C/O : Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa CBCC, NV : Cán bộ công chức, nhân viên DN : Doanh nghiệp HQ : Hải quan NK : Nhập khẩu NKHQ : Người khai hải quan NNT : Người nộp thuế NSSN : Ngân
Trang 1TRẦN THANH TUẤN
QUẢN LÝ THUẾ NHẬP KHẨU TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN NGỌC HỒI, TỈNH KON TUM
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
Đà Nẵng - Năm 2017
Trang 2TRẦN THANH TUẤN
QUẢN LÝ THUẾ NHẬP KHẨU TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN NGỌC HỒI, TỈNH KON TUM
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
Mã số: 60.34.04.10
Ngƣ ƣ ng n o ọ : TS LÊ BẢO
Đà Nẵng - Năm 2017
Trang 3Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi
Các số liệu, kết quả trong Luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác
Tá g ả luận văn
Trần T n Tuấn
Trang 4MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
4 Phương pháp nghiên cứu 3
5 Bố cục của luận văn 4
6 Tổng quan về tài liệu nghiên cứu 4
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ THU THUẾ NHẬP KHẨU 16
1.1 KHÁI QUÁT VỀ HÀNG HÓA NHẬP KHẨU, THUẾ NHẬP KHẨU: 16 1.1.1 Hàng hóa nhập khẩu 16
1.1.2 Thuế nhập khẩu 17
1.1.3 Quản lý thuế nhập khẩu 22
1.2 NỘI DUNG QUẢN LÝ THUẾ NHẬP KHẨU 25
1.2.1 Công tác tuyên truyền các văn bản pháp luật về thuế nhập khẩu 25
1.2.2 Quản lý kê khai thuế nhập khẩu 27
1.2.3 Quản lý thu nộp thuế nhập khẩu 32
1.2.4 Quản lý miễn thuế nhập khẩu, không thu thuế nhập khẩu, hoàn thuế nhập khẩu, giảm thuế nhập khẩu và nợ thuế nhập khẩu 34
1.2.5 Kiểm tra sau thông quan, thanh tra về thuế nhập khẩu 37
1.3 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUẢN LÝ THUẾ NHẬP KHẨU 40 1.3.1 Pháp luật và chính sách thuế nhập khẩu 40
1.3.2 Bộ máy quản lý thu thuế nhập khẩu 40
1.3.3 Đối tượng nộp thuế nhập khẩu 42
1.3.4 Sự phối hợp giữa các cơ quan quản lý chức năng trên địa bàn 43
Trang 5ĐỊA BÀN HUYỆN NGỌC HỒI, TỈNH KON TUM 44
2.1 TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH KINH TẾ-XÃ HỘI HUYỆN NGỌC HỒI, TỈNH KON TUM 44 2.1.1 Điều kiện tự nhiên 44 2.1.2 Điều kiện kinh tế-xã hội 46 2.2 KHÁI QUÁT VỀ CƠ QUAN QUẢN LÝ THU THUẾ NHẬP KHẨU
VÀ THỰC TRẠNG THU THUẾ NHẬP KHẨU TẠI HUYỆN NGỌC HỒI, TỈNH KON TUM 49 2.2.1 Khái quát về Chi cục Hải quan cửa khẩu quốc tế Bờ Y 49 2.2.2 Tình hình nhân sự tại Chi cục Hải quan cửa khẩu quốc tế Bờ Y 52 2.2.3 Chức năng, nhiệm vụ của Chi cục Hải quan cửa khẩu quốc tế Bờ
Y 53 2.2.4 Thực trạng thu thuế nhập khẩu tại huyện Ngọc Hồi, tỉnh Kon Tum 53 2.3 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ THUẾ NHẬP KHẨU TẠI HUYỆN NGỌC HỒI, TỈNH KON TUM TRONG THỜI GIAN QUA 55 2.3.1 Công tác tuyên truyền các văn bản pháp luật về thuế nhập khẩu 55 2.3.2 Công tác khai báo hải quan, kê khai thuế nhập khẩu 58 2.3.3 Công tác thu nộp thuế nhập khẩu 63 2.3.4 Công tác quản lý miễn thuế nhập khẩu, giảm thuế nhập khẩu, hoàn thuế nhập khẩu và nợ thuế nhập khẩu 65 2.3.5 Công tác Kiểm tra sau thông quan, thanh tra về thuế nhập khẩu 68 2.4 ĐÁNH GIÁ VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ NHẬP KHẨU TẠI HUYỆN NGỌC HỒI, TỈNH KON TUM 69 2.4.1 Những kết quả đạt đƣợc 69
Trang 6KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 72
CHƯƠNG 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ THUẾ NHẬP KHẨU TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN NGỌC HỒI, TỈNH KON TUM 73
3.1 CĂN CỨ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ THUẾ NHẬP KHẨU 73 3.1.1 Mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của huyện Ngọc Hồi 73 3.1.2 Mục tiêu và phương hướng quản lý thuế nhập khẩu trên địa bàn huyện Ngọc Hồi, tỉnh Kon Tum 73 3.2 MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ THUẾ NHẬP KHẨU TẠI HUYỆN NGỌC HỒI, TỈNH KON TUM 75 3.2.1 Đẩy mạnh công tác tuyên truyền các văn bản pháp luật về thuế nhập khẩu 75 3.2.2 Hoàn thiện công tác quản lý khai báo hải quan, kê khai thuế nhập khẩu 77 3.2.3 Hoàn thiện công tác quản lý thu nộp thuế nhập khẩu 77 3.2.4 Hoàn thiện công tác quản lý miễn thuế nhập khẩu, giảm thuế nhập khẩu, hoàn thuế nhập khẩu, không thu thuế nhập khẩu và nợ thuế nhập khẩu 78 3.2.5 Tăng cường hoàn thiện công tác kiểm tra sau thông quan, thanh tra thuế nhập khẩu 82 3.2.6 Nâng cao trình độ, đạo đức công vụ và luận chuyển cán bộ công chức hải quan 83 3.2.7 Tăng cường công tác phối kết hợp giữa các ngành, các cấp có liên quan 85
Trang 7DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN (bản s o)
Trang 8C/O : Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa
CBCC, NV : Cán bộ công chức, nhân viên
DN : Doanh nghiệp
HQ : Hải quan
NK : Nhập khẩu NKHQ : Người khai hải quan NNT : Người nộp thuế NSSN : Ngân sách nhà nước SXXK : Sản xuất xuất khẩu
TK : Tờ khai TKNK : Tờ khai nhập khẩu
XK : Xuất khẩu XNK : Xuất nhập khẩu
Trang 9Số hiệu
2.1 Tình hình đất đai huyện Ngọc Hồi 45
2.2 Tình hình cơ cấu ngành của huyện Ngọc Hồi, tỉnh Kon
Tum giai đoạn 2012-2016 47
2.3 Diện tích, dân số và mật độ dân số theo xã, phường, thị
2.4 Tình hình dân số và lao động huyện Ngọc Hồi 49
2.5 Trình độ CBCC, NV Chi cục Hải quan cửa khẩu quốc tế
2.6 Số thuế nhập khẩu, kim ngạch nhập khẩu trên địa bàn
huyện Ngọc Hồi, tỉnh Kon Tum từ năm 2012-2016 54
2.7 Công tác tuyên truyền các văn bản pháp luật về thuế
2.8 Số tờ khai và kim ngạch nhập khẩu của Chi cục Hải
quan cửa khẩu quốc tế Bờ Y qua các năm 2012-2016 58
2.9 Kết quả phân luồng kiểm tra đối với hàng hóa nhập
khẩu trong công tác giám sát Hải quan 59
2.10 Số thuế nhập khẩu qua các năm 2012-2016 của Chi cục
Hải quan cửa khẩu quốc tế Bờ Y 61
2.11
Dữ liệu về quản lý miễn thuế, hoàn thuế, không thu thuế
nhập khẩu tại Chi cục Hải quan cửa khẩu quốc tế Bờ Y
(2012-2016)
67
Trang 10Số hiệu
2.1 Sơ đồ bộ máy của Chi cục Hải quan cửa khẩu quốc tế
2.2 Quy trình nộp tiền thuế nhập khẩu của người nộp thuế 63
Trang 11
MỞ ĐẦU
1 Tín ấp t ết ủ đề tà
Trong bất kỳ một chế độ xã hội nào, ở bất kỳ thời đại nào thuế luôn là một công cụ để thể hiện quyền lực nhà nước, thuế còn là nguồn chủ yếu của ngân sách nhà nước để phục vụ nhu cầu chi tiêu của xã hội Các nước trên thế giới luôn hướng tới việc xây dựng một hệ thống chính sách thuế phù hợp với
sự phát triển của đất nước Tại nước ta hiện nay với tốc độ gia tăng và đa dạng hoá của xu thế hội nhập, với yêu cầu thực hiện các cam kết trong hội nhập kinh tế quốc tế như từng bước phải cắt giảm thuế quan thì nguồn thu từ thuế nhập khẩu chắc chắn sẽ bị ảnh hưởng Đây cũng là một khó khăn trong công tác thu của ngành Hải quan Việt Nam với thực tế là thuế nhập khẩu hàng hóa luôn bị giảm mạnh theo các cam kết trong hội nhập Bên cạnh đó, chính sách thuế đặc biệt là chính sách thuế nhập khẩu của chúng ta trong thời gian qua cũng tồn tại rất nhiều bất cập Điều đó đã làm hạn chế tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế, phát triển quan hệ kinh tế đối ngoại, thương mại và đầu tư giữa Việt Nam và các nước Công tác quản lý thuế trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế cần phải được điều chỉnh linh hoạt, phù hợp với thông lệ quốc
tế đồng thời cũng thể hiện được vai trò bảo hộ sản xuất trong nước, tạo nguồn thu cho Ngân sách nhà nước Quản lý thuế cần phải được hiện đại hóa ngày càng toàn diện về phương pháp quản lý, thủ tục hành chính, bộ máy tổ chức, đội ngũ cán bộ, ứng dụng công nghệ thông tin
Vì vậy, việc nâng cao hiệu quả công tác quản lý thuế là một đòi hỏi cấp
thiết trong giai đoạn hiện nay Do đó, việc chọn đề tài “Quản lý thuế nhập
khẩu trên địa bàn huyện Ngọc Hồi, tỉnh Kon Tum” để nghiên cứu là cần thiết
vừa có ý nghĩa về mặt lý luận, vừa có ý nghĩa trong giai đoạn phát triển kinh
tế Việt Nam hiện nay Thông qua đề tài có thể nhận thấy được ưu điểm, hạn
Trang 12chế để từ đó có giải pháp phù hợp để nâng cao quản lý thuế nhập khẩu trên địa bàn huyện Ngọc Hồi, tỉnh Kon Tum
2 Mụ t êu ng ên ứu
2.1 Mục tiêu nghiên cứu tổng quát
Đánh giá tình hình thực tế quản lý thuế nhập khẩu trên địa bàn huyện Ngọc Hồi, tỉnh Kon Tum và đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thuế nhập khẩu trên địa bàn huyện Ngọc Hồi, tỉnh Kon Tum
2.2 Mục tiêu nghiên cứu cụ thể
- Hệ thống hóa các vấn đề liên quan đến công tác quản lý thuế nhập
khẩu
- Phân tích, đánh giá thực trạng quản lý thuế nhập khẩu trên địa bàn huyện Ngọc Hồi, tỉnh Kon Tum trong thời gian qua, chỉ ra những mặt tồn tại, hạn chế và nguyên nhân
- Đề xuất những giải pháp phù hợp nhằm hoàn thiện quản lý thuế nhập khẩu tại huyện Ngọc Hồi, tỉnh Kon Tum
3 Đố tƣợng và p ạm v ng ên ứu
- Đối tƣợng nghiên cứu: Những vấn đề lý luận và thực tiễn về công tác quản lý thuế nhập khẩu
- Phạm vi nghiên cứu:
+ Về nội dung: Luận văn chỉ tập trung nghiên cứu thuế nhập khẩu
+ Về không gian: Nghiên cứu trên địa bàn huyện Ngọc Hồi, tỉnh Kon Tum
+ Về thời gian: Thông tin, dữ liệu phục vụ cho việc nghiên cứu đƣợc thu thập trong khoảng thời gian từ năm 2012 – 2016 Các giải pháp đề xuất có giá trị trong những năm tiếp theo
Trang 134 P ương p áp ng ên ứu
4.1 Phương pháp nghiên cứu
- Việc nghiên cứu đề tài dựa trên kết hợp với các phương pháp cụ thể được sử dụng như: Phương pháp phân tích thống kê, Phương pháp phân tích
hệ thống, Phương pháp thống kê mô tả, Phương pháp phân tích so sánh
- Phương pháp phân tích thống kê: Là nêu ra một cách tổng hợp bản
chất cụ thể của các hiện tượng và quá trình kinh tế xã hội trong điều kiện lịch
sử nhất định, xác định mức độ nêu lên sự biến động Phương pháp này được
sử dụng để tổng hợp các dữ liệu nhằm phân tích những nội dung chủ yếu của
đề tài, phân tích số liệu thống kê từ nhiều nguồn để rút ra những nhận xét, đánh giá mang tính khái quát cao những nội dung chính của luận văn Trên cơ
sở chuỗi số liệu thu thập được từ năm 2012 đến năm 2016 luận văn tiến hành phân tích đưa ra các kết luận Phương pháp này chủ yếu sử dụng cho việc phân tích, đánh giá thực trạng và từ đó đề xuất giải pháp
- Phương pháp phân tích hệ thống: Là quá trình nghiên cứu thủ tục để
xác định mục tiêu và mục đích của nó và tạo ra các hệ thống và thủ tục để đạt được chúng một cách hiệu quả hơn Phương pháp nghiên cứu và xem xét thực tiễn một cách có hệ thống để rút ra kết luận đánh giá thực tiễn một cách khoa học Phương pháp này được sử dụng khi nghiên cứu thực trạng và đề xuất các giải pháp nhằm phản ánh một cách rõ ràng thực trạng và đề xuất một cách có
hệ thống các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý thuế nhập khẩu
- Phương pháp thống kê mô tả: Được sử dụng để mô tả những đặc tính
cơ bản của dữ liệu thu thập được từ nghiên cứu thực nghiệm qua các cách
thức khác nhau Luận văn sử dụng phương pháp phân tổ, thống kê, tổng hợp
các chỉ tiêu là số tuyệt đối và số tương đối từ đó đưa ra các nhận định mô tả thực trạng hiện nay về công tác quản lý thuế nhập khẩu Thống kê số liệu về quản lý thuế nhập khẩu từ năm 2012-2016, mô tả cách thức quản lý thuế qua
Trang 14các năm từ con số thực tế và các thông tin thu thập được
- Phương pháp phân tích so sánh: Là phương pháp phân tích hoạt động
để xác định su hướng, mức độ biến động của các chỉ tiêu phân tích Phương pháp này được sử dụng để đánh giá thực trạng công tác quản lý thuế nhập khẩu, so sánh chéo với các kết quả nghiên cứu, so sánh với mục tiêu đặt ra của công tác quản lý thuế nhập khẩu và kết quả thực hiện Từ số liệu thu thập được từ năm 2012-2016, lấy dữ liệu này so sánh với năm trước nhằm thấy được mức % biến động tăng hoặc giảm qua các năm, lý giải nguyên nhân
4.2 Phương pháp thu thập số liệu, tổng hợp thông tin
Thu thập số liệu thứ cấp, tổng hợp các thông tin về quản lý thuế nhập khẩu tại Chi cục Hải quan cửa khẩu quốc tế Bờ Y (xã Bờ Y, huyện Ngọc Hồi, tỉnh Kon Tum) Thông qua các con số, dữ liệu về đánh giá tình hình hoạt động quản lý thuế qua các năm 2012-2016 Luận văn có kế thừa kết quả của các công trình nghiên cứu trước đây đã công bố
5 Bố ụ ủ luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, luận văn gồm 3 chương như sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý thu thuế nhập khẩu
Chương 2: Thực trạng quản lý thuế nhập khẩu trên địa bàn huyện Ngọc Hồi, tỉnh Kon Tum
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện quản lý thuế nhập khẩu trên địa bàn huyện Ngọc Hồi, tỉnh Kon Tum
6 Tổng qu n về tà l ệu ng ên ứu
Thuế là nguồn thu chủ yếu của ngân sách nhà nước Vì vậy, thu ngân
sách nhà nước là nhiệm vụ quan trọng hàng đầu đối với Ngành Tài chính nói chung và Ngành Hải quan nói riêng Tuy nhiên nhiệm vụ thu ngân sách nhà nước phải đảm bảo đúng tiêu chí “ thu đúng, thu đủ” do Ngành đặt ra Do đó
cơ chế quản lý thuế, kiểm soát việc thu thuế, nộp thuế đóng vai trò then chốt
Trang 15trong nhiệm vụ thu ngân sách nhà nước Bên cạnh đó cũng cần tạo thuận lợi cho các doanh nghiệp trong hoạt động xuất nhập khẩu phát triển để tạo nguồn thu, đảm bảo cho đầu tư cũng như giải quyết các vấn đề khó khăn về vốn nhằm tạo đà cho đất nước phát triển Liên quan đến công tác quản lý thuế nhập khẩu, đã có nhiều công trình nghiên cứu đã công bố Tác giả có tham khảo các công trình nghiên cứu, văn bản, tài liệu như sau:
+ Nguyễn Thị Liên, Nguyễn Văn Hiệu (2008): Giáo trình nghiệp vụ thuế, NXB Tài chính Giáo trình được biên soạn trên cơ sở kế thừa có chọn lọc nội dung của các giáo trình trước, đồng thời, bổ sung nhiều nội dung mới trong công tác quản lý thu thuế Trong phần trình bày các chính sách thuế, chúng tôi mô tả cơ sở lý luận và thực tiễn của chính sách thuế và trình bày tóm tắt các nội dung cơ bản của mỗi sắc thuế để người đọc có thể thực hành tính thuế và hiểu các nội dung quản lý thuế Trong các chương tiếp theo có trình bày từng loại sắc thuế cụ thể đối tượng chịu thuế là hàng hoá, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng Là các hàng hoá, dịch vụ mang tính chất thiết yếu phục vụ nhu cầu đời sống sản xuất cộng đồng không đặt vấn đề điều tiết tiêu dùng như dịch vụ y tế; văn hoá, giáo dục, đào tạo Là hàng hoá, dịch vụ thuộc các hoạt động được ưu đãi vì mục tiêu xã hội, nhân đạo, không mang tính chất kinh doanh như hàng nhập khẩu trong các trường hợp hàng viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại; quà tặng từ nước ngoài; phát sóng truyền thanh, truyền hình theo chương trình, bằng nguồn tiền Ngân sách nhà nước cấp
+ Lê Quang Cường, Nguyễn Kim Quyến (2015): Giáo trình thuế 1, NXB Kinh tế TPHCM Quản lý thuế là một trong những nội dung quan trọng của quản lý nhà nước về kinh tế - xã hội Quản lý thuế tác động trực tiếp hoặc gián tiếp đến toàn bộ đời sống kinh tế - xã hội của một quốc gia Ngày nay, trong bối cảnh toàn cầu hóa kinh tế quản lý thuế không chịu sự chi phối thuần
Trang 16túy của riêng mỗi quốc gia mà còn chị sự chi phối, ảnh hưởng bởi những yếu
tố mang tính khu vực và quốc tế Trong nền kinh tế thị trường, thuế đã trở thành công cụ tài chính vĩ mô hết sức quan trọng và ảnh hưởng đáng kể đến các mối quan hệ cân đối lớn của nền kinh tế thị trường từ đó tác động đến tăng trưởng kinh tế bền vững của đất nước Những hiểu biết về bản chất, đặc điểm và vai trò của thuế nói chung hay hiểu biết về bản chất, đặc điểm và vai trò cũng như các quy định pháp luật của từng loại thuế hiện hành nói riêng là hết sức cần thiết cho tất cả các tổ chức, cá nhân trong xã hội Những hiểu biết này sẽ góp phần giúp cho các tổ chức, cá nhân trên cơ sở các thông tin về thuế tiếp cận được sẽ đưa ra các quyết định phù hợp mang lại các kết quả góp phần gia tăng lợi ích kinh tế của các tổ chức, cá nhân trên khuôn khổ tuân thủ pháp luật về thuế Quyển sách này nhằm cung cấp cho sinh viên những kiến thức khái quát về thuế nói chung cũng như về các loại thuế hiện hành nói riêng Xây dựng nền tảng lý luận khái quát về thuế và hệ thống hóa các quy định của hệ thống pháp luật thuế hiện hành cho sinh viên trên cơ sở dung hòa giữa việc nghiên cứu lý thuyết và việc nghiên cứu Luật thuế Trên
cơ sở các môn học liên quan đã được đào tạo, quyển sách này sẽ trang bị các kiến thức cần thiết cho sinh viên trong việc thực hiện quy trình tuân thủ pháp luật về thuế trong nghề nghiệp tương lai của họ cũng như làm nền tảng kiến thức cần thiết cho sinh viên trong việc hoạch định thuế trong đầu tư và kinh doanh
+ Lê Thị Thanh Hà, Ngô Kim Phượng, Nguyễn Thị Thanh Phương, Ngô Vi Trọng, Trần Thị Ký, Nguyễn Quỳnh Hoa, Lê Hồ An Châu (2007): Giáo trình thuế, NXB Thống Kê Cùng với sự phát triển của kinh tế hàng hóa
và tiếp đến là kinh tế thị trường, thuế được các quốc gia sử dụng không chỉ để tạo nguồn thu cho ngân sách Nhà nước mà còn được nhìn nhận và sử dụng như một công cụ quan trọng trong điều tiết kinh tế vĩ mô Có thể nói thuế
Trang 17ngày càng có ảnh hưởng sâu, rộng đến với đời sống kinh tế - xã hội và các chủ thể trong nền kinh tế và xã hội không thể thờ ơ với các chính sách thuế của Nhà nước Trong giai đoạn đầu của quá trình hình thành và phát triển, thuế đơn thuần chỉ là công cụ huy động nguồn tài chính nhằm đảm bảo chi tiêu cho bộ máy quản lý của Nhà nước Cùng với sự phát triển của kinh tế hàng hóa và tiếp đến là kinh tế thị trường, thuế được các quốc gia sử dụng không chỉ để tạo nguồn thu ngân sách Nhà nước mà còn được nhìn nhận và sử dụng như một công cụ quan trọng trong điều tiết kinh tế vĩ mô Kiến thức về thuế có liên quan chặt chẽ với các môn học thuộc các chuyên ngành đào tạo
về tài chính – ngân hàng, quản trị, kế toán, kiểm toán Giáo trình thuế sẽ cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản về thuế, qua đó giúp sinh viên học tốt các môn chuyên ngành, vận dụng kiến thức về thuế cho công việc cũng như nâng cao hiểu biết của một công dân về nghĩa vụ thuế
- Bùi Thái Quang (2014), “Nâng cao năng lực quản lý hải quan đối với
thuế xuất, nhập khẩu ở Việt Nam” , tạp chí Tài chính số 7, năm 2014 Bài viết
đã nêu ra được những tồn tại và cách khắc phụ những tồn tại trong công tác thu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu tại Việt Nam Để cải cách, hiện đại hóa hải quan cũng như đảm bảo thực hiện hiệu quả công tác quản lý thuế đối với hoạt động xuất, nhập khẩu, đòi hỏi đặt ra đối với ngành Hải quan cần nâng cao hơn nữa năng lực quản lý đối với Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu Trước mắt, cần nghiên cứu một cách toàn diện về vấn đề này, từ đó xây dựng
lộ trình, nâng cao công tác quản lý.
- Lục Văn Trường (2012),“Quản lý thuế xuất, nhập khẩu ở một số
nước và bài học cho Việt Nam”, Đại học Kinh tế, Đại Học Quốc gia Hà Nội
Quản lý thuế xuất nhập khẩu của Việt Nam trong những năm qua đã đạt được nhiều kết quả quan trọng, góp phần tích cực vào phát triển kinh tế xã hội của đất nước Tuy nhiên, để nâng cao hiệu quả công tác quản lý thu thuế xuất,
Trang 18nhập khẩu ở nước ta, cần nghiên cứu một cách toàn diện kinh nghiệm quản lý thuế xuất, nhập khẩu của một số nước trên thế giới, từ đó rút ra bài học cho Việt Nam Qua nghiên cứu kinh nghiệm quản lý thuế xuất nhập khẩu của các nước trên thế giới, có thể thấy mỗi nước đều có phương thức quản lý thuế khác nhau và đều đã gặt hái được những thành công bước đầu Những phương thức quản lý thuế xuất nhập khẩu của các nước cũng là bài học kinh nghiệm hữu ích cho Việt Nam trong việc triển khai thực hiện công việc này trong thời gian tới.
- Phùng Quang Hội (2015), “Hoàn thiện quản lý thu thuế xuất nhập
khẩu ở Cục Hải quan tỉnh Lạng Sơn”, tại chí Kinh tế và Phát triển số 214,
năm 2015 Bài viết này phân tích và đánh giá thực trạng quản lý thu thuế xuất nhập khẩu trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn Kết quả nghiên cứu cho thấy công tác quản lý thu thuế xuất nhập khẩu đã đạt được những kết quả như minh bạch trong hoạt động, cải cách thủ tục hành chính, hiện đại hoá hải quan và công tác xử lý nợ đọng thuế được chú trọng Tuy nhiên vẫn còn tồn tại nhiều hạn chế, bất cập trên các phương diện như chưa quản lý tốt đối tượng nộp thuế, gian lận thuế xuất nhập khẩu còn tương đối phổ biến, tình trạng nợ đọng còn phức tạp, dây dưa kéo dài, vai trò kiểm tra sau thông quan và thanh tra thuế chưa phát huy được hiệu quả
- Nguyễn Thị Anh Thư (2016), Luận văn thạc sỹ “Quản lý thuế nhập
khẩu trên địa bàn Thành Phố Đà Nẵng”, Trường Đại Học Đà Nẵng Trong
giai đoạn hiện nay, nguồn thu thuế từ hoạt động xuất nhập khẩu nói chung và hoạt động nhập khẩu nói riêng luôn chiếm vai trò quan trọng nhằm duy trì sự cân đối ngân sách, đảm bảo đáp ứng tốt các nhu cầu hoạt động của bộ máy nhà nước Trong nhiều năm qua, chính sách và cơ chế quản lý thuế nhập khẩu
đã có những thay đổi lớn và mang lại những kết quả đáng khích lệ cả về yêu cầu thu ngân sách Nhà nước (NSNN) cũng như quản lý, điều tiết vĩ mô nền
Trang 19kinh tế đối ngoại; góp phần quan trọng làm ổn định tình hình kinh tế- xã hội, tạo ra những tiền đề cần thiết để chuyển nền kinh tế sang một thời kỳ phát triển mới “ Thời kỳ công nghiệp hoá và hiện đại hoá đất nước” Đứng trước yêu cầu hội nhập kinh tế quốc tế của đất nước nói chung và thành phố Đà Nẵng nói riêng, chính sách thuế nhập khẩu ở nước ta đã bộc lộ nhiều tồn tại
và hạn chế kết quả của tiến trình hội nhập Thông qua đề tài có thể nhận thấy được thực trạng thu thuế trên địa bàn thành phố Đà Nẵng, ưu điểm, hạn chế
để từ đó có giải pháp phù hợp để nâng cao tình hình thu thuế nhập khẩu của thành phố Đà Nẵng Luận văn nghiên cứu hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản
lý thuế nhập khẩu Phân tích, đánh giá thực trạng quản lý thuế nhập khẩu trên địa bàn thành phố Đà Nẵng trong thời gian qua, chỉ ra những mặt tồn tại, hạn chế và nguyên nhân Đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện quản lý thuế nhập khẩu trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
- Đỗ Vân Trung (2014), Luận văn thạc sỹ“Hoàn thiện quản lý thu thuế
nhập khẩu tại Cục Hải quan tỉnh Quảng Ninh”, Đại học Thái Nguyên Trong
bối cảnh nền kinh tế toàn cầu hiện nay, khi mà sự hợp tác kinh tế giữa các nước đang mở rộng theo xu thế khu vực hóa và toàn cầu hóa, thì việc sử dụng công cụ thuế để quản lý, điều tiết vĩ mô nền kinh tế không thể tiếp tục thực hiện theo những nội dung mang tính truyền thống lối mòn như trước đây mà
nó cần có những sửa đổi, bổ sung cho phù hợp Chính vì vậy, thuế là vấn đề quan tâm hàng đầu của mọi quốc gia, bất kể quốc gia phát triển hay đang phát triển Ở nước ta, thuế và hệ thống thuế đã và đang không chỉ là mối quan tâm của các nhà hoạch định chính sách kinh tế vĩ mô, của các nhà nghiên cứu mà còn của các doanh nghiệp Đồng thời cánh cửa WTO và các hiệp định thương mại song phương, đa phương đã mở cửa cho nền kinh tế Việt Nam hội nhập cùng các nước có nền kinh tế phát triển Quan hệ kinh tế thương mại xuất nhập khẩu phát triển mạnh mẽ, góp phần thúc đẩy tốc độ tăng trưởng kinh tế,
Trang 20trang bị kỹ thuật phục vụ quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước Cùng với sự phát triển đó, công tác quản lý xuất nhập khẩu đang có những đòi hỏi bức xúc phải tiếp tục hoàn thiện Trong thời gian qua, tuy đã đạt được những kết quả khả quan trong công tác quản lý thuế xuất nhập khẩu, nhưng
do lưu lượng hàng hoá xuất nhập khẩu qua cửa khẩu ngày càng gia tăng, các thủ đoạn trốn, lậu thuế và gian lận thương mại ngày càng tinh vi và phức tạp nên tình trạng thất thu thuế là không thể tránh khỏi Bên cạnh đó, việc quản lý thuế xuất nhập khẩu cũng đã bộc lộ nhiều hạn chế, việc quản lý quy trình thu thuế xuất nhập khẩu tại hải quan Quảng Ninh còn chưa chặt chẽ, để lộ nhiều
kẽ hở, đặc biệt là việc lợi dụng quy định về tạm nhập tái xuất, buôn bán trao tay của cư dân biên giới để buôn bán hàng cấm, gian lận thương mại, trốn thuế, thẩm lậu hàng hóa, kể cả hàng hóa không bảo đảm vệ sinh, an toàn vào thị trường nội địa Thực trạng này đòi hỏi cần đưa ra những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý thuế xuất nhập khẩu tại Hải quan Quảng Ninh trong thời gian tới Xuất phát từ ý nghĩa quan trọng của công tác quản lý thuế xuất nhập khẩu trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh, luận văn đã thực hiện nghiên cứu một số vấn đề về lý luận cơ bản về thuế nhập khẩu, và quản lý thuế nhập khẩu Đồng thời tham khảo thêm kinh nghiệm quản lý thuế nhập khẩu tại một
số nước như: Đài Loan, Philippin, Thái Lan Qua đó, nghiên cứu về thực trạng quản lý thuế nhập khẩu tại Cục Hải quan tỉnh Quảng Ninh và đưa ra các giải pháp hoàn thiện việc quản lý thuế NK
- Đoàn Thanh Bình (2015), Luận văn thạc sỹ“Quản lý thuế nhập khẩu
tại Cục Hải quan tỉnh Lạng Sơn”, Đại học quốc gia Hà Nội Trong giai đoạn
hiện nay ở nước ta, nguồn thu thuế từ hoạt động xuất nhập khẩu nói chung, từ hoạt động nhập khẩu nói riêng luôn chiếm vai trò quan trọng nhằm duy trì sự cân đối ngân sách, đảm bảo đáp ứng tốt các nhu cầu hoạt động của bộ máy nhà nước Trong những năm vừa qua, chính sách và cơ chế quản lý thuế nhập
Trang 21khẩu đã có những thay đổi lớn và đạt được những kết quả quan trọng cả về thu ngân sách và quản lý điều tiết vĩ mô quan hệ kinh tế đối ngoại, góp phần
ổn định kinh tế - xã hội Trong những năm qua, hoạt động xuất nhập khẩu qua địa bàn tỉnh Lạng Sơn nói chung, hoạt động nhập khẩu nói riêng đã thu được những kết quả khả quan hơn so với thời điểm trước năm 2010 Số lượng doanh nghiệp tham gia hoạt động nhập khẩu tăng, kim ngạch và số thuế nộp ngân sách năm sau đều tăng so với cùng năm trước Bên cạnh những kết quả
đã đạt được, cơ chế chính sách quản lý thuế nhập khẩu trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn vẫn còn những tồn tại như: hệ thống thuế vẫn còn bộc lộ hạn chế, tính thực thi chưa cao; chính sách thuế còn có những điểm quy định chưa chặt chẽ, tạo kẽ hở cho các tổ chức, cá nhân lợi Luận văn nghiên cứu các cơ sở lý luận
về thuế nhập khẩu và quản lý thuế nhập khẩu, tham khảo kinh nghiệm quản lý của một số địa phương khác trong nước Từ đó nghiên cứu thực trạng quản lý thuế nhập khẩu của Cục Hải quan tỉnh Lạng Sơn từ việc xây dựng văn bản, quản lý người nộp thuế, quản lý thu thuế, kiểm soát công tác kiểm tra sau thông quan, thanh tra, kiểm tra nội bộ Và đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động quản lý thuế nhập khẩu của Cục Hải quan tỉnh Lạng Sơn
- Phan Thị Kiều Lê (2009), Luận văn thạc sỹ “ Nâng cao hiệu quả quản
lý thuế nhập khẩu tại Cục Hải quan Thành phố Hồ Chí Minh ” Trường Đại
Học Kinh tế TP Hồ Chí Minh Luận văn nghiên cứu tìm ra những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý thuế nhập khẩu tại Cục Hải quan TP.HCM nhằm đáp ứng yêu cầu hội nhập kinh tế quốc tế trên lĩnh vực thuế và Hải quan; khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động đầu tư, hoạt động xuất nhập khẩu phát triển mạnh mẽ và đúng hướng, tạo sự công bằng, bình đẳng cho các đối tượng khi tham gia các hoạt động sản xuất kinh doanh, xuất nhập khẩu Để đạt được mục tiêu trên, luận văn đã nghiên cứu một số vấn đề lý luận cơ bản về thuế nhập khẩu, nội dung quản lý nhà nước về Hải
Trang 22quan đối với hoạt động này, thực trạng quản lý thuế nhập khẩu của Hải quan TP.HCM trong giai đoạn hiện nay, đặc biệt tập trung phân tích những hạn chế, tồn tại trên cơ sở đó đề ra những giải pháp phù hợp
Đảm bảo sự lãnh đạo của Đảng và sự quản lý của Nhà nước; tuân thủ các quy định của pháp luật, phù hợp với định hướng phát triển kinh tế - xã hội của đất nước và chương trình cải cách nền hành chính; thực hiện các cam kết quốc tế mà Việt Nam là thành viên Tạo thuận lợi cho hoạt động thương mại đồng thời tăng cường quản lý nhà nước về hải quan theo quy định của pháp luật Lấy cải cách, hiện đại hóa làm cơ sở, tập trung đầu tư để hiện đại hóa hải quan tại các vùng, địa bàn trọng điểm, đồng thời có tính đến sự phát triển cân đối, hài hòa giữa các vùng, địa bàn đảm bảo sự phát triển, hiện đại hóa chung của Hải quan Việt Nam Kết hợp phát huy nội lực là chính với tranh thủ sự hỗ trợ bên ngoài để phát triển nhanh, bền vững Phát huy sức mạnh tổng hợp của
cả hệ thống chính trị, của các Bộ, ngành, địa phương mà trong đó Ngành Hải quan là nòng cốt và trên cơ sở giám sát, thực hiện của cộng đồng doanh nghiệp và nhân dân
Về thể chế: xây dựng, hoàn thiện hệ thống pháp luật hải quan theo hướng hiện đại, đồng bộ, tuân thủ chủ trương về cải cách thủ tục hành chính
và các chuẩn mực, cam kết quốc tế; xây dựng hệ thống pháp luật Hải quan hiện đại bao gồm đầy đủ các quy định về: thủ tục hải quan, chế độ quản lý hải quan và các cơ chế tạo thuận lợi cho hoạt động thương mại, các quy định về quản lý thuế, kiểm soát biên giới, chế tài, xử lý vi phạm pháp luật và giải quyết khiếu nại, quy định quyền hạn của cơ quan hải quan tương xứng với trách nhiệm thực thi pháp luật hải quan, pháp luật thuế và pháp luật khác có liên quan
Về công tác nghiệp vụ hải quan: phấn đấu đến năm 2020, về cơ bản các thủ tục và chế độ quản lý hải quan phải đơn giản, hiệu quả, hài hòa và tuân
Trang 23thủ các chuẩn mực, thông lệ quốc tế; thủ tục hải quan chủ yếu được thực hiện bằng phương thức điện tử tại các địa bàn trọng điểm; thực hiện việc trao đổi thông tin trước khi hàng đến, thanh toán, quản lý các giấy phép bằng phương thức điện tử; thực hiện cơ chế doanh nghiệp ưu tiên đặc biệt về thủ tục và an ninh theo các chuẩn mực của Tổ chức Hải quan thế giới (WCO); áp dụng phương pháp quản lý rủi ro một cách hệ thống trong các khâu nghiệp vụ hải quan Từ năm 2012, từng bước xử lý dữ liệu thông quan tập trung tại cấp Cục Hải quan; thực hiện cơ chế một cửa hải quan quốc gia và tham gia cơ chế một cửa ASEAN
Nâng cao trình độ, năng lực quản lý thuế ngang tầm với các nước trong khu vực Đảm bảo quản lý thuế công bằng, minh bạch, khả thi, hiệu quả, phù hợp với chuẩn mực quốc tế Nâng cao tính tự giác tuân thủ pháp luật của người nộp thuế, đảm bảo lợi ích quốc gia, hạn chế những thách thức, bất lợi phát sinh trong quá trình hội nhập Đảm bảo nguồn thu của Ngân sách Nhà nước
Tổ chức thực hiện và nâng cao chất lượng công tác nghiệp vụ cơ bản và phòng, chống có trọng điểm, hiệu quả hoạt động buôn lậu, vận chuyển trái phép các mặt hàng cấm qua biên giới Triển khai thực hiện các cam kết quốc
tế trong công tác phòng, chống khủng bố, rửa tiền, thực thi bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ và hợp tác hải quan về kiểm soát chung Thực hiện việc áp dụng các hàng rào kỹ thuật theo quy định của pháp luật và phù hợp với thông lệ quốc tế
Đến năm 2020, hoạt động kiểm tra sau thông quan đạt trình độ chuyên nghiệp, chuyên sâu, hiệu quả, dựa trên phương pháp quản lý rủi ro với quy trình nghiệp vụ được chuẩn hóa trên cơ sở ứng dụng công nghệ thông tin kết hợp với các biện pháp chế tài, xử lý nghiêm minh
Về tổ chức bộ máy và nguồn nhân lực: xây dựng tổ chức bộ máy Hải quan hiện đại và theo nguyên tắc tập trung thống nhất, đáp ứng yêu cầu,
Trang 24nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội và tăng cường sự quản lý của Nhà nước, góp phần giữ gìn an ninh, an toàn quốc gia Xây dựng lực lượng hải quan có trình độ chuyên nghiệp, hoạt động minh bạch, liêm chính, có hiệu lực, thích ứng nhanh với những thay đổi của môi trường, công nghệ và yêu cầu của tiến trình hội nhập quốc tế
Về ứng dụng công nghệ thông tin: xây dựng hệ thống công nghệ thông tin hải quan hiện đại trên nền tảng tập trung hóa xử lý dữ liệu, tích hợp đầy đủ các chức năng, xử lý hồ sơ hải quan điện tử, manifest điện tử, thanh toán điện
tử, giấy phép điện tử; xây dựng các trung tâm xử lý dữ liệu cấp vùng đạt mức
độ 2+ trở lên, trung tâm xử lý dữ liệu ngành đạt mức độ 3+ trở lên, đảm bảo
hệ thống công nghệ thông tin đạt tiêu chuẩn an ninh, an toàn cao (24/24 và 24/7) và quản lý theo hướng dịch vụ; xây dựng cổng thông tin điện tử kết nối, trao đổi thông tin với các cơ quan liên quan, thực hiện cơ chế hải quan một cửa quốc gia và một cửa khu vực ASEAN Đảm bảo tính đầy đủ, chính xác, kịp thời của số liệu thống kê nhà nước về hải quan làm cơ sở cho việc theo dõi, phân tích, đánh giá, dự báo tình hình xuất khẩu, nhập khẩu và các hoạt động khác phục vụ kịp thời cho công tác hoạch định, chỉ đạo, điều hành về các chính sách kinh tế, thương mại và thuế của các cơ quan nhà nước
Như vậy, đối với việc hiện đại hóa, đơn giản hóa thủ tục hải quan như hiện nay, Ngành Hải quan phải đối mặt với thuận lợi và khó khăn trong nhiệm
vụ thu ngân sách nhà nước Bên cạnh những mặt đạt được như tạo thuận lợi, thông thoáng cho hoạt động xuất nhập khẩu, giảm bớt thủ tục và mức độ kiểm tra, rút ngắn thời gian thông quan hàng hóa, đảm bảo kiểm soát việc tuân thủ pháp luật trong quá trình tiến hành thủ tục Hải quan đối với hàng hóa xuất nhập khẩu góp phần cho việc thu ngân sách được thuận lợi hiệu quả Bên cạnh đó còn có không ít những khó khăn thách thức được đặt ra như tình trạng tuân thủ pháp luật Hải quan, pháp luật thuế của các doanh nghiệp, tổ
Trang 25chức, cá nhân trong hoạt động xuất nhập khẩu nói chung còn yếu, có nhiều vi phạm Một số doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân đã lợi dụng sự tạo điều kiện thuận lợi, sự thông thoáng trong quản lý của ngành Hải quan tìm mọi cách buôn lậu, gian lận thương mại, trốn thuế Để quản lý các khoản thu thuế nói chung và thu thuế nhập khẩu nói riêng đảm bảo thu đúng, thu đủ, và kịp thời
số thu thuế vào ngân sách nhà nước, vừa đáp ứng các yêu cầu cải cách, hiện đại hóa ngành Hải quan, tạo thuận lợi cho doanh nghiệp tham gia hoạt động xuất nhập khẩu
Các văn bản, bài viết và tác giả nêu trên đã đề cập một cách khái quát, toàn diện từng vấn đề của công tác quản lý thuế xuất nhập khẩu Ngoài ra, có nhiều bài viết của các tác giả khác, với nhiều cách tiếp cận khác nhau đã nêu lên nhiều vấn đề về lý luận và những nội dung cơ bản về công tác quản lý thuế nhập khẩu Tuy nhiên, trên góc độ tìm hiểu về công tác quản lý thuế nhập khẩu ở huyện Ngọc Hồi, tỉnh Kon Tum vẫn chưa có công trình nào nghiên cứu hoàn chỉnh về vấn đề này Vì vậy, tác giả đã kế thừa và chọn lọc những công trình đã nghiên cứu ở trên và các nghiên cứu khác để thực hiện đề tài này
Trang 26CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ THU THUẾ NHẬP KHẨU
1.1 KHÁI QUÁT VỀ HÀNG HÓA NHẬP KHẨU, THUẾ NHẬP KHẨU:
1.1.1 Hàng ó n ập ẩu
a Khái niệm
Hàng hóa nhập khẩu bao gồm động sản có tên gọi và mã số theo danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam được nhập khẩu, quá cảnh hay lưu giữ trong địa bàn hoạt động hải quan của một quốc gia theo quy định của
quốc gia đó, chịu sự quản lý của cơ quan hải quan [17, tr 105]
Đặc điểm của hàng hóa nhập khẩu là hàng hóa được phép và thực tế đã nhập khẩu, quá cảnh qua biên giới quốc gia
b Phân loại hàng hóa nhập khẩu [1, tr 110] [8, tr 107]
Hàng hóa nhập khẩu là các loại hàng hóa nhập khẩu nằm trong danh sách các mặt hàng được phép nhập khẩu với mục đích kinh doanh mua bán, sản xuất…hàng hóa nhập khẩu được phân loại theo mục đích sản xuất kinh doanh và theo đối tượng doanh nghiệp, bao gồm các loại hình nhập khẩu sau:
- Hàng hóa nhập khẩu theo hợp đồng mua bán hàng hóa: Là hàng hóa nhập khẩu với mục đích thương mại thông thường, có hợp đồng mua bán hàng hóa hoặc giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương hợp đồng, có hóa đơn thương mại, vận tải đơn…Trong nhiều trường hợp, hàng hóa nhập khẩu phải
có giấy phép nhập khẩu theo quy định của pháp luật Loại hàng hóa này thường được dùng với mục đích kinh doanh, bán buôn trên thị trường Việt Nam (thường được gọi là hàng NK kinh doanh)
- Hàng hóa nhập khẩu để thực hiện hợp đồng gia công với thương nhân nước ngoài: là những nguyên liệu gia công nhập khẩu do bên đặt gia công
Trang 27giao cho bên nhận gia công để sản xuất thành sản phẩm hoàn chỉnh xuất khẩu, đảm bảo yêu cầu của bên đặt gia công
- Hàng hóa nhập khẩu theo loại hình nhập nguyên liệu để sản xuất hàng xuất khẩu: hàng hóa nhập khẩu theo loại hình này là nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để sản xuất thành sản phẩm xuất khẩu
- Hàng hóa nhập khẩu của doanh nghiệp chế xuất: là hàng hóa nhập khẩu của doanh nghiệp chế xuất, được làm thủ tục hải quan tại Chi cục Hải quan quản lý doanh nghiệp chế xuất
- Hàng hóa nhập khẩu để thực hiện dự án đầu tư: là hàng hóa nhập khẩu
để tạo tài sản cố định, phục vụ sản xuất của dự án được ưu đãi đầu tư
- Hàng hóa kinh doanh theo phương thức tạm nhập tái xuất: là việc thương nhân Việt Nam mua hàng của một nước để bán cho một nước khác, có làm thủ tục nhập khẩu hàng hóa vào Việt Nam và làm thủ tục xuất khẩu chính hàng hóa đó ra khỏi Việt Nam Khái niệm “bán cho nước khác” được hiểu là bán cho thương nhân nước khác - nước thứ 3
- Hàng hóa nhập khẩu phục vụ mục đích an ninh quốc phòng; nghiên cứu khoa học, giáo dục đào tạo do các Bộ quản lý chuyên ngành duyệt…
- Một số loại hàng hóa khác: thông thường là những hàng hóa không có hợp đồng mua bán, bao gồm: Quà biếu, tặng của tổ chức, cá nhân ở nước ngoài gửi cho tổ chức, cá nhân Việt Nam; của tổ chức, cá nhân ở Việt Nam gửi cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài; hàng mẫu không thanh toán; tài sản di chuyển của tổ chức, cá nhân; hành lý cá nhân của người nhập cảnh gửi theo vận đơn, hàng hóa mang theo người của người nhập cảnh vượt tiêu chuẩn miễn thuế, hàng nhập khẩu tham dự hội chợ triển lãm
1.1.2 T uế n ập ẩu
Thuế là một khoản đóng góp bắt buộc từ các thể nhân và pháp nhân cho Nhà nước theo mức độ và thời hạn được pháp luật quy định nhằm sử dụng
Trang 28cho mục đích công cộng, không mang tính chất đối giá và hoàn trả trực tiếp cho đối tượng nộp thuế Thuế không phải là một hiện tượng tự nhiên mà là một hiện tượng xã hội do chính con người định ra và nó gắn liền với phạm trù Nhà nước và pháp luật Ở Việt Nam, công tác quản lý thuế nói chung và quản
lý thu thuế đối với hàng hóa xuất nhập khẩu nói riêng do cơ quan thuế Tổng cục thuế, Cục thuế, Chi cục thuế và cơ quan Hải quan như Tổng cục Hải quan, các Cục Hải quan địa phương và Chi cục Hải quan đảm nhận
a Khái niệm [44, tr 109]
Thuế nhập khẩu là một loại thuế mà một quốc gia hay vùng lãnh thổ đánh vào hàng hóa có nguồn gốc từ nước ngoài trong quá trình nhập khẩu Khi phương tiện vận tải (tàu thủy, máy bay, phương tiện vận tải đường bộ hay đường sắt) đến cửa khẩu biên giới (cảng hàng không quốc tế, cảng sông quốc
tế hay cảng biển quốc tế, cửa khẩu biên giới bộ) thì công chức hải quan sẽ tiến hành kiểm tra hàng hóa so với khai báo trong tờ khai hải quan, đồng thời tính
số thuế nhập khẩu phải thu theo các công thức tính thuế nhập khẩu đã quy định trước Về mặt nguyên tắc, thuế nhập khẩu phải được nộp trước khi thông quan để nhà nhập khẩu có thể đưa mặt hàng nhập khẩu vào lưu thông trong nội địa, trừ khi có các chính sách ân hạn thuế hay có bảo lãnh nộp thuế, nên đây có thể coi là một trong những loại thuế dễ thu nhất, và chi phí để thu thuế nhập khẩu là khá nhỏ
Từ những nội dung trên, chúng ta có thể nêu một khái niệm tổng quát
về thuế như sau: Thuế là khoản đóng góp bắt buộc do Nhà nước quy định đối với các tổ chức và các nhân trong xã hội nhằm sử dụng cho mục đích chung của toàn xã hội
Thuế nhập khẩu là một phần thu nhập được tạo ra từ các hoạt động nhập khẩu mà các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động nhập khẩu có nghĩa vụ phải đóng góp cho Nhà nước theo quy định của pháp luật thuế nhập khẩu,
Trang 29nhằm đáp ứng nhu cầu chi tiêu cũng như các chính sách của Nhà nước
Nói cách khác, thuế nhập khẩu là loại thuế đánh vào mỗi đơn vị hàng hoá từ nước ngoài nhập khẩu vào lãnh thổ của quốc gia hoặc từ khu chế xuất xuất vào thị trường thuộc lãnh thổ của quốc gia đó
b Đặc điểm và vai trò của thuế nhập khẩu
* Đặc điểm của thuế nhập khẩu: [17, tr 105]
- Đối tượng chịu thuế nhập khẩu là các hàng hóa được phép vận chuyển qua biên giới Cụ thể các loại hàng hóa đó được quy định tại khoản 1 và khoản 6 Điều 4 Luật Hải Quan năm 2014 như sau: “ bao gồm động sản có tên gọi và mã số theo Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam được xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh hoặc được lưu giữ trong địa bàn hoạt động hải quan " Tuy nhiên, thuế nhập khẩu không tác động vào đối tượng nhập khẩu là các loại dịch vụ bởi những sản phẩm này khó có thể kiểm soát được như sản phẩm công nghệ thông tin được giao dịch qua mạng máy tính Internet
- Bản chất của thuế nhập khẩu là thuế gián thu nhưng chỉ mang tính
tương đối bởi nếu hàng hóa được nhập khẩu về nhằm sử dụng, tiêu dùng thì khi ấy người tiêu dùng là người nộp thuế đồng thời là người chịu thuế có tính chất là thuế trực thu Còn nếu như nhà nhập khẩu đã nộp thuế hàng hóa và sau
đó kinh doanh với chính số hàng hóa đó thì số tiền thuế nhập khẩu đã nộp có
xu hướng chuyển sang cho người mua hàng và khi đó, khoản thuế nhập khẩu này lại có tính chất gián thu
- Thuế nhập khẩu gắn liền với hoạt động kinh tế đối ngoại của mỗi
quốc gia nên thuế nhập khẩu không những góp phần tạo nguồn thu cho ngân sách nhà nước mà còn thể hiện cả những chủ trương, chính sách đối ngoại của nhà nước trong từng thời kỳ một cách rõ ràng
- Thuế nhập khẩu mang tính quyền lực của Nhà nước Thuế nhập khẩu
Trang 30chịu ảnh hưởng trực tiếp của các yếu tố quốc tế như sự biến động của kinh tế thế giới, xu hướng thương mại quốc tế
* Vai trò của thuế nhập khẩu:
- Thuế nhập khẩu là nguồn thu quan trọng của ngân sách Nhà nước Nhà nước ra đời, dựa vào quyền lực chính trị của mình, Nhà nước đã đặt ra các thứ thuế để bắt buộc các thành viên trong xã hội đóng góp một phần thu nhập của họ cho Nhà nước Nhờ có khoản đóng góp đó, bộ máy Nhà nước mới tồn tại và hoạt động được
Lịch sử phát triển của ngành thuế qua các thời kỳ đã cho thấy: Tỷ trọng thu bằng thuế chiếm phần lớn trong tổng thu NSNN, tỷ trọng này thường chiếm tới trên 90% tổng số thu, trong đó, thuế nhập khẩu đóng vai trò là một nguồn thu quan trọng
Vai trò truyền thống của thuế NK là động viên một phần thu nhập cho NSNN từ hoạt động ngoại thương Tuỳ thuộc vào sự phát triển kinh tế đối ngoại và quan điểm sử dụng thuế quan của mỗi nước mà thuế quan có vai trò khác nhau trong việc tạo lập nguồn thu cho NSNN
- Là công cụ điều tiết hoạt động sản xuất kinh doanh của nhà nước đối với nền kinh tế Thuế nhập khẩu tác động trực tiếp đến giá cả hàng hóa thương mại quốc tế, thuế nhập khẩu điều chỉnh khả năng cạnh tranh của hàng hóa chịu thuế trên thị trường
Thuế nhập khẩu cấu thành trong giá cả hàng hoá, làm giá hàng hoá tăng, do đó có tác dụng điều tiết hoạt động nhập khẩu và hướng dẫn tiêu dùng; bởi vì lượng hàng hoá nhập khẩu phụ thuộc vào sức tiêu thụ của hàng hoá đó, yếu tố này phụ thuộc vào giá cả Giá cả cao hay thấp sẽ quyết định giảm hay tăng sức cạnh tranh của hàng hoá đó trên thị trường Như vậy, thông qua thuế nhập khẩu, nhà nước điều tiết việc nhập khẩu hàng hoá, đồng thời hạn chế việc tiêu dùng hàng hoá xa xỉ hoặc các loại hàng hoá không được
Trang 31khuyến khích sử dụng như: thuốc lá, rượu, bia…
- Thuế nhập khẩu là công cụ hỗ trợ và bảo hộ nên sản xuất trong nước Đặc trưng cơ bản của loại thuế này là đánh vào hàng hoá nhập khẩu và sau đó được cấu thành trong giá cả hàng hoá nhập khẩu nên loại thuế này có vai trò khá đặc thù là bảo hộ sản xuất trong nước và chống lại xu hướng cạnh tranh không cân sức giữa hàng hoá trong nước và hàng hoá ngoại nhập Cụ thể là, đối với hàng hoá nhập khẩu do bị đánh thuế nhập khẩu nên về lý thuyết giá cả hàng hoá này trên thị trường nhập khẩu sẽ tăng lên, trong khi đó, các hàng hoá được sản xuất trong nước do không phải chịu thuế nhập khẩu (hoặc chỉ chịu thuế nhập khẩu do phần nguyên liệu hoặc máy móc nhập khẩu) nên giá cả của chúng có xu hướng rẻ hơn và do đó, sức cạnh tranh lớn hơn hàng hoá ngoại nhập Điều này cho thấy, việc đánh thuế nhập khẩu thực chất là một biện pháp để bảo vệ sản xuất trong nước, khi chính phủ nhận thấy những bất lợi nghiêng về phía hàng hoá được sản xuất từ phía các doanh nghiệp trong nước Mặt khác, thuế nhập khẩu giúp các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh các ngành còn non trẻ trong nước có thời gian trường thành và sinh lời, từ đó
có thể cạnh tranh với hàng hoá nhập khẩu
Theo quy định của Hiệp định chung về Thuế quan và Thương mại (GATT), thuế quan với rất ít ngoại lệ là một công cụ chính sách duy nhất được chấp nhận để bảo hộ Nó là công cụ cấp cao hơn để thay thế cho các công cụ bảo hộ như các rào cản phi thuế, hạn ngạch, giấy phép và các rào cản
kỹ thuật thương mại vì thuế quan ít tạo ra trục lợi và tham nhũng trong thực tế
và nó cũng hạn chế được việc sử dụng sức mạnh độc quyền trong nước, nếu
có, trong khi các rào cản phi thuế quan không làm được So với các công cụ bảo hộ khác thuế nhập khẩu có đặc điểm khá rõ ràng, ổn định, thuận tiện cho nhà nhập khẩu dự báo về thị trường
Tuy nhiên, thuế nhập khẩu cũng có những tác động tiêu cực tới sản
Trang 32xuất và tiêu dùng như: khuyến khích sản xuất không hiệu quả trong nước làm tăng giá hàng hoá khiến người tiêu dùng cắt giảm mua sắm, gián tiếp tạo ra môi trường cho buôn lậu…do vậy, điều quan trọng là phải “lựa chọn người được bảo hộ”, tức là xác định ứng cử viên có thể đáp ứng các điều kiện cho sự can thiệp, lựa chọn và duy trì mức thuế suất nhập khẩu
- Thuế nhập khẩu góp phần thực hiện chính sách đối ngoại:
Hiện nay, Việt Nam đã thiết lập mối quan hệ thương mại với rất nhiều nước và vùng lãnh thổ, tham gia rất nhiều hiệp định thương mại, rất nhiều hiệp định hợp tác đầu tư, thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài, là thành viên của Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) Để xác định mức độ chịu thuế của các hàng hóa khác nhau mỗi nước đều xây dựng một biểu thuế quan Biểu thuế quan là một bảng tổng hợp quy định một cách có hệ thống các mức thuế quan đánh vào các loại hàng hóa chịu thuế khi xuất khẩu hoặc nhập khẩu Biểu thuế quan có thể được xây dựng dựa trên phương pháp tự định hoặc phương pháp thương lượng giữa các quốc gia Cho nên thuế quan còn có vai trò thực hiện chính sách đối ngoại với từng quốc gia trong từng thời kỳ
1.1.3 Quản lý t uế n ập ẩu
a Đặc điểm của quản lý thuế nhập khẩu
Thuế nhập khẩu là một loại thuế đánh vào các hàng hoá mậu dịch, phi mậu dịch được phép nhập khẩu qua biên giới Việt Nam Để đảm bảo lợi ích của người tiêu dùng Nhà nước nên thực hiện những biện pháp về quản lý thuế xuất nhập khẩu như: xây dựng và hoàn thiện về chính sách, thuế nhập khẩu Chính sách thuế nhập khẩu bao gồm hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật về thuế nhập khẩu như: thuế nhập khẩu, Nghị định của Chính phủ hướng dẫn về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, Thông tư của các Bộ hướng dẫn Nghị định của Chính phủ Xây dựng quy trình quy phạm quản lý thuế nhập khẩu Trên thực tế đã có các văn bản quy phạm pháp luật quy định về thuế nhập
Trang 33khẩu nhưng khi áp dụng lại gặp nhiều vướng mắc về quy trình thực hiện, điều này chứng tỏ vẫn còn có sự chưa đồng bộ về mặt quy định nên mới phát sinh nhiều vấn đề Vậy căn cứ trên cơ sở các văn bản pháp luật đã có ngành Hải quan cần tiến hành xây dựng các quy trình cụ thể cho tất cả các loại hình kinh doanh nhập khẩu; quy định cụ thể các khâu, nghiệp vụ từ khâu kiểm tra hàng hóa đến khâu tính thuế, theo dõi số thu thuế, số nợ thuế, nợ khó đòi, tiền phạt chậm nộp thuế, tiền phạt theo Luật thuế nhập khẩu, các khoản phí, lệ phí Hải quan Tổ chức thực hiện chính sách thuế có hiệu quả Nhà nước và cơ quan thuế cần tăng cường thanh tra, kiểm tra, giám sát đối với các trường hợp nợ thuế, trốn thuế giải quyết các khiếu nại về thuế để đảm bảo quyền lợi cho cả người kinh doanh lẫn người tiêu dùng Tiến hành cải cách hành chính trong lĩnh vực thuế bao gồm quy trình thủ tục thu thuế nhập khẩu, cần rút gọn các quy trình để thủ tục qua Hải quan có thể tiến hành nhanh chóng nhất, giảm thiểu tối đa chi phí các mặt hàng nhập khẩu Cải cách về thái độ phục vụ cũng như cách làm việc của các cơ quan quản lý thuế tránh trường hợp có sự sai phạm đến từ chính cán bộ công chức Biện pháp này là biện pháp quan trọng nhất, thực tế nhất để có thể cải thiện tình hình việc quản lý thuế nhập khẩu, tạo môi trường kinh doanh thuận lợi cũng như đem lại lợi ích cho người tiêu dùng
b Vai trò của quản lý thuế nhập khẩu
Quản lý thu thuế nhập khẩu là một trong những nhiệm vụ quan trọng của cơ quan Hải quan Thực hiện tốt nhiệm vụ quản lý thuế nhập khẩu không chỉ đảm bảo sự vận hành thông suốt hệ thống cơ quan nhà nước, mà có tác động tích cực tới quá trình thu, nộp thuế NK vào ngân sách nhà nước Đó chính là vai trò của quản lý thuế nhập khẩu Vai trò quản lý thuế nhập khẩu thể hiện như sau:
- Quản lý thuế nhập khẩu có vai trò quyết định trong việc đảm bảo nguồn thu từ thuế nhập khẩu được tập trung, chính xác, kịp thời, thường
Trang 34xuyên, ổn định vào ngân sách nhà nước
- Thông qua hoạt động quản lý thuế nhập khẩu góp phần hoàn thiện chính sách pháp luật, cũng như các quy định về quản lý thuế nhập khẩu Những điểm còn bất cập trong các chính sách thuế và khiếm khuyết trong các luật thuế được phát hiện trong quá trình áp dụng luật vào thực tiễn và qua các hoạt động quản lý thuế nhập khẩu Trên cơ sở đó cơ quan điều hành thực hiện pháp luật đề xuất bổ sung, sửa đổi các luật thuế, các văn bản liên quan
- Thông qua quản lý thuế nhập khẩu, nhà nước thực hiện kiểm soát và điều tiết các hoạt động kinh tế của các tổ chức, cá nhân trong xã hội
c Các nguyên tắc quản lý thuế nhập khẩu
Tuân t ủ p áp luật: nội dung của nguyên tắc này là quyền hạn, trách
nhiệm của cơ quan hải quan, quyền và nghĩa vụ của người khai hải quan, người nộp thuế đều do pháp luật quy định Trong quan hệ quản lý, các bên liên quan có thể được lựa chọn những hoạt động nhất định nhưng phải trong
phạm vi quy định của pháp luật về quản lý thuế nhập khẩu
Đảm bảo tín ệu quả: Giống như mọi hoạt động quản lý khác, hoạt
động quản lý thuế nhập khẩu phải tuân thủ nguyên tắc hiệu quả Các hoạt động quản lý thuế nhập khẩu được thực hiện, các phương pháp quản lý được lực chọn phải đảm bảo số thu vào NSNN là lớn nhất theo đúng luật thuế
Đồng thời, chi phí quản lý thu nhập khẩu là tiết kiệm nhất
T ú đẩy ý t ứ tự tuân t ủ ủ ngư nộp t uế: Để đảm bảo hoạt
động thu, nộp thuế NK đúng pháp luật, Nhà nước thường tăng cường các hoạt động quản lý đối với người nộp thuế NK Trong điều kiện quản lý thuế NK hiện đại sự tăng cường vai trò của Nhà nước theo hướng tập trung và kiểm tra, kiểm soát kết quả thực hiện nghĩa vụ thuế NK phù hợp với quy định của pháp luật (kiểm tra sau thông quan), đồng thời tạo điều kiện cho người nộp thuế chủ đông lựa chọn cách thức khai thuế NK và nộp thuế NK phù hợp với hoạt
Trang 35động kinh doanh của mình, tôn trọng tính tự giác của NNT Để đảm bảo nguyên tắc này cần có hệ thống các văn bản pháp luật thuế NK đầy đủ, rõ ràng, phù hợp; có các chế tài đủ mạnh để trừng phạt các vi phạm pháp luật về
thuế NK và có tác dụng răn đe
Công , m n bạ : nguyên tắc này đòi hỏi mọi quy định về quản
lý thuế NK phải được công bố công khai cho NNT và tất cả các tổ chức cá nhân có liên quan được biết Các hoạt động quản lý thuế NK phải được mọi công dân giám sát, là môi trường tốt để phòng chống tham nhũng, cửa quyền, sách nhiễu; qua đó, thúc đẩy hoạt động quản lý thuế NK đúng luật, trong sạch
và tạo điều kiện thúc đẩy sản xuất, kinh doanh phát triển
Tuân t ủ và p ù ợp v á uẩn mự và t ông lệ quố tế: Hội
nhập kinh tế quốc tế tạo điều kiện thúc đẩy phát triển kinh tế và mở rộng quan
hệ hợp tác kinh tế cho mỗi nước Đồng thời quá trình hội nhập cũng đòi hỏi mỗi quốc gia cần có những thay đổi quy định về quản lý, cũng như các chuẩn mực quản lý phù hợp với các cam kết và thông lệ quốc tế Việc thực hiện các cam kết và thông lệ quốc tế về thuế NK tạo điều kiện cho hoạt động quản lý của các cơ quan Nhà nước hội nhập với hệ thống quản lý thuế NK của thế giới Tuân thủ thông lệ quốc tế cũng tạo thuận lợi cho hoạt động đầu tư của các nhà đầu tư nước ngoài
1.2 NỘI DUNG QUẢN LÝ THUẾ NHẬP KHẨU
1.2.1 Công tác tuyên truyền á văn bản p áp luật về t uế n ập
ẩu
Tuyên truyền, phổ biến pháp luật về thuế nhập khẩu cho người khai hải quan, người nộp thuế là một nhiệm vụ quan trọng của cơ quan Hải quan Những năm qua, công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật về thuế NK cho các doanh nghiệp, người khai hải quan, người nộp thuế đã góp phần giúp nhân dân có nhiều hiểu biết trong việc kê khai, nộp thuế nhập khẩu, nắm bắt
Trang 36kịp thời sự thay đổi của các văn bản pháp luật; góp phần giúp Chính phủ thực hiện tốt mục tiêu thu đúng, thu đủ
Các hình thức tuyên truyền, hỗ trợ, cung cấp thông tin cho NKHQ và NNT về thuế NK được sử dụng rất phong phú, linh hoạt; bao gồm: thông tin trên các phương tiện thông tin đại chúng như báo, đài; tổ chức các buổi tập huấn; trả lời các vướng mắc bằng văn bản; hướng dẫn qua điện thoại; cập nhật các quy định mới kịp thời trên Website của cơ quan; giải đáp vướng mắc, hướng dẫn thủ tục trên trang Website; niêm yết công khai thủ tục hành chính, các văn bản quy phạm pháp luật mới tại trụ sở các Chi cục Hải quan cửa khẩu
và ngoài cửa khẩu Hiện nay các phương tiện thông tin đại chúng như: internet, báo chí, truyền hình đã trở nên phổ biến với mọi người dân Do đó công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật về thuế NK cũng gặp những thuận lợi nhất định, NKHQ/NNT dễ dàng truy cập vào website, báo chí để tìm hiểu các thông tin hoặc gửi câu hỏi trực tuyến khi có vướng mắc Tuy vậy việc quan trọng mà cơ quan hải quan cần làm là nâng cao nhiều hơn nữa cho NKHQ/NNT về ý thức về tầm quan trọng của việc hiểu biết pháp luật khi khai báo hải quan
Chính vì vậy mà thực hiện tốt việc tuyên truyền, hỗ trợ, cung cấp thông tin, NKHQ và NNT sẽ nhận được những thông tin, kiến thức về thuế NK một cách đầy đủ, kịp thời; từ đó sẽ tiết kiệm thời gian và tiền của cho quá trình thực hiện nghĩa vụ nộp thuế NK của mình
Trang 37- Số lượng trả lời tư vấn về thuế NK trên website;
- Số lượt giải đáp vướng mắc trực tiếp về thuế NK;
- Số lượt giải đáp vướng mắc qua điện thoại về thuế NK;
- Số lượt giải đáp vướng mắc bằng văn bản về thuế NK
1.2.2 Quản lý ê t uế n ập ẩu
a Quản lý khai báo hải quan hàng hóa nhập khẩu
Đó là những thủ tục cần thiết mà người khai Hải quan, người nộp thuế cần khai báo với cơ quan Hải quan để hàng hóa được nhập khẩu vào một quốc gia Người khai hải quan cần kê khai những tiêu chí bắt buộc, đã quy định sẵn trên tờ khai hải quan để khai báo về hàng hóa nhập khẩu Người khai hải quan phải tự chịu trách nhiệm về những thông tin đã khai báo Việc khai báo hải quan có hai hình thức: khai báo thủ công và khai báo điện tử Đối với việc khai báo hải quan thủ công, người khai hải quan cần nộp/ xuất trình các chứng
từ giấy cần thiết để cơ quan hải quan kiểm tra Đối với việc khai báo hải quan điện tử, người khai hải quan chuyển các thông tin qua dữ liệu điện tử để cơ quan hải quan kiểm tra
Hiện nay, theo điều 29 Luật hải quan năm 2014 thì việc khai hải quan đều phải thực hiện theo phương thức điện tử, trừ các trường hợp người khai hải quan được khai trên tờ khai hải quan giấy theo quy định của Chính phủ
Tờ khai hải quan đã đăng ký có giá trị làm thủ tục hải quan trong 15 ngày kể
từ ngày đăng ký Chính sách quản lý hàng hóa, chính sách thuế đối với hàng hóa nhập khẩu được áp dụng tại thời điểm đăng ký tờ khai hải quan
Khi phát hiện có sai sót trong khai báo Hải quan, khai báo thuế, NKHQ/NNT được khai sửa chữa, bổ sung hồ sơ Hải quan, hồ sơ thuế theo quy định, thực hiện tiếp nghĩa vụ thuế và chấp hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính (nếu có)
Trang 38b Quản lý khai báo thuế nhập khẩu
Khai thuế, tính thuế nhập khẩu:
- Khai thuế NK là việc NKHQ, NNT tự xác định, tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc kê khai số tiền thuế phải nộp theo đúng quy định của pháp luật NKHQ, NNT thực hiện việc khai báo cho từng trường hợp cụ thể theo đúng quy định tại các Luật quản lý thuế, Nghị định hướng dẫn Luật và theo các quy trình được hướng dẫn tại các Thông tư liên quan
Tuy nhiên, tùy thuộc vào chính sách thuế nhập khẩu đối với đối tượng NKHQ/NNT, loại hàng hóa phân loại theo mục đích sản xuất, kinh doanh, theo đối tượng doanh nghiệp mà việc khai thuế NK là khác nhau Cụ thể như sau:
+ Hàng hóa nhập khẩu theo hợp đồng mua bán hàng hóa: Loại hàng hóa này thường được dùng với mục đích kinh doanh, bán buôn trên thị trường Việt Nam NKHQ/NNT kê khai thuế và nộp thuế NK đầy đủ trước khi thông quan hàng hóa
+ Hàng hóa nhập khẩu để thực hiện hợp đồng gia công với thương nhân nước ngoài: Loại hàng hóa này được miễn thuế nhập khẩu, sau khi sản xuất sản phẩm, xuất khẩu cho đối tác nước ngoài thì cần thực hiện báo cáo quyết toán với cơ quan hải quan Định kỳ chậm nhất 90 ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính, NKHQ/NNT phải thực hiện báo cáo quyết toán với cơ quan hải quan Do đó, không phải kê khai, tính thuế nhập khẩu
+ Hàng hóa nhập khẩu theo loại hình nhập nguyên liệu để sản xuất hàng xuất khẩu: Loại hàng hóa này thuộc đối tượng chịu thuế nhập khẩu, nếu NKHQ/NNT đáp ứng đủ điều kiện theo quy định thì được hưởng ân hạn thuế
275 ngày Sau khi sản xuất sản phẩm, xuất khẩu cho đối tác nước ngoài thì cần thực hiện báo cáo quyết toán với cơ quan hải quan Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp
lệ, cơ quan hải quan sẽ ban hành quyết định không thu thuế nhập khẩu (nếu chưa nộp thuế) hoặc hoàn thuế nhập khẩu (nếu đã nộp thuế) Do đó,
Trang 39NKHQ/NNT phải kê khai, tính thuế nhập khẩu đầy đủ
+ Hàng hóa nhập khẩu của doanh nghiệp chế xuất: Loại hàng hóa này thuộc đối tượng không chịu thuế nhập khẩu Tuy nhiên doanh nghiệp chế xuất chỉ được hưởng ưu đãi về thuế khi nhập khẩu hàng hóa để tiêu dùng trong nội
bộ, hoặc nhập khẩu nguyên liệu để sản xuất hàng hóa bán ra thị trường nước ngoài, hoặc gia công hàng hóa cho thương nhân nước ngoài Vì vậy, không phải kê khai tính thuế nhập khẩu khi làm thủ tục hải quan
+ Hàng hóa nhập khẩu để thực hiện dự án đầu tư: Loại hàng hóa này thuộc đối tượng miễn thuế nhập khẩu, nhưng phải có Danh mục miễn thuế hàng hóa nhập khẩu do Cục Hải quan nơi thực hiện dự án đầu tư hoặc Cục Hải quan nơi đóng trụ sở chính đối với dự án không xác định được Cục Hải quan nơi thực hiện dự án đầu tư cấp Do vậy, NKHQ/NNT cần kê khai, xác định số thuế nhập khẩu được miễn
+ Hàng hóa kinh doanh theo phương thức tạm nhập tái xuất: Loại hình này thuộc đối tượng chịu thuế NK, sau khi xuất khẩu sản phẩm cho đối tác nước ngoài thì được hoàn thuế nhập khẩu theo quy định NKHQ/NNT phải kê khai, tính thuế nhập khẩu đầy đủ
+ Hàng hóa nhập khẩu phục vụ mục đích an ninh quốc phòng; nghiên cứu khoa học, giáo dục đào tạo do các Bộ quản lý chuyên ngành duyệt: Loại hình thuộc đối tượng miễn thuế NK, thẩm quyền xét miễn thuế là Tổng cục Hải quan NKHQ/NNT nộp hồ sơ miễn thuế cho Tổng cục Hải quan để được phê duyệt, sau khi có kết quả phê duyệt thì thực hiện thủ tục hải quan tại Cục Hải quan nơi thuận tiện nhất và phải kê khai số thuế nhập khẩu được miễn
+ Một số loại hàng hóa khác: đều thuộc đối tượng chịu thuế nhập khẩu, khai và nộp đủ thuế nhập khẩu theo quy định
- Thời điểm tính thuế NK là thời điểm đối tượng nộp thuế đăng ký tờ khai Hải quan với cơ quan Hải quan Thuế NK được tính theo thuế suất, giá
Trang 40tính thuế và tỷ giá dùng để tính thuế theo tỷ giá hối đoái do Ngân hàng Nhà nước Việt nam công bố tại thời điểm tính thuế Trong đó:
+ Thuế suất: Thuế suất đối với hàng hóa NK gồm thuế suất ưu đãi, thuế suất ưu đãi đặc biệt và thuế suất thông thường
Muốn kiểm tra về thuế suất thì phải kiểm tra việc áp mã số HS của hàng hóa Đây là các mã số của hàng hóa xuất nhập khẩu theo Hệ thống phân loại hàng hóa do Tổ chức Hải quan thế giới phát hành có tên là “Hệ thống hài hòa mô tả và mã hóa hàng hóa”
+ Giá tính thuế: Giá tính thuế đối với hàng hóa NK là giá thực tế phải trả tính đến cửa khẩu nhập đầu tiên theo hợp đồng, phù hợp với cam kết quốc tế
- Cơ quan Hải quan tôn trọng việc tự tính thuế và khai thuế NK của NKHQ, NNT, tuy nhiên luôn có các biện pháp giám sát việc kê khai tính thuế một cách hiệu quả, vừa đảm bảo khuyến khích sự tuân thủ tự nguyện của NKHQ, NNT, vừa bảo đảm phát hiện, ngăn ngừa những trường hợp vi phạm pháp luật thuế
Ấn định thuế NK:
- Về nguyên tắc quản lý thuế NK, NKHQ, NNT phải tự xác định số thuế phải nộp, kê khai và nộp số thuế NK kê khai vào NSNN theo đúng thời hạn Tuy nhiên, do điều kiện khách quan hoặc do ý thức của NKHQ, NNT nên thực tế còn có trường hợp NKHQ, NNT không kê khai hoặc kê khai không đầy đủ các căn cứ để tính thuế NK, khai báo giá NK không đúng hoặc không tự tính được thuế trong trường hợp đó Luật Quản lý thuế quy định cơ quan Hải quan được quyền ấn định thuế NK và ra thông báo ấn định thuế cho NKHQ, NNT Đây là cơ sở pháp lý để cơ quan Hải quan thực hiện quyền ấn định thuế cũng như hạn chế tình trạng lạm dụng khi thực hiện ấn định thuế, đảm bảo công bằng trong công tác quản lý thuế NK