1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nâng cao hiệu quả sử dụng lao động tại nhà máy đóng tàu Bạch Đằng

34 285 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nâng cao hiệu quả sử dụng lao động tại nhà máy đóng tàu Bạch Đằng
Trường học Trường Đại Học Giao Thông Vận Tải
Thể loại Đề án môn học
Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 163,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nâng cao hiệu quả sử dụng lao động tại nhà máy đóng tàu Bạch Đằng

Trang 1

Lời nói đầu

Trong sự phát triển lực lợng sản xuất những năm cuối thế kỷ 20 đã đem lại nhiều viễn cảnh to lớn, thúc đẩy khoa học kỹ thuật tạo khả năng khai thác toàn diện những tiềm năng, thể lực và trí lực của con ngời Ngày nay ở các nớc phát triển ngời ta buộc phải thừa nhận vai trò ngày càng tăng của yếu tố con ngời trong sản xuất cũng nh trong mọi mục tiêu hoạt động của xã hội

Quản trị nhân lực nói chung và quản lý con ngời nói riêng là một trong những chức năng quan trọng của quản trị kinh doanh tại các loại hình doanh nghiệp Quản trị nhân lực có hiệu quả sẽ góp phần nâng cao năng suất lao động

và nâng cao đời sống vật chất tinh thần và phúc lợi của ngời lao động

Quản lý con ngời bao gồm nhiều chức năng phức tạp vì lẽ con ngời chịu

ảnh hởng của các yếu tố : Sinh lý, tâm lý xã hội, các yếu tố này lại tác động qua lại lẫn nhau tạo thành nhân cách của từng con ngời Do đó, muốn quản lý con ngời phải vừa là nhà tổ chức, vừa là nhà tâm lý, vừa là nhà xã hội và còn phải là nhà chiến lợc

Nếu xét theo các khả năng kinh tế cần và có thể khai thác đối với mỗi doanh nghiệp trong sản xuất kinh doanh thì khả năng về con ngời cấu thành một trong những nguồn khả năng kinh tế chủ yếu của doanh nghiệp

Phơng thức sử dụng lao động sẽ phần nào phản ánh trình độ, quản lý của các nhà quản trị Nó không chỉ có thể mà còn ảnh hởng trực tiếp, sâu sắc tới hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp

Nhà máy đóng tàu Bạch Đằng là một doanh nghiệp Nhà nớc đợc chuyển từ cơ chế kinh tế quan liêu bao cấp sang hoạt động sản xuất kinh doanh theo cơ chế thị trờng với những tồn tại trong vấn đề sử dụng lao động sẽ có ảnh hởng rất lớn tới hiệu quả sản xuất kinh doanh của nhà máy Vậy làm thế nào để nhà máy gặp nhiều khó khăn trong việc tổ chức lại bộ máy quản lý, cơ cấu lao động Vì

lẽ đó tôi chọn đề tài : “Nâng cao hiệu quả sử dụng lao động tại nhà máy đóng

tàu Bạch Đằng” để hoàn thành đề án môn học.

Trang 2

Phần I

Những vấn đề lý luận chung về nâng cao hiệu quả

sử dụng lao động trong các doanh nghiệp

I Các học thuyết về quản lý và sử dụng lao động

1 Mô hình của Fredrich Taylor

Fredrich Taylor (1856 - 1915) là một kỹ s ngời Mỹ đợc coi là cha đẻ của

tổ chức lao động khoa học Ông đã mở ra một kỷ nguyên mới trong công tác quản lý con ngời và đã xây dựng đợc một phơng pháp quản trị nhân sự mới làm cơ sở tri thức cho công tác quản lý con ngời ở Anh, Mỹ, Tây Âu, Bắc Âu, và Nhật Bản Ông cho rằng : “Con ngời giống nh một công cụ lao động” vì vậy về bản chất phần lớn họ không thích làm việc nếu có thể đợc học chỉ quan tâm tới cái gì họ kiếm đợc chứ không quan tâm tới công việc mình làm là gì Vì họ không muốn làm việc nên phần lớn đều phải bắt buộc và phải kiểm tra giám sát thờng xuyên từ cấp chỉ huy

Chính từ những quan niệm trên, ông cho rằng chính sách quản lý lao động phải quản thúc ngời lao động bằng cách phân chia các công việc thành các bớc

cụ thể và hết sức khoa học Ngoài t tởng kiểm soát chỉ huy, trừng phạt con ngời phải làm việc chung vì tổ chức Ông ủng hộ t tởng khuyến khích lao động bằng tiền là cần thiết để ngời lao động sẵn sàng làm việc nh ngời lính có kỷ luật Vì thế, trong sử dụng lao động ngời quản lý điều khiển phải giám sát và kiểm tra chặt chẽ những ngời giúp việc, đồng thời phải phân chia công việc ra từng bộ phận đơn giản, lặp đi lặp lại, dễ dàng học đợc

Học thuyết của Fredrich Taylor chủ yếu cho rằng con ngời là vật phụ thuộc vào máy móc nên đã tìm cách giảm bớt các thao tác thừa trong qúa trình sản xuất Fredrich Taylor đa ra 4 nguyên tắc sau :

Thứ nhất : Nhà quản lý phải am hiểu khoa học, bố trí lao động một cách

hợp lý, có khoa học để thay thế các tập quán cổ hủ

Thứ hai : Nhà quản lý phải lựa chọn công nhân một cách có khoa học bồi

dỡng nghiệp vụ cho họ, cho họ học hành để phát triển tài năng

Thứ ba : Nhà quản lý phải cộng tác với ngời lao động đến mức có thể tin

chắc công việc đợc làm theo đúng căn cứ khoa học

Thứ t : Công việc và trách nhiệm đợc phân công nh nhau giữa nhà quản lý

với ngời lao động

Tóm lại, t tởng của Fredrich Taylor là quản lý con ngời chặt chẽ từ đó ông

đa ra các tiêu chuẩn đợc chọn ngời thợ, ông không dựa trên khả năng của ngời lao động mà chỉ dẫn ngời lao động làm đúng theo mệnh lệnh cấp trên và đạt đ-

Trang 3

ợc yêu cầu đề ra Chính những yêu cầu và phơng pháp quản lý con ngời này dẫn tới những hạn chế Do điều kiện nghiên cứu là nền sản xuất nhỏ hàng loạt hay

đơn chiếc Bên cạnh các yếu tố khoa học với đối tợng nghiên cứu là công nhân riêng lẻ Với mục đích hợp lý hoá qúa trình lao động riêng lẻ Với mục đích hợp

lý hoá qúa trình lao động riêng lẻ kết hợp lao động với sử dụng máy móc, khoa học ông đề cập đến vấn đề hiệp tác lao động, tâm sinh lý của con ngời trong lao

động, coi con ngời nh một vật phục thuộc vào máy móc, chỉ chú trọng tới cờng

độ lao động của ngời công nhân Điều này dễ dẫn tới con ngời nảy sinh bất mãn, ghen ghét đố kỵ lẫn nhau Doanh nghiệp không có đợc E kíp làm việc lâu năm, không có sự liên kết do đẩy cao chủ nghĩa cá nhân

2 Mô hình của Henry Mayo.

Henry Mayo (1841 -1925) là ngời chủ trơng phải có một lý thuýet quản lý con ngời dựa trên quy tắc và chức năng nhất định Ông quan niệm về ngời lao

động là :

Những ngời bình thờng không phải là không muốn làm việc

Con ngời muốn cảm thấy mình có ích và quan trọng Họ muốn tham gia vào công việc và muốn đợc đối xử nh một con ngời

Chỉ huy chặt chẽ và các biện pháp trừng phạt không phải là biện pháp duy nhất nhằm đạt hiệu quả cao

Con ngời muốn khuyến khích nhiều nhất khi họ đợc thoả mãn những nhu cầu nâng cao hoạt động và đợc lòng kính mến của mọi ngời và tự do khẳng định mình

Con ngời có khả năng sáng tạo lớn

Từ những kết luận trên ông đa ra một số nguyên tắc quản lý lao động sau :Việc tổ chức nhân tài, nhân lực phải phù hợp với mục tiêu, mục đích và lợi ích doanh nghiệp

Nhà quản lý phải là ngời duy nhất có khả năng và tích cực lao động Các quy định đa ra phải rõ ràng chính xác

Tổ chức tuyển chọn nhân viên tốt mỗi bộ phận do một ngời có khả năng

đứng đầu, mỗi nhân viên phải đợc bố trí vào các chức vụ phát huy đợc vai trò cá nhân tập thể

Từ những quan niệm và nguyên tắc về ngời lao động ông đã đa ra các chính sách quản lý lao động

Phải làm cho con ngời thấy mình có ích và quan trọng bằng cách lắng nghe ý kiến của họ, khai thác từng thắc mắc cũng nh khuyến khích họ bộc lộ những suy nghĩ về công việc

Nhà quản lý phải hoàn toàn tin tởng vào cấp dới và chủ trơng lôi cuốn cấp dới vào qúa trình ra quyết định quản lý

Trang 4

Quan hệ giữa cấp trên và cấp dới có sự thông cảm và hiểu biết thân thiết với nhau.

Mọi ngời đều có trách nhiệm và quyền hạn khác nhau Cần giao cho cấp

d-ới một số quyền hạn tự chủ và tham gia vào qúa trình kiểm tra, đóng góp ý kiến cho kế hoạch đề ra Ngoài ra, ông còn nhấn mạnh đến đặc điểm tâm lý của con ngời ÔNg viết : “Những đặc điểm tâm sinh lý của con ngời không thoả mãn dẫn đến thái độ bàng quan thậm chí còn thù địch với công việc” Từ những lý luận này ông cho rằng việc xử sự cua các nhà quản trị sẽ ảnh hởng tới hiệu quả làm việc của nhân viên, tác động trực tiếp đến bầu không khí tập thể và hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

3 Đánh giá và hợp lý các học thuyết về quản lý con ngời

Qua nghiên cứu các học thuyết về quản lý con ngời và sử dụng lao động, ta thấy chúng đều có những đặc điểm hợp lý cả những đặc điểm bất hợp lý Có học thuyết thì chú trọng đến công nhân với t cách là cá nhân con ngời, học thuyết khác lại quan tâm đến con ngời với t cách là thành viên trong tập thể Một bên muốn cái thiện môi trờng vật chất làm việc, tổ chức lao động có khoa học, bố trí lao động một cách tối u, một bên lại chú ý tới môi trờng xã hội Cố gắng nâng cao khả năng giao tiếp, ứng xử trong xã hội của con ngời Ngày nay với sự biến đổi của khoa học kỹ thuật, con ngời luôn là trọng tâm thu hút sự nghiên cứu của khoa học quản lý và các ngành khoa học khác Lúc này con ng-

ời không thể đợc quan niệm dới một góc độ nhất định mà phải quan niệm một cách tổng hợp của ngời mối quan hệ, vừa mang tính sinh lý vừa mang tính xã hội

Vì vậy, khi xem xét hay xây dựng các chính sách quản lý con ngời cần thiết phải kết hợp những u điểm của các học thuyết và sử dụng u điểm một cách

có chọn lọc phù hợp với thời gian, địa điểm Không thể có một công thức dùng cho mọi trờng hợp, mọi nơi đợc Mục đích của việc chọn lựa này là nhằm giải quyết các vấn đề đặt ra : Tại sao con ngời muốn hay không muốn làm việc, họ làm việc vì mục đích gì ? Nhu cầu gì thúc đẩy họ làm công việc đó ? Điều kiện hoàn cảnh nào sẽ thích hợp với họ ? Từ đấy nhằm xét lại quyết định về con ngời chỉ là một yếu tố đầu vào đã đầy đủ và chính xác cha ? Qúa trình tâm sinh lý của con ngời diễn ra và có quan hệ trong qúa trình lao động nh thế nào ?

Những câu hỏi này sẽ dẫn đến một chính sách toàn diện thoả mãn những mục tiêu cùng một lúc, tức là một cách gián tiếp nâng cao hiệu quả sử dụng lao

động làm tăng năng suất và hiệu quả sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp

II ý nghĩa của việc nâng cao hiệu quả sử dụng lao động.

1 Đối với doanh nghiệp

Trong mọi hoạt động của doanh nghiệp con ngời luôn chiếm vị trí quan trọng, đặc biệt trong quá trình đổi mới Chính sách quản lý và sử dụng con ngời

Trang 5

vẫn là một trong 4 chính sách lớn của doanh nghiệp : Con ngời, tài chính kỹ thuật công nghệ, chính sách Marketing Ngày nay mặc dù sự phát triển mạnh về khoa học công nghệ nhng vai trò của con ngời không giảm nhẹ mà ngày càng đ-

ợc nâng cao Nâng cao hiệu quả sử dụng lao động sẽ làm giảm chi phí lao động sống, tăng cờng đợc kỹ thuật máy móc, nâng cao chất lợng sản phẩm, giảm giá thành và tăng khả năng cạnh tranh Đây là mục tiêu quan trọng của bất kỳ doanh nghiệp nào và cũng là mục tiêu phát triển của các doanh nghiệp Nó còn biểu hiện tính chất sống còn của doanh nghiệp, thông qua chỉ tiêu lợi nhận Nếu hiệu quả sử dụng lao động không cao dẫn đến lợi nhuận bị giảm thì khả năng thất bại sẽ gây một lớn hơn

2 Đối với ngời lao động :

Ngời lao động có điều kiện hiểu biết, nâng cao tay nghề, chuyên môn nghề nghiệp Thu nhập của ngời lao động đợc cải thiện đời sống, sinh hoạt và các hoạt động khác của họ đợc đáp ứng tốt hơn Điều này tác động trở lại đối với doanh nghiệp Khi ngời lao động đợc tạo điều kiện phát triển họ sẽ hăng say trong quá trình làm việc, năng động sáng tạo hơn trong công việc dẫn tới tăng năng suất lao động, đáp ứng nhu cầu của doanh nghiệp Thông qua lao động họ gắn bó với doanh nghiệp hơn, đem toàn bộ khả năng có đợc phục vụ cho mục tiêu của doanh nghiệp hay nói cách khác họ có lòng trung thành với doanh nghiệp Đồng thời doanh nghiệp sẽ có điều kiện đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của ngời lao động, tạo mối quan hệ khăng khít giữa doanh nghiệp với công nhân

3 Đối với xã hội

Việc nâng cao hiệu quả sử dụng lao động có ý nghĩa vô cùng lớn đối với xã hội Nó không những giải quyết những vấn đề xã hội lớn nh thất nghiệp, tệ nạn xã hội mà khi hiệu quả sử dụng lao động đợc nâng cao nhu cầu học tập sinh hoạt phát triển thúc đẩy sự phát triển của khoa học kỹ thuật, đa xã hội tiến thêm một bớc về mặt chất Đến lợt nó xã hội phát triển lại tác động trở lại con ngời và nhu cầu phát triển lại có điều kiện để thúc đẩy

Doanh nghiệp cũng sẽ tăng các nhu cầu về sản xuất đáp ứng nhu cầu của xã hội nói chung và của doanh nghiệp nói riêng Đồng thời đa đất nớc tiến thêm một bớc trên trờng quốc tế

III Các nhân tố ảnh hởng tới hiệu quả sử dụng lao động

1 Công tác định mức lao động

Định mức lao động là lơng lao động hao phí lớn nhát đợc quy định để chế tạo một sản phẩm hay hoàn thành một công việc nào đó đúng tiêu chuẩn chất l-

Trang 6

ợng trong các điều kiện tổ chức, kỹ thuật, tâm sinh lý, kinh tế và xã hội nhất

- Định mức lao động là cơ sở để thực hiện phân công, hợp tác lao động ở

bộ phận và toàn doanh nghiệp

- Định mức lao động là cơ sở xác định kế hoạch lao động cũng nh các bộ phận kế hoạch khác của doanh nghiệp

- Định mức lao động là cơ sở để đánh giá kết quả lao động, thực hiện khuyến khích lợi ích vật chất và chịu trách nhiệm vật chất đối với từng cá nhân

- Định mức lao động là cơ sở để kiểm tra lao động ở phạm vi từng bộ phận

và toàn doanh nghiệp

Chính vì vai trò quan trọng của định mức lao động nên việc xây dựng một

định mức lao động hợp lý có vai trò quyết định tới hiệu quả sử dụng lao động

2 Tuyển mộ, tuỷen chọn và bố trí lao động

Tuyển chọn con ngời là làm việc phải gắn với đòi hỏi của sản xuất, công việc trong doanh nghiệp đó luôn là ý chí chủ đạo trong việc tuyển mộ, tuyển chọn lao động

Tuyển chọn lao động cho doanh nghiệp phải đạt đợc những yêu cầu của doanh nghiệp đề ra về các mặt nh : Trình độ chuyên môn, kỷ luật, sức khoẻ Vì con ng… ời là nguồn lực quan trọng nhất đối với bất kỳ tổ chức nào để

nó hoạt động có hiệu quả Sự thành công của bất kỳ tổ chức nào để có hoạt

động có hiệu quả Sự thành công của bất kỳ một doanh nghiệp dù lớn hay nhỏ, phụ thuộc chủ yếu vào năng lực và hiệu suất của những ngời lao động Mặt khác, khi một công nhân không đủ trình độ đợc thuê một cách thiếu thận trọng vì sự lựa chọn kém, anh ta trở thành một gánh nặng đối với doanh nghiệp Chính vì vậy, ngay từ khâu tuyển mộ, phải tuyển mộ những ngời xin việc đúng chất lợng, theo những quy định về điều kiện cần thiết khi tuyển mộ, đơn vị quản

lý nguồn nhân lực sẽ tuyển những ngòi xin việc đúng chất lợng cho những vị trí cần thiết

Tiếp theo khâu tuyển mộ sẽ là tuyển chọn Tuyển chọn và bố trí lao động cần tuân theo những nguyên tắc nhất định đồng thời phải phù hợp với điều kiện của doanh nghiệp trong việc cần tuyển thêm lao động Vậy tuyển mộ, tuyển chọn và bố trí lao động có ảnh hởng lớn tới hiệu quả sử dụng lao động

Trang 7

Phân công lao động tất yếu dẫn đến sự hiệp tác lao động phân công và hiệp tác lao động là hai mặt của quá trình sử dụng lao động trong doanh nghiệp Phân công trên cơ sở tính đến khả năng hợp tác và hợp tác dựa trên cơ sở phân công

Phân công và hiệp tác lao động trong doanh nghiệp phải đảm bảo đợc các yêu cầu : Đảm bảo phù hợp với trình độ phân công lao động chung trong nền kinh tế quốc dân, bảo đảm tính chuyên môn hoá cao nhất có thể đảm bảo phát huy đợc năng lực sở trờng của mỗi ngời lao động đảm bảo cho ngời lao động có

đủ việc làm trên cơ sở định mức lao động khoa học đảm bảo sử dụng hiệu quả cao nhất nguồn lực lao động cũng nh các nguồn lực khác trong doanh nghiệp

4 Công tác đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn

Đào tạo chia ra làm đào tạo cán bộ quản lý và đào tạo công nghệ kỹ thuật

Đối với cán bộ quản lý trình độ năng lực chuyên môn cao sẽ giúp cho các nhà quản lý dễ dàng hơn trong việc tổ chức, sắp xếp, hớng dẫn thực hiện các công việc cụ thể của doanh nghiệp Ngời sự hiểu biết về kinh doanh các cán bộ quản lý còn cần có sự hiểu biết về tâm lý con ngời vì quan hệ với con ngời là một yêu cầu tất yếu đối với các nhà quản lý

Đối với công nhân kỹ thuật nắm chắc kỹ thuật chuyên môn là điểu mấu chốt để đánh giá trình độ Tuy nhiên công nhân kỹ thuật phải luôn luôn học hỏi tìm tòi, sáng tạo để nâng cao hơn nữa trình độ chuyên môn của mình, tìm ra các phơng thức hiệp tác lao động có hiệu quả hơn nhằm tăng năng suất lao động không những làm lợi cho doanh nghiệp mà còn nâng cao đời sống của chính mình

Vậy việc đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn của cán bộ quản lý và công nhân kỹ thuật nhằm nâng cao năng suất lao động của doanh nghiệp, đồng thời cũng tăng hiệu quả sử dụng lao động

5 Xây dựng chế độ làm việc nghỉ ngơi

Nghỉ ngơi chính là thời gian để ngời lao động phục hồi lại sức khoẻ của mình sau những giờ phút làm việc mệt nhọc Chế độ làm việc nghỉ ngơi hợp lý không những tạo động lực hăng say cho ngời lao động mà còn giúp ngời lao

động có thời gian chăm sóc gia đình của mình Mặt khác doanh nghiệp tuỳ vào

số lợng lao động Cơ cấu lao động, sự phân bố nơi ở của ngời lao động mà tổ

Trang 8

chức các hoạt động dịch vụ phù hợp nhằm cung cấp các dịch vụ tốt nhất cho

ng-ời lao động trong thng-ời gian nghỉ ngơi

6 Tạo động lực khuyến khích ngời lao động

Lợi ích tạo ra động lực trong lao động, song trong thực tế động lực đợc tạo

ra ở mức độ nào, điều đó phụ thuộc vào cơ chế cụ thể để sử dụng nó nh là một nhân tố cho sự phát triển xã hội Hay nói cách khác muốn lợi ích tạo ra động lực phải tác động vào nó, kích thích nó làm gia tăng hoạt động có hoạt động của lao

động trong công việc, trong chuyên môn hoặc trong những chức năng cụ thể

Để sử dụng hiệu quả ngời lao động nhà quản trị luôn phải tạo động lực khuyến khích ngời lao động trong đó kích thích lợi ích ngời lao động là một vấn

đề mấu chốt Ngời ta dùng nhiều phơng pháp để kích thích lợi ích ngời lao động cả lợi ích vật chất và lợi ích tinh thần Nhng đặc biệt là kích thích kinh tế và tâm

lý xã hội Nó đợc có nh là một công cụ, một phơng tiện, một cơ chế để thực hiện đợc những lợi ích của ngời lao động trong thực tiễn nhằm đạt hiệu quả cao trong sử dụng lao động

7.Kỷ luật lao động.

Kỷ luật là những tiêu chuẩn quy định hành vi của cá nhân hoặc nhóm ngời trong xã hội Nó đợc xây dựng trên cơ sở pháp lý hiện hành và những chuẩn mực đạo đức xã hội

Kỷ luật lao động có nghĩa là làm việc dựa trên tinh thần hợp tác theo cách thức thông thờng và có quy củ những ngời làm công tác quản lý Nguồn nhân lực cần làm cho mọi ngời hiện đợc cái gì là đòi hỏi đối với họ từ đó họ có thể tính toán đợc để làm việc hiệu quả với tinh thần phần khởi giúp cho việc nâng cao hiệu quả sử dụng lao động

IV Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng lao động.

Lao động là yếu tố chi phí đầu vào và đi vào giá thành sản phẩm đồng thời cũng là yếu tố đem lại lợi nhuận hay lợi ích kinh tế Vì thế, chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng là cũng là chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Các chỉ tiêu này phải ra đợc tình hình tiết kiệm chi phí lao động, năng suất lao động, đảm bảo chất lợng sản phẩm, ngày càng mở rộng đợc thị tr-ờng Hơn thế nữa, nó còn phản ánh đợc mức độ thoả mãn lao động và phát triển

đợc khả năng tiềm tàng của ngời lao động

Dới đây là một số chỉ tiêu dùng để đánh giá hiệu quả sử dụng lao động :

1 Đánh giá hiệu quả sử dụng lao động theo doanh thu.

Doanh thu là tổng giá trị hàng hoá, dịch vụ do bán hàng và các dịch vụ sau bán hàng tạo ra Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh theo doanh thu

là chỉ tiêu thể hiện năng suất lao động bằng tiền của một ngời lao động thu đợc trong một giai đoạn (thờng là 1 năm)

W = Q/T

Trang 9

Q : Tổng doanh thu (đơn vị đồng)

T : Tổng số lao động (đơn vị ngời)

W : Doanh thu đem lại của một nhân viên (đơn vị đ/ng)

Chỉ tiêu này phụ thuộc các yếu tố sau : Phụ thuộc vào số nhân viên (số lao

động) trong kỳ tính toán với doanh thu không đổi : Số lao động nếu giảm sẽ làm tăng NSLĐ và ngợc lại Điều này sẽ xác định doanh nghiệp có làm ăn hiệu quả hay không Các yếu tố làm thay đổi doanh thu cũng ảnh hởng đến năng suất lao

động khi số lợng không thay đổi

Ưu điểm của chỉ tiêu này là sử dụng rộng rãi cho các loại hình doanh nghiệp khác nhau Đồng thời có thể sử dụng để so sánh năng suất lao động giữa các doanh nghiệp

Nhợc điểm là không thể hiện đợc khuyến khích tiết kiệm chi phí

2 Đánh giá hiệu quả sử dụng lao động qua quỹ tiền lơng và thu nhập.

Thu nhập bình quân = Tổng qũy tiền lơng và thu nhập

Số lao động

ở đây, quỹ tiền lơng và thu nhập đợc tính là 1 năm và số lao động là trung bình của năm ấy Nh vậy thu nhập bình quân của một công nhân hàng năm khác nhau tùy vào tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Nếu với số lao động không đổi qũy tiền lơng và thu nhập tăng lên thì sẽ làm cho thu nhập bình quân trong năm tăng lên và ngợc lại nó sẽ bị giảm Mặt khác, với số lợng công nhân nói chung không đổi thì qũy tiền lơng và thu nhập thể hiện mức độ làm ăn có hiệu quả của doanh nghiệp, trong ấy bao gồm cả hiệu quả sử dụng lao

động

3 Đánh giá hiệu quả sử dụng lao động theo kết cấu lao động.

Đánh giá hiệu quả sử dụng lao động theo kết cấu tức là xem xét xem với cơ cấu lao động hiện tại ở mỗi bộ phận, giữa các bộ phận đã hợp lý cha, cũng

nh bảo đảm tính đồng bộ của ngời lao động trong qúa trình thực hiện công việc

Dù thừa hay thiếu ngời ở bất kỳ bộ phận nào đều ảnh hởng không tốt tới hoạt

động của doanh nghiệp Đặc biệt nó làm mất đi tính đồng bộ và mất đi khả năng hợp tác giữa các bộ phận

Việc thiếu nhân viên ở bộ phận này cũng có nghĩa là thừa nhân viên ở bộ phận khác Điều này dẫn đến không sử dụng hết khả năng lao động, lãng phí sức lao động và tất yếu gây lãng phí trong các khoản chi phí làm tăng giá…thành sản phẩm, dẫn đến giảm sức cạnh tranh và giảm lợi nhuận Bên cạnh đó, việc gây lãng phí nguồn nhân lực còn ảnh hởng không nhỏ đến các chính sách phát triển trong tơng lai của doanh nghiệp trên tất cả các mặt, đặc biệt là chính sách phát triển nguồn nhân lực, các chính sách hỗ trợ tài chính

Nh vậy việc xác định nhu cầu lao động trong mỗi bộ phận là rất cần thiết,

nó không những đáp ứng sản xuất kinh doanh nói chung ma ngay mỗi công

Trang 10

việc, bộ phận cũng vẫn đợc đáp ứng đảm bảo tính liên tục và tính đồng bộ trong cơ cấu.

Việc xác định cơ cấu cụ thể của mỗi doanh nghiệp phụ thuộc rất nhiều vào

đặc điểm công nghệ và tình hình kinh doanh, mỗi công nhân đòi hỏi cơ cấu vận hành khác nhau cũng nh cơ cấu sử dụng lao động trong dây truyền khác nhau

4 Đánh giá hiệu quả sử dụng lao động theo vốn đầu t.

Vốn đầu t là tổng số tiền đầu t kể cả các cơ số vật chất kỹ thuật và lợng vốn huy động từ các nguồn khác nhau

Hp/v = Lợi nhuận x 100

Vốn đầu thay

HV/L = Tổng số vốn đầu t

Số lao động HP/V : Cho biết trong 100 đồng vốn đầu t sẽ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận Đồng thời đánh giá khả năng sinh lời và phản ánh hiệu quả sản xuất kinh doanh nói chung của doanh nghiệp

HV/L : Thể hiện việc cần đầu t bao nhiêu đồng vốn để có thể tạo ra một chỗ làm việc trong doanh nghiệp Bên cạnh đó, nó đánh giá hiệu quả sử dụng lao

động của doanh nghiệp Đặc biệt chỉ tiêu này có ý nghĩa rất lớn về mặt xã hội trong công tác giải quyết công ăn việc làm cho ngời lao động

Trong sản xuất kinh doanh thì sự phân bổ vốn là rất quan trọng, khả năng quay vòng vốn cũng bị ảnh hởng bởi cơ cấu này trong giai đoạn kinh doanh với lợng vốn không thay đổi Chỉ tiêu HV/L thể hiện khá rõ nét khả năng nâng cao hiệu quả sử dụng lao động của doanh nghiệp Tuy nhiên, để đánh giá chung một cách tổng quát về hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thì các chỉ tiêu vẫn không đủ

5 Đánh giá hiệu quả sử dụng lao động theo trình độ học vấn và trình

động Nếu ngời lao động có trình độ học vấn cao thì thờng dễ tiếp thu các vấn

đề hơn, trong khi đó ngời có trình độ học vấn thấp thì rất khó khăn trong việc tiếp thu nghề Đặc biệt là đối với nghề quản lý thì nhất thiết cần phải ngời có trình độ học vấn cao

Trang 11

Việc sử dụng hợp lý lao động về khía cạnh học vấn sẽ đa các doanh nghiệp lên một tầm so với đối thủ cạnh tranh Sự thiếu hụt lao động có trình độ học vấn cao làm cho doanh nghiệp rất khó khăn trong việc phân cấp quản lý Điều tất yếu dẫn đến doanh nghiệp không đạt đợc hiệu quả sản xuất kinh doanh nh mong muốn Đây cũng là vấn đề thuộc về sử dụng lao động của các nhà quản lý.

Về mặt trình độ quản lý, cán bộ quản lý có trình độ quản lý cao thờng giải quyết công việc một cách khoa học hơn và ít tốn thời gian hơn Không những thế, khả năng quản lý của một cán bộ phải bao gồm nhiều mặt Ví dụ nh trình

độ khoa học, sự hiểu biết xã hội, vấn đề tâm lý và hiểu biết về nó Đồng thời phải biết vận dụng những hiểu biết đó vào thực tế công việc hàng ngày

V Phơng hớng nâng cao hiệu quả sử dụng lao động trong các doanh nghiệp hiện nay.

1 Tuyển chọn và bố trí lao động.

Tuyển dụng nhân viên giữ vai trò quan trọng trong hoạt động của các doanh nghiệp Những nhân viên không đủ năng lực cần thiết để thực hiện công việc sẽ làm ảnh hởng xấu đến hiệu quả và chất lợng thực hiện công việc, thậm chí có thể còn là nguồn gốc gây mất đoàn kết, chia rẽ nội bộ, gây xáo trộn trong

đơn vị

Phí tổn ch cho công tác tuyển chọn nhân viên của các doanh nghiệp thờng rất cao nên khi chọn lựa không kỹ càng, dẫn đến việc phải sa thải thì không những gây tổn thất cho doanh nghiệp mà còn gây ra tâm lý hoang mang cho các nhân viên khác tuyển chọn ngời có khả năng và bố trí họ vào chức vụ hoặc công việc thích họp là tiên đề cơ bản của thuật dùng ngời Kế hoạch này nếu đợc kết hợp với chính sách tạo động lực và khuyến khích ngời lao động sẽ làm cho năng suất lao động đợc nâng cao, giá thành sản phẩm giảm kích thích tinh thần ngời lao động và là động lực để phát triển doanh nghiệp Ngợc lại, dù ban giám đốc của doanh nghiệp có đề ra các chính sách cạnh tranh năng động nhng các nhân viên trong đơn vị lại không đợc bố trí vào các vị trí thích hợp thì doanh nghiệp

sẽ bị thất bại

Công tác tuyển chọn chịu ảnh hởng hơn các yếu tố môi trờng

1.1 Môi trờng bên trong.

Trớc khi có thể tuyển chọn doanh nghiệp phải có một qúa trình trớc đó là giai đoạn tuyển mộ Tuyển mộ là tập trung vào các ứng cử viên thông qua các phơng tiện thông tin và tuyển chọn là xem trong số những ngời ấy ai là ngời hội đủ những tiêu chuẩn để có thể đáp ứng đợc yêu cầu công việc của doanh nghiệp

Trang 12

Qúa trình tuyển chọn nhằm tìm ra cá nhân có đủ tiêu chuẩn để có thể đáp ứng đợc yêu cầu công việc của doanh nghiệp.

Việc tuyển chọn còn bị ảnh hởng bởi bầu không khí văn hoá của doanh nghiệp Một doanh nghiệp có bầu không khí năng động chắc chắn các cấp quản

lý sẽ chọn những ngời có đầu óc thông minh, có tham vọng và nhất là năng

động sáng tạo Việc tuyển chọn còn bị phản ứng bởi công đoàn, công đoàn sẽ phản ứng nếu các cấp quản lý tuyển chọn không công bằng, phân biệt đối xử

Điều này ít xảy ra ở nớc ta

1.2 Môi trờng bên ngoài.

Các yếu tố bên ngoài ảnh hởng tới công tác tuyển chọn là các yếu tố kinh

tế, nguồn nhân lực, văn hoá xã hội, đối thủ cạnh tranh, khoa học kỹ thuật khách hàng Ví dụ : Khi nhà n… ớc có chính sách u tiên đối với ngời xuất ngũ thì khi

có đủ điều kiện ngang nhau với các thí sinh khác thì quân nhân xuất ngũ sẽ đợc

u tiên Hoặc khi thị trờng khan hiếm một loại lao động nào đó thì doanh nghiệp không thể áp dụng phơng pháp tuyển chọn thông lệ mà phải nhanh chóng nắm bắt đợc nhân viên này nếu không đối thủ cạnh tranh sẽ cớp mất

1.3 Tiến trình tuyển chọn.

1.3.1 Giai đoạn chuẩn bị.

Trớc khi tuyển mộ và tuyển chọn nhân viên các doanh nghiệp phải chuẩn

bị rất kỹ Ngoài việc chuẩn bị về tài chính, các chuyên gia, các mẫu trắc nghiệm, các mẫu phỏng vấn thích hợp, các bộ phận, phòng ban phải lập bảng mô tả công việc bằng tiêu chuẩn công việc nhằm loại nhân viên trong qúa trình tuyển chọn

- Trắc nghiệm

Ưu điểm của phơng pháp này là :

Tiên đoán thí sinh có thể thành công trong công việc tới mức nào

Khám phá đợc những tài năng hay những khả năng đặc biệt của thí sinh.Kết quả chính xác hơn phơng pháp phỏng vấn

Trang 13

Giúp doanh nghiệp tìm đợc các sắc thái về tâm lý cá nhân cũng nh năng khiếu tiềm ẩn của từng thí sinh.

Tìm ra những thí sinh có những đặc điểm giống nhau xếp họ vào cùng một lĩnh vực sẽ có điều kiện phát triển hơn

Tiết kiệm chi phí sản xuất vì sẽ tuyển đợc ngời có khả năng phù hợp cho công việc giao phó

Phân công lao động sẽ chuyên môn hoá đợc công nhân Nhờ vậy sẽ giới hạn đợc phạm vi hoạt động của ngời lao động giúp họ nhanh chóng quen với công việc và kỹ năng kỹ xảo, giảm đợc chi phí đào tạo, đồng thời sử dụng khai thác triệt để khả năng riêng của mỗi ngời Phân công lao động rõ ràng là công việc không thể thiếu trong các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh, vì vậy doanh nghiệp cần phải hết sức quan tâm

Phân công lao động trong nội bộ một doanh nghiệp đợc thực hiện trên ba hình thức : Phân công lao động theo chức năng, phân công lao động theo công nghệ, phân công lao động theo mức độ phức tạp của công việc

Hiệp tác và phân công lao động là những hình thức nhất định của mối quan

hệ con ngời trong qúa trình lao động C.Mác định nghĩa hiệp tác lao động nh sau : “Khi nhiều ngời lao động cùng làm việc với nhau, nhằm mục đích chung, trong cùng một qúa trình sản xuất hoặc trong những qúa trình sản xuất khác nhau nhng có quan hệ với nhau thì lao động của họ mang tính chất hiệp tác”

Sự hiệp tác lao động đòi hỏi phải có các điều kiện vật chất nh : vốn, máy móc, thiết bị, nguyên vật liệu, năng lợng, phơng tiện vận tải Tóm lại là những…

điều kiện, nếu thiếu chúng thì qúa trình hiệp tác lao động không thể diễn ra đợc

Đồng thời, bất cứ quy mô của hiệp tác nhỏ hay lớn đều có yêu cầu khách quan phải quản lý Cần có quản lý để xác định các tỷ lệ lao động theo thời gian, theo không gian, để tổ chức sự phối hợp giữa các chức năng lao động, bảo đảm sự

Trang 14

thống nhất ăn khớp trong qúa trình lao động nhằm đạt các mục tiêu của sản xuất Ngoài ra, phải thiết lập đợc kỷ luật lao động.

Sản xuất dựa trên cơ sở máy móc và thiết bị hiện đại đã tạo ra các hình thức hiệp tác và phân công lao động mới, đòi hỏi nhiều loại công nhân lành nghề khác nhau, để điều khiển qúa trình sản xuất Do đó đòi hỏi sự phân công lao động tỉ mỉ, chặt chẽ, chính xác, có tính toán đến các tỷ lệ khác nhau, đến trình độ lành nghề khác nhau, đến việc đào tạo các loại lao động cho phù hợp với nhu cầu và biến động về lao động trong doanh nghiệp

3 Đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn.

Công tác đào tạo gồm hai đối tợng : đào tạo cán bộ quản lý và đào tạo công nhân kỹ thuật

Đào tạo cán bộ quản lý : Đây là đội ngũ lãnh đạo quan trọng nắm giữ vận mệnh của doanh nghiệp ở hiện tại cũng nh tơng lai Việc đào tạo cán bộ quản lý phải luôn đổi mới phù hợp với trình độ và phù hợp với đòi hỏi phát triển của doanh nghiệp Cán bộ quản lý phải đợc đào tạo sâu về chuyên môn quản lý và

có trình độ hiểu biết về tổ chức, giao tiếp và tâm lý cá nhân…

Đào tạo công nhân kỹ thuật : lao động lành nghề đợc chia làm hai bộ phận công nhân và kỹ thuật viên Đào tạo về kỹ thuật là một trong những biện pháp quan trọng nhất để nâng cao trình độ lành nghề cho ngời lao động nhằm đạt đợc hiệu quả sản xuất cao nhất

Căn cứ nhân viên ở kỳ triển vọng chúng ta có thể xác định đựoc nhu cầu

đào tạo :

Nhu cầu để phát triển sản xuất = Nhu cầu cần - Số đã có

Nhu cầu cần bổ sung chính = Nhu cầu đào tạo

1 - % rơi rớt trong đào tạo

Có thể đánh giá đào tạo bằng định lợng :

Trang 15

T = K

P

T : Thời gian thu hồi vốn đào tạo

K : Chi phí cho công tác đào tạo

P : Lợi ích tăng lên hàng năm do kết quả đào tạo (xác định bằng khoản chênh lệch giữa lợi ích mang cho doanh nghiệp của nhân viên trức và sau)

4 Xây dựng chế độ làm việc và nghỉ ngơi.

Chế độ nghỉ ngơi có ảnh hởng tới tính đồng bộ của dây chuyền, ảnh hởng tới khả năng làm việc của mỗi cá nhân tỏng doanh nghiệp Vì vậy, xây dựng chế độ làm việc và nghỉ ngơi phải đảm bảo khắc phục sự mệt mỏi, tạo hng phấ trong qúa trình làm việc, đảm bảo sức khoẻ cho ngời lao động Để đánh giá chế

độ làm việc và nghỉ ngơi cần đánh giá và xem xét điều kiện lao động trong 5 nhóm sau :

- Nhóm điều kiện tâm sinh lý lao động bao gồm : Sự căng thẳng về thể lực,

sự căng thẳng về thần kinh, cờng độ, nhịp độ lao động, t thế lao động, tính đơn

điệu của công việc

- Nhóm điều kiện vệ sinh phòng bệnh của môi trờng bao gồm các vấn đề sau : Tiếng ồn, rung động siêu âm, môi trờng không khí, các loại tia bức xạ, sự tiếp xúc với dầu mỡ và các loại hoá chất độc, phục vụ vệ sinh và sinh hoạt

- Nhóm điều kiện thẩm mỹ của lao động

- Nhóm điều kiện tâm lý xã hội : Bầu không khí tâm lý trong tập thể, tác phong của ngời lãnh đạo, và vấn đề khen thởng kỷ luật, điều kiện để thể hiện thái độ đối với ngời lao động, thi đua phát huy sáng kiến

- Nhóm điều kiện chế độ làm việc nghỉ ngơi : Sự luân phiên giữa làm việc

và nghỉ giải lao, độ dài thời gian nghỉ và hình thức nghỉ ngơi

Nh vậy, để có một chế độ làm việc hoàn hảo thì nhiệm vụ của cải thiện lao

động là đa hết các nhân tố của điều kiện lao động vào trạng thái tối u, để chúng không dẫn đến vi phạm các hoạt động sống của con ngời Ngợc lại, có tác dụng thúc đẩy củng cố sức khoẻ, nâng cao khả năng làm việc cho mỗi ngời lao động

Đồng thời tối đa hoá đờng cong làm việc, kéo dài thời gian làm việc ở mức độ cao và ổn định Việc xây dựng chế độ làm việc và nghỉ ngơi phải đảm bảo các vấn đề Xác định thời gian bắt đầu và kết thúc cả một cách hợp lý, vì nó có liên quan tới chu kỳ sinh học của con ngời trong việc sống hàng ngày, xác định thời

điểm, độ dài thời gian nghỉ giữa ca, xác định số lần và thời gian nghỉ ngắn trong một ca làm việc

5 Tạo động lực và khuyến khích lao động.

Trang 16

Quản lý có nhiệm vụ tổ chức quản trình lao động của con ngời đạt năng suất lao động cao Muốn vậy trớc hết cần phải hiểu tại sao con ngời làm việc ? Tại sao có lúc họ hăng hái, có năng suất lao động cao, nhng có lúc họ uể oải thờ

ơ trớc công việc thậm chí bỏ việc ? Câu hỏi tởng đơn giản ai cũng có thể hiểu Tuy nhiên, trong thực tế không phải bất cứ ở đâu, bất cứ lúc nào con ngời cũng hăng hái, tận tuỵ làm việc nh ta mong muốn Về lý thuyết câu hỏi trên đã đợc trả lời tơng đối đầy đủ từ lâu Nhng giữa lý thuyết và thực tế vẫn thờng tồn tại nhng khoảng cách khá lơn Học thuyết kinh tế học của C.Mác - chỉ ra con ngời lao động tức là đấu tranh với thiên nhiên nhằm thoả mãn các nhu cầu của bản thân mình để sống để phát triển Muốn cho qúa trình lao động có thể diễn đợc, con ngời cần phải ăn, mặc, ở, đi lại, học tập nâng cao trình độ chuyên môn, vui chơi giải trí sau khi lao động (để chuẩn bị cho qúa trình lao động tiếp sau) Nói cách khác, con ngời lao động trớc hết là nhằm thoả mãn các nhu cầu về vật chất, văn hoá của bản thân và gia đình họ Không phải chỉ có thế, họ lao động còn do mong muốn góp phần thực hiện các mục tiêu về kinh tế, văn hoá - xã hội của doanh nghiệp, của xã hội

Do đó, cần phân tích kỹ động lực lao động của con ngời Động lực đó có liên quan đến các loại nhu cầu của con ngời Đáp ứng đợc đầy đủ các loại nhu cầu này không phải là dễ dàng, đặc biệt ở những nớc kinh tế chậm phát triển

nh nớc ta Dù sao yêu cầu của phát triển kinh tế cũng đòi hỏi phải tạo ra động lực mạnh trong lao động của hàng chục triệu ngời trong xã hội Đó là vấn đề rất quan trọng trong quản lý kinh tế nói chung và tổ chức lao động khoa học nói riêng

Để khuyến khích ngời lao động làm việc doanh nghiệp cần phải kết hợp hài hoà giữ hai hình thức kích thích lao động là kích thích vật chất và kích thích tinh thần

Kích thích vật chất là việc doanh nghiệp tạo sự hăng say trong công việc

đối với ngời lao động thông qua tiền lơng, tiền thởng và các hình thức vật chất khác Tùy theo mô hình sản xuất của doanh nghiệp mà doanh nghiệp có thể trả lơng cho công nhân theo các hình thức khác nhau Thông thờng đối với công nhân trực tiếp sản xuất thì nên trả lơng trực tiếp và có thởng trong một giai đoạn sản xuất dựa trên những kết quả mà ngời công nhân ấy đã đóng góp cho doanh nghiệp Đối với các quản trị gia thì cần phải thờng xuyên có các khoản thờng ngắn hạn và dài hạn

Kích thích tinh thần nh là việc áp dụng ngày làm việc linh hoạt, đồng thời tạo mọi điều kiện cho nhân viên phát huy khả năng của họ Quan hệ giữa cấp quản lý với công nhân sản xuất và giữa các bộ phận với nhau phải cởi mở thân thiện Đặc biệt trong qúa trình trả lơng phải thật sự công bằng Có thể thờng xuyên kích thích tinh thần ngời lao động bằng các cuộc du lịch, hội hè

Trang 17

6 Kỷ luật lao động.

Bên cạnh những yếu tố trên kỷ luật lao động cũng phải đợc đề ra và thi hành nghiêm túc kỷ luật lao động phải đảm baỏ thời gian lao động tốt cho công nhân Nghĩa là kỷ luật lao động đa ra nhằm tăng thời gian là việc của nhân viên, bảo đảm hoạt động của quy trình sản xuất, của sự phân công hiệp tác lao

Ngày đăng: 14/08/2013, 09:46

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3 : Tình hình lao động của nhà máy - Nâng cao hiệu quả sử dụng lao động tại nhà máy đóng tàu Bạch Đằng
Bảng 3 Tình hình lao động của nhà máy (Trang 20)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w