Hai nguyên lý của phép biện chứng duy vật Lµ kh¸i niÖm dïng ®Ó chØ: Sù t¸c ®éng qua l¹i, rµng buéc lÉn nhau, quy ®Þnh vµ chuyÓn ho¸ lÉn nhau gi÷a c¸c mÆt, c¸c yÕu tè, c¸c bé phËn trong cïng mét sù vËt hoÆc gi÷a c¸c sù vËt, hiÖn tîng víi nhau.
Trang 1Nh÷ng nguyªn lý vµ
quy luËt c¬ b¶n Cña phÐp biÖn chøng
duy vËt
Trang 2Bố cục bài
I Hai nguyờn lý t ổ ng quỏt của phộp biện chứng duy vật
II Thế giới vận động và phát triển theo quy luật
III Những quy luật cơ bản của phép biện chứng duy vật
1 Mối liên hệ phổ biến
2 Sự phát triển
1 Phạm trù quy luật
2 Quy luật tự nhiên và quy luật xã hội
3 Tính khách quan của quy luật và vai trò của con ng ời
1 Quy luật mâu thuẫn
2 Quy luật l ợng chất
3 Quy luật phủ định của phủ định
Trang 3I Hai nguyờn lý của phộp biện chứng duy vật
1 Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến
Là khái niệm dùng để chỉ: Sự tác
động qua lại, ràng buộc lẫn nhau, quy
định và chuyển hoá lẫn nhau giữa các mặt, các yếu tố, các bộ phận trong cùng một sự vật hoặc giữa các sự vật, hiện t ợng với nhau.
Trang 4Quan
®iÓm duy vËt biÖn chøng
Trang 5- Quan điểm duy tâm, tôn giáo
+ Thừa nhận có mối liên hệ.
+ Nguồn gốc là thần linh, th ợng đế, ý niệm tuyệt đối
- Quan điểm siêu hình:
+ Không thừa nhận có mối liên hệ phổ biến, sự vật hiện t ợng tồn tại cô lập, tách rời.
+ Có liên hệ thì hời hợt, ngẫu nhiên, bề ngoài
- Quan điểm triết học MacLênin:
+ Thế giới muôn vàn sự vật và chúng có mối liên hệ với nhau.
Trang 6C¸c thuéc tÝnh cña mèi liªn hÖ phæ biÕn
TÝnh kh¸ch quan
TÝnh Phæ biÕn
TÝnh ®a d¹ng, mu«n vÎ
Trang 7Xem xÐt sù vËt, hiÖn t îng trong mèi quan hÖ víi sù vËt kh¸c, trong kh«ng gian, thêi gian
cô thÓ
Trang 8Đòi hỏi khi xem xét sự vật hiện t ợng phải: Xem xét, đánh giá gĩữa các mặt, các yếu tố; phải biết đâu là mối liên hệ bên trong, trực tiếp, cơ bản
Trang 12* TriÕt häc duy vËt biÖn chøng
2 Sự phát triển
* Triết học siêu hình
Trang 13vÒ sè l îng
Trang 14?
Trang 15Khái
niệm
phát
triển
Trang 16So sánh vận động và phát triển
Trang 17Vận động và phát triển không phải đồng nghĩa với nhau
Vận động diễn ra theo nhiều khuynh h ớng
Phát triển chỉ phản ánh một khuynh h ớng
Trang 18Quan
điểm
Triết
học Mac
Lênin
Các sự vật, hiện t ợng không những có mối liên hệ phổ biến, mà còn luôn vận động, phát triển không ngừng
Phát triển là khuynh h ớng chung của TG
Phát triển mang tính phổ biến
đ ợc thể hiện trên mọi lĩnh vực
Tự nhiên, xã hội và t duy
Nguyên nhân của sự phát triển nằm trong
bản thân sự vật, thông qua
Trang 19PHÁT TRIỂN LÀ KHUYNH HƯỚNG chung cđa thÕ giíi
MOTO DYNATAC
1984 – 1,3Kg, 1MÀU
NOKIA CITYMAN 1987- 3MÀU, 4 MỨC CHUƠNG
MOTO STARTAC 1995 – 88Gr, ĐT GẬP ĐẦU TIÊN
Trang 20SỰ PHÁT TRIỂN CỦA CON NGƯỜI
Trang 211930: ĐẢNG CỘNG SẢN VN
1940: NAM KỲ KHỞI NGHĨA
1945: GIÀNH ĐỘC LẬP
02/9/1945 BÁC HỒ ĐỌC TNĐL
Trang 22Ph¸t triÓn
lµ khuynh h íng chung,
mang tÝnh phæ biÕn
Trang 25VD VỊ SỰ PHÁT TRIỂN CỦA CÂY TRONG TỰ
Trang 26lịch sử xã hội loài người
Trang 27Xã hội loài người phát triển
Trang 28t ư
duy
Con người ngày càng đi sâu vào thế giới vi
mô (vô cùng nhỏ), thế giới V Ü mô (vô cùng lớn), khám phá ra những điều bí ẩn của nó Từng bước, biến “vật tự nó” thành “vật cho ta” Chứng tỏ nhận thức của từng người, cũng như các thế hệ, giai đoạn sau bao giờ cũng cao hơn giai đoạn trước.
Trang 29Tư duy con người phát triển
Trang 30ý nghĩa nguyên lý V Ề SỰ PHÁT TRIỂN
Nghiên cứu nguyên lý về sự phát triển đòi hỏi phải xem xét sự vật, hiện t ợng theo h ớng đi lên, phát triển
Phát triển bao hàm cả sự thụt lùi Do đó, tr ớc những khó khăn phải bình tĩnh xem xét mọi nhân tố tác động đến tình hình hiện tại Tránh t t ởng bi quan, dao động Đặc biệt là trong việc nhận thức t ơng lai của cách mạng
Trong hoạt động nhận thức, thực tiễn không đ ợc thành kiến,
định kiến, khi xem xét đánh giá con ng ời và phong trào
Trang 31II Thế giới vận động và phát triển theo quy luật
1 Phạm trù quy luật
Quy luật là mối liên hệ bản chất, tất nhiên, bên trong, phổ biến và đ ợc lặp đi lặp lại giữa các mặt, các yếu tố trong cùng một svhtg hay giữa các
sự vật hiện t ợng cùng loại
Trang 322 Quy luật tự nhiên và quy luật xã hội
- Quy luật tự nhiên, quy luật xã hội đều là quy luật khách quan, vốn có của thế giới vật chất; không ai sinh ra và có thể xóa bỏ, con ng ời chỉ
có thể nhận thức và vận dụng chúng trong cuộc sống.
Trang 33Những đặc điểm khác nhau
Quy luật tự nhiên diễn ra một cách tự động - tự phát thông qua tác động của lực l ợng tự nhiên, không cần có sự tham gia của con
Quy luật xã hội
hình thành và tác
động thông qua hoạt động của con
ng ời có ý thức, nh
ng mang tính khách quan
Trang 343 Tính khách quan của quy luật và vai trò của con ng ời
- Quy luật mang tính khách quan vì đó là những mối liên
hệ bản chất tất nhiên bên trong của các sự vật, hiện t ợng trong thế giới.
- Con ng ời có thể chủ động phát hiện ra quy luật, nhận thức và vận dụng nó nhằm phục vụ nhu cầu, lợi ích của mình.
Trang 35Tháng giêng là tháng trồng khoai
Tháng 2 trồng đậu, tháng 3 trồng cà
Tháng 4 gieo mạ thuận hoà mọi nơi
Tháng 5 gặt hái vừa rồi, trời đổ m a xuống n ớc trôi đầy đồng
Nhất n ớc, nhì phân, tam cần, tứ giống
Tấc đất, tấc vàng
Ng ời ta đi cấy lấy công
Tôi nay đi cấy còn trông nhiều bề
Trông trời, trông đất, trông mây, trông m a, trông nắng, trông ngày, trông đêm
Trang 36II Những quy luật cơ bản của phép biện chứng duy vật
1 Quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập ( gọi tắt là quy luật mâu thuẫn)
a Mâu thuẫn biện chứng:
Xét các VD?
Trang 37Mỗi nguyên tử có hai mặt : điện tích (+) và điện tích (-)
Trang 38Xã hội phong kiến có 2 giai cấp: địa chủ và nông dân
><
><
Trang 39Xã hội có các hiện tượng : tích cực và tiêu cực
> <
Trang 40NhËn xÐt
M©u thuÉn biÖn chøng
và đấu tranh với nhau
Trang 41Mặt đối lập là những mặt trái ng ợc nhau tồn tại trong cùng một sự vật hiện t ợng.
- Mâu thuẫn biện chứng:
+ Là mâu thuẫn trong đó bao hàm sự thống nhất và đấu tranh của các
mặt đối lập
+ Các mặt đối lập đó liên hệ với nhau, thâm nhập vào nhau, làm tiền
đề để tồn tại cho nhau nh ng bài trừ lẫn nhau
Trang 42- Sinh vật:
- Kinh tế:
- Nhận thức:
đồng hoá - dị hoá, biến dị – di truyền
Sản xuất – tiêu dùng, ổn định – khủng hoảng
Tích cực – tiêu cực, biết – chưa biết
- Chủ nghĩa tư bản: Giai cấp vô sản và giai cấp tư sản
- Häc tËp : Ch¨m häc - L êi häc
VÍ DỤ
Trang 43b Nhữu ng nội dung cơ bản của quy luật
Nội dung
ấu tranh của các M L
là nguồn gốc, động lực của sự phát triển
ấu tranh ĐL
Trang 44Thể thống
nhất
của các
M L ĐL
Các MĐL n ơng tựa vào nhau, làm tiền đề tồn tại cho nhau Không có sự thống nhất của các M L sự vật không ĐL tồn tại.
* Sự vật nào cũng là thể thống nhất của các M L ĐL
Trang 45* Các M L trong mỗi sự vật vừa thống nhất vừa đấu tranh với nhau ĐL
Trang 46Sự vật là thể thống nhất của các M L ĐL Chừng nào thể thống nhất đó còn tồn tại thì sự vật còn tồn tại
ấu tranh của các M L làm cho thể thống
Trang 47Thực dân Pháp bóc lột và đàn áp dã man nhân dân ta, mâu thuẫn trở nên gay gắt Thùc d©n ph¸p, Giai cấp địa chủ, pk bóc lột, đàn áp hết sức dã man
Trang 48Chúng ta kiên cường đấu tranh đánh đuổi thực dân Pháp, giành lại độc lập…
Trang 50Xã hội CHNL Xã hội PK
Đấu tranh giữa các mặt đối lập là nguồn gốc vận động, phát triển của sự vật hiện tượng
Trang 51Vì bất cứ sự thống nhất nào cũng là
sự thống nhất có điều kiện, tạm thời, thoáng qua, gắn liền với đứng
im t ơng đối của sự vật
Vì nó diễn ta liên tục không bao giờ ngừng, trong suốt quá trình tồn tại của các MĐL
* ấu tranh là tuyệt đối, thống nhất là t ơng đối ĐL
Trang 52Ví dụ: Chăm học >< Chăm chơi
Mâu thuẫn này có giải quyết được không và giải quyết bằng cách nào
Chơi và học đều là nhu cầu cần thiết của con người Chơi mà không học: Lười học chăm chơi
Học mà không chơi: Mọt sách
Phải đấu tranh với nhau để kết hợp cả việc học và chơi cho có hiệu quả.
Trang 53Học tập Vui chơi
Kết quả
Trang 54c Một số loại mâu thuẫn
Một số loại mâu thuẫn
b n và ả mâu thuẫn không cơ
b n ả
Mâu thuẫn chủ yếu
và mâu thuẫn thứ
yếu
Mâu thuẫn đối kháng và mâu thuẫn không đối kháng
Trang 55d Vị trí và ý nghĩa ph ơng pháp luận của quy luật
- Vị trí: là 1 trong 3 quy luật cơ bản của phép biện chứng duy vật
Nó vạch ra nguồn gốc, động lực của sự phát triển và là hạt nhân của phép biện chứng duy vật
+ Giải quyết mâu thuẫn phải thông qua đấu tranh các mặt
Trang 56Mâu thuẫn chiû được giải quyết bằng con đường đấu tranh giữa các mặt đối lập, không phải bằng con đường điều hòa mâu thuẫn.
Nguyên tắc:
Trang 57Con người có những nhu cầu nào
Vật chất và tinh thần Muốn học giỏi Muốn ngủ dậy trễ
Nhu cầu sinh học cần thiết Nhu cầu xã hội cần thiết
Giải quyết
Ngủ sớm để dạy được sớm hơn giúp cho việc
học tập đảm bảo, hiệu quả.
Đấu tranh
Trang 59Khái niệm chất
Khái niệm
L ợng
Mối quan hệ giữa chất
và l ợng
Noọi dung Quy luật
2 Quy luật những thay đổi dần dần về l ợng dẫn đến sự thay đổi
về chất và ng ợc lại ( gọi tắt là quy luật l ợng chất)
a Những nội dung cơ bản của quy luật
Mỗi sự vật hiện t ợng đều là thể thống nhất của hai mặt đối lập chất
và l ợng
Trang 60Nhóm ớt: Tìm những thuộc tính (tính chất, đặc điểm, dấu hiệu…) của ớt?
Nhóm muối: Tìm những thuộc tính ( tính chất, đặc điểm, dấu hiệu…) của muối?
Nhóm chanh: Tìm những thuộc tính ( tính chất, đặc điểm, dấu hiệu…) của chanh?
Nhóm đường: Tìm những thuộc tính (tính chất, đặc điểm, dấu hiệu…) của đường?
* Kh¸i niÖm chÊt
?
Trang 61* Thuộc tính của ớt: Màu đỏ, cay, cuống
màu xanh, có nhiều hạt…
* Thuộc tính của muối: Thể rắn, mặn, màu trắng, tan nhiều trong nước…
* Thuộc tính của chanh: Màu xanh, chua, vỏ sần sùi, nhiều múi, có hạt…
* Thuộc tính của đường: : Thể rắn, ngọt,
màu trắng, dễ tan trong nước…
Tr¶ lêi
Trang 62Những đặc điểm đó
gọi chung là gì?
Trang 63Là khái niệm dùng để chỉ những thuộc tính cơ bản , vốn có của svhtg, nói lên nó
là cái gì, để phân biệt nó với cái khác.
Chaỏt laứ gỡ?
Trang 64* Cây phượng: cao, thấp, hoa màu đỏ
* Một bạn học sinh: trình độ kiến thức lớp10, cao 1m60,
cân nặng 45kg, đạo đức tốt, tác phong tốt
Hãy chỉ ra mặt chất của các ví dụ
trên?
Ví dụ
Trang 6582 triệu
Nước sôi
ở 100 độ C
Những con số này muốn nói
lên điều gì?
LƯỢNG
* Kh¸i niƯm l ỵng
Trang 67l ỵng
Những đặc điểm đó
gọi chung là gì?
Trang 68Là khái niệm dùng để chỉ trình độ phát triển
của svhtg thông qua những con số nh : độ lớn (to nhỏ), quy mô (lớn bé), trình độ (cao – nhỏ), quy mô (lớn – bé), trình độ (cao – – nhỏ), quy mô (lớn – bé), trình độ (cao – – nhỏ), quy mô (lớn – bé), trình độ (cao –
thấp), màu sắc (đậm nhạt) – nhạt)… …
L ợng laứ gỡ?
Trang 69Sự biến đổi về lượng dẫn đến sự biến đổi về
chất của phân tử nước :
Độ
Điểm nút
- Từ 0oC dưới 100oC nước tồn tại ở trạng thái lỏng.
- Vượt quá 100oC nước tồn tại ở trạng thái khí
* Mèi quan hÖ biÖn chøng gi÷a l îng vµ chÊt:
…
Trang 70- Trong một sự vật, hiện tượng lượng biến đụ̉i trước chất biến đụ̉i sau
- Khi sự biến đổi về l ợng đạt đến một giới hạn nhất định, phá vỡ
sự thống nhất giữa chất và l ợng thì chất mới ra đời thay thế chất
cũ, sự vật mới ra đời thay thế sự vật cũ.
- Chất mới ra đời, đòi hỏi l ợng mới, t ơng ứng với nó, đây là
chiều ng ợc lại của quy luật
Kết luận
Trang 71Thời điểm lượng đổi nhưng chưa làm
chất đổi gọi là gì?
Thời điểm lượng đổi làm chất đổi gọi là gì?
- Khoảng giới hạn mà tại đĩ sự biến đởi về lượng chưa làm thay
đởi về chất của sự vật hiện tượng gọi là độ
- Điểm giới hạn mà tại đĩ sự biến đởi của lượng làm thay đởi chất của sự vật, hiện tượng được gọi là điểm nút
Trang 72Ví dụ 1: Trong điều kiện bình thường, đồng (cu) ở trạng thái
rắn Nếu ta tăng dần nhiệt độ đến 10830C, đồng sẽ nóng
chảy
Hãy chỉ ra độ, điểm nút ở hai
ví dụ trên?
Ví dụ 2: Một số học sinh lớp 9 sau
chín tháng học ( từ tháng 9 đến tháng 5) và trải qua kỳ thi tốt nghiệp→ được lên lớp 10
?
Ví dụ
Trang 73Trong lÞch sö thÕ giíi Napoléon tổng kết trong cuộc chiến Pháp – Ai cập
Cứ 3 kị binh Pháp thì luôn luôn thua
Trang 74Ví dụ:
Chất mới: là hình vuông, đường thẳng
Lượng thay đổi phụ thuộc vào chiều rộng từ 20 → 0 cm
50 cm
20 cm
Hình chữ nhật Hình vuông Đường thẳng
Trang 75- Khi chất mới ra đời lại bao hàm một lượng mới cho phù hợp.
Ví dụ : Tình hình học tập của học sinh A
Lớp 10
TBCN H.lực
8.0 Giỏi Lớp 9
TBCN H.lực
7.0 Khá
Trang 76Học sinh tiểu học Học sinh cấp 2
Trang 77 Nhận xét: Cách thức biến đổi của lượng
…, 100oC
Trang 78Nhận xét: Cách thức biến đổi của chất
Chiều dài = 0cm → đường thẳng
Trang 79Chất L ợng
Giống
nhau
- Là những thuộc tính vốn có của sự vật hiện t ợng
- Có quan hệ tác động, qua lại với nhau
Khác
nhau
- Thuộc tính cơ bản, Dùng để phân biệt nó với svhtg khác
- Biến đổi sau
- Biến đổi nhanh chóng khi l ợng đạt tới điểm giới hạn ( điểm nút)
-Thuộc tính chỉ trình độ phát triển qui mô, tốc độ vận
Trang 81c Vị trí và ý nghĩa ph ơng pháp luận của quy luật
* Vị trí:
- Là 1 trong 3 quy luật cơ bản của phép biện chứng duy vật
- Nó vạch ra cách thức vận động và phát triển của sự vật, hiện t ợng (nghĩa là sự vật vận động phát triển bao giờ cũng diễn ra theo cách thức từ những thay đổi dần dần về l ợng dẫn đến sự thay đổi về chất
và ng ợc lại)
Trang 82Cách thức vận động, phát triển của
sự vật và hiện tượng
Sự vận động, phát triển của các sự vật và hiện tượng trong thế giới khách quan rất
đa dạng đó là sự chuyển hóa biện chứng giữa sự biến đổi về lượng thành sự biến đổi về chất và ngược lại.
Trang 83- Muốn biến đổi sự vật phải có quá trình tích luỹ về l ợng Nh ng khi l ợng
đã đạt đến điểm nút thì việc thực hiện b ớc nhảy để có sự thay đổi về chất
là tất yếu khách quan Do đó cần chống 2 khuynh h ớng:
“ Tả khuynh :”: Là t t ởng chủ quan, nóng vội ch a có sự tích luỹ về l ợng đã muốn thực hiện b ớc nhảy về chất
“ Hữu khuynh”: là t t ởng bảo thủ trì trệ, ngại khổ không dám thực hiện b
ớc nhảy về chất.
Trang 84 Trong quan hệ tình bạn,tình yêu cũng phải đảm bảo ở giới hạn nhất định
Trang 85Những câu tục ngữ nào sau đây nói về quan hệ lượng và chất?
b Tích tiểu thành đại
c Chị ngã em nâng.
d Tốt gỗ hơn tốt nước sơn
e Dốt đến đâu học lâu cũng biết
b
a
e
Trang 863 Quy luật phủ định của phủ định
định gắn liền với
sự vận động đi lên, vận động
phát triển.
Trang 87Ví dụ về phủ định siêu hình
lối sống thực dụng lấn át lối sống có
Trang 88thÓ.
Trang 89Là sự tự phủ định do mâu thuẫn bên trong tạo ra, nó không do lực
l ợng bên ngoài gán ghép vào
Tính khỏch
Trang 90Có kế thừa các yếu tố tích cực của sự vật hiện t ợng cũ để phát triển sự vật hiện t ợng mới.
Tính kế thừa
Trang 91Cái mới phủ định cái cũ nh ng rồi cái mới lại cũ đi và bị cái mới khác phủ định, không có lần phủ định nào là lần phủ
định cuối cùng
Là phủ
định vô
tận
Trang 92Mỗi svhtg có ph ơng thức phủ định riêng và chịu chi phối của hoàn
c nh, điều kiện riêng: ả + TN: Môi tr ờng.
+ XH: Hoạt động của con ng ời.
Trang 93ý nghĩa
của phủ định
biện chứng
Ph i tôn trọng tính ả khách quan của phủ định Chống chủ quan duy ý chí
Trong hoạt động thực tiễn chống t khuynh, phủ định sạch trơn ả Chống hữu khuynh, kế thừa tất cả
Những di sản của xã hội cũ
Trang 94- TÝnh chu kú cña sù ph¸t triÓn
- Khuynh h íng cña sù ph¸t triÓn,
hình “ xo¸y èc”: cña sù ph¸t triÓn
b Những néi dung c¬ bản cña quy luËt
Trang 95sù vËt d êng nh quay trë l¹i ®iÓm xuÊt ph¸t ban
®Çu nh ng trªn c¬ së cao
TÝnh chu kú
cña sù ph¸t triÓn
Trang 96Phủ định lần thứ hai: Sự vật mới ra đời,
đối lập với cái đối lập, phủ định đ ợc thực hiện
sự vật d ờng nh quay lại cái cũ nh ng trên cơ
sự vật trở thành cái đối lập với chính nó; tức
là chuyển cái khẳng định sang cái phủ định.
Trang 97Khi bị phủ định, sự vật hiện t ợng sẽ tiếp tục biến đổi
Trang 98- Khi tồn tại, sự vật hiện t ợng sẽ luôn bị cái mới hơn phủ định.
Trang 99Trò chơi: Tìm hiểu kết quả phủ định của phủ định
làm cho mỗi học sinh ngày càng ?
2 Lối sống mà mỗi ng ời cần rèn luyện và thực
hiện trong xã hội hiện nay là ?
3 Trong sự phát triển kinh tế-xã hội của n ớc ta
hiện nay đang đặt ra một nhiệm vụ cấp bách là
phải bảo vệ yếu tố này.
4 Tên học thuyết giải thích khoa học về sự
hình thành của các loài sinh vật mới.
5 Một trong những mục tiêu cơ bản của chế độ xã
hội mới mà nhân dân ta đang xây dựng là ?
6 Sự nghiệp mà nhân dân ta đang thực hiện
nhằm xây dựng đất n ớc đất n ớc theo con đ ờng