1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giải pháp tăng cường huy động vốn của ngân hàng nông nghiệp và PTNN thành phố đà nẵng

136 64 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 136
Dung lượng 1,13 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hiện nay, nền kinh tế nước ta đang trong tình trạng lạm phát, người dânthường ngại gởi tiền vào ngân hàng, họ thường tìm kiếm các hình thức đầu tưkhác với kỳ vọng bảo toàn được nguồn vốn

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH

Người hướng dẫn khoa học: PGS TS NGUYỄN THẾ TRÀM

Đà Nẵng- Năm 2012

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi

Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được

ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác

Tác giả luận văn

Hoàng Thị Thúy Hà

Trang 4

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1 - MỘT SỐ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ HUY ĐỘNG VỐN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 5

1.1 MỘT SỐ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ HUY ĐỘNG VỐN CỦA NHTM 5

1.1.1 Khái quát huy động vốn 5

1.1.2 Những hình thức huy động vốn của ngân hàng thương mại 5

1.1.2.1 Huy động từ tài khoản tiền gửi 5

1.1.2.2 Huy động vốn thông qua phát hành giấy tờ có giá 8

1.1.2.3 Huy động vốn qua các khoản đi vay 9

1.1.2.4 Các nguồn khác 11

1.1.3 Đặc điểm, vai trò huy động vốn của NHTM 12

1.1.3.1 Đặc điểm 12

1.1.3.2 Vai trò hoạt động huy động vốn của NHTM 13

1.2 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUÁ TRÌNH HUY ĐỘNG VỐN 16

1.2.1 Nhân tố chủ quan 16

1.2.1.1 Xuất phát từ mục tiêu chiến lược kinh doanh của ngân hàng 16

1.2.1.2 Chính sách lãi suất 17

1.2.1.3 Năng lực, trình độ của lãnh đạo và đội ngũ nhân viên ngân hàng18 1.2.1.4 Uy tín, thương hiệu và chính sách marketing của ngân hàng 19

1.2.1.5 Công nghệ của ngân hàng và mạng lưới giao dịch 20

1.2.2 Nhân tố khách quan 21

1.2.2.1 Môi trường chính trị và pháp lý 21

1.2.2.2 Môi trường kinh tế - xã hội 22

1.2.2.3 Môi trường cạnh tranh giữa các ngân hàng 23

1.2.2.4 Những nhân tố về phía khách hàng 24

Trang 5

1.3 CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HUY ĐỘNG VỐN 25

1.3.1 Quy mô tăng trưởng của vốn huy động 26

1.3.2 Chỉ tiêu cơ cấu nguồn vốn huy động 27

1.3.2.1 Cơ cấu vốn huy động theo nguồn hình thành 27

1.3.2.2 Cơ cấu vốn huy động theo kì hạn 28

1.3.2.3 Cơ cấu theo loại tiền 28

1.3.3 Chi phí huy động vốn bình quân hợp lý 28

1.3.4 Chỉ tiêu đo lường hiệu quả huy động vốn 29

1.4 KINH NGHIỆM HUY ĐỘNG VỐN CỦA MỘT SỐ NƯỚC 29

CHƯƠNG 2 - PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HUY ĐỘNG VỐN CỦA CHI NHÁNH NHNO&PTNT THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG 32

2.1 GIỚI THIỆU CHI NHÁNH CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG 32

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 32

2.1.2 Cơ cấu tổ chức và bộ máy quản lý 33

2.1.3 Chức năng, nhiệm vụ của chi nhánh 34

2.1.3.1 Chức năng của chi nhánh 34

2.1.3.2 Nhiệm vụ của chi nhánh 37

2.1.4 Tình hình hoạt động kinh doanh của chi nhánh NHNo & PTNT TP Đà Nẵng trong 5 năm (2007-2011) 39

2.1.4.1 Huy động vốn 40

2.1.4.2 Sử dụng vốn 40

2.1.4.3 Hoạt động liên quan khác 42

2.2 THỰC TRẠNG HUY ĐỘNG VỐN CỦA CHI NHÁNH NHNO&PTNT TP ĐÀ NẴNG 45

2.2.1 Phân tích cơ cấu nguồn vốn huy động 45

2.2.1.1 Cơ cấu nguồn vốn huy động theo kỳ hạn 45

Trang 6

2.2.1.2 Cơ cấu nguồn vốn huy động giữa tiền gửi VND và ngoại tệ 47

2.2.1.3 Cơ cấu nguồn vốn huy động của từng khách hàng 48

2.2.2 Phân tích chi phí huy động vốn của ngân hàng 50

2.3 HỆ THỐNG KÊNH HUY ĐỘNG VỐN TẠI CHI NHÁNH NHNO&PTNT TP ĐÀ NẴNG 52 2.4 CÁC CÔNG CỤ BỔ TRỢ THÚC ĐẨY HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN CỦA CHI NHÁNH NHNO&PTNT TP ĐÀ NẴNG 54

2.4.1 Chất lượng phục vụ, nhân lực trong hoạt động huy động vốn 54

2.4.2 Khảo sát, phân tích, đánh giá phân đoạn thị trường, phân loại khách hàng 54

2.4.3 Hội nghị khách hàng, chăm sóc khách hàng 55

2.4.4 Các chương trình khuyến mãi, quay số dự thưởng, tặng quà 55

2.4.5 Công nghệ thông tin trong hoạt động huy động vốn 55

2.5 MỘT SỐ KẾT LUẬN 56

2.5.1 Những kết quả đạt được 56

2.5.2 Những tồn tại, hạn chế 57

2.5.3 Nguyên nhân của những hạn chế 63

2.5.3.1 Nguyên nhân chủ quan 63

2.5.3.2 Nguyên nhân khách quan 65

CHƯƠNG 3 - GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG HUY ĐỘNG VỐN CỦA CHI NHÁNH NHNO&PTNT TP ĐÀ NẴNG TRONG THỜI GIAN TỚI 68

3.1 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN HUY ĐỘNG VỐN CỦA NGÂN HÀNG NO&PTNT TP ĐÀ NẴNG 68

3.1.1 Định hướng chung 68

3.1.2 Định hướng phát triển huy động vốn của chi nhánh NHNo&PTNT TP Đà Nẵng 70

Trang 7

3.2 GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG HUY ĐỘNG VỐN CỦA CHI NHÁNH

NHNO&PTNT TP ĐÀ NẴNG 73

3.2.1 Xây dựng chính sách lãi suất huy động vốn hợp lý 73

3.2.2 Đa dạng hóa các hình thức huy động vốn 75

3.2.3 Đa dạng hóa khách hàng 79

3.2.4 Đơn giản hóa thủ tục giao dịch 80

3.2.5 Xây dựng chính sách chăm sóc khách hàng hiệu quả 82

3.2.6 Mở rộng mạng lưới giao dịch và hệ thống ngân hàng tự động 83

3.2.7 Ứng dụng công nghệ trong huy động vốn, hiện đại hóa ngân hàng 84

3.2.8 Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực 85

3.2.9 Tăng cường công tác quảng bá hình ảnh, nâng cao uy tín và thương hiệu ngân hàng 86

3.2.10 Giải pháp về quản trị rủi ro trong huy động vốn 86

3.3 MỘT SỐ KIẾN NGHỊ 88

3.3.1 Kiến nghị đối với Chính phủ 88

3.3.2 Kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nước 89

3.3.3 Kiến nghị đối với NHNo&PTNT Việt Nam 91

KẾT LUẬN 93

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 95 QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN (Bản sao)

PHỤ LỤC

Trang 8

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

ATM Máy rút tiền tự động

CBNV Cán bộ nhân viên

EDC Thiết bị đọc thẻ điện tử

NHCSXH Ngân hàng chính sách xã hội

NHNo&PTNT Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn

NHTM Ngân hàng thương mại

NHTMCP Ngân hàng thương mại cổ phần

POS Máy chấp nhận thanh toán thẻ

TRONG 5 NĂM (2007-2011)

39

2.2 HOẠT ĐỘNG CHO VAY TRONG 5 NĂM 42

Trang 9

2.6 CƠ CẤU VỐN HUY ĐỘNG THEO KỲ HẠN 45

2.7 CƠ CẤU NGUỒN VỐN HUY ĐỘNG GIỮA

TIỀN GỬI VND VÀ NGOẠI TỆ

47

2.8 CƠ CẤU NGUỒN VỐN HUY ĐỘNG CỦA

TỪNG KHÁCH HÀNG

48

CHO VAY BÌNH QUÂN

Trang 10

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, BIỂU ĐỒ

G HÌNH 2.1 SƠ ĐỒ TỔ CHỨC CHI NHÁNH NHNO &

Trang 12

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Khi nền kinh tế phát triển, nhu cầu sử dụng vốn cho sản xuất kinhdoanh ngày càng cao Trong khi đó lại có một lượng vốn tạm thời nhàn rỗinằm rải rác trên thị trường, ngân hàng thương mại trở thành cầu nối giữangười có vốn dư thừa và người cần vay vốn Tuy nhiên, hiện nay hệ thốngngân hàng ở nước ta phát triển mạnh, dẫn đến sự cạnh tranh khốc liệt giữa cácngân hàng trong việc thu hút được nguồn vốn trong xã hội ngày càng cao Khi

đó, ngân hàng có sản phẩm huy động vốn đa dạng, có lãi suất hấp dẫn, chínhsách chăm sóc khách hàng tốt sẽ huy động được nhiều vốn hơn

Hiện nay, nền kinh tế nước ta đang trong tình trạng lạm phát, người dânthường ngại gởi tiền vào ngân hàng, họ thường tìm kiếm các hình thức đầu tưkhác với kỳ vọng bảo toàn được nguồn vốn của mình, đồng thời có khả năngtạo ra một khoản lãi đó là đầu tư vào bất động sản hay mua vàng để cất trữ.Chính điều đó đã gây khó khăn lớn cho hệ thống NHTM trong việc thu hútnguồn vốn phục vụ cho hoạt động kinh doanh của mình Các ngân hàng cũngnhư các tổ chức tài chính cạnh tranh ngày càng gay gắt trên thị trường vốn vớicác hình thức đa dạng Trong đó, NHNo&PTNT Việt Nam nói chung và chinhánh NHNo&PTNT TP Đà Nẵng nói riêng cũng không tránh khỏi tình hìnhchung là ngày càng gặp khó khăn hơn trong hoạt động huy động vốn Riêngđối với chi nhánh NHNo&PTNT TP Đà Nẵng, ngoài việc chịu ảnh hưởngmạnh bởi các yếu tố cạnh tranh nêu trên do hoạt động trên địa bàn kinh tếnăng động, chính sách điều hành hoạt động huy động vốn của Chi nhánh còn

bị chi phối bởi các qui định từ phía NHNN và từ phía NHNo&PTNT ViệtNam Vì vậy việc đưa ra được giải pháp để vừa tăng trưởng và vừa đảm bảohiệu quả trong hoạt động huy động vốn là hết sức khó khăn đối với chi nhánh

Trang 13

NHNo&PTNT TP Đà Nẵng trong tình hình cạnh tranh ngày càng gay gắt nhưhiện nay

Khi nguồn vốn huy động giảm sút sẽ ảnh hưởng đến hoạt động của chinhánh NHNo&PTNT TP Đà Nẵng Trong đó, hoạt động chịu ảnh hưởng trựctiếp nhất là hoạt động tín dụng Do vậy, việc nghiên cứu tình hình phát triểnhoạt động huy động vốn của chi nhánh NHNo&PTNT TP Đà Nẵng trong thờigian qua, tìm hiểu các nhân tố ảnh hưởng và xem xét các yếu tố cạnh tranhtrong hoạt động này, từ đó đề xuất những giải pháp nhằm phát triển hoạt độnghuy động vốn của chi nhánh NHNo&PTNT TP Đà Nẵng và củaNHNo&PTNT Việt Nam nói chung trong giai đoạn tới là hết sức cần thiết

Đó là lý do tôi chọn đề tài: “Giải pháp tăng cường huy động vốn của

NHNo&PTNT Thành phố Đà Nẵng” làm luận văn tốt nghiệp

2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

Hiện nay có rất nhiều tài liệu nghiên cứu về huy động vốn, trong khi đóhuy động vốn của chi nhánh NHNo&PTNT TP Đà Nẵng hiện này rất khókhăn Vì vậy việc nghiên cứu đề tài này là cần thiết nhằm đánh giá đượcnhững kết quả đạt được, đồng thời tìm hiểu những hạn chế nhằm đưa ra biệnpháp khắc phục Đề tài tập trung nghiên cứu một số vấn đề sau đây

- Hệ thống hoá về mặt lý luận về huy động vốn của NHTM

-Đánh giá những thành quả, hạn chế yếu kém của chi nhánhNHNo&PTNT TP Đà Nẵng một cách cụ thể, sâu sắc

-Đề xuất các giải pháp nhằm tăng cường huy động vốn của chi nhánhNHNo&PTNT TP Đà Nẵng và làm tài liệu cho những sai quan tâm

3 Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp nghiên cứu:đề tài sử dụng tổng hợp các phương pháp

thống kê, so sánh, phân tích và phương pháp điều tra Trên cơ sở đó so sánh

và phân tích kết quả hoạt động qua các năm, phân tích các yếu tố tác động

Trang 14

đến hoạt động huy động vốn của chi nhánh NHNo&PTNT TP Đà Nẵng vàphân tích nguy cơ cạnh tranh

Phương pháp thu thập số liệu

-Số liệu sơ cấp: được tập hợp trên cơ sở điều tra thăm dò ý kiến của cáckhách hàng có giao dịch dịch vụ huy động vốn tại chi nhánh NHNo&PTNT

TP Đà Nẵng Qua đó đánh giá về chất lượng dịch vụ, giá cả dịch vụ, thái độ

và phong cách phục vụ của nhân viên NH cũng như mức độ hài lòng củakhách hàng đối với chương trình khuyến mãi huy động vốn của NH

- Số liệu thứ cấp: Các số liệu về kết quả hoạt động dịch vụ huy độngvốn và một số hoạt động kinh doanh khác qua các năm 2007-2011 của chinhánh NHNo&PTNT TP Đà Nẵng được thu thập từ các Báo cáo tổng kết;Báo cáo kết quả kinh doanh; Báo cáo quyết toán

-Phương pháp chọn mẫu: chọn mẫu ngẫu nhiên trong số các khách hàng

cá nhân có giao dịch tiền gửi tại chi nhánh NHNo&PTNT TP Đà Nẵng

4 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu của đề tài

4.1 Đối tượng nghiên cứu

Đề tài tập trung nghiên cứu các vấn đề liên quan đến hoạt động huy độngvốn bằng tiền đối với đối tượng là các doanh nghiệp, các hộ kinh doanh, cánhân

4.2 Phạm vi nghiên cứu

Nghiên cứu tình hình huy động vốn của chi nhánh NHNo&PTNT TP ĐàNẵng đối với các đối tượng trong 5 năm từ 2007 đến 2011

5 Những đóng góp của luận văn

Qua nghiên cứu, tìm hiểu huy động vốn của chi nhánh NHNo&PTNT TP

Đà Nẵng luận văn đã đạt được những kết quả như sau:

-Nêu rõ các nguy cơ cạnh tranh, yếu tố tác động đến hoạt động củaNHTM, và hoạt động huy động vốn của chi nhánh NHNo&PTNT TP Đà Nẵng

Trang 15

trong điều kiện hiện nay.

-Phân tích tình hình hoạt động huy động vốn của chi nhánhNHNo&PTNT TP Đà Nẵng, các yếu tố tác động, thách thức và cơ hội pháttriển dịch vụ này

-Đề xuất một số giải pháp để khắc phục điểm yếu, tăng cường nănglực cạnh tranh trong hoạt động dịch vụ huy động vốn của chi nhánhNHNo&PTNT TP Đà Nẵng

6 Kết cấu của luận văn.

Ngoài phần mở đầu, kết luận và tài liệu tham khảo, nội dung được trìnhbày trong 3 chương

Chương 1: Một số lý luận cơ bản về huy động vốn của NHTM

Chương 2:Phân tích thực trạng huy động vốn của chi nhánh NHNo&PTNT TP Đà Nẵng.

Chương 3: Giải pháp tăng cường huy động vốn của chi nhánh NHNo&PTNT TP Đà Nẵng trong thời gian tới.

Trang 16

Chương 1 MỘT SỐ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ HUY ĐỘNG VỐN

CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1.1 Một số lý luận cơ bản về huy động vốn của NHTM

1.1.1 Khái quát huy động vốn

Ngân hàng thương mại là một tổ chức trung gian tài chính, kinh doanhtiền tệ dưới hình thức huy động vốn, cho vay, đầu tư và cung cấp các dịch vụkhác Huy động vốn được hiểu là hoạt động tạo nguồn vốn cho NHTM, đóngvai trò quan trọng, ảnh hưởng đến chất lượng hoạt động của NHTM

1.1.2 Những hình thức huy động vốn của ngân hàng thương mại

Ngân hàng thương mại hoạt động với vai trò một trung gian tài chínhcủa nền kinh tế, hoạt động chủ yếu bằng nguồn vốn huy động chứ không phải

1.1.2.1 Huy động từ tài khoản tiền gửi

Phân loại theo đối tượng khách hàng

 Tiền gửi của các tổ chức kinh tế: tiền gửi của nhóm khách hàng này

là tiền gửi từ các doanh nghiệp hoặc từ các đơn vị kinh tế khác Nhóm kháchhàng này thường gửi tiền vào ngân hàng dưới các hình thức sau:

+ Tiền gửi không kì hạn: là khoản tiền mà khi gửi vào khách hàng cóthể rút ra bất cứ lúc nào và ngân hàng phải luôn đảm bảo yêu cầu này Mụcđích của khách hàng khi gửi tiền vào ngân hàng là an toàn và hưởng các dịch

Trang 17

vụ ngân hàng, tạo mối quan hệ với ngân hàng Loại tiền gửi này tạo vốn chongân hàng nhưng bộ phận vốn này không ổn định.

+ Tiền gửi có kì hạn: là khoản tiền mà khách hàng gửi tiền vào ngânhàng mà có sự thoả thuận về thời hạn trong đó khách hàng không được rúttrước hạn Đây là nguồn vốn mà khách hàng gửi vào ngân hàng với mục đíchsinh lời là chủ yếu Nguồn vốn này có tính ổn định cao nhưng thường có thờihạn ngắn vì đây là những khoản tiền tạm thời nhàn rỗi trong quá trình sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp

 Tiền gửi của dân cư

Là loại tiền gửi để dành của các tầng lớp dân cư, được gửi vào ngânhàng để được hưởng lãi, hình thức phổ biến của loại tiền gửi này là tiết kiệm

có sổ Là loại tiết kiệm người gửi tiền được ngân hàng cấp cho một sổ dùng

để gửi tiền vào và rút tiền ra, đồng thời nó còn xác nhận số tiền đã gửi

Ở Việt Nam, hình thức gửi tiền tiết kiệm phổ biến là:

- Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn: là loại mà khách hàng có thể gửinhiều lần và rút ra bất cứ lúc nào

- Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn: là loại tiền gửi được rút ra sau một thờigian nhất định Tuy nhiên, nếu khách hàng có nhu cầu rút trước hạn cũng cóthể được đáp ứng nhưng phải chịu lãi suất thấp

- Tiền gửi tiết kiệm có mục đích: thường là hình thức tiết kiệm trung vàdài hạn, người tham gia ngoài việc được trả lãi còn được ngân hàng cấp tíndụng nhằm mục đích bổ sung thêm vốn để mua sắm các phương tiện phục vụnhu cầu tiêu dùng

Phân loại theo mục đích huy động

 Tiền gửi giao dịch

Là loại tiền gửi do khách hàng gửi vào nhằm mục đích giao dịch thanhtoán, chi trả các hoạt động mua bán hàng hoá, dịch vụ và các khoản chi phí

Trang 18

phát sinh trong kinh doanh một cách an toàn, thuận tiện Đặc tính cơ bản củatiền gửi giao dịch là có thể phát hành séc, lãi suất thấp và có tính không ổnđịnh.

 Tiền gửi phi giao dịch

Bao gồm tiền gửi có kỳ hạn và tiền gửi tiết kiệm, chúng có tính ổn địnhcao, người gửi được hưởng lãi suất cao nhưng không được phát hành séc

Phân loại theo kì hạn

 Tiền gửi không kì hạn

Là loại tiền mà khách hàng có thể rút ra bất cứ lúc nào Khách hàng cóthể yêu cầu ngân hàng trích tiền trên tài khoản để chuyển người thụ hưởng,hoặc chuyển số tiền được hưởng vào tài khoản này Đối với tài khoản này,mục đích chính của người gửi tiền là nhằm đảm bảo an toàn về tài sản và thựchiện các khoản thanh toán qua ngân hàng, do vậy nó còn được gọi là tiền gửithanh toán Tiền gửi không kì hạn có chi phí thấp, tuy nhiên ngoài chi phí lãi,còn có chi phí phát sinh trong hoạt động phục vụ thanh toán

 Tiền gửi có kì hạn:

Ngược với khoản tiền gửi không kì hạn, đây là loại tiền gửi mà người gửitiền chỉ được rút ra sau một thời gian nhất định theo kì hạn đã được thoảthuận Mục đích của người gửi tiền là lấy lãi cho nên ngân hàng có thể chủđộng kế hoạch hoá việc sử dụng nguồn vốn vì chủ động được thời gian Chính

vì lý do này mà lãi suất của các khoản tiền gửi có kì hạn thường cao hơnnhiều lãi suất tiền gửi không kì hạn Mức lãi suất tỷ lệ thuận với kì hạn, nếu kìhạn càng dài thì lãi suất càng cao và ngược lại Các khách hàng gửi tiền theoloại này thì khi đến hạn sẽ được hoàn trả cả gốc và lãi theo qui định, nếu chưađến hạn mà khách hàng gửi tiền rút tiền ra trước thì khách hàng chỉ đượchưởng lãi suất của tiền gửi không kì hạn

Phân loại theo loại tiền

Trang 19

 Tiền gửi nội tệ: đây là khoản tiền gửi quan trọng của các ngânhàng, nó phụ thuộc vào thu nhập trong nước và lãi suất huy động trong từngthời kì, loại tiền này thường chiếm tỷ trọng rất lớn trong tổng lượng tiền gửi.

 Tiền gửi ngoại tệ: bên cạnh tiền gửi nội tệ, ngân hàng còn nhậntiền gửi dưới dạng ngoại tệ như USD,GBP Những ngoại tệ này cũng rất cầnthiết trong hoạt động của ngân hàng như kinh doanh ngoại tệ trong nước,thanh toán quốc tế, tài trợ xuất nhập khẩu Nhận tiền gửi bằng ngoại tệ là mộtphương thức đa dạng hoá về phương thức huy động vốn của các ngân hàngthương mại

1.1.2.2 Huy động vốn thông qua phát hành giấy tờ có giá

Giấy tờ có giá mà các ngân hàng thương mại dùng để huy động vốn thựcchất là các giấy nhận nợ mà ngân hàng trao cho những người cho ngân hàngvay tiền xác nhận quyền đòi nợ của khách hàng đối với ngân hàng ở một lãisuất và ngày trả nhất định

Nguồn vốn này tương đối ổn định và sử dụng cho mục đích nào đó Ngânhàng sử dụng giấy tờ có giá dưới các hình thức:

Phát hành trái phiếu: là một cam kết xác nhận nghĩa vụ trả nợ (cả gốc

lẫn lãi) của ngân hàng phát hành đối với người chủ sở hữu trái phiếu Mụcđích của ngân hàng khi phát hành trái phiếu là nhằm huy động vốn trung vàdài hạn để cho vay mở rộng sản xuất kinh doanh và đầu tư Việc phát hànhtrái phiếu, các ngân hàng thương mại chịu sự quản lý của ngân hàng Nhànước, của các cơ quan quản lý trên thị trường chứng khoán và có thể bị chiphối bởi uy tín của ngân hàng

Phát hành kỳ phiếu: đây là loại giấy tờ có giá ngắn hạn (trong 1 năm)

nghĩa là ngân hàng sẽ có được nguồn vốn chủ động với tính chất ổn định caonhưng chi phí mà ngân hàng bỏ ra cũng rất lớn Nó có đặc điểm giống như

Trang 20

trái phiếu nhưng có thời gian ngắn hạn hơn trái phiếu, vì vậy nó được sử dụngcho mục đích huy động vốn ngắn hạn của ngân hàng.

Phát hành chứng chỉ tiền gửi: là công cụ nợ do ngân hàng thương mại

bán cho người gửi tiền với lãi suất nhất định và được lưu thông khi chưa đếnhạn thanh toán Người sở hữu chứng chỉ tiền gửi có thể được hoàn trả hết toàn

bộ số tiền cộng với lãi hoặc có thể bán chứng chỉ tiền gửi trên thị trường thứcấp

Huy động vốn dưới hình thức phát hành giấy tờ có giá các ngân hàngthương mại phải trả lãi suất cao hơn lãi suất tiền gửi

1.1.2.3 Huy động vốn qua các khoản đi vay

Vay ngân hàng Trung ương

Ngân hàng Trung ương (NHTW) là ngân hàng của các ngân hàng và làngân hàng cho vay cuối cùng trong nền kinh tế Vì vậy các NHTM có thểđược ngân hàng Trung ương cho vay vốn khi cần thiết

Đây là khoản vay nhằm mục đích giải quyết các nhu cầu chi trả cấpbách của NHTM Trong trường hợp thiếu hụt dự trữ (thiếu hụt dự trữ bắtbuộc, dự trữ thanh toán), NHTM thường vay ngân hàng Trung ương Hìnhthức cho vay chủ yếu là NHTW tái chiết khấu (ở Việt Nam là tái cấp vốn).Các thương phiếu đã được các NHTM chiết khấu (tái chiết khấu) trở thành tàisản của họ Khi cần tiền, NHTM đem các thương phiếu này lên NHTW táichiết khấu Nghiệp vụ này làm giảm thương phiếu của NHTM và dự trữ tạiNHTW tăng lên Thông thường NHTW chỉ tái chiết khấu đối với nhữngthương phiếu có chất lượng (thời gian đáo hạn ngắn, khả năng trả nợ cao) vàphù hợp với mục tiêu của NHTW trong từng thời kỳ Trong điều kiện chưa cóthương phiếu, NHTW cho NHTM vay dưới hình thức tái cấp vốn theo hạnmức tín dụng nhất định

Ngoài ra, NHTW còn cho NHTM vay bổ sung vốn thiếu hụt trong

Trang 21

thanh toán bù trừ Trong các trường hợp đặc biệt, khi được Thủ tướng chínhphủ chấp thuận, NHTW còn cho vay đối với các NHTM tạm thời mất khảnăng chi trả, có nguy cơ gây mất an toàn cho hệ thống

 Vay của các tổ chức tín dụng khác

Đây chính là nguồn các ngân hàng vay mượn lẫn nhau và vay của các

tổ chức tín dụng khác trên thị trường liên ngân hàng Các ngân hàng không có

dự trữ vượt mức do có kết dư gia tăng bất ngờ về các khoản tiền huy độnghoặc giảm cho vay sẽ có thể sẵn lòng cho các ngân hàng khác vay để tìmkiếm lãi suất cao hơn Ngược lại, các ngân hàng đang thiếu hụt dự trữ có nhucầu vay mượn tức thời để đảm bảo thanh khoản Như vậy, nguồn vay mượn từcác ngân hàng khác là để đáp ứng nhu cầu dự trữ và chi trả cấp bách trongnhiều trường hợp nó bổ sung hoặc thay thế cho nguồn vay mượn từ NHTW.Khoản vay có thể không cần bảo đảm hoặc được đảm bảo bằng các chứngkhoán của Kho bạc Kết quả là dự trữ của ngân hàng cho vay giảm đi và củangân hàng đi vay tăng lên

 Vay trên thị trường vốn

Giống như các doanh nghiệp, các ngân hàng cũng vay mượn bằng cáchphát hành các giấy nợ (kỳ phiếu, tín phiếu, trái phiếu) trên thị trường vốn.Nhiều NHTM thiếu nguồn tiền trung và dài hạn dẫn đến không đáp ứng đượcnhu cầu cho vay và đầu tư trung và dài hạn Thông thường đây là khoản vaykhông có đảm bảo Những ngân hàng có uy tín hoặc trả lãi suất cao sẽ vayđược nhiều hơn, còn các ngân hàng nhỏ thường khó vay trực tiếp bằng cáchnày, họ thường phải vay thông qua các ngân hàng đại lý hoặc được sự bảolãnh của ngân hàng đầu tư Khả năng vay còn phụ thuộc vào trình độ pháttriển của thị trường tài chính, tạo khả năng chuyển đổi các công cụ nợ dài hạncủa ngân hàng

Đối tượng mua kỳ phiếu, trái phiếu ngân hàng và chứng chỉ tiền gửi là

Trang 22

các tổ chức, cá nhân Ngoài việc dùng số vốn nhàn rỗi hay phần thu nhập tạmthời chưa sử dụng đến để mua, trên thực tế đây còn là một kênh đầu tư củangười có vốn trong xã hội khi họ không có khả năng và cơ hội đầu tư trựctiếp Các kỳ phiếu, trái phiếu này có khả năng chuyển đổi dễ dàng ra tiền khicần thiết bằng cách bán, chuyển nhượng trên thị trường vốn hoặc chiết khấutại ngân hàng.

Với việc phát hành các giấy tờ có giá để huy động vốn, ngân hàng cókhả năng tập trung một khối lượng vốn lớn trong thời gian ngắn và hoàn toànchủ động trong sử dụng Hình thức này thường được thực hiện khi ngân hàng đãtiếp nhận được những dự án vay vốn lớn với thời hạn giải ngân nhanh của kháchhàng, hay sau khi đã cân đối giữa nguồn vốn và sử dụng vốn trong toàn hệ thống

mà vẫn còn thiếu và được sự đồng ý của Thống đốc ngân hàng nhà nước

1.1.2.4 Các nguồn khác

Tiền uỷ thác

Ngân hàng thực hiện các dịch vụ uỷ thác như uỷ thác cho vay, uỷ thácđầu tư, uỷ thác cấp phát, uỷ thác giải ngân và thu hộ Đây là nguồn vốn màngân hàng có được do làm đại lý nhận uỷ thác của các tổ chức trong và ngoàinước để thực hiện đầu tư cho những chương trình, dự án Trong thời gian vốn

đã được ngân hàng tiếp nhận nhưng chưa giải ngân hết theo kế hoạch, hoặcvốn cho vay đã thu hồi về nhưng chưa đến hạn chuyển lại cho chủ đầu tư,ngân hàng có được một số vốn để kinh doanh Mặt khác, khi thực hiện nghiệp

vụ này, ngân hàng còn được hưởng hoa hồng phí

Ngoài ra, ngân hàng còn làm đại lý bán cổ phiếu, trái phiếu cho cácdoanh nghiệp cũng như thu hộ lợi tức đầu tư chứng khoán cho khách hàng.Cùng với sự phát triển của các mối quan hệ đa phương, rất nhiều các tổ chứckinh tế xã hội có cùng mục tiêu phát triển như của ngân hàng, có nguồn tàichính đã sử dụng mạng lưới ngân hàng như các kênh dẫn vốn tới các mục

Trang 23

tiêu Kết quả đã hình thành nguồn uỷ thác làm tăng nguồn vốn của ngân hàng.

Tiền trong thanh toán.

Các hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt có thể hình thành cácnguồn trong thanh toán (séc trong quá trình chi trả, tiền ký quỹ để mở L/C ).Những ngân hàng là đầu mối trong hợp đồng đồng tài trợ có kết số dư từ tiềncủa các ngân hàng thành viên chuyển về để thực hiện cho vay Cụ thể, số vốntrong thời gian đã trích khỏi tài khoản của người trả nhưng chưa chuyển vàotài khoản của người hưởng do phải luân chuyển, xử lý chứng từ thanh toán

Nguồn tiền uỷ thác và tiền trong thanh toán có thể không nhiều, thờigian sử dụng đôi khi rất ngắn, nhưng với nguồn vốn này, ngân hàng khôngphải tốn kém chi phí huy động, hơn nữa có thêm điều kiện phát triển cácnghiệp vụ và dịch vụ ngân hàng khác, phục vụ tốt nhu cầu của khách hàng

1.1.3 Đặc điểm, vai trò huy động vốn của NHTM

1.1.3.1 Đặc điểm

Nguồn tiền gửi

Ngân hàng phải thanh toán khi khách hàng yêu cầu ngay cả khi đó lànguồn tiền gửi có kỳ hạn chưa đến hạn Quy mô của loại tiền này thường lớn,chiếm 50% tổng nguồn vốn và là mục tiêu tăng trưởng hàng năm của ngânhàng Tiền gửi là đối tượng yêu cầu dự trữ bắt buộc do đó chi phí tiền gửithương cao hơn lãi trả cho tiền gửi

Nguồn đi vay

Nguồn đi vay thường có thời hạn và quy mô xác định trước do đó lànguồn ổn định, ngân hàng hoàn toàn chủ động quyết định kỳ hạn vay, lượngvay phù hợp nhu cầu với lãi suất cao hơn lãi suất tiền gửi cùng kỳ hạn

Các nguồn khác

Phần lớn các nguồn khác ngân hàng không phải trả lãi nhưng chi phí để

có và duy trì các nguồn này thường lớn: chi phí cho việc tìm kiếm các chủ

Trang 24

đầu tư, tìm kiếm nhu cầu của họ, nghiên cứu các dự án tài trợ Việc gia tăngnguồn này nằm trong chính sách tăng nguồn thu của ngân hàng và bị ảnhhưởng lớn bởi khả năng thực hiện và mở rộng các loại hình dịch vụ khác.

1.1.3.2 Vai trò hoạt động huy động vốn của NHTM

 Đối với ngân hàng

Nguồn vốn của ngân hàng thương mại bao gồm hai loại chính nếu phânchia theo hình thức sở hữu: nguồn vốn chủ sở hữu và các khoản nợ Khác vớinhiều loại hình doanh nghiệp, vốn chủ sở hữu thường chiếm tỷ trọng nhỏtrong tổng nguồn vốn, các khoản nợ là nguồn chủ yếu của ngân hàng Chấtlượng và số lượng của nó ảnh hưởng đáng kể tới chất lượng và số lượng củacác khoản cho vay và đầu tư Phần lớn các khoản nợ của ngân hàng liên quanđến chi phí trả lãi Chi phí trả lãi là bộ phận chi phí lớn nhất đối với ngânhàng, vì vậy có ảnh hưởng quyết định đối với thu nhập của ngân hàng

Phải khẳng định rằng, huy động vốn là một trong những hoạt động cơbản, không thể thiếu của NHTM Đối với các NHTM, nhu cầu sử dụng vốn đểthực hiện cho vay, đầu tư và cung ứng các dịch vụ ngân hàng hình thành cơ

sở ban đầu để kinh doanh Vì vậy, nguồn vốn sẵn có không đủ phục vụ nhucầu kinh doanh, các ngân hàng cần phải huy động thêm vốn Nói cách khác,huy động vốn có một vai trò rất quan trọng với ngân hàng Vốn huy độngđược giúp ngân hàng có đủ nguồn vốn kinh doanh, mở rộng thị phần, giữ thếchủ động trong kinh doanh và gia tăng lợi nhuận, đảm bảo khả năng thanhtoán, đáp ứng nhu cầu rút tiền của khách hàng, tôn trọng các cam kết của ngânhàng với khách hàng

Mặt khác, thông qua huy động vốn, cụ thể là nhận tiền gửi của kháchhàng, đã thể hiện đặc điểm của ngân hàng, là cách để người ta phân biệt ngânhàng với các doanh nghiệp khác

Trang 25

 Đối với khách hàng gửi tiền

Người gửi tiền tại các ngân hàng có thể là các cá nhân, các doanhnghiệp và các tổ chức xã hội Tuỳ theo nhu cầu khác nhau mà mục đích gửitiền của các khách hàng cũng khác nhau Đối với các cá nhân, trước hết họnghĩ đến việc bảo quản số tiền tạm thời nhàn rỗi của họ như thế nào cho antoàn, với mục đích như vậy họ mang tiền đến ngân hàng để gửi Sau đó,những người này tính đến việc tìm kiếm lợi nhuận từ số tiền nhàn rỗi chưa sửdụng đến và sử dụng những tiện ích do ngân hàng cung ứng Đối với cácdoanh nghiệp khi tiến hành hoạt động kinh doanh, hầu như tiền của họ để tạingân hàng là chủ yếu, họ gửi tiền vào ngân hàng không phải với mục đích tìmkiếm thu nhập mà chủ yếu là để sử dụng các dịch vụ tiện ích của ngân hàng,nhờ ngân hàng tiến hành thanh toán hộ các khoản phải trả và thu hộ các khoảnphải thu của khách hàng Như vậy, huy động vốn có vai trò:

- Hình thành nên một kênh tiết kiệm và đầu tư nhằm làm cho tiền của

họ sinh lời, tạo cơ hội cho họ có thể gia tăng tiêu dùng trong tương lai

- Cung cấp cho khách hàng một nơi an toàn để họ cất giữ và tích luỹvốn tạm thời nhàn rỗi

- Gián tiếp giúp cho khách hàng có cơ hội tiếp cận với các dịch vụ kháccủa ngân hàng, đặc biệt là dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt và các dịch

vụ tín dụng khi khách hàng cần vốn cho sản xuất kinh doanh hay cần tiền chotiêu dùng

 Đối với nền kinh tế

Hoạt động huy động vốn của NHTM có vai trò giúp chuyển nhữngkhoản dự trữ, tiết kiệm thành những khoản đầu tư, chuyển những khoản vốnnhỏ lẻ, nằm rải rác trong xã hội thành những khoản vốn lớn đáp ứng nhu cầuvốn của nền kinh tế

Trang 26

Trong quá trình phát triển kinh tế của mỗi nước, nguồn vốn huy độngluôn có ý nghĩa quan trọng, giữ vai trò quyết định đến sự phát triển lâu dài vàvững chắc của một đất nước, sự chi viện, bổ sung từ bên ngoài dù là viện trợcho vay hay đầu tư nước ngoài cũng chỉ là tạm thời Qua các cuộc khủnghoảng tài chính tiền tệ của các nước trong khu vực và trên thế giới những nămgần đây đã minh chứng một điều không thể mong đợi sự tăng trưởng pháttriển nhanh và vững chắc nhờ vào nguồn vốn bên ngoài mà phải tích cực mởrộng công tác huy động vốn từ nội bộ nền kinh tế.

Kinh nghiệm của các nước phát triển cho thấy để ổn định tiền tệ và kiềmchế lạm phát, Nhà nước phải sử dụng đồng bộ các giải pháp về kinh tế, tàichính tiền tệ Trong đó giải pháp khá hữu hiệu là không ngừng tăng cườnghuy động vốn, nhất là huy động vốn thông qua hệ thống NHTM

Công tác huy động vốn của NHTM chính là huy động một bộ phận thunhập quốc dân tạm thời nhàn rỗi trong quá trình sản xuất, phân phối và tiêudùng mà người chủ sở hữu chúng gửi vào ngân hàng với các mục đích khácnhau Nhờ công tác này mà đánh giá trình độ phát huy nội lực của mỗi quốcgia, khai thác tiềm năng và đánh thức mọi nguồn vốn còn đang nằm nghỉ vàoquỹ đạo vòng quay của hoạt động sản xuất kinh doanh, phát triển nền kinh tếtheo hướng CNH- HĐH đất nước

Thông qua công tác huy động vốn các NHTM đã thu gom được lượngtiền mặt tương đối lớn trong nền kinh tế, giảm dần lượng tiền mặt trong lưuthông Từ đây, vốn ngân hàng kích thích tăng sản phẩm xã hội, tạo công ănviệc làm, ổn định chính trị, nâng cao đời sống nhân dân, góp phần thực hiệnchính sách tiền tệ

Trên cơ sở phát hành các giấy tờ có giá như: chứng chỉ tiền gửi, kỳphiếu, trái phiếu NHTM đã tạo hàng hoá cho thị trường vốn, thúc đẩy sựhình thành và phát triển thị trường chứng khoán tại các quốc gia

Trang 27

Thông qua các hình thức huy động vốn, phần lớn số vốn tích trữ tậptrung qua hệ thống ngân hàng và đưa vào công cuộc đầu tư mang tính sảnxuất, tạo ra của cải cho xã hội Mặt khác, nhờ vào việc huy động vốn, NHTMmới làm tốt chức năng trung gian tín dụng điều hoà tiền tệ từ nơi tạm thờithừa đến nơi tạm thời thiếu, có như vậy, khách hàng mới được cấp tín dụng,đầu tư và trang bị đầu vào cho hoạt động sản xuất kinh doanh.

1.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến quá trình huy động vốn

1.2.1 Nhân tố chủ quan

Đây là nhóm nhân tố thuộc về môi trường bên trong các NHTM, hìnhthành trong quá trình hoạt động của ngân hàng do các nhân tố chủ quan vềphía ngân hàng

1.2.1.1 Xuất phát từ mục tiêu chiến lược kinh doanh của ngân hàng

Để xây dựng mục tiêu, chiến lược kinh doanh, ngân hàng thường tìmcách đánh giá vị thế hiện tại của của mình trong hệ thống ngân hàng để thấyđược những điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức, đồng thời ngân hàngcũng phải dự đoán thay đổi môi trường để tìm cho mình hướng đi thích hợp.Chiến lược của ngân hàng có thể tập trung vào việc phát triển chất lượng vàquy mô nguồn vốn, hoặc tập trung vào việc thu hút tiền gửi của dân cư, haychú trọng vào việc cho vay và đầu tư Các quyết định của lãnh đạo NHTM cóđược đưa ra một cách kịp thời và có hiệu quả hay không cũng ảnh hưởng trựctiếp đến hiệu quả huy động vốn Trong khi các mục tiêu chỉ ra sự lựa chọnkhách quan về chất lượng, phương hướng và bước tiến của ngân hàng, thìchiến lược sẽ là kế hoạch, qua đó một ngân hàng có thể nhận ra được các mụctiêu đã được hoạch định một cách rõ ràng nhất Nếu mục tiêu của ngân hàng

là gia tăng thị phần thì chiến lược sẽ có nhiệm vụ để làm sao điều này có thểthực hiện được Như vậy, tuỳ thuộc vào đặc điểm và điều kiện của môi trườngkinh doanh cũng như mục tiêu phát triển trong tương lai mà mỗi ngân hàng có

Trang 28

chính sách khuyến khích hay hạn chế lượng tiền huy động vào hoặc thay đổi cơcấu của một nguồn vốn cụ thể nào đó Ngày nay các ngân hàng đều có xuhướng hoạt động đa năng nhằm tìm kiếm lợi nhuận, phân tán rủi ro Một chiếnlược kinh doanh đúng đắn bao giờ cũng đi cùng với huy động vốn hiệu quả

Một chiến lược kinh doanh tốt sẽ đưa ra được các dịch vụ tốt và đadạng, tạo nên lợi thế so với các ngân hàng khác vì khách hàng thường có xuthế lựa chọn các dịch vụ hoàn chỉnh hơn là các dịch vụ đơn lẻ, đồng thời họcũng yên tâm hơn khi giao dịch với một ngân hàng có nhiều thông tin, có khảnăng tư vấn hỗ trợ họ nhiều hơn Trong nền kinh tế hiện đại, khách hàngkhông chỉ quan tâm đến những lợi ích vật chất trực tiếp mà họ còn quan tâmđến các yếu tố khác như thời gian giao dịch, các thủ tục liên quan, tính trọngói của dịch vụ vì thực chất các yếu tố này ảnh hưởng đến uy tín, thời cơ kinhdoanh của họ Điều này nhiều khi đối với khách hàng còn quan trọng hơn vấn

đề phí dịch vụ và lãi suất Mặt khác, nếu một ngân hàng cung cấp các dịch vụđặc trưng nhằm mục đích phục vụ một số đối tượng khách hàng tiêu biểu nào

đó thì sự biến động về nguồn vốn của các ngân hàng trong tình hình các điềukiện xung quanh thay đổi cũng có thể khác nhau tuỳ theo việc các đối tượngkhách hàng cơ bản là ai Một khách hàng không dễ từ bỏ ngân hàng để gửivốn vào một ngân hàng khác có lãi suất cao hơn nếu họ phải từ bỏ thêm nhiềutiện ích khác mà ngân hàng đang cung cấp cho họ Chất lượng dịch vụ tốt,dịch vụ hoàn chỉnh, đa dạng không chỉ giúp ngân hàng thu hút các kháchhàng mới mà quan trọng hơn là còn giữ được các khánh hàng hiện hữu

1.2.1.2 Chính sách lãi suất

Lãi suất là yếu tố mà bất cứ cá nhân hay tổ chức nào gửi tiền vào ngânhàng đều quan tâm Đây là yếu tố quan trọng đặc biệt và quyết định đối vớicông tác huy động vốn của ngân hàng thương mại, đặc biệt là quy mô tiềngửi Tiền gửi, nhất là tiền gửi ngắn hạn thường nhạy cảm với các biến động

Trang 29

liên quan về lãi suất, tỷ giá, hay nhu cầu chi tiêu Lãi suất cao sẽ thúc đẩy mọingười gửi tiền vào ngân hàng nhiều hơn nhưng ngược lại ngân hàng phải chịuchi phí huy động vốn cao hơn Lãi suất huy động vốn hợp lý là một lãi suấtvừa có khả năng hấp dẫn các đối tượng tham gia gửi tiền vào ngân hàngnhưng đồng thời cũng phải đảm bảo được ngân hàng kinh doanh có lãi Lãisuất cá nhân và tổ chức gửi tiền quan tâm không phải là lãi suất danh nghĩa

mà là lãi suất thực, điều này càng quan trọng khi nền kinh tế có lạm phát.Người ta chỉ gửi tiền vào ngân hàng khi khoản tiền đó có lãi suất thực dươngmang lại giá trị gia tăng cho họ Lãi suất còn phụ thuộc vào qui mô món tiền,

kì hạn gửi, loại tiền gửi Lãi suất huy động cũng phải tính toán sao cho phùhợp với lãi suất cho vay để đảm bảo hiệu quả hoạt động của NHTM Chínhsách lãi suất thể hiện sự cân đối nguồn vốn của mỗi NHTM sao cho chi phí bỏ

ra hợp lý mà vẫn mang tính cạnh tranh trong hệ thống ngân hàng Một thayđổi đúng đắn trong chính sách lãi suất sẽ làm tăng nguồn vốn huy động vàngược lại

1.2.1.3 Năng lực, trình độ của lãnh đạo và đội ngũ nhân viên ngân hàng

Hoạt động huy động vốn của ngân hàng chính là một hình thức bánhàng trực tiếp, do vậy phong cách, thái độ, trình độ chuyên môn của đội ngũlãnh đạo, nhân viên ngân hàng có ý nghĩa vô cùng quan trọng Cán bộ nhânviên của ngân hàng trực tiếp, tiếp xúc với khách hàng, tạo ấn tượng với kháchhàng cho chính ngân hàng đó Đội ngũ lãnh đạo, nhân viên ngân hàng amhiểu nghiệp vụ, chuyên nghiệp trong phong cách phục vụ khách hàng sẽ ảnhhưởng trực tiếp đến hiệu quả huy động vốn

Trong môi trường làm việc hiện đại, nguồn nhân lực luôn là yếu tố chủchốt quyết định đến sự thành bại của hoạt động kinh doanh, nếu như nguồnlực này mạnh thì tổ chức kinh tế mạnh và ngược lại, nguồn nhân lực yếu kém

sẽ làm giảm hiệu quả hoạt động kinh doanh Các ngân hàng cần phải chú

Trang 30

trọng đến việc sử dụng và đào tạo nâng cao trình độ nghiệp vụ của các cán bộngân hàng của mình cho phù hợp với những yêu cầu ngày càng cao của môitrường cạnh tranh.

1.2.1.4 Uy tín, thương hiệu và chính sách marketing của ngân hàng

Một ngân hàng có uy tín thường có lợi thế trong việc huy động vốn vì

họ thường giữ được một lượng lớn những khách hàng trung thành Nhữngkhách hàng mà ngân hàng thu hút được bằng uy tín thường có xu hướng gắn

bó lâu dài với ngân hàng vì họ tin rằng ngân hàng luôn có những dịch vụ tốtnhất dành cho họ và đồng tiền của họ nằm ở đây luôn được đảm bảo an toàn.Một ngân hàng có uy tín không những giữ được khách hàng hiện hữu mà còn

có lợi thế trong việc thu hút được những khách hàng mới Khi biết đến mộtngân hàng với những uy tín được thể hiện qua thâm niên của ngân hàng, tiềmlực tài chính của ngân hàng, đội ngũ quản lý và nhân viên ngân hàng có trình

độ cao khách hàng sẽ không ngần ngại để đến bắt đầu quan hệ giao dịch.Các ngân hàng có thâm niên thường thuận lợi hơn trong việc tranh thủ lòngtin của khách hàng từ trong quá khứ Các ngân hàng có tiềm lực tài chínhmạnh sẽ có khả năng tài trợ cho các danh mục đầu tư và cho vay lớn, dài hạn,khả năng cung cấp dịch vụ đa dạng và ưu việt, khả năng tự điều tiết và đứngvững trước những biến động tài chính trên thị trường Các ngân hàng có độingũ lãnh đạo là những người có danh tiếng, bằng cấp cao, đào tạo nhân viênchặt chẽ khắt khe, kỷ luật lao động nghiêm ngặt, cũng dễ tạo niềm tin chokhách hàng Bởi vì một tổ chức ổn định và có kỷ luật cao là một bằng chứngthể hiện các giao dịch tại đó được tiến hành một cách chính xác, lành mạnh vàđược quản lý một cách chặt chẽ

Để tạo ra thương hiệu cho mình, các ngân hàng cần phải chú trọng vàochính sách marketing Marketing ngân hàng là cả một quá trình, bao gồm từnghiên cứu thị trường, xây dựng chính sách phát triển cho đến giới thiệu,

Trang 31

khuyếch trương sản phẩm mới ra công chúng Một ngân hàng có được côngtác marketing ngân hàng tốt sẽ có lợi thế rất lớn trong quá trình hoạt độngkinh doanh và có khả năng chiếm ưu thế trên thị trường Trên cơ sở nghiêncứu thị trường, ngân hàng có thể nắm bắt toàn bộ các thông tin về môi trườngkinh doanh, về khách hàng, đồng thời xây dựng chiến lược marketing Trên

cơ sở này các ngân hàng sẽ sử dụng một cách linh hoạt, mềm dẻo các công cụ

kỹ thuật của marketing ứng dụng trong hoạt động của ngân hàng để có thểthoả mãn tốt nhất nhu cầu của khách hàng Ngân hàng thường sử dụng cácchính sách marketing cơ bản: chính sách thông tin - nghiên cứu - tìm hiểu -điều tra; chính sách sản phẩm - giá cả; chính sách phân phối; chính sách giaotiếp - khuyếch trương Hoạt động marketing ngân hàng không những làm tăngsức mạnh cạnh tranh trong mỗi ngân hàng mà còn làm tăng khả năng sinh lợi

và đem lại sự an toàn trong kinh doanh của ngân hàng

1.2.1.5 Công nghệ của ngân hàng và mạng lưới giao dịch

Ngày nay, trong thời đại mà công nghệ phát triển như vũ bão thì việc

áp dụng công nghệ mới vào trong hoạt động kinh doanh sao cho đạt hiệu quảcao nhất chính là một yêu cầu cấp bách đối với tất cả các tổ chức kinh tế nóichung chứ không riêng gì các NHTM

Công nghệ ngân hàng bao gồm cả công nghệ quản lý, các máy móc thiết

bị, các qui trình tín dụng cũng như huy động vốn Cơ sở vật chất trang thiết bịcủa ngân hàng ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng dịch vụ ngân hàng cung cấp.Nếu ngân hàng được trang bị các trang thiết bị hiện đại, công nghệ tiên tiến,trình độ sử dụng và vận hành của cán bộ ngân hàng có hiệu quả thì chất lượngdịch vụ sẽ được nâng cao, khách hàng sẽ thấy hài lòng và an tâm khi đến gửi tiềnvào ngân hàng, đây cũng là một yếu tố tâm lý thú hút sự chú ý của khách hàng.Khách hàng luôn mong muốn được giao dịch với ngân hàng có trụ sở ngânhàng bề thế, trang thiết bị hiện đại, với mạng lưới phòng giao dịch rộng

Trang 32

khắp, thuận tiện cho sự di chuyển của khách hàng Mặt khác đây cũng làđiều kiện để chứng minh tiềm lực tài chính và sự bền vững của ngân hàngđối với khách hàng

Mạng lưới huy động của các ngân hàng thường được thể hiện thôngqua các quỹ tiết kiệm, phòng giao dịch Khi cá nhân có tiền nhàn rỗi, họthường tìm đến những nơi giao dịch gần nhất để gửi tiết kiệm Mạng lưới huyđộng rộng khắp sẽ tạo điều kiện thu hút tiền gửi của nhân dân Do vậy việc

mở rộng mạng lưới giao dịch tại những điểm dân cư đông đúc sẽ nâng caohơn nữa khả năng huy động vốn của ngân hàng Cơ sở vật chất trang thiết bịhiện đại, mạng lưới giao dịch rộng là yếu tố quan trọng giúp ngân hàng thựchiện cạnh tranh phí lãi suất Với cùng lãi suất như nhau, ngân hàng nào có cơ

sở vật chất, trang thiết bị, công nghệ và mạng lưới tốt hơn sẽ tiết kiệm đượcthời gian cho khách hàng, có thể phục vụ tốt số lượng đông khách hàng hơn,như vậy sẽ thu hút được nhiều khách hàng đến gửi tiền hơn từ đó hiệu quảhuy động vốn sẽ được nâng cao hơn

1.2.2 Nhân tố khách quan

Những nhân tố khách quan thuộc về môi trường bên ngoài ngân hàngthương mại, các ngân hàng thương mại chỉ có thể nhận biết và tìm cách hạn chếcác tác động tiêu cực của chúng mà không thể thay đổi các nhân tố này được

Trang 33

sẽ tạo ra tâm lý hoang mang trong dân cư, việc khách hàng rút tiền ồ ạt hoặcchuyển tiền ra các ngân hàng nước ngoài là điều hoàn toàn có thể xảy ra.

Ngoài các yếu tố chính trị, hoạt động ngân hàng còn chịu sự chi phốicủa hành lang pháp lý bao gồm thể chế cả trong và ngoài quốc gia (đối vớicác ngân hàng có phạm vi hoạt động mở rộng ra ngoài biên giới) Như vậy,ngân hàng là một ngành có ảnh hưởng quan trọng đối với cả nền kinh tế, hoạtđộng của ngân hàng còn mang tính xã hội hoá cao Vì vậy, ngân hàng cầnphải được quản lý một cách chặt chẽ, nghiêm ngặt để tránh hậu quả đáng tiếccho nền kinh tế

Hệ thống văn bản pháp quy áp dụng đối với NHTM vừa phát huy đượctính tự chủ, thông thoáng nhưng vừa đảm bảo an toàn, ngăn ngừa ngân hàngtham gia vào hoạt động đầu tư mạo hiểm có thể ảnh hưởng đến quyền lợi củakhách hàng

Pháp luật về ngân hàng thông thoáng sẽ tạo điều kiện cho ngân hàngthực hiện tốt chức năng của mình và kinh doanh có hiệu quả Môi trườngpháp lý không rõ ràng minh bạch, nhiều trở ngại cho hoạt động ngân hàngchắc chắn sẽ gây ra khó khăn cho các NHTM trong quá trình hoạt động và tạo

ra rào cản gây khó khăn cho NHTM trong việc phát triển hoạt động của mình

1.2.2.2 Môi trường kinh tế - xã hội

Một nền kinh tế ổn định luôn là điều kiện thuận lợi cho hoạt động củangân hàng Nền kinh tế được coi là ổn định khi có các biểu hiện: Lạm phátđược kiểm soát, không có dấu hiệu của khủng hoảng, suy thoái, mức sống củangười dân được đảm bảo Khi đó đời sống của người dân ổn định, các hoạtđộng sản xuất kinh doanh có hiệu quả, nguồn vốn sẽ chảy vào ngân hàngnhiều hơn Với một nền kinh tế phát triển ổn định, giá cả hàng hoá, dịch vụcũng như sức mua của đồng tiền tạo được cho người dân cảm giác tin tưởngthì họ mới an tâm gửi tiền vào ngân hàng Ngược lại, một nền kinh tế suy

Trang 34

thoái hay có lạm phát cao thì người dân sẽ có xu hướng giữ tiền mặt hoặc muavàng hay ngoại tệ mạnh để cất trữ.

Bên cạnh các yếu tố vĩ mô như lạm phát, suy thoái Hoạt động huyđộng vốn còn chịu ảnh hưởng của các yếu tố như mật độ dân cư trong địa bànhoạt động, thu nhập trung bình dân cư, các tổ chức kinh tế trên địa bàn Nếungân hàng có địa bàn hoạt động ở khu vực tập trung đông dân cư và các tổchức kinh tế thì sẽ có khả năng huy động được nhiều vốn hơn là ngân hànghoạt động ở các địa bàn miền núi hay hải đảo xa xôi Mức thu nhập của dân

cư cũng là tác nhân quyết định đến qui mô của nguồn vốn huy động được,điều này có thể dễ dàng thấy được rằng nếu như người dân mà có thu nhậptương đối cao, sau khi đã chi trả cho các nhu cầu chi tiêu khác mà vẫn còn lạimột khoản tiền thì họ mới gửi tiền vào ngân hàng

Ngoài ra còn một yếu tố mà chúng ta cũng cần phải nhắc đến đó là thóiquen tiêu dùng và tiết kiệm của người dân Ví dụ như Việt Nam là một quốcgia mà người dân vẫn quen với việc giao dịch hàng ngày bằng tiền mặt chứkhông phải là bằng chuyển khoản Tất nhiên đây một phần là do trình độ khoahọc công nghệ của chúng ta chưa đủ để đáp ứng yêu cầu thanh toán quachuyển khoản, nhưng nhìn chung tâm lý của người Việt Nam vẫn “thích” tiềnmặt hơn là sử dụng các dịch vụ của ngân hàng và điều này cũng làm giảmhiệu quả hoạt động của ngân hàng, nhất là trong lĩnh vực thanh toán

1.2.2.3 Môi trường cạnh tranh giữa các ngân hàng

Trong bối cảnh hiện nay, các NHTM chắc chắn sẽ gặp nhiều khó khăn

do ảnh hưởng của sự suy giảm kinh tế thế giới cũng như sự cạnh tranh ngàycàng gay gắt trên thị trường quốc tế Bên cạnh đó, giá cả trên thị trường cũngkhông ổn định, các mặt hàng như nông sản, dầu thô, đều có những biếnđộng thất thường Những yếu tố trên đã tác động tiêu cực đến hoạt động kinhdoanh của hệ thống ngân hàng trên toàn thế giới

Trang 35

Sự phát triển của các đối thủ cạnh tranh là các tổ chức tài chính, ngânhàng khác làm cho thị phần của các NHTM bị chia nhỏ và chịu nhiều sức ép.Trong điều kiện cạnh tranh gay gắt, buộc các NHTM phải tính toán kỹ lưỡng

và dự đoán đối thủ để có những biện pháp ứng phó kịp thời, hợp lý

Như vậy, muốn tồn tại và phát triển trong môi trường cạnh tranh,NHTM phải thể hiện sự sáng tạo, linh hoạt, khả năng thích ứng cao trong cơchế thị trường Bên cạnh đó, thị trường chứng khoán, thị trường bất động sảncũng là yếu tố cạnh tranh đối với hoạt động của ngân hàng nói chung và hoạtđộng huy động vốn nói riêng Sự phát triển của những thị trường này đã giúpngười dân ngày càng có nhiều cơ hội lựa chọn các hình thức đầu tư Họ có thểđầu tư vào chứng khoán hay thị trường bất động sản thay vì gửi tiền vào ngânhàng Thậm chí những thị trường này có thể còn mang lại cho họ lợi nhuậncao hơn đầu tư vào ngân hàng

1.2.2.4 Những nhân tố về phía khách hàng

Khách hàng của ngân hàng là những cá nhân và tổ chức có nhu cầu vềcác sản phẩm tài chính Họ sẵn lòng và có khả năng tham gia trao đổi vớingân hàng để thoả mãn các nhu cầu đó Khách hàng được chia thành hai loạichính:

*Khách hàng cá nhân: tập hợp các khách hàng giao dịch là cá nhân, hộ

gia đình Đối tượng khách hàng này có nhiều đặc điểm như: nghề nghiệp,tầng lớp xã hội, vai trò và địa vị xã hội, trình độ văn hoá…do vậy cũng tácđộng đến nhu cầu rất khác nhau Chẳng hạn, gia đình có nhiều người trưởngthành có nhu cầu cao hơn về các sản phẩm gửi tiền hay người tuổi trung, caoniên thường có nhu cầu tiết kiệm nhiều hơn

Mục tiêu mà nhóm khách hàng này mong muốn là an toàn và hưởng lãinên họ thường chọn những nơi giao dịch khang trang, bề thế, gửi tiền với kỳhạn dài hoặc mua chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu để hưởng mức lãi suất hấp dẫn

Trang 36

*Khách hàng là doanh nghiệp: tuỳ thuộc vào đặc điểm ngành sản xuất

kinh doanh, quy mô hoạt động, phạm vi và thị trường hoạt động…nảy sinhnhững nhu cầu và gửi tiền khác nhau Chẳng hạn doanh nghiệp sản xuất theomùa vụ thì thời gian gửi tiền dài theo chu kỳ sản xuất; doanh nghiệp xuấtnhập khẩu thì tiền gửi ngoại tệ thường nhiều hơn tiền gửi nội tệ… Mục tiêucủa nhóm này là dễ dàng thuận tiện trong việc sử dụng tài khoản tiền gửi củamình, được hưởng nhiều tiện ích và thiết lập mối quan hệ với ngân hàng Dovậy mà khách hàng cần sự phục vụ chu đáo tận tình cho mọi nhu cầu rút tiền

ra hay gửi vào với thủ tục nhanh chóng, giản đơn, chính xác, phong phú đadạng các tiện ích

Thói quen sử dụng các dịch vụ ngân hàng cũng là nhân tố không kémphần quan trọng, bởi vì khi gửi tiền vào ngân hàng ngoài mục đích hưởng lãi

từ đồng vốn nhàn rỗi điều mà khách hàng mong muốn hơn là được hưởngnhiều các tiện ích từ dịch vụ ngân hàng như thanh toán, chuyển tiền, thẻ séc,thẻ tín dụng Khi thói quen sử dụng các dịch vụ ngân hàng càng phát triểnthì ngân hàng càng có nhiều cơ hội trong việc huy động vốn

Trong môi trường cạnh tranh quyết liệt, khách hàng có nhiều cơ hội lựachọn hình thức đầu tư cũng như nơi gửi tiền mà họ cảm thấy thuận tiện nhấtcho mình Tuy nhiên với điều kiện ít có sự khác biệt về sản phẩm ngân hàng

và giá cả như hiện nay thì chính sách khách hàng trở thành nhân tố số một đểgiữ thị phần của các NHTM Do đó, từng ngân hàng có thể đưa ra hệ thốngchính sách khách hàng như: Chính sách về sản phẩm; về giá cả; về chiến lượcphân phối; về khuyếch trương giao tiếp; nghiên cứu nhu cầu, hành vi củakhách hàng nhằm thu hút thêm khách hàng tiềm năng về phía mình

1.3 Các chỉ tiêu đánh giá kết quả huy động vốn

Để đánh giá hiệu quả vốn huy động, cần xem xét các chỉ tiêu: Mức độtăng trưởng vốn ổn định, quy mô vốn phù hợp với nhu cầu sử dụng vốn, chi

Trang 37

phí vốn, kỳ hạn vốn hợp lý

1.3.1 Quy mô tăng trưởng của vốn huy động

Vốn huy động tăng trưởng theo thời gian sẽ đáp ứng nhu cầu tíndụng cũng như hoạt động kinh doanh khác ngày càng tăng của ngân hàng.Nếu ngân hàng huy động được một lượng vốn đủ lớn phù hợp với quy mô

và nhu cầu của mình, thì khi có một lượng tiền lớn bị rút ra cũng sẽ khônggây ảnh hưởng lớn đến hoạt động của ngân hàng, ngân hàng sẽ không gặpkhó khăn trong vấn đề thanh khoản Vốn huy động tăng trưởng trong thờigian dài sẽ khẳng định được vị thế uy tín và thương hiệu của ngân hàng.Một ngân hàng có đủ tiềm năng về tài chính cũng như uy tín mới có thể giữđược mức tăng trưởng về huy động vốn ổn định qua các năm Tính tăngtrưởng của vốn huy động quyết định một phần an toàn trong kinh doanhngân hàng và thời hạn tín dụng Nó phản ánh khả năng tìm kiếm các khoản

nợ mới nhanh chóng với lãi suất thấp nhằm tăng cường khả năng thanh khoảncho ngân hàng Vốn huy động tăng trưởng sẽ tạo lập và định hướng chiếnlược kinh doanh cụ thể của ngân hàng trong việc sử dụng vốn có hiệu quả

Quy mô nguồn vốn của một NHTM cần phải có sự ổn định, phù hợpvới lãi suất và kỳ hạn của nó Sự gia tăng nguồn vốn theo tiêu chí nào là mộtchỉ tiêu phản ánh chất lượng hoạt động của ngân hàng, là điều kiện để ngânhàng mở rộng quy mô hoạt động, nâng cao tính thanh khoản và ổn định củanguồn vốn Quy mô nguồn vốn cần phải được xây dựng theo từng giai đoạn,tuỳ thuộc vào định hướng chiến lược phát triển chung của ngân hàng, khảnăng thay đổi cơ cấu nguồn hoặc tìm kiếm nguồn mới Trên thực tế ngân hàngkhông thể sử dụng hết số vốn huy động được để cho vay mà phải giữ lại một

tỷ lệ nhất định để đảm bảo khả năng thanh khoản nhằm mục đích an toàntrong hoạt động kinh doanh, sử dụng để chi trả khi khách hàng có nhu cầu rúttiền Tính thanh khoản của vốn huy động được đo bằng khả năng tìm kiếm

Trang 38

nguồn vốn mới với chi phí và thời gian bỏ ra thấp nhất

Mặt khác, mục đích của ngân hàng là huy động để cho vay và đầu tư,nên ngân hàng thường tìm cách khai thác và sử dụng tối đa số vốn đã huyđộng để sử dụng hiệu quả cao nhất chi phí vốn đã bỏ ra, mang lại nhiều nhấtlợi nhuận cho ngân hàng Nếu huy động vốn nhiều nhưng sử dụng vốn ít thìkết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng cũng sẽ không có hiệu quả Tuynhiên điều này cũng đồng nghĩa với việc ngân hàng phải đối mặt với nhữngnguy cơ rủi ro cao, do đó các ngân hàng phải cân nhắc kỹ xem nên huy độngvốn ở mức nào để đảm bảo hoạt động có hiệu quả mà vẫn an toàn

Hơn thế nữa, tỷ trọng các loại vốn ngắn hạn, trung dài hạn, nội tệ ngoại

tệ ở mức hợp lý, phù hợp với nhu cầu sử dụng vốn của ngân hàng Bất cứ một

sự không phù hợp nào về kỳ hạn cũng sẽ mang lại bất lợi cho ngân hàng Nếukhông có sự phù hợp về loại tiền, ngân hàng sẽ chịu chi phí để chuyển đổi từnguồn tiền đã được huy động sang loại tiền cần sử dụng và như vậy thì có thểgặp rủi ro về tỷ giá Nếu không có sự phù hợp về kỳ hạn giữa huy động vốn

và sử dụng vốn thì ngân hàng sẽ gặp rủi ro về kỳ hạn Đây là những nguy cơtiềm ẩn mà ngân hàng phải đối mặt khi sử dụng các kế hoạch huy động vốn

1.3.2 Chỉ tiêu cơ cấu nguồn vốn huy động

1.3.2.1 Cơ cấu vốn huy động theo nguồn hình thành

Chỉ tiêu này cho biết tỷ trọng vốn huy động theo đối tượng của ngânhàng so với tổng vốn huy động hay vốn huy động theo tưng đối tượng chiếmbao nhiêu phần trăm trong tổng vốn huy động

Trang 39

1.3.2.2 Cơ cấu vốn huy động theo kì hạn

Chỉ tiêu này cho biết tỷ trọng vốn huy động theo kì hạn của ngân hàng sovới tổng vốn huy động hay vốn huy động theo kì hạn chiếm bao nhiêu phầntrăm trong tổng vốn huy động

1.3.2.3 Cơ cấu theo loại tiền :

Chỉ tiêu này cho biết tỷ trọng vốn huy động theo loại tiền của ngân hàng

so với tổng vốn huy động hay vốn huy động theo loại tiền chiếm bao nhiêuphần trăm trong tổng vốn huy động

1.3.3 Chi phí huy động vốn bình quân hợp lý

Đây là yếu tố quyết định đến hiệu quả của hoạt động huy động vốn vì

nó quyết định trực tiếp tới phương thức sử dụng vốn và đặc biệt hơn cả là lợinhuận của ngân hàng

Có hai cách tính lãi suất đầu vào bình quân:

Lãi suất đầu vào

Tổng số dư nguồn thứ i × Lãi suất huy động của

nguồn thứ iTổng số dư các nguồn vốnHoặc:

Lãi suất đầu vào bình quân = Σ (Tỷ trọng loại tiền gửi thứ i × Lãi suấtloại tiền gửi i ) Với i = 1- n

Như vậy, có thể với biểu lãi suất như nhau nhưng do khác nhau về tỷtrọng từng loại tiền gửi dẫn đến lãi suất huy động bình quân giữa các NHTM

VHĐ năm t

VHĐ theo loại tiền i năm t

Trang 40

rất khác nhau Chi phí huy động thấp là một trong những điều kiện cơ bảngiúp NHTM tăng khả năng sinh lời nhưng ít gặp rủi ro Vì vậy, các ngân hàngluôn phấn đấu đạt được chi phí huy động bình quân hợp lý nhất, đảm bảo đápứng được nhu cầu cho vay, chênh lệch lãi suất huy động và cho vay lớn nhất

có thể và đảm bảo khả năng cạnh tranh trên thị trường

1.3.4 Chỉ tiêu đo lường hiệu quả huy động vốn

Hiệu quả sử dụng vốn = Doanh số cho vay / tổng nguồn vốn huy động (%, lần).

Chỉ số này xác định hiệu quả sử dụng của một đồng vốn huy động Nógiúp cho nhà phân tích so sánh khả năng sử dụng vốn của ngân hàng vớinguồn vốn huy động Hoạt động huy động vốn với tốc độ tăng trưởng nhanh

và ổn định chưa đủ để đánh giá là hoạt động có hiệu quả Nếu nguồn vốn huyđộng thấp không đáp ứng đủ nhu cầu sử dụng vốn làm cho ngân hàng bỏ qua

cơ hội đầu tư có hiệu quả, hơn nữa nó còn làm giảm uy tín của ngân hàng đốivới khách hàng Ngược lại nếu huy động vốn quá nhiều, vượt quá nhu cầu sửdụng vốn sẽ gây ra tình trạng ứ đọng vốn, khoản ứ đọng này phải chịu chi phíhuy động song lại không tạo ra thu nhập nên sẽ làm giảm lợi nhuận của ngânhàng

1.4 Kinh nghiệm huy động vốn của một số nước

Hiện nay một số nước có những kinh nghiệm trong huy động vốn đểphát triển kinh tế xã hội, bước đầu mang lại một số kết quả

 Đối với Trung Quốc

Trung Quốc đã có những quy định tạo điều kiện cho NHTM huy độngvốn trong dân những năm qua bước đầu mang lại hiệu quả như: chính phủTrung Quốc lãi suất sàn, qua đó NHTM có thể huy động trong khung đó Nhờvậy HĐV đảm bảo được công bằng giữa các ngân hàng trong nước

Ngày đăng: 06/10/2018, 09:12

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w