1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quản lý nhà nước đối với công nghiệp trên địa bàn tỉnh quảng nam

122 89 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 122
Dung lượng 1,33 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bên cạnh những kết quả đạt được, công tác quản lý nhà nước đối với ngành công nghiệp Quảng Nam cũng bộc lộ nhiều bất cập, hạn chế: quy hoạch phát triển công nghiệp của tỉnh còn dàn trải,

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

NGUYỄN VĂN VIÊN

QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI CÔNG NGHIỆP

TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ

Đà Nẵng – Năm 2018

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

NGUYỄN VĂN VIÊN

QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI CÔNG NGHIỆP

TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ

Mã số: 60.34.04.10

Người hướng dẫn khoa học: TS Ninh Thị Thu Thủy

Đà Nẵng – Năm 2018

Trang 3

Tôi xin cam đoan Luận văn này là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn này là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào

Tác giả luận văn

Nguyễn Văn Viên

Trang 4

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu của luận văn 2

3 Câu hỏi nghiên cứu 2

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

5 Phương pháp nghiên cứu 3

6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 4

7 Tổng quan nghiên cứu 5

8 Kết cấu của luận văn 11

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI CÔNG NGHIỆP 12

1.1 KHÁI QUÁT VỀ CÔNG NGHIỆP VÀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI CÔNG NGHIỆP 12

1.1.1 Khái niệm và điểm đặc của công nghiệp 12

1.1.2 Khái niệm quản lý nhà nước đối với công nghiệp 13

1.1.3 Yêu cầu của quản lý nhà nước đối với công nghiệp 14

1.1.4 Vai trò của quản lý nhà nước đối với công nghiệp 15

1.2 NỘI DUNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI CÔNG NGHIỆP 17

1.2.1 Xây dựng và tổ chức thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển công nghiệp 17

1.2.2 Tạo lập môi trường kinh doanh cho phát triển công nghiệp 19

1.2.3 Xúc tiến, thu hút đầu tư phát triển công nghiệp 21

1.2.4 Giám sát, thanh tra, kiểm tra, xử lý các vi phạm trong thực hiện cơ chế, chính sách công nghiệp 22

1.3 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI CÔNG NGHIỆP 24

Trang 5

1.3.2 Hệ thống pháp luật có liên quan 27

1.3.3 Sự phát triển của ngành công nghiệp 28

1.3.4 Bộ máy và đội ngũ cán bộ, công chức quản lý nhà nước về công nghiệp 29

1.4 KINH NGHIỆM QUẢN LÝ CÔNG NGHIỆP CỦA MỘT SỐ ĐỊA PHƯƠNG 30

1.4.1 Kinh nghiệm của tỉnh Vĩnh Phúc 30

1.4.2 Kinh nghiệm của tỉnh Đồng Nai 32

1.4.3 Một số bài học kinh nghiệm rút ra cho tỉnh Quảng Nam 36

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NAM 38

2.1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA TỈNH QUẢNG NAM 38

2.1.1 Điều kiện tự nhiên 38

2.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 39

2.1.3 Tình hình phát triển ngành công nghiệp của tỉnh Quảng Nam 41

2.2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI CÔNG NGHỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NAM GIAI ĐOẠN 2010 - 2017 46 2.2.1 Thực trạng công tác xây dựng và tổ chức thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển công nghiệp 46

2.2.2 Thực trạng tạo lập môi trường kinh doanh cho phát triển công nghiệp 52

2.2.3 Thực trạng hoạt động xúc tiến, thu hút đầu tư phát triển công nghiệp 57

2.2.4 Công tác giám sát, thanh tra, kiểm tra, xử lý các vi phạm trong thực hiện cơ chế chính sách công nghiệp 61

Trang 6

NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NAM 64

2.3.1 Kết quả đạt được 64

2.3.2 Những hạn chế và nguyên nhân 65

CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NAM 69

3.1 CĂN CỨ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP 69

3.1.1 Mục tiêu, định hướng phát triển ngành công nghiệp 69

3.1.2 Quan điểm hoàn thiện công tác quản lý nhà nước đối với công nghiệp tỉnh Quảng Nam 70

3.2 MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NAM 72

3.2.1 Hoàn thiện công tác xây dựng và tổ chức thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển công nghiệp 72

3.2.2 Hoàn thiện môi trường kinh doanh cho phát triển công nghiệp 78

3.2.3 Đẩy mạnh hoạt động xúc tiến, thu hút đầu tư phát triển công nghiệp 81

3.2.4 Hoàn thiện công tác giám sát, thanh tra, kiểm tra, xử lý các vi phạm trong thực hiện cơ chế chính sách công nghiệp 86

3.2.5 Một số giải pháp khác 89

3.3 MỘT SỐ KIẾN NGHỊ 99

KẾT LUẬN 101 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN (BẢN SAO)

Trang 7

ASEAN : Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á

KKT : Khu kinh tế

Trang 8

Số hiệu

2.15 Đánh giá mức độ cải thiện môi trường kinh doanh cho

Trang 9

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Công nghiệp là ngành kinh tế có vai trò quan trọng trong cơ cấu công nghiệp - nông nghiệp - dịch vụ của nền kinh tế quốc dân Công nghiệp không chỉ thúc đẩy lực lượng sản xuất phát triển, đẩy nhanh quá trình xã hội hóa sản xuất,

mở rộng thị trường, mà còn thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế và quá trình đô thị hóa tại các địa phương

Mặc khác, công nghiệp hóa - hiện đại hóa (CNH - HĐH) là chủ trương lớn của Đảng và Nhà nước ta nhằm phát triển lực lượng sản xuất, đưa đất nước tăng trưởng và phát triển nhanh, bền vững Tại Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VIII, Đảng ta xác định đẩy mạnh CNH - HĐH hoá đất nước và đưa ra định hướng đến năm 2020, nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp Nghị quyết Đảng bộ tỉnh lần thứ 21 tỉnh Quảng Nam đã đặt mục tiêu phấn đấu đến năm

2020 sớm trở thành tỉnh công nghiệp theo hướng hiện đại; đây vừa là cơ hội, vừa là thách thức không nhỏ cho công tác quản lý về công nghiệp của Quảng Nam trong thời gian đến Do đó, chính quyền tỉnh Quảng Nam cần phải có biện pháp, giải pháp quản lý nhà nước đối với công nghiệp cho phù hợp và hiệu quả nhằm đạt mục tiêu đã đề ra, nhất trong bối cảnh cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 đang diễn ra và sự tác động các Hiệp định thương mại tự do thế hệ mới

Sau khi chia tách tỉnh năm 1997, công tác quản lý nhà nước đối với công nghiệp tỉnh Quảng Nam có bước phát triển đáng kể, không chỉ đem lại đóng góp ngân sách nhà nước, tạo việc làm, chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành, vùng mà còn tạo ra sự thay đổi căn bản các quan hệ kinh tế ở địa phương Bên cạnh những kết quả đạt được, công tác quản lý nhà nước đối với ngành công nghiệp Quảng Nam cũng bộc lộ nhiều bất cập, hạn chế: quy hoạch phát triển công nghiệp của tỉnh còn dàn trải, chưa có trọng tâm, trọng điểm; một số khu, cụm công nghiệp được xây dựng mang tính phong trào, chưa đạt hiệu quả; công tác xúc tiến và thu hút đầu tư vào tỉnh chưa thực sự hiệu quả, chưa thu hút được nhiều doanh nghiệp lớn, doanh nghiệp công nghiệp công nghệ cao vào tỉnh; thiếu

Trang 10

cơ chế, chính sách, cách làm đột phá để thu hút đầu tư; môi trường đầu tư cho công nghiệp của tỉnh tuy có cải thiện nhưng chưa thật hấp dẫn; tình trạng ô nhiễm môi trường tại các khu, cụm công nghiệp vẫn còn xảy ra; các doanh nghiệp công nghiệp có trình độ công nghệ chưa cao, năng lực cạnh tranh còn

hạn chế Do đó, đề tài "Quản lý nhà nước đối với công nghiệp trên địa bàn

tỉnh Quảng Nam" sẽ góp phần đề xuất phương hướng và giải pháp hoàn thiện

công tác quản lý ngành công nghiệp của tỉnh trong thời gian đến

2 Mục tiêu nghiên cứu của luận văn

2.1 Mục tiêu tổng quát

Trên cơ sở khái quát lý thuyết về quản lý nhà nước đối với công nghiệp cấp tỉnh luận văn tập trung phân tích, đánh giá thực trạng quản lý nhà nước đối với công nghiệp tại tỉnh Quảng Nam thời gian qua để đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác quản lý nhà nước đối với ngành công nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Nam trong thời gian đến

2.2 Mục tiêu nghiên cứu cụ thể

- Hệ thống hóa cơ sở lý luận của quản lý nhà nước về công nghiệp

- Phân tích, đánh giá thực trạng công tác quản lý nhà nước về công nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Nam, chỉ ra những thành công, hạn chế và nguyên nhân

- Đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác quản lý nhà nước đối với ngành công nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Nam thời gian đến

3 Câu hỏi nghiên cứu

- Công tác quản lý nhà nước về công nghiệp tại tỉnh Quảng Nam diễn ra như thế nào? Có những thành công, hạn chế gì?

- Cần có những giải pháp nào để nâng cao hiệu quả công tác quản lý nhà nước đối với ngành công nghiệp tỉnh Quảng Nam?

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

4.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của luận văn là những vấn đề lý luận và thực tiễn về quản lý nhà nước đối với ngành công nghiệp của tỉnh Quảng Nam nhằm phát triển công nghiệp trên địa bàn cấp tỉnh

Trang 11

4.2 Phạm vi nghiên cứu

- Phạm vi chủ thể: Luận văn nghiên cứu quản lý nhà nước đối với công

nghiệp với chủ thể thực hiện là chính quyền tỉnh Quảng Nam, bao gồm: Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh và các Sở, Ban, ngành của tỉnh

- Phạm vi nội dung: Luận văn tiếp cận dưới góc độ quản lý nhà nước về

công nghiệp, tập trung vào các nội dung chính quyền tỉnh Quảng Nam sẽ thực hiện nhằm quản lý công nghiệp trên địa bàn Cụ thể bao gồm các nội dung sau:

+ Công tác quy hoạch, kế hoạch và chính sách để quản lý công nghiệp; + Tạo lập môi trường kinh doanh thuận lợi để phát triển công nghiệp; + Xúc tiến, thu hút đầu tư vào ngành công nghiệp;

+ Công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát hoạt động của các doanh nghiệp công nghiệp trên địa bàn

- Phạm vi không gian: Luận văn giới hạn phạm vi nghiên cứu quản lý nhà

nước đối với ngành công nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Nam

- Phạm vi thời gian: Thực trạng nghiên cứu được phân tích trong giai đoạn

từ 2010 đến 2017 Các giải pháp có ý nghĩa đến năm 2025

5 Phương pháp nghiên cứu

Luận văn sử dụng nhiều phương pháp nghiên cứu: nghiên cứu số liệu thứ cấp; nghiên cứu số liệu sơ cấp (phỏng vấn các doanh nghiệp) Cụ thể như sau:

5.1 Phương pháp thu thập số liệu

- Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: được thực hiện nhằm khai thác

các công trình nghiên cứu đã xuất bản, các báo cáo, tài liệu đã công bố, các số liệu thứ cấp do các cơ quan thống kê, cơ quan quản lý cung cấp

- Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp: được thực hiện thông qua điều tra,

phỏng vấn ý kiến của các đối tượng chịu tác động của quản lý nhà nước (khoảng 50 doanh nghiệp), đây là các doanh nghiệp công nghiệp thuộc các thành phần kinh tế, với quy mô, ngành nghề khác nhau đang hoạt động trên địa bàn tỉnh

+ Phương pháp chọn mẫu điều tra: Mẫu điều tra được lựa chọn theo phương pháp ngẫu nhiên phân tầng, trên cơ sở số doanh nghiệp điều tra và cơ

Trang 12

cấu doanh nghiệp xác định ở trên Tác giả lựa chọn ngẫu nhiên số thứ tự của doanh nghiệp bằng phần mềm trên danh sách doanh nghiệp do Sở Công Thương cung cấp

+ Phương pháp điều tra: Điều tra được thực hiện với bảng hỏi cấu trúc sử dụng câu hỏi đóng (lựa chọn phương án cho sẵn)

5.2 Phương pháp phân tích

- Phương pháp thống kê mô tả: được sử dụng trong hầu hết nội dung

của luận văn từ phân tích tổng quan tình hình nghiên cứu, cơ sở lý luận, nhất là phân tích thực trạng quản lý nhà nước nhằm đề xuất giải pháp phát triển công nghiệp trên địa bàn tỉnh, phân tích bối cảnh nhằm đề xuất giải pháp giải pháp quản lý phù hợp

- Phương pháp tổng hợp: được sử dụng trong tổng quan tình hình

nghiên cứu có liên quan đến đề tài, tổng hợp, hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý nhà nước nhằm quản lý công nghiệp trên địa bàn tỉnh; tổng hợp, đánh giá thực trạng quản lý nhà nước nhằm đề xuất giải pháp quản lý công nghiệp trên địa bàn

- Phương pháp so sánh: được sử dụng nhằm đánh giá thực trạng phát

triển công nghiệp và thực trạng quản lý nhà nước về công nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Nam Sử dụng các số liệu thu thập được, luận văn so sánh sự phát triển công nghiệp và quản lý nhà nước nhằm quản lý công nghiệp theo thời gian và không gian

6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

- Lý giải và làm rõ một số vấn đề cơ bản về cơ sở lý luận về quản lý công nghiệp trên địa bàn cấp tỉnh: xây dựng và thực hiện quy hoạch, kế hoạch và chính sách phát triển công nghiệp; tạo lập môi trường kinh doanh để phát triển công nghiệp; xúc tiến, thu hút đầu tư vào phát triển công nghiệp; kiểm tra các hoạt động phát triển công nghiệp và quản lý các doanh nghiệp công nghiệp

- Phân tích, đánh giá thực trạng phát triển ngành công nghiệp và thực trạng quản lý công nghiệp tỉnh, làm rõ những kết quả đạt được, hạn chế và nguyên nhân làm cơ sở cho đề xuất, kiến nghị giải pháp, chính sách

Trang 13

- Trên cơ sở phân tích và dự báo bối cảnh, xác định mục tiêu, luận văn sẽ

đề xuất được một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý ngành công nghiệp tại tỉnh Quảng Nam thời gian tới

7 Tổng quan nghiên cứu

7.1 Các nghiên cứu về quản lý công nghiệp ở cấp quốc gia

Vũ Đình Cự, Những thành tựu, hạn chế và thách thức của quá trình công

nghiệp hóa, hiện đại hóa nước ta trong điều kiện toàn cầu hóa [3] đã làm rõ

những đặc điểm của công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện toàn cầu hóa; đồng thời, đã chỉ ra những thành tựu và hạn chế của công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở Việt Nam sau 30 năm đổi mới, trong đó có phân tích những thành tựu và hạn chế của ngành công nghiệp chủ yếu và đề xuất một số giải pháp khắc phục

trong thời gian đến Trương Đình Tuyển, Thúc đẩy phát triển công nghiệp

trong bối cảnh toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế [29] đã phân tích thực trạng nền công nghiệp của nước ta thời gian qua, đề xuất giải pháp thúc đẩy phát triển công nghiệp trong bối cảnh toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế ở Việt Nam Đây là vấn đề rất quan trọng và cần phải quan tâm khi phát triển công nghiệp trong giai đoan hiện nay, nhất là khi nước ta hội nhập ngày càng sâu rộng vào nền kinh tế thế giới và tác động của cách mạng công nghiệp 4.0

Dwight Perkins và Vũ Thành Tự Anh, Chính sách công nghiệp của Việt

Nam: Thiết kế chính sách để phát triển bền vững [22] đã phân tích sự hình thành và thay đổi chính sách công nghiệp của Việt Nam trong thời gian qua, đánh giá tác động của từng chính sách lên sự phát triển ngành công nghiệp và đưa ra các kiến nghị, giải pháp thực hiện phù hợp với điều kiện ở Việt Nam Robert Wade đánh giá lại chính sách công nghiệp tại các quốc gia thu nhập thấp sau khủng hoảng Tác giả đã phân tích sự nổi lên của Nhà nước trong can thiệp kinh tế từ sau Đại suy thoái kinh tế 1929-1933, vai trò của chính sách công nghiệp trong phát triển kinh tế tại Nhật Bản, Hàn Quốc và Đài Loan và chỉ ra những xu hướng mới trong chính sách công nghiệp Giáo sư Kenichi Ohno và

Nguyễn Văn Thường, Hoàn thiện chiến lược phát triển công nghiệp Việt Nam

[19] đã góp phần làm rõ hơn chiến lược phát triển công nghiệp Việt Nam,

Trang 14

đánh giá thực trạng thời gian qua và đề xuất, gợi ý cho giai đoạn phát triển tiếp theo Công trình này cũng so sánh chiến lược phát triển công nghiệp của Việt Nam với các nước trong khu vực; nêu lên những kinh nghiệm của các nước ASEAN trong phát triển các ngành công nghiệp điện, điện tử, sản xuất ô

tô, xe máy và một số ngành công nghiệp hỗ trợ Trên cơ sở đó, công trình rút

ra những bài học kinh nghiệm bổ ích và đề xuất các giải pháp để thực hiện phát triển ngành công nghiệp Việt Nam

Nguyễn Thị Hường, Quy hoạch phát triển công nghiệp Việt Nam xét từ góc độ phát triển bền vững [14] đã tập trung phân tích quy hoạch phát triển công

nghiệp Việt Nam dưới góc độ phát triển bền vững trên 3 mặt: kinh tế, xã hội, môi trường; nghiên cứu đã chỉ ra những hạn chế trong quy hoạch phát triển công nghiệp Việt Nam và đề xuất giải pháp thực hiện trong thời gian đến Nguyễn

Trọng Hoài, Huỳnh Thanh Điền, Định hướng phát triển công nghiệp hỗ trợ Việt

Nam giai đoạn 2015-2020 [11] đã phân tích những hạn chế của chính sách phát

triển công nghiệp hỗ trợ, trên cơ sở đút kết kinh nghiệm quốc tế và phân tích dữ liệu thứ cấp để đề xuất định hướng và giải pháp phát triển công nghiệp hỗ trợ ở Việt Nam Nghiên cứu đề xuất 5 ngành công nghiệp hỗ trợ ưu tiên gồm: linh kiện, phụ tùng cơ khí; nhựa - cao su; thiết bị điện - điện tử; công nghiệp hỗ trợ dệt may, da giày Đây là các ngành công nghiệp hỗ trợ rất phù hợp với điều kiện phát triển công nghiệp của nước ta trong giai đoạn hội nhập và tác động của cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 hiện nay Đồng thời, đây cũng chính là những ngành công nghiệp hỗ trợ có tiềm năng và lợi thế phát triển của Việt Nam

Bùi Quang Bình, Phát triển công nghiệp tập trung, đề xuất giải pháp

phát triển nguồn nhân lực [2] đã phân tích giải pháp nâng cao chất lượng nguồn

nhân lực ở Việt Nam nhằm đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa; tác giải cho rằng sở dĩ phát triển công nghiệp diễn ra chậm và không đồng đều giữa các địa phương là do chất lượng nguồn nhân lực chưa cao và có khác biệt giữa các địa phương với nhau Chỉ có phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao mới đảm bảo

công nghiệp hóa thành công, bền vững Vũ Thị Phương Mai, Thực trạng nguồn

nhân lực chất lượng cao trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở Việt

Trang 15

Nam[16] đã chỉ ra những hạn chế nguồn nhân lực đang cản trở việc phát triển các ngành công nghiệp, đặc biệt là công nghiệp có hàm lượng công nghệ cao ở Việt Nam và đề xuất giải pháp thực hiện trong giai đoạn mới Đây là vấn đề cần phải quan tâm thực hiện để quản lý phát triển công nghiệp thành công

Hồ Văn Vĩnh, Đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp,

nông thôn trong tình hình mới [36]; Phạm Xuân Nam, Quá trình phát triển công

nghiệp ở Việt Nam - Triển vọng trong công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nước

[18]; Nguyễn Sinh, Công nghiệp Việt Nam 20 năm đổi mới: thành tựu và vấn đề

đặt ra [23]; Quốc Trung và Linh Chi, Phát triển công nghiệp Việt Nam: thực trạng và thách thức [30]; Đỗ Đăng Hiếu “Sự phát triển của ngành công nghiệp Việt Nam trong những năm đầu thế kỷ” [13]; Hoàng Trung Hải, Công nghiệp Việt Nam phát huy nội lực, tiếp tục phát triển theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa [8] đã phân tích chi tiết những thành tựu đạt được của công nghiệp trong

gần 30 năm đổi mới và chỉ rõ các vấn đề tồn tại, hạn chế cần giải quyết trong thời gian tới cho ngành công nghiệp Việt Nam; đồng thời, xác định các nội dung, lộ trình, bước đi của công nghiệp hóa, những tiêu chí đối với một quốc gia công nghiệp, cách thức sử dụng nguồn lực cũng như thách thức phải đối mặt khi tiến hành công nghiệp hóa ở cấp quốc gia, những nhân tố ảnh hưởng trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở Việt Nam…

Qua các nghiên cứu cho thấy, tùy thuộc vào điều kiện và bối cảnh, mỗi quốc gia lựa chọn cho mình một chiến lược phát triển công nghiệp riêng biệt và phù hợp Sự thành công của mô hình hướng tới xuất khẩu hoặc mô hình thay thế nhập khẩu cũng như những hạn chế của mỗi mô hình đều là những bài học có giá trị đối với Việt Nam trong việc lựa chọn chiến lược, lộ trình, bước đi khi tiến hành công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước

7.2 Các nghiên cứu về quản lý công nghiệp cấp tỉnh

Các nghiên cứu quản lý công nghiệp cấp tỉnh tập trung vào làm rõ điểm mạnh, điểm yếu, thời cơ, thách thức cũng như những tiềm năng, thế mạnh của địa phương trong quản lý phát triển công nghiệp; phân tích, đánh giá thực trạng của mỗi địa phương nhằm tìm kiếm những giải pháp quản lý công nghiệp phù

Trang 16

hợp trên địa bàn từng tỉnh

Bùi Đức Hùng, Giải pháp nâng cao hiệu quả đầu tư phát triển công

nghiệp thành phố Đà Nẵng [10] đã trình bày khái quát về hiệu quả đầu tư phát

triển công nghiệp, các chiến lược phát triển công nghiệp của thành phố Đà Nẵng Trên cơ sở phân tích thực trạng hiện có, tác giả đã nghiên cứu, đề xuất các giải pháp để nâng cao hiệu quả đầu tư phát triển công nghiệp của thành phố

Vũ Băng Tâm và Eric Iksoon Im, Đầu tư nhân lực và phát triển công

nghiệp địa phương ở Việt Nam [28] đã khảo sát thực trạng đầu tư nhân lực và

phát triển công nghiệp địa phương ở một số tỉnh, thành phố tại Việt Nam và phân tích định lượng quan hệ giữa đầu tư nhân lực với phát triển công nghiệp Đầu tư nhân lực được đo lường qua các biến giáo dục, đào tạo chuyên nghiệp và đại học Phát triển công nghiệp được đo lường bởi sản lượng công nghiệp bình quân đầu người và trình độ công nghiệp hóa Các tác giả đã sử dụng hai phương pháp phân tích định lượng là phương pháp mô men tổng quát hệ thống (SGMM) và phương pháp bình phương bé nhất 3 giai đoạn hiệu ứng cố định (FE3SLS) để xử lý vấn

đề trễ biến phụ thuộc Kết quả cho thấy giáo dục chuyên nghiệp quan trọng với phát triển công nghiệp địa phương hơn giáo dục đại học Ngược lại, phát triển công nghiệp sẽ giúp thúc đẩy giáo dục đại học tại địa phương

Nguyễn Trọng Hoài và Huỳnh Thanh Điền, Chính sách phát triển công

nghiệp hỗ trợ cơ khí thành phố Hồ Chí Minh [12] đã phân tích hiện trạng ngành

công nghiệp hỗ trợ cơ khí của thành phố Hồ Chí Minh theo tiếp cận nhân tố tác động đến cấu trúc ngành, từ đó đề xuất các chính sách phát triển công nghiệp hỗ trợ cơ khí của thành phố trong thời gian tới Các tác giả đã sử dụng kết hợp phân tích định tính và định lượng để đi đến kết luận ngành công nghiệp hỗ trợ cơ khí chưa đáp ứng được nhu cầu thị trường, chưa sản xuất được máy móc, công cụ trong dây chuyền tự động, các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực này chủ yếu là các doanh nghiệp nhỏ và vừa nên rất hạn chế trong việc tiếp cận tín dụng, công nghệ, thông tin

Trần Thị Bích Hạnh, Phát triển công nghiệp nông thôn ở các tỉnh Duyên

hải Nam Trung bộ - thực trạng và giải pháp [9] đã phân tích phát triển công

nghiệp trên địa bàn nông thôn, khai thác thế mạnh vùng nông thôn ở các tỉnh

Trang 17

Duyên hải Nam Trung bộ; các ngành công nghiệp có thế mạnh, có thể phát triển

ở khu vực nông thôn các tỉnh Duyên hải Nam Trung bộ là dệt may, da giày và một số ngành tiểu thủ công nghiệp khác, giúp cho các địa phương khai thác được thế mạnh sẵn có, cũng như không bị cạnh tranh nội bộ ở khu vực, ở trong nước Đồng thời, đề xuất các giải pháp để thực hiện thành công

Hà Văn Ánh, Phát triển công nghiệp nông thôn ở ngoại thành Thành phố

Hồ Chí Minh [1] đã nghiên cứu về công nghiệp nông thôn ở một địa phương có

những nét đặc thù và khác biệt so với các địa phương khác Tác giả cho rằng Thành phố Hồ Chí Minh, trong giai đoạn đầu của quá trình đô thị hóa, phát triển công nghiệp nông thôn cần hướng tới đảm bảo những yêu cầu chung về phát triển công nghiệp, đồng thời cần đảm bảo tính bền vững trong quy hoạch đô thị

và tính bền vững về môi trường sinh thái Phạm Văn Sáng, Phát triển công

nghiệp phục vụ nông nghiệp, nông thôn tỉnh Đồng Nai [24] công trình này hướng

tới phát triển công nghiệp nhưng để phục vụ công nghiệp, đặt trong bối cảnh hỗ trợ phát triển công nghiệp trên địa bàn tỉnh; là một tỉnh công nghiệp, nhưng Đồng Nai luôn chú trọng phát triển nông nghiệp và công nghiệp cần định hướng hỗ trợ phát triển nông nghiệp, trước mắt là một số sản phẩm nông nghiệp chủ lực như lai tạo giống cây, con; những sản phẩm nông nghiệp có giá trị gia tăng cao, có sức cạnh tranh trên thị trường như: sản phẩm trái cây, sản phẩm rau sạch, các loại hoa, một số loại thủy sản nuôi trên địa bàn Công trình đã đề xuất một số ngành công nghiệp cần được ưu tiên phát triển mạnh bao gồm: công nghệ sinh học, công nghiệp chế biến, công nghiệp bảo quản sau thu hoạch, đây là những vấn đề cần phải giải quyết nếu muốn phát triển công nghiệp thành công, nhất là đối với tỉnh Quảng Nam…

Phạm Thanh Khiết, Quá trình hình thành khu kinh tế, khu công nghiệp ở

các tỉnh duyên hải Nam Trung bộ [15] đã tập trung nghiên cứu quá trình hình

thành các khu kinh tế, khu công nghiệp ở khu vực duyên hải Nam Trung bộ, đồng thời rút ra những bài học có giá trị tham khảo có giá trị, nhất là trong hoạch định chiến lược dài hạn về phát triển, đảm bảo tính cân đối, hài hòa, bền vững

Đỗ Thanh Phương, Phát triển công nghiệp chế biến ở Miền Trung [20] đã

đưa ra những gợi ý về định hướng phát triển công nghiệp chế biến ở các tỉnh

Trang 18

miền Trung, trong đó tập trung vào chế biến các sản phẩm nông, lâm thủy sản, gia tăng giá trị trong mỗi sản phẩm công nghiệp, đây là ngành có lợi thế so sánh

so với các vùng miền khác trong cả nước

Lê Khương Ninh và Trương Vĩnh Đạt, Phát triển nguồn nhân lực cho

công nghiệp hóa - hiện đại hóa ở Cà Mau [17] đã phân tích thực trạng phát triển

nguồn nhân lực cho công nghiệp hóa - hiện đại hóa ở Cà Mau chưa đáp ứng được yêu cầu Việc phát triển nguồn nhân lực được quan tâm nhưng hiệu quả chưa cao nên đã ảnh hưởng đến sự phát triển ngành công nghiệp của tỉnh Trên cơ sở thực trạng, nghiên cứu đã đề xuất giải pháp cho tỉnh Cà Mau phát triển nguồn nhân

lực đảm bảo phát triển bền vững trong thời gian đến Nguyễn Thanh Vũ, Các

giải pháp thu hút đầu tư vào các khu công nghiệp tỉnh Tiền Giang [35] đã phân

tích thực trạng các khu công nghiệp ở tỉnh Tiền Giang, thực trạng thu hút đầu tư vào khu công nghiệp tỉnh, chỉ ra những hạn chế và nguyên nhân cơ bản việc thu hút đầu tư vào các Khu công nghiệp, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp thu hút đầu

tư vào các khu công nghiệp tỉnh Tiền Giang một cách khoa học và hợp lý

* Nhìn chung, các công trình nghiên cứu về phát triển công nghiệp ở một địa phương cấp tỉnh thường tiếp cận theo hướng phân tích thực trạng phát triển công nghiệp theo các lát cắt khác nhau: cơ cấu ngành, nội bộ ngành, mặt hàng chủ lực, tỷ trọng đầu tư, đóng góp/GDP , từ đó đề xuất những giải pháp, biện pháp phù hợp với đặc thù của địa phương nhằm thúc đẩy phát triển công nghiệp của tỉnh trong giai đoạn tiếp theo, theo đúng tiềm năng, lợi thế so sánh và điều kiện hiện có thực tế của từng địa phương

- Trong việc lựa chọn chiến lược phát triển công nghiệp quốc gia và địa phương, những ngành công nghiệp nào cần ưu tiên phát triển, những ngành công nghiệp nào cần ưu tiên hỗ trợ chưa được đề cập rõ nét, vẫn còn sự tranh luận và vận dụng trong thực tế tại các địa phương còn bất cập và hạn chế

- Hiện nay, đã có một số nghiên cứu về quản lý công nghiệp của các địa phương nhưng chưa đầy đủ, chưa có nghiên cứu bài bản, toàn diện; chưa phù hợp với điều kiện thực tế hiện nay khi nước ta đã tham gia nhiều Hiệp định thương mại thế hệ mới (FTA)

- Tác động của cách mạng công nghiệp 4.0 trong quản lý công nghiệp, đây

Trang 19

là vấn đề mới nên chưa có nhiều nghiên cứu Ngoài ra, nhiều vấn đề khác liên quan đến quản lý công nghiệp vẫn cần tiếp tục nghiên cứu, cập nhật trong tình hình mới, điều kiện mới: định hướng phát triển công nghiệp quốc gia luôn thay đổi, tình hình thế giới luôn biến động, chủ nghĩa bảo hộ đang gia tăng ở một số quốc gia làm ảnh hưởng đến sự phát triển công nghiệp của các nước trên thế giới, trong đó có Việt Nam

- Qua nghiên cứu tổng quan về tài liệu, tác giả nhận thấy còn thiếu một công trình nghiên cứu có hệ thống, toàn diện về quản lý nhà nước đối với công nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Nam nhằm giúp đề xuất các giải pháp phù hợp cho tỉnh để phát triển công nghiệp thành công

- Cần thay đổi nội dung và cách tiếp cận quản lý nhà nước về công nghiệp cho phù hợp với đặc thù, thế mạnh, và điều kiện cụ thể của địa phương, của Vùng Duyên hải Nam trung Bộ; vừa khai thác được tiềm năng, thế mạnh của Vùng, của địa phương, vừa phù hợp với định hướng quản lý công nghiệp cấp quốc gia

8 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và các phụ lục, nội dung chính của luận văn gồm có 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý nhà nước đối với công nghiệp;

Chương 2: Thực trạng quản lý nhà nước đối với công nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Nam;

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý nhà nước đối với công

nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Nam

Trang 20

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC

ĐỐI VỚI CÔNG NGHIỆP 1.1 KHÁI QUÁT VỀ CÔNG NGHIỆP VÀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI CÔNG NGHIỆP

1.1.1 Khái niệm và điểm đặc của công nghiệp

a Khái niệm công nghiệp

- Theo Từ điển bách khoa toàn thư: Công nghiệp là một bộ phận của nền kinh tế, là lĩnh vực sản xuất hàng hóa vật chất mà sản phẩm được “chế tạo, chế biến” cho nhu cầu tiêu dùng hoặc phục vụ hoạt động kinh doanh tiếp theo Đây là hoạt động kinh tế, sản xuất quy mô lớn, được sự hỗ trợ thúc đẩy mạnh mẽ của các tiến bộ công nghệ, khoa học và kỹ thuật [37]

- Theo Từ điển tiếng Việt (1999) của tác giả Nguyễn Văn Đạm: công nghiệp (hoặc kỹ nghệ) là toàn thể những hoạt động kinh tế nhằm khai thác các tài nguyên

và các nguồn năng lượng, và chuyển biến các nguyên liệu - gốc động vật, hoặc thực vật hay khoáng vật thành sản phẩm [4]

- Giáo trình kinh tế và quản lý công nghiệp (2007) của tác giả Nguyễn

Đình Phan và Nguyễn Kế Tuấn định nghĩa: “ Công nghiệp là ngành kinh tế

thuộc lĩnh vực sản xuất vật chất - một bộ phận cấu thành nền sản xuất vật chất của xã hội” [21; Tr.7]

Như vậy, có thể thấy công nghiệp là một ngành kinh tế sản xuất vật chất gắn với việc khai thác, sử dụng các nguồn tài nguyên, chế biến, chế tạo các nguyên liệu khoáng vật, động vật, thực vật thành các sản phẩm đầu ra

b Đặc điểm công nghiệp

- Công nghiệp chủ yếu sử dụng các phương pháp cơ học, vật lý, hóa học hoặc quá trình sinh học làm thay đổi hình dạng, kích thước, tính chất của nguyên, vật liệu đầu vào để tạo ra các sản phẩm phục vụ sản xuất hoặc sinh hoạt

- Công nghiệp ít chịu ảnh hưởng của các điều kiện tự nhiên hơn so với nông nghiệp So với nông nghiệp, công nghiệp có trình độ xã hội hóa, phân công

Trang 21

lao động, quản lý sản xuất cao hơn nhờ áp dụng các thành tựu khoa học kỹ thuật hiện đại và kinh nghiệm quản lý tiên tiến vào sản xuất, nhất là cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 đã và đang tác động rất lớn đến sự phát triển ngành công nghiệp trong giai đoạn hiện nay

- Công nghiệp là ngành sản xuất vật chất Sản phẩm của công nghiệp là các sản phẩm hữu hình, có giá trị sử dụng, phục vụ cho sản xuất, tiêu dùng và đời sống xã hội

- Công nghiệp sử dụng khối lượng lớn nguyên, vật liệu đầu vào để sản xuất tập trung trong phạm vi các nhà máy, xí nghiệp Do đó, sản xuất công nghiệp tiêu tốn nhiều tài nguyên, đồng thời cũng thường thải ra nhiều chất thải công nghiệp, nếu không xử lý tốt sẽ gây ô nhiễm môi trường, ảnh hưởng tiêu cực đến chất lượng cuộc sống của người dân và cộng đồng

- Công nghiệp sử dụng nhiều máy móc, thiết bị nên vốn đầu tư ban đầu thường lớn hơn so với nông nghiệp và dịch vụ Công nghệ và trình độ lao động, quản lý của công nghiệp yêu cầu cao hơn nông nghiệp

1.1.2 Khái niệm quản lý nhà nước đối với công nghiệp

- Quản lý là quá trình lập kế hoạch, tổ chức, hướng dẫn và kiểm tra những

nỗ lực của các thành viên trong một tổ chức và sử dụng các nguồn lực của tổ chức để đạt được những mục tiêu cụ thể

- Quản lý nhà nước là hoạt động tổ chức, điều hành của cả bộ máy nhà nước, là sự tác động, tổ chức của quyền lực nhà nước trên các phương diện lập pháp, hành pháp và tư pháp

- Quản lý nhà nước về công nghiệp là một bộ phận trong quản lý nhà nước

về kinh tế, thể hiện sự tác động hướng đích của hệ thống cơ quan quản lý nhà nước về kinh tế đến hệ thống công nghiệp bằng các biện pháp, phương pháp và công cụ nhằm làm hệ thống công nghiệp vận hành phù hợp với các quy luật khách quan và định hướng mục tiêu của hệ thống kinh tế quốc dân

- Mục tiêu của quản lý nhà nước về công nghiệp nhằm thúc đẩy phát triển công nghiệp trên địa bàn tỉnh nhanh, bền vững; góp phần thực hiện phát triển kinh

tế - xã hội của tỉnh, của đất nước Thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo

Trang 22

hướng hiện đại, góp phần chuyển dịch cơ cấu lao động nông nghiệp sang công nghiệp là chính Khai thác thế mạnh của địa phương cho phát triển công nghiệp, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế nội lực và thu hút nguồn lực bên ngoài cho phát triển công nghiệp, nhằm khai thác tiềm năng và lợi thế tuyệt đối, lợi thế so sánh của địa phương cho phát triển công nghiệp, giải quyết việc làm, tăng thu nhập cho người lao động trong ngành và tạo điều kiện cho các ngành khác phát triển

- Có nhiều chủ thể tham gia vào quá trình quản lý công nghiệp trên địa bàn tỉnh, trong đó có các chủ thể cơ bản sau đây:

+ Nhà nước trung ương: Trung ương ban hành và thực thi luật pháp, chính sách phát triển công nghiệp trên phạm vi cả nước Các chính sách này được thực hiện trên địa bàn tỉnh sẽ ảnh hưởng đến công tác quản lý công nghiệp của tỉnh

+ Chính quyền tỉnh: Chính quyền địa phương có chức năng quản lý nhà nước về phát triển công nghiệp trên địa bàn Một mặt, chính quyền có nhiệm vụ cụ thể hóa và thực thi pháp luật và chính sách chung do Trung ương ban hành, mặt khác chính quyền tỉnh ban hành những cơ chế, chính sách riêng, trong phạm vi thẩm quyền được phân cấp và thực thi chúng để quản lý nhà nước về công nghiệp trên địa bàn tỉnh

- Khách thể quản lý: bao gồm các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh

tế hoạt động trong lĩnh vực công nghiệp, trực tiếp thực hiện các hoạt động để phát triển ngành công nghiệp Các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh có thể bao gồm các doanh nghiệp nhà nước do Trung ương quản lý; các doanh nghiệp nhà nước do địa phương quản lý; doanh nghiệp tư nhân có trụ sở trên địa bàn, chi nhánh trên địa bàn của doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp tư nhân, doanh nghiệp có vốn đầu

tư nước ngoài

1.1.3 Yêu cầu của quản lý nhà nước đối với công nghiệp

- Đảm bảo tuân thủ pháp luật và cơ chế quản lý nhà nước Trung ương đối với phát triển công nghiệp nhằm tạo môi trường pháp lý thuận lợi cho công nghiệp phát triển Chính quyền cấp tỉnh phải tổ chức thực hiện chính sách, pháp luật có liên quan và vận dụng pháp luật để ban hành các cơ chế, chính sách về quản lý phát triển công nghiệp phù hợp với từng ngành, địa phương như: các ưu đại về thuế, đất đai, công nghệ, kết cấu hạ tầng, đơn giản thủ tục hành chính…

Trang 23

- Đảm bảo phù hợp với định hướng phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh; phù hợp với cơ cấu ngành nghề, khu vực theo hướng hiện đại, thân thiện với môi trường Thúc đẩy công nghiệp của tỉnh phát triển gắn liền với việc phân bố lực lượng sản xuất theo vùng, miền một cách hợp lý

- Đảm bảo về công tác bảo vệ môi trường, cần phải kiểm soát tốt từ khâu cấp giấy phép đầu tư, thẩm định công nghệ và kiểm soát xả thải trong quá trình phát triển công nghiệp để không ảnh hưởng về môi trường, ảnh hưởng tới sức khỏe, sinh hoạt, sinh kế của hộ gia đình, phát triển nông nghiệp và dịch vụ

- Sản xuất công nghiệp phải hạn chế thấp nhất ảnh hưởng đến các vấn đề xã hội: người dân mất đất, mất việc làm trong nông nghiệp do thu hồi đất xây dựng các khu công nghiệp tập trung, tình trạng đình công và quá tải hạ tầng do tập trung đông công nhân tại các KKT, KCN, CCN…

- Để phát huy vai trò của phát triển công nghiệp, cần phải quản lý công nghiệp một cách hợp lý, có lựa chọn ngành công nghiệp ưu tiên, phù hợp với lợi thế và điều kiện từng địa phương, đảm bảo phát triển công nghiệp bền vững trên 3 mặt: kinh tế, xã hội và môi trường

1.1.4 Vai trò của quản lý nhà nước đối với công nghiệp

- Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, nâng cao quy mô sản lượng của nền kinh

tế Đây là ngành có tiềm năng tăng trưởng nhanh hơn so với nông nghiệp vốn phụ thuộc vào diện tích đất, mùa vụ và điều kiện tự nhiên Tốc độ tăng trưởng của công nghiệp thường cao hơn tốc độ tăng trưởng GDP Do đó, đóng góp của công nghiệp vào tăng trưởng luôn giữ vị trí quan trọng trong quá trình phát triển, nhất

là các quốc gia đang phát triển và đang thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa Đặc biệt với các nước đang phát triển, khi dịch vụ chất lượng cao chưa phát triển thì phát triển công nghiệp là cách thức để thúc đẩy tăng trưởng

- Góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng hiện đại, giảm tỷ trọng nông nghiệp, tăng tỷ trọng công nghiệp và dịch vụ Quản lý công nghiệp tốt sẽ làm gia tăng giá trị sản lượng công nghiệp, từ đó nâng cao tỷ trọng của công nghiệp trong GDP Đi kèm với phát triển công nghiệp, các ngành dịch vụ cũng phát triển, trước hết là các ngành phục vụ cho sản xuất công nghiệp như: vận tải,

Trang 24

logistics, tài chính, tư vấn, Theo thống kê cho thấy, đóng góp của công nghiệp luôn chiếm tỷ trọng cao nhất trong giai đoạn 2005-2015 Sự đóng góp ở mức cao

và ổn định của công nghiệp góp phần thúc đẩy sự phát triển chung của nền kinh tế cũng như thúc đẩy cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng hiện đại

- Thúc đẩy quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa nền kinh tế, tạo dựng cơ

sở vật chất, kết cấu hạ tầng của nền kinh tế, ứng dụng các thành quả của công nghiệp vào tất cả các ngành kinh tế, từ đó nâng cao năng suất lao động, giá trị hàng hóa dịch vụ và hiệu quả của nền kinh tế Công nghiệp vừa tạo ra tư liệu tiêu dùng, vừa tạo ra tư liệu sản xuất cho toàn bộ nền kinh tế Máy móc, trang thiết bị với trình độ khoa học công nghệ hiện đại trở thành nhân tố quan trọng thúc đẩy quá trình xây dựng cơ sở vật chất hiện đại cho nền kinh tế Công nghiệp góp phần làm thay đổi căn bản công cụ, phương tiện, vật liệu, năng lượng, công nghệ sản xuất và cả con người - yếu tố quan trọng nhất của lực lượng sản xuất

- Góp phần vào tăng trưởng bền vững nhờ tạo được động lực tăng trưởng dài hạn dựa trên khoa học, công nghệ và năng suất lao động; nhờ ứng dụng các thành quả phát triển công nghiệp vào bảo vệ môi trường tự nhiên, sử dụng hiệu quả hơn nguồn lực tự nhiên và thông qua cải thiện tăng trưởng và hiệu quả của nền kinh tế, giúp các địa phương có nguồn thu ngân sách tăng lên, có điều kiện chăm lo cho giáo dục, y tế, cải thiện kết cấu hạ tầng, nâng cao điều kiện sống, nâng cao trình độ của người dân Cách thức tổ chức sản xuất của ngành công nghiệp góp phần thay đổi phương pháp tổ chức sản xuất của nền kinh tế Sự tổ chức theo chiều dọc là việc tạo dựng các mối liên hệ từ nơi khai thác hoặc nơi sản xuất nguyên liệu đến nơi chế biến và phân phối sản phẩm Tổ chức theo chiều ngang là tạo mối liên hệ trong một xí nghiệp chuyên môn hóa mở mang sang nhiều xí nghiệp có liên hệ về sản phẩm và thị trường, mở rộng không gian sản xuất và dịch vụ Bên cạnh đó, cách thức tổ chức công nghiệp góp phần hình thành tác phong công nghiệp, nâng cao chất lượng sản phẩm, hạ giá thành sản phẩm…

- Góp phần sử dụng hiệu quả nguồn lực; giúp tạo ra nhiều việc làm, giải quyết các vấn đề xã hội, giảm áp lực việc làm trong nền kinh tế nói chung và trong khu vực nông nghiệp, nông thôn nói riêng Công nghiệp là ngành có khả

Trang 25

năng thu hút lực lượng lao động lớn và gián tiếp tạo thêm việc làm cho nông nghiệp, các ngành dịch vụ: thương mại, du lịch Dưới tác động của công nghiệp, năng suất lao động nông nghiệp được nâng cao tạo điều kiện dịch chuyển lao động ra khỏi khu vực nông nghiệp, nhưng không ảnh hưởng đến sản lượng nông nghiệp Sự phát triển của công nghiệp làm mở rộng nhiều ngành sản xuất mới, khu công nghiệp mới và cả các ngành dịch vụ đầu vào và đầu ra sản phẩm công nghiệp, nhờ đó thu hút lao động nông nghiệp và giải quyết việc làm cho xã hội

- Góp phần nâng cao trình độ công nghệ và giảm thiểu ô nhiễm môi trường Trong phát triển công nghiệp thì công nghệ là yếu tố quyết định đến năng suất, chất lượng sản phẩm và lợi thế cạnh tranh Phát triển công nghệ có chọn lọc công nghệ chế biến, khai thác, công nghệ cao, ưu tiên phát triển các sản phẩm có lợi thế cạnh tranh sẽ tạo ra năng suất lao động, giá trị, tốc độ tăng trưởng cao thúc đẩy sự tăng trưởng kinh tế của tỉnh Thông qua quản lý nghiêm ngặt việc đầu tư, chuyển giao công nghệ theo đúng quy định nhà nước sẽ khuyến khích đầu tư, chuyển giao công nghệ tiên tiến, hiện đại, hạn chế tối đa công nghệ lạc hậu, gây ô nhiễm môi trường Lựa chọn công nghệ mới, làm chủ và thích nghi với công nghệ, đi thẳng vào công nghệ tiến tiến sẽ góp phần nâng cao chất lượng và hiệu quả tăng trưởng, khả năng cạnh tranh của nền kinh tế

1.2 NỘI DUNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI CÔNG NGHIỆP

1.2.1 Xây dựng và tổ chức thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển công nghiệp

- Chiến lược là một hệ thống các phân tích, đánh giá và lựa chọn thể hiện những quan điểm, tầm nhìn, mục tiêu của một quá trình phát triển mong muốn

và sự nhất quán về con đường và các giải pháp cơ bản để thực hiện Nội dung cơ bản chiến lược gồm: (1) Mô tả điểm xuất phát; (2) Xây dựng bức tranh của tương lai; (3) Phác họa con đường kết nối điểm xuất phát và điểm đến cuối cùng

để đạt mục tiêu đề ra

- Quy hoạch là sự thể hiện tầm nhìn, sự bố trí chiến lược về thời gian và không gian lãnh thổ, xây dựng khung vĩ mô về tổ chức không gian để chủ động hướng tới mục tiêu, đạt hiệu quả cao, phát triển bền vững Nội dung cơ bản quy

Trang 26

hoạch gồm: (1) Đánh giá, phân tích tìm ra các tiềm năng và đánh giá được thực trạng phát triển của vùng quy hoạch, thực hiện đánh giá toàn diện trên 3 mặt chủ yếu: kinh tế, xã hội và kết cấu hạ tầng kỹ thuật; (2) Định hướng quy hoạch; (3) Giải pháp tổ chức thực hiện quy hoạch

- Kế hoạch là một công cụ quản lý và điều hành vĩ mô nền kinh tế quốc dân, nó xác định một cách hệ thống những hoạt động nhằm phát triển kinh tế -

xã hội theo những mục tiêu, chỉ tiêu và các cơ chế chính sách sử dụng trong một thời kỳ nhất định Nội dung cơ bản kế hoạch gồm: (1) Đánh giá thực hiện kế hoạch thời kỳ trước; (2) Xác định mục tiêu, nhiệm vụ, chỉ tiêu kế hoạch; (3) Các giải pháp tổ chức thực hiện kế hoạch

- Trong công tác quản lý ngành công nghiệp cần phải xây dựng chiến lược, quy hoạch, kế hoạch nhằm làm cơ sở pháp lý cho các Sở, ngành, địa phương liên quan phấn đấu thực hiện các chỉ tiêu, mục tiêu phát triển công nghiệp trên địa bàn toàn tỉnh; phục vụ công tác lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành phát triển kinh tế - xã hội của lãnh đạo tỉnh; đồng thời, góp phần làm rõ các tiềm năng, nguồn lực và các đặc thù của tỉnh Quảng Nam để xây dựng các quan điểm, định hướng phát triển cho công nghiệp một cách đúng đắn và lâu dài; xây dựng cơ cấu, mục tiêu phát triển công nghiệp thích ứng với các giai đoạn phát triển Nội dung xây dựng và tổ chức thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển công nghiệp bao gồm:

- Triển khai thực hiện các quy hoạch, kế hoạch, cơ chế, chính sách được

cụ thể hóa từ các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chính sách của Trung ương ban hành áp dụng chung cho cả nước hoặc áp dụng riêng cho tỉnh Quảng Nam

- Đề xuất thêm các quy hoạch, kế hoạch, cơ chế chính sách mới do địa phương xây dựng và thực hiện theo thẩm quyền được phân cấp để quản lý công nghiệp phù hợp với các điều kiện thực tế của tỉnh

- Việc xây dựng quy hoạch, kế hoạch, chính sách phát triển công nghiệp của tỉnh phải phù hợp với chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chính sách phát triển công nghiệp quốc gia; phù hợp với điều kiện địa phương, nhằm phát huy các lợi thế so sánh của địa phương và có tính khả thi gắn với các điều kiện sẵn có của

Trang 27

địa phương; phù hợp với định hướng và các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương; dựa vào thực trạng ngành công nghiệp và khả năng phát triển công nghiệp của địa phương; các nguồn lực, điều kiện để phát triển công nghiệp: vốn, tài nguyên, nguồn nhân lực, khoa học công nghệ… hiện có của tỉnh

- Việc thực hiện các quy hoạch, kế hoạch và các chính sách phát triển công nghiệp là cơ sở để tỉnh thực hiện thành công các mục tiêu, định hướng phát triển công nghiệp trên địa bàn

1.2.2 Tạo lập môi trường kinh doanh cho phát triển công nghiệp

- Môi trường kinh doanh là tổng hợp các yếu tố từ bên trong cũng như từ bên ngoài thường xuyên tác động ảnh hưởng đến kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Môi trường kinh doanh gồm những yếu tố: (1) Môi trường bên trong là toàn bộ các quan hệ kinh tế, tổ chức kỹ thuật nhằm đảm bảo cho doanh nghiệp kết hợp các yếu tố sản xuất để tạo ra sản phẩm đạt hiệu quả cao; (2) Môi trường bên ngoài là tổng thể các quan hệ kinh tế, chính trị, xã hội tác động đến hoạt động của doanh nghiệp Nội dung tạo lập môi trường kinh doanh

để phát triển công nghiệp bao gồm:

- Tạo dựng môi trường kinh doanh thuận lợi cho doanh nghiệp, tăng mức

độ thuận lợi của doanh nghiệp khi gia nhập thị trường như: việc thành lập doanh nghiệp, xin các giấy phép kinh doanh, đầu tư thuận lợi hay khó khăn; nhanh chóng, đơn giản hay phức tạp, mất nhiều thời gian,… Điều này sẽ ảnh hưởng đến chi phí khởi nghiệp kinh doanh và khả năng nắm bắt cơ hội kinh doanh của doanh nghiệp và nhà đầu tư

- Tính minh bạch trong môi trường đầu tư, kinh doanh ngày càng nâng cao; để hoạt động kinh doanh hiệu quả, doanh nghiệp cần sự minh bạch về các thông tin về pháp luật, quy định, các quy hoạch, kế hoạch, cơ chế chính sách của Trung ương và địa phương có liên quan đến hoạt động kinh doanh của họ, chẳng hạn như: quy hoạch đất đai, thủ tục xin giấy phép, chính sách hỗ trợ doanh nghiệp,…Thông tin minh bạch có thể giúp doanh nghiệp thuận lợi trong việc xây dựng và thực hiện các kế hoạch kinh doanh, giảm rủi ro hoạt động

- Đảm bảo việc tiếp cận đất đai của doanh nghiệp tiến hành nhanh chóng

Trang 28

và sự ổn định trong sử dụng đất của nhà nước được đảm bảo; doanh nghiệp có thể dễ dàng tiếp cận đất đai để hoạt động và có thể sử dụng đất ổn định để sản xuất kinh doanh lâu dài; doanh nghiệp công nghiệp cần được ưu tiên hay hỗ trợ liên quan đến thủ tục đất đai vì hiện nay tiếp cận đất đai thường là một khó khăn đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa do chính sách đất đai của nhà nước thay đổi liên tục; do đó, đây cũng là chỉ tiêu quan trọng ảnh hưởng tới sự phát triển của các doanh nghiệp công nghiệp

- Đảm bảo cho doanh nghiệp gia nhập thị trường với chi phí thời gian nhỏ nhất và chi phí không chính thức thấp nhất Doanh nghiệp thường mất thời gian

để thực hiện các thủ tục hành chính liên quan đến thành lập và hoạt động Điều này ảnh hưởng tới hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp Vì thế, nơi nào thủ tục nhanh chóng, ít mất thời gian thì doanh nghiệp sẽ có điều kiện kinh doanh thuận lợi và ngược lại Bên cạnh các chi phí chính thức, doanh nghiệp ở nhiều địa phương phải mất các chi phí phi chính thức, chẳng hạn chi phí bôi trơn cho cán bộ quản lý nhà nước, các đóng góp bất thành văn, chi phí tiếp đón các đoàn thanh tra, kiểm tra,… Các chi phí này ảnh hưởng tới chi phí sản xuất kinh doanh và giá thành sản phẩm Do đó, địa phương nào có chi phí không chính thức thấp hoặc không có sẽ giúp doanh nghiệp giảm được chi phí, nâng cao sức cạnh tranh

- Đề xuất giải pháp quản lý nhằm tăng mức độ cạnh tranh bình đẳng giữa các doanh nghiệp; hiệu quả của cơ chế thị trường dựa trên cơ sở cạnh tranh bình đẳng giữa các doanh nghiệp Nếu môi trường cạnh tranh không bình đẳng thì không khuyến khích được doanh nghiệp liên tục cải tiến, nâng cao hiệu quả, nghiên cứu phát triển sản phẩm, giảm giá thành Các doanh nghiệp bị đối xử không bình đẳng sẽ không có động lực phát triển kinh doanh hoặc sẽ di chuyển tới các địa phương khác

- Các dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp, hệ sinh thái doanh nghiệp và chuỗi giá trị được nhà nước đảm bảo Các dịch vụ hỗ trợ sẽ tạo điều kiện cho doanh nghiệp phát triển thuận lợi Chính vì thế tỉnh nào, địa phương nào có hỗ trợ tốt, các doanh nghiệp sẽ có điều kiện phát triển thuận lợi và ngược lại Để sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp cần phải có nguồn cung cấp nguyên vật liệu, linh kiện

Trang 29

đầu vào, đồng thời phải có quan hệ với các doanh nghiệp tiêu thụ sản phẩm đầu

ra Trong nền kinh tế hiện đại, mỗi doanh nghiệp công nghiệp là một mắt xích trong chuỗi giá trị và hệ sinh thái, trong đó các doanh nghiệp quan hệ chặt chẽ với nhau, mỗi doanh nghiệp đảm nhận một khâu, một công đoạn, một bộ phận cấu thành sản phẩm, có liên hệ với nhau không chỉ trong sản xuất, tiêu thụ mà ngay từ khâu nghiên cứu, phát triển sản phẩm Do đó, để phát triển doanh nghiệp cần môi trường kinh doanh tốt, trong đó có hệ sinh thái các doanh nghiệp liên quan từ đầu vào tới đầu ra, từ nghiên cứu tới triển khai và tiêu thụ sản phẩm

- Sự năng động và tiên phong của lãnh đạo tỉnh luôn cam kết, đảm bảo cho nhà đầu tư yên tâm sản xuất kinh doanh Môi trường kinh doanh của tỉnh phụ thuộc rất lớn vào tính năng động và tiên phong của lãnh đạo tỉnh Tỉnh nào

có lãnh đạo năng động, dám nghĩ, dám làm, gần gũi và cam kết đổi mới, hỗ trợ tốt cho doanh nghiệp thì ở đó môi trường kinh doanh của doanh nghiệp thuận lợi; doanh nghiệp nếu có khó khăn, vướng mắc sẽ được cơ quan nhà nước có thẩm quyền tháo gỡ kịp thời và nhanh chóng

- Đồng thời, đề xuất các cơ chế, chính sách, tác động đến quá trình phát triển công nghiệp nhằm hạn chế và loại bỏ các yếu tố gây khó khăn, trở ngại cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp; phát huy tối đa các yếu tố tích cực đối với hoạt động sản xuất và kinh doanh của doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh

1.2.3 Xúc tiến, thu hút đầu tư phát triển công nghiệp

- Xúc tiến đầu tư là tổng thể các hoạt động, biện pháp nhằm giới thiệu, định hướng, thu hút sự quan tâm của các nhà đầu tư đối với những cơ hội đầu tư trên địa bàn Xúc tiến đầu tư có vai trò quan trọng, giúp các nhà đầu tư tiềm năng nắm được những cơ hội đầu tư, lợi thế, tiềm năng, các dự án, lĩnh vực ưu tiên, đang được kêu gọi đầu tư Trên cơ sở đó, nhà đầu tư có thể nghiên cứu, tìm hiểu để đi đến quyết định đầu tư trong thời gian đến

- Để phát triển công nghiệp, chính quyển tỉnh phải thực hiện các hoạt động xúc tiến, thu hút đầu tư trong và ngoài nước vào các ngành công nghiệp trên địa bàn tỉnh Đặc biệt đối với các tỉnh nghèo, chưa có điều kiện phát triển thì đòi hỏi nguồn vốn đầu tư lớn và cần phải thu hút các doanh nghiệp lớn từ trong và ngoài nước đến đầu tư; từ đó lôi kéo các doanh nghiệp vệ tinh, góp

Trang 30

phần chuyển giao công nghệ, kinh nghiệm quản lý, tạo việc làm cho lao động, phát triển các hoạt động dịch vụ đi kèm,…

- Nghiên cứu, đánh giá tiềm năng, lợi thế, thị trường, xu hướng và đối tác đầu tư Tăng cường xây dựng cơ sở dữ liệu phục vụ hoạt động xúc tiến đầu tư: xây dựng danh mục dự án ưu tiên để kêu gọi đầu tư; xây dựng các ấn phẩm, tài liệu phục vụ cho hoạt động xúc tiến đầu tư; đồng thời, đẩy mạnh các hoạt động tuyên truyền, quảng bá giới thiệu về môi trường, chính sách, tiềm năng, cơ hội đầu tư trên địa bàn tỉnh

- Hỗ trợ nhà đầu tư tìm hiểu về pháp luật, chính sách, thủ tục đầu tư, tiềm năng, thị trường, đối tác và cơ hội đầu tư trên địa bàn tỉnh Tỉnh cam kết tạo mọi điều kiện thuận lợi để triển khai dự án sau khi được cấp giấy chứng nhận đầu tư; đẩy mạnh các hoạt động giao lưu, tìm hiểu, hợp tác trong nước và quốc tế về xúc tiến đầu tư

- Đơn giản hóa thủ tục đầu tư, rút ngắn thời gian thực hiện các thủ tục đầu tư; đảm bảo quyền và lợi ích của nhà đầu tư; xây dựng và hoàn thiện kết cấu hạ tầng phục vụ cho hoạt động đầu tư như: đất đai, khu công nghiệp, giao thông, cấp thoát nước, điện, khu vui chơi giải trí, công viên, nhà trẻ tại khu công nghiệp…

- Hỗ trợ, tháo gỡ kịp thời các khó khăn, vướng mắc cho nhà đầu tư trong quá trình hoạt động tại tỉnh; có các cơ chế, chính sách ưu đãi để thu hút các nhà đầu tư đến làm ăn trên địa bàn như: các ưu đãi về tiếp cận đất đai, đảm bảo giải phóng mặt bằng sạch, kết cấu hạ tầng đồng bộ, ưu đãi về thuế, giá thuê đất…

1.2.4 Giám sát, thanh tra, kiểm tra, xử lý các vi phạm trong thực hiện cơ chế, chính sách công nghiệp

- Giám sát là việc chủ thể giám sát theo dõi, xem xét, đánh giá hoạt động của cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự giám sát trong việc tuân theo Hiến pháp

và pháp luật về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình, xử lý theo thẩm quyền hoặc yêu cầu, kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý

- Thanh tra là hoạt động xem xét, đánh giá, xử lý theo trình tự, thủ tục do pháp luật quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với việc thực hiện chính sách, pháp luật, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan, tổ chức, cá nhân

Trang 31

- Kiểm tra là loại hoạt động mà chủ thể kiểm tra tiến hành xem xét tình hình thực tế của đối tượng kiểm tra để đưa ra những đánh giá, nhận xét, kiến nghị, xử lý

- Xử lý vi phạm là việc áp dụng các biện pháp, chế tài mang tính cưỡng chế do cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện đối với chủ thể có hành vi vi phạm pháp luật

- Thông qua hoạt động thanh tra, kiểm tra, kiểm soát, giám sát nắm được những khó khăn, hạn chế, những sai sót, vi phạm trong quá trình thực hiện cơ chế, chính sách công nghiệp để đề ra những biện pháp điều chỉnh, xử lý kịp thời nhằm đảm bảo phát triển công nghiệp đúng pháp luật, tuân thủ quy hoạch, kế hoạch, chính sách của Trung ương và địa phương, đảm bảo hiệu quả, đạt mục tiêu phát triển công nghiệp

- Đảm bảo chính sách phát triển công nghiệp của địa phương đi đúng hướng, được áp dụng vào thực tế cuộc sống và mạng lại hiệu quả cao; chính sách ban hành phải có giải pháp, nguồn lực thực hiện khả thi Tránh việc quy hoạch, kế hoạch, chính sách liên tục thay đổi, thiếu tính ổn định và gây khó khăn cho doanh nghiệp đầu tư, sản xuất kinh doanh trên địa bàn tỉnh

- Thông qua kiểm tra, giám sát sẽ phát hiện doanh nghiệp vi phạm pháp luật, nhất là vi phạm về bảo vệ môi trường để có biện pháp xử lý nhằm tránh gây ảnh hưởng tiêu cực đến cộng đồng dân cư, đây là vấn đề nóng không chỉ cả nước mà đối với tỉnh Quảng Nam thời gian vừa qua; đồng thời, sẽ hạn chế việc

nợ lương, nợ bảo hiểm xã hội của chủ doanh nghiệp đối với người lao động thông qua các hoạt động can thiệp, giúp đỡ, hướng dẫn việc thực thi pháp luật của chính quyền địa phương các cấp…

- Kiểm tra, kiểm soát hoạt động xúc tiến đầu tư, thu hút đầu tư, đảm bảo xúc tiến và thu hút đầu tư hiệu quả, tiết kiệm Ở một số địa phương, xúc tiến đầu

tư mạnh mẽ nhưng thiếu hiệu quả do không xác định đúng đối tượng xúc tiến và phương pháp, nội dung chuẩn bị cho xúc tiến đầu tư chưa tốt

- Kiểm tra, kiểm soát các yếu tố trong môi trường kinh doanh của tỉnh, qua đó phát hiện các vấn đề còn gây khó khăn, vướng mắc để kịp thời có biện pháp giải quyết, đảm bảo môi trường kinh doanh thuận lợi như: kiểm tra việc

Trang 32

tiếp cận đất đai, thực hiện rút ngắn các thủ tục hành chính đối với doanh nghiệp; kiểm tra, phát hiện liên quan đến các khoản chi phí không chính thức của doanh nghiệp; kiểm tra, kiểm soát hoạt động cạnh tranh không lành mạnh…

- Quản lý, giám sát hoạt động sản xuất, kinh doanh của các doanh nghiệp công nghiệp trên địa bàn nhằm đảm bảo các doanh nghiệp tuân thủ đúng các quy định của pháp luật, đúng quy hoạch của địa phương trong các hoạt động sản xuất kinh doanh, quan hệ với người lao động và bảo vệ môi trường Đồng thời, xử lý nghiêm các hành vi vi phạm pháp luật của doanh nghiệp liên quan đến nợ thuế, chuyển giá, cạnh tranh không bình đẳng…

1.3 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI CÔNG NGHIỆP

1.3.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của địa phương

a Điều kiện tự nhiên:

- Vị trí địa lý: của mỗi địa phương có ảnh hưởng lớn tới công tác quản lý công nghiệp tại địa phương đó do nó tác động tới việc tiếp cận đầu vào và đầu ra của sản xuất công nghiệp, từ đó quyết định tỉnh có chủ trương xây dựng quy hoạch, kế hoạch để phát triển công nghiệp được hay không và phát triển ngành công nghiệp nào, sản phẩm gì cho phù hợp Ngoài ra, vị trí địa lý cũng ảnh hưởng tới khả năng thu hút các nguồn nhân lực, nguồn vốn tín dụng, nguồn vốn đầu tư từ bên ngoài,… từ đó ảnh hưởng tới công tác quản lý nhà nước về tạo lập môi trường kinh doanh và thu hút, xúc tiến đầu tư vào lĩnh vực công nghiệp trên địa bàn tỉnh

- Tài nguyên thiên nhiên: các tỉnh giàu tài nguyên sẽ có điều kiện phát triển các ngành công nghiệp như: Tài nguyên khoáng sản gồm khoáng sản kim loại và phi kim loại, phục vụ cho các ngành chế biến khoáng sản, các ngành công nghiệp

sử dụng nguyên vật liệu từ khoáng sản như điện, xi măng, vật liệu xây dựng, luyện kim,… Tài nguyên gỗ rừng phục vụ cho sự phát triển của các ngành công nghiệp sử dụng gỗ như chế biến gỗ, nội thất, sản xuất giấy,… Các tài nguyên khác như tài nguyên nước, tài nguyên gió, ánh nắng mặt trời có thể phát triển các ngành công nghiệp năng lượng điện Nhờ đó, sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho tỉnh xây dựng quy hoạch, kế hoạch phát triển công nghiệp cụ thể để sử dụng hiệu quả

Trang 33

các nguồn tài nguyên hiện có; đồng thời, xây dựng các chương trình xúc tiến và thu hút doanh nghiệp đầu tư vào lĩnh vực này nhằm phục vụ cho công tác quản lý phát triển công nghiệp trên địa bàn

- Địa hình: cũng ảnh hưởng tới quản lý về công nghiệp Địa hình nhiều đồi núi, sông suối sẽ khiến cho giao thông đi lại gặp khó khăn, chi phí đầu tư cho hạ tầng giao thông lớn, ảnh hưởng tới việc vận chuyển nguyên vật liệu đầu vào và hàng hóa đầu ra của sản xuất công nghiệp Các địa phương có địa hình bằng phẳng, tiện giao thông đi lại sẽ có điều kiện phát triển công nghiệp tốt hơn Mặt khác, địa hình bằng phẳng cũng giúp các địa phương có quỹ đất bằng phẳng lớn hơn để xây dựng các khu công nghiệp, nhà máy, xí nghiệp; điều này giúp cho cơ quan quản lý nhà nước có cơ sở để thực hiện quy hoạch sử dụng đất và quy hoạch phát triển các khu, cụm công nghiệp trên địa bàn thuận lợi và hợp lý

- Đất đai, khí hậu: có ảnh hưởng lớn tới sản xuất nông nghiệp, do đó sẽ ảnh hưởng gián tiếp tới sự phát triển các ngành công nghiệp chế biến nông sản Mặt khác, điều kiện khí hậu không khắc nghiệt, ít mưa bão, lũ lụt hay hạn hán sẽ giúp cho công nghiệp phát triển thuận lợi hơn Mưa bão, lũ lụt có thể gây ảnh hưởng lớn đến sản xuất công nghiệp Trên cơ sở đó, cơ quan quản lý nhà nước

sẽ xác định ngành, nghề nào cần được quy hoạch, xúc tiến và thu hút đầu tư phù hợp với điều kiện khí hậu và đất đai của từng vùng

b Điều kiện kinh tế - xã hội:

- Tăng trưởng và phát triển kinh tế: các tỉnh có tăng trưởng kinh tế cao

thường dễ tiếp cận nguồn vốn đầu tư, có cộng đồng doanh nghiệp đông đảo, hệ sinh thái công nghiệp phát triển, đội ngũ lao động dồi dào, có chất lượng hơn so với những địa phương kinh tế tăng trưởng chậm và kém phát triển Tăng trưởng

và phát triển kinh tế cũng giúp làm tăng thu ngân sách cho địa phương, tạo điều kiện cho chính quyền tỉnh xây dựng và thực hiện định hướng quy hoạch và kế hoạch phát triển công nghiệp thuận lợi, có điều kiện xây dựng hoàn chỉnh kết cấu hạ tầng các khu, cụm công nghiệp; nhờ đó việc lập lập môi trường kinh doanh và thu hút đầu tư vào địa bàn tỉnh được thuận lợi hơn những nơi chưa có

điều kiện phát triển kinh tế

- Kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội: có vai trò to lớn đối với sự phát triển

Trang 34

kinh tế - xã hội của một tỉnh nói chung và phát triển công nghiệp trên địa bàn tỉnh nói riêng Một hệ thống kết cấu hạ tầng hiện đại, đồng bộ sẽ tạo điều kiện cho hoạt động sản xuất và lưu thông hàng hóa, giảm bớt chi phí sản xuất và góp phần nâng cao chất lượng sản phẩm, làm cho các sản phẩm hàng hoá có sức cạnh tranh hơn; bao gồm: hệ thống đường giao thông (thủy, bộ, hàng không, đường sắt), năng lượng điện, hệ thống cấp thoát nước; các hạ tầng xã hội: nhà ở, khu vui chơi giải trí,… Do đó, kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội có ảnh hưởng tới công tác quản lý về công nghiệp vì nó giúp cho tỉnh có điều kiện thu hút nhiều doanh nghiệp đến đầu tư và mở rộng sản xuất kinh doanh, đồng thời còn giúp chính quyền tỉnh có cơ hội tạo lập được môi trường kinh doanh thuận lợi hơn các địa phương khác

- Nguồn nhân lực của địa phương: là nhân tố đóng vai trò điều hòa các nguồn lực đầu vào khác như: công nghệ, vốn, tài nguyên Nguồn lao động dồi dào, chất lượng cao là điều kiện đảm bảo cho sự phát triển ổn định của ngành công nghiệp và ngược lại Công nghiệp càng phát triển cao đòi hỏi số lượng và chất lượng nguồn lực lao động càng phải cao Những địa phương có dân số đông, nguồn lao động dồi dào, giá rẻ sẽ có điều kiện để phát triển các ngành công nghiệp cần nhiều lao động Những địa phương có nguồn nhân lực chất lượng cao sẽ có điều kiện phát triển các ngành công nghiệp công nghệ cao, có hàm lượng trí tuệ và giá trị gia tăng cao Do đó, nguồn nhân lực giúp cho chính quyền có định hướng rõ ràng hơn trong việc thu hút đầu tư, xây dựng và thực hiện quy hoạch, kế hoạch phát triển công nghiệp hiệu quả đối với các ngành, nghề phù hợp với số lượng và trình độ lao động

- Thị trường trong và ngoài nước các yếu tố đầu vào và sản phẩm công nghiệp: những thay đổi nhanh chóng về nhu cầu và xu hướng của thị trường trong nước và quốc tế về các sản phẩm công nghiệp tác động mạnh đến phát triển công nghiệp của một quốc gia nói chung, của một địa phương nói riêng Điều này đòi hỏi công tác quản lý về công nghiệp phải thích nghi với các biển đổi của thị trường; trên cơ sở đó, giúp cơ quan nhà nước đề xuất các giải pháp quản lý phù hợp về xúc tiến và thu hút đầu tư, tạo lập môi trường kinh doanh và xây dựng quy hoạch, kế hoạch phát triển công nghiệp phù hợp với thị trường,

Trang 35

nhất là khi nước ta đã và đang tham gia nhiều hiệp định thương mại thế hệ mới (FTA) và tác động của cuộc cách mạng công nghiệp 4.0

- Mức thu nhập bình quân và cầu đối với sản phẩm công nghiệp: tiêu thụ hàng hóa rất quan trọng đối với các doanh nghiệp nói chung và doanh nghiệp công nghiệp nói riêng Với nhiều ngành công nghiệp, doanh nghiệp có xu hướng đặt địa điểm sản xuất gần thị trường tiêu thụ hàng hóa, những địa bàn có thu nhập bình quân cao và có cầu đối với sản phẩm của doanh nghiệp lớn Chính vì vậy, mức thu nhập và cầu với sản phẩm công nghiệp của tỉnh và các địa bàn lân cận sẽ ảnh hưởng tới công tác thu hút các doanh nghiệp công nghiệp tới đầu tư trên địa bàn và là cơ sở để thực hiện công tác quản lý nhà nước về xây dựng và thực hiện các quy hoạch, kế hoạch phát triển công nghiệp

1.3.2 Hệ thống pháp luật có liên quan

- Các luật liên quan đến doanh nghiệp nói chung và doanh nghiệp công nghiệp nói riêng như: Hiến pháp, Luật doanh nghiệp, các luật về thuế, môi trường, đầu tư,… Các luật liên quan đến môi trường đầu tư, kinh doanh như: Luật về đất đai, thủ tục hành chính, thương mại, ngân hàng,… Mỗi sự thay đổi

hệ thống luật pháp có liên quan đều ảnh hưởng tới quản lý công nghiệp trên cả nước nói chung và trên địa bàn một tỉnh nói riêng

- Phát triển công nghiệp trên địa bàn một tỉnh chịu sự chi phối của chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chính sách phát triển công nghiệp của quốc gia như: chiến lược phát triển các tiểu ngành công nghiệp: đóng tàu, cơ khí, luyện kim, dệt may,… Quy hoạch phát triển công nghiệp quốc gia và quy hoạch phát triển các tiểu ngành hoặc vùng công nghiệp: quy hoạch ngành dệt may, da giầy, luyện kim… Các chính sách hỗ trợ phát triển công nghiệp nói chung hoặc một số ngành công nghiệp cụ thể, ưu tiên: chính sách phát triển công nghiệp hỗ trợ, công nghiệp chế biến nông sản, công nghiệp điện tử, viễn thông,…

- Căn cứ vào đó, các tỉnh có nhiệm vụ cụ thể hóa chiến lược, quy hoạch,

kế hoạch và chính sách của cả nước vào điều kiện cụ thể của địa phương; đồng thời xây dựng quy hoạch, kế hoạch, chính sách phát triển công nghiệp riêng phù hợp với chiến lược, quy hoạch, kế hoạch và chính sách phát triển công nghiệp của quốc gia và điều kiện, đặc điểm, định hướng phát triển và tầm nhìn của lãnh

Trang 36

đạo tỉnh Nếu chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chính sách phát triển công nghiệp quốc gia không rõ ràng, hay thay đổi, thiếu tính khả thi, sẽ ảnh hưởng lớn tới phát triển công nghiệp của tỉnh

- Các quyết định, quy định liên quan đến quản lý nhà nước về phát triển công nghiệp ở cấp tỉnh; quy định chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền của chính quyền tỉnh trong quản lý công nghiệp nếu có thay đổi cũng ảnh hưởng đến công tác quản lý công nghiệp

1.3.3 Sự phát triển của ngành công nghiệp

- Các tỉnh phát triển kinh tế - xã hội nói chung và phát triển công nghiệp nói riêng không phải như một đơn vị độc lập đơn lẻ mà trong mối quan hệ tương tác, phân công và phối hợp với các địa phương trong vùng và với cả nước Chính

vì thế, sự phát triển công nghiệp và kinh tế - xã hội của các địa phương trong vùng có ảnh hưởng đến phát triển công nghiệp của mỗi tỉnh

- Phát triển công nghiệp của mỗi tỉnh phải phù hợp, bổ sung, hỗ trợ thay

vì trùng lắp, cạnh tranh với các tỉnh lân cận Sự phân chia sẽ giúp tránh sự lãng phí, đồng thời giúp công nghiệp các địa phương bổ sung cho nhau, liên kết với nhau trong chuỗi giá trị, trong hệ sinh thái, tổ hợp để cùng phát triển Hiện nay, các tỉnh đều phát triển công nghiệp dựa trên lợi thế so sánh của mình mà chưa quan tâm đến khái thác yếu tố vùng để hỗ trợ cho nhau phát triển Chính điều này đang làm kìm hãm sự phát triển công nghiệp các tỉnh trong vùng

- Phát triển công nghiệp một tỉnh có thể khai thác tiềm năng yếu tố đầu vào như: lao động, vốn, tài nguyên của các tỉnh trong vùng, cũng như có thể tiêu thụ sản phẩm tại các tỉnh đó Vì thế, phát triển công nghiệp một địa phương không chỉ tính đến các yếu tố của địa phương đó mà cả yếu tố của vùng Đối với Quảng Nam, khi phát triển công nghiệp cần quan tâm đến sự phát triển công nghiệp của các tỉnh tương đồng như: Quảng Ngãi, Bình Định, TP Đà Nẵng… để tạo sự liên kết, hỗ trợ cho nhau để cùng phát triển nhanh, bền vững

- Cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 với nhiều đột phá về công nghệ thông tin, trí tuệ nhân tạo, internet vạn vật, công nghệ nano, công nghệ sinh học và năng

Trang 37

lượng mới Điều này đòi hỏi công tác quản lý nhà nước đối với công nghiệp phải thích ứng với nhiều thay đổi; đồng thời phải cập nhật, đổi mới, sáng tạo trong định hướng, đề xuất giải pháp phát triển công nghiệp phù hợp thời đại mới

1.3.4 Bộ máy và đội ngũ cán bộ, công chức quản lý nhà nước về công nghiệp

- Để thực hiện quản lý công nghiệp, tỉnh phải có bộ máy và đội ngũ cán

bộ, công chức thực hiện việc xây dựng, hoạch định, tham mưu về quy hoạch, kế hoạch, chính sách về quản lý công nghiệp cũng như tổ chức thực hiện chúng một cách kịp thời và hiệu quả

- Đây là nhân tố hết sức quan trọng trong công tác quản lý nhà nước về công nghiệp trên địa bàn tỉnh Thực tế cho thấy, nếu đội ngũ tham mưu chính sách không đủ tầm nhìn, trình độ và kiến thức thực tế thì dẫn đến cơ chế, chính sách khi được ban hành sẽ không đi vào thực tiễn, làm lãng phí thời gian và ngân sách của nhà nước mà không đem lại hiệu quả gì cho người dân và doanh nghiệp Mặc khác, công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát và xử lý các vi phạm trong việc thực hiện cơ chế, chính sách công nghiệp cũng bị ảnh hưởng nếu cán

bộ, công chức không thực hiện đúng chức trách, nhiệm vụ được giao

- Quản lý công nghiệp thành công đòi hỏi phải có bộ máy quản lý hoạt động hiệu quả, nhịp nhàng, năng động và phản ứng nhanh nhạy với các thay đổi, nhất là tác động của cuộc cách mạng công nghiệp 4.0, các Hiệp định thương mại thế hệ mới (FTA) mà nước ta đã tham gia; đòi hỏi đội ngũ tham mưu, giúp việc phải thực sự nhạy bén, am hiểu thực tế về phát triển công nghiệp mới đủ trình độ

và khả năng phục vụ tốt cho việc quản lý, điều hành về phát triển công nghiệp trên địa bàn tỉnh

- Các hoạt động quản lý nhà nước về công nghiệp phụ thuộc vào cơ cấu tổ chức, cơ chế vận hành và yếu tố con người, nhất là đội ngũ cán bộ, công chức trong bộ máy nhà nước công quyền Có thể nói, đây là nhân tố quyết định đến sự thành công trong công tác quản lý nhà nước về công nghiệp trên địa bàn tỉnh, nhất

là trong bối cảnh nước ta ngày càng hội nhập sâu rộng vào nền kinh tế thế giới

Trang 38

1.4 KINH NGHIỆM QUẢN LÝ CÔNG NGHIỆP CỦA MỘT SỐ ĐỊA PHƯƠNG

1.4.1 Kinh nghiệm của tỉnh Vĩnh Phúc

Tỉnh Vĩnh Phúc được thành lập năm 1950 hợp nhất từ hai tỉnh Vĩnh Yên

và Phúc Yên, sau nhiều lần điều chỉnh địa giới hành chính, tháng 1/1997, tỉnh Vĩnh Phúc được tái lập Là một tỉnh thuộc vùng Thủ đô Hà Nội, sự phát triển của Hà Nội trong vùng có ảnh hưởng đáng kể tới sự phát triển kinh tế - xã hội nói chung và phát triển công nghiệp nói riêng của Vĩnh Phúc

Vĩnh Phúc hiện có 18 khu công nghiệp được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, quy mô trên 5.200ha Đến nay, đã có 12 dự án phát triển hạ tầng tại 11 khu công nghiệp được thành lập và cấp giấy chứng nhận đầu tư, với tổng diện tích trên 2.327ha Trong đó, có 6 khu công nghiệp đã được thành lập đã thu hút

213 dự án đầu tư, gồm 171 dự án FDI, tổng vốn đăng ký trên 2.668 triệu USD;

44 dự án DDI, tổng vốn đầu tư hơn 14.995 tỷ đồng Vĩnh Phúc đã hình thành và phát triển tốt một số ngành công nghiệp có vị trí hàng đầu trong Vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc và cả nước với sự xuất hiện của những nhà đầu tư lớn có thương hiệu trên thế giới như: công nghiệp cơ khí lắp ráp ô tô, xe máy, công nghiệp vật liệu xây dựng, đã và đang hình thành ngành công nghiệp điện tử

Đối với công tác quản lý nhà nước về công nghiệp: Vĩnh Phúc luôn nỗ lực cải thiện môi trường đầu tư, kinh doanh cho doanh nghiệp nói chung, doanh nghiệp công nghiệp nói riêng Kết quả đánh giá chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh do Dự án năng lực cạnh tranh Việt Nam (VNCI) và Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI) tiến hành, Vĩnh Phúc luôn nằm ở tốp đầu Đã thực thi hiệu quả các cơ chế, chính sách quản lý phát triển công nghiệp của Trung ương; đồng thời, tỉnh đã ban hành và thực thi các chính sách ưu đãi nhằm quản lý công nghiệp trên địa bàn tỉnh Chủ động quy hoạch phát triển các khu, cụm công nghiệp hợp lý, phát huy được vị trí địa lý thuận lợi của các khu, cụm công nghiệp này, nhờ đó thu hút được nhiều nhà đầu tư Một số dự án công nghiệp lớn đã hình thành như tổ hợp công nghiệp Toyota, Honda, Compal

Song song với những dự án công nghiệp lớn là sự hình thành một số khu công nghiệp tập trung tạo điều kiện thu hút và đảm bảo hạ tầng tập trung cho các

Trang 39

dự án công nghiệp quy mô nhỏ hơn Vĩnh Phúc đã và đang hình thành những khu công nghiệp lớn (quy mô từ 300 ha - 700 ha) nhằm thu hút các dự án đầu tư quy mô lớn hơn Về không gian, công nghiệp Vĩnh Phúc những năm qua về cơ bản đã khai thác tốt về lợi thế vị trí địa lý và những điều kiện về phát triển hạ tầng cũng như về đất đai cho phát triển công nghiệp Đặc biệt là gần với Thủ đô

Hà Nội, thị trường lớn và có các điều kiện về hạ tầng tốt hơn, đã tận dụng triệt

để lợi thế so sánh gần Trung tâm Thành phố Hà Nội để thu hút nhà đầu tư đến sản xuất kinh doanh tại tỉnh

Tỉnh luôn xác định lấy công nghiệp làm nền tảng của nền kinh tế, ưu tiên

và tập trung cho công tác quản lý phát triển công nghiệp, trong đó việc quy hoạch

và xây dựng hạ tầng phải đi trước một bước; tập trung đẩy nhanh tiến độ giải phóng mặt bằng các KCN để các chủ đầu tư xây dựng hạ tầng KCN theo tiến độ đăng ký, tạo quỹ đất để thu hút đầu tư, đón dòng đầu tư mới, đặc biệt là các nhà đầu tư đến từ các nước tham gia ký kết Hiệp định CPTPP Thực hiện cơ chế phối hợp với các cấp, các ngành, các nhà cung cấp dịch vụ KCN như thông tin liên lạc, điện nước… đảm bảo đáp ứng kịp thời với các chi phí thấp nhất giúp các nhà đầu

tư dễ dàng trong việc lựa trọn và quyết định đầu tư vào tỉnh Vĩnh Phúc

Tỉnh đã chú trọng hơn trong quản lý đầu tư hạ tầng ngoài hàng rào khu công nghiệp, như: điện, nước, viễn thông,… chủ động xây dựng, đáp ứng đủ công suất theo từng thời kỳ; triển khai các nhiệm vụ để thúc đẩy phát triển các dịch vụ hỗ trợ KCN phát triển như Logistic; hỗ trợ đào tạo, tuyển dụng lao động, các dịch vụ hỗ trợ người lao động như nhà ở, nhà trẻ Đồng thời, thực hiện tốt các cơ chế, chính sách quản lý về thị trường, huy động vốn, khoa học công nghiệp, phát triển các vùng nguyên liệu, đào tạo và sử dụng hiệu quả nguồn nhân lực, nhất là làm tốt hoạt động chăm sóc các nhà đầu tư tại chỗ

Về hạn chế trong quản lý nhà nước về công nghiệp: ngoài các khó khăn

về quản lý đầu tư xây dựng, hoàn thiện hạ tầng thì công tác xúc tiến đầu tư, thu hút đầu tư, công tác quản lý lao động, hỗ trợ phát triển nhà ở công nhân khu công nghiệp và các cơ chế, chính sách quản lý nhà nước về khu công nghiệp chưa thống nhất, thiếu đồng bộ cũng dẫn đến sự kém hấp dẫn của các khu công nghiệp Thu hút đầu tư các dự án FDI vào các khu công nghiệp mới chủ yếu là

Trang 40

các dự án gia công, lắp ráp điện tử, các dự án vệ tinh nhỏ, thu hút DDI còn hạn chế Thủ tục hành chính từ sau khi doanh nghiệp cấp giấy chứng nhận đầu tư đến khi hoàn thành xây dựng, đi vào hoạt động gồm nhiều bước, phức tạp và còn có những vướng mắc, xung đột giữa các Luật chuyên ngành khiến doanh nghiệp lúng túng, bị động trong quá trình thực hiện Hạ tầng kỹ thuật cả trong

và ngoài hàng rào các khu công nghiệp chưa hoàn thiện và thiếu đồng bộ Nhiều khu công nghiệp chưa được đầu tư hoàn chỉnh về hạ tầng, thậm chí hạ tầng nhiều khu công nghiệp đã xuống cấp, quỹ đất sạch cho thu hút đầu tư trong các khu công nghiệp còn ít Công tác quy hoạch chi tiết các khu công nghiệp chưa đáp ứng được yêu cầu, sản phẩm quy hoạch khi bàn giao cho chủ đầu tư đều phải thực hiện quy hoạch lại

1.4.2 Kinh nghiệm của tỉnh Đồng Nai

Là một tỉnh nằm sát Thành phố Hồ Chí Minh và nằm trong vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, Đồng Nai đã có nhiều kết quả trong phát triển công nghiệp trên địa bàn tỉnh Tỷ trọng công nghiệp trong GRDP của tỉnh khá cao Tỉnh Đồng Nai đã quan tâm xây dựng quy hoạch, kế hoạch và chính sách phát triển công nghiệp, các khu, cụm công nghiệp trên địa bàn Với 32 khu công nghiệp đã thành lập và 30 khu đi và hoạt động, Đồng Nai dẫn đầu quốc gia về số lượng khu công nghiệp với trên 400.000 lao động làm việc trong các khu công nghiệp ở Đồng Nai

Trong công tác quản lý nhà nước về công nghiệp: Tỉnh đi tiên phong trong thu hút đầu tư, tập trung quản lý để thúc đẩy các ngành công nghiệp mũi nhọn, các sản phẩm công nghiệp có sức cạnh tranh cao; thu hút các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài vào các khu công nghiệp tập trung, có chính sách thu hút đầu tư hấp dẫn, thủ tục nhanh gọn, minh bạch Bên cạnh đó, tỉnh rất quan tâm thúc đẩy tạo nguồn nhân lực, bao gồm đào tạo tại chỗ vào thu hút nhân lực từ các địa phương khác về tỉnh Do khai thác tốt lợi thế tự nhiên, kinh tế - xã hội với vị trí địa lý thuận lợi, có quỹ đất cho phát triển công nghiệp, có truyền thống phát triển công nghiệp lâu đời, gần với thị trường lớn là thành phố Hồ Chí Minh, cộng với những nỗ lực của lãnh đạo tỉnh Đồng Nai, nên tỉnh trở thành một trong những trung tâm công nghiệp lớn của cả nước Một số tập đoàn lớn

Ngày đăng: 06/10/2018, 08:21

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w