn, uống

- Biết được việc cần làm để đảm bảo ăn sạch, uống sạch

- Tự giác thực hiện ăn, uống

- Giáo viên phát phiếu HT:

+ Em nào nói được để ăn uống sạch sẽ,

+ Đang rửa tay

+ Rửa tay bằng xà phòng, nước sạch.+ Sau khi đi vệ sinh, sau khi nghịch bẩn,

Trang 9

+ Tại sao bạn ấy phải làm như vậy?

+ Có phải chỉ cần đậy thức ăn đã nấu

+ Rửa sạch tay trước khi ăn

+ Rửa sạch rau quả và gọt vỏ trước khi

ăn

+ Thức ăn phải đậy cẩn thận không để

ruồi gián, chuột bò, đậu vào

+ Bát đũa và dụng cụ nhà bếp phải sạch

sẽ

- Cho học sinh nhắc lại kết luận

Việc 2: Các nhóm quan sát, thảo luận

- Đại diện nhóm phát biểu

- Nhận xét loại nên uống và không nên

uống

- Yêu cầu học sinh quan sát hình 6, 7, 8

nhận xét đâu là hợp vệ sinh, đâu là chưa

hợp vệ sinh

Kết luận: Nước uống phải lấy từ nguồn

+ Đang rửa hoa, quả

+ Rửa dưới vòi nước chảy, rửa nhiều lầnbằng nước sạch

+ Đang gọt vỏ quả

+ Quả cam, bưởi, táo,…

+ Đang đậy thức ăn

+ Để cho ruồi, gián, chuột,… không bò,đậu vào làm bẩn thức ăn

+ Không phải Kể cả thức ăn đã hoặcchưa nấu chín, đều cần phải được đậy

+ Đang úp bát đĩa lên giá

+ Cần phải được rửa sạch, phơi khô nơikhô ráo, thoáng mát

- Đại diện nhóm trình bày

- Lắng nghe

- Học sinh nhắc lại

- Học sinh thảo luận theo nhóm

-Học sinh chia sẻ+…

- Học sinh quan sát thảo luận theo nhómđôi và trình bày kết quả: Muốn uốngsạch ta phải đun sôi nước

+ Hình 6: Chưa hợp vệ sinh Vì nướcmía ép bẩn, có nhiều ruồi, nhặng

+ Hình 7: Không hợp vệ sinh Vì nước ởchum là nước lã, có nhiều vi trùng + Hình 8: Đã hợp vệ sinh Vì bạn đanguống nước đun sôi để nguội

- Học sinh lắng nghe

Trang 10

nước sạch không bị ô nhiễm, đun sôi để

nguội, ở vùng nước không được sạch

cần lọc theo hướng dẫn của y tế và phải

đun sôi khi uống

- Yêu cầu học sinh nhắc lại kết luận

Việc 3: Thảo luận ích lợi của ăn uống

sạch sẽ.

Mục tiêu: Tự giác thực hiện ăn, uống.

sạch

Cách tiến hành:

- Các nhóm thảo luận: “Tại sao phải ăn

uống sạch sẽ”

- Giáo viên gợi ý: Học sinh nêu ví dụ về

tác hại của ăn uống mất vệ sinh, ngộ độc

thức ăn, tiêu chảy

- Đại diện các nhóm phát biểu, nhóm

khác bổ sung

Kết luận: Ăn uống sạch sẽ giúp ta đề

phòng được nhiều bệnh ruột như: đau

bụng, tiêu chảy, giun sán

- Cho học sinh nhắc lại - Học sinh nhắc lại - Học sinh thảo luận nhóm - Đại diện nhóm phát biểu - Lắng nghe - Học sinh nhắc lại 4 HĐ vận dụng, ứng dụng: (3 phút) - Qua bài học này, em rút ra được điều gì? - Nêu các cách để ăn, uống sạch sẽ? 5 HĐ sáng tạo: (1 phút) -Về nhà cùng gia đình thực hiện nghiêm túc việc ăn chín, uống sôi; Nhắc nhở bạn bè cùng nói không với ăn uống không vệ sinh - Giáo viên nhận xét tiết học - Dặn học sinh thực hiện ăn, uống sạch sẽ Xem trước bài: Đề phòng bệnh giun ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:

Thứ ba ngày 22 tháng 10 năm 2018

KỂ CHUYỆN NGƯỜI MẸ HIỀN

I

MỤC TIÊU :

1 Kiến thức:

Trang 11

- Hiểu nội dung: Cô giáo như người mẹ hiền, vừa yêu thương vừa nghiêm

khắc dạy bảo các em học sinh nên người

- Dựa theo tranh minh họa, kể lại được từng đoạn của câu chuyện Người mẹ

hiền Một số học sinh biết phân vai dựng lại câu chuyện bài tập 2 (M3, M4)

2 Kỹ năng: Rèn kỹ năng nói Biết kể tự nhiên, giọng kể phù hợp với nội dung Có

khả năng tập trung theo dõi bạn kể chuyện và biết nhận xét lời kể của bạn

3 Thái độ: Giáo dục học sinh yêu thích kể chuyện

4 Năng lực: Năng lực tự học, NL giao tiếp – hợp tác, NL giải quyết vấn đề, NL tư

duy – lập luận logic, NL quan sát ,

II CHUẨN BỊ:

1 Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học:

- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành

- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, “động não”

- Hình thức dạy học cả lớp, theo nhóm, cá nhân

2 Đồ dùng dạy học:

- Giáo viên: Tranh minh họa câu chuyện (như sách giáo khoa)

- Học sinh: Sách giáo khoa

- Yêu cầu 3 học sinh nối tiếp nhau kể lại câu

chuyện Người thầy cũ.

- Giáo viên nhận xét chung

- Giới thiệu bài - Ghi đầu bài lên bảng

- Học sinh biết kể lại từng đoạn câu chuyện

- Một số học sinh kể được toàn bộ câu chuyện (M3, M4)

*Cách tiến hành:

Việc 1: HĐ nhóm 4 - cả lớp

Dựa theo tranh kể lại từng đoạn.

- Giáo viên gọi học sinh nêu yêu cầu của bài

- Giáo viên đính tranh lên bảng

- Yêu cầu học sinh quan sát tranh, kể trong

- Kể chuyện theo nhóm 4 Họcsinh tiếp nối nhau kể từng đoạncủa câu chuyện trong nhóm Hết

1 lượt lại quay lại từ đoạn 1 thayđổi người kể Học sinh nhận xétcho nhau về nội dung – cách diễnđạt cách thể hiện của mỗi bạntrong nhóm mình

Trang 12

- Giáo viên mời 1 vài nhóm cử đại diện thi kể

trước lớp

- Cho học sinh nhận xét

- Giáo viên nhận xét chung, tuyên dương học

sinh kể hay

Việc 2: HĐ nhóm 5 - cả lớp

Kể lại toàn bộ câu chuyện theo vai.

- Gọi học sinh nêu yêu cầu

- Kể lần 1: Giáo viên dẫn chuyện

- Yêu cầu học sinh kể theo nhóm

- Yêu cầu các nhóm thi dựng lại câu chuyện

theo vai trước lớp

- Giáo viên nhận xét bình chọn những học sinh

kể hay

Lưu ý

- Kể đúng văn bản: Đối tượng M1, M2

- Kể theo lời kể của bản thân: M3, M4

- Các nhóm cử đại diện thi kể trước lớp

- Học sinh nhận xét, bình chọn cá nhân, nhóm kể hay

- Lắng nghe

- Nêu yêu cầu của bài tập 2

- Học sinh nhận các vai còn lại

- Mỗi nhóm 5 em phân vai dựng lại câu chuyện

- Các nhóm dựng lại câu chuyện trước lớp

- Lắng nghe

3 HĐ tìm hiểu ý nghĩa câu chuyện: (5 phút)

GV giao nhiệm vụ

- YC cầu HS tương tác, chia sẻ

- Câu chuyện kể về ai?

Khuyến khích trả lời: HS M11,2

-Trao đổi cặp đôi -> Thống nhất:

- Kể về cô giáo là người vừa yêu thương học sinh, vừa nghiêm khắc dạy bảo học sinh giống như một người mẹ đối với các con trong gia đình

- Học sinh trả lời:

- Lắng nghe, ghi nhớ

4 HĐ vận dụng, ứng dụng: (2phút)

- Hỏi lại những điều cần nhớ trong bài

-1HS kể lại toàn bộ câu chuyện

5 HĐ sáng tạo: (1phút)

-Về kể lại câu chuyện cho người thân nghe và phân vai dựng lại câu chuyện

- Giáo viên nhận xét tiết học

- Dặn học sinh chuẩn bị bài sau (…)

ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:

CHÍNH TẢ: (Tập chép)

Trang 13

- Làm được bài tập 2, bài tập 3 (phần a)

2 Kỹ năng: Rèn cho học sinh kĩ năng phân biệt ao/au, r/d/gi

3 Thái độ: Giáo dục tính cẩn thận, chính xác, yêu thích chữ Việt.

4 Năng lực: Góp phần hình thành và phát triển năng lực: Tự chủ và tự học; Giao

tiếp và hợp tác; Giải quyết vấn đề và sáng tạo; Ngôn ngữ; Văn học; Thẩm mĩ

II CHUẨN BỊ:

1 Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học:

- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành

- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não

- Hình thức dạy học cả lớp, cá nhân

2 Đồ dùng dạy học:

- Giáo viên: Bảng phụ viết nội dung đoạn viết, PHT

- Học sinh: Vở bài tập

III TỔ CHỨC CÁC HO T ẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: ĐỘNG DẠY – HỌC:NG D Y - H C:ẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: ỌC:

1 HĐ khởi động: (3 phút)

- TBVN bắt nhịp cho lớp hát bài: Mẹ của em ở

trường

- Yêu cầu học sinh viết bảng: trang vở, thơm

tho, ngắm mãi, điểm mười.

- Nhận xét bài làm của học sinh, khen những em

tuần trước viết tốt

- Giới thiệu bài - Ghi đầu bài lên bảng

- Học sinh hát tập thể

- 2 học sinh viết bảng lớp, cả lớpviết bảng con

- Lắng nghe

- Mở sách giáo khoa

2 HĐ chuẩn bị viết chính tả (5 phút)

*Mục tiêu:

- Học sinh có tâm thế tốt để viết bài

- Nắm được nội dung bài chép để viết cho đúng chính tả

*Cách tiến hành: HĐ cả lớp

- Giáo viên giới thiệu và đọc bài chính tả: Đọc

chậm và rõ ràng, phát âm chuẩn

- Hướng dẫn học sinh nắm nội dung bài viết và

cách trình bày qua hệ thống câu hỏi gợi ý:

+Cô giáo nghiêm giọng hỏi hai bạn thế nào?

+ Trong bài có những dấu câu nào?

+ Câu nói của cô giáo có dấu gì ở đầu câu, dấu

gì ở cuối câu?

- Học sinh lắng nghe

- Học sinh trả lời từng câu hỏicủa giáo viên Qua đó nắm đượcnội dung đoạn viết, cách trìnhbày, những điều cần lưu ý:

* Dự kiến ND chia sẻ:

+ Từ nay các em có trốn học đichơi nữa không?

+ Học sinh trả lời

+ Đầu câu có dấu gạch ngang vàdấu chấm hỏi ở cuối câu

Trang 14

- Hướng dẫn học sinh viết chữ khó vào bảng

con: xấu hổ, bật khóc, xoa đầu, cửa lớp,

nghiêm giọng, xin lỗi,…

- YC HS nhận xét bài viết bảng của bạn

- Giáo viên gạch chân những từ cần lưu ý

- Học sinh nêu những điểm (âm, vần) hay viết

sai

- Giáo viên nhận xét, đánh giá

- Luyện viết vào bảng con, 1 họcsinh viết trên bảng lớp

- Học sinh viết lại chính xác một đoạn trong bài: Người mẹ hiền

- Viết hoa chữ đầu câu, ghi dấu câu đúng vị trí

*Cách tiến hành: HĐ cá nhân

- Giáo viên nhắc học sinh những vấn đề cần

thiết: Viết tên bài chính tả vào giữa trang vở

Chữ đầu câu viết hoa lùi vào 1 ô, quan sát kĩ

từng chữ trên bảng, đọc nhẩm từng cụm từ để

viết cho đúng, đẹp, nhanh; ngồi viết đúng tư

thế, cầm viết đúng qui định

- Cho học sinh viết bài (viết từng câu theo hiệu

lệnh của giáo viên)

Lưu ý:

- Tư thế ngồi: Tuấn Anh, Trâm Anh, Thịnh

- Cách cầm bút: Tuệ, Thuý, Tuấn Anh

- Tốc độ: Trâm Anh, Bảo Trâm,Hiếu A

- Lắng nghe

- Học sinh viết bài vào vở

4 HĐ chấm và nhận xét bài (3 phút)

*Mục tiêu:

- Giúp các em tự phát hiện ra lỗi của mình và lỗi của bạn

*Cách tiến hành: HĐ cá nhân - cặp đôi

- Cho học sinh đổi chéo vở kiểm tra cho nhau

- Giáo viên chấm nhanh 5 - 7 bài

- Nhận xét nhanh về bài làm của học sinh

- Học sinh đổi chéo vở, chấmcho nhau

- Gọi 1 học sinh đọc yêu cầu bài tập

- Gọi 2 học sinh lên bảng làm thi đua

- N xét, chốt đáp án đúng (giải thích thêm…)

+ Một con ngựa đau, cả tàu bỏ cỏ.

+ Trèo cao ngã đau.

Bài 3a: HĐ cá nhân - cặp đôi - cả lớp

- Điền vào chỗ trống ao/au:

- 2 học sinh lên bảng làm, lớplàm vào vở

*Dự kiến KQ:

+Một con ngựa đau,cả tàu bỏ cỏ + Trèo cao ngã đau.

- Lắng nghe

Trang 15

- Gọi 1 học sinh đọc yêu cầu bài tập.

- YC 2 học sinh làm PHT

- Gọi học sinh nhận xét

- Giáo viên nhận xét, chốt lại đáp án:

+ con dao, tiếng rao hàng, giao bài tập về nhà.

+ dè dặt, giặt giũ quần áo, chỉ có rặt một loài cá.

- Khuyến khích trả lời: Hiếu B, Trung, Q.Anh,

- Điền vào chỗ trống r, d hay gi? - 2 học sinh làm PHT, lớp làm vào vở - Tương tác -> chia sẻ ND BT - Học sinh nhận xét, sửa sai (nếu có) - Lắng nghe 6 HĐ vận dụng, ứng dụng: (2 phút) - Giáo viên chốt lại những phần chính trong tiết học - Chọn một số vở học sinh viết chữ sạch, đẹp, không mắc lỗi cho cả lớp xem - Tổ chức cho HS chơi TC Bắn tên với nội dung : Tìm những từ chứa tiếng có vần ao / au 7 HĐ sáng tạo: (1 phút) - Nhắc HS xem lại những từ khó và từ viết sai chính tả để ghi nhớ, tránh viết sai lần sau

- Viết tên một số từ chỉ sự vật có r, d hay gi - Nhận xét tiết học - Nhắc nhở học sinh mắc lỗi chính tả về nhà viết lại các từ đã viết sai -Hs xem trước bài chính tả sau: Bàn tay dịu dàng. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:

TẬP ĐOC : BÀN TAY DỊU DÀNG

I

MỤC TIÊU :

1 Kiến thức:

- Hiểu nội dung: Thái độ ân cần của thầy giáo đã giúp An vượt qua nỗi buồn mất bà và động viên bạn học tập tốt hơn, không phụ lòng tin yêu của mọi người

- Trả lời được câu hỏi trong sách giáo khoa

2 Kỹ năng: Đọc đúng, và rõ ràng toàn bài, nghỉ hơi hợp lý sau các dấu chấm, dấu

phẩy, giữa các cụm từ; bước đầu biết đọc rõ lời nhân vật trong bài Chú ý các từ:

nặng trĩu, nỗi buồn, lặng lẽ, buồn bã, trìu mến,…

3 Thái độ: Giáo dục học sinh lòng yêu thương bà và quý trọng thầy – cô giáo.

4.Năng lực: Góp phần hình thành và phát triển năng lực tự học, NL giao tiếp - hợp

tác, NL giải quyết vấn đề, NL tư duy - lập luận logic, NL quan sát

II CHUẨN BỊ

1 Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học:

Trang 16

- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, thảo luận nhóm.

- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não

- Hình thức dạy học cả lớp, theo nhóm, cá nhân

- Nêu nội dung bài hát?

- GV kết nối với nội dung bài: Bàn tay dịu

dàng-> Ghi đầu bài lên bảng: Bàn tay dịu dàng

- Hiểu nghĩa các từ ngữ mới: âu yếm, thì thào, rìu mến, mới mất, đám tang.

*Cách tiến hành: HĐ cá nhân -> Nhóm -> Chia sẻ trước lớp

a GV đọc mẫu cả bài

b Luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ:

* Đọc từng câu:

- Tổ chức cho HS tiếp nối nhau đọc từng câu

- Đọc đúng từ: nặng trĩu, nỗi buồn, lặng lẽ,

buồn bã, trìu mến,…

* Đọc từng đoạn :

- GV trợ giúp, hướng dẫn đọc những câu dài:

+ Thế là/ chẳng bao giờ An còn được nghe bà

kể chuyện cổ tích,/ chẳng bao giờ An còn được

bà âu yếm,/ vuốt ve //

+ Tốt lắm! // Thầy biết em nhất định sẽ

làm!//-Thầy khẽ nói với An.//

+ Giảng từ mới trong SGK: âu yếm, thì thào,

trìu mến, mới mất, đám tang.

+ Đặt câu với từ: Âu yếm, trìu mến, ( HS

- Đọc bài, chia sẻ cách đọc

- Đại diện nhóm thi đọc-Thi đua giữa các nhóm

Trang 17

* Cả lớp đọc

Lưu ý: - Đọc đúng: M1, M2

- Đọc hay: M3, M4

- HS nhận xét, bình chọn bạn đọchay

- Đọc đồng thanh cả bài

3 HĐ Tìm hiểu bài: (8 phút)

*Mục tiêu:

- Hiểu ý nghĩa: Thái độ ân cần của thầy giáo đã giúp An vượt qua nỗi buồn mất bà

và động viên bạn học tập tốt hơn, không phụ lòng tin yêu của mọi người

*Cách tiến hành: Làm việc cá nhân -> Chia sẻ cặp đôi -> Chia sẻ trước lớp

+ Khi biết An chưa làm bài tập, thái độ của

thầy giáo thế nào?

+ Tìm những từ ngữ nói về tình cảm của thầy

giáo đối với An?

+ Nội dung câu chuyện nói lên điều gì?

*GV kết luận: Thái độ ân cần của thầy giáo đã

giúp An vượt qua nỗi buồn mất bà và động viên

bạn học tập tốt hơn, không phụ lòng tin yêu của

mọi người Các con phải biết yêu thương bà và

quý trọng thầy – cô giáo

+ Khích lệ trả lời (HS M1) Lưu ý cách diễn đạt

ý ở câu hỏi cuối (HS M3, M4)

- Giáo viên rút nội dung

-HS nhận nhiệm vụ-Thực hiện theo sự điều hành củatrưởng nhóm

+Tương tác, chia sẻ nội dung bài

- Đại diện nhóm chia sẻ

- Các nhóm khác tương tác

- 1 học sinh đọc to đoạn 1, 2, cảlớp đọc thầm và trả lời câu hỏi:+ Lòng nặng trĩu nỗi buồn, ngồilặng lẽ

+ Vì An yêu bà, tiếc nhớ bà Bàmất, An không còn được nghe bà

kể chuyện cổ tích, không cònđược bà âu yếm, vuốt ve

- 1 học sinh đọc to đoạn 3, cả lớpđọc thầm và trả lời câu hỏi:

+ Thầy không trách, chỉ nhẹnhàng xoa đầu An

+ Nhẹ nhàng xoa đầu, bàn taydịu dàng,…

+ Thái độ dịu dàng, đầy thươngyêu của thầy giáo đã động viên

an ủi An đang đau buồn vì bàmới mất, làm bạn càng cố gắnghọc để không phụ lòng tin củathầy

Trang 18

- GV chia 4 nhóm, yêu cầu học sinh tự phân vai

thi đọc toàn truyện

- Hướng dẫn cách đọc theo vai nhân vật

- Cho HS thi đọc

- Bình chọn nhóm, cá nhân đọc tốt nhất

- Giáo viên nhận xét, tuyên dương học sinh

Lưu ý:

- Đọc đúng: M1, M2

- Đọc hay: M3, M4

- HS thực hiện theo yêu

- Mỗi nhóm phân vai (Người dẫn chuyện, An, thầy giáo) thi đọc toàn truyện

- 2 cặp HS thi đọc

- HS bình chọn cặp đọc tốt

5 HĐ vận dụng, ứng dụng (2 phút)

- Trong bài em thích nhân vật nào? Vì sao?

- Giáo viên giáo dục học sinh: phải biết yêu thương bà và quý trọng thầy – cô giáo

6 Hoạt động sáng tạo(1 phút)

- HS về nhà tự phân vai đọc toàn truyện

- Nhận xét tiết học

- Dặn học sinh về nhà luyện đọc, học thuộc lòng bài thơ và chuẩn bị bài “Ôn tập

giữa học kì 1” cho tiết sau.

ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:

……… ………

TOÁN LUYỆN TẬP

I

MỤC TIÊU :

1 Kiến thức:

- Thuộc bảng 6, 7, 8, 9 cộng với một số

- Thực hiện phép cộng có nhớ trong phạm vi 100

- Biết giải bài toán về nhiều hơn cho dưới dạng sơ đồ

- Biết nhận dạng hình tam giác

2 Kỹ năng: Rèn cho học sinh kĩ năng làm tính, giải toán về nhiều hơn cho dưới

dạng sơ đồ và rèn kĩ năng nhận dạng hình tam giác

3 Thái độ: Giáo dục học sinh tính cẩn thận, gọn gàng, khoa học Yêu thích học

toán

*Bài tập cần làm: Bài 1, Bài 2, Bài 4, Bài 5 (a)

4 Năng lực: Góp phần hình thành và phát triển năng lực:Tự chủ và tự học; Giải

quyết vấn đề và sáng tạo; Tư duy và lập luận toán học; Mô hình hóa toán học; Giao tiếp toán học

II CHUẨN BỊ:

1 Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học:

- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập

Trang 19

- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, tia chớp, động não.

- Hình thức dạy học cả lớp, cá nhân

2 Đồ dùng dạy học:

- Giáo viên: Sách giáo khoa, bảng phụ chép sẵn bài tập 1, bài tập 2

- Học sinh: Sách giáo khoa

III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DAY – HỌC :

1 HĐ khởi động: (5 phút)

- TBHT điều hành trò chơi Truyền điện

+Tổ chức cho học sinh ND truyền nhau nêu

phép tính và kết quả tương ứng của phép cộng

có nhớ trong phạm vi 100, dạng 36 + 15

- Giáo viên nhận xét, tổng kết trò chơi và tuyên

dương những học sinh trả lời đúng và nhanh

- Giới thiệu bài mới và ghi đầu bài lên bảng

- Học sinh tham gia chơi

- Biết giải bài toán về nhiều hơn cho dưới dạng sơ đồ

- Biết nhận dạng hình tam giác

*Cách tiến hành:

Bài 1: HĐ cả lớp

- Nêu yêu cầu của bài 1

- Yêu cầu học sinh dựa vào các công thức cộng

đã học nhẩm và điền ngay kết quả

- Giáo viên chốt kết quả, nhận xét chung

Bài 4: HĐ cá nhân - chia sẻ cặp đôi

- Gọi 1 học sinh nêu yêu cầu

- Đính tóm tắt (như sách giáo khoa) lên bảng

Yêu cầu học sinh nhắc lại bài toán

- Bài tập thuộc dạng toán gì?

- Gọi 1 học sinh lên bảng làm

- Giáo viên chấm nhanh bài làm của một số học

- Học sinh nêu yêu cầu của bài:Tính nhẩm

- Nối tiếp nhau nêu kết quảnhẩm

- Học sinh nhận xét

- Lắng nghe

- Giải bài toán theo tóm tắt sau

- 3 học sinh nhìn tóm tắt nêu lạibài toán

- Bài toán về nhiều hơn

-1 học sinh lên bảng, lớp làm vở

Trang 20

- Cho học sinh nhận xét bài bạn trên bảng

- Giáo viên nhận xét chung

Bài 5a: HĐ cả lớp

- Cho học sinh quan sát hình vẽ như sách giáo

khoa

- Gọi 1 học sinh lên làm

- Giáo viên nhận xét

Lưu ý giúp đỡ để đối tượng M1 hoàn thành BT

µBài tập PTNL:

Bài tập 3 (M3, M4):

Bài tập 5b: Cho HS đến tìm số hình tứ giác có

trong hình

- Học sinh nhận xét

- Học sinh quan sát

- Học sinh lên bảng làm bài: Có

3 hình tam giác

- HS trình bày bài vào vở

- Báo cáo kết quả với GV

- HS đếm hình và ghi vào vở

- Báo cáo với GV: 3 hình tứ giác

3 HĐ vận dụng, ứng dụng: (3 phút)

- Yêu cầu học sinh trả lời nhanh các câu hỏi:

+ Nêu cách tính kết quả phép tính: 19 + 16

+ Nêu cách đặt tính của phép tính 16 + 28

4 HĐ sángtạo: (2 phút)

- Nêu bài toán và giải bài theo tóm tắt sau:

36 bao

Thóc tẻ : 6 bao

Thóc nếp: ? bao - Giáo viên nhận xét tiết học - Dặn học sinh về xem lại bài học trên lớp Xem trước bài: Bảng cộng ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:

Thứ tư ngày 23 tháng 10 năm 2018

THỂ DỤC:

ÔN 7 ĐỘNG TÁC ĐÃ HỌC HỌC ĐỘNG TÁC ĐIỀU HÒA

TRÒ CHƠI: BỊT MẮT BẮT DÊ I/ MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: Giúp học sinh

- Ôn 7 động tác thể dục đã học.Yêu cầu thực hiện động tác tương đối chính xác đều, đẹp

- Học động tác điều hoà Yêu cầu thực hiện được động tác tương đối đúng, nhịp độ chậm

Trang 21

- Trò chơi: Bịt mắt bắt dê Yêu cầu học sinh biết cách chơi và tham gia đượcvào trò chơi.

2 Kỹ năng: Rèn sức bền, dẻo, khéo léo Tác phong nhanh nhẹn.

3 Thái độ: Có ý thức chấp hành, tuân thủ kỷ luật, tuân thủ luật chơi Yêu thích vận

động, thích tập luyên thể dục thể thao

4.Năng lực: Góp phần hình thành và phát triển năng lực tự học, NL vận động cơ bản

và phát triển các tố chất thể lực, NL hoạt động thể dục, thể thao, NL giao tiếp – hợptác, NL giải quyết vấn đề, NL quan sát – Thực hành,

II/ ĐỊA ĐIỂM - PHƯƠNG TIỆN:

- Địa điểm : Sân trường Vệ sinh an toàn nơi tập

- Phương tiện: Còi, tranh động tác thể dục, khăn bịt mắt

III/ NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP:

LƯỢNG

PHƯƠNG PHÁP

TỔ CHỨC I/ MỞ ĐẦU

- Giáo viên: Nhận lớp phổ biến nội dung yêu

cầu giờ học

- Học sinh đứng tại chỗ vỗ tay và hát

Giậm chân …giậm Đứng lại ……đứng

- Gọi 4 học sinh lên thực hiện lại động tác đã

học ở tiết trước

- Giáo viên nhận xét, đánh giá

- Quan sát, nhắc nhở học sinh khởi động các

khớp: cổ, cổ tay, hông, gối,…

- Giáo viên nhận xét, đánh giá

Việc 2: Học động tác điều hòa

- Giáo viên hướng dẫn và tổ chức học sinh

(Chú ý thao tác của Hoàng, Thảo, My,…)

Việc 3: Trò chơi bịt mắt bắt dê

4p

26p5p

Trang 22

- Giáo viên hướng dẫn và tổ chức học sinh chơi

-TBHT điều hành

- Giáo viên đánh giá

(Khích lệ tham gia tích cực:Tuấn Anh, Trâm

Anh,…)

III/ KẾT THÚC:

- Học sinh đứng tại chỗ vỗ tay hát

- Hướng dẫn cho học sinh các động tác thả lỏng

toàn thân

- Hệ thống lại bài học và nhận xét giờ học

- Dặn học sinh về nhà ôn lại các động tác đã học

ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:

……… ………

LUYỆN TỪ VÀ CÂU CHỈ HOẠT ĐỘNG, TRẠNG THÁI DẤU PHẨY

- Biết đặt dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong câu (BT3)

2 Kỹ năng: Rèn kĩ năng sử dụng một số từ chỉ hoạt động, trạng thái của loài vật và

sự vật trong câu, rèn kĩ năng đặt dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong câu

3 Thái độ: Giáo dục học sinh yêu thích môn học.

4 Năng lực: Góp phần hình thành và phát triển năng lực: Tự chủ và tự học; Giao

tiếp và hợp tác; Giải quyết vấn đề và sáng tạo; Ngôn ngữ; Văn học; Thẩm mĩ

II CHUẨN BỊ:

1 Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học:

- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập, thảoluận nhóm

- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não

- Hình thức dạy học cả lớp, theo nhóm, cá nhân

2 Đồ dùng dạy học:

- Giáo viên: Bảng phụ ghi nội dung bài tập, sách giáo khoa

Trang 23

- Học sinh: Vở bài tập Tiếng Việt

III TỔ CHỨC CÁC HO T ẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: ĐỘNG DẠY – HỌC:NG DAY – H C :ỌC:

1 HĐ khởi động: (3 phút)

- TBHT điều hành lớp chơi trò chơi Ai nhanh

ai đúng.

+Chia 2 đội, mỗi đội 2 học sinh lên bảng thi

điền từ (dạy, quét (dọn), giảng, đọc (xem)) vào

chỗ chấm trong câu được ghi sẵn trong bảng

phụ Đội nào điền đúng và nhanh sẽ là đội thắng

cuộc, đội nào thua phải hát 1 bài hát theo yêu

cầu của đội thắng cuộc

- Giáo viên tổng kết trò chơi, nhận xét, tuyên

dương học sinh

- Giới thiệu bài mới - Ghi đầu bài lên bảng

- Học sinh tham gia chơi chủđộng

Bài tập 1 (miệng): HĐ cá nhân -> cả lớp

* Giáo viên đính bảng phụ lên bảng

- Yêu cầu học sinh đọc câu a

- Từ nào chỉ loài vật trong câu: “Con trâu ăn

cỏ”?

- Con trâu đang làm gì?

=> Ăn chính là từ chỉ sự hoạt động của con trâu

- Yêu cầu học sinh suy nghĩ, tìm một số từ chỉ

sự hoạt động, trạng thái trong câu b,c

- Giáo viên nhận xét, tuyên dương học sinh

- Yêu cầu học sinh đọc các từ: ăn, uống, tỏa.

- Yêu cầu học sinh tìm các từ chỉ hoạt động,

trạng thái mà các em biết

Bài tập 2 (miệng): HĐ cặp đôi - chia sẻ trước

lớp

- Cho học sinh đọc yêu cầu

- Hướng dẫn chọn từ trong ngoặc điền vào chỗ

chấm cho đúng

- Giáo viên phát bảng phụ cho 3 cặp, yêu cầu

học sinh thảo luận cặp đôi (thời gian 2 phút)

+)Lưu ý đối tượng M1, M2.

- Cả lớp và giáo viên nhận xét chốt lời giải

- 1 học sinh đọc yêu cầu bài tập

- HS làm bài cá nhân -> chia sẻ:

- Từ con trâu

- Ăn cỏ

- Lắng nghe

- 1 học sinh lên bảng làm, lớplàm bảng con

+ Các từ điền lần lượt là: đuổi,

giơ, nhe, chạy, luồn.

Ngày đăng: 06/10/2018, 09:26

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w