ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ --- PHAN THANH TUẤN QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM – CHI NHÁNH HÀ TĨNH
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
-
PHAN THANH TUẤN
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
VIỆT NAM – CHI NHÁNH HÀ TĨNH
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ CHƯƠNG TRÌNH ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
Hà Nội – 2018
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
-
PHAN THANH TUẤN
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
VIỆT NAM – CHI NHÁNH HÀ TĨNH
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn này là kết quả nghiên cứu của riêng tôi, chưa được công bố trong bất cứ một công trình nghiên cứu nào của người khác Việc sử dụng kết quả, trích dẫn tài liệu của người khác đảm bảo theo đúng các quy định Các nội dung trích dẫn và tham khảo các tài liệu, sách báo, thông tin được đăng tải trên các tác phẩm, tạp chí và trang web theo danh mục tài liệu tham khảo của luận văn
Tác giả luận văn
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành được luận văn này, tôi đã nhận được rất nhiều sự giúp đỡ và động viên từ các thầy cô giáo, các ban ngành cùng toàn thể cán bộ nơi tôi chọn làm địa bàn nghiên cứu, gia đình và bạn bè
Trước tiên, tôi xin trân trọng cảm ơn ban Giám hiệu nhà trường, toàn thể các thầy cô giáo thuộc Trường Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội đã truyền đạt cho tôi những kiến thức cơ bản và tạo điều kiện giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này
Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc tới thầy giáo Tiến Sĩ Đỗ Anh Đức đã dành nhiều thời gian trực tiếp hướng dẫn, chỉ bảo tận tình cho tôi hoàn thành quá trình nghiên cứu đề tài này
Qua đây, tôi cũng xin gửi lời cảm ơn tới Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Hà Tĩnh đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi tiếp cận và thu thập những thông tin cần thiết cho đề tài
Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè, những người đã động viên và giúp đỡ tôi về tinh thần, vật chất trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Hà Tĩnh, ngày 20 tháng 11 năm 2017
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN
LỜI CẢM ƠN
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT I DANH MỤC CÁC BẢNG II DANH MỤC HÌNH IV DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ V LỜI MỞ ĐẦU 1 CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 5 1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu lien quan đến đề tài 5 1.2 Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng thương mại 7
1.2.1 Cho vay tiêu dùng của ngân hàng thương mại 7 1.2.2 Khái niệm và mục đích quản lý hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng thương mại 19 1.2.3 Nội dung quản lý hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng thương mại 20 1.2.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động cho vay tiêu dùng 27 1.2.5 Tiêu chí đánh giá công tác quản lý hoạt động cho vay tiêu dùng tại các Ngân hàng thương mại 30
1.3 Kinh nghiệm quản lý hoạt động cho vay tiêu dùng tại các Ngân hàng thương mại khác và bài học cho ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Hà Tĩnh 31
1.3.1 Kinh nghiệm của các NHTM Trung Quốc 31
Trang 61.3.2 Kinh nghiệm của các NHTM trong nước 33
1.3.3 Bài học kinh nghiệm rút ra cho ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Hà Tĩnh 37
CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 39
2.1 Phương pháp tiếp cận nghiên cứu 39
2.2 Thiết kế nghiên cứu 39
2.2.1 Xác định Mục tiêu/Đối tượng/Phạm vi nghiên cứu 40
2.2.2 Xác định ý nghĩa và các phương pháp nghiên cứu của đề tài 41
2.2.3 Tìm hiểu, nghiên cứu cơ sở lý luận liên quan đến đề tài nghiên cứu 41 2.2.4 Thu thập dữ liệu về thực trạng quản lý hoạt động cho vay tiêu dùng tại ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Hà Tĩnh 42
2.2.5 Phân tích và tổng hợp, đưa vào luận văn kết quả nghiên cứu cuối cùng 42
2.3 Phương pháp thu thập số liệu, thông tin 42
2.4 Phương pháp tổng hợp, xử lý số liệu 43
2.4.1 Phương pháp tổng hợp số liệu 43
2.4.2 Phương pháp phân tích dữ liệu 43
CHƯƠNG 3 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM - CHI NHÁNH HÀ TĨNH 46
3.1 Tổng quan về ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Hà Tĩnh 46
3.1.1 Giới thiệu Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Hà Tĩnh 46
3.1.2 Cơ cấu tổ chức và điều hành của Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Hà Tĩnh 47
Trang 73.2 Kết quả hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng Nông nghiệp và
phát triển nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Hà Tĩnh 50
3.2.1 Doanh số cho vay tiêu dùng 50
3.2.2 Dư nợ cho vay tiêu dùng 51
3.2.3 Thu lãi từ cho vay tiêu dùng 53
3.3 Phân tích thực trạng công tác quản lý hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Hà Tĩnh 54
3.3.1 Công tác lập kế hoạch cho vay tiêu dùng 54
3.3.2 Thực hiện kế hoạch cho vay tiêu dùng tại ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Hà Tĩnh 64
3.3.3 Kiểm tra, giám sát hoạt động cho vay tiêu dùng 84
3.4 Đánh giá công tác quản lý hoạt động cho vay tiêu dùng 91
3.4.1 Đánh giá theo kết quả cho vay tiêu dùng 91
3.4.2 Đánh giá theo các nội dung quản lý hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Hà Tĩnh 92
4.1 Phương hướng hoạt động của Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Việt Nam – Chi nhánh Hà Tĩnh trong thời gian tới 98
4.2 Một số giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện công tác quản lý hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Hà Tĩnh 99
4.2.1 Giải pháp hoàn thiện công tác lập kế hoạch 99
4.2.2 Hoàn thiện quản lý quy trình cho vay tiêu dùng 100
4.2.3 Hoàn thiện công tác kiểm tra giám sát, xử lý các khoản nợ 102
4.2.4 Các giải pháp khác 103
Trang 84.3 Các kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác quản lý hoạt động cho vay tiêu
dùng tại Agribank Hà Tĩnh trong thời gian tới 106
4.3.1 Kiến nghị đối với Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam 106
4.3.2 Kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nước 107
4.3.3 Kiến nghị đối với Chính quyền địa phương 107
KẾT LUẬN 109
TÀI LIỆU THAM KHẢO 111
Trang 9i
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Việt Nam
2 Agribank Hà Tĩnh Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn
Việt Nam – Chi nhánh Hà Tĩnh
Trang 10ii
DANH MỤC CÁC BẢNG
2 Bảng 3.2 Doanh số cho vay và doanh số cho vay tiêu dùng giai
Kế hoạch nguồn vốn của Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Hà Tĩnh giai đoạn 2014 – 2016
58
9 Bảng 3.9 Tổ chức thực hiện cho vay tiêu dùng tại Agribank Hà
10 Bảng 3.10 Thẩm quyền phán quyết cho vay tại Agribank Hà Tĩnh 64
13 Bảng 3.13 Cơ cấu dư nợ CVTD theo thời hạn vay giai đoạn 2014
Trang 11iii
14 Bảng 3.14 Tình hình thực hiện cho vay tiêu dùng theo thời hạn
15 Bảng 3.15 Dư nợ CVTD theo biện pháp bảo đảm tiền vay giai
83
21 Bảng 3.21 Vòng quay vốn cho vay tiêu dùng từ năm 2014 đến
Trang 12iv
DANH MỤC HÌNH
1 Hình 2.1 Thiết kế nghiên cứu sử dụng trong nghiên cứu đề tài 35
2 Hình 3.1 Biểu đồ doanh số cho vay và doanh số CVTD giai đoạn
3 Hình 3.2 Biểu đồ dư nợ cho vay và dư nợ CVTD giai đoạn 2014
6 Hình 3.5 Biểu đồ huy động vốn theo thành phần kinh tế giai đoạn
13 Hình 3.12 Biểu đồ dư nợ cho vay theo mục đích sử dụng vốn giai
14 Hình 3.13 Biểu đồ dư nợ cho vay mua nhà, mua đất, xây nhà giai
15 Hình 3.14 Biểu đồ dư nợ cho vay mua ô tô giai đoạn 2014 - 2016 76
16 Hình 3.15 Biểu đồ dư nợ cho vay thẻ tín dụng và thấu chi giai
Trang 13v
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ
1 Sơ đồ 3.1 Tổ chức bộ máy quản lý ngân hàng Nông nghiệp và
phát triển nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Hà Tĩnh 43
Quy trình lập kế hoạch cho vay tiêu dùng của Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Hà Tĩnh
49
Trang 141
LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Ngày nay, trong bối cảnh phát triển của nền kinh tế hội nhập Sự ra đời của các tổ chức tín dụng nói chung và các ngân hàng thương mại nói riêng đã thúc đẩy quá trình sản xuất và lưu thông hàng hoá Các ngân hàng thương mại từ trước đến nay luôn cạnh tranh quyết liệt trong hoạt động tín dụng và huy động vốn Viê ̣c mở
rô ̣ng hoa ̣t đô ̣ng cho vay tiêu dùng có thể gó p phần đáng kể như tăng mức sống cho dân cư, thúc đẩy quá trình sản xuất kinh doanh , tăng GDP hay tăng thu nhâ ̣p bình quân đầu người…Đối với sản xuất kinh doanh , sự phát triển của cho vay tiêu dùng đồng nghĩa với viê ̣c tăng trưởng của cầu, tức là sức mua của người dân tăng lên, từ đó tạo nên sự sôi động cho thị trường hàng hoá tiêu dùng , tạo nguồn sống cho khu vực sản xuất trong nước , năng lực sản xuất của quốc gia sẽ được cải thiê ̣n rõ rê ̣t , đồng thời ta ̣o sức hút cho đầu tư nước ngoài “Trong năm năm trở lại đây (2012-2016), tốc
độ cho vay tiêu dùng tăng trưởng rất nhanh, bình quân khoảng 20% năm và xu hướng
sẽ tiếp tục tăng mạnh hơn trong những năm tới” (Nguyễn Hoàng Minh, 2016) Tuy nhiên, bên cạnh những mặt đạt được, hiện nay hoạt động cho vay tiêu dùng của các ngân hàng thương mại cũng tồn tại nhiều bất cập, hạn chế như: lãi suất cho vay còn quá cao, các khoản cho vay có giá trị nhỏ, sự minh bạch của các thông tin…
Thị trường cho vay tiêu dùng ở Hà Tĩnh hiện đang có rất nhiều tiềm năng Hầu hết các ngân hàng thấy được lợi ích từ việc cho vay tiêu dùng nên đều triển khai mạnh hoạt động cho vay này Trong bối cảnh thị trường đang phải cạnh tranh gay gắt để có chỗ đứng nhất định thì với bản lĩnh và kinh nghiệm qua quá trình hoạt động, Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Hà Tĩnh đã có sự quan tâm đẩy mạnh cho vay tiêu dùng trên nhiều phương diện Cho vay tiêu dùng liên tục được mở rộng cả về doanh số, dư nợ và chất lượng cho vay tiêu dùng ngày càng được nâng cao Tuy nhiên, hoạt động cho vay tiêu dùng vẫn chưa phát triển tương xứng với tiềm năng cũng như năng lực của Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Hà Tĩnh
Trang 152
Cho đến nay, đã có nhiều nghiên cứu về cho vay tiêu dùng tại các ngân hàng thương mại nhưng chưa có một nghiên cứu cụ thể nào về quản lý hoạt động cho vay tiêu dùng tại ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam - Chi nhánh
Hà Tĩnh Câu hỏi đặt ra là: Nghiên cứu quản lý hoạt động cho vay tiêu dùng tại các ngân hàng thương mại dựa trên cơ sở lý luận nào? Thực trạng quản lý hoạt động cho vay tiêu dùng tại ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Hà Tĩnh hiện nay như thế nào? Có những bất cập gì cần giải quyết? Và những giải pháp nhằm hoàn thiện quản lý hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Hà Tĩnh trong thời gian tới là gì? Xuất phát từ những lý do đó, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề
tài: “Quản lý hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng Nông nghiệp và phát
triển nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Hà Tĩnh”
2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
2.1 Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở phân tích đánh giá thực trạng quản lý hoạt động cho vay tiêu dùng, đề xuất phương hướng và giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Hà Tĩnh
2.2 Câu hỏi nghiên cứu
- Thực trạng quản lý hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Hà Tĩnh hiện nay như thế nào?
- Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Hà Tĩnh cần phải làm gì và làm như thế nào để hoàn thiện công tác quản lý hoạt động cho vay tiêu dùng?
2.3 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về cho vay tiêu dùng, quản lý hoạt động cho vay tiêu dùng
- Phân tích và đánh giá thực trạng quản lý hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Hà Tĩnh
Trang 163
- Đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Hà Tĩnh
3 Đối tƣợng, phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Đề tài nghiên cứu về công tác quản lý hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Hà Tĩnh
- Chủ thể quản lý hoạt động cho vay tiêu dùng trong đề tài này là lãnh đạo ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam - chi nhánh Hà Tĩnh
4 Những đóng góp mới của luận văn
- Luận văn kế thừa có chọn lọc, hệ thống hóa và bổ sung, phát triển những căn cứ khoa học về công tác quản lý hoạt động cho vay tiêu dùng của ngân hàng thương mại
- Phân tích thực trạng công tác quản lý hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Hà Tĩnh, chỉ ra những kết quả đạt được và những hạn chế yếu kém cần khắc phục
- Đưa ra các giải pháp cũng như kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác quản lý hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Hà Tĩnh trong những năm tới
Trang 174
5 Kết cấu luận văn
Ngoài phần mở đầu, phần kết luận và phần mục lục Kết cấu luận văn bao gồm 4 chương:
- Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu, cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý hoạt động cho vay tiêu dùng tại các ngân hàng thương mại
- Chương 2: Phương pháp nghiên cứu
- Chương 3: Thực trạng công tác quản lý hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam – chi nhánh Hà Tĩnh
- Chương 4: Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam – chi nhánh Hà Tĩnh
Trang 185
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC
TIỄN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG
TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu lien quan đến đề tài
Từ trước đến nay, đã có nhiều công trình nghiên cứu công bố có liên quan đến đề tài nghiên cứu của tác giả Cụ thể:
- Lê Trung Hưng, 2016: “Các nhân tố quyết định cho vay tiêu dùng của Ngân
hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Hòa Lạc” Luận văn
thạc sĩ Kinh tế Đại học Kinh tế - ĐH Quốc gia Hà Nội Luận văn nghiên cứu về lý luận cơ bản cho vay tiêu dùng của ngân hàng thương mại, thấy rõ sự ảnh hưởng và tầm quan trọng của cho vay tiêu dùng đối với nền kinh tế Bên cạnh đó, nghiên cứu đã trình bày các nhân tố quyết định cho vay tiêu dùng làm cơ sở lý luận để đánh giá thực trạng
và xây dựng mô hình nhân tố quyết định cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Hòa Lạc Từ thực trạng và mô hình đưa
ra, đánh giá nguyên nhân, kết quả từ đó đưa ra các giải pháp nhằm mở rộng cho vay tiêu dùng tại chi nhánh Hòa Lạc Tuy nhiên, chi nhánh Hòa Lạc có các đặc điểm về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội khác so với địa bàn tỉnh Hà Tĩnh Các giải pháp đề xuất đưa ra không phù hợp để áp dụng đối với ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Hà Tĩnh
- Nguyễn Thị Ngọc Mai, 2013: “Giải pháp mở rộng và nâng cao chất lượng
cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Thăng Long” Luận văn thạc sĩ kinh tế Học viện Ngân hàng Luận văn
đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về cho vay tiêu dùng Từ đó, phân tích đánh giá thực trạng cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Thăng Long, chỉ ra các kết quả đạt được, các tồn tại hạn chế và nguyên nhân của các tồn tại hạn chế đó Nghiên cứu đã đề xuất các giải pháp mở rộng và nâng cao chất lượng cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng Nông nghiệp và phát
Trang 196
triển nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Thăng Long Tuy nhiên, địa bàn nghiên cứu của tác giả là chi nhánh cấp 2 và tác giả không nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý hoạt động cho vay tiêu dùng vì thế các giải pháp đưa ra khó có thể áp dụng đối với Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Hà Tĩnh
- Phạm Thúy Oanh, 2012 “Mở rộng cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP
Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Hà Nội” Luận văn thạc sĩ kinh tế Đại học
Kinh tế quốc dân Nghiên cứu đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về cho vay tiêu dùng, đánh giá thực trạng cho vay tiêu dùng tại NH TMCP Ngoại thương Việt Nam chi nhánh Hà Nội và đề xuất một số giải pháp nhằm mở rộng cho vay tiêu dùng tại ngân hàng nghiên cứu Tuy nhiên, địa bàn thành phố Hà Nội và địa bàn tỉnh Hà Tĩnh có
sự khác biệt về điều kiện kinh tế - xã hội nên các giải pháp đưa ra không thể có hiệu quả cao khi áp dụng đối với tỉnh Hà Tĩnh
- Dương Thị Lý, 2013 “Phát triển dịch vụ tín dụng tại Ngân hàng TMCP
Công thương Việt Nam – Chi nhánh Bình Định” Luận văn thạc sĩ Kinh tế - Trường
Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh Luận văn đã nghiên cứu về dịch vụ tín dụng nói chung chứ không nghiên cứu riêng hoạt động cho vay tiêu dùng dẫn đến các sơ sở lý luận đã đưa ra khó có thể vận dụng để nghiên cứu quản lý hoạt động cho vay tiêu dùng Ngoài ra, các giải pháp đưa ra không thể áp dụng đối với quản lý hoạt động cho vay tiêu dùng trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
- Trịnh Tuyết Nhung, 2016: “ Thẩm định tín dụng trong hoạt động cho vay
tiêu dùng tại ngân hàng TMCP kỹ thương Việt Nam” Luận văn thạc sĩ Kinh tế Đại
học Kinh tế - ĐH Quốc gia Hà Nội Luận văn đã góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận về tín dụng tiêu dùng, thẩm định tín dụng Tạo dựng khung lý thuyết làm cơ sở cho việc phân tích thực trạng thẩm định tín dụng trong hoạt động cho vay tiêu dùng tại ngân hàng TMCP kỹ thương Việt Nam Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác thẩm định tín dụng tại ngân hàng Tuy nhiên, hoạt động thẩm định tín dụng cho vay tiêu dùng chỉ là một mảng nhỏ trong công tác quản lý hoạt động cho vay tiêu dùng do đó các giải pháp đưa ra khó có thể áp dụng đối với ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Hà Tĩnh
Trang 207
- Lê Minh Sơn, 2009: “Phát triển cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng thương
mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam - chi nhánh Đồng Nai” Luận văn thạc sĩ
Kinh tế Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh Luận văn nghiên cứu một số vấn đề lý luận và thực tiễn về hoạt động cho vay tiêu dùng Phân tích kinh nghiệm quản lý và phát triển cho vay tiêu dùng của một số ngân hàng trong cùng hệ thống
và trên địa bàn từ đó rút ra bài học kinh nghiệm cho Ngân hàng ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Đồng Nai Luận văn đã phân tích thực trạng hoạt động cho vay tiêu dùng của ngân hàng ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Đồng Nai nói chung trong giai đoạn 2006 - 2009, từ đó tìm ra những nguyên nhân, yếu tố ảnh hưởng đến nguồn vốn cho vay tiêu dùng, khó khăn khi thực hiện phát triển cho vay tiêu dùng ở địa bàn tỉnh Đồng Nai với đặc điểm nhiều khu công nghiệp dàn trải, mặt bằng về kinh tế, xã hội không đồng đều Nghiên cứu đã nhấn mạnh vào những vấn
đề cần đặc biệt quan tâm, từ đó đưa ra các giải pháp cụ thể nhằm đẩy mạnh hoạt động kinh doanh của chi nhánh, đặc biệt phát triển mảng cho vay tiêu dùng.Tuy nhiên, ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam có các đặc điểm khác biệt so với ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam, ngoài ra địa bàn thành tỉnh Đồng Nai không giống với địa bàn tỉnh Hà vì thế các giải pháp đưa ra khó có thể áp dụng đối với Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Hà Tĩnh
Như vậy có thể thấy, có rất nhiều đề tài nghiên cứu về cho vay tiêu dùng nhưng chưa có một nghiên cứu cụ thể nào về quản lý hoạt động cho vay tiêu dùng tại ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Hà Tĩnh
1.2 Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng thương mại
1.2.1 Cho vay tiêu dùng của ngân hàng thương mại
1.2.1.1 Khái niệm
Nhắc đến NHTM thì không thể không nhắc đến hoạt động cho vay Đặc biệt, đối với các NHTM Việt Nam thì lợi nhuận từ hoạt động cho vay đem lại chiếm một
Trang 21Dựa trên những tiêu thức khác nhau thì người ta có thể phân chia cho vay làm nhiều loại như: Cho vay theo “Mức độ tín nhiệm khách hàng” (gồm có: Cho vay có bảo đảm và cho vay không có bảo đảm); Cho vay theo “Đối tượng tham gia vào quy trình cho vay” gồm có: cho vay trực tiếp và cho vay gián tiếp ; Và dựa trên tiêu thức “Mục đích sử dụng vốn” thì cho vay gồm có: Cho vay sản xuất kinh doanh
và cho vay tiêu dùng
Nếu cho vay SXKD là hoạt động ngân hàng cho các tổ chức, doanh nghiệp hay các công ty vay để kinh doanh dịch vụ hay thực hiện các dự án đầu tư, các phương án sản xuất thì cho vay tiêu dùng lại là hình thức tài trợ cho nhu cầu chi tiêu
Đây là một nguồn tài chính quan trọng giúp người vay trang trải nhu cầu nhà ở, đồ dùng gia đình, xe cộ…Bên cạnh đó, những chi tiêu cho nhu cầu giáo dục, y tế và du lịch cũng có thể được tài trợ bởi CVTD Như vậy, bằng việc CVTD các ngân hàng sẽ giúp các cá nhân, hộ gia đình thoả mãn nhu cầu trước khi họ có khả năng chi trả
Theo Nghị định 39/2014/NĐ-CP ngày 07/05/2014 của Thủ tướng Chính phủ:
“Tín dụng tiêu dùng là hình thức cấp tín dụng cho mục đích tiêu dùng của cá nhân bằng nghiệp vụ cho vay bao gồm cho vay trả góp, cho vay tiêu dùng và phát hành thẻ tín dụng”
Do đó ta có thể định nghĩa cho vay tiêu dùng là việc ngân hàng cho khách hàng vay một khoản tiền theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi trong một thời gian nhất định để sử dụng cho mục đích tiêu dùng, sinh hoạt và các nhu cầu phục
vụ đời sống khác Hoặc theo định nghĩa cụ thể hơn thì cho vay tiêu dùng của ngân hàng thương mại là các khoản vay nhằm đáp ứng nhu cầu chi tiêu của cá nhân khi họ chưa
Trang 229
tích lũy đủ tiền tệ để thỏa mãn nhu cầu Các nhu cầu vay tiêu dùng thông thường: nhà
ở, phương tiện đi lại, đồ dùng gia đình, du lịch, giáo dục … và các nhu cầu khác phục
vụ đời sống
1.2.1.2 Đặc điểm cho vay tiêu dùng
Đối tượng cho vay tiêu dùng
Đối tượng cho vay tiêu dùng là các cá nhân Nhu cầu vay vốn của những người này phụ thuộc vào tình hình thu nhập, tài chính của họ Do đó có thể chia ra thành 3 trường hợp phổ biến sau :
- Các cá nhân có mức thu nhập thấp: nhu cầu tín dụng thường không cao, nó chỉ xuất hiện nhằm thoả mãn nhu cầu gia đình tạo sự cân đối giữa thu nhập và chi tiêu
- Các cá nhân có mức thu nhập trung bình: nhu cầu tín dụng tiêu dùng phát triển mạnh do ý muốn vay mượn để mua hàng tiêu dùng lớn hơn khoản tiền dự phòng của mình
- Các cá nhân có mức thu nhập cao: nhu cầu tín dụng tiêu dùng nảy sinh nhằm tăng thêm khả năng thanh toán hoặc tài trợ chi tiêu khi mà nguồn vốn của họ
đã nằm trong tài khoản đầu tư
Quy mô mỗi khoản vay nhỏ nhưng số lượng các khoản vay lớn
Các khách hàng khi tìm đến ngân hàng với mục đích vay tiêu dùng thường
có nhu cầu vốn không cao vì nhu cầu của người tiêu dùng đối với các loại hàng hóa
xa xỉ là không cao hoặc đã có tích lũy từ trước đối với những tài sản có giá trị lớn Mặt khác, do cho vay tiêu dùng có độ rủi ro cao hơn nên ngân hàng cũng thường thận trọng hơn trong việc quyết định số tiền cho vay căn cứ vào khả năng trả nợ và tài sản đảm bảo của khách hàng Song nếu xét về quy mô thì nhu cầu vay tiêu dùng
là khá lớn do đối tượng của loại hình cho vay này là mọi cá nhân trong xã hội, từ những người có thu nhập cao đến những người có thu nhập trung bình và thấp với nhiều nhu cầu phong phú và đa dạng Khi chất lượng cuộc sống và trình độ dân trí được nâng cao, người dân càng có nhu cầu vay ngân hàng để cải thiện và nâng cao mức sống Do đó, nền kinh tế càng phát triển, số lượng các khoản vay tiêu dùng sẽ càng nhiều
Trang 2310
Các khoản vay tiêu dùng có lãi suất cố định và cao
Không như hầu hết các khoản vay kinh doanh, lãi suất có thể thay đổi tùy theo điều kiện thị trường, các khoản vay tiêu dùng thường có lãi suất cố định, đặc biệt là trong cho vay tiêu dùng trả góp Ngay khi quan hệ tín dụng được xác lập thì mức lãi suất đã được ấn định và duy trì trong suốt thời hạn vay Mặt khác, khi vay tiền, người tiêu dùng thường ít quan tâm tới lãi suất mà họ chỉ quan tâm tới khoản tiền phải trả hàng kỳ, thời gian được giải ngân và khả năng trả nợ của mình bởi vì người tiêu dùng thường coi vay mượn là công cụ để đạt được cuộc sống thoải mái hơn chứ không phải là một lựa chọn để tạo ra lợi nhuận
Các khoản cho vay tiêu dùng thường có độ rủi ro cao
Vì đối tượng của hoạt động cho vay tiêu dùng là các cá nhân, hộ gia đình nên hoạt động này không chỉ chịu ảnh hưởng bởi các yếu tố chủ quan của người tiêu dùng mà còn chịu tác động từ các yếu tố khách quan từ bên ngoài Ta có thể thấy một số nguyên nhân chủ yếu dẫn tới tình trạng này là:
- Thông tin tài chính của cá nhân và hộ gia đình thường khó đầy đủ và rõ ràng như thông tin về doanh nghiệp (công khai qua báo cáo tài chính), dẫn đến rủi
ro đạo đức và rủi ro thông tin bất cân xứng Các cá nhân có thể tìm cách trốn tránh không trả các khoản vay cho dù có khả năng thanh toán
- Nguồn trả nợ chủ yếu là từ thu nhập ổn định tại thời điểm hiện tại của người vay Do vậy, nếu người vay gặp vấn đề về sức khỏe, mất việc làm hay gặp các biến cố bất ngờ làm ảnh hưởng đến thu nhập hàng tháng, ngân hàng sẽ gặp khó khăn trong thu hồi nợ Đây là rủi ro khó lường trước, khác với món vay kinh doanh
ta có thể hạn chế được thông qua nâng cao chất lượng thẩm định dự án
- Cho vay tiêu dùng có tính nhạy cảm theo chu kì kinh tế Khi nền kinh tế phát triển, người dân lạc quan về tương lai thì họ sẽ vay ngân hàng nhiều hơn, và khi nền kinh tế suy thoái, tình trạng thất nghiệp tăng thì họ sẽ hạn chế vay mượn ngân hàng
Các khoản vay tiêu dùng có chi phí khá lớn
Trang 2411
Do số lượng món vay tiêu dùng nhiều, khách hàng đông và đa dạng nhưng số lượng mỗi khoản vay lại nhỏ, ngân hàng phải huy động nhiều nhân lực cho hoạt động cho vay, từ khâu tiếp nhận hồ sơ, thẩm định khách hàng, quyết định cho vay, giải ngân cũng như kiểm soát và thu nợ đối với khách hàng sau khi cho vay Mặt khác, ngân hàng cũng gặp không ít khó khăn để quản lý các khoản cho vay tiêu dùng với giá trị nhỏ nhưng số lượng lớn do đối với khách hàng cá nhân, thông tin về tình hình tài chính thường không công khai minh bạch như ở các công ty lớn Tất cả những điều này khiến chi phí tính trên một đơn vị tiền tệ cho vay tiêu dùng cao hơn
so với các loại hình cho vay khác
Cho vay tiêu dùng là một trong những khoản mục có khả năng sinh lời cao nhất
Do các khoản vay tiêu dùng thường được định giá cao, theo ước tính chỉ khi nào lãi suất vay vốn trên thị trường và tỉ lệ tổn thất tín dụng tăng lên đáng kể thì hầu hết các khoản tín dụng tiêu dùng mới không mang lại lợi nhuận Việc định giá cao
là do cho vay tiêu dùng có chi phí lớn và rủi ro cao, hơn nữa là do tâm lý người vay không quan tâm tới lãi suất phải trả, họ thường quan tâm tới khoản tiền phải trả hàng tháng hơn là lãi suất Mặt khác, nếu như trong kinh doanh, người ta hạch toán lãi lỗ thì trong tiêu dùng người ta đặt yếu tố thỏa mãn lên hàng đầu dù có phải trả chi phí lớn hơn
Cho vay tiêu dùng có tính nhạy cảm theo chu kỳ kinh tế
Thật vậy, số lượng các khoản cho vay tiêu dùng phụ thuộc vào nhu cầu tiêu dùng của dân cư và khả năng thanh toán của họ Do đó, nó có tính nhạy cảm theo chu kỳ kinh tế Số lượng các khoản cho vay tiêu dùng sẽ tăng lên trong thời kỳ kinh
tế phát triển Lúc này, người dân có mức thu nhập tương đối cao và ổn định, tình hình kinh tế xã hội đầy lạc quan Và ngược lại, trong thời kỳ nền kinh tế rơi vào suy thoái, rất nhiều cá nhân và hộ gia đình sẽ cảm thấy không mấy tin tưởng vào tương lai, nhất là khi họ thấy thu nhập cuả họ giảm xuống Lúc này, mọi người có xu hướng tiết kiệm hơn là tiêu dùng Do đó, việc vay ngân hàng nói chung và vay tiêu dùng nói riêng sẽ hạn chế, làm cho số lượng các khoản cho vay tiêu dùng giảm xuống trầm trọng
Trang 2512
1.2.1.3 Phân loại cho vay tiêu dùng
a Căn cứ vào mục đích vay
- Cho vay tiêu dùng cư trú: là các khoản vay nhằm phục vụ nhu cầu mua, xây dựng, sửa chữa nhà ở của cá nhân, hộ gia đình Đặc điểm của những món vay này là quy mô thường lớn, thời gian dài Việc đánh giá giá trị tài sản tài trợ có vai trò vô cùng quan trọng đối với ngân hàng Nếu như trong cho vay tiêu dùng thông thường thì thu nhập tương lai của người vay là yếu tố quan trọng để ngân hàng quyết định
có cho vay hay không thì trong cho vay nhà ở, giá trị và tình hình biến động giá của tài sản được tài trợ là yếu tố mà ngân hàng rất quan tâm Bởi vì khoản tín dụng tài trợ cho loại tài sản này có giá trị lớn, nên sự biến động theo hướng không có lợi của
nó sẽ dẫn tới những thiệt hại rất lớn cho ngân hàng
- Cho vay tiêu dùng phi cư trú: là các khoản vay phục vụ cho mục đích mua
đồ dùng sinh hoạt gia đình, phương tiện vận chuyển, chi phí học hành, du lịch, hoặc giải trí khác,… Đặc điểm của những khoản tín dụng này thường có quy mô nhỏ, thời gian tài trợ ngắn Do đó mà mức độ rủi ro đối với ngân hàng là thấp hơn những khoản cho vay tiêu dùng bất động sản Đối với loại cho vay này, yếu tố quyết định cho vay hay không là khả năng trả nợ của người vay, sau đó mới xem xét đến giá trị tài sản đảm bảo
b Căn cứ vào phương thức hoàn trả
- Cho vay tiêu dùng trả góp: là hình thức vay mà người đi vay trả cho ngân hàng một số tiền bằng nhau nhất định trên mỗi kỳ hạn (hàng tháng, quý hoặc 6 tháng), riêng những khoản vay ngắn hạn (dưới 1 năm) thì người vay thường trả nợ cuối kỳ (gồm cả gốc và lãi) Số tiền thanh toán định kỳ gồm nợ gốc (là khoản tiền nhất định trả mỗi kỳ hạn, thường bằng nhau) và nợ lãi tính trên dư nợ thực tế Phương thức này thường áp dụng cho những khoản vay có giá trị lớn hoặc thu nhập định kỳ của người vay không đủ khả năng thanh toán hết một lần số nợ vay Đây là hình thức cho vay chủ yếu của các ngân hàng thương mại, loại hình vay này giúp cho khách hàng vay không bị áp lực trả nợ vào cuối kỳ cao
Trang 2613
Khi áp dụng loại cho vay này thì ngân hàng phải quan tâm đến những vấn đề
cơ bản sau :
+ Loại tài sản được tài trợ :
Thông thường, thiện chí của người vay sẽ tốt hơn khi tài sản hình thành từ tiền vay thoả mãn nhu cầu của họ trong tương lai Khi lựa chọn tài sản để tài trợ, ngân hàng thường chú ý đến điều này vì ngân hàng thường chỉ muốn tài trợ cho nhu cầu mua sắm những tài sản có thời gian sử dụng lâu dài và có giá trị lớn bởi vì có như vậy người tiêu dùng mới được hưởng những tiện ích do tài sản đem lại trong một khoảng thời gian dài
+ Số tiền phải trả trước
Thông thường ngân hàng sẽ yêu cầu người đi vay phải thanh toán trước một phần giá trị tài sản cần mua sắm (khoảng 20-30%) Đây là số tiền phải trả trước, phần còn lại ngân hàng sẽ cho vay Số tiền ứng trước này phải đủ lớn để một mặt làm cho người đi vay nghĩ rằng chính họ là chủ sở hữu tài sản để họ có thái độ sử dụng tài sản một cách đúng đắn, cẩn thận Mặt khác, số tiền này phần nào hạn chế được rủi ro cho ngân hàng
+ Điều kiện thanh toán
Khi xác định các khoản liên quan đến việc thanh toán nợ của khách hàng, ngân hàng phải chú ý một số vấn đề sau:
• Thời hạn cho vay không nên quá dài nhằm tránh cho việc tài sản tài trợ bị giảm giá trị theo thời gian đi kèm với rủi ro tín dụng tăng lên
• Kỳ hạn trả nợ phải thuận lợi cho việc trả nợ của khách hàng, thông thường
là theo tháng, do nguồn trả nợ của người tiêu dùng chủ yếu là thu nhập nhận được hàng tháng
• Số tiền thanh toán mỗi kỳ phải phù hợp với khả năng thu nhập xét trong mối quan hệ hài hoà với các nhu cầu chi tiêu khác của khách hàng
- Cho vay tiêu dùng phi trả góp: tiền vay được khách hàng thanh toán cho ngân hàng chỉ một lần khi đến hạn Thường khoản cho vay tiêu dùng phi trả góp chỉ
Trang 27Cho vay qua thẻ là một loại hình cho vay phổ biến của tín dụng tiêu dùng tuần hoàn, với một hạn mức được cấp khách hàng có thể rút vượt số dư trên tài khoản của mình Song cho vay qua thẻ hiện nay ở nước ta còn nhỏ bé so với tiềm năng phát triển trong dân cư Ngoài ra, tốc độ tăng trưởng kinh tế Việt Nam gần đây phát triển mạnh, đời sống của nhân dân ngày một nâng cao thì nhu cầu về học tập,
du lịch trong nước và ngoài nước ngày càng nhiều, đó là thị trường rất hấp dẫn để các ngân hàng thương mại mở rộng tín dụng qua thẻ, đáp ứng nhu cầu tiêu dùng cá nhân trong và ngoài nước Như vậy, thị trường tiềm năng để các ngân hàng thương mại cho vay qua thẻ rất lớn và thuận lợi, các ngân hàng cần phải tận dụng triệt để mọi cơ hội, các điều kiện thuận lợi để phát triển dịch vụ thẻ, đồng thời đẩy nhanh việc đổi mới công nghệ và nâng cao chất lượng dịch vụ
c Căn cứ vào hình thức vay
- Cho vay tiêu dùng gián tiếp: là hình thức cho vay trong đó ngân hàng mua lại các khoản nợ từ các doanh nghiệp đã bán chịu hàng hóa, dịch vụ cho người tiêu dùng
và thu lại từ khách hàng Hình thức này ngân hàng cho vay thông qua các doanh nghiệp bán hàng hoặc làm các dịch vụ mà không trực tiếp tiếp xúc với khách hàng
Ưu điểm của hình thức cho vay tiêu dùng gián tiếp:
+ Các ngân hàng thương mại dễ dàng mở rộng và tăng doanh số cho vay
Trang 2815
+ Ngân hàng sẽ cắt giảm được chi phí và tiết kiệm thời gian cho vay, như: giảm chi phí tiếp thị, quảng bá thương hiệu, tiết kiệm thời gian tìm kiếm khách hàng,…
+ Là điều kiện để các ngân hàng thương mại mở rộng quan hệ tốt với các doanh nghiệp và phát triển các sản phẩm khác của ngân hàng
Nhược điểm của hình thức cho vay tiêu dùng gián tiếp:
+ Khi cho vay các ngân hàng thương mại không tiếp xúc trực tiếp với khách hàng (Bên vay) mà thông qua doanh nghiệp đã bán chịu hàng hóa, dịch vụ Do đó, các khoản vay này có mức rủi ro cao hơn so với các khoản vay trực tiếp
+ Ngân hàng khó kiểm soát được các khoản vay (cả trước, trong và sau khi vay vốn) Nhằm hạn chế rủi ro của hình thức cho vay gián tiếp, các ngân hàng thương mại thường mua lại các khoản nợ với hình thức truy đòi toàn bộ hoặc một phần từ các doanh nghiệp trong trường hợp khách hàng (Bên vay) không trả nợ cho ngân hàng
- Cho vay tiêu dùng trực tiếp: Ngân hàng và khách hàng sẽ trực tiếp gặp nhau
để tiến hành đàm phán, ký kết hợp đồng tín dụng; khách hàng sẽ nhận tiền vay từ ngân hàng hoặc chuyển vào tài khoản của các doanh nghiệp mà họ sẽ mua hàng hóa, dịch vụ hoặc các chủ nợ của họ,…
Hình thức cho vay tiêu dùng trực tiếp có những ưu điểm sau:
+ Chất lượng tín dụng của những khoản vay trực tiếp thường cao hơn so với tín dụng gián tiếp, do ngân hàng có thể sử dụng triệt để trình độ, kiến thức, kinh nghiệm và kỹ năng của cán bộ tín dụng trong quá trình họ thẩm định khách hàng
+ Hình thức cho vay trực tiếp linh hoạt hơn cho vay gián tiếp, vì khi ngân hàng quan hệ trực tiếp với khách hàng sẽ dễ xử lý các phát sinh tốt hơn, có khả năng làm thỏa mãn quyền lợi cho cả ngân hàng và khách hàng
+ Đối tượng khách hàng là cá nhân rộng khắp, ngân hàng có điều kiện giới thiệu các sản phẩm dịch vụ, tiện ích mới (dịch vụ thẻ ATM, thanh toán tiền điện, nước, điện thoại,…) đến khách hàng
1.2.1.4 Vai trò của cho vay tiêu dùng
Trang 2916
- Đối với nền kinh tế
Tín dụng tiêu dùng đã góp phần làm giảm khối lượng tiền lưu hành trong nền kinh tế, đặc biệt là tiền mặt trong tay các tầng lớp dân cư, làm giảm áp lực lạm phát, nhờ vậy góp phần làm ổn định tiền tệ Mặt khác, do cung ứng vốn tín dụng hỗ trợ cho tiêu dùng đã kích cầu cho nền kinh tế, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp hoàn thành kế hoạch sản xuất kinh doanh … làm cho sản xuất ngày càng phát triển, sản phẩm hàng hoá dịch vụ làm ra ngày càng nhiều, đáp ứng được nhu cầu ngày càng tăng của xã hội Và có sự tác động trở lại là với năng suất, sản lượng tăng thì doanh nghiệp sẽ mở rộng lao động, nâng cao tiền công, tiền lương tăng thu nhập cho người lao động chính là những khách hàng vay tiêu dùng của ngân hàng Chính nhờ đó mà góp phần làm ổn định thị trường giá cả trong nước, một xã hội phát triển mạnh, đời sống ổn định, ai cũng có công ăn việc làm … đó là tiền đề quan trọng để ổn định trật tự xã hội.…
- Đối với ngân hàng
Trong xu thế kinh tế thế giới hội nhập đã mở ra cho ngành ngân hàng nhiều cơ hội phát triển Ngân hàng trở thành một ngành đầy tiềm năng và thử thách, thu hút được nhiều lĩnh vực khác liên quan Sản phẩm dịch vụ ngân hàng ngày càng phong phú
và đa dạng từ huy động vốn cho đến cách cấp tín dụng
Việt Nam với dân số trên 90 triệu người là một thị trường đầy tiềm năng đối với các ngân hàng thương mại, đặc biệt là các sản phẩm dịch vụ cá nhân Mức sống người dân ngày càng cao là một thị trường hấp dẫn cho các ngân hàng thu hút vốn (dưới dạng tiền gửi thanh toán, tiền tiết kiệm), thu phí dịch vụ thanh toán (chuyển tiền, phí kiểm đếm tiền, phí giữ hộ,…) và lợi nhuận từ cấp tín dụng Tín dụng và dịch vụ là hai nguồn thu chính của các ngân hàng thương mại Cho vay cá nhân là một kênh thuận lợi cho các ngân hàng tiếp cận khách hàng giúp mở rộng quan hệ với khách hàng, từ đó làm tăng khả năng khách hàng sử dụng các tiện ích của ngân hàng, như: tiền gửi, tiền thanh toán, các dịch vụ chuyển tiền, chuyển khoản, kiểm đếm, giữ hộ,… từ đó tạo điều kiện cho ngân hàng thực hiện đa dạng hoá hoạt động kinh doanh, nâng cao thu nhập đồng thời giúp ngân hàng phân tán rủi ro tín dụng
Trang 3017
- Đối với khách hàng vay
Với nền kinh tế phát triển, khoa học – kỹ thuật hiện đại ngày nay, sản xuất ra nhiều hàng hóa đa dạng, phong phú đáp ứng nhu cầu tiêu dùng trong xã hội Tín dụng tiêu dùng mở rộng sẽ hỗ trợ cho người dân trong việc chi tiêu (như: mua, xây sửa chữa nhà, mua xe, tiêu dùng, du lịch, du học,…) nhằm nâng cao mức sống, trình
độ dân trí của họ Nhu cầu chi tiêu được đáp ứng sẽ giúp cho người lao động được thỏa mãn, tái tạo sức lao động, kích thích người dân lao động làm việc tích cực, sáng tạo, năng suất cao Mở rộng cho vay tiêu dùng qua các ngân hàng sẽ làm giảm
đi các hiện tượng cho vay nặng lãi, giúp những người nghèo giảm bớt gánh nặng trong việc trả lãi tiền vay mượn Qua hoạt động cho vay tiêu dùng, người dân có thể tiết kiệm tích lũy để đầu tư, phát triển, như: mua nhà, xây dựng, sửa chữa nhà ở, du học, mua xe, giải trí,… đời sống người dân được nâng cao
Tóm lại, tín dụng ngân hàng nói chung cho vay tiêu dùng nói riêng không những là hoạt động quan trọng nhất, quyết định sự tồn tại và phát triển của mỗi ngân hàng mà còn có vai trò to lớn và ảnh hưởng sâu rộng đến sự phát triển của cả kinh tế - xã hội
1.2.1.5 So sánh cho vay tiêu dùng và cho vay kinh doanh của ngân hàng thương mại
Vay vốn kinh doanh là hình thức vay vốn nhằm mục đích hỗ trợ nguồn vốn cho một hoạt động, kế hoạch kinh doanh sắp tới Việc tích cóp một số tiền lớn để bắt đầu kinh doanh thường khá hạn chế về mặt thời gian, bù lại vay vốn kinh doanh lại giúp người vay nhanh chóng có thêm nguồn vốn hữu ích để bắt tay ngay vào kế hoạch kinh doanh đã định Sau một thời gian, người đi vay có thể tích lũy nguồn lãi thu nhập và hoàn trả dần khoản đã vay kèm theo mức lãi suất phù hợp được đề ra bởi bên ngân hàng Tùy theo ngân hàng, tổ chức tín dụng… mà các điều kiện vay vốn kinh doanh cũng sẽ khác nhau Thông thường 2 hình thức vay vốn kinh doanh thường gặp là vay món và vay hạn mức, phục vụ cho nhu cầu kinh doanh lâu dài, ổn định và cần vay vốn thường xuyên để hỗ trợ đầu tư mở rộng phạm vi, địa điểm, cơ
sở vật chất, trang thiết bị…
Khi được chấp thuận hồ sơ vay vốn kinh doanh thành công, bên phía ngân hàng sẽ giải ngân theo hình thức tiền mặt hoặc chuyển khoản, 1 lần hoặc nhiều lần
Trang 3118
cho đến khi người vay nhận đủ khoản vay Từ khi nhận tiền, thời gian tính lãi suất bắt đầu và cá nhân người vay cần hoàn trả tiền kèm theo tiền lãi tương ứng theo thời điểm được quy định, gọi là đáo hạn Việc chi trả có thể thực hiện dần dần trong một khoảng thời gian từ vài tháng cho đến vài năm (1-2 năm), hoặc có thể trả 1 lần Bên cạnh đó, để vay vốn kinh doanh thành công, người vay cũng cần đưa ra tài sản, vật giá trị thế chấp
Mặc dù cho vay tiêu dùng và cho vay kinh doanh đều là hình thức cấp tín dụng của ngân hàng song giũa chúng có những điểm khác biệt lớn:
Cho vay tiêu dùng Cho vay kinh doanh Đối tượng Các cá nhân và hộ gia đình Gồm các cá nhân, hộ gia đình
và các hãng kinh doanh
Mục đích sử dụng
vốn vay
Nhằm mục đích phục vụ đời sống như mua sắm hàng hóa, dịch vụ, xây dụng và tu sửa nhà cửa…
Nhằm tài trợ cho việc xây dụng nhà xưởng, mua sắm trang thiết bị máy móc, nguyên vật liệu phục vụ sản xuất kinh doanh
– Các khoản vay tiêu dùng mang lại lợi nhận cao cho ngân hàng
– Chi phí các khoản vay tiêu dùng thường lớn
– Các khoản vay kinh doanh
có lãi suất thay đổi theo điều kiện thị trường
– Các khoản vay kinh doanh
có độ rủi ro thấp hơn – Quy mô mỗi khoản vay lớn hơn nhưng số lượng các khoản vay nhỏ hơn
– Các khoản vay kinh doanh
có độ rủi ro thấp hơn nhưng mang lại thu nhập thấp hơn cho ngân hàng
– Các khoản vay kinh doanh thường có chi phí thấp hơn Nguồn: Tổng hợp của tác giả
Về quy trình cho vay cả hai hình thức tín dụng trên đều phải trải qua các quy trình sau:
Bước 1: Tìm hiểu sơ bộ về khách hàng
Bước 2: Hướng dẫn khách hàng lập hồ sơ vay vốn
Trang 3219
Bước 3: Phân tích tín dụng
Bước 4: Giải quyết tín dụng
Bước 5: Giải ngân
Bước 6: Thu nợ
1.2.2 Khái niệm và mục đích quản lý hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng thương mại
1.2.2.1 Khái niệm quản lý hoạt động cho vay tiêu dùng
Chúng ta có thể hiểu quản lý ở nhiều góc độ khác nhau, như quản lý con người, quản lý sinh vật, quản lý giới vô sinh (nhà xưởng, máy móc, thiết bị, sản phẩm …) nhưng có thể hiểu: “Quản lý nói chung là sự tác động có tổ chức, có mục đích của chủ thể quản lý lên đối tượng và khách thể quản lý nhằm sử dụng có hiệu quả nhất các nguồn lực để đạt được các mục tiêu đặt ra trong sự vận động của sự vật” (Giáo sư, Tiến sĩ Phan Huy Đường, 2015, trang 26)
Từ khái niệm về hoạt động quản lý, có thể định nghĩa về quản lý hoạt động cho vay tiêu dùng của các ngân hàng như sau:
Xét trên quan điểm tiếp cận chiến lược: “Quản lý hoạt động cho vay tiêu dùng của các ngân hàng thương mại là quá trình xây dựng và thực thi các chính sách và biện pháp quản lý cho vay tiêu dùng nhằm đạt được mục tiêu an toàn, hiệu quả và phát triển bền vững”
Xét trên quan điểm tác nghiệp: “Quản lý hoạt động cho vay tiêu dùng là sự tác động của chủ thể quản lý là ngân hàng thương mại vào hoạt động cho vay cá nhân nhằm thực hiện các phương án vay vốn tiêu dùng”
1.2.2.2 Mục đích quản lý hoạt động cho vay tiêu dùng
- Thứ nhất, nâng cao hiệu quả quản lý cho vay sẽ đảm bảo an toàn vốn cho các ngân hàng thương mại Như ta đã biết nếu có nợ xấu xảy ra và ngân hàng không kiểm soát được thì sẽ không thu được nợ (gốc và lãi), ngân hàng bị giảm doanh thu trong khi vẫn trả tiền lãi (lãi đầu vào) gây mất cân đối trong thu chi nghiệp vụ Nợ quá hạn chính là hậu quả ngân hàng gánh chịu, không thu được nợ vòng quay vốn
Trang 33đó lan sang các ngân hàng khác làm cho dân chúng mang một tâm lý sợ hãi nên dẫn đến tình trạng rút tiền trước thời hạn Như thế hệ thống ngân hàng bị rung chuyển
và sẽ tác động xấu đến nền kinh tế Giá cả biến động, việc sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp bị đình đốn, khả năng trả nợ gặp khó khăn dẫn đến tình trạng đóng cửa làm cho nạn thất nghiệp ngày càng gia tăng, tệ nạn xã hội bùng phát, đồng tiền mất giá, tình trạng kinh tế vốn đã khó khăn nay lại càng khó khăn hơn nếu không cứu vãn được có thể dẫn đến khủng hoảng kinh tế
- Thứ ba, góp phần đảm bảo an sinh xã hội: Ngoài việc lợi ích cho vay tiêu dùng làm cho đời sống vật chất và tinh thần của người dân được cải thiện thì cũng
có tồn tại mặt trái nếu quản lý cho vay tiêu dùng trong các ngân hàng không có hiệu quả Việc quản lý không hiệu quả sẽ dẫn đến rủi ro tín dụng, từ rủi ro này sẽ dẫn đến rủi ro thanh khoản làm mất lòng tin trong nhân dân gây ảnh hưởng đến tâm lý khách hàng tiền gửi Một khi xảy ra trường hợp này khách hàng sẽ đồng loạt đến rút tiền một cách ồ ạt tại ngân hàng và làm xáo trộn hoạt động kinh doanh của ngân hàng Nếu ngân hàng không có biện pháp đối ứng kịp thời thì sẽ làm cho toàn bộ hệ thống của ngân hàng sụp đổ Đối với cơ quan quản lý cấp trên, ngân hàng sẽ bị mất lòng tin, không tin tưởng vào hoạt động của ngân hàng Ngoài ra, rủi ro tín dụng cũng tác động tới tâm lý của cán bộ nhân viên trong ngân hàng
1.2.3 Nội dung quản lý hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng thương mại
Trang 3421
cho vay tiêu dùng cũng là việc lựa chọn phương pháp thực hiện hiệu quả nhằm đạt được các mục tiêu mà ngân hàng đã đặt ra Kế hoạch hoạt động cho vay tiêu dùng là xác định mục tiêu về phát triển cho vay tiêu dùng và quyết định một cách tốt nhất để đạt được các mục tiêu đó Kế hoạch cho vay tiêu dùng bao gồm việc lựa chọn một đường lối hành động mà ngân hàng và mỗi bộ phận của nó sẽ tuân theo Kế hoạch có ý nghĩa là phải xác định trước phải làm gì, làm như thế nào, vào khi nào và ai sẽ làm
Tầm quan trọng của kế hoạch cho vay tiêu dùng
Trong hoạt động quản lý, ngân hàng xây dựng kế hoạch cho vay tiêu dùng là cần thiết, để có thể ứng phó với những yếu tố bất định và những thay đổi của môi trường bên ngoài và bên trong ngân hàng Kế hoạch hóa hoạt động cho vay tiêu dùng làm cho hoạt động của ngân hàng về cho vay tiêu dùng có thể xảy ra theo dự kiến ban đầu và sẽ không xảy ra khác đi Mặc dù ít khi có thể dự đoán chính xác về tương lai và các sự kiện chưa biết trước có thể gây trở ngại cho việc thực hiện kế hoạch, nhưng nếu không có kế hoạch thì các hoạt động cho vay của ngân hàng đi đến chỗ vô mục đích và phó thác may rủi
Trong việc thiết lập một môi trường cho việc thực hiện nhiệm vụ, không có
gì quan trọng và cơ bản hơn việc tạo khả năng cho mọi người biết được mục đích và mục tiêu của họ, biết được những nhiệm vụ để thực hiện, và những đường lối chỉ dẫn để tuân theo trong khi thực hiện công việc Những yếu tố bất định và thay đổi khiến cho công tác kế hoạch trở thành tất yếu, chúng ta biết rằng tương lai thường ít khi chắc chắn, tương lai càng xa tính bất định càng lớn
Kế hoạch hóa hoạt động cho vay tiêu dùng sẽ chú trọng vào việc thực hiện các mục tiêu cho vay tiêu dùng, vì kế hoạch bao gồm việc xác định công việc, phối hợp hoạt động các bộ phận trong ngân hàng nhằm thực hiện mục tiêu chung của toàn hệ thống Nếu muốn nỗ lực của tập thể có hiệu quả, mọi người cần biết mình phải hoàn thành nhiệm vụ cụ thể nào
Kế hoạch hóa hoạt động cho vay tiêu dùng sẽ tạo ra hiệu quả kinh tế cao cho ngân hàng, bởi vì kế hoạch hóa quan tâm đến mục tiêu chung đạt hiệu quả cao nhất
Trang 3522
với chi phí thấp nhất Nếu không có kế hoạch các đơn vị bộ phận trong hệ thống sẽ hoạt động tự do, tự phát , trùng lặp, gây ra những rối loạn và tốn kém không cần thiết
Kế hoạch cho vay tiêu dùng có vai trò to lớn làm cơ sở quan trọng cho công tác kiểm tra và điều chỉnh toàn bộ hoạt động của cả hệ thống nói chung cũng như các bộ phận trong ngân hàng nói riêng
Phân loại kế hoạch cho vay tiêu dùng
Phân loại kế hoạch giúp cho người lập kế hoạch và người đọc bản kế hoạch nhận được vấn đề trọng tâm của bản kế hoạch
Theo thời gian
+ Kế hoạch cho vay tiêu dùng ngắn hạn: Thời gian thực hiện dưới 1 năm + Kế hoạch cho vay tiêu dùng trung hạn: Thời gian thực hiện từ 1 đến 5 năm + Kế hoạch cho vay tiêu dùng dài hạn: Thời gian thực hiện trên 5 năm Theo mức độ hoạt động cho vay tiêu dùng
+ Kế hoạch chiến lược: Hoạch định hoạt động cho vay tiêu dùng cho một thời kỳ dài, do các nhà quản trị cấp cao của các ngân hàng xây dựng, mang tính khái quát cao và rất linh hoạt
+ Kế hoạch chiến thuật: Là kết quả triển khai của kế hoạch chiến lược, ít mang tính tập trung cao và ít uyển chuyển hơn
+ Kế hoạch tác nghiệp là hoạch định chi tiết chọn thời gian ngắn, do các nhà quản lý tại các chi nhánh ngân hàng xây dựng và ít thay đổi
Phân loại theo loại hình cho vay
+ Kế hoạch cho vay tiêu dùng theo thời hạn bao gồm cho vay tiêu dùng ngắn hạn và cho vay tiêu dùng dài hạn
+ Kế hoạch cho vay theo phương thức cho vay bao gồm cho vay không có tài sản đảm bảo và cho vay có tài sản đảm bảo
+ Kế hoạch cho vay theo mục đích sử dụng vốn bao gồm các chương trình cho vay để sửa chữa nhà, mua oto, đi du lịch, chữa bệnh…
1.2.3.2 Tổ chức thực hiện quản lý hoạt động cho vay tiêu dùng
Trang 3623
Chức năng tổ chức là một trong những chức năng quan trọng trong quản
lý hoạt động cho vay tiêu dùng Nội dung cơ bản của chức năng tổ chức là thiết
kế bộ máy, phân công công việc và giao quyền đối với các hoạt động cho vay tiêu dùng Trong hoạt động cho vay tiêu dùng, về cơ bản các cán bộ tín dụng sẽ
là người thực hiện các bước trong quy trình thực hiện cho vay Tổ chức thực hiện hoạt động cho vay tiêu dùng về cơ bản bao gồm các bước phân công công việc
và giao quyền như sau:
Sau khi làm rõ mục đích vay vốn và xác minh sơ bộ về khả năng tài chính của người đi vay nhân viên tín dụng của ngân hàng sẽ giúp hướng dẫn cách làm hồ
Phân tích tín dụng: Mục tiêu của phân tích tín dụng là xác định rủi ro và các biện pháp hạn chế rủi ro Nội dung phân tích tín dụng là thu thập và phân tích thông tin nhằm xác định uy tín, tư cách pháp lý, sức mạnh tài chính và khả năng thanh toán của người vay trong quá khứ, hiện tại và tương lai Cán bộ tín dụng sẽ phân tích các nội dung bao gồm: Đánh giá tài sản của khách hàng; Đánh giá các khoản nợ; Đánh giá phương án vay vốn của khách hàng
Xét duyệt và cho vay: Nhân viên tín dụng sẽ nộp hồ sơ và báo cáo thẩm định cho cán bộ xét duyệt để kiểm tra, xem xét và tái thẩm định (nếu cần thiết) và trình lên giám đốc duyệt Khi đó giám đốc sẽ căn cứ vào hồ sơ và báo cáo thẩm định để xem xét việc cho vay hay không Nếu được duyệt thì nhân viên tín dụng sẽ thông báo và tiến hành gặp khách hàng để ký kết hợp đồng cho vay tiêu dùng
Ký hợp đồng và giải ngân: Hợp đồng tín dụng chính là văn bản viết ghi lại thỏa thuận giữa khách hàng và Ngân hàng Hai bên có trách nhiệm tuân thủ đúng các yêu cầu của nhau Nội dung chính của hợp đồng tín dụng thường bao gồm:
Trang 3724
Đơn xin vay vốn
Cán bộ tín dụng
Trưởng phòng Kinh doanh
Phó giám đốc
Giám đốc
Kế toán Thủ quỷ
Khách hàng: họ tên, địa chỉ, tư cách pháp nhân; Mục đích sử dụng: phải ghi rõ vay
để làm gì; Số lượng tín dụng; Lãi suất; Thời hạn tín dụng; Các loại đảm bảo; Điều kiện thanh toán Sau khi được giám đốc phê duyệt thì phòng kế toán có trách nhiệm giải ngân khoản vay tiêu dùng tới khách hàng Sau khi giải ngân xong thì nhân viên tín dụng vẫn sẽ kiểm soát khách hàng sử dụng khoản vay có đúng mục đích không Nếu có dấu hiệu lừa đảo hay chiếm đoạt thì ngân hàng có quyền thu hồi khoản vay bất cứ lúc nào
Thu nợ và đưa ra phán quyết tín dụng mới: Thu nợ khi tới hạn là việc làm hàng tháng của các cán bộ tín dụng ngân hàng bao gồm 1 phần khoản vay gốc và số tiền lãi Số tiền này đã được thỏa thuận và quy định rõ trong hợp đồng đã ký trước
đó Một số trường hợp trả nợ trễ hoặc trả không đủ thì ngân hàng sẽ xem xét khả năng tài chính của khách hàng để có các phán quyết tín dụng mới phù hợp
Tổ chức cho vay tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh Hà Tĩnh như sau:
a
Trang 3825
Cán bộ tín dụng phụ trách địa bàn nhận hồ sơ xin vay của khách hàng, kiểm tra sự hợp lý, đối chiếu danh mục hồ sơ theo quy định
Nếu không đủ điều kiện cho vay thì trả lại hồ sơ cho khách hàng
a Cán bộ tín dụng đến trực tiếp địa điểm hoạt động của khách hàng để thẩm định và quyết định cho vay, hay không cho vay Nếu cho vay cán bộ tín dung lập hợp đồng tín dụng và sổ vay vốn
b Cán bộ tín dụng gởi quyết định của mình cùng với bộ hồ sơ vay vốn cho trưởng phòng kinh doanh xét duyệt
Nếu đồng ý cho vay trưởng phòng kinh doanh chuyển hồ sơ cho Phó giám đốc phụ trách kinh doanh ký duyệt
a Sau khi kiểm tra hồ sơ cho vay và đồng ý cho vay, Phó giám đốc phụ trách trả lại hồ sơ cho cán bộ tín dụng
b Nếu hồ sơ vượt quá quyền phán quyết Phó giám đốc thì trình lên Giám đốc quyết định
c Giám đốc quyết định cho vay hay không cho vay, dựa trên hồ sơ cho vay vốn, ý kiến của Phó giám đốc, phòng tín dụng và khả năng nguồn vốn của ngân hàng, sau đó hồ sơ được trả lại cho cán bộ tín dụng
Cán bộ tín dụng chuyển hồ sơ được duyệt qua phòng kế toán
Phòng kế toán thu nhận hồ sơ và có trách nhiệm lưu giữ hồ sơ, mở sổ lưu cho vay, làm thủ tục giải ngân Sau đó hồ sơ chuyển qua cho thủ quỷ
Thủ quỷ khi nhận lệnh chi tiền sẽ làm thủ tục giải ngân cho khách hàng
1.2.3.3 Kiểm tra, giám sát hoạt động cho vay tiêu dùng
Kiểm tra, giám sát hoạt động cho vay tiêu dùng là các chính sách, quy trình, thông lệ và cơ cấu tổ chức được thiết lập nhằm có được sự đảm bảo ở mức độ hợp
lý rằng ngân hàng sẽ đạt được các mục tiêu về cho vay tiêu dùng và phòng ngừa, phát hiện hoặc khắc phục các sự việc xảy ra ngoài mong muốn
Mục tiêu của kiểm tra, giám sát hoạt động cho vay tiêu dùng tại các ngân hàng thương mại
Trang 3926
- Chu trình xét duyệt cho vay tiêu dùng, giám sát cho vay tiêu dùng được thực hiện đầy đủ, kịp thời, có hiệu quả, ngăn ngừa kịp thời những thiếu sót trong hệ thống xử lý
- Các dữ liệu cần thiết được thu thập, chuyển giao và xử lý một cách đầy đủ, chính xác, kịp thời giúp cho việc ra quyết định tín dụng có chất lượng cao
- Rủi ro trong hoạt động cho vay tiêu dùng được quản lý chặt chẽ nhằm ngăn ngừa thất thoát tài sản và có dự phòng rủi ro hợp lý
- Tài liệu, hồ sơ, các tài sản có liên quan đến nghiệp vụ được bảo đảm an toàn
Nhiệm vụ của kiểm tra, giám sát đối với hoạt động cho vay tiêu dùng
Với các mục tiêu thiết kế như trên, kiểm tra, giám sát đối với hoạt động cho vay tiêu dùng có các nhiệm vụ sau:
- Ngăn ngừa thiếu sót trong hệ thống xử lý nghiệp vụ
- Bảo vệ ngân hàng trước những thất thoát tài sản có thể tránh,
- Đảm bảo việc chấp hành chính sách kinh doanh về cho vay tiêu dùng
Nội dung kiểm tra, giám sát đối với hoạt động cho vay tiêu dùng
Xét một cách tổng quát, hoạt động kiểm tra, giám sát được hiện qua 3 bước chủ yếu sau:
Một là: Thiết lập các chính sách, quy trình cho những mục tiêu kiểm soát phải đảm bảo tuân thủ các quy định của pháp luật, đáp ứng được yêu cầu quản lý nhằm: giảm thiểu rủi ro, chống gian lận đem lại an toàn hiệu quả cho hoạt động cho vay tiêu dùng Các chính sách, quy trình kiểm soát phải gắn kết với hoạt động tín dụng hàng ngày, và trong quy trình đó đã được cài đặt các chốt kiểm soát nhằm hạn chế rủi ro ở mức thấp nhất: từ việc chấp hành các văn bản pháp quy đến việc ban hành các chính sách, quy chế, quy trình nội bộ phù hợp
Hai là: Thực hiện các thủ tục kiểm tra, giám sát tương ứng với các chính sách đã đề ra Trong đó, vấn đề cần được coi trọng nhất là: mọi thành viên trong ngân hàng cần phải nhận thức đúng tầm quan trọng của kiểm tra, ý thức được trách
Trang 40bổ sung chỉnh sửa hay không
Các hoạt động kiểm tra, giám sát cho vay tiêu dùng trong Ngân hàng thương mại bao gồm:
- Kiểm soát việc xét duyệt tín dụng
- Kiểm soát giai đoạn giải ngân
- Kiểm soát quá trình thu hồi vốn vay
- Kiểm soát rủi ro tín dụng
1.2.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động cho vay tiêu dùng
1.2.4.1 Các nhân tố chủ quan
a) Năng lực của cán bộ quản lý
Trong công tác quản lý hoạt động cho vay tiêu dùng, đặc biệt trong công tác thực hiện cho vay tiêu dùng cần phải đảm bảo các quy trình thẩm định chặt chẽ nhằm đảm bảo an toàn cho các khoản vay Việc thẩm định đòi hỏi cán bộ thực hiện phải có năng lực, nắm vững các quy định của ngân hàng và phải vững vàng về chuyên môn
Do đó, năng lực của cán bộ là một yếu tố ảnh hưởng không nhỏ đến quản lý hoạt động cho vay tiêu dùng Ngoài ra, đây còn là yếu tố kiến tạo lên sức mạnh, vị thế của ngân hàng Cán bộ tín dụng là người trực tiếp tiếp xúc và đưa ra quyết định cho vay đối với khách hàng, vì vậy có thể coi họ chính là hình ảnh của ngân hàng Đội ngũ cán bộ tín dụng với phẩm chất đạo đức, khả năng giao tiếp và trình độ chuyên môn tốt là yếu tố tác động tích cực đến hoạt động cho vay tiêu dùng
b) Nguồn lực cho quản lý
Nguồn lực cho quản lý bao gồm nguồn lực về con người và nguồn lực về cơ
sở vật chất, khoa học kỹ thuật Với sự phát triển của khoa học- công nghệ, việc quản lý cũng như xử lý giao dịch ngân hàng trở nên nhanh chóng, dễ dàng hơn, đồng thời các nghiệp vụ Ngân hàng cũng được xử lý theo quy trình chặt chẽ do máy