1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn hoàn thiện chính sách cạnh tranh đối với sản phẩm bảo hiểm xe cơ giới tại chi nhánh bảo hiểm AAA miền trung

62 111 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 62
Dung lượng 698,26 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chính vì lý do đó mà em đã chọn đề tài: “Hoàn thiện chính sách cạnh tranh đối với sản phẩm bảo hiểm xe cơ giới tại chi nhánh bảo hiểm AAA Miền Trung” làm đề tài thực tập tốt nghiệp của

Trang 1

Luận văn

Hoàn thiện chính sách cạnh

tranh đối với sản phẩm bảo

hiểm xe cơ giới tại chi nhánh

bảo hiểm AAA Miền Trung

Trang 2

phải quan tâm Chính vì lý do đó mà em đã chọn đề tài: “Hoàn thiện chính sách

cạnh tranh đối với sản phẩm bảo hiểm xe cơ giới tại chi nhánh bảo hiểm AAA

Miền Trung” làm đề tài thực tập tốt nghiệp của mình

Trang 3

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO



1 Quản trị marketing Philip kotler nhà xuất bản thống kê năm 2003

2 Quản trị chiến lược Nhà xuất bản thống kê 2007

3 Bài giảng marketing Nguyễn Nam cường Công ty bảo hiểm thành phố Hồ Chí Minh năm 2002

4 Chìa khóa nâng cao năng lực tiếp thị và sức cạnh tranh của các doanh nghiệp

việt nam Trần Xuân Kiên nhà xuất bản thống kê năm 1998

5 Nâng cao sức cạnh tranh của các doanh nghiệp thương mại trong hội nhập

kinh tế quốc tế Nhà xuất bản lao động – xã hội năm 2001

6 Marketing trong kinh doanh dịch vụ Nhà xuất bản thống kê năm 2001

7 Website: AAA.com.vn

Phần I MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ CHÍNH SÁCH CẠNH TRANH

Theo Các Mác: “Cạnh tranh là sự ganh đua, sự đấu tranh gay gắt giữa các nhà

tư bản để giành giật những điều kiện thuận lợi trong sản xuất và tiêu thụ hàng hóa

để thu được lợi nhuận siêu ngạch”

Trang 4

Còn trong Từ Điển Bách Khoa của Việt Nam thì: “Cạnh tranh (trong kinh doanh) là hoạt động ganh đua giữa những người sản xuất hàng hóa, giữa các thương nhân, các nhà kinh doanh trong nền kinh tế thị trường, chi phối bởi quan hệ cung cầu nhằm giành các điều kiện sản xuất, tiêu thụ và thị trường có lợi nhất

Từ những vấn đề trên có thể hiểu khái niệm cạnh tranh: Cạnh tranh là quan hệ kinh tế mà ở đó các chủ thể kinh tế ganh đua nhau tìm mọi biện pháp, cả nghệ thuật lẫn thủ đoạn để đạt mục tiêu kinh tế của mình, thông thường là chiếm lĩnh thị trường, giành lấy khách hàng, cũng như các điều kiện sản xuất, thị trường có lợi nhất Mục đích cuối cùng của các chủ thể kinh tế trong quá trình cạnh trạnh là tối đa hóa lợi ích Đối với người sản xuất kinh doanh là lợi nhuận, đối với người tiêu dùng

là là lợi ích tiêu dùng và sự tiện lợi

1.2 Phân loại cạnh tranh:

Xét dưới góc độ của các chủ thể kinh tế tham gia trên thị trường thì có cạnh tranh giữa những người sản xuất (người bán)với nhau, giữa những người mua và người bán, người sản xuất và người tiêu dùng, và giữa những người tiêu dùng với nhau

Xét theo quy mô của cạnh tranh có: Cạnh tranh của sản phẩm, cạnh tranh của doanh nghiệp, cạnh tranh của quốc gia

Theo tính chất của phương thức cạnh tranh: Cạnh tranh hợp pháp hay cạnh tranh lành mạnh (là biện pháp cạnh tranh phù hợp với luật pháp, tập quán, đạo đức kinh doanh) và cạnh tranh bất hợp pháp hay cạnh tranh không lành mạnh (biện pháp cạnh tranh bằng những thủ đoạn chứ không phải vươn lên bằng chính sự nỗ lực của mình)

Theo hình thái của cạnh tranh có: Cạnh tranh hoàn hảo hay thuần túy (mức giá của một loại hàng hóa là không thay đổi trong toàn bộ thị trường) và cạnh tranh không hoàn hảo (trong đó người bán hay sản xuất có đủ sức mạnh và thế lực có thể chi phối được giá cả sản phẩm)

Xét dưới góc độ mục tiêu kinh tế của các chủ thể tham gia cạnh tranh có cạnh tranh trong nội bộ ngành và cạnh tranh giữa các ngành Đây là cách phân loại cạnh

Trang 5

1.3 Mục tiêu và công cụ của chính sách cạnh tranh

Mục tiêu: Mỗi một nước đặt ra cho chính sách cạnh tranh những mục tiêu khác

nhau Tuy nhiên mục tiêu cơ bản của chính sách cạnh tranh là tăng cường sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trên thị trường bằng cách hạn chế những thất bại của thị trường mang tính phản cạnh tranh của tư nhân, cũng như những hoạt động làm bóp méo thị trường của chính phủ, nhằm đẩy mạnh hiệu quả kinh tế, nâng cao lợi ích của người tiêu dùng, thu hút đầu tư trong và ngoài nước, thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội

Công cụ: Để thực hiện được các mục tiêu của chính sách cạnh tranh Các doanh

nghiệp luôn định hướng cho mình một công cụ chính Trong nhiều doanh nghiệp việc đưa ra cho mình chính sách cạnh tranh đúng đắn đều dựa trên hai công cụ chính đó là:

Về mặt pháp lý: các doanh nghiệp sẽ dựa trên các quy định và luật lệ cạnh tranh của

chính phủ mà đề ra cho mình một chính sách phù hợp nhất

Về mặt kinh tế: Đây là công cụ thông qua những biện pháp kinh tế nhằm khuyến

khích cạnh tranh và kiểm soát độc quyền trong kinh doanh Chẳng hạn như chính sách thuế chống độc quyền, chính sách can thiệp trực tiếp trong định giá hàng hóa độc quyền; giảm can thiệp, bảo hộ trong nền kinh tế, gia nhập các tổ chức thương mại thế giới và khu vực, thực hiện tự do thuế quan, tư nhân hóa các doanh nghiệp nhà nước…

Bên cạnh đó nội dung của chính sách cạnh tranh là loại bỏ các rào cản và các hạn chế khác đối với cạnh tranh như rào cản gia nhập thi trường, tiếp cận các nguồn lực sản xuất, kinh doanh… mục tiêu cuối cùng là nâng cao vị thế của tổ chức mình trên thị trường

2 Các nhân tố ảnh hưởng đến chính sách cạnh tranh của doanh nghiệp

2.1.Các nhân tố trong nước:

2.1.1 Các nhân tố về kinh tế:

Đây là nhóm các nhân tố và điều kiện ràng buộc rất phong phú và có ảnh hưởng quan trọng đến thách thức, và cũng là nguồn khai thác cơ hội hấp dẫn Các nhân tố tác động đến chính sách cạnh tranh của doanh nghiệp như: Tốc độ tăng trưởng kinh tế cao làm cho mức thu nhập của người dân tăng và khả năng thanh

Trang 6

Trang 6

toán cao; Lãi suất của các ngân hàng cũng ảnh hưởng tới khả năng cạnh tranh, khi lãi suất cao sẽ làm cho chi phí của các doanh nghiệp tăng cao do phải trả lãi tiền vay lớn khi đó sức cạnh tranh của họ sẽ kém đi; Tỷ giá hối đoái và giá trị của đồng tiền trong nước; Mức lạm phát làm giảm tỷ lệ tăng trưởng kinh tế, lãi suất tăng và gây ra nhiều biến động về tỷ giá hối đoái

2.1.2 Các nhân tố về chính trị pháp luật:

Một thể chế chính trị, pháp luật rõ ràng và ổn định sẽ đảm bảo sự thuận lợi và bình đẳng cho các doanh nghiệp tham gia cạnh tranh và cạnh tranh có hiệu quả Các chính sách của nhà nước về thuế và các phương thức xuất nhập khẩu sẽ đảm bảo sự cạnh tranh bình đẳng giữa các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần và trên mọi lĩnh vực

2.1.3 Trình độ khoa học công nghệ:

Trình độ về khoa học công nghệ có ảnh hưởng quyết định đến hai yếu tố cơ bản nhất tạo nên lợi thế cạnh tranh của sản phẩm trên thị trường đó là chất lượng và giá bán Chính khoa học công nghệ tác động đến chi phí cá biệt của doanh nghiệp từ

đó tạo nên sức cạnh tranh của doanh nghiệp

2.1.4 Nhân khẩu học:

Đây là nhân tố tạo lập quy mô thị trường trên các khía cạnh: Quy mô và tốc độ tăng trưởng dân số; Những thay đổi trong gia đình và di chuyển nơi cư trú; Sự thay đổi trong phân phối lại thu nhập; Trình độ học vấn của các tầng lớp dân cư

2.1.5.Các nhân tố về văn hóa, tâm lý - xã hội:

Nhóm các nhân tố này hình thành nên nhân cách và lối sống của người tiêu dùng Đây cũng chính là cơ sở để cho các nhà quản lý lựa chọn và điều chỉnh các quyết định kinh doanh Ngày nay cuộc sống càng tiện nghi và nhu cầu cần được bảo đảm cần thiết hơn, chính sự thay đổi của thời gian và môi trường sống cũng ảnh hưởng tới quyết định mua sản phẩm

2.1.6 Các nhân tố của môi trường ngành:

Hình 1.1 Mô hình 5 lực lượng cạnh tranh của Michael Poter

CÁC ĐỐI THỦ TIỀM NĂNG

Nguy cơ đe dọa từ những người mới vào cuộc

Quyền

Trang 7

2.2 Các nhân tố nước ngoài:

Toàn cầu hóa nền kinh tế là xu thế tất yếu của thời đại, do đó cạnh tranh không chỉ bó hẹp trong một nước mà vượt ra phạm vi quốc tế Do vậy môi trường quốc tế,

áp lực cạnh tranh trong quá trình hội nhập là điều kiện để các doanh nghiệp nói riêng và cả nước nói chung tiến tới thúc đẩy cạnh tranh nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh và sản phẩm của doanh nghiệp mình

2.2.1 Các nhân tố về chính trị:

Mối quan hệ giữa các nước với nhau là nhân tố quyết định đến việc tạo điều kiện thuận lợi cho chính sách cạnh tranh của các doanh nghiệp trong và ngoài nước với nhau Bên cạnh đó các tổ chức quốc tế cũng hỗ trợ và đóng một vai trò rất quan trọng trong sự phát triển và vận dụng chính biểu lộ nguyện vọng chính trị của các quốc gia thành viên

2.2.2 Xu hướng phát triển và hội nhập kinh tế:

Hiện nay xu hướng hội nhập kinh tế vùng, khu vực có ảnh hưởng quan trọng tới các Công ty đang hoạt động trong các thị trường khu vực Hội nhập kinh tế diễn

ra theo nhiều hình thức nhưng chung quy lại đều nhằm mục đích tập trung vào vấn

đề hợp tác kinh tế đưa ra các thỏa thuận và thống nhất để giảm bớt các hàng rào thương mại giữa các nước thành viên tham gia

2.2.3 Các đối thủ cạnh tranh quốc tế:

Trang 8

Nền kinh tế hiện nay đang trên đà phát triển, sự bành trướng của các tập đoàn

đa quốc gia đang là mối đe dọa đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ ở các nước đang phát triển như nước ta Hầu hết họ là những doanh nghiệp có lợi thế về vốn, kỹ thuật và kinh nghiệm tổ chức sản xuất – kinh doanh, kinh nghiệm cạnh tranh trên thương trường sẽ có nhiều ưu thế trong cạnh tranh

II Đối thủ cạnh tranh:

1 Khái niệm:

Đối thủ cạnh tranh là một tổ chức nào đó cung ứng (hay trong tương lai có thể cung ứng) những sản phẩm và dịch vụ có mức độ lợi ích tương tự hay ưu việt cho khách hàng

Yếu tố cạnh tranh là yếu tố do khách hàng quyết định Do đó việc nhận diện đối thủ cạnh tranh phải từ góc độ khách hàng chứ không phải từ nhà cung ứng

2 Quy trình phân tích đối thủ cạnh tranh:

Hình 1.2 Khung phân tích đối thủ cạnh tranh và chiến lược

Khi phân tích đối thủ cạnh tranh cần biết :

a Đối thủ cạnh tranh của chúng ta là ai? Trong tương lai

họ là ai?

b Năng lực và khó khăn của đối thủ cạnh tranh làm gì?

c Phương án chiến lược của đối thủ cạnh tranh làm gì ?

d Chúng ta dự đoán các đối thủ cạnh tranh sẽ làm gì ?

e Làm thế nào để các đối thủ cạnh tranh làm những điều

Trang 9

3 Nhận diện các đối thủ cạnh tranh:

3.1 Đối thủ cạnh tranh truyền thống:

Các đối thủ thường cạnh tranh trực tiếp, cạnh tranh theo những quy tắc được thiết lập, cuộc cạnh tranh lâu dài và khó phân thắng bại Với những đối thủ cạnh tranh truyền thống thì ít có đối thủ chuyển sang ngành khác do nhiều lý do như các hợp đồng cung ứng dài hạn và những mối đe dọa về kiện tụng

3.2 Thay đổi sở hữu trong các đối thủ cạnh tranh truyền thống

Bao gồm có các hình thức như sau: Tiếp quản là một phương pháp phổ biến

được áp dụng nhằm mục đích tăng trưởng nhanh trong phạm vi quốc gia cũng như phương tiện mở rộng thị trường ra nước ngoài Việc tiếp quản thường được nhận

xét là dễ dàng thành công Chia tách Đơn vị chia tách để trở thành một thực thể

độc lập thường thiếu nguồn lực của tổ chức nhưng bù lại họ không còn bị trói buộc bởi tổ chức nữa, họ có thể phát huy tính năng động và trở thành đối thủ cạnh tranh

gan góc hơn Sáp nhập Là sự liên kết hai thực thể lại như một đối tác bình đẳng

Trong đó họ sẽ phối hợp được các điểm mạnh và loại trừ bớt các điểm yếu, thông

thường thì sau khi sáp nhập đơn vị trở thành đối thủ cạnh tranh mạnh hơn Thay đổi

cơ cấu Cổ phần hóa, tư nhân hóa các doanh nghiệp nhà nước Chuyển từ hình thức

hỗ tương sang Công ty cổ phần Chuyển từ hình thức kinh doanh hộ gia đình sang hình thức hợp danh hay Công ty Việc thay đổi cơ cấu dẫn đến thay đổi chiến lược của Công ty

Những doanh nghiệp mới thực hiện nhập ngành: Đó là sự ra đời của một

doanh nghiệp mới cùng ngành Sự mở rộng về địa lý của các đối thủ cạnh tranh hiện hữu Việc mở rộng có thể xảy ra ở trong nước và toàn thế giới Đương đầu với loại cạnh tranh này hết sức khó khăn vì các Công ty đa quốc gia có ưu thế về kinh nghiệm vốn và ưu việt chi phí Tuy nhiên họ cũng có những khó khăn như thiếu hiểu biết về thị trường, chưa có mối quan hệ khách hàng

Khởi sự mới Hình thức này có ưu điểm là không vướng bận gì vì các trang

thiết bị kỹ thuật cũ và nhân sự già nên dễ dàng linh hoạt Tuy nhiên cũng có nhược

điểm là chưa có khách hàng thiếu kinh nghiệm Các kênh phân phối Một khi đối

thủ cạnh tranh tạo ra một kênh phân phối mới của những sản phẩm tương tự là mối

Trang 10

đe dọa lớn Liên minh chiến lược Sự liên minh chiến lược này được thực hiện khi

các đối thủ muốn vào một lĩnh vực mới nhưng lại thiếu vốn, kỹ năng công nghệ, tiếp cận thị trường hay không muốn chịu rủi ro một mình Các mối liên minh chiến lược này thường đem lại sự đe dọa rất lớn về rủi ro

3.3 Các đối thủ cạnh tranh gián tiếp

Các đối thủ cạnh tranh gián tiếp là những doanh nghiệp cung ứng những lợi ích tương tự như sản phẩm của Công ty nhưng theo một cách khác biệt đáng kể Thông thường thì phương thức hành động của họ rất khó dự đoán Hậu quả của mối

đe dọa này thường bị bỏ qua tạo nên lợi thế cho các doanh nghiệp cạnh tranh gián tiếp

3.4 Các đơn vị kinh doanh trực thuộc Công ty

Khi Công ty có nhiều đơn vị trực thuộc và cung ứng cho khách hàng nhiều sản phẩm giống nhau nếu không quản lý tốt sẽ xảy ra tình hình cạnh tranh nội bộ Các Công ty thường quy định và thiết kế sản phẩm để hạn chế tới mức tối thiểu tình trạng nhàn rỗi của các nguồn lực Việc cạnh tranh nội bộ thường không quản lý sẽ dẫn đến hậu quả xấu, nội bộ lủng củng, khách hàng mất lòng tin

3.5 Hội nhập ngược của khách hàng

Mối đe dọa này xảy ra khi khách hàng của doanh nghiệp quyết định phối hợp những hoạt động mà doanh nghiệp đang thực hiện vào những hoạt động riêng của

họ

3.6 Hội nhập xuôi của nhà cung ứng

Đây là mối cạnh tranh xảy ra trong trường hợp các nhà cung ứng của doanh nghiệp quyết định phối hợp những hoạt động mà doanh nghiệp đang thực hiện vào những hoạt động riêng của họ

Sự khác biệt giữa hội nhập ngược và hội nhập xuôi là trong hội nhập xuôi nhà cung cấp thường không có qua hệ hợp đồng với khách hàng của doanh nghiệp Tuy nhiên họ có thể tiếp xúc thường xuyên với khách hàng do những hành động kích cầu sản phẩm hoặc do cung ứng dịch vụ và có thể họ được người tiêu dùng khuyến khích

Trang 11

Sự cạnh tranh độc quyền đem lại lợi nhuận cho doanh nghiệp trong ngắn hạn nhưng có thể không được lợi trong dài hạn Cạnh tranh độc quyền có xu hướng quan liêu, cứng nhắc và chậm chạp khiến doanh nghiệp không sẵn sàng đối phó với

sự cạnh tranh tất yếu sẽ đến Để phát triển một sản phẩm mới các đối thủ cạnh tranh

có thể phải hợp tác với nhau như thống nhất với nhau các tiêu chuẩn kỹ thuật

Xu hướng hạn chế cạnh tranh của doanh nghiệp:

- Chính trị : Tìm kiếm sự trợ giúp của chính phủ để hạn chế sự tham gia của các đối thủ cạnh tranh của doanh nghiệp nước ngoài

- Pháp luật : Kiện tụng ngăn chặn sự nhập ngành

Qui định: Đưa ra các quy định gây khó khăn cho các đối thủ cạnh tranh

III Những yếu tố cấu thành lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp

1 Vị thế chiến lược của Công ty:

1.1 Phân tích ma trận SWOT:

Phân tích SWOT là đặt các cơ hội và nguy cơ, điểm mạnh và điểm yếu ảnh hưởng đến vị thế hiện tại và tương lai của doanh nghiệp trong mối quan hệ tương tác lẫn nhau, sau đó phân tích xác định vị thế chiến lược của mỗi quan hệ

Mặt mạnh (Strengths) Mặt yếu (Weaknesses)

Cơ hội (Opportunities) Chiến lược kết hợp SO Chiến lược kết hợp WO

Nguy cơ (Threats) Chiến lược kết hợp ST Chiến lược kết hợp WT

Theo như chính cơ cấu của ma trận này thì trong đó:

- Chiến lược SO- chiến lược “phát triển”: kết hợp yếu tố cơ hội và điểm mạnh của Công ty để thực hiện bành trướng rộng và phát triển đa dạng hoá

- Chiến lược WO: các mặt yếu nhiều hơn hẳn mặt mạnh nhưng bên ngoài có các cơ hội đang chiếm ưu thế, tương ứng với tên gọi “cạnh tranh”

- Chiến lược ST: đây là tình huống Công ty dùng điều kiện mạnh mẽ bên trong

để chống lại các điều kiện cản trở bên ngoài Chiến lược này được gọi là chiến lược

“chống đối”

- Chiến lược WT- “Phòng thủ”: Công ty không còn đối phó được với các nguy

cơ bên ngoài, bị tước khả năng phát triển Tình huống này Công ty chỉ có 2 hướng

là phá sản hay liên kết với Công ty khác

Trang 12

1.2 Ma trận chiến lược chính

Theo như sơ đồ ma trận chiến lược chính thì trong đó :

Phát triển thị trường: Đưa các sản phẩm hiện có vào khu vực mới còn hình thức thâm nhập thị trường là việc tăng thị phần cho những sản phẩm hiện tại ở những thị trường hiện tại qua những nỗ lực tiếp thị Cùng với đó phát triển sản phẩm sẽ làm tăng doanh số cho Công ty bằng các cải tiến những sản phẩm sẵn có Công ty có thể thực hiện hành động kết hợp về phía trước bằng cách tăng sự kiểm soát hay quyền sở hữu đối với các nhà phân phối và bán lẻ Hoặc kết hợp theo chiều ngang với việc tìm cách kiểm soát hay sở hữu đối với các đối thủ cạnh tranh Cũng

có thể đa dạng hóa tập trung bằng cách thêm vào sản phẩm mới nhưng có liên hệ với các sản phẩm cũ, hay loại bớt với hình thức bán đi một phần hoặc chi nhánh Công ty, cũng có thể thanh lý: Bán tất cả từng phần với giá trị hữu hình Đa dạng hóa theo chiều ngang là hình thức thêm vào thị trường những loại sản phẩm hay dịch vụ với sự liên hệ với khách hàng hiện có Còn cách đa dạng hóa liên kết với cách làm thêm vào những sản phẩm hoặc dịch vụ không có liên hệ Cũng có hình thức khác hiệu quả như là liên doanh (Đây là hình thức mà hai hay nhiều Công ty

- Đa dạng hóa theo chiều ngang

GÓC TƯ III

- Giảm bớt chi tiêu

- Đa dạng hóa chiều ngang

- Đa dạng hóa tập trung

- Đa dạng hóa liên kết

- Thanh lý

VỊ TRÍ CẠNH TRANH YẾU

Trang 13

2 Các khối cơ bản của lợi thế cạnh tranh:

2.1 Hiệu quả:

Hiệu quả là cách đo lường được những gì doanh nghiệp làm trên cơ sở đầu vào và đầu ra Một yếu tố đo lường đơn giản nhất của hiệu quả đó là việc lấy số lượng đầu ra chia cho các đầu vào Một khi doanh nghiệp hoạt động hiệu quả, và tính hiệu quả này càng cao khi doanh nghiệp đó sử dụng càng ít đầu vào để sản xuất đầu ra nhất định nào

Chất lượng vượt trội

Đáp ứng khách hàng vượt trội

Cải tiến vượt trội

Hiệu quả

vượt trội

Lợi thế cạnh tranh Chi phí thấp Khác biệt

SỰ TĂNG TRƯỞNG NHANH CHÓNG

CỦA THỊ TRƯỜNG

Trang 14

đó sẽ làm cho Công ty tăng được giá trị cảm nhận của khách hàng về sản phẩm của mình, từ đó sẽ tạo dựng lợi thế cạnh tranh trên cơ sở sự khác biệt

3 Nguồn gốc của lợi thế cạnh tranh bền vững:

Các nguồn lực và khả năng tiềm tàng

Bất kỳ một doanh nghiệp nào cũng tạo dựng đước sự khác biệt cho tổ chức mình dựa trên 2 yếu tố cơ bản là nguồn lực và khả năng tiềm tàng Các nguồn lực theo nghĩa rộng bao gồm một loạt các yếu tố tổ chức, kỹ thuật, nhân sự, vật chất, tài chính của Công ty Các nguồn lực có thể chia làm hai loại : Nguồn lực hữu hình và nguồn lực vô hình

Thứ nhất, các nguồn lực hữu hình Bao gồm các nguồn lực về tài chính (như khả năng vay nợ và khả năng tự tài trợ của Công ty), các nguồn lực về tổ chức (đó là các cấu trúc quan hệ báo cáo chính thức, hệ thống hoạch định kiểm soát phối hợp của các đơn vị cá nhân trong tổ chức), nguồn lực về vật chất (tính phức tạp và sự phân bố nhà xưởng máy móc thiết bị…), và cuối cùng là nguồn lực về kỹ thuật (những dự trữ về

kỹ thuật như: bản quyền, nhãn hiệu thương mại, bằng sang chế, bí mật kinh doanh ) Thứ hai, đó là các nguồn lực vô hình: khác với nguồn lực hữu hình, nguồn lực này thể hiện sự lớn mạnh về nhân sự (những kiến thức, tin cậy, các khả năng quản trị, và thói quen tổ chức), hay các nguồn sang kiến (bao gồm các ý tưởng , khả năng khoa học hay khả năng cải tiến…), và đặc biệt là các nguồn danh tiếng thể hiện qua nhãn hiệu của Công ty, danh tiếng với khách hàng, các nhận thức về độ bền, chất điểm khách hàng, và độc đáo không thể bắt chước nếu đứng trên quan điểm các đối thủ cạnh tranh

Trang 15

PHẦN II TÌNH HÌNH KINH DOANH VÀ THỰC TRẠNG CHÍNH SÁCH CẠNH TRANH ĐỐI VỚI SẢN PHẨM BẢO HIỂM XE CƠ GIỚI TẠI CHI

NHÁNH BẢO HIỂM AAA MIỀN TRUNG

A TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

I Giới thiệu sơ lược về Công ty cổ phần bảo hiểm AAA và chi nhánh bảo hiểm AAA Miền Trung

1 Sơ lược về Công ty cổ phấn bảo hiểm AAA

Tên Công ty và tên giao dịch:

Tiếng Việt : CÔNG TY CỔ PHẦN BẢO HIỂM AAA

Tiếng Anh : AAA INSSURANCE CORPORATION

Trụ sở Công ty: 02 Bis Trần Cao Vân, Quận I, TP.HCM

Điện thoại: (848) 8228499 Fax : (848) 8228488

Website: www.aaa.com.vn

Trang 16

Hình thức pháp lý : Công ty cổ phần bảo hiểm

Ngày thành lập :28/02/2005 theo QĐ 30/GP/KDBH do Bộ Tài chính cấp Thời hạn hoạt động: 99 năm

Vốn điều lệ: 1.500.000.000.000 đồng (một nghìn năm trăm tỷ đồng chẵn)

Chủ tịch HĐQT kiêm Tổng Giám đốc : Bà ĐỖ THỊ KIM LIÊN

1.1 Lịch sử hình thành và phát triển

Kể từ khi chính thức hoạt động vào tháng 11/2005, Công ty Cổ phần Bảo

hiểm AAA đã gặt hái được nhiều thành công thông qua những nỗ lực phát triển

không ngừng Chỉ với 80 tỷ đồng vào những ngày đầu thành lập, đến nay vốn

điều lệ của AAA đã lên đến 1.500 tỷ đồng với hệ thống hơn 93 chi nhánh, trung tâm, văn phòng giao dịch có mặt khắp 64 tỉnh thành trong cả nước

Đội ngũ cán bộ nhân viên hơn 500 người với trình độ chuyên môn cao, có tinh thần trách nhiệm đạo đức, thấm nhuần văn hóa kinh doanh của Công ty cũng

là một trong những yếu tố thúc đẩy thành công của AAA, góp phần thực thi sứ mạng cao cả mà Công ty cam kết với khách hàng

1.2 Phạm vi hoạt động

Kinh doanh bảo hiểm gốc

Công ty Cổ Phần Bảo Hiểm AAA được phép hoạt động kinh doanh các

sản phẩm bảo hiểm Phi nhân thọ Với phạm vi rộng, cung cấp đầy đủ các dịch vụ bảo hiểm phi nhân thọ cho các Công ty, tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước

đang sinh sống, kinh doanh, làm việc, học tập trên toàn lãnh thổ Việt Nam

Kinh Doanh Tái Bảo Hiểm

Nhận và nhượng tái đối với tất cả các nghiệp vụ bảo hiểm phi nhân thọ

Tiến hành hoạt động đầu tư

Hoạt động đầu tư thực hiện theo các quy định của Pháp luật

1.3 Tầm nhìn và sứ mệnh

AAA khao khát trở thành định chế tài chính năng động bậc nhất trong

ngành bảo hiểm nói riêng và ngành dịch vụ tài chính nói chung

Trang 17

Với sứ mạng "hành động nhằm mang lại ý nghĩa cao đẹp nhất cho từ "bảo

hiểm" tại Việt Nam", Công ty nỗ lực mang lại cho bạn quyền được an tâm về

cuộc sống và bảo đảm cho tương lai

1.4 Phương châm hoạt động

Với phương châm “Nhanh-Đúng-Đủ”, Công ty mong muốn đem lại cho

khách hàng những dịch vụ có chất lượng quốc tế, giá cả hợp lý thông qua những

sản phẩm độc đáo, giàu tính sáng tạo Để trao cho khách hàng “Quyền được an

tâm”, AAA đặt chữ TÂM và TÀI là kim chỉ nam cho mọi hành động, dẫn dắt

Công ty thực hiện thành công sứ mạng, mang đến cho khách hàng những quyền lợi tốt đẹp nhất

 Xây dựng và phát triển hệ thống đại lý hoạt động hiệu quả, đủ trình

độ chuyên môn, tận tâm phục vụ

Đẩy mạnh hợp tác, liên doanh, liên kết với các đối tác nước ngoài nhằm

mở rộng thị trường, nâng cao khả năng cạnh tranh, học hỏi kinh nghiệm, cách thức quản lý chuyên nghiệp

1.6 Sản phẩm kinh doanh

So với những ngày đầu mới thành lập, các nghiệp vụ bảo hiểm mà Công ty triển khai đã được đa dạng hóa và hoàn thiện lên nhiều Điều đó đã đáp ứng được nhu cầu về bảo hiểm ngày một tăng lên không chỉ của mỗi một cá nhân mà còn cả các tổ chức hoạt động kinh doanh, sản xuất trên đất nước Việt Nam Hiện nay Công ty đang triển khai một số nghiệp vụ chính sau:

 Bảo hiểm hàng hải:

 Bảo hiểm Hàng Hóa Vận Chuyển

Trang 18

 Bảo hiểm Tàu Biển

 Bảo hiểm Tàu Sông, Tàu Ven Biển

 Bảo hiểm Tàu Cá

 Bảo hiểm Trách Nhiệm Vận Chuyển Tổng Hợp

 Bảo hiểm phi hàng hải:

 Bảo hiểm Tài Sản

 Bảo hiểm Con người

 Bảo hiểm Kỹ thuật

 Bảo hiểm Trách nhiệm

 Bảo hiểm Xe cơ giới

 Bảo hiểm khác

1.7 Hệ thống chi nhánh

Ngay sau khi được cấp giấy phép thành lập và đăng ký kinh doanh, Công

ty đã nhanh chóng triển khai mạng lưới kinh doanh bảo hiểm tại khu vực thành phố Hồ Chí Minh cũng như trong phạm vi cả nước Ban đầu từ 8 cán bộ công nhân viên tại trụ sở tại Thành phố Hồ Chí Minh thì đến nay Công ty đã có hơn 95 chi nhánh/ văn phòng giao dịch (15/01/2008) Và có kế hoạch mở rộng văn phòng

ra khắp 64 tỉnh/ TP vào cuối 2009 Cùng với hơn 500 nhân viên kinh doanh và 10.000 cộng tác viên có thu nhập ổn định

Với mạng lưới tổ chức kinh doanh như vậy BH AAA trong những năm qua đã không ngừng phát triển, doanh thu tăng, thị phần mở rộng, uy tín ngày càng được nâng cao, đời sống cán bộ công nhân viên được cải thiện, từ đó góp phần vào quá trình phát triển và hội nhập thị trường bảo hiểm Việt Nam với thị trường bảo hiểm của thế giới

Hình 2.1 Mạng lưới phân phối của Công ty bảo hiểm AAA

Trang 20

Bước vào hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực bảo hiểm từ năm 2005 nhưng đến nay với việc Công ty chú trọng đầu tư vào các yếu tố con người, quy trình phục vụ cũng như hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật Công ty đã có sự phát triển không ngừng và vượt bậc với tốc độ tăng trưởng doanh thu bình quân là 58%/ năm

Bảng 2.1: Tình hình tài chính và doanh số của tổng Công ty

1.9 Thị trường cạnh tranh và thị phần

Trang 21

 Các đối thủ cạnh tranh và thị phần các doanh nghiệp trên thị trường

Biểu 2.3: Thị phần của các doanh nghiệp trong ngành bảo hiểm phi nhân thọ

Mới thành lập và hoạt động trong ngành bảo hiểm phi nhân thọ được hơn 4 năm, Công ty bảo hiểm AAA với những khó khăn ban đầu thị phần của Công ty khá khiêm tốn trong ngành với thị phần 1,87 % trong tổng thị trường bảo hiểm phi nhân thọ:

Bảng 2.2: Tăng trưởng phí bảo hiểm gốc và thị phần của các doanh nghiệp

ACE Insurance AIG VIET NAM Bảo Long Bảo Minh Bảo Ngân ABIC BAO TIN Bảo Việt BIC Công ty AAA UIC

Groupama LIBERTY MIC PJICO PTI PVI QBE Samsung Vina TOAN CAU VIA Viễn Đông

Trang 22

TT Doanh nghiệp

Phí BH Gốc (ĐVT: 1,000,000 VNĐ)

Thị phần(%)

Kỳ báo cáo

Cùng kỳ năm trước % tăng giảm

(Nguồn: Thống kê bảo hiểm Phi nhân thọ năm 2007)

2 Sơ Lược về chi nhánh bảo hiểm AAA Miền Trung

2.1 Hình thành và phát triển

Chi nhánh mở cửa vào năm 2005, hoạt động trên khắp các tỉnh Miền trung

và Tây nguyên với nhiều văn phòng đại diện ở tất cả các tỉnh

Từ năm 2006 đầu 2008 với sự lãnh đạo và quản lý hiệu quả của chi nhánh, các văn phòng đại diện ở daklak, Gia Lai, Huế đã lớn mạnh và trở thành chi

Trang 23

chứng tỏ được sự lớn mạnh của chi nhánh và đầu năm 2009 vị Giám đốc Chi nhánh đã được tổng Công ty thăng chức Giám đốc vùng Miền Trung

2.2 Cơ cấu tổ chức và quản lí chi nhánh và chức năng nhiệm vụ từng bộ phận

2.2.1 Cơ cấu tổ chức

Chi Nhánh muốn hoạt động tốt trước hết phải xác định cho mình mô hình tổ chức bộ máy quản lý làm cơ sở để quản lý và tổ chức, phân chia công việc một cách rõ ràng, tránh sự chồng chéo hay sự không công bằng trong công việc và còn dễ dàng trong sự quản lý, kiểm tra, đánh giá của Chi Nhánh Sơ đồ cơ cấu tổ chức của chi nhánh được thiết kế theo mô hình trực tuyến chức năng, với mô hình này đã đảm bảo cho chi nhánh thực hiện công việc một cách thuận tiện, nhanh chóng và linh hoạt

Hình 2.3 Cơ cấu tổ chức Chi nhánh Bảo hiểm AAA Miền trung

2.2.2 Cơ cấu quản lí

Hình 2.4 Cơ cấu quản lí tại Chi nhánh Bảo hiểm AAA Miền trung

Phòng Kế

Toán

Phòng

Hành chính Tổng Hợp

Phòng Giám Định

Phòng

BH Phi Hàng Hải

Phòng

BH Hàng Hải

VP HÒA VANG

Trang 24

Và nguồn nhân lực: có khoảng 50 nhân viên làm việc tại các văn phòng của chi nhánh và có khoảng 150 người bán chịu trách nhiệm phân phối cho các vùng và khu vực Và gián tiếp tạo công ăn việc làm cho người lao động thông qua

hệ thống hơn 500 đại lý trong khu vực Miền Trung

Đội ngũ quản lí của chi nhánh hầu hết là những người trẻ, được đào tạo bài bản, cùng với các chuyên gia tư vấn chuyên nghiệp làm việc tại Tổng Công ty và mong muốn gắn bó lâu dài với Công ty Đội ngũ nhân viên luôn được tạo điều kiện làm việc tốt nhất để có thể học hỏi, phát huy khả năng và cống hiến hết mình

vì sự lớn mạnh của Công ty

2.2.3 Chức năng và nhiệm vụ từng phòng ban

 Giám đốc: quản lý trực tiếp mọi hoạt động của Chi nhánh, có quyền hạn và chịu trách nhiệm cao nhất trong Chi nhánh, chịu trách nhiệm về mọi hoạt động của Chi nhánh trước cơ quan cấp trên

 Phó giám đốc: Trợ giúp, tham mưu cho giám đốc khi đưa ra các quyết định trong các hoạt động kinh doanh, cũng như quản lí các hoạt động kinh doanh, tiêu thụ, tài chính thông qua các phòng ban để báo cáo kịp thời cho giám đốc

 Phòng kế toán: Là bộ phận giám sát, phản ánh các hoạt động tài chính của Chi nhánh, tham mưu cho giám đốc trong lĩnh vực tài chính, tính toán ghi chép, báo cáo tài chính mỗi kỳ, phản ánh chính xác số liệu thực tế, cung cấp đầy đủ số liệu, thông tin cần thiết về tài chính, quá trình luân chuyển vốn của Chi nhánh Cuối kỳ báo cáo thuế và nộp thuế cho nhà nước

 Phòng hành chính tổng hợp: Tham mưu giúp Giám đốc về công tác

tổ chức cụ thể:

 Xây dựng phương án bố trí sắp xếp, đào tạo bồi dưỡng nhân lực

 Quản lý hồ sơ cá nhân nhân viên, làm các thủ tục về tiếp nhận, nghĩ hưu thôi việc, thuyên chuyển, khen thưởng và kỷ luật nhân viên

 Xây dựng kế hoạch và thực hiện các chương trình quảng bá

Trang 25

 Phòng Bảo hiểm phi hàng hải: Đảm trách công việc nghiên cứu thị trường, lập kế hoạch kinh doanh liên tục, ổn định hiệu quả cho các sản phẩm bảo hiểm phi hàng hải cũng như chịu trách nhiệm về việc quản lí, đưa sản phẩm đến các đại lý, nhân viên bán hàng của mình

 Phòng Bảo hiểm hàng hải: Đảm trách công việc nghiên cứu thị trường, lập kế hoạch kinh doanh liên tục, ổn định hiệu quả cho các sản phẩm bảo hiểm hàng hải cũng như chịu trách nhiệm về việc quản lí, đưa sản phẩm đến các đại lý, nhân viên bán hàng của mình

 Phòng Giám định: Thực hiện công việc kiểm tra giám định và bồi thường theo qui tắc của Công ty

2.2.4 Cơ sở vật chất

Cơ sở vật chất tại chi nhánh cơ bản đáp ứng tốt cho công việc, thuận tiện trong việc thực hiện mọi nghiệp vụ của các nhân viên tại Chi nhánh, các phòng ban được phân định, được bố trí rõ ràng, thuận tiện cùng với những điều kiện làm việc tốt nhất như bàn ghế, tủ văn phòng, máy vi tính, máy điện thoại, máy in, máy fax, máy đóng tập, photo, cũng như các công cụ làm việc chuyên biệt Để thuận tiện cho việc đi đàm phán, kí kết hợp đồng hay công tác chi nhánh đã trang bị cho mình

1 ôtô InNova Bên cạnh đó chi nhánh cũng có kho hàng kiên cố để lưu trữ và bảo quản các tặng phẩm Ngoài ra để quảng bá hình ảnh của mình cũng như phục vụ cho việc kinh doanh tại khu vực quận Hải Châu, Chi nhánh cũng có một văn phòng kinh doanh tại 87A Lê Đình Dương Đà Nẵng đây cũng chính là văn phòng làm việc chính của Chi nhánh tại Miền Trung Tổng trị giá cơ sở vật chất khoảng:

705.456.000 VND

II Tình hình kinh doanh tại chi nhánh bảo hiểm AAA Miền Trung

1 Tình hình tài chính và doanh thu

1.1 Tình hình doanh thu qua các năm

Qua 4 năm hoạt động, với sự lớn mạnh không ngừng của Tổng Công ty cổ phần bảo hiểm AAA Tình hình khai thác tất cả các nghiệp vụ bảo hiểm tại Chi nhánh BH AAA Miền Trung cũng tỏ ra khá năng động, với tốc độ khai thác tăng trưởng bình quân là 43%/ năm Doanh thu từ các nghiệp vụ không ngừng tăng lên Cụ thể ta có thể thấy rõ qua bảng và biểu sau:

Trang 26

Bảng 2.3 Doanh thu của chi nhánh BH AAA qua các năm

(ĐVT: VNĐ)

DOANH THU CHI NHÁNH BẢO HIỂM AAA MIỀN TRUNG

Biểu 2.2: Doanh thu chi nhánh BH AAA Miền trung qua cá c năm

DOANH THU CHI NHÁNH BH AAA MIỀN TRUNG

7,253,000,000

10,929,000,000

15,594,000,000

2,000,000,000 4,000,000,000 6,000,000,000 8,000,000,000 10,000,000,000

Trang 27

Bảng 2.4 : Bảng cân đối kế toán của chi nhánh trong 3 năm

(Đơn vị tính: 1000 đồng)

A TÀI SẢN LƯU ĐỘNG & ĐẦU TƯ NH 3,902,768 3,492,853 5,172,497

1 Tiền mặt tồn quỹ gồm cả ngân phiếu 60,455 156,245 68,789

III CÁC KHOẢN PHẢI THU 3,344,435 2,115,931 3,509,183

II.KHOẢN ĐẦU TƯ TÀI CHÍNH DÀI HẠN 328,369 331,416 452,456

IV CÁC KHOẢN KÝ QUỸ DÀI HẠN 122,546 135,788 155,699

TỔNG TÀI SẢN 8,024,291 7,705,625 9,807,180

2 Thuế và các khoản phải nộp nhà nước 306,969 306,889 307,994

Trang 28

2 Quỹ dự phòng bảo hiểm bắt buộc 1,350,246 1,554,667 2,215,466

TỔNG NGUỒN VỐN 8,024,291 7,705,625 9,807,180

Nhận xét:

Từ bảng 2.3 và biểu 2.2, ta nhận thấy doanh thu của Chi nhánh liên tục tăng qua các năm, tốc độ tăng năm 2007 so với năm 2006 là 50,7%, năm 2008 so với năm 2007 là 42,94,%, điều này cho thấy tình hình hoạt động kinh doanh của Chi nhánh không ngừng được cải thiện Chi Nhánh đã có những bước đi đúng đắn trong tổ chức quản lý doanh nghiệp, kí kết các hợp đồng với khách hàng, đang từng bước hoà nhập vào nền kinh tế thị trường Điều đó còn chứng tỏ Chi nhánh đã một có chính sách phát triển thị trường đúng đắn, phù hợp với nền kinh

tế hiện nay Sở dĩ có được điều này là do nỗ lực của tất cả các anh em trong Công

ty cũng như nhu cầu thị trường bảo hiểm càng lớn và tiềm năng như ở thị trường Việt Nam Bên cạnh đó chúng ta cũng thấy được rằng mức độ tăng trưởng là giảm so với năm trước điều này ít nhiều nói lên được sự bắt đầu ảnh hưởng của khủng hoảng tài chính tác động lên mức tiêu dùng của mọi người Cũng như sự cạnh tranh gây gắt của các đối thủ cạnh tranh

1.3 Hoạt động của chi nhánh

Ủy quyền với hơn 500 đại lý tại khu vực Miền Trung Hoạt động trên tất

cả các nghiệp vụ BH mà Tổng Công ty có trong đó nhiều nhất là các loại bảo hiểm hàng hóa vận chuyển, bảo hiểm Tàu Biển, bảo hiểm Tài Sản, con người, bảo

hiểm Xe cơ giới cùng các loại bảo hiểm khác

1.4 Đánh giá tình hình thị trường Đà Nẵng

Cùng với sự tăng trưởng của nền kinh tế, thị trường bảo hiểm trong những năm qua đã có những bước khả quan Trong đó các sản phẩm bảo hiểm xe cơ giới, bảo hiểm con người là nghiệp vụ mũi nhọn của nhiều doanh nghiệp bảo hiểm Hơn nữa, đây là những loại hình bảo hiểm khá phổ biến, có mức độ ảnh

Trang 29

Trên thị trường bảo hiểm hiện nay, Bảo hiểm AAA còn rất mới so với các Bảo hiểm khác như: Bảo Việt, Bảo Minh, Pjico, PVI, Đây là cơ hội và thách thức lớn đối với chi nhánh khi tiếp cận thị trường

Mặc khác, hạ phí bảo hiểm không phải là mới, song đang càng ngày càng trở thành công cụ hữu hiệu của nhiều doanh nghiệp bảo hiểm hiện nay Tuy nhiên, việc hạ phí quá mức sẽ không thể lâu dài vì rất có thể dẫn đến rủi ro cho chính Công ty bảo hiểm

B THỰC TRẠNG CHÍNH SÁCH CẠNH TRANH ĐỐI VỚI SẢN PHẨM BẢO HIỂM XE CƠ GIỚI TẠI CHI NHÁNH BẢO HIỂM AAA MIỀN TRUNG

I Một số vấn đề về sản phẩm bảo hiểm xe cơ giới

1 Các khái niệm cơ bản:

1.1 Xe cơ giới:

Xe cơ giới là một phương tiện giao thông đường bộ vận hành bằng động cơ, nhằm đưa con người và/hoặc một khối lượng tài sản nào đó di chuyển từ vị trí này tới vị trí khác trong một khoảng thời gian nhất định

1.2 Đặc điểm của xe cơ giới:

Xe cơ giới là loại xe vận hành bằng một lực do động cơ tạo ra và lưu thông trên đường bộ Xe cơ giới là một trong những nguồn nguy hiểm cao độ vì nó có khối lượng lớn, thể tích rộng, có thể di chuyển với tốc độ cao, dễ va chạm với các đối tượng, vật thể cố định hoặc di động khác

1.3 Định nghĩa xe cơ giới:

Theo nghị định 115/1997/NĐ – CP ban hành ngày 17/12/1997 của chính phủ CHXHCNVN: “Xe cơ giới là tất cả các loại xe tham gia giao thông trên đường bộ bằng động cơ của chính chiếc xe đó, trừ xe đạp máy”

Theo định nghĩa đó, trong điều kiện Việt Nam hiện nay ta có thể hiểu xe cơ giới được nói ở trên là : Tất cả các loại xe chạy bằng chính động cơ của nó, tức là khi xe bị chết máy người ta không thể dùng sức người để đạp xe chạy như xe đạp được Đó là các loại xe hai bánh gắn máy, ba bánh gắn máy, xe lam, xe ô tô bốn bánh trở lên…; còn các loại xe đạp máy như mobytte, babetta, …không phải là xe

cơ giới Và xe cơ giới lưu thông trên đường bộ theo quy định của pháp luật

Trang 30

1.4 Bảo hiểm xe cơ giới:

Bảo hiểm xe cơ giới là một khái niệm chung bao gồm tất cả các loại hình bảo hiểm liên quan đến hoạt động của xe cơ giới khi xảy ra các sự kiện bảo hiểm đẫn đến các thiệt hại về tài sản, con người hoặc trách nhiệm (TNDS 1)

Hình 2.5 Nghiệp vụ bảo hiểm xe cơ giới

2 Sự cần thiết khách quan của việc bảo hiểm xe cơ giới:

Xe cơ giới thường gây ra tai nạn do động chủ yếu trong môi trường dân cư và những vùng kinh tế gây thiệt hại rất lớn về người và tài sản trong xã hội Khoa học

kỹ thuật ngày càng phát triển, người ta đã chế tạo nhiều loại xe tối tân hơn Mặt khác, để đảm bảo an toàn giao thông đường bộ ngày càng cao hơn, hạn chế đến mức thấp nhất sự cố rủi ro, tai nạn do xe cơ giới gây ra, người ta còn thực hiện các biện pháp: nâng cấp cơ sở hạ tầng giao thông, ban hành và phổ biến luật lệ giao thông cho tất cả mọi người hiểu biết và tuân thủ

Tuy nhiên, dù cho khoa học kỹ thuật giao thông công chánh có đạt đến trình

độ tiến bộ nào đi chăng nữa, và người ta có dùng bao nhiêu biện pháp phòng ngừa hữu hiệu nhất, những sự cố rủi ro, tai nạn do xe cơ giới gây ra chỉ có thể giảm thiểu phần nào, chứ không bao giờ triệt tiêu được hoàn toàn vì xe cơ giới luôn là nguồn nguy hiểm cao độ Để đáp ứng nhu cầu cấp thiết trong việc bù đắp kịp thời những

NGHIỆP VỤ BẢO HIỂM XE CƠ GIỚI

xe

Tai nạn người ngồi trên xe

và lái phụ xe

TNDS đối với hành khách

TNDS đối với người thứ ba

- Người

- Tài sản

Trang 31

thiệt hại nói trên, nhanh chóng khắc phục những hậu quả của sự cố rủi ro, tai nạn ngoài ý muốn con người do quá trình lưu hành xe cơ giới gây ra, các nhà bảo hiểm

đã tiến hành triển khai các loại hình bảo hiểm xe cơ giới như trên

II Tình Hình Kinh Doanh Sản Phẩm Bảo Hiểm Xe Cơ Giới Tại Chi Nhánh AAA Miền Trung

Giới thiệu Nghiệp vụ Bảo hiểm xe cơ giới (Motor Vehicle Insurance):

1 Giá hay còn gọi là phí bảo hiểm:

Số tiền bảo hiểm được áp dụng theo biểu phí của Tổng Công ty ban hành và được ghi rõ cụ thể trên giấy chứng nhận bảo hiểm Do vậy giá sản phẩm ở Công ty kém linh hoạt Đây là một thế yếu trong cạnh tranh đặc biệt cạnh tranh nổi bật nhất hiện nay là giảm phí bảo hiểm Việc làm này cũng gây khó khăn đối với AAA vì phần lớn khách hàng quan tâm và rất nhạy cảm về giá Tuy nhiên, đối phó với vấn

đề này AAA không nhấn mạnh cạnh tranh về giá mà thay vào đó là chất lượng trong cung cấp sản phẩm cho khách hàng

Trang thiết bị phục vụ cho hoạt động, để phục vụ tốt công việc, nâng cao năng suất và hiệu quả công việc khai thác bảo hiểm xe cơ giới Công ty đã đưa vào sử dụng các loại máy móc thiết bị như máy photocopy, máy vi tính, máy in, máy Fax… nhờ đó mà giảm các thao tác trong xử lý công việc cũng như quan hệ tiếp xúc khách hàng mang lại tính khoa học kỹ thuật, chứng tỏ có sự áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào trong sản xuất, tạo sự tín nhiệm đối với khách hàng từ đó làm cho hình ảnh của Công ty được củng cố thêm và có uy tín hơn nữa trên thị trường

Ngày đăng: 06/10/2018, 07:54

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w